TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7878-1:2018
ISO 1996-1:2016
ÂM
HỌC - MÔ TẢ, ĐO VÀ ĐÁNH GIÁ TIẾNG ỒN MÔI TRƯỜNG PHẦN 1: CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Acoustics -
Description, measurement and assessment of environmental noise- Part 1: Basic
quantities and assessment procedures
Lời nói đầu
TCVN 7878-1:2018 thay thế
TCVN 7878-1:2008.
TCVN 7878-1:2018 hoàn toàn
tương đương với ISO 1996-1:2016.
TCVN 7878-1:2018 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 43 "Âm học" biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7878-1:2018 (ISO 1996-1: 2016),
Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá.
- TCVN 7878- 2:2018 (ISO 1996-2:
2017), Phần 2: Xác định mức áp suất âm.
Lời giới thiệu
Để sử dụng trong thực tiễn, bất kỳ
phương pháp mô tả, phép đo và phương pháp đánh giá nào về tiếng ồn môi trường
đều liên quan theo một cách nào đó đến phản ứng của con người với tiếng ồn. Có
nhiều hậu quả bất lợi của việc gia tăng tiếng ồn môi trường, nhưng mối quan hệ chính xác
liên đới giữa mức ồn với phản ứng vẫn tiếp tục là chủ đề tranh
luận mang tính khoa học. Ngoài ra, điều quan trọng là tất cả các phương pháp được
dùng phải có tính thực tế
trong khuôn khổ bối cảnh chung về chính trị, kinh tế, xã hội mà các phương pháp
đó được sử dụng. Vì lý do này, hiện tại trên thế giới đang sử dụng rất
nhiều phương pháp khác nhau cho các loại tiếng ồn khác nhau, và điều này tạo
nên những khó khăn đáng kể cho việc so sánh và thông hiểu quốc tế.
Mục đích chung của bộ tiêu chuẩn TCVN
7878 (ISO 1996) là góp phần hài hòa quốc tế về các phương pháp mô tả, đo và
đánh giá tiếng ồn môi trường từ tất cả các nguồn ồn.
Phương pháp và quy trình được mô tả
trong tiêu chuẩn này nhằm áp dụng cho tiếng ồn từ các nguồn ồn khác nhau, riêng
lẻ hay kết hợp, mà đều gây ra mức tiếp xúc tiếng ồn tổng thể tại một địa điểm.
Với công nghệ hiện tại, việc đánh giá tiếng ồn gây khó chịu trong thời gian dài
được coi là phù hợp nhất bằng cách chấp nhận sử dụng mức áp suất âm liên tục
tương đương theo trọng số A được điều chỉnh và gọi là “mức đánh giá”.
Mục đích của bộ tiêu chuẩn TCVN 7878
(ISO 1996) là cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền một tài liệu về phương
pháp mô tả và đánh giá tiếng ồn trong môi trường dân cư. Dựa trên các nguyên
tắc được nêu trong tiêu chuẩn này, có thể xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia và các giới hạn có thể chấp nhận tương ứng đối với tiếng ồn.
ÂM HỌC - MÔ
TẢ, ĐO VÀ ĐÁNH GIÁ TIẾNG ỒN MÔI TRƯỜNG PHẦN 1: CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG
PHÁP ĐÁNH GIÁ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định các đại lượng
cơ bản sử dụng để mô tả tiếng ồn trong môi trường dân cư và mô tả
các phương pháp đánh giá cơ bản. Tiêu chuẩn này cũng quy định các
phương pháp đánh giá tiếng ồn môi trường và đưa ra những hướng dẫn về dự đoán
phản ứng khó chịu tiềm ẩn của cộng đồng khi tiếp xúc lâu dài với nhiều loại
tiếng ồn môi trường khác nhau. Các nguồn âm có thể riêng lẻ hoặc kết hợp lại
với nhau. Áp dụng phương pháp này để dự đoán phản ứng khó chịu được giới hạn ở các khu vực
dân cư và liên quan đến việc sử dụng đất đai lâu dài.
Phản ứng của cộng đồng với tiếng ồn có
thể là khác nhau khi các nguồn âm có cùng mức âm. Tiêu chuẩn này đề cập đến
việc điều chỉnh các âm có đặc tính khác nhau. Thuật ngữ “mức đánh giá” thường
dùng để mô tả các dự đoán âm về mặt vật lý hoặc phép đo đã được cộng thêm một
hoặc vài điều chỉnh. Trên cơ sở mức đánh giá này, có thể ước tính sự phản ứng của cộng
đồng trong thời gian dài.
Âm được đánh giá là âm đơn lẻ hoặc âm
kết hợp, khi cần thì những đánh giá này cho phép cơ quan có thẩm quyền
xem xét đặc tính đặc biệt của âm xung, âm sắc, âm tần số thấp, và xem xét các
đặc tính khác của tiếng ồn giao thông đường bộ, các dạng khác của tiếng ồn giao
thông (như tiếng ồn máy bay) và tiếng ồn công nghiệp.
Tiêu chuẩn này không quy định các giới
hạn đối với tiếng ồn môi trường.
CHÚ THÍCH 1: Trong âm học, một số phép
đo vật lý khác mô tả âm có mức được thể hiện bằng dexiben (dB) (ví dụ: áp suất
âm, áp suất âm lớn nhất, áp suất âm liên tục tương đương). Các mức tương ứng
với các phép đo vật lý này thường sẽ khác nhau đối với âm cùng loại. Điều này
thường dẫn đến sự nhầm lẫn. Do vậy cần xác định đại lượng vật lý cụ thể (ví dụ: mức
áp suất âm, mức áp suất âm lớn nhất, mức áp suất âm liên tục tương đương).
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu
chuẩn này, các đại lượng biểu thị các mức được thể hiện bằng dexiben (dB). Tuy
nhiên ở một vài quốc
gia lại biểu thị các đại lượng vật lý như áp suất âm lớn nhất bằng pascal (Pa)
hoặc mức tiếp xúc âm
biểu thị bằng pascal bình phương
giây (Pa2s).
CHÚ THÍCH 3: Trong TCVN
7878-2 (ISO 1996-2) đề cập đến việc xác định các mức áp suất âm.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12527-1 (IEC 61672-1), Điện âm - Máy đo mức âm
- Phần 1: Các yêu cầu.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Biểu thị các
mức
CHÚ THÍCH: Với các mức được định nghĩa
trong phần từ 3.1.1 đến 3.1.6, mà áp dụng trọng số tần số hoặc dải tần số hoặc
nếu áp dụng trọng số thời gian thì nên quy định.
3.1.1
Mức áp suất âm theo trọng số tần số và
trọng số thời gian (time-weighted and frequency-weighted sound pressure
level)
Mười lần logarit cơ số 10 của bình
phương của tỷ số giữa bình phương mức áp suất âm theo thời gian và bình phương
của giá trị tham chiếu, thu được theo trọng số tần số chuẩn và trọng số thời
gian chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Mức áp suất âm được biểu
thị theo đơn vị pascal (Pa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Mức áp suất âm theo trọng
số tần số và trọng số thời gian biểu thị theo đơn vị dexiben (dB).
CHÚ THÍCH 4: Trọng số tần số chuẩn là
trọng số A và trọng số C như quy định tại TCVN 12527-1 (IEC
61672-1), trọng số theo thời gian chuẩn là trọng số F và trọng số S quy định
tại TCVN 12527-1 (IEC 61672-1).
3.1.2
Mức áp suất âm theo trọng số tần số và trọng số thời gian
lớn nhất
(maxium time-weighted and frequency-weighted sound pressure level)
Mức áp suất âm theo trọng số tần số và
trọng số thời gian lớn nhất trong một khoảng thời gian cho trước.
CHÚ THÍCH: Mức áp suất âm theo trọng số tần số
và trọng số thời gian lớn nhất được đo bằng dexiben (dB).
3.1.3
Mức vượt N phần trăm (N percent exceedance
level)
Mức áp suất âm theo trọng số tần số và
trọng thời gian vượt quá N % khoảng thời gian xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: LAF95,1h là mức áp
suất âm theo trọng số tần số A và trọng số thời gian F vượt quá
95 % mức áp suất âm của 1 h.
3.1.4
Mức áp suất âm đỉnh (peak sound
pressure level)
Mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số giữa bình
phương của áp suất âm đỉnh với bình phương của áp suất âm tham chiếu.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị tham chiếu là 20 µPa.
CHÚ THÍCH 2: Mức áp suất âm đỉnh được
biểu thị bằng dexiben (dB).
CHÚ THÍCH 3: Áp suất âm đỉnh được xác
định bằng thiết bị tách sóng như quy định tại TCVN 12527-1 (IEC 61672-1). TCVN
12527-1 (IEC 61672-1) chỉ quy định độ chính xác của thiết bị tách sóng khi sử
dụng trọng số C.
CHÚ THÍCH 4: Áp suất âm
đỉnh là giá trị tuyệt đối lớn nhất của áp suất âm tức thời trong khoảng thời
gian định trước.
3.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LE
Mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số
giữa âm tiếp xúc, E, với mức tham chiếu E0, âm tiếp xúc
là tích phân theo thời gian của bình phương áp suất âm p trong một
khoảng thời gian xác định, hoặc một khoảng thời gian kéo dài, T (bắt đầu
tại t1 và kết thúc
tại t2).

Trong đó

E = 400 µPa2s
CHÚ THÍCH 1: Âm tiếp xúc tính bằng
pascal bình phương
giây (Pa2s). Mức áp suất âm tiếp xúc tính bằng dexiben (dB).
CHÚ THÍCH 2: Do các hạn chế thực tế
của các dụng cụ đo, p2 luôn được hiểu là biểu thị bình phương của
áp suất âm theo trọng số tần số và trong một băng tần giới hạn. Nếu áp dụng
trọng số tần số cụ thể như quy định tại TCVN 12527-1 (IEC 61672-1), thì biểu
thị bằng các chỉ số thích hợp; ví dụ: EA,1h biểu thị mức
tiếp xúc âm theo trọng số A trong 1 h.
CHÚ THÍCH 3: Khoảng thời gian, T,
để lấy tích phân nằm hoàn toàn trong khoảng thời gian thì không cần báo cáo. Để
đo mức tiếp xúc âm trong một khoảng thời gian xác định, phải báo cáo khoảng
thời gian lấy tích phân và ký hiệu là LET.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5: Khi áp dụng cho một tình
huống đơn lẻ, thì mức tiếp xúc
âm được gọi là "mức tiếp xúc âm của tình huống đơn lẻ".
3.1.6
Mức áp suất âm liên tục tương đương (equivalent
continuous sound pressure level)
Leq,T
Mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số
giữa trung bình thời gian của bình phương áp suất âm p, trong một khoảng
thời gian xác định T (bắt đầu từ t1 và kết thúc t2),với bình
phương áp suất âm tham chiếu p0.
CHÚ THÍCH 1: Mức áp suất âm liên tục
tương đương theo trọng số A là:

Trong đó
pA(t) là áp suất âm
tức thời theo trọng số A, tại thời điểm t;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Mức áp suất âm liên tục
tương đương cũng được gọi là “mức áp suất âm trung bình theo thời
gian", được tính theo dexiben (dB).
3.2 Khoảng thời
gian
3.2.1
Khoảng thời gian tham chiếu (reference
time interval)
Khoảng thời gian được tham chiếu khi
đánh giá âm.
CHÚ THÍCH 1: Khoảng thời gian tham
chiếu có thể được quy định trong các tiêu chuẩn tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế
hoặc do các cơ quan có thẩm quyền địa phương quy định nhằm kiểm soát hết các
loại hoạt động điển hình của con người và sự biến đổi trong hoạt động của nguồn
âm. Ví dụ, khoảng thời gian tham chiếu có thẻ là một phần của ngày, cả ngày
hoặc cả tuần, ở một vài quốc gia có
thể quy định khoảng thời gian tham chiếu dài hơn.
CHÚ THÍCH 2: Có thể quy định các
khoảng thời gian tham chiếu khác nhau cho các mức hoặc các loạt mức khác nhau.
3.2.2
Khoảng thời gian dài (long-term
time interval)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Khoảng thời gian dài được
xác định để mô tả tiếng ồn môi trường, vì điều này thường do cơ quan có thẩm quyền quy định
CHÚ THÍCH 2: Để đánh giá và lập kế
hoạch sử dụng đất
đai, thì phải sử dụng khoảng thời gian dài đại diện cho phần thời gian đáng kể của một năm
(ví dụ ba tháng, sáu tháng và một năm).
3.3 Đánh giá
3.3.1
Điều chỉnh (adjustment)
Bất kỳ một trị số nào, là dương hoặc
âm, là không đổi hoặc thay đổi được cộng vào mức âm đo được hay dự đoán được để
tính cho một
vài đặc tính âm, về thời gian trong ngày hoặc loại nguồn âm.
3.3.2
Mức đánh giá (rating level)
Bất kỳ mức âm đo được hay dự đoán được
mà đã được cộng thêm một trị số điều chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Mức đánh giá có thể được
tạo ra bằng cách cộng thêm các giá trị điều chỉnh vào mức đo được hoặc mức dự
đoán được có tính đến vài loại âm như âm đơn sắc hoặc âm xung.
CHÚ THÍCH 3: Mức đánh giá có thể được tạo ra
bằng cách cộng thêm các giá trị điều chỉnh vào mức đo được hoặc mức dự đoán
được để tính toán sự
khác nhau giữa các loại nguồn âm. Ví dụ: dùng giao thông đường bộ như nguồn âm cơ
sở, việc điều chỉnh có thể áp dụng cho các mức của nguồn âm của máy bay hoặc đường sắt.
3.4 Định danh âm
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1.
3.4.1
Âm tổng (total sound)
Toàn bộ âm giới hạn trong một tình
huống nhất định tại một thời điểm nhất định, thông thường gồm các âm từ nhiều
nguồn xa và gần.
3.4.2
Âm riêng (specific sound)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3
Âm dư (residual sound)
Âm tổng còn lại tại một vị trí nhất
định trong một tình huống nhất định khi các âm riêng đang xem xét bị triệt
tiêu.
3.4.4
Âm ban đầu (initial
sound)
Âm tổng ở trạng thái ban đầu trước khi
xảy ra bất kỳ biến đổi nào so với trạng thái đang có.

a) Ba loại âm
riêng A, B và C xem xét, âm
dư và âm tổng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 âm tổng
2 âm riêng A
3 âm riêng B
4 âm riêng C
5 âm dư
CHÚ THÍCH 1: Mức âm dư thấp nhất thu
được khi tất cả các âm riêng bị triệt tiêu.
CHÚ THÍCH 2: Vùng chấm chấm chỉ ra âm
dư khi các âm A, B, và C bị triệt tiêu.
CHÚ THÍCH 3: Trong Hình 1 b), âm dư
bao gồm âm riêng C do nó không
được xem xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.5
Âm dao động (fluctuating sound)
Âm liên tục có mức áp suất âm thay đổi
đáng kể nhưng không phải là dạng xung trong khoảng thời gian xem xét.
3.4.6
Âm ngắt quãng (intermittent sound)
Âm chỉ xuất hiện tại vị trí người quan
sát trong những khoảng thời gian nhất định xảy ra đều đặn hoặc bất thường và
sao cho thời lượng của mỗi lần xuất hiện đó lớn hơn 5 s.
VÍ DỤ: Tiếng ồn xe động cơ khi lượng
giao thông nhỏ, hoặc tiếng ồn tàu hỏa, tiếng ồn máy bay và tiếng ồn máy nén
khí.
3.4.7
Âm trội (sound emergency)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.8
Âm xung (impulsive sound)
Âm được đặc trưng bởi sự tăng đột
ngột của áp suất âm.
CHÚ THÍCH: Khoảng thời gian âm xung
đơn lẻ thường không quá 1 s.
