TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9243
: 2012
ISO
15061 : 2001
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH BROMAT HÒA TAN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG ION
Water quality -
Determination of dissolved bromate -- Method by liquid chromatography of ions
Lời nói đầu:
TCVN 9243:2012 hoàn toàn tương đương với ISO
15061:2001
TCVN 9243:2012 do Tổng cục Môi trường biên
soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có rất nhiều thiết bị phù hợp, và các bước
thực hiện phụ thuộc vào các thiết bị này, cho phép chỉ mô tả chung.
Thông tin thêm về kỹ thuật phân tích có thể
được tìm thấy trong các Tài liệu viện dẫn (Điều 2) và thư mục tài liệu tham
khảo.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC
ĐỊNH BROMAT HÒA TAN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG ION
Water quality -
Determination of dissolved bromate -- Method by liquid chromatography of ions
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
bromat hòa tan trong nước (ví dụ nước uống, nước thô, nước mặt, nước đã xử lý
một phần hoặc nước bể bơi).
Xử lý sơ bộ mẫu thích hợp, ví dụ bằng cách
khử clorua, sunfat, kim loại nặng, làm giàu sơ bộ hoặc pha loãng, có thể áp
dụng cho nồng độ bromat nằm trong khoảng từ 0,5 mg/l đến 1 000 mg/l.
Dải đo bị hạn chế do khả năng trao đổi ion
khi sử dụng cột làm giàu sơ bộ và cột tách. Có thể cần pha loãng mẫu đến dải
đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6663-1:2002 (ISO 5667-1:1980), Chất
lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy
mẫu.
TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:1994), Chất
lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
TCVN 6661-1:2000 (ISO 8466-1:1990), Chất
lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các
đặc trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
TCVN 6661-2:2009 (ISO 8466-2:2001), Chất
lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các
đặc trưng thống kê - Phần 2: Nguyên tắc hiệu chuẩn đối với các hàm chuẩn bậc
hai không tuyến tính.
3 Cản trở
3.1 Sự có mặt của nitrat, clorua, cacbonat và sunfat
có thể ảnh hưởng đến khả năng của cột làm giàu và dẫn đến độ thu hồi bromat
thấp (9.2.1).
3.2 Sự có mặt của clorua, sunfat, cacbonat và
hydro cacbonat có thể gây cản trở đến việc xác định bromat (9.2.1). Tùy thuộc
vào cột đã sử dụng, các ion khác có thể gây cản trở; Những cản trở này phải được
kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Kiểm tra một số axit hữu cơ gây cản trở đến
sự xác định bromat và không thấy có ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ phép thử (Phụ
lục E).
3.5 Hạt rắn và hợp chất hữu cơ như dầu khoáng,
chất tẩy rửa và axit humic làm giảm thời gian sử dụng cột làm giàu và cột tách.
4 Nguyên tắc
4.1 Cần tiến hành xử lý sơ bộ mẫu để loại bỏ
ozon (9.1.3) và chất rắn để giảm clorua, sunfat, cacbonat, hydro cacbonat và
kim loại có trong mẫu bằng sử dụng cation trao đổi (9.2).
4.2 Đo bromat được thực hiện trong khoảng nồng
độ từ 0,5 mg/l đến 1 000 mg/l, có hoặc không có bước làm giàu sơ
bộ (10.3).
4.3 Tách sắc ký lỏng của brom được thực hiện
bằng phương pháp sử dụng cột tách hoặc sau khi rửa giải pha loãng bromat khỏi
cột làm giàu được sử dụng. Nhựa tổng hợp trao đổi anion được sử dụng làm pha
tĩnh, và thường dùng các dung dịch nước muối của các mono axit yếu và điaxit
làm dung dịch rửa giải (xem 6.1 và Phụ lục A).
4.4 Sử dụng detector đo độ dẫn điện (CD) kết hợp
khử hóa học. Detector UV (l
= 190 nm đến l = 205 nm) chỉ phù
hợp để xác nhận các kết quả của CD.
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng detector đo độ dẫn
điện thì điều cần thiết là các dung dịch rửa giải có độ dẫn điện đủ thấp. Vì lý
do này, detector đo độ dẫn điện được kết hợp với thiết bị thử (trao đổi cation)
mà làm giảm độ dẫn của dung dịch rửa giải và biến đổi các dạng mẫu thành các
axit tương ứng của chúng. Detector UV đo trực tiếp độ hấp thụ.
4.5 Các ion có độ bền mạnh (ví dụ nitrat,
phosphat, sunfat) được loại khỏi cột tách, ví dụ bằng cách rửa cột tách bằng
dung dịch rửa giải có nồng độ đậm đặc hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các yêu cầu thiết
yếu tối thiểu
a) Làm giàu sơ bộ
Đối với các nồng độ bromat thấp có thể yêu
cầu sử dụng cột làm giàu. Có thể sử dụng các kỹ thuật trực tiếp (xem 10.3 và
Phụ lục C). Cần đảm bảo độ thu hồi nằm trong khoảng từ 80 % đến 120 %.
b) Độ phân giải của cột
Độ phân giải pic R không được nhỏ hơn 1,3
(Điều 8, Hình 4) giữa pic bromat với pic gần nhất, mà thường là clorua.
c) Phương pháp phát hiện
Đo độ dẫn điện (CD) kết hợp với hệ khử hóa
học. và UV nếu yêu cầu xác nhận.
d) Khả năng áp dụng của phương pháp: từ 0,5 ml đến 1 000 ml.
e) Tiến hành hiệu chuẩn theo TCVN 6661-1 (ISO
8466-1) hoặc TCVN 6661-2 (ISO 8466-2) (10.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần kiểm soát tính đúng của hàm hiệu chuẩn
(10.5). Có thể cần phải lặp lại các xác định. Cần sử dụng phương pháp thêm
chuẩn khi dự kiến có các cản trở nền (10.3).
