TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6202 : 2008
ISO 6878 : 2004
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH PHOSPHO –
PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ DÙNG AMONI MOLIPDAT
Water
quality – Determination of phosphorus – Ammonium molybdate spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 6202 : 2008 Thay thế TCVN 6202 :
1996
TCVN 6202 : 2008 hoàn toàn tương đương
ISO 6878 : 2004
TCVN 6202 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định
việc xác định các dạng hợp chất phospho khác nhau trong nước ngầm, nước mặt và
nước thải với các nồng độ khác nhau, ở dạng hòa tan và không tan.
Người sử dụng tiêu
chuẩn này phải nhận thức những vấn đề cụ thể về an toàn và vệ sinh, có thể cần
quy định thêm một số điều kiện.
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH PHOSPHO – PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ DÙNG AMONI MOLIPDAT
Water
quality – Determination of phosphorus – Ammonium molybdate spectrometric method
Cảnh báo – Những người
sử dụng tiêu chuẩn này phải thông thạo với kỹ thuật thông thường của phòng thí
nghiệm. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn trong khi sử
dụng tiêu chuẩn, nếu có. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn là thiết lập
các điều kiện đảm bảo an toàn và vệ sinh thích hợp để tuân thủ đúng quy định quốc
gia. Điều rất quan trọng là các thử nghiệm được tiến hành theo tiêu chuẩn này
phải do nhân viên có trình độ thực hiện. Dung dịch thải molybdat và antimon phải
được thải bỏ đúng quy định.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các phương pháp xác định
- Octophosphat (xem
Điều 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phosphat có thể thủy
phân được và octophosphat (xem Điều 6)
- Tổng Phosphat sau
khi phân hủy (xem Điều 7 và 8).
Các phương pháp này
có thể áp dụng với tất cả các loại nước kể cả nước biển và nước thải. Nồng độ
phospho trong khoảng từ 0,005 mg/l đến 0,8 mg/l có thể xác định theo phương
pháp này không cần pha loãng.
Quy trình chiết cho
phép xác định phospho ở nồng độ nhỏ hơn so với giới hạn phát hiện khoảng 0,0005
mg/l.
2. Cản trở
Một vài chất cản trở
đã biết nêu ra trong Phụ lục A. Có thể có các chất cản trở khác và cần phải kiểm
tra lại nếu có thì phải loại bỏ chúng.
3. Nguyên tắc
Phản ứng giữa ion
octophosphat và một dung dịch axit chứa molipdat và ion antimon tạo ra phức chất
antimon phosphomolipdat.
Khử phức chất bằng
axit ascorbic tạo thành phức chất molipden màu xanh đậm. Đo độ hấp thụ của phức
chất để xác định nồng độ octophosphat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số hợp chất
phospho hữu cơ được chuyển thành octophosphat bằng vô cơ hóa với pesulfat. Nếu
cần xử lý cẩn thận thì vô cơ hóa với axit nitric – axit sulfuric.
4. Xác định
octophosphat
4.1. Thuốc thử
Chỉ dùng các thuốc thử
loại phân tích và dùng nước có hàm lượng phospho không đáng kể so với nồng độ
phospho nhỏ nhất trong mẫu cần xác định.
Với hàm lượng
phosphat thấp, cần dùng nước cất hai lần với dụng cụ cất hoàn toàn bằng thủy
tinh
4.1.1. Dung dịch axit
sulfuric, c(H2SO4)
≈ 9 mol/l
Cho 500 ml ± 5 ml nước
vào cốc 2 l. Thêm cẩn thận, vừa khuấy vừa làm lạnh 500 ml ± 5 ml axit sulfuric,
r = 1,84 g/ml. Khuấy đều
và để dung dịch nguội đến nhiệt độ phòng.
4.1.2. Dung dịch axit
sulfuric, c(H2SO4)
≈ 4,5 mol/l
Cho 500 ml ± 5 ml nước
vào cốc 2 l. Thêm cẩn thận, vừa khuấy vừa làm nguội 500 ml ± 5 ml axit sulfuric
(4.1.1). Khuấy đều và để dung dịch nguội đến nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 300 ml ± 3 ml nước
vào cốc 1 l. Thêm cẩn thận 110 ml ± 2 ml dung dịch axit sulfuric (4.1.1) vừa
khuấy đều vừa làm nguội. Pha loãng với nước trong bình định mức 500 ml ± 2 ml
và trộn đều.
4.1.4. Dung dịch
natri hydroxit, c(NaOH) = 2 mol/l
Hòa tan 80 g ± 1 g
natri hydroxyt dạng hạt trong nước, làm lạnh và pha loãng với nước tới 1 l.
4.1.5. Dung dịch axit
ascobic, r = 100g/l
Hòa tan 10 g ± 0,5 g axit
ascobic (C6H8O6) trong 100 ml ± 5 ml nước.
CHÚ THÍCH: Dung dịch
này ổn định trong hai tuần nếu giữ trong bình thủy tinh màu nâu trong tủ lạnh
và có thể sử dụng được lâu nếu dung dịch này vẫn là không màu.
4.1.6. Molipdat trong
axit, Dung dịch I.
Hòa tan 13 g ± 0,5 g
amoni heptamolipdat ngậm bốn nước [(NH4)6Mo7O24.4H2O)]
trong 100 ml ± 5 ml nước. Hòa tan 0,35 g ± 0,05 g antimon kali tartrat ngậm 1/2
nước [K(SbO)C4H4O8.1/2 H2O] trong
100 ml ± 5 ml nước.
Cho dung dịch
molipdat vào 300 ml ± 5 ml dung dịch axit sulfuric (4.1.1), khuấy liên tục.
