TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
6831-1 : 2001
ISO
11348-1 : 1998
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG ỨC CHẾ CỦA MẪU NƯỚC ĐẾN SỰ PHÁT QUANG CỦA VI
KHUẨN VIBRIO FISCHERI (PHÉP THỬ VI KHUẨN PHÁT QUANG) - PHẦN 1 : PHƯƠNG PHÁP SỬ
DỤNG VI KHUẨN TƯƠI
Water quality - Determination
of the inhibitory effect of water samples on the light emission of Vibrio
fischeri (Luminescent bacteria test) - Part 1: Method using freshly prepared
bacteria
Lời nói đầu
TCVN 6831 -1 : 2001 hoàn toàn tương đương với
ISO 11348 - 1 : 1998; TCVN 6831 - 1 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F13
Các phương pháp phân tích và lấy mẫu biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG
ỨC CHẾ CỦA MẪU NƯỚC ĐẾN SỰ PHÁT QUANG CỦA VI KHUẨN VIBRIO FISCHERI (PHÉP THỬ
VI KHUẨN PHÁT QUANG ) - PHẦN 1 : PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG VI KHUẨN TƯƠI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
TCVN 6831 : 2001 (ISO 11348) qui định ba phương
pháp xác định sự ức chế phát quang của vi khuẩn biển Vibrio fischeri (NRRL
B-11177). TCVN 6831 - 1 : 2001 (ISO 11348-1) qui định phương pháp sử dụng vi
khuẩn tươi.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho :
- nước thải;
- dịch chiết và dịch ngâm chiết bằng nước;
- nước ngọt (nước mặt và nước ngầm) hoặc nước
mặn và nước lợ, đặc biệt dùng để kiểm soát sự thay đổi ức chế đối với vi khuẩn;
- nước giếng khoan.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 5667-16 : 1998 Chất lượng nước - Hướng
dẫn thử sinh học các mẫu. TCVN 6184 : 1996 (ISO 7027 : 1990) Chất lượng nước - Xác
định độ đục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự ức chế phát quang do cấy vi khuẩn Vibrio
fischeri được xác định bằng cách thử nghiệm theo từng mẻ.
Điều đó được thực hiện bằng việc kết hợp các
thể tích qui định của mẫu thử hoặc mẫu thử đã pha loãng với huyền phù chứa vi
khuẩn phát quang đựng trong cuvet.
Chuẩn cứ thử là sự giảm độ phát quang đo được
sau khi mẫu và vi khuẩn tiếp xúc 15 phút và 30 phút hoặc 5 phút, tuỳ chọn, có
tính đến hệ số hiệu chỉnh (ƒkt), đó là phép đo sự thay đổi cường độ
của các mẫu kiểm tra trong suốt thời gian tiếp xúc. ảnh hưởng ức chế của mẫu nước
có thể được xác định bằng LID (xem phụ lục B) hoặc là các giá trị EC20
và / hoặc EC50 thông qua các dãy pha loãng.
Xác định mức pha loãng gây ra ức chế phát
quang < 20%. Với các mức gây ức chế cao hơn, thì ảnh hưởng của nồng độ có
thể xác định bằng biểu đồ hoặc bằng phép phân tích thống kê. Sự ức chế do mẫu được
biểu thị theo các độ pha loãng gây giảm phát quang 20% và 50% so với các giá
trị của mẫu thử trắng (EC20 và EC50). Những giá trị này được
nội suy trong các dãy pha loãng.
4 Các chất gây nhiễu
Các chất không tan, ít tan hoặc dễ bay hơi
hoặc các chất có phản ứng với nước pha loãng hoặc với huyền phù, hoặc làm thay
đổi trạng thái của chúng trong quá trình thử, có thể ảnh hưởng đến kết quả hoặc
làm giảm độ tái lập của kết quả thử.
Trong trường hợp nước quá đục hoặc đậm màu,
có thể xẩy ra sự dập tắt phát quang do việc hấp thụ ánh sáng hoặc tán xạ ánh
sáng gây ra. Sự gây nhiễu này đôi khi có thể khắc phục được, thí dụ : bằng cách
sử dụng cuvet hiệu chỉnh hấp thụ hai ngăn (xem phụ lục A).
Vì sự phát quang sinh học cần đến lượng oxy
> 0,5 mg/l, nên các mẫu có nhu cầu oxy cao (và / hoặc có hàm lượng oxy thấp)
có thể sẽ gây sự thiếu hụt oxy và mẫu sẽ bị ức chế.
Mẫu bị nhiễm bẩn chất hữu cơ do các chất giàu
dinh dưỡng dễ phân huỷ bởi vi sinh vật (thí dụ như: urê, pepton, cao men, thông
thường ≥100 mg/l), có thể làm giảm sự tự ô nhiễm trong việc phát quang sinh
học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thuốc thử và các
vật liệu
Chỉ sử dụng các hoá chất đạt chất lượng phân
tích. Dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1 Vi khuẩn thử
Loài vi khuẩn phát quang thuộc chủng Vibrio
fischeri NRRL - 11177. Các huyền phù vi khuẩn dùng để xác định độc tính phải là
các dung dịch mới được chuẩn bị từ chất cấy.
