TIÊU CHUẨN XÂY
DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN
326:2004
CỌC
KHOAN NHỒI - TIÊU CHUẨN THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
BORED PILE - STANDARD
FOR CONSTRUCTION, CHECK AND ACCEPTANCE
LỜI NÓI ĐẦU
TCXDVN 326 : .2004 “
Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu” được Bộ Xây dựng ban hành theo
quyết định số 30/2004/QĐ-BXDngày 10/12/2004.
1.
Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này
áp dụng cho thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính
lớn hơn hoặc bằng 60 cm trừ những công trình có điều kiện địa chất đặc biệt như
vùng có hang các-tơ, mái đá nghiêng.
1.2. Tiêu chuẩn này
thay thế tiêu chuẩn xây dựng TCXD 197 : 1997 " Nhà cao tầng - Thi công cọc
khoan nhồi" , TCXD 206: 1998" Cọc khoan nhồi, Yêu cầu về chất lượng
thi công" và các điều từ 7.14 đến 7.20 trong mục 7: “ Móng cọc và tường
vây cọc ván” của TCXD 79 : 1980.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5308-1991: Quy
phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;
TCXD 205 -1998: Móng
cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 269-2002: Cọc
- Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
3.
Quy định chung
3.1. Khi thi công gần
các công trình hiện có phải có biện pháp quan trắc các công trình này và lựa
chọn giải pháp thi công thích hợp để đảm bảo an toàn, ổn định cho chúng. Nhà
thầu được đưa các giải pháp đảm bảo an toàn các công trình lân cận vào giá chào
thầu.
3.2. Người chịu trách
nhiệm thiết kế tổ chức thi công, chọn biện pháp, thiết bị phải có trình độ và
kinh nghiệm thi công cọc nhồi qua ít nhất 1 công trình tương tự, cán bộ và công
nhân tham gia thi công phải được huấn luyện và đào tạo tay nghề.
3.3. Nhà thầu cần lập
biện pháp thi công đầy đủ bản vẽ và thuyết minh chi tiết để trình chủ đầu tư (
hoặc tư vấn giám sát của chủ đầu tư) xem xét phê chuẩn trước khi tiến hành thi
công. Trong khi thi công phải tiến hành kiểm tra từng công đoạn, nếu đạt yêu
cầu mới được tiến hành thi công công đoạn tiếp theo.
3.4. Nghiệm thu móng
cọc khoan nhồi dựa theo các nguyên tắc cơ bản trong tiêu chuẩn TCVN 5637-1991 và
các quy định trong “ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng” ban hành kèm theo Nghị
định của Chính phủ.
3.5. Một số thuật ngữ
và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch khoan
: dung dịch gồm nước sạch và các hoá chất khác như bentonite, polime ... có khả
năng tạo màng cách nước giữa thành hố khoan và đất xung quanh đồng thời giữ ổn
định thành hố khoan.
- Thép gia cường:
vòng thép tròn đặt phía trong cốt thép chủ của lồng thép để tăng độ cứng của
lồng khi vận chuyển và lắp dựng.
- Con kê: phụ
kiện bằng thép bản hoặc xi măng-cát (hình tròn) dùng định vị lồng thép trong lỗ
khoan.
4.
Công tác chuẩn bị
4.1. Để có đầy đủ số
liệu cho thi công cọc đại trà, nhất là trong điều kiện địa chất phức tạp, các
công trình quan trọng, cọc chịu tải trọng lớn, thời gian lắp dựng cốt thép, ống
siêu âm và đổ bê tông một cọc kéo dài, Nhà thầu nên tiến hành thí nghiệm việc
giữ thành hố khoan, thi công các cọc thử và tiến hành thí nghiệm cọc bằng tải
trọng tĩnh, kiểm tra độ toàn khối của bê tông cọc theo đề cương của Thiết kế
hoặc tự đề xuất trình chủ đầu tư phê duyệt.
4.2. Trước khi thi
công cọc cần tiến hành kiểm tra mọi công tác chuẩn bị để thi công cọc theo biện
pháp thi công được duyệt, các công việc chuẩn bị chính có thể như sau:
a. hiểu biết rõ điều
kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn, chiều dày, thế nằm và đặc trưng
cơ lý của các lớp đất, kết quả quan trắc mực nước ngầm; áp lực nước lỗ rỗng,
tốc độ dòng chảy của nước trong đất, khí độc hoặc khí dễ gây cháy nổ v.v
b. tìm hiểu khả năng
có các chướng ngại dưới đất để có biện pháp loại bỏ chúng; đề xuất phương án
phòng ngừa ảnh hưởng xấu đến công trình lân cận và công trình ngầm; nếu chưa có
hồ sơ hiện trạng các công trình lân cận và công trình ngầm Nhà thầu phải yêu
cầu Chủ đầu tư tiến hành công tác khảo sát, đo vẽ lập hồ sơ; biên bản lập với
các chủ sở hữu các công trình liền kề phải được các cơ quan có đủ thẩm quyền
bảo lãnh.
Chú thích: Nhà thầu tham khảo
hồ sơ do Chủ đầu tư cấp là chính, nếu còn thiếu thì bổ sung trong hồ sơ dự
thầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d. thi công lưới trắc
đạc định vị các trục móng và toạ độ các cọc cần thi công;
e. thi công các công
trình phụ trợ, đường cấp điện, cấp thoát nước, hố rửa xe; hệ thống tuần hoàn
vữa sét (kho chứa, trạm trộn, bể lắng, đường ống, máy bơm, máy tách cát..)
f. san ủi mặt bằng và
làm đường phục vụ thi công, đủ để chịu tải trọng của thiết bị thi công lớn
nhất, lập phương án vận chuyển đất thải, tránh gây ô nhiễm môi trường;
g. tập kết vật tư kỹ
thuật và thiết bị, kiểm tra tình trạng máy móc, thiết bị trong tình trạng sẵn
sàng hoạt động tốt, dụng cụ và thiết bị kiểm tra chất lượng phải qua kiểm chuẩn
của cơ quan Nhà nước;
h. chuẩn bị dung dịch
khoan, cốt thép cọc, ống siêu âm, ống đặt sẵn để khoan lấy lõi bê tông (nếu
cần) , thùng chứa đất khoan, các thiết bị phụ trợ ( cần cẩu, máy bơm, máy trộn
dung dịch, máy lọc cát, máy nén khí, máy hàn, tổ hợp ống đổ, sàn công tác phục
vụ đổ bê tông, xe chở đất khoan) cùng các thiết bị để kiểm tra dung dịch khoan,
lỗ khoan, dụng cụ kiểm tra độ sụt bê tông, hộp lấy mẫu bê tông, dưỡng định vị
lỗ cọc...
i. lập biểu kiểm tra
và nghiệm thu các công đoạn thi công theo mẫu in sẵn (xem phụ lục C).
4.3. Hệ thống mốc
chuẩn và mốc định vị trục móng phải đáp ứng điều kiện độ chính xác về toạ độ và
cao độ theo yêu cầu kỹ thuật của công trình. Nhà thầu có trách nhiệm nhận và
bảo quản hệ thống mốc chuẩn trong suốt quá trình thi công cọc.
Lập biên bản nghiệm
thu công tác chuẩn bị trước khi thi công.
5.
Dung dịch khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Khi áp lực ngang
của đất và nước bên ngoài lỗ khoan lớn (do tải trọng của thiết bị thi công hay
của các công trình lân cận sẵn có...) thì phải dùng ống vách để chống sụt lở,
chiều sâu ống vách tính theo nguyên lý cân bằng áp nêu trên. Khi khoan gần công
trình hiện hữu nếu có nguy cơ sập thành lỗ khoan thì phải dùng ống chống suốt
chiều sâu lỗ cọc.
5.3. Dung dịch
bentonite dùng giữ thành hố khoan nơi địa tầng dễ sụt lở cho mọi loại thiết bị
khoan, giữ cho mùn khoan không lắng đọng dưới đáy hố khoan và đưa mùn khoan ra
ngoài phải đảm bảo được yêu cầu giữ ổn định vách hố khoan trong suốt quá trình
thi công cọc. Khi mực nước ngầm cao (lên đến mặt đất) cho phép tăng tỷ trọng
dung dịch bằng các chất có tỷ trọng cao như barit, cát magnetic ...
5.4. Kiểm tra dung
dịch bentonite từ khi chế bị cho tới khi kết thúc đổ bê tông từng cọc, kể cả
việc điều chỉnh để đảm bảo độ nhớt và tỷ trọng thích hợp nhằm tránh lắng đáy
cọc quá giới hạn cho phép cần tuân theo các quy định nêu trong mục 9 của tiêu
chuẩn này và các yêu cầu đặc biệt (nếu có) của Thiết kế. Dung dịch có thể tái
sử dụng trong thời gian thi công công trình nếu đảm bảo được các chỉ tiêu thích
hợp, nhưng không quá 6 tháng.
5.5. Khi dùng dung
dịch polime hoặc các hoá phẩm khác ngoài các chức năng giữ ổn định thành hố
khoan phải kiểm tra ảnh hưởng của nó đến môi trường đất -nước (tại khu vực công
trình và nơi chôn lấp đất khoan).
6.
Công tác tạo lỗ khoan
6.1. Khoan gần cọc
vừa mới đổ xong bê tông
Khoan trong đất bão
hoà nước khi khoảng cách mép các lỗ khoan nhỏ hơn 1.5m nên tiến hành cách quãng
1 lỗ, khoan các lỗ nằm giữa hai cọc đã đổ bê tông nên tiến hành sau ít nhất 24
giờ từ khi kết thúc đổ bê tông.
6.2. Thiết bị khoan
tạo lỗ
Có nhiều thiết bị
khoan tương ứng với các kiểu lấy đất đá trong lòng lỗ khoan như sau: choòng đập
đá; gàu ngoạm; gàu xoay, thổi rửa để hút bùn theo chu trình thuận, nghịch
v.v...Tuỳ theo đặc điểm địa chất công trình, vị trí công trình với các công
trình lân cận, khả năng của Nhà thầu, yêu cầu của thiết kế mà chọn lựa thiết bị
khoan thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống chống tạm
(casing) dùng bảo vệ thành lỗ khoan ở phần đầu cọc, tránh lở đất bề mặt đồng
thời là ống dẫn hướng cho suốt quá trình khoan tạo lỗ. Khi hạ ống nên có dưỡng
định vị để đảm bảo sai số cho phép.
Ống chống tạm được
chế tạo thường từ 6 ¸ 10m trong các xưởng
cơ khí chuyên dụng, chiều dày ống thường từ 6 ¸ 16mm.
Cao độ đỉnh ống cao
hơn mặt đất hoặc nước cao nhất tối thiểu 0.3 m. Cao độ chân ống đảm bảo sao cho
áp lực cột dung dịch lớn hơn áp lực chủ động của đất nền và hoạt tải thi công
phía bên ngoài.
Ống chống tạm được hạ
và rút chủ yếu bằng thiết bị thuỷ lực hoặc thiết bị rung kèm theo máy khoan,
khi không có thiết bị này có thể dùng búa rung đóng kết hợp lấy đất bằng gầu
hoặc hạ bằng kích ép thuỷ lực.
6.4. Cao độ dung dịch
khoan
Cao độ dung dịch
khoan trong lỗ phải luôn giữ sao cho áp lực của dung dịch khoan luôn lớn hơn áp
lực của đất và nước ngầm phía ngoài lỗ khoan, để tránh hiện tượng sập thành trước
khi đổ bê tông. Cao độ dung dịch khoan cần cao hơn mực nước ngầm ít nhất là 1.5
m. Khi có hiện tượng thất thoát dung dịch trong hố khoan nhanh thì phải có biện
pháp xử lý kịp thời.
6.5. Đo đạc trong khi
khoan
Đo đạc trong khi
khoan gồm kiểm tra tim cọc bằng máy kinh vĩ và đo đạc độ sâu các lớp đất qua
mùn khoan lấy ra và độ sâu hố khoan theo thiết kế. Các lớp đất theo chiều sâu
khoan phải được ghi chép trong nhật ký khoan và hồ sơ nghiệm thu cọc (xem phụ
lục C). Cứ khoan được 2m thì lấy mẫu đất một lần. Nếu phát hiện thấy địa tầng
khác so với hồ sơ khảo sát địa chất thì báo ngay cho thiết kế và chủ đầu tư để
có biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời. Sau khi khoan đến chiều sâu thiết kế,
dừng khoan 30 phút để đo độ lắng. Độ lắng được xác định bằng chênh lệch chiều
sâu giữa hai lần đo lúc khoan xong và sau 30 phút. Nếu độ lắng vượt quá giới
hạn cho phép thì tiến hành vét bằng gầu vét và xử lý cặn lắng cho tới khi đạt
yêu cầu.
7.
Công tác gia công và hạ cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Cốt thép được
chế tạo sẵn trong xưởng hoặc tại công trường, chế tạo thành từng lồng, chiều
dài lớn nhất của mỗi lồng phụ thuộc khả năng cẩu lắp và chiều dài xuất xưởng
của thép chủ. Lồng thép phải có thép gia cường ngoài cốt chủ và cốt đai theo
tính toán để đảm bảo lồng thép không bị xoắn, méo . Lồng thép phải có móc treo
bằng cốt thép chuyên dùng làm móc cẩu, số lượng móc treo phải tính toán đủ để
treo cả lồng vào thành ống chống tạm mà không bị tuột xuống đáy hố khoan, hoặc
cấu tạo guốc cho đoạn lồng dưới cùng tránh lồng thép bị lún nghiêng cũng như để
đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo hộ dưới đáy cọc.
7.3. Cốt gia cường
thường dùng cùng đường kính với cốt chủ, uốn thành vòng đặt phía trong cốt chủ
khoảng cách từ 2.5 ¸ 3m, liên kết với cốt
chủ bằng hàn đính và dây buộc theo yêu cầu của thiết kế. Khi chuyên chở, cẩu
lắp có thể dùng cách chống tạm bên trong lồng thép để tránh hiện tượng biến
hình.
7.4. Định tâm lồng
thép bằng các con kê (tai định vị) bằng thép trơn hàn vào cốt chủ đối xứng qua
tâm, hoặc bằng các con kê tròn bằng xi măng, theo nguyên lý bánh xe trượt, cố
định vào giữa 2 thanh cốt chủ bằng thanh thép trục. Chiều rộng hoặc bán kính
con kê phụ thuộc vào chiều dày lớp bảo hộ, thông thường là 5cm. Số lượng con kê
cần buộc đủ để hạ lồng thép chính tâm.
7.5. Nối các đoạn
lồng thép chủ yếu bằng dây buộc, chiều dài nối theo quy định của thiết kế. Khi
cọc có chiều dài lớn, Nhà thầu cần có biện pháp nối bằng cóc, dập ép ống đảm
bảo đoạn lồng thép không bị tụt khi lắp hạ.
7.6. Ống siêu âm
(thường là ống thép đường kính 60 mm) cần được buộc chặt vào cốt thép chủ, đáy
ống được bịt kín và hạ sát xuống đáy cọc, nối ống bằng hàn, có măng xông, đảm
bảo kín, tránh rò rỉ nước xi măng làm tắc ống, khi lắp đặt cần đảm bảo đồng
tâm. Chiều dài ống siêu âm theo chỉ định của thiết kế, thông thường được đặt
cao hơn mặt đất san lấp xung quanh cọc 10 ¸
20cm. Sau khi đổ bê tông các ống được đổ đầy nước sạch và bịt kín, tránh vật lạ
rơi vào làm tắc ống.
Chú thích:
Số lượng ống siêu âm
cho 1 cọc thường quy định như sau:
- 2 ống cho cọc có
đường kính 60cm;
- 3 ống cho cọc có
đường kính 60cm < D £
100cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.
Xử lý cặn lắng đáy lỗ khoan trước khi đổ bê tông
8.1. Sau khi hạ xong
cốt thép mà cặn lắng vẫn quá quy định phải dùng biện pháp khí nâng( air lift)
hoặc bơm hút bằng máy bơm hút bùn để làm sạch đáy. Trong quá trình xử lý cặn
lắng phải bổ sung dung dịch đảm bảo cao độ dung dịch theo quy định, tránh lở
thành lỗ khoan.
8.2. Công nghệ khí
nâng được dùng để làm sạch hố khoan. Khí nén được đưa xuống gần đáy hố khoan
qua ống thép đường kính khoảng 60 mm, dày 3¸4
mm, cách đáy khoảng 50 ¸ 60 cm. Khí nén trộn
với bùn nặng tạo thành loại bùn nhẹ dâng lên theo ống đổ bê tông (ống tremi) ra
ngoài; bùn nặng dưới đáy ống tremi lại được trộn với khí nén thành bùn nhẹ;
dung dịch khoan tươi được bổ sung liên tục bù cho bùn nặng đã trào ra; quá
trình thổi rửa tiến hành cho tới khi các chỉ tiêu của dung dịch khoan và độ
lắng đạt yêu cầu quy định.
9.
Đổ bê tông
9.1. Bê tông dùng thi công cọc khoan nhồi
phải được thiết kế thành phần hỗn hợp và điều chỉnh bằng thí nghiệm, các loại
vật liệu cấu thành hỗn hợp bê tông phải được kiểm định chất lượng theo quy định
hiện hành. Có thể dùng phụ gia bê tông để tăng độ sụt của bê tông và kéo dài
thời gian ninh kết của bê tông. Ngoài việc đảm bảo yêu cầu của thiết kế về
cường độ, hỗn hợp bê tông có độ sụt là 18 ¸
20 cm.
9.2. Ống đổ bê tông (
ống tremi) được chế bị trong nhà máy thường có đường kính 219 ¸ 273mm theo tổ hợp 0.5, 1, 2, 3 và 6m,
ống dưới cùng được tạo vát hai bên để làm cửa xả, nối ống bằng ren hình thang
hoặc khớp nối dây rút đặc biệt, đảm bảo kín khít, không lọt dung dịch khoan vào
trong. Đáy ống đổ bê tông phải luôn ngập trong bê tông không ít hơn 1.5 m.
9.3. Dùng nút dịch
chuyển tạm thời ( dùng phao bằng bọt biển hoặc nút cao su, nút nhựa có vát
côn), đảm bảo cho mẻ vữa bê tông đầu tiên không tiếp xúc trực tiếp với dung
dịch khoan trong ống đổ bê tông và loại trừ khoảng chân không khi đổ bê tông.
9.4. Bê tông được đổ
không được gián đoạn trong thời gian dung dịch khoan có thể giữ thành hố khoan
( thông thường là 4 giờ). Các xe bê tông đều được kiểm tra độ sụt đúng quy định
để tránh tắc ống đổ do vữa bê tông quá khô. Dừng đổ bê tông khi cao độ bê tông
cọc cao hơn cao độ cắt cọc khoảng 1m ( để loại trừ phần bê tông lẫn dung dịch
khoan khi thi công đài cọc).
9.5. Sau khi đổ xong
mỗi xe, tiến hành đo độ dâng của bê tông trong lỗ cọc, ghi vào hồ sơ để vẽ
đường đổ bê tông. Khối lượng bê tông thực tế so với kích thước lỗ cọc theo lý
thuyết không được vượt quá 20%. Khi tổn thất bê tông lớn phải kiểm tra lại biện
pháp giữ thành hố khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Sau khi kết
thúc đổ bê tông 15 ¸ 20 phút cần tiến
hành rút ống chống tạm (casing) bằng hệ thống day (rút + xoay) của máy khoan
hoặc đầu rung theo phương thẳng đứng, đảm bảo ổn định đầu cọc và độ chính xác
tâm cọc.