Thêm dung dịch tartrat và trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.7. Molipdat trong
axit, dung dịch II.
Hòa cẩn thận 230 ml ±
0,5 ml dung dịch axit sulfuric (4.1.1) trong 70 ml ± 5 ml nước, làm nguội. Hòa
tan 13 g ± 0,5 g amoni heptamolipdat ngậm bốn nước [(NH4)6Mo7O24.4H2O)]
trong 100 ml ± 5 ml nước. Thêm dung dịch axit và trộn đều. Hòa tan 0,35 g ±
0,05 g antimon kali tartrat ngậm 1/2 nước [K(SbO)C4H4O8.1/2
H2O] trong 100 ml ± 5 ml nước. Thêm dung dịch axit – molipdat và trộn
đều.
Dùng các thuốc thử
này khi mẫu đã được axit hóa bằng axit sulfuric (4.1.2). (xem điều 6, 7 và 8).
CHÚ THÍCH: Thuốc thử
này ổn định ít nhất trong hai tháng nếu được bảo quản trong bình thủy tinh màu
nâu.
4.1.8. Dung dịch bổ
chính độ đục – màu
Trộn hai phần thể
tích dung dịch axit sulfuric (4.1.2) và một phần thể tích axit ascorbic
(4.1.5).
CHÚ THÍCH: Thuốc thử
này ổn định trong vài tuần nếu được bảo quản trong bình thủy tinh nâu và để
trong tủ lạnh.
4.1.9. Dung dịch
natri thiosulphat pentahydrat, r = 12,0 g/l.
Hòa tan 1,20 g ± 0,05
g natri thiosulphat ngậm năm nước (Na2S2O3.5H2O)
trong 100 ml ± 5 ml nước. Thêm 0,05 g ± 0,005 g natri cacbonat (Na2CO3)
làm chất bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.10. Dung dịch chuẩn
gốc octophosphat, rp = 50 mg/l
Sấy khô vài gam kali
dihydrogen phosphat tới khối lượng không đổi ở 105oC. Hòa tan 0,2197
g ± 0,0002 g KH2PO4 trong khoảng 800 ml ± 10 ml nước
trong bình định mức 1 000 ml. Thêm 10 ml ± 0,5 ml dung dịch axit sulfuric
(4.1.2) và thêm nước tới vạch.
Có thể sử dụng sung dịch
chuẩn gốc sẵn có ở thị trường.
Dung dịch này ổn định
ít nhất trong ba tháng nếu được bảo quản trong bình thủy tinh nút kín. Nên bảo
quản ở khoảng 4oC trong tủ lạnh.
4.1.11. Dung dịch chuẩn
octophosphat, rp = 2 mg/l.
Dùng pipet lấy 20 ml
± 0,01 ml dung dịch chuẩn gốc octophosphat (4.1.10) cho vào bình định mức nước
500 ml. Thêm nước tới vạch và trộn đều.
Chuẩn bị dung dịch
trong ngày phân tích.
CHÚ THÍCH: 1 ml dung
dịch chuẩn chứa 2 µg P
4.1.12. Axit clohydric,
r (HCl) = 1,19 g/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cẩn thận thêm 200 ml
± 10 ml axit clohydric (4.1.12) vào 500 ml ± 10 ml nước. Khuấy và làm nguội đến
nhiệt độ phòng, làm đầy tới 1 000 ml bằng nước.
4.2. Thiết bị, dụng cụ
4.2.1. Máy đo phổ, loại “lăng kính”, loại
chia vạch hoặc loại kính lọc, loại có khả năng đạt được các cuvet dày từ 10 mm
đến 50 mm.
Máy đo phổ được chọn
cần thích hợp để đo độ hấp thụ trong vùng khả kiến và vùng hồng ngoại gần của
quang phổ. Bước sóng nhạy nhất là 880 nm, nếu chấp nhận thấp hơn độ có thể đo ở
700 nm.
CHÚ THÍCH: Giới hạn
phát hiện của phương pháp này sẽ tốt hơn nếu sử dụng máy đo phổ với cuvet 100
mm.
4.2.2. Bộ phận gắn
thiết bị lọc, để
giữ bộ lọc màng với kích thước lỗ 0,45 µm.
4.2.3. Dụng cụ thủy
tinh
Trước khi sử dụng, tất
cả dụng cụ thủy tinh cần rửa với dung dịch axit HCl (4.1.13), ở khoảng nhiệt độ
từ 40oC đến 50oC và tráng kỹ với nước. Không dùng chất tẩy
rửa chứa phosphat.
Dụng cụ thủy tinh chỉ
dùng cho xác định phospho. Sau khi dùng cần rửa sạch như trên, che đậy và giữ
cho tới khi cần dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
4.3.1. Lấy mẫu
Lấy mẫu phòng thí
nghiệm vào lọ polyetylen, polyvinyl clorua hoặc tốt nhất là bình thủy tinh.
Trong trường hợp nồng độ phosphat thấp, nhất thiết phải dùng bình thủy tinh.
4.3.2. Chuẩn bị mẫu
thử
Lọc mẫu (4.3.1) trong
vòng 4 h sau khi lấy mẫu, nếu mẫu đã được giữ lạnh, cần đưa về nhiệt độ trong
phòng trước khi lọc.
Rửa sạch màng lọc có
kích thước lỗ 0,45 µm bằng cách cho 200 ml nước ấm từ 30oC đến 40oC
chảy qua để loại bỏ các phosphat. Loại bỏ phần nước rửa này. Lọc mẫu qua màng lọc
và đổ bỏ 10 ml dịch lọc đầu tiên. Lấy phần dịch lọc còn lại cho vào bình thủy
tinh sạch, khô để xác định ngay octophosphat (4.4.4).
