TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13913:2023
ISO 16221:2001
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG PHÂN HỦY SINH HỌC TRONG MÔI TRƯỜNG BIỂN
Water quality
- Guidance for determination of biodegradability in the marine environment
Lời nói đầu
TCVN 13913:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 16221:2001.
TCVN 13913:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Viện
Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG PHÂN HỦY SINH HỌC TRONG MÔI TRƯỜNG BIỂN
Water quality
- Guidance for determination of biodegradability in the marine environment
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
năm phương pháp xác định khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của các
hợp chất hữu cơ trong môi trường biển bởi các vi sinh vật hiếu khí trong các hệ
thống thử nghiệm
tĩnh
nước. Các phương pháp phân hủy tiêu chuẩn đã được xây dựng để thử nghiệm trong
nước ngọt được sửa đổi và điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện nước biển. Các
phương pháp này bao gồm phép thử đánh giá sự phân hủy cuối cùng của cacbon hữu
cơ hòa tan (DOC) TCVN [6621 (ISO 7827)], phép thử chai kín [TCVN 6828 (ISO 10707)],
phép thử chai kín hai pha [TCVN 6664 (ISO 10708)], phép thử giải phóng của CO2
[TCVN 6489 (ISO 9439)] và phép thử khoảng trống CO2 (ISO 14593).
Các phương pháp này áp dụng cho các hợp
chất hữu cơ:
a) Tan trong nước ở các điều kiện của
phép thử được sử dụng;
b) Ít tan trong nước ở dưới các điều
kiện của phép thử được sử dụng, trong trường hợp này có thể cần đến các biện
pháp đặc biệt để đạt được sự phân tán tốt của hợp chất (ví dụ, xem ISO 10634);
c) Dễ bay hơi, với điều kiện là sử dụng
phép thử thích hợp với các điều kiện phù hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các điều kiện được mô tả
trong tiêu chuẩn này không phải lúc nào cũng tương ứng với các điều kiện tối ưu
để xảy ra mức
phân hủy sinh học tối đa. Đối với các phương pháp phân hủy sinh học trong nước
ngọt, xem ISO 14593 và ISO 15462, và đối với phân hủy sinh học ở nồng
độ thấp, xem ISO 14592.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6621 (ISO 7827), Chất lượng nước
- Đánh giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí “cuối cùng” của các hợp chất hữu
cơ trong môi trường nước - Phương pháp phân tích cacbon hữu cơ hòa tan (DOC).
TCVN 6489 (ISO 9439), Chất lượng nước
- Đánh giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn của các hợp chất hữu
cơ trong môi trường nước - Phép thử giải phóng cacbon dioxit.
TCVN 6628 (ISO 10707), Chất lượng
nước - Đánh giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí “hoàn toàn” của các hợp chất
hữu cơ trong môi trường nước - Phương pháp phân tích nhu cầu oxy sinh hóa (thử
nghiệm bình kín).
TCVN 6664 (ISO 10708), Chất lượng nước
- Đánh giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí cuối cùng của các hợp chất hữu
cơ trong môi trường nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hóa dùng bình thử kín hai
pha.
ISO 14592-1, Chất lượng nước - Đánh
giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí của các hợp chất hữu cơ ở nồng độ thấp
- Phần 1: Thử nghiệm lô bình lắc với nước mặt hoặc huyền phù nước mặt/trầm tích
(Water quality - Evaluation of the aerobic biodegradability of organic
compounds at low concentrations - Part 1: Shake-flask batch test with surface
water or surface water/sediment suspensions).
ISO 14592-2, Chất lượng nước - Đánh
giá khả năng phân hủy sinh học hiếu khí của các hợp chất hữu cơ ở nồng độ thấp
- Phần 2: Mô hình dòng
sông chảy liên tục có kèm theo sinh khối (Water quality - Evaluation of the
aerobic biodegradability of organic compounds at low concentrations - Part 2:
Continuous flow river model with attached biomass).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1
Phân hủy sinh học hiếu khí hoàn toàn (ultimate
aerobic biodegradation)
Sự phân hủy hợp chất hóa học hoặc chất
hữu cơ bởi vi sinh vật trong sự có mặt của oxy thành cacbon đioxit, nước và muối
khoáng của các nguyên tố khác có mặt (khoáng hóa) và thường tạo ra sinh khối mới.
3.2
Phân hủy sinh học sơ bộ (primary
biodegradation)
Sự thay đổi cấu trúc (biến đổi) của một
hợp chất hóa học do các vi sinh vật dẫn đến làm mất tính chất cụ thể.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TOC
Tất cả lượng cacbon có trong chất hữu
cơ được hòa tan và tạo được tạo huyền phù trong mẫu nước.
3.4
Cacbon hữu cơ hòa tan (dissolved
organic carbon)
DOC
Phần cacbon hữu cơ trong mẫu nước
không thể tách ra bằng cách tách pha quy định.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ về tách pha quy định
là ly tâm ở 40000 ms-2 trong 15 min
hoặc lọc qua màng lọc cỡ lỗ từ 0,2 μm đến 0,45 μm.
3.5
Tổng cacbon vô cơ (total
inorganic carbon)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả cacbon có trong mẫu nước có nguồn
gốc từ cacbon đioxit và cacbonat.
3.6
Cacbon vô cơ hòa tan (dissolved
inorganic carbon)
DIC
Phần cacbon trong mẫu nước không thể
tách ra bằng cách tách pha quy định.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ về tách pha quy định
là ly tâm ở 40000 ms-2 trong 15 min hoặc lọc qua màng lọc cỡ lỗ từ
0,2 μm đến 0,45 μm.
3.7
Nhu cầu oxy hóa học (chemical
oxygen demand)
COD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp này, COD
được tính bằng
miligam oxy hấp thụ trên miligam (hoặc gam) hợp chất thử nghiệm.
3.8
Nhu cầu oxy sinh hóa (biochemical
oxygen demand)
BOD
Nồng độ khối lượng oxy hòa tan được
tiêu thụ trong các điều kiện xác định bởi quá trình oxy hóa sinh học hiếu khí của
hợp chất hóa học hoặc chất hữu cơ trong mẫu nước.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp này, BOD
được tính bằng miligam oxy tiêu thụ trên miligam (hoặc gam) hợp chất thử nghiệm.
3.9
Nhu cầu oxy lý thuyết (theoretical
oxygen demand)
ThOD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp này, ThOD
được tính bằng miligam oxy hấp thụ trên miligam (hoặc gam) hợp chất thử
nghiệm.
3.10
Lượng lý thuyết của cacbon đioxit hình
thành (theoretical
amount of formed carbon dioxide)
ThCO2
Lượng cacbon đioxit theo lý thuyết được
hình thành sau khi oxy hóa hoàn toàn một hợp chất hóa học, được tính từ công thức
phân tử
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp này, ThCO2 được tính bằng
miligam oxy hấp thụ trên miligam (hoặc gam) hợp chất thử nghiệm.
3.11
Lượng cacbon vô cơ lý thuyết (theoretical
amount of inorganic carbon)
ThIC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp này, ThIC được tính bằng
miligam oxy hấp thụ trên miligam (hoặc gam) hợp chất thử nghiệm.
3.12
Pha trễ (lag phase)
Thời gian tính từ khi bắt đầu thử nghiệm
cho đến khi đạt được sự thích nghi và/hoặc chọn lọc của các vi sinh vật phân hủy
và mức độ phân hủy sinh học của một hợp chất hóa học hoặc chất hữu cơ đã tăng
lên khoảng 10 % phân hủy sinh học.
CHÚ THÍCH: Pha trễ được tính bằng
ngày.
3.13
Mức phân hủy sinh học tối đa (maximum
level of biodegradation)
Mức phân hủy sinh học của một hợp chất
hóa học hoặc chất
hữu cơ trong phép thử, trên mức đó không xảy ra sự phân hủy sinh học trong quá
trình thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Giá trị này được tính bằng
phần trăm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha phân hủy sinh học
(biodegradation phase)
Thời gian tính từ khi kết thúc pha trễ
của phép thử cho đến khi đạt được khoảng 90 % mức phân hủy sinh học tối đa.
CHÚ THÍCH: Pha này được tính bằng
ngày.
3.15
Pha ngang bằng (plateau
phase)
Thời gian tính từ khi kết thúc pha
phân hủy sinh học cho đến khi kết thúc phép thử.
CHÚ THÍCH: Pha này được tính bằng
ngày.
3.16
Tiếp xúc trước
(pre-exposure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17
Ổn định trước (preconditioning)
Ủ trước chất cấy trong các điều kiện của
phép thử tiếp theo mà không có hợp chất hóa học hoặc chất hữu cơ thử nghiệm, với
mục đích cải thiện hiệu suất của phép thử bằng cách làm cho vi sinh vật thích
nghi với các điều kiện thử nghiệm.
4 Nguyên tắc
Tiêu chuẩn này mô tả năm phương pháp
xác định khả năng phân hủy sinh học của các hợp chất hữu cơ trong môi trường biển
bởi các vi sinh vật hiếu khí sử dụng hệ thống thử tĩnh trong nước. Các phương
pháp phân hủy tiêu chuẩn được xây dựng để thử nghiệm trong nước ngọt đã được sửa
đổi, điều chỉnh phù hợp và được
sử dụng cho mục đích này.
