TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13346:2021
CÔNG
TRÌNH PHÒNG CHỐNG ĐẤT SỤT TRÊN ĐƯỜNG Ô TÔ - YÊU CẦU KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ
The Landslide
Prevention Engineering on Road
Requirements
for Investigation and Design
Lời nói đầu
TCVN 13346:2021 do Tổng cục
Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH
PHÒNG CHỐNG ĐẤT SỤT TRÊN ĐƯỜNG Ô TÔ - YÊU CẦU KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu cơ bản về công tác khảo sát và thiết kế các công trình phòng
chống đất sụt trên đường ô tô và đường ô tô cao tốc, bao gồm các nội dung yêu
cầu về khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn và thủy văn
của vùng có hoạt động sụt trượt, nhằm mục đích chuẩn bị hồ sơ, số liệu khảo sát
để phân loại đất sụt, đánh giá các nguyên nhân chính gây nên hiện tượng đất
sụt, xác định quy mô đất sụt tại từng vị trí và trong phạm vi dự án. Từ đó, có
cơ sở để đề xuất các biện pháp khả thi và lựa chọn phương án hợp lý nhất để
tính toán thiết kế các công trình phòng chống đất sụt, góp phần giảm thiểu sụt,
trượt đất đá có thể gây ra trên hệ thống đường ô tô.
1.2 Các yêu cầu về công
tác khảo sát và thiết kế phòng chống đất sụt này được áp dụng cho quá trình xây
dựng đường mới, cải tạo đường cũ và cho các dự án khắc phục, xử lý các sự cố
đất sụt xảy ra trên các tuyến đường ô tô trong quá trình khai thác. Các loại đường
chuyên dụng khác như: đường sắt, đường đô thị, đường vào khu công nghiệp, đường
lâm nghiệp và đường giao thông nông thôn,... có thể tham khảo tiêu chuẩn này để
vận dụng thích hợp với điều kiện cụ thể và các đặc trưng riêng của từng loại
đường.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1772, Sỏi - Phương pháp xác định hàm
lượng các tạp chất trong sỏi;
TCVN 2683, Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao
gói, vận chuyển và bảo quản mẫu;
TCVN 3994, Chống ăn mòn trong xây dựng -
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Phân loại môi trường xâm thực;
TCVN 4195, Đất xây dựng - Phương pháp xác
định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4197, Đất xây dựng - Phương pháp xác
định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4198, Đất xây dựng - Các phương pháp
xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4199, Đất xây dựng - Phương pháp xác
định sức chống cắt trên máy cắt phẳng trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4200, Đất xây dựng - Phương pháp xác
định tính nén lún trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4201, Đất xây dựng - Phương pháp xác
định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4202, Đất xây dựng - Phương pháp xác
định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm;
TCVN 6663, (ISO 6667) Chất lượng nước -
Lấy mẫu;
TCVN 7572, Cốt liệu cho bê tông và vữa -
Phương pháp thử;
TCVN 9386, Thiết kế công trình chịu động
đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9845, Tính toán các đặc trưng dòng
chảy lũ.
3 Thuật ngữ định
nghĩa và từ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1 Thuật ngữ định nghĩa
3.1.1 Đất sụt (Landslides)
Một trong những hiện tượng địa chất động lực
công trình diễn ra trong phạm vi mái dốc nền đường hoặc trong một phạm vi rộng
lớn hơn bao gồm cả một phần sườn đồi hay sườn núi tiếp giáp với mái dốc nền
đường. Hiện tượng đất sụt (trượt đất) này phát sinh khi chịu tác động trực tiếp
của con người kết hợp với các yếu tố tác động thiên nhiên như mưa, bão, lũ lụt,
dòng chảy, nước ngầm hoặc động đất, ... làm khối đất đá nằm trên mái dốc hoặc
sườn đồi, sườn núi bị mất ổn định cơ học và sau đó tự tách ra thành một hoặc
nhiều khối đất đá chuyển động tự do xuống phía dưới, ở các dạng khác nhau, theo
phương trọng lực. Hiện tượng đất sụt nói chung được phân loại ra các hình dạng
đặc trưng cụ thể nói riêng như: trượt đất, sụt lở, xói sụt và đá lở, đá lăn
(xem Phụ lục A).
