TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6665:2011
ISO
11885:2007
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ CHỌN LỌC BẰNG PHỔ PHÁT XẠ QUANG PLASMA CẶP CẢM
ỨNG (ICP-OES)
Water quality –
Determination of selected elements by inductively coupled plasma optical emission
spectrometry (ICP-OES)
Lời nói đầu
TCVN 6665:2011 thay thế TCVN
6665:2000.
TCVN 6665:2011 hoàn toàn tương
đương với ISO 11885:2007.
TCVN 6665:2011 do Tổng cục Môi
trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu Chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi áp dụng tiêu chuẩn này, trong từng trường
hợp, tùy thuộc vào khoảng cần thử, điều quan trọng là xác định có hay không và
ở mức độ nào các điều kiện bổ sung cần phải thiết lập.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC
ĐỊNH NGUYÊN TỐ CHỌN LỌC BẰNG PHỔ PHÁT XẠ QUANG PLASMA CẶP CẢM ỨNG (ICP-OES)
Water quality –
Determination of selected elements by inductively coupled plasma optical
emission spectrometry (ICP-OES)
CẢNH BÁO – Người sử dụng tiêu chuẩn này cần
phải có kinh nghiệm thực hành thành thạo trong phòng thí nghiệm thông thường.
Tiêu chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến sử dụng tiêu
chuẩn. Trách nhiệm của người sử dụng là phải xác lập độ an toàn, đảm bảo sức
khỏe phù hợp với các quy định của quốc gia.
QUAN TRỌNG – Chỉ những nhân viên được đào tạo
phù hợp mới được tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
các nguyên tố hòa tan, các nguyên tố liên kết với các hạt và tổng hàm lượng các
nguyên tố trong các loại nước khác nhau (ví dụ nước ngầm, nước mặt, nước thô,
nước uống và nước thải) sau đây: Nhôm, antimon, asen, bari, bery, bismut, bo,
cadmi, canxi, crom, coban, đồng, gali, indi, sắt, chì, liti, magiê, mangan,
molipden, niken, phospho, kali, selen, silic, bạc, natri, stronti, lưu huỳnh,
thiếc, titan, vonfram, vanadi, kẽm, zirconi.
Khi tính đến các chất cản trở đặc trưng, các
nguyên tố này có thể được xác định bằng thủy phân nước, bùn và trầm tích (ví
dụ, thủy phân như quy định trong ISO 15587-1 hoặc ISO 15587-2). Phương pháp này
phù hợp với nồng độ khối lượng của hạt rắn trong nước thải dưới 2 g/l. Phạm vi
của tiêu chuẩn này có thể được áp dụng với các nền mẫu khác hoặc lượng hạt rắn
cao hơn miễn là các chất cản trở được xem xét và hiệu chỉnh cẩn thận. Người sử
dụng chứng minh được tính phù hợp với mục đích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 5993 (ISO 5667-3) Chất lượng nước – Xác
định độ đục;
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) Chất lượng nước –
Lấy mẫu – Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
TCVN 6814 (ISO 7072) Chất lượng nước - Xác
định độ đục;
TCVN 6663-1 (ISO 5667-1) Chất lượng nước -
Lấy mẫu - Phần 1 : Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu;
ISO 15587-1, Chất lượng nước – Sự thủy phân
(digestion) để xác định các nguyên tố chọn lọc trong nước – Phần 1 : Thủy phân
trong nước cường thủy (Water quality – Digestion for the determination of
selected elements in water – Part 1 : Aqua regia digestion)
ISO 15587-2, Chất lượng nước – Sự thủy phân
(digestion) để xác định các nguyên tố chọn lọc trong nước – Phần 2 : Sự thủy
phân trong axit nitrit (Water quality – Digestion for the determination of
selected elements in water – Part 2 : Nitric acid digestion)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1. Độ chính xác (accuracy)
Độ gần nhau giữa kết quả phép thử và giá trị
chuẩn chấp nhận được.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ độ chính xác, khi áp
dụng cho một dãy các giá trị quan sát được, được coi là một tập hợp các thành
phần sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống thông thường. Độ chính xác bao gồm độ
chụm và độ đúng.
3.2. Chất phân tích (analyte)
Các nguyên tố được xác định.
3.3. Nồng độ nền tương đương (background
equivalent concentration)
BEC
Nồng độ nguyên tố cần tạo ra một tín hiệu chất
phân tích với cùng cường độ như một tín hiệu nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được chuẩn bị theo đúng cách với dung dịch
hiệu chuẩn nhưng không có chất phân tích.
3.5. Dung dịch hiệu chuẩn (calibration
solution)
Dung dịch được dùng để hiệu chuẩn thiết bị,
được chuẩn bị từ dung dịch gốc hoặc từ dung dịch tiêu chuẩn đã được chứng nhận.
3.6. Dung dịch kiểm tra hiệu chuẩn (calibrarion check
solution)
Dung dịch đã biết thành phần nằm trong dãy
dung dịch hiệu chuẩn, nhưng được chuẩn bị một cách độc lập.
3.7. Xác định (determination)
Toàn bộ quá trình từ khi chuẩn bị dung dịch
mẫu thử đến cuối và kể cả phép đo và tính toán kết quả thử nghiệm.
3.8. Dung dịch kiểm tra tính năng thiết bị (instrument
performance check solution)
Dung dịch được dùng để xác định và kiểm soát
độ trôi của thiết bị đối với các chất phân tích phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường thẳng tương quan giữa kết quả (trung
bình) của phép đo (tín hiệu) và số lượng (nồng độ) của thành phần cần được xác
định.
3.10. Giới hạn phát hiện (limit of detection)
XLD
Nồng độ nhỏ nhất của chất phân tích trong mẫu
thử có thể phân biệt chắc chắn với điểm “không”.
CHÚ THÍCH: Giới hạn phát hiện được tính như
sau:
XLD = 3 s0
Trong đó
XLD là giới hạn phát hiện;
s0 là độ lệch chuẩn của các kết
quả đã loại giá trị ngoại lai của ít nhất 3 phép đo của dung dịch thuốc thử
trắng (3.14).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11. Giới hạn định lượng (limit of
quantification)
XLQ
Lượng nồng độ nhỏ nhất của chất phân tích
trong mẫu thử có thể xác định được với độ chụm đã định trước.
VÍ DỤ Độ lệch chuẩn tương đối srei
= 33,3 %
XLQ = 3 XLD = 9 s0
[ISO 13530]
3.12. Kết quả trung bình (mean result)
Giá trị trung bình của n kết quả, được tính
theo mật độ (tỉ số) hoặc nồng độ khối lượng (p)
CHÚ THÍCH: Nồng độ khối lượng được thể hiện
bằng đơn vị miligam trên lít, mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ gần nhau giữa kết quả thử nghiệm độc lập
thu được trong các điều kiện quy định.
CHÚ THÍCH: Độ chụm phụ thuộc vào sự phân bố
sai số ngẫu nhiên và không liên quan đến giá trị thật hoặc giá trị cụ thể.
3.14. Dung dịch thuốc thử trắng (reagent blank
solution)
Được chuẩn bị bằng cách thêm vào dung môi
cùng lượng thuốc thử như thêm vào dung dịch mẫu thử (giống thể tích cuối cùng).
3.15. Độ tái lập (reproducibility)
Độ chụm trong điều kiện tái lập.
[ISO 3534-2:2006, định nghĩa 3.3.10]
3.16. Điều kiện tái lập (reproducibility
conditions)
Điều kiện quan sát khi thu được kết quả phép
đo/thử nghiệm độc lập với cùng một phương pháp trên đối tượng đo/thử giống nhau
trong phương tiện đo hoặc thử khác nhau do những người thao tác khác nhau sử
dụng các thiết bị khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17. Độ lệch chuẩn tái lập (reproducibility
standard deviation)
Độ lệch chuẩn của kết quả thử hoặc kết quả đo
thu được trong điều kiện tái lập.
[ISO 3534-2:2006, định nghĩa 3.3.12].
3.18. Giới hạn tái lập (reproducibility
limit)
R
Chênh lệch tới hạn của độ tái lập đối với xác
suất đã định là 95 %.
[ISO 3534-2:2006, định nghĩa 3.3.14].