5.2 Dung dịch natri clorua, làm chất pha
loãng
Hoà tan 20 g natri clorua (NaCI) trong nước
và thêm nước đến 1 lít.
5.3 Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 1
mol/l
5.4 Axit clohydric, c(HCI) = 1 mol/l
Chú ý - Để điều chỉnh pH có thể sử dụng các
axit hoặc các bazơ nồng độ thấp hơn hoặc cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D(+)- Glucoza ngậm nước ( C6H12O6
.H2O) 8,0 g
Natri clorua (NaCI) 20,0
g
Magie clorua ngậm 6 nước (MgCl2.6H2O) 2,035
g
Kali clorua (KCl) 0,30
g
N- (2- Hydroxyetyl) piperazin-N- (2- axit
ethanesunfonic) (HEPES) 11,9 g
Hoà tan các thành phần trên trong nước, khuấy
đều trong 30 phút và chỉnh pH đến 7,0 ± 0,2 bằng dung dịch natri hydroxit (5.3)
hoặc bằng axit clohydric (5.4). Thêm nước đến 1 lít.
Dung dịch này có thể chia thành các phần nhỏ
và bảo quản ở nhiệt độ - 20 0C.
5.6 Chất đối chứng
- Kẽm sunfat ngậm 7 nước (ZnSO4.7H2O)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kali dicromat (K2Cr2O7)
5.7 Môi trường nuôi cấy lỏng dùng để cấy sơ
bộ và cấy chính
- Natri clorua (NaCI) 30
g
- Natri dihydrophosphat ngậm nước (NaH2PO4.H2O) 6,10
g
- Kali hydrophosphat ngậm 3 nước (K2HPO4.3H2O) 2,75
g
- Magie sunfat ngậm 7 nước (MgSO4.7H2O) 0,204
g
- Hydrophosphat diammoni [(NH4)2.HPO4] 0,500
g
- Glyxerol 3
ml
- Caso- pepton 5,00
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan các thành phần trên trong nước và
chỉnh pH đến 7,0 ± 0,2 bằng dung dịch natri hydroxit (5.3) hoặc bằng axit
clohydric (5.4). Thêm nước đến 1 lít. Chuyển mỗi lần 50 ml vào các bình
Erlenmeyer (dung tích bình khoảng 250 ml) và khử trùng 20 phút trong nồi hấp áp
lực ở nhiệt độ 121 0C.
Chú thích - Caso-pepton và cao men do nhiều
hãng cung cấp nên có thể cho chất lượng không ổn định. Trong trường hợp có trở
ngại (thí dụ : ức chế phát triển), thì cần mua sản phẩm của hãng khác.
5.8 Môi trường thạch để cấy vi khuẩn gốc
Điều chỉnh môi trường nuôi cấy (5.7) đến pH
7,0 ± 0,2.
Thêm 12 g thạch trên lít và hoà tan bằng cách
làm ấm nhẹ; khử trùng và chuyển sang các đĩa Petri vô trùng.
5.9 Môi trường bảo vệ
- D(+)- Glucoza ngậm nước ( C6H12O6
.H2O) 66 g
- Natri clorua (NaCI) 4
g
- L-histidin 2
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan kỹ các thành phần trên trong nước ở
37 0C, nếu cần dùng natri hydroxit (5.3) hoặc axit clohydric (5.4)
để chỉnh pH đến 7,0 ± 0,2 ở nhiệt độ phòng. Thêm nước đến 100 ml.
Chú thích - Sử dụng môi trường bảo vệ để
không gây hại đến các tế bào vi khuẩn trong quá trình làm lạnh. BSA do nhiều
hãng cung cấp có thể có chất lượng không ổn định. Trong trường hợp có trở ngại
thì cần mua sản phẩm của hãng khác.
Chuẩn bị môi trường bảo vệ ngay trước khi sử
dụng.
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Tủ lạnh, có thể duy trì huyền phù gốc ở
nhiệt độ 3 0C ± 3 0C .
6.2 Hộp ổn nhiệt, để duy trì mẫu thử ở nhiệt
độ 150C ± 10C. Trong mỗi lần thử nghiệm nhiệt độ chỉ được
dao động tối đa ± 0,2 0C .
6.3 Máy đo độ phát quang, tế bào đo được duy
trì ở nhiệt độ 15 0C ± 1 0C, có trang bị các cuvet phù
hợp.
6.4 ống nghiệm (lọ), làm bằng chất liệu trơ
về hoá học, thích hợp để sử dụng với máy đo độ phát quang đã chọn và có dung
tích đủ lớn để đọc hết bề mặt lớn nhất có thể.
6.5 pH mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Pipet pitông, dùng cho các ống hút bằng
nhựa, dung tích danh định 10 μl , 500 μl và 1000 μl .