3.1.2 Công trình phòng chống đất sụt (The
Landslide Prevention Engineering)
Tất cả các hình thức công trình hoặc phi công
trình, được khảo sát thiết kế và xây dựng để chủ động phòng ngừa hiện tượng đất
sụt tại những vị trí, những khu vực có nguy cơ cao xảy ra đất sụt trên đường ô
tô trong quá trình khai thác, nhằm bảo vệ hoặc lập lại sự ổn định chung của mái
dốc nền đường.
3.1.3 Dự án xử lý đất sụt (Landslide
Project)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4 Điểm đất sụt (Landslide
Point)
Một đoạn đường ngắn xảy ra hiện tượng đất
sụt, có quy mô được đánh giá là nhỏ, vừa, lớn hoặc rất lớn (xem Phụ lục B).
3.2 Từ viết tắt
BCNCKT: Báo cáo nghiên cứu khả thi;
BTCT: Bê tông cốt thép;
BTXM: Bê tông xi măng;
BVTC: Bản vẽ thi công;
CNĐA: Chủ nhiệm đồ án.
ĐCCT: Địa chất công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GPMB: Giải phóng mặt bằng
PAKS: Phương án khảo sát;
TKCS: Thiết kế cơ sở;
XMLT: Xi măng lưới thép.
4 Phân loại hình
dạng và quy mô đất sụt
4.1 Phân loại hình dạng đất sụt
Căn cứ cơ chế hình thành và hình thức dịch
chuyển của các khối đất đá trên mái dốc hoặc sườn đồi, sườn núi, hiện tượng đất
sụt được phân ra 4 dạng cụ thể như sau:
- Trượt đất;
- Sụt lở;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đá lở, đá lăn.
Chi tiết về cách nhận biết để phân loại đất
sụt được quy định ở Phụ lục A.
4.2 Phân loại điểm đất sụt theo quy
mô hoạt động
Theo quy mô diễn biến hoạt động đất sụt tại
từng điểm: tùy theo kích thước của từng điểm đất sụt và mức độ ảnh hưởng của nó
tới giao thông trên đường, mà phân ra 4 cấp:
a) Đất sụt quy mô nhỏ;
b) Đất sụt quy mô vừa;
c) Đất sụt quy mô lớn;
d) Đất sụt quy mô rất lớn.
Chi tiết về phân loại quy mô các điểm đất sụt
trên đường ô tô được quy định ở Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo quy mô dự án, khối lượng khảo sát,
thiết kế các công trình phòng chống, xử lý đất sụt và tổng mức đầu tư của dự án
mà phân loại dự án phòng chống đất sụt ra 2 loại như sau:
a) Dự án phòng chống, xử lý đất sụt có quy mô
lớn: là dự án tập hợp nhiều điểm đất sụt, có khối lượng yêu cầu khảo sát và
thiết kế các công trình phòng chống đất sụt ở mức độ lớn, có tính phức tạp,
được phép áp dụng các công nghệ cao, có tổng mức đầu tư ở mức cao và do đó đòi
hỏi công tác khảo sát thiết kế phải được tiến hành theo 2 bước, đó là bước lập
báo cáo nghiên cứu khả thi và bước lập bản vẽ thi công.
b) Dự án phòng chống, xử lý đất sụt quy mô
nhỏ: là dự án có thể chỉ giải quyết một điểm đất sụt hay một số điểm đất sụt,
với yêu cầu khối lượng khảo sát, thiết kế công trình phòng chống đất sụt ở mức
độ nhỏ, không quá phức tạp, chủ yếu áp dụng các công nghệ truyền thống, có tổng
mức đầu tư ở mức thấp và do đó chỉ yêu cầu công tác khảo sát thiết kế được tiến hành
theo 1 bước, đó là bước lập bản vẽ thi công.
