TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN 359: 2005
CỌC
- THÍ NGHIỆM KIỂM TRA KHUYẾT TẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG BIẾN DẠNG NHỎ
Lời nói đầu
TCXDVN 359:2005 “ Cọc
– Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ” do
Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 45/2005/QĐ-BXD ngày 19/12/2005.
1. Phạm vi áp dụng
1.1.
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho cọc móng của công trình xây dựng.
1.2
Phương pháp động biến dạng nhỏ được áp dụng để phát hiện khuyết tật trên cọc
đơn chế tạo bằng bê tông cốt thép hoặc bằng thép, hạ theo phương thẳng đứng
hoặc xiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4
Không sử dụng phương pháp thí nghiệm này để đánh giá sức chịu tải của cọc.
Ghi
chú:
1)
Độ sâu thí nghiệm kiểm tra trong điều kiện thông thường khoảng 30 lần
đường kính cọc. Trong trường hợp một phần thân cọc nằm trong nước hoặc trong
đất rất yếu, có thể kiểm tra đến độ sâu lớn hơn.
2)
Khi có đủ căn cứ, phương pháp này có khả năng xác định chiều dài cọc và cường
độ bê tông thân cọc.
2. Qui định chung
2.1 Đề cương thí nghiệm phải được lập và được
phê duyệt trước khi bắt đầu thí nghiệm.
2.2 Người thực hiện thí nghiệm phải có chứng
chỉ xác nhận năng lực chuyên môn về thí nghiệm động biến dạng nhỏ do cơ quan có
thẩm quyền cấp.
2.3 Thiết bị
thí nghiệm phải là loại chuyên dùng cho công tác kiểm tra cọc bằng phương pháp
động biến dạng nhỏ. Thiết bị thí nghiệm phải có chứng chỉ hiệu chuẩn định kỳ 2
năm/lần (nếu nhà cung cấp thiết bị không yêu cầu thời gian hiệu chuẩn ngắn
hơn).
2.4 Cần kết hợp thí
nghiệm biến dạng nhỏ với một số phương pháp thí nghiệm khác khi kiểm tra khuyết
tật của cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCXDVN 326 :
2004 "Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu "
4. Thuật ngữ
4.1 Khuyết tật của cọc (deffect): Biến động của
kích thước hình học hoặc của mật độ vật liệu cọc.
4.2 Vận tốc truyền sóng
(wave speed):
Vận tốc sóng ứng suất lan truyền dọc trục cọc phụ thuộc vào tính chất của vật
liệu cọc,
.
4.3 Kháng trở của cọc Z
(impedance): Là đại lượng xác định theo công thức
,
, trong đó:
E là mô đun đàn
hồi của vật liệu cọc,
;
A là diện tích
tiết diện ngang của cọc,
;
là vận tốc
truyền sóng ứng suất dọc trục cọc,
.
4.4 Vận tốc đầu cọc
(pile head velocity): Vận tốc theo phương dọc trục cọc đo được tại đầu
cọc khi thí nghiệm biến dạng nhỏ, trong phần tiếp theo của tiêu chuẩn này
được gọi tắt là vận tốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Phương pháp ứng xử
nhanh (transient response method): Phương pháp phân tích trong đó vận tốc và
xung lực của búa được phân tích dưới dạng hàm số của tần số.
4.7 Phương pháp tín hiệu
phù hợp (signal matching method): Phương pháp phân tích mức độ khuyết tật của
cọc trong đó độ chính xác của kết quả được đánh giá theo sự phù hợp của vận tốc
đầu cọc tính toán với vận tốc đo được tại hiện trường.
5. Thiết bị thí
nghiệm
5.1 Thiết bị thí
nghiệm gồm 3 bộ phận chính:
a) Thiết bị tạo xung
lực;
b) Các đầu đo vận tốc và
lực (nếu có);
c) Thiết bị thu và hiển
thị tín hiệu.