10.2. Sau khi rút ống
vách 1 ¸ 2 giờ cần tiến hành
hoàn trả hố khoan bằng cách lấp đất hoặc cát, cắm biển báo cọc đã thi công cấm
mọi phương tiện qua lại tránh hỏng đầu cọc và ống siêu âm.
11.
Kiểm tra và nghiệm thu
11.1. Chất lượng cọc
được kiểm tra trong tất cả các công đoạn thi công, ghi vào mẫu biên bản tham
khảo trong phụ lục C, lưu trữ theo quy định của Nhà nước.
11.2. Kiểm tra dung
dịch khoan
11.2.1 Dung dịch
khoan phải được chuẩn bị trong các bồn chứa có dung tích đủ lớn, pha với nước
sạch, cấp phối tuỳ theo chủng loại bentonite, điều kiện địa chất công trình và
địa chất thuỷ văn của địa điểm xây dựng, đảm bảo giữ thành hố khoan trong suốt
quá trình thi công khoan lỗ, lắp dựng cốt thép, ống kiểm tra siêu âm, ống đặt
sẵn để khoan lấy lõi đáy cọc (nếu có), cẩu lắp ống đổ bê tông và sàn công
tác...Bề dày lớp cặn lắng đáy cọc không quá trị số sau:
Cọc chống £ 5 cm; Cọc ma sát + chống £ 10 cm;
11.2.2 Kiểm tra dung
dịch khoan bằng các thiết bị thích hợp. Dung trọng của dung dịch trộn mới được
kiểm tra hàng ngày để biết chất lượng, việc đo lường dung trọng nên đạt tới độ
chính xác 0.005g/ml. Các thí nghiệm kiểm tra dung dịch tiến hành theo quy định
tại bảng 1 cho mỗi lô bentonite trộn mới. Việc kiểm tra dung trọng, độ nhớt,
hàm lượng cát và độ pH phải được kiểm tra cho từng cọc, hàng ngày và ghi vào
biểu nghiệm thu trong phụ lục C. Trước khi đổ bê tông nếu kiểm tra mẫu dung
dịch tại độ sâu khoảng 0.5 m từ đáy lên có khối lượng riêng > 1.25 g/cm3,
hàm lượng cát > 8%, độ nhớt > 28 giây thì phải có biện pháp thổi rửa đáy
lỗ khoan để đảm bảo chất lượng cọc.
Bảng 1- Chỉ tiêu tính
năng ban đầu của dung dịch bentonite
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu tính năng
Phương pháp kiểm
tra
1. Khối lượng riêng
1.05 ¸ 1.15g/cm3
Tỷ trọng kế hoặc
Bomêkế
2. Độ nhớt
18 ¸ 45giây
Phễu 500/700cc
3. Hàm lượng cát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tỷ lệ chất keo
> 95%
Đong cốc
5. Lượng mất nước
< 30ml/30phút
Dụng cụ đo lượng
mất nước
6. Độ dày áo sét
1 ¸ 3mm/30phút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lực cắt tĩnh
1phút: 20 ¸ 30mg/cm2
10 phút 50 ¸ 100mg/cm2
Lực kế cắt tĩnh
8. Tính ổn định
< 0.03g/cm2
9. Độ pH
7 ¸ 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Kiểm tra lỗ khoan theo các thông số trong bảng 2,
sai số cho phép về lỗ cọc do thiết kế quy định và tham khảo bảng 3.
Bảng 2- Các thông số
cần kiểm tra về lỗ cọc
Thông số kiểm tra
Phương pháp kiểm
tra
Tình trạng lỗ cọc
-Kiểm tra bằng mắt
có đèn rọi
-Dùng siêu âm hoặc
camera ghi chụp hình lỗ cọc
Độ thẳng đứng và độ
sâu
-Theo chiều dài cần
khoan và mũi khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-Quả dọi
- Máy đo độ nghiêng
Kích thước lỗ
-Calip, thước xếp
mở và tự ghi đường kính
-Thiết bị đo đường
kính lỗ khoan (dạng cơ, siêu âm..)
- Theo độ mở của
cánh mũi khoan khi mở rộng đáy
Độ lắng đáy lỗ
- Thả chuỳ (hình
chóp nặng 1kg)
- Tỷ lệ điện trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- So sánh độ sâu đo
bằng thước dây trước và sau khi vét, thổi rửa
Chú thích:
Kích thước lỗ khoan khuyến
khích Nhà thầu tự kiểm tra để hoàn thiện công nghệ, hiện tại trong thực tế chưa
bắt buộc phải đo đường kính lỗ
Bảng 3 - Sai số cho
phép về lỗ khoan cọc
Phương pháp tạo lỗ
cọc
Sai số độ thẳng
đứng, %
Sai số vị trí cọc,
cm
Cọc đơn, cọc dưới
móng băng theo trục ngang, cọc biên trong nhóm cọc
Cọc dưới móng băng
theo trục dọc, cọc phía trong nhóm cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D£
1000mm
1
D/6 nhưng £ 10
D/4 nhưng £ 15
D>1000mm
10 + 0.01H
15 + 0.01H
Đóng hoặc rung ống
D£ 500mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
15
D>500mm
10
15
Chú thích:
1. Sai số về độ
nghiêng của cọc xiên không lớn hơn 15% góc nghiêng của cọc.