3.4.9
Âm sắc (tonal sound)
Âm đặc trưng bởi thành phần tần số đơn
lẻ hoặc các thành phần dải hẹp nghe nổi trội từ âm tổng.
3.5 Nguồn âm
xung
CHÚ THÍCH: Hiện nay không có mô tả
toán học nào có thể định nghĩa rõ ràng âm xung hoặc có thể tách bạch những âm xung
nêu từ 3.5.1 đến 3.5.3. Tuy nhiên ba nguồn này có mối liên quan
nhất với phản ứng của cộng đồng. Do vậy các nguồn âm được nêu từ 3.5.1 đến
3.5.3 được dùng để xác định các nguồn âm xung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn âm xung năng lượng cao
(highly-energy impulsive sound source)
Bất kỳ nguồn gây nổ nào tương đương
khối lượng thuốc nổ trên 50 g TNT hoặc các nguồn có đặc tính và mức tác động
tương tự.
CHÚ THÍCH: Các nguồn âm cường độ lớn
như máy bay, tên lửa, đạn pháo, đạn súng cối và các nguồn tương tự khác. Loại
nguồn này không bao gồm các nguồn âm sinh ra trong khoảng thời gian ngắn do
tiếng nổ của các súng
cầm tay loại nhỏ và các nguồn tương tự khác.
VÍ DỤ: Nổ khai thác đá, khai thác mỏ, nguồn âm
cường độ lớn, các quá trình trong phá hủy hay công nghiệp sử dụng chất nổ mạnh,
máy nghiền đập trong công nghiệp, vũ khí trong quân đội (ví dụ xe bọc thép,
pháo, súng cối, bom, khởi động nổ của rocket và tên lửa).
3.5.2
Nguồn âm xung cao (highly
impulsive sound source)
Bất kỳ nguồn nào có đặc tính xung và
mức độ tác động cao.
VÍ DỤ: Vũ khí nhỏ khai hỏa, đóng búa
lên kim loại hoặc gỗ, súng bắn đinh, búa đóng cọc, búa rèn, máy đột dập, búa
hơi, máy phá mặt đường, tiếng va chạm kim loại trong hoạt động chuyển hướng
đường sắt.
3.5.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những nguồn âm xung mà không phải là
nguồn âm xung năng lượng cao và không phải là nguồn âm xung cao.
CHÚ THÍCH: Dạng xung này bao
gồm những âm mà đôi khi được cho là xung nhưng thường không được đánh giá về
tính tác động như âm xung cao.
VÍ DỤ: Tiếng đóng cửa xe ô tô, trò chơi
bóng ngoài trời như bóng đá hoặc bóng rổ, và tiếng chuông nhà thờ. Tiếng máy
bay của quân đội khi bay thấp rất nhanh
qua-cũng có thể xếp ở loại này.
3.6 Các mức âm
ngày, tối, đêm
3.6.1
Mức âm ngày (day sound levels)
Lday,h
Mức áp suất âm liên tục tương đương
khi khoảng thời gian tham chiếu là ngày.
CHÚ THÍCH 1: Chỉ số h cho biết số giờ,
ví dụ: Lday,12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2
Mức âm tối (evening sound
level)
Levening,h
Mức áp suất âm liên tục tương đương
khi khoảng thời gian tham chiếu là tối.
CHÚ THÍCH 1: Chỉ số h cho biết số giờ,
ví dụ: Levening,4.
CHÚ THÍCH 2: Tối thường là 4 h từ 19 h
đến 23 h. Tuy nhiên, mỗi quốc gia quy định tối một cách khác nhau, ví dụ: 18 h đến
22 h.
3.6.3
Mức âm đêm (night sound level)
Lnight,h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Chỉ số h cho biết số giờ,
ví dụ: Lnight,8.
CHÚ THÍCH 2: Tối thường là 8
h từ 23 h đến 7 h, hoặc 9 h từ 22 h đến 7 h. Tuy nhiên, mỗi quốc gia xác định
tối một cách khác nhau, ví dụ: 22 h đến 6 h.
3.6.4
Mức âm ngày-tối-đêm
(day-evening-night sound level)
Lden
Mức áp suất âm trọng số ngày-tối-đêm
được xác định như sau:

trong đó tday, tevening , và tnight được biểu
thị theo giờ và tday + tevening + tnight = 24 h.
CHÚ THÍCH: Các giá trị mặc định tday, tevening , và tnight tương
ứng là 12 h, 4 h và 8 h, nhưng các quốc gia cụ thể riêng, ví dụ: Các quốc gia
thành viên EU sẽ giảm khoảng thời gian tối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức âm ngày-đêm (day-night
sound level)
Ldn
Mức áp suất âm ngày-đêm được xác định
như sau:

trong đó tday và tnight được biểu thị
theo giờ và tday + tnight = 24
h.
CHÚ THÍCH: Các giá trị mặc định tương
ứng cho tday, và tnight là 15 h và 9
h.
3.6.6
Mức dung sai cho phép của cộng đồng (community
tolerance level)
Lct
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Lct được sử dụng
như một thông số tính toán sự chênh lệch giữa các nguồn và/hoặc các cộng đồng dân cư
khi dự đoán tỷ lệ phần trăm bị rất khó chịu do tiếp xúc với tiếng ồn.
CHÚ THÍCH 2: Phụ lục H cung cấp thêm
thông tin về Lct.
4 Ký hiệu
Các ký hiệu nêu ở Bảng 1, trong đó trọng số tần
số A và trọng số thời gian F đưa ra chỉ có mục đích minh họa (ngoại trừ LCpeak trong đó
trọng số C thường được
sử dụng nhưng một số khác trọng số, trừ trọng số A, có thể được sử
dụng). Các trọng số tần số và trọng số thời gian khác quy định trong TCVN
12527-1 (IEC 61672-1) sẽ được thay thế khi thích hợp và/hoặc theo yêu cầu của
cơ quan có trách nhiệm.
Bảng 1 - Ký hiệu mức áp
suất âm và mức tiếp xúc âm
Đại lượng
Ký hiệu
Mức áp suất âm trung bình theo trọng
số thời gian và theo trọng số tần số
LpAF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LAF max
Mức phần trăm vượt
LAFNT
Mức áp suất âm đỉnh
LCpeak
Mức tiếp xúc âm
LEA
Mức áp suất âm liên tục tương đương
Leq,T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LRE
Mức liên tục tương đương đánh giá
LReq,T
5 Đại lượng mô tả
tiếng ồn môi trường
5.1 Tình huống
đơn lẻ
5.1.1 Các đại lượng
mô tả
Âm của các tình huống đơn lẻ (như ô tô
tải đi qua, máy bay bay qua hoặc tiếng nổ tại mỏ đá) đều là ví dụ của các âm
đơn lẻ. Một âm đơn lẻ có thể được đặc trưng bằng nhiều đại lượng. Những ký hiệu
này bao gồm các đại lượng vật lý và các mức tương ứng đo bằng dexiben (dB). Ba
đại lượng thường được dùng để miêu tả âm của các tình huống đơn lẻ. Trọng số
tần số A không được dùng cho các âm xung năng lượng cao hoặc các âm có tần số
rất thấp. Ba đại lượng thường sử dụng này là:
a) Mức tiếp xúc âm với trọng số tần số
quy định;
b) Mức áp suất âm lớn nhất với trọng
số thời gian và trọng số tần số quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không khuyến nghị sử dụng
mức âm đỉnh theo trọng số A (xem Điều 4).
5.1.2 Khoảng thời
gian của tình huống
Khoảng thời gian của tình huống cần
được quy định tương quan theo vài đặc tính của âm, như số lần mà một số mức đã
định bị vượt quá.
VÍ DỤ: Khoảng thời gian của một tình huống âm
có thể xác định là thời gian tổng mà mức áp suất âm không nhỏ quá 10 dB so
với mức áp suất âm lớn nhất của nó.
CHÚ THÍCH: Trong khi mức tiếp xúc âm
gồm mức âm và khoảng thời gian,
thi khái niệm khoảng thời gian của tình huống có thể là hữu ích để phân biệt
các tình huống. Ví dụ một máy
bay bay qua có thể có khoảng thời gian từ 10 s đến 20 s trong khi đó tiếng nổ
của súng ngắn có khoảng thời gian ít hơn 1 s.
5.2 Tình huống
đơn lẻ lặp lại
Âm môi trường đơn lẻ lặp lại là điển
hình của hiện tượng âm đơn lẻ lặp lại. Ví dụ tiếng ồn máy bay, tiếng ồn tàu
hỏa, hoặc tiếng ồn giao thông đường bộ với lưu lượng giao thông thấp, có thể
được xem như tổng tiếng ồn của nhiều trường hợp đơn lẻ. Cũng như vậy tiếng nổ
của súng là tổng âm từ nhiều tiếng súng riêng biệt. Trong tiêu chuẩn này, việc
mô tả tất cả các nguồn âm đơn lẻ lặp lại sử dụng mức tiếp xúc âm của các tình
huống âm đơn lẻ và số tình huống tương ứng để xác định mức áp suất âm liên tục
tương đương.
5.3 Âm liên tục
Âm biến áp, quạt và tháp làm lạnh là
những ví dụ của các nguồn âm liên tục. Mức áp suất âm của nguồn âm liên tục có thể là không
đổi, dao động hoặc biến đổi chậm theo
thời gian. Thường mô tả âm liên tục bằng mức áp suất âm liên tục tương đương
theo trọng số A trong một khoảng thời gian xác định. Đối với âm dao động và
không liên tục (ngắt quãng), mức áp suất âm lớn nhất theo trọng số A với trọng
số thời gian xác định cũng được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Sự khó chịu do
tiếng ồn
6.1 Các đại lượng
mô tả tiếng ồn công cộng
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn việc
đánh giá tiếng ồn môi trường của các nguồn riêng biệt hoặc của bất kỳ nguồn kết
hợp nào. Cơ quan có thẩm quyền có thể quyết định kết hợp những nguồn nào, nếu
có, và áp dụng điều chỉnh, nếu có. Nếu âm có những đặc tính đặc biệt, thì mức
áp suất âm liên tục tương đương sẽ là số đo chính dùng để mô tả âm. Các phép đo
khác như mức áp suất âm lớn nhất, mức tiếp xúc âm (đã điều chỉnh) hoặc mức áp
suất âm đỉnh cũng cần được quy định. Nghiên cứu chỉ ra rằng riêng trọng số tần
số A không đủ để đánh giá
những âm có đặc tính như âm sắc, âm xung hoặc âm tần số rất thấp. Để đánh
giá phản ứng khó
chịu trong thời gian dài của cộng đồng đối với những âm có các đặc tính đặc
biệt, thì cộng thêm giá trị điều chỉnh, tính bằng dexiben, vào mức tiếp xúc âm
có trọng số A hoặc mức áp suất âm liên tục tương đương có trọng số A. Nghiên
cứu cũng chỉ ra rằng, các âm giao thông khác nhau hoặc âm công nghiệp với mức
áp suất âm liên tục tương đương theo trọng số A như nhau, gây ra những phản ứng
khó chịu khác
nhau cho cộng đồng. Tiêu chuẩn này có kèm theo thư mục các báo cáo và tài liệu
đã công bố trình bày cơ sở kỹ thuật của
phương pháp đánh giá và dự đoán.
6.2 Trọng số tần
số
Trọng số tần số A thường dùng để đánh
giá cho tất cả các nguồn âm trừ các âm xung năng lượng cao hoặc các âm cường độ
lớn tần số thấp. Không dùng trọng số tần số A để đo các mức áp suất âm đỉnh.
6.3 Các mức điều
chỉnh
6.3.1 Các mức tiếp
xúc âm điều chỉnh
Khi các mức tiếp xúc âm của các tình
huống đơn lẻ có thể đo được riêng biệt hoặc tính toán được, lúc đó sử dụng
phương pháp sau. Trong một tình huống đo, nếu các âm từ các tình huống đơn lẻ
không phân biệt với các nguồn khác thì áp dụng phương pháp nêu tại 6.3.2.
Đối với bất kỳ âm đơn lẻ nào trừ âm
xung năng lượng cao hoặc âm cường độ lớn có tần số thấp thì mức tiếp xúc âm điều chỉnh LREij bằng mức
tiếp xúc âm LEij của âm đơn
lẻ thứ i cộng với mức
điều
chỉnh
Kj cho loại âm
thứ j, đo bằng
dexiben (dB). Hướng dẫn điều chỉnh các âm cụ thể và các loại nguồn và tình
huống cụ thể được đưa ra trong Phụ lục A, Phụ lục B, Phụ lục E và Phụ lục F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LREij = LEij + Kj (1)
CHÚ THÍCH: Điều 3.6.6 của tiêu chuẩn
này giới thiệu khái niệm về mức dung sai cho phép của cộng đồng, Lct; xem Tài liệu
tham khảo [7] và [18] để hiểu rõ hơn và đánh giá sự khó chịu thường gặp trong cộng đồng.
Mức dung sai cho phép của cộng đồng được giải thích trong Phụ lục H. Phụ lục E
cung cấp một tập hợp điều chỉnh thống nhất cho mức âm ngày-tối-đêm, Lden, và mức âm
ngày-đêm, Ldn, có thể theo
trực tiếp, và do đó, chính xác từ việc sử dụng Lct.
Phụ lục F cung cấp một tập hợp điều chỉnh thống nhất cho Lden và Ldn có thể theo
gián
tiếp
từ sự chênh lệch giữa các hàm số về sự khó chịu thường gặp phù hợp với ba loại nguồn
tiếng ồn từ giao thông sử dụng cách tiếp cận truy hồi của Tài liệu tham khảo
[15], Dự kiến các quốc gia sẽ áp dụng các điều chỉnh trong Phụ lục E hoặc các
điều chỉnh trong Phụ lục F.
6.3.2 Mức áp suất âm liên tục
tương đương điều chỉnh
Trong khoảng thời gian Tn,
mức áp suất âm liên tục tương đương điều chỉnh hoặc mức đánh giá LReqj,Tn cho
nguồn thứ j, bằng mức áp suất âm liên tục tương đương thực tế LAeqj,Tn cộng
với mức điều chỉnh Kj cho nguồn thứ j,
đo bằng dexiben (dB). Hướng dẫn điều chỉnh cho các loại nguồn âm cụ thể và các
tình huống cụ thể đưa ra ở Phụ lục A, Phụ lục E và Phụ lục F.
Ký hiệu bằng công thức toán học:
LReqj,Tn = LAeqj,Tn + Kj (2)
Khi điều chỉnh các đại lượng có liên quan
đến tính chất của âm, thì những điều chỉnh này chỉ áp dụng trong khoảng thời
gian mà tính chất đặc trưng tồn tại. Ví dụ nếu âm có tính chất âm sắc thì việc
điều chỉnh chỉ áp dụng khi âm sắc đó có thể nhận biết được.
6.4 Mức đánh giá
6.4.1 Một nguồn âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Trong đó t0 = 1 s.
6.4.2 Nguồn kết hợp
Phụ lục G đưa ra hướng dẫn chung để
đánh giá mức đánh giá cho các nguồn kết hợp. Mức đánh giá của nguồn âm kết hợp
có thể mở rộng cho bất
kỳ khoảng thời gian nào được trình bày ở 3.2. Nói chung khoảng thời gian T
được chia nhỏ thành Tnj cho mỗi nguồn
j. Giá trị Tnj được chọn
sao cho giá trị điều chỉnh ở trong LReqj,Tn là
hằng số. Việc chia nhỏ T có thể khác nhau đối với các nguồn khác nhau.
Mức áp suất âm liên tục tương đương đánh giá được cho theo công thức:
(4)
Trong đó:

cho mỗi nguồn j.
CHÚ THÍCH: Trên thực tế, Công thức (4)
thường được dùng để đánh giá một nguồn tại một thời điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phương pháp khác được sử dụng rộng
rãi để mô tả môi trường tiếng ồn công cộng là đánh giá mức đánh giá tổng
hợp cho cả ngày từ các mức đánh giá ở trong những khoảng thời gian khác nhau
của một ngày. Ví dụ, mức đánh giá ngày-đêm LRdn được tính
bằng công thức:
(5)
Trong đó:
d là số giờ của
ngày;
LRd là mức đánh
giá cho thời gian ngày, bao gồm điều chỉnh nguồn âm và đặc điểm âm;
LRn là mức đánh
giá cho thời gian đêm, bao gồm điều chỉnh nguồn âm và đặc điểm âm;
Kd là điều chỉnh
cho thời gian ngày;
Kn là điều chỉnh
cho thời gian đêm.
Công thức tương tự có thể áp dụng để
tính mức đánh giá ngày-tối-đêm, LRden
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
e là số giờ
tối;
LRe là mức đánh
giá vào tối, đã bao gồm điều chỉnh theo nguồn âm và đặc điểm âm;
Ke là điều chỉnh
cho thời gian tối.
và các ký hiệu khác như trong
Công thức (5).
Các cơ quan có thẩm quyền nên chọn
khoảng thời gian ngày và các giờ trong ngày.
Nếu thời gian bao gồm điều chỉnh cuối
tuần, thì mức đánh giá sẽ được tính riêng cho các ngày trong tuần, các ngày thứ bảy và các
ngày chủ
nhật.
Trung bình hàng năm phải bao gồm tỷ lệ chính xác các ngày trong tuần, các ngày
thứ bảy và các
ngày chủ nhật để mô tả toàn bộ khoảng thời gian.
7 Yêu cầu về giới
hạn tiếng ồn
7.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giới hạn đó phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như thời gian trong ngày (ví dụ ngày, tối, đêm, hoặc cả 24 h), các hoạt
động cần được bảo vệ (ví dụ bên ngoài
hoặc trong nhà, giảng dạy trong trường học, giải trí trong công
viên), các loại nguồn âm, tình huống (ví dụ sự phát triển dân số
trong tình hình hiện thời, xây dựng giao thông hoặc khu công nghiệp mới gần
vùng dân cư, và các biện pháp khắc phục hiện thời).
Quy định giới hạn tiếng ồn gồm cả giá
trị giới hạn và quy trình mô tả hoàn cảnh tuân thủ những quy định đó đều có thể
kiểm chứng được. Các quy trình này có thể vừa dựa vào tính toán từ các mô hình dự
đoán âm hoặc dựa vào những phép đo.
Một quy trình như vậy cần phải bao gồm
các yếu tố sau:
a) Một hoặc nhiều đại lượng mô tả âm;
b) Khoảng thời gian liên quan;
c) Nguồn và chế độ hoạt động và môi
trường của nó;
d) (Các) vị trí nơi giới hạn tiếng ồn
được đo;
e) Điều kiện truyền âm từ nguồn đến
nơi tiếp nhận;
f) Phương pháp để tính đến các độ
không đảm bảo cho quy trình dự đoán hoặc quy trình đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Tiêu chí để đánh giá sự tuân thủ giới hạn
tiếng ồn.
7.2 Quy định kỹ
thuật
7.2.1 Các đại lượng
mô tả tiếng ồn
Đại lượng mô tả tiếng ồn được ưu tiên
áp dụng cho quy định kỹ thuật của giới hạn tiếng ồn là mức đánh giá trong một
hoặc nhiều khoảng thời gian tham chiếu. Khi sử dụng mức đánh giá, giá
trị điều chỉnh nào phải tính đến thì cần phải được quy định.
Ở một số quốc gia, sự khác nhau trong
việc đánh giá nguồn âm là không tính đến điều chỉnh mà theo các giới hạn cụ thể
của nguồn âm. Giới hạn áp dụng cho các tình huống âm có thể được quy định theo
mức tiếp xúc âm hoặc mức âm cực đại. Trong cả hai trường hợp, giá trị (thống
kê) mà giới hạn đó tương quan theo thì cần nêu ra (ví dụ, mức âm cực đại trong
khoảng thời gian đã cho, trung bình của các mức âm cực đại đối với loại âm ồn
nhất của một nguồn đã nêu).
Nếu các giới hạn bổ sung được quy
định theo các đại lượng khác như âm trội, thì phương pháp xác định các giá trị
đó cần phải được quy định.
7.2.2 Khoảng thời
gian liên quan
Cần phải quy định khoảng thời gian
tham chiếu mà phép đánh giá tham chiếu theo. Những khoảng thời gian này cần
phải tương ứng với các hoạt động của con người và các biến đổi theo hoạt động
của nguồn âm.
Cần phải nêu rõ là sự biến đổi nào của bức
xạ âm và truyền dẫn âm cần phải tính đến trong các khoảng thời gian tham chiếu
khi kiểm tra sự tuân thủ với giới
hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Nguồn âm và điều
kiện hoạt động của chúng
Cần quy định giới hạn tiếng ồn áp dụng
cho các nguồn âm. Khi thích hợp, điều kiện hoạt động của nguồn âm cũng cần được
quy định.
7.2.4 Vị trí
Cần quy định rõ các vị trí mà giới hạn
tiếng ồn không được vượt quá. Nếu phải kiểm chứng giới hạn tiến ồn đo được từ
các phép đo gần các cao ốc hoặc các vật phản xạ kích thước lớn khác, thì cần
phải theo hướng dẫn nêu tại TCVN 7878-2 (ISO 1996-2).
7.2.5 Điều kiện
truyền dẫn
Âm lan truyền ngoài trời thì sự biến
đổi của các điều kiện khí tượng có thể ảnh hưởng đến mức áp suất âm
nhận được. Trong trường hợp đó, giới hạn tiếng ồn phải dựa trên giá trị trung
bình đối với tất cả các điều kiện truyền âm liên quan hoặc đối với một điều
kiện cụ thể.
7.2.6 Độ không đảm
bảo
Cần phải nêu rõ phương pháp tính độ
không đảm bảo trong phương pháp dự tính hay quy trình đo khi đánh giá sự tuân
thủ với các giới hạn tiếng ồn. Trong trường hợp tính độ không đảm bảo của
phép đo thì cần quy định số lượng tối thiểu các phép đo độc lập mang tính thống
kê.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn thêm về tính
không đảm bảo được cho trong TCVN 7878-2 (ISO 1996-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Ước tính phản
ứng khó chịu lâu dài của cộng đồng
Sự đánh giá tiếng ồn diễn ra trong một
khoảng thời gian dài, điển hình là một năm, được dùng để ước tính phản ứng khó
chịu của cộng đồng theo tình huống âm tổng thể và ổn định.
Có thể sử dụng Phụ lục E hoặc Phụ lục
F để đánh giá phản ứng khó chịu lâu dài của cộng đồng với tiếng ồn của sân bay,
giao thông đường bộ hoặc tiếng ồn đường sắt. Mỗi phụ lục này cung cấp ước tính tỷ
lệ phần trăm dân số điển hình có thể sẽ rất khó chịu bởi tiếng ồn môi trường do
mức âm ngày-đêm được điều chỉnh trung bình hàng năm cụ thể. Dữ liệu của các Phụ
lục E và F cho thấy sự phân tán cao, điều này được minh chứng bằng các giá trị
cho các khoảng dự đoán 95 %. Phản ứng trong bất kỳ cộng đồng cụ thể nào cũng có
thể khác nhiều so với giá trị điển hình. Sự thay đổi từ cộng đồng này so với
cộng đồng khác được định lượng bằng cách sử dụng mức dung sai cho phép của cộng
đồng được nêu trong Phụ lục H và được sử dụng trong các Phụ lục A, D và E.
8.2 Báo cáo thử
nghiệm
8.2.1 Báo cáo bao
gồm các mục sau, nếu liên quan:
a) Khoảng thời gian tham chiếu;
b) Khoảng thời gian lâu dài;
c) Các phép đo, dụng cụ đo, việc hiệu
chuẩn thiết bị và cách bố trí, và khoảng thời gian đo;
d) Mức đánh giá và các thành phần âm,
kể cả các loại mức âm dùng cho mức đánh giá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Bản mô tả các điều kiện hoạt động
của nguồn âm;
g) Bản mô tả địa điểm đánh giá kể cả
địa hình, hình dáng cao ốc, bề mặt và hoàn cảnh của nền địa điểm đó;
h) Bản mô tả phương pháp đã dùng để
điều chỉnh tạp âm do âm dư và mô tả âm dư đó;
i) Kết quả của việc
đánh giá phản ứng khó chịu lâu dài của cộng đồng, bao gồm khoảng dự đoán 95 %;
j) Bản mô tả điều kiện thời tiết trong
khi đo và nhất là hướng và tốc độ gió, đã có mây bao phủ và mưa;
k) Độ không đảm bảo của kết quả và
phương pháp dùng để tính độ không đảm bảo đó (xem 7.2.6);
l) Để tính toán, nguồn dữ liệu đầu vào và các
hoạt động thực hiện kiểm tra tính xác thực của dữ liệu đầu vào.
CHÚ THÍCH: Chi tiết các mục c), h), j)
và k) xem trong TCVN 7878-2 (ISO 1996-2).
Mặc dù trong tiêu chuẩn này sử dụng
mức áp suất âm và mức đánh giá tính bằng dexiben, nhưng vẫn có giá trị tương
đương để thể hiện các kết quả theo các đại lượng vật lý cơ bản, như mức tiếp
xúc âm đo bằng pascal bình phương giây (Pa2s). Các giá trị điều
chỉnh bổ sung vào các
mức âm cần được chuyển đổi theo các hệ số tương ứng với các đại lượng vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phần liên quan của quy định giới
hạn tiếng ồn.
b) Nếu phương pháp dự đoán được sử
dụng thì bổ sung thêm
bản mô tả mô hình dự đoán và những giả định được lấy làm cơ sở.
c) Nếu phương pháp dự đoán được sử
dụng thì bổ sung thêm
độ không đảm bảo kèm theo
giá trị dự đoán được của đại lượng âm đó.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Điều chỉnh đối với các mức đánh giá nguồn âm
A.1 Quy định
chung
Bằng chứng khoa học chỉ ra rằng sự khó
chịu của nguồn âm giao thông
là khác nhau đối với từng phương thức vận chuyển. Thực tế thường thấy là đối
với cùng mức áp suất âm liên tục tương đương nhưng tiếng ồn của máy bay thì khó
chịu hơn tiếng ồn giao thông đường bộ. Cũng như vậy, tiếng ồn của tàu hỏa ít khó chịu
hơn tiếng ồn giao thông đường bộ. Tuy nhiên, người dùng được cảnh báo rằng
phương pháp phân tích mức dung sai cho phép (Lct) của Phụ lục
E và các kết quả nghiên cứu mới của Nhật Bản (xem Tài liệu tham khảo [22]) cho
thấy mức điều chỉnh tiếng ồn đường sắt thông thường điển hình là +2 dB đến +3
dB. Sự điều chỉnh âm (-) lên đến 9 dB chỉ tồn tại trong các trường hợp đặc biệt
có các mức rung và lắc lách cách, chủ yếu lan truyền qua mặt đất, nhưng cũng có
những tiếng rung do tiếng ồn của tàu hỏa gây ra là thấp vì các yếu tố như mặt
đất làm giảm rung lắc hoặc các đường ray làm rung lắc bị cô lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì vậy, trong đoạn thứ nhất của A.1,
mức 2 dB đến 3 dB nên cộng vào Ldn của các đoàn tàu hỏa
gây tiếng rung lắc để so sánh mức đánh giá của tiếng ồn tàu hỏa với giao thông
đường bộ. Tương tự, sự thay đổi bằng -9 dB chỉ ra rằng 9 dB nên bị trừ khỏi Ldn để biến nó
thành mức đánh giá tương ứng với lưu lượng giao thông đường bộ. Tất cả các bảng
trong các phụ lục đều tuân theo quy ước này.
Về cơ bản, những tình huống rung và
lắc thấp này xảy ra khi tàu hỏa là loại tàu thường; tàu chở khách chạy bằng
điện, và sự truyền rung từ sự tương tác giữa tàu hỏa và xe lửa bị suy giảm. Dữ
liệu hạn chế cho thấy có sự điều chỉnh dương (+) khá lớn đối với tàu cao tốc,
tức là tàu có tốc độ vượt quá 230 km/h.
Có thể sử dụng Lct để kiểm tra
sự thay đổi về tỷ lệ
gây rất khó chịu theo thời gian. Hình A.1 từ Tài liệu tham khảo [7] cho thấy có
sự giảm nhỏ trong Lct đối với tiếng ồn máy bay với thời gian
khoảng 0,2 dB trên năm từ khoảng năm 1960 đến năm 2005 cho một sự thay đổi tổng
cộng gần 10 dB. Tài liệu tham khảo [10] báo cáo một sự thay đổi tương tự bằng
cách sử dụng nhiều hoặc ít hơn cùng một dữ liệu trong khoảng thời gian tương
tự. Phân tích của họ được thực hiện từ năm 1967 đến năm 2005 và sử dụng hồi quy
để cho thấy sự gia tăng phản ứng khó chịu ở mức độ tiếp xúc nhất định là tương
đương với sự gia tăng về mức bằng khoảng 10 dB.
Đối với âm xung cao hoặc đều đặn thì
có nhiều bằng chứng là với cùng mức áp suất âm liên tục tương đương, sự khó
chịu do âm xung gây ra là nhiều hơn so với tiếng ồn giao thông đường bộ. Giống
như vậy, các số liệu thử nghiệm cho biết, với âm có đặc tính âm trội thì ở cùng
mức áp suất liên tục tương đương, sự khó chịu cao hơn với tiếng ồn giao thông
đường bộ. Điều chỉnh đối với âm sắc và âm xung đã được đề xuất trong tất cả các
phần của ISO 1996 kể từ khi bắt đầu vào năm 1971. Tiêu chuẩn này tiếp tục lý
thuyết đó và chấp nhận điều chỉnh âm xung như trong TCVN 7878-2 (ISO 1996-2).

CHÚ DẪN
X năm bắt đầu
nghiên cứu tiếng ồn của máy bay
Y mức dung sai
cho phép Lct, tính bằng
dexiben (dB)
CHÚ THÍCH: Hình A.1 có đường hồi quy khớp
với dữ liệu. Đường hồi quy này có độ dốc -0,2 dB/năm. Xu hướng này
rõ ràng hướng xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tiếng ồn công nghiệp liên tục,
không có thông tin đầy đủ về mối quan hệ của phản ứng và mức ồn tiếp xúc. Kinh
nghiệm của một số quốc gia cho thấy rằng tiếng ồn công nghiệp có thể gây khó
chịu hơn tiếng ồn giao thông, thậm chí nó không có những âm điệu hoặc âm xung
nghe được rõ ràng, ở một số quốc gia, sự khó chịu gây ra bởi các nguồn
tiếng ồn công nghiệp được giả định là phụ thuộc vào âm trội. Tuy nhiên, nhiều
tiếng ồn công nghiệp có âm sắc (quạt và bơm) hoặc xung theo bản chất của nguồn
âm, và những âm này được đánh giá với những điều chỉnh cho tính chất duy nhất
của chúng.
Các điều chỉnh về thời gian trong ngày
hiện nay được chấp nhận ở nhiều quốc gia và gần đây được đề nghị vào trong một
số quy định pháp lý quan trọng mới. Những điều chỉnh này được dùng để nâng cao
tính tương thích giữa phản ứng của cộng đồng với các âm trong những khoảng thời
gian cụ thể trong ngày hoặc trong tuần. Tiêu chuẩn này giới thiệu việc áp dụng
điều chỉnh cho thời gian tối, đêm và cuối tuần. Các giá trị điều chỉnh thời
gian trong ngày là tùy chọn có thể do các cơ quan có thẩm quyền quyết định áp
dụng.
