TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13450:2021
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XỬ LÝ SƠ BỘ MẪU ĐỂ PHÂN TÍCH KIM LOẠI
Water quality
- Pre-treament for metals analysis
Lời nói đầu
TCVN 13450:2021 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo SMEWW 3030:2017 Pre-treament for metals analysis.
TCVN 13450:2021 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- XỬ LÝ SƠ BỘ MẪU ĐỂ PHÂN TÍCH KIM LOẠI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình
xử lý sơ bộ mẫu để phân tích kim loại trong mẫu nước.
2 Quy trình xử lý sơ
bộ
2.1 Lọc đối
với kim loại hòa tan và lơ lửng
Nếu cần xác định kim loại hòa tan hoặc
kim loại lơ lửng, thì tiến hành lọc mẫu tại thời điểm thu thập mẫu, sử dụng thiết
bị lọc bằng nhựa đã được điều chỉnh trước về chân không hoặc áp suất, có giá đỡ
màng lọc bằng nhựa hoặc fluorocarbon, cho lọc qua màng lọc (polycacbonat hoặc
cellulose este) kích thước 0,4 µm đến 0,45 µm đã được làm sạch trước. Trước khi
sử dụng, lọc một mẫu trắng bao gồm nước không chứa kim loại (đã khử ion) để đảm
bảo không bị nhiễm bẩn. Làm sạch sơ bộ màng lọc và thiết bị lọc bằng cách dùng
50 mL nước khử ion để tráng. Nếu mẫu trắng của màng lọc có chứa nồng độ kim loại
đáng kể, thì ngâm màng lọc trong dung dịch HCI 0,5N hoặc HNO3 1N
(khuyến nghị loại dung dịch phân tích quang phổ phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện
và ICP-MS) và rửa sạch bằng nước khử ion trước khi sử dụng.
CHÚ THÍCH: Cẩn thận để tránh nhiễm bẩn
trong quá trình lọc mẫu.
Trước khi lọc, ly tâm các mẫu có độ đục
cao trong ống fluorocarbon hoặc ống nhựa tỷ trọng cao đã được rửa sạch bằng
axit để giảm tải trên màng lọc. Màng lọc áp suất, được khuấy, ít hôi hơn màng lọc
chân không; lọc tại áp suất 70 kPa đến 130 kPa. Sau khi lọc, axit hóa dịch lọc
đến pH 2 bằng HNO3 đặc và bảo quản cho đến khi tiến hành phân tích.
Nếu kết tủa hình thành khi axit hóa, thì cần phá mẫu dịch lọc đã axit hóa trước
khi phân tích theo hướng dẫn (xem 2.4). Giữ lại màng lọc và phá mẫu để xác định
trực tiếp các kim loại lơ lửng.
Nếu không thể lọc mẫu tại chỗ mà không
làm nhiễm bẩn mẫu, thì lấy mẫu trong một chai “không bảo quản” như trên và
nhanh chóng làm lạnh đến 4 °C. Không bảo quản mẫu bằng axit. Sau đó, ngay lập tức,
lọc mẫu trong điều kiện sạch hơn trong phòng thí nghiệm.
Kiểm tra độ pH của một phần mẫu nước
khi nhận được trong phòng thí nghiệm để đảm bảo rằng mẫu đã được lọc và bảo quản
axit đúng cách[1].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác định kim loại lơ lửng, thì lọc
mẫu như đối với kim loại hòa tan, nhưng không thực hiện ly tâm trước khi lọc.
Giữ lại màng lọc và phá mẫu để xác định trực tiếp các kim loại lơ lửng. Ghi lại
thể tích mẫu đã lọc và màng lọc để xác định mẫu trắng.
Thận trọng: Không sử dụng axit
pecloric để phá mẫu màng lọc. (Xem thêm thông tin tại 2.7 về xử lý HCIO4)
2.2 Xử lý
kim loại có thể chiết được bằng axit
Kim loại chiết được bị hấp phụ nhẹ
trên vật liệu dạng hạt. Vì một số quá trình phá mẫu có thể không tránh khỏi, sử
dụng các điều kiện được kiểm soát chặt chẽ để thu được các kết quả có ý nghĩa
và có tính lặp lại. Duy trì thể tích mẫu, thể tích axit và thời gian tiếp xúc
không đổi. Biểu thị kết quả dưới dạng kim loại chiết được và ghi rõ các điều kiện
chiết.
Khi thu thập mẫu, axit hóa toàn bộ mẫu
đến pH < 2 bằng 5 mL HNO3 đậm đặc cho 1 L mẫu. Để chuẩn bị mẫu,
trộn đều, chuyển 100 mL vào cốc thử hoặc bình tam giác và thêm 5 mL HCI 1 + 1
có độ tinh khiết cao. Đun 15 min trên nồi cách thủy. Lọc qua màng lọc và cẩn thận
chuyển dịch lọc vào bình định mức đã cân bì trước. Điều chỉnh thể tích đến 100
mL bằng nước không có kim loại, trộn đều và tiến hành phân tích. Nếu thể tích lớn
hơn 100 mL, xác định thể tích chính xác đến 0,1 mL theo khối lượng, phân tích
và hiệu chỉnh phép đo nồng độ cuối cùng bằng cách nhân với hệ số pha loãng (thể
tích cuối cùng 100).
2.3 Phá mẫu
kim loại
2.3.1 Yêu cầu chung
Để giảm sự cản trở (nhiễu) do chất hữu
cơ và chuyển các kim loại liên kết với các hạt thành dạng (thường là ion kim loại
tự do) mà có thể xác định được bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử nhiệt điện hoặc
quang phổ cảm ứng plasma, sử dụng một trong các phương pháp phá mẫu nêu dưới
đây. Sử dụng phương pháp phá mẫu ít nghiêm ngặt nhất để thu được sự thu hồi chấp
nhận được và phù hợp với phương pháp phân tích và kim loại cần được phân tích[3]
[4] [5].
