TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9393:2012
CỌC
- PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG BẢNG TẢI TRỌNG TĨNH ÉP DỌC TRỤC
Piles -
Standard test method in situ for piles under axial compressive load
Lời nói đầu
TCVN 9393:2012 được chuyển
đổi từ TCXDVN 269:2002 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9393:2012 do Viện Khoa
học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỌC - PHƯƠNG
PHÁP THỬ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG BẢNG TẢI TRỌNG TĨNH ÉP DỌC TRỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh dọc trục áp dụng cho cọc đơn thẳng
đứng, cọc đơn xiên, không phụ thuộc kích thước và phương pháp thi công (đóng,
ép, khoan thả, khoan dẫn, khoan nhồi...) trong các công trình xây dựng. Tiêu
chuẩn không áp dụng cho thí nghiệm cọc tre, cọc cát và trụ vật liệu rời.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này có sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Cọc thí nghiệm (Testing
piles)
Cọc được chọn trong số các cọc của
móng công trình hoặc thi công riêng phục vụ mục đích thí nghiệm.
2.2
Hệ gia tải (Loading system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3
Hệ phản lực (Reaction system)
Hệ thống thiết bị dùng làm phản lực
(để neo giữ, làm đối trọng) khi gia tải.
2.4
Tải trọng giới hạn (Failure
load)
Tải trọng lớn nhất của cọc chịu được
thời điểm xảy ra phá hoại
và được xác định theo một giới hạn quy ước nào đó.
2.5
Tải trọng cho phép (Allowable
load)
Tải trọng của cọc tính theo điều kiện
đất nền hoặc vật liệu cọc, bằng tải trọng giới hạn chia cho hệ số an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng thiết kế (Design
load)
Tải trọng làm việc dự kiến của cọc
theo thiết kế.
2.7
Ồn định quy ước (Settlement
stability)
Trạng thái ổn định khi độ lún của cọc
được xem là đã tắt (ổn định).
3. Quy định chung
3.1. Thí nghiệm cọc bằng phương pháp tải trọng
tĩnh ép dọc trục (sau đây gọi là thí nghiệm nén tĩnh cọc) có thể được thực hiện
ở giai đoạn:
thăm dò thiết kế và kiểm tra chất lượng công trình.
3.2. Thí nghiệm nén tĩnh
cọc ở giai đoạn
thăm dò thiết kế (sau đây gọi là thí nghiệm thăm dò) được tiến hành trước khi
thi công cọc đại trà nhằm xác định các số liệu cần thiết kế về cường độ, biến
dạng và mối quan hệ tải trọng - chuyển vị của cọc làm cơ sơ cho thiết kế hoặc
điều chỉnh đồ án thiết kế, chọn thiết bị và công nghệ thi công cọc phù hợp.
CHÚ THÍCH: Trường hợp biết rõ điều
kiện đất nền và có kinh nghiệm thiết kế cọc khu vực lân cận thì không nhất
thiết phải tiến hành thí nghiệm thăm dò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Cọc thí nghiệm thăm
dò thường được thi công riêng biệt ngoài phạm vi móng công trình. Cọc thí
nghiệm kiểm tra được chọn trong số các cọc của móng công trình.
CHÚ THÍCH 1: Có thể chọn cọc của móng
công trình làm cọc thí nghiệm thăm dò với điều kiện cọc phải có thừa cường độ
để chịu được tải trọng thí nghiệm lớn nhất theo dự kiến và phải dự báo trước,
chuyển vị của cọc để không gây ảnh hưởng xấu đến kết cấu bên trên của công
trình sau này;
CHÚ THÍCH 2: Cọc thí nghiệm thăm dò
phải có cấu tạo, vật liệu, kích thước và phương pháp thi công giống như cọc
chịu lực của móng công trình.
3.5. Vị trí cọc thí nghiệm
do thiết kế chỉ định, thường tại những điểm có điều kiện đất nền tiêu biểu.
Trong trường hợp điều kiện đất nền phức tạp hoặc ở khu vực tập trung
tải trọng lớn thì nên chọn cọc thí nghiệm tại vị trí bất lợi nhất. Khi chọn cọc
thí nghiệm kiểm tra thì cần chú ý thêm đến chất lượng thi công cọc thực tế.
3.6. Số lượng cọc thí
nghiệm do thiết kế quy định tùy theo mức độ quan trọng của công trình, mức độ
phức tạp của điều kiện đất nền, kinh nghiệm thiết kế, chủng loại cọc sử dụng và
chất lượng thi công cọc trong hiện trường, thông thường được lấy bằng 1 % tổng
số cọc của công trình nhưng trong mọi trường hợp không ít hơn 2 cọc.
CHÚ THÍCH 1: Số lượng cọc thí nghiệm
nên được tăng lên theo mức độ phức tạp của điều kiện đất nền.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp phải
biết rõ điều kiện và có kinh nghiệm thiết kế cọc khu vực lân cận thì không nhất
thiết phải tiến hành thí nghiệm thăm dò.
3.7. Thí nghiệm cọc phải
do cán bộ địa kĩ thuật có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trực tiếp chỉ đạo.
Các cán bộ vận hành thiết bị và theo dõi thí nghiệm cần được huấn luyện và đào
tạo.
3.8. Các công tác khảo sát
địa kĩ thuật cần được tiến hành trước khi thí nghiệm nén tĩnh cọc. Các hố khoan
khảo sát và các điểm thí nghiệm hiện trường nên được bố trí gần cọc thí nghiệm,
thường nhỏ hơn 5 m tính từ vị trí cọc dự kiến thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đặc điểm công trình xây dựng;
b) Đặc điểm đất nền của khu vực xây dựng
và tại địa điểm thí nghiệm;
c) Đặc điểm cọc thí nghiệm (số lượng,
chủng loại, kích thước, sức chịu tải);
d) Biện pháp thi công;
e) Thời gian nghỉ của cọc sau khi thi
công xong đến khi thí nghiệm;
f) Tải trọng thí nghiệm và chuyển vị đầu
cọc lớn nhất theo dự kiến;
g) Phương pháp và quy trình gia tải;
h) Yêu cầu về thiết bị thí nghiệm;
i) Dự kiến thời gian, tiến độ và tổ chức
thực hiện thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Phương pháp thí
nghiệm
4.1. Nguyên tắc
Thí nghiệm được tiến hành bằng phương
pháp dùng tải trọng tĩnh ép dọc trục cọc sao cho dưới tác dụng của lực ép, cọc
lún sâu thêm vào đất nền. Tải trọng tác dụng lên đầu cọc được thực hiện bằng kích
thủy lực với hệ phản lực là dàn chất tải, neo hoặc kết hợp cả hai. Các
số liệu về tải trọng, chuyển vị, biến
dạng... thu được trong quá trình thí nghiệm là cơ sơ để phân tích, đánh giá sức
chịu tải và mối quan hệ tải trọng - chuyển vị của cọc trong đất nền.
CHÚ THÍCH: Có thể thực hiện theo
phương pháp gia tải trực tiếp lên đầu cọc bằng vật nặng đã biết trọng lượng.
4.2. Thiết bị thí nghiệm
4.2.1. Thiết bị thí nghiệm bao gồm hệ gia tải phản
lực và hệ đo đạc quan trắc.
4.2.2. Hệ gia tải gồm kích,
bơm và hệ thống thủy lực phải bảo đảm không bị rò rỉ, hoạt động an toàn áp lực
không nhỏ hơn 150 % áp lực làm việc. Kích thủy lực phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có sức nâng đáp ứng tải trọng lớn nhất
theo dự kiến;
b) Có khả năng gia tải, giảm tải với cấp
tải trọng phù hợp với phương án thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Có hành trình đủ để đáp ứng chuyển vị
đầu cọc lớn nhất theo dự kiến cộng với biến dạng của hệ phản lực;
e) Khi sử dụng nhiều kích, các kích nhất
thiết phải cùng chủng loại, cùng đặc điểm tính kĩ thuật và phải được vận hành
trên cùng một máy bơm.
CHÚ THÍCH 1: Nên sử dụng kích có khớp
cầu để hạn chế hoặc loại trừ tác dụng tải lệch tâm lên đầu cọc;
CHÚ THÍCH 2: Chuyển vị đầu cọc lớn nhất
được dự tính ít nhất bằng 10 % đường kính hoặc chiều rộng cọc cộng với biến
dạng đàn hồi của cọc;
CHÚ THÍCH 3: Chuyển vị cho phép của hệ
phản lực thường bằng 25 mm khi sử dụng cọc neo và 100 mm khi sử dụng dàn chất
tải và neo đất.
4.2.3. Tấm đệm đầu cọc và
đầu kích bằng thép bản có đủ cường độ và độ cứng bảo đảm phân bố tải trọng đồng
đều của kích lên đầu cọc.
4.2.4. Hệ đo đạc quan trắc
bao gồm thiết bị, dụng cụ đo tải trọng tác dụng lên đầu cọc, do chuyển vị của
cọc, máy thủy chuẩn, dầm chuẩn và dụng cụ kẹp đầu cọc.
4.2.5. Tải trọng tác dụng
lên đầu cọc được đo bằng đồng hồ áp lực lắp sẵn trong hệ thống thủy lực. Đồng
hồ áp lực nên hiệu chỉnh đồng bộ cùng với kích và hệ thống thủy lực với độ
chính xác đến 5 %. Nếu không có điều kiện hiệu chỉnh đồng bộ thì có thể hiệu
chỉnh riêng đồng hồ áp lực.
CHÚ THÍCH 1: Khuyến khích dùng hộp áp
lực kế (load cell) hoặc cảm biến ứng lực đã được hiệu chỉnh đặt giữa đầu kích
và dầm chính (dầm chịu tải) để đo tải trọng tác dụng lên đầu cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.6. Chuyển vị đầu cọc
được đo bằng 2 đến 4 chuyển vị kế có độ chính xác đến 0,01 mm, có hành trình
dịch chuyển ít nhất 50 mm hoặc đủ để đo chuyển vị lớn nhất theo dự kiến;
CHÚ THÍCH 1: Khuyến khích dùng các
thiết bị tự động đo chuyển vị bằng điện, điện quang;
CHÚ THÍCH 2: Chuyển vị mũi cọc hoặc
biến dạng dọc thân cọc có thể đo được bằng các thiết bị đặt sẵn trong cọc như
cảm biến điện trở, các thanh
đo...
4.2.7. Máy thủy chuẩn dùng
để đo kiểm tra dịch chuyển, chuyển vị của gối kê dàn chất tải, hệ thống neo,
dầm chuẩn gá lắp chuyển vị kế, độ vồng của dầm chính... và chuyển vị đầu cọc.
Các số liệu đo chuyển vị đầu cọc bằng máy thủy chuẩn chỉ được dùng như là số
liệu kiểm tra thô.
4.2.8. Các thiết bị đo tải trọng
và chuyển vị phải được kiểm định và hiệu chỉnh định kì. Các chứng chỉ kiểm định
thiết bị phải trong thời gian hiệu lực.
4.2.9. Các bộ phận gá lắp
thiết bị đo chuyển vị gồm dầm chuẩn bằng gỗ hoặc bằng thép và dụng cụ kẹp đầu
cọc bằng thép bản phải đảm bảo ít bị biến dạng do thời tiết.
4.2.10. Hệ phản lực phải được
thiết kế để chịu được phản lực không nhỏ hơn 120 % tải trọng thí nghiệm lớn
nhất theo dự kiến. Tùy thuộc điều kiện thí nghiệm, có thể chọn một trong ba
dạng kết cấu sau đây làm hệ phản lực:
a) Dầm chính (dầm chịu tải) kết hợp với
dàn chất tải;
b) Dầm chính kết hợp với hệ dầm chịu lực
liên kết với neo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không dùng dàn chất tải làm
hệ phản lực cho thí nghiệm cọc xiên.
4.2.11. Các bộ phận cấu tạo
của hệ phản lực phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Mỗi loại dầm (dầm chính, dầm phụ dàn
chất tải, dầm chịu lực liên kết với neo) phải cùng chủng loại, cường độ, độ
cứng và kích thước;
b) Chiều sâu mũi neo (cọc neo hoặc neo
đất) không lớn hơn chiều sâu mũi cọc thí nghiệm;
c) Tổng trọng lượng đối trọng kể cả dàn
chất tải, dầm chính... không nhỏ hơn 120 % tải trọng thí nghiệm lớn nhất theo
dự kiến.
CHÚ THÍCH 1: Độ vồng của dầm không lớn
hơn 1/200 chiều dài tính toán;
CHÚ THÍCH 2: Đối trọng có thể là bê
tông, thép, cát đá sỏi, nước chứa trong các vật đựng hoặc các vật nặng khác;
CHÚ THÍCH 3: Có thể dùng công trình có
sẵn làm đối trọng với điều kiện đủ trọng lượng quy định và kết cấu cho phép;
CHÚ THÍCH 4: Có thể dùng cọc của móng
công trình cọc neo nếu thiết kế cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1. Những cọc sẽ tiến hành thí nghiệm cần được
kiểm tra chất lượng theo các tiêu chuẩn hiện hành về thi công và nghiệm thu
cọc.
4.3.2. Việc thí nghiệm chỉ được tiến hành cho các
cọc đã đủ thời gian phục hồi cấu trúc của đất bị phá hoại trong quá trình thi
công hoặc bê tông đạt cường độ để thí nghiệm theo quy định của thiết kế (đối
với cọc khoan nhồi). Thời gian nghỉ từ khi kết thúc thi công đến khi thí nghiệm
được quy định như sau:
a) Tối thiểu 21 ngày đối với cọc khoan
nhồi;
b) Tối thiểu 7 ngày đối với các loại cọc
khác.
4.3.3. Đầu cọc thí nghiệm có thể được cắt bớt hoặc
nối thêm nhưng phải được gia công để đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Khoảng cách từ đầu cọc đến dầm chính
phải đủ để lắp đặt kích và thiết bị đo;
b) Mặt đầu cọc được làm bằng phẳng, vuông
góc với trục cọc, nếu cần thiết phải gia cố thêm để không bị phá hoại cục bộ
dưới tác dụng tải trọng thí nghiệm;
c) Cần có biện pháp loại trừ ma sát phần
cọc cao hơn cốt đáy móng nếu xét thấy nó có thể ảnh hưởng đến kết quả thí
nghiệm.
4.3.4. Kích phải đặc trực
tiếp trên tấm đệm đầu cọc, chính tâm so với tim cọc. Khi dùng nhiều kích thì
phải bố trí các kích sao cho tải trọng được truyền dọc trục, chính tâm lên đầu
cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Nếu kích không có khớp
cầu thì phải lắp ráp sao cho mặt phẳng đầu kích (hoặc tấm đệm đầu kích) tiếp
xúc hoàn toàn với mặt phẳng của dầm chính.
4.3.5. Hệ phản lực phải lắp đặt theo nguyên tắc cân
bằng, đối xứng qua trục cọc, bảo đảm truyền tải trọng dọc trục, chính tâm lên
đầu cọc, đồng thời tuân thủ các quy định sau:
a) Dàn chất tải được lắp đặt trên các gối
kế ổn định, hạn
chế tối đa độ lún của các gối kê;
b) Dầm chính và hệ dầm chịu lực phải được
kê lên các trục đỡ hoặc các gối kê;
c) Khi sử dụng nhiều dầm chính, các dầm
nhất thiết phải được liên kết cứng với nhau bằng hàn chịu lực, bảo đảm truyền
tải trọng đồng đều lên đầu cọc;
d) Việc chất đối trọng phải được cân
bằng, nhẹ nhàng, tránh các xung lực;
e) Bố trí neo (cọc neo hoặc neo đất) đối
xứng qua trục cọc. Khi thí nghiệm cọc xiên, phải thi công neo theo
chiều và góc nghiêng của cọc thí nghiệm;
f) Phải lắp đặt sao cho dàn chất tải làm
việc đồng thời với neo khi kết hợp chúng làm hệ phản lực;
g) Khi lắp dựng xong, đầu cọc không bị
nén trước khi thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.7. Các dầm chuẩn được
đặt song song hai bên cọc thí nghiệm, các trụ đỡ dầm được chôn chặt xuống đất.
Chuyển vị kế được lắp đối xứng hai bên đầu cọc và được gắn ổn định lên các dầm
chuẩn, chân của chuyển vị kế được tựa lên dụng cụ kẹp đầu cọc hoặc tấm đệm đầu
cọc (hoặc có thể lắp ngược lại).
CHÚ THÍCH 1: Chân của chuyển vị kế nên
tựa trên mặt phẳng nhẵn, tốt nhất là dùng các tấm kính nhỏ;
CHÚ THÍCH 2: Khi dùng thiết bị điện,
điện quang để đo chuyển vị đầu cọc, bộ phận thu nhận được gắn chặt vào thân cọc
hoặc dụng cụ kẹp đầu cọc.
