TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12527-1:2018
IEC 61672-1:2013
ĐIỆN
ÂM - MÁY ĐO MỨC ÂM - PHẦN 1: CÁC YÊU CẦU
Electroacoustics -
Sound level meters - Part 1: Speccifications
Lời nói đầu
TCVN 12527-1:2018 hoàn toàn
tương đương với IEC
61672-1:2013.
TCVN 12527-1:2018 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12527 (IEC 61672), Điện
âm - Máy đo mức âm gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12527-2:2018 (IEC
61672-2:2017), Phần 2: Thử nghiệm đánh giá kiểu.
- TCVN 12527-3:2018 (IEC
61672-3:2013), Phần 3: Thử nghiệm định kỳ.
Lời giới thiệu
TCVN 6775 về máy đo mức âm được xây dựng lần
đầu tiên vào năm 2000 hoàn toàn tương đương với IEC 651:1997. Trong phiên bản
này, tiêu chuẩn về máy đo mức âm không đưa ra bất kỳ yêu cầu hay khuyến
nghị nào về độ không đảm bảo đo khi
đánh giá sự phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật. Việc không có các yêu cầu hoặc
khuyến nghị về độ không đảm bảo đo làm cho việc xác định sự phù hợp với các yêu cầu
kỹ thuật trong các trường hợp độ lệch đo được so với mục tiêu
thiết kế gần bằng giới hạn độ lệch cho phép trở thành không rõ ràng.
Nếu việc đánh giá sự phù hợp dựa trên việc đánh giá độ lệch đo được vượt quá hay không
vượt quá giới hạn, thì người dùng các máy đo mức âm có thể rơi vào nguy cơ độ
lệch thực tế vượt quá mục tiêu thiết kế.
Do đó, tới năm 2002, tổ chức IEC đã
sửa đổi và thay thế IEC 651:1997 thành bộ tiêu chuẩn về máy đo mức âm gồm 3
phần IEC 61672-1:2002, IEC 61672-2:2003 và IEC 61672-3:2006. Phiên bản đầu tiên
này (năm 2002) của IEC 61672-1 tính toán độ không đảm bảo đo bằng cách đưa ra
hai tiêu chí rõ ràng để xác định sự phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật. Hai tiêu
chí đó là (a) độ lệch đo được so với giá trị quy định, rộng hơn đó là độ không
đảm bảo đo mở rộng, không
vượt quá các giới hạn dung sai cho phép và (b) độ không đảm bảo đo mở rộng không
vượt quá các giá trị tối đa dựa trên thỏa hiệp. Đối với hầu hết các yêu cầu kỹ
thuật về đặc tính, các giới hạn dung sai được tính toán bằng cách mở rộng các
giới hạn chấp nhận trong thiết kế và chế tạo các máy đo mức âm từ các tiêu
chuẩn
quốc
tế trong các năm từ 1979 đến 1985 tới độ không đảm bảo đo mở rộng
lớn nhất cho phép. Các giới hạn dung sai được dùng để thể hiện các giới hạn của
các độ lệch thực so với mục tiêu thiết kế với độ tin cậy 95 %.
Từ năm 2013, IEC tiếp tục soát xét sửa
đổi bổ sung bộ tiêu chuẩn về máy đo mức âm thành 3 phần: IEC 61672-1:2013, IEC
61672-2:2017 và IEC 61672-3:2013. Và TCVN 6775:2000 (IEC 651:1997) được soát
xét và hủy bỏ thay thế bằng bộ tiêu chuẩn TCVN 12527 xây dựng trên cơ sở hoàn toàn
tương đương với bộ tiêu chuẩn IEC 61672 phiên bản thứ 2 này.
TCVN 12527-1:2018 (IEC 61672-1:2013)
sử dụng tiêu chí đã được chỉnh sửa để đánh giá sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. Sự
phù hợp được thể hiện khi (a)
độ lệch đo được so với các giá trị thiết kế không vượt quá các giới hạn chấp
nhận áp dụng và (b) độ không đảm bảo đo không vượt quá độ không đảm bảo đo tối
đa cho phép tương ứng. Độ không đảm bảo đo cho phép thực tế và độ không
đảm bảo đo lớn nhất
cho phép được xác định với độ tin cậy 95 %. Tiêu chí này để đánh giá sự
phù hợp mà không đòi hỏi bất kỳ thay đổi nào trong thiết kế của một máy đo mức âm để có đáp ứng
với các thông số kỹ thuật của tiêu
chuẩn này. Độ không đảm bảo tối đa cho phép của phép đo không tương đương với độ không
đảm bảo gắn với phép đo mức âm. Độ không đảm bảo đo của mức âm đo được được ước
lượng từ độ lệch biết trước về đặc tính điện âm của máy đo mức âm so với các
mục tiêu thiết kế có liên quan cũng như các ước tính về độ không đảm bảo đo trong từng
tình huống đo
cụ thể. Trừ khi có thông tin chi tiết hơn, việc đánh giá ảnh hưởng của một
máy đo mức âm cụ thể đến độ không đảm bảo đo tổng cộng có thể dựa trên các giới
hạn chấp nhận và độ không đảm bảo đo lớn nhất cho phép được quy định trong tiêu
chuẩn này.
ĐIỆN ÂM - MÁY ĐO MỨC
ÂM - PHẦN 1: CÁC YÊU CẦU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ
thuật về đặc tính điện âm cho ba loại thiết bị đo âm:
- Máy đo mức âm theo trọng số thời
gian dùng để đo các mức âm theo trọng số tần số được lấy trọng số
theo thời gian dạng hàm số mũ;
- Máy đo mức âm trung bình tích phân
dùng để đo các mức âm theo trọng số tần số, được lấy trung bình theo thời gian;
và
- Máy đo mức âm tích phân dùng để đo
các mức tiếp xúc âm theo trọng số tần số.
Máy đo mức âm phù hợp với yêu cầu của
tiêu chuẩn này có đáp tuyến tần số xác định đối với hướng âm tới micro từ mặt
hướng chính trong trường âm tự do hoặc liên tiếp từ các hướng ngẫu nhiên.
Máy đo mức âm được quy định trong tiêu
chuẩn này được
dùng để đo âm nói chung trong ngưỡng nghe được của con người.
CHÚ THÍCH: Có thể áp dụng
trọng số tần số AU được quy định trong IEC 61012 cho các phép đo mức âm theo
trọng số A của các âm nghe được khi có tần số lớn hơn 20 kHz trong phổ tần số của
nguồn âm.
Trong tiêu chuẩn này quy định hai loại
đặc tính, loại 1 và loại 2. Nói chung, các yêu cầu kỹ thuật cho các máy đo mức
âm loại 1 và loại 2 có
cùng mục tiêu thiết kế và khác nhau
chủ yếu ở các giới hạn chấp nhận và dải nhiệt độ hoạt động. Giới hạn chấp nhận
của loại 2 lớn hơn hoặc bằng so với loại 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đo mức âm có thể được
thiết kế để sử dụng khi
có người điều
khiển hoặc sử dụng để đo liên tục và tự động mức âm mà không cần người điều
khiển. Các yêu
cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn áp dụng với trường hợp sóng âm tới mà
không có mặt người điều khiển trong trường âm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99), Từ
vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
IEC 60942, Electroacoustics - Sound
calibrators (Điện âm - Bộ hiệu chuẩn âm)
IEC 61000-4-2:2008, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-2: Testing and measurement techniques -
Electrostatic discharge Immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2:
Các phương pháp đo và thử- Thử miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện)
IEC 61000-6-2:2005, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 6-2: Generic standards - Immunity for industrial
environments (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 6-2: Tiêu chuẩn chung - Khả năng
miễn nhiễm cho các môi trường công nghiệp)
IEC 61094-6, Measurement
microphones - Part 6: Electrostatic actuators for determination of frequency
response (Micro đo - Phần 6: Thiết bị truyền động tĩnh điện để
xác định đáp tuyến tần số)
IEC 61183, Electroacoustics -
Random-incidence and diffuse-field calibration of sound level meters (Điện âm -
Hiệu chuẩn tần suất ngẫu
nhiên và trường khuếch tận đối với thiết bị đo mức âm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/IEC Guide 98-4:2012, Evaluation
of measurement data - The role of measurement uncertainty in conformance
assessment (Đánh giá dữ liệu đo - Vai trò của độ
không đảm bảo đo
trong đánh giá sự phù hợp)
CISPR 16-1-1:2010, Specification
for radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-1:
Radio disturbance and immunity measuring apparatus - Measuring apparatus
Amendment 1:2010 (Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị do và phương pháp đo nhiễu
và miễn nhiễm tần số radio - Phần 1-1: Thiết bị đo nhiễu và miễn nhiễm tần số radio - Thiết bị đo. Sửa
đổi 1:2010)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong ISO/IEC Guide 98-4, TCVN 6165 (ISO/IEC Guide
99), IEC 61000-6-2, và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
CHÚ THÍCH: Tất cả các đại lượng đều tính theo
đơn vị SI.
3.1
Áp suất âm (sound pressure)
Độ chênh lệch giữa áp suất tổng tức
thời và áp suất tĩnh tương ứng.
CHÚ THÍCH 1: Áp suất âm tính bằng
pascal (Pa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức áp suất âm (sound
pressure level)
Mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số
giữa bình phương tính theo thời gian áp suất âm với bình phương áp suất âm tham
chiếu.
CHÚ THÍCH 1: Mức áp suất âm tính bằng
dexiben (dB).
CHÚ THÍCH 2: Áp suất âm tham chiếu là
20 µPa.
3.3
Trọng số tần số (frequency
weighting)
Độ chênh lệch, được thể hiện dưới dạng
hàm của tần số, giữa mức của tín hiệu theo trọng số tần số được chỉ thị trên thiết
bị và mức tương ứng của tín hiệu đầu vào hình sin có biên độ không đổi.
CHÚ THÍCH 1: Độ chênh lệch về mức được
tính bằng dexiben (dB).
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm mũ theo thời gian, có hằng số thời
gian quy định, với
trọng số là bình phương áp suất tín
hiệu âm.
3.5
Mức âm (sound level)
Mức áp suất âm theo trọng số tần số
(frequency-weighted sound pressure level)
Mức được lấy trọng số theo thời gian
hoặc giá trị trung bình theo thời gian của bình phương tín hiệu áp suất âm theo
trọng số tần số.
CHÚ THÍCH 1: Mức âm được tính bằng
dexiben (dB).
3.6
Mức âm theo trọng số thời gian
(time-weighted sound level)
Mười lần logarit cơ số 10
của tỷ số giữa giá trị trung bình theo thời gian của bình phương tín hiệu áp suất
âm theo trọng số tần số được lấy theo trọng số thời gian và bình phương giá trị
tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đối với mức âm được lấy
theo trọng số thời gian, các ký hiệu chữ cái mẫu là LAF, LAS, LCF và LCS thì trọng số tần số là A và C, trọng số
thời gian là F và S.
CHÚ THÍCH 3: Trong các ký hiệu và ví dụ, mức âm
theo trọng số A và trọng số thời gian F, LAF(t), tại thời
điểm quan sát t
có thể được biểu thị bằng:

(1)
Trong đó:
- tF là hằng số thời
gian thuộc hàm mũ tính theo giây lấy theo trọng số thời gian F;
- ξ là biến câm của lấy tích
phân theo thời gian từ thời gian nào đó trong quá khứ, được chỉ thị bằng -∞ là
giới hạn dưới của tích phân, tới thời gian quan sát t;
- pA (ξ) là tín hiệu áp
suất âm liên tục trọng số A; và
- p0 là giá trị tham chiếu
20 µPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
a Bắt đầu với tín hiệu đầu vào điện được
lấy trọng số theo tần số
b Bình phương tín hiệu đầu vào
c Dùng bộ lọc thông thấp với một cực
thực tại -1/t (trọng số
thời gian dạng hàm mũ)
d Lấy logarit cơ số 10
e Hiển thị kết quả theo
dexiben với bình phương của
giá trị tham chiếu 20 µPa.
Hình 1 - Các
bước chính hình thành mức âm theo trọng số thời gian
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức âm theo trọng số thời gian lớn
nhất trong một khoảng thời gian cho trước.
CHÚ THÍCH 1: Mức âm theo trọng số thời
gian lớn nhất được tính bằng dexiben (dB).
CHÚ THÍCH 2: Các ký hiệu chữ cái mẫu cho
mức âm theo trọng số thời gian lớn nhất là LAF max, LAS max, LCF max và LCS max thì trọng số tần
số là A và C, trọng số thời gian là F và S.
3.8
Áp suất âm đỉnh (peak sound
pressure)
Áp suất âm lớn nhất (dương hoặc âm)
trong một khoảng thời gian cho trước.
CHÚ THÍCH 1: Áp suất âm đỉnh được tính bằng
pascal (Pa).
CHÚ THÍCH 2: Áp suất âm đỉnh có thể tính
toán từ áp suất âm tức thời dương (+) hoặc âm (-).
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số
giữa bình phương tín hiệu áp suất âm đỉnh theo trọng số tần số với bình phương của
giá trị tham chiếu.
CHÚ THÍCH 1: Mức âm đỉnh được tính bằng dexiben
(dB).
CHÚ THÍCH 2: Giá trị tham chiếu là 20 µPa.
3.10
Mức âm trung bình theo thời gian
(time-averaged sound level)
Mức âm liên tục tương đương (equivalent
continuous sound level)
Mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số
giữa bình phương tín hiệu áp suất âm theo trọng số tần số được lấy trung bình
theo thời gian trong một khoảng thời gian xác định với bình phương giá trị tham
chiếu.
CHÚ THÍCH 1: Mức âm được lấy
trung bình theo thời gian hoặc mức âm liên tục tương đương được tính bằng
dexiben (dB).
CHÚ THÍCH 2: Trong các ký
hiệu được lấy làm ví dụ, mức âm trọng số A được lấy trung bình theo thời gian, LAeq,T được tính theo công
thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó
- ξ là biến giả của tích phân theo
thời gian trong khoảng thời gian trung bình kết thúc tại thời điểm quan sát t,
- T là khoảng thời gian lấy
trung bình;
- pA(ξ) là tín hiệu
áp suất âm trọng số A; và
- p0 là giá trị tham
chiếu 20 µPa.
CHÚ THÍCH 3: về mặt nguyên tắc, lấy trọng số theo
thời gian không được tính đến khi xác định mức âm trung bình theo thời
gian
3.11
Tiếp xúc âm (sound exposure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Khoảng thời gian lấy tích
phân ngầm hiểu trong tích phân theo thời gian không phải lúc nào cũng được báo
cáo một cách rõ ràng, mặc dù nó rất hữu ích khi cần nêu rõ bản chất của sự kiện. Để đo
tiếp xúc âm trong một khoảng thời gian xác định, khoảng thời gian lấy tích phân
thường được đưa ra
trong báo cáo và được thể hiện bằng
một ký hiệu chữ cái ở phía dưới, ví dụ
EA,1h.
CHÚ THÍCH 2: Trong các ký hiệu được
lấy trong ví dụ, tiếp xúc âm trọng số A, EA,T, được tính
theo công thức:

(3)
Với
là bình phương của tín hiệu áp suất âm theo trọng
số A trong khoảng thời gian lấy tích phân T, bắt đầu tại t1 và kết thúc
tại t2.
CHÚ THÍCH 3: Đơn vị của tiếp xúc âm là
pascal bình phương
giây (Pa2s) nếu áp suất âm
tính theo pascal (Pa) và thời gian tính theo giây (s).
CHÚ THÍCH 4: Trong các ứng dụng như đo
tiếp xúc tiếng ồn tại nơi làm việc, tiếp xúc tiếng ồn theo đơn vị pascal bình phương giờ
thuận tiện hơn là theo đơn vị
pascal bình phương
giây.
3.12
Mức tiếp xúc âm (sound
exposure level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Mức tiếp xúc âm được tính
bằng dexiben (dB).
CHÚ THÍCH 2: Trong các ký
hiệu được lấy làm ví dụ, mức tiếp
xúc âm theo trọng số A, EAF,T có quan hệ với mức âm theo
trọng số A được lấy
trung bình theo thời
gian tương ứng, EAeq,T theo công
thức:

(4)
Trong đó:
- EA,T là tiếp xúc âm theo trọng
số A tính bằng pascal bình phương
giây trong khoảng thời gian T (xem Công thức (3));
- E0 là giá trị tham
chiếu, tính theo 
- T là khoảng thời gian đo, tính bằng giây,
bắt đầu tại t1 và kết thúc tại t2, và
- T0 là giá trị
tham chiếu bằng 1 giây đối với mức tiếp xúc âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(5)
Hoặc

(6)
3.13
Micro (microphone)
Thiết bị biến đổi điện âm bằng cách
thu được các tín hiệu điện từ các dao động âm học.
[NGUỒN: IEC 60050-801:1994, định nghĩa
801-26-01]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm tham chiếu micro (microphone
reference point)
Điểm mà tại đó, hoặc rất gần đó, đặt micro
để mô tả vị trí của micro.
CHÚ THÍCH 1: Điểm tham chiếu micro có thể tại tâm
cơ học của micro.
3.15
Hướng tham chiếu (reference
direction)
Hướng vào phía trong điểm tham chiếu
micro và được dùng để xác định đáp
tuyến hướng và trọng số tần số của
máy đo mức âm.
CHÚ THÍCH 1: Hướng tham chiếu
có thể được xác định từ trục đối xứng.
3.16
Góc âm tới
(sound-incidence angle)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Góc âm tới được tính bằng độ.
3.17
Đáp tuyến hướng tương đối (relative
directional response)
Đối với bất cứ trọng số tần số nào và tại
bất cứ tần số nào của âm hình sin tới, và trong một mặt phẳng quy định chứa
trục chính của micro, bằng mức âm được chỉ thị tại một góc âm tới cho trước trừ
đi mức âm được chỉ
thị của âm có cùng tần số
từ cùng một nguồn và tới từ hướng tham chiếu.
CHÚ THÍCH 1: Đáp tuyến hướng tương đối
được tính bằng dexiben
(dB).
