TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9397:2012
CỌC
- KIỂM TRA KHUYẾT TẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG BIẾN DẠNG NHỎ
Piles -
Method of detection ofdefects by dynamic low- strain testing
Lời nói đầu
TCVN 9397:2012 được chuyển đổi từ
TCXDVN 359:2005 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9397:2012 do Viện Khoa học Công
nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỌC - KIỂM
TRA KHUYẾT TẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG BIẾN DẠNG NHỎ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này được áp dụng cho
cọc móng của công trình xây dựng.
1.2 Phương pháp động biến dạng nhỏ
được áp dụng để phát hiện khuyết tật trên cọc đơn chế tạo bằng bê tông cốt thép
hoặc bằng thép, hạ theo phương thẳng đứng hoặc xiên.
1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
cừ ván thép và cho cọc có trên một mối nối và cọc có đường kính tiết diện lớn
hơn 1,5 m.
1.4 Tiêu chuẩn này không áp dụng để
đánh giá sức chịu tải của cọc.
CHÚ THÍCH:
1) Độ sâu thí nghiệm kiểm tra trong điều
kiện thông thường khoảng 30 lần đường kính cọc. Trong trường hợp một phần thân
cọc nằm trong nước hoặc trong đất rất yếu, có thể kiểm tra đến độ sâu lớn hơn.
2) Khi có đủ căn cứ, phương pháp này
có khả năng xác định chiều dài cọc và cường độ bê tông thân cọc.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9395:2012, Cọc khoan nhồi - Tiêu
chuẩn thi công và nghiệm thu.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Khuyết tật của cọc (Deffect)
Biến động của kích thước hình học hoặc
của khối lượng riêng vật liệu cọc.
3.2
Vận tốc truyền sóng c (Wave speed)
Vận tốc sóng ứng suất lan truyền dọc
trục cọc phụ thuộc vào tính chất của vật liệu cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kháng trở của cọc Z (Impedance)
Kháng trở của cọc là đại lượng xác
định theo công thức:

trong đó:
Z là kháng trở của cọc tính bằng kilôniutơn
nhân giây trên mét (kN.s/m);
E là mô đun đàn hồi của vật liệu cọc
tính bằng kilôpascan (kPa);
A là diện tích tiết diện ngang của cọc
tính bằng mét vuông (m²);
c là vận tốc truyền sóng ứng suất dọc
trục cọc tính bằng mét trên giây (m/s).
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc theo phương dọc trục cọc đo
được tại đầu cọc khi thí nghiệm biến dạng nhỏ, trong phần tiếp theo của tiêu
chuẩn này được gọi tắt là vận tốc.
3.5
Phương pháp phản xạ xung (Pulse echo
method)
Phương pháp phân tích trong đó số liệu
đo vận tốc được phân tích dưới dạng hàm số của thời gian.
3.6
Phương pháp ứng xử nhanh (Transient
response method)
Phương pháp phân tích trong đó vận tốc
và xung lực của búa được phân tích dưới dạng hàm số của tần số.
3.7
Phương pháp tín hiệu phù hợp (Signal
matching method)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quy định chung
4.1 Đề cương thí nghiệm phải được lập
và được phê duyệt trước khi bắt đầu thí nghiệm.
4.2 Người thực hiện thí nghiệm phải có
chứng chỉ xác nhận năng lực chuyên môn về thí nghiệm động biến dạng nhỏ do cơ
quan có thẩm quyền cấp.
4.3 Thiết bị thí nghiệm phải là loại
chuyên dùng cho công tác kiểm tra cọc bằng phương pháp động biến dạng nhỏ.
Thiết bị thí nghiệm phải có chứng chỉ hiệu chuẩn định kỳ hai năm một lần (nếu
nhà cung cấp thiết bị không yêu cầu thời gian hiệu chuẩn ngắn hơn).
4.4 Cần kết hợp thí nghiệm biến dạng
nhỏ với một số phương pháp thí nghiệm khác khi kiểm tra khuyết tật
của cọc.