4.3.8. Khoảng cách lắp dựng thiết bị được quy định
như sau:
a) Từ tâm cọc thí nghiệm đến tâm cọc neo
hoặc cánh neo đất lớn hơn 3D nhưng trong mọi trường hợp không nhỏ hơn 2 m;
b) Từ cọc thí nghiệm đến điểm gần nhất
của các gối kê lớn hơn 3D nhưng trong mọi trường hợp không nhỏ hơn 1,5 m;
c) Từ cọc thí nghiệm đến các gối đỡ dầm
chuẩn không nhỏ hơn 1,5 m;
d) Từ mốc chuẩn đến cọc thí nghiệm, neo
và gối kê dàn chất tải lớn hơn 5D nhưng trong mọi trường hợp không nhỏ hơn 2,5
m.
CHÚ THÍCH 1: D là đường kính hoặc
chiều rộng tiết diện cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Quy trình gia tải
4.4.1. Trước khi thí nghiệm
chính thức, tiến hành gia tải trước nhằm kiểm tra hoạt động của thiết bị thí
nghiệm và tạo tiếp xúc tốt giữa thiết bị và đầu cọc. Gia tải trước được tiến
hành bằng cách tác dụng lên đầu cọc khoảng 5 % tải trọng thiết kế sau đó giảm
tải về 0, theo dõi hoạt động của thiết bị thí nghiệm. Thời gian gia tải và thời
gian giữ tải ở cấp 0 khoảng
10 min.
4.4.2. Thí nghiệm được thực
hiện theo quy trình gia tải và giảm tải từng cấp, tính bằng phần trăm (%) của
tải trọng thiết kế. Cấp tải mới chỉ được tăng hoặc giảm khi chuyển vị (độ lún)
hoặc độ phục hồi đầu cọc đạt ổn định quy ước hoặc đủ thời gian quy định.
4.4.3. Quy trình gia tải
tiêu chuẩn được thực hiện như sau:
a) Gia tải từng cấp đến tải trọng thí
nghiệm lớn nhất theo dự kiến như quy định ở 4.4.7, mỗi cấp gia tải không lớn
hơn 25 % tải trọng thiết kế. Cấp tải mới chỉ được tăng khi tốc độ lún đầu cọc
đạt ổn định quy ước như quy định ở 4.4.6 nhưng không quá 2 h. Giữ cấp tải trọng
lớn nhất cho đến khi độ lún đầu cọc đạt ổn định quy ước hoặc theo phương án thí
nghiệm được duyệt;
b) Sau khi kết thúc gia tải, nếu cọc
không bị phá hoại thì tiến hành giảm tải về 0, mỗi cấp giảm tải bằng 2 lần cấp gia
tải và thời gian giữ tải mỗi cấp là 30 min, riêng cấp tải 0 có thể lâu hơn
nhưng không quá 6 h.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị mỗi cấp gia tải
có thể lấy bằng 10 %, 15 % hoặc 20 % tải trọng thiết kế;
CHÚ THÍCH 2: Thời gian giữ cấp tải 100
% tải trọng thiết kế có thể được kéo dài đến 6 giờ để quan sát chuyển vị theo
dự tính;
CHÚ THÍCH 3: Khi có cơ sở thích ứng,
cho phép thí nghiệm theo quy trình đặc biệt khác (xem Phụ lục D).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chu kì thứ nhất: Gia tải đến tải trọng
quy định (thông thường đến 100 % tải trọng thiết kế), sau đó giảm tải về 0. Giá
trị mỗi cấp gia tải, giảm tải và thời gian giữ tải như quy định trình gia tải
tiêu chuẩn (xem 4.4.3);
b) Chu kỳ thứ hai: Gia tải lại đến cấp
tải cuối của chu kì thứ nhất, thời gian giữ tải mỗi cấp là 30 min, tiếp tục gia
tải đến cấp tải cuối của chu kì thứ hai, sau đó giảm tải về 0 như 4.4.4a);
c) Gia tải các chu kỳ tiếp theo được lặp
lại như ở 4.4.4b) đến tải trọng phá hoại hoặc tải trọng lớn nhất theo dự kiến,
theo nguyên tắc cấp tải cuối của chu kỳ sau lớn hởn chu kì trước đó.
CHÚ THÍCH 1: Số lượng chu kì thí
nghiệm do tư vấn thiết kế quy định tùy theo mục đích thí ngiệm;
CHÚ THÍCH 2: Có thể tăng gấp đôi cấp
gia tải hoặc gia tải một lần đến cấp cuối của chu kì trước đó khi gia tải lại
của chu kì sau.
4.4.5. Không phụ thuộc vào
mục đích thí nghiệm, các giá trị thời gian, tải trọng và chuyển vị đầu cọc cần
phải đo đạc và ghi chép ngay sau khi tăng hoặc giảm tải và theo khoảng thời gian
như quy định ở Bảng 1. Có thể đo các giá trị dịch chuyển ngang của đầu cọc,
chuyển dịch của hệ phản lực hoặc của dầm chuẩn khi có yêu cầu.
Bảng 1 - Thời
gian theo dõi độ lún và ghi chép số liệu
Cấp tải trọng
Thời gian
theo dõi và đọc số liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quá 10 min một lần cho 30 min
đầu;
Không quá 15 min cho một lần 30 min
sau đó;
Không quá 1 h một lần cho 10 h tiếp
theo;
Không quá 2 h một lần cho các giờ
tiếp theo.
Cấp gia tải
lại và cấp giảm tải
Không quá 10 min một lần cho 30 min
đầu;
Không quá 15 min một lần cho 30 min
sau đó;
Không quá 1 h một lần cho các giờ
tiếp theo.
4.4.6. Tốc độ chuyển vị đầu
cọc đạt giá trị sau đây được xem là ổn định quy ước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Không quá 0,1 mm/h đối với cọc ma sát
trong đất sét dẻo mền đến dẻo chảy.