6 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử cấp phân tích đã
được công nhận. Tiến hành cân nhắc các thuốc thử với độ chính xác ± 1 % khối lượng danh định, trừ khi có
các quy định khác.
6.1 Nước, cấp 1 như đã quy định trong TCVN 4851
(ISO 3696).
6.2 Natri hydro cacbonat, NaHCO3.
6.3 Natri cacbonat, Na2CO3.
6.4 Dinatri tetraborat ngậm mười phân tử nước, Na2B4O7.10H2O.
6.5 Axit boric, H3BO3
6.6 Kali bromat, KBrO3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Axit sunfuric, r(H2SO4) = 1,84
g/ml.
6.9 Etylendiamin, C2H8N2.
6.10 Dung dịch rửa giải
Loại tất cả khí trong nước được dùng để chuẩn
bị dung dịch rửa giải. Thực hiện các bước để tranh mọi sự thâm nhập của không
khí trong quá trình thao tác (ví dụ sục khí heli). Để giảm thiểu tối đa sự phát
triển của vi khuẩn hoặc tảo, bảo quản dung dịch rửa giải trong tối và thay mới
sau 3 ngày.
Xem Phụ lục A về ví dụ dung dịch rửa giải.
Có hai loại dung dịch rửa giải khác nhau được
sử dụng.
6.10.1 Dung dịch rửa giải loại 1, có nồng độ thấp hơn
(ví dụ xem A.1) có thể áp dụng để tách bromat.
và
6.10.2 Dung dịch rửa giải loại 2, có nồng độ cao hơn
(ví dụ xem A.2) có thể áp dụng để loại bỏ các ion có tính bền mặt (ví dụ
nitrat, phosphat) khỏi cột làm giàu và cột tách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn thuốc thử cho các dung dịch rửa giải
thông thường được nêu trong 6.2 đến 6.5.
6.11 Dung dịch chuẩn gốc bromat, r(BrO3-) = 1 000
g/ml.
Sấy khoảng 1,5 g kali bromat (6.6) ít nhất 1
h ở nhiệt độ 105 oC ±
5 oC. Lưu giữ chất rắn đã sấy khô trong bình hút ẩm.
Hòa tan 1,306 g ± 0 001 g kali bromat đã sấy khô trong
khoảng 800 ml nước (6.1) trong bình định mức dung tích 1 000 ml, và pha loãng
tới vạch mức bằng nước (6.1). Bảo quản dung dịch ở 2 oC đến 6 oC
trong chai polyetylen hoặc chai thủy tinh và thay mới dung dịch sau 12 tháng.
Cách khác, sử dụng các dung dịch có sẵn ngoài
thị trường với nồng độ theo yêu cầu.
6.12 Dung dịch chuẩn bromat
6.12.1 Khái quát
Tùy thuộc vào các nồng độ đã dự kiến ở trên,
chuẩn bị các dung dịch chuẩn sau có nồng độ bromat khác nhau từ các dung dịch
chuẩn gốc (6.11). Chú ý đến các yếu tố rủi ro có thể làm thay đổi nồng độ do tương
tác với vật liệu làm bình làm nồng độ bromat giảm. Bảo quản dung dịch chuẩn
trong chai polyetylen hoặc chai thủy tinh.
6.12.2 Dung dịch chuẩn bromat I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 10,0 ml dung dịch chuẩn gốc
(6.11) vào bình định mức dung tích 100 ml, và pha loãng đến vạch mức bằng nước
(6.1).
Bảo quản dung dịch ở 2 oC đến 6 oC
trong chai polyetylen hoặc chai thủy tinh và thay mới sau 6 tháng.
6.12.3 Dung dịch chuẩn bromat II
Nồng độ khối lượng dung dịch này là r(BrO3-) = 1 g/ml.
Dùn pipet lấy 1,0 ml dung dịch chuẩn I
(6.12.2) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, pha loãng tới vạch bằng nước
(6.1).
Bảo quản dung dịch ở 2 oC đến 6 oC
trong chai polyetylen hoặc chai thủy tinh và thay mới sau 3 tháng.
6.13 Dung dịch hiệu chuẩn bromat
Phụ thuộc vào dung dịch bromat dự kiến có
trong mẫu, sử dụng Dung dịch chuẩn Bromat I hoặc II (6.12.2 hoặc 6.12.3) để
chuẩn bị năm đến mười dung dịch chuẩn có nồng độ phân bố đều trên toàn bộ dải
do dự kiến.