3.19. Độ lặp lại (repeatability)
Độ chụm trong điều kiện lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20. Điều kiện lặp lại (repeatability
conditions)
Điều kiện quan sát khi thu được kết quả phép
đo/thử nghiệm độc lập với cùng một phương pháp trên đối tượng đo/thử giống nhau
trong cùng phương tiện đo hoặc thử do cùng người thao tác sử dụng các thiết bị
giống nhau trong khoảng thời gian ngắn.
[ISO 3534-2:2006, định nghĩa 3.3.6].
3.21. Độ lệch chuẩn tái lặp (repeatability
standard deviation)
Độ lệch chuẩn của kết quả thử nghiệm hoặc kết
quả đo thu được trong các điều kiện lặp lại.
[ISO 3534-2:2006, định nghĩa 3.3.7].
3.22. Giới hạn lặp lại (repeatability
limit)
Chênh lệch tới hạn của độ lặp lại với xác
suất đã định là 95 %.
[ISO 3534-2:2006, định nghĩa 3.3.9].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch có nồng độ chất phân tích đã biết
chính xác, được chuẩn bị từ hóa chất có độ tinh khiết phù hợp.
CHÚ THÍCH: Dung dịch gốc là chất chuẩn theo
nghĩa của ISO Guide 30.
3.24. Mẫu thử (test sample)
Được chuẩn bị từ mẫu phòng thí nghiệm (ví dụ
bằng cách nghiền, làm đồng nhất).
3.25. Dung dịch mẫu thử (test sample
solution)
Dung dịch được chuẩn bị với phần mẫu thử
(phần thử) theo các yêu cầu phù hợp, sao cho có thể dùng cho các phép đo định
trước.
3.26. Nồng độ nguyên tố tổng số (total element
concentraton)
Nồng độ các nguyên tố xác định từ mẫu đã lọc
phá mẫu hoặc tổng nồng độ của các nguyên tố được xác định trong dung dịch hoàn
tan (9.5.1) và trong phần cặn (9.5.2) của một mẫu.
3.27. Độ đúng (trueness)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ gần nhau giữa giá trị trung bình thu
được từ dãy kết quả thử và giá trị qui chiếu được chấp nhận.
CHÚ THÍCH: Độ đúng đo thường thể hiện là độ
chệch (độ chệch = tổng các thành phần sai số hệ thống).
4. Nguyên tắc
Cơ sở của phương pháp là đo phát xạ ánh sáng
bằng kỹ thuật quang phổ. Mẫu được tạo sương và sol khí tạo ra được chuyển vào
vùng plasma, ở đó mẫu được kích thích. Phổ xạ đặc trưng được tạo ra nhờ plasma
cặp cảm ứng tần số radio (ICP). Phổ này được phân tán nhờ máy đo phổ cách tử và
cường độ vạch được detector giám sát. Tín hiệu từ detector được hệ thống máy
tính xử lý và kiểm soát. Sử dụng kỹ thuật hiệu chỉnh nền phù hợp để bổ chính
khi xác định các nguyên tố vết.
5. Bước sóng khuyến
nghị, giới hạn định lượng và các nhiễu phổ quan trọng
Bảng 1 liệt kê các nguyên tố áp dụng theo
tiêu chuẩn này cùng với bước sóng và giới hạn định lượng ước lượng (LOQ) điển
hình cũng như các số liệu có sẵn từ phép thử liên phòng thí nghiệm (xem Phụ lục
B). Giới hạn phát hiện thực tế phụ thuộc vào loại thiết bị, thiết bị phát hiện
và hệ thống đưa mẫu được dùng và thành phần mẫu. Do vậy, các nồng độ này có thể
thay đổi theo các loại thiết bị khác nhau.
Ngoài ra, Bảng 1 liệt kê chất nhiễu phổ quan
trọng ở bước sóng khuyến nghị cho phân tích.
Bảng 1 – Bước sóng
khuyến nghị a, giới hạn định lượng có thể đạt được (XLQb)
cho các loại thiết bị khác nhau và nhiễu phổ quan trọng
Nguyên tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Xấp xỉ XLQ
Nguyên tố cản trở
Đối chiếu qua tia
µg/l
Đối chiếu qua trục
µg/l
Ag
328,068
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(20)
(20)
(4)
(10)
Fe, Mn,Zr
Cr, Fe, Zr, Mn
Al
167,079
308,215
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
100
10
2
17
6
Fe, Pb
Fe, Mn, OH, V
Cu, Fe, Mo, Zr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
188,979
193,696
197,197
18
5
(100)
14
14
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Al, Co, Fe, W, V
Al, Co, Fe, Pb, Ti
B
182,528
208,957
249,677
249,772
(6)
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
-
(7)
5
24
S
Al, Mo
Co, Cr, Fe
Co, Fe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230,425
233,527
455,403
493,408
-
2
6
(3)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,4
-
Fe, V
Zr
-
Be
313,042
313,107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
-
(5)
(0,1)
(0,3)
(0,1)
Fe
V
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
233,060
306,770
(40)
(80)
(17)
(165)
Co, Cu, Ti, V
Fe, Mo, V
Ca
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
317,933
393,366
422,673
100
26
0,4
-
13
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Co, Mo
Fe, V
V, Zr
V, Mo, Zr
Cd
214,441
226,502
228,802
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2
0,9
0,2
0,5
As, Cr, Fe, Sc, Sb
As, Co, Fe, Ni
As, Co, Sc
Co
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
238,892
6
10
1
3
Ti
Fe
Cr
205,559
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
283,563
284,324
1
4
(10)
(10)
5
2
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Be, Fe, Mo, Ni, Ti
Mn, P, V
Fe, Mo, V, W
Fe
Cu
324,754
327,396
9
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Cr, Fe, Mo, Ti
Co, Ti
Fe
238,204
259,940
271,441
14
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
2
-
Co
Co
-
Ga
287,424
294,364
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
Cr
Fe, Ti
Fe, V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230,605
325,609
410,175
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mn
Ce
K
766,490
769,896
66
-
20
(230)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba
Li
460,290
670,788
900
6
(700)
10
Ar, Fe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mg
279,078
279,553
285,213
33
1
4
19
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fe
Fe
Cr
Mn
257,610
293,305
1
(20)
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cr, Fe, Mo, W
Al, Cr, Fe, Ti
Mo
202,031
204,597
(30)
(50)
(2)
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Co, Cr
Na
330,237
588,995
589,592
(20)
20
93
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Zn
Ar, V
Ba
Ni
221,648
231,604
10
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Si
Co, Sb
P
177,434
178,221
213,618
214,915
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
330
(16)
13
50
9
Cu
Fe, I
Co, Cu, Fe, Mo, Zn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
180,669
181,975
13
39
33
17
As, Ca
Cr, Mo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
206,834
217,582
(100)
(100)
(4)
(18)
Co, Cr, Fe, Mg, Mn
Pb, Fe
Se
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
203,984
(100
(100)
(7)
(7)
-
Cr, Sb
Si
212,412
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
288,158
3
20
(30)
(13)
10
24
Mo
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sn
189,988
235,485
283,998
(100)
(100)
-
(60)
(200)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cr, Ti
Cd, Mo
Sr
407,711
2,6
0,6
Cr
421,552
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
-
460,733
(10)
(3)
-
Ti
334,941
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Cr
336,123
(10)
(1)
-
337,280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
368,521
(10)
-
Co, Cr
V
290,881
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Fe, Mo
292,402
(10)
(3)
Cr, Fe, Mo, V
310,229
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,7)
Cr, Mg
311,071
(10)
(1)
Cr, Fe, Mn, Ti
W
202,998
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
209,860
222,589
239,711
(60)
(30)
(60)
(60)
(60)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(20)
(30)
-
Ni, Zn
Ni, Mo, V
-
Cr, Cu, Ni
-
Zn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
206,200
213,857
-
13
3,3
(3)
5
1
Cr, Cu, Co, Ni
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cu, Fe, Ni
Zr
339,197
343,823
354,262
-
(10)
(50)
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Mo
-
-
CHÚ THÍCH 1: XLQ: Định nghĩa
giới hạn định lượng (XLQ) theo định nghĩa 3.11.
