TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9396:2012
CỌC
KHOAN NHỒI - XÁC ĐỊNH TÍNH ĐỒNG NHẤT CỦA BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XUNG SIÊU ÂM
Bored pile -
Determination of homogeneity of concrete - Sonic pulse method
Lời nói đầu
TCVN 9396:2012 được chuyển
đổi từ TCXDVN 358:2005 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9396:2012 do Viện Khoa
học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỌC KHOAN
NHỒI - XÁC ĐỊNH TÍNH ĐỒNG NHẤT CỦA BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XUNG SIÊU ÂM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc kiểm
tra chất lượng cọc khoan nhồi bằng phương pháp xung siêu âm truyền qua ống.
Ngoài ra tiêu chuẩn còn được áp dụng cho các cấu kiện móng bê tông khác nhau có
đặt sẵn các ống đo siêu âm như: giếng chìm, tường trong đất, cọc ba - ret và
các móng khối bê tông chôn trong đất.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này có sử dụng các
thuật ngữ, định nghĩa sau:
2.1
Tính đồng nhất của bê tông (Homogeneity
of concrete)
Đặc tính của vùng bê tông đặc chắc có
chất lượng đồng đều. Trong phương pháp xung siêu âm tính đồng nhất của bê tông
thể hiện ở sự ổn định
và đồng đều của vận tốc truyền xung qua bê tông được kiểm tra theo phương dọc
trục và phương ngang trục.
2.2
Khuyết tật của bê tông (Defects of
the concrete)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3
Mặt cắt thử nghiệm (Sonic
logging test)
Tập hợp các giá trị đo được về thời
gian, biên độ và tần số của xung siêu âm truyền qua bê tông giữa một điểm phát
và một điểm thu tại các độ sâu khác nhau dọc theo chiều dài thân cọc.
3. Quy định chung
3.1. Trong mọi trường hợp
khuyết tật của bê tông cọc khoan nhồi hoặc cấu kiện móng được phát hiện bằng
phương pháp xung siêu âm cần được hiểu đây là sự cảnh báo hoặc sự xác định gián
tiếp về tồn tại khuyết tật trong bê tông. Để khẳng định và đánh giá đặc điểm
khuyết tật cần kết hợp thực hiện thêm các phương pháp khác như: khoan lấy mẫu ở lõi bê tông,
thí nghiệm nén mẫu bê tông ...
3.2 Kiểm tra chất lượng
cọc khoan nhồi bằng phương pháp xung siêu âm là thực hiện phương pháp kiểm tra
không phá huỷ cho phép xác định tính đồng nhất và khuyết tật của bê tông trong
phạm vi từ điểm phát điểm thu.
3.3. Thí nghiệm kiểm tra
chất lượng cọc khoan nhồi bằng phương pháp xung siêu âm có thể được thực hiện ở hai giai
đoạn: thi công cọc thử, thi công cọc đại trà.
3.3.1. Thí nghiệm kiểm tra
bằng phương pháp xung siêu âm ở giai đoạn thi công cọc thử được tiến hành trước khi thi
công cọc đại trà. Kết quả thí nghiệm là một trong những cơ sơ để lựa chọn thiết
bị và công nghệ thi công cọc.
3.3.2. Thí nghiệm kiểm tra
bằng phương pháp xung siêu âm ở giai đoạn thi công cọc đại trà được tiến hành trong thời
gian thi công công trình hoặc sau khi thi công xong cọc. Kết quả thí nghiệm là
một trong những cơ
sở
cần thiết để đánh giá tổng thể về chất lượng thi công cọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.4. Thời gian bắt đầu
tiến hành thí nghiệm phương pháp xung siêu âm trên một cọc khoan nhồi hoặc một
cấu kiện móng chỉ có thể thực hiện được tối thiểu sau 7 ngày tính từ khi kết
thúc đổ bê tông ở cọc hoặc cấu
kiện móng đó.
3.4. Thiết bị thí nghiệm
phải được kiểm tra và hiệu
chuẩn định kỳ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
3.5. Người thực hiện thí
nghiệm phải được đào tạo về phương pháp thí nghiệm và được cơ quan có thẩm
quyền cấp chứng chỉ xác nhận.
4. Thiết bị thí
nghiệm
4.1. Đầu đo
4.1.1 Đầu phát có khả năng
biến đổi những dao động điện thành các dao động cơ học với tần số cao.