3.18
Hệ số hướng (directivity
factor)
Đối với một máy đo mức âm,
là mức đo độ lệch so với đáp tuyến hướng lý tưởng với độ nhạy như
nhau tại tất cả các góc âm tới tới trên micro.
CHÚ THÍCH 1: Hệ số hướng không
có thứ nguyên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số hướng (directivity index)
Mười lần logarit cơ số 10 của hệ số
hướng.
CHÚ THÍCH 1: Chỉ số hướng được tính
bằng dexiben (dB).
3.20
Đáp tuyến trường tự do theo trọng số
tần số tương đối (relative
frequency-weighted free-filed response)
Đối với một tần số cho trước, bằng mức
âm theo trọng số tần số được lấy theo trọng số thời gian hoặc lấy trung bình theo thời
gian được chỉ thị trên một máy đo mức âm khi sóng âm phẳng hình sin tới micro
từ hướng tham chiếu trừ đi mức âm được lấy trọng số theo thời gian hoặc lấy
trung bình theo thời gian đo được tại vị trí điểm tham chiếu của micro của máy đo mức âm
và từ cùng một nguồn âm nhưng không đặt máy đo mức âm.
CHÚ THÍCH 1: Đáp tuyến trường tự do theo trọng số tần số tương
đối được tính
bằng dexiben (dB).
CHÚ THÍCH 2: Đáp tuyến trường tự do theo trọng
số tần
số
tương đối được
gọi là mức nhạy
trong trường tự do trong IEC 61183.
3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại một tần số, bằng mức âm theo trọng
số tần số được lấy trung bình theo thời gian được chỉ thị trên máy
đo mức âm khi sóng tới ngẫu nhiên
trừ đi mức áp suất âm trung bình theo thời gian đo được tại vị trí điểm tham
chiếu của micro của máy đo mức âm và từ cùng một nguồn nhưng không đặt máy đo
mức âm.
CHÚ THÍCH 1: Đáp tuyến với âm tới ngẫu nhiên
theo trọng số tần số tương đối được tính theo dexiben (dB).
CHÚ THÍCH 2: Đáp tuyến với âm tới ngẫu
nhiên theo trọng số tần số tương đối
được gọi là mức nhạy với âm tới ngẫu nhiên trong IEC 61183.
3.22
Dải mức (level
range)
Dải mức âm danh định đo được đối với một thiết
lập điều khiển cụ thể của một máy đo mức âm.
CHÚ THÍCH 1: Dải mức được tính bằng
dexiben (dB), ví dụ, từ 50 dB
đến 110 dB.
3.23
Mức áp suất âm tham chiếu (reference
sound pressure level)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Mức áp suất âm
tham chiếu được tính bằng dexiben (dB).
3.24
Dải mức tham chiếu (reference
level range)
Dải mức xác định được dùng để thử các
đặc tính điện âm của một máy đo mức âm và chứa mức áp suất âm tham chiếu.
CHÚ THÍCH 1: Dải mức tham chiếu được
tính bằng dexiben (dB), ví dụ, từ 50 dB đến 110 dB.
3.25
Tần số kiểm tra hiệu chuẩn (calibration
check frequency)
Tần số danh định của áp suất âm hình
sin được tạo ra từ một thiết bị hiệu chuẩn âm.
3.26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại một tần số xác định, bằng mức tín
hiệu được chỉ thị trừ đi mức tín hiệu biết trước.
Chú thích 1: Độ lệch tuyến tính của
mức được tính bằng dexiben (dB).
3.27
Dải hoạt động tuyến tính (linear
operating range)
Trong bất cứ dải mức nào và
tại một tần số xác định, dải các mức âm mà trong đó các độ lệch tuyến tính của mức
không vượt quá các giới hạn chấp nhận được quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: Dải hoạt động
tuyến tính được tính bằng dexiben (dB).
3.28
Dải tổng cộng (total range)
Dải các mức âm theo trọng số A, với
các tín hiệu đầu vào dạng sin, từ mức âm nhỏ nhất, trong dải mức có độ nhạy tốt
nhất, tới mức âm lớn nhất, trong dải mức có độ nhạy kém nhất, có thể đo được mà không xuất hiện chỉ thị quá
tải hoặc dưới dải và không vượt quá các giới hạn chấp nhận được quy định trong
tiêu chuẩn này cho độ lệch tuyến tính về mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.29
Cụm âm (toneburst)
Một hoặc nhiều chu kỳ hoàn chỉnh của
một tín hiệu điện hình sin bắt đầu và kết thúc tại điểm giao 0 (zero) của dạng
sóng.
3.30
Đáp tuyến cụm âm (toneburst
response)
Mức âm theo trọng số thời gian lớn nhất, hoặc
mức áp suất âm, đo được khi đầu vào là tín hiệu cụm âm (toneburst) trừ đi mức âm đo
được tương ứng của tín hiệu đầu vào ổn định mà tín hiệu đó tạo ra cụm âm
(toneburst).
CHÚ THÍCH 1: Đáp tuyến cụm âm (toneburst)
được tính bằng dexiben (dB).
3.31
Định hướng tham chiếu (reference
orientation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.32
Xác suất phủ (coverage
probability)
Xác suất mà một tập hợp các các giá
trị định lượng đúng của một đại lượng đo nằm trong một khoảng bao phủ xác định.
[Nguồn: ISO/IEC Guide 98-4:2012, định
nghĩa 3.2.8]
3.33
Giới hạn chấp nhận (acceptance
limit)
Được xác định bằng giới hạn cao nhất
và thấp nhất của các giá trị định lượng đo được cho phép.
[Nguồn: ISO/IEC Guide 98-4:2012, định
nghĩa 3.3.8]
4 Các điều kiện môi
trường tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí 23 °C;
Áp suất tĩnh 101,325 kPa;
Độ ẩm tương đối 50 %.`
5 Các yêu cầu tính
năng kỹ thuật
5.1 Yêu cầu
chung
5.1.1 Thông thường,
một máy đo mức âm thường bao gồm một micro, một bộ tiền khuếch đại, một bộ xử
lý tín hiệu, và một thiết bị hiển thị. Các yêu cầu kỹ thuật về đặc tính trong
tiêu chuẩn này được sử dụng với bất cứ thiết kế micro và bộ tiền khuếch đại nào thích
hợp cho máy đo mức âm.
Bộ xử lý tín hiệu gồm các chức năng
kết hợp của một bộ khuếch đại có đáp tuyến tần số xác định và có thể điều khiển
được, một thiết bị để tạo ra bình phương tín hiệu áp suất âm biến đổi theo thời
gian được lấy trọng số tần số, và một bộ tích phân thời gian hoặc bộ trung bình
thời gian. Việc xử lý tín hiệu là cần thiết để phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật
của tiêu chuẩn này là một bộ phận không thể thiếu của máy đo mức âm.
Trong tiêu chuẩn này, thiết bị hiển
thị cung cấp một màn hình hiển thị dạng vật lý và có thể nhìn thấy, hoặc
lưu trữ các kết quả
đo. Bất cứ kết quả đo được lưu trữ nào cũng có thể được hiển thị trên một thiết
bị được nhà sản xuất chỉ định, ví dụ một máy tính có phần mềm liên kết.
5.1.2 Các yêu cầu
kỹ thuật về đặc tính trong mục
này được áp dụng dưới các điều kiện môi trường tham chiếu được quy định tại
Điều 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các máy đo mức âm nhóm X:
các thiết bị khép kín bao gồm các bộ phận đo mức âm theo tiêu chuẩn này và
có nguồn pin bên trong cho chế độ hoạt động thông thường, không cần kết nối
thêm với các máy khác để đo mức âm;
- Các máy đo mức âm nhóm Y: các thiết
bị khép kín bao gồm các bộ phận đo mức âm theo tiêu chuẩn này và cần nối tới
mạng điện công cộng cung cấp bên ngoài cho chế độ hoạt động thông thường, không
cần kết nối thêm với các máy khác để đo mức âm;
- Các máy đo mức âm nhóm Z: thiết bị
đo gồm các bộ phận đo mức âm theo tiêu chuẩn này và cần thêm 2 hoặc nhiều hơn
các thiết bị khác, là các phần cấu thành cơ bản của máy đo mức âm, được nối với
nhau theo một số cách nào đó trong điều kiện hoạt động thông thường. Các bộ
phận riêng biệt có thể được hoạt động từ nguồn pin bên trong hoặc từ mạng điện
công cộng.
5.1.4 Phải đưa ra
cấu hình của máy đo
mức âm hoàn chỉnh và chế độ hoạt động bình thường của nó trong hướng dẫn sử dụng. Nếu
thích hợp, cấu hình của máy đo mức âm hoàn chỉnh bao gồm cả thiết bị chắn gió
và các thiết bị khác được lắp đặt xung quanh micro như các bộ phận không thể
thiếu trong chế độ hoạt động bình thường.
5.1.5 Một máy đo
mức âm được nêu trong hướng dẫn sử dụng là máy đo mức âm loại 1 hay loại 2 phải
tuân thủ tất các các yêu
cầu kỹ thuật liên quan của loại 1 hoặc loại 2 tương ứng được đưa ra trong tiêu
chuẩn này. Một máy đo mức âm loại 2 có thể có một số khả năng đo của
loại 1, nhưng nếu có bắt cứ khả năng nào chỉ phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của loại 2, thì
thiết bị là máy đo mức âm loại 2. Một
máy đo mức âm có thể được xem là thiết bị loại 1 trong một cấu hình và là
thiết bị loại 2 trong một cấu hình khác (ví dụ, với một micro hoặc bộ tiền khuếch đại
khác).
5.1.6 Nếu có thể,
hướng dẫn sử dụng phải
nêu rõ model của các micro mà khi hoạt động cùng với nó thì máy đo mức âm hoàn
chỉnh đáp ứng với các yêu cầu kỹ thuật về đặc tính của loại 1 hoặc loại 2 cho
các sóng âm tới micro từ hướng tham chiếu trong trường tự do hoặc với âm tới ngẫu
nhiên. Hướng dẫn sử dụng phải mô tả các quy trình thích hợp để sử dụng máy
đo mức âm.
5.1.7 Nếu có thể, hướng dẫn sử
dụng phải nêu rõ cách lắp micro và bộ tiền khuếch đại để tuân theo
các yêu cầu kỹ thuật về
đáp tuyến hướng và lấy trọng số theo tần số. Có thể cần thêm một thiết bị kéo
dài hoặc cáp nối để tuân thủ với các yêu cầu kỹ thuật. Trong trường hợp này, máy đo mức
âm phải được chỉ ra trong
hướng dẫn sử dụng là phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật về đáp tuyến hướng và lấy trọng số
theo tần số chỉ khi
các thiết bị được xác định này được lắp đặt.
5.1.8 Phần mềm máy
tính có thể được coi
là một phần không thể thiếu trong máy đo mức âm. Hướng dẫn sử
dụng phải mô tả cách mà người dùng
có thể xác định phiên bản của phần mềm được cài đặt để vận hành các chức năng của
một máy đo mức âm.
5.1.9 Một máy đo
mức âm phải có thể thực hiện lấy trọng số theo tần số A. Máy đo mức âm theo
trọng số thời gian, yêu cầu tối thiểu là phải có cách thức để thể hiện mức
âm theo trọng số tần số A và
theo trọng số thời gian F. Máy đo mức âm trung bình tích phân yêu cầu tối thiểu là
phải có cách thức để thể hiện mức âm được lấy trung bình theo thời gian theo trọng số A.
Một máy đo mức âm tích phân tối thiểu phải có cách thức để thể hiện mức tiếp
xúc âm theo trọng số A. Các máy đo mức âm có thể chứa bất cứ hoặc tất cả các đặc tính thiết
kế có yêu cầu kỹ thuật về đặc tính được đưa ra trong tiêu chuẩn này. Một
máy đo mức âm phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về đặc tính áp dụng cho các đặc tính
thiết kế mà nó có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.10 Các máy đo
mức âm tuân thủ theo các giới hạn chấp nhận loại 1 phải có khả năng lấy trọng
số theo tần số C. Các máy đo
mức âm đo các mức âm đỉnh theo trọng số C phải có khả năng đo các mức âm trung bình
theo thời gian lấy theo trọng số C. Cũng có thể lựa chọn lấy trọng số theo tần
số Z.
Hướng dẫn sử dụng phải mô tả tất cả
các trọng số tần số được cung cấp.
5.1.11 Một máy đo mức âm
phải có có nhiều hơn 1 thiết bị hiển thị.
CHÚ THÍCH: Kết nối đầu ra dạng tương
tự hoặc số một mình không được
coi là một thiết bị
hiển thị.
5.1.12 Một máy đo
mức âm có thể có nhiều hơn một dải mức với khả năng điều khiển dải mức phù hợp.
Hướng dẫn sử dụng phải: (a) xác định dải mức (các dải mức) theo các giới hạn
trên và dưới của mức âm theo trọng số A danh định tại tần số 1kHz và; (b) đưa
ra các hướng dẫn cho việc điều chỉnh dải mức.
Hướng dẫn sử dụng cũng phải cung cấp
các khuyến nghị để lựa chọn
dải mức tối ưu để hiển thị các kết quả đo mức âm hoặc mức tiếp xúc âm.
5.1.13 Mức áp suất
âm tham chiếu, dải mức tham chiếu, và định hướng tham chiếu phải được đưa ra trong
hướng dẫn sử dụng. Mức áp suất âm tham chiếu thích hợp nhất nên ở mức 94 dB.
Hướng dẫn sử dụng phải đưa ra hướng tham chiếu cho từng model của micro được sử
dụng cho máy đo mức âm. Vị trí của điểm tham chiếu micro cũng phải được xác
định rõ.
CHÚ THÍCH: Một mức áp suất âm
94 dB tương ứng với mức áp suất âm bình phương trung bình theo thời gian là 1 Pa2
hoặc mức áp suất âm hiệu dụng là 1 Pa.
5.1.14 Máy đo mức âm
phải có đặc tính lưu khi đo mức âm theo trọng số thời gian lớn nhất và mức âm đỉnh nếu máy đo
mức âm có khả năng đo các đại lượng này. Hướng dẫn sử dụng phải mô tả cách thực
hiện lưu và cách xóa hiển thị
được lưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.16 Micro phải có
thể tháo lắp
được để có thể đưa các tín
hiệu điện vào đầu vào của bộ tiền khuếch đại.
5.1.17 Hướng dẫn sử dụng phải
đưa ra mức áp suất âm lớn nhất tại micro và điện áp đỉnh-đỉnh lớn
nhất có thể được đưa
vào đầu vào điện của bộ tiền khuếch đại mà không làm hỏng máy đo mức âm.
5.1.18 Các yêu cầu
kỹ thuật về đặc tính trong tiêu chuẩn này được áp dụng, nếu có thể, cho bất kỳ
việc lấy trọng số theo tần số hoặc theo thời gian đồng thời trên các kênh và riêng
lẻ đối với từng kênh riêng biệt của một máy đo mức âm đa kênh. Một máy đo mức
âm đa kênh có thể có 2
hoặc nhiều đầu vào micro. Hướng dẫn sử dụng phải mô tả các chỉ tiêu kỹ thuật và
hoạt động của từng kênh riêng biệt.
5.1.19 Các yêu cầu
kỹ thuật về đáp tuyến điện âm của một máy đo mức âm được áp dụng
sau khoảng thời gian khởi tạo sau khi bật nguồn. Khoảng thời gian khởi tạo,
được xác định trong hướng dẫn sử dụng, phải không được vượt quá 2 giây. Máy đo
mức âm phải được tiến tới trạng thái ổn định với môi trường xung quanh sau khi
bật nguồn.
5.1.20 Trong các
tiểu mục đưa ra các giới hạn chấp nhận cho các giá trị độ lệch đo được cho phép
so với các mục tiêu thiết kế. Phụ lục A mô tả mối quan hệ giữa độ tin cậy,
khoảng chấp nhận tương ứng và độ không đảm bảo đo lớn nhất cho phép của phép
đo.
5.1.21 Máy đo tuân
thủ các yêu cầu
kỹ thuật về đặc tính khi các tiêu chí sau đồng thời thỏa mãn: (a) các độ lệch
đo được so với mục tiêu
thiết kế không vượt quá giới hạn chấp nhận được VÀ; (b) độ không đảm bảo đo
tương ứng không vượt quá độ không đảm bảo đo lớn nhất cho phép tương ứng được
đưa ra trong phụ lục B với độ tin cậy 95 %.
5.1.22 Phụ lục C đưa ra các
ví dụ đánh giá việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
5.2 Điều
chỉnh tại tần số kiểm tra hiệu chuẩn
5.2.1 Trong hướng dẫn sử
dụng phải đưa ra ít nhất 1 model thiết bị hiệu chuẩn âm sử dụng để kiểm tra
hoặc điều chỉnh độ nhạy tổng thể của một máy đo mức âm để có thể tối
ưu hóa đặc tính
điện âm trong toàn bộ dải tần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các thiết bị hiệu chuẩn âm tiêu chuẩn dùng cho
phòng thử nghiệm không thích hợp để sử dụng trong các lĩnh vực ứng dụng thông
thường của các máy đo mức âm vì các yêu cầu kỹ thuật về đặc tính của chúng được đưa ra
trong IEC 60942 chỉ trong một dải điều kiện môi trường giới hạn.
5.2.3 Đối với mức
áp suất âm tham chiếu trong dải mức tham chiếu và đối với một tần số kiểm tra
hiệu chuẩn trong phạm vi từ 160 Hz đến 1250 Hz, Hướng dẫn sử dụng phải đưa ra
quy trình và dữ liệu để điều chỉnh mức âm được hiển thị khi sử dụng một thiết bị hiệu
chuẩn âm để thu được chỉ thị theo yêu
cầu tại tần số kiểm tra
hiệu chuẩn.