CHÚ THÍCH 2: Phần lớn số liệu XLQ thu được
từ phép thử liên phòng thí nghiệm (xem Phụ lục B). Các phòng thí nghiệm tham
gia được yêu cầu báo cáo về XLQ được tính theo định nghĩa 3.11. Trong bảng 1,
Giá trị trung vị của các số liệu đã báo cáo đối với nền mẫu nước uống được
đưa ra. Số liệu báo cáo trong dấu ngoặc lấy từ các nguồn khác.
a Bước sóng trong Bảng 1 theo bảng NIST dùng
cho số liệu phổ nguyên tử cơ bản
(http://physics.nist.gov/PhysRefData/Handbook/)
b Vì một số bước sóng chỉ là khuyến nghị cho
các thiết bị chân không và không khuyến nghị cho các thiết bị khử trùng, nên
việc lựa chọn bước sóng cho thiết bị đặc thù cần phải theo các khuyến nghị
của nhà sản xuất.
Vì có nhiều kiểu máy nên không có hướng dẫn
vận hành chi tiết. Nhà phân tích cần tham khảo hướng dẫn của các nhà sản xuất
thiết bị cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Khái quát
Một số loại hiệu ứng cản trở có thể đóng góp
và những sai số khi xác định các nguyên tố. Cản trở này được coi là hiệu ứng
thành phần mẫu.
Để tránh cản trở, nếu một mẫu mới hoặc mẫu có
thành phần bất thường, cần xem xét cẩn thận phép thử để xem liệu phép thử có
phù hợp với loại mẫu này hay không hoặc cần xây dựng phương pháp mới. Để phê
chuẩn phương pháp, cần tiến hành đo các mẫu chuẩn thích hợp. Ngoài ra, phải
tiến hành những phép thử so sánh với kỹ thuật phân tích khác như phổ hấp thụ
nguyên tử hoặc ICOP-MS.
Các chất cản trở có thể được phân loại như
sau:
6.2. Nhiễu phổ
6.2.1. Khái quát
Loại nhiễu này gây ra bởi ánh sáng của nguyên
tố khác có trong thành phần mẫu. Sai số được thêm vào. Điển hình là, chúng gây
nên số đọc cao bất thường. Trong trường hợp nhiễu nền, số đọc thấp cũng có thể
xảy ra. Nhiễu phổ quan trọng nhất được liệt kê trong Bảng 1.
6.2.2. Trùng vạch phổ
6.2.2.1. Trùng vạch phổ bởi các nguyên tố
khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.2. Trùng băng phổ phân tử
Nếu có thể, nên chọn đường không xáo trộn.
Nếu không thể thực hiện được, hiệu ứng này có thể loại trừ bằng cách bổ chính
số liệu thô bằng máy tính.
6.2.3. Ảnh hưởng nền
Ảnh hưởng nền bao gồm
1) sự đóng góp vào nền do các hiện tượng tự
nhiên liên tục hoặc kết hợp lại, và
2) sự đóng góp do ánh sáng tán xạ của vạch
phát xạ của các nguyên tố có nồng độ cao.
Hiệu ứng nhiễu nền thường được loại trừ bằng
cách hiệu chỉnh nền ở sát vạch phân tích.
6.2.4. Phát hiện nhiễu phổ
Nếu hình dáng pic thay đổi khi so sánh hình
dáng pic tạo ra do một dung dịch đơn nguyên tố, có thể nghi ngờ sự trùng vạch.
Thay đổi nền là nhận dạng tốt nhất bằng cách trùng phổ mẫu trắng, dung dịch
tiêu chuẩn và dung dịch mẫu. So sánh kết quả của các nguyên tố đo tại các vạch
khác sẽ cho thấy nhiễu phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1. Cản trở vật lý
Những cản trở vật lý thường được xem như hiệu
ứng liên kết với dạng sương của mẫu và quá trình vận chuyển khác của mẫu từ vật
chứa mẫu đến plasma.
Những cản trở này do sự thay đổi độ nhớt, mật
độ và/hoặc sức căng bề mặt. Chúng có thể dẫn đến sai số đáng kể đặc biệt là mẫu
chứa các chất rắn hòa tan ở nồng độ cao và/hoặc nồng độ axit. Các loại cản trở
này có thể giảm đi bằng nền đối chứng (nếu nồng độ của chất phân tích đủ cao,
có thể pha loãng mẫu), sử dụng phương pháp nội chuẩn (miễn là không kích thích
chất cản trở) và/hoặc sử dụng phương pháp thêm chuẩn.
6.3.2. Chất cản trở kích thích
Tùy thuộc vào tương quan giữa nhiệt độ phòng
(vận hành) với nhiệt độ plasma sự thay đổi nhiệt độ plasma do quá trình đưa mẫu
có thể làm tăng hoặc giảm tín hiệu. Ngoài ra, các nguyên tố giải phóng electron
có thể thay đổi mật độ electron trong plasma, có thể ảnh hưởng đến sự chuyển
trạng thái từ nguyên tử sang ion. Các kim loại kiềm (Li, K, Na) dễ bị cản trở
kích thích, đặc biệt là xem trên trục tọa độ.
6.3. Cản trở hóa học
Những cản trở hóa học đặc trưng bởi sự tạo
thành hợp chất phân tử, sự thay đổi trạng thái oxy hóa và hiệu ứng chất tan bay
hơi. Loại cản trở này rất ít gặp. Tuy nhiên, nếu gặp phải chúng có thể gây ra
những sai số nghiêm trọng.
Ví dụ Sự giải phóng khí hydro sunfua hơn là
sunfat, hơi iod hơn là iodua hoặc iodat.
Cần chú ý để đảm bảo rằng trạng thái hóa học
như nhau nếu các hiệu ứng này được quan sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phát hiện các cản trở, cần thực hiện các
thí nghiệm
a) Pha loãng
Nếu nồng độ chất phân tích đủ lớn (ít nhất là
gấp 10 lần giới hạn phát hiện của thiết bị sau khi pha loãng) thì kết quả phân
tích phải nằm trong khoảng 10 % so với kết quả phân tích khi chưa pha loãng
(hoặc trong giới hạn kiểm tra dã được chấp nhận cho thành phần mẫu đó).
b) Thêm chuẩn (thu hồi chuẩn)
Thêm một lượng vào lần xác định đầu ít nhất
10 x giới hạn pháthiện của thiết bị (lớn nhất là 100 x) cần phải tìm được 80 %
đến 120 % hoặc nằm trong giới hạn phát hiện đã thiết lập cho thành phần mẫu
này. Nếu không, cản trở do thành phần mẫu có thể là nguyên nhân.
Việc sử dụng quy trình phân tích thêm chuẩn
có thể khác phục được các cản trở này.
6.4. Khắc phục cản trở bằng sử dụng chuẩn nội
Sử dụng chuẩn nội trong một số trường hợp là
phương pháp phù hợp để hiệu chính cản trở. Các tiếp cận liên quan đến việc thêm
một lượng đã biết chất hoặc vật liệu của mẫu. Sau đó, mẫu được phân tích và tín
hiệu của các chất xác định và chất chuẩn thêm vào (nội chuẩn) được đo. Việc
quan sát các chuẩn nội đã dùng gắn liền với tín hiệu chất cần xác định với nồng
độ của chất cần xác định. Hiệu ứng lên sai số phân tích và loại giống như sai
số sẽ thay đổi theo phương pháp tiếp cận chính xác được chấp nhận.
Thông thường, hiệu chuẩn đầu liên quan tới
tín hiệu của tất cả các nguyên tố với nồng độ của chúng. Hậu quả là, từng phân
tích tiếp sau phụ thuộc vào chuẩn nội do phương pháp điều chỉnh sự thay đổi độ
nhạy của thiết bị, có thể gây nên do sự thay đổi trong mẫu hấp thu hoặc do trôi
tín hiệu trả lời của detector. Cần chú ý để loại bỏ các yếu tố (như là khả
ngăng kích thích) ảnh hưởng đến chất chuẩn và một hoặc nhiều chất cần xác định
để mở rộng do chúng sẽ dẫn đến sai số hệ thống. Ngoại trừ kích thước tín hiệu
của chuẩn nội giống với tất cả các nguyên tố cần quan tâm (phần lớn không xảy
ra) các tín hiệu không tuyến tính có thể dẫn đến sai số. Hiện tượng này có thể
không phát hiện được, vì ít khi tạo được khoảng thêm chuẩn nội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Thuốc thử
7.1. Yêu cầu chung
Để xác định các nguyên tố ở mức vết hoặc siêu
vết, sử dụng thuốc thử hoàn toàn tinh khiết. Nồng độ của chất phân tích hoặc
các chất cản trở trong thuốc thử và trong nước cần phải rất nhỏ so với nồng độ
cần xác định. (có thể bỏ qua).
Ngoại trừ có các quy định khác, sấy tất cả
các muối trong 1 h ở 105 °C.