4.1.2. Đầu thu có chức năng
biến đổi những dao động cơ học do đầu phát phát ra thành những tín hiệu điện.
4.1.3 Cả đầu phát và đầu
thu thường có yêu cầu như nhau về kích thước (đường kính của đầu đo từ 25 mm
đến 30 mm), về khả năng chống thấm và tần số dao động. Thông thường tần số xung
của đầu đo nằm trong phạm vi từ 20 kHz đến 100 kHz.
4.2 Bộ phận đo chiều dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Hai cuộn dây cáp tín
hiệu nối với đầu phát và đầu thu để truyền tín hiệu từ đầu đo lên khối máy
chính trên suốt chiều dài mặt cắt thí nghiệm. Các cuộn dây cáp điện và cáp tín
hiệu còn lại nối bộ phận đo tốc độ kéo với khối máy chính.
4.3. Bộ phận lưu trữ và
hiển thị số liệu
4.3.1. Khối máy chính là một
máy tính gồm có: màn hình hiển thị số liệu, các đĩa cứng chứa chương trình điều
khiển và lưu trữ số liệu thí nghiệm, các nút điều khiển và bàn phím thao tác.
4.3.2. Yêu cầu về dung lượng
và bộ nhớ của máy phải đủ lớn, số liệu thí nghiệm phải được tự động cập nhật và
truyền tải qua máy tính để xử lý và lưu trữ lâu dài. Các thông tin thu được ngay
trong quá trình thí nghiệm phải được hiển thị dưới dạng biểu bảng hoặc đồ thị.
5. Yêu cầu về lắp đặt
ống siêu âm
5.1. Ống đo siêu âm để thả
đầu đo được làm bằng thép hoặc nhựa có đường kính phù hợp với kích thước của
đầu đo, ống được chôn sẵn trong bê tông. Đường kính trong của mỗi ống thí
nghiệm được chọn nằm trong phạm vi từ 50 mm đến 60 mm, chiều dày của thành ống
chọn từ 2 mm đến 6 mm và phải tính toán đảm bảo khả năng chịu áp lực (cả áp lực
thẳng đứng và áp lực ngang). Đầu dưới của ống được bịt kín, đầu trên có nắp
đậy.
5.2. Các đoạn ống đo siêu
âm có thể hàn hoặc buộc chặt vào phía trong của lồng cốt thép, khoảng cách giữa
các mối hàn hoặc buộc phải đảm bảo sự ổn định của ống không bị xê dịch trong
quá trình đổ bê tông. Các ống này được đặt song song với nhau dọc theo suốt
chiều dài thân cọc, đáy của các ống đo được đặt ở cùng một cao độ và
sát đáy hố khoan. Việc liên kết giữa các đoạn ống phải đảm bảo kín khít không
cho nước bẩn hoặc các tạp chất lọt vào trong ống.
5.3. Phía trong các ống đo
siêu âm phải được kiểm tra thông suốt và đổ đầy nước sạch trước khi tiến hành
đổ bê tông.
5.4. Số lượng các ống đo
được quy định tuỳ thuộc vào kích thước cấu kiện móng cần thí nghiệm. Đối với
mọi cấu kiện móng khoảng cách giữa tâm hai ống kế tiếp nhau để thả đầu đo nên
bố trí trong khoảng từ 0,3 m đến 1,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hai ống khi Ф ≤ 60 cm (góc giữa
các ống là 180°);
b) Ba ống khi 60 cm < Ф ≤ 100
cm (góc giữa các ống là 120o);
c) Lớn hơn hoặc bằng bốn ống khi Ф
>100 cm (góc giữa các ống là ≤ 90o).
5.6. Có thể tham khảo các
sơ đồ bố trí ống đo siêu âm đối với các cấu kiện móng khác nhau trong (xem Phụ
lục B).
6. Thí nghiệm tại
hiện trường
6.1. Công tác chuẩn bị thí
nghiệm
6.1.1. Trước khi tiến hành thí nghiệm cần thu thập
các thông tin liên quan đến cọc hoặc cấu kiện móng thí nghiệm như sau:
a) Tên công trình, hạng mục;
b) Vị trí của cọc hoặc cấu kiện móng trên
bản vẽ thi công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Diện tích mặt cắt ngang của cọc hoặc
cấu kiện móng;
e) Ngày đổ bê tông;
f) Số lượng ống đo siêu âm được đặt trong
một cọc hoặc cấu kiện móng;
g) Các sự cố trong quá trình đổ bê tông
(nếu có).