5 Quy định chung về
khảo sát và thiết kế các công trình xử lý đất sụt
5.1 Quy định về các
bước khảo sát và thiết kế công trình phòng chống đất sụt
5.1.1 Tùy theo quy mô của
dự án phòng chống đất sụt mà công tác khảo sát thiết kế được tiến hành theo hai
bước hoặc một bước như sau:
a) Đối với dự án phòng chống đất sụt có quy
mô lớn: đòi hỏi công tác khảo sát thiết kế phòng chống đất sụt
phải được tiến hành theo 2 bước, đó là:
- Bước 1: lập báo cáo nghiên cứu khả thi xử lý
đất sụt, bao gồm khảo sát sơ bộ để lập thiết kế cơ sở;
- Bước 2: khảo sát chi tiết để lập bản vẽ thi
công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Yêu cầu chung của
bước lập báo cáo khả thi phòng chống đất sụt
a) Yêu cầu về công tác khảo sát sơ bộ:
- Sơ bộ nhận dạng, đánh giá quy mô và phân
loại đất sụt tại các điểm đã xảy ra trên tuyến đường;
- Thống kê sơ bộ khối lượng đất sụt và mức độ
thiệt hại tại từng điểm và trên toàn tuyến;
- Tiến hành khảo sát sơ bộ về địa hình; ĐCCT;
ĐCTV và thủy văn;
- Nhận xét và đánh giá sơ bộ về nguyên nhân
gây ra hiện tượng đất sụt tại từng điểm;
- Báo cáo sơ bộ về đánh giá tác động môi
trường.
Quy định về nội dung công tác khảo sát của
bước lập Dự án xử lý đất sụt được nêu tại điều 6.
b) Yêu cầu về lập hồ sơ thiết kế cơ sở:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phác thảo phạm vi ảnh hưởng và quy mô của
vùng sụt trên tài liệu thu thập
- Xác định hình loại đất sụt, nguyên nhân và
các yếu tố ảnh hưởng gây ra đất sụt tại từng điểm
- Xem xét và sơ bộ lựa chọn các phương án
phòng ngừa và xử lý đất sụt nêu tại Điều 9.1.
- Tiến hành đánh giá sơ bộ và tính toán ổn
định mái dốc theo chỉ dẫn tại Điều 9.2 và 9.3.
- Lựa chọn giải pháp phòng ngừa hoặc xử lý
cho từng điểm đất sụt theo chỉ dẫn tại Điều 9.4.
- Đề xuất phương án thiết kế hợp lý nhất để
phòng chống đất sụt phù hợp với các quy định nêu từ Điều 9.5 đến Điều 9.8.
- Tính toán khối lượng;
- Lập tổng mức đầu tư và hoàn thành thuyết
minh thiết kế cơ sở.
5.1.3 Yêu cầu chung của
bước lập bản vẽ thi công phòng chống đất sụt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nghiên cứu kỹ kết quả khảo sát sơ bộ đã
được tiến hành ở bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi;
- Triển khai khảo sát chi tiết về địa hình;
ĐCCT; ĐCTV và thủy văn;
- Xem xét và đánh giá chi tiết các điều kiện
ảnh hưởng và xác định nguyên nhân chính gây ra hiện tượng đất sụt tại từng điểm
sụt.
Các quy định chi tiết về công tác khảo sát
của bước lập bản vẽ thi công phòng chống đất sụt được nêu tại Điều 7.
b) Về yêu cầu về lập hồ sơ bản vẽ thi công:
- Đánh giá toàn diện và chi tiết về các yếu
tố địa hình, ĐCCT, ĐCTV, thủy văn và các công trình hiện có trên tuyến trong
phạm vi dự án.
- Kết luận chính xác về hình loại đất sụt,
các yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân chính gây ra đất sụt tại từng điểm
- Nghiên cứu và triển khai lập bản vẽ thi
công phương án đã được lựa chọn ở bước thiết kế cơ sở
- Rà soát và quyết định việc lựa chọn các
thông số tính toán trong điều kiện bất lợi nhất để phục vụ kiểm toán ổn định
mái dốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiến hành tính toán chi tiết và lập bản vẽ
chi tiết kết cấu công trình chống đỡ (nếu có)
- Tiến hành tính toán chi tiết và lập bản vẽ
chi tiết hệ thống tiêu năng và thoát nước (nếu có)
- Kiểm tra mức độ thỏa mãn của các yếu tố
hình học của đoạn tuyến và đánh giá lại tác động môi trường sau khi thiết kế bố
trí các công trình phòng chống đất sụt chỉ cần đảm bảo cho sự ổn định trước mắt
hoặc cần phải đảm bảo cho sự ổn định bền vững lâu dài.