2. Sai số cho phép về
độ sâu hố khoan ± 10cm.
3. D là đường kính
thiết kế cọc, H là khoảng cách giữa cao độ mặt đất thực tế và cao độ cắt cọc
trong thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4- Sai số cho
phép chế tạo lồng thép.
Hạng mục
Sai số cho
phép,mm
1. Cự ly
giữa các cốt chủ
2. Cự ly
cốt đai hoặc cốt lò so
3. Đường
kính lồng thép
4. Độ dài
lồng thép
± 10
± 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 50
11.5 Kiểm tra chất
lượng bê tông thân cọc
11.5.1 Bê tông trước
khi đổ phải lấy mẫu, mỗi cọc 3 tổ mẫu lấy cho ba phần, đầu, giữa và mũi cọc,
mỗi tổ 3 mẫu. Cốt liệu, nước và xi măng được thử mẫu, kiểm tra theo quy định
cho công tác bê tông. Kết quả ép mẫu kèm theo lý lịch cọc.
11.5.2 Phương pháp
siêu âm, tán xạ gamma, phương pháp sóng ứng suất biến dạng nhỏ...và các phương
pháp thử không phá hoại khác được dùng để đánh giá chất lượng bê tông cọc đã
thi công, tuỳ theo mức độ quan trọng của công trình, thiết kế chỉ định số lượng
cọc cần kiểm tra. Đối với các công trình dân dụng và công nghiệp thông thường,
khối lượng kiểm tra chất lượng bê tông cọc tối thiểu theo bảng 5. Cần kết hợp
từ 2 phương pháp khác nhau trở lên để kiểm tra. Khi cọc có chiều sâu lớn hơn 30
lần đường kính (L/D > 30) thì phương pháp kiểm tra qua ống đặt sẵn là chủ
yếu. Khi phát hiện khuyết tật, nếu còn nghi ngờ cần kiểm tra bằng khoan lấy mẫu
và các biện pháp khác để khẳng định khả năng chịu tải lâu dài của nó trước khi
có quyết định xử lý sửa chữa hoặc phải thay thế bằng các cọc khác. Quyết định
cuối cùng do Thiết kế kiến nghị, Chủ đầu tư chấp thuận.
11.5.3 Phương pháp
khoan kiểm tra tiếp xúc đáy cọc với đất tiến hành trong ống đặt sẵn, đường kính
102 ¸ 114mm cao hơn mũi
cọc 1 ¸ 2m, số lượng ống đặt
sẵn để khoan lấy lõi đáy cọc theo quy định của thiết kế, và tham khảo số lượng
trong bảng 5. Nếu mũi cọc tựa vào cuội sỏi hòn lớn có thể xảy ra hiện tượng mất
nước xi măng ở phần tiếp xúc đáy cọc – cuội sỏi, cho nên khi đánh giá chất
lượng bê tông cọc cần xem xét thận trọng.
Bảng 5- Khối lượng
kiểm tra chất lượng bê tông cọc
Phương pháp kiểm
tra
Tỷ lệ kiểm tra tối
thiểu, % số cọc
- Siêu âm, tán xạ
gamma có đặt ống trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoan lấy lõi(
nếu cần thiết)
- Khoan kiểm tra
tiếp xúc mũi cọc-đất (nếu cần thiết)
10 ¸ 25
50
1 ¸ 2
1 ¸ 3
11.6 Kiểm tra sức
chịu tải của cọc đơn
11.6.1 Sức chịu tải
của cọc đơn do thiết kế xác định. Tuỳ theo mức độ quan trọng của công trình và
tính phức tạp của điều kiện địa chất công trình mà thiết kế quy định số lượng
cọc cần kiểm tra sức chịu tải.
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đánh giá và xử lý
cọc khoan nhồi có thể tham khảo phụ lục B.
11.6.2 Số lượng cọc
cần kiểm tra sức chịu tải được quy định dựa trên mức độ hoàn thiện công nghệ của
Nhà thầu, mức độ rủi ro khi thi công, tầm quan trọng của công trình, nhưng tối
thiểu là mỗi loại đường kính 1 cọc, tối đa là 2% tổng số cọc. Kết quả thí
nghiệm là căn cứ pháp lý để nghiệm thu móng cọc.
11.6.3 Phương pháp
kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn chủ yếu là thử tĩnh( nén tĩnh, nhổ tĩnh, nén
ngang) theo tiêu chuẩn hiện hành . Đối với các cọc không thể thử tĩnh được( cọc
trên sông, biển..) thì nên dùng phương pháp thử động PDA, Osterberg, Statnamic
v.v.