Hỗn hợp thử nghiệm được chuẩn bị có chứa
nước biển tự nhiên hoặc nhân tạo, vi khuẩn biển và hợp chất hữu cơ ở nồng độ
thích hợp, là nguồn cacbon và năng lượng duy nhất. Hỗn hợp thử nghiệm và đối chứng
được ủ ở nhiệt độ mong muốn. Quá trình phân hủy sinh học hoàn toàn được thực hiện
trong một khoảng thời gian xác định bằng cách đo các thông số tóm tắt như được
mô tả trong các phương pháp thử nghiệm cơ bản. Việc phân hủy sinh học dựa trên
DOC (cacbon hữu cơ hòa tan) được xác định bằng cách so sánh nồng độ đo được khi
bắt đầu và khi kết thúc thử nghiệm như quy định trong [TCVN 6621 (ISO 7827)].
BOD (nhu cầu oxy sinh hóa) được đo và so sánh với nhu cầu oxy lý thuyết (ThOD) hoặc nhu
cầu oxy hóa học (COD) đo được như quy định trong thử nghiệm bình kín [TCVN 6628
(ISO 10707)] và thử nghiệm bình kín hai pha [TCVN 6664 (ISO 10708)]. Cacbon đioxit (CO2)
giải phóng được xác định và so sánh với cacbon đioxit lý thuyết (ThCO2) sử dụng thử
nghiệm giải phóng CO2 [TCVN 6489 (ISO 9439)] và TIC (tổng
cacbon vô cơ) được xác định và so sánh với cacbon vô cơ lý thuyết (ThIC) theo phép
thử khoảng trống CO2 (ISO 14593).
Nếu có yêu cầu và nếu có phương pháp
phân tích cụ thể cho từng chất, có thể thu được thông tin về khả năng phân hủy
sơ bộ bằng cách đo sự hao hụt hợp chất thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm hoặc
sự phân hủy sinh học có thể được xác định ở nồng độ thấp sử dụng các hợp chất
thử nghiệm đánh dấu phóng xạ
(thường là 14C) (ISO 14592).
5 Môi trường thử
nghiệm
Quá trình ủ phải diễn ra ở nơi tối hoặc
trong ánh sáng khuếch tán, ở nhiệt độ mong muốn, thường từ 15 °C đến 25 °C, dao
động không quá ± 1 °C trong quá trình thử nghiệm. Trong các trường hợp nghiên cứu
để mô phỏng các tình huống môi trường, thì các thử nghiệm có thể được thực hiện ngoài
khoảng nhiệt độ này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng môi trường nước biển tự nhiên
(6.2) hoặc nước biển nhân tạo (6.3). Chỉ sử dụng thuốc thử cấp phân tích đã được
công nhận.
6.1 Nước, nước cất hoặc
nước khử ion, chứa ít hơn 1 mg DOC trên lít.
6.2 Nước biển tự
nhiên
6.2.1 Lấy mẫu và xử
lý trước
Sử dụng nước biển tự nhiên. Thu lấy mẫu
nước vào vật chứa được làm sạch kỹ và vận chuyển đến phòng thử nghiệm, tốt nhất
là trong vòng hai ngày. Trong quá trình vận chuyển, không được để nhiệt độ của
mẫu vượt quá đáng kể từ 10 °C đến 30 °C.
Cung cấp các thông tin sau:
- Địa điểm và độ sâu nơi nước biển được
lấy,
- Tình trạng ô nhiễm và dinh dưỡng của
địa điểm lấy mẫu (ví dụ: nồng độ nitrat, amoni và phosphat) và vẻ bên ngoài của
mẫu,
- Ngày lấy mẫu và thời gian tính từ
khi lấy mẫu đến khi bắt đầu phép thử,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ mặn và DOC [ví dụ được xác định bằng
TCVN 6634 (ISO 8245)].
Khi nước biển tự nhiên được sử dụng,
thông thường sẽ có đủ vi sinh vật và không cần nuôi cấy thêm.