- Tiến hành tính toán chi tiết và lập bản vẽ
chi tiết lớp gia cố bề mặt mái dốc (nếu có);
- Tính toán khối lượng;
- Lập hồ sơ thiết kế biện pháp tổ chức thi
công;
- Lập dự toán chi tiết và hoàn thành thuyết
minh thiết kế bản vẽ thi công. Quy định chi tiết về công tác lập bản vẽ thi
công nắm được nêu tại Điều 10.
5.2 Các quy định
khác
5.2.1 Trong một dự án và
trên một tuyến đường khi có nhiều đơn vị cùng thực hiện nhiệm vụ khảo sát đất
sụt thì không phân biệt phạm vi từng đoạn do đơn vị nào phụ trách mà cần thống
nhất lý trình để quy định cho đoạn đường khảo sát và các vị trí khảo sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi khảo sát thiết kế công trình phòng hộ
trên tuyến mới hoặc khảo sát thiết kế xử lý đất sụt trên đường hiện hữu thì lý
trình điểm khảo sát thiết kế phải lấy theo lý trình của tuyến đường và phù hợp
với lý trình ghi trên cột kilômét. Lý trình các điểm khảo sát thiết kế công
trình xử lý đất sụt được ghi theo tên cột kilômét trên đường.
- Khi trên đường hiện hữu bị thiếu nhiều cột
kilômét thì lý trình khảo sát thiết kế xử lý đất sụt được xác định theo lý
trình quy ước tạm thời, trong đó các cột kilômét hiện có được coi như cọc chi
tiết và cần phải thể hiện trên hồ sơ.
6 Khảo sát đất sụt
bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi
6.1 Khảo sát sơ bộ
địa hình
6.1.1 Yêu cầu chung của
khảo sát sơ bộ điều kiện địa hình
a) Nhiệm vụ của khảo sát địa hình để lập báo
cáo BCNCKT là thu thập các số liệu cần thiết phục vụ cho việc lập thiết kế cơ
sở xây dựng các công trình phòng hộ hoặc xử lý hiện tượng đất sụt trên đường
giao thông.
Quá trình khảo sát địa hình phải nghiên cứu
các điều kiện tự nhiên của vùng có nguy cơ hoặc đã xảy ra hiện tượng đất sụt.
Ngoài ra cần chú ý tận dụng những tài liệu khảo sát đã được tiến hành những năm
trước (nếu có).
b) Kết quả khảo sát sơ bộ địa hình cần đạt
được gồm có:
- Phải thu thập hoặc lập sơ bộ được bình đồ
đoạn tuyến qua khu vực có nguy cơ xảy ra hoặc đã xảy ra đất
sụt. Trên đó, cần thể hiện được các dấu hiệu đặc trưng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Bình đồ phản ảnh địa mạo, các lưu vực, khe
tụ thủy, khe xói, ký hiệu vành đai sụt;
+ Bình đồ phản ảnh được quy mô và phạm vi
khối đất sụt.
+ Thể hiện sơ bộ các vị trí vết lộ vách trượt,
khe nứt,... (xem Phụ lục C);
+ Thể hiện sơ bộ các vết nứt cắt ngang mặt
đường hoặc mép đường (nếu có);
+ Mặt bằng tim tuyến phải đầy đủ tên cọc, cao
độ, lý trình và bảng các yếu tố đường cong;
+ Hướng tuyến tại 2 đầu đoạn tuyến phải gắn
với các địa danh và định vị theo góc phương vị.
- Phải thu thập hoặc lập sơ bộ hình cắt dọc
tim đường của đoạn tuyến đi qua khu vực có nguy cơ xảy ra sụt trượt đất hoặc đã
xảy ra sụt trượt đất. Tỷ lệ dài của hình cắt dọc phải phù hợp với tỷ lệ của
bình đồ, trên đó, phải thể hiện rõ đoạn nền đường bị sụt lún do trượt đất gây
ra (nếu có).
- Phải thu thập hoặc lập sơ bộ được một số
trắc ngang địa hình theo hướng vuông góc với tim đường của đoạn tuyến đi qua
khu vực có nguy cơ xảy ra sụt trượt đất hoặc đã xảy ra sụt trượt đất. Trên đó,
phải thể hiện sát với thực tế hình dạng địa hình mái dốc; vị trí xuất hiện các
vết nứt; các vị trí và độ dốc của vách trượt; vị trí lưỡi trượt (nếu có) và các
vị trí phát hiện vết lộ đá, vết lộ nước ngầm.
- Phải lập được báo cáo khảo sát địa hình
trên đoạn tuyến đi qua khu vực có nguy cơ xảy ra sụt trượt đất hoặc đã xảy ra
sụt trượt đất theo quy định hiện hành. Trong đó, phải có nhận xét về nguy cơ
hoặc thực trạng tình hình sụt trượt đất trên đoạn tuyến đã đo đạc và sơ bộ đánh
giá, phân loại về hình loại và quy mô khối trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị trong phòng;
- Thị sát hiện trường;
- Lập nhiệm vụ và phương án khảo sát;
- Tiến hành khảo sát, đo đạc ngoài hiện
trường.
6.1.3 Bước chuẩn bị trong
phòng, cần sưu tầm và thu thập những tài liệu sau:
- Tài liệu điều tra kinh tế và tài liệu khảo
sát trước đây đã thực hiện liên quan đến đoạn tuyến;
- Các tài liệu thu thập về tình hình sụt
trượt đất và hậu quả gây ra trên đoạn tuyến;
- Các điểm khống chế bắt buộc tuyến phải qua
hoặc khả năng có phương án tránh tuyến;
- Tài liệu khí tượng thủy văn, thổ nhưỡng,
địa chất và địa chất thủy văn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản đồ địa hình có trải đường đồng mức và
có đoạn đường giao thông thuộc phạm vi dự án đi qua. Tỷ lệ bản đồ 1:50 000 đến
1:25 000;
- Bản đồ địa chất khu vực, tỷ lệ 1:50 000 đến
1:25 000;
- Bản đồ địa chất cấu tạo, tỷ lệ 1:50 000 đến
1:25 000 (nếu có);
- Chuẩn bị địa bàn, thước dây, clizimetre,
ống nhòm, máy ảnh, máy tính xách tay.
6.1.4 Thị sát hiện trường
a) Thị sát hiện trường nhằm mục đích quan sát
tại chỗ và điều tra bước đầu về địa điểm, mô tả hiện tượng, mức độ thiệt hại và
ảnh hưởng tới các công trình đường bộ. Đồng thời sơ bộ nhận xét về các điều
kiện và nguyên nhân gây ra hiện tượng đất sụt. Kết quả công tác thị sát sẽ là
một trong những cơ sở quan trọng để lập nhiệm vụ và PAKS đất sụt trên đoạn
đường có nguy cơ xảy ra hoặc đã xảy ra hiện tượng đất sụt.
b) Nội dung thị sát tại hiện trường
- Chụp ảnh toàn cảnh và cận cảnh các điểm đất
sụt dưới các góc độ để mô tả hiện tượng;
- Thống kê và xác định lý trình các điểm đất
sụt trên tuyến đường, sơ bộ xác định phạm vi cần khảo sát và tiến hành phân
loại dạng đất sụt, quy mô khối sụt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sơ bộ nhận xét về hoạt động kiến tạo; điều
kiện ĐCCT; ĐCTV; thủy văn và địa hình.
