TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6663-4:2020
ISO 5667-4:2016
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- LẤY MẪU - PHẦN 4: HƯỚNG DẪN LẤY MẪU TỪ CÁC HỒ TỰ NHIÊN VÀ HỒ NHÂN TẠO
Water quality Sampling - Part 4: Guidance on
sampling from lakes, natural and man-made
Lời nói đầu
TCVN
6663-4:2020 thay thế cho TCVN 5994:1995
TCVN
6663-4:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 5667-4:2016;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LẤY MẪU - PHẦN 4: HƯỚNG DẪN
LẤY MẪU TỪ CÁC HỒ TỰ NHIÊN VÀ HỒ NHÂN TẠO
Water quality Sampling - Part 4: Guidance on
sampling from lakes, natural and man-made
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn
này cung cấp các hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu, các kỹ thuật lấy mẫu,
vận chuyển và bảo quản các mẫu nước lấy từ hồ ao tự nhiên và nhân tạo trong các
điều kiện nước mặt thông thoáng và băng phủ. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho
các hồ có hoặc không có thực vật thủy sinh.
Tiêu chuẩn
này không bao gồm hướng dẫn lấy mẫu vi sinh.
2
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu
viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu
viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6184
(ISO 7027), Chất lượng nước - Xác định độ đục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6663-3
(ISO 5667-3), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Bảo quản và xử lý mẫu nước
TCVN 6663-14
(ISO 5667-14), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 14: Hướng dẫn đảm bảo chất
lượng lấy mẫu và xử lý mẫu nước môi trường.
3
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu
chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
Mẫu đơn (grab
sample)
Mẫu riêng lẻ
được lấy ngẫu nhiên từ một vùng nước tại một thời điểm, địa điểm và chiều sâu cụ
thể
3.2
Mẫu theo chiều
sâu
(depth profile sample)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Mẫu theo bề mặt (area
profile sample)
Hai hoặc nhiều
mẫu rời được lấy ở một độ sâu nhất định tại hai vị trí trở lên trên một hồ.
3.4
Mẫu tổ hợp (composite
sample)
Hai hoặc nhiều
mẫu theo chiều sâu (3.2) hoặc mẫu theo bề mặt (3.3) được kết hợp để tạo thành một
mẫu riêng lẻ trước khi đo các thông số chất lượng nước
3.5
Mẫu tích hợp (integrated
sample)
Một mẫu đơn lẻ
thu được bằng ống hoặc bộ lấy mẫu tương tự thu thập mẫu nước đi qua qua một dải
các độ sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo tại chỗ (in-situ
measurement)
Phép đo thông
số chất lượng nước được thực hiện trong một vùng nước, không đòi hỏi phải lấy mẫu
nước
CHÚ THÍCH:
Phép đo này thường được thực hiện bằng cách sử dụng đầu lấy mẫu điện tử.
3.7
Phép đo ex-situ (ex-situ
measurement)
Phép đo thông
số chất lượng nước được thực hiện bên ngoài hồ nước và yêu cầu thu thập và có
thể cả vận chuyển mẫu nước trước khi đo
3.8
Dụng cụ lấy mẫu
mở
(open sampling device)
Bình hở, bao gồm
cả cốc, xô, thùng chứa hoặc ống, được sử dụng để lấy mẫu ở bề mặt hoặc gần bề mặt
nước (độ sâu dưới 1 m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Dụng cụ lấy mẫu
kín (đóng)
(closed sampling device)
Đoạn ống, hộp,
ống có lỗ theo chiều dọc hoặc chiều ngang hoặc bình chứa có van, nắp đậy hoặc
các dụng cụ khác ngăn không cho không khí vào và/hoặc ngăn không khí với mẫu nước
và trao đổi nước giữa mẫu thu gom và cột nước xung quanh
CHÚ THÍCH:
Các dụng cụ lấy mẫu kín được sử dụng để lấy mẫu nước từ vùng sâu hơn hoặc thu mẫu
nước để phân tích các chất dễ bay hơi và các khí hoà tan.
3.10
Ống lấy mẫu (sampling
pole)
Thanh hoặc
que có đầu cuối gắn dụng cụ lấy mẫu hở hoặc kín (3.9) và được sử dụng để kéo
dài đến bộ lấy mẫu
3.11
Vật nặng (Sampling
pole)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Máy bơm (pumping
device)
Thủ công hoặc
hút bằng động cơ hoặc máy bơm chìm hoặc bộ lấy mẫu bơm khí nén được sử dụng để
thu mẫu từ các độ sâu xác định hoặc một dãy các độ sâu
3.13
Dụng cụ rót (filling
device)
Phễu, gáo, dụng
cụ tách mẫu có khuấy hoặc dụng cụ khác được sử dụng để chuyển mẫu nước từ thiết
bị lấy mẫu sang vật chứa lấy mẫu
3.14
Kiểm soát âm
tính
(negative control)
Mẫu kiểm soát
chất lượng được sử dụng để đảm bảo kết quả âm tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Chọn vật
liệu
Cần chọn các
đầu lấy mẫu,
dụng
cụ lấy mẫu và dụng cụ khác sao cho không tạo ra phản ứng tương tác giữa nước và
thành phần của vật liệu, cần kiểm tra thiết bị và dụng cụ được sử dụng ngẫu
nhiên về sự phát xạ, hấp phụ, hấp thụ của các chất hoặc sự ảnh hưởng đến các đặc
tính cần xác định có trong mẫu được lấy. Các ví dụ về thiết bị, dụng cụ lấy mẫu
thường dùng được nêu trong Phụ lục A. Những ưu điểm và nhược điểm của dụng cụ lấy
mẫu được nêu trong Phụ lục B. Nếu sử dụng thuyền, tàu hoặc thiết bị nổi để lấy
mẫu, thì không được làm nhiễm bẩn mẫu. Các chi tiết bổ sung về lấy mẫu từ tàu
được nêu trong Phụ lục C. Tàu có cáp thép và bộ đếm được khuyến cáo sử dụng cho
các hồ sâu hơn. Điều này bảo đảm tốc độ và làm chìm bộ lấy mẫu theo yêu cầu. Mọi
dung môi, hóa chất hoặc nhiên liệu cần được bảo quản trong bình kín không thấm
nước. Ví dụ: việc sử dụng motơ điện trên thuyền nhỏ có thể loại trừ được nguy
cơ ô nhiễm. TCVN 6663-14 (ISO 5667-14) cung cấp hướng dẫn kiểm tra sự hấp thụ
và phát thải các chất cần đo từ thiết bị và dụng cụ lấy mẫu.
4.2 Làm sạch
Cần có sẵn hệ
thống kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng thích hợp để ngăn ngừa ô nhiễm
và phát hiện ô nhiễm bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Tất cả
các thiết bị và dụng cụ định kỳ cần được làm sạch cả bên trong lẫn bên ngoài bằng
phương pháp cơ học và hóa học nếu thích hợp, để ngăn ngừa ô nhiễm mẫu nước.
4.3 Bảo dưỡng
Khi thiết bị
sử dụng thiết bị cơ học hoặc thiết bị khởi động khác, thì những bộ phận cơ học
này cần được kiểm tra định kỳ. Thiết bị điện tử và các đầu dò cần được thử nghiệm
và hiệu chuẩn theo khuyến cáo của nhà sản xuất, cần duy trì nhật ký ngày tháng
và kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn.
5
Thiết kế chương trình lấy mẫu
Lấy mẫu đúng
là cực kỳ quan trọng để đảm bảo chất lượng nghiên cứu và dữ liệu thu được. Xây
dựng chiến lược lấy mẫu chi tiết trước khi thu thập mẫu số giảm thiểu được mọi
sai số lấy mẫu và sẽ có được mẫu đại diện để phân tích, cần xem xét đến mọi
khía cạnh trong chương trình lấy mẫu nêu trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1). Điều
nay bao gồm nhưng không giới hạn đến các nội dung sau:
a) Mục đích của
nghiên cứu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các phép
đo cần thực hiện tại điểm lấy mẫu được quy định trong phương pháp phân tích, ví
dụ: nhiệt độ, oxy hòa tan, pH, độ đục, độ dẫn điện;
d) Tần suất
và thời gian lấy mẫu và loại mẫu;
e) Nơi lấy mẫu,
số lượng và địa điểm của các điểm lấy mẫu;
f) Thiết bị lấy
mẫu;
g) Quy trình
đảm bảo chất lượng cần thực hiện;
h) Vận chuyển
và bảo quản mẫu;
i) Các đặc
tính thủy động học và hình thái học của nước được lấy mẫu;
j) Các tình
huống cụ thể như độ sâu của nước, thảm thực vật thủy sinh và các chất tiềm tàng
khác như các lớp nổi hoặc lớp bùn có mặt;
k) Độ sâu lấy
mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m) Các xem
xét về an toàn.
6
Quy trình lấy mẫu
6.1
Yêu cầu chung
Theo khuyến
cáo trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1), cần thiết lập phương án nghiên cứu trước
khi bắt đầu chương trình lấy mẫu. Phương án cần bao gồm: mục đích nghiên cứu,
các tham số cần phân tích đối với từng nơi lấy mẫu, tần suất và thời gian lấy mẫu,
kiểu thu mẫu, vật chứa mẫu, số lượng và các vị trí lấy mẫu, yêu cầu về bảo quản
mẫu, những vấn đề liên quan đến an toàn và cách tiếp cận, các đặc tính thủy động,
hình thái và sinh học của nơi lấy mẫu, độ sâu lấy mẫu và lượng nước cần thu được.
Thực vật phù du và/hoặc chlorophyll cũng như các chất dinh dưỡng của nước cần
được lấy mẫu trong đới sáng rõ hoặc lớp hỗn hợp tương ứng. Việc quyết định độ
sâu cần lấy mẫu phải theo EN 16698. Quyết định này phụ thuộc vào kiểu hồ, phân tầng
và độ đục của phù du. Nghĩa là trước khi tiến hành lấy mẫu cần có sẵn dữ liệu
đo đầu dò và số đọc đĩa Secchi.
6.2
Vị trí lấy mẫu
6.2.1 Yêu cầu
chung
Xem hướng dẫn
chung trong TCVN 6663-1 (ISO 5667-1).
Khi mặt nước
có những vật nổi, cần dùng dụng cụ lấy mẫu nước bề mặt đặc biệt.
Sự phân bố
theo không gian của các địa điểm lấy mẫu chỉ có thể quyết định chính xác sau
khi đã nghiên cứu kỹ bằng cách dùng một số lớn địa điểm lấy mẫu nhằm cung cấp một
số thông tin áp dụng được kỹ thuật thống kê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1 Điểm
lấy mẫu xác định đặc trưng chất lượng nước
Các hồ phức tạp
về mặt hình thái, có thể bao gồm nhiều vũng hoặc có đường bờ rất phức tạp cho
thấy có sự không đồng đều lớn theo hướng nằm ngang. Để đánh giá độ không đồng đều,
cần đặt nhiều điểm lấy mẫu và tiến hành những nghiên cứu sơ bộ. Dữ liệu thu được
cho phép quyết định số điểm lấy. Một điểm lấy mẫu ở phía trên chỗ sâu nhất là đủ
cho những ao hồ mà độ không đồng đều theo hướng nằm ngang nhỏ. Các điểm lấy mẫu
cần được đánh dấu rõ ràng và nếu có thể thì đặt phao. Dùng các thiết bị hàng hải
để nhận biết các điểm lấy mẫu nếu bề mặt hồ quá lớn và không cho phép cắm phao.
Nếu thích hợp cho mục đích lấy mẫu, thu cần thu lấy các mẫu từ bờ hồ lớn, tốt
nhất là tại hoặc gần với dòng chảy mạnh hoặc chỗ đất nhô lên, sử dụng thiết bị
là ống lấy mẫu.
6.2.2.2 Điểm
lấy mẫu để kiểm soát chất lượng
Cần lấy mẫu
kiểm chứng dương sao cho chúng không ảnh hưởng bởi các nguồn ô nhiễm tiềm tàng.
Điều này cần bao gồm các vùng không bị tác động gần hoặc gần các vũng nước đại
diện cho vũng nước được lấy mẫu.
6.2.2.3 Điểm
lấy mẫu cho những nghiên cứu đặc biệt
Thông thường,
mẫu được lấy một vài lần ở điểm xuất hiện hiện tượng bất thường. Vị trí lấy mẫu
cần được chỉ rõ trong báo cáo, và nếu có thể, kèm theo bản đồ hoặc sơ đồ.
6.2.3 Phân bố
thẳng đứng các vị trí lấy mẫu
Chất lượng nước
hồ ao tự nhiên và nhân tạo có thể có sự không đồng đều khá lớn theo phương thẳng
đứng do hiện tượng phân tầng. Nguyên nhân là do những ảnh hưởng của mặt nước
(thay đổi chất lượng đo quang hợp ở vùng trên mặt và thay đổi nhiệt độ nóng) và