A.2 Điều chỉnh
Do sự khó chịu là khác nhau đối với
tiếng ồn của những nguồn khác nhau về âm, đặc tính âm, thời gian trong ngày v.v..
giá trị điều chỉnh được cộng vào mức đo hoặc mức dự đoán. Các giá trị điều
chỉnh này phải cộng vào mức tiếp xúc âm hay mức áp suất âm liên tục tương đương
đo được hoặc dự đoán, theo như 6.3. Đối với các âm đơn lẻ, thì việc điều chỉnh
tại 6.3 được áp dụng cho mức tiếp xúc âm của từng tình huống phù hợp, đối với
nguồn âm liên tục, việc điều chỉnh này được áp dụng để đo hoặc dự đoán mức áp
suất âm liên tục tương đương.
CHÚ THÍCH: Những điều chỉnh này chỉ
được cộng thêm vào các mức âm cụ thể, chứ không cộng vào các mức âm dư. Ví dụ,
nếu một nhà máy dập cũng có tiếng ồn từ một bộ xử lý không khí và cả hai
được phát ra vào cộng đồng, mức tăng thêm cho tiếng ồn xung chỉ gắn với tiếng
ồn máy dập mà không dùng với tiếng ồn không khí.
Có thể áp dụng các điều chỉnh thời gian trong
ngày cho mức tiếp xúc âm hoặc mức áp suất âm liên tục tương đương, khi thích
hợp. Vì việc điều chỉnh thời gian trong ngày là không đổi cho tất cả các nguồn
âm trong suốt khoảng thời gian nên kết quả là giống nhau. Ví dụ: có thể cộng
thêm 5 dB cho mỗi mức tiếp xúc âm của máy bay trong thời gian tối hoặc là có
thể cộng thêm 5 dB cho mức áp suất âm liên tục tương đương của máy bay trong
thời gian tối, kết quả là như nhau. Bảng A.1. đưa ra các giá trị điều chỉnh
khuyến nghị.
Phân tích mức dung sai cho phép của
cộng đồng (Lct) trực tiếp
dẫn đến việc điều chỉnh nguồn như tại Bảng A.1 và được nêu trong Bảng E.3, ví
dụ, Bảng E.3 cho thấy sự điều chỉnh +5 dB đối với tiếng ồn máy bay so với tiếng
ồn giao thông đường bộ. Lct cũng có khả
năng kiểm tra những thay đổi về tỷ lệ của mức rất khó chịu đối với một nguồn ồn
theo thời gian. Hình A.1 minh họa xu hướng thời gian của Lct, 73,3 dB là mức trung
bình tổng thể cho tiếng ồn máy bay xảy ra trong năm 1988. Đường ngoại suy hồi quy
tuyến tính trong Hình A.1 đến năm 2012 cho thấy mức Lct hiện tại là
68,0 dB, giảm hơn 5 dB so với giá trị trong Bảng E.3. Tuy nhiên, việc thay đổi Lct đối với
tiếng ồn máy bay thành 68 dB là không được khuyến nghị tại thời điểm này vì
những thay đổi trong tương lai theo thời gian có thể đảo ngược hướng nhưng điều
này không thể biết được cho đến khi nhiều thời gian qua đi.
Do độ không đảm bảo của các dữ liệu
tổng thể và thực tế là các dữ liệu chỉ được cung cấp cho năm 2005, điều chỉnh
tiếng ồn sân bay cho phép trong Bảng A.1 là +5 dB đến +8 dB thay vì dải điều
chỉnh +3 dB đến +6 dB, (như trong các phiên bản trước của tiêu chuẩn này). Đó
là, mặc dù thay đổi của Lct được chỉ định trong
sân bay là 5 dB, nhưng tại thời điểm này chỉ khuyến nghị thay đổi 0 dB đến 2
dB, với sự thay đổi tương ứng trong điều chỉnh tiếng ồn máy bay trong Bảng A.1
tăng 2 dB từ dải 3 dB đến 6 dB đến dải từ 5 dB đến 8 dB với điều chỉnh khuyến
nghị tăng từ 5 dB đến 7 dB.
Với phương pháp Lct, chuyển đổi từ một
mức tăng thêm 5 dB đối với tiếng ồn của máy bay thành mức tăng thêm 7 dB được
thực hiện đơn giản bằng cách giảm mức dung sai cho phép của cộng đồng, Lct, xuống 2 dB.
Với phương pháp đường cong hồi quy, chức năng hiện có liên quan cụ thể đến
tiếng ồn của máy bay với tỷ lệ phần trăm dân số cảm thấy rất khó chịu và biểu
hiện khoảng thay đổi 5 dB từ chức năng giao thông đường bộ tương ứng đã lỗi
thời. Như một phép tính xấp xỉ, có thể cộng điều chỉnh 2 dB vào mức âm của máy
bay và sau đó đánh giá mức độ khó chịu khi sử dụng chức năng tiếng ồn máy bay
Tài liệu tham chiếu [15], chức năng được nêu trong Phụ lục F và thể hiện mức
tăng thêm 5 dB đối với tiếng ồn giao thông đường bộ. Các quốc gia muốn tăng sự
điều chỉnh tiếng ồn máy bay có thể chọn sử dụng phương pháp Lct (xem Phụ lục
E) vì khả năng họ phải trực tiếp đối mặt với loại thay đổi này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
Đặc điểm kỹ thuật
Mức điều chỉnh, dB
Nguồn âm
Giao thông
đường bộ
0
Máy bay
5 đến 8a
Đường sắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công nghiệp
0c
Đặc tính của
nguồn
Xung thông
thường
5d,e,f
Xung cao
12
Xung năng
lượng cao
Xem phụ lục
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 đến 6g
Khoảng thời
gian
Tối
5
Đêm
10
Cuối tuần
5h
a Dải điều
chỉnh tiếng ồn máy bay đã được thay đổi từ +3 dB đến +6 dB trong phiên bản
trước của tiêu chuẩn này (TCVN 7878-1:2008 (ISO 1996-1:2003)) thành dải điều
chỉnh +5 dB đến +8 dB trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Không có
mức điều chỉnh nào được
nêu cho tiếng ồn công nghiệp nói chung do thiếu các thông tin đầy đủ về mối
quan hệ mức ồn-phản ứng ở giai đoạn này.
d Các điều
chỉnh cho tính chất
nguồn xung chỉ nên được áp dụng cho các nguồn âm xung có thể nghe được tại vị
trí máy thu. Các điều Chỉnh cho tính chất âm sắc chỉ áp dụng khi
tổng âm nghe được rõ ràng ở vị trí máy thu.
CHÚ THÍCH: Khả năng nghe và âm nổi là
chủ đề của TCVN 7878-2 (ISO 1996-2).
e Khi âm
được tạo ra bởi một nguồn
xung quá thấp đến nỗi nó không thể
tách rời khỏi âm do các nguồn khác tạo ra hoặc xung không thường xuyên đến
mức chúng không ảnh hưởng đến kết
quả, thì những xung này không cần phải xem xét. Việc điều chỉnh phải là 5 dB
khi các tình huống xung xảy ra tại hoặc vượt quá một tỷ lệ được chỉ định bởi các cơ
quan có trách nhiệm. Thông thường, tỷ lệ này dao động từ vài giây một lần đến
vài phút một lần.
Sự tách âm xung từ âm dư là vấn đề đo
lường và được xử lý trong TCVN 7878-2 (ISO 1996-2). Tuy nhiên, vì đây là một
yêu cầu khá mới, sau đây khuyến nghị cần xem xét và góp ý. Việc sử dụng D'
được triển khai để đánh giá cả âm và khả năng nhận biết của âm trong sự hiện
diện của âm dư [19]. D' là tỷ số tín hiệu tiếng ồn được điều chỉnh
theo chiều rộng băng tần
và được lấy là 4 dB cho âm nghe được và 14 dB cho âm nhận biết được. Khuyến
nghị là D' bằng 14 dB là giới hạn dưới cho khi âm xung nên được tách ra
khỏi âm dư, như bất kỳ các mức thấp hơn không được nhận thấy.
f Một số
quốc gia áp dụng các thử nghiệm âm
trội để đánh giá liệu các nguồn âm là âm xung thông thường không.
s Nếu sự
hiện diện của âm trội không rõ ràng, thì TCVN 7878-2 (ISO 1996-2) cung cấp các quy
trình đo để kiểm tra điều đó.
h Các điều
chỉnh ngày vào
cuối tuần (thông thường từ 7 giờ đến 22 giờ) trên các nguồn phải tuân thủ quy
định áp dụng để cho phép
nghỉ ngơi và
hồi phục đầy đủ và tính cho số lượng người ở nhà lớn hơn.
Ví dụ về xu hướng đảo
chiều theo thời gian, Hình A.2 minh họa xu hướng thời gian về Lct đối với
tiếng
ồn
giao thông đường bộ. Kiểm tra toàn bộ dữ liệu giao thông đường bộ cho thấy rằng
xu hướng không khác biệt đáng kể từ 0, và mối tương quan với đường hồi quy là rất nhỏ. Tuy
nhiên, nếu chỉ xem xét giai
đoạn 15 năm từ năm 1969 đến năm 1983, có thể kết luận rằng độ dốc của đường hồi
quy là -0,3 dB/năm; và nếu kiểm tra dữ liệu trong khoảng thời gian 15 năm từ
1989 đến 2003, có thể kết luận
rằng độ dốc của đường hồi quy là +0,9 dB / năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
X năm bắt đầu
nghiên cứu tiếng ồn giao thông đường bộ
Y mức dung sai
công cộng Lct, tính bằng
dexiben(dB)
CHÚ THÍCH 1: Hình A.2 chứa
đường hồi quy không theo dữ liệu. Đường hồi quy này có độ dốc -0,1 dB / năm.
Tuy nhiên, không giống như Hình A.1. xu hướng KHÔNG rõ ràng hướng xuống. Dường như có những
giai đoạn tăng hoặc giảm trong thời gian dài, nhưng xu hướng lâu dài tổng thể dường như
bằng không.
CHÚ THÍCH 2: Lct sử dụng ở
đây với mục đích kiểm tra những thay đổi về mức độ khó chịu như một hàm thời
gian (tính theo năm). Một phân tích tương tự có thể được thực hiện theo thời
gian bằng cách sử dụng một số hàm lý thuyết khác, hoặc có thể sử dụng
đường cong phù hợp nhưng hạn chế dữ liệu cho dữ liệu gần đây hơn (ví dụ: mới
hơn 2000).
Hình A.2 -
Thay đổi của Lct trong các
nghiên cứu tiếng ồn giao thông đường bộ so với năm
bắt đầu nghiên cứu
Phụ
lục B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Quy định
chung
Phương pháp trong phụ lục này dựa trên
nghiên cứu đã công bố của Đức, Hà lan và Mỹ và trong một tạp chí năm 1996
nghiên cứu của Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia, Ủy ban Thính giác, Âm Sinh học, và
Cơ Sinh học (xem Tài liệu tham khảo [29]).
B.2 Đại lượng cơ
bản
Đối với âm xung năng lượng cao trong
tình huống đơn lẻ, đại lượng cơ bản là mức tiếp xúc âm theo trọng số C, LEC.
B.3 Tính toán
mức tiếp xúc âm điều chỉnh cho âm xung năng lượng cao từ mức tiếp xúc âm theo
trọng số C
Mức tiếp xúc âm LRE điều chỉnh
cho mỗi âm xung năng lượng cao trong tình huống đơn lẻ được tính từ mức tiếp xúc âm theo
trọng số C, LEC. theo Công
thức sau:
LRE = 2 LEC
- 93 dB với LEC ≥ 100dB (B.1)
LRE =1,18 LEC - 11 dB với LEC
< 100 dB (B.2)
CHÚ THÍCH: Công thức (B.2) chỉ được xác
định ở mức 70 dB. Dưới mức này, năng lượng là quá thấp để trở thành năng lượng
cao và nó không liên quan đến phản ứng của con người nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
X mức tiếp xúc
âm theo trọng số C, LEC, tính bằng
dexiben(dB)
Y mức tiếp xúc
âm đánh giá, LRE, tính bằng
dexiben(dB)
CHÚ THÍCH: Đường nét đứt thể hiện giao
điểm của hai đường cong tại mức đánh giá bằng 107 dB khi LEC
bằng 100 dB.
Hình B.1 -
Mức tiếp xúc âm đánh giá là hàm số của mức tiếp xúc âm theo trọng số C đối với âm xung
năng lượng cao
B.4 Phương pháp
đánh giá khác để tính mức tiếp xúc âm điều chỉnh
Dựa vào các dữ liệu hiện trường hoặc
trong phòng thí nghiệm với các âm thực, 2 mô hình liên quan được xây dựng để
đánh giá một dải các âm của tiếng nổ phát ra từ súng ngắn đến các vũ khí trung
bình (ví dụ loại 35 mm) và đến vũ khí cỡ lớn (ví dụ loại 155 mm). Mỗi loại mô
hình áp dụng tính khác nhau giữa mức trọng số C và mức trọng số A
được kết hợp với chính mức trọng số A hoặc mức trọng số C. Như
vậy, mô hình này giống như các phương pháp dựa theo hàm số của độ ồn, là nhạy
hơn phương pháp phổ với riêng trọng số A.
Trong một mô hình (xem Tài liệu tham
khảo [32]). Công thức cơ bản là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình này sử dụng sự khác nhau giữa
mức áp suất âm lớn nhất theo trọng số C và theo trọng số A, cả
trọng số thời gian F, khi kết hợp với mức tiếp xúc âm trọng số C,
ba đại lượng này thường có đủ tỷ lệ tín
hiệu ồn cho các phép đo phù hợp.
Trong một mô hình khác (xem Tài liệu
tham khảo [34]), Công thức chung là:
LRE = LEA + 12dB +
0,015 (LEC - LEA) (LEA - 47 dB) (B.4)
Ở đây, sự khác nhau giữa mức tiếp xúc
âm trọng số C và A được sử dụng kết hợp với mức tiếp xúc âm trọng
số A. Tuy nhiên, khó có thể đo mức tiếp xúc âm trọng số A khi
tiếng súng nổ ở khoảng cách xa, do vậy cần có một mô hình truyền âm thích hợp
để sử dụng.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Âm có tần số thấp mạnh
C.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự suy yếu của cảm giác về cao độ khi tần số
âm giảm xuống dưới 60 Hz;
- Tiếp nhận âm như các xung và dao động;
- Độ ồn và sự khó chịu tăng nhanh hơn
cùng với sự tăng mức áp suất âm tại tần số thấp so với tần số vừa và cao;
- Phàn nàn về cảm giác của áp suất lên tai;
- Sự khó chịu do hiệu ứng thứ cấp như
tiếng cọt kẹt của các kết cấu nhà, cửa sổ và cửa ra vào hoặc tiếng va chạm leng keng
của các đồ đạc trong nhà;
- Khả năng cách âm ở tần số thấp của các kết
cấu xây dựng kém hơn ở tần số vừa hoặc cao.
Để đánh giá âm cường độ lớn có tần số
thấp thì phương pháp đánh giá cần được cải biên. Vị trí đo có thể thay đổi và
trọng số tần số bị ảnh hưởng vì âm
cường độ lớn có tần số thấp gây ra khó chịu hơn so với đã dự đoán theo mức áp
suất âm trọng số A.