Ví dụ, tiến hành như sau với dải nồng độ từ
0,5 mg/l đến 5,0 mg/l BrO3-:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ của BrO3- trong
các dung dịch hiệu chuẩn này là: 0,5 mg/l,
1,0 mg/l, 1,5 mg/l, 2,0 mg/l, 2,5 mg/l, 3,0 mg/l, 3,5 mg/l, 4,0 mg/l, 4,5 mg/l và 5,0 mg/l tương ứng.
Chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn trong ngày
sử dụng.
6.14 Các dung dịch tái tạo
Chọn dung dịch tùy thuộc vào loại cột làm
sạch kim loại hoặc thiết bị khử. Do vậy, theo hướng dẫn của nhà sản xuất cột về
thành phần chính xác của các dung dịch tái tạo (ví dụ về các thành phần xem
trong Phụ lục B).
6.15. Dung dịch trắng
Đổ đầy nước (6.1) vào bình định mức dung tích
100 ml.
7 Dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thí
nghiệm thông thường là:
7.1 Hệ thống sắc ký ion, tuân thủ các yêu
cầu về chất lượng nêu trong Điều 8, nghĩa là độ phân giải. Nói chung, hệ thống
sắc ký khí phải bao gồm các thành phần sau (xem Hình 1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bơm, thích hợp đối với kỹ thuật gradient
bậc;
c) Thiết bị phân chia mẫu (ví dụ bơm mẫu) bao
gồm hệ thống bơm mẫu gắn với vòng lấy mẫu với dung tích thích hợp (ví dụ 0,05
ml đến 2 ml) hoặc thiết bị bơm tự động.
d) Các van ngắt cột (ví dụ van 6 lỗ) kể cả
thiết bị để điều chỉnh thời gian và van kiểm soát và bơm;
e) Cột làm giàu (có thể được yêu cầu đối với
các nồng độ thấp);
f) Cột tách với tính năng tách đã quy định
(xem Điều 8);
g) Detector đo độ dẫn điện kết hợp với hệ khử
anion;
h) Detector UV (ví dụ máy quang phổ: 190 nm
đến 400 nm);
i) Thiết bị ghi (ví dụ bộ ghi, bộ tích hợp
với máy in, PC với phần mềm thu nhận và xử lý số liệu).
CHÚ THÍCH: Nếu yêu cầu bước làm giàu sơ bộ,
xem Phụ lục C về ví dụ cấu hình hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trao đổi cation dạng Ag (cartriges);
- Trao đổi cation dạng Ba (cartriges);
- Trao đổi cation dạng H (cartriges);
- Tùy chọn: cột làm sạch kim loại cho sử dụng
trực tuyến;
- Cartriges với pha không phân cực được dùng
để chuẩn bị mẫu (ví dụ polyvinylpyrrolidone)

CHÚ DẪN
a Tùy chọn.
b Khuyến nghị dùng đối với bơm mẫu trực tiếp,
khi không sử dụng cột làm giàu (xem 10.3, Chú thích 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Yêu cầu chất lượng
đối với cột tách
Các điều kiện tách phải đảm bảo rằng các ion
có khả năng gây cản trở này không gây cản trở với bromat. Hình 2 và Hình 3 đưa
ra ví dụ đối với kiểm tra các loại nền nước.
Sắc phổ của mẫu là dung dịch chuẩn bromat, độ
phân giải pic R giữa bromat với pic gần nhất, thường là clorua, phải không nhỏ
hơn 1,3 [xem Công thức (1) và Hình 4].

1 Focmat,lactat, propionat, acetat hoặc
butyrat 5 Monobromacetat
2 Valerat hoặc Không biết 6 0,8
mg/l bromat
3 Không biết 7
Clorua
4 Clorit
CHÚ THÍCH 1: Nhận dạng kiểm định pic 6 và pic
7. Nhận dạng không chắc chắn các pic khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Ví dụ sắc đồ
của mẫu nước thô chuẩn bị theo tiêu chuẩn này đã xử lý ozon

1 Focmat 6 Clorit
2 Propionat, acetat hoặc butyrat 7 Không
biết
3 Valerat 8
Bromat
4 Không biết 9 Clorua
5 Không biết
CHÚ THÍCH 1: Nhận dạng kiểm định pic 6 và pic
7. Nhận dạng không chắc chắn các pic khác.
CHÚ THÍCH 2: Sự chuẩn bị mẫu: làm giàu sơ bộ
2 ml mẫu sau khi sử dụng cột trao đổi ion H và Ag theo 9.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Sắc đồ của
mẫu nước sông (Sông Meuse, mẫu đã thêm chuẩn 3 mg/l (bromat) được
chuẩn bị theo tiêu chuẩn này

Hình 4 - Thể hiện
hình học của các thông số để tính độ phân giải ric R
Tính độ phân giải pic R dùng Công thức (1):

Trong đó:
R2,1 là độ phân giải của
cặp pic 2,1;
tR1 là thời gian lưu của pic
đầu tiên, tính bằng giây;
tR2 là thời gian lưu của pic
thứ hai, tính bằng giây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w2 là độ rộng của pic thứ
hai, tính bằng giây trên trục hoành/trục thời gian;
CHÚ THÍCH: w1, w2 là độ
rộng cơ bản của tam giác cân được xây dựng trên các pic Gausian.