những ảnh hưởng xuất hiện từ lớp trầm tích (hoà tan hoặc huyền phù các chất từ
trầm tích). Ngoài ra, độ không đồng đều thẳng đứng còn có thể sinh ra từ việc lắng
đọng các chất lơ lửng. Sự khác biệt lớn về chất lượng nước cũng thường thấy khi
có sự thay dị biệt nhiệt (phân tầng nhiệt). Do đó, khoảng cách theo chiều sâu để
lấy mẫu đơn ở những vùng không đồng đều cần giảm thiểu. Việc bố trí chính xác
các vị trí lấy mẫu phụ thuộc vào thông tin yêu cầu và các tình huống cục bộ. Bởi
vậy cần tiến hành những nghiên cứu sơ bộ sử dụng các đầu đo (để đo nhiệt độ, nồng
độ oxy hòa tan, pH, độ dẫn điện, độ đục và huỳnh quang clorophyll), cho phép
quan trắc liên tục hoặc trong từng khoảng thời gian ngắn. Trong những trường hợp
này, bố trí chiều sâu lấy mẫu để ghi lại độ không đồng đều tổng thể theo chiều
thẳng đứng. Khi chương trình lấy mẫu đã được xác định, cần tiến hành nhanh, vì
những sự thay đổi trong quá trình lấy mẫu làm cho số liệu nhận được có thể
không tương thích, ở những vùng nước rộng và sâu, có thể có chuyển động trong
lòng nước, khi đó nên dùng các mẫu được lấy đồng thời.
6.3
Tần suất và thời gian lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhìn chung, đối
với vùng nước ao tù, thì khoảng thời gian giữa các lần lấy mẫu liên tiếp là một
tháng hoặc lâu hơn có thể chấp nhận được đối với việc xác định chất lượng nước
trong một khoảng thời gian dài. Đối với mục đích kiểm soát chất lượng, tối thiểu
là một tuần. Nếu chất lượng nước thay đổi nhanh thì có thể phải lấy mẫu hàng
ngày hoặc lấy mẫu liên tục.
Cho phép lấy
mẫu nước bốn lần một năm để xác định đặc tính chất lượng nước trong một khoảng
thời gian dài. Với mục đích đo kiểm soát chất lượng, có thể yêu cầu tần suất
cao hơn.
Ngoài ra, chất
lượng có thể thay đổi đáng kể trong một ngày. Các mẫu nên được lấy vào cùng thời
điểm trong ngày. Nếu sự biến đổi hàng ngày được quan tâm đặc biệt, thì nên lấy
mẫu cách nhau 2 h hoặc 3 h.
6.4
Chọn phương pháp lấy mẫu
Việc lựa chọn
phương pháp lấy mẫu phụ thuộc vào mục tiêu của chương trình lấy mẫu. Các mẫu được
lấy vì những lý do đặc biệt hoặc vì mục đích kiểm soát chất lượng, trong hầu hết
các trường hợp, lấy các mẫu đơn. Để giám sát chất lượng nước, sử dụng một loạt
các mẫu đơn, nhưng các mẫu tổng hợp có thể hữu ích. Việc phân tích một loạt các
mẫu đơn có thể tốn kém và thường kết hợp để giảm chi phí phân tích; Tuy nhiên,
các mẫu tổng hợp chỉ cho biết các giá trị trung bình và không cho biết chi tiết
các điều kiện khắc nghiệt hoặc mức độ thay đổi chất lượng. Cả hai phương pháp
có thể được kết hợp bằng cách lấy các mẫu tổng hợp ở những khoảng
thời gian ngắn và một loạt các mẫu trong khoảng thời gian dài hơn.
6.5
Chọn thiết bị lấy mẫu
Việc chọn thiết
bị lấy mẫu phụ thuộc vào mục tiêu của chương trình lấy mẫu. Các mẫu được lấy vì
những lý do đặc biệt hoặc để kiểm soát chất lượng, trong nhiều trường hợp là lấy
mẫu đơn (xem Phụ lục A về các ví dụ của thiết bị lấy mẫu). Để giám sát chất lượng
nước, thường sử dụng một loạt các mẫu đơn, nhưng các mẫu tổng hợp có thể hữu
ích, đặc biệt là để điều tra các lớp nước xác định, ví dụ: lớp mặt hồ hoặc đới
sáng rõ. Tuy nhiên, các mẫu tổng hợp chỉ cho biết các giá trị trung bình và
không cho biết chi tiết các điều kiện khắc nghiệt hoặc mức độ thay đổi chất lượng.
Các đầu dò
nhúng có thể dùng để đo liên tục pH hoặc oxy hòa tan trong các mẫu nước không ổn
định (Phụ lục E).
6.6
Hỗ trợ thu hồi thiết bị lấy mẫu bị mất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7
Mẫu trắng
Khi thu thập
và xử lý mẫu nước, cần các mẫu trắng như mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng di
chuyển và các mẫu trắng phin lọc để đo mức độ ô nhiễm có thể đưa vào mẫu là kết
quả của các hoạt động lấy mẫu liên quan. Hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng các
mẫu trắng và các mẫu kiểm soát chất lượng khác được đưa ra trong TCVN 6663-14
(ISO 5667-14).
6.8
Vận chuyển, ổn định và lưu giữ mẫu
TCVN 6663-3
(ISO 5667-3) đưa ra hướng dẫn chung về xử lý và bảo quản mẫu.
Đảm bảo rằng
các thùng chứa mẫu được đưa đến phòng thí nghiệm đều kín và được bảo vệ khỏi
tác động của ánh sáng và quá nhiệt, vì chất lượng của mẫu có thể thay đổi nhanh
do sự trao đổi khí, các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất của các sinh vật.
Đảm bảo rằng các mẫu không thể phân tích nhanh được lọc (nếu được yêu cầu bằng
phương pháp phân tích cụ thể) và được ổn định hoặc bảo quản nếu cần. Phương
pháp bảo quản phải được chọn để tránh gây nhiễu bởi các tham số quan tâm và
không gây nhiễu việc kiểm tra tiếp theo hoặc ảnh hưởng đến kết quả. Trong trường
hợp các chất hạt hoặc hoạt tính sinh học trong mẫu có thể gây ảnh hưởng đến các
tham số quan tâm, thì mẫu có thể được lọc tại chỗ để loại bỏ các hạt hoặc sinh
vật và phin lọc được giữ riêng để phân tích. Để bảo quản trong thời gian ngắn,
có thể làm mát đến (5 ± 3) °C; Để giữ trong thời gian lâu hơn, thì làm đông lạnh
đến -18 °C. Trong trường hợp làm đông lạnh, đảm bảo mẫu được rã đông hoàn toàn
trước khi sử dụng vì quá trình đông lạnh có thể tập trung một số thành phần bên
trong mẫu bị đóng băng cuối cùng. Một số mẫu có thể được bảo quản bằng cách bổ
sung các hoá chất. Ghi lại tất cả các bước bảo quản trong báo cáo. Đo và ghi lại
nhiệt độ tại chỗ. Tốt nhất là cần xác định tại chỗ các thông số vật lý khác (ví
dụ như pH). Nếu có mặt CO2 tự do, thì đo độ pH tại chỗ (in situ).
7
Sức khoẻ và an toàn lao động
TCVN 6663-1
(ISO 5667-1) quy định các biện pháp an toàn bao gồm, nhưng không giới hạn, việc
lấy mẫu từ thuyền và nước phủ đá lạnh.
CHÚ THÍCH:
Người sử dụng cần chú ý đến các quy định về sức khoẻ và an toàn quốc gia và/hoặc
địa phương.
8
Vật chứa mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Ưu tiên của quy trình
Trước khi lấy
mẫu, điều quan trọng là phải lầy tọa độ UTM và độ sâu nước để đảm bảo các mẫu
được thu thập ở đúng vị trí, thường là điểm sâu nhất của hồ.
Để giảm nguy
cơ ô nhiễm mẫu nước, chọn các phương pháp giảm được lượng nước đi qua giữa thiết
bị lấy mẫu, thiết bị rót đầy và vật chứa mẫu. Thứ tự ưu tiên (xem Bảng 1).
- Thực hiện
phép đo in situ các tham số quan tâm;
- Thu các mẫu
nước sử dụng cách rót đầy trực tiếp vật lấy mẫu đối với phép phân tích ex-situ
mà không dùng các thiết bị lấy mẫu, phễu hoặc dụng cụ khác;
- Lấy mẫu
gián tiếp, rót đầy vật lấy mẫu đối
với phân tích ex-situ trong đó dụng cụ lấy mẫu được sử dụng để thu mẫu nước mà
sau đó được phân chia vào một hoặc nhiều vật chứa mẫu; và
- Lấy mẫu
gián tiếp, thu thập mẫu cho phép đo ex-situ, trong đó dụng cụ lấy mẫu được sử dụng
để thu mẫu nước mà sau đó được phân chia vào một hoặc nhiều vật chứa mẫu.
Các phép đo
chất lượng nước in situ bao gồm oxy hòa tan, pH, nhiệt độ nước, độ dẫn điện, độ
đục và thẩm thấu ánh sáng, bằng độ sâu đĩa Secchi hoặc đầu dò ánh sáng, có thể
hướng dẫn độ sâu lấy mẫu phân tầng của nước phân tầng hóa học hoặc nhiệt bằng
cách đánh giá mẫu sơ bộ cấu trúc vật lý và hóa học của cột nước và vì vậy cần
hoàn thiện trước khi lấy mẫu nước. Các phép đo độ sâu cần lặp lại ổn định trong
nước phân tầng để đảm bảo các tham số nhạy với độ sâu như pH, oxy hòa tan được
lấy mẫu đúng.
Các đĩa
Secchi có thể lấy một số các dạng khác nhau gồm đường kính 30 cm màu trắng và
đường kính 20 cm với một phần tư đĩa màu trắng và đen. Các chi tiết về đĩa và
quy trình được nêu trong TCVN 6184 (ISO 7027). Mô tả tóm tắt như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nâng đĩa
cho đến khi nhìn thấy và sau đó hạ thấp cho đến khi không nhìn thấy lần thứ
hai.
c) Ghi lại độ
sâu.
d) Lặp lại
quy trình cho đến khi thu được kết quả ổn định.
Phép đo cần
được thực hiện sao cho các điều kiện môi trường, như gió và ánh sáng mặt trời
được giảm thiểu, cần chú ý để không làm xáo trộn vùng lấy mẫu nước. Nếu dùng
tàu có động cơ có cánh quạt, thì cần tắt động cơ ccsh vùng lấy mẫu ít nhất 10
m. Định vị và thả neo tàu sao cho tàu không làm ô nhiễm vùng lấy mẫu.
Bảng 1 - Những ưu tiên trong phép đo thông số
chất lượng nước gồm oxy hòa tan, pH, nhiệt độ và độ đục của nước
Phép đo thông số chất lượng nước nước gồm
oxy hòa tan, pH, nhiệt độ và độ đục của nước
Thứ tự quy trình
Nhận xét
Báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định vị điểm
lấy mẫu, thiết bị được dùng để đo và lấy mẫu
Các giá trị
nhiệt độ và oxy không sai lệch (không thay đổi không khí và không làm nóng mẫu)
Phương pháp
đo, các giá trị đo được
- Nguy cơ:
sai lệch giá trị nhiệt độ (làm nóng mẫu)
- Không sai
lệch giá trị giá trị oxy (không thay đổi không khí)
Phương pháp
đo, các giá trị đo được
- Nguy cơ:
sai lệch giá trị nhiệt độ và oxy (thay đổi không khí và làm nóng mẫu)
Phương pháp
đo, các giá trị đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tránh nhiễm
bẩn mẫu nước trong quá trình thu mẫu, cần tuân thủ các quy trình sau:
- Mẫu cần được
thu thập từ phía trên chiều gió hoặc dòng nước ở phía bên trên của thuyền đã thả
neo
- Mẫu cần được
thu thập từ dưới hướng gió của thuyền đang trôi
- Khi thu mẫu
lấy theo độ sâu, việc lấy mẫu cần phải bắt đầu tại bề mặt cột nước và tiếp tục
xuống dưới dọc theo cột nước
- Khi thu mẫu
trong quá trình lội xuống nước, thì mẫu cần phải được thu thập theo phía người
lội hoặc trên chiều gió của bộ lấy mẫu.
- Mẫu cần được
thu lấy để tránh bị ô nhiễm từ động cơ, bụi, rác và các chất lắng ở đáy.
- Mẫu cần được
thu lấy để tránh thiết bị và bình chứa bị va vào cảng, cây sào, vật cồng kềnh,
thân tàu và bạt phủ
- Trừ khi có
quy định trong phương án nghiên cứu điều tra, thì mẫu không bao gồm lớp màng mỏng
trên bề mặt nước hoặc các lớp nổi.
- Khi lấy mẫu
qua lớp băng, thì các mảnh băng vỡ, phần nước-đá, nước băng tan và tuyết không
được lọt vào hộp đựng mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Tráng rửa dụng cụ lấy mẫu
Tất cả những
dụng cụ tiếp xúc với nước cần được tráng rửa, sử dụng nước từ hồ cần được lấy mẫu.
Tráng rửa tất cả các dụng cụ được dùng để lấy mẫu ba lần.
Nếu các
phương pháp phân tích yêu cầu hộp đựng mẫu cần phải tráng rửa, thì mở nắp trước
khi lấy nước tráng, xử lý nắp sao cho bề mặt phía trong không bị nhiễm bẩn, tốt
nhất là giữ bằng một tay hoặc để trong túi polyetylen. Thực hiện theo các hướng
dẫn trong TCVN 6663-3 (ISO 5667-3) để tráng rửa hộp đựng mẫu. Nếu hộp đựng mẫu
chứa các chất bảo quản thì không tráng rửa.
Nếu sử dụng
dây lấy mẫu thì rót một lượng nước tráng rửa của bình lấy mẫu để rửa hết các vết
mẫu trước đó. Lắc để loại hết chất lỏng còn sót lại. Không để dây lấy mẫu bị ô
nhiễm lại. Tương tự, tráng rửa ống lấy mẫu, nếu sử dụng.
12
Lấy mẫu nước mặt hoặc gần nước mặt bằng dụng cụ lấy mẫu hở
12.1 Yêu cầu
chung
Thận trọng
khi phân tích các chất bay hơi bao gồm khí hòa tan và các hợp chất hữu cơ bay
hơi (xem Điều 14).
12.2 Lấy mẫu
Nếu áp dụng,
lắp hộp đựng mẫu vào ống lấy mẫu. Dịch chuyển lớp nổi bằng cách đầu tiên thực
hiện chuyển động xoay hộp trên bề mặt nước. Tráng rửa hộp đựng mẫu ba lần bằng
nước mặt theo quy trình lấy mẫu hoặc theo hướng dẫn của phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá
trình lấy mẫu không được lấy lẫn bọt khí. Giữ hộp mẫu nghiêng 45° để bọt khí
thoát ra khỏi hộp đựng mẫu.
Nếu thực hiện
lấy mẫu trực tiếp, làm kín hộp đựng mẫu và thực hiện theo các yêu cầu sau khi lấy
mẫu. Nếu thực hiện lấy mẫu gián tiếp, tráng rửa dụng cụ rót và hộp đựng mẫu
theo yêu cầu của phương án nghiên cứu. Đồ đầy mẫu vào dụng cụ rót và phân phối
mẫu nước vào các hộp đựng mẫu. Làm kín hộp đựng mẫu.
12.3 Rót đầy
nhiều hộp đựng mẫu
Nếu cần rót đầy
nhiều hộp đựng mẫu từ một lần thu mẫu, cần đảm bảo rằng mẫu duy trì đồng nhất
trong quá trình rót đầy hộp đựng mẫu, ví dụ sử dụng bộ chia mẫu có khuấy trộn để
phân phối mẫu nước vào các hộp.
Khi có nhiều
lần thu mẫu nước từ một vị trí lấy mẫu để rót đầy các vật đựng mẫu, thì a) gộp
mẫu của các lần thu vào vật chứa lớn hơn, như bộ chia mẫu có khuấy trộn trước
khi chia mẫu vào các hộp đựng; b) sử dụng mẫu nước từ các lần thu riêng rẽ để
rót đầy vào các hộp đựng mẫu cho từng dãy riêng để xác định các thông số liên
quan. Ví dụ: đổ đầy tất cả các hộp đựng mẫu cần cho xác định phospho từ cùng một
lần thu, các hộp đựng mẫu để xác định các cation và anion có thể được rót đầy từ
lần thứ thứ hai, và các hộp đựng mẫu để xác định oxy hòa tan và kim loại nặng
được rót đầy từ lần thu thứ ba.
Khi các mẫu tổng
hợp hoặc mẫu theo độ sâu được phân phối vào nhiều hộp đựng mẫu, thì trộn các mẫu
thành phần của mẫu tổng hợp trong bộ chia mẫu có khuấy trộn hoặc sử dụng dụng cụ
tương tự trước khi phân phối mẫu.
Các mẫu cần
được thu thập và bảo quản theo các yêu cầu cụ thể liên quan đến phương pháp lấy
mẫu.
13
Lấy mẫu bằng dụng cụ lấy mẫu kín
Các bộ lấy mẫu
kín thường được sử dụng để xác định các chất bay hơi và không bay hơi trong
vùng nước sâu, thường trên 1 m và để xác định các hợp chất bay hơi trong vùng
nước nông. Nhìn chung, các bộ lấy mẫu kín nằm ngang được dùng cho vùng nước
nông và nước chảy, còn bộ lấy mẫu kín theo hướng dọc được dùng cho vùng nước
sâu, nước ít chuyển động. Hạ thấp đầu mở vào cột nước đến độ sâu yêu cầu, tránh
áp lực động, để tráng rửa. Đậy kín dụng cụ khi đạt được độ sâu mong muốn và lấy
đầy mẫu nước. Lấy đầy vào các hộp đựng mẫu theo yêu cầu. Khi nhiều hộp đựng mẫu
đã đầy hoặc đã thực hiện xong các lần thu thập mẫu, thì tiến hành theo các quy
trình trong 12.3. Các bộ lấy mẫu có nắp mà không để hở toàn bộ mặt cắt ngang của
ống lấy mẫu khi được hạ thấp vào nước (ví dụ: bộ lấy mẫu Ruttner) là không
thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu
để xác định các chất bay hơi yêu cầu phải sử dụng các bộ lấy mẫu kín hoặc dùng
bơm. Sau khi thu mẫu nước bằng bộ lấy mẫu kín, rót trực tiếp đầy vào các hộp đựng
mẫu. Kéo dài đầu ra của dụng cụ bằng ống PTFE chạm đến đáy hộp đựng mẫu. Định vị
đầu ra PTFE trên đáy hộp đựng mẫu và rót đầy hộp đựng. Đổ đầy hộp đựng mẫu. Sau
đó rút ống ra trong khi nước vẫn chảy. Đậy ngay nắp hộp đựng mẫu. Hộp đựng mẫu
cần đầy hoàn toàn và không chứa bọt khí.
Khi dùng bơm
để lấy mẫu nước, bơm trực tiếp mẫu nước vào hộp đựng mẫu sử dụng ống thích hợp
như trên. Không dùng bơm hút để lấy mẫu xác định các hợp chất bay hơi vì các chất
hữu cơ bay hơi và các khí hòa tan có thể thoát ra khỏi mẫu.
Khi sử dụng
các hộp lấy mẫu kép (xem Hình 1) để lấy mẫu xác định các chất bay hơi trong nước
sát bề mặt, thì đặt hộp lấy mẫu đến độ sâu yêu cầu và đợi cho đến khi cả hai hộp
đầy hoàn toàn. Tháo nắp PTFE với ống dẫn ra khỏi hộp lấy mẫu và đậy kín bằng
nút thủy tinh mài. Hộp lấy mẫu cần phải đầy hoàn toàn, không có bọt khí.
15
Lấy mẫu qua lớp băng
Việc lấy mẫu
qua lớp băng yêu cầu sử dụng máy đục băng, mũi khoan hoặc máy khoan. Sử dụng
máy đục băng chạy pin để khoan qua lớp băng khi lấy mẫu nước để phân tích các
chất hữu cơ, để giảm nguy cơ ô nhiễm xăng, dầu và các sản phẩm đốt cháy vào mẫu.
Sau khi khoan lỗ, loại bỏ tất cả các mảng băng và tuyết ra khỏi lỗ và xung quanh
lỗ trước khi lấy mẫu. Tiến hành lấy mẫu như trên. Các gradient của tham số quan
tâm có thể có mặt ngay dưới mặt bằng. Điều này cần được nghiên cứu khi xây dựng
phương án nghiên cứu. Khi có thể, khi việc lấy mẫu quanh năm thực hiện trên nước
phủ băng theo mùa, thi các vị trí lấy mẫu có thể cần được đánh giá an toàn và lấy
mẫu nước cả trong thời kỳ không có băng lần thời kỳ có băng phủ.
16
Các điều kiện đóng băng khắc nghiệt
Việc lấy mẫu
trong các điều kiện băng giá mạnh (dưới -15 °C) có thể dẫn đến: làm hỏng dụng cụ
chạy pin, các cảm biến điện tử nhanh hỏng do băng giá các thành phần bên ngoài
và bên trong, đóng băng nước và/hoặc đóng băng tuyết trên các bề mặt bên trong
lẫn bên ngoài dụng cụ lấy mẫu và các đường ống, không thể vận hành bộ lấy mẫu
hoặc khó thao tác do quần áo cồng kềnh, mẫu bị đóng băng nhanh, hư hỏng lọ lấy
mẫu bằng thủy tinh do đóng băng mẫu và nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của người
lấy mẫu.
Các hướng dẫn
sau đây có thể giúp cho việc duy trì thực hiện lấy mẫu tại hiện trường trong
các điều kiện thời tiết lạnh khắc nghiệt:
a) Vận chuyển
và giữ dụng cụ điện tử nhạy với nhiệt độ ở nơi ấm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các dụng cụ
lấy mẫu ướt hoặc ấm không được đặt trực tiếp trên băng hoặc tuyết;
d) Dụng cụ lấy
mẫu, đường ống và các van cần được làm ráo nước ngay;
e) Các thiết
bị lấy mẫu đông lạnh cần được xả băng bằng cách ngâm dưới mặt nước trong lỗ đã
được khoan;
f) Sử dụng
các hộp đựng bằng chất dẻo chịu nhiệt khi có thể, các hộp thủy tinh dễ bị hỏng
nếu mẫu bị đóng băng;
g) Có thể sử
dụng các bao gói đông lạnh đã được làm ấm để duy trì nhiệt độ mẫu trên điểm
đóng băng;
17
Nhận biết mẫu và ghi chép
Mỗi mẫu phải
được xác định bằng mã số nhận biết thống nhất.
Các dữ liệu
sau đây cần được ghi lại đối với mỗi mẫu (xem Phụ lục D): tên của người lấy mẫu,
vị trí của điểm lấy mẫu, mô tả điểm lấy mẫu, độ sâu và dải độ sâu (mẫu tích hợp)
được lấy mẫu, dụng cụ lấy mẫu được sử dụng, ngày và giờ bắt đầu và kết thúc lấy
mẫu, các bước bảo quản mẫu. Ngoài ra, người lấy mẫu cần ghi lại mọi chi tiết cụ
thể vị trí lấy mẫu để giúp cho việc giải thích dữ liệu. Ví dụ, bao gồm có bất kỳ
lớp nổi và/hoặc váng dầu, vận hành trạm bơm, vận chuyển, áp dụng cục bộ các thuốc
trừ sâu, xả thải từ đầm thải và các dạng tương tự khác, tập hợp lớn của giới hữu
sinh hoặc các loài chim nước, điều kiện thời tiết, độ dày của băng, độ bao phủ
của băng. Ghi lại ngay nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước và các tham số in
situ quan tâm khác (độ sâu Secchi, pH, oxy hòa tan, độ dẫn điện, độ đục). Nếu
điểm lấy mẫu là một vị trí mới, thì mô tả chi tiết từng điểm lấy mẫu. Trong trường
hợp lấy mẫu dài hạn với mô tả vị trí đã thiết lập, thì ghi lại điều kiện bất kỳ
khác với mô tả đã nêu.
18
Đảm bảo và kiểm soát chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy trình
đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) và thực hành là quan trọng để
thu được kết quả phân tích chất lượng tốt. Đảm bảo chất lượng bao gồm việc đảm
bảo dữ liệu chất lượng thu được cao nhất. Các quy trình QA bao gồm; đào tạo
nhân viên, hiệu chuẩn, duy trì và vận hành thiết bị đúng chức năng, các quy
trình vận hành chuẩn (SOP) và các phương pháp, nghiên cứu hiệu chuẩn nội bộ
cũng như truy xuất và quy trình lập văn bản.
Kiểm soát chất
lượng (QC) bao gồm các mẫu và các quy trình thử nghiệm để đo và đánh giá chất
lượng của quá trình và kết quả. Các phép thử QC bao gồm các phép thử mẫu trắng
(mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng phòng thí nghiệm, mẫu trắng vận chuyển, mẫu
trắng dung môi và thiết bị dụng cụ), mẫu thêm chuẩn, mẫu chuẩn và hiệu chuẩn.
Điều quan trọng là các mẫu QC được lấy trong quá trình lấy mẫu để đảm bảo không
sai lệch hoặc ô nhiễm phát sinh từ việc lấy mẫu.
Xem TCVN
6663-14 (ISO 5667-14) về các chi tiết đầy đủ về kỹ thuật lấy mẫu.
18.2
Tránh ô nhiễm
Cần tuân thủ
các SOP cụ thể để tránh ô nhiễm khi lấy mẫu nước bề mặt. Mọi sai lệch cần được
ghi lại để hỗ trợ cho việc giải thích dữ liệu.
Việc tránh ô
nhiễm trong quá trình lấy mẫu là rất quan trọng. Tất cả các nguồn có khả năng ô
nhiễm cần được tính đến và cần có biện pháp kiểm soát thích hợp nếu cần. Bao gồm
các nội dung sau;
a) Các yếu tố
môi trường:
- Khí thải (ô
tô/thuyền máy)
- Sơn hoặc sử
dụng các hóa chất trong vùng lân cận điểm lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương
pháp hoặc quy trình
- Xáo trộn
đáy hồ, các chất lắng cũng được lấy mẫu
- Lấy mẫu đồng
thời cả lớp nổi
- Ô nhiễm mẫu
bởi tảo hoặc chất “chống bẩn” do cạo thùng xô trên thân tàu hoặc cầu cảng;
- Sục khí mẫu
khi rót mẫu vào hộp đựng, làm hao hụt các chất bay hơi cần lấy mẫu. Việc sục
khí có thể làm tăng lượng oxy của nước nếu nước chứa lượng oxy thấp hoặc giảm
oxy nếu nước quá bão hòa.
- Không trộn
khi rót vào hộp đựng mẫu dẫn đến các thành phần không hòa tan có mặt với các chất
nhiễm bẩn liên kết với nó không được phân bố đều khắp các hộp đựng mẫu.
c) Vật liệu lấy
mẫu
- Các hộp lấy
mẫu và/hoặc các dụng cụ lấy mẫu bị bẩn hoặc được làm vệ sinh chưa kỹ;
- Chọn vật liệu
lấy mẫu không đúng, dẫn đến việc hấp thụ/hấp phụ các chất cần xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người lấy mẫu
cần mang găng tay dùng một lần trong suốt quá trình lấy mẫu, để bảo vệ bản thân
khỏi việc tiếp xúc với mẫu và bảo vệ mẫu khỏi ô nhiễm. Mục đích là tránh ô nhiễm
chéo từ nơi lấy mẫu này đến nơi khác bằng cách mặc áo quần bảo hộ và dụng cụ lấy
mẫu không bị nhiễm chéo.