6.8 Pipet pitông, có dung tích thay đổi, từ
10 ml đến 200 ml và 200 μl đến 5000 μl .
6.9 Máy li tâm lạnh.
6.10 Máy khuấy từ và que khuấy từ.
6.11 Tủ ấm lắc rung, để ủ các bình
Erlenmeyer.
6.12 Nồi hấp áp lực.
6.13 Tủ ấm.
6.14 Máy đo phổ hoặc máy đo quang kính lọc và
cuvet, có chiều dài 1 cm.
6.15 Vòng cấy ( hoặc kim cấy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lấy mẫu và xử lý
mẫu sơ bộ
7.1 Lấy mẫu
Mẫu phải được đựng trong các bình sạch, trơ
về hoá học phù hợp với ISO 5667-16. Cho mẫu vào đầy hộp chứa và gắn kín. Thử
nghiệm mẫu càng sớm càng tốt sau khi lấy mẫu. Nếu cần, bảo quản mẫu ở nhiệt độ
từ 2 0C đến 5 0C trong bình thuỷ tinh, nơi tối không quá
48 h. Nếu phải bảo quản mẫu đến 2 tuần thì để mẫu ở nhiệt độ - 20 0C.
Không được sử dụng hoá chất để bảo quản mẫu. Cần chỉnh pH và thêm muối trước
khi thử.
7.2 Chuẩn bị mẫu
Đo pH của tất cả các mẫu. Nếu pH nằm trong
khoảng 6 - 8,5 thì không cần phải chỉnh. Tuy nhiên, việc chỉnh pH có thể làm
biến đổi bản chất của mẫu. Mặt khác, pH của mẫu và pH của mẻ thử có thể khác
nhau do khả năng đệm của môi trường thử. Có thể cần phải thực hiện thử nghiệm
trên cả 2 mẫu: mẫu đã chỉnh pH và mẫu không chỉnh pH.
Nếu cần, chỉnh pH của mẫu đến 7,0 ± 0,2 bằng
cách cho thêm axit clohydric (5.4) hoặc natri hydroxit (5.3); chọn nồng độ của
axit clohydric hoặc natri hydroxyt sao cho thể tích thêm vào không lớn hơn 5 %
tổng thể tích.
Cho thêm 20 g natri clorua trên lít vào mẫu nước
hoặc vào mẫu nước đã trung hoà. Đối với nước lợ và nước mặn, cần đo độ mặn và
tính lượng NaCl (nếu cần) để điều chỉnh độ thẩm thấu (xem điều 4).
Các mẫu quá đục cần được để lắng trong 1 h
hoặc cho ly tâm, thí dụ trong 10 phút ở 5000 g hoặc lọc.
8 Cấy vi khuẩn phát
quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển vi khuẩn phát quang của loài Vibrio
fischeri NRRL B -11177, dưới các điều kiện vô trùng, sang các đĩa Petri chứa
thạch dùng cho vi khuẩn gốc (5.8).
ủ trong tủ ấm từ 2 ngày đến 5 ngày ở nhiệt độ
20 0C ± 1 0C.
Đánh dấu các khuẩn lạc riêng lẻ phát quang,
bằng cách quan sát bằng mắt trong bóng tối, và sau đó bảo quản các đĩa trong tủ
lạnh.
Chuyển các khuẩn lạc đã đánh dấu trong điều
kiện vô trùng, sang các đĩa mới sau thời gian bảo quản tối đa 2 tuần.
Chú thích 1 - Các lọ vi khuẩn đã được bảo
quản có bán sẵn không được phân phối dưới các điều kiện vô trùng. Để nuôi cấy
vi khuẩn thuần khiết nên dùng một vài chủng khuẩn lạc đơn. Để tránh biến đổi
tính di truyền, nên mở lọ vi khuẩn mới được bảo quản 6 tháng một lần.
Chú thích 2 - Độ phát quang của các khuẩn lạc
phát quang có thể bị giảm trong quá trình bảo quản.
8.2 Chuẩn bị chất cấy sơ bộ
Dưới các điều kiện vô trùng, cho 50 ml môi trường
nuôi cấy sơ bộ (5.7) vào các bình Erlenmeyer (dung tích khoảng 250 ml) đã có
một khuẩn lạc đơn lẻ phát quang của chất cấy gốc đã ủ từ 2 đến 5 ngày.
Lắc trong 21 h ± 1 h ở 20 0C ± 1 0C
với 180 vòng /phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Chuẩn bị chất cấy chính
Bơm 50 ml môi trường nuôi chính (5.7) vào các
bình Erlenmeyer 250 ml đã có sẵn một thể tích chất cấy sơ bộ sao cho có được độ
đục ước đoán ban đầu là 10 đơn vị FNU. Lắc trong 20 h ± 1 h ở 20 0C
± 1 0C với 180 vòng/phút.