Nên xác định số lượng vi khuẩn dị dưỡng
hình thành khuẩn lạc trong nước biển tự nhiên, ví dụ: bằng cách đếm đĩa sử dụng
thạch nước biển. Nồng độ vi khuẩn thích hợp trong các bình thử nghiệm ở khoảng 105
tế bào/mL. Khi nước biển tự nhiên có mật độ vi khuẩn quá thấp thì nuôi cấy như
mô tả đối với nước biển nhân tạo (6.3). Kiểm tra hoạt độ của nước biển tự nhiên
bằng hợp chất đối chiếu.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, nước biển tự nhiên và
chất cấy không được tiếp xúc (phơi nhiễm) trước với hợp chất thử nghiệm, để cho
phép dự đoán chung về
phân hủy trong môi trường. Trong một số trường hợp nhất định, tùy thuộc vào mục
đích của phép thử, có thể sử dụng chất cấy tiếp xúc trước, điều này phải được nêu rõ
trong báo cáo thử nghiệm (ví dụ: phần trăm phân hủy sinh học = x %, sử dụng
chất cấy tiếp xúc trước) và phương pháp tiếp xúc trước được nêu rõ trong báo
cáo thử nghiệm. Chất cấy được phơi nhiễm trước có thể thu được từ các phép thử phân hủy
sinh học trong phòng thử nghiệm nước biển được tiến hành trong nhiều điều kiện khác
nhau hoặc từ các mẫu được thu thập từ các địa điểm có các điều kiện môi trường
phù hợp (ví dụ: các khu vực bị ô nhiễm).
CHÚ THÍCH 2: Số lượng vi khuẩn cho
phép thử có thể tăng lên, ví dụ: ly tâm và tái huyền phù trong lượng mẫu nước biển
nhỏ hơn.
Có thể xử lý mẫu trước để giảm nồng độ
DOC hoặc BOD trong mẫu trắng.
Ủ mẫu ở nơi tối hoặc trong ánh sáng khuếch tán ở nhiệt độ thử
nghiệm, trong điều kiện hiếu khí tối đa một tuần. Khi chất cấy được thêm vào có
chứa quá nhiều DOC (thêm chất thử nghiệm > 10 % cacbon hữu cơ), rửa bằng nước
biển nhân tạo (6.3) và ly tâm để loại lượng dư. Tổng hàm lượng cacbon vô cơ
(TIC) trong nước biển tự nhiên thường cao; nếu vậy, giảm giá trị này
theo ISO 14593. Đo pH của mẫu nước biển. Sục bằng không khí không có CO2 trong khoảng
1 h trong khi duy trì pH ở 6,5 sử dụng axit clohyric (HCl) đặc. Cuối
cùng, khôi phục độ pH về giá trị ban đầu bằng natri hydroxit (NaOH).
Trước khi sử dụng, loại bỏ các hạt thô
khỏi nước biển bằng cách lọc sử dụng ví dụ: giấy lọc thô hoặc bằng phương pháp
lắng. Để có đủ khả năng đệm và cung cấp chất dinh dưỡng cho dung dịch thử, cần
bổ sung chất dinh dưỡng khoáng (6.2.2) môi trường vô cơ thông thường của phép
thử phân hủy sinh học tiêu chuẩn, trừ các dung dịch có magiê sunfat và canxi clorua,
vì các chất khoáng này thường có đủ nồng độ trong nước biển tự nhiên.
6.2.2 Chất dinh dưỡng
khoáng
Đối với 1 000 mL môi trường thử, cho
10 mL dung dịch a) và 1 mL dung dịch b)
dưới đây vào khoảng 800 mL nước biển tự nhiên (6.2) và thêm nước biển tự nhiên
(6.2) đến 1 000 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan:
kali dihydrophosphat khan (KH2PO4)
8,5 g
dikali hydrophosphat khan (K2HPO4) 21,75
g
dinatri hydrophosphat ngậm hai phân tử nước
(Na2HPO4.2H2O) 33,4 g
amoni clorua (NH4Cl) 0,5 g
trong nước (6.1) và thêm nước đến 1 000 mL
6.2.2.2 Dung dịch b)
Hòa tan 0,25 g sắt (III) clorua ngậm
sáu phân tử nước (FeCl3.6H2O) trong nước (6.1),
thêm nước đến 1 000 mL. Chuẩn bị mới dung dịch này trước khi sử dụng hoặc thêm
một giọt axit clohydric (HCl) đặc để tránh kết tủa.
6.3 Nước biển
nhân tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nước biển nhân tạo được sử dụng
làm môi trường thử nghiệm, cần phải cấy để có đủ hoạt độ phân hủy sinh học. Sử
dụng chất cấy mọi vật liệu có nguồn gốc từ biển, ví dụ: nước biển đã lọc, huyền
phù trầm tích biển, vi khuẩn từ
các bộ lọc của bể cá biển. Lấy chất cấy thích hợp và cho vào nước biển nhân tạo
để thu được đủ nồng độ vi khuẩn trong phép thử (xem 6.2.1). Kiểm tra hoạt tính của
nước biển nhân tạo đã cấy bằng hợp chất đối chứng. Đối với mọi yêu cầu giảm DOC
trong chất cấy và thích nghi trước, xem 6.2.1.