Nếu dịch lọc có pH nằm
ngoài khoảng từ 3 đến 10, điều chỉnh bằng dung dịch NaOH (4.1.4) hoặc dung dịch
H2SO4 (4.1.3).
Thời gian lọc phải
không quá 10 min. Nếu cần thiết, dùng bộ lọc có đường kính lớn hơn.
Cần phải kiểm tra hàm
lượng phospho của màng lọc hoặc phải rửa như đã mô tả. Các màng lọc bán sẵn
trên thị trường không chứa phospho cũng phải rửa như mô tả trên đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1. Phần mẫu thử
Thể tích phần mẫu thử
lớn nhất dùng là 40,0 ml. Thể tích này phù hợp để xác định nồng độ octophosphat
tới rp = 0,8 mg/l khi dùng
cuvet dày 10 mm. Thể tích phần mẫu thử nhỏ hơn cần được dùng để tạo thuận lợi
khi xác định nồng độ phosphat cao hơn như trình bày trong Bảng 1. Tương tự, nồng
độ phosphat thấp có thể xác định được bằng cách đo độ hấp thụ trong cuvet dày
40 mm hoặc 50 mm.
Bảng
1 – Nồng độ và thể tích mẫu
Nồng
độ octophosphat
mg/l
Thể
tích phần mẫu thử
ml
Chiều
dày cuvet
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,0
10
0,0
đến 1,6
20,0
10
0,0
đến 3,2
10,0
10
0,0
đến 6,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,0
đến 0,2
40,0
40
hoặc 50
4.4.2. Thử mẫu trắng
Tiến hành thử mẫu trắng
song song với phân tích mẫu, theo đúng quy trình, cùng một lượng thuốc thử
nhưng dùng thể tích nước tương ứng thay cho mẫu thử.
4.4.3. Hiệu chuẩn
4.4.3.1. Chuẩn bị dãy
dung dịch hiệu chuẩn
Dùng pipet lấy tương ứng,
ví dụ 1,0 ml; 2,0 ml; 3,0 ml; 4,0 ml; 5,0 ml; 6,0 ml; 7,0 ml; 8,0 ml; 9,0 ml;
10,0 ml dung dịch chuẩn octophosphat (4.1.11) cho vào bình định mức 50 ml. Pha
loãng với nước tới khoảng 40 ml. Những dung dịch này chứa các nồng độ
octophosphat rp = 0,04 mg/l đến 0,4
mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm vào mỗi bình 1
ml dung dịch axit ascorbic (4.1.5) tiếp theo là 2 ml dung dịch axit molipdat I
(4.1.6). Thêm nước tới vạch và lắc kỹ.
Quá trình tiến hành
cho các khoảng nồng độ phosphat khác được nêu ở Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Độ hấp thụ
đo ở 700 nm bị giảm khoảng 30% độ nhạy so với đo ở 880 nm.
4.4.3.4. Đo phổ
Đo độ hấp thụ của mỗi
dung dịch bằng máy đo phổ (4.2.1) sau 10 min và 30 min ở bước sóng 880 nm, hoặc
700 nm nếu chấp nhận độ nhạy thấp hơn. Dùng nước để đối chứng.
4.4.3.4. Dựng đường
chuẩn
Vẽ đồ thị hấp thụ
(theo trục y) và hàm lượng phospho (theo trục x), (mg/l), của dãy dung dịch hiệu
chuẩn. Tương quan giữa độ hấp thụ (trục y) với hàm lượng phospho (trục x) là
tuyến tính. Xác định độ dốc của đồ thị.
Thường xuyên kiểm tra
lại tính tuyến tính của đồ thị, đặc biệt là khi dùng mẻ hóa chất mới.
4.4.4. Phép xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4.1.1. Quy trình
chuẩn
Dùng pipet lấy lượng
mẫu thử đã định (4.4.1). Vs vào bình định mức dung tích 50 ml
và pha loãng với nước tới 40 ml ± 2 ml, nếu cần. Tiếp tục như đã mô tả ở
4.4.3.2.
Nếu mẫu thử chứa
asenat thì phải khử bằng thiosulphat trong môi trường axit thành asenit. Việc
khử được định lượng cho asenat đến nồng độ ít nhất là 2 mg As/lit,
được trình bày như sau:
Dùng pipet chuyển nhiều
nhất là 40 ml mẫu thử vào bình định mức 50 ml. Thêm 0,4 ml dung dịch axit
sulfuric (4.1.2), 1 ml dung dịch axit ascobic (4.1.5) và 1 ml dung dịch
thiosulphat (4.1.9) khuấy và để quá trình khử kéo dài 10 min ± 1 min. Thêm 2 ml
dung dịch axit molipdat II (4.1.7). Thêm nước tới vạch, khuấy đều. Làm tiếp như
ở 4.4.3.3.
4.4.4.1.2. Tiến hành
với trường hợp mẫu bị đục
Nếu mẫu thử đục và/hoặc
có màu, làm như sau:
Thêm 3 ml thuốc thử bổ
chính độ đục – màu (4.1.8) vào phần thể tích mẫu thử đã chọn. Pha loãng thành
50 ml và đo độ hấp thụ. Giá trị độ hấp thu đo được theo quy định ở 4.4.3.3 phải
trừ đi độ hấp thụ của dung dịch này.
4.4.4.2. Đo phổ
Xem 4.4.3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Biểu thị kết quả
4.5.1. Tính toán
Nồng độ octophosphat,
rp, biểu thị bằng
miligam trên lít được tính theo công thức:

Trong đó,
A là độ hấp thụ của mẫu thử
Ao là độ hấp thụ của dung dịch mẫu trắng
f là hàm số độ dốc đồ thị hiệu chuẩn (4.4.3.4), tính theo lít trên
miligam (l/mg);
Vmax là thể tích mẫu (50 ml) của mẫu thử (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo nồng độ phospho như sau, không lấy hơn ba số có nghĩa:
rp < 0,1 mg/l chính xác đến 0,001 mg/l;
rp < 10 mg/l chính xác đến 0,01 mg/l;
rp ≥ 10 mg/l chính xác đến 0,1 mg/l.
4.5.2. Độ chụm
Dữ liệu về độ chụm
nêu ở Bảng B.1, thu được từ một cuộc thử liên phòng thí nghiệm với 16 phòng thí
nghiệm tham gia.
CHÚ THÍCH: Về sự cản
trở xem Phụ lục A
4.6. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả cần
có các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Viện dẫn tiêu chuẩn
này;
c) Viện dẫn phương
pháp đã sử dụng, và điều/mục;
d) Kết quả thu được;
e) Các thao tác không
có trong điều này hoặc được coi là tùy ý chọn, cùng với mọi bất thường có thể ảnh
hưởng đến kết quả.
5. Xác định
octophosphat sau khi chiết
5.1. Khả năng áp dụng
Phương pháp này dùng
để xác định phosphat trong mẫu với nồng độ nhỏ hơn 0,01 mg/l P. Phương pháp này
đặc biệt thích hợp cho xác định nước biển.
5.2. Thuốc thử
Sử dụng thuốc thử quy
định trong 4.1.5, 4.1.6 và 4.1.10 và thêm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Etanol (C2H5OH).
5.2.3. Octophosphat, dung dịch chuẩn, rp = 0,5 mg/l P.
Dùng pipet lấy 5,0 ml
± 0,01 ml dung dịch gốc chuẩn octophosphat (4.1.10) vào bình định mức dung tích
500 ml. Thêm nước đến vạch và khuấy đều.
Chuẩn bị dung dịch
trong ngày dùng.
5.3. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
Xem 4.3
5.4. Tiến hành
5.4.1. Phần mẫu thử
Dùng ống đong lấy 350
ml ± 5 ml mẫu thử (4.3) chuyển sang phễu chiết dung tích 500 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành thử mẫu trắng
song song với phần màu, theo cùng một quy trình và sử dụng cùng lượng thuốc thử
như với phân tích mẫu, nhưng thay mẫu bằng 350 ml nước.
5.4.3. Hiệu chuẩn
5.4.3.1. Chuẩn bị
dung dịch hiệu chuẩn
Thêm 300 ml ± 10 ml
nước vào năm phễu chiết. Dùng microburet lấy 1,4 ml; 2,8 ml; 4,2 ml; 5,6 ml và
7,0 ml dung dịch chuẩn octophosphat (5.2.3) vào dãy năm phễu chiết 500 ml. Pha
loãng từng dung dịch tới 350 ml ± 10 ml với nước, nút lại, lắc trộn kỹ. Những
dung dịch này chứa octophosphat với nồng độ rp
= 0,002 mg/l, 0,004 mg/l, 0,006 mg/l, 0,008 mg/l và 0,01 mg/l, tương ứng.
5.4.3.2. Tạo màu
Vừa lắc vừa thêm vào
mỗi phễu chiết 7,0 ml ± 0,1 ml dung dịch axit ascorbic (4.1.5) và 14,0 ml ± 0,1
ml. Dung dịch I axit molipdat (4.1.6).
Sau 15 min, thêm 40,0
ml ± 0,1 ml 1-hexanol (5.2.1) vào từng phễu chiết và đậy kín. Lắc kỹ trong 1
min. Để cho hiện tượng tách pha xảy ra rồi dùng pipet lấy 30 ml ± 0,01 ml mỗi
phần trên chiết bằng 1-hexexanol cho vào một loạt các bình định mức khô dung
tích 50 ml. Thêm 1,0 ml ± 0,2 ml etanol (5.2.2) vào từng bình và pha loãng bằng
1-hexanol tới vạch.
5.4.3.3. Đo phổ
Đo độ hấp thụ của từng
dung dịch 1-hexanol ở 680 nm trong cuvet dày 40 mm hoặc 50 mm, dùng 1-hexanol
trong cuvet so sánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vẽ đồ thị liên quan
giữa độ hấp thụ (trục y) và hàm lượng phospho (trục x), mg/l, trong dung dịch
hiệu chuẩn. Xác định hàm số độ nghiêng của đồ thị.
Thường xuyên kiểm tra
độ tuyến tính của đồ thị, đặc biệt là khi dùng loạt hóa chất mới.
5.4.4. Phép xác định
5.4.4.1. Tạo màu
Xử lý phần mẫu thử
(5.4.1) như quy định trong 5.4.3.2 đối với dung dịch hiệu chuẩn
5.4.4.2. Đo phổ
Xem 5.4.3.3
5.5. Biểu thị kết quả
Nồng độ octophosphat,
rp, tính bằng miligam
trên lít (mg/l), theo công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
A là độ hấp thụ của mẫu thử;
Ao là độ hấp thụ của mẫu trắng;
f là hàm số độ dốc đồ thị hiệu chuẩn (5.4.3.4), tính theo lít trên
miligam (l/mg);
Báo cáo kết quả chính
xác tới 0,001 mg/l nhưng khi nồng độ octophosphat, rp < 0,0005 mg/l thì báo cáo kết quả
các giá trị nhỏ hơn 0,0005 mg/l.
CHÚ THÍCH: Về cản trở,
xem Phụ lục A
5.6. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả cần
có các thông tin sau:
a) Mọi thông tin cần
thiết để nhận biết mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Viện dẫn phương
pháp đã sử dụng, và điều/mục;
d) Kết quả thu được;
e) Các thao tác không
có trong điều này hoặc được coi là tùy ý chọn, cùng với mọi bất thường có thể
đã ảnh hưởng đến kết quả.
