TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13915-2:2023
ISO 23893-2:2007
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - CÁC PHÉP ĐO SINH LÝ VÀ SINH HÓA TRÊN CÁ - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH
ETHOXYRESORUFIN-O-DEETHYLASE (EROD)
Water quality
- Biochemical and physiological measurements on fish - Part
2: Determination of ethoxyresorufin-O-deethylase (EROD)
Lời nói đầu
TCVN 13915-2:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 23893-2:2007.
TCVN 13915-2:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Viện
Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13915 (ISO 23893), Chất lượng
nước - Các phép đo sinh lý và sinh hóa trên cá gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13915-2:2023 (ISO
23893-2:2007),
Phần 2: Xác định ethoxyresorufin-o-deethylase
(EROD);
- TCVN 13915-3:2023 (ISO
23893-3:2013),
Phần 3: Xác định Vitellogenin
Lời giới thiệu
Phép đo dấu hiệu sinh học ô nhiễm trên
cá, như phép đo các hoạt tính biến đổi sinh học của enzym, có khả năng dùng để
cung cấp thông tin về các mức tiếp xúc, khả dụng sinh học và ảnh hưởng sinh học
sớm của các chất có trong hệ sinh thái dưới nước. Phép đo hoạt tính của enzym
EROD cho phép chẩn đoán sự tiếp xúc của cả với các chất gây cảm ứng của
cytochrome P450 1A, như Polycorinat biphenyls (PCBs) nhất định, hydrocacbon
thơm đa vòng (PAHs) và dioxin. Rất nhiều công trình nghiên cứu cung cấp bằng chứng
cho mức độ của các nghiên cứu đã thực hiện (xem Thư mục tài liệu tham khảo).
Sự cảm ứng của hoạt tính EROD cho thấy
sự có mặt của các chất gây cảm ứng như những chất đã đề cập ở trên. Tuy
nhiên, không có sự cảm ứng
phản ánh sự tiếp xúc của cá với các chất ô nhiễm hữu cơ, bao gồm cả hiện tượng ức
chế sự cảm ứng EROD về khả năng biến đổi các biến sinh học của chất gây cảm ứng
hoặc chất nồng độ tiếp xúc thấp.
Việc áp dụng phương pháp tham chiếu
chuẩn được khuyến cáo dùng trong chương trình quan trắc. Các thực hành hiệu chuẩn
liên phòng bằng phép đo hoạt tính enzym EROD thực hiện từ năm 1991 đã đưa ra
nhiều nguồn lỗi, những lỗi này rất dễ tránh (pha loãng resorufin, xác định
protein, tính toán hoạt tính enzym v.v..) một khi các phòng thử nghiệm thành thạo
việc phân tích các hoạt tính enzym và các yếu tố có khả năng gây lỗi.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- CÁC PHÉP ĐO SINH LÝ VÀ SINH HÓA TRÊN CÁ - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH
ETHOXYRESORUFIN-O-DEETHYLASE (EROD)
Water quality
- Biochemical and physiological measurements on fish - Part 2: Determination of
ethoxyresorufin-O-deethylase (EROD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo
hoạt tính enzym ethoxyresorufin-O-deethylaza (EROD) trên phân đoạn sau khi loại
ty thể của dịch đồng thể mô (chất đồng nhất) gan cá (phần dưới tế bào chứa hoạt
tính EROD) sử dụng phương pháp đo huỳnh quang trong cuvet hoặc vi đĩa.
Phương pháp này áp dụng cho cá được lấy
mẫu trong môi trường tự nhiên (nước ngọt hoặc nước mặn) hoặc đã tiếp xúc với
các chất hoặc chất thải trong phòng thử nghiệm.
Phương pháp này có thể áp dụng cho các
giá trị EROD lớn hơn hoặc bằng 1 pmol/(min.mg) protein. Có thể
thu được độ nhạy cao hơn bằng cách sử dụng phương pháp dùng cuvet (ống nghiệm)
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 13915-1 (ISO 23893-1), Chất lượng
nước - Các phép đo sinh lý và sinh hóa trên cá - Phần 1: Lấy mẫu, xử lý và bảo
quản mẫu cá.
3 Nguyên tắc
Lấy mẫu cá và mổ cá như trong
TCVN 13915-1 (ISO 23893-1) để lấy các miếng gan. Các chất đồng nhất của gan cá
được chuẩn bị bằng cách nghiền (đồng hóa) và ly tâm để thu lấy phân
đoạn S9 nổi phía trên. Hoạt tính enzym EROD trong các phân đoạn S9 được xác định
bằng cách đo mức tăng huỳnh quang do sự biến đổi 7-ethoxyresorufin thành resorufin. Huỳnh
quang được ghi lại theo lượng resorufin sử dụng dải hiệu chuẩn
(ngoại chuẩn của resorufin hoặc của rhodamin B). Hoạt tính EROD liên quan đến
lượng protein trong phân đoạn S9.
4 Môi trường thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
cấp phân tích được công nhận, trừ khi có quy định khác.
5.1 Nước siêu
tinh khiết,
có độ dẫn điện dưới 1 μS/cm.
5.2 Kali clorua, dung dịch
150 mmol/L
Hòa tan 11,2 g KCI (khối lượng phân tử
tương đối là 74,6) trong 1 L nước (5.1). Dung dịch này ổn định trong 6 tháng ở nhiệt độ 4 °C
± 3 °C.
5.3 Dung dịch đệm
phosphat,
100 mmol/L; pH 7,8 ± 0,1.
Thành phần ion và độ pH có thể ảnh hưởng
đến hoạt độ EROD và các điều kiện tối ưu có thể khác nhau giữa các loài. Dung dịch
đệm sau đây dự kiến cho các giá trị hoạt độ EROD tương đương đối với hầu hết
các loài cá.