9 Lấy mẫu và xử lý sơ
bộ mẫu
9.1 Yêu cầu chung
9.1.1 Lấy mẫu là quy trình lưu giữ mẫu phải theo
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) và TCVN 6663-3 (ISO 56667-3). Xử lý các dung dịch hiệu
chuẩn (6.13) và dung dịch trắng (6.15) theo đúng quy trình như dung dịch mẫu
(xem Hình 5, bước 2 đến bước 5 và 9.1.3 đến 9.2.6).

Hình 5 - Các bước xử
lý sơ bộ mẫu, dung dịch hiệu chuẩn và dung dịch trắng
9.1.2 Sử dụng bình polyetylen sạch để lấy mẫu.
9.1.3 Tránh mọi sự hình thành bromat sau khi lấy
mẫu bằng cách loại bỏ ngay ozon. Ví dụ, thêm ngay 50 mg etylendiamin (6.9) với
1 l mẫu sau khi lấy mẫu (xem Hình 5, bước 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Loại sunfat, clorua, cacbonat,
hydrocacbonat và kim loại hòa tan
9.2.1 Nếu cần xem xét, loại bỏ clorua, sunfat,
cacbonat và hydrocacbonat bằng sự hỗ trợ của cartriges trao đổi ion đã mô tả,
bằng cách tiến hành theo các bước rửa giải với vận tốc dòng không đổi từ 1
ml/min đến 1,5 ml/min (xem Hình 5, bước 2 đến bước 4). Rửa cartriges trao đổi ion
bằng nước (6.1) trước khi dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Ngoài ra, sục
mẫu bằng khí trơ (ví dụ N2 hoặc He) để loại bỏ cacbon dioxit (được
hình thành từ cacbonat và muối hydrocacbonat).
Sự có mặt của nitrat, clorua, cacbonat và
sunfat có thể ảnh hưởng đến tính năng của cột làm giàu và có thể làm giảm độ
thu hồi của bromat. Những ảnh hưởng này sẽ được kiểm tra cho từng nền mẫu bằng
phương pháp thêm chuẩn, và độ thu hồi của bromat phải nằm trong khoảng từ 80 %
đến 120 %.
9.2.2 Chuẩn bị các mẫu thử đã mô tả trong 9.1.
9.2.3 Bơm khoảng 15 ml mẫu qua bộ trao đổi cation
dạng Ba (cartriges, 7.2) để loại bỏ các ion sunfat khỏi mẫu (xem Hình 5, bước
2). Đổ bỏ 2 ml đầu tiên của phần mẫu thử.
9.2.4 Bơm 10 ml mẫu còn lại qua bộ trao đổi cation
axit mạnh trong dạng Ag (cartriges, 7.2) để loại bỏ các dẫn xuất halogen hòa
tan từ mẫu (xem Hình 5, bước 3). Đổ bỏ 2 ml đầu tiên của phần mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Cách khác, nối tất cả các cột trao
đổi ion/cột làm sạch (xem Hình 5, bước 2 đến bước 4). Trong trường hợp này, 3
ml đầu tiên của dung dịch rửa giải của mẫu ở cột trao đổi ion cuối cùng sẽ được
đổ bỏ (xem Hình 5, bước 4).
9.2.6 Sục khí mẫu còn lại khoảng 5 ml bằng khí trơ
(ví dụ N2, He) để loại cacbon dioxit trong mẫu (xem Hình 5, bước 5),
và phân tích dung dịch rửa giải kết quả của mẫu sử dụng hệ thống sắc ký ion.
10 Tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đặt hệ thống sắc ký ion (7.1) theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
Bắt đầu với dung dịch rửa giải; khi đường nền
ổn định thì bắt đầu phân tích.
Nếu cột làm sạch kim loại, cột làm giàu và bộ
khử được dùng, phục hồi theo hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi sử dụng.
Tiến hành hiệu chuẩn như đã mô tả trong 10.2.
Đo mẫu và dung dịch trắng (6.15) như đã mô tả trong 10.3
10.2 Hiệu chuẩn
Bơm các dung dịch hiệu chuẩn bromat đã xử lý
sơ bộ (6.13 và Điều 9). Trong tính toán nồng độ, sử dụng đặc trưng diện tích
(hoặc chiều cao) của pic (tín hiệu) là tỷ lệ với nồng độ của ion bromat.
Khi hệ thống phân tích được đánh giá đầu
tiên, và ở các khoảng sau này, thiết lập hàm hiệu chuẩn theo TCVN 6661-1 (ISO
8466-1) hoặc TCVN 6661-2 (ISO 8466-2) cho các phép đo như sau.
a) Chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn bromat
như đã mô tả trong 6.13 và Điều 9.
b) Phân tích các dung dịch hiệu chuẩn bằng
sắc ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Kiểm tra độ dùng liên tục của hàm hiệu
chuẩn đã thiết lập (10.5).
10.3 Đo bromat
Sau khi thiết lập hàm hiệu chuẩn, bơm mẫu đã
xử lý sơ bộ (Điều 9) vào máy sắc ký và đo các pic như đã mô tả ở trên (Điều
10).