C.2 Yếu tố phân
tích
Các yếu tố chính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trọng số G được quy
định trong ISO 7196.
b) Các quốc gia có phương pháp riêng
để đánh giá âm tần số thấp thì không sử dụng trọng số A theo cùng cách thức vì
trọng số A được dùng để đánh giá cho âm tần số vừa và cao. Đúng hơn là các quốc
gia đó đánh giá âm tần số thấp chỉ ở dải tần số hạn chế đã nói ở trên.
c) Một số quốc gia đã xây dựng bộ tiêu
chí tiếng ồn tần số thấp dựa trên phép đo âm trong nhà thay cho các phép đo âm
ngoài hiện trường. Một số quốc gia khác sử dụng cả hai phép đo trong nhà và
ngoài trời trong tiêu chuẩn quốc gia của họ.
d) Một trong các vấn đề đánh giá tiếng
ồn tần số thấp là hiện tượng cộng hưởng trong phòng ở tần số thấp có thể tạo ra
tình huống khó cho dự đoán các phép đo bên ngoài nhà. Điều này đặc biệt quan
trọng trong việc đánh giá âm trong một nhà ở cụ thể. Tuy nhiên, với mục đích
ước
tính
sự rất khó chịu phổ biến trong một cộng đồng dân cư rộng thì các phép đo bên
ngoài nhà có thể là đủ.
e) Các âm lách cách trong thành phần
kết cấu nhà là các thông số quan trọng cần xác định để đánh giá sự khó chịu do
tần số thấp gây ra. Phương pháp ở Phụ lục B đặc biệt tính đến tiếng lách cách
này khi liên quan đến âm xung năng lượng cao. Như đã nói đến ở c) và d), đối
với âm liên tục, thì một số quốc gia đã xây dựng các tiêu chí trong phòng có
kết hợp giữa âm nghe được và tiếng lách cách. Một số quốc gia khác đã xây dựng
các giới hạn bên trong nhà tách riêng để đánh giá âm tiềm ẩn do tiếng lách cách
sinh ra.
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Các mối tương quan để ước tính tỷ lệ phần
trăm dân số rất khó chịu và khoảng dự đoán 95 % là hàm số của các mức âm
ngày-tối-đêm và ngày-đêm có điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năm 1978, Tài liệu tham khảo [19] công
bố mối liên hệ giữa phần trăm dân cư có biểu hiện rất khó chịu đối với
tiếng ồn máy bay, giao thông đường bộ và đường sắt và mức âm ngày-đêm theo
trọng số A tương ứng. Một vài năm sau, Tài liệu tham khảo [11] cho rằng phản
ứng của cộng đồng với tiếng ồn giao thông vận tải không thể biểu diễn bằng một
đường cong đơn đối với các mức ngày-đêm như nhau; số phần trăm dân cư rất khó chịu
do tiếng ồn máy bay là cao hơn và số phần trăm dân cư rất khó chịu do âm đường
sắt là thấp hơn tiếng ồn giao thông đường bộ.
Kể từ năm 1978, đã có một số phân tích
tổng hợp. Mỗi phân tích tổng hợp này tìm ra sự khác biệt có hệ thống giữa máy
bay, giao thông đường bộ và đường sắt, sự khác biệt thuộc loại được đề xuất bởi Tài liệu
tham khảo [11], Trừ Tài liệu tham khảo [7] và [18] còn tất cả các phân tích
tổng hợp đều khớp các đường cong đối với dữ liệu đo. Trong khi hầu hết các phân tích
tổng hợp khớp với các đường cong để phân dữ liệu nhóm, Tài liệu tham khảo [15]
khớp các đường cong đối với dữ liệu cụ thể.
Ngược lại với việc khớp các đường
cong, Tài liệu tham khảo [7] và [18] đã lý thuyết hóa thành hàm số, và trong
quá trình này, như được giải thích trong hai tài liệu tham khảo này, một biến
được tạo ra cho biết vị trí của hàm lý thuyết này dọc theo trục Ldn.
D.2 Hàm số của
mức ồn-phản ứng
Các mối quan hệ mức ồn-phản ứng chì
được quy định cho phạm vi của mức âm trung bình ngày-tối- đêm, Lden
hoặc mức âm đêm, Ldn, từ 45 dB
đến 75 dB. Các hàm liên quan đến tỷ lệ khó chịu, bực bội cao trong cộng đồng
với Lden hoặc Ldn thu được
theo Tài liệu tham khảo [7] và [18] đối với tiếng ồn máy bay và tiếng ồn giao
thông đường bộ, được trình bày trong Phụ lục E là rất giống nhau nhưng không
giống hệt các hàm thu được theo Tài liệu tham khảo [15] trình bày trong Phụ lục
F.
CHÚ THÍCH 1: "Được quy định"
có nghĩa là đã tuyên bố, ghi lại hoặc trình bày. Các hàm này dựa trên tất cả các dữ
liệu có sẵn nhưng chỉ một phạm vi giới hạn hơn được lập bảng và phạm vi thậm
chí nhỏ hơn “được đề xuất" để sử dụng thực tế.
CHÚ THÍCH 2: Sự chênh lệch giữa Lden và Ldn được lấy là 0,6
dB, mặc dù trong trường hợp đặc biệt, sự chênh lệch này có thể lớn hơn đáng kể.
D.3 Khoảng dự
đoán 95 %
Phụ lục E bao gồm khoảng dự đoán xấp
xỉ 95 % đại diện cho phạm vi trong đó có thể xuất hiện 95 % dữ liệu nhóm. Nói chung,
với cùng giá trị số của âm ngày-đêm và mức âm ngày-tối-đêm, khoảng dự đoán 95 % là lớn
hơn một chút so với giá trị mức âm đêm, nhưng thường không quá vài phần trăm
Vì vậy, để đảm bảo thận trọng, trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng khoảng dự đoán
95 % dựa trên mức âm ngày đêm. Chúng được sử dụng với các dự đoán dựa trên mức
âm buổi ngày-tối-đêm, như cũng như mức âm ngày-đêm của Phụ lục E có sử dụng
phương pháp mức dung sai cho phép của cộng đồng (Lct). Các khoảng
dự đoán tương tự gần đúng được sử dụng với các dự đoán của Phụ lục F dựa trên
phương pháp của Tài liệu tham khảo [15].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4 Khả năng ứng
dụng của hàm số mức ồn - phản ứng [Công thức (E.1) đến (E.9) và (F.1) đến
(F.8)]
D.4.1 Các công
thức này chỉ áp dụng cho âm môi trường diễn ra trong thời gian lâu dài như lấy
trung bình năm.
D.4.2 Các công thức
này
không
sử dụng với
khoảng thời gian ngắn như cuối tuần, một mùa hoặc “các ngày nhộn nhịp”. Thay vào
đó, cần phải áp dụng khoảng thời gian trung bình năm hoặc một số khoảng thời
gian lâu dài khác.
D.4.3 Các Công thức
này không áp dụng được cho âm môi trường diễn ra trong thời gian ngắn như từ
việc tăng tiếng ồn giao thông đường bộ do dự án xây dựng trong khoảng thời gian
ngắn.
D.4.4 Các Công
thức này chỉ áp dụng cho tình huống hiện thời.
Trong tình huống mới tạo ra, đặc biệt
khi cộng đồng dân cư chưa quen với nguồn âm được hỏi, thì có thể dự đoán là số
người của cộng đồng khó chịu với tiếng ồn là cao hơn. Sự khác biệt này có thể
tương đương với mức đến 5 dB. Nghiên cứu chỉ ra rằng đang có một kỳ vọng
lớn hơn cho giá trị âm áp dụng tại khu vực “yên tĩnh” trong môi trường nông
thôn yên tĩnh. Trong vùng nông thôn yên tĩnh thì kỳ vọng lớn lao này cho khu
vực “yên tĩnh” có thể tương
đương mức đến 10 dB.
Hai yếu tố ở trên là các yếu tố bổ sung. Một
nguồn âm mới, chưa quen thuộc được đặt ở một vùng nông thôn yên tĩnh thì có thể
sinh ra mức khó chịu lớn hơn mức được đánh giá một cách thông thường bằng các Công thức này.
Sự tăng mức khó chịu có thể tương
đương với việc thêm 15 dB vào mức đo được hay dự đoán được.
Phụ
lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ước tính tỷ lệ phần trăm dân số rất khó chịu
dưới dạng một hàm số của các mức âm ngày-tối-đêm hoặc ngày-đêm được điều chỉnh
bằng cách sử dụng công thức về mức dung sai cho phép của cộng đồng
E.1 Tiếng ồn máy
bay
E.1.1 Tiếng ồn máy
bay sử dụng mức âm ngày-đêm, Ldn
Công thức (E.1) và Bảng E.1 tương ứng
xác định mức rất khó chịu như một hàm của Ldn đối với tiếng
ồn máy bay dựa trên Tài liệu tham khảo [7]. Tỷ lệ rất khó chịu, PHA;
được biểu thị bằng phần trăm theo:
(E.1)
Khi Lct được đặt là
71,3 dB để áp dụng điều chỉnh 7 dB cho tiếng ồn máy bay đối với tiếng ồn giao
thông đường bộ, thì:
(E.2)
Theo Bảng A.1 mức điều chỉnh được
khuyến nghị từ +5 dB đến +8 dB cho dải mức tiếng ồn máy bay. Công thức (E.2),
với hằng số bằng 66 dB, tức là thực hiện điều chỉnh 7 dB, do đó, để thực hiện
điều chỉnh 5 dB, 6 dB hoặc 8 dB, cộng thêm 2 dB, cộng thêm 1 dB hoặc trừ đi 1
dB, tương ứng, từ hằng số 66 dB trong Công thức (E.2). Ví dụ, điều chỉnh 8 dB
sẽ có hằng số là 65 dB. Ngoài ra, sử dụng Bảng E.1 với các
số nhập vào trong cột mức âm ngày-đêm hoặc cột mức âm ngày-tối-đêm chuyển từ
điều chỉnh 7 dB (cột 2) bằng cách cộng thêm 2 dB, cộng thêm 1 dB hoặc trừ đi 1
dB tương ứng. Ví dụ, giá trị hiện tại đối với mức rất khó chịu cho mức ngày đêm
là 60 dB, sử dụng cột điều chỉnh 7 dB, là 22 %. Để thay đổi điều Chỉnh tiếng ồn
máy bay từ 7 dB đến 8 dB, thay đổi mức âm trong cột điều chỉnh 7 dB xuống một
hàng, do đó, số nhập là 59 dB khi mức rất khó chịu là 22 %.
E.1.2 Tiếng ồn máy
bay sử dụng mức âm ngày-tối-đêm, Lden
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.3)
Dữ liệu cho Công thức (E.3) được đánh
giá theo các bước 1 dB cũng được nêu trong Bảng E.1
Bảng E.1 -
Mức rất khó chịu và
khoảng dự đoán 95% tương ứng các hàm số Ldn hoặc Lden cho tiếng ồn
máy bay lấy xấp xỉ mức
tăng thêm 5 dB hoặc 7 dB so với giao thông đường bộ
Ldn hoặc Lden áp dụng mức tăng
thêm 5 dB so với tiếng ồn giao thông đường bộ
dB
Ldn hoặc Lden áp dụng
mức tăng thêm 5 dB so với tiếng ồn giao thông đường bộ
dB
Khoảng dự
đoán cao hơn 95%
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Phần trăm
rất khó chịu sử dụng Ldn dựa theo
Tài liệu tham khảo [7]
%
Phần trăm
rất khó chịu sử dụng Lden dựa theo
Tài liệu tham khảo [7]
%
45
43
33,5
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
46
44
35,7
0,4
1,0
0,9
47
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
1,4
1,2
48
46
40,3
0,5
1,9
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
42,7
0,6
2,4
2,1
50
48
45,1
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
51
49
47,5
0,9
3,9
3,4
52
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
4,9
4,3
53
51
52,3
1,2
6,0
5,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
54,7
1,4
7,2
6,5
55
53
57,1
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,7
56
54
59,5
1,9
10,1
9,2
57
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
11,8
10,8
58
56
64,1
2,6
13,6
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
66,3
3,0
15,5
14,4
60
58
68,5
3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,4
61
59
70,6
3,9
19,8
18,5
62
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,4
22,0
20,7
63
61
74,7
5,0
24,4
22,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
76,6
5,7
26,8
25,3
65
63
78,4
6,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,7
66
64
80,1
7,2
31,7
30,2
67
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,1
34,3
32,7
68
66
83,4
9,0
36,8
35,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
84,8
10,0
39,3
37,8
70
68
86,2
11,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,3
71
69
87,5
12,3
44,4
42,9
72
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,6
46,8
45,4
73
71
89,9
15,0
49,3
47,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
90,9
16,4
51,7
50,2
75
73
91,9
18,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52,6
76
74
92,7
19,6
56,3
54,9
77
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,3
58,5
57,1
78
76
94,3
23,1
60,6
59,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị trong Bảng E.1 là về các
điều chỉnh +5 dB hoặc +7 dB đối với tiếng ồn máy bay liên quan đến tiếng ồn
giao thông đường bộ. Tức là, Lct được đặt là 78,3 dB đối với
tiếng ồn giao thông đường bộ và Lct là 73,3 dB đối với tiếng
ồn máy bay tạo sự chênh lệch 5 dB từ tiếng ồn giao thông đường bộ (cột 1) hoặc Lct
là 71,3 dB đối với tiếng ồn máy bay tạo sự chênh lệch 7 dB từ tiếng ồn giao
thông đường bộ (cột 2).
Để áp dụng đầy đủ, ví dụ, điều chỉnh
+7 dB này, khi (người) sử dụng phải trừ 2 dB (chênh lệch giữa điều chỉnh mong muốn
và +5 dB) từ mỗi giá trị trong cột đầu tiên của Bảng E.1.
Hình E.1 minh họa các số liệu trong
Bảng E.1 khi sử dụng cột đầu
tiên để nhập các mức Ldn hoặc Lden vào bảng, cột
tương ứng với mức tăng thêm khoảng 5 dB đối với tiếng ồn máy bay so với tiếng
ồn giao thông đường bộ. Khi sử dụng trục khác thay thế trong Hình E.1. thì hình
vẽ minh họa dữ liệu trong Bảng E.1 khi sử dụng cột thứ hai đề nhập các mức Ldn hoặc Lden vào bảng,
cột tương ứng với khoảng 7 dB đối với tiếng ồn máy bay so với tiếng ồn giao
thông đường bộ.

CHÚ DẪN
X1 mức âm
ngày-tối-đêm, Lden tính bằng dB cho mức tăng thêm 5 dB
X2 mức âm
ngày-tối-đêm, Lden, tính bằng dB cho mức tăng thêm 7 dB
Y mức rất khó
chịu PHA, tính bằng %
CHÚ THÍCH 1: Hình E.1 dự kiến áp dụng
cho cả Ldn và Lden khi không
cần độ chính xác cao,
và sự chênh lệch giữa Ldn và Lden trong Bảng
E.1 về mức rất khó chịu là tối đa 1,5
%. Hình E.1 dựa trên Ldn từ Bảng E.1. Độ chính xác sẽ cao
hơn khi sử dụng các mức Ldn, thấp hơn khoảng 0,6
dB. Sự chênh lệch này là 0,6 dB rất khó phát hiện một cách trực quan, do đó,
chỉ có một hình đã được đưa vào, thay vì hai con số gần như giống hệt nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Hình E.1 có hai tập hợp
các giá trị trung bình Lden. Tập phía
trên, X1, áp dụng mức tăng thêm 5 dB đối với tiếng ồn máy bay so với tiếng ồn
giao thông đường bộ và tập thấp hơn, X2, áp dụng mức tăng thêm 7 dB. Để thay đổi
Hình E.1 cần xem xét mức tăng thêm 7 dB liên quan đến tiếng ồn giao thông đường
bộ, chỉ cần đánh dấu
lại các mức âm thay đổi từ 45 dB đến 43 dB, 55 dB đến 53 dB, v.v..., như được
hiển thị với trục thay thế X2.