Hình 1 - Hộp lấy mẫu kép để thu mẫu xác định
các chất bay hơi từ vùng nước nông
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các ví dụ về
thiết bị lấy mẫu
Hệ thống lấy
mẫu nước theo phương thẳng đứng được mô tả trong Hình A.1. Hệ thống này là một ống
từ 2 l đến 5 l có hai nắp đậy, để hở hoàn toàn diện tích mặt cắt ngang của ống
lấy mẫu khi được hạ xuống nước. Cơ chế đóng được kích hoạt bằng dây chịu tải.
Thiết bị đưa
ra bảo vệ bởi lá kim loại màu đen, rất quan trọng cho việc lấy mẫu để phân tích
sản xuất ban đầu. Có thể nhìn thấy dây chịu tải trên đỉnh của bộ kích hoạt. Tời
bằng dây cáp thép được khuyên dùng cho thiết bị lấy mẫu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 - Bộ lây mẫu thẳng đứng (LBH của Đức)
A.2
Bộ lấy mẫu nằm ngang
Hệ thống lấy
mẫu nước theo phương nằm ngang (bộ lấy mẫu van Doorn) đã được xây dựng để lấy mẫu
gần với đáy. Thân ống của bộ lấy mẫu này được hướng theo phương nằm ngang,
trong khi các nắp được giữ bằng đàn hồi hoặc lò xo và được đóng bằng dây chịu tải.
Bộ lấy mẫu này được dùng trong nước chảy thì cần được trang bị bộ cân bằng tay
lái để ổn định hướng dòng chảy. Bộ lấy mẫu này cần có trọng lượng bổ sung và
các khoảng trống được gia cố trên đáy thân ống để giữ khoảng cách nhất định đến
đáy ống. Bộ lấy mẫu này có các đặc điểm như trong Hình A.2.

