VBHN 27 2026 VBHN NĐ BTC Nghị định xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn file tải về?

Phan Thị Như Ý 4,872 lượt xem
17:37 | 05/09/2026
Dưới đây là thông tin chi tiết VBHN 27/2026/VBHN-NĐ-BTC hợp nhất Nghị định xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn và file tải về văn bản.
Nội dung chính
  1. VBHN 27/2026/VBHN-NĐ-BTC Nghị định xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn file tải về?
  2. Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp là những hành vi nào?
  3. Trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?

VBHN 27/2026/VBHN-NĐ-BTC Nghị định xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn file tải về?

Ngày 27/8/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

TẢI VỀ Văn bản hợp nhất 27 2026 VBHN NĐ BTC

>>> VBHN 28 2026 VBHN TT BTC Thông tư 121 2026 TT BTC và Thông tư 68 2025 Biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh

>>> Thông tư 121 2026 TT BTC có sửa mẫu biểu đăng ký hộ kinh doanh không? Tải Phụ lục Thông tư 121 2026?

>>> TOÀN BỘ biểu mẫu Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 68 2025 về biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp

>>> Mẫu số 10 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Thông tư 121/2026/TT-BTC

Theo đó, Văn bản hợp nhất 27/2026/VBHN-NĐ-BTC hợp nhất các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn sau đây:

- Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;

- Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập;

- Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;

- Nghị định 291/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP và Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và một số thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Nghị định này không áp dụng đối với vi phạm hành chính về phí, lệ phí; vi phạm hành chính về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan quản lý thu và vi phạm quy định về thủ tục đăng ký thuế, vi phạm quy định về thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh, thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã của các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.

Đối tượng áp dụng bao gồm:

- Người nộp thuế;

- Công chức thuế, cơ quan thuế các cấp;

- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế, hóa đơn.

Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được quy định như sau:

(1) Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:

- Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế mà pháp luật về thuế, quản lý thuế quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của bên được ủy quyền phải thực hiện thay người nộp thuể thì nếu bên được ủy quyền có hành vì vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân được ủy quyển bị xử phạt theo Nghị định này.

Trường hợp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay người nộp thuế mà tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuể thay có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tố chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có nghĩa vụ đăng kỷ thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, đơn vị hợp thành được Tập đoàn giao trách nhiệm gửi thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đổi tượng áp dụng Nghị quyết 107/2023/QH15 có hành vi vì phạm hành chính tại Nghị định này thì bị xử phạt theo quy dịnh tại Nghị định này.

- Tổ chức, cá nhân liên quan vi phạm hành chính về thuế, hóa đon.

(2) Người nộp thuế là tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gôm:

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoản, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh trực tiếp kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn;

- Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập;

- Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

- Tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, chỉ nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;

- Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

- Tổ hợp tác và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

>>> Xem chi tiết tại Văn bản hợp nhất 27 2026 VBHN NĐ BTC TẢI VỀ

VBHN 27/2026/VBHN-NĐ-BTC Nghị định xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn file tải về?

VBHN 27 2026 VBHN NĐ BTC Nghị định xử phạt vi phạm hành chính thuế, hóa đơn file tải về? (Hình từ Internet)

Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp là những hành vi nào?

Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp được quy định tại Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-СР, cụ thể:

(1) Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:

- Hóa đơn, chứng từ giả;

- Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;

- Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;

- Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

- Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

(2) Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ:

- Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;

- Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;

- Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;

- Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;

- Hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;

- Hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

Trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?

Tại Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:

(1) Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

(2) Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kể cả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.

(3) Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.

(4) Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2025.

(5) Không xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Công văn 6736: Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện như thế nào?
Công văn 6736: Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện như thế nào?

Tại Công văn 6736/CT-NVT ngày 11/09/2026, về việc tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh, Cục Thuế yêu cầu thực hiện một số nhiệm vụ đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 7019/CT-QLNT: Hóa đơn GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có được khấu trừ, hoàn thuế?
Công văn 7019/CT-QLNT: Hóa đơn GTGT hàng hóa dịch vụ mua vào phát sinh trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có được khấu trừ, hoàn thuế?

Tại Công văn 7019/CT-QLNT ngày 22/9/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng, Cục Thuế có hướng dẫn về việc xem xét khấu trừ và hoàn thuế đối với dự án đầu tư trong trường hợp có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trước thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 6938 CT QLNT: Nghĩa vụ thuế với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST thế nào?
Công văn 6938 CT QLNT: Nghĩa vụ thuế với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST thế nào?

Tại Công văn 6938/CT-QLNT ngày 18/9/2026 của Cục Thuế trả lời công văn 2313/AGI-NVDTPC, Cục Thuế có nêu nghĩa vụ của doanh nghiệp bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất