TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN 269 : 2002
CỌC - PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM BẰNG TẢI TRỌNG TĨNH ÉP DỌC
TRỤC
Piles
- Standard Test Method for Piles Under Axial Compressive Load
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Tiêu chuẩn này thay thế cho
phần “Phương pháp thí nghiệm cọc bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục” của tiêu
chuẩn 20 TCN 82 - 88: “Cọc - Phương pháp thí nghiệm hiện trường”.
1.2. Tiêu chuẩn quy định phương pháp
thí nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục áp dụng cho cọc đơn
thẳng đứng, cọc đơn xiên, không phụ thuộc kích thước và phương pháp thi công (đóng,
ép, khoan thả, khoan dẫn, khoan nhồi, v.v…) trong các công trình xây dựng. Tiêu
chuẩn không áp dụng cho thí nghiệm cọc tre, cọc cát và trụ vật liệu rời.
2. Quy định
chung
2.1. Thí nghiệm cọc bằng phương pháp
tải trọng tĩnh ép dọc trục (sau đây gọi là thí nghiệm nén tĩnh cọc) có thể được
thực hiện ở giai đoạn: thăm dò thiết kế và kiểm tra chất lượng công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Trường hợp
biết rõ điều kiện đất nền và có kinh nghiệm thiết kế cọc khu vực lân cận thì
không nhất thiết phải tiến hành thí nghiệm thăm dò.
2.3. Thí nghiệm nén tĩnh cọc ở giai
đoạn kiểm tra chất lượng công trình (sau đây gọi là thí nghiệm kiểm tra) được
tiến hành trong thời gian thi công hoặc sau khi thi công xong cọc nhằm kiểm tra
sức chịu tải của cọc theo thiết kế và chất lượng thi công cọc.
2.4. Cọc thí nghiệm thăm dò thường
được thi công riêng biệt ngoài phạm vi móng công trình. Cọc thí nghiệm kiểm tra
được chọn trong số các cọc của móng công trình.
Ghi chú:
1) Có thể chọn cọc của móng công
trình làm cọc thí nghiệm thăm dò với điều kiện cọc phải có thừa cường độ để
chịu được tải trọng thí nghiệm lớn nhất theo dự kiến và phải dự báo trước,
chuyển vị của cọc để không gây ảnh hưởng xấu đến kết cấu bên trên của công
trình sau này.
2) Cọc thí nghiệm thăm dò phải có
cấu tạo, vật liệu, kích thước và phương pháp thi công giống như cọc chịu lực
của móng công trình.
2.5. Vị trí cọc thí nghiệm do thiết
kế chỉ định, thường tại những điểm có điều kiện đất nền tiêu biểu. Trong trường
hợp điều kiện đất nền phức tạp hoặc ở khu vực tập trung tải trọng lớn thì nên
chọn cọc thí nghiệm tại vị trí bất lợi nhất. Khi chọn cọc thí nghiệm kiểm tra
thì cần chú ý thêm đến chất lượng thi công cọc thực tế.
2.6. Số lượng cọc thí nghiệm do
thiết kế quy định tùy theo mức độ quan trọng của công trình, mức độ phức tạp
của điều kiện đất nền, kinh nghiệm thiết kế, chủng loại cọc sử dụng và chất
lượng thi công cọc trong hiện trường, thông thường được lấy bằng 1% tổng số cọc
của công trình nhưng trong mọi trường hợp không ít hơn 2 cọc.
Ghi chú:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Trong trường hợp biết rõ điều
kiện đất nền và có kinh nghiệm thiết kế cọc khu vực lân cận thì không nhất
thiết phải tiến hành thí nghiệm thăm dò;
2.7. Thí nghiệm cọc phải do cán bộ
địa kỹ thuật có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trực tiếp chỉ đạo. Các cán
bộ vận hành thiết bị và theo dõi thí nghiệm cần được huấn luyện và đào tạo.
2.8. Công tác khảo sát địa kỹ thuật
cần được tiến hành trước khi thí nghiệm nén tĩnh cọc. Các hố khoan khảo sát và
các điểm thí nghiệm hiện trường nên được bố trí gần cọc thí nghiệm, thường nhỏ
hơn 5m tính từ vị trí cọc dự kiến thí nghiệm.
2.9. Việc thí nghiệm phải tuân thủ
theo đề cương được thiết kế chấp thuận. Nội dung đề cương cần đề cập đến các
điểm cụ thể sau:
a) Đặc điểm công trình xây dựng.
b) Đặc điểm đất nền của khu vực xây
dựng và tại địa điểm thí nghiệm;
c) Đặc điểm cọc thí nghiệm (số
lượng, chủng loại, kích thước, sức chịu tải);
d) Biện pháp thi công cọc;
e) Thời gian nghỉ của cọc sau khi
thi công xong đến khi thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Phương pháp và quy trình gia tải;
h) Yêu cầu về thiết bị thí nghiệm;
i) Dự kiến thời gian, tiến độ và tổ
chức thực hiện thí nghiệm;
j) Các yêu cầu cần thiết khác.
3. Định nghĩa
thuật ngữ
3.1. Cọc thí nghiệm là cọc
được chọn trong số các cọc của móng công trình hoặc thi công riêng phục vụ mục
đích thí nghiệm.
3.2. Hệ gia tải là hệ thống
thiết bị dùng để tạo tải trọng tác dụng lên đầu cọc thí nghiệm.
3.3. Hệ phản lực là hệ thống
thiết bị dùng làm phản lực (để neo giữ, làm đối trọng) khi gia tải.
3.4. Tải trọng giới hạn là
tải trọng lớn nhất của cọc chịu được trước thời điểm xảy ra phá hoại và được
xác định theo một giới hạn quy ước nào đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Tải trọng thiết kế là
tải trọng làm việc dự kiến của cọc theo thiết kế.
3.7. Ổn định quy ước là trạng
thái ổn định khi độ lún của cọc được xem là đã tắt (ổn định).
4. Phương pháp
thí nghiệm
4.1. Thí nghiệm được tiến hành bằng
phương pháp dùng tải trọng tĩnh ép dọc trục cọc sao cho dưới tác dụng của lực
ép, cọc lún sâu thêm vào đất nền. Tải trọng tác dụng lên đầu cọc được thực hiện
bằng kích thủy lực với hệ phản lực là dàn chất tải, neo hoặc kết hợp cả hai.
Các số liệu về tải trọng, chuyển vị, biến dạng… thu được trong quá trình thí
nghiệm là cơ sở để phân tích, đánh giá sức chịu tải và mối quan hệ tải trọng -
chuyển vị của cọc trong đất nền.
Ghi chú: Có thể
thực hiện theo phương pháp gia tải trực tiếp lên đầu cọc bằng vật nặng đã biết
trọng lượng.
5. Thiết bị thí
nghiệm
5.1. Thiết bị thí nghiệm bao gồm hệ
gia tải, hệ phản lực và hệ đo đạc quan trắc.
5.2. Hệ gia tải gồm kích, bom và hệ
thống thủy lực phải bảo đảm không bị rò rỉ, hoạt động an toàn dưới áp lực không
nhỏ hơn 150% áp lực làm việc. Kích thủy lực phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Có sức nâng đáp ứng tải trọng lớn
nhất theo dự kiến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Có khả năng giữ tải ổn định không
ít hơn 24 giờ;
d) Có hành trình đủ để đáp ứng
chuyển vị đầu cọc lớn nhất theo dự kiến cộng với biến dạng của hệ phản lực;
e) Khi sử dụng nhiều kích, các kích
nhất thiết phải cùng chủng loại, cùng đặc tính kỹ thuật và phải được vận hành
trên cùng một máy bơm.
Ghi chú:
1) Nên sử dụng kích có khớp cầu
để hạn chế hoặc loại trừ tác dụng tải lệch tâm lên đầu cọc;
2) Chuyển vị đầu cọc lớn nhất
được dự tính ít nhất bằng 10% đường kính hoặc chiều rộng cọc cộng với biến dạng
đàn hồi của cọc;
3) Chuyển vị cho phép của hệ phản
lực thường bằng 25mm khi sử dụng cọc neo và 100mm khi sử dụng dàn chất tải và
neo đất.
5.3. Tấm đệm đầu cọc và đầu kích
bằng thép bản có đủ cường độ và độ cứng bảo đảm phân bố tải trọng đồng đều của
kích lên đầu cọc.
5.4. Hệ đo đạc quan trắc bao gồm
thiết bị, dụng cụ đo tải trọng tác dụng lên đầu cọc, đo chuyển vị của cọc, máy
thủy chuẩn, dầm chuẩn và dụng cụ kẹp đầu cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
1) Khuyến khích dùng hộp áp lực
kế (load cell) hoặc cảm biến ứng lực đã được hiệu chỉnh đặt giữa đầu kích và
dầm chính (dầm chịu tải) để đo tải trọng tác dụng lên đầu cọc;
2) Khuyến khích dùng thiết bị tự
động bù áp lực trong hệ thống thủy lực.
5.6. Chuyển vị đầu cọc được đo bằng
2 - 4 chuyển vị kế có độ chính xác đến 0,01mm, có hành trình dịch chuyển ít
nhất 50mm hoặc đủ để đo được chuyển vị lớn nhất theo dự kiến;
Ghi chú:
1) Khuyến khích dùng các thiết bị
tự động đo chuyển vị bằng điện, điện quang;
2) Chuyển vị mũi cọc hoặc biến
dạng dọc thân cọc có thể được đo bằng các thiết bị đặt sẵn trong cọc như cảm
biến điện trở, các thanh đo v.v…
5.7. Máy thủy chuẩn dùng để đo kiểm
tra dịch chuyển, chuyển vị của gối kê dàn chất tải, hệ thống neo, dầm chuẩn gá
lắp chuyển vị kế, độ vồng của dầm chính… và chuyển vị đầu cọc. Các số liệu đo
chuyển vị đầu cọc bằng máy thủy chuẩn chỉ được dùng như là số liệu kiểm tra
thô.
5.8. Các thiết bị đo tải trọng và
chuyển vị phải được kiểm định và hiệu chỉnh định kì. Các chứng chỉ kiểm định
thiết bị phải trong thời gian hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Hệ phản lực phải được thiết kế
để chịu được phản lực không nhỏ hơn 120% tải trọng thí nghiệm lớn nhất theo dự
kiến. Tùy thuộc điều kiện thí nghiệm, có thể chọn một trong ba dạng kết cấu sau
đây làm hệ phản lực:
a) Dầm chính (dầm chịu tải) kết hợp
với dàn chất tải;
b) Dầm chính kết hợp với hệ dầm chịu
lực liên kết với neo;
c) Phối hợp cả hai dạng trên.
Ghi chú: Không dùng
dàn chất tải làm hệ phản lực cho thí nghiệm cọc xiên.