6. Xác định phosphat
và octophosphat thủy phân
6.1. Thuốc thử
Dùng các thuốc thử
trong 4.1.2, 4.1.4, 4.1.5, 4.1.7 và 4.1.11.
6.2. Thiết bị
Xem 4.2
6.3. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 4.3.1.
6.3.2. Chuẩn bị mẫu
thử
Lọc mẫu (4.3.1) như
mô tả trong 4.3.2 và phân tích ngay sau khi lấy mẫu càng nhanh càng tốt. Nếu mẫu
được bảo quản lạnh (5oC đến 10oC), làm ấm mẫu tới nhiệt độ
phòng trước khi lọc.
Thêm 1 ml dung dịch
axit sulfuric (4.1.2) cho mỗi 100 ml mẫu đã lọc để chỉnh pH tới 1. Giữ dịch lọc
nơi mát và tốt tới khi phân tích.
6.4. Cách tiến hành
6.4.1. Phần mẫu thử
Tùy theo nồng độ
phosphat ước tính có trong mẫu (xem Bảng 1) dùng pipet lấy nhiều nhất 40 ml mẫu
(6.3.2) cho vào bình nón. Nếu cần dùng nước pha loãng tới 40 ml ± 2 ml. Axit hóa mẫu
với dung dịch axit sulfuric (4.1.2) tới pH < 1 và đun sôi nhẹ trong 30 min.
Định kỳ, thêm nước để giữ thể tích khoảng 25 ml đến 35 ml. Làm nguội, điều chỉnh
pH từ 3 đến 10 bằng dung dịch NaOH (4.1.4) và chuyển sang bình định mức dung
tích 50 ml, pha loãng với nước tới khoảng 40 ml.
Cách khác, khoáng hóa
mẫu qua lọc đã axit hóa trong bình kín trong 30 min trong nồi hấp ở nhiệt độ
trong khoảng từ 115oC đến 120oC.
6.4.2. Thử mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3. Hiệu chuẩn
6.4.3.1. Chuẩn bị
dung dịch hiệu chuẩn
Dùng pipet lấy 1,0
ml; 2,0 ml; 3,0 ml; 4,0 ml; 5,0 ml; 6,0 ml; 7,0 ml; 8,0 ml; 9,0 ml; 10,0 ml
dung dịch chuẩn octophosphat (4.1.11) cho các bình nón 50 ml. Pha loãng bằng nước
đến 40 ml ± 2 ml. Nồng độ dung dịch octophosphat này rp = 0,04 mg/l đến 0,4 mg/l. Làm tiếp tục
cho các dãy nồng độ phosphat khác theo như trong Bảng 1. Axit hóa bằng axit
sulfuric (4.1.2) tới pH < 1 và đun nhẹ trong 30 min tiếp tục như trong
6.4.1.
6.4.3.2. Tạo màu
Vừa lắc vừa thêm vào
mỗi bình 1 ml axit ascobic (4.1.5) sau đó 2 ml dung dịch 2 axit molipdat
(4.1.7). Thêm nước tới vạch.
6.4.3.3. Đo phổ
Xem 4.4.3.3
6.4.3.4. Dựng đường
chuẩn
Xem 4.4.3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4.1. Tạo màu
Tiến hành theo
6.4.3.2, dùng phần mẫu thử (6.4.1)
6.4.4.2. Đo phổ
Xem 4.4.3.3
6.5. Biểu thị kết quả
6.5.1. Tính toán
Nồng độ octophosphat
cộng với phosphat thủy phân, rp,
tính bằng miligam trên lít, theo công
thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ao là độ hấp thụ của mẫu trắng
f là hàm số độ dốc đồ thị hiệu chuẩn (4.4.3.4), tính theo lít trên
miligam (l/mg);
Vmax là thể tích mẫu (50 ml) của mẫu thử, tính bằng
mililit (ml);
Vs là thể tích thực của phần mẫu thử, tính bằng mililit
(ml).
Có tính đến mọi bước pha loãng và cũng như những bước pha loãng do
thêm axit sulfuric.
Báo cáo nồng độ phospho như sau nhưng không lấy hơn ba số có nghĩa:
- rp < 0,1 mg/l chính xác đến
0,001 mg/l;
- rp < 10 mg/l chính xác đến
0,01 mg/l;
- rp ≥ 10 mg/l chính xác đến 0,1
mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu về độ chụm
trong Bảng B.2 thu được từ một thử nghiệm liên phòng thí nghiệm với 15 phòng
thí nghiệm tham gia (xem cả Bảng B.1).
CHÚ THÍCH: Về sự cản
trở, xem phụ lục A
6.6. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần
có các thông tin sau:
a) Mọi thông tin cần
thiết để nhận biết mẫu;
b) Viện dẫn tiêu chuẩn
này;
c) Viện dẫn phương
pháp đã sử dụng, và điều/mục;
d) Kết quả thu được;
e) Các thao tác không
có trong điều này hoặc được coi là tùy ý, cùng với mọi bất thường có thể đã ảnh
hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Thuốc thử
Sử dụng các thuốc thử
ghi trong 4.1.2, 4.1.3, 4.1.4, 4.1.5, 4.1.7, 4.1.8, 4.1.9 và 4.1.11, và:
7.1.1. Dung dịch kali
peroxodisulfat
Thêm 5 g ± 0,1 g kali
peroxodisulfat (K2S2O8) vào 100 ml ± 5ml nước,
khuấy cho tan.