Dung dịch gốc chuẩn có thể mua ngoài thị
trường hoặc chuẩn bị từ hóa chất hoặc kim loại có cấp độ tinh khiết cao. Dung
dịch chuẩn vết được ưa dùng hơn.
7.2. Nước, phù hợp với cấp độ 1 theo quy định
trong TCVN 4851 (ISO 3696) dùgn cho tất cả các quá trình chuẩn bị mẫu và pha
loãng.
7.3. Axit nitric, p(HNO3)
= 1,4 g/ml
CHÚ THÍCH: Axit nitric có sẵn hai loại p(HNO3)
= 1,40 g/ml [w(HNO3) = 650 g/kg] và p(HNO3) = 1,42
g/ml [w(HNO3) = 690 g/kg]. Cả hai loại này đều thích hợp sử dụng
trong phương pháp này miễn là hàm lượng chất cần phân tích có thể bỏ qua.
7.4. Hydro peroxit, w(H2O2)
= 30 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Axit sunfuric, p(H2SO4)
= 1,84 g/ml.
7.6. Axit clohydric, p(HCl) = 1,16
g/ml.
7.7. Axit clohydric, c(HCl) = 0,2
mol/l.
7.8. Amoni sunfat, (NH4)2SO4.
7.9. Dung dịch gốc các nguyên tố, của
Ag, Al, As, B, Ba, Be, Bi, Ca, Cd, Co, Cr,
Cu, Fe, Ga, In, K, Li, Mg, Mn, Mo, Na, Ni, P, Pb, S, Sb, Se, Si, Sn, Sr, Ti, V,
W, Zn, Zr.
p = 1000 mg/l mỗi nguyên tố.
Dung dịch gốc là chuẩn chính được định nghĩa
trong ISO Guide 30. Cả dung dịch gốc đơn nguyên tố và dung dịch gốc nhiều
nguyên tố với đặc tính kỹ thuật hoàn toàn các axit đã dùng và kỹ thuật chuẩn bị
đều có thể mua ngoài thị trường. Dung dịch gốc nguyên tố có nồng độ các chất
phân tích khác nhau (ví dụ 100 mg/l) cũng được chấp nhận.
Về tính bền, các dung dịch này có thể bền
trong nhiều năm, nhưng cần cân nhắc các khuyến nghị của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.1. Khái quát
Tùy thuộc vào phạm vi, dung dịch chuẩn nhiều
nguyên tố khác có thể là cần thiết. Nói chung, nếu chuẩn bị dung dịch chuẩn
nhiều nguyên tố, cần chú ý đến sự tương tác hóa học cũng như khả năng thủy phân
của các thành phần. Cần chú ý để phòng ngừa/tránh phản ứng hóa học (ví dụ, sự
kết tủa).
Các ví dụ đưa ra dưới đây cũng được xem xét
về độ nhạy của các máy phổ khác nhau.
Dung dịch chuẩn nhiều nguyên tố được xem như
bền trong vài tháng, nếu bảo quản ở nơi tối.
Về tính bền của tất cả các dung dịch chuẩn,
xem khuyến nghị của nhà sản xuất .
Tùy thuộc vào độ phức tạp của nền mẫu, cần sử
dụng chuẩn nền đối chứng. Điều này cần được kiểm tra cẩn thận.
Khi kết hợp dung dịch chuẩn nhiều nguyên tố,
cần phải xem xét sự tương tác hóa học và khả năng thủy phân của các hợp chất
trước tiên, cũng như các chất gây nhiễu phổ. Để tránh nhiễu, nên thêm các thuốc
thử vô cơ (ví dụ axit nitric, axit sunfuric, nước cường thủy) vào dung dịch
chuẩn.
7.10.2. Dung dịch chuẩn nhiều nguyên tố A
p(Al, Cd, Co, Cr, Cu, Ga, Fe, In, Pb, Li, Mn,
Mo, Ni, V, Zn, Bi, Si, W, Zr) = 1 mg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 5 ml axit nitric (7.3).
Dùgn pipét hút (1 ± 0,01) ml dung dịch gốc
từng nguyên tố (Al, Cd, Co, Cr, Cu, Ga, Fe, In, Pb, Li, Mn, Mo, Ni, V, Zn, Bi, Si,
W, Zr) (7.9) vào bình định mức 1 000 ml.
Thêm nước (7.2) đến vạch mức và chuyển sang
bình bảo quản phù hợp.
7.10.3. Dung dịch chuẩn nhiều nguyên tố B
p(Sn, Ti, As, Se, Sb) = 10 mg/l.
Lấy khoảng 250 ml nước (7.2) vào bình định
mức 1 000 ml.
Thêm 5 ml axit clohydric (7.6).
Dùng pipét hút (10 ± 0,1) ml dung dịch gốc
từng nguyên tố (SN, Ti, As, Se, Sb) (7.9) vào bình định mức 1 000 ml.
Thêm nước (7.2) đến vạch mức và chuyển sang
bình bảo quản phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p(Ba, Be, Sr) = 0,1 mg/l.
Lấy khoảng 250 ml nước (7.2) vào bình định
mức 1 000 ml.
Thêm 5 ml axit nitric (7.3).
Dùng pipét hút (0,1 ± 0,002) ml dung dịch gốc
từng nguyên tố (Ba, Be, Sr) (7.9) vào bình định mức 1 000 ml.
Thêm nước (7.2) đến vạch mức và chuyển sang
bình bảo quản phù hợp.
7.10.5. Dung dịch chuẩn nhiều nguyên tố D
p(Ag) = 1 mg/l.
Lấy khoảng 250 ml nước (7.2) vào bình định
mức 1 000 ml.
Thêm 5 ml axit nitric (7.3). Thêm 10 ml axit
clohydric (7.6) để ổn định bạc theo AgCl2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm nước (7.2) đến vạch mức và chuyển sang
bình bảo quản phù hợp.
7.10.6. Dung dịch chuẩn nhiều nguyên tố E
p(B) = 10 mg/l.
Lấy khoảng 250 ml nước (7.2) vào bình định
mức 1 000 ml.
Thêm 5 ml axit nitric (7.3).
Dùng pipét hút (10 ± 0,1) ml dung dịch gốc
bạc (7.9) vào bình định mức 1 000 ml.
Thêm nước (7.2) đến vạch mức.
Chuẩn bị dung dịch chuẩn này trong bình
polymetylpenten (PMP) hoặc các bình khác làm bằng vật liệu nhựa phù hợp. Dung
dịch chuẩn nguyên tố C, D và E, nghĩa là Ba, Ag và B hay gây kết tủa trong một
số tình huống; nên chuẩn bị các dung dịch này riêng rẽ.
Bo sẽ làm mòn hệ thống đưa mẫu, và dẫn đến
kết quả cao bất thường. Vì vậy, nồng độ B càng thấp càng tốt để khắc phục hiện
tượng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p(Ca, Mg, Na, K, S, P) = 100 mg/l.
Dùng pipét hút (100 ± 0,1) ml dung dịch gốc
từng nguyên tố (Ca, Mg, Na, K, S, P) (7.9) vào bình định mức 1 000 ml.
Thêm 5 ml axit nitric (7.3).
Thêm nước (7.2) đến vạch mức và chuyển sang
bình bảo quản phù hợp.
7.11. Dung dịch thuốc thử trắng
Lấy 50 ml axit nitric (7.3) và 1000 ml nước
(7.2) vào bình chứa làm bằng HDPE hoặc PP. Đối với các phân tích siêu vết, cần
dùng bình chứa làm bằng polytetrafluoetylen (PTFE). Trước khi phân tích, cần
đảm bảo rằng thành phần axit và nồng độ của dung dịch thuốc thử trắng là như
nhau khi chuẩn bị dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu.
8. Thiết bị, dụng cụ
8.1. Yêu cầu chung
Độ bền của mẫu, dung dịch đo và hiệu chuẩn
phụ thuộc vào mức độ của vật liệu làm bình chứa. Kiểm tra vật liệu theo các mục
đích cụ thể. Để xác định các nguyên tố có khoảng nồng độ rất thấp, không dùng
bình chứa làm bằng thủy tinh hoặc polyvinyl clorua (PVC). Thay vào đó, nên dùng
bình chứa làm bằng perfluoalkoxy (PFA), hexafluoeten propen (FEP) hoặc thạch
anh, được rửa sạch bằng axit nitric nóng, đậc đặc trong hệ kín. Để xác định các
nguyên tố có khoảng nồng độ cao hơn, bình chứa làm bằng polyeten mật độ cao
(HDPE) hoặc polytetrafluoeten (PTFE) cũng có thể được chấp nhận để thu thập
mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể dùng pipet piston. Nếu có thể, chuẩn
bị lượng nhỏ dung dịch hiệu chuẩn. Cũng có thể dùng các máy pha loãng. Thử từng
mẻ đầu chóp pipét và các bình nhựa dùng một lần để tránh nhiễm bẩn.