5.11. Các bộ phận cấu tạo của hệ
phản lực phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Mỗi loại dầm (dầm chính, dầm phụ
dàn chất tải, dầm chịu lực liên kết với neo) phải cùng chủng loại, cường độ, độ
cứng và kích thước;
b) Chiều sâu mũi neo (cọc neo hoặc
neo đất) không lớn hơn chiều sâu mũi cọc thí nghiệm;
c) Tổng trọng lượng đối trọng kể cả
dàn chất tải, dầm chính… không nhỏ hơn 120% tải trọng thí nghiệm lớn nhất theo
dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Độ vồng của dầm không lớn hơn
1/200 chiều dài tính toán;
2) Đối trọng có thể là bê tông, thép,
cát đá sỏi, nước chứa trong các vật đựng hay các vật nặng khác;
3) Có thể dùng công trình có sẵn
làm đối trọng với điều kiện đủ trọng lượng quy định và kết cấu cho phép.
4) Có thể dùng cọc của móng công
trình làm cọc neo nếu thiết kế cho phép.
6. Chuẩn bị thí
nghiệm
6.1. Những cọc sẽ tiến hành thí
nghiệm cần được kiểm tra chất lượng theo các tiêu chuẩn hiện hành về thi công
và nghiệm thu cọc.
6.2. Việc thí nghiệm chỉ được tiến
hành cho các cọc đã đủ thời gian phục hồi cấu trúc của đất bị phá hoại trong
quá trình thi công hoặc bê tông đã đạt cường độ để thí nghiệm theo quy định của
thiết kế (đối với cọc khoan nhồi). Thời gian nghỉ từ khi kết thúc thi công đến
khi thí nghiệm được quy định như sau:
a) Tối thiểu 21 ngày đối với cọc
khoan nhồi;
b) Tối thiểu 7 ngày đối với các loại
cọc khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khoảng cách từ đầu cọc đến dầm
chính phải đủ để lắp đặt kích và thiết bị đo;
b) Mặt đầu cọc được làm bằng phẳng,
vuông góc với trục cọc, nếu cần thiết phải gia cố thêm để không bị phá hoại cục
bộ dưới tác dụng tải trọng thí nghiệm;
c) Cần có biện pháp loại trừ ma sát
phần cọc cao hơn cốt đáy móng nếu xét thấy nó có thể ảnh hưởng đến kết quả thí
nghiệm.
6.4. Kích phải đặc trực tiếp trên
tấm đệm đầu cọc, chính tâm so với tim cọc. Khi dùng nhiều kích thì phải bố trí
các kích sao cho tải trọng được truyền dọc trục, chính tâm lên đầu cọc.
Ghi chú:
1) Không đặt kích trực tiếp lên
đầu cọc thí nghiệm;
2) Nếu kích không có khớp cầu thì
phải lắp ráp sao cho mặt phẳng đầu kích (hoặc tấm đệm đầu kích) tiếp xúc hoàn
toàn với mặt phẳng của dầm chính.
6.5. Hệ phản lực phải lắp đặt theo
nguyên tắc cân bằng, đối xứng qua trục cọc, bảo đảm truyền tải trọng dọc trục,
chính tâm lên đầu cọc, đồng thời tuân thủ các quy định sau:
a) Dàn chất tải được lắp đặt trên
các gối kê ổn định, hạn chế tối đa độ lún của các gối kê;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Khi sử dụng nhiều dầm chính, các
dầm nhất thiết phải được liên kết cứng với nhau bằng hàn chịu lực, bảo đảm
truyền tải trọng đồng đều lên đầu cọc;
d) Việc chất đối trọng phải cân
bằng, nhẹ nhàng, tránh các xung lực;
e) Bố trí neo (cọc neo hoặc neo đất)
đối xứng qua trục cọc. Khi thí nghiệm cọc xiên, phải thi công neo theo chiều và
góc nghiêng của cọc thí nghiệm;
f) Phải lắp đặt sao cho dàn chất tải
làm việc đồng thời với neo khi kết hợp chúng làm hệ phản lực;
g) Khi lắp dựng xong, đầu cọc không
bị nén trước khi thí nghiệm.
6.6. Dụng cụ kẹp đầu cọc được bắt
chặt vào thân cọc, cách đầu cọc khoảng 0,5 đường kính hoặc chiều rộng tiết diện
cọc.
6.7. Các dầm chuẩn được đặt song
song hai bên cọc thí nghiệm, các trụ đỡ dầm được chôn chặt xuống đất. Chuyển vị
kế được lắp đối xứng hai bên đầu cọc và được gắn ổn định lên các dầm chuẩn,
chân của chuyển vị kế được tựa lên dụng cụ kẹp đầu cọc hoặc tấm đệm đầu cọc
(hoặc có thể lắp ngược lại)
Ghi chú:
1) Chân của chuyển vị kế nên tựa
trên mặt phẳng nhẵn, tốt nhất là dùng các tấm kính nhỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Khoảng cách lắp dựng thiết bị
được quy định như sau:
a) Từ tâm cọc thí nghiệm đến tâm cọc
neo hoặc cánh neo đất: ≥ 3D nhưng trong mọi trường hợp không nhỏ hơn 2m;
b) Từ cọc thí nghiệm đến điểm gần
nhất của các gối kê: ≥ 3D nhưng trong mọi trường hợp không nhỏ hơn 1,5m;
c) Từ cọc thí nghiệm đến các gối đỡ
dầm chuẩn: ≥1,5m;
d) Từ mốc chuẩn đến cọc thí nghiệm,
neo và gối kê giàn chất tải: >5D nhưng trong mọi trường hợp không nhỏ hơn
2,5m.