CHÚ THÍCH: Dung dịch
này ổn định ít nhất trong hai tuần, nếu dung dịch quá bão hòa thì giữ trong
bình thủy tinh bosilicat màu nâu, tránh ánh nắng trực tiếp.
7.2. Thiết bị
Xem 4.2, và thêm:
7.2.1. Bình
bosilicat, 100
ml với nút thủy tinh, đóng chặt bằng kẹp kim loại (đối với xác định phospho tổng
số dùng phương pháp pesulfat trong nồi hấp); chai polypropylen hoặc bình nón
(có nắp xoáy) cũng dùng được.
Trước khi dùng, cần
làm sạch bình, lọ bằng cách thêm khoảng 50ml nước và 2 ml axit sulfuric
(8.1.1). Đặt vào nồi hấp trong 30 min ở nhiệt độ 115oC đến 120oC,
làm nguội và tráng bằng nước. Lặp lại quá trình này vài lần và đậy kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1. Lấy mẫu
Xem 4.3.1
7.3.2. Chuẩn bị mẫu
thử
Thêm 1 ml dung dịch
axit sulfuric (4.1.2) cho mỗi 100 ml mẫu thử. Độ axit của dung dịch cần phải
khoảng pH 1; nếu chưa đạt cần điều chỉnh bằng dung dịch kali hydroxyt (4.1.4)
hoặc axit sulfuric (4.1.3)
Giữ trong chỗ tối và
mát tới khi phân tích.
Nếu xác định tổng
phospho hòa tan, cần lọc mẫu như đã qui định trong 6.3.2
7.4. Cách tiến hành
7.4.1. Phần mẫu thử
Quá trình oxy hóa
dùng peroxodisulfat sẽ không có hiệu quả khi có khối lượng lớn chất hữu cơ
trong mẫu; trong trường hợp này cần oxy hóa bằng cách sử dụng hỗn hợp axit
nitric và axit sulfuric (xem Điều 8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cũng có thể vô cơ hóa
trong 30 min trong nồi hấp ở nhiệt độ từ 115oC đến 120oC
CHÚ THÍCH 1: Thông
thường 30 min là đủ để vô cơ hóa các hợp chất phospho, nhưng một vài axit
polyphosphonic cần tới 90 min để thủy phân.
CHÚ THÍCH 2: Asenat
có mặt trong mẫu sẽ gây cản trở Asenic có sẵn trong mẫu sẽ bị oxy hóa thành
asenat trong điều kiện như mô tả trong mục này, do đó cũng sẽ gây ra cản trở.
Nếu biết rõ hoặc nghi
ngờ có asenic trong mẫu, cần phải loại bỏ. Xử lý với dung dịch natri thiosulfat
(4.1.9) ngay sau bước khoáng hóa. Trong trường hợp khoáng hóa nước biển trong nồi
hấp thì cần loại trừ clo tự do bằng cách đun sôi khoảng 2 min trước khi khử
asenat bằng thiosulfat.
7.4.2. Phép thử trắng
Tiến hành mẫu thử trắng
song song với việc xác định, theo cùng quy trình, cùng một lượng thuốc thử
nhưng dùng nước thay cho mẫu thử.
7.4.3. Hiệu chuẩn
7.4.3.1. Chuẩn bị dãy
dung dịch hiệu chuẩn
Dùng pipet, chuyển lượng
thể tích thích hợp, như 1,0 ml; 2,0ml; 3.0 ml; 4,0 ml; 5,0 ml; 6,0 ml; 7,0 ml;
8,0 ml; 9,0 ml; và 10,0 ml dung dịch chuẩn octophosphat (4.1.11) vào các bình
nón dung tích 100 ml, pha loãng tới khoảng 40 ml với nước. Khoảng nồng độ
octophosphat của dung dịch này từ rp
= 0,04 mg/l tới 0,4 mg/l. Tiếp tục như trình bày ở 7.4.1 từ đoạn “Thêm 4 ml
dung dịch kali peroxodisulfat (7.1.1) và đun nhẹ trong 30 min”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm vào mỗi bình
dung tích 50 ml (trong khi khuấy), 1 ml axit ascobic (4.1.5) và sau 30 s, 2 ml
dung dịch II axit molipdat (4.1.7). Thêm nước tới vạch và khuấy đều.
7.4.3.3. Đo phổ
Xem 4.4.3.3
7.4.3.4. Dựng đường
chuẩn
Xem 4.4.3.4
7.4.4. Xác định
7.4.4.1. Tạo màu
Chuẩn bị phần mẫu thử
từ 7.4.1 và tiến hành giống như quy định trong 7.4.3.2.
Nếu mẫu thí nghiệm bị
đục và/hoặc mờ, nên tiến hành ngay như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.4.2. Đo phổ
Xem 4.4.3.3
7.5. Biểu thị kết quả
7.5.1. Tính toán
Nồng độ của phospho, rp tính bằng
miligam trên lít, được tính theo công thức:

Trong đó:
A là độ hấp thụ của phần mẫu thử;
Ao là độ hấp thụ của mẫu trắng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vmax là thể tích mẫu (50 ml), tính bằng mililit (ml);
Vs là thể tích thực của phần mẫu thử, tính bằng mililit
(ml).
Cần tính đến mọi bước
pha loãng cũng như sự pha loãng do thêm axit sulfuric
Báo cáo nồng độ
phospho như sau, nhưng không lấy hơn ba số có nghĩa:
- rp < 0,1 mg/l chính xác đến
0,001 mg/l;
- rp < 10 mg/l chính xác đến
0,01 mg/l;
- rp ≥ 10 mg/l chính xác đến 0,1
mg/l.