Đo độ đục của dịch pha loãng 1:10 trong dung
dịch natri clorua (5.2) bằng đo quang ở bước sóng 578 nm, tính bằng FNU.
Chú thích - Khi tuân thủ các điều kiện nêu
trên, chất cấy chính không pha loãng thường cho độ đục từ 700 FNU đến 1800 FNU.
8.4 Chuẩn bị huyền phù gốc
Làm lạnh sơ bộ dung dich natri clorua (5.2)
và môi trường bảo vệ (5.9) trong nước đá.
Ly tâm huyền phù vi khuẩn thu được từ dịch
cấy chính (8.3) ở nhiệt độ 4 0C ± 2 0C bằng máy ly tâm đã
được làm lạnh trước, từ 15 phút đến 20 phút ở 6000 g ± 2000 g.
Gạn bỏ phần nổi ở trên và tái tạo các phần bị
vón cục lại thành huyền phù trong 5 ml đến 10 ml dung dịch natri clorua lạnh
(5.2) (cho từng 50 ml chất cấy chính).
Ly tâm lại trong những điều kiện tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển huyền phù vi khuẩn vào cốc thí nghiệm
(dung tích khoảng 100 ml) đã làm lạnh trước và đặt cốc lên đá lạnh.
Thêm từ từ khoảng 4 ml (cho mỗi 50 ml chất
cấy chính) môi trường bảo vệ (5.9) dưới điều kiện làm lạnh liên tục bằng nước
đá và khuấy đều.
Tiến hành xác định độ đục của dịch pha loãng
1 : 100 với dung dịch natri clorua (5.2) bằng phương pháp đo quang.
Thêm thật nhanh môi trường bảo vệ đã làm lạnh
trước (5.9) cho đến khi đạt độ đục ước tính 2500 FNU± 500 FNU (xem chú thích 2
trong 8.1).
Chú thích - Để chuẩn bị huyền phù gốc thích
hợp, cứ mỗi mililit huyền phù trong natri clorua nên cho thêm ít nhất 10ml môi
trường bảo vệ. Khi cho thêm môi trường bảo vệ thì độ phát quang sinh học sẽ bị
giảm rõ rệt, nhưng nó sẽ xuất hiện lại sau khi thêm dung dịch pha loãng.
Tiếp tục khuấy trong 15 phút để thu được hỗn
hợp đồng nhất.
Cho hỗn hợp này vào các ống nghiệm thích hợp
(6.4), mỗi ống 100 μl.
Nếu huyền phù cần sử dụng ngay, thì bảo quản
tối đa 4 h ở nhiệt độ 3 0C ± 3 0C trước khi cho thêm dung
dịch (5.5).
Bảo quản huyền phù gốc trong tủ đá ở - 20 0C;
nó có thể sử dụng được trong vòng ít nhất 1 tháng. Huyền phù gốc có thể bảo
quản được lâu hơn ở – 70oC. Các huyền phù gốc được làm tan băng chỉ
có thể dùng cho các thử nghiệm sơ bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Cách tiến hành
Chuẩn bị mẫu theo 7.2.
Chuẩn bị các dãy pha loãng cần thiết (xem phụ
lục B).
Đối với mẫu kiểm tra, duy trì dung dịch NaCl
(5.2) ở nhiệt độ 15 0C ± 1 0C.
Duy trì các ống nghiệm đựng mẫu kiểm tra, các
mẫu pha loãng và chất pha loãng (5.2) ở nhiệt độ 150C±10C.
Nếu huyền phù gốc (8.4) được bảo quản trong
tủ đá, thì làm tan băng trong nồi cách thuỷ ở nhiệt độ 200C ± 2 0C.
Thêm 0,5 ml dung dịch (5.5) (cho từng 100 μl huyền
phù gốc), giữ ở nhiệt độ 15 0C ± 1 0C và làm đồng nhất bằng cách lắc nhẹ lọ.
Chờ khoảng 15 phút.
Dùng pipet cho vào mỗi ống nghiệm 500 μl
huyền phù cần thử, duy trì ở nhiệt độ 15 0C ± 10C trong
tủ ấm, với các khoảng thời gian bằng nhau (20 giây) như đối với các phép đo cường
độ sau này.
Nếu có thể, thực hiện phép đo kép đối với mỗi
một mức pha loãng ở nhiệt độ thử 15 0C ± 1 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh dụng cụ đo huỳnh quang sao cho gần
với mức cực đại.
Chú thích - Phải đo tất cả các mẫu thử, bởi
vì độ phát quang có thể khác nhau do huyền phù thử không được đồng nhất.
Vì thời gian tiếp xúc đối với tất cả các mẫu
phải bằng nhau, nên sử dụng đồng hồ bấm giờ để cố định thời gian đo cường độ
phát quang ở các khoảng thời gian đo. Khoảng thời gian đo thích hợp là 20 giây.