Nhận dạng pic bromat bằng so sánh thời gian
lưu của bromat trong các dung dịch chuẩn (6.12). Trong thực tế cần xem xét thời
gian lưu có thể phụ thuộc vào nồng độ và thành phần nền mẫu.
Nếu không sử dụng cột làm giàu, nên sử dụng
cột tách sơ bộ, đặc biệt đối với nước bị nhiễm bẩn nặng các chất hữu cơ (xem
3.5 và Hình 1). Cột sơ bộ này để bảo vệ cột tách phân tích.
CHÚ THÍCH 1: Nhìn chung, hai loại cột sơ bộ,
khác nhau có thể được sử dụng: các cột sơ bộ này chứa cùng một vật liệu nhựa
dẻo như cột tách phân tích và cột nhồi sẵn polyme xốp.
Nếu nồng độ bromat của mẫu nằm ngoài dải hiệu
chuẩn, pha loãng mẫu và phân tích lại mẫu.
Nếu nồng độ bromat trong mẫu giảm thấp hơn khoảng
hiệu chuẩn, thì thiết lập hàm hiệu chuẩn riêng cho khoảng làm việc thấp hơn,
làm giàu sơ bộ dung dịch bromat, nếu cần, phân tích.
CHÚ THÍCH 2: Một số hệ thống có sẵn có thể
tiến hành bước làm giàu sơ bộ. Tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng
hệ thống này. Phụ lục C đưa ra ví dụ về cấu hình hệ thống có thể sử dụng được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo dung dịch trắng (6.15) theo đúng quy trình
đối với mẫu.
10.4 Xác nhận các kết quả bromat
Nếu cần, xác nhận các nồng độ bromat lớn hơn
2 mg/l bằng độ phát hiện
UV (l = 200 nm) như sau.
a) Tính độ dốc bromat của CD (b1)
và detector UV từ các thử nghiệm hiệu chuẩn theo 10.2, và tính hệ số B theo
Công thức (2).

Trong đó:
b1 là độ dốc của hàm hiệu
chuẩn khi dùng detector CD, ví dụ mm.l/mg; mV.s.l/mg;
b2 là độ dốc của hàm hiệu
chuẩn khi dùng detector UV, ví dụ mm.l/mg; mV.s.l/mg;
b) Phân tích dung dịch hiệu chuẩn bromat, ví
dụ r(BrO3) =
10 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tính giao cắt với trục tung cho CD (a1)
và UV (a1) theo 10.2.
e) Tính tỉ lệ phản hồi r [xem Công thức (3)]:

Trong đó:
R là tỉ số phản hồi;
Y1 là giá trị đo được
(kích thước tín hiệu) khi dùng detector CD, dưới dạng chiều cao pic hoặc diện
tích pic, tương ứng tính bằng milimet hoặc microvon giây;
Y2 là giá trị đo được
(kích thước tín hiệu) khi dùng detector UV, dưới dạng chiều cao pic hoặc diện
tích pic, tương ứng tính bằng milimet hoặc microvon giây;
a1 là giao cắt trục hoành
của hàm hiệu chuẩn (mẫu trắng đã được tính) khi dùng detector CD, ví dụ mm, mV.g (10.2);
a2 là giao cắt trục hoành
của hàm hiệu chuẩn (mẫu trắng đã được tính) khi dùng detector UV, ví dụ mm, mV.g (10.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng phương pháp thêm chuẩn;
- Tính lại r; nếu r vẫn vượt quá khoảng B ± 10 % thì đánh dấu kết quả là
"không xác nhận bromat".
10.5 Kiểm tra độ đúng của hàm hiệu chuẩn
Để kiểm định độ đúng liên tục của hàm hiệu
chuẩn, đo các dung dịch chuẩn có nồng độ bromat khác nhau trong dải đo dưới và
một phần ba dải đo trên. Tiến hành đo này sau khi lắp đặt quy trình (xem Điều
10) và sau ít nhất mỗi loạt mẫu, nhưng sau 20 phép đo. Nếu cần, hiệu chuẩn lại.
11 Tính toán
Tính toán độ khối lượng, r, tính bằng microgam trên lít, của
bromat trong dung dịch sử dụng diện tích pic hoặc chiều cao pic (10.3) theo
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1) hoặc TCVN 6661-2 (ISO 8466-2).
Cần đưa hệ số pha loãng trong tính kết quả.
12 Biểu thị kết quả
Kết quả phải được báo cáo đến tối đa hai số
có nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bromat (BrO3-) 5,1
mg/l.
Bromat (BrO3-) 0,6
mg/l.
13 Báo cáo kết quả
thử
Báo cáo kết quả thử phải bao gồm thông tin
sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Nhận dạng mẫu nước;
c) Biểu thị các kết quả theo Điều 12;
d) Mô tả quá trình xử lý sơ bộ mẫu, nếu liên
quan;
e) Mọi sai khác so với phương pháp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Dung
dịch rửa giải
A.1 Ví dụ dung dịch rửa giải loại 1 được dùng
là để tách bromat
A.1.1 Khái quát
Các dung dịch natri hydroxit và dung dịch
muối của các axit phân ly yếu, như natri cacbonat/ natri hydrocacbonat, natri
hydro cacbonat, có thể được sử dụng.