- Sơ bộ xác định vị trí các điểm sụt trên bản
đồ;
- Phác họa sơ đồ mặt bằng và mặt cắt ngang
các điểm sụt, kèm các ghi chú cần thiết;
- Nhận xét về thời tiết, lớp phủ thực vật,
ruộng vườn và khu dân cư;
- Xem xét điều kiện mặt bằng để dựng lán
trại, kho bãi; khả năng cung cấp điện nước;
- Nhận xét về đường vận chuyển, đường công
vụ, điều kiện đảm bảo giao thông;
- Thu thập các thông tin từ người dân và cơ
quan quản lý đường bộ về hiện tượng đất sụt.
c) Lập báo cáo thị sát
- Mô tả hiện trường và hiện tượng đất sụt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sơ bộ đánh giá các điều kiện và nguyên nhân
- Sơ bộ tổng hợp và nhận xét về quy mô đất
sụt của toàn dự án.
Trong quá trình thị sát cần tìm hiểu, thu
thập số liệu về tuyến đường hiện hữu:
+ Đoạn có nguy cơ hoặc đã xảy ra sụt trượt
đất;
+ Đoạn có khả năng xử lý tại chỗ, đoạn nào
cần cải tuyến;
+ Các đoạn qua vùng dân cư (theo đường hiện
hữu hoặc đi vòng tránh);
+ Các đoạn qua vùng có điều kiện không thuận
lợi về thủy văn và địa chất;
+ Số lượng, chủng loại, năng lực thoát nước
và năng lực chịu tải của các công trình cầu, cống trên đường;
+ Kích thước, tình trạng và sức chịu tải của
nền, mặt đường trên từng đoạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tình trạng các công trình đặc biệt khác đã
có trên đường (tường chắn, hầm v.v...);
+ Các thông số kỹ thuật của các mỏ vật liệu
xây dựng đang hoặc chưa khai thác (vị trí, trữ lượng, số liệu thí nghiệm mẫu,
cự ly đến tuyến v.v...);
+ Các số liệu về lưu lượng xe, thành phần xe
của năm hiện tại và các năm quá khứ (nếu có).
6.1.5 Lập nhiệm vụ và
phương án khảo sát
Nội dung lập nhiệm vụ và PAKS cho dự án xử lý
đất sụt, bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
- Tên dự án ghi kèm tuyến đường, lý trình và
địa danh;
- Giai đoạn khảo sát;
- Các căn cứ tiến hành khảo sát;
- Mô tả tóm tắt hiện tượng đất sụt, thiệt hại
đã xảy ra (nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chủ trương kỹ thuật (nếu có);
- Nội dung, quy cách và khối lượng khảo sát
địa hình, ĐCCT, ĐCTV, thủy văn, môi trường;
- Tổng hợp khối lượng khảo sát;
- Tiến độ và biện pháp tổ chức thực hiện;
- Lập dự toán chi phí cho công tác khảo sát.
6.1.6 Nội dung yêu cầu
triển khai khảo sát sơ bộ, đo đạc địa hình
a) Nội dung chính của khảo sát đất sụt, đo
đạc địa hình ngoài thực địa bao gồm: thu thập tài liệu của các đơn vị quản lý
đường bộ hoặc sơ bộ lập bình đồ địa hình; lập hình cắt dọc của cao độ tim tuyến
đoạn đường và lập các hình cắt ngang của đoạn tuyến cắt qua khu vực có nguy cơ
sụt trượt hoặc qua khu vực đã xảy ra sụt trượt, trong đó:
b) Bình đồ địa hình khu vực sụt trượt được
thu thập hoặc lập sơ bộ dọc theo đường tim tuyến của đoạn tuyến. Tỷ lệ bình đồ
khu vực đất sụt nên lấy là 1:500 hoặc 1:1000. Trong đó, tỷ lệ 1:500 áp dụng cho
các vị trí sụt trượt đất có quy mô nhỏ và vừa; tỷ lệ 1:1000 áp dụng cho các vị
trí sụt trượt có quy mô lớn và rất lớn.
- Phạm vi thu thập hoặc đo đạc sơ bộ lập bình
đồ đất sụt, cần đảm bảo phạm vi tối thiểu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Chiều rộng lập bình đồ: tối thiểu phải thu
thập hoặc đo vượt quá về phía đỉnh sụt trượt và chân taluy âm, một đoạn không
nhỏ hơn 20 m.