5.2.4 Dữ liệu điều
chỉnh phải được xác định
theo IEC 62585 và phải áp dụng cho các điều kiện môi trường tối thiểu nằm trong
phạm vi áp suất tĩnh từ 80 kPa đến 105 kPa, nhiệt độ môi trường từ 20 °C đến 26
°C, độ ẩm tương đối từ 25 % đến 70 %. Dữ liệu điều chỉnh phải áp dụng cho các
loại micro có model dùng được với máy đo mức âm đã được tuyên bố trong hướng
dẫn sử dụng và cho bất cứ thiết bị phụ trợ nào được cung cấp bởi nhà sản
xuất máy đo mức âm để gắn micro vào thiết bị. Các thay đổi về giá trị của của
dữ liệu điều chỉnh nằm trong các phạm vi điều kiện môi trường này phải được
tính đến trong độ không đảm bảo đo của dữ liệu điều chỉnh có liên quan.
5.2.5 Chênh lệch
giữa dữ liệu điều chỉnh đo được
theo TCVN 12527-2 (IEC 61672-2) và dữ liệu điều chỉnh đưa ra trong Hướng dẫn sử
dụng phải không được vượt quá ±0,3 dB.
5.3 Hiệu
chính các mức được chỉ thị
5.3.1 Yêu cầu chung
5.3.1.1 Việc hiệu
chính trong Hướng dẫn sử dụng đối với ảnh hưởng của các tác động khác nhau có thể được sử dụng
trong quá trình người sử dụng tiến hành đo mức âm và trong khi thử đặc tính của
máy đo mức âm. IEC 62585 đưa ra phương pháp xác định các dữ liệu hiệu chính và
độ không đảm bảo đo liên quan với độ tin cậy 95 %, bao gồm xác suất phủ liên
quan, nếu thích hợp.
5.3.1.2 Tính toán các
kết quả hiệu chính bằng cách cộng dữ liệu hiệu chính thích hợp vào các mức được
chỉ thị. TCVN 12527-2 (IEC 61672-2) đưa ra các phương pháp và tiêu chí được sử
dụng để xác thực dữ liệu hiệu chỉnh cho mục đích đánh giá mẫu.
5.3.2 Phản xạ và
nhiễu xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.2 Việc hiệu
chính do ảnh hưởng của phản xạ và nhiễu
xạ và các độ không đảm bảo đo liên
quan được xác định theo IEC 62585 với độ tin cậy 95 %, bao gồm cả xác suất phủ liên
quan, nếu có thể.
5.3.3 Thiết bị chắn
gió
5.3.3.1 Dữ liệu hiệu
chỉnh được đưa
ra trong hướng dẫn sử dụng phải bao gồm hiệu chính theo các ảnh hưởng trung bình
của thiết bị chắn gió lên
đáp tuyến hướng và đáp tuyến trường tự do theo trọng số tần số tương
đối của máy đo mức âm,
tối thiểu đối
với âm tới từ hướng
tham chiếu, hoặc lên đáp tuyến ngẫu nhiên theo trọng số tần số tương đối,
nếu có thể.
5.3.3.2 Dữ liệu hiệu
chính theo thiết
bị chắn gió phải được
đưa ra trong hướng dẫn sử dụng nếu trong đó tuyên bố rằng máy đo mức âm tuân thủ các yêu cầu
kỹ thuật của tiêu chuẩn này cả trong cấu hình bao gồm thiết bị chắn gió và không có
thiết bị chắn gió.
5.3.3.3 Khi thiết bị
chắn gió và các phụ
kiện lắp đặt của nó không thể xoay đối xứng quanh trục chính của micro,
dữ liệu hiệu chính theo trường tự do đối với ảnh hưởng của thiết
bị chắn gió và các phụ kiện lên đáp tuyển hướng và đáp tuyến tần số phải được
đưa ra đối với các góc âm tới khác nhau trên các mặt phẳng thích hợp đi qua
trục chính của micro.
5.3.3.4 Việc hiệu
chính do ảnh hưởng của thiết bị chắn gió và các phụ kiện và tính toán độ không đảm
bảo đo liên quan được thực hiện theo IEC 62585.
5.3.3.5 Độ lệch giữa
hiệu chính theo thiết bị chắn gió đo được theo TCVN 12527-2 (IEC 61672-2) và
hiệu chính theo thiết bị chắn gió tương ứng đưa ra trong hướng dẫn sử dụng phải
không được vượt
quá
các giới hạn chấp nhận đưa ra trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các
giới hạn chấp nhận cho độ lệch giữa hiệu chính theo thiết bị chắn gió đo
được và hiệu chính tương ứng đưa ra trong hướng dẫn sử dụng
Tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giới
hạn chấp nhận, dB
Loại đặc
tính
1
2
0,063 đến 2
±0,5
±0,5
> 2 đến 8
±0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 8 đến 12,5
±1,0
...
>12,5
đến 16
±1,5
...
5.3.4 Định dạng của
dữ liệu hiệu chính
5.3.4.1 Dữ liệu hiệu
chính và các độ không đảm bảo đo liên quan phải được đưa ra riêng biệt dưới
dạng bảng trong Hướng dẫn sử
dụng. Độ không đảm bảo đo đưa ra trong hướng dẫn sử dụng phải không được vượt
quá độ không đảm bảo đo lớn nhất cho phép tương ứng đưa ra trong IEC 62585 và
phải thể hiện độ
không đảm bảo đo có thực và không được bằng 0 (non-zero), ngay cả khi việc hiệu
chính bằng 0 (zero).
5.3.4.2 Dữ liệu được
yêu cầu tại 5.3.1 đến 5.3.3 phải được đưa ra theo các định dạng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các máy đo mức âm loại 2, dữ
liệu phải được đưa ra dưới dạng bảng theo các khoảng 1 phần 3 octa
trong các dải tần số danh định từ 63 Hz đến tối thiểu 8 kHz.
- Theo yêu cầu, hiệu chính cho các ảnh
hưởng trung bình của một loại thiết bị chắn gió được tuyên bố lên đáp
tuyến trường tự do theo trọng số tần số tương đối của máy đo mức âm theo hướng
tham chiếu, hoặc đáp tuyến với âm tới ngẫu
nhiên theo trọng số tần số tương đối, phải được đưa ra dưới dạng bảng theo các
khoảng 1 phần 3 octa trong các dải tần số danh định từ 1 kHz đến 16 kHz cho máy đo mức
âm loại 1 và trong các dải tần số danh định từ 1 kHz đến 8 kHz cho máy đo mức
âm loại 2.
Phụ lục D đưa ra các tần số theo các
khoảng 1 phần 3 octa, 1
phần 6 octa và 1 phần 12 octa.
5.3.5 Hiệu chính để
sử dụng trong
thử định kỳ
5.3.5.1 Nếu hướng dẫn
sử dụng khuyến nghị sử dụng thiết bị hiệu chuẩn âm đa tần, bộ ghép so sánh,
hoặc bộ truyền động tĩnh điện cho việc thử nghiệm định kỳ đáp tuyến âm học của một máy
đo mức âm, hướng dẫn sử dụng phải đưa ra dữ liệu hiệu chính để đạt được các mức âm
theo trọng số tần số tương
đối với các mức được hiển thị dưới các điều kiện môi trường tham chiếu khi đưa
các sóng
phẳng
hình sin tới
hướng tham chiếu hoặc các hướng tới ngẫu nhiên, nếu có thể. Dữ liệu
hiệu chính và các độ không đảm bảo đo liên quan được xác định theo các quy trình đưa ra
trong IEC 62585 và được kiểm chứng lại bằng thử nghiệm đánh giá kiểu.
5.3.5.2 Các bộ truyền
động tĩnh điện phải tuân thủ theo các yêu cầu của IEC 61094-6.
5.3.5.3 Dữ liệu hiệu
chính được yêu cầu tại 5.3.5.1 phải được đưa ra ít nhất tại các tần số 125 Hz, 1 kHz và 6
kHz và áp dụng cho các cấu hình được tuyên bố của máy đo mức âm (bao gồm micro
và bộ tiền khuếch đại), và một model của thiết bị hiệu chuẩn âm, bộ ghép so
sánh, hoặc bộ truyền động tĩnh điện. Dữ liệu hiệu chính phải được
cung cấp cho tất cả các model của micro hoặc cấu hình micro - thiết bị chắn gió được tuyên
bố là khi sử dụng cùng với nó thì máy đo mức âm được đưa ra trong hướng dẫn sử
dụng tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này. Phải đưa ra độ
không đảm bảo đo của dữ liệu hiệu chính cho ít nhất tại các tần số và cấu hình trên.
5.3.5.4 Trong IEC
62585 đưa ra các độ không đảm bảo đo lớn nhất cho phép cho việc hiệu chính được
áp dụng cho các mức được chỉ thị để thu được các mức âm trong trường tự do theo trọng
số tần số tương đối hoặc mức âm trong trường âm có âm tới ngẫu nhiên theo trọng
số tần số tương đối khi nhà sản xuất
khuyến nghị sử dụng (1) một thiết bị hiệu chuẩn âm, hoặc (2) một bộ ghép so
sánh, hoặc (3) một bộ truyền động tĩnh điện cho phép thử đáp tuyến tần số của máy đo mức âm.
Độ không đảm bảo đo lớn nhất cho
phép trong IEC 62585 không được chứa thành phần biến đổi theo mẫu.
5.4 Đáp
tuyến hướng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Các yêu cầu
về đáp tuyến hướng đưa ra trong Bảng 2 áp dụng cho cấu hình máy đo
mức âm được tuyên bố trong hướng dẫn sử dụng trong chế độ hoạt động thông
thường, hoặc cho các bộ phận của máy đo mức âm dự định được đặt trong trường âm. Nếu
cần thiết, có thể áp dụng các
yêu cầu kỹ thuật trong Bảng 2 cho các sóng âm hình sin liên tiếp tại
bất cứ góc âm tới nào trong một vùng hiển thị, bao gồm hướng
tham chiếu và trong bất cứ mặt phẳng nào chứa trục chính của micro.
5.4.3 Đối với bất cứ
tần số nào trong dải tần xác định, các yêu cầu của Bảng 2 áp dụng cho bất cứ hướng nào
của máy đo mức âm, hoặc các bộ phận áp dụng, xung quanh hướng tham chiếu. Các
yêu cầu của Bảng 2 áp dụng cho chỉ thị của bất cứ các mức âm theo trọng số tần
số nào.
5.4.4 Đối với bất
cứ cặp 2 mức âm hiển thị trong từng dải các góc âm tới trong Bảng 2, và tại bất
cứ tần số nào trong một dải xác định, giá trị tuyệt đối của hiệu số đo được
giữa các mức âm được hiển thị phải không được vượt quá giới hạn áp dụng đưa ra
trong Bảng 2.
5.4.5 Nếu trong
hướng dẫn sử dụng đưa ra các bảng chi tiết cho đáp tuyến hướng tương đương, cho
các máy đo mức âm loại 1 và loại 2, tần số của tín hiệu âm được đưa ra
trong bảng phải từ 250Hz đến 2kHz tại các khoảng 1 phần 3 octa danh
định, và với các tần số lớn hơn 2 kHz đến 8 kHz tại các khoảng 1 phần 6 octa
danh định. Đối với máy đo mức âm loại 1, tần số của tín hiệu âm được đưa ra còn phải thêm
từ lớn hơn 8 kHz đến 12,5 kHz tại các khoảng 1 phần 12 octa. Xem trong phụ lục
D các tần số tại
các khoảng 1 phần 3 octa, 1 phần 6 octa, và 1 phần 12 octa. Tại mỗi tần số, các khoảng
chia góc trong bảng các đáp tuyến hướng tương đối phải không được vượt quá 10°.
Bảng 2 - Các
giới hạn chấp nhận cho độ lệch của đáp tuyến hướng so với mục tiêu thiết kế
Tần số
kHz
Giá trị tuyệt đối lớn nhất
của hiệu số giữa các mức âm được hiển thị tại bất cứ
2 góc âm tới trong phạm vi ±θ độ so với
hướng tham chiếu
dB
θ = 30°
θ = 90°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại đặc tính
1
2
1
2
1
2
0,25 đến 1
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
3,0
2,0
5,0
> 1 đến
2
1,0
2,0
2,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
> 2 đến
4
1,5
4,0
4,0
7,0
6,0
12,0
> 4 đến
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
7,0
12,0
10,0
16,0
> 8 đến
12,5
4,0
…
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,0
...
5.5 Các trọng số
tần số
5.5.1 Với tất cả
các trọng số tần số, mục tiêu
thiết kế phải bao gồm một trọng số 0 dB tại 1 kHz. Phụ lục E đưa ra các biểu
thức giải tích có thể được sử dụng để tính toán các trọng số tần số C, A và Z.
5.5.2 Bảng 3 đưa ra
các mục đích thiết kế cho các trọng số tần số A, C, và Z, làm tròn
đến 0,1 dB, cùng với các giới hạn chấp nhận tương ứng cho các máy đo mức âm
loại 1 và loại 2. Đối với mỗi đặc tính, các giới hạn chấp nhận trong bảng 3 áp
dụng với tất cả các dải mức và sau đó áp dụng cho các điều chỉnh được mô tả tại 5.2
khi sử dụng thiết bị hiệu chuẩn âm tại tần số kiểm tra hiệu chuẩn và dưới các
điều kiện môi trường tham chiếu.
5.5.3 Đối với micro
có hướng tham chiếu không nằm dọc theo trục hình học, đáp tuyến đo
được tại tất cả các hướng tham chiếu phải không được vượt quá các
giới hạn chấp nhận trong Bảng 3.
5.5.4 Đối với cấu hình của máy đo
mức âm trong chế độ hoạt động bình thường được đưa ra trong hướng dẫn sử dụng, các trọng
số tần số và các giới hạn chấp nhận được trong Bảng 3 có thể áp dụng cho đáp tuyến
trường tự do theo trong số tần số tương đối và cho đáp tuyến với âm tới ngẫu
nhiên theo trọng số tần số tương đối.
5.5.5 Đáp tuyến với
âm tới ngẫu nhiên theo trọng số tần số tương đối phải được xác định theo phương
pháp trường tự do đưa ra trong IEC 61183. Đối với các tần số đưa ra trong Bảng
3, hướng dẫn sử dụng phải đưa ra các bảng chỉ số hướng áp dụng cho cấu hình hoạt động
bình thường của
máy đo mức âm đã được gắn micro mà cấu hình này được thiết kế để đo các âm tác động
đến micro với âm tới ngẫu nhiên.
5.5.6 Tại bất cứ
tần số danh định nào trong Bảng 3, các độ lệch đo được của đáp tuyến trường tự
do theo trọng số tần số tương đối, hoặc đáp tuyến với hướng tới ngẫu nhiên
theo trọng số tần số tương đối, so với trọng số tần số theo mục
đích thiết kế áp dụng đưa ra trong Bảng 3, hoặc được tính toán từ các công thức
trong phụ lục E, phải không được vượt quá các giới hạn chấp nhận tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.8 Nếu một máy
đo mức âm có thể cho phép lựa chọn một hoặc nhiều đáp tuyến tần số, hướng
dẫn sử dụng phải đưa ra đáp tuyến tần số theo mục đích thiết kế và các giới hạn chấp
nhận áp dụng để duy trì được (các)
mục đích thiết kế. Nếu một đáp tuyến tần số được lựa chọn được quy định trong
một tiêu chuẩn quốc tế, đáp tuyến tần số theo mục đích sử dụng cũng phải theo
quy định trong tiêu chuẩn đó.
5.5.9 Đối với một
tín hiệu điện đưa vào dạng hình sin ổn định tại tần số 1 kHz, độ lệch đo được giữa mức được chỉ
thị của bất cứ
đại lượng nào được đo theo trọng số C hoặc trọng số Z và mức được chỉ thị của đại
lượng đó được đo theo trọng số A tương ứng phải không được vượt quá ±2 dB. Yêu cầu này áp dụng
tại mức áp suất âm tham chiếu trong dải mức tham chiếu. Điều này không áp dụng
cho việc chỉ thị
mức âm đỉnh.
Bảng 3 - Các
trọng số tần số và các giới hạn chấp
nhận
Tần số danh
định
Hz
Các trọng
số tần số
dB
Các giới
hạn chấp nhận, dB
Loại đặc
tính
A
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
10
-70,4
-14,3
0,0
+3,0; -∞
+5,0; -∞
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-11,2
0,0
+2,5; -∞
+5,0; -∞
16
-56,7
-8,5
0,0
+2,0; -∞
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
-50,5
-6,2
0,0
±2,0
±3,0
25
-44,7
-4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+2,0; -1,5
±3,0
31,5
-39,4
-3,0
0,0
±1,5
±3,0
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,0
0,0
±1,0
±2,0
50
-30,2
-1,3
0,0
±1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
-26,2
-0,8
0,0
±1,0
±2,0
80
-22,5
-0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1,0
±2,0
100
-19,1
-0,3
0,0
±1,0
±1,5
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,2
0,0
±1,0
±1,5
160
-13,4
-0,1
0,0
±1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
-10,9
0,0
0,0
±1,0
±1,5
250
-8,6
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1,0
±1,5
315
-6,6
0,0
0,0
±1,0
±1,5
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,0
±1,0
±1,5
500
-3,2
0,0
0,0
±1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
630
-1,9
0,0
0,0
±1,0
±1,5
800
-0,8
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1,0
±1,5
1000
0
0
0
±0,7
±1,0
1250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,0
±1,0
±1,5
1600
+1,0
-0,1
0,0
±1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
+1,2
-0,2
0,0
±1,0
±2,0
2500
+1,3
-0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1,0
±2,5
3150
+1,2
-0,5
0,0
±1,0
±2,5
4000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,8
0,0
±1,0
±3,0
5000
+0,5
-1,3
0,0
±1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6300
-0,1
-2,0
0,0
+1,5; -2,0
±4,5
8000
-1,1
-3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+1,5; -2,5
±5,0
10000
-2,5
-4,4
0,0
+2,0; -3,0
+5,0; -∞
12500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-6,2
0,0
+2,0; -5,0
+5,0; -∞
16000
-6,6
-8,5
0,0
+2,5; -16,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20000
-9,3
-11,2
0,0
+3,0; -∞
+5,0; -∞
CHÚ THÍCH: Các trọng số tần số
được tính toán bằng cách sử dụng công thức phân tích trong Phụ lục E với tần
số
f được tính
từ
với fr
= 1000
Hz và n là số tự
nhiên từ 10 đến 43. Các trọng số được làm tròn đến 0,1
dB.
5.6 Độ tuyến
tính mức
5.6.1 Đối với toàn
bộ dải tần số, mức tín hiệu đo được nên là hàm tuyến tính của mức áp suất âm tại micro.
Các yêu cầu kỹ thuật về độ tuyến tính mức áp dụng cho việc đo các mức âm
theo trọng số thời gian, các mức âm theo được lấy trung bình theo thời gian, và
các mức tiếp xúc âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3 Tại bất cứ
dải mức nào và đối với một tần số đã cho, mức tín hiệu đã biết trước bằng mức
khởi điểm của dải mức tham chiếu (được đưa ra trong hướng dẫn sử
dụng) cộng với phần thay đổi
của mức đầu vào so với mức của tín hiệu đầu vào gây ra mức khởi điểm đó. Tại 1
kHz, mức khởi điểm để bắt đầu
thực hiện phép thử độ tuyến tính mức là chỉ thị của mức áp suất âm
tham chiếu.
5.6.4 Trong dải mức
tham chiếu, dài hoạt động tuyến tính ít nhất phải bằng 60 dB tại 1 kHz.
5.6.5 Các giá trị
độ lệch tuyến tính của mức đo được phải không được vượt quá ±0,8 dB đối với máy
đo mức âm loại 1 và ±1,1 dB đối với máy đo mức âm loại 2.
5.6.6 Với bất cứ
thay đổi nào từ 1 dB đến 10 dB của mức tín hiệu vào thì mức âm hiển thị đầu ra
cũng sẽ thay đổi như vậy. Các độ lệch đo được so với mục đích thiết kế phải không
được vượt quá ±0,3 dB đối với máy đo
mức âm loại 1 và ±0,5 dB đối với máy đo mức âm loại 2.
5.6.7 Các yêu cầu
kỹ thuật tại 5.6.5 và 5.6.6 áp dụng trên dải tần tổng cộng, cho bất cứ tần số nào nằm trong dải
tần của máy đo mức âm, và cho bất cứ trọng số tần số nào hoặc đáp tuyến tần số nào mà máy
đo mức âm cung cấp.
CHÚ THÍCH: Về mặt nguyên tắc, các yêu
cầu về độ tuyến tính mức áp dụng tối thiểu cho bất cứ tần số nào trong khoảng từ 16Hz
đến 16 kHz đối với các máy đo mức âm loại 1 và từ 20 Hz đến 8 kHz đối với các
máy đo mức âm loại 2.
5.6.8 Nếu độ lệch
của độ tuyến tính mức được đo tại các tần số thấp, việc đánh giá các
kết quả đo
nên
tính đến gợn sóng xảy ra khi
đo theo trọng số thời gian F các tín hiệu hình sin.
CHÚ THÍCH: Tại 16 Hz, hiện
tượng gợn sóng làm mức âm được chỉ thị biến động xấp xỉ khoảng ±0,2 dB.
5.6.9 Tại 1kHz, các
dải hoạt động tuyến tính trong các dải mức lân cận bị chồng lấn tối thiểu
là 30 dB khi các máy đo mức âm thực hiện đo mức âm theo trọng số thời gian.
Vùng chồng lấn tối thiểu là 40 dB khi các máy đo mức âm thực hiện đo mức âm
trung bình theo thời gian hoặc mức tiếp xúc âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các tần số được yêu cầu phải tuân
thủ theo yêu cầu kỹ thuật đề cập đến tại 5.6.10 được lựa chọn nhằm tối thiểu
hóa lượng thông tin được cung cấp trong hướng dẫn sử dụng cũng như chi phí khi tiến
hành các phép thử sự phù hợp.
5.6.11 Đối với các tần
số quy định tại 5.6.10, hướng dẫn sử dụng phải đưa ra mức khởi điểm mà tại đó bắt đầu phép
thử độ tuyến tính mức trong một dải mức xác định.
5.7 Tiếng ồn
tự phát
5.7.1 Đối với các
dải mức có độ nhạy lớn hơn, các
mức âm được tuyên bố trong hướng dẫn sử dụng là được chỉ thị khi máy
đo mức âm đó được đặt trong trường âm có mức thấp mà không ảnh hưởng đáng kể
tới tiếng ồn tự phát của máy. Các mức âm này phải tương ứng với mức tiếng ồn tự
phát lớn nhất của máy đã biết trước trong từng trường hợp kết hợp giữa loại
model của micro và máy đo mức âm được quy định trong hướng dẫn sử dụng, bao gồm
bất cứ các ảnh hưởng nào đã biết trước về tuổi thọ của các thành phần.
5.7.2 Đối với tất
cả các trọng số tần số mà máy đo cung cấp, các mức tiếng ồn tự phát ra phải
được đưa ra trong hướng dẫn sử dụng dưới dạng các mức âm theo trọng số thời
gian hoặc các mức âm trung bình theo thời gian, nếu có.
5.7.3 Đối với tất
cả các trọng số tần số mà máy đo
cung cấp, hướng dẫn sử dụng phải đưa ra các mức tiếng ồn tự phát lớn nhất khi
dùng thiết bị đầu vào điện thay thế cho micro và đầu vào được
kết nối cuối như
quy định trong hướng dẫn sử dụng.
5.7.4 Các mức âm
được đưa ra trong hướng dẫn sử
dụng đối với mức ồn tự phát phải trong các điều kiện môi trường tham
chiếu.
5.7.5 Hướng dẫn sử
dụng phải mô tả các quy trình để đo các âm mức thấp có cân nhắc đến ảnh hưởng
của tiếng ồn tự phát.
5.8 Các
trọng số thời gian F và S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong tiếng Anh, F và S có nghĩa là
nhanh và chậm.
5.8.2 Các giới hạn
chấp nhận cho độ lệch của tốc độ suy giảm đo được trên mức âm được hiển thị so với tốc
độ suy giảm theo mục đích thiết kế là +3,8 dB/s; -3,7 dB/s cho trọng số thời
gian F và +0,8 dB/s; -0,7 dB/s cho trọng số thời gian S. Các yêu cầu này áp
dụng cho bát cứ dải mức nào.
5.8.3 Đối với một
tín hiệu điện hình sin ổn định tại 1 kHz, độ lệch đo được của chỉ thị của mức
âm theo trọng số A với trọng số thời gian S và mức âm trung bình theo
thời gian theo trọng số A, nếu có, so với chỉ thị của mức âm theo trọng số A với trọng số
thời gian F phải không được vượt quá ±0,1 dB. Các yêu cầu
này áp dụng tại mức áp suất âm tham chiếu trong dải mức tham chiếu.
5.9 Đáp
tuyến cụm âm (toneburst)
5.9.1 Các yêu cầu
kỹ thuật cho việc đo mức âm của một tín hiệu ngắn được đưa ra bằng thuật ngữ
“tín hiệu cụm âm (toneburst) 4 kHz” áp dụng cho thiết bị đầu vào điện.
5.9.2 Đối với các
trọng số tần số A, C và Z, đáp tuyến
cụm âm (toneburst)
tham chiếu cho một tín hiệu cụm âm
(toneburst) 4 kHz đơn được đưa ra trong Cột 2 Bảng 4 cho các mức âm F lớn nhất
và S lớn nhất, và trong Cột 3 cho các mức tiếp xúc âm. Các độ lệch đo được của
đáp tuyến cụm âm (toneburst) so với đáp tuyến cụm âm (toneburst) tham chiếu
tương ứng phải không được vượt quá các giới hạn chấp nhận áp dụng trong dải các
chu kỳ cụm âm (toneburst) quy định.
5.9.3 Đáp tuyến cụm
âm (toneburst) tham chiếu và các giới hạn chấp nhận trong Bảng 4 cũng
được áp dụng cho các máy đo mức âm trung bình tích phân không hiển thị mức tiếp
xúc âm. Đối với các thiết bị này, mức tiếp xúc âm của một tín hiệu cụm âm (toneburst)
sẽ được tính toán bằng
Công thức (4) từ việc đo mức âm trung bình theo thời gian và thời gian lấy trung
bình tương ứng. Thời gian lấy trung bình phải là thời gian được hiển thị trên máy đo
mức âm và trong thời gian đó phải có sự xuất hiện của cụm âm (toneburst).
5.9.4 Đối với bất
cứ chu kỳ cụm âm (toneburst) nào giữa 2 chu kỳ cụm âm (toneburst) liên tiếp
trong Bảng 4, đáp tuyến cụm âm (toneburst) tham chiếu được xác định theo Công
thức (7) hoặc (8), nếu phù hợp. Các giới hạn chấp nhận áp dụng này cũng dùng
cho các chu kỳ cụm âm (toneburst) ngắn hơn.
5.9.5 Các đáp tuyến
cụm âm (toneburst) tham chiếu và các giới hạn chấp nhận tương ứng áp dụng cho bất cứ
chu kỳ cụm âm (toneburst) nào nằm trong số các dải được quy định trong Bảng 4
và trong dải mức tham chiếu của một dải các mức tín hiệu đầu vào ổn định. Dải
các tín hiệu đầu vào ổn định 4 kHz, mà tín hiệu cụm âm (toneburst) được tạo ra
từ đó, là dải từ mức tín hiệu đầu vào tạo ra một hiển thị thấp hơn 3 dB so với
giới hạn trên của dải hoạt động tuyến tính xuống tới mức tín hiệu đầu vào tạo
nên một hiển thị tại mức lớn hơn 10 dB so với giới hạn dưới. Các độ lệch đo được của đáp
tuyến cụm
âm
(toneburst) so với đáp tuyến cụm âm (toneburst) tham chiếu tương ứng
phải không được vượt quá các giới hạn
chấp nhận được quy định, gây ra bởi đáp tuyến
cụm âm (toneburst) tạo nên một chỉ thị ở mức lớn hơn tối thiểu 10 dB so với mức
cao nhất đã biết trước của tiếng ồn tự phát theo trọng số A được đưa ra tại
5.7.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Các
đáp tuyến cụm âm (toneburst) 4 kHz tham chiếu và các giới hạn chấp nhận
Chu kỳ cụm
âm (toneburst), Tb
ms
Đáp tuyến
cụm âm (toneburst) 4kHz tham chiếu, δref, tương ứng với mức
âm ổn định
dB
Các giới
hạn chấp nhận
dB
Loại đặc
tính
LAFmax -
LA
LCFmax - LC và LZFmax - LZ; Công thức (7)
LAE - LA
LCE - LC và LZE - LZ; Công thức (8)
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
0,0
±0,5
±1,0
500
-0,1
-3,0
±0,5
±1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,0
-7,0
±0,5
±1,0
100
-2,6
-10,0
±1,0
±1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-4,8
-13,0
±1,0
+1,0; -1,5
20
-8,3
-17,0
±1,0
+1,0; -2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-11,1
-20,0
±1,0
+1,0; -2,0
5
-14,1
-23,0
±1,0
+1,0; -2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-18,0
-27,0
+1,0; -1,5
+1,0; -2,5
1
-21,0
-30,0
+1,0; -2,0
+1,0; -3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-24,0
-33,0
+1,0; -2,5
+1,0; -4,0
0,25
-27,0
-36,0
+1,0; -3,0
+1,5; -5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LASmax -
LA
LCSmax - LC và LZSmax - LZ; Công thức (7)
1000
-2,0
±0,5
±1,0
500
-4,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1,0
200
-7,4
±0,5
±1,0
100
-10,2
±1,0
±1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-13,1
±1,0
+1,0; -1,5
20
-17,0
+1,0; -1,5
+1,0; -2,0
10
-20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+1,0; -3,0
5
-23,0
+1,0; -2,5
+1,0; -4,0
2
-27,0
+1,0; -3,0
+1,5; -5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(7)
Trong đó:
Tb là chu kỳ
xác định của một
tín hiệu cụm âm (toneburst), tính bằng giây, ví dụ như
trên cột 1
t là hằng số thời
gian dạng mũ tiêu chuẩn được xác
định trong 5.8.1, và
e là cơ số của
logarit tự nhiên.
Công thức (7) áp dụng cho cụm âm
(toneburst) 4kHz riêng biệt.
CHÚ THÍCH 2: Với mục đích sử dụng
của tiêu chuẩn này và
cho các máy đo mức âm trung bình tích phân, đáp tuyến cụm âm (toneburst) 4
kHz tham chiếu δref cho các
mức tiếp xúc âm được xác định xấp xỉ như sau:
δref = 10 lg(Tb/T0)
dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Tb là chu kỳ xác
định của một tín hiệu cụm âm (toneburst), tính bằng giây, ví dụ như trên cột
1, và
T0 là giá trị
tham chiếu 1 giây cho mức tiếp xúc âm.
CHÚ THÍCH 3: Đáp tuyến cụm
âm (toneburst) 4 kHz tham chiếu trong bảng 4 sử dụng cho các trọng
số tần số A,C và Z. Các trọng
số tần số khác có thể có các đáp tuyến cụm âm (toneburst) tham chiếu khác.
5.10 Đáp
tuyến của các cụm âm (toneburst) lặp lại
5.10.1 Yêu cầu kỹ
thuật về đáp tuyến của các cụm âm (toneburst) lặp lại áp dụng cho trọng số A và
các trọng số C và Z, nếu
được cung cấp, và cho bất cứ chuỗi cụm âm (toneburst) 4kHz nào có cùng biên độ và
chu kỳ. Độ lệch của các mức âm trung bình theo thời gian đo được so với các mức
âm
trung
bình theo thời gian được tính toán từ chuỗi cụm âm (toneburst) phải không được
vượt quá các giới hạn chấp nhận áp dụng trong Bảng 4 đối với đáp tuyến cụm âm
(toneburst) khi đo mức tiếp
xúc âm.
5.10.2 Yêu cầu kỹ
thuật đối với đáp tuyến của các cụm âm (toneburst) lặp lại áp dụng trong dải mức tham chiếu
với chu kỳ cụm âm (toneburst) từ 0,25 ms đến 1 s và trong dải từ mức thấp hơn 3
dB so với giới hạn
trên của dải hoạt động tuyến tính tại tần số 4 kHz xuống tới mức đầu vào tương
ứng với mức âm lớn hơn 10 dB so với giới hạn dưới của dải hoạt động tuyến tính
tại tần số 4 kHz.
5.10.3 Trong bất cứ
chu kỳ đo tổng cộng, độ lệch δref được tính bằng dB,
giữa mức âm trung bình theo thời gian lý thuyết của chuỗi n cụm âm
(toneburst) thu được từ tín hiệu sin 4 kHz ổn định và mức âm trung bình theo thời
gian của tín hiệu sin ổn định tương ứng được tính theo công thức:
δref = 10 lg(nTb/Tm)
dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Tb là một chu kỳ cụm âm
(toneburst) và
Tm là chu kỳ đo
tổng cộng, đều tính bằng giây.
Tín hiệu sin ổn định tương ứng được
lấy trung bình theo thời gian trong suốt chu kỳ đo tổng cộng
5.11 Chỉ thị
quá tải
5.11.1 Một máy đo
mức âm phải có bộ chỉ thị
quá tải, và hoạt động với từng thiết bị hiển thị áp dụng. Hướng dẫn
sử dụng phải mô tả hoạt động và diễn giải các chỉ thị quá tải.
5.11.2 Điều kiện quá tải phải
được biểu thị trước các giới hạn chấp nhận của độ lệch tuyến tính về mức hoặc
đáp tuyến cụm âm (toneburst) bị vượt quá đối với các mức âm lớn hơn mức giới hạn trên của dải
hoạt động tuyến tính. Yêu cầu này áp dụng cho tất cả các dải mức và cho bất cứ
tần số nào từ 31,5 Hz đến 12,5 kHz đối
với các máy đo mức âm loại 1, và từ 31,5 Hz đến 8 kHz đối với các máy đo
mức âm loại 2.
5.11.3 Bộ chỉ thị quá tải phải
hoạt động đối với cả các tín hiệu nửa chu kỳ dương và âm được tạo ra từ một tín hiệu
điện hình sin ổn định. Các tín hiệu thu được phải bắt đầu và kết thúc tại các
điểm giao 0
(zero). Đối với các tín hiệu nửa chu kỳ dương hoặc âm, độ lệch đo được giữa các
mức tín hiệu đầu vào tương ứng gây ra chỉ thị quá tải đầu tiên phải không được
vượt quá 1,5 dB.
5.11.4 Khi một máy
đo mức âm được sử dụng để đo các mức
âm theo trọng số thời gian F hoặc S, việc chỉ thị quá tải phải xuất hiện ngay
khi điều kiện quá tải xảy ra hoặc sau 1s, tùy theo giá trị nào lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12 Chỉ thị
dưới dải
5.12.1 Đối với tất
cả các dải mức, chỉ thị dưới dải được hiển thị khi mức âm theo trọng số thời
gian, mức âm trung bình theo thời gian, hoặc mức tiếp xúc âm được chỉ thị nhỏ
hơn biên dưới của dải hoạt động tuyến tính trong dải mức được chọn.
5.12.2 Chỉ thị dưới dải
phải xuất hiện ngay khi điều kiện dưới dải xảy ra hoặc 1s, tùy theo giá trị nào
lớn hơn. Hướng dẫn sử dụng phải mô tả hoạt động và diễn giải cho các chỉ thị
dưới dải.
CHÚ THÍCH: Chỉ thị dưới dải không cần
tính đến ảnh hưởng của tiếng ồn tự phát gây ra do micro (xem 5.7) vì các yêu cầu
kỹ thuật cho các độ lệch tuyến tính về mức áp dụng cho việc đo các tín hiệu điện
được đưa tới bộ tiền khuếch đại qua thiết bị đầu vào phù hợp (xem
5.6).