5 Thiết bị thí nghiệm
5.1 Thiết bị thí nghiệm gồm ba bộ phận
chính:
a) Thiết bị tạo xung lực;
b) Các đầu đo vận tốc và lực (nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thiết bị tạo xung lực (va đập):
Xung lực có thể được tạo bởi các dụng cụ như búa cầm tay hoặc quả nặng. Dụng cụ
phải tạo xung lực theo phương dọc trục cọc với thời gian tác động nhỏ hơn 1 ms
và không gây hư hỏng cục bộ trên đầu cọc.
CHÚ THÍCH; Nên sử dụng búa cầm tay có
phần đầu búa bằng chất dẻo với trọng lượng búa khoảng 0,5 kg đến 5 kg.
5.3 Các đầu đo: Gồm một hoặc nhiều đầu
đo vận tốc và đầu đo xung lực (không bắt buộc). Trường hợp kiểm tra cọc dưới
đài cọc đã thi công cần sử dụng ít nhất hai đầu đo vận tốc.
5.3.1 Đầu đo vận tốc: Vận tốc có thể
được xác định bằng đầu đo gia tốc, đầu đo vận tốc hoặc đầu đo chuyển vị.
Nếu sử dụng đầu đo gia tốc thì cần tích phân tín hiệu để xác định vận tốc. Nếu
sử dụng đầu đo chuyển vị thì vận tốc được xác định bằng cách vi phân tín hiệu
đo.
5.3.2 Đầu đo lực (không bắt buộc): Đầu
đo lực gắn trên dụng cụ tạo xung phải có khả năng đo xung lực thay đổi theo
thời gian.
5.3.3 Tín hiệu đo vận tốc và lực được
chuyển về thiết bị thu và hiển thị tín hiệu bằng dây dẫn tín hiệu có khả năng
chống nhiễu.
5.4 Thiết bị thu và hiển thị tín hiệu:
Là thiết bị nhận tín hiệu từ các đầu đo, thực hiện một số xử lý ban đầu và hiển
thị tín hiệu trên màn hình. Yêu cầu đối với thiết bị này được trình bày ở 5.4.1,
5.4.2, 5.4.3,
5.4.4
và 5.4.5.
5.4.1 Tín hiệu tương tự (analog
signal) từ các đầu đo được chuyển đổi sang tín hiệu số. Tần số lấy mẫu khi
chuyển đổi không nhỏ hơn 30 000 Hz. Tín hiệu ứng với mỗi nhát búa cần được lưu
giữ cùng với mã số tín hiệu, thông tin về cây cọc, hệ số khuyếch đại, thời gian
thí nghiệm.
5.4.2 Trường hợp các đầu đo gia tốc
được sử dụng trong thí nghiệm, tín hiệu cần được hiệu chuẩn và tích phân để xác
định vận tốc. Bộ phận thu số liệu cũng phải có khả năng chỉnh cho vận tốc về
không trong khoảng thời gian giữa các nhát búa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4 Bộ phận xử lý ban đầu phải thực
hiện chuẩn hoá tín hiệu lực và vận tốc theo cùng đường cong ứng xử tần số
để tránh sự lệch pha tương đối và sự chênh lệch về biên độ.
5.4.5 Các tín hiệu đo vận tốc và lực
(nếu có) được hiển thị dưới dạng biểu đồ vận tốc - thời gian và lực - thời gian.
Cần đảm bảo là thiết bị có khả năng hiển thị tín hiệu ứng với nhát búa được lựa
chọn trong thời gian không ít hơn 30 s.
6 Xác định số lượng
và vị trí cọc thí nghiệm
6.1 Số lượng cọc được kiểm tra bằng
phương pháp động biến dạng nhỏ được xác định theo yêu cầu của TCVN 9395:2012.
Trường hợp phát hiện tỷ lệ cọc có khuyết tật vượt quá 30 % số cọc đã kiểm tra
thì tăng thêm 50 % số cọc thí nghiệm và nếu tỷ lệ cọc có khuyết tật vẫn vượt
quá 30 % số cọc đó thì tiến hành kiểm tra toàn bộ các cọc của công trình.
6.2 Tất cả các cọc thuộc móng có 1 cọc
phải được kiểm tra bằng phương pháp động biến dạng nhỏ nếu chưa được kiểm tra
bằng phương pháp khác. Đối với móng có từ 2 cọc đến 3 cọc, nếu thí nghiệm phát
hiện một cọc có khuyết tật thì kiểm tra các cọc còn lại.