A.1.2 Dung dịch đậm đặc natri hydro cacbonat
I
Thêm dung dịch rửa giải đậm đặc sau là thích
hợp để chuẩn bị dung dịch rửa giải (A.1.3):
Lấy 58,8 g natri hydro cacbonat (xem 6.2) cho
vào bình định mức dung tích 1 000 ml, hòa tan với nước (6.1) và pha loãng tới
vạch mức bằng nước (6.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3 Dung dịch rửa giải natri hydro cacbonat
I
Dung dịch rửa giải sau là thích hợp để xác
định bromat:
Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch đậm đặc (A.1.2)
cho vào bình định mức dung tích 5 000 ml và pha loãng tới vạch mức bằng nước
(6.1).
Dung dịch chứa 0,0007 mol/ natri hydro
cacbonat. Phải thay mới dung dịch sau 3 ngày.
A.1.4 Dung dịch rửa giải borat I
Dung dịch rửa giải sau là thích hợp để xác
định bromat:
Lấy 76,3 g dinatri tetraborat decahydrat
(6.4) cho vào bình định mức dung tích 5 000 ml, hòa tan với khoảng 4 000 ml
nước (6.1), và pha loãng tới vạch mức bằng nước (6.1).
Dung dịch chứa 0,04 mol/l natri tetraborat.
Phải thay mới dung dịch sau 3 ngày.
A.2 Ví dụ các dung dịch rửa giải loại 2 được
sử dụng để loại bỏ các ion mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng các dung dịch của natri
hydroxit và dung dịch muối của các axit phân ly yếu, như natri cacbonat/ natri
hydro cacbonat, natri hydro cacbonat và natri tetraborat.
A.2.2 Dung dịch đậm đặc cacbonat/ natri hydro
cacbonat II
Thêm dung dịch đậm đặc sau đây là thích hợp
để chuẩn bị dung dịch rửa giải (A.2.3).
Lấy 10,6 g natri cacbonat (6.3) và 8,4 g
natri hydro cacbonat (6.2) cho vào bình định mức dung tích 1 000 ml, hòa tan
với nước (6.1) và pha loãng tới vạch mức bằng nước (6.1).
Dung dịch chứa 0,1 mol/l natri cacbonat và
0,1 mol/l natri hydro cacbonat. Dung dịch này bền trong vài tháng nếu bảo quản
ở 2 oC đến 6 oC.
A.2.3 Dung dịch rửa giải đậm đặc natri
cacbonat/natri hydro cacbonat II
Dung dịch rửa giải sau đây có thể áp dụng để
loại bỏ các ion mạnh ở cột tách.
Lấy 50 dung dịch đậm đặc (A.2.2) cho vào bình
định mức dung tích 500 ml và pha loãng tới vạch mức bằng nước (6.1).
Dung dịch chứa 0,01 mol/l natri cacbonat và
0,01 mol/natri hydro cacbonat. Phải thay mới dung dịch sau 3 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch rửa giải sau đây là có thể áp dụng
để loại bỏ các ion được lưu giữ mạnh ở cột tách.
Lấy 477 g natri tetraborat ngậm mười phân tử
nước (6.4) cho vào bình định mức dung tích 5 000 ml, hòa tan với khoảng 4 000
ml nước (6.1), và pha loãng tới vạch mức bằng nước (6.1).
Dung dịch chứa 0,25 mol/l dinatri tetraborat.
Phải thay mới dung dịch sau 3 ngày.
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Dung
dịch phục hồi
B.1 Khái quát
Nếu cột làm sạch kim loại và/hoặc các thiết
bị khử được dùng, thì các dung dịch phải được phục hồi thường xuyên. Thời gian
phục hồi phải được xác định cho từng hệ thống và có thể sử dụng các dung dịch
phục hồi sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng axit nitrit (6.7) là có thể áp dụng
để tái tạo các cột làm sạch kim loại.
B.3 Ví dụ dung dịch phục hồi cho thiết bị
triệt tiêu
Sử dụng axit sunfuric là có thể áp dụng để
tái tạo thiết bị khử.
Dùng pipet lấy 3,5 ml axit sunfuric (6.8) cho
vào khoảng 4 000 ml nước (6.1) trong bình định mức dung tích 5 000 ml và pha
loãng tới vạch mức bằng nước (6.1).
Dung dịch chứa 0,0126 mol/l H2SO4
và bền trong vài tháng nếu bảo quản ở £
30 oC.
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Ví
dụ kỹ thuật ngắt cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đặt hệ thống sắc ký ion theo Điều 10.
Luôn luôn tuân thủ hướng dẫn của nhà sản
xuất. Các lần yêu cầu xả và thiết lập cân bằng cho hệ thống phụ thuộc vào ví dụ
đặc tính của cột trao đổi ion và dung dịch rửa giải được sử dụng. Kiểm tra các
lần này qua thực nghiệm. Tất cả các lần nêu trong C.2 đến C.7 chỉ là các ví dụ.
Vận hành van và bơm có thể được kiểm soát bên ngoài bằng thiết bị thứ tự thời
gian (ví dụ máy sắc ký kết nối với PC). Phục hồi cột làm sạch kim loại theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
C.2 Thiết lập hệ thống và nạp vòng lấy mẫu
Mở van 1 (xem Hình C.1) để cho nước (6.1) đi
qua cột làm sạch kim loại đến cột làm giàu. Xả hệ thống bằng nước (6.1). Nạp
đầy vào vòng bằng mẫu đã xử lý sơ bộ.