Hình A.2 - Bộ lấy mẫu nằm ngang
A.3
Bộ lấy mẫu bằng ống mềm
Các bộ phận
như sau:
- Ống Silicon
có đường kính trong ít nhất 1,6 cm (không phải ống cao su)
- Dây thừng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống mềm được
trang bị miệng bằng thép không gỉ có khối nặng ở một đầu sao cho treo được
theo phương thẳng đứng trong cột nước. Khối nặng tại đầu ống mềm cần được treo
cao hơn miệng ống để đảm bảo đúng chức năng hoạt động. Dây thừng cần được gắn
vào phần thấp hơn (xem Hình A.3 và A.4).
Đầu mở kèm
theo khối nặng của ống mềm được hạ từ từ xuống nước đến độ sâu lấy mẫu mong muốn
sao cho bắt đầu lấy mẫu từ bề mặt. Chỉ nên sử dụng các ống mềm nếu chúng có thể
hạ xuống chính xác vuông góc với bề mặt nước.
Đầu phía trên
mở của ống được đóng kín hẳn bằng nút bần và đầu phía dưới được từ từ kéo lên bằng
dây thừng.
Ống mềm cần
được nâng lên từ từ và nước chứa trong ống cần được chuyển hết sang hộp chứa có
trộn. Sau mỗi lần lấy mẫu, ống mềm và hộp trộn cần được tráng rửa kỹ bằng nước
vòi. Tất cả các dụng cụ cần được làm khô kỹ trước khi cất giữ để sử dụng lần
sau. Dây mềm cần được treo lên cho khô. Cần làm khô nhanh để tránh tảo và vi
khuẩn phát triển trong ống.
Không sử dụng
ống này cho các mục đích khác ngoài việc lấy mẫu để xác định thực vật phù du và
các tham số kèm theo (ví dụ: các chất dinh dưỡng và chlorophyll-a)