2.3.2 Chọn axit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Các
axit được sử dụng với HNO3 để chuẩn bị mẫu
Axit
Khuyến nghị
đối với
Có thể hữu
ích đối với
Không khuyến
nghị đối với
HCI
Ag
Sb, Ru, Sn
Th, Pb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ti
—
Ag, Pb, Ba
HCIO4
—
Các chất hữu
cơ và silica
—
HF
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3 Quy trình
phá mẫu
Pha loãng các mẫu có nồng độ Ag lớn
hơn 1 mg/L để còn chứa ít hơn 1 mg Ag/L đối với phương pháp hấp thụ nguyên tử
ngọn lửa và nhỏ hơn hoặc bằng 25 µg/L đối với phép phân tích nhiệt điện[4]
[7] [8]. Để giải quyết vấn đề hòa tan bạc halogenua trong HNO3,
thực hiện phá mẫu theo 2.5.3.
Báo cáo phương pháp phá mẫu đã áp dụng.
Các phương pháp phá mẫu bằng axit (2.4
đến 2.8) thường có độ chính xác và độ chệch có thể so sánh được đối với hầu hết
các loại mẫu mà được phá mẫu hoàn toàn theo phương pháp này. Vì axit sử dụng
trong quá trình phá mẫu sẽ bổ sung thêm kim loại vào các mẫu và mẫu trắng, nên
giảm thiểu thể tích axit đã sử dụng.
Do các phương pháp phá mẫu bằng axit
(2.4 và 2.5) thường không phải là phá mẫu hoàn toàn, nên có thể sử dụng quy
trình phá mẫu bằng lò vi sóng (2.9) làm phương pháp thay thế. Phương pháp sử dụng
lò vi sóng là quy trình trong bình kín và do đó dự kiến sẽ cung cấp độ chính
xác được cải thiện khi so sánh với các phương pháp sử dụng bếp điện. Phá mẫu bằng
lò vi sóng được khuyến nghị đối với các mẫu được phân tích theo ICP-MS. Phương
pháp phá mẫu bằng lò vi sóng được khuyến nghị để phân tích Ag, AI, As, Ba, Be,
Ca, Cd, Co, Cr, Cu, Fe, K, Mg, Mn, Mo, Na, Ni, Pb, Sb, Se, TI, V và Zn. Việc phá
mẫu bằng lò vi sóng có thể được chấp nhận đối với các chất phân tích bổ sung miễn
là hiệu suất của nó đối với các nguyên tố đó đã được đánh giá xác nhận.
Các thể tích mẫu đề xuất nêu dưới đây
đối với phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa. Các thể tích nhỏ hơn, tối thiểu
là 5 mL, thích hợp cho lò graphit, ICP và ICP-MS. Không lấy các mẫu có thể tích
nhỏ hơn 5 mL, đặc biệt khi có các hạt. Thay vào đó, pha loãng các mẫu có nồng độ
chất phân tích cao sau khi phá mẫu. Nếu thể tích khuyến nghị vượt quá dung tích
của bình phá mẫu, bổ sung thêm mẫu trong quá trình bay hơi tiếp theo. Đối với
các mẫu có chứa hạt, dùng pipet loại lỗ rộng có thể tốt cho việc lấy và chuyển
thể tích.
Khi mẫu được cô đặc trong quá trình
phá mẫu (ví dụ, sử dụng > 100 mL mẫu), xác định lượng kim loại thu hồi đối với
mỗi chất nền được phá mẫu, để đánh giá xác nhận giá trị của phương pháp. Nếu sử
dụng các mẫu lớn hơn sẽ yêu cầu bổ sung thêm axit, điều này cũng có thể làm
tăng nồng độ tạp chất.
Nồng độ kim
loại ước tính, mg/L
Thể tích mẫu*,
mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
0,1 đến 10
100
10 đến ≥ 100
10
* Đối với phương pháp quang phổ hấp
thụ nguyên tử ngọn lửa.
Báo cáo kết quả như sau:
Hàm lượng kim loại, mg/L = A x (B/C)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B thể tích cuối cùng
của dung dịch phá mẫu, mL, và
C lượng mẫu,
mL.
Chuẩn bị các mẫu rắn hoặc bùn lỏng có
hàm lượng chất rắn cao tính theo khối lượng. Trộn mẫu và chuyển trực tiếp một
lượng thích hợp (thường là 1 g bùn với 15 % tổng chất rắn) vào bình phá mẫu đã
được cân trước. Cân lại và tính khối lượng của mẫu. Tiến hành theo một trong
các phương pháp phá mẫu nêu dưới đây. Tuy nhiên, các phương pháp phá mẫu này chủ
yếu dành cho các kim loại hòa tan và có thể chiết được trong các mẫu nước, nên
các phương pháp khác có thể phù hợp hơn đối với các mẫu rắn. Để khoáng hóa hoàn
toàn các mẫu rắn, cần tham khảo các phương pháp có sẵn trong các tài liệu tham
khảo khác[3] [6] [8] [9]. Báo cáo kết quả trên cơ sở khối lượng ướt
hoặc khô theo công thức sau:
Nồng độ kim
loại, mg/kg (khối lượng ướt) =
A x B
khối lượng
mẫu (g)
Nồng độ kim
loại, mg/kg (khối lượng khô) =
A x B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
khối lượng
mẫu (g)
D
Trong đó:
A
B
D
nồng độ kim loại trong dung dịch phá
mẫu, mg/L,
thể tích cuối cùng của dung dịch đã
phá mẫu, mL và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luôn luôn phải chuẩn bị các mẫu trắng
axit cho từng kiểu phá mẫu được thực hiện. Mặc dù tốt nhất phải loại bỏ tất cả
các nguồn nhiễm bẩn liên quan, chuẩn bị mẫu trắng với cùng một loại axit và thực
hiện theo cùng một quy trình phá mẫu như mẫu có thể hiệu chỉnh các tạp chất có
trong axit và nước thuốc thử.
2.4 Phá mẫu
dùng axit nitric
2.4.1 Yêu cầu chung
Do sự thay đổi lớn về mức nồng độ khi
được phát hiện bằng các phương pháp sử dụng công cụ khác nhau và sự cần thiết
phải xử lý thỏa đáng với các nguồn nhiễm bẩn ở mức vết, phương pháp này đưa ra
một cách tiếp cận cho các chất phân tích mức cao (> 0,1 mg/L) và phương pháp
khác cho các mức vết (≤ 0,1 mg/L).
2.4.2 Phá mẫu dùng cho phương pháp hấp
thụ nguyên tử ngọn lửa và nồng độ cao
2.4.2.1 Thiết bị, dụng cụ
2.4.2.1.1 Bếp điện
2.4.2.1.2 Bình nón (Erlenmeyer), dung tích
125 mL, hoặc cốc Griffin, 150 mL, rửa bằng axit và tráng bằng nước.
2.4.2.1.3 Bình định mức, 100 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.2.1.5 Tấm chắn an toàn
2.4.2.1.6 Kính bảo hộ
2.4.2.2 Thuốc thử
Axit nitric (HNO3), đậm đặc,
hoặc kim loại vết hoặc siêu tinh khiết.
2.4.2.3 Cách tiến hành
Sử dụng thiết bị bảo vệ được nêu tại
2.4.2.1.5 và 2.4.2.1.6 ở trên. Chuyển một lượng mẫu (100 mL) đã trộn đều, được
bảo quản bằng axit thích hợp với các nồng độ kim loại dự kiến vào bình hoặc cốc
thử (xem 2.3 về thể tích mẫu). Cho vào 5 mL HNO3 đậm đặc, thực hiện
trong tủ hút. Nếu sử dụng cốc thử (có mỏ), thì phải đậy bằng kính đồng hồ có
gân để giảm thiểu ô nhiễm. Có thể thêm các hạt trợ sôi, viên bi thủy tinh để hỗ
trợ quá trình sôi và giảm thiểu hiện tượng bắn ra khi tiến hành với các mức có
nồng độ cao (> 10 mg/L). Gia nhiệt đến nhiệt độ hồi lưu khoảng 95 °C để đạt
sôi chậm và làm bay hơi trên bếp điện đến thể tích thấp nhất có thể (khoảng 10
mL đến 20 mL) trước khi xuất hiện kết tủa. Tiếp tục gia nhiệt và thêm HNO3
đặc, nếu cần, cho đến khi quá trình phá mẫu hoàn toàn bằng cách quan sát thấy
dung dịch trong, màu nhạt. Không đề khô mẫu trong quá trình phá mẫu. Rửa thành
bình hoặc thành cốc và nắp kính đồng hồ (nếu sử dụng) bằng nước không có kim loại.
Tiến hành lọc nếu cần thiết, sử dụng màng lọc sợi thủy tinh hoặc TFE (xem 2.1).
Chuyển dịch lọc vào bình định mức 100 mL với hai phần nước (cấp thuốc thử), cho
nước rửa này vào bình định mức. Làm nguội, pha loãng đến vạch mức và trộn kỹ.
Dùng các phần của dung dịch này để thực hiện các phép xác định kim loại theo
yêu cầu.
2.4.3 Phá mẫu đối với các nồng độ có
mức vết (≤ 0,1 mg/L) cho ICP và ICP-MS[10]
2.4.3.1 Thiết bị
2.4.3.1.1 Bộ gia nhiệt dạng khối, có kiểm soát
nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.3.1.3 Pipet, các loại
kích cỡ hoặc có thể điều chỉnh.
2.4.3.1.4 Đầu pipet.
2.4.3.1.5 Máy ly tâm.
2.4.3.1.6 Tấm chắn an
toàn.
2.4.3.1.7 Kính bảo hộ.
2.4.3.2 Thuốc thử
Axit nitric (HNO3), đặc, đã
được cất hai lần.
2.4.3.3 Cách tiến hành
Sử dụng thiết bị bảo vệ như nêu tại
2.4.2.1.5 và 2.4.2.1.6. Ngâm ống và nắp polypropylene mới qua đêm hoặc vài ngày
trong HNO3 2N. Rửa sạch ba lần bằng nước không có kim loại, và tốt
nhất là sấy khô trong tủ sấy nhiệt độ thấp qua đêm. Bảo quản ống đã sạch trong
túi nhựa trước khi sử dụng. Đầu pipet cũng có thể cần làm sạch; tiến hành đánh
giá trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt các ống vào khối gia nhiệt trong tủ
hút và điều chỉnh nhiệt độ đến 105 °C. Đậy nắp từng ống để thoát hơi axit đồng
thời ngăn ngừa ô nhiễm.
Lưu ý: Không vặn nắp lúc
này. Phá mẫu tối thiểu trong 2 h. Không để mẫu sôi. Cho thêm axit nitric đặc nếu
cần thiết cho đến khi quá trình phá mẫu hoàn tất bằng cách quan sát thấy dung dịch
trong.
Lấy ống ra khỏi khối gia nhiệt và làm
mát. Pha loãng đến thể tích 10 mL ban đầu bằng nước không có kim loại. Điều chỉnh
các mẫu có thể tích lớn hơn để thuận tiện tiến hành tiếp theo cho các phép tính
và ghi lại thể tích. (Áp dụng hiệu chỉnh nồng độ theo 2.3.3). Nếu các ống có chứa
hạt, thì cần ly tâm và gạn phần trong sang một ống khác đã được làm sạch trước.
Vặn chặt nắp và bảo quản ở 4 °C để sẵn sàng dùng cho phân tích.
2.5 Phá mẫu
bằng axit nitric và axit clohydric (HCI)
2.5.1 Thiết bị
Xem 2.4.2.1 và nồi cách thủy.
2.5.2 Thuốc thử
2.5.2.1 Axit nitric (HNO3)
đặc,
kim loại mức vết loại hoặc siêu tinh khiết.
2.5.2.2 Axit
clohydric
(HCI) 1+1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.3 Cách tiến hành
2.5.3.1 HNO3/HCI tổng
Sử dụng thiết bị bảo vệ quy định tại
2.4.2.1.5 và 2.4.2.1.6. Chuyển một thể tích đã đo của mẫu đã được trộn đều, bảo
quản bằng axit thích hợp với nồng độ kim loại dự kiến vào bình hoặc cốc thử
(xem 2.3 về thể tích mẫu). Trong tủ hút, cho vào 3 mL HNO3 đặc và đậy
bằng kính đồng hồ có gân. Đặt bình hoặc cốc thử (có mỏ) lên bếp điện và cẩn thận
làm bay hơi cho đến khi còn ít hơn 5 mL, đảm bảo rằng mẫu không sôi và không để
chỗ nào dưới đáy bình bị khô. Để nguội. Tráng thành cốc và kính đồng hồ bằng lượng
tối thiểu nước không chứa kim loại và cho vào thêm 5 mL HNO3 đặc.
Đậy vật chứa bằng kính đồng hồ không
có gân và đặt trở lại bếp điện. Tăng nhiệt độ bếp để xảy ra phản ứng trào nhẹ
nhàng. Tiếp tục đun nóng, cho thêm axit bổ sung nếu cần, cho đến khi quá trình
phá mẫu hoàn tất (thường được chỉ định khi dịch phá mẫu có màu nhạt hoặc không
thay đổi về hình thức khi tiếp tục hồi lưu). Để nguội. Cho thêm 10 mL HCI 1+1
và 15 mL nước cho 100 mL thể tích cuối cùng dự kiến. Gia nhiệt thêm 15 min để
hòa tan kết tủa hoặc cặn. Để nguội, rửa sạch thành cốc và kính đồng hồ bằng nước,
cần lọc để loại bỏ chất không hòa tan có thể làm tắc nghẽn đầu phun sương (xem
2.1), và chuyển dịch lọc vào bình định mức 100 mL cùng nước tráng. Tiếp theo
cho ly tâm hoặc để lắng qua đêm. Điều chỉnh đến thể tích quy định và lắc đều.
2.5.3.2 HNO3/HCI có thể
thu hồi
Đối với quy trình phá mẫu ít khắt khe
hơn này, chuyển một thể tích xác định của mẫu đã trộn đều, bảo quản bằng axit
vào bình hoặc cốc thử. Cho thêm 2 mL HNO3 1+1 và 10 mL HCI 1+1 và đậy
bằng kính đồng hồ. Gia nhiệt trên bếp cách thủy hoặc bếp điện cho đến khi thể
tích giảm xuống còn khoảng gần 25 mL, thao tác cho mẫu không bị sôi. Làm nguội
và lọc để loại bỏ chất không tan hoặc có thể áp dụng cách khác là ly tâm hoặc để
lắng qua đêm. Chuyển định lượng mẫu vào bình định mức, điều chỉnh thể tích đến
100 mL và lắc đều.
Đối với việc phá mẫu ở mức vết, sử dụng
các biện pháp phòng ngừa tương tự như các biện pháp đã nêu tại 2.4.
2.6 Phá mẫu
bằng axit nitric và axit sulfuric
2.6.1 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.2 Thuốc thử
2.6.2.1 Axit nitric (HNO3)
đặc, kim loại vết loại hoặc siêu tinh khiết.
2.6.2.2 Axit sulfuric (H2SO4)
đặc.
2.6.3 Cách tiến
hành
Sử dụng thiết bị bảo vệ quy định tại
2.4.2.1.5 và 2.4.2.1.6. Chuyển một thể tích xác định của mẫu được trộn đều, bảo
quản bằng axit thích hợp với nồng độ kim loại dự kiến vào bình hoặc cốc thử
(xem 2.3 về thể tích mẫu). Cho vào 5 mL HNO3 đặc và đậy bằng nắp
kính đồng hồ có gân. Gia nhiệt đến sôi chậm trên bếp điện và làm bay hơi đến
khi còn 15 mL đến 20 mL. Cho vào 5 mL HNO3 đặc và 10 mL H2SO4
đặc, làm nguội bình hoặc cốc thử giữa các lần cho vào. Làm bay hơi trên bếp điện
cho đến khi vừa xuất hiện khỏi trắng dày đặc của SO3. Nếu dung dịch
không trong, cho thêm 10 mL HNO3 đặc và làm bay hơi lặp lại cho đến
khi xuất hiện khói SO3. Gia nhiệt để loại bỏ hết HNO3 trước
khi tiếp tục xử lý. Tất cả HNO3 sẽ bị loại bỏ khi dung dịch trong và
không có khói màu nâu. Không để khô mẫu trong quá trình phá mẫu.