Ghi chú:
Một số thiết bị thí nghiệm thường dùng ở Việt
Nam được giới thiệu trong phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
Nên sử dụng búa cầm tay có phần đầu búa bằng
chất dẻo với trọng lượng búa khoảng 0,5¸5
kg.
5.3 Các đầu đo: Gồm 1
hoặc nhiều đầu đo vận tốc và đầu đo xung lực (không bắt buộc). Trường hợp
kiểm tra cọc dứơi đài cọc đã thi công cần sử dụng ít nhất 2 đầu đo vận tốc.
5.3.1
Đầu đo vận tốc : Vận tốc có thể được xác định bằng đầu đo gia tốc, đầu đo vận
tốc hoặc đầu đo chuyển vị. Nếu sử dụng đầu đo gia tốc thì cần tích phân tín
hiệu để xác định vận tốc. Nếu sử dụng đầu đo chuyển vị thì vận tốc được xác
định bằng cách vi phân tín hiệu đo.
5.3.2 Đầu đo lực (không bắt buộc): Đầu đo lực gắn trên dụng
cụ tạo xung phải có khả năng đo xung lực thay đổi theo thời gian.
5.3.3 Tín hiệu đo vận tốc và lực được chuyển về thiết bị thu
và hiển thị tín hiệu bằng dây dẫn tín hiệu có khả năng chống nhiễu.
5.4. Thiết bị thu và hiển thị tín hiệu: Là thiết bị nhận tín
hiệu từ các đầu đo, thực hiện một số xử lý ban đầu và hiển thị tín hiệu trên
màn hình. Yêu cầu đối với thiết bị này được trình bày từ 5.4.1 đến 5.4.5.
5.4.1
Tín hiệu tương tự (analog signal) từ các đầu đo được chuyển đổi sang tín hiệu
số. Tần số lấy mẫu khi chuyển đổi không nhỏ hơn 30000 Hz. Tín hiệu ứng
với mỗi nhát búa cần được lưu giữ cùng với mã số tín hiệu, thông tin về cây
cọc, hệ số khuyếch đại, thời gian thí nghiệm.
5.4.2 Trường hợp các
đầu đo gia tốc được sử dụng trong thí nghiệm, tín hiệu cần được hiệu chuẩn và
tích phân để xác định vận tốc. Bộ phận thu số liệu cũng phải có khả năng
chỉnh cho vận tốc về 0 trong khoảng thời gian giữa các nhát búa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4 Bộ phận xử lý
ban đầu phải thực hiện chuẩn hoá tín hiệu lực và vận tốc theo cùng đường cong
ứng xử tần số để tránh sự lệch pha tương đối và sự chênh lệch về biên độ.
5.4.5
Các tín hiệu đo vận tốc và lực (nếu có) được hiển thị dưới dạng biểu đồ vận tốc
- thời gian và lực - thời gian. Cần đảm bảo là thiết bị có khả năng hiển thị
tín hiệu ứng với nhát búa được lựa chọn trong thời gian không ít hơn hơn 30
giây.
6. Xác định số lượng và vị trí cọc thí nghiệm
6.1 Số lượng cọc được
kiểm tra bằng phương pháp động biến dạng nhỏ được xác định theo yêu cầu của
TCXDVN 326:2004. Trường hợp phát hiện tỷ lệ cọc có khuyết tật vượt quá 30% số
cọc đã kiểm tra thì tăng thêm 50% số cọc thí nghiệm và nếu tỷ lệ cọc có khuyết
tật vẫn vượt quá 30% số cọc đó thì tiến hành kiểm tra toàn bộ các cọc của công
trình.
6.2 Tất cả các cọc
thuộc móng có 1 cọc phải được kiểm tra bằng phương pháp động biến dạng nhỏ nếu
chưa được kiểm tra bằng phương pháp khác. Đối với móng có từ 2 đến 3 cọc, nếu
thí nghiệm phát hiện một cọc có khuyết tật thì kiểm tra các cọc còn lại.