6.3 Đối với các móng có nhiều cọc, vị
trí cọc được thí nghiệm nên được xác định theo tầm quan trọng của cây cọc, tình
hình thực tế thi công cọc hoặc lựa chọn một cách ngẫu nhiên.
7 Thí nghiệm ở hiện
trường
7.1 Chuẩn bị thí nghiệm
7.1.1 Đối với cọc nhồi hoặc cọc ống có
đổ bê tông lấp lòng cọc thì thời gian bắt đầu công tác thí nghiệm lấy bằng giá
trị lớn hơn của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thời gian để cường độ bê tông đạt
75 % giá trị thiết kế.
7.1.2 Đầu cọc phải dễ tiếp cận, không
được ngập nước, phần bê tông chất lượng thấp trên đầu cọc phải được loại bỏ cho
tới lớp bê tông tốt, đất và các phế thải xây dựng trên bề mặt đầu cọc phải được
tẩy sạch.
7.1.3 Số lượng tối thiểu các điểm thí
nghiệm trên bề mặt đầu cọc là:
a) 1 điểm đối với cọc đường kính tiết diện
từ 0,60 m trở xuống
b) 3 điểm đối với cọc đường kính tiết
diện lớn hơn 0,60 m (xem Hình 1)
7.1.4 Trên bề mặt đầu cọc cần mài
phẳng các vị trí dự kiến đặt đầu đo vận tốc và các vị trí tạo xung lực (gõ
búa).
CHÚ THÍCH: Nên dùng dụng cụ cầm tay để
mài phẳng các vị trí đo, phạm vi mài phẳng quanh mỗi vị trí đo có đường kính
khoảng 10 cm đến 15 cm.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Vị trí đo vận tốc
3 Cốt thép chủ
4 Cốt thép đai
Hình 1 - Sơ
đồ bố trí các điểm đo
7.2 Lắp đặt thiết bị đo
7.2.1 Việc lắp đặt đầu đo vận tốc trên
đầu cọc phải đảm bảo cho trục của đầu đo song song với trục của cọc. Nên
sử dụng vật liệu đệm như sáp, va-dơ-lin... để đảm bảo sự tiếp xúc giữa đầu đo
và bề
mặt
đầu cọc. Bề dày của lớp vật liệu đệm càng mỏng càng tốt.
7.2.2 Sau khi nối các đầu đo vào bộ
phận ghi tín hiệu cần kiểm tra hoạt động của thiết bị. Nếu phát hiện thiết bị
hoạt động không bình thường thì phải dừng thí nghiệm.
7.3 Đo sóng
7.3.1 Xác định các tham số làm việc
cho thiết bị trên cơ sở các đặc tính của cây cọc thí nghiệm. Có thể đo thử một
vài nhát búa để điều chỉnh các tham số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3 Trước khi thí nghiệm mỗi cây cọc
nên sơ bộ kiểm tra chất lượng tín hiệu. Biểu đồ vận tốc thu được tại mỗi điểm
trên bề mặt đầu cọc phải có dạng tương tự. Những biến đổi bất thường của dạng
biểu đồ tín hiệu có thể do hoạt động không bình thường của thiết bị đo, hư hỏng
cục bộ gần bề mặt cây cọc hoặc sai sót trong thao tác của người thí nghiệm.
7.3.4 Cùng với việc đo sóng cần thu
thập các số liệu hiện trường có liên quan đến cọc thí nghiệm, cụ thể là:
a) Số hiệu cây cọc thí nghiệm;
b) Đường kính và chiều dài của cọc
theo thiết kế và hoàn công;
c) Điều kiện đất nền;
d) Đường kính và chiều dài ống chống
(casing), ống chống tạm hay để lại vĩnh viễn;
e) Ngày đổ bê tông, biểu đồ khối lượng
đổ bê tông theo độ sâu, phương pháp đổ bê tông;
f) Vị trí tạo xung và vị trí đặt đầu
đo vận tốc;
g) Cao độ đầu cọc tại thời điểm thí
nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Phân tích tín hiệu
8.1 Mục đích của phân tích tín hiệu là
phát hiện dấu hiệu của khuyết tật, xác định vị trí và dự báo mức độ của khuyết
tật. Việc phân tích có thể được thực hiện theo phương pháp phản xạ xung, phương
pháp ứng xử nhanh hoặc phương pháp "tín hiệu phù hợp".