Chuẩn bị hai dung dịch sau, A và B:
- Dung dịch A: hòa tan 17,4 g K2HPO4
(khối lượng phân tử tương đối là 174,2 ở dạng khan) trong 1 L nước (5.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh dung dịch A đến pH 7,8 ± 0,1 bằng
dung dịch B.
Dung dịch này có thể ổn định 6 tháng ở
nhiệt độ 4 °C ± 3 °C.
5.4 Glyxerol (20
%) trong dung dịch đệm phosphat
Cho một lượng 20 % glyxerol (C3H8O3;
khối lượng phân tử tương đối 92,1) vào dung dịch đệm phosphat (5.3). Nồng độ cuối
cùng là 20 %
glyxerol và 100 mmol/L phosphat.
5.5 Dung dịch gốc
resorufin (108 mg/L)
Hòa tan khoảng 10,8 mg resorufin (muối
natri C12H6NNaO3; khối lượng
phân tử tương đối 235,2) trong 100 mL dimetylsunfoxit (DMSO) ở nơi tối, lắc
trong 2 h. Đọc mật độ quang ở bước sóng 572 nm trên máy quang phổ. Tính nồng độ
resorufin chính xác, c, bằng milimol trên lít, sử dụng Công thức (1):

(1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ε là hệ số tắt
phân tử (đối với
resorufin, các giá trị ε= 73,2 (mmol/L)-1 cm-1 ở 572 nm (Tài
liệu tham
khảo
[17]) và 54,0 ±1,1 (mmol/L)-1 cm-1 (Tài liệu
tham khảo [36]) đã được báo cáo lại};
l là độ dài đường quang, tính bằng centimét.
Chuẩn bị dung dịch này tại thời điểm
xác định và bảo quản các phần dung dịch này đông lạnh ở -20 °C và tránh ánh
sáng. Các phần dịch này có thể bảo quản được 6 tháng.
CHÚ THÍCH: Resorufin rất không ổn
định trong điều kiện ánh sáng ban ngày.
5.6 Dung dịch
làm việc resorufin
Pha loãng dung dịch gốc (5.5) với DMSO
để thu được khoảng 10 mL dung dịch
làm việc 11,5 μmol/L. Chuẩn bị dung dịch này tại thời điểm xác định.
5.7 Dung dịch chuẩn
Rhodamin B
Hòa tan 25 mg rhodamine B (C28H30N2O3;
khối lượng phân tử tương đối là 442,55) trong 250 mL ete etylen glycol
monometyl. Pha loãng dung dịch này với ete etylen glycol monometyl, sao cho thu
được dung dịch chuẩn 0,1 µmol/L để bảo quản thành các phần thích hợp. Dung dịch
này ổn định trong 6 tháng ở nơi tối và ở nhiệt độ 4 °C ± 3 °C.
5.8 Nicotinamit
adenin dinucleotit phosphat (NADPH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch này tại thời điểm
xác định và tránh ánh sáng trong bể nước đá.
CHÚ THÍCH: Đối với phương pháp dùng cuvet (ống nghiệm),
hòa tan 41,7 mg NADPH trong 1 mL nước (5.1) để thu được nồng độ 50 mmol/L.
5.9 Dung dịch gốc
7-Ethoxyresorufin
Chuẩn bị dung dịch gốc chứa
7-ethoxyresorufin (C12H6NaO3) đặc; khối
lượng phân tử tương đối 235,17), ví dụ: 5 mg/mL trong DMSO. Bảo quản dung dịch
này ở nơi tối với nhiệt độ phòng tối đa là 1 năm.
5.10 Dung dịch làm
việc 7-ethoxyresorufin (46 µmol/L)
Đo nồng độ chính xác của dung dịch gốc
(5.9) bằng phép đo quang phổ ở bước sóng
482 nm sử dụng Công thức (1). Ở bước sóng 482 nm, hệ số hấp thụ phân tử là 2,25
x 104
(mol/L)-1cm-1.
Pha loãng dung dịch gốc (5.9) bằng
DMSO để thu được dung dịch làm việc 46 µmol/L để dùng cho phương pháp vi đĩa.
Chuẩn bị dung dịch này tại thời điểm xác định.
CHÚ THÍCH: Dung dịch làm việc 400 μmol/L
được sử dụng cho phương pháp dùng cuvet (ống nghiệm).
5.11 β-Naphthoflavone
hòa tan trong dầu lạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và các dụng cụ sau đây.
6.1 Ống đông lạnh.
6.2 Bình chứa
niter lỏng hoặc tủ đông lạnh, đặt ở nhiệt độ dưới -70 °C.
6.3 Máy đo quang
phổ huỳnh quang dùng cuvet hoặc vi đĩa, dùng cho đĩa 96 giếng.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng các vi đĩa màu
trắng đục cho phép giảm đáng kể nhiễu nền huỳnh quang.
6.4 Máy ly tâm.
6.5 Máy đồng nhất, kiểu Potter
Elvehjem hoặc loại tương đương.
6.6 Máy đo pH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu
7.1 Lấy mẫu cá
Việc lấy mẫu cần được thực hiện trong
môi trường tự nhiên bằng cách đánh bắt cá hoặc trong phòng thử nghiệm trên cá
đã tiếp xúc với các chất hoặc chất thải như được quy định trong TCVN 13915-1
(ISO 23893-1).
Lấy mẫu ít nhất 10 cá thể cá cùng
loài, cùng giới tính và có kích thước đồng đều từ mỗi nhóm để kiểm tra hoạt
tính EROD.
Không lấy mẫu vào mùa sinh sản vi môi
trường sống của cá và các hoạt động sinh lý của chúng có thể bị thay đổi do hoạt
động sinh dục.
Các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến
hoạt tính EROD, phải được xác định và ghi lại trong báo cáo thử nghiệm:
a) Nhiệt độ nước;
b) Mô tả chung về tình trạng sức khỏe
của từng cá thể cá (giới
tính, chiều dài, khối lượng cơ thể, khối lượng gan, khối lượng tuyến sinh dục,
các tổn thương bên ngoài và bên trong) điều này thường được báo cáo liên quan đến
việc lấy mẫu như trong TCVN 13915-1 (ISO 23893-1).
Tùy thuộc vào mục tiêu của nghiên cứu,
đảm bảo rằng cá đối chứng (từ địa điểm tham chiếu hoặc nhóm phòng thử nghiệm)
được lấy từ môi trường có chất lượng sinh thái thỏa đáng. Xử lý cá đối chứng và
các mẫu của chúng theo cách tương tự như xử lý cá từ các nhóm được kiểm tra hoặc
xử lý thực nghiệm, trừ việc tiếp xúc với các chất quan tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi đánh bắt hoặc khi kết thúc tiếp
xúc, làm chết cá và mổ lấy gan khi vừa bắt cá ra khỏi nước như quy định trong
TCVN 13915-1 (ISO 23893-1). Lấy mẫu một miếng nhỏ hơn 1 g từ cùng một phần gan của
mỗi cá thể cá càng sớm càng tốt sau khi cá chết, cẩn thận để không để mật làm
nhiễm bẩn gan khi mổ.
7.3 Bảo quản
Nếu không thể thực hiện phép xác định
vào ngày lấy mẫu, thì các mẫu gan phải được đông lạnh ngay ở nhiệt độ dưới -70
°C, ví dụ bằng cách sử dụng nitơ lỏng hoặc đá khô. Các mẫu sau đó có thể được bảo
quản trong 3 tháng trong nitơ lỏng hoặc ở nhiệt độ dưới -70 °C (6.2).
Nếu các phép đo EROD được thực hiện
vào ngày lấy mẫu thì bước chuẩn bị (8.1) phải được bắt đầu trong vòng 1 h và
các mẫu gan phải được bảo quản ở nhiệt độ dưới 4 °C.
8 Cách tiến hành
8.1 Chuẩn bị các
phân đoạn
Trước khi tiến hành phép xác định, rửa
mẫu gan trong dung dịch kali clorua (5.2) và sau đó đồng hóa mẫu trong 4
mL dung dịch đệm phosphat (5.3) bằng cách nghiền trong máy đồng nhất (6.5). Nếu
sử dụng các mẫu gan nhỏ hơn (hoặc lớn hơn), thì nên giảm (hoặc tăng) thể tích
dung dịch đệm để giữ cố định tỷ lệ gan trong dung dịch đệm là 1 g : 4 mL. Thực
hiện việc tăng (hoặc giảm) thể tích dung dịch đệm ở nhiệt độ khoảng 4 °C bằng
cách duy trì đệm phosphat ở nhiệt độ đó. Quá trình nghiền phải thực hiện trong
vòng 0,5 min đến 2 min, các điều kiện và thời gian nghiền từng mẫu phải giống
nhau.
Ly tâm các chất đồng nhất ở 10 000 g
(khoảng 90 000 m/s2), ở nhiệt độ 4 °C ± 3 °C trong 10 min đến 20
min. Thu hồi chất lỏng nổi phía trên (phân đoạn S9) và bảo quản ở nhiệt độ 4 °C
± 3 °C. Tiến hành xác định enzym trong vòng 1 h sau khi thu hồi phần nỗi phía
trên.
CHÚ THÍCH: Có thể làm đông lạnh nhanh
các chất đồng nhất của gan trong các ống đông lạnh (6.1) đến nhiệt độ dưới -70
°C, sử dụng ví dụ như nitơ lỏng, trong các điều kiện nêu trong 7.3 với điều
kiện là các mẫu gan (7.3) chưa được đông lạnh trước đó. Trong trường hợp đông lạnh
trước, thì các mẫu gan phải được đồng nhất trước như ở trên, nhưng sử dụng
glyxerol trong dung dịch đệm phosphat (5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với từng phân đoạn S9, tiến hành
xác định protein theo Tài liệu tham khảo [22] hoặc Tài liệu tham khảo [2], sử dụng
các bộ kit thử nghiệm bán sẵn.
Nồng độ của chất chuẩn protein [albumin huyết thanh bò (BSA)] phải
được kiểm tra bằng máy đo quang phổ nếu sử dụng các chất chuẩn của phòng thử nghiệm.
8.3 Xác định hoạt
tính EROD
8.3.1 Hiệu chuẩn
8.3.1.1 Tổng quát
Tiến hành hiệu chuẩn lấy dung dịch làm
việc resorufin (5.6) hoặc dung dịch chuẩn rhodamin B (5.7) làm cơ sở. Huỳnh
quang của rhodamine B cao gấp 1,2 lần so với huỳnh quang của resorufin ở nồng độ phân
tử tương đương.
8.3.1.2 Hiệu chuẩn bằng
resorufin
Độ tuyến tính của đường chuẩn phải được
xác định; các mẫu cần được đo trong phần tuyến tính của đường chuẩn. Các mẫu có
hoạt tính cao phải được pha loãng. Khoảng tuyến tính của đường chuẩn phụ thuộc
vào thiết bị được sử dụng và việc cài đặt thiết bị.
Thiết lập dải này bằng cách pha loãng
dung dịch làm việc resorufin (5.6) với DMSO ở các hệ số pha loãng sau: 1; 5; 10; 50 và
100.
Chuẩn bị hỗn hợp phản ứng theo
8.3.2.1, thay 7-ethoxyresorufin bằng resorufin và phân đoạn S9 bằng dung dịch
protein (BSA hoặc dịch chiết protein của các loài cá được nghiên cứu). Nên sử dụng
nồng độ protein giống nhất có thể với nồng độ của các phân đoạn S9 đang được
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1.3 Hiệu chuẩn bằng
rhodamin B
Cho dung dịch chuẩn rhodamin B (5.7)
vào cuvet hoặc vào 3 giếng của vi đĩa tùy thuộc vào máy đo phổ huỳnh quang
(6.3) được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Có tính đến hiệu chuẩn xen
kẽ rhodamin B/resorufin (trong điều kiện hỗn hợp phản ứng), dung dịch rhodamin
B được sử dụng làm chất chuẩn. Không cần phải thêm thuốc thử.
Đo huỳnh quang theo 8.3.2.2. Giá trị
huỳnh quang thu được này chia cho 1,2 là bằng huỳnh quang của dung dịch
resorufin có nồng độ 0,1 µmol/L.
8.3.2 Xác định
8.3.2.1 Chuẩn bị hỗn
hợp phản ứng
Đối với mỗi phân đoạn S9, chuẩn bị hỗn
hợp phản ứng bằng cách bổ sung các dung dịch nêu trong Bảng 1, luôn kết thúc bằng
dung dịch NADPH, vào cuvet hoặc vi đĩa. Tạo ba lần lặp lại cho phương pháp vi
đĩa và nếu có thể thực hiện cho cả phương pháp dùng cuvet.
Bảng 1 - Chuẩn
bị hỗn hợp phản ứng
Dung dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ
dung dịch
Nồng độ cuối cùng trong hỗn
hợp phản ứng
Cuvet
Vi dĩa
Cuvet
Vi đĩa
Dung dịch đệm phosphat (5.3)
1,96 mL
200 μL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 mmol/L
Khoảng 100
mmol/L
7-Ethoxyresorufin(5.10)
10 μL
10 μL
400 μmol/L
46 μmol/L
2 μmol/L
Phân đoạn S9 (8.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 μL
5 mg đến 10
mg protein trên mL
1,1 mg đến
2,3 mg protein trên mL
50 μg đến
100 μg protein trên mL
NADPH (5.8)
20 μL
11,5 μL
50 mmol/L
10 mmol/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại thời điểm thêm dung dịch NADPH
(5.8) là thời điểm bắt đầu phản ứng enzym. Phản ứng có thể bắt đầu luôn hoặc
sau 1 min đến 2 min tùy thuộc vào loài cá. Kết thúc ghi sau 2 min giai đoạn phản
ứng. Tốc độ được xác định từ giai đoạn phản ứng, không bao gồm giai đoạn trễ.
Có thể trộn lượng cần thiết
7-ethoxyresofurin vào dung dịch đệm phosphat ở nồng độ cuối cùng mong muốn (2 µmol/L)
trước khi cho vào cuvet hoặc các giếng của vi đĩa. Đối với hiệu chuẩn bằng
resorufin (8.3.1.2), cũng có thể chuẩn bị lượng dung đệm phosphat cần thiết đã
chứa sẵn dung dịch resorutin theo cách tương tự.
8.3.2.2 Đo huỳnh
quang
Khi sử dụng máy đo phổ huỳnh quang đơn
sắc (6.3), thì huỳnh quang được đo ở bước sóng cực đại của resorufin và khi sử dụng
máy đo quang phổ huỳnh quang có bộ lọc (6.3), huỳnh quang được đo ở các bước
sóng kích thích từ 530 nm đến 535 nm và bước sóng phát xạ từ 580 nm đến 590 nm.
Tính độ dốc của mức tăng huỳnh quang
phụ thuộc vào thời gian tại một số điểm đo sử dụng hồi quy tuyến tính. Nếu máy
đo phổ huỳnh quang không có chức năng này, thì tính độ dốc trên cơ sở điểm đầu và
điểm cuối.
8.4 Kiểm tra độ
nhạy của thuốc thử sinh học và sự phù hợp với phương pháp
Cần kiểm tra độ nhạy của lô cá được sử
dụng trong phòng thử nghiệm (kiểm chứng dương) đối với mỗi lần thử nghiệm dải nồng
độ chất hoặc nước thải, số lượng cá được gây mê bằng β-naphthoflavone (5.11) giống
với số lượng được sử dụng trong các nhóm thử nghiệm khác (ít nhất là 10 cá thể).
Thời gian tiếp xúc phải đủ để cho phép cảm ứng (ví dụ: 96 h).
Từng cá thể cá được cân và tiêm β-naphthoflavone
vào màng bụng theo khối lượng của cá (ví dụ: 100 μL được tiêm vào cá thể cá nặng
10 g).
Đối với cá nhỏ, ví dụ như cá sọc vằn,
có thể sử dụng nước tiếp xúc với các chất gây cảm ứng (β-naphthoflavone hòa tan
trong DMSO và các chất thử nghiệm), thì tiếp xúc 48 h có thể đủ để gây cảm ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Biểu thị kết quả
9.1 Tính toán hoạt
độ EROD
Đối với mỗi phân đoạn S9, tính đương
lượng resorufin từ độ dốc huỳnh quang của mẫu. Độ dốc huỳnh quang này, tính bằng
đơn vị huỳnh quang trên min, có liên quan đến dải nồng độ resorufin (8.3.1.2), bằng
cách chia độ dốc cho hệ số tỷ lệ giữa huỳnh quang và resorufin hoặc liên quan đến
chất chuẩn rhodamin B (8.3.1.3). Đối với mỗi phân đoạn S9, tính hoạt độ EROD,
Aerod, bằng picomol trên min trên miligam protein, theo Công thức (2):

(2)
Trong đó:
R là đương lượng
resorufin, tính bằng picomol trên microlit trên min hoặc nanomol trên microlit
trên min, khi thích hợp;
Vr là tổng thể
tích của hỗn hợp phản ứng, tính bằng microlit;
p là nồng độ của
tổng số protein có trong phân đoạn S9, tính bằng miligam trên microlit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Xử lý thống
kê dữ liệu
Trước tiên, kiểm tra độ phân bố chuẩn
của cùng một lô (cùng trạm đánh bắt cá hoặc cùng nồng độ, cùng giới tính) và
tính đồng nhất của các phương sai (ví dụ: bằng phép thử Levene).
Nếu dữ liệu gốc hoặc dữ liệu đã chuyển
đổi không phân bố chuẩn hoặc không có phương sai đồng nhất, thì sử dụng các
phép thử phi tham số (ví dụ: phép thử Mann và phép thử U Whitney).
Sau đó, kiểm tra sự khác biệt thống kê
giữa các EROD của các lô khác nhau (phép thử ANOVA, f-Student), và đặc biệt là
giữa lô tiếp xúc và lô kiểm soát trong phòng thử nghiệm hoặc môi trường tự nhiên
(hiện trường).
Trình bày các kết quả ở dạng đồ thị
và bảng (được cung cấp dưới dạng số học hoặc hình học cho các nhóm khác nhau và
với khoảng tin cậy 95 %). Các ví dụ về kết quả của mẫu trong phòng thử nghiệm
và mẫu môi trường tự nhiên (hiện trường) được nêu trong Phụ lục A.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Ngày lấy mẫu, nhiệt độ nước, thông
tin về trạm đánh bắt cá (môi trường tự nhiên) hoặc lô cá (phòng thử nghiệm), số
lượng cá được lấy mẫu [như quy định trong TCVN 13915-1 (ISO 23893-1)];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đối với mỗi loài cá, hoạt độ EROD
tính được theo 8.1;
e) Các giá trị thu được trên lô kiểm
chứng âm (cá không bị tiếp xúc) và lô kiểm chứng dương (cá có EROD);
f) Tất cả các chi tiết thao tác không
được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn, cùng với các chi
tiết bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Ví dụ về kết quả
A.1 Ví dụ về
phòng thử nghiệm
Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss)
còn nhỏ được tiếp xúc trong 96 h với nước thải đô thị nồng độ cao hoặc thấp. Để
thu được kiểm chứng dương, một lô 10 cá thể cá hồi đã được tiêm β-naphthoflavone
với liều 50 mg/kg. Dữ liệu thô được liệt kê trong Bảng A.1 và các biện pháp thống
kê kết quả tổng hợp đối với
các lô mẫu khác nhau được đưa ra trong Bảng A.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã
Lô
Kích thước
mm
Cân nặng
g
EROD
pmol/(min-mg)
protein
Cá hồi 001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
7,9
11
Cá hồi 002
Đối chứng
âm
93
9,8
8
Cá hồi 003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
9,4
7
Cá hồi 004
Đối chứng âm
90
10,4
13
Cá hồi 005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
12,8
9
Cá hồi 006
Đối chứng
âm
100
11,6
10
Cá hồi 007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
12,7
9
Cá hồi 008
Đối chứng
âm
90
9,8
6
Cá hồi 009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
8,6
5
Cá hồi 010
Đối chứng
âm
84
7,5
10
Cá hồi 011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
12,1
205
Cá hồi 012
Đối chứng
dương
110
17
779
Cá hồi 013
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
9,7
285
Cá hồi 014
Đối chứng
dương
112
15,3
820
Cá hồi 015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
13,7
730
Cá hồi 016
Đối chứng
dương
92
9,2
530
Cá hồi 017
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
10,8
616
Cá hồi 018
Đối chứng
dương
98
11,5
542
Cá hồi 019
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
11,7
347
Cá hồi 020
Đối chứng
dương
104
15,3
412
Cá hồi 021
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
11,7
8
Cá hồi 022
2 % thể tích nước
thải
96
10,2
7
Cá hồi 023
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
12,3
10
Cá hồi 024
2 % thể
tích nước thải
90
8,2
15
Cá hồi 025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82
6,7
15
Cá hồi 026
2 % thể
tích nước thải
92
9,7
14
Cá hồi 027
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
10,5
7
Cá hồi 028
2 % thể tích nước
thải
92
9,8
6
Cá hồi 029
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
6,2
9
Cá hồi 030
2 % thể
tích nước thải
92
10,4
9
Cá hồi 031
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
12
39
Cá hồi 032
10 % thể tích nước
thải
92
9,7
26
Cá hồi 033
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
7,8
37
Cá hồi 034
10 % thể tích nước
thải
100
12,5
26
Cá hồi 035
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
8,1
27
Cá hồi 036
10 % thể
tích nước thải
110
14
40
Cá hồi 037
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
9,8
27
Cá hồi 038
10 % thể
tích nước thải
92
9,5
22
Cá hồi 039
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
9,7
77
Cá hồi 040
10 % thể
tích nước thải
102
12,7
25
Cá hồi 041
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
11,1
77
Cá hồi 042
33 % thể
tích nước thải
86
7,9
68
Cá hồi 043
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
10,1
42
Cá hồi 044
33 % thể
tích nước thải
92
8,7
83
Cá hồi 045
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
7,3
51
Cá hồi 046
33 % thể
tích nước thải
94
9,5
80
Cá hồi 047
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
11,7
103
Cá hồi 048
33 % thể
tích nước thải
94
9,6
46
Cá hồi 049
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82
6,3
51
Cá hồi 050
33 % thể
tích nước thải
87
7,3
68
Cá hồi 051
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
10,2
77
Cá hồi 052
67 % thể
tích nước thải
87
8,4
59
Cá hồi 053
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
7,9
65
Cá hồi 054
67 % thể
tích nước thải
105
14,6
102
Cá hồi 055
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
10
72
Cá hồi 056
67 % thể tích nước
thải
102
12,9
49
Cá hồi 057
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
9,8
119
Cá hồi 058
67 % thể
tích nước thải
104
13,2
69
Cá hồi 059
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
7,6
96
Cá hồi 060
67 % thể
tích nước thải
100
11,3
62
Bảng A.2 -
Các biện pháp thống kê dữ liệu của các lô khác nhau từ phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số cá
Chiều dài
thân (trung bình ± SD)
mm
Khối lượng
thân (trung bình ± SD)
g
EROD (trung bình
± SD)
pmol/(min.mg)
protein
EROD trung bình
cộng hình học (95 % khoảng tin cận CI95)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối chứng âm
10
93 ±6
10,1 ± 1,9
9 ± 2
8 (6, 11)
Đối chứng dương
10
100 ±7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
527 ± 13
488 (347,
672)
2 % thể tích nước thải
10
92 ± 7
9,6 ± 2,0
10 ± 3
9 (7,13)
10 % thể tích nước thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96 ± 8
10,6 ± 2,1
35 ± 16
32 (24, 43)
33 % thể tích nước thải
10
92 ± 6
9,0 ± 1,8
67 ± 19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67 % thể tích nước thải
10
95 ± 7
10,6 ± 2,4
77 ± 22
74 (60, 91)

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y EROD
[pmol/(min.mg) protein] - Thang logarit
a Đối chứng âm
b Đối chứng dương
Hình A.1 - Đồ
thị thể hiện các dữ liệu trong Bảng A.2
Sau khi chuyển đổi dữ liệu EROD sang
logarit cơ số 10, phương sai là đồng nhất giữa các lô (phép thử Levene). (Xem
Hình A.1).
Các hoạt độ EROD của các kiểm chứng
dương lớn hơn đáng kể so với các hoạt độ của các mẫu (tỷ lệ cảm ứng giữa cả hai
lô là 488/8 = 61).
Các hoạt độ EROD của cá trong lô tiếp
xúc với 2 % thể tích nước thải không khác biệt đáng kể so với hoạt độ EROD của
cá kiểm chứng (phép thử t-Student theo logarit cơ số 10 của dữ liệu
cho
p = 0,43 ).
Mặt khác, hoạt độ EROD của các lô khác
lớn hơn đáng kể so với hoạt độ của cá của lô đối chứng (phép thử t-Student theo
logarit cơ số 10 của dữ liệu cho p ≤ 0,01).
Do đó, nước thải được thử nghiệm gây
ra hoạt độ EROD trong cá hồi từ nồng độ 10 % thể tích trong nước và trong thời
gian tiếp xúc là 96 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về môi trường tự nhiên ở đây bao gồm
so sánh các hoạt độ EROD được đo trong cá bơn (Limanda limanda) được lấy
mẫu từ hai địa điểm biển tại vịnh Seine: một địa điểm hầu như không bị ô nhiễm
và một địa điểm bị ô nhiễm. Dữ liệu thô được liệt kê trong Bảng A.3 và các biện
pháp thống kê về kết quả tổng hợp đối với các lô khác nhau được đưa ra trong Bảng
A.4.
Bảng A.3 - Dữ
liệu thô từ ví dụ về môi trường tự nhiên
Mã
Lô
Chiều dài
thân
mm
EROD
pmol/(min.mg) protein
Cá Bơn 001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
265
58
Cá Bơn 002
Địa điểm hầu
như không bị ô nhiễm
245
19
Cá Bơn 003
Địa điểm hầu
như không bị ô nhiễm
235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá Bơn 004
Địa điểm hầu
như không bị ô nhiễm
210
51
Cá Bơn 005
Địa điểm hầu
như không bị ô nhiễm
240
31
Cá Bơn 006
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235
98
Cá Bơn 007
Địa điểm hầu
như không bị ô nhiễm
235
27
Cá Bơn 008
Địa điểm hầu
như không bị ô nhiễm
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá Bơn 009
Địa điểm hầu như
không bị ô nhiễm
230
25
Cá Bơn 010
Địa điểm hầu
như không bị ô nhiễm
220
39
Cá Bơn 011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
290
396
Cá Bơn 012
Địa điểm bị
ô nhiễm
300
463
Cá Bơn 013
Địa điểm bị
ô nhiễm
290
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá Bơn 014
Địa điểm bị
ô nhiễm
290
348
Cá Bơn 015
Địa điểm bị
ô nhiễm
290
483
Cá Bơn 016
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
429
Cá Bơn 017
Địa điểm bị
ô nhiễm
260
344
Cá Bơn 018
Địa điểm bị
ô nhiễm
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá Bơn 019
Địa điểm bị
ô nhiễm
290
330
Cá Bơn 020
Địa điểm bị
ô nhiễm
270
321
Bảng A.4 -
Các biện pháp thống kê của các lô khác nhau từ ví dụ của môi trường tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số cá
Chiều dài
thân (trung bình ± SD)
mm
EROD
(trung bình
± SD)
pmol/(min.mg) protein
EROD
Trung bình
nhân (95 % Khoảng tin cậy, CI95)
pmol/(min.mg) protein
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
238 ±17
43 ± 23
39 (27,55)
Địa điểm bị ô nhiễm
10
284 ± 15
369 ± 82
358
(298,446)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
X Đơn vị
Y EROD
[pmol/(min.mg) protein] - Thang logarit
a Đối chứng âm
b Đối chứng
dương
Hình A.2 - Đồ
thị thể hiện các dữ liệu của Bảng A.4
Sau khi chuyển đổi dữ liệu EROD sang
logarit cơ số 10, các phương sai là đồng nhất giữa các lô (phép thử Levene).
(Xem Hình A.2.)
Các hoạt độ EROD của cá được lấy mẫu từ
địa điểm bị ô nhiễm lớn hơn đáng kể (phép thử t-Student theo logarit
cơ số 10 của dữ liệu cho p < 0,01) so với hoạt độ của cá được lấy mẫu
từ địa điểm ít bị ô nhiễm (tỷ lệ cảm ứng giữa hai lô là 358/39 = 9,2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] BELIAEFF, B., BURGEOT, T. Sampling
design optimization for EROD measurement in fish. Mar. Ecol. Prog. Ser., 1997, 153,
pp. 239-46
[2] Bradford, M.M. A rapid and
sensitive method for the quantitation of microgram quantities of protein
utilizing the principle of protein-dye binding. Anal. Biochem., 1976, 72,
pp. 248-54
[3] BUCHELI, T.D., FENT, K. Induction
of cytochrome P450 as a biomarker for environmental contamination in aquatic
ecosystems. Crit. Rev. Environ. Sci. Technol., 1995, 25, pp.
201-68
[4] BURGEOT, T. L'ethoxyresorufine-O-deethylase,
les adduits à I'ADN et les micronuclei dans les organismes marins: Application
à la surveillance des effets biologiques sur les côtes franpaises
[Ethoxyresorufin-O-deethylase, DNA adducts and micronuclei in marine organisms: Application
to biological effects monitoring along French coasts]. Doctoral Thesis, Nantes
University, 1994, 253 p.
[5] BURGEOT, T., BOCQUENÉ, G.,
Truquet, P., LE DÉAN, F., GALGANI, F. Induction of EROD activity in red mullet
(Mullus barbatus) along the French Mediterranean coasts. Sci. Total
Environ., 1994, 142, pp. 213-20
[6] BURGEOT, T., BOCQUENÉ, G., PINGRAY,
G., GODEFROY, D., LEGRAND, J., DIMEET, J., MARCO, F., VINCENT, F., HENOCQUE,
Y., OGER, J.H., GALGANI, F. Monitoring biological effects of contamination in
marine fish along French coasts by measurement of ethoxyresorufin-O-deethylase
activity. Ecotoxicol. Environ. Saf., 1994, 29, pp. 131-47
[7] BURGEOT, T., BOCQUENÉ, G., TRUQUET,
P., LE DÉAN, F., POULARD, J.C., DOREL, D., SOUPLET, A., GALGANI, F. The
dragonet Callionymus lyra, a target species used for evaluation of
biological effects of chemical contaminants on French coasts. Mar. Ecol.
Prog. Ser., 1993, 97,
pp. 309-16
[8] BURGEOT, T., MÉNARD, D., Mesure
de I'activité
enzymatique: Ethoxyrésoruíine-O-dééthylase (EROD) Chez les poissons marins [Measurement
of enzyme activity: Ethoxyresorufine-O- deethylase (EROD) in marine fish].
Editions Ifremer, Plouzane, France, 2004. 28 p. (Méthodes d'analyse en
milieu marin, No. 7.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] DAVIES, J.M., BELL, J.S.,
HOUGHTON, C. A comparison of the levels of hepatic aryl hydrocarbon hydroxylase
in fish caught close to distant from North sea oil fields. Mar. Environ. Res., 1984,14,
pp. 23-45
[11] FLAMMARION, P. Mesure in situ
de I'induction du cytochrome P450 1A Chez des cyprinidés d’eau douce:
Optimisation de I'interprétation [In
situ induction of cytochrome P450 1A in freshwater cyprinids: Assessment
optimisation]. Thesis, Metz University, 1997, 107 p.
[12] FLAMMARION, P., GARRIC, J. A
statistical approach for classifying the extent of EROD induction of fish
sampled in clean and contaminated waters. Water Res., 1999, 33,
pp. 2683-9
[13] FLAMMARION, P., GARRIC, J.,
MONOD, G. Utilisation de I'activite enzymatique EROD Chez les poissons des
hydrosystèmes continentaux [EROD enzyme activity use in fish from continental
hydrosystems]. In: Lagadic, L, Caquet, T., Amiard, J.C., Ramade, F., editors. Utilisation
de biomarqueurs pour la surveillance de la qualité de I'environnement [Biomarker use for environmental quality monitoring], pp. 57-75.
Lavoisier Tec & Doc, Paris, 1998
[14] FLAMMARION, P., MIGEON, B.,
GARRIC, J. Statistical analysis of cyprinids: EROD data in a large French
watershed. Ecotoxicol. Environ. Saf. Sec. B: Environ. Res., 1998,
40, pp. 144-53
[15] GALGANI, F., BOCQUENÉ, G., LUCON,
M., Grzebyk, D., Letrouit, F., Claisse, D. EROD measurements in fish from the
Northwest part of France. Mar. Pollut. Bull., 1991, 22, pp.
494-500
[16] GALGANI, F., PAYNE, J.F. Biological
effects of contaminants: Microplate method for measurement of EROD activity in
fish. International Council for Exploration of the Sea, Copenhagen, 1991,
11 p. (ICES Techniques in Marine Environmental Sciences, No. 13.)
[17] GOKSØYR, A., FÖrlin, L. The
cytochrome P-450 system in fish, aquatic toxicology and environmental
monitoring. Aquat. Toxicol., 1992, 22, pp. 287-312
[18] HODSON, P.V., KLOEPPER-SAMS,
P.J., MUNKITTRICK, K.R, Lockhart, W.L., Metner, D.A., LUXON, P.L,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] Klotz, A.V., Stegeman, J.J.,
Walsch, C. An aryl hydrocarbon hydroxylating hepatic cytochrome P-450 from the
marine fish Stenotomus chrysops. Arch. Biochem. Biophys., 1983, 226,
pp. 578-92
[20] LAFAURIE, M., GIUDICELLI, J,
CARRIERE, S, LEMAIRE, P, MATHIEU, A., NÈGRE, Y. Pollutant biotransformation in
marine teleost fish: Use in environmental health evaluation. In: Advances in
applied biotechnology, Vol. 5: Impacts on human health and the environment, pp.
141-52. Gulf, Houston, TX, 1989
[21] LINDSTROM-SEPPA, P., OIKARI, A.
Hepatic xenobiotic bio-transformation in fishes exposed to pulpmill effluents. Water
Sci. Technol., 1988, 20,
pp. 167-70
[22] LOWRY, O.H., ROSEBROUGH, N.J.,
FARR, A.L., RANDALL, R.J. Protein measurement with the Folin phenol reagent. J.
Biol. Chem., 1951, 193, pp. 265-75
[23] MINCHIN, A., MCINTOSH, A.D.,
Davies, I.M. Bequalm workshop on P4501A1 activity in fish: Report on the training
workshop. FRS MLA Report N° 03/02, Fisheries Research Services, Aberdeen, 2002
[24] Monod, G. Les biomarqueurs
d'exposition. In: Les variables biologiques: Des indicateurs de I'etat de
santé des écosystèmes aquatiques [Biological variables: Some indicators of
the state of health of aquatic ecosystems], pp. 145-8. Ministère de
I’Environnement, Paris, 1997
[25] Monod, G., Devaux, a., Riviere,
J.L. Effects of chemical pollution on the activities of hepatic xenobiotic
metabolizing enzymes in fish from the river Rhône. Sci. Total
Environ., 1988, 73, pp. 189-201
[26] Narbonne, J.F., Garrigues, P.,
Ribera, D., Raoux, C., Mathieu, A., Lemaire, P., Salaun, J.P., Lafaurie, M.
Mixed-function oxygenase enzymes as tools for pollution monitoring: Field
studies on the French coast of the Mediterranean Sea. Comp. Biochem.
Physiol, C, 1991,100, pp. 37-42
[27] PAYNE, J.F., FANCEY, L.L.,
RAHIMTULA, A.D., PORTER, E.L. Review and perspective on the use of
mixed-function oxygenase enzymes in biological monitoring. Comp. Biochem.
Physiol, C, 1987, 86, pp. 233-45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[29] PLUTA, H.-J. International
intercalibration and preliminary ICES standard protocol for measuring EROD
activity in fish liver, Z. Angew. Zool., 1995, 81,
pp. 85-111
[30] POHL, R.J., FOUTS, J.R. A rapid
method for assaying the metabolism of 7-ethoxyresorufin by microsomal
subcellular fractions. Anal. Biochem., 1980,107, pp. 150-5
[31] STAGG, R.M., ADDISON, R.F. An
inter-laboratory comparison of measurements of ethoxyresorufin-O-deethylase
activity in dab (Limanda limanda) liver. Mar. Environ. Res.,
1995, 40, pp. 93-108
[32] STAGG, R., MCINTOSH, A. Biological
effects of contaminants: Determination of CYP1 A-dependent mono-oxygenase
activity in dab by fluorimetric measurement of EROD activity.
International Council for Exploration of the Sea, Copenhagen, 1998, 16 p. (ICES
Techniques in Marine Environmental Sciences, No. 23.)
[33] STEGEMAN, J.J., HAHN, M.E.
Biochemistry and molecular biology of monooxygenases: Current perspectives on
forms, functions, and regulation of cytochrome P450 in aquatic species. In:
Malins, D.C., Ostrander, G.K. editors. Aquatic toxicology: Molecular,
biochemical and cellular perspectives, pp. 87-206. Lewis, Boca Raton, FL,
1994
[34] STEGEMAN, J.J., TENG, F.Y.,
SNOWBERGER, E.A. Induced cytochrome P450 in winter flounder (Pseudopleuronectes
americanus) from coastal Massachusetts evaluated by catalytic assay and
monoclonal antibody probes. Can. J. Fish. Aquat. Sci., 1987, 44, pp.
1270-7
[35] STEGEMAN, J.J., BROUWER, M., DI
GIULIO, R.T., FORLIN, L, FOWLER, B.A., SANDERS, B.M., VAN VELD, P.A. Molecular
responses to environmental contamination: Enzyme and protein systems as
indicators of contaminant exposure and effect. In: Huggett, R.J., Kimerle,
R.A., Mehrle, P.M., BERGMAN, H.L., editors. Biomarkers: Biochemical,
physiological, and histological markers of anthropogenic stress, pp.
35-335. Lewis, Boca Raton, FL, 1992
[36] VAN DEN HEUVEL, M.R.,
MUNKITTRICK, K.R., STEGEMAN, J.J., DIXON, D.G. Second-round interlaboratory
comparison of hepatic ethoxyresorufin-O-deethylase activity in white sucker (Catostomus
commersoni) exposed to bleached-kraft pulp mill effluent. Environ. Toxicol.
Chem., 1995, 14, pp. 1513-120
[37] VIARENGO, A., LAFAURIE, M., GABRIELIDES,
G.P., Fabbri, R., MARRO, A., ROMÉO, M. Critical evaluation of an
intercalibration exercise undertaken in the framework of the MED POL biomonitoring
program. Mar. Environ. Res., 2000, 49, pp. 1-18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[39] VINDIMIAN, E., NAMOUR, P.,
MIGEON, P., GARRIC, J. In situ pollution induced cytochrome P450
activity of freshwater fish: Barbel (Barbus barbus), chub (Leuciscus
cephalus) and nase (Chondrostoma nasus). Aquat. Toxicol., 1991,21,
pp. 255-66
[40] MONOD, G. L'induction du
cytochrome P4501A Chez les poissons. In: Lagadie, L., Caquet, T., Amiard,
J.-C., Ramade, F., editors. Biomarqueurs en écotoxicologie: Aspects fondamentaux [Biomarkers
in ecotoxicology: Fundamentals], pp. 33-54. Masson, Paris, 1997
[41] STIEN, X., RISSO, C., GNASSIA-BARELLI,
M., ROMÉO, M.,
Lafaurie, M. Effect of copper chloride in vitro and in vivo on the hepatic EROD
activity in the fish Dicentrarchus labrax. Environ. Toxicol. Chem., 1997, 16,
pp. 214-9