11.6.4 Tiến hành thử
tĩnh cọc có thể trước hoặc sau khi thi công cọc đại trà. Để xác định phương án
thiết kế có thể tiến hành thử tĩnh cọc ngoài móng công trình đến phá hoại trước
khi thi công đại trà; để chấp nhận chất lượng thi công có thể tiến hành thí
nghiệm khi thi công xong. Đầu cọc thí nghiệm nén tĩnh phải cao hơn mặt đất xung
quanh 20 ¸ 30cm và có ống thép
dày 5 ¸ 6mm, dài khoảng 1m
bao để đảm bảo không bị nứt khi thí nghiệm và phản ánh đúng chất lượng thi công.
Thí nghiệm nén tĩnh tiến hành theo TCXDVN 269:2002.
11.7 Nghiệm thu công
tác thi công cọc tiến hành dựa trên cơ sở các hồ sơ sau:
a. hồ sơ thiết kế
dược duyệt;
b. biên bản nghiệm
thu trắc đạc định vị trục móng cọc;
c. kết quả kiểm định
chất lượng vật liệu, chứng chỉ xuất xưởng của cốt thép và các loại vật liệu chế
tạo trong nhà máy;
d. kết quả thí nghiệm
mẫu bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f. bản vẽ hoàn công
cọc có thuyết minh sai lệch theo mặt bằng và chiều sâu cùng các cọc bổ sung và
các thay đổi thiết kế đã được chấp thuận;
g. các kết quả thí
nghiệm kiểm tra độ toàn khối của cây cọc ( thí nghiệm biến dạng nhỏ PIT..,)
theo quy định của Thiết kế;
h. các kết quả thí
nghiệm kiểm tra sức chịu tải của cọc.
12.
Các biện pháp an toàn lao động
12.1 Công tác an toàn
lao động cần tuân thủ theo TCVN 5308: 1991 và các quy định an toàn hiện hành có
liên quan.
12..2 Tất cả các loại
máy móc, thiết bị vân hành phải tuyệt đối tuân theo quy trình an toàn, đặc biệt
là quy trình an toàn cho xe cẩu và máy khoan.
12..3 Lắp dựng hệ
thống biển báo khu vưc nguy hiểm, khu vực cọc vừa mới đổ xong bê tông, cấm di
chuyển qua các khu vực này.
12.4 Khi bị tắc ống
đổ bê tông, Nhà thầu phải có phương án xử lý được thiết kế chấp thuận và chỉ
được xử lý theo lệnh của người chỉ huy chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHÂN
CẤP CÔNG TRÌNH MÓNG CỌC
Bảng A1- Thang điểm kiểm tra tính toàn khối
cọc khoan nhồi ( Cục đường bộ Liên bang Mỹ, 1993)
Mục
Mô tả hệ số
Đánh giá độ rủi ro
Trọng số
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị hợp đồng móng (106 USD)
0.25
0.25 ¸ 1.0
1.0
1.0
2
Kinh nghiệm và thiết bị của Nhà thầu
Tốt
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5
3
Kinh nghiệm của đội ngũ kiểm sát chất luợng
Cao
Trung bình
Thấp
1.5
4
Khó khăn và mức độ phức tạp của thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
Cao
1.5
5
Độ đồng nhất của điều kiện đất nền
Cao
Trung bình
Thấp
1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện thiết kế(kể đến cơ chế làm việc
của cọc)
Ma sát
Hỗn hợp
Cọc chống
1.0
7
Phương pháp thi công
Khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có ống vách (rút lên)
Dùng dung dịch, có ống vách tạm
Dùng dung dịch, không có ống vách tạm
1.0
0.5
1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.0
8
Loại tải trọng
Dọc trục
Dọc trục nghiêng
Ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Độ dài chất tải
Tải di động, ngắn hạn không va đập hoặc
thấp
Va đập hoặc động
Thời hạn dài ( tĩnh
tải)
1.0
2.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức ứng suất theo tỷ lệ so với ứng suất lớn
nhất cho phép
[0.33] x 1.2
[0.67] x 1.2
[1.0] x 1.2
11
Mức rủi ro cho đời sống hoặc thảm hoạ kinh
tế nếu hư hỏng xảy ra trong thời hạn bảo trì kết cấu
Thấp
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
1) Chỉ dẫn mang tính
sơ bộ, kỹ sư thiết kế quyết định cụ thể
2) Nhân với 1.2 mục
10 nếu ống vách rút lên
PHỤ
LỤC B
SƠ
ĐỒ DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ XỬ LÝ CỌC KHOAN NHỒI (CỤC ĐƯỜNG BỘ LIÊN BANG MỸ, 1993)
Chú thích:
1) NDT = Các phương
pháp thử không phá hoại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) KTCL = kiểm sát
thông thường như theo dõi, ghi chép về khoan, dung dịch, bê tông, vét đáy, đo
lắng...