6.3 Đối với các móng
có nhiều cọc, vị trí cọc được thí nghiệm nên được xác định theo tầm quan trọng
của cây cọc, tình hình thực tế thi công cọc hoặc lựa chọn một cách ngẫu nhiên.
7.
Thí nghiệm ở hiện trường
7.1
Chuẩn bị thí nghiệm
7.1.1. Đối với cọc
nhồi hoặc cọc ống có đổ bê tông lấp lòng cọc thì thời gian bắt đầu công tác thí
nghiệm lấy bằng giá trị lớn hơn của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
Thời
gian để cường độ bê tông đạt 75% giá trị thiết kế.
7.1.2 Đầu cọc phải dễ
tiếp cận, không được ngập nước, phần bê tông chất lượng thấp trên đầu cọc phải
được loại bỏ cho tới lớp bê tông tốt, đất và các phế thải xây dựng trên bề mặt
đầu cọc phải được tẩy sạch.
7.1.3
Số lượng tối thiểu các điểm thí nghiệm trên bề mặt đầu cọc là:
a)
1 điểm
đối với cọc D £ 0,60 m
b)
3 điểm
đối với cọc D > 0,60 m (hình 1)
7.1.4 Trên bề mặt đầu
cọc cần mài phẳng các vị trí dự kiến đặt đầu đo vận tốc và các vị trí tạo xung
lực (gõ búa).
Ghi chú: Nên dùng dụng cụ cầm tay để mài phẳng các vị trí đo, phạm
vi mài phẳng quanh mỗi vị trí đo có đường kính khoảng 10 đến 15 cm.

Hình 1 - Sơ đồ bố trí
các điểm đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1
Việc lắp đặt đầu đo vận tốc trên đầu cọc phải đảm bảo cho trục của đầu đo song
song với trục của cọc. Nên sử dụng vật liệu đệm như sáp, va-dơ-lin, v.v., để
đảm bảo sự tiếp xúc giữa đầu đo và bề mặt đầu cọc. Bề dày của lớp vật liệu đệm
càng mỏng càng tốt.
7.2.2
Sau khi nối các đầu đo vào bộ phận ghi tín hiệu cần kiểm tra hoạt động của
thiết bị. Nếu phát hiện thiết bị hoạt động không bình thường thì phải dừng thí
nghiệm.
7.3
Đo sóng
7.3.1
Xác định các tham số làm việc cho thiết bị trên cơ sở các đặc tính của cây cọc
thí nghiệm. Có thể đo thử một vài nhát búa để điều chỉnh các tham số.
7.3.2
Lần lượt tiến hành gõ và đo sóng tại các điểm đã định trên bề mặt đầu
cọc. Búa phải được gõ để tạo ra xung lực theo phương dọc trục cọc. Tại mỗi điểm
cần thực hiện phép đo cho ít nhất 3 nhát búa.
7.3.3
Trước khi thí nghiệm mỗi cây cọc nên sơ bộ kiểm tra chất lượng tín hiệu. Biểu
đồ vận tốc thu được tại mỗi điểm trên bề mặt đầu cọc phải có dạng tương tự.
Những biến đổi bất thường của dạng biểu đồ tín hiệu có thể do hoạt động không
bình thường của thiết bị đo, hư hỏng cục bộ gần bề mặt cây cọc hoặc sai sót
trong thao tác của người thí nghiệm.
7.3.4
Cùng với việc đo sóng cần thu thập các số liệu hiện trường có liên quan đến cọc
thí nghiệm, cụ thể là:
a)
Số hiệu
cây cọc thí nghiệm;
b)
Đường
kính và chiều dài của cọc theo thiết kế và hoàn công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d)
Đường
kính và chiều dài ống chống (casing), ống chống tạm hay để lại vĩnh viễn;
e)
Ngày đổ
bê tông, biểu đồ khối lượng đổ bê tông theo độ sâu, phương pháp đổ bê tông;
f)
Vị trí
tạo xung và vị trí đặt đầu đo vận tốc;
g)
Cao độ
đầu cọc tại thời điểm thí nghiệm;
h)
Các biên
bản hiện trường theo dõi quá trình thi công cọc.