Ghi chú:
1) D là đường kính hoặc chiều
rộng tiết diện cọc;
2) Khi thí nghiệm cọc mở rộng
đáy, khoảng cách từ đáy cọc đến cọc neo và đến cánh neo đất lần lượt không nhỏ
hơn 1/2 lần và 1 lần đường kính đáy cọc.
7. Quy trình gia
tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Thí nghiệm được thực hiện theo
quy trình gia tải và giảm tải từng cấp, tính bằng (%) tải trọng thiết kế. Cấp
tải mới được tăng hoặc giảm khi chuyển vị (độ lún) hoặc độ phục hồi đầu cọc đạt
ổn định quy ước hoặc đủ thời gian quy định.
7.3. Quy trình gia tải tiêu chuẩn
được thực hiện như sau:
a) Gia tải từng cấp đến tải trọng
thí nghiệm lớn nhất theo dự kiến như quy định ở điều 7.7, mỗi cấp gia tải không
lớn hơn 25% tải trọng thiết kế. Cấp tải mới chỉ được tăng khi tốc độ lún đầu
cọc đạt ổn định quy ước như quy định ở điều 7.6 nhưng không quá 2 giờ. Giữ cấp
tải trọng lớn nhất cho đến khi độ lún đầu cọc đạt ổn định quy ước hoặc 24 giờ,
lấy thời gian nào lâu hơn.
b) Sau khi kết thúc gia tải, nếu cọc
không bị phá hoại thì tiến hành giảm tải về 0, mỗi cấp giảm tải bằng 2 lần cấp
gia tải và thời gian giữ tải mỗi cấp là 30 phút, riêng cấp tải 0 có thể lâu hơn
nhưng không quá 6 giờ
Ghi chú:
1) Giá trị mỗi cấp gia tải có thể
lấy bằng 10%, 15% hoặc 20% tải trọng thiết kế.
2) Thời gian giữ cấp tải 100% tải
trọng thiết kế có thể được kéo dài đến 6 giờ để quan sát chuyển vị theo dự
tính;
3) Khi có cơ sở thích ứng, cho
phép thí nghiệm theo các quy trình đặc biệt khác (xem phụ lục D)
7.4. Nếu có yêu cầu thí nghiệm chu
kỳ thì thực hiện theo quy trình gia tải sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chu kỳ thứ hai: Gia tải lại đến
cấp tải cuối của chu kỳ thứ nhất, thời gian giữ tải mỗi cấp là 30 phút, tiếp
tục gia tải đến cấp tải cuối của chu kỳ thứ hai, sau đó giảm tải về 0 như bước
(a).
c) Gia tải các chu kỳ tiếp theo được
lặp lại như bước (b) đến tải trọng phá hoại hoặc tải trọng lớn nhất theo dự
kiến, theo nguyên tắc cấp tải cuối của chu kỳ sau lớn hơn chu kỳ trước đó.
Ghi chú:
1) Số lượng chu kỳ thí nghiệm do
tư vấn, thiết kế quy định tùy theo mục đích thí nghiệm.
2) Có thể tăng gấp đôi cấp gia
tải hoặc gia tải một lần đến cấp cuối của chu kỳ trước đó khi gia tải lại của chu
kỳ sau.
7.5. Không phụ thuộc vào mục đích
thí nghiệm, các giá trị thời gian, tải trọng và chuyển vị đầu cọc cần phải đo
đạc và ghi chép ngay sau khi tăng hoặc giảm tải theo khoảng thời gian như quy
định ở bảng 7.1. Có thể đo các giá trị dịch chuyển ngang của đầu cọc, chuyển
dịch của hệ phản lực hoặc của dầm chuẩn khi có yêu cầu.
Bảng
7.1. Thời gian theo dõi độ lún và ghi chép số liệu
Cấp
tải trọng
Thời
gian theo dõi và đọc số liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quá 10 phút một lần cho 30
phút đầu
Không quá 15 phút một lần cho 30
phút sau đó
Không quá 1h một lần cho 10 giờ
tiếp theo.
Không quá 1h một lần cho 10 tiếp
theo
Không quá 2h một lần cho >12
giờ sau cùng
Cấp
gia tải lại và cấp giảm tải
Không quá 10 phút một lần cho 30
phút đầu
Không quá 15 phút một lần cho 30
phút sau đó
Không quá 1 giờ một lần cho thời
gian > 1 giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Không quá 0,25mm/h đối với cọc
chống vào lớp đất hòn lớn, đất cát, đất sét từ dẻo đến cứng;
b) Không quá 0,1mm/h đối với cọc ma
sát trong đất sét dẻo mềm đến dẻo chảy.
7.7. Tải trọng thí nghiệm lớn nhất
do thiết kế quy định, thường được lấy như sau:
a) Đối với cọc thí nghiệm thăm dò:
Bằng tải trọng phá hoại hoặc bằng 250 - 300% tải trọng thiết kế;
b) Đối với cọc thí nghiệm kiểm tra:
150 - 200% tải trọng thiết kế.