a) Hạ thấp ống
mềm

b) nâng ống
để thu mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 nút bần
2 dây thừng
được gắn vào phần dưới dây mềm có khối nặng
3 ống mềm có
khối nặng ở đầu phía dưới
Hình A.3 - Nguyên lý lấy mẫu tích hợp sử dụng
ống mềm

Hình A.4 - Lấy mẫu tích hợp sử dụng ống mềm
do Trường đại học tổng hợp Cottbus Đức xây dựng
A.4
Bộ lấy mẫu ống tích hợp
Hệ thống lấy
mẫu Pauli (xem Hình A.5) đã được xây dựng là phương pháp lấy mẫu với các lượng
thể tích lớn. Hệ thống này lấy mẫu nước trong cột với các bước tương ứng với
chiều dài của ống (1 m hoặc 2 m). Các khoảng chiều sâu được lấy tính từ bề mặt
đến đáy hồ. Tất cả mẫu được gộp vào bình (thể tích phụ thuộc vào độ sâu cần lấy
mẫu) trên thuyền. Hai viên bi cao su đặc đóng hai đầu ống bằng băng đàn hồi.
Tháo các viên bi cao su ra khỏi miệng ống. Ở độ sâu lấy mẫu mong muốn, kẹp được
tháo ra bằng dây chịu tải. Trái lại, bộ lấy mẫu Limnos (xem A.4.1) đóng nắp được
tháo ra bằng dây chịu tải.
Lượng chứa
trong ống phụ thuộc vào chiều dài và đường kính ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.5 - Bộ lấy mẫu ống tích hợp đầu tiên
do Pauli xây dựng
A.4.1 Ống lấy
mẫu Limnos
Nắp mở theo
phương thẳng đứng. Bộ lấy mẫu được hạ xuống trong khi mở hoàn toàn. Cơ chế đóng
là thả lò xo và bị hãm bởi dây chịu tải.
Các phần kim
loại được làm bằng thép không gỉ. Hộp đựng làm bằng chất dẻo polycacbonat bền
và nắp làm bằng chất dẻo POM.
Bộ lấy mẫu đứng
trên đế của nó.
Có nhiều loại
thể tích khác nhau để lựa chọn. Kiểu dài là thích hợp cho lấy mẫu thực vật phù
du. Khối nặng phụ thuộc vào thể tích từ dưới 2,0 kg đến 3,5 kg. Có nhiều thể
tích để chọn (xem Hình A.6, Bảng A.1).