6.1.2. Ống đo được cắt hở ra, đầu ống
phía trên phải cao hơn mặt bê tông ít nhất là 0,2 m. Cần kiểm tra độ thông suốt
của các ống đo trước khi tiến hành thí nghiệm. Xác định cao độ mép trên của các
ống và khoảng cách giữa tâm các ống theo tổ hợp các mặt cắt cần tiến hành thí
nghiệm. Trong trường hợp không thể đo được trực tiếp khoảng cách giữa tâm các
ống thì cho phép xác định theo bản vẽ thiết kế . Vị trí của các ống phải được
thể hiện trên bản vẽ có đánh số thứ tự theo chiều kim đồng hồ và hướng bắc nam.
CHÚ THÍCH: Đối với cọc có đặt ống
khoan lấy mẫu ở lõi đáy cọc,
do đáy của ống khoan lấy mẫu thường được đặt cách đáy cọc từ 1,0 m đến 2,0 m vì
vậy chỉ sử dụng ống khoan lấy mẫu làm ống đo siêu âm sau khi cọc này đã thực
hiện xong công tác khoan lấy mẫu ở lõi đáy cọc.
6.2. Cách tiến hành
6.2.1. Lắp đặt và kết nối
thiết bị chuẩn bị cho thử nghiệm. Sau khi việc kết nối hoàn thành, kiểm tra
nguồn điện và khởi động máy.
6.2.2. Hiệu chỉnh tín hiệu
thu phát khi bắt đầu thử nghiệm được đảm bảo theo hai điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tín hiệu được điều chỉnh sao cho thời
gian truyền xung siêu âm từ điểm phát điểm thu là tối thiểu và biên độ thu được
của tín hiệu xung là lớn nhất.
6.2.3. Trong quá trình thử nghiệm
đầu đo dịch chuyển từ đáy lên đỉnh cọc (xem Hình 1). Cả đầu thu và đầu phát
cùng được kéo lên với một vận tốc tính trước phù hợp với chiều dài cọc và khả
năng của thiết bị, các ống đo phải đảm bảo luôn đầy nước, tín hiệu xung siêu âm
được hiển thị trên màn hình theo chiều dài của mỗi mặt cắt thí nghiệm và được
ghi lại thành tệp số liệu. Kết quả thí nghiệm thu được thông thường
bao gồm các số liệu cơ bản sau:
a) Thời gian truyền xung, tần số và biên
độ xung tại các độ sâu thử nghiệm từ điểm phát điểm thu;
b) Chiều dài của mỗi mặt cắt thử nghiệm.

CHÚ DẪN:
1
Máy đo siêu âm
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Ống đo siêu âm
4
Cấu kiện bê tông cần kiểm tra
5
Đầu phát
6
Đầu thu
Hình 1 - Thử
nghiệm siêu âm cọc khoan nhồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Trên cơ sơ các kết
quả đo khoảng cách giữa tâm hai đầu đo (khoảng cách giữa tâm hai ống đo cùng
một mặt cắt thử nghiệm) và thời gian truyền xung giữa hai đầu đo đó, vận tốc
truyền xung siêu âm trong bê tông tại một độ sâu thử nghiệm được tính theo công
thức:
V = (1)
trong đó:
V là vận tốc truyền xung siêu âm, tính
bằng mét trên giây (m/s);
L là khoảng cách giữa
tâm hai đầu đo, tính bằng mét (m);
T là thời gian truyền
xung siêu âm qua chiều dài L, tính bằng giây (s).
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp khoảng
cách giữa tâm hai đầu đo ≤ 30 cm, cần chú ý giá trị vận tốc truyền xung
trong bê tông có thể bị ảnh hưởng đáng kể do sai số khi xung siêu âm phải
truyền qua môi trường nước và vật liệu làm ống siêu âm.
7.2. Sai số cho phép về
thời gian truyền xung thu được theo các độ sâu khác nhau sau khi đã hiệu chỉnh
không vượt quá 1 %, sai số biên độ xung không vượt quá 5 %. Phần mềm để xử lý
kết quả phải có khả năng xử lý hoặc loại bỏ nhiễu trong kết quả thử nghiệm (xem
Phụ lục C).