7.8. Theo dõi và xử lý một số trường
hợp có thể xẩy ra trong quá trình gia tải:
a) Trị số cấp gia tải có thể được
tăng ở các cấp đầu nếu xét thấy cọc lún không đáng kể hoặc được giảm khi gia
tải gần đến tải trọng phá hoại để xác định chính xác tải trọng phá hoại.
b) Trường hợp cọc có dấu hiệu bị phá
hoại dưới cấp tải trọng lớn nhất theo dự kiến thì có thể giảm về cấp tải trọng
trước đó và giữ tải như quy định.
c) Trường hợp ở cấp tải trọng lớn
nhất theo dự kiến mà cọc chưa bị phá hoại, nếu thiết kế yêu cầu xác định tải
trọng phá hoại và điều kiện gia tải cho phép thì có thể tiếp tục gia tải, mỗi
cấp tải nên lấy 10% tải trọng thiết kế và thời gian gia tải giữa các cấp là 5
phút để xác định tải trọng phá hoại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10. Trong thời gian thí nghiệm,
phải thường xuyên quan sát và deo dõi tình trạng cọc thí nghiệm, độ co giãn của
cần neo đất hoặc của thép liên kết cọc neo với hệ dầm chịu lực, độ chuyển dịch
của dàn chất tải v.v… để kịp thời có biện pháp xử lý.
7.11. Cọc thí nghiệm thăm dò được
xem là bị phá hoại khi:
a) Tổng chuyển vị đầu cọc vượt quá
10% đường kính hoặc chiều rộng tiết diện cọc có kể đến biến dạng đàn hồi của
cọc khi cần thiết;
b) Vật liệu cọc bị phá hoại.
7.12. Cọc thí nghiệm kiểm tra được
xem là không đạt khi:
a) Cọc bị phá hoại theo quy định ở
điều 7.11;
b) Tổng chuyển vị đầu cọc dưới tải
trọng thí nghiệm lớn nhất và biến dạng dư của cọc vượt quá quy định nêu trong
đề cương.
7.13. Thí nghiệm được xem là kết
thúc khi:
a) Đạt mục tiêu thí nghiệm theo đề
cương;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.14. Thí nghiệm phải tạm dừng nếu
phát hiện thấy các hiện tượng sau đây:
a) Các mốc chuẩn đặt sai, không ổn
định hoặc bị phá hỏng;
b) Kích hoặc thiết bị đo không hoạt
động hoặc không chính xác;
c) Hệ phản lực không ổn định.
Việc thí nghiệm có thể được tiếp tục
sau khi đã xử lý, khắc phục.
7.15. Thí nghiệm bị hủy bỏ nếu phát
hiện thấy:
a) Cọc đã bị nén trước khi gia tải;
b) Các tình trạng nêu ở điều 7.14
không thể khắc phục được.
8. Xử lý và
trình bày kết quả thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bảng số liệu thí nghiệm;
b) Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm.
8.2. Từ các số liệu thí nghiệm,
thành lập các biểu đồ quan hệ sau đây:
a) Biểu đồ quan hệ tải trọng -
chuyển vị;
b) Biểu đồ quan hệ chuyển vị - thời
gian của các cấp tải;
c) Biểu đồ quan hệ tải trọng - thời
gian
d) Biểu đồ quan hệ chuyển vị - tải
trọng - thời gian,
Ghi chú: mẫu các
biểu đồ xem phụ lục B, Tỷ lệ xích của biểu đồ quan hệ tải trọng (S) - chuyển vị
(P) thường được lấy S/P = 1/10 - 1/20 (Pmax càng lớn, tỷ lệ càng nhỏ).
8.3. Từ kết quả thí nghiệm, sức chịu
tải giới hạn của cọc đơn có thể được xác định bằng các phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trường hợp đường cong biến đổi
nhanh, thể hiện rõ điểm tại đó độ dốc thay đổi đột ngột (sau đây gọi là điểm
uốn), sức chịu tải giới hạn bằng tải trọng tương ứng với điểm đường cong bắt
đầu biến đổi độ dốc.
- Nếu đường cong biến đổi chậm, khó
hoặc không thể xác định chính xác điểm uốn thì căn cứ vào cách gia tải và quy
trình thí nghiệm để chọn phương pháp xác định sức chịu tải giới hạn (xem phụ
lục E).
Ghi chú: Giá trị
sức chịu tải giới hạn xác định theo phương pháp khác nhau có thể khác nhau.
b) Phương pháp dùng chuyển vị giới
hạn tương ứng với sức chịu tải giới hạn:
- Sức chịu tải giới hạn bằng tải
trọng tương ứng với chuyển vị bằng 10% đường kính hoặc chiều rộng cọc.
Ghi chú: Biến dạng
đàn hồi của cọc được tính bằng PL/EA, trong đó P là tải trọng tác dụng, E là
môđun đàn hồi của vật liệu cọc, L là chiều dài cọc, A là diện tích tiết diện
cọc.
c) Xét theo tình trạng thực tế thí
nghiệm và cọc thí nghiệm
- Sức chịu tải giới hạn bằng tải
trọng lớn nhất khi dừng thí nghiệm (trường hợp phải dừng thí nghiệm sớm hơn dự
kiến do điều kiện gia tải hạn chế);
- Sức chịu tải giới hạn được lấy
bằng cấp tải trọng trước cấp tải gây ra phá hoại vật liệu cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Tùy thuộc vào mức độ quan trọng
của công trình, điều kiện đất nền, phương pháp thí nghiệm và phương pháp xác
định sức chịu tải giới hạn, tư vấn thiết kế quyết định áp dụng hệ số an toàn
cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể (tham khảo phụ lục E)
9. Báo cáo kết
quả thí nghiệm
9.1. Những vấn đề chung
a) Đặc điểm công trình;
b) Địa điểm hiện trường thí nghiệm
c) Điều kiện địa kỹ thuật (kết quả
khảo sát hiện trường và trong phòng, sơ đồ bố trí các điểm khảo sát, hình trụ
hố khoan gần cọc thí nghiệm nhất…;
d) Sơ đồ bố trí cọc
9.2. Đặc điểm cọc thí nghiệm
a) Số hiệu, vị trí cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Loại cọc;
d) Vật liệu cọc;
e) Kích thước cọc (chiều dài, đường
kính);
f) Cao độ đầu cọc, cao độ mũi cọc
g) Đặc điểm cốt thép
h) Kết quả kiểm tra cường độ mẫu bê
tông;
i) Loại cọc thí nghiệm (thăm dò,
kiểm tra)
j) Tải trọng thiết kế của cọc;
k) Tải trọng thí nghiệm và chuyển vị
lớn nhất theo dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Ngày thí nghiệm
b) Loại thí nghiệm
c) Số lượng cọc thí nghiệm;
d) Mô tả sơ bộ thiết bị thí nghiệm
e) Sơ đồ bố trí cọc thí nghiệm và hệ
thống thiết bị thí nghiệm;
f) Sơ đồ bố trí hệ đo đạc, quan
trắc;
g) Các chứng chỉ kiểm định thiết bị
thí nghiệm.