Để nguội và pha loãng với nước đến khoảng
50 mL. Gia nhiệt đến gần sôi để hòa tan các muối tan chậm. Lọc nếu cần, sau đó
hoàn tất quy trình theo chỉ dẫn trong 2.4.2.3, bắt đầu bằng, “Chuyển dịch lọc...”
2.7 Phá mẫu
bằng axit nitric và axit percloric
2.7.1 Thiết bị
Xem 2.4.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.2.1 Axit nitric (HNO3)
đặc, kim loại vết loại hoặc siêu tinh khiết.
2.7.2.2 Axit pecloric (HCIO4).
2.7.2.3 Dung dịch amoni axetat: Hòa tan 500
g NH4C2H3O2 trong 600 mL nước.
2.7.3 Cách tiến hành
Cảnh báo: Hỗn hợp HCIO4 và
chất hữu cơ bị đun nóng có thể phát nổ dữ dội. Để tránh nguy cơ này cần thực hiện
các biện pháp phòng ngừa sau đây:
• Không cho HCIO4 vào dung
dịch nóng có chứa chất hữu cơ;
• Luôn phải xử lý sơ bộ các mẫu có chứa
chất hữu cơ bằng HNO3 trước khi cho vào HCIO4;
• Tránh bốc khói lặp đi lặp lại với
HCIO4 trong các tủ hút thông thường (Đối với các hoạt động thông thường,
sử dụng máy bơm nước gắn với dụng cụ khử khói bằng kính. Tủ hút bằng thép không
gỉ có bán sẵn với đủ các thiết bị rửa sạch bằng nước và được chấp nhận để sử dụng
với HCIO4); và
• Không bao giờ để mẫu được phá mẫu bằng
HCIO4 bay hơi đến khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển một thể tích xác định của mẫu
đã được trộn đều, bảo quản bằng axit thích hợp với nồng độ kim loại dự kiến vào
bình hoặc cốc thử (xem 2.3 về thể tích mẫu). Cho 5 mL HNO3 đặc vào,
thực hiện trong tủ hút và đậy bằng kính đồng hồ có gân. Làm bay hơi mẫu đến khi
còn 15 mL đến 20 mL trên bếp điện. Cho vào mỗi thứ 10 mL HNO3 và HCIO4
đặc, làm nguội bình hoặc cốc thử giữa các lần cho vào này. Cho bay hơi nhẹ trên
bếp điện cho đến khi vừa xuất hiện khói trắng dày đặc của HCIO4. Nếu
dung dịch không trong, tiếp tục gia nhiệt dung dịch cho đến khi vừa đạt trong;
nếu cần, cho thêm 10 mL HNO3 đặc để phá mẫu hoàn toàn. Để nguội, pha
loãng với nước đến khoảng 50 mL và gia nhiệt để loại bỏ clo hoặc oxit nitơ. Lọc,
sau đó hoàn tất quy trình theo hướng dẫn trong 2.4.2.3, bắt đầu bằng, “Chuyển dịch
lọc... ”
Nếu cần xác định chì khi có lượng sunfat
cao (ví dụ xác định Pb trong mẫu tro bay của nhà máy điện), hòa tan kết tủa PbSO4
như sau: Cho 50 mL dung dịch amoni axetat vào bình hoặc cốc thử mà trong đó đã
thực hiện phá mẫu và gia nhiệt đến bắt đầu vừa sôi. Thỉnh thoảng xoay vật chứa
để làm ướt tất cả các bề mặt bên trong và làm tan hết cặn bẩn. Lắp lại màng lọc
và từ từ cho chảy qua đó. Chuyển dịch lọc vào bình định mức 100 mL, để nguội,
pha loãng đến vạch mức, lắc đều và để riêng để sử dụng cho phép xác định chì.
2.8 Phá mẫu
axit nitric bằng axit pecloric axit flohydric
2.8.1 Thiết bị
2.8.1.1 Bếp điện.
2.8.1.2 Cốc thử TFE, 250 mL, được
rửa bằng axit và tráng bằng nước.
2.8.1.3 Bình định mức, 100 mL,
polypropylen hoặc nhựa thích hợp khác.
2.8.1.4 Tấm chắn an
toàn.
2.8.1.5 Kính bảo hộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.2.1 Axit nitric (HNO3)
đặc, 1 +1, kim loại ở mức vết hoặc siêu tinh khiết.
2.8.2.2 Axit pecloric (HCIO4).
2.8.2.3 Axit flohydric (HF), 48 % đến
51 %.
2.8.3 Cách tiến hành
Thận trọng: Xem cảnh báo khi sử dụng
HCIO4 như quy định tại 2.7; thận trọng khi xử lý HF và đảm bảo thông
gió tốt, đặc biệt là đối với dung dịch đã được gia nhiệt. Tránh tiếp xúc với da
(để trần). Có sẵn dịch vụ chăm sóc y tế đối với các vết bỏng HF.
Sử dụng tấm chắn và kính bảo hộ an
toàn.
Chuyển một thể tích xác định của mẫu
được trộn đều, bảo quản bằng axit thích hợp với nồng độ kim loại dự kiến vào cốc
thử TFE 250 mL (xem 2.3 về thể tích mẫu). Cho bay hơi trên bếp điện đến khi còn
khoảng 15 mL đến 20 mL. Cho 12 mL HNO3 đặc vào và để bay hơi đến gần
khô. Lặp lại quá trình cho thêm và bay hơi HNO3. Để nguội dung dịch,
cho vào 20 mL HCIO4 và 1 mL HF, gia nhiệt cho đến khi dung dịch
trong và xuất hiện khỏi trắng HCIO4. Để nguội, cho thêm khoảng 50 mL
nước, lọc và tiến hành theo hướng dẫn nêu tại 2.4.2.3, bắt đầu bằng “Chuyển dịch
lọc...”