5.13 Mức âm
đỉnh trọng số C
5.13.1 Các máy đo
mức âm phải có thể hiển thị các mức âm đỉnh theo trọng số C. Trong từng
dải mức, hướng dẫn sử
dụng phải đưa ra dải danh định của các mức âm đỉnh theo trọng số C mà trong đó
độ lệch giữa hiển thị của mức âm đỉnh theo trọng số C và hiển thị
của mức âm theo trọng số C không vượt
quá các giới hạn chấp nhận áp dụng. Tối thiểu trong dài mức tham chiếu, phần mở
rộng của dải mức đỉnh phải lớn hơn ít nhất 40 dB so với các chỉ thị của các mức
âm đỉnh theo trọng số C. Trong các
dải quy định này, các mức âm đỉnh theo trọng số C được chỉ thị mà máy
không xuất hiện chỉ thị quá tải.
CHÚ THÍCH: Các mức âm đỉnh
theo trọng số Z không bằng
với các mức âm đỉnh theo trọng
số C.
5.13.2 Các yêu cầu
kỹ thuật cho các chỉ thị của các
mức âm đỉnh theo trọng số C được đưa ra dưới các thuật ngữ đáp tuyến của các tín
hiệu điện một chu kỳ, nửa chu kỳ dương, và nửa chu kỳ âm. Các tín hiệu một chu
kỳ và
nửa
chu kỳ được tạo ra từ các tín hiệu sin ổn định và đưa tới đầu vào của bộ tiền
khuếch đại. Các chu kỳ hoàn chỉnh và nửa chu kỳ phải bắt đầu và kết thúc tại
điểm giao 0 (zero).
5.13.3 Các độ chênh
lệch đo được của (1) hiệu số giữa chỉ thị của mức âm đỉnh theo trọng số C, LCpeak, và chỉ thị của
mức âm theo trọng số C tương ứng của tín hiệu ổn định, LC, so với (2)
hiệu số
tham
chiếu tương ứng đưa ra tại Bảng 5 phải không vượt quá các giới hạn chấp nhận
áp dụng đưa ra tại Bảng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ
của tín hiệu thử
Tần số danh định
của tín hiệu thử
Hz
Độ lệch
tham chiếu
LCpeak
- LC
dB
Các giới
hạn chấp nhận, dB
Loại đặc
tính
1
2
Một
31,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±2,0
±3,0
Một
500
3,5
±1,0
±2,0
Một
8000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±2,0
±3,0
Nửa chu kỳ
dương
500
2,4
±1,0
±2,0
Nửa chu kỳ âm
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1,0
±2,0
CHÚ THÍCH: Các tần số của tín
hiệu thử là chính xác,
không phải là các tần số danh định; xem phụ lục D.
5.14 Tính ổn
định khi hoạt động liên tục
5.14.1 Một máy đo
mức âm phải có thể hoạt động liên tục trong các trường âm có mức vừa phải mà độ
nhạy không bị thay đổi nhiều. Việc đánh giá mục đích thiết kế này sẽ dựa trên
độ lệch giữa các mức âm theo trọng số A được chỉ thị khi đưa các tín hiệu điện 1 kHz ổn
định vào máy tại điểm bắt đầu và
kết thúc của một chu kỳ hoạt động 30 phút. Đối với từng chỉ thị, mức tín
hiệu vào dạng điện phải theo đúng yêu cầu để hiển thị mức áp suất âm hiệu chuẩn
trong dải mức tham chiếu.
5.14.2 Độ lệch đo
được giữa các hiển thị đầu tiên và
cuối cùng của mức âm theo trọng số A phải không được vượt quá ±0,1 dB đối với
các máy đo mức âm loại 1 hoặc ±0,3 dB đối với các máy đo mức âm loại 2. Mức âm
được chỉ thị có thể là mức âm được láy trung bình theo thời gian, mức âm theo
trọng số thời gian F,
hoặc mức âm theo trọng số thời gian S, nếu có.
5.15 Tính ổn
định khi đo mức cao
5.15.1 Một máy đo
mức âm phải có thể hoạt
động liên tục với mức âm cao mà độ nhạy không bị thay đổi nhiều. Việc đánh giá
mục đích thiết kế này dựa trên độ lệch đo được giữa các mức âm theo trọng số A
được chỉ thị khi đưa tín hiệu điện 1 kHz ổn định vào máy tại điểm bắt đầu và kết thúc
của một khoảng thời gian 5 phút tiếp xúc liên tục với tín hiệu. Mức
của tín hiệu vào dạng điện ổn định phải theo đúng yêu cầu để hiển thị mức âm thấp hơn
1 dB so với giới hạn trên của dải hoạt động tuyến tính 1kHz và trong dải mức có
độ nhạy nhỏ nhất.
5.15.2 Độ lệch đo
được giữa các chỉ thị đầu tiên và cuối cùng của mức âm theo trọng số A phải không được
vượt quá ±0,1 dB đối với các máy đo
mức âm loại 1 hoặc ±0,3 dB đối với các máy đo mức âm loại 2. Mức âm được chỉ thị có thể
là mức âm được lấy
trung bình theo thời gian, mức âm theo trọng số thời gian F, hoặc mức âm theo
trọng số thời gian S, nếu có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.16.1 Các máy đo
mức âm dự định được sử dụng để đo mức âm trung bình theo thời gian, mức tiếp xúc âm, mức âm
theo trọng số thời gian lớn nhất, và mức âm đỉnh theo trọng số tần số phải có
khả năng xóa thiết bị lưu trữ dữ liệu và khởi tạo lại quá trình đo.
5.16.2 Việc sử dụng
chức năng cài đặt lại phải không gây ra các chỉ thị sai trên thiết bị hiển thị hoặc
với dữ liệu được lưu.
5.17 Các
ngưỡng
Nếu máy đo mức âm trung bình tích phân
hoặc máy đo mức âm tích phân cho phép người sử dụng có thể lựa chọn các ngưỡng,
đặc tính của
các ngưỡng và phương pháp hoạt động phải được mô tả trong hướng dẫn sử. dụng
khi đo các mức âm trung bình theo thời gian hoặc các mức tiếp xúc âm.
5.18 Hiển
thị
5.18.1 Các đại lượng
âm học đo được phải được chỉ thị rõ ràng trên màn hình hoặc theo điều khiển. Các chỉ thị phải
được mô tả trong hướng dẫn sử dụng và phải bao gồm các trọng số tần số và trọng
số thời gian hoặc thời gian lấy trung bình, nếu có thể. Chỉ thị có thể dưới
dạng các biểu tượng chữ cái phù hợp hoặc các từ viết tắt. Các ví dụ về các biểu
tượng chữ cái phù hợp được đưa ra với định nghĩa, công thức, và các bảng trong
tiêu chuẩn này.
5.18.2 (Các) Thiết bị hiển thị
phải được mô tả trong hướng dẫn sử dụng và phải cho phép đo với độ phân giải
bằng 0,1 dB hoặc tốt hơn, trong một dải hiển thị tối thiểu là 60
dB.
5.18.3 Đối với các thiết
bị hiển thị dạng số được cập nhật định kỳ, chỉ thị đưa ra tại mỗi cập nhật trên
thiết bị hiển thị phải là
giá trị của đại lượng mà người dùng đã chọn tại thời điểm cập nhật. Các đại
lượng khác cũng có thể được chỉ thị tại thời
điểm cập nhật hiển thị và, nếu có, các đại lượng được hiển thị này phải được mô tả trong
hướng dẫn sử dụng.
5.18.4 Nếu máy đo
mức âm có bộ hiển thị số, hướng dẫn sử dụng phải đưa ra tần suất cập nhật hiển
thị và các điều kiện phải đạt được sau khi khởi tạo một phép đo khi một chỉ thị
hợp lệ đầu tiên được hiển thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.18.6 Mỗi thiết bị
thay thế để hiển thị mức tín hiệu, được tuyên bố trong hướng dẫn sử
dụng khi tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này, là một bộ
phận không thể thiếu của máy đo mức âm. Mỗi thiết bị thay thế này phải được xem
như là một phần trong số các bộ phận được yêu cầu để máy đo được coi
là tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về đặc tính trong mục này cũng như các yêu cầu
kỹ thuật về điều kiện môi trường áp
dụng tại Điều 6.
5.19 Đầu ra
tương tự hoặc số
5.19.1 Nếu máy đo có đầu ra dạng
số hoặc tương
tự, các yêu cầu kỹ thuật cho đầu ra cũng phải được mô tả trong hướng dẫn sử dụng. Đối với các đầu
ra tương tự, các yêu cầu kỹ thuật phải bao gồm trọng số tần số, dải các mức tín
hiệu đầu ra, trở kháng trong về điện của đầu ra, và dải khuyến nghị của các trở kháng tải.
5.19.2 Việc kết nối
bất cứ trở kháng thụ
động nào không trữ điện năng, kể cả đoản mạch, tới một đầu ra tương tự phải không ảnh hưởng đến bất cứ
việc đo đạc nào đáng được tiến hành với một lượng hơn 0,1 dB.
5.19.3 Nếu máy đo
không có một đầu ra tương tự hoặc số cho các ứng dụng thông thường, phải có một đầu ra
dùng cho phép thử các đặc tính của máy đo mức âm loại 1 và có thể có đầu khác cho
máy đo mức âm loại 2.
5.19.4 Với các tín
hiệu vào dạng điện hình sin ổn định tại bất cứ tần số nào trong dải tần số của
máy đo mức âm
loại 1 hoặc loại 2, với các trọng số tần số A,C và Z, và với bất cứ
mức tín hiệu đầu vào
nào
nằm trong phạm
vi của dải hoạt động tuyến tính của bất cứ dải mức có sẵn nào, mục đích thiết
kế cho độ lệch giữa
mức tín hiệu chỉ thị trên thiết bị hiển thị và mức tín hiệu tương ứng tại
đầu ra tương tự
hoặc
số phải là 0,0 dB trong các giới hạn chấp nhận ±0,1 dB.
5.20 Bộ định
thời gian
5.20.1 Một máy đo
mức âm loại 1 chỉ thị mức âm trung bình theo thời gian hoặc mức tiếp xúc âm
phải có thể hiển thị
khoảng thời gian trôi qua tính đến thời điểm cuối của khoảng lấy tích phân, hoặc một chỉ
thị tương đương của khoảng thời gian tính tích phân. Máy đo cũng phải có khả năng
thiết lập lại khoảng thời gian lấy trung bình hoặc khoảng thời gian tích phân.
Các khoảng thời gian tính tích phân đặt trước được khuyến nghị là 10 s, 1 min,
5 min, 10 min, 30 min, 1 h, 8 h và khoảng thời gian 24 h. Phải hiển thị cả thời gian
trong ngày. Nếu máy đo mức âm có thể
hiển thị thời gian trong ngày, độ trôi danh định của thời gian hiển thị trong
một chu kỳ 24 h phải được đưa ra trong hướng dẫn sử dụng. Nếu có, hướng dẫn sử dụng phải mô
tả quy trình đặt trước khoảng thời gian lấy trung bình hoặc khoảng thời gian
tính tích phân và để thiết lập thời gian trong ngày.
5.20.2 Với các mức tín hiệu nằm
trong dải hoạt động của thiết bị hiển thị, hướng dẫn sử dụng phải đưa ra các thời gian
lấy trung bình nhỏ nhất, thời gian lấy trung bình lớn nhất, thời gian tính tích
phân cho việc đo các mức âm trung bình theo thời gian và các mức tiếp xúc âm
tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.21.1 Nếu máy đo
mức âm được thiết kế để chấp nhận kết nối với các cáp giao diện hoặc cáp kết
nối, hướng dẫn sử dụng phải đưa ra độ dài và chủng loại của các loại cáp điển hình (ví dụ, có
vỏ bọc hay không có vỏ bọc) và các yêu cầu kỹ thuật của tất cả các thiết bị mà
các loại cáp này kết nối tới.
5.21.2 Mức giống như
đỉnh của cường độ điện trường tần số vô tuyến phát ra từ cổng vỏ của máy đo mức
âm phải không được vượt quá 30 dB
với các tần số từ
30 MHz tới 230 MHz, và phải không được vượt quá 37 dB với các tần số từ 230 MHz
tới 1 GHz. Tại 230 MHz, áp dụng giới hạn thấp hơn. Các mức cường độ trường so
với giá trị tham chiếu là 1 µV/m. Yêu cầu này áp dụng cho các máy đo mức âm
hoàn chỉnh nhóm X hoặc Y và tại khoảng cách 10 m. Hướng dẫn sử dụng phải đưa ra
(các) chế độ hoạt động của máy đo mức âm, và bất cứ thiết bị kết nối nào, gây
ra các phát xạ tần số vô tuyến lớn nhất.
CHÚ THÍCH: Cổng vỏ là vỏ bọc vật lý của
một máy đo mức âm mà qua đó các trường điện từ có thể phát ra hoặc tác động.
5.21.3 Với các máy đo mức âm
nhóm Y và Z, nhiễu lớn
nhất tới nguồn điện công cộng phải không được vượt quá các giới hạn tựa đỉnh và
các giới hạn mức điện áp trung bình trong bảng 6 tại cổng cấp nguồn xoay chiều
(AC). Nếu mức giống như đỉnh của nhiễu lớn nhất gây ra từ một máy đo mức âm tới
nguồn điện công cộng không vượt quá giới hạn của mức điện áp trung bình, máy đo
mức âm sẽ được xem là tuân thủ các giới hạn tựa đỉnh và giới hạn mức
điện áp trung bình.
Bảng 6 - Các
giới hạn cho nhiễu truyền dẫn tới điện áp của một nguồn cấp điện công cộng
Dải tần số
MHz
Các giới
hạn về mức điện áp của nhiễu (tham chiếu 1 µV)
dB
Mức giống
như đỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15 đến
0,50
66 đến 56
56 đến 46
0,50 đến 5
56
46
5 đến 30
60
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem phụ lục H
của CISPR 16-1-1:2010 về các đặc tính kỹ thuật của các máy thu đo gần
giống đỉnh.
5.22 Xuyên
kênh
5.22.1 Xuyên kênh,
hoặc rò tín hiệu giữa các cặp kênh, có thể là một vấn đề cần quan tâm trong các
máy đo mức âm đa kênh.
5.22.2 Với một hệ
thống máy đo mức âm đa kênh loại 1 hoặc loại 2, với bất cứ tần số nào từ 10 Hz
đến 20 kHz, độ lệch tối thiểu phải là 70
dB giữa (a) mức được chỉ thị trên
thiết bị hiển thị, khi đưa một tín hiệu ổn định vào thiết bị
đầu vào điện của một kênh và tín hiệu đó được điều chỉnh để hiển thị giới hạn
trên của dải hoạt động tuyến tính áp dụng, và (b) mức tín hiệu tương ứng được chỉ thị
tại bất cứ một kênh nào khác. Các thiết bị kết cuối, như được đưa ra trong
hướng dẫn sử dụng, phải được lắp vào vị trí của các micro trên các đầu vào
khác.
5.23 Nguồn
cung cấp
5.23.1 Phải đưa ra
chỉ báo để xác nhận rằng nguồn cung cấp còn đủ để hoạt động của máy
đo mức âm tuân thủ theo các yêu
cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
5.23.2 Hướng dẫn sử dụng phải đưa
ra các điện áp nguồn cung cấp
lớn nhất và nhỏ nhất mà tại đó máy đo mức âm
còn tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này. Khi gắn thiết bị
hiệu chuẩn âm vào
micro, thay đổi đo được đối với mức âm được hiển thị phải không được vượt quá
±0,1 dB đối với máy đo mức âm loại 1 và ±0,2 dB đối với máy đo mức âm loại 2
khi điện áp cung cấp được giảm từ giá trị lớn nhất xuống giá trị nhỏ nhất.
5.23.3 Nếu các pin
bên trong được sử dụng để cấp nguồn cho máy đo mức âm, loại pin có thể sử dụng phải
được công bố trong hướng dẫn sử dụng và phải phù hợp với thiết bị.
5.23.4 Hướng dẫn sử
dụng phải đưa ra thời gian hoạt động liên tục, dưới các điều kiện môi trường
tham chiếu, được dự kiến cho máy hoạt động ở chế độ bình thường khi
pin được nạp đầy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.23.6 Với các máy
đo mức âm dự định sử dụng nguồn cung cấp điện xoay chiều từ bên ngoài, hướng
dẫn sử dụng phải đưa ra điện áp và tần số danh định của nguồn cung cấp và các
giới hạn chấp nhận tương ứng.
6 Các yêu cầu về môi
trường, tĩnh điện, và tần số vô tuyến
6.1 Yêu cầu
chung
6.1.1 Một máy đo
mức âm phải tuân thủ với tất cả các yêu cầu kỹ thuật tại Điều 6 mà yêu cầu đó
được áp dụng cho mục đích sử
dụng của thiết bị. Khi một tín hiệu âm được đưa tới micro, phải tháo
thiết bị chắn gió ra, nếu thích hợp.
6.1.2 Từng yêu cầu
kỹ thuật về ảnh hưởng của môi trường hoạt động áp dụng khi một máy đo mức âm
được bặt lên và thiết lập để thực hiện một phép đo theo một cách thông thường.
Hướng dẫn sử dụng phải đưa ra khoảng thời gian cần thiết để máy đo mức
âm trở về trạng thái ổn định sau các thay đổi của các điều kiện môi trường.
6.1.3 Các yêu cầu
kỹ thuật về ảnh hưởng của sự
biến đổi áp suất tĩnh, nhiệt độ không khí, và độ ẩm tương đối áp dụng cho các
mức âm được chỉ thị khi bộ
hiệu chuẩn âm hoạt động tại một tần số nằm trong khoảng từ 160 Hz đến 1250 Hz.
Ảnh hưởng cửa sự biến đổi áp suất
tĩnh, nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối lên mức áp suất âm phát ra từ bộ hiệu
chuẩn âm phải được biết trước.