9.4. Quy trình thí nghiệm
a) Chu kỳ thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Biểu theo dõi, ghi chép số liệu
thí nghiệm tại hiện trường.
9.5. Biểu diễn kết quả thí nghiệm
9.6. Kết luận, kiến nghị và kết quả
thí nghiệm.
10. Công tác an
toàn
10.1. Ngoài việc tuân thủ nội quy an
toàn lao động trong xây dựng, cần phải chấp hành các quy định sau đây trong thí
nghiệm.
10.1. Người không có trách nhiệm
không được vào khu vực thí nghiệm.
10.2. Các phế liệu, gạch vỡ, bùn
nhão, dầu mỡ v.v… trên hiện trường thí nghiệm phải được dọn sạch sẽ.
10.3. Phải có biện pháp bảo vệ thiết
bị, máy móc thí nghiệm khỏi mưa gió, nắng nóng
10.4. Kích, bơm và hệ thống đường
ống thủy lực, hệ thống van, đầu nối cần được định kỳ kiểm tra và vệ sinh sạch
sẽ. Thay thế kịp thời các bộ phận bị hư hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7. Dỡ bỏ các giá đỡ, neo v.v… và
dọn sạch khu vực thí nghiệm để đảm bảo an toàn mặt bằng thi công.
10.8. Sau khi kết thúc thí nghiệm,
toàn bộ các thiết bị thí nghiệm cần được tháo dỡ, vận chuyển khỏi hiện trường
và được bảo dưỡng cẩn thận.
PHỤ LỤC A
(Quy định)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

Hình
A1: Gia tải bằng kích thủy lực, dùng dàn chất tải và đối tượng làm phản
lực

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.3: Gia tải bằng kích thủy lực, dùng dàn chất tải và đối trọng kết hợp
cọc neo làm phản lực

Hình
A4: Sơ đồ bố trí hệ kích thủy lực và hệ đo đạc trong thí nghiệm nén tĩnh
PHỤ LỤC B
(Quy định)
CÁC BIỂU ĐỒ QUAN HỆ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
B2: Biểu đồ quan hệ chuyển vị - thời gian

Hình
B3 : Biểu đồ quan hệ tải trọng - thời gian - chuyển vị

Hình
B4: Biểu đồ quan hệ tải trọng - thời gian
PHỤ LỤC C
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên công trình……………………………...
Địa điểm…………………………………….
Ngày thí nghiệm……………………………
Người thí nghiệm…………………………..
Người kiểm tra…………………………….
Số hiệu cọc………………………………………..
Kích thước cọc……………………………………
Chiều dài cọc……………………………………..
Tải trọng thí nghiệm Max………………………..
Phương pháp gia tải……………………………..
Ngày
thí nghiệm
Thời
gian thí nghiệm
Thời
gian theo dõi
Tải
trọng TN
Số
đọc chuyển vị kế
Độ
lún đầu cọc (mm)
Ghi
chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải
thí nghiệm (tấn)
Đồng
hồ No.1
Đồng
hồ No.2
Đồng
hồ No.3
Đồng
hồ No.4
Chuyển
vị S1
Chuyển
vị S2
Chuyển
vị S3
Chuyển
vị S4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
(1) Ngày, tháng thí nghiệm
(2) Thời gian thí nghiệm (thời
gian bắt đầu gia tải và giảm tải)
(3) Thời gian đọc số liệu
(4) Phần trăm tải trọng thiết kế
tính bằng %
(5) Tải trọng thí nghiệm tính bằng
tấn
(6), (7), (8), (9): Số đọc trên
chuyển vị kế (đồng hồ đo lún)
(10), (11), (12), (13): Chuyển vị đầu
cọc tính từ chuyển vị kế
(14) Chuyển vị đầu cọc trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
tổng hợp kết quả thí nghiệm
Chu kỳ thí nghiệm
Tải
thí nghiệm (Tấn)
Thời
gian giữ tải (giờ, phút)
Chuyển
vị đầu cọc (mm)
Ghi
chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC D
(Tham khảo)
MỘT SỐ QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐẶC BIỆT
Các quy trình gia tải nêu sau đây
chủ yếu áp dụng cho thí nghiệm cọc đơn. Các yêu cầu về thiết bị thí nghiệm và
công tác chuẩn bị giống như quy định trong tiêu chuẩn.