4.4.7. Tải trọng thí nghiệm
lớn nhất do thiết kế quy định, thường được lấy như sau:
a) Đối với cọc thí nghiệm thăm dò: Bằng
tải trọng phá hoại hoặc bằng 250 % đến 300 % tải trọng thiết kế;
b) Đối với cọc thí nghiệm kiểm tra: Bằng
150 % đến 200 % tải trọng thiết kế.
4.4.8. Theo dõi và xử lý một
số trường hợp có thể xảy ra trong quá trình gia tải:
a) Trị số cấp gia tải có thể được gia
tăng ở các cấp đầu nếu xét thấy cọc lún không đáng kể hoặc được giảm khi gia
tải gần đến tải trọng phá hoại để xác định chính xác tải trọng phá hoại;
b) Trường hợp cọc có dấu hiệu bị phá hoại
dưới cấp tải trọng lớn nhất theo dự kiến thì có thể giảm về cấp tải trọng trước
đó và giữ tải như quy định;
c) Trường hợp ở cấp tải trọng lớn nhất
theo dự kiến mà cọc chưa bị phá hoại, nếu thiết kế yêu cầu xác định tải trọng
phá hoại và điều kiện gia tải cho phép thì có thể tiếp tục gia tải, mỗi cấp tải
nên lấy bằng 10 % tải trọng thiết kế và thời gian gia tải giữa các cấp là 5 min
để xác định tải trọng phá hoại.
4.4.9. Tiến hành vẽ biểu đồ
quan hệ tải trọng - chuyển vị và chuyển vị - thời gian của từng cấp tải để theo
dõi diễn biến quá trình thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.11. Cọc thí nghiệm thăm
dò được xem là bị phá hoại khi:
a) Tổng chuyển vị đầu cọc vượt quá 10 %
đường kính hoặc chiều rộng tiết diện cọc có kể đến biến dạng đàn hồi của cọc
khi cần thiết; hoặc
b) Vật liệu cọc bị phá hoại.
4.4.12. Cọc thí nghiệm kiểm
tra được xem là không đạt khi:
a) Cọc bị phá hoại theo quy định ở
4.4.11;
b) Tổng chuyển vị đầu cọc dưới tải trọng
thí nghiệm lớn nhất và biến dạng dư của cọc vượt quá quy định nêu trong phưởng
án thí nghiệm.
4.4.13. Thí nghiệm được xem
là kết thúc khi:
a) Đạt mục tiêu thí nghiệm theo phương án
thí nghiệm;
b) Cọc thí nghiệm bị phá hoại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các mốc chuẩn đặt sai, không ổn định
hoặc bị phá hỏng;
b) Kích hoặc thiết bị đo không hoạt động
hoặc không chính xác;
c) Hệ phản lực không ổn định.
Việc thí nghiệm có thể được tiếp tục
sau khi đã xử lý, khắc phục.
4.4.15. Thí nghiệm bị hủy bỏ
nếu phát hiện thấy:
a) Cọc đã bị nén trước khi gia tải;
b) Các tình trạng nêu ở 4.4.14 không thể
khắc phục được.
4.5. Xử lý và trình bày
kết quả thí nghiệm
4.5.1. Các số liệu thí
nghiệm được phân tích, xử lí và đưa vào dạng bảng như quy định ở Phụ lục C, bao
gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm.
4.5.2. Từ các số liệu thí nghiệm, thành lập các biểu
đồ quan hệ sau đây:
a) Biểu đồ quan hệ tải trọng - chuyển vị;
b) Biểu đồ quan hệ chuyển vị - thời gian
của các cấp tải;
c) Biểu đồ quan hệ tải trọng - thời gian;
d) Biểu đồ quan hệ chuyển vị - tải trọng
- thời gian.
CHÚ THÍCH: Mẫu các biểu đồ xem Phụ lục
B. Tỉ lệ xích của biểu đồ quan hệ tải trọng (S) - Chuyển vị (P)
thường được lấy S/P = 1/10 đến 1/20 (Pmax càng lớn, tỉ
lệ càng nhỏ).
4.5.3. Từ kết quả thí
nghiệm, sức chịu tải giới hạn của cọc đởn có thể được xác định bằng các phương pháp sau:
a) Phương pháp đồ thị dựa trên hình dạng đường cong
quan hệ tải trọng - chuyển vị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu đường cong biến đổi chậm, khó hoặc không
thể xác định chính xác điểm uốn thì căn cứ vào gia tải và quy trình thí nghiệm
để chọn phưởng pháp xác định sức chịu đựng tải giới hạn (xem Phụ lục E).
CHÚ THÍCH: Giá trị sức chịu tải giới
hạn xác định theo phương pháp khác nhau có thể khác nhau.
b) Phương pháp dùng chuyển vị giới hạn
tương ứng với sức chịu tải giới hạn:
Sức chịu tải giới hạn bằng tải trọng
tương ứng với chuyển vị bằng 10 % đường kính hoặc chiều rộng cọc.
CHÚ THÍCH: Biến dạng đàn hồi của cọc
được tính bằng PL/EA, trong đó P là tải trọng tác dụng, E là
môđun đàn hồi của vật liệu cọc, L là chiều dài cọc, A là diện
tích tiết diện cọc.
c) Xét theo tình trạng thực tế thí nghiệm
và cọc thí nghiệm:
- Sức chịu tải giới hạn bằng tải trọng lớn nhất
khi dừng thí nghiệm (trường hợp phải dùng thí nghiệm sớm hơn dự kiến do điều
kiện gia tải hạn chế);
- Sức chịu tải giới hạn được lấy bằng
cấp tải trọng trước cấp tải gây ra phá hoại vật liệu cọc.
4.5.4. Sức chịu tải cho phép
của cọc đơn thẳng đứng được xác định bằng sức chịu tải giới hạn chia cho hệ số
an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Báo cáo kết quả thí
nghiệm
4.6.1. Những vấn đề chung
a) Đặc điểm công trình;
b) Địa điểm hiện trường thí nghiệm;
c) Điều kiện địa kỹ thuật (kết quả khảo
sát hiện trường và trong phòng, sở đồ bố trí các điểm khảo sát, hình trụ hố
khoan gần cọc thí nghiệm nhất...);
d) Sơ đồ bố trí cọc.
4.6.2. Đặc điểm cọc thí
nghiệm
a) Số hiệu, vị trí cọc;
b) Thiết bị và phương pháp thi công cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Vật liệu cọc;
e) Kích thước cọc (chiều dài, đường
kính);
f) Cao độ đầu cọc, cao độ mũi cọc;
g) Đặc điểm cốt thép;
h) Kết quả kiểm tra cường độ mẫu bê tông;
i) Loại cọc thí nghiệm (thăm dò, kiểm
tra);
j) Tải trọng thiết kế của cọc;
k) Tải trọng thí nghiệm và chuyển vị
lớn nhất theo dự kiến.
4.6.3. Sơ đồ thí nghiệm và
thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Loại thí nghiệm;
c) Số lượng cọc thí nghiệm;
d) Mô tả sơ bộ thí nghiệm
e) Sơ đồ bố trí cọc thí nghiệm và hệ
thống thiết bị thí nghiệm;
f) Sơ đồ bố trí hệ đo đạc, quan trắc;
g) Các chứng chỉ kiểm định thiết bị thí
nghiệm...
4.6.4. Quy trình thí nghiệm
a) Chu kì thí nghiệm;
b) Quy trình tăng tải, giảm tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.5. Biểu diễn kết quả thí
nghiệm
4.6.6. Kết luận, kiến nghị
về kết quả thí nghiệm
4.7. Công tác an toàn
Ngoài việc tuân thủ nội quy an toàn
lao động trong xây dựng, cần phải chấp hành các quy định sau đây trong thí
nghiệm:
a) Người không có trách nhiệm không được
vào khu vực thí nghiệm;
b) Các phế liệu, gạch vỡ, bùn nhão, dầu
mỡ... trên hiện trường thí nghiệm phải dọn sạch sẽ;
c) Phải có biện pháp bảo vệ thiết bị, máy
móc thí nghiệm khỏi mưa gió, nắng nóng;
d) Kích, bơm và hệ thống đường ống thủy
lực, hệ thống van, đầu nối cần được định kì kiểm tra và vệ sinh
sạch sẽ. Thay thế kịp thời các bộ phận hư hỏng;
e) Việc lắp đặt và tháo dỡ đối trọng cần
được thực hiện với biện pháp an toàn thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Sau khi kết thúc thí nghiệm, toàn bộ
các thiết bị thí nghiệm cần được tháo dỡ, vận chuyển khỏi hiện trường và được
bảo dưỡng cẩn thận.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
Sơ đồ bố trí thiết bị thí nghiệm

Hình A.1 -
Gia tải bằng kích thủy lực, dùng dàn chất tải và đối trọng làm
phản lực

Hình A.2 -
Gia tải bằng kích thủy lực, dùng cọc neo làm phản lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.3 -
Gia tải bằng kích thủy lực, dùng dàn chất tải và đổi trọng kết hợp cọc neo làm
phản lực

Hình A.4 - Sơ
đồ bố trí hệ kích
thủy lực và hệ đo đạc trong thí nghiệm nén tĩnh
PHỤ LỤC B
(Quy định)
Các biển đồ quan hệ

Hình B.1 -
Biểu đồ quan hệ tải trọng - chuyển vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.3 - Biểu đồ
quan hệ tải trọng - thời gian - chuyển vị
PHỤ LỤC C
(Quy định)
Mẫu ghi chép số liệu thí nghiệm
Bảng C.1 - Mẫu ghi chép số liệu thí
nghiệm
Tên công trình: ………………………..
Địa điểm:………………………………..
Ngày thí nghiệm: ………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người kiểm tra: …………………………
Số liệu cọc: …………………………………….
Kích thước
cọc: ……………………………….
Chiều dài cọc: ………………………………….
Tải trọng thí nghiệm Max: …………………….
Phưởng pháp gia tải: ………………………….
Ngày thí
nghiệm
Thời gian
thí nghiệm
Thời gian
theo dõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sổ đọc
chuyển vị kế
Độ lún đầu
cọc
Mm
Ghi chú
% Tải trọng TK %
Tải thí nghiệm
tấn
Đồng hồ
No.1
Đồng hồ
No.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hồ No.4
Chuyển vị S1
Chuyển vị S2
Chuyển vị S3
Chuyển vị S4
Chuyển vị
TB
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
(1) Ngày, tháng thí nghiệm;
(2) Thời gian thí nghiệm (thời
gian bắt đầu gia tải và giảm tải);
(3) Thời gian đọc số liệu;
(4) Phần trăm tải trọng thiết kế tính
bằng phần trăm (%);
(5) Tải trọng thí nghiệm tính bằng
tấn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1), (11), (12), (13) Chuyển vị đầu
cọc tính từ chuyển vị kế;
(4) Chuyển vị đầu cọc trung bình;
(15) Ghi chú những hiện tượng, sự
cố và các quan sát phát hiện trong quá trình thí nghiệm.