Ngay sau khi đo độ phát quang của huyền phù
cần thử, cần cho thêm mẫu (7.2), mẫu pha loãng (phụ lục B), hoặc dung dịch
natri clorua (5.2) để dung dịch này có tổng thể tích 1 ml . Dùng tay trộn, bật
đồng hồ bấm giờ và đặt cuvet trở lại vào hộp ổn nhiệt ở 15 0C ± 1 0C.
Lặp lại như vậy với tất cả các cuvet, chú ý để thời gian giữa các lần thử liên
tiếp phải bằng nhau.
Đo và ghi cường độ phát quang trong tất cả
các cuvet, kể cả mẫu kiểm tra, cứ sau 15 phút và sau 30 phút (l15 , l30) , có
thể đo sau 5 phút ( l5 ), tuỳ chọn. Ghi lại sự điều chỉnh dụng cụ.
10 Đánh giá
10.1 ảnh hưởng ức chế lên vi khuẩn phát quang
Sử dụng công thức (1) để tính hệ số hiệu
chỉnh (giá trị fkt) từ cường độ phát quang đo được. Hệ số này dùng để hiệu
chỉnh giá trị ban đầu l0 của tất cả các mẫu thử trước khi chúng được dùng làm
giá trị đối chứng cho việc xác định độ giảm phát quang do nước.
fkt = lkt/ l0
(t = 5 phút, 15 phút, hoặc 30 phút) .....
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fkt là hệ số hiệu chỉnh
đối với thời gian tiếp xúc 5 phút, 15 phút, 30 phút;
lkt là cường độ phát
quang trong mẫu kiểm tra sau thời gian tiếp xúc 15 phút hoặc 30 phút, tính bằng
đơn vị phát quang tương ứng;
l0 là cường độ phát quang
của huyền phù thử kiểm tra ngay trước khi cho thêm chất pha loãng (5.2), tính
bằng đơn vị phát quang tương ứng;
Lấy giá trị fkt trung bình của các mẫu kiểm
tra.
Dùng công thức (2) để tính lct:

trong đó
là giá trị
trung bình của fkt;
l0 [xem ở công thức (1)];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng công thức (3) để tính ảnh hưởng ức chế
của mẫu thử:

trong đó
Hl là ảnh hưởng ức chế của
mẫu thử sau thời gian tiếp xúc 15 phút hoặc 30 phút, tính bằng phần trăm;
lct [xem công thức (2)];
lTt là cường độ phát
quang của mẫu thử sau thời gian tiếp xúc 15 phút hoặc 30 phút, tính bằng
đơn vị phát quang tương ứng;
Tính giá trị trung bình của ảnh hưởng ức chế
Hl cho mỗi mức pha loãng, tính bằng phần trăm;
Tính độ lệch của phép xác định song song của
Hl từ giá trị trung bình tương ứng của các lần thử kép và theo phần
trăm giá trị trung bình đối với các mẫu kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
Гt là giá trị gamma của
mẫu thử sau thời gian tiếp xúc 15 phút hoặc 30 phút;
là giá trị
trung bình của Ht [xem công thức (3)].
Chú thích - Khi một nồng độ thử nhất định cho
độ ức chế phát quang sinh học 0 % hoặc 100 % , thì không thể tính được giá trị
gamma. Do đó, chỉ có những giá trị Ht nằm trong khoảng 10% và 90% được dùng để
tính ảnh hưởng của nồng độ.
10.2 Xác định các giá trị EC
Tính ảnh hưởng của nồng độ đối với từng
khoảng thời gian tiếp xúc, sử dụng phép hồi qui tuyến tính chuẩn.
ảnh hưởng của nồng độ ở một khoảng thời gian
tiếp xúc cụ thể thường được biểu thị bằng công thức tuyến tính (5):
lg ct = b lg Гt + lg a .....
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ct là phần mẫu nước có
trong mẫu thử, tính bằng phần trăm;
Гt [xem công thức (4)];
b là giá trị của độ dốc của đường vẽ
được ;
lg a là giá trị của phần bị chắn của đường
vẽ được.
Bằng các phương pháp thống kê bình phương tối
thiểu, tính các giá trị EC20 và EC50 với các giới hạn tin cậy tương ứng, trong
đó :
ct = EC20,t ở Гt
= 0,25;
ct = E50,t ở Гt
= 1,00.
Nếu phạm vi các cặp giá trị không thể khớp
với đường cong, thì các giá trị EC có thể được ước tính bằng đồ thị, sử dụng hệ
toạ độ logarit kép.
11 Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu xác định được, báo cáo giá trị LID (xem
phụ lục B).
Nếu xác định được, báo cáo giá trị EC20
và E50 .
Báo cáo cách chuẩn bị vi khuẩn đã sử dụng.
Bảng 1 – Thí dụ về
đánh giá thử nghiệm - Mẫu : nước thải sau xử lý của trạm xử lý nước thải.
