TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6493
: 1999
ISO
9562 : 1989
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH CÁC HALOGEN HỮU CƠ DỄ BỊ HẤP PHỤ (AOX)
Water quality ư Determination of adsorbable organic halogens (AOX)
Lời nói đầu
TCVN 6493 : 1999 hoàn toàn tương đương với
tiêu chuẩn ISO 9562 : 1989;
TCVN 6493 : 1999 do Ban kỹ thuật TCVN/TC147 “Chất
lượng nước” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa
học Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH CÁC HALOGEN
HỮU CƠ DỄ BỊ HẤP PHỤ (AOX)
Water quality -
Determination of adsorbable organic halogens (AOX)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Tiêu chuẩn này dùng để xác định trực tiếp
các hợp chất hữu cơ halogen hoá, gồm cả các hợp chất dễ bay hơi (xem 8.1.1), dễ
bị hấp phụ trên than hoạt hoá (AOX), ở trong nước với giá trị AOX trên 10μg/l
các halogen liên kết hữu cơ gồm clo, brôm và một phần iốt (xem 1.4) (được xác
định như clorua). Hàm lượng của cácbon hữu cơ hoà tan (DOC) cần phải nhỏ hơn
10mg/l và nồng độ clorua vô cơ cần nhỏ hơn 1g/l. Mẫu với nồng độ lớn hơn cần phải
pha loãng trước khi phân tích (xem phụ lục A). Nếu nồng độ halogen hữu cơ trong
mẫu thấp hơn 10 μg/l và giá trị DOC cũng thấp tương ứng thì có thể phải lấy thể
tích mẫu lớn hơn. Trường hợp mẫu chứa huyền phù mà các hợp chất halogen tồn tại
trong đó thì việc xác định bao hàm cả phần huyền phù.
1.2 Việc lọc bị cản trở do keo khi tách than
hoạt hoá khỏi pha nước có thể khắc phục được, ví dụ, bằng cách thêm bột
diatomit hoặc đông tụ keo.
1.3 Khi có mặt clo hoạt động, kết quả xác
định AOX có thể bị cao. Phản ứng oxi hóa của clo với các chất hữu cơ trong mẫu và
với than hoạt hoá có thể tránh được bằng cách thêm chất khử, ví dụ natri
sunfit, vào mẫu ngay sau khi lấy.
1.4 Các hợp chất iôt vô cơ cản trở quá trình
hấp thụ và phát hiện. Các hợp chất iôt hữu cơ có thể làm kết quả cao và không
lặp lại.
1.5 Nồng độ của brôm vô cơ lớn có thể gây cản
trở.
1.6 Các hợp chất halogenua vô cơ ít tan có
thể làm cao kết quả. Các tế bào sống (ví dụ vi sinh vật, tảo) cũng có thể làm
cao kết quả do lượng clorua của chúng. Trong trường hợp này mẫu cần được phân
tích ít nhất 8 giờ sau khi axit hoá.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 5667-1: 1982 Chất lượng nước ư Lấy mẫu ư
Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu.
TCVN 5992: 1995 (ISO 5667-2 : 1982) Chất lượng
nước ư Lấy mẫu ư Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 8245 : 1987 Chất lượng nước ư Hướng dẫn
cách xác định cacbon hữu cơ tổng số (TOC).
3 Định nghĩa
Tiêu chuẩn này dùng các định nghĩa sau
3.1 Halogen hữu cơ dễ bị hấp phụ (AOX): Lượng
các halogen clo và brôm chứa trong các hợp chất hữu cơ, được xác định như clorua
theo phương pháp trong tiêu chuẩn này.
3.2 Cacbon hữu cơ hoà tan (DOC): Lượng cacbon
hữu cơ tồn tại trong mẫu nước sau khi lọc qua màng lọc có cỡ lỗ 0,45 àm.
4 Nguyên tắc
Axit hoá mẫu nước bằng axit nitric. Tách phần
halogen hữu cơ dễ bay hơi khỏi mẫu nước (nếu thích hợp) và đốt nó trong giai
đoạn riêng. Hấp phụ trên than hoạt hoá các chất hữu cơ trong mẫu nước. Đẩy các
halogen vô cơ bằng dung dịch natri nitrat. Đốt cháy các hợp chất hữu cơ trong
một dòng oxi. Hấp phụ các halogenua hidro và xác định nồng độ khối lượng của
chúng, ví dụ bằng vi điện lượng.