6.3.1 Dung dịch a)
Hòa tan:
natri clorua (NaCl)
47,8 g
natri sunfat (Na2SO4)
8,0 g
kali clorua (KCl)
1,4 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04 g
kali bromua (KBr)
0,2 g
axit boric (H3BO3)
0,06 g
natri florua (NaF)
0,006 g
trong nước (6.1) và thêm nước đến
1 000 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 203,3 g magie sunfat ngậm bảy
phân tử nước (MgSO4.7H2O) trong nước
(6.1), thêm nước (6.1) đến 1 000 mL.
6.3.3 Dung dịch c)
Hòa tan 147 g canxi clorua ngậm hai
phân tử nước (CaCl2.2H2O) trong nước (6.1),
thêm nước (6.1) đến 1 000 mL.
6.3.4 Dung dịch d)
Hòa tan 26,61 g stronti clorua ngậm
sáu phân tử nước (SrCl2.6H2O) trong nước
(6.1), thêm nước (6.1) đến 1 000 mL.
6.3.5 Dung dịch e)
Hòa tan 136,1 g dikali hydrophosphat
(K2HPO4) khan trong nước (6.1), thêm nước (6.1) đến 1000
mL.
6.3.6 Dung dịch f)
Hòa tan 26,74 g amoni clorua (NH4Cl) trong nước
(6.1), thêm nước (6.1) đến 1 000 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để thu được dung dịch g), trộn 500 mL
dung dịch a), 53,3 mL dung dịch b), 10,3 mL dung dịch c), 0,9 mL dung dịch d),
1,25 mL dung dịch e) và 1 mL dung dịch f) và thêm nước (6.1) đến 1000 ml. Dung
dịch g) có độ mặn khoảng 35 %.
6.3.8 Dung dịch h)
Hòa tan 15 mg chất chiết nấm men trong
100 mL nước (6.1) ngay trước khi sử dụng.
6.3.9 Dung dịch i)
Hòa tan:
mangan sunfat ngậm một phân tử nước
(MnSO4. H2O)
60,46 mg
kẽm sunfat ngậm bảy phân tử nước (ZnSO4.7H2O) 85,6 mg
amoni molybdat ngậm bốn phân tử nước
(NH4)6Mo7O24.4H2O) 73,7 mg
trong nước (6.1), thêm nước đến 1 000 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 89 mg sắt (III) clorua ngậm
sáu phân tử nước (FeCl3.6H2O) trong nước
(6.1), thêm nước đến 1000 mL. Chuẩn bị mới dung dịch này trước khi sử dụng hoặc
thêm một giọt axit clohydric đặc (HCl) để tránh kết tủa.
6.4 Dung dịch thử
nghiệm
6.4.1 Hợp chất thử
nghiệm
Chuẩn bị dung dịch gốc của hợp chất thử
nghiệm hòa tan đủ trong nước (6.1) và cho một lượng thích hợp dung dịch này vào
các bình thử nghiệm để thu được nồng độ cuối cùng của hợp chất thử nghiệm như
trong các phương pháp chuẩn cơ bản. Thêm trực tiếp các hợp chất dễ bay hơi hoặc
các hợp chất có độ hòa tan trong nước thấp vào bình thử nghiệm theo phương pháp
phù hợp cho mục đích này (xem Bảng 2). Xác định chính xác lượng được thêm vào.
CHÚ THÍCH: Để biết thêm
chi tiết về xử lý các hợp chất ít tan trong nước, xem TCVN 6918 (ISO 10634).
6.4.2 Hợp chất đối
chiếu
Sử dụng để làm hợp chất đối chiếu là hợp
chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học đã biết, như anilin hoặc natri benzoat, có mức
phân hủy > 60 % đối với BOD và CO2, > 70 % đối với
DOC và 80 % đối với các phân tích chất cụ thể và dự kiến có đường phân hủy sinh
học điển hình. Chuẩn bị dung dịch gốc của hợp chất đối chiếu trong nước (6.1)
theo cách tương tự như đối với hợp chất thử nghiệm hòa tan trong nước (6.4.1),
để thu được nồng độ cuối cùng của hợp chất đối chiếu như được chỉ ra trong các
phương pháp chuẩn cơ bản.
6.4.3 Dung dịch kiểm
tra ức chế
Nếu cần (ví dụ: khi không có sẵn thông
tin về độc tính của hợp chất thử nghiệm), thì chuẩn bị dung dịch trong nước
(6.1) có chứa cả hợp chất thử nghiệm (6.4.1) và hợp chất đối chiếu (6.4.2) với
lượng thích hợp để thu được cùng nồng độ dự kiến có trong phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị như được nêu trong
các phương pháp tiêu chuẩn cơ bản.