7.5.2. Độ chụm
Dữ liệu về độ chụm
trong Bảng B.3 thu được từ một thử nghiệm liên phòng thí nghiệm với
15 phòng thí nghiệm tham gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần
có các thông tin sau:
a) Mọi thông tin cần
thiết để nhận biết mẫu;
b) Viện dẫn tiêu chuẩn
này;
c) Viện dẫn phương
pháp đã sử dụng, và điều/mục;
d) Kết quả thu được;
e) Các thao tác không
nêu trong điều này hoặc được coi là tùy ý chọn, cũng như mọi bất thường có thể
đã ảnh hưởng đến kết quả.
8. Xác định tổng
phospho sau khi phân hủy bằng axit nitric-axit sulfuric
8.1. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1. Axit sulfuric, r (H2SO4) = 1,84
g/ml
8.1.2. Axit nitric, r(HNO3) = 1,40 g/ml
8.1.3. Natri
hydroxit,
dung dịch, c(NaOH) = 8 mol/l.
Hòa tan 64 g ± 1 g
natri hydroxyt dạng viên trong 150 ml ± 10 ml nước, làm lạnh và pha với nước tới
200 ml ± 10 ml. Giữa trong bình polyetylen.
8.2. Thiết bị, dụng cụ
Xem 4.2 và thêm:
8.2.1. Bình kjeldahl, 200 ml
8.3. Lấy mẫu và chuẩn
bị mẫu
8.3.1. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2. Chuẩn bị mẫu
thử
Thêm 1 ml dung dịch
axit sulfuric (4.1.2) cho mỗi 100 ml mẫu thử chưa lọc. Độ axit của dung dịch cần
khoảng pH 1; nếu không, chỉnh pH bằng dung dịch natri hydroxyt (4.1.4) hoặc
axit sulfuric (4.1.3). Giữ ở nơi mát tới khi phân tích.
Nếu xác định tổng
phospho hòa tan, cần lọc mẫu theo 6.3.2.
8.4. Cách tiến hành
8.4.1. Phần mẫu thử
CẢNH BÁO – Cần thực
hiện quy trình sau trong tủ hút.
Dùng pipet lấy tối đa
40 ml mẫu thử (8.3.2) cho vào bình kjendahl (8.2.1). Thêm 2 ml axit sulfuric
(8.1.1) và xoay để trộn đều. Thêm hạt chống trào và đun nóng nhẹ đến khi xuất
hiện khói trắng. Sau khi làm nguội, thêm 0,5 ml axit nitric (8.1.2) và đun nóng
cho đến khi khói nâu thoát ra. Làm nguội và tiếp tục xử lý với axit nitric, vừa
xoay vừa đun nóng cho đến khi thu được một dung dịch trong, không màu. Làm nguội
và cẩn thận cho thêm 10ml nước, vừa xoay bình mẫu liên tục vừa đun nóng cho đến
khi xuất hiện khói trắng. Làm nguội, cẩn thận cho thêm 20ml nước trong khi xoay
bình mẫu liên tục. Trong khi làm nguội, cẩn thận cho thêm dung dịch natri
hydroxit (8.1.3) và xoay bình mẫu liên tục để điều chỉnh pH của dung dịch và nằm
trong khoảng từ 3 đến pH 10. Sau khi làm nguội, chuyển dung dịch vào một bình
dung tích 50 ml. Tráng bình Kjendahl với một ít nước và bổ sung nước tráng này
vào bình mẫu.
Cản trở của As, xem
4.4.4 và A.2.
8.4.2. Thử mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3. Hiệu chuẩn
8.4.3.1. Chuẩn bị
dung dịch hiệu chuẩn
Dùng pipet, chuyển lượng
thể tích thích hợp, ví dụ như: 1,0 ml; 2,0 ml; 3,0 ml; 4,0 ml; 5,0 ml; 6,0 ml;
7,0 ml; 8,0 ml; 9,0 ml và 10,0 ml dung dịch chuẩn octophosphat (4.1.11) vào các
bình kjendahl 200 ml.
Nồng độ octophosphat
của các dung dịch này: rp= 0,04 mg/l. Tiếp tục
như quy định trong 8.4.1 từ đoạn “Thêm cẩn thận 2 ml axit sulfuric (8.1.1) và
trộn đều”
8.4.3.2. Tạo màu
Thêm vào mỗi bình dung
tích 50 ml (trong khi khuấy) 1 ml axit ascorbic (4.1.5) và sau 30 s, thêm 2 ml
dung dịch molipdat trong axit (4.1.7). Thêm nước tới vạch và trộn đều.
8.4.3.3. Đo phổ
Xem 4.4.3.3
8.4.3.4. Dựng đường
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.4. Phép xác định
8.4.4.1. Tạo màu
Tiến hành theo
8.4.3.2 dùng phần mẫu thử từ 8.4.1.
8.4.4.2. Đo phổ
Xem 4.4.3.3
8.5. Biểu thị kết quả
8.5.1. Tính toán
Nồng độ tổng phospho,
rp, tính bằng miligam
trên lit được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là độ hấp thụ của phần mẫu thử;
Ao là độ hấp thu của thử mẫu trắng;
f là độ dốc đồ thị hiệu chuẩn (4.4.3.4), tính bằng lít trên miligam
(l/mg);
Vmax là thể tích mẫu thử (50 ml) tính bằng mililit (ml);
Vs là thể tích thực của phần mẫu thử, tính bằng mililit
(ml).
Báo cáo nồng độ
phospho như sau, nhưng không lấy hơn ba số có nghĩa:
- rp < 0,1 mg/l chính xác đến
0,001 mg/l;
- rp < 10 mg/l chính xác đến
0,01 mg/l;
- rp ≥ 10 mg/l chính xác đến 0,1
mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số liệu về
độ chụm trong Bảng B.3 thu được từ một thử nghiệm liên phòng thí nghiệm với 16
phòng thí nghiệm tham gia.