CHÚ THÍCH: Điều kiện vận hành: Vì có rất
nhiều loại thiết bị khác nhau nên không đưa ra hướng dẫn vận hành cụ thể.
8.2. Máy phát tần số radio
8.3. Máy kiểm soát khối lượng-lưu lượng
Nên lắp máy kiểm soát khối lượng-lưu lượng
trên hệ cung cấp khí sương.
CHÚ THÍCH: Plasma rất nhạy với sự biến động
của tốc độ lưu lượng khí của khí sương.
8.4. Máy tạo sương, có bơm nhu động tốc độ
thay đổi
Máy tạo sương thông thường là máy tạo sương
dày đặc (ví dụ Meinhard), máy tạo sương dòng chéo, máy tạo sương đường chữ V và
buồng xoáy có hoặc không có vách ngăn. Các loại máy tạo sương khác cũng có thể
được dùng nếu cho thấy các loại này phù hợp với mục đích.
8.5. Máy tạo sương siêu âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhược điểm của máy tạo sương siêu âm là tính
nhạy với hiệu ứng nền lớn hơn, dung sai giảm với lượng chất rắn hòa tan lớn
(xấp xỉ >0,5 %) và thời gian xả dài hơn.
Có thể dung thiết bị tạo hơi lạnh hoặc hydrua
để đưa mẫu.
8.6. Máy phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng
Máy phổ phát xạ quang điều khiển bằng máy
tính có hiệu chỉnh nền.
8.7. Nguồn cung cấp khí argon
Khí argon có cấp độ tinh khiết > 99,95 %.
8.8. Bình thủy tinh thông thường
Các bình có dung tích danh định, bình
Erlenmeyer và pipet.
8.9. Bình bảo quản, cho dung dịch gốc,
dung dịch chuẩn, dung dịch hiệu chuẩn và dung dịch mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.10. Dụng cụ pha axit, có dung tích thay
đổi
8.11. Thiết bị lọc
Thiết bị lọc màng và màng lọc có cỡ lỗ trung
bình 0,45 µm dùng cho xác định nguyên tố vết.
Nên dùng thiết bị làm bằng thủy tinh hoặc
PTFE để tránh sự nhiễm bẩn có thể xảy ra hoặc hấp phụ các nguyên tố kim loại.
Thử từng mẻ màng lọc về độ tinh khiết.
9. Lấy mẫu và lưu giữ
9.1. Yêu cầu chung
Tiến hành lấy mẫu như quy định trong TCVN
6663-1 (ISO 5667-1) và TCVN 6663-2 (ISO 5667-2).
Nồng độ khối lượng của các nguyên tố có thể
thay đổi nhanh sau khi lấy mẫu vì sự hấp phụ và hiệu ứng giải hấp, ví dụ trong
trường hợp các nguyên tố As, Ag, B, Bi, Sb, Se, Sn, Ti, W và Zr. Lựa chọn vật
liệu làm bình chứa sẽ tùy thuộc vào nồng độ khối lượng của các nguyên tố cần
xác định.
Rửa dụng cụ thủy tinh, kẻ cả bình mẫu bằng
axit nitric loãng [ví dụ w
(HNO3)
= 10 %], và sau đó rửa vài lần bằng nước (7.2) trước khi dùng. Đảm bảo rằng
nồng độ của các chất phân tích giải hấp từ thành bình thủy tinh có thể bỏ qua
so với nồng độ thấp nhất cần xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Lấy mẫu để xác định các nguyên tố hòa
tan
Khi xác định các phần hòa tan của các nguyên
tố, lọc mẫu ngay sau khi lấy càng sớm càng tốt, qua màng lọc có cỡ lỗ 0,45 µm
(8.11). Dùng vài ml mẫu để rửa cái lọc, đổ bỏ và sau đó lấy phần thể tích dịch
lọc cần.
Nếu thực nghiệm cho thấy lượng chất rắn là
không đáng để thì quá trình lọc có thể bỏ qua. Các mẫu này không mầu và có độ
đục 1,5 FNU (đơn vị đục focmazin, được đo theo quy định của ISO 7027).
Thêm 0,5 ml axit nitric (7.3) cho mỗi 100 ml
mẫu. Đảm bảo rằng pH nhỏ hơn 2, nếu không, thêm axit nitric như yêu cầu.
Trong trường hợp xác định các nguyên tố tạo
nên hợp chất có xu hướng kết tủa, ví dụ Ag và sau khi thủy phân Bi, Sb, Sn hoặc
Zr, thêm mẫu 10 ml axit clohydric (7.6) cho mỗi 100 ml nước. Đảm bảo rằng pH
nhỏ hơn 1; nếu không, thêm tiếp axit clohydric như yêu cầu.
9.3. Lấy mẫu để xác định các nguyên tố dạng
hạt
Lọc thể tích mẫu cần đo chưa được lưu giữ qua
màng lọc cỡ lỗ 0,45 µm ngay sau khi lấy càng sớm càng tốt. Chuyển cái lọc có
chứa các hạt vào bình chứa để bảo quản hoặc vận chuyển. Không cần thêm chất bảo
quản.
9.4. Lấy mẫu để xác định nguyên tố tổng số
Axit hóa mẫu bằng 0,5 ml axit nitric (7.3)
cho mỗi 100 ml mẫu; nếu cần, thêm tiếp axit nitric để pH ≤ 2. Đối với các phân
tích trực tiếp các chất phân tích có thể thu hồi tổng số trong mẫu nước uống có
độ đục ≤ 1,5 FNU (đơn vị đục focmazin, được đo theo quy định trong ISO 7072)
bước phá mẫu được mô tả trong 9.5.3 có thể bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.1. Xác định nồng độ khối lượng của các
nguyên tố hòa tan
Phân tích mẫu đã được lọc, lưu giữ như đã thu
được. Đảm bảo rằng thành phần axit và nồng độ của mẫu và dung dịch chuẩn hiệu
chuẩn là như nhau. Nếu kết tủa tạo thành khi axit hóa mẫu hoặc trong quá trình
vận chuyển hoặc bảo quản, hòa tan lại trước khi bổ sung axit và/hoặc đun nóng
trên bếp.
9.5.2. Xác định nồng độ khối lượng của các
nguyên tố dạng hạt
Thông thường, thủy tinh bosilicat là phù hợp
với các phần tiếp xúc với dung dịch phá mẫu. Nếu nồng độ dịch chiết các nguyết
tố thấp được phân tích, có thể dùng các vật liệu khác, ví dụ thạch anh (nhiệt
độ cao), và polyeten hoặc polypropen (nhiệt độ thấp). Ví dụ nguyên tố có thể
chiết là B, Na, K và Al.
9.5.2.1. Thiết bị
9.5.2.1.1. Bình phá mẫu, làm bằng thủy tinh
bosilicat, PTFE hoặc TPX, ví dụ 50 ml.
9.5.2.1.2. Bình ngưng reflux, làm bằng thủy tinh
bosilicat.
9.5.2.1.3. Hạt thủy tinh nhám, đường kính 2 mm đến
3 mm (hoặc nhiều hạt sôi), đã rửa bằng axit.
9.5.2.1.4. Thiết bị vi sóng, gồm có máy lập
chương trình và thiết bị vi sóng có khả năng làm nóng bình phá mẫu đến điểm
sôi. Cách khác, có thể dùng bếp điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển màng lọc có các vật liệu không tan
(9.3) vào bình phá mẫu (9.5.2.1.1) và thêm 4 ml axit nitric (7.3) và 4 ml hydro
peroxit (7.4). Nối bình phá mẫu với bình ngưng (9.5.2.1.2) và đun nóng nhẹ.
Tăng nhiệt độ dùng hệ thống vi sóng có lập
chương trình nhiệt độ và phá mẫu. Nếu cần, thêm 3 ml axit nitric (7.3) và 3 ml
hydro peroxit (7.4). Tiếp tục đun nóng đến khi sự phá mẫu hoàn thành, được chỉ
thị bằng dung dịch có mầu sáng.