D.1. Thí nghiệm theo phương pháp
thời gian gia tải không đổi
(Constant Time Interval Loading)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia tải và giảm tải từng cấp, mỗi
cấp bằng 20% tải trọng thiết kế, thời gian giữ tải mỗi cấp bằng 1 giờ (hoặc
thời gian cố định nào đó)
D.1.2. Ghi chép số liệu
Theo dõi và ghi chép số liệu theo
quy trình gia tải tốc độ chậm
Ghi chú: Phương
pháp này do Tiêu chuẩn ASTM 1143-81 đề nghị áp dụng
D.2. Thí nghiệm theo phương pháp
gia tải nhanh
(Quick Load Test for Individual
Piles)
D.2.1. Quy trình gia tải
a) Gia tải đến tải trọng lớn nhất, mỗi
cấp bằng 10% - 15% tải trọng thiết kế, thời gian giữ tải 2,5 phút.
b) Sau 5 phút giữ cấp tải trọng lớn
nhất, giảm tải về 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Ghi chép các số liệu ngay trước
và sau khi gia tải mỗi cấp.
b) Tại cấp tải trọng lớn nhất, ghi
chép các số liệu khi ngừng gia tải và sau đó tại các thời điểm 2,5 phút và 5
phút
c) Ghi các số liệu ngay sau khi giảm
tải hoàn toàn về 0 và sau đó tại các thời điểm 2,5 phút và 5 phút
Ghi chú: Phương
pháp này do Cục giao thông bang New York, Cục quản lí đường cao tốc liên bang
và Tiêu chuẩn ASTM 1143-81 đề nghị áp dụng.
D.3. Thí nghiệm theo phương pháp
gia tải với số gia chuyển vị không đổi
(Constant Settlement Increment
Loading Method)
D.3.1. Quy trình gia tải
a) Điều chỉnh tải trọng khi gia tải
sao cho mỗi số gia chuyển vị không đổi (bằng khoảng 1% đường kính hoặc chiều
rộng cọc)
b) Không tăng tải cho đến khi trong
1 giờ, tốc độ thay đổi tải trọng nhỏ hơn 1% tổng tải trọng tác dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Sau khi duy trì số gia chuyển vị
cuối cùng, giảm tải về 0 qua cấp 4. Cấp tải mới không được giảm nếu trong 1
giờ, độ phục hồi của cấp tải trước nhỏ hơn 0,3% đường kính hoặc chiều rộng cọc.
D.3.2. Ghi chép số liệu
a) Ghi chép số liệu tại điểm thời
gian thích hợp để xác định tốc độ thay đổi tải trọng nhằm duy trì số gia chuyển
vị không đổi và tốc độ phục hồi.
b) Sau khi giảm tải hoàn toàn về 0,
ghi chép các số liệu cuối cùng sau 12 giờ.
Ghi chú: Phương
pháp này do Tiêu chuẩn ASTM 1143-81 đề nghị áp dụng.
D.4. Thí nghiệm theo phương pháp
gia tải với tốc độ chuyển vị không đổi
(Constant Rate of Penetration
Method - CRP)
D.4.1. Thiết bị thí nghiệm
Thiết bị thí nghiệm giống như quy
định trong tiêu chuẩn. Riêng bơm thủy lực phải có van điều chỉnh lưu lượng để
điều chỉnh tốc độ gia tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Điều chỉnh tải trọng trong thời
gian gia tải sao cho tốc độ chuyển vị của cọc dao động trong khoảng 0,01 đến
0,05 in (0,25 đến 1,25mm/phút) đối với đất dính hoặc 0,03 đến 0,10 in (0,75 đến
2,5mm/phút) đối với đất rời, hoặc theo quy định khác.
b) Tiếp tục gia tải cho đến khi
không cần tăng tải mà cọc vẫn tiếp tục lún với tốc độ quy định.
c) Duy trì gia tải với tốc độ chuyển
vị quy định cho đến khi tổng chuyển vị ít nhất bằng 10% đường kính hoặc chiều
rộng cọc
d) Tiến hành giảm tải khi cọc ngừng
lún ở cấp tải trọng lớn nhất.
D.4.3. Ghi chép số liệu
a) Ghi chép các số ít nhất 30 giây
một lần hoặc theo khoảng thời gian thích hợp để xác định tốc độ chuyển vị của
cọc.
b) Khi cọc đã đạt tốc độ chuyển vị
quy định, tiếp tục ghi chép các số liệu trong thời gian gia tải và xác định tải
trọng lớn nhất.
c) Ghi chép các số liệu giảm tải,
tại cấp giảm tải về 0 ghi số liệu cuối cùng sau 1 giờ.
Ghi chú: Phương
pháp này do Ủy ban về móng cọc của Thụy Điển, Cục Giao thông bang New York và Tiêu chuẩn ASTM 1143 - 81 đề nghị áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Swedish Cyclic Load Method)
D.5.1. Quy trình gia tải
a) Gia tải đến 1/3 tải trọng thiết
kế
b) Giảm tải còn 1/6 tải trọng thiết
kế
c) Lặp lại gia tải, giảm tải như
trên 20 lần.
d) Gia tải đến cấp tải lớn hơn 50%
cấp tải bước (a), sau đó lại lặp lại các bước (a) và (b)
e) Tiếp tục như trên cho đến tải
trọng phá hoại
D.5.2. Ghi chép số liệu
a) Ghi chép các số liệu ngay trước và
sau khi gia tải mỗi cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ghi các số liệu ngay sau khi giảm
tải hoàn toàn về 0 và sau đó tại các thời điểm 2,5 phút và 5 phút
Ghi chú: Phương
pháp này do Ủy ban về móng cọc của Thụy Điển đề nghị áp dụng.