8. Phân tích tín hiệu
8.1 Mục đích của phân tích tín hiệu là phát hiện dấu hiệu
của khuyết tật, xác định vị trí và dự báo mức độ của khuyết tật. Việc phân tích
có thể được thực hiện theo phương pháp phản xạ xung, phương pháp ứng xử nhanh
hoặc phương pháp "tín hiệu phù hợp".
8.2 Phân tích theo phương pháp phản xạ xung: Phương
pháp này xác định độ sâu có thay đổi kháng trở trên cơ sở số liệu đo vận tốc ở
đầu cọc. Thông thường trong thí nghiệm xung biến dạng nhỏ chỉ cần phân tích
theo phương pháp này là đủ. Việc phân tích được thực hiện theo các bước từ
8.2.1 đến 8.2.3.
8.2.1
Biểu diễn số liệu đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Biểu đồ vận
tốc
8.2.2
Xác định biểu đồ sóng đặc trưng
Biểu
đồ sóng đặc trưng được xác định từ kết quả thí nghiệm các cọc có cùng đường
kính, chiều dài, vật liệu và được hạ trong cùng điều kiện đất nền. Xác định
biểu đồ sóng đặc trưng theo trình tự sau:
a)
Quan sát
tất cả các biểu đồ thí nghiệm của các cây cọc đã thí nghiệm, sơ bộ nhận dạng
các đặc tính chung của biểu đồ sóng. Tham khảo kết quả khảo sát địa chất công
trình để đánh giá ảnh hưởng của điều kiện đất nền đối với ứng xử của các cọc
thí nghiệm;
b)
Loại bỏ
các cây cọc có dạng sóng đột biến;
c)
Lấy giá
trị trung bình của số liệu đo của các cây cọc có biểu đồ sóng tương tự. Biểu đồ
sóng trung bình được lấy làm biểu đồ đặc trưng của các cây cọc thí
nghiệm.
8.2.3
Phân tích số liệu đo
Việc
phân tích số liệu đo được thực hiện cho từng cây cọc thí nghiệm theo trình tự
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
Xác định
dấu hiệu của phản xạ từ mũi cọc;
c)
Có thể
đánh giá cọc không có khuyết tật khi đáp ứng các điều kiện:
-
Không
xảy ra thay đổi đột ngột của biên độ sóng cùng hướng với sóng ban đầu từ
các độ sâu nhỏ hơn độ sâu mũi cọc;
-
Sóng
phản xạ từ mũi cọc được quan sát rõ.
d)
Trường
hợp quan sát thấy sóng phản xạ từ các độ sâu nhỏ hơn chiều dài cọc theo cùng
hướng với sóng ban đầu và phản xạ từ mũi cọc không quan sát được thì cây cọc có
khả năng có khuyết tật ở độ sâu:
(1)
trong đó:
là khoảng cách
từ đầu cọc đến độ sâu phát sinh phản xạ cùng hướng với sóng vận tốc ban đầu, m;
là khoảng thời gian kể từ
khi xung tác động vào đầu cọc đến khi sóng phản xạ trở lại đầu cọc, s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3
Phân tích theo phương pháp ứng xử nhanh: Phương pháp này phân tích số
liệu đo vận tốc và xung lực theo tần số (xem phụ lục A). Việc phân tích được
thực hiện theo các bước từ 8.3.1 và 8.3.2.
8.3.1
Biểu diễn số liệu đo
Kết quả đo được thể hiện dưới dạng biểu đồ
quan hệ giữa độ dẫn nạp,
, và tần số dao động,
(Hình 3.