Hình E.1 -
Mức rất khó chịu đối với tiếng ồn máy bay (đường liền nét) và khoảng dự đoán 95
% tương ứng (đường
đứt nét là giới hạn trên và dưới) so với Lden dựa trên Tài
liệu tham khảo [7]
Các điểm dữ liệu được mô tả trong Hình
E1 là dữ liệu nhóm từ Tài liệu tham chiếu [7], và các đường đứt nét là khoảng
dự đoán xấp xỉ 95 % phù hợp với dữ liệu nhóm này. Những dữ liệu này chỉ ra
khoảng thời gian trong đó 95 % các tình huống về tiếng ồn môi trường mới được
tạo nên ở đó. Ví dụ, nếu mức Lden tại một sân bay mới được
dự đoán là 58 dB và một là sử dụng mức tăng thêm 5 dB của cột đầu tiên (hoặc 7
dB của cột thứ hai), sau đó từ Bảng E.1, mức rất khó chịu, PHA, dự
đoán là 12,5 % (hoặc 16,4 %) và 95 % cộng đồng như vậy (19 trong số 20) thực sự
có tỷ lệ rất khó chịu, dao động từ 2,6 % tới 64,1 % (hoặc 3,4 % đến 68,5 %), và
1 trong số 20 nhóm người sẽ nằm ngoài phạm vi này.
E.2 Tiếng ồn giao
thông đường bộ
E. 2.1 Tiếng ồn giao
thông đường bộ sử dụng mức âm ngày-đêm, Ldn
Công thức (E.4) và Bảng E.2 tương ứng
định lượng phần trăm mức rất khó chịu như một hàm của Ldn đối với tiếng
ồn giao thông đường bộ dựa trên Tài liệu tham khảo [18]. Mức rất khó chịu, PHA
được biểu thị bằng phần trăm là:
(E.4)
Hình E.2 minh họa các kết quả này, khi
Let được lấy là
78,3 dB để dự đoán mức rất khó chịu đối với tiếng ồn giao thông đường bộ mà
không có sự điều chỉnh.
E.2.2 Tiếng ồn giao
thông đường bộ sử dụng mức âm ngày-tối-đêm, Lden
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.5)
Dữ liệu cho Công thức (E.5) được đánh
giá theo các bước 1 dB cũng được nêu trong Bảng E.2.
Hình E.2 minh họa các dữ liệu trong
Bảng E.2. Những dữ liệu này cho biết khoảng dự đoán xấp xỉ 95 %, là khoảng mà
trong đó 95 % các tình huống tiếng ồn môi trường mới được tạo nên ở đó. Ví dụ,
nếu mức Lden ở một con đường
mới được dự đoán là 53 dB, thì từ Bảng E.2, mức rất khó chịu PHA,
được dự đoán là 1,6 % và 95 % của các cộng đồng đó (19 trong tổng số 20) phần
trăm thực sự thể hiện mức rất khó chịu trong khoảng từ 0,0 % đến 18,3 % và 1 trong
20 sẽ nằm ngoài phạm vi này.

CHÚ DẪN
X mức âm
ngày-tối-đêm, Lden, dB
Y Phần trăm mức
rất khó chịu, PHA, %
CHÚ THÍCH 1: Tương tự Hình E.1, Hình E.2
được thiết kế để áp dụng cho cả Ldn và Lden, xem Chú
thích 1, Hình E.1.
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị thấp hơn cho
khoảng dự đoán 95 % về cơ bản là bằng không trong toàn bộ phạm vi quan tâm, và
do đó không hiển thị trong
hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3 Tiếng ồn
đường sắt
E.3.1 Quy định
chung
Các dữ liệu tiếng ồn đường sắt thông
thường được phân loại thành mức thấp hoặc cao dựa trên cơ sở các mức độ rung do
tàu hỏa gây ra, hoặc thông qua không khí hoặc qua mặt đất. Đường ray thông
thường có độ rung thấp
thường dùng cho các đoàn tàu chở khách với động cơ điện và đường ray bị cô lập
hoặc điều kiện đất không thuận lợi cho việc truyền độ rung. Đường ray thông
thường có độ rung cao thường là tất cả các tuyến đường sắt khác với loại đường ray được
mô tả ở trên.
Bảng E.3 liệt kê các giá trị Lct theo Tài
liệu tham khảo [18] cho hai loại đường sắt và cho tiếng ồn giao thông đường bộ. Bảng
E.3 cũng bao gồm tiếng ồn máy bay như trong Tài liệu tham khảo [7].
Bảng E.4 cung cấp độ lệch chuẩn của
các dữ liệu về đường sắt từ Tài liệu tham khảo [18].
Bảng E.2 - Tỷ
lệ mức rất khó chịu và khoảng dự đoán 95% tương ứng các hàm số Ldn hoặc Lden cho tiếng ồn
giao thông đường bộ
Ldn hoặc Lden
Khoảng dự đoán cao
hơn
95%
Khoảng dự đoán thấp
hơn
95%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm
mức rất khó chịu sử dụng Lden dựa theo Tài liệu
tham khảo [18]
dB
%
%
%
%
45
8,2
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
46
9,1
0,0
0,2
0,1
47
10,2
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
48
11,3
0,0
0,4
0,3
49
12,5
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
50
13,8
0,0
0,7
0,6
51
15,2
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
52
16,7
0,0
1,4
1,2
53
18,3
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
54
19,9
0,0
2,4
2,1
55
21,7
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
56
23,5
0,0
3,9
3,4
57
25,5
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,3
58
27,5
0,0
6,0
5,3
59
29,5
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
60
31,7
0,0
8,6
7,7
61
33,9
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
62
36,2
0,0
11,8
10,8
63
38,5
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
64
40,8
0,0
15,5
14,4
65
43,2
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,3
66
45,7
0,0
19 8
18,4
67
48,1
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,7
68
50,6
0,0
24,4
22,9
69
53,0
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,3
70
55,4
0,0
29,2
27,7
71
57,8
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,2
72
60,2
0,1
34,3
32,7
73
62,6
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,3
74
64,9
0,1
39,3
37,8
75
67,1
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,3
CHÚ THÍCH: Các giá trị này là dành
cho Lct = 78,3 dB,
Lct tổng thể
đối với tiếng ồn giao thông đường bộ.
Bảng E.3 -
Các giá trị Lct trung
bình đối với các nguồn tiếng ồn giao thông khác nhau
Nguồn
Lc,
dB
Chênh
lệch so với tiếng ồn
giao thông đường bộ
Tiếng ồn giao thông đường bộ
78,3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73,3
5
Đường ray thông thường có độ rung
thấp
87,8
-9,5
Đường ray thông thường có độ rung
cao
75,8
2,5
CHÚ THÍCH: Đối với tàu cao tốc (vận
tốc > 230 km/h), ngay cả đối với các mức rung thấp, chênh lệch của Lct đối với
đường sắt tốc độ cao so với tiếng ồn giao thông đường bộ có thể là rất cao
(nghiêm trọng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn và
điều kiện
Lct trung
bình dB
Chênh lệch
so với đường bộ dB
Độ lệch
chuẩn dB
Khoảng dự
đoán 95 % dB
Đường sắt (độ rung thấp)
87,8
-9,5
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường sắt (độ rung cao)
75,8
2,5
4,2
75,8 ± 8,4
E.3.2 Tiếng ồn
đường sắt sử dụng Lden
Công thức (E.6) và (E.7) mô tả phần
trăm
mức
rất khó chịu đối với tiếng ồn đường sắt thông thường, độ rung cao và độ rung
thấp, tương ứng, sử dụng Lden
Khi Lct = 75,8 dB
đối với độ rung cao, từ Công thức (E.3) có:
(E.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.7)
E.3.3 Tiếng ồn
đường sắt sử dụng Ldn
Công thức (E.8) và (E.9) mô tả phần
trăm mức rất khó chịu đối với tiếng ồn đường sắt thông thường, độ rung cao và
độ rung thấp, tương ứng, sử dụng Ldn
Khi Lct = 75,8 dB đối với độ rung
cao, từ Công thức (E.1) có:
(E.8)
và khi Lct = 87,8
dB đối với độ rung thấp, từ Công thức (E.1) có:
(E.9)
Phụ
lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ước tính tỷ lệ dân số bị khó chịu dưới dạng
một hàm điều chỉnh mức âm ngày-tối-đêm hoặc ngày-đêm được điều chỉnh bằng cách
sử dụng phương trình hồi quy
F.1 Tiếng ồn máy
bay
F.1.1 Tiếng ồn máy
bay sử dụng mức âm ngày-tối-đêm, Lden
Công thức (F.1) và Bảng F.1 tương ứng
xác định mức rất khó chịu như một hàm của Lden đối
với tiếng ồn máy bay dựa trên Tài liệu tham khảo [15]. Mức rất khó chịu, PHA, biểu thị
theo phần trăm, như sau:
PHA = -9,199 x 10-5(Lden - 42 dB)3
+ 3,932 x 10-2(Lden - 42 dB)2 + 0,294(Lden - 42 dB) (F.1)
Việc sử dụng Công thức (F.1) dẫn đến
mức tăng thêm khoảng 5 dB đối với tiếng ồn giao thông đường bộ.
Theo Phụ lục A, giá trị điều chỉnh
dạng số được khuyến nghị cho tiếng ồn máy bay đối với tiếng ồn giao thông đường
bộ là 7 dB. Để chuyển đổi Công thức (F.1) sao cho nó tương ứng xấp xỉ với áp
dụng mức điều chỉnh 7 dB, chỉ cần trừ 2 từ từng "42" trong Công thức
(F.1) sẽ có:
PHA = -9,199 x 10-5(Lden - 40 dB)3
+ 3,932 x 10-2(Lden - 40 dB)2 + 0,294(Lden - 40 dB) (F.2)
F.1.2 Tiếng ồn máy
bay sử dụng mức âm ngày-đêm, Ldn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHA = -1,395 x 10-4(Ldn - 42 dB)3
+ 4,081 x 10-2(Ldn - 42 dB)2 + 0,342(Lden - 42 dB) (F.3)
Việc sử dụng Công thức (F.3) dẫn đến
mức tăng thêm khoảng 5 dB đối với tiếng ồn giao thông đường bộ.
Theo Phụ lục A, giá trị điều chỉnh
dạng số được khuyến nghị cho tiếng ồn máy bay đối với tiếng ồn giao thông đường
bộ là 7 dB. Để chuyển đổi Công thức (F.3) sao cho nó tương ứng với ứng dụng mức
điều chỉnh 7 dB, chỉ cần trừ 2 từ từng "42" trong Công thức (F.3) sẽ
có:
PHA = -1,395 x 10-4(Ldn - 40 dB)3
+ 4,081 x 10-2(Ldn - 40 dB)2 + 0,342(Lden - 40 dB) (F.4)
CHÚ THÍCH: Công thức (F.1) đến (F.4) và Công
thức (F.5) đến (F.8) đối với các nguồn khác, là xấp xỉ đa thức của mô
hình cơ bản và chỉ có giá trị cho Lden hoặc Ldn khoảng giữa
45 dB và 75 dB. Thông tin chi tiết về phương pháp thống kê, hồi quy theo nhóm
đa cấp về dữ liệu đối tượng riêng
lẽ có tính đến
cả hai phương sai riêng và phương sai nghiên cứu, có thể tham khảo trong Tài
liệu tham khảo [9].
Bảng F.1 -
Mức rất khó chịu và khoảng dự đoán 95 % tương ứng cho tiếng ồn máy bay, theo
hàm Lden hoặc Ldn lấy mức tăng
thêm 5 dB hoặc 7 dB so với tiếng ồn giao thông đường bộ bằng cách sử dụng hàm
số của tiếng ồn máy bay (xem Phụ lục D)
Ldn hoặc Lden sử dụng hàm
tiếng ồn sân bay có mức tăng thêm xấp xỉ 5 dB so với tiếng ồn
giao thông đường bộ
Ldn hoặc Lden sử dụng
mức tăng thêm xấp xỉ 7 dB so với tiếng ồn giao thông đường bộ
Khoảng dự
đoán cao hơn 95 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức rất khó
chịu theo Ldn dựa theo Tài liệu
tham khảo [15]
Mức rất khó
chịu theo Lden dựa theo Tài liệu
tham khảo [15]
dB
dB
%
%
%
%
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,5
0,3
1,4
1,2
46
44
35,7
0,4
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
45
38,0
0,4
2,7
2,4
48
46
40,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
3,2
49
47
42,7
0,6
4,3
4,0
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,1
0,7
5,3
4,8
51
49
47,5
0,9
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
50
49,9
1,0
7,4
6,8
53
51
52,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
7,9
54
52
54,7
1,4
9,7
9,0
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57,1
1,7
11,0
10,3
56
54
59,5
1,9
12,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
55
61,8
2,2
13,8
12,9
58
56
64,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,3
14,4
59
57
66,3
3,0
16,9
15,9
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68,5
3,4
18,6
17,5
61
59
70,6
3,9
20,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
60
72,7
4,4
22,0
20,9
63
61
74,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,9
22,7
64
62
76,6
5,7
25,8
24,5
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78,4
6,4
27,8
26,4
66
64
80,1
7,2
29,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
65
81,8
8,1
31,9
30,5
68
66
83,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,0
32,6
69
67
84,8
10,0
36,2
34,8
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,2
11,1
38,5
37,0
71
69
87,5
12,3
40,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
70
88,7
13,6
43,2
41,7
73
71
89,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,7
44,2
74
72
90,9
16,4
48,2
46,7
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,9
18,0
50,7
49,2
CHÚ THÍCH: Bốn cột ngoài cùng bên
phải (cột 3 đến cột 6) được áp dụng mức tăng thêm với cột đầu tiên là 5 dB
hoặc mức tăng thêm với cột thứ hai là 7 dB tương ứng với tiếng ồn giao thông
đường bộ.
Hình F.1 minh họa các số liệu trong
Bảng F.1 khi sử dụng cột đầu tiên để nhập các mức Ldn hoặc Lden vào bảng,
cột tương ứng với mức tăng thêm khoảng 5 dB đối với tiếng ồn máy bay so với
tiếng ồn giao thông đường bộ. Khi sử dụng trục khác thay thế trong Hình F.1,
thì hình vẽ minh họa các dữ liệu trong Bảng F.1 khi sử dụng cột thứ hai để nhập
các mức Ldn hoặc Lden vào bảng,
cột tương ứng với khoảng 7 dB đối với tiếng ồn máy bay so với tiếng ồn giao
thông đường bộ.

CHÚ DẪN
X1 mức âm
ngày-tối-đêm, Lden, tính bằng dB cho mức tăng thêm 5
dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y mức rất khó
chịu PHA, tính bằng %
CHÚ THÍCH 1: Hình F.1 có hai tập hợp
các giá trị trung bình Lden. Tập phía trên, X1,
áp dụng mức tăng thêm
5 dB
đối với tiếng ồn máy bay so với tiếng ồn giao thông đường bộ và tập thấp hơn,
X2, áp dụng mức tăng thêm 7 dB. Để thay đổi Hình F.1 cần xem xét mức tăng thêm
7 dB liên quan đến tiếng ồn giao thông đường bộ, chỉ cần đánh dấu lại các mức
âm thay đổi từ 45 dB đến 43 dB, 55 dB đến 53 dB, v.v..., như được hiển thị với
trục thay thế X2.
Hình F.1 -
Mức rất khó chịu đối với tiếng ồn máy bay (đường liền nét) theo Lden hoặc Ldn dựa
trên Tài liệu tham khảo [15] và khoảng dự đoán 95 % tương ứng (đường đứt nét là
giới hạn trên và dưới)
Các điểm dữ liệu được mô
tả trong Hình F.1 là dữ liệu nhóm
từ Tài liệu tham khảo [7], và các đường đứt nét là khoảng dự đoán xấp xỉ 95 % phù hợp
với dữ liệu nhóm này. Những dữ liệu này chỉ ra khoảng mà trong đó 95 % các tình
huống tiếng ồn môi trường mới được tạo nên có ở đó. Ví dụ, nếu
mức Lden tại
một sân bay mới được dự đoán là 58 dB và nếu sử dụng mức tăng thêm 5 dB của cột
đầu tiên (hoặc mức 7 dB của cột thứ hai), thì từ Bảng F.1. tỷ lệ phần trăm rất
khó chịu, PHA, được dự đoán là 14,5 % (hoặc 17,5 %) và 95 %
của các cộng đồng đó (19 trong số 20) sẽ thực sự có mức độ rất khó chịu, PHA,
trong khoảng từ 2,6 % đến 64,1 % (hoặc 3,4 % đến 68,5 %), và 1 trong 20 cộng
đồng sẽ ngoài phạm vi này.