CHÚ THÍCH:
Về cản trở, xem phụ lục A
8.6. Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo
thử nghiệm cần có các thông tin sau:
a) Mọi
thông tin cần thiết để nhận biết mẫu;
b) Viện dẫn
tiêu chuẩn này;
c) Viện dẫn
phương pháp đã sử dụng, và điều/mục;
d) Kết quả
thu được.
e) Các
thao tác không nêu trong điều này hoặc được coi là tùy ý chọn, cũng như mọi bất
thường có thể đã ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Các chất gây cản trở
A.1.
Silic
Silic
(Si) nồng độ tới 5 mg/l không gây cản trở. Nhưng nồng độ cao hơn sẽ làm tăng độ
hấp thụ
Sau thời
gian phản ứng 30 min giá trị đo được ở trong Bảng A.1.
Bảng
A.1 - Ảnh hưởng của các ion silic đến kết quả phân tích
Nồng
độ silic, tính theo Si
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
10
0,005
25
0,015
50
0,025
A.2.
Asenat
Asenat tạo
nên màu tương tự như màu đo octophosphat tạo ra. Cản trở này có thể loại trừ bằng
cách khử asenat thành asenic (4.4.4.1.1) với natri thiosulfat (4.1.9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hydro
sulfua với nồng độ S tới 2 mg/l là không gây cản trở. Nồng độ cao hơn có thể
làm giảm đến mức chấp nhận được bằng cách cho khí nitơ đi qua mẫu đã axit hóa
(như trong 6.1.4)
A.4. Flo
Flo với nồng
độ tới 70 mg/l không gây cản trở. Nồng độ cao hơn 200 mg/l kìm hãm hoàn toàn sự
tạo màu.
A.5. Các
kim loại chuyển tiếp
A.5.1. Sắt có ảnh
hưởng tới độ màu, nhưng với nồng độ 10 mg/l Fe thì ảnh hưởng dưới 5 Vanadat làm
tăng độ màu theo quan hệ tuyến tính, khoảng 5 % với nồng độ 10 mg/l vanadi
A.5.2. Crom
(III) và crom (VI) với nồng độ tới 10 mg/l không gây cản trở, nhưng nồng độ khoảng
50 mg/l làm tăng độ hấp thụ lên khoảng 5 %.
A.5.3. Đống với
nồng độ tới 10 mg/l không gây cản trở.
A.6. Nước
biển
Độ mặn
khác nhau có ảnh hưởng không đáng kể đến cường độ màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nồng
độ nitrit trên 3,29 mg/l có thể gây ra sự nhạt màu. Lượng nhỏ axit sulfamic dư
có ảnh hưởng trong phân hủy nitrit; 100 mg axit này sẽ đủ để xử lý với nitrit nồng
độ 32,9 mg/l.
Phụ lục B
(tham khảo)
Dữ liệu về độ chụm
Dữ liệu về
độ chụm trong Bảng B.1 thu được từ một thử nghiệm liên phòng do Phần Lan tổ chức
với 16 phòng thí nghiệm tham gia sử dụng phương pháp đã nêu trong Điều 4.
Bảng
B.1 – Dữ liệu về độ chụm đã đề cập trong Điều 4
Mô
tả mẫu
Số
lượng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung
bình
mg/l
Độ
lệch chuẩn
Độ
lặp lại
Độ
tái lập
Tuyệt
đối
mg/l
Tuyệt
đối
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Octophosphat khi có
polyphosphat
70
0,0576
0,0022
0,0108
18,8
Octophosphat
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00481
0,0324
10,4
Octophosphat khi có
polyphosphat và asenat
78
0,192
0,00401
0,0348
18,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
0,1013
0,00577
0,0221
21,8
Dữ liệu về
độ chụm trong Bảng B.2 thu được từ một thử nghiệm liên phòng với 15 phòng thí
nghiệm tham gia sử dụng phương pháp đã nêu trong điều 6.
Bảng
B.2 – Dữ liệu về độ chụm nêu trong Điều 4
Mô
tả mẫu
Số
lượng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung
bình
mg/l
Độ
lệch chuẩn
Độ
lặp lại
Độ
tái lập
Tuyệt
đối
mg/l
Tuyệt
đối
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Polyphosphat
79
0,1792
0,00659
0,0446
24,8
Polyphosphat khi có
phospho liên kết hữu cơ
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00709
0,0259
14,8
Dữ liệu về
độ chụm trong bảng B.3 thu được từ một thử nghiệm liên phòng thí nghiệm với 16
phòng thí nghiệm tham gia. Cả quy trình oxy hóa peroxodisulphat và quy trình thủy
phân bằng “axit nitric/axit sulfuric” đều được sử dụng nhưng không quan sát thấy
các khác biệt có ý nghĩa trong các mẫu đã phân tích.
Bảng
B.3 – Dữ liệu về độ chụm nêu trong Điều 7 và Điều 8
Mô
tả mẫu
Số
lượng mẫu
n
Trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
lệch chuẩn
Độ
lặp lại
Độ
tái lập
Tuyệt
đối
mg/l
Tuyệt
đối
mg/l
Tương
đối
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
0,0687
0,00383
0,00832
12,0
Phospho liên kết hữu
cơ thêm phloroglucin
58
0,4381
0,0128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,4
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]
Schouwenberg, J.C and Wallings, I.Anal. Chim. Acta, 37, 1967 pp 271-274.
[2]
Koroleff, F. Determination of phosphorous. Method on seawater analysis.
Weinheirm, Verlag Chemie GmbH, 1977, and 2nd ed, 1983.