Hình 3 - Biểu đồ độ
dẫn nạp của cọc
8.3.2
Phân tích số liệu đo
Việc
phân tích số liệu đo được thực hiện cho từng cây cọc thí nghiệm theo trình tự
sau:
a)
Quan sát
biểu đồ độ dẫn nạp của cọc, xác định các tần số trội cách đều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e)
Tính
toán độ sâu phát sinh sóng phản xạ theo công thức:
(2)
trong
đó:
là
chênh lệch về tần số giữa 2 tần số trội liên tiếp, Hz;
và
có ý nghĩa như
trong công thức (1).
8.4 Phân tích theo
phương pháp "tín hiệu phù hợp": Số liệu đo có thể được
phân tích bằng phần mềm theo thuật toán tín hiệu phù hợp để định lượng mức độ
khuyết tật của cọc (xem phụ lục A). Cần kết hợp kết quả phân tích bằng
phương pháp này với các thông tin về thiết kế và thi công cọc và điều kiện đất
nền để đánh giá mức độ nguyên vẹn của cọc.
9. Báo cáo kết quả thí nghiệm
9.1
Báo cáo kết quả thí nghiệm cần cung cấp thông tin liên quan đến công trình xây
dựng, phương pháp thí nghiệm, các đặc điểm của cọc thí nghiệm, số liệu đo, đánh
giá độ nguyên vẹn của cọc và các kiến nghị (nếu có).
9.2
Các thông tin vắn tắt về công trình xây dựng, bao gồm tên của công trình, địa
điểm xây dựng, qui mô công trình, giải pháp nền móng, điều kiện địa chất công
trình, v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.
Các thông tin về cọc thí nghiệm gồm:
a)
Số hiệu
cọc thí nghiệm và vị trí cọc trên mặt bằng công trình;
b)
Đường
kính tiết diện và chiều dài cọc thí nghiệm, cấu tạo cọc, vị trí các mối nối
trong trường hợp thí nghiệm cọc chế tạo sẵn;
c)
Công
nghệ thi công cọc;
d)
Thời
gian thi công cọc: Ngày đổ bê tông (đối với cọc nhồi), ngày hạ cọc (đối
với cọc chế tạo sẵn);
e)
Quá
trình thi công cọc, các dấu hiệu bất thường phát hiện được trong quá trình thi
công cọc;
f)
Thời
gian thí nghiệm kiểm tra cọc bằng phương pháp động biến dạng nhỏ;
g)
Kết quả
thí nghiệm kiểm tra cọc bằng các phương pháp khác (nếu có).
9.5
Số liệu đo cần được thể hiện dưới dạng biểu đồ vận tốc tại đầu cọc và biểu đồ
xung lực (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7
Kết luận về tình trạng khuyết tật của cọc thí nghiệm cần nêu rõ độ sâu nghi ngờ
có khuyết tật, nhận xét về mức độ khuyết tật và các kiến nghị (nếu có).
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Giới thiệu nguyên lý của phương pháp động biến dạng nhỏ
Khi thí
nghiệm động biến dạng nhỏ, xung lực do búa đập lên đầu cọc tạo ra sóng
ứng suất lan truyền theo thân cọc xuống phía mũi cọc với vận tốc truyền sóng c,
trong đó c2 = E/r
là hàm số của mô-đun đàn hồi cọc, E, và tỷ trọng của vật liệu cọc, r. Trong quá trình lan truyền xuống
phía mũi cọc, sự thay đổi của kháng trở trên thân cọc là một trong những nguyên
nhân chính làm sóng ứng suất phản xạ trở lại đầu cọc. Vì sự biến động của kháng
trở là do những biến động của diện tích tiết diện hoặc biến động của tính chất
vật liệu cọc gây ra nên sóng phản hồi ghi nhận được trong quá trình thí nghiệm
biến dạng nhỏ mang thông tin về những biến động nêu trên. Như vậy nguyên lý của
phương pháp thí nghiệm động biến dạng nhỏ là sử dụng lý thuyết truyền sóng ứng
suất để phân tích sóng phản xạ đo được khi thí nghiệm, qua đó xác định độ sâu
và dự báo mức độ khuyết tật của cọc.