6.1.4 Sự kết hợp
của nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối, gây ra điểm sương cao hơn +39 °C
hoặc thấp hơn -15 °C phải không được sử dụng cho phép thử sự tuân thủ các yêu cầu
kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
6.2 Áp suất
tĩnh
6.2.1 Trong một dải
áp suất tĩnh từ 85 kPa đến 105 kPa, độ lệch đo được của mức âm được hiển thị so
với mức âm được
hiển thị tại áp suất tĩnh tham chiếu phải không được vượt quá ±0,4 dB đối với
các máy đo mức âm loại 1 và ±0,7 dB đối với các máy đo mức âm loại 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đáp tuyến tần số của micro
có thể phụ thuộc
vào áp suất tĩnh. Sử
dụng một thiết bị hiệu chuẩn âm để điều chỉnh độ nhạy của máy đo mức âm tại tần số
kiểm tra hiệu chuẩn không đưa ra thông tin về ảnh hưởng của áp
suất tĩnh tới đáp tuyến tần số.
6.3 Nhiệt độ
không khí
6.3.1 Ảnh hưởng của sự
biến đổi áp suất không khí đến mức tín hiệu đo được được quy định trong một dải
nhiệt độ không khí từ -10 °C đến + 50 °C đối với các máy đo mức âm
loại 1 và từ 0 °C đến +40 °C đối với các máy đo mức âm loại 2. Dải nhiệt độ này
áp dụng cho một máy đo mức âm hoàn chỉnh.
6.3.2 Với các bộ
phận của một máy đo mức âm (ví dụ, một máy tính) được tuyên bố trong hướng
dẫn sử dụng là chỉ dùng trong các khoang vỏ được kiểm soát môi trường (ví dụ, khi dùng
trong nhà), dải nhiệt độ không khí này có thể bị hạn chế xuống từ +5 °C đến +35
°C. Dải nhiệt độ bị hạn chế này không áp dụng đối với micro.
6.3.3 Các độ lệch
đo được của mức âm được hiển thị tại bất cứ nhiệt độ nào so với mức âm được hiển thị tại nhiệt độ
không khí tham chiếu phải không được vượt quá ±0,5 dB đối với các máy đo mức âm
loại 1 hoặc ±1,0 dB đối với các máy đo mức âm loại 2. Đặc tính này áp dụng trên
các dải nhiệt độ không khí đưa ra tại 6.3.1 hoặc 6.3.2 với bất cứ độ ẩm tương
đối nào nằm trong dải quy định tại 6.4.
6.3.4 Các giá trị
độ lệch của độ tuyến tính mức đo được tại 1 kHz trên toàn bộ dải hoạt động
tuyến tính được tuyên bố trong dải mức tham chiếu phải không được vượt quá các
giới hạn chấp nhận áp dụng đưa ra tại 5.6. Yêu cầu kỹ thuật về độ tuyến tính
mức này áp dụng trên các dải nhiệt độ không khí được đưa ra tại 6.3.1 hoặc
6.3.2 và đổ ẩm tương đối nằm trong khoảng ±20 % của độ ẩm tương đối
tham chiếu.
6.4 Độ ẩm
Các độ lệch đo được của một mức âm
được hiển thị tại bất cứ độ ẩm tương đối nào so với mức âm được hiển thị tại độ
ẩm tương đối tham chiếu phải không được vượt quá ±0,5 dB đối với các máy đo mức âm loại 1
hoặc ±1,0 dB đối với các máy đo mức âm loại 2. Đặc tính này áp dụng trên toàn
bộ dải độ ẩm tương, đối từ 25 % đến 90 %, với bất cứ nhiệt độ không khí nào
nằm trong các dải áp dụng được đưa ra tại 6.3.1 hoặc 6.3.2, được giới hạn bởi dải
các điểm sương đưa
ra tại 6.1.4.
6.5 Phóng
tĩnh điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.2 Tiếp xúc với
một quá trình phóng tĩnh điện được đưa ra tại 6.5.1 phải không được gây ra sự
suy giảm vĩnh viễn đặc tính hoặc làm
mất các chức năng của máy đo mức âm. Nếu đặc
tính hoặc chức năng của một máy đo mức âm có thể bị suy giảm tạm thời hoặc mất vĩnh viễn do
quá trình phóng tĩnh
điện, thì phải được
chỉ ra trong hướng dẫn sử dụng. Sự suy giảm hoặc mất chức năng này phải không được bao gồm
bất cứ thay đổi nào về trạng thái hoạt động, thay đổi về cấu hình, gây ra lỗi
hoặc mất dữ liệu đã lưu trữ.
6.6 Các
trường tần số điện xoay chiều và các trường tần số vô tuyến
6.6.1 Khi máy đo
mức âm tiếp xúc với các trường tần số điện xoay chiều và các trường tần số vô
tuyến phải không được gây ra bất cứ thay đổi nào về trạng thái hoạt động, thay
đổi cấu hình, gây
ra lỗi hoặc làm mất dữ liệu đã lưu. Yêu cầu này áp dụng cho một máy đo mức âm
hoàn chỉnh hoặc với các thành phần sử dụng, hoặc một hệ thống máy đo mức âm đa
kênh, và cho bất cứ chế độ hoạt động nào phù hợp với hoạt động bình thường.
(Các) chế độ hoạt động của máy đo mức âm này, và bất cứ thiết bị kết nối nào, mà bị ảnh hưởng nhất khi tiếp
xúc với các trường tần số điện xoay
chiều và tần số vô tuyến, phải được đưa ra trong hướng dẫn sử dụng.
6.6.2 Đặc tính về
miễn nhiễm với ảnh hưởng do tiếp
xúc với các trường tần số nguồn điện xoay chiều được áp dụng khi tiếp xúc với
một trường từ đều có cường độ hiệu dụng là 80 A/m tại các tần số 50 Hz và 60
Hz. Tính đồng nhất của trường từ được đánh giá khi không đặt máy đo mức âm
trong đó.
6.6.3 Yêu cầu kỹ
thuật về tiếp xúc trong các trường tần số điện xoay chiều áp dụng đối với hướng
của máy đo mức âm mà được tuyên bố trong hướng dẫn sử dụng là có khả năng
miễn nhiễm thấp nhất đối với các ảnh hưởng của tiếp xúc này.
6.6.4 Yêu cầu kỹ
thuật về tính miễn nhiễm với các ảnh hưởng khi tiếp xúc với trường tần số vô
tuyến
áp
dụng cho dải tần số sóng mang từ 26 MHz đến 1 GHz. Tín hiệu tại
tần số sóng mang của trường tần số vô tuyến sẽ được điều chế biên độ bởi một
tín hiệu hình sin ổn định 1 kHz với độ sâu điều chế 80 %. Khi không điều chế và
không có mặt máy đo mức âm, trường tần số vô tuyến phải có cường độ điện trường
hiệu dụng đồng nhất tại
10 V/m.
6.6.5 Ngoài ra, các
thử nghiệm về tính miễn nhiễm với các ảnh hưởng khi tiếp xúc với trường tần số vô tuyến
phải tiến hành trong dải tần số từ 1,4 GHz đến 2,0 GHz với cường độ điện trường
hiệu dụng 3 V/m (không
điều chế) với quá trình điều chế biên độ hình sin tại 1 kHz và độ sâu điều chế 80 %, cũng
như trong dải tần số từ lớn hơn 2,0 GHz đến 2,7 GHz , với một cường
độ điện trường hiệu dụng 1 V/m (không điều chế) với quá trình điều chế biên độ hình
sin tại 1 kHz và độ sâu điều chế 80 %. Một máy đo mức âm có thể tuân thủ với
các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này tại các cường độ điện trường hiệu dụng
không điều chế lớn hơn các cường độ trường quy định. Khi đó, hướng dẫn sử dụng
phải đưa ra các cường độ trường đước áp dụng này.
6.6.6 Tính miễn
nhiễm của một máy đo mức âm với các ảnh hưởng khi tiếp xúc với các trường tần
số điện xoay chiều và tần số vô tuyến phải được chứng minh bằng
tín hiệu âm hình sin 925 Hz đưa vào micro. Khi không có trường tần số
điện xoay chiều và tần số vô tuyến, nguồn âm
phải được điều chỉnh để hiển thị mức
âm theo trọng số A là 74 dB ± 1 dB, với trọng số thời gian F hoặc dưới dạng một
mức âm được lấy trung bình theo thời gian. Mức âm sẽ được hiển thị trong dải
mức gần với giới hạn dưới nhất, nhưng không lớn hơn 70 dB, nếu nhiều hơn 1 dải
mức được đưa ra. Nếu máy đo mức âm chỉ hiển thị mức tiếp xúc âm, mức âm trung bình
theo thời gian tương
ứng sẽ được tính theo Công thức (6) để lấy trung bình theo thời gian.
6.6.7 Các độ lệch
đo được của mức âm được hiển thị so với mức âm được hiển thị khi không có trường tần
số điện xoay chiều hoặc trường tần số vô tuyến phải không được vượt quá ±1,0 dB
đối với các máy đo mức âm loại 1 hoặc ±2,0 dB đối với các máy đo mức âm loại 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.9 Với các máy
đo mức âm nhóm Z có cổng tín
hiệu hoặc cổng điều khiển, các yêu cầu trong Bảng 2 của IEC 61000-6-2:2005 áp
dụng cho tính miễn nhiễm với nhiễu tần số vô tuyến trong chế độ hoạt động bình
trong dải tần từ 0,15 MHz đến 80 MHz với một điện áp hiệu dụng là 10 V sau khi
không điều chế. Các yêu cầu này áp dụng với bất cứ cáp nối nào giữa các phần
của máy đo mức âm có độ dài lớn hơn 3 m. Các yêu cầu về tính miễn nhiễm với các ảnh
hưởng của quá độ nhanh trong hệ thống nguồn cung cấp điện công cộng áp dụng với một tín
hiệu có điện áp đỉnh 2 kV và tần số lặp lại 5 kHz tuân thủ theo Bảng 2
của IEC 61000-6-6:2005.
6.6.10 Một máy đo
mức âm có thể được tuyên bố trong hướng dẫn sử dụng là tuân thủ với các yêu
cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này khi
tiếp xúc với các trường tần số vô tuyến tại một mức âm nhỏ hơn 74 dB. Trong trường hợp
này, độ lệch đo được của mức âm được hiển thị so với mức âm được hiển thị khi
không có sự hiện diện của trường tần số vô tuyến phải không được vượt
quá các giới hạn chấp nhận áp
dụng đưa ra tại 6.6.6 với các mức âm nhỏ hơn 74 dB xuống mức thấp hơn được
tuyên bố. Yêu cầu này áp dụng cho tất cả các dải mức khả dụng với tất cả các
đặc tính liên quan đến nhóm. Mức thấp hơn, được tuyên bố trong hướng dẫn sử
dụng được làm tròn tới mức dexiben gần nhất, áp dụng với tất cả các chế độ hoạt
động của máy đo mức âm.
6.7 Rung cơ
học
Các micro được sử dụng với các máy đo
mức âm thường nhạy với các tiếp xúc rung cơ học. Với các loại micro điện dung,
độ nhạy thường lớn nhất với các rung động theo hướng thẳng góc với
màn chắn. Hướng dẫn sử dụng phải đưa ra lời khuyên với người dùng máy đo mức âm
về cách để tối thiểu hóa ảnh hưởng của rung cơ học lên các mức âm hiển thị bởi máy đo mức
âm. Hướng dẫn sử dụng cũng
phải khuyến cáo người dùng rằng sự rung cơ học này của máy đo mức âm có thể ảnh hưởng đáng kể
đến các mức được hiển thị tại biên dưới của dải đo tại các tần số trong dải hoạt
động của máy đo mức âm.
7 Điều khoản về sử
dụng với các thiết bị phụ trợ
7.1 Nhà sản xuất
có thể đưa ra một thiết bị kết nối hoặc cáp cho máy đo mức âm để lắp giữa micro
và bộ tiền khuếch đại hoặc giữa bộ tiền khuếch đại và các bộ phận khác
của máy đo mức âm. Khi đó, hướng dẫn sử dụng phải đưa ra chi tiết về các hiệu
chính được áp dụng cho các kết quả đo được thực hiện theo cách này.
7.2 Hướng dẫn sử
dụng phải nêu rõ ảnh hưởng điển hình đến đặc tính điện âm khi sử dụng các thiết
bị phụ trợ cho máy đo mức âm mà nhà sản xuất cung cấp. Dữ liệu áp dụng cho tất
cả các đặc tính liên quan của máy đo mức âm mà bị ảnh hưởng khi lắp
đặt các thiết bị phụ trợ. Các thiết bị phụ trợ được lựa chọn bao gồm các thiết
bị chắn gió hoặc thiết bị bảo vệ khỏi mưa được lắp đặt xung quanh micrio. Với
bất cứ loại thiết
bị chắn gió được khuyến nghị nào, phải cung cấp dữ liệu về ảnh hưởng điển hình
của thiết bị phụ trợ theo độ nhạy của micro, đáp tuyến hướng, và trọng số tần số khi
không có gió.
7.3 Hướng dẫn sử dụng phải
tuyên bố liệu máy đo mức âm còn tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này với
cùng loại (loại 1 hoặc loại 2) đặc tính hay không khi lắp đặt thêm một thiết bị
phụ trợ. Nếu máy đo mức âm không tuân thủ với tất cả các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho
loại đặc tính ban đầu khi lắp đặt một thiết bị phụ trợ, hướng dẫn sử dụng phải
xác nhận máy đo mức âm đó có tuân thủ
với tất cả các yêu cầu kỹ thuật của loại kia không hoặc nó không còn tuân thủ
các yêu cầu kỹ thuật cho cả đặc tính loại 1 hoặc loại 2.
7.4 Nếu sử dụng
các bộ lọc thông dải bên trong hoặc bên ngoài để phân tích phổ của tín hiệu áp
suất âm, hướng dẫn sử dụng phải mô tả cách sử dụng máy đo mức âm đề đo các mức
áp suất âm được lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Dán tem
8.1 Một máy đo
mức âm tuân thủ tất cả các yêu cầu kỹ thuật áp dụng trong tiêu chuẩn này phải
được dán tem thể hiện số hiệu tiêu chuẩn và năm công bố của tiêu chuẩn này. Tem
này để xác định rằng nhà cung cấp chịu trách nhiệm cho các yêu cầu kỹ thuật áp
dụng cho máy đo mức âm
hoàn chỉnh. Tem trên
máy đo mức âm phải bao gồm model và số serial của máy. Loại đặc tính của máy đo mức âm
hoàn chỉnh tuân thủ
theo các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này có thể được gắn trên máy đo mức âm
hoặc đưa ra trên màn hình của thiết bị hiển thị.
8.2 Nếu máy đo
mức âm bao gồm một vài bộ phận tách biệt, từng bộ phận hoặc thành phần chính
phải được dán tem như được mô tả tại 8.1.
9 Hướng dẫn sử dụng
9.1 Yêu cầu
chung
Một hướng dẫn sử dụng phải được cung
cấp cùng với mỗi máy đo mức âm hoặc thiết bị tương ứng tuân thủ theo
các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
a) Hướng dẫn sử dụng phải có tất cả
các thông tin được yêu cầu trong các Điều 4, 5, 6 và 7. Trong đó cũng phải có
các thông tin được yêu cầu tại 9.2 và 9.3.
b) Nếu máy đo mức âm bao gồm một vài
bộ phận riêng biệt, hướng dẫn sử dụng phải đưa ra hướng dẫn kết nối để tạo
thành một máy đo mức âm hoàn chỉnh. Hướng dẫn sử dụng cũng phải mô tả tất cả các bộ phận
cần thiết và các ảnh hưởng lẫn nhau
của chúng.
c) Hướng dẫn sử dụng phải được cung
cấp dưới dạng bản in, hoặc dạng tài liệu có thể in được, với một hoặc nhiều phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn sử dụng phải đưa ra các
thông tin hoạt động sau cho máy đo mức âm.
9.2.1 Yêu cầu chung
a) Mô tả về loại của máy đo mức âm;
nhóm phân loại là X,
Y
hoặc Z đối với tính
miễn nhiễm với các ảnh hưởng khi tiếp xúc trong các trường tần số vô tuyến; và
loại hiệu suất của máy là loại 1 hay loại 2 theo các yêu cầu kỹ thuật của tiêu
chuẩn này. Nếu cần thiết thì phải đưa ra cả các cấu hình của máy đo
mức âm mà theo đó nó tuân thủ với các yêu cầu kỹ thuật về đặc tính của loại 1 hoặc loại 2.
b) Mô tả về máy đo mức
âm hoàn chỉnh và cấu hình của nó
trong chế độ hoạt động bình thường bao gồm cả thiết bị chắn gió và các thiết bị
phụ trợ, nếu có. Mô tả phải bao gồm cách gắn micro với các thiết bị phụ trợ và
quy trình để lắp thiết bị chắn gió vào xung quanh micro. Các thiết bị phụ trợ
bao gồm các thiết bị kết nối hoặc cáp có thể cần thiết để một máy đo mức âm cụ thể
tuân thủ với các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này cho một loại đặc tính đã
nêu.
c) Các model của các loại micro mà khi
máy đo mức âm hoàn chỉnh hoạt động cùng với nó thì tuân thủ các yêu cầu kỹ
thuật với đặc tính loại 1 hoặc loại 2 khi âm tới từ hướng tham chiếu trong
trường tự do hoặc có âm tới ngẫu nhiên, nếu có thể.
d) Nếu cần dùng tới các thiết bị kết
nối hoặc cáp,
phải
chỉ rõ rằng máy đo mức âm tuân thủ với các yêu cầu kỹ thuật về đáp tuyến hướng
và trọng số tần số chỉ khi các
thiết bị kết nối hoặc cáp này được lắp đặt.
e) Các đặc tính kỹ thuật
và hoạt động của từng kênh độc lập trong một máy đo mức âm đa kênh.
f) Lời khuyên về các cách
thức để giảm thiểu ảnh hưởng của rung
cơ học lên các mức âm được hiển thị và cảnh báo rằng rung cơ học có thể ảnh hưởng đến các
mức được hiển thị tại giới hạn dưới của dải đo tại các tần số nằm trong
dải hoạt động của máy đo mức âm.