PHỤ
LỤC C
BÁO
CÁO TỔNG HỢP THI CÔNG CỌC NHỒI
Tên công trình
BÁO CÁO TỔNG HỢP
(PILE RECORDING)
(Project)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa điểm
ID
TT
Đặc điểm cọc
(Pile Specification)
Thiết kế
(Designed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Actual)
(Location)
1
Cao độ thiên nhiên, m (Ground Level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Cao độ kết thúc đổ bêtông, m (Level of
Concrete Finish)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Cao độ đáy cọc, m (Level of Pile Bottom)
1. Số hiệu cọc (Pile No)
4
Cao độ cắt cọc, m (Cut-off Level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Cao độ đỉnh ống chống, m (Level of Casing
Top)
2. Vị trí cọc (Pile Location)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V=
6
Cao độ đỉnh cốt thép, m (Level of Steel
Cage Top)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Chiều dọc cọc, m (Pile Length)
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Theo bản vẽ số (According to Drawing No)
9
Chiều sâu khoan, m (Borehole Depth)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Chiều dài ống chống, m (Casing Length)
4. Ngày khởi công (Commencement Date)
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Thể tích bê tông, m3 (Concrete
Volume)
5. Ngày hoàn thành
(Completion Date)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Chênh lệch bê tông, m3
(Difference of Concrete Volume)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian khoan tạo lỗ, h.s (Drilling Time)
6. Thời tiết (Weather)
15
Thời gian đổ bê tông, hs (Concreting Time)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Tổng thời gian thi công, h.s (Total Time of
Working)
Độ lệch tâm (Pile
Deviation)
Trắc địa A:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V=
Trắc địa TVGS:
DV=

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DU=
Trắc địa B:
DF=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TƯ VẤN GIÁM SÁT
(Consultant)
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Representive of the owner)
Giám sát A PKT Ban QLDA
GIÁM SÁT THIẾT KẾ
(Design Suppervisor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HẠNG MỤC
(DEPARTMENT): CỌC SỐ (PILE
NO):
I. Khoan tạo lỗ
(drilling)
Ngày tháng (Date)
Thời gian (Time)
Độ sâu (Depth)
Mô tả đất đá
(Soil and Rock
Description)
1. Máy khoan
(Boring Machine)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu
(Start)
Kết thúc
(Finish)
Từ
(From)
Đến
(To)
2. Ngày khởi công
(Commencement Date)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Ngày hoàn thành
(Completion Date)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Chi tiết lỗ
khoan (Detail of Borehole)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc điểm
(Description)
Thiết kế
(Designed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Actual)
Chiều sâu khoan
(Drilling Length)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt thiên nhiên
(Ground Level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao độ đáy LK
(Level of Borehole Bottom)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài ống chống
(Casing length)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống chống số 1
(Casing No1)
Ống chống số 2
(Casing No2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính (Int.
Diameter):
Đường kính (Int.
Diameter):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao độ đầu ống (Top
Level):
Cao độ đầu ống (Top
Level):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao độ đáy ống
(Bottom Level):
Cao độ đáy ống (Bottom
Level):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống chống để lại
(Permanent), Y/N:
Ống chống rút lên
(Temp.), Y/N:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III. Cốt thép
(Steel cage)
Chiều dầy lớp sỏi
cặn (Thickness of Loose Soil in Borehole
1. Chiều dài lồng
thép
II. Bentonite
(Cage Length)
1. Chủng loại (Type
of Bentonite)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đường kính lồng
thép
m
(Cage Diameter)
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Phương pháp liên
kết
(Method of Joint)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Description)
Phương pháp thí
nghiệm
(Test Method)
Kết quả
(Results)
4. Cao độ đỉnh cốt
thép
(Level of Cage Top)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng (Density)
5. Thép chủ (Main
Bar)
Độ nhớt (Viscosity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thép đai (Hoop
Bar)
pH
7. Thép gia cường
(Ring Bar)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú (Remarks):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật B
(Contractor –
Engineer)
TVGS
(Consultant)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại diện của chủ
đầu tư
(Representative of
Owner)
Giám sát thiết kế
(Design Supervisor)
SỐ HIỆU CỌC (PILE
NO):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PHIẾU THEO DÕI BÊ
TÔNG (CONCRETE RECORD)
Ngày tháng (Date)
Cọc số (Pile No)
ID
(TT)
Số
ĐK xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đổ bê
tông
Thể tích bê tông
(Concrete)
Chiều dài ống đổ
(Tremie Length)
Chiều cao BT
Thiết kế
Thực tế
Độ sụt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BT Thực tế
Chênh lệch BT
(Truck No)
Khởi hành
Đến
Bắt đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Design
Actual
Slump
Toàn bộ
Trong BT
Design
Actual
Volume
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Departure
On site
Start
Finish
volume
volume
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
In Concrete
Concrete Rise
Rise
Difference
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
____
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
____
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật B
(Engineer B)
TVGS
(Consultant)
Giám sát A
(Engineer A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giám sát thiết kế
(Design Supervisor)