Hình A.1 mô tả quá
trình truyền sóng trong cây cọc có khuyết tật. Khoảng thời gian kể từ khi búa
đập vào đầu cọc tới khi sóng phản xạ trở lại đầu cọc phụ thuộc vào tốc độ
truyền sóng, c, và độ sâu gặp biến động của kháng trở, x, xác
định theo quan hệ
.

Trên
biểu đồ vận tốc tại đầu cọc có thể xác định được thời gian, t, trong khi
vận tốc truyền sóng trong cọc, c, có thể xác định theo phương pháp của
phụ lục B. Từ đó có thể xác định độ sâu gặp khuyết tật của cọc theo công thức:
(A.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để
thực hiện phân tích theo phương pháp ứng xử nhanh cần đồng thời đo xung lực và
vận tốc tại đầu cọc. Độ dẫn nạp
xác định bằng tỷ số giữa biên độ vận
tốc và lực theo tần số.
Đối
với các cây cọc có khuyết tật, trên biểu đồ dẫn nạp quan sát được các cực trị
cách đều. Độ sâu gặp khuyết tật xác định theo điều 8.3 của tiêu chuẩn.
Phương
pháp phân tích ứng xử nhanh không cho phép dự báo định lượng mức độ khuyết tật
của cọc.
Việc
định lượng mức độ khuyết tật của cọc có thể được thực hiện theo phương pháp
"tín hiệu phù hợp". Đây là phương pháp số, trong đó ban đầu lực tác
dụng lên đầu cọc cùng với một tập hợp của thông số về nền đất được sử dụng để
tính toán biểu đồ vận tốc tại đầu cọc. Sau khi so sánh biểu đồ vận tốc tính
toán với biểu đồ vận tốc đo được tại đầu cọc, có thể xác định những điều chỉnh
cần thiết đối với mô hình cọc và nền đã giả định ban đầu để áp dụng trong lần
tính toán tiếp theo. Quá trình điều chỉnh mô hình và tính toán được lặp lại cho
tới khi biểu đồ vận tốc tính toán phù hợp với biểu đồ vận tốc đo được. Đánh giá
mức độ khuyết tật được thực hiện trên cơ sở mô hình cọc và nền tạo ra biểu đồ
vận tốc tính toán thoả mãn điều kiện nêu trên. Việc tính toán được thực hiện
bằng một số phần mềm như PIWAP, TNOWAVE, PITBP, v.v. Kết quả phân tích có thể
biểu diễn dưới dạng tỷ số
, trong đó
và
lần lượt là kháng trở
của tiết diện cọc bình thường và của tiết diện có khuyết tật. Có thể tham khảo
chỉ tiêu phân loại mức độ hư hỏng của cọc trình bày trong bảng A.1.
Bảng A.1 - Đánh giá
mức độ hư hỏng của cọc theo hệ số 
Hệ số 
Mức độ khuyết tật
1,0
Cọc
nguyên vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hư
hỏng nhẹ
0,6¸0,8
Hư
hỏng
<0,6
Đứt
gãy
Khi
sử dụng phương pháp "tín hiệu phù hợp" để dự báo mức độ khuyết tật
cần lưu ý là độ tin cậy của kết quả phân tích còn thấp do phương pháp này còn
nhiều hạn chế về thiết bị thí nghiệm, phương pháp đo và thuật toán. Chỉ nên
coi dự báo mức độ khuyết tật như một trong những thông tin để tham khảo khi xem
xét đánh giá mức độ khuyết tật của cọc. Đối với trường hợp cọc có đường
kính tiết diện lớn cần lưu ý bố trí đầu đo như yêu cầu trong điều 7.1.4 của
tiêu chuẩn này để đảm bảo độ tin cậy của kết quả tính toán.