8.2 Phân tích theo phương pháp phản xạ
xung: Phương pháp này xác định độ sâu có thay đổi kháng trở trên cơ sở số liệu
đo vận tốc ở đầu cọc. Thông thường trong thí nghiệm xung biến dạng nhỏ chỉ cần
phân tích theo phương pháp này là đủ. Việc phân tích được thực hiện theo các
bước như ở 8.2.1,
8.2.2
và 8.2.3.
8.2.1 Biểu diễn số liệu đo
Số liệu đo được biểu diễn dưới dạng
biểu đồ vận tốc theo thời gian (xem Hình 2), trong đó trục tung của biểu đồ là
biên độ sóng và trục hoành là trục của thời gian hoặc độ sâu. Khuyếch đại tín
hiệu sao cho biên độ sóng phản xạ từ mũi cọc được hiển thị với biên độ tương
đương biên độ sóng ban đầu. Nên áp dụng hệ số khuếch đại dạng hàm số mũ với trị
tăng theo thời gian.
8.2.2 Xác định biểu đồ sóng đặc trưng
Biểu đồ sóng đặc trưng được xác định
từ kết quả thí nghiệm các cọc có cùng đường kính, chiều dài, vật liệu và được
hạ trong cùng điều kiện đất nền. Xác định biểu đồ sóng đặc trưng theo trình tự
sau:
a) Quan sát tất cả các biểu đồ thí
nghiệm của các cây cọc đã thí nghiệm, sơ bộ nhận dạng các đặc tính chung của
biểu đồ sóng. Tham khảo kết quả khảo sát địa chất công trình để đánh giá ảnh
hưởng của điều kiện đất nền đối với ứng xử của các cọc thí nghiệm;
b) Loại bỏ các cây cọc có dạng sóng
đột biến;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Sơ đồ cây cọc
2 Hệ số khuếch đại
Hình 2 - Biểu
đồ vận tốc
8.2.3 Phân tích số liệu đo
Việc phân tích số liệu đo được thực
hiện cho từng cây cọc thí nghiệm theo trình tự sau:
a) So sánh dạng của biểu đồ sóng vận
tốc của mỗi cây cọc với biểu đồ sóng đặc trưng, từ đó xác định các cây cọc nghi
ngờ có khuyết tật thể hiện bởi sóng phản xạ cùng hướng với sóng ban đầu trong
khoảng độ sâu từ đầu cọc tới mũi cọc;
b) Xác định dấu hiệu của phản xạ từ
mũi cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không xảy ra thay đổi đột ngột của
biên độ sóng cùng hướng với sóng ban đầu từ các độ sâu nhỏ hơn độ sâu mũi cọc;
- Sóng phản xạ từ mũi cọc được quan
sát rõ.
d) Trường hợp quan sát thay sóng phản
xạ từ các độ sâu nhỏ hơn chiều dài cọc theo cùng hướng với sóng ban đầu và phản
xạ từ mũi cọc không quan sát được thì cây cọc có khả năng có khuyết tật ở độ
sâu:

Trong đó
x là khoảng cách từ đầu cọc đến độ sâu phát
sinh phản xạ cùng hướng với sóng vận tốc ban đầu tính bằng mét (m);
Dt là khoảng thời gian kể từ khi xung tác động
vào đầu cọc đến khi sóng phản xạ trở lại đầu cọc tính bằng giây (s);
c là vận tốc truyền sóng trong cọc xác
định theo phương pháp trình bày trong Phụ lục B, tính bằng mét trên giây (m/s).
8.3 Phân tích theo phương pháp ứng xử
nhanh: Phương pháp này phân tích số liệu đo vận tốc và xung lực theo tần số
(xem Phụ lục A). Việc phân tích được thực hiện theo các bước 8.3.1 và 8.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả đo được thể hiện dưới dạng
biểu đồ quan hệ giữa độ dẫn nạp, M, và tần số dao động, f, (xem Hình 3).