7.3. Tại hiện trường có
thể sơ bộ đánh giá kết quả đo về tính đồng nhất của bê tông cọc dựa theo biểu
đồ tín hiệu thời gian hoặc vận tốc truyền xung siêu âm thu được theo suốt chiều
dài mặt cắt thí nghiệm. Khi thấy có sự giảm vận tốc truyền xung (giảm ≥ 20 %)
hoặc tăng thời gian truyền xung (tăng ≥ 20 %), thì phải thử nghiệm lại ở cao độ
của vị trí đó để khẳng định khuyết tật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Để đánh giá tính đồng
nhất và vị trí khuyết tật của bê tông cọc khoan nhồi hoặc cấu kiện móng thử
nghiệm nên kết hợp các đặc trưng của xung siêu âm ghi nhận được như: vận tốc,
biên độ, năng lượng, thời gian truyền xung siêu âm. Phương pháp đánh giá được
tham khảo trong (xem Phụ lục C).
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần nêu được các
nội dung chính sau đây:
- Mở đầu (giới thiệu tên công trình, địa điểm,
hạng mục thí nghiệm, ngày bắt đầu thử nghiệm ...);
- Phương pháp thử nghiệm;
- Thiết bị thử nghiệm (tính năng thiết bị, phạm
vi hoạt động, hãng chế tạo, thời hạn kiểm định hiệu chuẩn cho phép sử dụng);
- Đánh giá kết quả thử nghiệm (tính đồng nhất
của bê tông dọc theo chiều dài cọc, phạm vi nghi ngờ khuyết tật nếu có, ...);
- Kết luận và kiến nghị;
- Phụ lục (các biểu đồ vận tốc truyền xung siêu
âm theo các mặt cắt thí nghiệm đo được, xem Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy định)
Biểu
đồ vận tốc truyền xung siêu âm
Biểu đồ vận tốc truyền xung siêu âm
được thể hiện trên Hình A.1.
Báo cáo thử nghiệm phải có đầy đủ các
nội dung:
1) Tên công trình;
4) Số hiệu cọc thử nghiệm;
2) Hạng mục;
5) Tên mặt cắt thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Ngày thử nghiệm.

CHÚ DẪN:
1 Vùng bê tông thân cọc có khuyết tật
Hình A.1 -
Biểu đồ vận tốc truyền
xung siêu âm
Phụ lục B
(Tham khảo)
Sơ
đồ bố trí ống đo siêu âm đối với các cấu kiện móng khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Ống đo siêu âm
2 Mặt cắt siêu âm giữa hai ống
CHÚ THÍCH: Bố trí ống đo siêu âm trong
các cấu kiện móng khác nhau
a) Khi đường kính cọc Ф ≤ 60 cm (2
ống, góc giữa các ống là 180°);
b) Khi đường kính cọc 60 cm < Ф
≤ 100 cm (3 ống, góc giữa các ống là 120°);
c) Khi đường kính cọc Ф > 100
cm (≥ 4 ống, góc giữa các ống là ≤ 90o);
d) Đối với tường trong đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 - Sơ
đồ bố trí ống đo siêu âm
Phụ lục C
(Tham khảo)
Xác
định tính đồng nhất và khuyết tật của bê tông
C.1 Xác định tính đồng nhất và khuyết
tật của bê tông theo các đặc trưng của xung siêu âm
C.1.1 Tính đồng nhất của
bê tông cọc được hiểu là sự đồng đều về chất lượng bê tông theo chiều dài thân
cọc và mặt cắt tiết diện cọc. Trong phương pháp xung siêu âm vùng bê tông có
tính đồng nhất thể hiện ở sự ổn định
và đồng đều của vận tốc truyền xung. Khi biểu đồ vận tốc truyền xung siêu âm có
sự thay đổi theo chiều giảm lớn hơn 20 % thì xuất hiện khuyết tật. Vùng bê tông
không có khuyết tật xung có biên độ biến đổi bình thường, vùng xuất hiện khuyết
tật biên độ xung suy giảm rõ rệt. Các biểu đồ biểu diễn sự thay đổi về thời
gian, biên độ xung và vận tốc truyền xung được thể hiện ở các (xem
Hình C.1, C.2 và C.3), trong đó trục tung của biểu đồ là biên độ xung hoặc độ
sâu thí nghiệm trục hoành là thời gian hoặc vận tốc truyền xung.