2.9 Phá mẫu
bằng lò vi sóng
2.9.1 Thiết
bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.1.2 Bình, cấu tạo phải
có lớp lót bên trong bằng perfluoro- alkoxy (PFA) Teflon™, TFE khác, hoặc
polyme tổng hợp flo hóa, có khả năng chịu áp suất ít nhất (760 ± 70) kPa (110 ±
10 psi) và có khả năng giảm áp được kiểm soát ở mức áp suất tối đa của nhà sản
xuất quy định.
Rửa tất cả các bình phá mẫu bằng axit
và tráng bằng nước (2.9.2.1). Đối với các bình mới hoặc khi thay đổi giữa các mẫu
có nồng độ cao và thấp, thì phải làm sạch bằng cách rửa bằng axit clohydric
nóng (1:1) tối thiểu 2 h và sau đó bằng axit nitric nóng (1:1) tối thiểu 2 h;
tráng bằng nước và làm khô trong môi trường sạch, sử dụng quy trình này bất cứ
khi nào chưa rõ việc sử dụng trước đây của các bình phá mẫu hoặc nghi ngờ có sự
nhiễm bẩn chéo từ các bình.
2.9.1.3 Hệ thống điều khiển nhiệt độ, sử dụng cặp
nhiệt điện có che chắn, đầu dò sợi quang hoặc đầu dò hồng ngoại.
2.9.1.4 Chai, polyetylen,
125 mL, có nắp.
2.9.1.5 Nhiệt kế, chính xác đến
± 0,1 ° C.
2.9.1.6 Cân, khối lượng lớn (1500
g), chính xác đến 0,1 g.
2.9.1.7 Thiết bị lọc hoặc ly tâm (tùy chọn).
2.9.1.8 Hộp nhựa có nắp đậy, 1-L, tốt nhất
là làm bằng PFA Teflon™ hoặc tương đương.
2.9.2 Thuốc
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.2.2 Axit nitric (HNO3)
đặc, được chưng cất khi sôi: Có thể sử dụng axit không chưng cất dưới sôi nếu
chúng được chứng minh là không có trong mẫu trắng.
2.9.3 Hiệu
chuẩn thiết bị lò vi sóng
CHÚ THÍCH: Đối với các thiết bị lò vi
sóng được trang bị bộ điều khiển điện tử luân hồi nhiệt độ, thì không cần hiệu
chuẩn thiết bị đó với điều kiện các thông số kỹ thuật về hiệu suất có thể trùng
lặp (giống nhau).
2.9.3.1 Yêu cầu chung
Đối với thiết bị lò vi sóng kiểu
khoang, đánh giá công suất tuyệt đối (watt) bằng cách đo độ tăng nhiệt độ khi để
1 kg nước tiếp xúc với bức xạ lò vi sóng trong một thời gian cố định. Với phép
đo này, mối quan hệ giữa công suất khả dụng (W) và công suất riêng phần cài đặt
(%) của thiết bị có thể được ước tính và mọi công suất tuyệt đối tính bằng watt
có thể được chuyển tư đơn vị này sang đơn vị khác. Định dạng hiệu chuẩn được
yêu cầu tùy thuộc vào loại hệ thống điện tử được nhà sản xuất sử dụng để cung cấp
công suất lò vi sóng riêng phần. Rất ít đơn vị có mối quan hệ tuyến tính đúng
và chính xác giữa công suất cài đặt phần trăm và công suất hấp thụ. Khi sử dụng
mạch tuyến tính, xác định đường chuẩn bằng phương pháp hiệu chuẩn ba điểm; nếu
không, cần áp dụng phương pháp hiệu chuẩn nhiều điểm.
2.9.3.2 Phương pháp hiệu chuẩn ba điểm
Đo công suất tại 50 % và 100 % công suất
theo quy trình được mô tả tại 2.9.3.4 và tính toán công suất cài đặt tương ứng
với công suất theo yêu cầu tính bằng watt như được quy định trong quy trình từ
đường hai điểm. Đo công suất hấp thụ tại công suất cài đặt riêng phần được tính
toán. Nếu công suất hấp thụ đo được không tương ứng với công suất tính toán
trong khoảng ± 10 W, cần áp dụng phương pháp hiệu chuẩn nhiều điểm (2.9.3.3). Sử
dụng điểm này định kỳ để kiểm tra xác nhận tính chính xác của phép hiệu chuẩn.
2.9.3.3 Phương pháp hiệu chuẩn nhiều
điểm
Đối với mỗi thiết bị lò vi sóng, đo
các công suất cài đặt sau: 100, 99, 98, 97, 95, 90, 80, 70, 60, 50 và 40 % bằng
cách sử dụng quy trình được mô tả tại 2.9.3.4. Những dữ liệu này được tập hợp về
các dải công suất làm việc thông thường. Tính phi tuyến thường gặp ở đầu trên của
đường chuẩn. Nếu các bộ phận điện tử của thiết bị được cho là có sai lệch phi
tuyến tính trong bất kỳ vùng điều khiển công suất tỷ lệ nào, thì phải thực hiện
một tập hợp các phép đo xác định mức công suất (chặn trên và chặn dưới) được sử
dụng. Điểm hiệu chuẩn cuối cùng phải ở công suất cài đặt riêng phần mà sẽ được
sử dụng trong phép thử. Kiểm tra cài đặt này định kỳ để đánh giá tính chính xác
của phép hiệu chuẩn. Nếu phát hiện sự thay đổi đáng kể (± 10 W), thì phải đánh
giá lại toàn bộ quá trình hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng một mẫu mới cho mỗi lần đo bổ
sung. Nếu nước được sử dụng lại, đưa cả nước và cốc về nhiệt độ (23 ± 2) °C. Thực
hiện ba phép đo ở mỗi công suất cài đặt. Khi bất kỳ bộ phận của mạch điện cao
áp, nguồn điện hoặc các bộ phận điều khiển trong thiết bị đã được bảo dưỡng hoặc
thay thế, phải kiểm tra lại nguồn điện hiệu chuẩn. Nếu công suất đầu ra đã thay
đổi nhiều hơn ± 10 W, phải đánh giá lại toàn bộ quá trình hiệu chuẩn. Tính công
suất hấp thụ theo mối tương quan sau:

Trong đó:
P
công suất biểu kiến được mẫu hấp thụ,
W,
K
hệ số chuyển đổi calo nhiệt hóa
giây-1 trên watt
(4,184),
Cp
nhiệt dung, hoặc nhiệt dung riêng
(cal g-1 °C-1) của nước,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khối lượng mẫu nước, g,
∆T
nhiệt độ cuối trừ nhiệt độ ban đầu,
°C, và
t
thời gian, s.