8.3.2 Phân tích số liệu đo
Việc phân tích số liệu đo được thực
hiện cho từng cây cọc thí nghiệm theo trình tự sau:
a) Quan sát biểu đồ độ dẫn nạp của
cọc, xác định các tần số trội cách đều;
b) Xác định các tần số ứng với các cực
trị nêu trên và;
c) Tính toán độ sâu phát sinh sóng
phản xạ theo công thức:

trong đó:
DD là chênh lệch về tần số giữa hai tần số trội
liên tiếp tính bằng Héc (Hz);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Tần số trội
Hình 3 - Biểu
đồ độ dẫn nạp của cọc
8.4 Phân tích theo phương pháp “tín
hiệu phù hợp": số liệu đo có thể được phân tích bằng phần mềm theo thuật
toán tín hiệu phù hợp để định lượng mức độ khuyết tật của cọc (xem Phụ lục A).
Cần kết
hợp
kết quả phân tích bằng phương pháp này với các thông tin về thiết kế và thi
công cọc và điều kiện đất nền để đánh giá mức độ nguyên vẹn của cọc.
9 Báo cáo thử nghiệm
9.1 Báo cáo thử nghiệm cần cung cấp
thông tin liên quan đến công trình xây dựng, phương pháp thử nghiệm, các đặc
điểm của cọc thử nghiệm, số liệu đo, đánh giá độ nguyên vẹn của cọc và các kiến
nghị (nếu có).
9.2 Các thông tin vắn tắt về công
trình xây dựng, bao gồm tên của công trình, địa điểm xây dựng, quy mô công
trình, giải pháp nền móng, điều kiện địa chất công trình...
9.3 Các thông tin vắn tắt về thử
nghiệm động biến dạng nhỏ, bao gồm nguyên lý của phương pháp, thiết bị thử
nghiệm, quy trình thử nghiệm và phương pháp đánh giá số liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Số hiệu cọc thử nghiệm và vị trí
cọc trên mặt bằng công trình;
b) Đường kính tiết diện và chiều dài
cọc thử nghiệm, cấu tạo cọc, vị trí các mối nối trong trường hợp thử nghiệm cọc
chế tạo sẵn;
c) Công nghệ thi công cọc;
d) Thời gian thi công cọc: Ngày đổ bê
tông (đối với cọc nhồi), ngày hạ cọc (đối với cọc chế tạo sẵn);
e) Quá trình thi công cọc, các dấu
hiệu bất thường phát hiện được trong quá trình thi công cọc;
f) Thời gian thử nghiệm kiểm tra cọc
bằng phương pháp động biến dạng nhỏ;
g) Kết quả thử nghiệm kiểm tra cọc
bằng các phương pháp khác (nếu có).
9.5 Số liệu đo cần được thể hiện dưới
dạng biểu đồ vận tốc tại đầu cọc và biểu đồ xung lực (nếu có).
9.6 Kết quả phân tích nên được thể
hiện dưới dạng biểu đồ. Nếu phân tích theo tần số nên thể hiện biểu đồ độ
dẫn nạp còn khi phân tích theo phương pháp tín hiệu phù hợp nên trình bày biểu
đồ của kháng trở của cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Giới thiệu nguyên lý của phương pháp động
biến dạng nhỏ
A.1 Nguyên lý của phương pháp
Khi thí nghiệm động biến dạng nhỏ,
xung lực do búa đập lên đầu cọc tạo ra sóng ứng suất lan truyền theo thân cọc
xuống phía mũi cọc với vận tốc truyền sóng c, trong đó c2 = E/r là hàm số của mô-đun
đàn hồi cọc, E, và tỷ trọng của vật liệu cọc, r. Trong quá trình lan
truyền xuống phía mũi cọc, sự thay đổi của kháng trở trên thân cọc là một trong
những nguyên nhân chính làm sóng ứng suất phản xạ trở lại đầu cọc. Vì sự biến
động của kháng trở là do những biến động của diện tích tiết diện hoặc biến động
của tính chất vật liệu cọc gây ra nên sóng phản hồi ghi nhận được trong quá
trình thí nghiệm biến dạng nhỏ mang thông tin về những biến động nêu trên. Như vậy
nguyên lý của phương pháp thí nghiệm động biến dạng nhỏ là sử dụng lý thuyết
truyền sóng ứng suất để phân tích sóng phản xạ đo được khi thí nghiệm, qua đó
xác định độ sâu và dự báo mức độ khuyết tật của cọc.