Bảng C.2 -
Bảng tổng hợp số liệu thí
nghiệm
Chu kỳ thí
nghiệm
Tải thí
nghiệm T
Thời gian
giữ tải
h, min
Chuyển vị
đầu cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC D
(Tham khảo)
Một số quy trình thí nghiệm đặc biệt
Các quy trình gia tải nêu sau đây chủ
yếu áp dụng cho thí nghiệm cọc đơn. Các yêu cầu về thiết bị thí nghiệm và công
tác chuẩn bị giống như quy định trong tiêu chuẩn.
D.1 Thí nghiệm theo phương pháp thời
gian gia tải không đổi
(Constant Time Ineterval Loading)
D.1.1 Quy trình gia tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.2 Ghi chép số liệu
Theo dõi và ghi chép số liệu theo quy
trình gia tải tốc độ chậm.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này
do ASTM 1143 - 81 đề nghị áp dụng
D.2 Thí nghiệm theo phương pháp gia
tải nhanh
(Quick Load Test for Individual Piles)
D.2.1 Quy trình gia tải
a) Gia tải đến tải trọng lớn nhất, mỗi
cấp bằng 10 % đến 15 % tải trọng thiết kế, thời gian giữ tải 2,5 min;
b) Sau 5 min giữ cấp tải trọng lớn nhất,
giảm về 0.
D.2.2 Ghi chép số liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tại cấp tải trọng lớn nhất, ghi chép
các số liệu khi ngừng gia tải và sau đó tại các thời điểm 2,5 min và 5 min.
c) Ghi các số liệu ngay sau khi giảm tải
hoàn toàn về 0 và sau đó tại các thời điểm 2,5 min và 5 min.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này do Cục giao
thông bang New York, Cục quản lí đường cao tốc liên bang và ASTM 1143 - 81 đề
nghị áp dụng.
D.3 Thí nghiệm theo phương pháp gia
tải với sổ gia chuyển vị không đổi
(Constant Settlement Increment Loading
Method)
D.3.1 Quy trình gia tải
a) Điều chỉnh tải trọng khi gia tải sao
cho mỗi số gia chuyển vị không đổi (bằng khoảng 1 % đường kính hoặc chiều rộng
cọc);
b) Không tăng tải cho đến khi trong 1 h,
tốc độ thay đổi tải trọng nhỏ hơn 1 % tổng tải trọng tác dụng;
c) Tiếp tục gia tải cho đến khi chuyển vị
của cọc đạt tới 10 % đường kính hoặc chiều rộng cọc (hoặc cho đến hết khả năng
gia tải của kích);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.2 Ghi chép số liệu
a) Ghi chép số liêu tại điểm thời gian
thích hợp để xác định tốc độ thay đổi tải trọng nhằm duy trì số gia chuyển vị
không đổi và tốc độ phục hồi;
b) Sau khi giảm tải hoàn toàn về 0, ghi
chép các số liêu cuối cùng sau 12 h.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này do ASTM
1143 - 81 đề nghị áp dụng.
D.4 Thí nghiệm theo phương pháp gia
tải với tốc độ chuyển
vị không đổi
(Constant Rate of Penetration Method -
CRP)
D.4.1 Thiết bị thí nghiệm
Thiết bị thí nghiệm giống như quy định
trong tiêu chuẩn. Riêng bơm thủy lực phải có van điều chỉnh lưu lượng để điều
chỉnh tốc độ gia tải.
D.4.2 Quy trình gia tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tiếp tục gia tải cho đến khi không cần
tăng tải mà cọc vẫn tiếp tục lún với tốc độ quy định;
c) Duy trì gia tải với tốc độ chuyển vị
quy định cho đến khi tổng chuyển vị ít nhất bằng 10 % đường kính hoặc chiều
rộng cọc;
d) Tiến hành giảm tải khi cọc ngừng lún ở
cấp tải trọng lớn nhất.
D.4.3 Ghi chép số liệu
a) Ghi chép các số ít nhất 30 s một lần
hoặc theo khoảng thời gian thích hợp để xác định tốc độ chuyển vị của cọc;
b) Khi cọc đã đạt tốc độ chuyển vị quy
định, tiếp tục ghi chép các số liêu trong thời gian gia tải và xác định tải
trọng lớn nhất;
c) Ghi chép các số liệu giảm tải, tại cấp
giảm tải về 0 ghi số liệu cuối cùng sau 1 h.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này
do Ủy ban về móng cọc của Thụy Điển, Cục Giao thông bang New York và ASTM 1143
- 81 đề nghị áp dụng.
D.5 Thí nghiệm theo chu kỳ của Thụy
Điển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5.1 Quy trình gia tải
a) Gia tải đến 1/3 tải trọng thiết kế;
b) Giảm tải còn 1/6 tải trọng thiết kế;
c) Lặp lại gia tải, giảm tải như trên 20
lần;
d) Gia tải đến cấp tải lớn hơn 50 % cấp
tải bước (a), sau đó lại lặp lại các bước (a) và (b);
e) Tiếp tục như trên cho đến tải trọng
phá hoại.
D.5.2 Ghi chép số liệu
a) Ghi chép các số liệu ngay trước và sau
khi gia tải mỗi cấp;
b) Tại cấp tải trọng lớn nhất, ghi chép
các số liệu khi ngừng gia tải và sau đó tại các thời điểm 2,5 min và 5 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phương pháp này do Ủy ban
về móng cọc của Thụy Điển đề nghị áp dụng.
PHỤ LỤC E
(Tham khảo)
Phương pháp xác định sức chịu tải của cọc từ
kết quả thí nghiệm nén tĩnh
E.1. Xác định sức
chịu tải giới hạn theo chuyển vị giới hạn quy ước
Trên đường cong quan hệ tải trọng -
chuyển vị, sức chịu tải giới hạn Pgh là tải trọng quy ước ứng
với chuyển vị giới hạn quy ước, Sgh. Bảng E.1
giới thiệu một số giá trị Pgh và Sgh theo đề nghị
của các tác giả khác nhau.