Thí nghiệm kiểm tra
Thử nghiệm
Giá trị đo được
lk30/l0

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch so với giá
trị trung bình
, tính bằng % 3)
l0
Lk30 2)
80% 1)
297
292
242
236
0,8148
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8115
± 0,4
50% 1)
295
305
253
257
0,8576
0,8426
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,9
Thí nghiệm thử
Thử
Mức pha loãng D
Giá trị đo được
l0 lT30
lc30
H30
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Thử nghiệm tính
đúng đắn
Độ lệch so với giá
trị trung bình , tính bằng
% 4)
Г30
80% 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
1
300
297
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
243,5
241,0
66,7
64,7
65,7
± 1,0
1,919
50% 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
280
292
292
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
303
302
141
140
193
185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225
238,0
248,2
248,2
242,3
257,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
256,7
40,8
43,6
22,3
23,6
11,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,2
22,95
11,75
± 1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,65
± 0,65
0,731
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,113
1) Thể tích của huyền phù thử : tương ứng
0,2 ml và 0,5 ml .
2) Thể tích cuối cùng trong các cuvet: 1
ml.
3) Độ lệch của giá trị fk30 ,
tính bằng phần trăm của các lần xác định song song so với giá trị trung bình
của chúng là số đo độ phân tán của các mẫu kiểm tra.
4) Độ lệch của giá trị H30 ,
tính bằng phần trăm của các lần xác định song song so với giá trị trung bình
của chúng là số đo độ phân tán của các mẫu thử.
Giá trị LID trong thí dụ này = 4.
Giá trị EC20 trong thí dụ này =
31,9 %, Giá trị EC50 = 58,7 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Chuẩn cứ của tính
đúng đắn
Phép thử được coi là đúng nếu
- giá trị fkt khi ủ 30 phút nằm
trong phạm vi từ 0,6 đến 1,8;
- kết quả xác định song song không chênh lệch
quá 3% so với trung bình của chúng. Điều này đúng cho mẫu kiểm tra, cũng như
mẫu thử khi xác định giá trị LID hoặc xác định riêng từng giá trị EC20/EC50;
- cả ba chất đối chứng (5.6) gây ức chế từ
20% đến 80% sau thời gian tiếp xúc 30 phút ở các nồng độ sau (các dung dịch
không được trung hoà, kiểm tra riêng rẽ):
3,5-diclorophenol 6
mg/l
Zn2+ (là kẽm sunfat ngậm 7 nước) 25
mg/l
Cr6+ (là kali dicromat) 4
mg/l
13 Độ chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu trích dẫn của
tiêu chuẩn và phần đã sử dụng [TCVN 6831-1 : 2001 (ISO 11348-1); TCVN 6831-2 :
2001 (ISO 11348-2) hoặc TCVN 6831-3 : 2001 (ISO 11348-3)] và gồm các thông tin
sau:
a) nhận biết mẫu nước, kể cả việc lấy mẫu,
thời gian và điều kiện bảo quản;
b) pH của mẫu nước gốc;
c) ngày thử nghiệm;
d) xử lý sơ bộ mẫu, nếu có;
e) nguồn gốc vi khuẩn, số mẻ;
f) ngày chuẩn bị vi khuẩn;
g) nhiệt độ bảo quản vi khuẩn, nếu bảo quản
đông lạnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) những sai lệch so với phương pháp này và
thông tin về các tình huống có thể ảnh hưởng đến kết quả;
j) kết quả thử với các chất đối chứng.
Phụ
lục A
(tham khảo)
PHƯƠNG
PHÁP CHỈNH MÀU
A.1 Phạm vi áp dụng
Việc giảm độ phát quang do hấp thụ ánh sáng
có thể xẩy ra khi mẫu trong các dãy pha loãng quan sát thấy rõ màu, đặc biệt
những màu từ đỏ đến nâu. Nếu quan sát thấy màu ở nồng độ EC20, thì nên thực
hiện qui trình sau đây để kiểm tra nếu thấy cần thiết phải hiệu chỉnh màu.
Trong mọi trường hợp, khi nồng độ của mẫu thử gần với giá trị EC50 thì nên hiệu
chỉnh màu.
A.2 Dụng cụ bổ sung
A.2.1 Cuvet hiệu chỉnh màu: cuvet có hai lớp,
lắp vừa với dụng cụ đo độ phát quang. A.2.2 Pipet Pasteur.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện toàn bộ qui trình hiệu chỉnh màu ở
nhiệt độ 15 0C ± 0,5 0C trong tủ ấm kiểm soát được nhiệt
độ. Chuẩn bị một dung dịch pha loãng mẫu thử có nồng độ gần giá trị EC20,t
(Ck). Khi các giá trị EC20,t chênh lệch lớn thì Ck phải gần với giá
trị EC20,t thấp nhất.
Chú thích - Không cần phải chọn Ck khác nhau
cho mỗi khoảng thời gian tiếp xúc (5 phút, 15 phút, 30 phút).
Cho 2,0 ml dung dịch natri clorua 2% vào
khoang ngoài của cuvet hiệu chỉnh màu. Chuẩn bị huyền phù vi khuẩn đặc biệt.