A.2 Xác định độ sâu và dự báo mức độ
khuyết tật
A.2.1 Nội dung của phương pháp phân
tích phản hồi xung
Hình A.1 mô tả quá trình truyền sóng
trong cây cọc có khuyết tật. Khoảng thời gian kể từ khi búa đập vào đầu cọc tới
khi sóng phản xạ trở lại đầu cọc phụ thuộc vào tốc độ truyền sóng, c, và độ sâu
gặp biến động của kháng trở, X, xác định theo quan hệ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Cây cọc
2 Khuyết tật trong cọc
3 Sóng vận tốc ban đầu
4 Sóng phản xạ lần 1
5 Sóng phản xạ từ mũi cọc
6 Sóng phản xạ lần 2
Hình A.1 -
Quá trình truyền sóng trong cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong phương pháp phản hồi xung, mức
độ khuyết tật của cọc chỉ có thể được đánh giá định tính trên cơ sở quan sát
biên độ sóng phản xạ. Có thể tham khảo các biểu đồ thể hiện dạng đặc trưng của
vận tốc tại đầu cọc tương ứng với một số điều kiện khác nhau của đất nền và cây
cọc để nhận dạng khuyết tật (xem Phụ lục C).
A.2.2 Nội dung của phương pháp phân
tích ứng xử nhanh
Để thực hiện phân tích theo phương
pháp ứng xử nhanh cần đồng thời đo xung lực và vận tốc tại đầu cọc. Độ dẫn nạp
M(f) xác định bằng tỷ số giữa biên độ vận tốc và lực theo tần số.
Đối với các cây cọc có khuyết tật,
trên biểu đồ dẫn nạp quan sát được các cực trị cách đều. Độ sâu gặp khuyết tật
xác định theo 8.3 .
Phương pháp phân tích ứng xử nhanh
không cho phép dự báo định lượng mức độ khuyết tật của cọc.
A.2.3 Nội dung của phương pháp tín
hiệu phù hợp
Việc định lượng mức độ khuyết tật của
cọc có thể được thực hiện theo phương pháp “tín hiệu phù hợp". Đây là
phương pháp số, trong đó ban đầu lực tác dụng lên đầu cọc cùng với một tập hợp
của thông số về nền đất được sử dụng để tính toán biểu đồ vận tốc tại đầu cọc.
Sau khi so sánh biểu đồ vận tốc tính toán với biểu đồ vận tốc đo được tại đầu
cọc, có thể xác định những điều chỉnh cần thiết đối với mô hình cọc và nền đã
giả định ban đầu để áp dụng trong lần tính toán tiếp theo. Quá trình điều chỉnh
mô hình và tính toán được lặp lại cho tới khi biểu đồ vận tốc tính toán phù hợp
với biểu đồ vận tốc đo được. Đánh giá mức độ khuyết tật được thực hiện trên cơ
sở mô hình cọc và nền tạo ra biểu đồ vận tốc tính toán thoả mãn điều kiện nêu
trên. Việc tính toán được thực hiện bằng một số phần mềm như PIWAP, TNOWAVE,
PITBP... Kết quả phân tích có thể biểu diễn dưới dạng tỷ số:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z1 là kháng trở của
tiết diện cọc bình thường;
Z2 là kháng trở của
tiết diện cọc có khuyết tật.
Có thể tham khảo chỉ tiêu phân loại
mức độ hư hỏng của cọc trình bày trong Bảng A.1.
Khi sử dụng phương pháp "tín hiệu
phù hợp" để dự báo mức độ khuyết tật cần lưu ý là độ tin cậy của kết quả phân
tích còn thấp do phương pháp này còn nhiều hạn chế về thiết bị thí nghiệm,
phương
pháp
đo và thuật toán. Chỉ nên coi dự báo mức độ khuyết tật như một trong những
thông tin để tham khảo khi xem xét đánh giá mức độ khuyết tật của cọc. Đối với
trường hợp cọc có đường kính tiết diện lớn cần lưu ý bố trí đầu đo như yêu cầu
trong 7.1.3 để đảm bảo độ tin cậy của kết quả tính toán.