9.2.2 Các đặc tính thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Với máy đo mức âm trong cấu hình ở chế độ hoạt
động bình thường, các bảng chi tiết, dưới dạng các hàm của góc âm tới và tần
số, của đáp tuyến trường tự do với các sóng phẳng hình sin so với đáp tuyến
trường tự do tương ứng trong hướng tham chiếu.
c) Mô tả về các trọng số tần số tuân
thủ với các yêu cầu
kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
d) Mô tả về các trọng số thời gian
được cung cấp.
e) Xác định các dải mức theo các mức
âm trọng số A danh định tại các giới hạn trên và dưới của các dải hoạt động tuyến tính
tại 1 kHz.
f) Mô tả về hoạt động của các điều
khiển dải mức.
g) Mô tả về tất cả các thiết bị hiển thị, bao
gồm các chế độ hoạt động và các tốc độ cập nhật hiển thị áp dụng cho
các hiển thị số. Nếu máy có nhiều hơn 1 thiết bị hiển thị, phải chỉ rõ rằng
thiết bị nào trong số này tuân thủ với các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này
và thiết bị nào dùng cho các mục đích khác.
h) Dải tổng thể của các mức âm theo
trọng số A có thể đo được tại 1 kHz mà không vượt quá các giới hạn chấp nhận áp
dụng.
i) Nếu được cung cấp, dải các mức âm
đỉnh theo trọng số C có thể đo
được trong từng dải mức.
j) Các cách để xác định phiên bản của
tất cả các phần mềm được tích hợp cần thiết cho hoạt động của máy đo mức âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3 Nguồn cung
cấp
a) Với máy đo mức âm được cấp nguồn
bằng các pin đặt bên trong, phải đưa ra các khuyến nghị về các loại pin có thể
sử dụng được và thời gian hoạt động liên tục danh định trong chế độ hoạt động bình thường
dưới các điều kiện môi trường tham chiếu khi lắp các pin đã được nạp đầy.
b) Cách để xác định rằng nguồn cung
cấp đủ để hoạt động của máy đo mức âm tuân thủ với các yêu cầu kỹ thuật của
tiêu chuẩn này.
c) Với các máy đo mức âm được cấp nguồn
từ pin được thiết kế để có thể đo các mức âm trong một khoảng thời gian lớn hơn thời
gian hoạt động danh định của pin. Phải đưa ra mô tả cách thức để máy đo mức âm
hoạt động với nguồn cung cấp điện bên ngoài.
d) Với các máy đo mức âm dự định được
hoạt động với nguồn cung cấp điện xoay chiều công cộng, phải chỉ rõ điện áp
hiệu dụng danh định và tần số của nguồn cung cấp và các giới hạn chấp nhận xung
quanh các giá trị danh định này.
9.2.4 Điều chỉnh ở tần số
kiểm tra hiệu chuẩn
a) Xác định (các) model của (các) thiết
bị hiệu chuẩn âm có thể được sử dụng để kiểm tra và duy trì các chỉ thị theo
yêu cầu của máy đo mức âm dưới các điều kiện môi trường tham chiếu.
b) Tần số kiểm tra hiệu chuẩn.
c) Quy trình để kiểm tra, dữ
liệu để điều chỉnh, hiển thị
của máy đo mức âm khi sử dụng một thiết bị hiệu chuẩn âm được khuyến nghị. Quy
trình và dữ liệu này sẽ áp dụng cho mức áp suất âm tham chiếu trong dải mức
tham chiếu và tại tần số kiểm tra hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các bảng riêng biệt về các dữ liệu
hiệu chính và các độ không đảm bảo đo mở rộng có liên quan được xác định theo
IEC 62585.
b) Tại các điều kiện môi trường gần với
các điều kiện môi trường tham chiếu và tại các tần số và A dưới các điều kiện
thử nghiệm được đưa ra trong IEC 62585, phải đưa ra hiệu chính cho các ảnh hưởng điển hình
do phản xạ từ vỏ của thiết bị và nhiễu xạ xung quanh micro.
c) Các hiệu chính cho các ảnh hưởng trung
bình của một thiết bị chắn gió đối với đáp tuyến hướng và đáp tuyến theo trọng
số tần số tương đối cho máy đo mức âm và theo hướng tham chiếu hoặc trên đáp
tuyến có góc tới ngẫu nhiên theo trọng
số tần số tương đối,
nếu có.
d) Các hiệu chính sử dụng trong thử
nghiệm định kỳ để xác định mức âm trong trường tự do tương đương khi trong
Hướng dẫn sử dụng khuyến nghị sử dụng một thiết bị hiệu chuẩn âm
đa tần, một bộ ghép so sánh, hoặc một bộ truyền động tĩnh điện để đánh giá đáp
tuyến âm học.
9.2.6 Vận hành máy đo mức
âm
a) Hướng tham chiếu.
b) Các quy trình để đo các âm đến chủ yếu
từ hướng tham chiếu hoặc theo âm tới ngẫu nhiên, bao gồm các khuyến nghị để tối
thiểu hóa ảnh hưởng của vỏ thiết bị và người đo, nếu có, khi đo
một âm.
c) Các quy trình để đo các âm mức thấp
trong các dải mức có độ nhạy cao có cân nhắc đến ảnh hưởng của tiếng
ồn tự phát.
d) Sau khi tiến tới trạng thái cân bằng
với môi trường xung quanh và bật nguồn điện, thời gian tính cho tới khi máy đo
mức âm có thể sử dụng để đo mức của các âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Quy trình để thiết lập
lại khoảng thời gian lấy trung bình hoặc lấy tích phân và cách thiết lập thời
gian trong ngày, nếu có.
g) Thời gian lấy trung bình ngắn nhất
và dài nhất cho quá trình đo các mức âm trung bình theo thời gian và thời gian
tính tích phân lớn nhất và nhỏ nhất cho quá trình đo mức tiếp xúc âm, nếu có.
h) Hoạt động của đặc tính lưu và các
cách xóa màn hình đã được giữ.
i) Hoạt động của chức năng thiết lập
lại khi đo mức
âm trung bình theo thời gian, mức tiếp xúc âm, mức âm theo trọng số thời gian
lớn nhất, và mức âm đỉnh. Phải chỉ rõ rằng liệu hoạt động của chức năng thiết
lập lại có xóa đi chỉ thị quá tải
hay không. Thời gian trễ danh định giữa hoạt động của chức năng thiết lập lại và
khởi tạo lại của một quá trình đo.
j) Hoạt động và diễn giải của các chỉ
thị quá tải và
dưới dải và cách để xóa các chỉ báo đó.
k) Hiệu suất và hoạt động của bất cứ
ngưỡng nào mà người sử dụng có thể lựa chọn khi đo mức âm trung bình theo thời
gian hoặc mức tiếp xúc âm.
l) Cách để truyền hoặc tải dữ liệu số
vào một thiết bị lưu trữ dữ liệu hoặc hiển thị bên ngoài và xác định phần cứng và phần
mềm cần thiết để hoàn thành các việc này.
m) Với các máy đo mức âm cho phép kết
nối với cáp giao diện hoặc cáp kết nối, khuyến nghị về chiều dài và loại cáp
điển hình (ví dụ, có vỏ bọc hoặc
không có vỏ bọc) và mô tả về các yêu cầu kỹ thuật của các thiết bị mà các cáp
này kết nối tới.
n) Với các đầu ra điện, lấy trọng số
theo tần số, dải các điện áp hiệu dụng cho các tín hiệu đầu vào dạng sin, trở kháng điện
bên trong tại đầu ra, và dải
khuyến nghị về trở kháng tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mô tả về các ảnh hưởng trung bình
lên các đặc tính kỹ thuật có liên quan của một máy đo mức âm, khi không có gió, khi gắn
micro với thiết bị chắn gió được khuyến nghị, với thiết bị bảo vệ khỏi mưa, hoặc các
phụ kiện khác được cung cấp hoặc khuyến
nghị trong hướng dẫn sử dụng mà có thể dùng với máy đo mức âm. Các đặc tính kỹ
thuật có liên quan bao gồm đáp tuyến hướng và các trọng số tần số. Phải chỉ rõ loại đặc
tính mà máy đo mức âm tuân thủ
khi các thiết bị phụ trợ này được lắp, hoặc chỉ rõ rằng máy đo mức âm không còn
tuân thủ theo các yêu cầu kỹ
thuật dành cho loại 1 hoặc loại 2 nữa.
b) Các hiệu chính được áp
dụng đối với các kết quả của các phép đo đã thực hiện, hoặc một quy trình sẽ
tiến hành tiếp theo, khi một thiết bị kết nối hoặc cáp được chọn được nối giữa đầu ra
của bộ tiền khuếch đại và các bộ phận khác của máy đo mức âm.
c) Thông tin liên quan đến việc sử
dụng máy đo mức âm khi được trang bị các bộ lọc thông dải.
đ) Thông tin liên quan đến kết nối của
các thiết bị phụ trợ được nhà sản xuất cung cấp cho máy đo mức âm và các ảnh
hưởng của các thiết bị phụ trợ này đến các đặc tính kỹ thuật của máy đo mức âm.
9.2.8 Ảnh hưởng của
các biến đổi điều kiện
môi trường
a) Nhận biết các bộ phận của máy đo
mức âm dự định sẽ hoạt động chỉ trong các khoang vỏ được kiểm soát môi trường.
b) Các ảnh hưởng của phóng tĩnh điện
đối với hoạt động của máy đo mức âm. Phải chỉ rõ về sự suy giảm tạm thời hoặc
mát hẳn, nếu xảy ra, về mặt hiệu suất hoặc chức năng của máy đo mức âm khi bị
tiếp xúc với phóng tĩnh điện. Với các máy đo mức âm yêu cầu người dùng phải mở vỏ máy để bảo trì bên
trong, phải chỉ rõ, nếu cần thiết, các biện pháp phòng ngừa các hư hỏng
do phóng tĩnh điện.
c) Tuyên bố rằng máy đo mức âm tuân
thủ với các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của tiêu chuẩn này về tĩnh miễn
nhiễm trong các trường tần số điện xoay chiều và trường tần số vô tuyến. Ngoài
ra, nếu có, chỉ rõ các mức âm theo trọng số thời gian F hoặc mức âm trung bình
theo thời gian nhỏ hơn 74 dB, trong tất cả các dải mức áp dụng, mà máy đo mức
âm tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này về tiếp xúc trong các
trường tần số điện xoay chiều và trường tần số vô tuyến. Phải đưa ra các thông
tin cụ thể về tần số của trường điện xoay chiều.
9.3 Thông
tin để thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mức áp suất
âm tham chiếu.
b) Dải mức tham chiếu.
c) Điểm tham chiếu của micro với các
model của micro được tuyên bố để sử dụng cho máy đo mức âm.
d) Với các mức âm theo trọng số A được
hiển thị (1) theo áp suất âm được tạo ra từ một thiết bị hiệu chuẩn âm đa tần
đã được chuẩn hóa, hoặc (2) như hiển thị khi sử dụng một bộ ghép so sánh, hoặc
(3) theo mô phỏng của áp suất âm bởi một bộ truyền động tĩnh điện, dữ liệu hiệu
chính để đạt được các mức âm theo trọng số A tương ứng trong trường tự do với
các sóng âm phẳng hình sin tới từ hướng tham chiếu hoặc từ các âm tới ngẫu
nhiên, nếu có. Dữ liệu hiệu chính và các độ không đảm bảo đo mở rộng tương ứng
phải được cung cấp tại tối thiểu các tần số được yêu cầu cho thử nghiệm định
kỳ. Phải chỉ rõ model của
thiết bị hiệu chuẩn âm, bộ ghép, so sánh, hoặc bộ truyền động tĩnh điện mà các
dữ liệu hiệu chính này có hiệu lực.
e) Chỉ số hướng để xác định
đáp tuyến ngẫu nhiên theo trọng số tần số tương đối.
f) Các bảng mức âm theo trọng số A
danh định tại các giới hạn trên và dưới của dải hoạt động tuyến tính trong từng
dải mức. Các mức âm được đưa ra dạng bảng tối thiểu tại các tần số 31,5 Hz, 1
kHz, 4 kHz, 8 kHz, và 12,5 kHz cho các máy đo mức âm loại 1 và 31,5 Hz, 1 kHz,
4 kHz, và 8 kHz cho các máy đo mức âm loại 2, Tốt hơn hết là các mức âm nên
được lập theo dạng bảng cho tất cả các trọng số tần số có trong máy đo mức âm.
g) Với mỗi tần số mà các mức âm theo
trọng số A được xác định tại các giới hạn trên và dưới của các dải hoạt động
tuyến tính, mức khởi đầu mà tại đó bắt đầu tiến hành phép thử độ lệch tuyến
tính về mức trong dải mức tham chiếu. Tại 1 kHz, mức khởi đầu là mức áp suất âm
tham chiếu.
h) Với từng model xác định của micro,
mô tả về mục đích thiết kế về mặt điện, và các giới hạn chấp nhận áp dụng,
cho thiết bị đầu vào,
hoặc các cách được sử dụng để đưa các tín hiệu điện vào đầu vào của bộ tiền
khuếch đại micro.
i) Với từng model của micro mà khi sử
dụng cùng với nó máy đo mức âm được công bố là tuân thủ các yêu cầu
kỹ thuật của tiêu chuẩn này, các mức âm theo trọng số thời gian và mức âm trung bình theo thời
gian, nếu thích hợp, tương ứng với mức của tiếng ồn tự phát lớn nhất đã
biết trước gây ra khi
máy đo mức âm được đặt trong trường âm có mức thấp. Mức tiếng ồn tự phát lớn
nhất đã biết trước này cũng phải được đưa ra trong trường hợp một thiết bị đầu
vào điện xác
định hoặc các phương thức quy định được lắp đặt tại vị trí của micro và kết nối
theo một cách xác định. Các mức của tiếng ồn tự phát phải được đưa ra trong các
dải mức có độ nhạy
cao của máy đo mức âm có nhiều hơn 1 dải mức. Các mức tiếng ồn tự phát phải
được đưa ra cho từng trọng số tần số có thể. Thời gian trung bình cho mức âm
trung bình theo thời gian phải được chỉ rõ và tối thiểu phải là 30 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) Các điện áp nguồn cung cấp lớn nhất và
nhỏ nhất mà tại đó máy đo mức âm tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn
này.
l) Khoảng thời gian điển hình cần
thiết để máy đo mức
âm ổn định sau
các thay đổi về điều kiện môi trường.
m) Nếu có, cường độ điện
trường hiệu dụng được giải điều chế lớn hơn các cường độ trường quy định mà máy
đo mức âm tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
n) (Các) chế độ hoạt động của máy đo mức âm,
và với bất cứ thiết bị kết nối nào gây ra mức phát xạ tần số vô tuyến lớn
nhất trong một dải mức định trước. Mô tả về các cấu hình
của máy đo mức âm gây ra các mức phát xạ tần số vô tuyến bằng,
hoặc thấp hơn.
o) (Các) chế độ hoạt động của máy đo
mức âm, và với bất cứ thiết bị kết
nối nào, mà có tính miễn nhiễm thấp nhát với các ảnh hưởng của tiếp xúc trong
các trường tần số
điện xoay chiều và trường tần số vô tuyến, và định hướng tham chiếu tương ứng
của máy đo mức âm theo hướng chính của một trường điện từ.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Mối quan hệ giữa khoảng dung sai, khoảng chấp
nhận tương ứng và độ không đảm bảo đo lớn nhất cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO/IEC Guide 98-4 mô tả việc chấp
nhận theo các thuật ngữ về các khoảng dung sai, các khoảng chấp nhận và độ
không đảm bảo đo.
Để làm rõ hơn cho người sử dụng và các
phòng thử nghiệm, Ban kỹ thuật IEC/TC 29 đã thông qua một chính sách mà các
giới hạn chấp nhận xung quanh các mục tiêu thiết kế không cần phải đưa ra một
cách rõ ràng, nhưng có thể được xác định nếu cần từ các giới hạn chấp nhận được
xác định về các độ lệch cho phép so với mục tiêu thiết kế và độ không đảm bảo
đo lớn nhất cho phép được xác định tương ứng, bằng việc sử dụng minh họa trong
Hình A.1

Trong đó:
AI khoảng chấp nhận
TI khoảng dung sai
Umax dải bảo vệ cho độ
không đảm bảo đo lớn nhất cho phép với độ tin cậy 95 %
AL giới hạn chấp nhận
dưới
AU giới hạn chấp nhận trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TU giới hạn dung sai trên
Hình A.1 -
Mối quan hệ giữa khoảng dung sai, khoảng chấp nhận tương ứng và độ không đảm
bảo đo lớn nhất cho phép.