Chú thích - Đối với vi khuẩn Microtox, nên
dùng 1,0 ml nước pha loãng với 50 μl huyền phù vi khuẩn gốc. Đối với vi khuẩn Umistox,
nên dùng 1,0 ml huyền phù vi khuẩn gốc.
Trộn kỹ huyền phù trước khi dùng pipet Paster
để chuyển vào khoang trong của cuvet hiệu chỉnh màu. Thêm huyền phù cho bằng
với mức dung dịch có trong khoang ngoài của cuvet hiệu chỉnh màu. Đo mức ánh
sáng (B0) sau ít nhất 15 phút, và bật đồng hồ bấm giờ.
Từ thời điểm này trở đi, vị trí của cuvet
hiệu chỉnh màu trong khoang đo phải được giữ nguyên cho tất cả các số đọc.
Dùng pipet lấy hết dung dịch natri clorua từ
khoang ngoài và thay vào đó bằng 2,0 ml mẫu thử đã pha loãng (phụ lục B) và làm
lạnh trước đến 15 0C ± 0,5 0C.
Đo mức ánh sáng (l5) 5 phút sau lần đo đầu.
Dùng pipet lấy hết mẫu thử đã pha loãng từ
khoang ngoài và thay vào đó bằng 2,0 ml dung dịch natri clorua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Qui trình này có thể đơn giản hoá
bằng cách dùng 2 cuvet hiệu chỉnh màu giống hệt nhau. Khoang ngoài của cuvet
thứ nhất chứa đầy nước, khoang ngoài của cuvet thứ hai chứa đầy mẫu đã pha
loãng. Sau 15 phút, có thể đo mức ánh sáng B0 và l0.
Những giá trị này khi đó có thể thay cho những giá trị B5 và l5
khi tính toán ở A.4.
A.4 Tính toán kết quả
Thừa nhận rằng cường độ màu của mẫu phù hợp
với định luật Beer-Lambert, đó là trường hợp thông thường.
Tính B5 theo công thức:

Tính độ hấp thụ (At) của nồng độ
EC20,t chưa hiệu chỉnh với thời gian tiếp xúc (t) theo công thức:

trong đó
Ck là nồng độ của mẫu hoặc
của hoá chất ở nồng độ được thử (màu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ hấp thụ
của dịch pha loãng cần thử trong cuvet hiệu chỉnh màu.
Tính độ truyền qua tương ứng (Tt)
theo công thức:

Tính những giá trị gamma đã hiệu chỉnh (Ãc)
theo công thức:

và

trong đó
cГt là hệ số hiệu chỉnh cho
giá trị gamma ở thời gian tiếp xúc đã định (t);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành tính lại kết quả thử với giá trị
gamma đã được hiệu chỉnh.
Chú thích - Với thời gian tiếp xúc đã định,
có thể tính được độ hấp thụ (At) và độ truyền qua (Tt) đối với mỗi nồng độ thử,
và từ đó tính được tính được giá trị gamma chưa hiệu chỉnh theo công thức:
Гc = T1(1+Г0)
- 1
Hệ số hiệu chỉnh là giống nhau đối với mỗi
giá trị gamma, khi thừa nhận độ dốc của đồ thị gốc là đúng. Do đó, điều này đủ
để tính hệ số hiệu chỉnh chỉ đối với 1 giá trị gamma. Trong phép xác định này,
áp dụng giá trị gamma tương ứng với nồng độ EC20,t chưa hiệu chỉnh (Г
= 0,25). Công thức tính hệ số hiệu chỉnh được rút gọn như sau:

trong đó
C là nồng độ của mẫu;
lt là giá trị phát quang
sinh học đo được ở thời gian tiếp xúc đã định (t);
cГt là hệ số hiệu chỉnh cho
các giá trị gamma ở thời gian tiếp xúc đã định (t);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Гc là giá trị gamma đã được
hiệu chỉnh.