Bảng E.1 -
Giá trị sức chịu tải giới hạn ứng với chuyển vị giới hạn theo các đề nghị khác
nhau
Chuyển vị
giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
đề nghị
10 % D
Các loại cọc
Tiêu chuẩn Pháp DTU 13-2
Tiêu chuẩn Anh BS 8004: 1986
Tiêu chuẩn Nhật JSF 1811 - 1993
2 Smax
Pgh ứng với 1/2
Sgh
Smax ứng với
0,9P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thụy Điển
2,5 % D
Cọc khoan nhồi
De Beer
(3 % đến 6
%) D
40 mm đến
60 mm
60 mm đến
80 mm
hoặc (2PL/3EA)
+ 20 mm
Cọc khoan nhồi chống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cọc có L/D từ 80 đến 100
Trung Quốc
E.2 Xác định sức chịu tải giới hạn theo
phương pháp đồ thị
Sức chịu tải giới hạn được xác định
dựa trên hình dạng đường cong quan hệ tải trọng - chuyển vị S = f(P), logS =
f(logP), trong nhiều trường hợp cần kết hợp với các đường cong khác như S = f(logt), P = f(S/logt)... Tùy thuộc
vào hình dạng đường cong quan hệ tải trọng - chuyển vị, sức chịu tải giới hạn
được xác định theo một trong hai trường hợp sau:
a) Trường hợp đường cong có điểm uốn rõ
ràng: sức chịu tải giới hạn được xác định trực tiếp trên đường cong, là tải
trọng ứng với điểm đường cong bắt đầu thay đổi độ dốc đột ngột hoặc đường cong
gần như song song với trục chuyển vị;
b) Trường hợp đường cong thay đổi chậm,
rất khó hoặc không thể xác định chính xác điểm uốn: sức chịu tải giới hạn được
xác định theo các phương pháp đồ thị khác nhau.
Tùy thuộc vào quy trình gia tải, loại
cọc thí nghiệm và điều kiên đất nền, có thể áp dụng một trong các phương pháp
đồ thị sau đây để xác định sức chịu tải giới hạn của cọc, trong đó:
c) Phương pháp De Beer, phương pháp Chin,
phương pháp 80 % của Brinch Hansen là các phương pháp thích hợp xác định sức
chịu tải từ kết quả thí nghiệm theo quy trình gia tải tốc độ chậm;
b) Phương pháp Davission, phương pháp
Fuller và Hoy, phương pháp Butler và Hoy là các phương pháp thích hợp xác định
sức chịu tải từ kết quả thí nghiệm theo quy trình gia tải tốc độ nhanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các phương pháp Chin, 80
% của Brinch Hansen là các phương pháp thích hợp cho cả quy trình gia tải tốc
độ chậm và tốc độ nhanh;
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp Davission chỉ
thích hợp cho cọc đóng, phương pháp Fuller và Hoy không thích hợp cho cọc dài;
CHÚ THÍCH 3: Giá trị sức chịu tải giới
hạn xác định theo phương pháp đồ thị khác nhau có thể khác nhau. Viêc xác định
sức chịu tải giới hạn của cọc bằng phương pháp đồ thị phụ thuộc rất nhiều vào
trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của người sử dụng.
E.3 Phương pháp xác
định sức chịu tải cho phép
Sức chịu tải cho phép thường được xác
định bằng sức chịu tải giới hạn hoặc tải trọng phá hoại chia cho hệ số an toàn.
Thông thường hệ số an toàn Fs
= 2, tuy nhiên việc áp dụng hệ số an toàn
cao hơn hoặc thấp hơn do thiết kế quyết định tùy thuộc vào mức độ quan trọng
của công trình, điều kiện đất nền,
đặc điểm cọc và phương pháp thí nghiệm.
Hệ số an toàn Fs > 2
thường được áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Khi xác định Pgh từ đường
cong quan hệ tải trọng -
chuyển vị phát triển chậm khó xác định điểm uốn;
b) Đối với cọc ma sát trong đất dính từ
dẻo mềm đến dẻo chảy;
c) Đối với cọc thí nghiệm thăm dò
khác về chủng loại, kích thước hoặc chiều dài của cọc được dùng sau này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Số lượng cọc thí nghiệm hạn chế trong
điều kiện đất nền
phức tạp, địa tầng thay đổi mạnh;
e) Đối với công trình quan trọng đòi hỏi
yêu cầu cao về độ lún.
f) Hệ số an toàn Fs 2 có thể
được áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Khi Pgh xác định từ
điểm uốn rõ ràng trên đường cong quan hệ tải trọng - chuyển vị;
b) Đối với cọc thí nghiệm kiểm tra trong
điều kiện thuận lợi phù hợp với điều kiện thiết kế;
c) Đối với cọc thí nghiệm có kết quả gần
phù hợp với các phương pháp khác;
d) Trong cùng một hiện trường có điều
kiện đất nền đồng nhất, kết quả thí nghiệm của các cọc sai lệch không đáng kể;
e) Khi có kết quả đo chính xác chuyển vị
mũi cọc và dọc thân cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
...........................................................................................................................
1. Phạm vi áp dụng
................................................................................................................
2. Thuật ngữ và định nghĩa
.....................................................................................................
3. Quy định chung
.................................................................................................................
4. Phương pháp thí nghiệm
....................................................................................................
Phụ lục A (Tham khảo) Sơ đồ bố trí thiết bị
thí nghiệm .............................................................
Phụ lục B (Quy định) Các biển đồ quan hệ
...............................................................................
Phụ lục C (quy định) Mẫu ghi chép số liệu thí
nghiệm ...............................................................
Phụ lục E (Tham khảo) Phương pháp xác định
sức chịu tải của cọc từ kết quả thí nghiệm nén tĩnh