Đối với các điều kiện thực nghiệm 120
s và 1 kg nước (Cp ở 25 °C = 0,9997), công thức hiệu chuẩn đơn giản hóa
thành:
P = (∆T)(34,85)
Điện áp lưới không đổi trong tiêu chuẩn
kỹ thuật của nhà sản xuất là cần thiết để hiệu chuẩn đạt lặp lại và hoạt động
chính xác. Trong quá trình đo và vận hành, điện áp không được chênh lệch quá ±
2 V. Có thể cần nguồn điện không đổi nếu điện áp lưới không ổn định.
2.9.4 Cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Để đảm bảo an toàn, không
bao giờ để lẫn các bình của các nhà sản xuất khác nhau để sử dụng trong cùng một
quy trình. Các bình được cấu tạo khác nhau sẽ duy trì nhiệt ở các tốc độ khác
nhau; kiểm soát các điều kiện gia nhiệt giả định rằng tất cả các bình đều có
cùng các đặc tính truyền nhiệt. Kiểm tra các vết nứt và ăn mòn hóa học. Không
duy trì tính toàn vẹn của bình có thể dẫn đến hỏng hóc nghiêm trọng.
2.9.4.1 Yêu cầu chung
Nội dung kiểm soát theo nguyên tắc và
kiểm soát hiệu suất đều được cung cấp cho quy trình này. Kiểm soát hiệu suất là
chung nhất và chính xác nhất. Khi tính năng của thiết bị cho phép, phải sử dụng
tiêu chí tính năng.
2.9.4.2 Tiêu chí tính năng
Quy trình sau đây dựa trên việc gia
nhiệt các mẫu đã axit hóa trong hai giai đoạn trong đó giai đoạn đầu tiên đạt đến
(160 ± 4) °C trong 10 min và giai đoạn thứ hai cho phép nhiệt độ tăng chậm từ
165 đến 170 °C trong 10 min. Tiêu chí tính năng này dựa trên khả năng kiểm soát
nhiệt độ luân hồi của hệ thống được các nhà sản xuất khác nhau thực hiện theo
nhiều cách khác nhau. Vì nhiệt độ của axit khống chế phản ứng, nên đây là điều
kiện thiết yếu sẽ tái lập kết quả trong quá trình chuẩn bị này. Việc xác minh
các điều kiện nhiệt độ bên trong bình tại những thời điểm cụ thể này là đủ để
xác nhận các yêu cầu quan trọng của quy trình.
2.9.4.2 Tiêu chí nguyên tắc
Đối với tất cả các bình PFA không có lớp
lót, một chương trình xác nhận mà đáp ứng cấu hình nhiệt độ dựa trên hiệu suất
là 545 W trong 10 min, và 344 W trong 10 min sử dụng năm bình phá mẫu vách-đơn
PFA Teflon™ hoặc tương đương[12]. Bất kỳ chương trình đã được xác nhận
nào đối với một thiết bị lò vi sóng cho trước đều phụ thuộc vào công suất thiết
bị và công suất hoạt động cài đặt, thời gian gia nhiệt, số lượng, loại và vị
trí của các bình phá mẫu trong thiết bị cũng như thể tích mẫu và axit. Sự thay
đổi về công suất, thời gian và nhiệt độ là không tỷ lệ thuận với sự thay đổi số
lượng bình chứa mẫu. Bất kỳ sai lệch nào so với các điều kiện chương trình đã
kiểm tra xác nhận đều sẽ yêu cầu xác minh cấu hình thời gian-nhiệt độ để phù hợp
với cấu hình hai giai đoạn cho trước. Việc này có thể được thực hiện bởi nhân
viên phòng thí nghiệm nếu có sẵn thiết bị thử nghiệm phù hợp hoặc bởi nhà sản
xuất thiết bị lò vi sóng.
2.9.4.3 Điều kiện chung
Cân toàn bộ cụm bình phá mẫu chính xác
đến 0,1 g trước khi sử dụng và ghi lại (A). Chuyển chính xác 45 mL mẫu đã lắc kỹ
vào bình phá mẫu. Dùng pipet lấy 5 mL HNO3 đặc vào mỗi bình. Gắn
tất cả các thiết bị an toàn cần thiết để vận hành bình phù hợp và an toàn theo
tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất. Vặn chặt nắp theo yêu cầu kỹ thuật của
nhà sản xuất. Cân từng bình có nắp, chính xác đến 0,1 g (B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt băng chuyền vào thiết bị và để cẩn
thận trên bàn xoay. Lập trình thiết bị lò vi sóng để làm nóng mẫu đến (160 ± 4)
°C trong 10 min và sau đó, đối với giai đoạn thứ hai, cho phép nhiệt độ tăng chậm
đến 165 °C đến 170 °C trong 10 min. Khởi động máy vi sóng, đảm bảo bàn xoay
đang quay và quạt hút đang bật.