C.1.2 Khi mức độ suy giảm
vận tốc truyền xung lớn hơn 20 %, cần xem thêm các nguyên nhân khác như khả
năng và điều kiện chịu lực của cọc, phạm vi vùng nghi có khuyết tật của cọc cả
theo chiều đứng cũng như trên toàn bộ tiết diện ngang của cọc, vai trò của cọc
có khuyết tật và của cả móng cọc đó, khả năng sửa chữa ...Để kiến nghị cần hay
không cần xử lý và phương pháp xử lý hoặc xét sự giảm yếu của cọc trong tính
toán.
C.1.3 Trong quá trình xử
lý kết quả thí nghiệm cần phân biệt để xử lý hoặc loại bỏ các xung bị ảnh hưởng
do nhiễu (xem Hình C.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 -
Biểu đồ xung siêu âm truyền qua vùng bê tông không có khuyết tật

Hình C.2 -
Biểu đồ xung siêu âm đi qua vùng bê tông có khuyết
tật, biên độ giảm thời gian truyền xung tăng mạnh.

CHÚ DẪN:
1 Vùng bê tông thân cọc có khuyết tật
2 Vùng bê tông thân cọc đồng nhất, vận tốc
truyền xung ổn định đồng đều
Hình C.3 - Sự
suy giảm của vận tốc truyền
xung siêu âm trong vùng bê tông có khuyết tật

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.4 Kết hợp giữa năng
lượng và vận tốc truyền xung sẽ cho phép người thí nghiệm đánh giá một cách có
hiệu quả về khả năng xuất hiện khuyết tật trên thân cọc khoan nhồi cũng như các
cấu kiện móng bê tông khác.
C.1.5 Năng lượng truyền
xung siêu âm là một giá trị đo sự vận động của môi trường mà xung truyền qua.
Năng lượng truyền xung được tính bằng tích phân các số liệu thu được trong một
khoảng sử dụng mà nó được chỉ ra trong bộ đếm dữ liệu. Năng lượng được đo bằng
Volt - giây, nhưng trong thực tế giá trị thực bị bỏ qua. Năng lượng thực tế
được truyền và nhận bơi phần cứng của thiết bị rất khó để đánh giá một cách định
lượng, vì vậy nó chỉ được đánh giá một cách định tính hoặc tương đối. Thông
thường giá trị năng lượng được biểu thị theo biểu đồ logarit.
C.1.6 Từ biểu đồ biến
thiên năng lượng truyền xung siêu âm tại các độ sâu thí nghiệm (xem Hình C.5),
sự xuất hiện khuyết tật trong bê tông được đánh giá tương ứng với độ giảm 50 %
năng lượng.
C.2 Xác định vị trí và hình dạng của
khuyết tật
Sau khi xác định cọc bị khuyết tật,
nếu như cần xác định hình dạng của khuyết tật dùng phương pháp quét xung siêu
âm cả hai phía (xem Hình C.6). Nguyên lý của phương pháp này là cố định một đầu
đo tại vị trí có khuyết tật, đầu kia di chuyển theo phương đứng để nhận tia
quét. Tại từng vị trí đo phải tính được khoảng cách truyền xung siêu âm (khoảng
cách giữa hai đầu đo theo đường chéo), kết hợp nhiều mặt cắt và căn cứ vào vận
tốc và năng lượng truyền xung để xác định hình dạng khuyết tật.

CHÚ DẪN:
1 Đường biểu diễn vận tốc
2 Đường biểu diễn năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.5 -
Biểu đồ vận tốc và năng lượng
truyền xung siêu âm

CHÚ DẪN: Các vị trí khuyết
tật khác nhau trong cấu kiện bê tông
1 Đầu phát
2 Đầu thu
3 Ống đo siêu âm
4 Khuyết tật trong bê tông
5 Vùng bóng
Hình C.6 - Sơ
đồ bố trí đầu thu, phát xung siêu âm để xác định vị trí Và hình
dạng khuyết tật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Thuật ngữ và định nghĩa
3 Quyết định chung
4 Thiết bị thí nghiệm
5 Yêu cầu về lắp đặt ống siêu âm
6 Thí nghiệm tại hiện trường
7 Đánh giá kết quả thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (quy định): Biểu mẫu vận tốc
truyền xung siêu âm
Phụ lục B (tham khảo): Sơ đồ bố trí
ống đo siêu âm đối với các cấu kiện móng khác nhau
Phụ lục C (tham khảo): Xác định
tính đồng nhất và khuyết tật của bê tông