Tháo bình ngưng tụ và làm bay hơi đến gần khô
(2 ml), để nguội, thêm 10 ml axit clohydric (7.6) và 15 ml nước (7.2) cho 100
ml pha loãng. Đun nóng nhẹ bình trong 15 min để hòa tan hết vật liệu kết tủa
hoặc cặn dư. Làm mát, tráng thành bình bằng nước (7.2) và lọc mẫu để loại bỏ
hết các hạt không tan có thể làm tắc buồng/bộ tạo sương. Điều chỉnh thể tích
trên cơ sở nồng độ dự đoán của nguyên tố có mặt. Thể tích này thay đổi theo
nguyên tố cần xác định. Mẫu đã sẵn sàng để phân tích. Nồng độ được xác định như
vậy sẽ được báo cáo là “dạng hạt”.
a) Thay cho việc lọc, mẫu sau khi pha loãng
và trộn đều có thể ly tâm hoặc để lắng qua đêm để loại chất không tan.
b) Các dung dịch hiệu chuẩn/Dung dịch kiểm
tra chất lượng phân tích cần được chuẩn bị ở cùng nồng độ axit và nền axit.
c) Có thể lọc mẫu trắng ở quy trình nhận dạng
giống như mẫu và kết quả phân tích mẫu được khấu trừ ở bước tính toán.
Phá mẫu trong hệ hở làm bằng bosilicat là
không thích hợp để xác định Al, B và Si vì có thể bị nhiễm bẩn nền. Trong những
trường hợp này, nên sử dụng bình chứa làm bằng PTFE hoặc TPX.
9.5.3. Xác định nguyên tố tổng số
Nồng độ khối lượng được xác định theo điều
này trong tất cả các trường hợp không đại diện cho nồng độ khối lượng tổng số.
Chỉ phần được xác định theo quy trình phá mẫu riêng đối với thành phần các
nguyên tố đã cho sẽ được phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số các nguyên tố và các hợp chất của
chúng (ví dụ silicat và oxit nhôm) chỉ bị hòa tan một phần khi áp dụng quy
trình này. Trong trường hợp đó, có thể hòa tan cặn còn lại trong axit hydrofluoric
để xác định nguyên tố tiếp sau.
Phương pháp phá mẫu đối với thiếc và titan
được mô tả trong A.1 và A.2.
Phương pháp phá mẫu đặc biệt có thể là cần
thiết nếu xác định Sb hoặc Zr.
Nếu thực nghiệm cho thấy các nguyên tố được
thu hồi định lượng mà không có phân hủy, có thể bỏ qua bước phá mẫu.
10. Cách tiến hành
10.1. Khái quát
Theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với mỗi
thiết bị cụ thể.
CHÚ THÍCH: Độ nhạy, giới hạn phát hiện của
thiết bị, độ chính xác, khoảng động học tuyến tính và những hiệu ứng cản trở
cần được nghiên cứu và thiết lập cho từng vạch của từng chất phân tích trên
thiết bị cụ thể.
Đặt các thông số vận hành của thiết bị phù
hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Để cho thiết bị ổn nhiệt trước khi đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn thiết bị theo quy trình hướng dẫn
của nhà sản xuất dùng dung dịch tiêu chuẩn hỗn hợp trung gian (7.10). Mối tương
quan giữa nồng độ và cường độ là tuyến tính đến bậc 6. Tuy nhiên, một số nguyên
tố cho thấy khoảng tuyến tính nhỏ chỉ bậc một, ví dụ kim loại kiềm (Li, K, Na).
Trong nhiều trường hợp, chỉ dùng hai dung dịch hiệu chuẩn là đủ: Dung dịch hiệu
chuẩn giới hạn trên và dung dịch hiệu chuẩn giới hạn dưới. Nếu dùng hai dung
dịch hiệu chuẩn, kiểm tra hàm hiệu chuẩn đối với mẫu đã được chuẩn bị độc lập.
Trước khi bắt đầu phân tích mẫu, phân tích
lại dung dịch chuẩn so sánh có nồng độ cao nhất như phân tích mẫu. Đảm bảo giá
trị nồng độ đo được không lệch quá ± 5 % so với giá trị thực (hoặc so với giới
hạn kiểm tra đã thiết lập, tùy thuộc giá trị nào nhỏ hơn). Nếu quá 5 % thì cần
điều chỉnh theo khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị đối với điều kiện này.
Dội rửa hệ thống bằng dung dịch thuốc thử
trắng (7.11) giữa mỗi dung dịch chuẩn.
Bắt đầu phân tích mẫu bằng cách dội rửa hệ
thống dùng dung dịch thuốc thử trắng (7.11) giữa mỗi mẫu.
Phân tích dung dịch kiểm tra hiệu chuẩn (3.6)
và dung dịch trắng hiệu chuẩn (3.4) cho từng 10 mẫu.
10.2. Kiểm tra tính năng kỹ thuật của thiết
bị
Phân tích một dung dịch tiêu chuẩn kiểm tra
thiết bị thích hợp có chứa các nguyên tố cần xác định trong từng khoảng thời
gian đều nhau thích hợp. Dung dịch kiểm tra này được dùng để xác định độ trôi
của thiết bị. Nếu giá trị xác định được không nằm trong khoảng giá trị được dự
tính (ví dụ trong khoảng 10 %) hoặc không nằm trong giới hạn kiểm tra đã thiết
lập, tùy thuộc giá trị nào thấp hơn, thì phân tích không được kiểm soát. Ngừng
phân tích, điều chỉnh chỗ sai và hiệu chuẩn lại thiết bị.
Để kiểm tra hệ số bổ chính nền và giữa các
nguyên tố cần phân tích dung dịch đối chứng kiểm tra mẫu ở đầu, cuối, và các
khoảng khi phân tích mẫu. Kết quả phải nằm trong giới hạn kiểm tra đã định. Nếu
không, phải ngừng phân tích, điều chỉnh chỗ sai và hiệu chuẩn lại thiết bị.
10.3. Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lập tương quan giữa tín hiệu phát ta từ dung
dịch hiệu chuẩn trắng và dung dịch hiệu chuẩn với tín hiệu từ nguyên tố đối
chứng [chuẩn nội] và thiết lập các điểm hiệu chuẩn.
Hiệu chỉnh kết quả có tính đến nồng độ khối
lượng từ các dung dịch hiệu chuẩn trắng và kết hợp với các bước pha loãng trong
tính toán. Nếu cần phá mẫu, sử dụng phép hiệu chỉnh đối với dung dịch trắng quy
trình, nếu thích hợp (dung dịch trắng phá mẫu).
Theo các yêu cầu đặt ra bằng kiểm soát chất
lượng phân tích, xác định nồng độ khối lượng dùng phần mềm của thiết bị cần
phải được kiểm định và lập thành văn bản. Trong mọi trường hợp, việc hiệu chỉnh
cần phải tiến hành với mục đích của phần mềm.
10.4. Kiểm tra hiệu chuẩn độc lập
10.4.1. Yêu cầu chung
Sử dụng một dung dịch hiệu chuẩn độc lập từ
nguồn ngoài để kiểm định ban đầu các dung dịch hiệu chuẩn. Phân tích dung dịch
mới được pha loãng của mẫu này hàng tuần để kiểm tra sự ổn định của chúng. Nếu
kết quả không nằm trong ± 10 % giá trị thực của dung dịch kiểm tra, thì phải
chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn mới và hiệu chuẩn lại máy. Nếu vẫn không giải
quyết được vấn đề thì phải chuẩn bị dung dịch gốc mới và một dung dịch tiêu
chuẩn mới rồi lặp lại sự hiệu chuẩn.
Chuẩn bị dung dịch kiểm tra với tất cả nguyên
tố từ dung dịch gốc dành cho mục đích này có thành phần tương tự như mẫu và
tiến hành toàn bộ quá trình phân tích.
Phân tích một dung dịch hiệu chuẩn và một
dung dịch trắng cho mỗi lô 25 mẫu với toàn bộ quá trình phân tích (kể cả pha
loãng, lọc và phá mẫu,...).
10.4.2. Phương pháp thêm chuẩn để phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy hai phần giống nhau của một mẫu, mỗi phần
có thể tích VX. Thêm vào thứ nhất (ký hiệu A) một thể tích nhỏ VS
dung dịch chuẩn có nồng độ phân tích trong dung dịch chuẩn pS.