Khi hoàn thành chương trình vi sóng, để
các bình nguội ít nhất 5 min trong thiết bị trước khi lấy ra. Làm nguội mẫu tiếp
ở bên ngoài thiết bị bằng cách tháo băng chuyền và để nguội trên bàn hoặc trong
nồi cách thủy. Khi đã nguội đến nhiệt độ phòng, cân từng bình (chính xác đến
0,1 g) và ghi lại khối lượng (C).
Nếu khối lượng tịnh của mẫu cộng với
axit giảm đi hơn 10 % thì loại bỏ mẫu.
Hoàn thành việc chuẩn bị mẫu bằng cách
cẩn thận mờ nắp và cho từng bình vào tủ hút. Tuân theo các thông số kỹ thuật của
từng nhà sản xuất để giảm áp suất trong các loại bình riêng lẻ. Chuyển vào chai
nhựa không nhiễm khuẩn đã được làm sạch bằng axit. Nếu mẫu phá có chứa các hạt,
thì cần lọc, ly tâm, hoặc để lắng qua đêm và gạn.
2.9.5 Tính
toán
2.9.5.1 Hiệu chỉnh độ pha loãng
Nhân kết quả với 50/45 hoặc 1,11 để
tính độ pha loãng do thêm 5 mL axit vào 45 mL mẫu.
2.9.5.2 Loại bỏ mẫu
Để xác định xem khối lượng tịnh của mẫu
cộng với axit có giảm hơn 10 % trong quá trình phá hay không, sử dụng công thức
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.6 Kiểm soát chất lượng
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng phương pháp phá
mẫu bằng axit nitric, lượng thu hồi bạc và antimon trong một số chất nền có thể
thấp đến mức không chấp nhận được. Kiểm tra xác nhận các lượng thu hồi bằng
cách sử dụng các chất bổ sung thích hợp đã biết.
Nên lấy một mẫu kiểm tra chất lượng
trong mỗi băng chuyền chất tải. Chuẩn bị mẫu theo các lô bao gồm chuẩn bị mẫu
trắng, mẫu tái lập và các chất bổ sung trước-phá mẫu đã biết. Xác định cỡ lô và
tần suất lấy các mẫu kiểm tra chất lượng bằng phương pháp phân tích và thực
hành của phòng thí nghiệm. Công suất của thiết bị vi sóng và cỡ lô có thể ngăn
cản việc bao gồm một hoặc nhiều mẫu kiểm tra chất lượng trong mỗi băng chuyền.
Không nhóm các mẫu kiểm soát chất lượng lại với nhau mà phải phân phối chúng
trên các băng chuyền khác nhau để giám sát tốt nhất quá trình phá mẫu.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] U.S. ENVIRONMENTAL PROTECTION
AGENCY. 1994. Sample Preparation Procedure for Spectrochemical Determination of
Total Recoverable Elements; Method 200.2. Environmental Monitoring Systems
Lab., Cincinnati, Ohio.
[2] HOROWITZ, A.J., K.R. LUM, J.R.
GARBARINO, G.E.M. HALL, C. LEMIEUX & C.R. DEMAS. 1996. Problems with using
filtration to define dissolved trace element concentrations in natural water
samples. Environ. Sci. Technol. 30:954
[3] BOUMANS, P.W.J.M., ed. 1987.
Inductively Coupled Plasma Emission Spectroscopy, Part II: Applications and
Fundamentals. John Wiley & Sons, New York, N.Y.
[4] U.S. ENVIRONMENTAL PROTECTION
AGENCY. 1992. Test Methods for Evaluating Solid Waste, Physical/Chemical
Methods; SW-846, 3rd ed. Update 1, Methods 3005A, 3010A, 3020A& 3050A. Off.
Solid Waste & Emergency Response, Washington, D.C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] JARVIS, K.E., A.L. GRAY & R.S.
HOUK, eds. 1992. Sample preparation for ICP-MS. Chapter 7 in Handbook of
Inductively Coupled Plasma Mass Spectrometry. Blackie, Glasgow & London,
U.K.
[7] U.S. ENVIRONMENTAL PROTECTION
AGENCY. 1994. Sample Preparation Procedure for Spectrochemical Determination of
Total Recoverable Elements; Method 200.2. Environmental Monitoring Systems
Lab., Cincinnati, Ohio.
[8] KINGSTON, H.M. & S. HASWELL,
eds. 1997. Microwave Enhanced Chemistry: Fundamentals, Sample Preparation and
Applications. American Chemical Soc., Washington, D.C.
[9] BOCK, R. 1979. A Handbook of
Decomposition Methods in Analytical Chemistry. Blackie, Glasgow, U.K.
[10] JARVIS, K.E., A.L. GRAY & R.S.
HOUK, eds. 1992. Sample preparation for ICP-MS. Chapter 7 in Handbook of
Inductively Coupled Plasma Mass Spectrometry. Blackie & Son, Ltd., Glasgow
& London, U.K.
[11] KINGSTON, H.M. & S. HASWELL,
eds. 1997. Microwave Enhanced Chemistry: Fundamentals, Sample Preparation and
Applications. American Chemical Soc., Washington, D.C.
[12] U.S. ENVIRONMENTAL PROTECTION
AGENCY. 1990. Microwave assisted acid digestion of aqueous samples and
extracts; SW-846. Method 3015, Test Methods for Evaluating Solid Waste.
Washington, D.C.