A.5 Thí dụ
Số liệu về chỉnh
màu
Ck =
10,0% phần thể tích
B5 = 81
l5 = 78
k = 3,1
Tính toán hiệu
chỉnh màu
Ck = % phần
thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 phút
30 phút
cГ5 =
0,708 cГ15 = 0,670 cГ30
= 0,657
l0
l5
Г0
Гc
l15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Гc
l30
Г0
Гc
mẫu trắng
100
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
5,625
98
82
0,076
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
0,059
0,040
65
0,055
0,036
11,250
94
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,243
60
0,253
0,170
53
0,242
0,159
22,500
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,920
0,651
42
0,829
0,556
38
0,768
0,505
45,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
4,820
3,412
17
3,565
2,389
17
2,994
1,967
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức đã hiệu chỉnh
lnГ= 1,96 x ln C -
5,96
lnГ= 1,96 x ln C -
6,30
lnГ= 1,95 x ln C -
6,16
lnГ= 1,95 x ln C -
6,56
nГ= 1,90 x ln C -
6,12
nГ= 1,90 x ln C -
6,53
EC30,t
gốc
EC30,t
đã hiệu chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,3
11,6
14,3
12,1
15,1
Phụ
lục B
(tham khảo)
MỨC
PHA LOÃNG D - CHUẨN BỊ CÁC DÃY PHA LOÃNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phép thử vi khuẩn phát quang, thường
trộn các thể tích huyền phù thử đúng bằng với thể tích của mẫu nước hoặc thể
tích của mẫu đã pha loãng. Do đó, các mức pha loãng trong các dãy pha loãng
theo thông lệ là D ≥ 2. Nếu cần thử mẫu nước gần như không pha loãng, thì có
thể thêm 800 μl mẫu nước vào 200 μl huyền phù thử. Độ pha loãng khi đó là
1:1,25. Giá trị D tương ứng có thể được coi là D =1. Đối với giá trị D này, có
thể cần đến các mẻ kiểm tra ngoại được tiến hành bằng cách trộn 800 μl dung
dịch natri clorua với 200 μl huyền phù thử.
Để chuẩn bị các dãy pha loãng nên tiến hành
theo bảng B.1.
Bảng B.1 - Chuẩn bị
dãy pha loãng - Thành phần của mẻ thử và mẻ kiểm tra
Pha loãng
Mức pha loãng D
Mẫu nước μl
Nước pha loãng μl
(5.2)
Huyền phù gốc μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 trong 1,25
1
800
-
200
1 trong 2
2
500
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 trong 3
3
333,3
166,7
500
1 trong 4
4
250
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 trong 6
6
166,7
333,3
500
1 trong 8
8
125
375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 trong 12
12
83,3
416,7
500
1 trong 16
16
62,5
437,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 trong 24
24
41,7
458,3
500
1 trong 32
32
31,3
468,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẻ kiểm tra
với D = 1
với D ≥ 2
-
-
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
500
Giá trị D thấp nhất mà khi đó ảnh hưởng ức
chế H1 < 20% được gọi là LID.
Phụ
lục C
(tham khảo)
SỐ
LIỆU VỀ ĐỘ CHÍNH XÁC
Các dung dịch 3,5-diclorophenol, kẽm sunfat
ngậm 7 nước, kali dicromat và xetyl-trimethyl-ammonium bromua chưa trung hoà, được
chuẩn bị bằng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương được dùng cho thử
nghiệm liên phòng thí nghiệm. Những giá trị EC được xác định như đã mô tả trong
10.2 , và các kết quả được đưa ra trong các bảng C.1 và C.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L : Số lượng phòng thí nghiệm tham gia
N : Số lượng các bộ dữ liệu
NAP : Số lượng ngoại lệ, tính bằng phần trăm
sR : Độ lệch chuẩn của độ tái lập
: Giá trị trung
bình
CVR : Hệ số biến thiên của độ tái
lập, tính bằng phần trăm
EC20, EC50 : Nồng độ
hữu ích gây ra ức chế phát quang 20% hoặc 50 % tương ứng.
Chú thích - Do một số phòng thí nghiệm cho
kết quả ức chế lớn hơn 20% đối với nồng độ thử thấp nhất hoặc kết quả ức chế
nhỏ hơn 50 % đối với nồng độ thử cao nhất nên các giá trị L đôi khi có sự khác
nhau đối với EC20 và EC50.
Bảng C.1 - Số liệu về
độ chính xác đối với vi khuẩn tươi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L =N
NAP
%
x
mg/l
sR
mg/l
CVR
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EC20
EC50
15
14
0,0
6,7
3,78
6,06
1,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43,5
27,9
2. Kẽm sulfat heptahydrat
EC20
EC50
13
13
0,0
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,4
7,9
10,4
38,9
32,3
3. Kali dicromat 1)
EC20
EC50
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,1
0,0
1,25
4,15
1,04
3,14
83,1
75,5
4.Cetyl-trimethyl-ammonium bromua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EC50
10
11
9,1
8,3
0,171
0,393
0,086
0,202
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,6
1) Nồng độ Zn2+
hoặc Cr6+ tương ứng.
Bảng C.2 - Số liệu về
độ chính xác đối với vi khuẩn tươi bảo quản trong tủ lạnh
L =N
NAP
%

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR
mg/l
CVR
%
1. 3,5-diclorophenol
EC20
EC50
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,0
3,31
5,80
0,75
1,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,6
22,1
2. Kẽm sulfat heptahydrat
EC20
EC50
13
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,3
14,6
26,0
2,4
3,3
16,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Kali dicromat 1)
EC20
EC50
11
10
15,3
28,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,717
2,726
0,283
0,947
39,5
34,8
4.Cetyl-trimethyl-ammonium bromua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EC50
11
13
8,3
7,1
0,229
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,105
0,152
45,6
31,8
1) Nồng độ Zn2+ hoặc Cr6+
tương ứng.