Đo tín hiệu phân tích của A và B và hiệu chỉnh đối với tín hiệu không có chất
phân tích. Tính nồng độ của mẫu chưa biết pX như sau:
(1)
Trong đó
SA, SB là tín hiệu phân tích
(đã hiệu chỉnh đối với dung dịch trắng) các dung dịch A và B;
VS là thể tích dung
dịch chuẩn đã thêm, tính bằng mililit, ml;
VX là thể tích phần
dung dịch mẫu thử đã lấy tính bằng mililit, ml;
pS là nồng độ khối
lượng của dung dịch chuẩn, tính bằng miligam trên lit, mg/l.
Chọn VS và pS
sao cho SA khoảng gấp đôi SB. Tốt nhất nếu VS
cần rất nhỏ so với VX và do vậy pS
lớn hơn rất nhiều pX, để tránh quá pha loãng mẫu. Nếu tách
hoặc làm giầu mẫu được áp dụng thì thêm trước, sau đó tiến hành toàn bộ quá
trình phân tích. Để kết quả của phương pháp này có giá trị cần đáp ứng mọi yêu
cầu sau:
- Tín hiệu phân tích phải tuyến tính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những cản trở phải hằng định trong khoảng
làm việc;
- Tín hiệu phải được hiệu chỉnh cho nhiễu do
bổ sung thêm.
11. Biểu thị kết quả
Trình bày kết quả theo các số có nghĩa như
chấp nhận được theo độ chính xác của giá trị đo, nhưng không nhiều quá 3 chữ số
có nghĩa.
VÍ DỤ Đồng (Cu) 0,142
mg/l
Cadimi (Cd) 0,5
µg/l
12. Báo cáo thử
nghiệm
Điều này quy định các thông tin cần phải có
trong báo cáo thử nghiệm. Điều này yêu cầu thông tin được đưa ra ít nhất như sau
theo các khía cạnh của thử nghiệm:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thể hiện kết quả như quy định trong điều
11;
d) Các phương pháp xử lý sơ bộ mẫu, nếu thích
hợp;
e) Mọi sai lệch so với phương pháp này và chi
tiết các tình huống có thể ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
PHƯƠNG
PHÁP PHÁ MẪU ĐẶC BIỆT
A.1. Phá mẫu đối với thiếc
Thêm 1 ml axit sunfuric đậm đặc (7.5) và 1 ml
hydro peroxit (7.4) vào 100 ml mẫu đã được làm đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu quá trình phá mẫu không thực hiện được,
sau khi làm mát, thêm một ít nước (7.2) và khoảng 1 ml hydro peroxit (7.4) và
lặp lại quy trình.
Quá trình phá mẫu thường được xem là không
hoàn toàn nếu dung dịch đục và vẫn còn có các hạt rắn.
Hòa tan phần cặn dư trong axit clohyric (7.7),
thêm nước (7.2) thành 100 ml và tiếp tục quy trình như Điều 10.
A.2. Phá mẫu đối với titan
Thêm vào 100 ml dung dịch mẫu đã được làm
đồng nhất 2 g amoni sunfat (7.8) và 3 ml axit sunfuric (7.5).
Đun nóng và khuấy cho đến khi có khói bay ra.
Quy trình này có thể tiến hành trong hệ lò vi sóng mở phù hợp hoặc trong một
cốc mỏ trên bếp điện.
Quá trình phá mẫu thường được xem là không hoàn
toàn nếu dung dịch đục và vẫn còn có các hạt rắn.
Hòa tan phần cặn dư trong axit clohyric
(7.7), thêm nước (7.2) thành 100 ml và tiếp tục quy trình như Điều 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
DỮ
LIỆU ĐỘ ĐÚNG
Một phép thử liên phòng thí nghiệm do Trung
tâm nghiên cứu nước IWW Muelheim/Đức thực hiện trong tháng hai năm 2006. Hai
mươi tám phòng thí nghiệm từ sáu nước tham gia (Phần Lan: 4; Pháp: 8; Đức: 8;
Nauy: 4; Thụy Điển: 3; Anh: 1). Có 22 thông số được phân tích trong nước uống,
nước mặt và nước thải, được phá mẫu như quy định trong ISO 15587-1 hoặc ISO
15587-2. Các đặc tính số liệu được nêu trong các bảng từ Bảng B.1 đến B.3.
Bảng B.1 – Số liệu
đặc tính của thành phần mẫu nước uống
Thông số
l
n
o

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
sR
CVR
sr
CVr
Al
24
71
4,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125,3
95,7
11,8
9,8
3,4
2,9
As
18
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,3
62,5
101,2
5,41
8,6
6,68
5,8
B
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,1
64,1
63,6
100,9
5,21
8,1
2,23
3,5
Ba
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
4,2
330
-
-
12,7
3,9
7,1
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
76
0,0
66 900
66 310
100,9
3 806
5,7
1 476
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cd
23
69
4,2
13,5
14,0
96,3
0,75
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
Co
22
66
4,3
19,4
20,0
96,8
0,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,49
2,5
Cr
23
69
0,0
16,2
16,0
100,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
0,51
3,1
Cu
25
74
0,0
634
662,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,7
3,7
7,9
1,2
Fe
24
72
4,0
196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,9
9,18
4,7
3,39
1,7
K
21
63
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 443
100,9
137,1
5,8
126,6
2,3
Li
16
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131
134
97,8
14,3
10,9
3,3
2,5
Mg
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
10 160
10 223
99,4
266,3
2,6
122,5
1,2
Mn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
0,0
51,0
63,0
96,3
2,52
4,9
0,91
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
71
0,0
49 500
47 720
103,8
2 374
4,8
777
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ni
23
69
0,0
25,9
26,9
96,4
1,91
7,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
P
21
63
4,5
884
901,6
98,0
60,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,5
1,3
Pb
20
60
0,0
18,4
20,0
92,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,8
1,50
8,2
S
16
47
11,3
19 180
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
895
4,7
398
2,1
Si
17
50
10,7
3 280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,9
154
4,7
76,2
2,3
Sr
20
59
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
21,7
4,4
7,8
1,6
Zn
23
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124
127,5
97,3
6,1
4,9
2,3
1,9
Các ký hiệu trong bảng
l là số phòng thí nghiệm sau khi loại các
giá trị ngoại lai;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o là phần trăm giá trị ngoại lai;
là trung bình
tổng của các kết quả (không có ngoại lai);
xass giá trị ấn định;
h là độ thu hồi;
sR là độ lệch chuẩn
tái lập;
CVR là hệ số biến động
tái lập;
sr là độ lệch chuẩn
tái lặp;
CVr là hệ số biến động
tái lặp.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CVR: tối thiểu 2,6 %;
tối đa 15,8 %.
CVr: tối thiểu 1,2 %;
tối đa 8,2 %.
Bảng B.2 – Số liệu
đặc tính của thành phần mẫu nước mặt (đã lọc)
Thông số
l
n
o
%

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xass
µg/l
h
%
sR
µg/l
CVR
%
sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CVr
%
Al
24
72
4,0
242
248,8
97,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2
4,35
1,8
As
18
54
0,0
143
144,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,25
6,5
4,83
3,4
B
20
60
9,1
51,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,0
4,54
8,9
1,63
3,2
Ba
23
67
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
17,8
4,1
6,88
1,6
Ca
26
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37 340
37 150
100,5
1 960
5,3
412
1,1
Cd
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
15,5
16,0
97,1
1,18
7,6
0,37
2,4
Co
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
7,0
29,3
30,4
96,3
1,14
3,9
0,50
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
69
0,0
30,2
30,5
98,9
1,75
5,8
0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cu
25
73
1,4
802
814,4
98,5
31,1
3,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,6
Fe
26
77
3,8
302
309,9
97,4
14,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,69
1,9
K
20
60
9,1
4 450
4 447
100,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
68,9
1,6
Li
16
48
5,9
169
174
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,3
7,9
4,41
2,6
Mg
27
80
0,0
6 540
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,1
292
4,5
89
1,4
Mn
27
80
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135,1
95,3
5,96
4,6
2,18
1,7
Na
24
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44 410
43 280
102,6
2 379
5,4
1 013
2,3
Ni
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,3
52,3
53,1
98,6
3,34
6,4
1,44
2,8
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
4,5
1 114
1 066
104,5
67,2
6,0
20,0
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
65
0,0
57,6
60,6
95,1
5,30
9,2
1,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
16
47
11,3
12 210
-
-
605
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
Si
17
50
10,7
2 896
2 803
103,3
145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66,6
2,3
Sr
20
59
0,0
453
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
8,23
1,8
Zn
24
71
4,1
187
197,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,15
4,9
2,76
1,5
Giải thích các ký hiệu, xem Bảng B.1.
