TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7939 : 2008
ISO 18412 : 2005
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH CROM (VI) –
PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG ĐỐI VỚI NƯỚC Ô NHIỄM NHẸ
Water
quality – Determination of chromium (VI) – Photometric method for weakly
contaminated water
Lời nói đầu
TCVN 7939 : 2008 hoàn toàn tương
đương với ISO 18412 : 2005.
TCVN 7939 : 2008 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Water
quality – Determination of chromium (VI) – Photometric method for weakly
contaminated water
CẢNH BÁO – Người sử dụng
tiêu chuẩn này cần phải thành thạo với các thực hành trong phòng thí nghiệm thông
thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến người
sử dụng. Trách nhiệm của người sử dụng là phải xác lập độ an toàn, đảm bảo sức
khỏe phù hợp với các quy định của quốc gia. Hết sức chú ý khi xử lý kali
dicromat do tính gây ung thư của chất này.
QUAN TRỌNG – Điều chủ
yếu là phép thử theo tiêu chuẩn này cần được tiến hành bởi những nhân viên được
đào tạo phù hợp.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định crom (VI) trong nước uống có nồng độ khối lượng trong khoảng
từ 2 µg/l đến 50 µg/l. Đối với việc xác định ở những nồng độ cao hơn, mẫu được
pha loãng trước khi phân tích. Phương pháp này cũng áp dụng cho nước ngầm và nước
mặt bị ô nhiễm nhẹ, miễn là thành phần mẫu không chứa các tác nhân khử gây cản
trở. Phương pháp này chưa được kiểm chứng đối với nước cửa sông và nước biển,
do vậy người sử dụng chịu trách nhiệm về tính đúng của phương pháp đối với các
thành phần mẫu này. Xác định crom (VI) trong nước thải bằng phương pháp đo
quang được tiến hành theo TCVN 6658 (ISO 11083) Chất lượng nước – Xác định
crôm (VI) – Phương pháp đo phổ dùng 1,5-diphenylcacbazit.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 4851 (ISO 3696)
Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử.
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1)
Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6663-3 (ISO
5667-3) Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
TCVN 6661-1 (ISO
8466-1) Chất lượng nước – Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước
lượng các đặc trưng thống kê. Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến
tính.
TCVN 6661-2 (ISO
8466-2) Chất lượng nước – Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước
lượng các đặc trưng thống kê. Phần 2: Nguyên tắc hiệu chuẩn đối với các hàm chuẩn
bậc hai không tuyến tính.
3. Cản trở
Các chất khử trong mẫu
có thể dẫn đến sai số âm đối với nồng độ crom (VI). Nồng độ sulfit đến khoảng
0,2 mg/l không gây cản trở.
Các chất oxy hóa để
khử trùng trong sản xuất nước uống, như clorua, dioxit clorua, ozon và hydro
peroxit, không gây cản trở cho phương pháp, miễn là nồng độ của chúng không vượt
quá nồng độ được đưa ra trong Bảng 1.
Bảng
1 – Nồng độ của các chất khử trùng không gây cản trở đáng kể dưới các điều kiện
đo đã cho
Chất
khử trùng
Nồng
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clorua
0,6
Clorua dioxit
0,4
Hydro peroxit
0,2
Ozon
0,1
4. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử
tinh khiết phân tích
5.1. Nước phù hợp với nước
loại 1 được quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696), hoặc nước cất hoặc nước có độ
tinh khiết tương đương.
5.2. Axit sulfuric p(H2SO4)
≈ 1,81 g/ml.
5.3. Axit
orthophosphoric, p(H2PO4)
≈ 1,71 g/ml.
5.4. Hỗn hợp axit, H2SO4/H3PO4
Cho vào bình định mức
dung tích 500 ml khoảng 200 ml nước (5.1). Thêm 27 ml axit sunfuric (5.2) và 33
ml axit orthophosphoric (5.3), trộn đều và pha loãng đến vạch mức bằng nước
(5.1).
5.5. Propanon
(axeton), C3H8O
5.6. Diphenylcacbazit
(thuốc thử DPC), dung
dịch 1 % trong axeton (5.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản trong chai
màu nâu để trong tủ lạnh, từ +2 0C đến +80C, thuốc thử bền
trong khoảng một tuần.
5.7. Dung dịch gốc
kali cromat, p[Cr(VI)] = 1 g/l.
Hòa tan 3,735 g K2CrO4
trong bình định mức 1000 ml bằng nước (5.1) và pha loãng đến vạch mức bằng
nước (5.1).
Dung dịch này bền ít
nhất một năm nếu được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
5.8. Dung dịch tiêu
chuẩn I kali cromat, p[Cr(VI)] = 100 mg/l.
Dùng pipét lấy 50 ml
dung dịch gốc kali cromat (5.7) vào bình định mức 500 ml, và pha loãng đến vạch
mức bằng nước (5.1).
Chuẩn bị dung dịch
tiêu chuẩn trong ngày dùng.
5.9. Dung dịch tiêu
chuẩn II kali cromat, p[Cr(VI)] = 4 mg/l.
Dùng pipét lấy 20 ml
dung dịch tiêu chuẩn (I) kali cromat (5.8) vào bình định mức dung tích 500 ml,
và pha loãng đến vạch mức bằng nước (5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị
phòng thí nghiệm thông thường và các thiết bị sau
6.1. Bình định mức, thể tích danh định 50
ml, 500 ml hoặc 1000 ml.
6.2. Pipét định mức, thể tích danh định 25
ml, 40 ml hoặc 50 ml.
6.3. Pipet tự động, giá trị danh định 500
µl.
6.4. Máy đo quang, được trang bị tế bào
quang học có chiều dài đường quang 50 mm, hoặc máy đo quang có kính lọc.
7. Lấy mẫu và xử lý
sơ bộ mẫu
Lấy mẫu theo quy định
trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), TCVN 5992 (ISO 5667-2) và TCVN 6663-3 (ISO
5667-3).
Bảo quản mẫu trong tủ
lạnh và phân tích mẫu trong vòng 4 ngày kể từ khi lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Cách tiến hành
8.1. Đo
Dùng pipét lấy 40 ml
mẫu vào bình định mức dung tích 50 ml.
Thêm 4 ml hỗn hợp
axit (5.4), lắc đều, và thêm 500 µl thuốc thử DPC (5.6), lắc đều lại.
Pha loãng đến vạch mức
bằng nước (5.1) (độ hấp thụ A1, xem điều 9).
Xử lý mẫu trắng cho mỗi
mẻ mẫu theo đúng cách như đối với mẫu nhưng thay 40 ml mẫu bằng 40 ml nước
(5.1) (độ hấp thụ A2, xem điều 9).
Nếu độ hấp thụ A2
vượt quá 0,005, thực hiện các bước cần thiết để giảm độ hấp thụ của mẫu trắng
(ví dụ bằng cách chuẩn bị thuốc thử mới).
Để bổ chính độ hấp thụ
của mẫu, chuẩn bị một mẫu bổ sung bằng cách dung pipét hút 40 ml mẫu vào bình định
đo dung tích 50 ml, thêm 4 ml hỗn hợp axit, nhưng bỏ qua thuốc thử DPC, lắc đều
và pha loãng đến vạch mức bằng nước (5.1) (độ hấp thụ A3, xem điều
9).
Để yên mẫu trong khoảng
5 min đến 20 min, và dùng máy đo quang (6.4), đo độ hấp thụ tại bước sóng 540
nm và dùng nước (5.1) làm mẫu đối chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Hiệu chuẩn theo
quy trình hiệu chuẩn tiêu chuẩn
Ví dụ, đối với khoảng
làm việc từ 5 µg/l đến 50 µg/l, tiến hành như sau
Dùng pipét có dung
tích từ 50 µl đến 500 µl (các bước nồng độ tương đương) cho dung dịch tiêu chuẩn
kali cromat II (5.9) vào 5 bình định mức 50 ml.
Thêm nước (5.1) đến
khoảng 40 ml.
Cho vào mỗi bình định
mức 4 ml hỗn hợp axit (5.4), và lắc đều. Sau đó, thêm vào mỗi bình 500 µl thuốc
thử DPC (5.6) và lắc đều. Pha loãng đến vạch mức bằng nước (5.1).
Sau 5 min đến 20 min,
đo độ hấp thụ bằng máy đo quang (6.4) tại bước sóng 540 nm và dùng nước (5.1)
làm mẫu đối chứng.
Từ phép đo, đánh giá
đường hồi quy tuyến tính theo quy định trong TCVN 6661-1 (ISO 8466-1).
Thường xuyên kiểm tra
lại đường chuẩn, đặc biệt khi sử dụng mẻ thuốc thử mới.
Nếu đường hồi quy tuyến
tính không đạt được, có thể đánh giá theo quy định trong TCVN 6661-2 (ISO
8466-2) (hàm chuẩn bậc hai không tuyến tính).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nồng độ khối lượng
crom (VI) trong mẫu nước, tính bằng microgram trên lít (µg/l) theo công thức
(1):
p = (1)
Trong đó
p là nồng độ khối lượng
của crom (VI), tính bằng microgram trên lít (µg/l);
A1 là độ hấp
thụ của mẫu tại 540 nm;
A2 là độ hấp
thụ của mẫu trắng tại 540 nm;
A3 là độ hấp
thụ của mẫu không có thuốc thử DPC tại 540 nm;
b là độ nhạy, nghĩa
là độ dốc của đường chuẩn, tính bằng lít trên microgram (l/µg).
Việc đánh giá tham
chiếu đến thể tích mẫu là 40 ml. Sự sai lệch thể tích mẫu hoặc sự pha loãng mẫu
cần hiệu chỉnh thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị được làm tròn
đến số có nghĩa thích hợp (ví dụ 1 µg/l).
VÍ DỤ:
Crom (VI) = 5 µg/l;
Crom (VI) = 12 µg/l.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần
bao gồm ít nhất những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn
này;
b) Nhận dạng đầy đủ mẫu;
c) Kết quả theo điều
10;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Bất cứ sự sai lệch
nào khỏi quy trình và thông tin về tất cả các trường hợp có thể ảnh hưởng đến kết
quả.
PHỤ LỤC A
(tham
khảo)
DỮ LIỆU ĐỘ CHỤM
Một phép thử liên
phòng thí nghiệm được tiến hành vào tháng năm năm 2002 với 23 phòng thí nghiệm
tham gia. Kết quả được đưa ra ở Bảng A.1.
Bảng
A.1 – Dữ liệu độ chụm
Mẫu
l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nAP
%
xthực
µg/l
µg/l
η
%
sR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CVR
%
sr
µg/l
CVr
%
A
19
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
8,5
106,5
0,77
9,0
0,47
5,5
B
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
44,0
44,1
100,3
1,43
3,2
0,56
1,3
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
0
24,0
23,6
98,5
1,51
6,4
1,23
5,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là số giá trị
nAP là
phần trăm bị loại
xthực là
giá trị thực (theo thỏa thuận)
là trung bình tổng
η là tỷ lệ phát hiện
sr là độ
lệch chuẩn lặp lại
CVr là hệ
số lặp lại
sR là độ
lệch chuẩn tái lập
CVR là hệ
số tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A nước uống, đã
thêm chuẩn crom (VI)
B nước uống, đã
thêm chuẩn crom (VI)
C nước thô, đã thêm
chuẩn crom (VI)