F.2 Tiếng ồn giao
thông đường bộ
F.2.1 Tiếng ồn giao
thông đường bộ sử dụng mức âm ngày-tối-đêm, Lden
Công thức (F.5) và Bảng F.2 tương ứng
xác định mức rất khó chịu theo hàm Lden đối với tiếng ồn
giao thông đường bộ dựa trên Tài liệu tham khảo [15]. Mức rất khó chịu, PHA,
biểu thị bằng phần trăm:
PHA = 9,868 x 10-4(Lden - 42 dB)3
-1,436 x10-2(Lden - 42 dB)2 + 0,512(Lden - 42 dB) (F.5)
Các điểm dữ liệu được mô tả trong Hình
F.2 là dữ liệu nhóm từ Tài liệu tham khảo [18], và các đường đứt nét là khoảng
dự đoán xấp xỉ 95 % phù hợp
với dữ liệu nhóm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức (F.6) và Bảng F.2 tương ứng
định lượng mức rất khó chịu như một hàm của Lden đối với
tiếng ồn giao thông đường bộ dựa trên Tài liệu tham khảo [15], Mức rất khó chịu, PHA.
biểu thị theo phần trăm, như sau:
PHA = 9,994 x 10-4(Ldn - 42 dB)3
-1,523 x10-2(Ldn - 42 dB)2 + 0,538(Lden - 42 dB) (F.6)
Bảng F.2 - Mức
rất khó chịu và khoảng dự đoán tương ứng 95 % theo các hàm số Lden hoặc Ldn đối với
tiếng ồn giao thông đường bộ
Lden hoặc
Ldn
Khoảng dự
đoán cao hơn 95%
Khoảng dự
đoán thấp hơn 95 %
Mức rất khó
chịu theo Ldn dựa trên Tài liệu
tham khảo [15]
Mức rất khó
chịu theo Lden dựa trên Tài liệu
tham khảo [15]
dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
%
%
45
8,0
0,0
1,5
1,4
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
2,0
1,9
47
10,0
0,0
2,4
2,3
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
2,9
2,8
49
12,3
0,0
3,4
3,2
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
3,8
3,7
51
15,0
0,0
4,3
4,2
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
4,9
4,7
53
18,1
0,0
5,4
5,2
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
6,0
5,8
55
21,5
0,0
6,6
6,4
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
7,3
7,1
57
25,2
0,0
8,0
7,8
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
8,8
8,6
59
29,3
0,0
9,7
9,4
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
10,6
10,3
61
33,7
0,0
11,6
11,3
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
12,7
12,4
63
38,3
0,0
13,8
13,6
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
15,1
14,8
65
43,1
0,0
16,5
16,2
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
18,0
17,7
67
48,0
0,0
19,5
19,2
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
21,3
20,9
69
52,9
0,0
23,1
22,8
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
25,1
24,7
71
57,8
0,0
27,2
26,8
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
29,4
29,1
73
62,5
0,1
31,8
31,5
74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
34,4
34,0
75
67,1
0,1
37,1
36,7

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X mức âm
ngày-tối-đêm, Lden tính bằng dB
Y tỷ lệ mức rất
khó chịu PHA, tính bằng %
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị thấp hơn cho
khoảng dự đoán 95 % về cơ bản là bằng không (zero) trong toàn bộ phạm vi quan tâm, và
do đó không (zero) hiển thị trong hình này.
Hình F.2 -
Mức rất khó chịu đối với tiếng ồn giao thông đường bộ (đường liền nét) so với Lden dựa trên Tài
liệu tham khảo [18] và khoảng dự đoán 95 % tương ứng (đường
đứt nét là giới hạn trên)
F.3 Tiếng ồn
đường sắt
Các Công thức (F.7) và (F.8), dựa trên
Tài liệu tham khảo [15], liên quan đến tập dữ liệu tổng thể về mức rất khó chịu
đối với tiếng ồn tàu theo các hàm của Lden hoặc Ldn. Các Công
thức này xử lý tất cả dữ liệu khảo sát về tàu hỏa như nhau và không tách các dữ
liệu khảo sát mà có các mức rung và/hoặc tiếng lách cách cao ra khỏi các cuộc
khảo sát mà không có mức rung và/hoặc tiếng lách cách cao.
Đối với Lden, mức rất khó
chịu đối với tiếng ồn tàu hỏa, PHA, biểu thị bằng phần trăm,
là:
PHA = 7,239 x 10-4(Lden - 42 dB)3 -
7,851 x 10-3(Lden - 42 dB)2 + 0,170(Lden - 42dB) (F.7)
Đối với Ldn mức rất khó
chịu đối với tiếng ồn tàu hỏa, PHA, biểu thị bằng phần trăm,
là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục G
(tham
khảo)
Sự khó chịu do tiếp xúc với âm trong môi
trường nhiều nguồn âm
G.1 Quy định
chung
Phụ lục này trình bày ba trong số
những khuôn khổ lý thuyết chung nhất để đánh giá mức khó chịu do tiếp xúc với
âm trong môi trường có nhiều nguồn
âm. Các phương pháp này là:
a) Phương pháp thứ nhất - Phương pháp
này cho rằng mức khó chịu tổng thể liên quan tới mức đánh giá tổ hợp nguồn âm
kết hợp như mô tả trong 6.4.2 và 6.5.
b) Phương pháp thứ hai - Phương pháp
này cho rằng mức khó chịu tổng thể liên quan tới tổng năng lượng của tất cả các
mức áp suất âm liên tục tương đương đã điều chỉnh của các nguồn âm.
Trên thực tế, khi các giá trị điều
chỉnh (Phụ lục A) là hằng số thì hai phương pháp đều cho kết quả như nhau. Hai
phương pháp này sẽ khác nhau khi các giá trị điều chỉnh không là hằng số (Phụ
lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những phương pháp này đang trong quá
trình xây dựng và được giới thiệu ngắn gọn tại G.2 đến G.4
G.2 Phương pháp
tình huống đơn lẻ
Phương pháp tình huống đơn lẻ giả
thiết rằng sự khó chịu tổng thể liên quan trực tiếp với mức tỷ lệ nguồn kết hợp
như đã nêu ra trong Công thức (4). Về cụ thể, một là có thể tính toán một mức
đánh giá cho cả ngày cho tổ hợp nguồn âm kết hợp. Với lựa chọn thích hợp giờ
giấc trong ngày và điều chỉnh thời gian đêm, đại lượng này có thể là một mức
đánh giá ngày/đêm của nguồn kết hợp (LRdn) như nêu tại
Công thức (5). Vì thế, trong tiêu chuẩn này tiếng ồn giao thông là nguồn để các nguồn
khác so sánh, như là phép xấp xỉ đầu tiên. Công thức (E.4) và (E.5), hoặc (F.6) và (F.5),
có thể sử dụng để đánh giá phần trăm số người bị rất khó chịu, một là chọn
phương pháp trong Phụ lục E hoặc Phụ lục F, tùy vào phương pháp đã chọn sẽ sử
dụng Công thức trong Phụ lục E hoặc Phụ lục F. Nếu sử dụng Phụ lục E, thay LRdn cho Ldn trong Công
thức (E.4) và thay LRden cho Lden trong Công
thức (E.5), hoặc tra tìm số phần trăm trong Bảng E.2. Nếu sử dụng Phụ lục F,
thay LRdn cho Ldn trong Công
thức (F.6) và thay LRden cho Lden trong Công
thức (F.5), hoặc tra tìm số phần trăm trong Bảng F.2.
G.3 Phương pháp
mức tương đương
Phương pháp mức tương đương giả thiết
rằng mức khó chịu tổng thể liên quan trực tiếp với tổng mức khó
chịu gia tăng sinh ra bởi mức tương
đương cho mỗi nguồn theo một ngày trung bình. Mô hình này cho rằng tích lũy một
cách riêng biệt sự khó chịu (tổng số) từ từng nguồn và sau đó lại “tổng” của
những tổng này.
Để áp dụng phương pháp này, khuyến
nghị là nên đo mức tiếp xúc âm cho mỗi nguồn âm (mỗi lần vượt qua) và cộng
chúng lại trên cơ sở cộng năng lượng. Đường cong phần ứng sự khó chịu tương ứng
(cho giao thông đường bộ) được sử dụng để biến đổi số đo tiếng ồn (ví dụ mức
tương đương điều chỉnh khoảng
thời gian) thành số đo khó chịu tương ứng, ví dụ “cho điểm khó chịu”.
Phương pháp này có thể mở rộng cho
trường hợp đa nguồn, như sau:
Đo mức tiếp xúc âm cho mỗi tình huống
đơn lẻ của từng nguồn của các nguồn khác nhau, và cộng các thành phần đóng góp
thêm trên cơ sở năng lượng để tìm mức tương đương tổng cho mỗi nguồn. Chọn một
nguồn để so sánh chung, và sử dụng đường cong mức ổn-phản ứng
khó chịu để biến đổi mức tương đương cho mỗi nguồn thành mức tương đương đã
điều chỉnh về sự khó chịu tương tự (cho nguồn tham chiếu).
CHÚ THÍCH: Đối với Lct, điều chỉnh
này là sự chênh lệch giữa Lct cho nguồn được đề
cập và Lct đối với giao
thông đường bộ, giả sử lưu lượng trên đường là nguồn tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4 Phương pháp
dựa trên âm to
Tính toán âm to và mức to theo trọng
số là cả hai yếu tố được đề xuất để đánh giá sự khó chịu do tiếng ồn gây ra.
Phương pháp âm to sử dụng tính toán âm to để đánh giá sự khó chịu của
tiếng ồn. Các phép tính toán này sử dụng logarit cơ số 2 thường dùng trong đánh
giá âm to.
Phương pháp trọng số mức âm to thay
thế trọng số A bằng đường đồng mức âm to (xem ISO 226), bằng cách sử dụng một
bộ lọc để thay đổi cả biên độ và tần số. Phương pháp này giữ lại logarit cơ số
10 được dùng hiện nay để đánh giá theo trọng số A và giữ nguyên quan điểm mức
tương đương và mức tiếp xúc âm.
Phụ
lục H
(tham
khảo)
Các tiếp cận theo lý thuyết để dự đoán sự khó
chịu tăng lên
Hình E.1 mô tả dữ liệu khảo sát độ ồn của máy
bay có thể tìm được
và đưa vào biểu của tỷ lệ phần trăm dân cư rất khó chịu như một hàm của Lden. Dữ
liệu nằm trong một khoảng khá lớn. Đường cong khớp với dữ liệu thường là ít hơn
40 % phương sai và khoảng thời gian dự đoán là rất lớn. Ví dụ, tại mức Lden bằng 60 dB,
tỷ lệ phần trăm dự đoán dân cư rất khó chịu là 16 %, nhưng khoảng dự đoán trong
khoảng từ 3 % đến 69 %. Đó là, một là 95 % tin rằng tỷ lệ phần trăm thực tế sẽ
là giữa 3 % và 69 % dân cư rất khó chịu, đó là một phạm vi rộng lớn. Tình trạng
này có phần tương tự khi có một chuyến bay máy bay dự kiến cất cánh lúc 15 h,
và chỉ biết rằng 19 lần trong số 20 lần, nó sẽ cất cánh trong khoảng từ 12 h
đến 22 h. Phạm vi rộng của các dữ liệu khảo sát theo chiều dọc này do thiếu lý
thuyết để giải thích sự
thay đổi. Phụ lục này trình bày một giải thích dựa trên lý thuyết về sự thay
đổi này.
Tài liệu tham khảo [7] và [18] đưa ra
giả thuyết rằng tốc độ thay đổi mức khó chịu đối với mức âm trung bình ngày
đêm, Ldn, của tiếng
ồn từ các phương thức vận tải khác nhau gần giống với tính toán độ ồn được điều
chỉnh theo thời gian sử dụng Ldn. Điều này được hiểu
rằng độ ồn đó tỷ lệ với bình
phương áp suất âm mũ 0,3. Nhưng cảm giác độ lớn chỉ tăng trong một phần nhỏ của
giây, và sau đó trở nên không
đổi độc lập với độ kéo dài của âm. Ngược lại, sự khó chịu dường như tăng theo
tỷ lệ thu âm với thời lượng của âm. Vì vậy, Tài liệu tham khảo [7] và [18]
chuyển đổi Ldn về các đơn
vị áp suất bình phương, mũ 0,3, và tiếp tục tăng tỷ lệ trực tiếp với thời lượng
của âm. Về thực chất, sự khó chịu được giả định là tỷ lệ với toàn bộ độ kéo dài
theo thời gian của độ ồn lớn. Do đó, phép tính này được mô tả giống như phép
tính độ ồn được điều chỉnh theo thời
gian sử dụng Ldn. Trong các Tài liệu tham khảo [7] và [18],
thế giới của các dữ liệu đã được xem xét tính chất, khẳng định lý thuyết này.
Lý thuyết đánh giá cho 2/3 tính
khả biến dữ liệu và nhận biết một số yếu tố gây ra tính khả biến này. Kết quả
là, hơn 50 % phương sai được giải thích hơn là được giải thích do chỉ khớp các
đường cong là các hàm của Ldn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, giả định rằng mức rất khó
chịu được dựa trên độ lớn của tiếp xúc tiếng ồn tích phần theo thời gian dưới
dạng một hàm chuyển tiếp. Mối quan hệ hàm số này, dạng e-x, là hàm
chuyển tiếp đơn giản nhất (một tham số). Khi tiếng ồn bắt đầu từ rất rất nhỏ
đến rất rất lớn, hàm này chuyển đổi từ giá trị tiệm cận bằng 0 (0 % của cộng
đồng bị khó chịu khi tiếng ồn là rất rất nhỏ) đến một giá trị tiệm cận bằng 100
(100 % của một cộng đồng rất khó chịu khi tiếng ồn là rất rất lớn).
Dự đoán của sự khó chịu dựa trên một
họ của các hàm số chuyển tiếp, chỉ khác nhau độ chia theo trục tiếp xúc (Ldn), Thực tế để
tính toán Lct chính xác
đến 0,1 dB, trên một loạt các giá trị Lct xuống thấp
hoặc tăng cao như người sử dụng mong muốn. Tuy nhiên, trong tiêu chuẩn này,
phạm vi mà Ldn có thể thay
đổi được giới hạn từ 45 dB đến 75 dB. Người sử dụng cần xem xét với phương pháp
mức dung sai cho phép của cộng đồng (Lct), một là
không khớp đường cong với dữ liệu, một là dữ liệu khớp với đường cong. Cụ thể,
một tập hợp các kết quả khảo sát mang tính xã hội (nghĩa là, các cặp giá trị Ldn và PHA)
được so sánh với họ các đường cong của hàm chuyển tiếp. Đường cong Lct, mà dữ liệu
gần đúng nhất
(được xác định theo cách khớp hợp lệ cực đại hoặc khớp với bình phương trung
bình cực tiểu), được sử dụng để quy định Lct cho những dữ
liệu đó.
Công thức (H.1) thể hiện phần trăm mức
rất khó chịu, PHA,
biểu thị như một hàm chuyển tiếp:
(H.1)
Trong đó m là một mức ồn có đơn
vị là bình phương áp suất.
CHÚ THÍCH 2: Trong các cách làm trước
của hàm dự đoán này, số mũ được xác định là thương số của biến vô
hướng theo nhóm cộng đồng, A và mức ồn, m. Trong cách làm hiện tại, dạng
của hàm dự đoán được kiểm soát chỉ bằng m, trong khi đại lượng Lct dùng để
chuyển dịch hàm dự đoán theo trục hoành đến một vị trí cụ thể của cộng đồng.