CHÚ THÍCH:
h: tối thiểu 94,6 %; tối đa 104,5 %.
CVR: tối thiểu 3,7 %;
tối đa 9,2 %.
CVr: tối thiểu 1,1 %;
tối đa 4,6 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đã phá mẫu như quy
định trong ISO 15587-1 hoặc ISO 15587-2)
Thông số
l
n
o
%

µg/l
xass
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h
%
sR
µg/l
CVR
%
sr
µg/l
CVr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Al
22
66
4,3
607
625,2
97,1
53,0
8,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
As
17
50
7,4
198
-
-
13,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,87
3,0
B
21
62
8,8
519
522,2
99,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4
14,9
2,9
Ba
23
68
4,2
608
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,6
4,9
10,3
1,7
Ca
23
67
8,2
77 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101,5
3 175
4,1
1 056
1,4
Cd
25
74
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,0
93,8
3,82
6,8
1,64
2,9
Co
24
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76,0
81,6
93,1
4,19
5,5
1,19
1,6
Cr
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,8
98,3
103,9
94,6
5,46
5,6
3,28
3,3
Cu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
8,1
1 957
2 012
97,3
86,4
4,4
27,7
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
74
3,9
817
878,2
93,0
47,9
5,9
14,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
19
56
9,7
21 760
20 870
104,3
1 474
6,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
Li
17
51
0,0
314
313,5
100,1
36,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,35
2,0
Mg
26
77
0,0
11 820
11 670
101,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
238
1,3
Mn
26
77
0,0
483,3
502,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,21
6,0
6,21
1,6
Na
23
68
0,0
103 710
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106,1
6 746
6,5
1 630
1,6
Ni
24
71
4,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
208,7
92,1
9,78
5,1
3,00
2,3
P
21
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 580
1 650
95,6
116
7,4
35,8
2,9
Pb
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9
147
163,4
89,7
10,5
7,2
4,27
2,1
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
5,7
43 200
-
-
2 700
6,3
93
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
50
5,7
5 197
5 123
101,4
502
9,7
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sr
21
62
0,0
642
-
-
34,4
5,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
Zn
25
74
0,0
1 210
1 251
96,7
71,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,6
Giải thích các ký hiệu, xem trong Bảng B.1.
CHÚ THÍCH:
h: tối thiểu 89,7 %; tối đa 106,1 %.
CVR: tối thiểu 4,1 %;
tối đa 11,5 %.
CVr: tối thiểu 1,3 %;
tối đa 3,3 %.
PHỤ
LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÔ
TẢ THÀNH PHẦN NỀN MẪU ĐƯỢC DÙNG CHO PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THÍ NGHIỆM
C.1. Nước uống
Mẫu nước uống dùng cho phép thử liên phòng
thí nghiệm (xem Bảng B.1) được lấy từ hệ thống cung cấp nước công cộng ở
Muelheim/Ruhr (Đức). Mẫu được axit hóa bằng axit nitric siêu tinh khiết đến pH
< 2. Các nguyên tố trong thành phần mẫu đã được định lượng (xem Bảng C.1).
Bảng C.1 – Thành phần
nước uống được dùng cho phép thử liên phòng thí nghiệm
Thông số
Đơn vị
Kết quả
Giá trị pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,80
Độ dẫn điện
(25 °C)
µS/cm
670
Canxi
(Ca2+)
mg/l
66,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Mg2+)
mg/l
10,2
Natri
(Na+)
mg/l
49,5
Kali
(K+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
Sắt
(Fe+)
mg/l
0,20
Clo
(Cl-)
mg/l
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(SO42-)
mg/l
57
Nitrat
(NO3-)
mg/l
18,5
Hydro cacbonat
(HCO3-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,82
C.2. Nước mặt
Mẫu nước uống dùng cho phép thử liên phòng
thí nghiệm (xem Bảng B.2) được lấy từ sông Ruhr gần Muelheim/Ruhr (Đức). Mẫu
được làm đồng nhất và lọc qua màng lọc có cỡ lỗ 0,45 µm. Sau đó mẫu được axit
hóa bằng axit nitric siêu tinh khiết đến pH < 2. Các nguyên tố sau trong
thành phần mẫu đã được định lượng (xem Bảng C.2).
Bảng C.2 – Thành phần
nước mặt được dùng cho phép thử liên phòng thí nghiệm
Thông số
Đơn vị
Kết quả
Giá trị pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,95
Độ dẫn điện
(25 °C)
µS/cm
528
Canxi
(Ca2+)
mg/l
37,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Mg2+)
mg/l
6,5
Natri
(Na+)
mg/l
44,4
Kali
(K+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
Sắt
(Fe+)
mg/l
0,30
Clo
(Cl-)
mg/l
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(SO42-)
mg/l
37
Nitrat
(NO3-)
mg/l
16,8
Hydro cacbonat
(HCO3-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,99
C.3. Nước thải
Mẫu nước thải dùng cho phép thử liên phòng
thí nghiệm (xem Bảng B.3) được lấy từ đầu ra của trạm xử lý nước thải công
nghiệp tại sông Rhine gần Leverkusen (Đức). Mẫu nước thải phải có hàm lượng SPM
rất thấp (< 50 mg/l). Mẫu được làm đồng nhất và sau đó axit hóa bằng axit
nitric siêu tinh khiết đến pH < 2. Các nguyên tố trong thành phần mẫu đã
được định lượng (xem Bảng C.3).
Bảng C.3 – Thành phần
nước thải được dùng cho phép thử liên phòng thí nghiệm
Thông số
Đơn vị
Kết quả
Giá trị pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,95
Độ dẫn điện
(25 °C)
µS/cm
1 685
Canxi
(Ca2+)
mg/l
77,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Mg2+)
mg/l
11,8
Natri
(Na+)
mg/l
104
Kali
(K+)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,8
Sắt
(Fe+)
mg/l
0,82
Clo
(Cl-)
mg/l
256
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(SO42-)
mg/l
129
Nitrat
(NO3-)
mg/l
25,3
Hydro cacbonat
(HCO3-)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,62
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 3534-2 : 2006, Statistics –
Vocaburary and symbols – Part 2: Applied statistics
[2] TCVN 6661-1 (ISO 8466-1), Chất lượng nước
- Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng
thống kê. Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
[3] ISO 5667-15, Water quality – Sampling
– Part 15: Guidance on preservation and handling of sludge and sediment samples
[4] ISO 135301), Water
quality – Guidance on analytical quality control for chemical and
physicochemical water analysis
[5] NOELTE, J. ICP Emission Spetrometry –
A Practical Guide. Wiley VCH, Fereral Republic of Gemany Weinheim, 2003,
ISBN 3-3-527-30672-2
[6] WANG, T. Inductively Coupled Plasma
Optical Emission Spetrometry, In: Ewing’s Analytical instrumentation Hanbook,
third edition, (ed. CAZES, J. and DEKKER, M.), New York, 2005, ISBN
0-8247-5348-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] THOMAS, P. Metal analysis. In: Chemical
Analysis of Contaminated Land (de. THOMPSON, K. C and NATHANAIL, C.P.), Sheffield
Academic Press Ltd., Sheffield, 2003, pp. 64-99, ISBN 84027-334-1
[9] MERMET, J.M, Fundamental principles of
inductively coupled plasma. In: Inductively Coupled Plasma Spectrometry and
its applications (ed. HILL, S.J.), Sheffield, Academic Press Ltd, Sheffield,
2003, ISBN 1-85075-936-7
[10] TOLDOLI, J.L., GRAS, P., HERMANDIS, V.
and MORA, J. Elemental matrix effects in ICP-AES. J. Anal. At. Spectrom.,
17 , 2002, pp.142-169
[11] WELZ, B and SPERLING, M. Atomic
Absorption Spectroscopy, Wiley VCH, Federal Republic of Germany, 1999, ISBN
3-527-28571-7
[12] BOUMANS, P.W.J.M. Inductively Coupled
Plasma Emission Spectrometry, Part 1: Methodology, Instrumentation, Performance,
Wiley, New York, 1987