Hình A.6 - Ống lấy mẫu Limnos
Bảng A.1 - Kích thước bộ lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,6
3,5
4,2
5,0
7,0
Tổng chiều
cao A (cm)
60
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
102
131
Chiều dài
thân ống B (cm)
29
38
50
60
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ống
C (cm)
Đường kính ngoài/trong 100/95
A.5
Ống lấy mẫu tích hợp cơ học
Hệ thống lấy
mẫu này do UWITEC (Mondsee, Austria) xây dựng. Bộ lấy mẫu này lấy các mẫu tích
hợp của các cột nước thẳng đứng với chiều dài 10 m hoặc 20 m. Bộ này lấy được
500 ml trên mét cột nước 10 m và 250 ml trên mét cột nước 20 m.
Phương thức vận
hành: từ trọng lượng của nó, xây xích nhỏ làm quay bánh răng nâng piston bên
trong ống Plexiglas 5 l. Việc nâng piston làm hạ thấp bộ lấy mẫu, do đó nước
liên tục đi vào bộ lấy mẫu. Lấy mẫu có thể bắt đầu tại bề mặt hoặc ở độ sâu
theo yêu cầu được thực hiện từ tời và bắt đầu bằng dây chịu tải (xem Hình A.7).

Hình A.7 - Bộ lấy mẫu nước tích hợp cơ học
A.6
Bộ lấy mẫu nước tích hợp thủy tĩnh
Bộ lấy mẫu
bày được xây dựng trong [2] (xem Hình A.8) và do Zullig chế tạo. Cột nước liên
tục từ bề mặt đến độ sâu tối đa 21 m có thể được lấy. Bộ lấy mẫu này gồm có ống
trụ thủy tinh được mở phía dưới và đóng ở phía trên. Bên trong ống này là phễu
thủy tinh có hình dạng hypebon. Khi bộ lấy mẫu được hạ thấp xuống từ từ
(<1m/s) thì nước đi vào phễu qua van mở. do hình dạng hypebon của phễu mà nước
đi vào tương thích với độ sâu. Không khí trong ống bị nén phụ thuộc vào độ sâu.
Khi được lấy ra nhanh, nước chảy bên ngoài sẽ đóng van và nước đã lấy được giữ
lại trong phễu. Để điều hòa sự nổi, ống được xây dựng có khung kim loại nặng 7
kg. Thiết bị này lấy được 40 ml trên mét [(xem Hình A.8 b)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimet

Hình A.8 - Bộ lấy mẫu nước tích hợp thủy tĩnh
A.7
Bộ lấy mẫu nước tích hợp điện tử
Bộ lấy mẫu nước
tích hợp điện tử (IWS) đã được Hydro-Bios (Kiel, Đức) xây dựng. Dải độ sâu mong
muốn (độ sâu bắt đầu và kết thúc) được lồng: vào và giữ trong bộ lấy mẫu. Tốc độ
khuyến cáo để hạ xuống được chỉ rõ trên màn hình. Nên dùng tời bằng thép để đảm
bảo tốc độ chìm yêu cầu. Thiết bị điện tử để điều chỉnh việc hạ thấp là không ổn
định, ví dụ: do chuyển động của thuyền hoặc do sóng. Sau khi đạt được độ sâu cuối
cùng, bộ lấy mẫu được nhấc lên với lượng nước là 2,5 l hoặc 5 l. Do dải độ sâu
có thể chọn tự do, nên có thể lấy được các mẫu từ đoạn cụ thể của cột nước (xem
Hình A.9).

Hình A.9 - Bộ lấy mẫu nước tích hợp điện tử
A.8
Mẫu đơn
Bộ lấy mẫu nước
tiêu chuẩn theo Ruttner (xem Hình A.10), bộ lấy mẫu nước UWITEC (xem Hình A.11)
và bộ lấy mẫu nước Niskin (xem Hình A.12) là các ví dụ về thiết bị lấy mẫu nước
từ các độ sâu mong muốn. Chúng được hạ từ từ (trong khi mở) vào cột nước, tránh
áp suất động. Khi đạt được độ sâu mong muốn, cơ chế đóng được thực hiện và đậy
các nắp ống lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.10 - Bộ lấy mẫu nước tiêu chuẩn theo
Ruttner

Hình A.11 - Bộ lấy mẫu nước UWITEC

Hình A.12 - Bộ lấy mẫu Niskin
A.9
Bộ lấy mẫu nước LIMNOS
Bộ lấy mẫu nước
LIMNOS (xem Hình A.13) là thiết bị lấy mẫu nước đến độ sâu 30 m. Bộ lấy mẫu này
gồm có giá đỡ hai chai thủy tinh 1 000 ml có thể thay đổi được làm chai lấy mẫu.
Bộ lấy mẫu này được hạ sâu xuống nước khi còn đóng để tránh nhiễm nước bề mặt.
Bộ lấy mẫu này được kích hoạt bằng dây chịu tải khi đạt được độ sâu mong muốn.
Để vận chuyển và nghiên cứu mẫu, các chai thủy tinh được tháo ra khỏi giá đỡ và
được đậy kín bằng nắp. Điều này tránh cho mẫu khỏi bị ô nhiễm khi được rót từ hộp
này sang hộp khác.
A.10
Bộ lấy mẫu nước tích hợp
Bộ lấy mẫu nước
tích hợp (xem Hình A.14) lấy các mẫu nước tích hợp trong các cột nước với khoảng
độ sâu đã cài đặt. Bộ vi xử lý kiểm soát quy trình lấy mẫu theo tình huống đã
chọn trước. Do đó, được dùng để lấy các mẫu nước tích hợp mà không phải lặp lại
các thao tác lấy mẫu đơn, theo sau là các quy trình trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.13 - Bộ lấy mẫu nước LOMNOS