Cụ thể, trong Công thức (H.1), x cho trước là
1/m và số mũ 0,3
chuyển đổi áp suất bình phương thành một giá trị tỉ lệ với độ ồn. Tổng mức ồn là
được thay thế
cho m trong Công thức (H.1), thu được Công thức (H.2). Do đó, trong một
cộng đồng, phần trăm mức rất khó chịu, PHA, từ nguồn tiếng ồn
giao thông là:
(H.2)
Trong Công thức (H.2), đại lượng Lct được biểu
thị theo đơn vị của Ldn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Tìm giá trị số Lct bằng cách
giảm thiểu chênh lệch bình phương trung bình giữa các tỷ lệ phần trăm quan sát theo
kinh nghiệm và theo dự đoán sử dụng Công thức (H.2) làm cho Lct tương ứng
với điểm 50 %, điểm giữa của hàm số. Hằng số 5,3 dB trong Công thức (H.2) chính xác là
5,306 dB khiến cho Lct là điểm 50 %. Với
một giá trị khác cho hằng số này, điểm 10 % có thể đã được sử dụng hoặc điểm
33,3 %. Lựa chọn 50 % và hằng số tương ứng (khoảng) 5,3 dB hoàn toàn tùy ý và
được chọn vì 50 % là điểm
giữa của phân bố. Mặc dù tùy ý, khi đã chọn, giá trị 50 % không thể thay đổi;
là một phần của định nghĩa Lct.
Tóm lại, lý thuyết sự khó chịu là tỷ
lệ thuận với
thời
gian của độ ồn được chứng minh, hỗ trợ bởi các dữ liệu có sẵn và tính cho biến thiên
xác định. Nhưng Ldn không cho phép các kết quả khác nhau về sự
khó chịu đối với cùng một mức ồn. Với phương pháp này, sử dụng một biến bổ sung
không phụ thuộc là Lct để tính toán biến
thiên thống kê tỷ lệ với các cộng đồng, các nguồn khác nhau, v.v...
Hiện nay không có phương pháp dựa trên
lý thuyết nào được công bố để dự đoán các giá trị Lct trong bất kỳ
cộng đồng nào. Trong thực tế, giá trị của Lct cho
một cộng đồng xác định được thiết lập bằng cách tìm giá trị của Lct để giảm thiểu
sự chênh lệch giá trị r.m.s giữa Công thức (H.2) và các cặp quan sát thực
nghiệm (Ldn và PHA)
tại các điểm phỏng vấn trong một cuộc khảo sát xã hội. Điều này được thực hiện
bằng cách dịch chuyển Công thức
(H.2) dọc theo trục Ldn và tính toán các giá trị chênh
lệch r.m.s. giữa dự đoán theo Công thức (H.2), và tỷ lệ phần trăm mức độ khó
chịu quan sát được. Hình H.1 minh họa quá trình đối với các cặp giá trị (Ldn và PHA)
được xác định trong một cuộc khảo sát xã hội về giao thông đường bộ của Áo.
CHÚ THÍCH 5: Khi, Lct không thể dự
đoán được, nhiều yếu tố chung có thể ảnh hưởng đến giá trị Lct như thái độ
đối với nguồn tiếng ồn, sự thành lập cộng đồng (đô thị, ngoại ô hoặc nông
thôn), đặc điểm của âm (xung, âm đơn) và các mô hình tiếp xúc tạm thời.

CHÚ DẪN
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
69,3 dB
Y
mức rất khó chịu, PHA,
%
3
74,3 dB
1
64,3 dB
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị phù hợp nhất (bình phương tối
thiểu) với dữ
liệu khảo sát về giao thông đường bộ của Áo đã tìm được là 69,3 dB. Hình này
cũng cho thấy đường cong Lct, trừ đi 5 dB, cộng
với 5 dB và 10 dB tương ứng là 64,3 dB, 74,3 dB và 79,3 dB. Hình này cho thấy
tất cả các dữ liệu ở bên phải của
đường cong 64,3 dB, tất cả các dữ
liệu ở bên trái hoặc chỉ trên đường cong 74,3 dB, và dữ liệu không gần đường
cong 79,3 dB. Trong trường hợp thực tế, về bản chất, là vẽ đường cong Lct theo 0,1 dB
và tìm ra sự khớp, sai số bình phương tối thiểu nhỏ nhất. Trong
trường hợp này, sai số bình phương tối thiểu nhỏ nhất dẫn đến Lct = 69,3 dB.
Hình H.1 - Ví dụ về
sự khớp với tập dữ liệu cho đường cong Lct
Ba điểm mạnh cơ bản của phương
pháp dựa trên lý thuyết này là:
1) Lct là tham số
dạng số cho phép phân biệt về số giữa các tình huống tiếp xúc khác nhau ví dụ
như giữa các phương thức vận chuyển khác nhau, giữa các yếu tố khác nhau như
quan hệ cộng đồng tốt hoặc xấu, giữa thời gian khác nhau trong ngày, giữa các
cộng đồng khác nhau (thành thị hoặc nông thôn), v.v.và như đã nêu trong Phụ lục
A, trong các năm khác nhau.
2) Tham số Lct chiếm hơn
50% phương sai so với chỉ sử dụng Ldn hoặc Lden.
3) Việc tìm kiếm
Lct cho
một nhóm các cuộc
điều tra về thái độ chung ví dụ như tất cả các cuộc khảo sát về giao thông
đường bộ cho phép để thực hiện các so sánh giữa và trong các phương thức vận
tải. Tài liệu tham
khảo [18] cho thấy điều chỉnh đối với các nhóm tiếng ồn giao thông khác nhau
liên quan đến tiếng ồn giao thông đường bộ như được nêu trong Bảng H.1, trong
đó liệt kê các giá trị Lct trung bình và độ
lệch chuẩn đối với dữ liệu cho bốn nguồn và điều kiện âm.
CHÚ THÍCH 6: Bảng H.1 nhắc lại tài
liệu tìm được trong
Phụ lục E. nhưng ở đây dưới dạng bản tóm tắt để người đọc có
thể xác định sự khác biệt giữa tất cả các nguồn được tìm thấy bằng cách sử dụng Lct.
Bảng H.1 -
Giá trị trung bình Lct và độ lệch chuẩn
Nguồn và
điều kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch
so với GT đường bộ dB
Số lượng
khảo sát
Độ lệch
chuẩn
dB
Khoảng dự
đoán 95 % dB
Máy bay
73,3
5
43
7,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao thông đường bộ
78,3
0
37
5,1
78,3 ± 10,2
Đường sắt (mức rung thấp)
87,8
-9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
87,8 ± 7,0
Đường sắt (mức rung cao)
75,8
2,5
6
4,2
75,80 ± 8,4
Một sử dụng tiềm năng cho Lct là định
lượng các lợi ích và các bất lợi của tiếng ồn khác nhau. Bởi vì Lct là một
biến không phụ thuộc với các đơn vị của Ldn, có thể hình
dung các nghiên cứu để định lượng câu trả lời cho các câu hỏi như là lợi ích
của sự cách âm cho các khu vực cư trú; những lợi ích của một "góc yên
tĩnh"; sự khác biệt giữa "rất khó chịu", "khó chịu vừa
phải" và "một chút khó chịu"; hoặc không có lợi cho quan
hệ cộng đồng xấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
Chung
[1 ] ISO 226, Acoustics - Normal
equal-loudness-level contours
[2] ISO 532 (tất cả các phần), Acoustics
- Method for calculating loudness level
[3] ISO 1999, Acoustics -
Estimation of noise-induced hearing loss
[4] ISO 9613 (tất cả các phần), Acoustics
- Attenuation of sound during propagation outdoors
[5] ANSI/ASA S3.4, Procedure for
the computation of loudness of steady sounds
[6] DIN 45631 and Amendment 1, Berechnung
des Lautstärkepegels und der Lautheit aus dem Geräuschspektrum - Verfahren nach
E. Zwicker (Calculation of loudness level and loudness from the sound spectrum
- Zwicker method)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] Finegold L.S., Harris C.S., von
Gierke H.E. Community annoyance and sleep disturbance: Updated criteria for
assessing the impacts of general transportation noise on people. Noise Control
Eng. J.1994, 42 (1) pp. 25-30
[9] Groothuis-Oudshoorn C.G.M., &Miedema
H.M.E. Multilevel grouped regression for analyzing self- reported health in
relation to environmental factors: the model and its application. Biom.J. 2006,
48 (1) pp. 67-82
[10] Janssen S.A., Vos H., van Kempen
E.E.M.M., Breugelmans O.R.P., Miedema H.M.E. Trends in aircraft noise
annoyance: the role of study and sample characteristics. /. Acoust. Soc.
Am.2011, 129 (4) pp. 1953-1962
[11] Kryter K.D. Community annoyance
from aircraft and ground vehicle noise./. Acoust. Soc. Am. 1982,72 pp.
1212-1242
[12] Kryter K.D. Effects of noise on
man. Academic, New York, 1985
[13] Lercher P. Deviant dose response
curves for traffic noise in sensitive areas. lnternoise98, Christchurch, New
Zealand, pp. 1141-1145
[14] Miedema H.M.E., &Vos H.
Exposure-response relationships for transportation noise./. Acoust. Soc.
Am.1998, 104-(6) pp. 3432-3445
[15] Miedema H.M.E., &Oudshoorn
C.G.M. Annoyance from transportation noise: Relationships with exposure metrics
DNLand DENLand their confidence intervals. Environ. Health.2001, 109 pp.
409-416
[16] Miedema H.M.E. Relationship
between exposure to multiple noise sources and noise annoyance. /. Acoust. Soc.
Am.2004, 116 pp. 949-957
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] Schomer P., Mestre V., Fidell S.,
Berry B., Gjestland T., Vallet M. Role of a community tolerance value in
predictions of the prevalence of annoyance due to road and rail noise./.
Acoust. Soc. Am.2012, 131 (4) pp. 2772-2786
[19] Schultz T.J. Synthesis of social
surveys on noise annoyance. ]. Acoust. Soc. Am. 1978, 64 (2) pp. 337-4-05
[20] Sneddon M., Pearsons K., Fidell S.
Laboratory study of the noticeability and annoyance of low signal-to-noise
ratio sounds. Noise Control Eng.]. 2003, 51 (5] pp. 300-305
[21] Viollon S., Marquis-Favre C., Junker
F., Baumann C. Environmental assessment of industrial noises annoyance with the
criterion "sound emergence". International Congress on Acoustics.
2004 Th5.XI.I pp. 3045-3048
[22] Yokoshima S., Yano T., Kawai K„
Morinaga M., Ota A. Representative dose-response curves for individual
transportation noises in japan. Internoise, New York, 2012, pp. 1922.
[23] Vos ]. Annoyance caused by
simultaneous impulse, road-traffic, and aircraft sounds: A quantitative
model./. Acoust. Soc. Am. 1992, 91 (6) pp. 3330-3345
Âm xung
[24] ISO 1084-3, Acoustics -
Methods for the description and physical measurement of single impulses or
series of impulses
[25] Berry B.F., &Bisping R. CEC
joint project on impulse noise: Physical quantification methods. Proc. 5th
Inti. Congress on Noise as a Public Health Problem. Stockholm, '1988 pp.
153-158
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[27] Buchta E., & Vos J. A field
survey on the annoyance caused by sounds from large firearms and road
traffic./. Acoust. Soc. Am. 1998, 104 (5) pp. 2890-2902
[28] NRC. Assessment of community
response to high-energy impulsive sounds. Report of Working Group 84, Committee
on Hearing, Bioacoustics and Biomechanics (CHABA), National Research Council,
National Academy of Science, Washington, D.C., 1981, NT1S ADA110100
[29] NRC. Community response to
high-energy impulsive sounds: An assessment of the field since 1981. Committee on
Hearing, Bioacoustics and Biomechanics (CHABA}, National Research Council,
National Academy of Science. NT1S PB, Washington, D.C., 1996, pp. 97-124044.
[30] Schomer P.D. New descriptor for
high-energy impulsive sounds. Noise Control Eng./. 1994, 42 (5} pp. 179-191
[31] Schomer P.D., &Sias J.W.
Maglieri D. A comparative study of human response, indoors, to blast noise and
sonic booms. Noise Control Eng.].1997, 45 (4) pp. 169-182
[32] Vos J. A review of research on
the annoyance caused by impulse sounds produced by small firearms.
lnternoise95, Newport Beach, USA, Vol. 2, pp. 875-878
[33] Vos J. Comments on a procedure
for rating high-energy impulse sounds: Analyses of previous and new data sets,
and suggestions for a revision. Noise Vib. Worldwide.2000, 31 (1) pp. 18-29
[34] Vos j. On the annoyance caused by
impulse sounds produced by small, medium-large, and large firearms./. Acoust.
Soc. Am.2001, 109 (1) pp. 244-253
Hiệu chỉnh âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[36] Scharf B., &Hellman R.
Comparison of various methods for predicting the loudness and acceptability of
noise, Part II, Effects of
spectral pattern and tonal components. Office of Noise Abatement and Control (U.
S. Environmental Protection Agency, Washington D.C., 1979), NTIS PB82-138702
Âm có tần số thấp mạnh
[37] ISO 7196, Acoustics - Frequency-weighting
characteristic for infrasound measurements
[38] ANSI S12.9 Part 4, Quantities
and procedures for description and measurement of environmental sound - Part 4:
Noise assessment and prediction of long-term community response
[39] DIN 45680 and Supplement 1,
Messung und Beurteilung tieffrequenter Gerauschimmissionen (Measurement and
assessment of low-frequency noise immissions)
[40] Broner N., &Leventhall H.G.
Low frequency noise annoyance assessment by low frequency noise rating (LFNR)
curves./. Low Frequency Noise Vibration. 1983, 2 (1) pp. 20-28
[41] Broner N., &Leventhall H.G.
Annoyance loudness and unacceptability of higher level low frequency noise. J
Low Frequency Noise and Vibration. 1985, 4 (1) pp. 1-11
[42] Gottlob D.P.A. German standard
for rating low-frequency noise immissions. lnternoise98, Christchurch, New
Zealand
[43] Jakobsen J. Measurement and
assessment of environmental low frequency noise and infrasound. lnternoise98,
Christchurch, New Zealand, pp. 1199-1202
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[45] Piorr D., &Wietlake K.H.
Assessment of low frequency noise in the vicinity of industrial noise sources./
Low Frequency Noise and Vibration. 1990, 9 p. 116
[46] Vercammen M.L.S. Low-frequency
noise limits. / Low Frequency Noise and Vibration. 1992, pp. 7-12.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp
dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Sự khó chịu do
tiếng ồn
7 Yêu cầu về giới hạn tiếng ồn
8 Báo cáo đánh
giá tiếng ồn môi trường và ước tính phản ứng khó chịu lâu dài của cộng đồng
Phụ lục A (tham khảo) Điều chỉnh đối
với các mức đánh giá nguồn âm
Phụ lục B (tham khảo) Âm xung năng
lượng cao
Phụ lục C (tham khảo) Âm có tần số
thấp mạnh
Phụ lục D (tham khảo) Các mối tương
quan để ước tính tỷ lệ phần trăm dân số rất khó chịu và khoảng dự đoán 95 % là
hàm số của các mức âm ngày-tối-đêm và ngày-đêm có điều chỉnh
Phụ lục E (tham khảo) Ước tính tỷ lệ
phần trăm dân số rất khó chịu dưới dạng một hàm số của các mức âm ngày-tối-đêm
hoặc ngày-đêm được điều chỉnh bằng cách sử dụng công thức về mức dung sai cho
phép của cộng đồng
Phụ lục F (tham khảo) Ước tính tỷ lệ
dân số bị khó chịu dưới dạng một hàm điều chỉnh mức âm ngày-tối-đêm hoặc
ngày-đêm được điều chỉnh bằng cách sử dụng phương trình hồi quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục H (tham khảo) Các tiếp cận
theo lý thuyết để dự đoán sự khó chịu tăng lên
Thư mục tài liệu tham khảo