VBHN 28 2026 VBHN TT BTC Thông tư 121 2026 TT BTC và Thông tư 68 2025 Biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh file tải về?

Phan Thị Như Ý 181 lượt xem
14:52 | 04/09/2026
Văn bản hợp nhất 28/2026/VBHN-TT-BTC ngày 28/8/2026 đã hợp nhất Thông tư 68/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ 01/7/2025) và Thông tư 121/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ 21/8/2026) ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh. Dưới đây là toàn bộ thông tin chi tiết.
Nội dung chính
  1. VBHN 28 2026 VBHN TT BTC Thông tư 121 2026 TT BTC và Thông tư 68 2025 Biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh thế nào?
  2. Quy định về kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp ra sao?

VBHN 28 2026 VBHN TT BTC Thông tư 121 2026 TT BTC và Thông tư 68 2025 Biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh thế nào?

Văn bản hợp nhất 28/2026/VBHN-TT-BTC ngày 28/8/2026 đã hợp nhất Thông tư 68/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ 01/7/2025) và Thông tư 121/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ 21/8/2026) ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

TẢI VỀ TOÀN VĂN Văn bản hợp nhất 28 2026 VBHN TT BTC

Theo đó, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:

(1) Thông tư này ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

(2) Thông tư này áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 168/2025/ND-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh như sau:

(1) Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

(2) Biều mẫu sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đơn cử, 9 mẫu biểu về đăng ký doanh nghiệp tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 121/2026/TT-BTC) được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 28/2026/VBHN-TT-BTC ngày 28/8/2026 như sau:

Mẫu

Tên biểu mẫu

File tải về

Mẫu số 1

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Doanh nghiệp tư nhân

TẢI VỀ

Mẫu số 2

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TẢI VỀ

Mẫu số 3

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

TẢI VỀ

Mẫu số 4

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần

TẢI VỀ

Mẫu số 5

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty hợp danh

TẢI VỀ

Mẫu số 10

Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

TẢI VỀ

Mẫu số 12

Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

(Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp)

TẢI VỀ

Mẫu số 27

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh /địa điểm kinh doanh/về việc tạm ngừng hoạt động/tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo của văn phòng đại diện

TẢI VỀ

Mẫu số 30

Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp

TẢI VỀ

VBHN 28 2026 VBHN TT BTC Thông tư 121 2026 TT BTC và Thông tư 68 2025 Biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh file tải về?

VBHN 28 2026 VBHN TT BTC Thông tư 121 2026 TT BTC và Thông tư 68 2025 Biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh file tải về? (Hình từ Internet)

Quy định về kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp ra sao?

Việc kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp hiện nay thực hiện theo Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Các thông tin kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.

- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.

- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.

- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định.

- Các thông tin cá nhân được Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

+ Họ, chữ đệm và tên;

+ Ngày, tháng, năm sinh;

+ Số định danh cá nhân;

+ Giới tính;

+ Dân tộc;

+ Quốc tịch;

+ Nơi thường trú;

+ Nơi ở hiện tại.

(6) Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh có quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, lưu giữ, bảo quản thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm an toàn, bảo mật và được sao lưu dự phòng bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn của hồ sơ cho phép truy cập, sử dụng khi cần thiết hoặc để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu, tra soát, giải quyết khiếu nại và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất