TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6828
: 2001
ISO
10707 : 1994
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - ĐÁNH GIÁ SỰ PHÂN HUỶ SINH HỌC HIẾU KHÍ "HOÀN TOÀN" CÁC
HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHU CẦU OXI SINH
HOÁ (THỬ BÌNH KÍN)
Water quality - Evaluation in an aqueous medium of the "ultimete" aerobic
biodegradability of organic compounds - Method by analysis of biochemical
oxygen demand (closed bottle test)
Lời nói đầu
TCVN 6828 : 2001 hoàn toàn tương đương với
ISO 10707 : 1994;
TCVN 6828 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F13
Các phương pháp phân tích và lấy mẫu biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - ĐÁNH GIÁ SỰ PHÂN HỦY
SINH HỌC HIẾU KHÍ "HOÀN TOÀN" CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG MÔI TRƯỜNG
NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH NHU CẦU OXI SINH HOÁ (THỬ BÌNH KÍN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảnh báo - Chú ý an toàn - Bùn hoạt hoá và nước
thải có thể chứa sinh vật có khả năng gây bệnh. Do đó cần hết sức chú ý khi làm
việc với chúng. Cần chú ý cẩn thận khi làm việc với những chất thử có độc tính
và hoá chất thử khi chưa biết rõ bản chất của chúng.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp phân tích
nhu cầu oxi sinh hoá để đánh giá sự phân huỷ sinh học "hoàn toàn" các
hợp chất hữu cơ trong môi trường nước bởi vi sinh vật hiếu khí ở nồng độ đã
cho.
Những điều kiện mô tả trong tiêu chuẩn này
không nhất thiết là điều kiện tối ưu để đạt mức phân huỷ sinh học hoàn toàn.
Phương pháp này áp dụng cho tất cả hợp chất
hữu cơ tan hết trong nước để chuẩn bị dung dịch gốc hoặc ít tan trong nước khi
sử dụng các kỹ thuật định lượng đặc biệt.
Do nồng độ hợp chất thử thấp khi bắt đầu phép
thử, nên thường không cần thiết phải có những phòng ngừa đặc biệt về độc tính
của hợp chất thử đối với các vi sinh vật của chất cấy; nếu cần, có thể tiến
hành song song phép thử sự ức chế.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 5813 : 1983 Chất lượng nước - Xác định
oxi hoà tan - Phương pháp chuẩn độ iôt.
ISO 5814 : 1990 Chất lượng nước - Xác định
oxi hoà tan - Phương pháp dò điện hoá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 9887 : 1992 Chất lượng nước - Đánh giá sự
phân huỷ sinh học hiếu khí các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - Phương
pháp cặn hoạt hoá bán liên tục (SCAS).
ISO 9888 : 1991 Chất lượng nước - Đánh giá sự
phân huỷ sinh học hiếu khí các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - Phép thử
tĩnh (phương pháp Zahn-Wellens).
TCVN 6494 - 2 : 2000 (ISO 10304 - 2) Chất lượng
nước - Xác định các anion hoà tan bằng phương pháp sắc ký lỏng ion - Phần 2 :
Xác định bromua, clorua, nitrat, nitrit, octophosphat và sunfit trong nước
thải.
ISO 10634:1995 Chất lượng nước - Hướng dẫn
chuẩn bị và xử lý các chất hữu cơ khó tan trong nước để đánh giá sự phân huỷ
sinh học của chúng trong môi trường nước.
3 Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, các định nghĩa sau đây
được sử dụng:
3.1 Sự phân huỷ sinh học hoàn toàn : Mức phân
huỷ đạt được khi các hợp chất thử bị phân huỷ hoàn toàn bởi các vi sinh vật tạo
thành cacbon dioxit, nước, muối khoáng và các các thành phần của tế bào vi
khuẩn mới (sinh khối).
3.2 Nhu cầu oxi sinh hoá (BOD) : Nồng độ oxi
hoà tan tiêu tốn cho sự oxi hoá một hợp chất hữu cơ và/hoặc chất vô cơ trong nước,
dưới những điều kiện nhất định, được biểu thị bằng miligam oxi tiêu tốn ứng với
một miligam hoặc gam hợp chất thử.
3.3 Nhu cầu oxi hoá học (COD) : Lượng oxi
tiêu tốn trong quá trình oxi hoá hợp chất thử bằng dicromat khi đun nóng trong
môi trường axit. Nó cho phép đo lượng chất có thể oxi hoá có mặt và được biểu
thị bằng miligam oxi tiêu tốn ứng với một miligam hoặc gam hợp chất thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Phơi nhiễm trước : ủ trước chất cấy trong
sự có mặt của hợp chất thử, để tăng khả năng của chất cấy làm phân huỷ hợp chất
thử. Nếu đạt được mục đích này thì chất cấy đã thích nghi.
3.6 Thích nghi trước : ủ trước chất cấy dưới
các điều kiện thử nghiệm khi không có mặt hợp chất thử để cải thiện tính năng
của phép thử.
4 Nguyên tắc
Dung dịch hợp chất thử hữu cơ trong môi trường
khoáng là nguồn duy nhất cung cấp cacbon và năng lượng, dung dịch này được cấy
một lượng vi sinh vật tương đối nhỏ từ quần thể hỗn hợp và được giữ trong các
bình đầy, đậy kin, để nơi tối ở nhiệt độ ổn định. Phân tích lượng oxi hoà tan
qua chu kỳ 28 ngày để đánh giá sự phân huỷ sinh học. Lượng oxi tiêu tốn cho hoá
chất thử (BOD) được hiệu chỉnh cho lượng oxi tiêu tốn cho phép thử trắng không
chứa chất cấy trong phép thử song song, được biểu thị bằng phần trăm ThOD hoặc
COD.
5 Điều kiện môi trường
thử
Tiến hành ủ nơi tối trong môi trường kín, có
nhiệt độ ổn định (± 1oC) trong khoảng từ 20oC đến 25oC.
6 Thuốc thử
Chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích.
6.1 Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Môi trường thử
6.2.1 Thành phần
6.2.1.1 Dung dịch a)
Kali dihydrophosphat khan (KH2PO4)
8,5 g
Dikali hydrophosphat khan (K2HPO4)
21,75 g
Dinatri hydrophosphat ngậm 2 nước (Na2HPO4.2H2O)
33,4 g
Amoni clorua (NH4Cl) 0,5 g
Hoà tan các thành phần trên trong nước (6.1)
và thêm nước cho đến 1 000 ml.
Chú thích - Thành phần đúng của môi trường có
thể kiểm tra bằng cách đo chỉ số pH, pH nên là 7,4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan 22,5 g magie sunphat ngậm 7 nước
(MgSO4.7H2O) trong nước (6.1) và pha loãng đến 1000 ml.
6.2.1.3 Dung dịch c)
Hoà tan 27,5 g canxi clorua (CaCl2
) hoặc 36,4 g canxi clorua ngậm 2 nước (CaCl2.2H2O) trong
nước (6.1) và pha loãng đến 1000 ml.
6.2.1.4 Dung dịch d)
Hoà tan 0,25 g sắt (III) clorua ngậm 6 nước
(FeCl3.6H2O) trong nước (6.1) và pha loãng đến 1000ml.
Để không phải pha dung dịch này ngay trước
khi dùng thì thêm một giọt axit clohidric đậm dặc (HCl) hoặc 0,4 g axit etylen
diamin tetra axetic (EDTA) (muối dinatri) trên lít.
6.2.2 Chuẩn bị môi trường thử
Để pha một lít môi trường thử, thêm 1 ml của
mỗi dung dịch a), b) c) và d) (6.2.1) vào khoảng 500ml nước (6.1) và pha loãng
đến 1 000 ml.
Sục mạnh khí vào môi trường thử ít nhất 20
phút. Tiến hành các loạt thử bằng môi trường thử thu được từ cùng một đợt chuẩn
bị. Nhìn chung, môi trường đã sẵn sàng để sử dụng sau khi để yên 20 h ở nhiệt
độ thử nghiệm. Xác định nồng độ oxi hoà tan dùng cho mục đích kiểm tra; giá trị
này nên ở khoảng 9 mg/l ở 20oC. Thực hiện các thao tác chuyển và làm
đầy môi trường đã bão hoà không khí không chứa bọt khí, thí dụ, bằng cách dùng
siphông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng các thiết bị thông thường trong phòng
thí nghiệm và:
7.1 Bình dùng cho nhu cầu oxi sinh hoá (BOD)
có nắp đậy bằng thuỷ tinh, dung tích từ 250ml đến 300 ml. Các bình này được làm
kín khí bằng bôi trơn. Trong trường hợp này, chỉ sử dụng mỡ không chứa cacbon
hữu cơ, thí dụ: mỡ silicon.
7.2 Nồi cách thuỷ, hoặc tủ ấm, để giữ các
bình ở nhiệt độ thử ổn định, tránh ánh sáng.
7.3 Bình thuỷ tinh dung tích lớn, dung tích
từ 2 lít đến 5 lít dùng để chuẩn bị môi trường và để làm đầy các bình BOD.
7.4 Điện cực oxi và máy đo, hoặc thiết bị để
xác định oxi bằng chuẩn độ iôt.
7.5 pH mét
8 Cách tiến hành
8.1 Chuẩn bị dung dịch hợp chất thử
Chuẩn bị dung dịch gốc của hợp chất thử trong
nước (6.1) hoặc môi trường thử (6.2.2) (thí dụ 1 g/l).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một vài trường hợp, thí dụ nếu như dự
đoán trước là sự phân huỷ kém hoặc phân huỷ ít, thì nên thực hiện các dãy hoá
chất thử song song ở hai nồng độ khác nhau, thí dụ như 2 mg/l và 5 mg/l. Thông
thường, tính ThOD trên cơ sở việc tạo thành các muối amoni, nhưng nếu biết chắc
rằng đã xảy ra sự nitrat hoá hoặc biết rằng đã xuất hiện thì tính ThOD trên cơ
sở hình thành nitrat. Tuy nhiên nếu việc nitrat hoá có xảy ra nhưng không hoàn
toàn thì hiệu chỉnh sự thay đổi nồng độ của nitrat và nitrit xác định được bằng
phép phân tích (xem phụ lục C).
Khi các hợp chất thử khó tan trong nước mà
không thể chuẩn bị được dung dịch gốc, thì thêm lượng hợp chất thử cần thiết
trực tiếp vào bình BOD (7.1). Chỉ sử dụng các bình thuỷ tinh dung tích lớn
(7.3) để bổ sung môi trường thử đã cấy (6.2.2). Tránh làm thất thoát môi trường
thử và hợp chất thử khi đậy nắp bình. Về chi tiết, xem ISO 10634.
8.2 Chuẩn bị dung dịch chất đối chứng
Chuẩn bị dung dịch gốc chất hữu cơ đã biết
khả năng phân huỷ sinh học, thí dụ như natri axetat, natri benzoat hoặc anilin
trong môi trường thử (6.2.2). Cũng tương tự đối với hợp chất thử, thêm một lượng
dung dịch gốc vào bình dung tích lớn (7.3) để có được nồng độ thử là 2 mg/l.
8.3 Chuẩn bị kiểm tra sự ức chế
Nếu cần nghiên cứu tính độc của hợp chất thử
(thí dụ như ở trường hợp đó chỉ số phân huỷ sinh học tìm được thấp), thì cần
thiết phải có một loạt các bình khác. Chuẩn bị một bình thuỷ tinh dung tích lớn
khác (7.3) đựng môi trường khoáng với hợp chất thử đã sục khí và hợp chất đối
chứng có các nồng độ cuối cùng giống các nồng độ trong các bình dung tích lớn
khác. Thêm hỗn hợp này vào các bình BOD (7.1).
8.4 Chuẩn bị chất cấy
Trong phép thử này sử dụng chất cấy không có
kết tủa bùn. Nó nên được lấy từ nhánh nước thải thứ hai của trạm xử lý hoặc từ
phòng thí nghiệm nhận phần lớn nước thải sinh hoạt hoặc từ nước bề mặt. Có thể
sử dụng các hỗn hợp của các nguồn khác nhau này.
Lấy mẫu mới và giữ ở môi trường hiếu khí
trong suốt quá trình vận chuyển. Nếu có mặt chất rắn lơ lửng thì để yên trong 1
h hoặc lọc qua giấy lọc thô và giữ mẫu này ở các điều kiện hiếu khí cho đến khi
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
2) Thể tích thích hợp có nghĩa là :
- đủ để thu được quần thể vi sinh có đủ hoạt
tính phân hủy sinh học;
- phân huỷ hợp chất đối chứng bằng đúng phần
trăm đã qui định;
- cho từ 103 đến 106 tế bào hoạt động trong
một mililit;
3) Nếu sự tiêu thụ oxi trong các bình thử
trắng không chứa hợp chất thử mà quá cao (> 1,5 mg/l ở cuối thử nghiệm), thì
nên xử lý trước bằng cách sục khí chất cấy từ 1 ngày đến 7 ngày. Điều đó có thể
giảm được sự tiêu thụ oxi của các vi sinh vật trong mẫu trắng.
4) Trong một số trường hợp nhất định có thể
sử dụng chất cấy đã phơi nhiễm trước. Khi sử dụng các chất cấy đó thì cần nêu
rõ trong báo cáo kết quả (thí dụ phần trăm phân huỷ sinh học = x%, sử dụng chất
cấy đã phơi nhiễm trước) và nêu chi tiết phương pháp cấy phơi nhiễm trước. Chất
cấy đã được cấy phơi nhiễm trước có thể lấy từ phòng thí nghiệm thử phân huỷ
sinh học dưới các điều kiện thích hợp khác nhau [thí dụ thử Zahn-Wellen (ISO
9888) và thử SCAS (ISO 9887)] hoặc từ các mẫu lấy từ các nơi có điều kiện môi
trường tương ứng (thí dụ trạm xử lý các chất tương tự hoặc các khu vực bị ô
nhiễm).
8.5 Chuẩn bị bình thử
Chuẩn bị đồng thời các loạt bình thử BOD
(7.1) để xác định hợp chất thử và chất đối chứng, kiểm tra sự ức chế và các giá
trị mẫu trắng trong các loạt thí nghiệm đồng thời. Chuẩn bị đủ số bình BOD để đo
oxi tiêu thụ ở các khoảng thời gian thử, thông thường ít nhất là sau 0 ngày, 7
ngày, 14 ngày, 21 ngày và 28 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ít nhất 10 bình chứa hợp chất thử và chất
cấy (FT);
- ít nhất 10 bình chứa hợp chất đối chứng và
chất cấy (FC);
- ít nhất 10 bình chỉ chứa chất cấy (mẫu
trắng) (FB);
và nếu cần
- ít nhất 6 bình chứa hợp chất thử, hợp chất
đối chứng và chất cấy (kiểm tra ức chế) (FI).
Cho môi trường khoáng đã sục khí (6.2.2) vào
các bình thuỷ tinh dung tích lớn (7.3) để có được khoảng một phần ba bình. Sau
đó thêm đủ lượng các dung dịch hợp chất thử gốc, hợp chất đối chứng vào các
bình riêng rẽ để có được nồng độ cuối cùng của các hoá chất như mong muốn.
Không cho bất kỳ một hoá chất nào vào môi trường kiểm tra mẫu trắng đựng trong
bình thuỷ tinh dung tích lớn khác. ủ các bình dung tích lớn chứa thể tích chất
cấy thích hợp (8.4), pha loãng các dung dịch bằng môi trường thử đã sục khí và
trộn kỹ.
Phân phối ngay mỗi dung dịch đã chuẩn bị vào
các nhóm bình BOD tương ứng, thí dụ : dùng siphông đặt đầu vào của siphông cách
đáy khoảng 1/4 chiều cao của bình dung tích lớn (chứa dung dịch đã chuẩn bị)
(không chạm đáy) để làm đầy các bình BOD. Rút nhẹ ống siphông để loại bỏ hết
bọt khí.
8.6 Tiến hành thử
Phân tích ngay oxi hoà tan của các bình ở
thời điểm zero (xem 8.5) sử dụng điện cực (xem ISO 5814).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đậy các bình còn lại trong khi vẫn đảm bảo được
các bình này không chứa bọt khí và ủ ở nơi tối ở nhiệt độ thử. Từ tất cả các
dãy, lấy ít nhất những bình kép để phân tích oxi hoà tan sau 7 ngày, 14 ngày,
21 ngày và để phân tích tối đa sau 28 ngày. Đo nồng độ oxi theo cách tương tự
như trong các bình ở thời điểm zero.
Đối với các hợp chất thử có chứa nitơ, cần
chỉnh lượng oxi tiêu tốn cho nitrat hoá (xem phụ lục C). Để làm được điều này,
lấy mẫu từ bình thuỷ tinh dung tích lớn (7.3) khi bắt đầu phép thử và dùng mẫu
này để phân tích nitrit và nitrat, thí dụ theo phương pháp qui định trong TCVN
6494–2 : 2000 (ISO 10304-2). Tiến hành xác định tương tự đối với mẫu lấy từ
bình BOD ở cuối của phép thử. Nếu sử dụng phương pháp Winkler (xem ISO 5813),
thì chuẩn bị thêm một bình nữa. Tính lượng oxi đã sử dụng để nitrat hoá từ sự
thay đổi nồng độ của nitrat và nitrit.
9 Tính toán và biểu
thị kết quả
9.1 Tính toán
Trước tiên tính lượng oxi tiêu tốn sau mỗi
chu kỳ bằng cách lấy lượng oxi tiêu tốn của hợp chất thử (đối với từng bình thử
một) trừ đi lượng oxi của mẫu trắng (giá trị trung bình của mẫu kép). Chia giá
trị này cho nồng độ của hợp chất thử để có được BOD đặc trưng, được biểu thị
bằng miligam oxi trên miligam hợp chất thử. Tính phần trăm phân huỷ sinh học,
bằng cách chia BOD đặc trưng cho ThOD đặc trưng (xem phụ lục A). Nếu không thể
xác định được ThOD, hoặc để làm thông tin bổ sung, thì sử dụng giá trị COD đo được
(xem phụ lục B). Các bước tính toán này được kết hợp trong công thức (1). Nên
chú ý rằng hai phương pháp này không nhất thiết phải cho các kết quả giống
nhau. COD thường nhỏ hơn ThOD, sao cho phần trăm phân huỷ sinh học của hợp chất
thử tại thời điểm t (Dt) sử dụng COD có thể cao hơn khi sử dụng ThOD. Cuối
cùng, tính giá trị trung bình từ phần trăm thu được của các phép thử khi thử
song song :

trong đó
Dt là phần trăm phân huỷ sinh học
của hợp chất thử tại thời điểm t;
ρ0 là nồng độ oxi có trong các
bình thử tại thời điểm zero, tính bằng miligam trên lít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ0,b là nồng độ oxi trung bình có
trong các bình mẫu trắng tại thời điểm zero, tính bằng miligam trên lít;
ρ0,t,b là nồng độ oxi trung bình
có trong các bình mẫu trắng tại thời điểm t, tính bằng miligam trên lít;
ThOD là nhu cầu oxi lý thuyết, được biểu thị
bằng miligam ứng với một miligam hợp chất thử;
ρc là nồng độ của hợp chất thử có
trong các bình thử, tính bằng miligam trên lít. Làm tròn các kết quả tính bằng
phần trăm đến số nguyên gần nhất.
Tiến hành tính tương tự đối với hợp chất đối
chứng và nếu sử dụng, kiểm tra sự ức chế.
Đối với các hợp chất thử chứa nitơ, sử dụng
ThOD tương ứng cho trường hợp biết trước hoặc dự đoán được là có xảy ra nitrat
hoá. Nếu có xảy ra nitrat hoá nhưng không hoàn toàn thì tính sự hiệu chỉnh cho
oxi tiêu tốn do nitrat hoá từ chênh lệch nồng độ của nitrit và nitrat trong
suốt quá trình thử (xem phụ lục C).
9.2 Biểu thị kết quả
Dựng đồ thị trung bình phần trăm phân huỷ
sinh học (Dt) theo thời gian (đường cong phân huỷ sinh học). Từ đường cong này,
xác định các thông số phân huỷ sinh học, đặc biệt là pha trễ, thời gian phân
huỷ và mức phân huỷ cực đại.
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức phân huỷ tối đa được xác định là mức mà
cao hơn mức này không có sự phân huỷ nào xảy ra tiếp trong quá trình thử .
Thời gian phân huỷ được tính là thời gian
tính từ khi kết thúc pha trễ đến thời điểm đạt được khoảng 90% mức phân huỷ tối
đa. Ghi lại thời gian phân huỷ theo ngày.
7) Do số lượng các giá trị đo được trong bình
thử kín bị hạn chế, nên pha trễ và thời gian phân huỷ thường chỉ được ước tính.
10 Tính đúng đắn của
phép thử
Lượng oxi tiêu tốn trong kiểm tra mẫu trắng
chất cấy sau 28 ngày không được vượt quá 1,5 mg/l. Khi thu được các giá trị cao
hơn thì cần phải xem xét kỹ thuật thực hành và chất cấy được sử dụng. Để giảm
bớt giá trị thử mẫu trắng này thì thích nghi trước bằng cách sục khí chất cấy
suốt từ 1 ngày đến 7 ngày.
ở bất kỳ thời điểm nào thì nồng độ oxi dư lại
trong các bình thử không được thấp dưới 0,5 mg/l.
Phép thử được xem là đúng, nếu chênh lệch của
các giá trị kép cực đại nhỏ hơn 20% ở cuối phép thử. Nếu 1 trong 3 giá trị kép
nằm ngoài phạm vi này, thì xem đó là một ngoại lệ và sử dụng các giá trị còn
lại. Phần trăm phân huỷ của hợp chất đối chứng phải đạt được 60% sau 14 ngày.
Nếu một trong các điều kiện này không thoả mãn thì lặp lại phép thử. Do tính
nghiêm ngặt của phương pháp này nên các giá trị phân huỷ sinh học thấp không
nhất thiết có nghĩa là hợp chất thử không có khả năng phân huỷ sinh học dưới
các điều kiện môi trường, nhưng điều này cho thấy rằng cần phải tiến hành nhiều
hơn để thiết lập độ phân huỷ sinh học.
Trong thử nghiệm sự ức chế chứa cả hợp chất
thử và cả hợp chất đối chứng, nếu sau 14 ngày mà thu được dưới 25% tính theo
tổng ThOD hoặc COD, thì có nghĩa là hợp chất thử bị ức chế. Lặp lại các dãy
thử, nếu có thể thì sử dụng hợp chất thử với nồng độ thấp hơn.
11 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) trích dẫn tiêu chuẩn này;
b) mọi thông tin cần để nhận dạng hợp chất
thử và nồng độ chất thử;
c) mọi số liệu thu được (thí dụ dạng bảng), đường
cong phân huỷ và phần trăm phân huỷ của hợp chất thử;
d) tên chất đối chứng đã dùng, các số liệu
thu được, đường cong phân huỷ và phần trăm phân huỷ;
e) nguồn, đặc tính, thể tích chất cấy đã dùng
và thông tin về xử lý sơ bộ chất cấy đã dùng, thí dụ phơi nhiễm trước hoặc
thích nghi trước;
f) phương pháp đo oxi đã dùng;
g) nhiệt độ ủ của phép thử;
h) phần trăm phân hủy trong kiểm tra ức chế
(nếu sử dụng);
i) lý do trong trường hợp loại bỏ phép thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
XÁC
ĐỊNH NHU CẦU OXI LÝ THUYẾT (THOD)
A.1 Tính toán
Nhu cầu oxi lý thuyết (ThOD) có thể tính toán
nếu thành phần nguyên tố đã biết hoặc đã xác định .
Thí dụ
CcHhClclNnNanaOoPpSs
có phân tử lượng tương ứng là Mr.
A.1.1 Khi không có nitrat hoá

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2 Khi có nitrat hoá

trong trường hợp này N cuối cùng được chuyển
về NO3.
A.2 Thí dụ : Glucoza (C6H12O6)
Mr = 180 g

Phụ
lục B
(tham khảo)
XÁC
ĐỊNH NHU CẦU OXI HOÁ HỌC (COD)
Nhu cầu oxi hoá học (COD) của các chất hữu cơ
tan trong nước được xác định bằng các qui trình đã được thiết lập, thí dụ theo
TCVN 6491: 1999 (ISO 6060). Thông thường và đặc biệt là trong trường hợp của
các chất ít tan, COD được xác định một cách dễ dàng khi dùng một trong các phương
pháp phân tích trên, nghĩa là trong hệ thống kín với áp suất cân bằng
(Kelkenberg2)). Trong trường hợp này có thể xác định
tốt những chất mà các phương pháp thông thường gặp khó khăn, thí dụ axit
axetic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham khảo)
HIỆU
CHỈNH LƯỢNG OXI TIÊU TỐN KHI CÓ NITRAT HOÁ
Sai số do không tính đến sự nitrat hoá khi
đánh giá sự phân huỷ sinh học bằng oxi tiêu tốn của các chất thử không chứa
nitơ là không quan trọng, thậm chí nếu việc oxi hoá nitơ amoni trong môi trường
xảy ra bất thường, như trong trường hợp giữa các bình thử và bình mẫu trắng.
Tuy nhiên, đối với các chất thử chứa nitơ thì có thể xảy ra sai số nghiêm
trọng.
Nếu nitrat hoá xảy ra nhưng không hoàn toàn,
thì lượng oxi tiêu tốn bởi hỗn hợp phản ứng có thể hiệu chỉnh cho lượng oxi
dùng để oxi hoá amoni thành nitrit và nitrat, nếu sự thay đổi nồng độ của
nitrit và nitrat trong quá trình ủ được xác định bằng cách tính đến các phương
trình sau:

Tổng cộng
2NH4Cl + 4O2 → 2HNO3
+ 2HCl + 2H2O ...(C.3)
Từ phương trình (C.1), lượng oxi tiêu tốn để
oxi hoá 28 g nitơ chứa trong amoni clorua (NH4Cl) đến nitrit là 96 g, nghĩa là
hệ số của 96/28 = 3,43. Cũng tương tự, từ phương trình (C.3), lượng oxi tiêu
tốn để oxi hoá 28 g nitơ đến nitrat là 128 g, nghĩa là hệ số của 128/28 = 4,57.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 1 3 2 2 2 2 3 2 trong đó ρ(O2)1 là
oxi tiêu tốn để tạo thành nitrat; ρ(O2)2 là
oxi tiêu tốn để tạo thành nitrit; ρ(O2)3 là
oxi “thất thoát” để làm biến mất nitrit; ∆ρ( NO3-) là
sự tăng nồng độ nitrat-N; ∆ρ( NO2-) là
sự thay đổi nồng độ nitrit-N; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
do đó 
trong đó ρ(O2)4 là lượng oxi
tiêu tốn để nitrat hoá; ρ(O2)5 là lượng oxi
tiêu tốn để oxi hoá cacbon; ρ(O2)6 là tổng lượng
oxi tiêu tốn. Nếu ″nitơ bị oxi hoá tổng số″ xác định được
thì lượng oxi tiêu tốn cho sự nitrat hoá có thể lấy gần đúng là 4,57 lần tăng
nồng độ nitơ bị oxi hoá. Giá trị hiệu chỉnh cho lượng oxi tiêu tốn do
oxi hoá cacbon được so sánh với ThODNH3 như được tính toán ở phụ lục
A.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6828:2001 (ISO 10707 : 1994) về chất lượng nước - đánh giá sự phân huỷ sinh học hiếu khí "hoàn toàn" các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - phương pháp phân tích nhu cầu oxy sinh hoá (thử bình kín) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6828:2001 (ISO 10707 : 1994) về chất lượng nước - đánh giá sự phân huỷ sinh học hiếu khí "hoàn toàn" các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước - phương pháp phân tích nhu cầu oxy sinh hoá (thử bình kín) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
Năm 2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2015
Ban hành:
Năm 2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
Ban hành:
Năm 2000
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2013
Ban hành:
Năm 1999
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2013
4.109
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|