C.3 Bơm mẫu và làm giàu sơ bộ
Bơm 2 ml mẫu đã xử lý sơ bộ (9.2.6) qua van 1
(xem Hình C.1) đi qua cột làm sạch kim loại rồi vào cột làm giàu.
C.4 Rửa giải và tách bromat
Mở van 2 (xem Hình C.1) ở vị trí mà dung dịch
rửa giải loại 1 (xem Điều A.1) được bơm qua cột làm giàu và cột tách.
C.5 Ghi kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6 Ổn định lại cột
Phân chia dung dịch rửa giải loại 2 (xem Điều
A.2) sử dụng bơm phân tích (xem Hình C.1) qua cột làm giàu và cột tách. Rửa cả
hai cột trong 5 min bằng dung dịch rửa giải loại 2 (Xem Điều A.2).
C.7 Cân bằng hệ thống IC
Sử dụng bơm của hệ thống sắc ký (xem Hình
C.1) phân chia dung dịch rửa giải loại 1 (xem Điều A.1) qua cột làm giàu và cột
tách. Rửa cả hai cột trong 5 min bằng dung dịch rửa giải loại 1 (xem Điều A.1).
Cân bằng sắc ký ion (Điều 10) theo hướng dẫn
của nhà sản xuất (ví dụ thiết bị sẵn sàng để vận hành ngay khi đường nền đã ổn
định).
C.8 Chuẩn bị mẫu tiếp theo
Làm giàu và đo mẫu tiếp theo tiến hành từ C.1
đến C.6

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Van 2: Van 6 cổng bơm mẫu 9
Dung dịch rửa giải
3 Cột làm sạch kim loại 10
Vòng bơm mẫu 2 ml
4 Nước 11
Chất thải
5 Bơm mẫu 12
Cột tách
6 Mẫu đã xử lý sơ bộ 13
Detector CD ức chế
7 Cột làm giàu
Hình C.1 - Ví dụ về
hệ thống sắc ký ion bằng kỹ thuật ngắt cột
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
liên phòng thí nghiệm
Phép thử liên phòng thí nghiệm do tổ chức
Proficiency LEAP tổ chức tại Anh năm 1998 với sự tham gia của các phòng thí
nghiệm từ Úc, Đức, Pháp, Ý, Hà Lan và Anh. Các thiết bị và các điều kiện phân
tích khác nhau được sử dụng phù hợp với các thông số chất lượng đã quy định
trong phương pháp.
Mô tả thành phần nền mẫu, xem Bảng D.1.
Kết quả số liệu thống kê được ước lượng theo
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) được trình bày trong bảng D.2.
Hệ số phương sai của quy trình VXO
(thu được từ hàm hiệu chuẩn xác định được tương tự với các hàm hiệu chuẩn được
nêu trong 10.2) được trình bày trong bảng D.3. Số liệu từ các phòng thí nghiệm
tham gia trong phép thử liên phòng thí nghiệm đã nêu ở trên.
Bảng D.1 - Mô tả
thành phần mẫu
Số mẫu
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
Chất xác định
Nồng độ a/giá
trị
Độ dẫn điện (mS/cm)
< 10
567
197
347
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Canxi (Ca2+)
< 2
81,7
24,4
49,7
37,3
Magie (Mg2+)
< 2
19,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
1,25
Độ cứng tổng số (CaCO3)
< 5
283
70
155
97,5
Tính kiềm (HCO3-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
267
26
79
110
Clorua (Cl-)
< 10
41
14
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sunfat (SO42-)
< 10
44
44
72
4,3
Cacbon hữu cơ tổng (TOC)
< 0,3
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
0,95
Bromua (Br-)
< 0,01
0,042
0,019
0,036
0,015
Clorit (ClO2-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,01
< 0,01
< 0,01
< 0,01
Clorat (ClO3-)
< 0,01
< 0,01
0,07
< 0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắt (Fe)
< 0,02
< 0,02
0,043
< 0,02
< 0,02
Nhôm (Al)
< 0,01
< 0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,059
< 0,01
Mangan (Mn)
< 0,005
< 0,005
< 0,005
0,012
< 0,005
Phospho (P)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,1
0,82
< 0,1
< 0,1
Nitrat (NO3-)
< 1
7,2
2,9
15,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Nồng độ tính bằng miligam trên lít ngoại
trừ các quy định khác.
Bảng D.2 - Số liệu
thống kê đối với bromat
Mẫu
Thành phần mẫu
n
l
KA1 %
Xref
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
RR %
SR
mg/l
VCR
%
Sr
mg/l
VCr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Tổng hợp
85
20
15,0
5,7
5,436
95,4
0,225
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,167
3,1
2
Mẫu nước giếng khoan có độ cứng tổng số cao
82
19
10,9
2,7
2,494
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,496
19,9
0,213
8,5
3
Nước vòi có độ cứng thấp
80
19
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,265
96,1
1,411
17,1
0,498
6,0
4
Nước được xử lý ozon
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,6
-
8,125
-
1,165
14,3
0,43
5,3
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
19
10,8
-
3,926
-
0,644
16,4
0,285
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là số giá trị phân tích không có
giá trị ngoại lai cho mỗi mức;
l là số phòng thí nghiệm tham
gia;
KA1 là phần trăm các giá
trị ngoại lai so với các phép xác định lặp lại;
Xref là giá trị danh định
của mẫu phân tích, được xác định bằng quy trình tham chiếu;
X là giá trị tổng hợp trung bình;
RR là tỷ lệ thu hồi;
sR là độ lệch
chuẩn tái lập;
VCR là hệ số độ tái
lập;
sr là độ lệch chuẩn lặp
lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.3 - Ước lượng
các đặc tính tính năng đối với bromat được chỉ thị bằng các hệ số phương sai
của quy trình (Vxo) theo TCVN 6661- (ISO 8466-1) và TCVN 6661-2 (ISO 8466-2)
Dải đo được kiểm
tra
mg/l
Phương thức hiệu
chuẩn
Dải Vxo
%
đại diện 80 % tất
cả các phòng thí nghiệm
Dải Vxo
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 đến 20
TCVN 6661- (ISO
8466-1)
0,04 đến 3,0
3,2 đến 5,7
1,0 đến 20
TCVN 6661-2 (ISO
8466-2)
0,03 đến 2,7
3,1 đến 5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Chất
cản trở kiểm tra
Nồng độ bromat được
kiểm tra
Hợp chất hữu cơ
được kiểm tra và nồng độ bổ sung vào dung dịch chuẩn bromat
Độ thu hồi bromat
được kiểm tra
%
10 ml/l bromat
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xác định
10 ml/l bromat
+
1000 ml/l
axit oxalic
Không xác định
10 ml/l bromat
+
1000 ml/l
axit malonic
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
1000 ml/l
axit sucxinic
Không xác định
10 ml/l bromat
+
1000 ml/l
axit glutamic
Không xác định
10 ml/l bromat
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không xác định
10 ml/l bromat
+
1000 ml/l
axit ketomalonic
Không xác định
10 ml/l bromat
+
1000 ml/l
axit pyruvic
Không xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
100 ml/l
axit monocloaxxetic
Không xác định
10 ml/l bromat
+
100 ml/l
axit monobromaxetic
Không xác định
5 ml/l bromat
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 đến 105
5 ml/l bromat
+
1000 ml/l
sacaroza và galactoza-D, (hỗn hợp)
95 đến 105
5 ml/l bromat
+
1000 ml/l
D-glucosamin
95 đến 105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
1000 ml/l
gluxin
95 đến 105
5 ml/l bromat
+
1000 ml/l
ure
95 đến 105
5 ml/l bromat
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 đến 105
5 ml/l bromat
+
1000 ml/l
L-phenylamin
95 đến 105
5 ml/l bromat
+
1000 ml/l
anbumin
95 đến 105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
2000 ml/l
axetat
4000 ml/l
formate, và
4000 ml/l
oxalat, (hỗn hợp)
95 đến 105
5 ml/l bromat
+
1000 ml/l
axit butyric, axit pyruvic và axit gycolic (hỗn hợp)
95 đến 105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
1000 ml/l
axit tricloaxetic
95 đến 105
5 ml/l bromat
+
4000 ml/l
axit fulvic
92 đến 103
5 ml/l bromat
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] HADDAD, P.R., JACKSON, P.E Ion
Chromatography. Principles and Applications. J Chromatorgr Library, Vol. 46,
Elsevier, Amsterdam, 1990.
[2] WEI b,
J. Ionenchromatographie. 2nd edn, VCH, Weinheim, New Yord, Basel,
Cambridge, 1991.
[3] MEYER, V.R. Errors in the area
determination of incompletely resolved chromatographic peaks. J Chromatogr.
Sci., 33 (1995), pp. 26-33.
[4] GRIZE, Y.L., SCHMIDLI, H. BORN, J. Effect
of intergration parameters on high perfomance liquid chromatographic method
development and validation. J. Chromatogr. A., 686 (1994), pp. 1-10
[5] MULLER, M.-C et al. Dosage des ions
bromate par hromatographie ionique: Performance et validié de la rnéthode.
Communication at the International Water Days in Poitiers,1994.
[6] KOUDJONOU, B. et al Bromate ion analysis
by ion chromatography. Ozone Sci. Eng., 17 (1995), pp. 561-573
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] Laboratory and field methods for the
determination of bromate in drinking water. Report 19601 EN, European
Commission, Bruissels, 2000.
[9] VAN DER JAGT, H. et al Analysis and
identification of bromate in water by ion chromatography and multiple detection
at low-ppb level. IWSA worshop on bromate and water treatment, Paris, 25-32,
1993.
[10] WEINBERG, H Pre-concentration techniques
for bromate analysis in ozonated waters, J. Chromatogr. A, 671 (1994), pp.
141-149
[11] BRUGGINK, C. et al, Ionchromatografi
spooranalyse van bromaat in drink-en oppervaktewater met behulp van
macro-injectiesysteem. H20 28 1995, No.11.
[12] The Determination of Bromate, Chlarate
and Chlorite in Drinking Water. SCA, 1998, UK.
[13] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên
tắc và định nghĩa chung