Xin lưu ý rằng độ mặn và nhiệt độ sẽ ảnh
hưởng đến phép đo oxy trong nước biển. Chỉ sử dụng thiết bị đo oxy mà kết quả
có thể được điều chỉnh theo độ mặn.
8 Quy trình thử nghiệm
Chuẩn bị đủ số lượng bình thử nghiệm
như được mô tả trong các phương pháp tiêu chuẩn cơ bản để có:
- Ít nhất hai bình thử (ký hiệu FT)
cho hợp chất thử nghiệm (6.4.1) trong môi trường thử đã có chất cấy (6.2 hoặc
6.3);
- Ít nhất hai bình mẫu trắng (ký hiệu
FB) chỉ chứa môi trường thử nghiệm đã cấy (6.2 hoặc 6.3);
- Ít nhất một bình, để kiểm tra quy
trình (ký hiệu FC) chứa hợp chất đối chiếu (6.4.2) và môi trường thử
đã cấy (6.2 hoặc 6.3);
- Nếu cần, ít nhất một bình để kiểm
tra ảnh hưởng ức chế có thể có của hợp chất thử nghiệm (ký hiệu FI) chứa dung dịch
(6.4.3) và môi trường thử đã cấy (6.2 hoặc 6.3);
- Nếu cần, ít nhất một bình để kiểm
tra sự loại bỏ quá trình phi sinh học có thể xảy ra (ký hiệu FS) chứa
hợp chất thử nghiệm (6.4.1) và môi trường thử chưa cấy (6.2 hoặc 6.3). Không
thêm chất cấy và khử trùng bằng cách bổ sung hợp chất độc vô cơ phù hợp để ngăn
hoạt động của vi sinh vật. Sử dụng, ví dụ, 1 mL trên lít dung dịch chứa 10 g/L
thủy ngân (II) clorua (HgCl2). Sau khi thử nghiệm bắt đầu hai tuần,
thêm tiếp cùng một lượng chất độc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Để thu được đường phân hủy sinh học,
cần chuẩn bị đủ bình cho các
phương pháp mà chỉ có thể thực hiện các phép xác định đơn lẻ và các bình phải được
sử dụng cho các phép đo [TCVN 6628 (ISO 10707) và ISO 14593]. Số lượng
bình thử nghiệm phụ thuộc trực tiếp vào số lượng phép đo mong muốn.
Bổ sung các lượng thích hợp của môi
trường thử nghiệm (6.2 hoặc 6.3), các hợp chất thử nghiệm (6.4.1) và hợp chất đối
chiếu (6.4.2) vào các bình tương ứng theo Bảng 1 để thu được nồng độ thử mong
muốn và thể tích thử cuối cùng như nêu trong các tiêu chuẩn phương pháp cơ bản
(Bảng 2).
Bảng 1 - Phân
phối cuối cùng của các hợp chất thử nghiệm và đối chiếu
Bình
Môi trường
thử nghiệm
Hợp chất thử
nghiệm
Hợp chất đối
chiếu
Chất cấy
FT Hợp chất thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
+
FT Hợp chất thử nghiệm
+
+
-
+
FB Mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
+
FB Mẫu trắng
+
-
-
+
FC Kiểm tra chất cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+
+
FI Kiểm chứng ức chế
(tùy chọn)
+
+
+
+
FS Kiểm tra loại bỏ quá
trình phi sinh học (tùy chọn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
-
Bảng 2 - Quy
định kỹ thuật của thử nghiệm
Tiêu chuẩn
phương pháp cơ bản
Nồng độ hợp
chất thử nghiệm
mg/L
Thông số
phân tích
Thời gian thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp
với các hợp chất ít tan trong nước
Sự phù hợp
với hợp chất dễ bay hơi
TCVN 6621
(ISO
7827)
5 đến 40
(DOC)
DOC
60
không
không
TCVN 6628
(ISO
10707)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BOD
60
có
có
TCVN 6664
(ISO
10708)
100 (ThOD)
BOD
60
có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6489
(ISO
9439)
20 (TOC)
CO2
60
có
không
ISO 14593
20 đến 40
(TOC)
TIC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có
có
CHÚ THÍCH 3: Việc loại bỏ DOC có thể
do phân hủy sinh học nhưng còn do các quá trình phi sinh học như hấp phụ lên chất
cấy hoặc lên thành bình hoặc tách
và hấp phụ trên ống trong trường hợp các hợp chất thử dễ bay hơi và do đó không
phải trong trường hợp nào cũng là bằng chứng rõ ràng của sự phân hủy sinh học.
Đo độ pH và chỉnh đến giá trị từ 7 đến
8, nếu cần. Sử dụng độ pH đã cho trong trường hợp nước biển tự nhiên. Đặt tất cả
các bình thử vào nồi cách thủy hoặc phòng có nhiệt độ không đổi, để nhiệt độ
bình đạt đến nhiệt độ mong muốn (xem Điều 5), đậy kín bình và bắt đầu ủ. Lấy
các thông số đo được
như đã nêu trong các tiêu chuẩn cơ bản (xem Bảng 2). Đo các thông số phân tích
tại thời điểm đầu (thời điểm 0), thời điểm kết thúc (thời điểm t) của
pha thử nghiệm và tại các thời điểm gian thích hợp để thu được đường phân hủy
sinh học. Khi theo dõi sự phân hủy sơ bộ, thì xác định nồng độ của hợp chất thử
nghiệm bằng
phép
phân tích cụ thể trong bình FT và FS khi kết thúc phép thử
(thời điểm t). Trong trường hợp sử dụng phép thử riêng rẽ các chất đánh
dấu phóng xạ, cần có các kỹ thuật đánh giá (xem ví dụ: ISO 14592).
Nếu thu được mức phân hủy sinh học gần
như không đổi (pha ngang bằng) và dự kiến không có sự phân hủy sinh học tiếp
thì phép thử được coi là hoàn thành. Các điều kiện thử nghiệm của môi trường biển
thường ít thuận lợi hơn so với điều kiện thử nghiệm của các hệ thống thử nghiệm
bùn ao. Do đó, thời gian thử nghiệm cần được kéo dài so với thời gian thông thường
là 28 ngày trong các thử nghiệm lô thủy sinh. Thời gian thử nghiệm tối đa là 60
ngày. Vào ngày thử nghiệm cuối, cần thực hiện tất cả các công việc cần thiết
như trong các tiêu chuẩn cơ bản. Nếu hợp chất thử nghiệm có chứa nitơ, xác định
nồng độ cuối cùng của nitrat và nitrit trong trường hợp đo BOD và xem xét mọi
quá trình nitrat hóa như được
nêu trong các phương pháp cơ bản.
9 Tính và biểu thị kết
quả
Biểu thị các giá trị đo được và tính
toán sự phân hủy sinh học cuối cùng và phân hủy sinh học ban đầu (tùy chọn) của
hợp chất thử nghiệm nêu trong các tiêu chuẩn cơ bản tương ứng.
Lập bảng các giá trị đo được và tỷ lệ
phần trăm phân hủy sinh học cho từng khoảng thời gian đo và từng bình thử nghiệm.
Dựng đồ thị đường phân hủy sinh học, tính bằng phần trăm, theo thời gian. Nếu
các kết quả thu được đối với các bình thử nghiệm lặp lại hai lần FT
(chênh lệch < 20 %) thì dựng đường trung bình, nếu không thì dựng các đường
cho từng bình. Một số thông số có thể được xác định và biểu thị từ đường đồ thị
này, đặc biệt (nếu có đủ dữ liệu) thời gian trễ, thời gian phân hủy và mức phân
hủy tối đa.
Xác định giá trị trung bình của phần
trăm phân hủy sinh học trong pha ngang bằng hoặc sử dụng giá trị cao nhất, ví dụ:
khi đường đồ thị bắt đầu giảm từ pha pha ngang bằng và biểu thị mức phân hủy
sinh học tối đa này là "mức phân hủy sinh học của hợp chất thử nghiệm"
trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo cách tương tự, tính toán mức phân
hủy sinh học của hợp chất đối chiếu, FC và nếu có, FS của
kiểm tra loại bỏ phi sinh học và kiểm soát ức chế FI và dựng các
đường đồ thị.
Thông tin về độc tính của hợp chất thử
nghiệm có thể hữu ích trong việc diễn giải các kết quả thử nghiệm cho thấy mức
phân hủy sinh học thấp. Nếu trong bình FI phần trăm phân hủy
< 25 % và quan sát thấy sự phân hủy không đủ của hợp chất thử nghiệm trong
bình FT, thì có thể giả định rằng hợp chất thử nghiệm bị ức chế.
Trong trường hợp này, phép thử phải được lặp lại sử dụng nồng độ thử thấp hơn
hoặc chất cấy khác. Nếu trong bình FS (kiểm tra loại bỏ phi sinh học
nếu có), quan sát thấy một lượng đáng kể (> 10 %) DOC, CO2 hoặc BOD,
thì quá trình loại bỏ phi sinh học có thể đã xảy ra.