Bảng A.1 -
Đánh giá mức độ hư hỏng của cọc theo hệ số b
Hệ số b
Mức độ
khuyết tật
1,0
Cọc nguyên
vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hư hỏng nhẹ
Từ 0,6 đến
0,8
Hư hỏng
Nhỏ hơn 0,6
Đứt gãy
Phụ lục B
(Tham khảo)
Xác định vận tốc truyền sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Trường hợp biết chiều dài cọc và
xác định được sóng phản xạ từ mũi cọc, vận tốc truyền sóng xác định theo công
thức:
D

trong đó:
Lp là chiều dài cọc
tính bằng mét (m);
Dtp là khoảng thời gian kể từ khi
xung tác động vào đầu cọc đến khi sóng phản xạ từ mũi trở lại đầu cọc tính bằng
giây (s).
CHÚ THÍCH: Đối với đoạn cọc chế tạo
sẵn với chiều dài Lp, có thể xác định vận tốc truyền sóng trước khi
hạ cọc bằng cách tạo xung lực dọc trục để xác định thời gian Dtp, từ đó
tính toán c theo công thức B.1.
B.3 Nếu xác định được mô đun đàn hồi,
E, và khối lượng riêng r,
của vật liệu cọc thì có thể tính toán theo công thức:

B.4 Nếu không đủ điều kiện xác định
vận tốc truyền sóng theo phương pháp trình bày ở B.2 và B.3, có thể lấy gần
đúng c » (3 800 ÷ 4 000) m/s đối với cọc
bê tông cốt thép và c »
5 000 m/s đối với cọc
thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham khảo)
Một số dạng điển hình biểu đồ vận tốc
Dạng của biểu đồ vận tốc phụ thuộc vào
sức kháng của đất nền và sự thay đổi của kháng trở dọc theo thân cọc. Trong Phụ
lục này trình bày một số dạng biểu đồ vận tốc tiêu biểu ứng với các trường hợp
cây cọc như sau:
a) Cọc không có khuyết tật (xem Hình
C.1);
b) Cọc có kháng trở đột ngột giảm gần
đầu cọc (xem Hình C.2);
c) Cọc có kháng trở đột ngột giảm dưới
sâu (xem Hình C.3);
d) Cọc có kháng trở đột ngột tăng dưới
sâu (xem Hình C.4).
Trong mỗi trường hợp của cọc, mức độ biến
động của kháng trở cũng như sức kháng của đất nền được tăng dần từ mức độ thấp
đến mức độ cao. Ảnh hương của mức độ biến động kháng trở và sức kháng của đất
nền đối với biểu đồ vận tốc như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trong cùng điều kiện về mức độ biến
động của kháng trở, sức kháng của đất nền càng cao thì biên độ của sóng phản xạ
càng nhỏ.

CHÚ DẪN:
1 Đầu cọc
2. Mũi cọc
Hình C.1 -
Biểu đồ vận tốc của cọc không có khuyết tật

CHÚ DẪN:
1 Đầu cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Khuyết tật
Hình C.2 -
Biểu đồ vận tốc của cọc có kháng trở giảm đột ngột gần đầu cọc

CHÚ DẪN:
1 Đầu cọc
2 Mũi cọc
3 Khuyết tật
Hình C.3 -
Biểu đồ vận tốc của cọc có kháng trở giảm đột ngột dưới sâu

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đầu cọc
2 Mũi cọc
3 Tăng tiết diện
Hình C.4 -
Biểu đồ vận tốc của cọc có kháng trở tăng đột ngột dưới sâu
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuật ngữ và định nghĩa
5 Thiết bị thí nghiệm
6 Xác định số lượng và vị trí cọc thí
nghiệm
7 Thí nghiệm ở hiện trường
8 Phân tích tín hiệu
9 Báo cáo kết quả thí nghiệm
Phụ lục A (Tham khảo) Giới thiệu
nguyên lý của phương pháp động biến dạng nhỏ
Phụ lục B (Tham khảo) Xác định vận tốc
truyền sóng
Phụ lục C (Tham khảo) Một số
dạng điển hình biểu đồ vận tốc