Hình A.14 - Bộ lấy mẫu tích hợp
Phụ lục B
(Tham khảo)
Các ưu điểm
và nhược điểm của dụng cụ lấy mẫu
Một số kiểu dụng
cụ lấy mẫu được mô tả trong Bảng B.1
Bảng B.1 - Dụng cụ lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ưu điểm
Nhược điểm
Bộ lấy mẫu
nước tích hợp
- Mẫu đồng
nhất đại diện cho vùng lấy mẫu
- Độ trơ có
thể của vật liệu: PTFE, PVC phủ PTFE
- Nguy cơ ô
nhiễm phụ thuộc vào bản chất của vật liệu được dùng
- Nguy cơ ô
nhiễm trong khi đồng hóa trên thuyền
Ống hoặc ống
mềm
- Mẫu đồng
nhất đại diện cho vùng lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khó sử dụng
để lấy mẫu ở độ sâu trên 10 m
- Khó làm vệ
sinh dụng cụ
- Nguy cơ ô
nhiễm phụ thuộc vào bản chất của đường ống được sử dụng
Bộ lấy mẫu
nước phân bố theo phương thẳng đứng
Bộ lấy mẫu
nước phân bố theo phương nằm ngang
- Mẫu đại
diện cho toàn bộ vùng lấy mẫu
- Độ trơ có
thể của vật liệu: PTFE, PVC phủ PTFE
- Lấy các mẫu
cách đều nhau trong vùng lấy mẫu ở các độ sâu hoặc vị trí khác nhau
- Nguy cơ ô
nhiễm trong bước đồng hóa trên thuyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho phép
lấy các thể tích khác nhau phụ thuộc vào phép phân tích yêu cầu
- Lấy các mẫu
cách đều nhau trong vùng lấy mẫu ở các độ sâu hoặc vị trí khác nhau
- Thời gian
lấy mẫu tương đối dài
- Nguy cơ ô nhiễm phụ
thuộc vào bản chất của đường ống và các thành phần của đường ống
- Nguy cơ ô
nhiễm trong bước đồng hóa trên thuyền.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Lấy mẫu từ
thuyền - Duy trì vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lấy mẫu
nước từ thuyền, cần duy trì vị trí địa tĩnh để đảm bảo hoạt động thu mẫu lặp lại
được duy trì, ví dụ: việc thu mẫu xác định tính dẫn điện tại cùng một vị trí, lấy
các mẫu tại các độ sâu riêng. Có thể sử dụng các kỹ thuật khác nhau để đạt được
độ nhất quán tỷ lệ yêu cầu tùy thuộc vào kích thước và kiểu tàu.
Liên quan đến
thuật ngữ lấy mẫu lặp lại từ cùng một vị trí, ví dụ: khi xác định tác động thay
đổi mùa liên quan đến hướng gió.
C.2 Thuyền lớn
Mục đích của
hướng dẫn này, thuyền lớn được xác định là có thể duy trì được vị trí địa tĩnh
có sử dụng cơ chế kiểm soát bổ trợ, như các chân vịt mũi được kiểm soát bằng
máy.
Khả năng đạt
được độ chính xác của vị trí yêu cầu ở mức độ nào đó phụ thuộc vào điều kiện
khí hậu và sự phán đoán của chủ thuyền. Điều quan trọng là tất cả thông tin vị
trí liên quan đến vận hành thuyền cũng như các điều kiện thời tiết được ghi lại
trong báo cáo lấy mẫu để người sử dụng dữ liệu có thể lấy ra giá trị lớn nhất từ
thông tin được cung cấp kèm theo mẫu.
C.3 Thuyền
nhỏ
Mục đích của
hướng dẫn này, thuyền nhỏ được xác định là thuyền không thể duy trì được vị trí
địa tĩnh với sự hỗ trợ của các chân vịt mũi được kiểm soát bằng máy.
Việc duy trì
vị trí địa tĩnh trong các thuyền nhỏ cho thấy cỏ mức độ biến động lớn hơn về khả
năng lặp lại vị trí địa lý mà thường vẫn được chấp nhận. Các kỹ thuật khác nhau
có thể được xây dựng tùy theo kiểu thuyền, các điều kiện khí hậu và mục tiêu của
phương án lấy mẫu. Điều quan trọng là kỹ thuật áp dụng được ghi lại trong biên
bản lấy mẫu cùng với thông tin liên quan đến độ chính xác của vị trí địa lý.
Thông thường, điều này có thể bao gồm số lượng dụng cụ đi kèm có thể sử dụng để
lập hình tam giác vị trí.
C.4 Lấy mẫu
điểm cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tất cả
các trường hợp, nếu thời gian bất kỳ của điểm lấy mẫu nào dài hơn so với yêu cầu
và phao đánh dấu bị thu lại, thì dụng cụ dưới bề mặt cần được thu hồi hoặc thu
lại an toàn phủ định nguy cơ về định vị hoặc tắc nghẽn chuyển động của thuyền
máy.
C.5 Lấy mẫu
nhiều vị trí
Khi không cần
thiết phải quay lại cùng địa điểm lấy mẫu trong các trường hợp lặp lại, nhưng vẫn
cần phải duy trì vị trí địa tĩnh, có thể áp dụng các kỹ thuật khác nhau tùy thuộc
vào lết cấu của thuyền và các đặc tính vận hành của thuyền. Việc chọn kỹ thuật
cần xem xét đến độ an toàn và độ sâu của nước cần được chủ thuyền đánh giá. Các
kỹ thuật có thể sẵn có bao gồm sau đây:
a) Triển khai
hệ thống neo một điểm, cho phép thuyền quay xung quay điểm neo và thẳng hàng hướng
gió thịnh hành;
b) Triển khai
hệ thống dây neo đôi hoặc nhiều, để giảm khả năng cho thuyền thẳng hàng với gió
chủ đạo;
c) Triển khai
neo phao (neo hình phễu) để cân bằng trôi theo hướng gió.
CHÚ THÍCH:
Neo phao thường được chế tạo
để làm lực cản khi bị kẻo qua nước và bị kéo lê phía sau trên đoạn dài. Phao
này không giữ thuyền được một chỗ nhưng có thể định vị được cho một hoặc hai
thao tác lấy mẫu lặp lại trong một số trường hợp. Cách này không được coi là kỹ
thuật lý tưởng để lấy mẫu định vị vật lý bằng thuyền. Tuy nhiên, nó có thể được
tùy chọn trong thực tế khi các điều kiện được chủ thuyền xét đoán thích hợp.
Phao nổi điển hình được nêu trong Hình C.1.

Hình C.1 - Thiết kế phao nổi điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2:
Điều này là do việc neo thuyền sẽ làm tăng chắc chắn nguy cơ làm khuấy trộn các
chất lắng ở đáy hồ, ảnh hưởng cục bộ đến độ đục. Mức độ tác động của neo đến
các phép xác định độ sâu Secchi sẽ bị ảnh hưởng lớn bởi độ sâu của vũng nước và
các điều kiện về gió.
Phụ lục D
(Tham khảo)
Ví dụ về báo
cáo - Lấy mẫu từ hồ tự nhiên và nhân tạo
Báo cáo lấy
mẫu về phân tích lý - hóa từ hồ tự nhiên và nhân tạo
Dự án
Nhận biết mẫu:
Ngày lấy mẫu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu lấy
mẫu
Kết thúc lấy
mẫu
Địa điểm
Tọa độ UTM:
Hướng đông:
Hướng bắc:
Tên mẫu
Phương pháp
lấy mẫu:
- Mẫu đơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu theo
bề mặt
- Mẫu tổng
hợp
- Mẫu tích
hợp
Độ sâu của
hồ
Độ sâu được
lấy mẫu
Các độ sâu
lấy mẫu hỗn hợp
Dụng cụ lấy
mẫu:
- đường ống
- bộ lấy mẫu
nước theo phương nằm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bơm
Lấy mẫu bằng
thuyền:
Thời tiết
Dữ liệu đo
in situ
Ngày lấy mẫu
Gió
Băng bao phủ
Độ dày lớp
băng
Mức sức gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực vật thủy
sinh:
Thực vật nổi:
- nắng
- có mây
- thời tiết
thay đổi
- mưa
- nóng
- băng giá
- sức gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ
không khí
Lưu ý
Ngày
tháng/chữ ký
Dữ liệu đo in situ
Nhận biết mẫu
Độ sâu lấy mẫu (m)
Nhiệt độ (°C)
pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oxy hòa tan/% bão hòa
(mg/l/%)
Màu sắc /độ đục/mùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý
Ngày
tháng/chữ ký
Phụ lục E
(Tham khảo)
Đo liên tục
các mẫu nước bằng các đầu nhúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đo chính
xác pH và oxy hòa tan trong các mẫu nước không ổn định, cần thực hiện các biện
pháp phòng ngừa khi vận chuyển mẫu:
- Không dao động
nhiệt độ;
- Không khử
khí cacbon dioxit trong quá trình vận chuyển mẫu và trong quá trình đo thực tế;
- Không làm kết
tủa muối trong quá trình đo (cacbonat...);
- Chuyển động
nhẹ nhàng tại điện cực (phun rửa không làm xáo trộn hoặc tạo bọt khí)
“Pseudo-continuous”
thỏa mãn các biện pháp phòng ngừa nêu trên và cần được áp dụng như sau:
a) Nguồn nước
liên tục cần phân tích tiếp xúc với điện cực;
b) Không khuấy
động hoặc tạo bọt khí;
c) Sử dụng cốc
có mỏ có đáy nạp mẫu
và liên tục chảy tràn như trong Hình E.1 và E.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đảm bảo tất
cả các khía cạnh kỹ thuật được tuân thủ đối với mỗi thiết bị (ví dụ: hiệu chuẩn
và xác nhận, ổn định nhiệt độ và ổn định các điện cực).
- Thực hiện
các phép đo nhiệt độ đồng thời;
- Cho đáp ứng
của điện cực ổn định (thường từ 2 min đến 3 min)
E.3 Sơ đồ đo
pH hoặc oxy hòa tan trong nước hồ

Chú dẫn
1 lấy mẫu ống
xả
2 điện cực đo
và cảm biến nhiệt
3 đồng hồ đo
oxy hòa tan và pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 ống mềm
Hình E.1 - Đo với hộp đựng cụ thể

Chú dẫn
1 lấy mẫu ống
xả
2 điện cực đo
và cảm biến nhiệt
3 đồng hồ đo
oxy hòa tan và pH
4 ống tháo
5 ống mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] EN 16698,
Water Quality - Guidance on quantitative and qualitative sampling of
phytoplankton from inland waters
[2] R. Schrӧder
Ein summierender Wasserschöpfer. Arch. Hydrobiol. 1969, 66 pp. 241-243