10 Hiệu lực của kết
quả
Phép thử được coi là hợp lệ nếu phần
trăm phân hủy trong bình FC (kiểm tra chất cấy) lớn hơn 60 % (trong
trường hợp đo DOC là 70 %) vào ngày thứ 14.
11 Kết quả thử nghiệm
liên phòng
Các phương pháp được sử dụng trong
tiêu chuẩn này, trừ phép thử loại bỏ DOC, đã được kiểm tra trong phép thử liên
phòng do OSPARCOM tổ chức. Các kết quả được công bố trong tài liệu tham khảo
[1] (xem Thư mục tài liệu tham khảo).
Bảng 3 - Kết
quả của thử nghiệm vòng OSPARCOM
Hợp chất thử
Phân hủy
sinh học >60 % sau 28 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân hủy
sinh học >60 % sau 60 ngày
% của kết
quả
Thời gian
trễ trung bình
Ngày
Thời gian
trung bình để đạt được 50
% phân hủy sinh học tối đa
Ngày
Kali benzoat
A:100 B:100 C:91 D:100
A:100 B:100 C:100 D:100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A: 2,1 B: 2,9 C: 4,6 D:2,6
Anco Green B
A:60 B:92 C:75 D:71
A:80 B:100 C:83 D:85
A:2,4 B1,3 C:3,0 D:2,1
A: 3,9 B: 2,5 C: 5,9D: 6,1
Aquamul BII
A:0 B:0 C:0 D:0
A:0 B:0 C:0 D:0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Pentaerythritol
A:0 B:0 C:0 D: 0
A:0 B:36 C:18 D:14
A: >60 B: 21-60 C:28-60 D:14-60
-
CHÚ THÍCH A: TCVN 6489
(ISO 9439) B: TCVN 6628 (ISO 10707) C: TCVN 6664 (ISO 10708) D: ISO 14593;
Aquamull BII và Anco
Green B là các dung dịch khoan.
Các kết luận trong báo cáo của
OSPARCOM là cả bốn phương pháp đều phù hợp để thử nghiệm khả năng phân hủy sinh
học nước biển, cho các kết quả có thể so sánh được, nhưng mỗi phương pháp đều
có những ưu và nhược điểm riêng. Sự lựa chọn phụ thuộc vào thiết bị của phòng
thử nghiệm và các thông số hợp chất cụ thể.
Phép thử loại bỏ DOC [TCVN 6621 (ISO
7827)] và phép thử bình kín [TCVN 6628 (ISO 10707)] đã được áp dụng làm Hướng dẫn
306 của OECD. Các phương pháp này đã được kiểm tra trong các thử nghiệm liên
phòng do Ủy ban Châu Âu tổ chức và là những phương pháp thử nghiệm đã biết và
thường đã được chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này và các tiêu
chuẩn cơ bản được sử dụng;
b) Tất cả các thông tin cần thiết để
nhận biết hợp chất thử nghiệm;
c) Tất cả các dữ liệu được đo và tính
toán (ví dụ ở dạng bảng) thu được và đường cong phân hủy;
d) Nồng độ của hợp chất thử nghiệm và
chất đối chiếu được sử dụng;
e) Tên của hợp chất chuẩn được sử dụng
và sự phân hủy thu được với hợp chất này;
f) Nguồn và đặc điểm của nước biển và thông
tin về các xử lý sơ bộ;
g) Nhiệt độ ủ của phép thử;
h) Nếu có, thông tin về tách phi sinh
học và ức chế và tuyên bố về độc tính của hợp chất thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Mọi thay đổi đối với quy trình chuẩn
hoặc các trường hợp khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Biodegradability of chemical
substances in seawater - Results of the four OSPARCOM ring
tests - Final report November 1996. Available from ELF Akvamiljo Mekjarvik 12,
N-4070 Randaberg.
[2] TCVN 6491 (ISO 6060), Chất lượng nước
- Xác định nhu cầu oxy hóa học.
[3] TCVN 6634 (ISO 8245), Chất lượng
nước - hướng dẫn xác định cacbon hữu cơ tổng số (TOC) và cacbon hữu cơ hòa tan
(DOC).
[4] TCVN 6948 (ISO 10634), Hướng dẫn
chuẩn bị và xử lý hợp chất hữu cơ ít tan trong nước để đánh giá sự phân hủy
sinh học trong môi trường nước.
[5] ISO/TR 15462, Water quality -
Selection of tests for biodegradability.
[6] OECD Guidelines for the Testing of
Chemicals (1993) - 306, Biodegradability in Seawater. Available from the
Organization for Economic Cooperation and Development, 2, rue André Pascal,
F-75775 Paris Cedex 16.