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Xác định vận tốc truyền sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2
Trường hợp biết chiều dài cọc và xác định được sóng phản xạ từ mũi cọc, vận tốc
truyền sóng xác định theo công thức:
(B.1)
trong đó:
là chiều dài cọc, m;
là khoảng thời gian kể từ khi xung tác
động vào đầu cọc đến khi sóng phản xạ từ mũi trở lại đầu cọc, s;
Ghi
chú:
Đối
với đoạn cọc chế tạo sẵn với chiều dài
, có thể xác định vận tốc truyền sóng
trước khi hạ cọc bằng cách tạo xung lực dọc trục để xác định thời gian
, từ đó tính toán
theo
công thức B.1.
B.3
Nếu xác định được mô đun đàn hồi,
, và dung trọng,
, của vật liệu cọc thì có thể
tính toán theo công thức
;
B.4
Nếu không đủ điều kiện xác định vận tốc truyền sóng theo phương pháp trình bày
ở B.2 và B.3, có thể lấy gần đúng
đối với cọc bê tông cốt thép và
đối với cọc
thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Một số dạng điển hình biểu đồ vận tốc
Dạng của biểu đồ vận
tốc phụ thuộc vào sức kháng của đất nền và sự thay đổi của kháng trở dọc theo
thân cọc. Trong phụ lục này trình bày một số dạng biểu đồ vận tốc tiêu biểu ứng
với các trường hợp cây cọc như sau:
1.
Cọc
không có khuyết tật (hình C.1);
2.
Cọc có
kháng trở đột ngột giảm gần đầu cọc (hình C.2);
3.
Cọc có
kháng trở đột ngột giảm dưới sâu (hình C.3);
4.
Cọc có kháng
trở đột ngột tăng dưới sâu (hình C.4).
Trong mỗi trường hợp của cọc, mức độ biến
động của kháng trở cũng như sức kháng của đất nền được tăng dần từ mức độ thấp
đến mức độ cao. ảnh hưởng của mức độ biến động kháng trở và sức kháng của đất
nền đối với biểu đồ vận tốc như sau:
Trong cùng điều kiện về đất nền, mức độ biến
động của kháng trở trong cọc càng cao thì biên độ của sóng phản xạ càng lớn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tự do
Ngàm
Cao


Thấp


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp
Trung bình
Cao
Cao





...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 - Biểu đồ vận tốc của cọc có
kháng trở giảm đột ngột gần đầu cäc
Sức kháng của đất
nền
ThÊp
Cao





...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.3 - Biểu đồ vận tốc của cọc có kháng
trở giảm đột ngột dưới sâu
Sức kháng của đất
nền
Thấp
Trung bình
Cao




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Phụ lục D
(Tham
khảo)
Bảng. D.1 Một số
thiết bị thí nghiệm chuyên dùng hiện đang được sử dụng ở Việt Nam
TT
Tên
thiết bị
Xuất xứ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
IFCO IT-System
IFCO,
Hà Lan
Sử dụng 2 đầu đo gia tốc Bruel & Kjaer
Có khả năng lưu giữ số liệu đo 10000 cọc
Có thể thí nghiệm cọc dưới công trình đã
thi công
2
PDI PIT Collector
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng 1 đầu đo gia tốc
Búa có hoặc không gắn đầu đo lực (tuỳ chọn)
3
SE/IR-1
OLSON, Mỹ
Sử dụng 1 đầu đo gia tốc hoặc 1 đầu đo vận
tốc
Búa có gắn đầu đo lực
4
MIM P15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng 1 đầu đo vận tốc
Búa có gắn đầu đo lực