Các giới hạn của khoảng chấp nhận có
liên quan đến khoảng chấp nhận và không liên quan đến dải bảo vệ của độ không
đảm bảo đo lớn nhất cho phép. Do đó độ lệch đo được bằng giới hạn của khoảng
chấp nhận chứng tỏ sự tuân thủ với một yêu cầu kỹ thuật, cũng chỉ ra rằng độ
không đảm bảo đo của phòng thử nghiệm khi tiến hành một phép đo không được vượt
quá độ không đảm bảo lớn
nhất cho phép được định trước.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Độ không đảm bảo đo lớn nhất cho phép
Bảng B.1 đưa ra độ không đảm bảo lớn
nhất cho phép, với độ tin cậy 95 %, có thể áp dụng cho các thử nghiệm đánh giá kiểu
và thử nghiệm định kỳ để chứng tỏ sự
tuân thủ của một máy
đo mức âm với các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Độ không đảm bảo đo lớn
nhất cho phép trong Bảng B.1 không tương ứng với độ không đảm bảo khi tiến hành
đo một mức âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
Bảng hoặc
điều mục
Độ không
đảm bảo đo lớn nhất cho phép
dB
Đáp tuyến
hướng: θ = 30°
Bảng 2; 250
Hz đến 1 kHz
0,25
Đáp tuyến
hướng: θ = 30°
Bảng 2;
> 1 kHz đến 2 kHz
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2;
>
2
kHz đến 4 kHz
0,35
Đáp tuyến
hướng: θ = 30°
Bảng 2;
> 4 kHz đến 8 kHz
0,45
Đáp tuyến
hướng: θ = 30°
Bảng 2; >
8 kHz đến 12,5 kHz
0,55
Đáp tuyến
hướng: θ = 90° & 150°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
Đáp tuyến
hướng: θ = 90° & 150°
Bảng 2;
> 1 kHz đến 2 kHz
0,45
Đáp tuyến
hướng: θ = 90° &.150°
Bảng 2; >
2 kHz đến 4 kHz
0,45
Đáp tuyến
hướng: θ = 90° & 150°
Bảng 2;
> 4 kHz đến 8 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáp tuyến
hướng: θ = 90° & 150°
Bảng 2;
> 8 kHz đến 12,5 kHz
1,15
Trọng số
tần số A, C, Z
Bảng 3, 10 hz đến 4
kHz
0,60
Trọng số
tần số A, C, Z
Bảng 3,
> 4 kHz đến 10 kHz
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3,
> 10 kHz đến 20 kHz
1,00
A so với C
hoặc Z tại 1 kHz
5.5.9
0,20
Độ lệch
tuyến tính về mức
5.6.5
0,30
Thay đổi
mức từ 1 dB đến 10 dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
Tốc độ suy
giảm F và S
5.8.2
3,50 dB/s
với F; 0,40 dB/s với S
Mức F so
với S tại 1 kHz
5.8.3
0,20
Đáp tuyến
cụm âm (toneburst)
5.9.2, Bảng
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cụm âm
(toneburst) lặp lại
5.10.1,
Bảng 4
0,30
Chỉ thị quá
tải
5.11.3
0,25
Các mức âm đỉnh theo
trọng số C
5.13.3,
Bảng 5
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14.2
0,10
Ổn định khi đo
ở mức cao
5.15.2
0,10
Đầu ra điện
tương tự
5.19.2
0,15
Điện áp
nguồn cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
Ảnh hưởng của áp
suất tĩnh
6.2.1; 6.2.2
0,30
Ảnh hưởng
của nhiệt độ không khí
6.3.3;
6.3.4
0,30
Ảnh hưởng của độ
ẩm
6.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết hợp của
nhiệt độ và độ ẩm
6.3.3,
6.3.4, 6.4
0,35
Các trường tần số điện
xoay chiều và tần số vô tuyến
6.6.6
0,30
CHÚ THÍCH 1: Độ không đảm bảo đo lớn nhất cho
phép của đáp tuyến hướng tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật tại 5.4 và Bảng
2.
CHÚ THÍCH 2: Độ không đảm bảo đo lớn
nhất cho phép của đáp tuyến hướng và các trọng số tần số không bao gồm bất
cứ độ không đảm bảo nào gây ra do sự thay đổi liên mẫu của micro hoặc bắt cứ
độ không đảm bảo nào
liên quan đến việc sử dụng các phụ kiện được trang bị xung quanh micro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Ví dụ về đánh giá việc tuân thủ các yêu cầu
kỹ thuật của tiêu chuẩn này
C.1 Giới thiệu
chung
C.1.1 Mục đích của phụ lục
này là làm rõ việc sử dụng các kết quả đo và độ không đảm bảo đo để đánh giá
việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này trong thử nghiệm đánh giá
kiểu (TCVN 12527-2 (IEC61672-2)) hoặc thử nghiệm định kỳ (TCVN 12527-3
(IEC61672-3)) của các máy đo mức âm.
C.1.2 Phụ lục này mô tả
việc đánh giá sự tuân thủ bằng cách sử dụng một vài ví dụ minh họa thông thường.
C.2 Tiêu chí tuân
thủ
C.2.1 Theo các yêu cầu
trong tiêu chuẩn này, việc
tuân thủ một yêu cầu kỹ thuật được thiết lập khi các độ lệch đo được so với
mục đích thiết kế không được
vượt quá các giới hạn chấp nhận tương ứng VÀ độ không đảm bảo đo không được
vượt quá độ không đảm bảo lớn nhất cho phép với độ tin cậy 95 %.
C.2.2 Với các cặp 2 tiêu
chí này, có thể xảy ra 4 trường hợp:
(1) Các độ lệch đo được không vượt quá
các giới hạn chấp nhận VÀ độ không đảm bảo thực tế không vựợt quá độ không đảm
bảo lớn nhất cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các độ lệch đo được không vượt quá
các giới hạn chấp nhận VÀ độ không đảm bảo đo thực tế vượt quá độ
không đảm bảo đo lớn nhất cho phép
KHÔNG TUÂN THỦ VÌ ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO
THỰC TẾ VƯỢT QUÁ ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO CHO PHÉP LỚN NHẤT
(3) Các độ lệch đo được vượt quá các
giới hạn chấp nhận VÀ độ không đảm
bảo đo thực tế
không vượt quá độ
không đảm bảo lớn nhất cho phép
KHÔNG TUÂN THỦ VÌ ĐỘ LỆCH ĐO ĐƯỢC VƯỢT
QUÁ CÁC GIỚI HẠN CHẤP NHẬN
(4) Các độ lệch đo được vượt quá các
giới hạn chấp nhận VÀ độ không đảm bảo thực tế vượt quá độ không đảm bảo lớn
nhất cho phép
KHÔNG TUÂN THỦ VÌ KHÔNG TIÊU CHÍ NÀO
ĐƯỢC ĐÁP ỨNG
CHÚ THÍCH: Trong thực tế, một phòng
thử nghiệm thỉnh thoảng có
thể xác định
trước độ không đảm bảo của một
phép đo. Nếu độ không đảm bảo đo được xác định trước này vượt
quá độ không đảm bảo đo lớn nhất cho phép, phòng thử nghiệm không được tiến
hành phép đo.
C.3 Ví dụ về các
kết quả đo
C.3.1 Bảng C.1 đưa ra các
ví dụ về kết quả đo để giải thích cách xác định việc tuân thủ hay không tuân
thủ với các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này. Cách xác định này áp dụng cho
bất cứ phép đo nào theo tiêu chuẩn này với các giới hạn chấp nhận và độ không
đảm bảo đo lớn nhất cho phép
được xác định sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thứ tự
ví dụ
Độ lệch đo
được so với mục tiêu thiết kế
Các giới
hạn chấp nhận
Độ không đảm
bảo đo thực tế
Độ không đảm bảo đo lớn
nhất cho phép
Tuân thủ với các yêu
cầu
Có
hoặc Không
Lý do cho
việc tuân thủ hoặc không tuân thủ
dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB
dB
1
+1,7
+1,0; -1,2
0,3
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch vượt quá các giới hạn chấp
nhận
2
+1,1
+1,0; -1,2
0,3
0,5
Không
Độ lệch vượt quá các giới hạn chấp
nhận
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+1,0; -1,2
0,3
0,5
Có
Độ lệch nằm trong các giới hạn chấp
nhận VÀ độ không đảm bảo đo không vượt quá độ không đảm bảo lớn nhất cho phép
4
0,0
+1,0; -1,2
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Độ lệch nằm trong các giới hạn chấp
nhận VÀ độ không đảm bảo đo không vượt quá độ không đảm bảo lớn nhất cho phép
5
0,0
+1,0; -1,2
0,9
0,5
Không
Độ lệch nằm trong các giới hạn chấp
nhận NHƯNG độ không đảm bảo đo vượt quá độ không đảm bảo lớn nhất cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,5
+1,0; -1,2
0,3
0,5
Có
Độ lệch nằm trong các giới hạn chấp
nhận VÀ độ không đảm bảo đo không vượt quá độ không đảm bảo lớn
nhất cho phép
7
-1,2
+1,0; -1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Có
Độ lệch nằm trong các giới hạn chấp nhận VÀ
độ không đảm bảo đo không vượt quá độ không đảm bảo lớn nhất cho phép
8
-1,3
+1,0; -1,2
0,3
0,5
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
-2,0
+1,0; -1,2
0,3
0,5
Không
Độ lệch vượt quá các giới hạn chấp
nhận
10
-2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,5
Không
Độ lệch vượt quá các giới hạn chấp
nhận VÀ độ không đảm bảo đo vượt
quá độ không đảm bảo lớn nhất cho phép
C.3.2 Hình C.1 thể
hiện 10 ví dụ đánh giá việc tuân thủ trong bảng C.1 dưới dạng hình
vẽ.
C.3.3 Trong hình C.1, các
giới hạn chấp nhận trên và dưới được thể hiện bằng các đường thẳng nằm ngang
nét đậm. Các độ lệch đo được so với mục tiêu thiết kế được thể hiện bằng
các dấu liền nét. Dấu hình thoi thể
hiện sự tuân thủ với yêu cầu kỹ thuật và dấu gạch chéo thể hiện sự không tuân
thủ.
C.3.4 Trong hình C.1, độ
không đảm bảo đo được thực tế được thể hiện bằng các thanh sai số dọc và độ không đảm bảo đo
lớn nhất cho phép được thể hiện bằng vùng tối màu.
C.3.5 Các ví dụ thực tế
được mô tả trong Bảng C.1 và Hình C.1 để đánh giá việc tuân thủ áp dụng như
nhau cho cả thử nghiệm đánh giá kiểu và thử nghiệm định kỳ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Độ lệch so với mục tiêu thiết kế, dB
b Số thứ tự của ví dụ trong
bảng C.1
c Giới hạn chấp nhận trên
d Giới hạn chấp nhận dưới
Dấu có hình thoi thể hiện sự
tuân thủ với yêu cầu kỹ
thuật và dấu gạch chéo thể hiện sự không tuân thủ. Độ không đảm bảo đo
thực tế được thể hiển bằng các thanh sai số dọc và độ không đảm bảo lớn
nhất cho phép được thể hiện bằng vùng tối màu
Hình C.1 -
Các ví dụ về đánh giá sự tuân thủ
Phụ
lục D
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Hướng dẫn sử
dụng được yêu cầu phải cung cấp dữ liệu hiệu chính tại các tần số tăng dần
trong các dải octa phân đoạn khác nhau. Phụ lục này cung cấp cách để tính toán
các giá trị chính xác của tần số theo một khoảng tăng nào đó.
D.2 Các tần số tại các
khoảng octa phân đoạn được tính toán bằng công thức sau:

(D.1)
Trong đó:
- fx là tần số cho
chỉ số x (Hz);
- fr là tần số thasm chiếu tại 1000Hz;
- 10(3/10) là tỷ số
octa danh định cho hệ cơ số 10;
- x là số nguyên bất kỳ
(dương, âm, hoặc 0); và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Bảng D.1, D.2
và D.3 đưa ra các tần số được tính toán theo công thức (D.1), nhưng được tính
bằng kilohec (kHz), trong các khoảng 1/3 octa, 1/6 octa và 1/12 octa tương ứng.
Các tần số được tính
toán được viết dưới dạng 5 chữ số thập phân có nghĩa. Dải của chỉ số x được chọn để tương thích
với các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này. Các tần số khác có thể được tính
toán bằng việc lựa chọn chỉ số x thích hợp.
D.4 Các tần số
trong bảng D.1 tại các khoảng 1/3 octa được tính với chỉ số x từ -13 đến +
14
Bảng D.1 - Các
tần số tại các khoảng 1/3 octa
Tần số, kHz
0,050 119
0,251 19
1,258 9
6,309 6
0,063 096
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,584 9
7,943 3
0,079 433
0,398 11
1,995 3
10,000
0,100 00
0,501 19
2,511 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,125 89
0,630 96
3,162 3
15,849
0,158 49
0,794 33
3,981 1
19,953
0,199 53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,011 9
25,119
D.5 Các tần số
trong bảng D.2 tại các khoảng 1/6 octa được tính với chỉ số x từ +6 đến
+20
Bảng D.2 -
Các tần số tại các khoảng 1/6 octa
Tần số, kHz
1,995 3
3,548 1
6,309 6
2,238 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,079 5
2,511 9
4,466 8
7,943 3
2,818 4
5,011 9
8,912 5
3,162 3
5,623 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.6 Các tần số
trong bảng D.3 tại các khoảng 1/12 octa được tính với chỉ số x từ +1 đến +
52
Bảng D.3 -
Các tần số tại các khoảng 1/12 octa
Tần số, kHz
1,059 3
2,238 7
4,731 5
10,000
1,122 0
2,371 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,593
1,188 5
2,511 9
5,308 8
11,220
1,258 9
2,660 7
5,623 4
11,885
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,818 4
5,956 6
12,589
1,412 5
2,985 4
6,309 6
13,335
1,496 2
3,162 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,125
1,584 9
3,349 7
7,079 5
14,962
1,678 8
3,548 1
7,498 9
15,849
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,758 4
7,943 3
16,788
1,883 6
3,981 1
8,414 0
17,783
1,995 3
4,217 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,836
2,113 5
4,466 8
9,440 6
19,953
Phụ
lục E
(Quy
định)
Công thức phân tích về các trọng số tần số C,
A và Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này đưa ra các công thức phân
tích để tính toán các mục tiêu thiết kế cho các trọng số tần số C, A và Z.
E.2 Trọng số tần
số C
E.2.1 Với bất cứ
tần số
f nào tính bằng
Hz, đặc tính kỹ thuật trọng số C, C(f), phải được tính toán (theo dB) từ công thức
sau:

(E.1)
E.2.2 Hằng số
chuẩn hóa C1000 tượng trưng cho độ khuếch đại điện, tính bằng
dB, cần thiết để đạt được trọng số tần số 0 dB tại 1000 Hz.
E.2.3 Trọng số tần
số C có 2 điểm
cực tần số thấp tại tần số f1, 2 điểm cực tần số cao tại tần số f4, và 2 điểm 0
(zero) tại tần số 0 Hz. Với
các điểm cực và điểm 0 (zero)
này, đáp tuyến năng lượng theo đặc tính trọng số C, liên quan đến đáp
tuyến tại tần số tham chiếu f1 bằng 1000 Hz, sẽ bị giảm xuống D2
= ½ (xấp xỉ - 3
dB) tại fL = 101,5 Hz và fH
= 103,9 Hz.
E.2.4 Các tần số
cực f1 và f4 trong Công
thức (E.1) được xác định, bằng Hz, từ việc giải phương trình trùng phương.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Và

(E.3)
Hằng số b và c
trong Công thức (E.2) và (E.3) được xác định từ:

(E.4)
Với
và

(E.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3 Trọng số tần
số A
E.3.1 Đặc tính kỹ thuật
trọng số A, A(f) được tính
toán, theo dB, từ công thức sau:

(E.6)
E.3.2 Hằng số chuẩn
hóa A1000 tượng trưng
cho độ khuếch đại điện, tính bằng dB, cần thiết để đạt được trọng số tần số 0
dB tại 1000 Hz.
E.3.3 Đặc tính kỹ
thuật trọng số A chính là thêm 2 bộ lọc thông cao cấp 1 vào các đặc tính kỹ
thuật trọng số C. Với mỗi bộ
lọc thông cao được thêm, tần số cắt bằng fA = 102,45 Hz.
E.3.4 Với tần số
cắt fA xác định từ E.3.3, các điểm cực trong đáp tuyến tại
tần số f2 và f3 được yêu cầu theo Công
thức (E.6) để bổ sung các bộ lọc thông cao vào cho đặc tính trọng số A, sẽ được
xác định, theo Hz, từ công thức:

(E.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(E.8)
CHÚ THÍCH: Với trọng số tần số A, việc thêm
2 bộ lọc thông cao vào đặc tính trọng số C tương đương với việc, thêm 2 điểm 0
(zero) vào tại tần số 0 Hz và 2 điểm cực tại các tần số f2 và f3.
E.4 Các tần số
cực và các hằng số chuẩn hóa
E.4.1 Các giá trị
xáp xì cho các tần số cực f1 đến f4 trong công
thức (E.1) và (E.6) bằng:
f1 = 20,60 Hz; f2 = 107,7 Hz; f3 = 737,9 Hz; f4 = 12194 Hz.
E.4.2 Hằng số chuẩn
hóa C1000 và A1000, được làm tròn đến
0,001 dB gần nhất, tương ứng bằng - 0,062 dB và - 2,000 dB.
E.5 Trọng số tần số Z
Với bất cứ tần số nào nằm trong dải
của máy đo mức âm, đặc tính trọng số Z, Z(f), tính bằng dB, theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.9)
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp
dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Các điều
kiện môi trường tham chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Điều chỉnh
tại tần số kiểm tra hiệu chuẩn
5.3 Hiệu chỉnh các mức được chỉ
thị
5.4 Đáp tuyến hướng
5.5 Các trọng số tần số
5.6 Độ tuyến tính mức
5.7 Tiếng ồn tự phát
5.8 Các trọng số thời gian F và S
5.9 Đáp tuyến
cụm âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11 Chỉ thị quá tải
5.12 Chỉ thị dưới dải
5.13 Mức âm định trọng số C
5.14 Tính ổn định khi hoạt động liên tục
5.15 Tính ổn định khi đo mức cao
5.16 Cài đặt lại
5.17 Các ngưỡng
5.18 Hiển thị
5.19 Đầu ra tương tự hoặc số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.21 Phát xạ tần số vô tuyến và nhiễu vào
nguồn điện công cộng
5.22 Xuyên kênh
5.23 Nguồn cung cấp
6 Các yêu cầu
yề môi trường, tĩnh điện, và tần số vô tuyến
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Áp suất tĩnh
6.3 Nhiệt độ
không khí
6.4 Độ ẩm T
6.5 Phóng tĩnh
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Điều khoản về
sử dụng với các thiết bị phụ trợ
8 Dán tem
9 Hướng dẫn sử dụng
9.1 Yêu cầu chung
9.2 Thông tin về
hoạt động
9.3 Thông tin để
thử nghiệm
Phụ lục A (Tham khảo) Mối quan hệ giữa
khoảng dung sai, khoảng chấp nhận tương ứng và độ không đảm bảo đo lớn
nhất cho phép
Phụ lục B (Quy định) Độ không đảm bảo
đo lớn nhất cho phép
Phụ lục C (Tham khảo) Ví dụ về
đánh giá việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E (Quy định) Công thức phân
tích về các trọng số tần số C, A và Z