5 Thuốc thử
Chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích. Kiểm
tra nước, hoá chất, khí về độ tinh khiết của chúng. Phải đảm bảo rằng giá trị
AOX là không đáng kể so với giá trị AOX nhỏ nhất khi xác định. Chứa nước trong
bình thuỷ tinh có thêm than hoạt hoá (5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem phụ lục B về xử lý với than hoạt hoá.
Dung lượng hấp phụ của than hoạt hoá theo phụ lục B được tính bằng chỉ số iốt
(xem phụ lục B). Trị số trắng của than hoạt hoá cần phải nhỏ hơn 15 μg/g than
hoạt hoá.
Chú thích _ Theo cách tiến hành ở điều
8.1.2.1, than hoạt hoá có kích thước hạt cỡ 50 àm là thích hợp. Theo cách tiến
hành ở điều 8.1.2.2, than hoạt hoá có kích thước hạt 100 àm và nhỏ hơn được ưa
dùng.
5.2 axit nitric, ρ = 1,4 g/ml, dung dịch 65 %
(m/m).
5.3 axit clohidric, c(HCl) = 0,100 mol/l.
5.4 axit sunfuric, ρ = 1,84 g/ml.
5.5 Khí đốt, ví dụ oxi (O2) hoặc
hỗn hợp oxi và một khí trơ.
5.6 Nitrat, dung dịch gốc
Hoà tan 17g natri nitrat NaNO3 vào
nước trong bình định mức 1000ml, thêm 1,4ml axit nitric (5.2) và thêm nước đến
vạch .
5.7 Nitrat, dung dịch rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Natri sunfit, dung dịch c(Na2SO3)
= 0,2mol/l.
5.9 p-Clorophenol, dung dịch gốc, tương ứng
với 1mg clo hữu cơ trong 1 lít.
Hoà tan 72,5mg p-clorophenol (C6H5ClO) trong 100ml
nước. Hút 5ml dung dịch này pha loãng thành 1000ml trong bình định mức. 1ml của
dung dịch này chứa 1mg clo hữu cơ.
5.10 p- Clorophenol, dung dịch tiêu chuẩn
Dùng pipét hút 1 ml, 5 ml, 10 ml, 20 ml và 25
ml dung dịch gốc (5.9) cho vào bình định mức 100ml và thêm nước đến vạch.
Các dung dịch này pha ngay trước khi dùng.
6 Thiết bị dụng cụ
Các thiết bị dụng cụ thông thường trong phòng
nghiệm và
6.1 Thiết bị để tách, đốt và phát hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Thuyền thạch anh, cho vừa vào trong ống
(xem 6.1.1).
6.1.3 Vi điện lượng kế, có khả năng xác định
1 μg clo với độ lệch chuẩn nhỏ hơn 10%, hoặc một thiết bị tương đương có khả
năng phát hiện ion clorua.
6.1.4 Bình hấp thụ, nạp axit sunfuric để làm
khô dòng khí. Phải đảm bảo không có sự chảy ngược.
6.1.5 ống dẫn khí vào, làm bằng thuỷ tinh
(PTFE), kim loại hay teflon, dùng trong phương pháp tách.
6.2 Thiết bị hấp phụ, theo 8.1.2.1
6.2.1 Thiết bị lọc, có phễu dung tích V =
0,15l, đường kính cái lọc 25 mm.
6.2.2 Cái lọc màng polycacbonat, có hàm lượng
clorua thấp, đường kính 25 mm, cỡ lỗ 0,4 μm.
6.2.3 Bình nón.
6.2.4 Thiết bị lắc, ví dụ có bàn lắc phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Bộ hấp phụ, ví dụ gồm một bơm piston
với vòi teflon và ống hấp phụ đường kính trong 2 mm đến 3 mm, dài 40 mm đến 50
mm, nạp khoảng 50 mg than hoạt hoá giữa bông ceramic.
7 Lấy mẫu và xử lý
mẫu
Chỉ dùng bình thuỷ tinh để lấy mẫu, vận
chuyển và lưu giữ mẫu.
7.1 Thêm ngay 5 ml dung dịch sunfit (5.8) vào
100ml mẫu có chứa chất oxi hoá (xem điều 1).
7.2 Điều chỉnh pH đến 1,5 _ 2,0 bằng axit
nitric (5.2), rồi để yên 8 giờ nếu cần (xem điều 1).
7.3 Nạp đầy các bình thuỷ tinh, không có bọt
khí.
7.4 Phân tích càng nhanh càng tốt. Nếu buộc
phải lưu giữ thì giữ mẫu đã axit hoá ở 4oC, nhưng không giữ quá 3 ngày.
7.5 Để mẫu nước đạt nhiệt độ phòng trước khi
phân tích.
8 Cách làm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1 Tách và xác định các hợp chất halogen
dễ bay hơi.
Giai đoạn này có thể bỏ qua nếu các hợp chất
halogen dễ bay hơi chiếm ít hơn 50%.
Đặt, ví dụ 100ml mẫu vào bình rửa khí. Nối
máy, ví dụ xem hình C.1 phụ lục C.
Điều chỉnh dòng oxi 150ml/min., đảm bảo các
bọt khí đều đặn.
Đưa hỗn hợp khí vào máy đốt (6.1.1) ở khoảng
950oC.
Thổi khí ít nhất 10 phút hoặc đến khi phản
ứng kết thúc (tín hiệu không tăng vôn kế). Xác định hàm lượng halogen bằng cách
đo điện lượng như chỉ rõ ở điều 10.
8.1.2 Giai đoạn hấp phụ
Giai đoạn hấp phụ có thể tiến hành theo
8.1.2.1 hoặc 8.1.2.2.
8.1.2.1 Hấp phụ bằng cách lắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bình rửa không đặt vừa vào máy lắc thì
chuyển sang bình nón và tráng bình rửa bằng một lượng nhỏ nước (điều 5).
Nếu không làm điều 8.1.1 thì lấy 100ml mẫu đã
chuẩn bị trước vào bình nón dung tích 250ml. Thêm 5ml dung dịch gốc nitrat
(5.6) vào đó và kiểm tra để pH phải nhỏ hơn 2.
Thêm 50mg than hoạt hoá (5.1) và lắc ít nhất
1 giờ.
Lọc qua màng polycacbonat (6.2.2). Nếu cần
thì dùng lọc hút.
Rửa bánh lọc được bằng khoảng 25ml dung dịch
rửa (5.7) chia làm nhiều lần. Sau khi lọc, đặt bánh lọc ẩm cùng với màng lọc
polycacbonat vào thuyền đốt bằng thạch anh và tiếp tục làm như ở 8.2.
Chú thích
1 Sự hấp phụ hoàn toàn thể hiện ở giá trị DOC
không đổi và có thể kiểm tra bằng phép đo DOC.
2 Thể tích mẫu khác nhau (ví dụ 50ml và
100ml) có thể dùng để kiểm tra sự hấp phụ hoàn toàn. Trong trường hợp này sự
chênh lệch giữa các giá trị AOX phải nhỏ hơn 10%. Trường hợp dòng nước thải có
hàm lượng phần phân tử lớn cao (ví dụ nước thải nhà máy bột giấy), thời gian
hấp phụ có thể lớn hơn 1 giờ. Trường hợp này giai đoạn lắc cũng cần kéo dài, ví
dụ qua đêm.
3 Bánh lọc không hút đến khô để tránh làm cao
kết quả (nhiễm bẩn do không khí phòng thí nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2.2 Hấp phụ trên cột than hoạt hoá
Nếu mẫu được xử lý theo 8.1.1 thì thêm 5ml
dung dịch gốc nitrat (5.6) vào mẫu.
Nếu giai đoạn 8.1.1 bị bỏ qua thì thêm 5ml
dung dịch gốc nitrat vào một thể tích mẫu, ví dụ 100ml mẫu nước được xử lý theo
điều 7 và kiểm tra sao cho pH phải nhỏ hơn 2.
Dội mẫu qua các cột nối tiếp (6.3.1) nạp than
hoạt hoá với tốc độ chảy 3ml/phút.
Rửa mỗi cột bằng 10 ml đến 20 ml dung dịch
rửa nitrat (5.7) với tốc độ chảy 3 ml/phút.
Chuyển than hoạt hoá ẩm và bông ceramic từ mỗi
cột vào riêng một thuyền thạch anh và đốt chúng riêng biệt như mô tả ở điều
8.2.
Chú thích _ Giá trị AOX thu được từ cột thứ
hai cần nhỏ hơn 10% giá trị AOX của cột thứ nhất. Nếu khác đi thì mẫu phải pha
loãng (xem phụ lục A).
8.2 Đốt
Phải tuân theo các chỉ dẫn của hãng sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Nối nguồn oxi với ống đốt, và nối ống
đốt với bình hấp thụ (xem hình C.1)
Chú thích _ Cần tránh sự chảy ngược axit
sunfuric vào ống đốt do sự giảm nhiệt độ hoặc áp lực.
8.2.2 Điều chỉnh dòng oxi khoảng 150ml/phút.
8.2.3 Đưa từ từ thuyền thạch anh vào phần đốt
nóng của ống đốt để đảm bảo hơi ẩm bay từ từ khỏi mẫu.
Chú thích _ Kích thước lò, thời gian, nhiệt
độ và tốc độ khí đốt có thể ảnh hưởng đến kết quả.
8.3 Chuẩn hoá và kiểm tra
Vi điện lượng kế phải được kiểm tra thường
xuyên trong khoảng đo.
8.3.1 Kiểm tra vi điện lượng kế
Bơm 1 μl , 2 μl, 3 μl , 4 μl , 5 μl , 6 μl ,
7 μl , 8μl , 9 μl , và 10 μl dung dịch axit clohidric (5.3) trực tiếp vào bình
chuẩn độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán và lập đường hồi qui cho các giá
trị đo được bằng phương pháp hồi quy tuyến tính dựa theo phương trình (1):
Q = a x Qt
+ b (1)
trong đó:
Q là điện lượng đo được, tính bằng culông;
Qt là điện lượng lý thuyết, tính
bằng culông;
a là độ dốc đường thẳng hồi qui (hiệu suất
dòng trong điện phân);
b là điểm cắt của đường hồi qui với trục
tung, tính bằng culông.
Điện lượng lý thuyết nhận được từ phương
trình (2)
Qt = V x CCl
x F (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích của dung dịch axit clohidric,
tính bằng lít;
cCl là nồng độ của dung dịch axit
clohidric, tính bằng mol Cl- trên lít;
F là hằng số Faraday: F = 96487 C/mol.
8.3.2 Kiểm tra toàn bộ cách làm
Phân tích năm dung dịch tiêu chuẩn (5.10) và
một dung dịch trắng đã biết nồng độ AOX theo cách làm ở 8.1.2.1 hoặc 8.1.2.2.
Chú thích _ Kết quả kiểm tra là chấp nhận được
nếu hệ số tương quan lớn hơn 0,999. Nếu không, phải dùng đồ thị để đánh giá. Đồ
thị sẽ chạy ra ngoài, biến động cao hoặc không thẳng, đó là nguyên nhân gây kết
quả không thoả đáng. Để kiểm tra hàng ngày toàn bộ cách làm ta chỉ cần đo một
điểm giữa trên khoảng làm việc. Chênh lệch giữa giá trị đo được và giá trị lý
thuyết không được quá 10 % (hệ số phát hiện từ 1 % đến 110 %).
8.4 Xác định trắng
8.4.1 Khái quát
Tổng giá trị trắng không được vượt quá 3 μg
hoặc 30 μg/l tương ứng. Nếu không, cần kiểm tra giai đoạn hấp phụ, đốt và xác
định điện lượng riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2 Xác định trắng theo 8.1.2.1
Trộn 50mg than hoạt hoá (5.1) vào khoảng 50ml
dung dịch rửa nitrat (5.7) và lắc một giờ. Lọc than hoạt hoá như ở 8.1.2.1 và
xác định hàm lượng clo liên kết hữu cơ.
8.4.3 Xác định trắng theo 8.1.2.2
Làm theo 8.1.2.2, dùng 100 ml nước (điều 5)
thay thế cho mẫu.
9 Thể hiện kết quả
9.1 Phương pháp tính toán
Tính toán nồng độ khối lượng của halogen hữu
cơ dễ bị hấp phụ (AOX) theo phương trình (3)

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N0 là dung dịch trắng theo 10.3,
tính bằng culông;
N1 là giá trị đo được của halogen
hữu cơ dễ bay hơi, như là Q , tính bằng culông;
N2 là giá trị đo được của halogen
hữu cơ dễ bị hấp phụ, như là Q , tính bằng culông;
M là khối lượng mol của clorua;
M = 35,45 x 106 μg/mol
V1 là thể tích của mẫu đem tách
halogen hữu cơ dễ bay hơi, tính bằng lít;
V2 là thể tích của mẫu đem hấp
phụ, tính bằng lít.
a và F có ý nghĩa giống như ở biểu thức (1)
và (2)
Nếu mẫu không tách phần halogen hữu cơ dễ bay
hơi thì phần N1/V1 sẽ bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả được biểu thị bằng miligam trên
lít hoặc microgam clorua trên lít với hai số có nghĩa.
Ví dụ
Hàm lượng halogen hữu cơ dễ bị hấp phụ, (AOX)
tính theo clorua:
74 μg/l
6,2 mg/l.
9.2 Độ chính xác
Thử liên phòng thí nghiệm được thực hiện vào
tháng giêng năm 1985 và kết quả thu được trình bày trên bảng 1.
Bảng 1 - Số liệu về
độ chính xác
Loại nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước mặt
Nước thải
l
24
26
26
n
96
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
na
4
5
4

19,0
69,0
777,0
σr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,02
23,97
VCr
11,7
5,7
3,1
σR
3,86
8,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VCR
20,3
12,8
13,3
l là số phòng thí nghiệm; σr
là độ lệch chuẩn lặp lại, μg/l;
n là số các trị đo có giá trị; VCR
là hệ số biến thiên lặp lại, phần trăm;
na là số các giá trị loại bỏ; σR
là độ lệch chuẩn tái lập, μg/l;
là giá trị trung
bình, μg/l (sau khi đã loại bỏ); VCR là hệ số biến thiên tái
lập, phần trăm.
10 Báo cáo kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) trích dẫn tiêu chuẩn này;
b) nhận dạng mẫu nước;
c) có tách các halogen hữu cơ dễ bay hơi
không;
d) phương pháp hấp phụ đã dùng;
e) biểu diễn kết quả như ở điều 9.1;
f) trình bày chi tiết những khác biệt với
tiêu chuẩn này và những yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
(qui định)
XÁC
ĐỊNH AOX SAU KHI PHA LOÃNG MẪU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để pha loãng, hút một phần mẫu đã axít hoá
(xem điều 7), thêm vào đó một lượng nước rồi tiến hành hấp phụ như điều 8.1.2.1
hoặc 8.1.2.2. Cần chú ý đến sự pha loãng khi tính toán.
Phụ
lục B
(qui định)
DUNG
LƯỢNG HẤP PHỤ VÀ LÀM VIỆC VỚI THAN HOẠT HÓA
B.1 Dung lượng hấp phụ của than hoạt hoá
Than hoạt hoá có dung lượng hấp phụ thích hợp
và hàm lượng clorua vô cơ thấp thích hợp cho việc xác định AOX có bán ngoài thị
trường.
Nhiều phương pháp1) có thể
dùng để xác định dung lượng hấp phụ. Chỉ số iốt theo phương pháp trong tiêu
chuẩn AWWA cần phải cao hơn 1050.
B.2 Làm việc với than hoạt hoá
Than hoạt hoá dễ hấp phụ các chất (các hợp
chất halogen hữu cơ từ không khí) và chúng mất hoạt tính sau 5 ngày mở gói. Để
giảm mẫu trắng của than, ta lấy ra từ 1,5g đến 2,0g và giữ chúng trong ăm-pun
thuỷ tinh hàn kín. Lượng chứa trong 1 ăm-pun cần dùng trong ngày mở và lượng
còn thừa lại sẽ được loại bỏ vào cuối ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham khảo)
THÍ
DỤ MINH HOẠ CHO MÁY XÁC ĐỊNH AOX

1 Thiết bị tách halogen hữu cơ dễ bay hơi; 7
Bình chuẩn độ;
2 Dẫn mẫu vào để phân tích AOX; 8
Điện cực làm việc;
3 Mẫu xác định AOX; 9
Điện cực đo;
4 Lò; 10
Máy khuấy;
5 ống đốt; 11
Bộ vi xử lý cho chuẩn độ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1