PHỤ LỤC E
(Tham khảo)
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC TỪ
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH
E.1. Xác định sức chịu tải giới
hạn theo chuyển vị giới hạn quy ước
Trên đường cong quan hệ tải trọng -
chuyển vị, sức chịu tải giới hạn Pgh là tải trọng quy ước ứng với
chuyển vị giới hạn quy ước, Sgh. Bảng E.1 giới thiệu một số giá trị
Pgh và Sgh theo đề nghị của các tác giả khác nhau
Bảng
E.1. Giá trị sức chịu tải giới hạn ứng với chuyển vị giới hạn theo các đề nghị
khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
kiện áp dụng
Tác
giả đề nghị
10%D
Các loại cọc
Tiêu chuẩn Pháp DTU 13-2
Tiêu chuẩn Anh BS 8004 : 1986
Tiêu chuẩn Nhật JSF 1811 - 1993
2
Smax
Pgh ứng với 1/2 Sgh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Brinch
Hansen
Thụy
Điển
2,5%D
Cọc khoan nhồi
De
Beer
(3%
- 6%)D
40-60mm
60-80mm
hoặc
(2PL/3EA) + 20mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cọc có L/D> 80 - 100
Trung
Quốc
E.2. Xác định sức chịu tải giới
hạn theo phương pháp đồ thị
Sức chịu tải giới hạn được xác định
dựa trên hình dạng đường cong quan hệ tải trọng - chuyển vị S=f(P), logS =
f(logP), trong nhiều trường hợp cần kết hợp với các đường cong khác như S =
f(logt), P=f(S/logt)… Tùy thuộc vào hình dạng đường cong quan hệ tải trọng -
chuyển vị, sức chịu tải giới hạn được xác định theo một trong hai trường hợp
sau:
a) Trường hợp đường cong có điểm uốn
rõ ràng: Sức chịu tải giới hạn được xác định trực tiếp trên đường cong, là tải
trọng ứng với điểm đường cong bắt đầu thay đổi độ dốc đột ngột hoặc đường cong
gần như song song với trục chuyển vị.
b) Trường hợp đường cong thay đổi
chậm, rất khó hoặc không thể xác định chính xác điểm uốn: Sức chịu tải giới hạn
được xác định theo các phương pháp đồ thị khác nhau.
Tùy thuộc vào quy trình gia tải,
loại cọc thí nghiệm và điều kiện đất nền, có thể áp dụng một trong các phương
pháp đồ thị sau đây để xác định sức chịu tải giới hạn của cọc, trong đó:
a) Phương pháp De Beer, phương pháp
Chin, phương pháp 80% của Brinch Hansen là các phương pháp thích hợp xác định
sức chịu tải từ kết quả thí nghiệm theo quy trình gia tải tốc độ chậm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phương pháp 90% của Brinch Hansen
là phương pháp thích hợp xác định sức chịu tải từ kết quả thí nghiệm theo quy
trình gia tải tốc độ với tốc độ chuyển vị không đổi CRP.
Ghi chú:
1) Các phương pháp Chin, 80% của
Brinch Hansen là các phương pháp thích hợp cho cả quy trình gia tải tốc độ chậm
và tốc độ nhanh
2) Phương pháp Davission chỉ
thích hợp cho cọc đóng, phương pháp Fuller và Hoy không thích hợp cho cọc dài.
3) Giá trị sức chịu tải giới hạn
xác định theo phương pháp đồ thị khác nhau có thể khác nhau. Việc xác định sức
chịu tải giới hạn của cọc bằng phương pháp đồ thị phụ thuộc rất nhiều vào trình
độ chuyên môn và kinh nghiệm của người sử dụng.
E.4. Phương pháp xác định sức
chịu tải cho phép
Sức chịu tải cho phép thường được
xác định bằng sức chịu tải giới hạn hoặc tải trọng phá hoại chia cho hệ số an
toàn. Thông thường hệ số an toàn Fs = 2, tuy nhiên việc áp dụng hệ số an toàn
cao hơn hoặc thấp hơn do thiết kế quyết định tùy thuộc vào mức độ quan trọng
của công trình, điều kiện đất nền, đặc điểm cọc và phương pháp thí nghiệm.
Hệ số an toàn Fs>2 thường được áp
dụng cho các trường hợp sau:
a) Khi xác định Pgh từ
đường cong quan hệ tải trọng - chuyển vị phát triển chậm, khó xác định điểm uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với cọc thí nghiệm thăm dò
khác về chủng loại, kích thước hoặc chiều dài của cọc được dùng sau này;
d) Đối với cọc xiên mà sức chịu tải
xác định theo kết quả thí nghiệm cọc thẳng đứng;
e) Số lượng cọc thí nghiệm hạn chế
trong điều kiện đất nền phức tạp, địa tầng thay đổi mạnh;
f) Đối với công trình quan trọng đòi
hỏi yêu cầu cao về độ lún
Hệ số an toàn Fs ≤2 có thể được áp
dụng đối với trường hợp sau:
a) Khi pgh xác định từ
điểm uốn rõ ràng trên đường cong quan hệ tải trọng - chuyển vị;
b) Đối với cọc thí nghiệm kiểm tra
trong điều kiện thuận lợi phù hợp với điều kiện thiết kế;
c) Đối với cọc thí nghiệm có kết quả
gần phù hợp với các phương pháp khác;
d) Trong cùng một hiện trường có
điều kiện đất nền đồng nhất, kết quả thí nghiệm của các cọc sai lệch không đáng
kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66