- Sau khi đo vẽ bình đồ, cần khoanh vùng khu
vực xảy ra sụt hoặc trượt đất theo ký hiệu quy định, được chỉ dẫn ở Phụ lục D.
Các ghi chú trên bình đồ đất sụt gồm có:
+ Ký hiệu khoanh vùng đất sụt (đường bao nét
đứt gắn các dấu hình răng cưa tam giác);
+ Ký hiệu tim khe tụ thủy (nét đứt);
+ Ký hiệu công trình cầu, cống và các công
trình nhân tạo trong khu vực dự án.
c) Hình cắt dọc của đoạn tuyến đi qua khu vực
có nguy cơ sụt trượt đất hoặc khu vực đã xảy ra sụt trượt đất, có thể được thu
thập từ hồ sơ hoàn công của các đơn vị quản lý đường bộ hoặc lập sơ bộ với tỷ
lệ hình vẽ theo chiều cao là 1:100 và theo chiều ngang phù hợp với tỷ lệ của
bình đồ.
d) Hình cắt ngang địa hình trên đoạn tuyến đi
qua khu vực có nguy cơ xảy ra hoặc khu vực đã xảy ra đất sụt, có thể được thu
thập từ hồ sơ hoàn công của các đơn vị quản lý đường bộ hoặc được lập sơ bộ
bằng thước chữ A hoặc bằng máy kinh vĩ. Hướng đo phải vuông góc với tim tuyến,
riêng tại vị trí cọc đỉnh thì đo theo đường phân giác của góc đỉnh. Tỷ lệ hình
cắt ngang quy định là 1:200 hoặc 1:500. Trong đó, tỷ lệ 1:200 áp dụng cho các
vị trí sụt trượt đất có quy mô nhỏ và vừa; còn tỷ lệ 1:500 áp dụng cho các vị
trí đất sụt có quy mô lớn và rất lớn.
e) Khảo sát công trình
- Nhiệm vụ của khảo sát, điều tra công trình
trên đoạn tuyến đi qua khu vực có nguy cơ xảy ra sụt trượt đất hoặc khu vực đã
xảy ra đất sụt, là thu thập số liệu về số lượng, vị trí và khẩu độ cầu nhỏ,
cống và các công trình phòng hộ, công trình thoát nước khác trên đường. Đồng
thời cần thống kê và thể hiện trên bình đồ nhà cửa, công trình nổi và ngầm
trong phạm vi từ tim tuyến ra mỗi bên đến 50 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thuyết minh chung khảo sát sơ bộ địa hình
đoạn tuyến qua khu vực có nguy cơ xảy ra hoặc đã xảy ra đất sụt;
- Các tài liệu về thu thập hoặc khảo sát đo
đạc địa hình, công trình;
- Biên bản nghiệm thu tài liệu;
- Các biên bản làm việc với địa phương và cơ
quan hữu quan.
- Các bản vẽ chính, bao gồm:
+ Bình đồ sơ bộ địa hình khu vực đất sụt;
+ Bình đồ các phương án khảo sát sơ bộ tránh
tuyến (nếu có);
+ Hình cắt dọc đoạn đường đi cắt qua khu vực
đất sụt;
+ Các mặt cắt ngang có thể hiện quy mô khối
đất sụt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảng thống kê công trình cầu, cống và các
công trình nhân tạo trên đường;
- Bảng thống kê tình hình đất sụt;
- Bảng thống kê khối lượng đền bù, giải phóng
mặt bằng.
6.2 Khảo sát sơ bộ
thủy văn
6.2.1 Yêu cầu khảo sát sơ
bộ về tình hình thủy văn trên đoạn tuyến qua khu vực có nguy cơ xảy ra hoặc đã
xảy ra đất sụt như sau:
Nghiên cứu các hồ sơ thủy văn, địa hình, địa
chất dọc tuyến đã thu thập được để lập kế hoạch khảo sát bổ sung hoàn chỉnh các
tài liệu thủy văn cần thiết.
Làm việc với địa phương và các cơ quan hữu
quan để kiểm tra, chuẩn hóa lại các số liệu, tài liệu thủy văn đã thu thập được
và bổ sung các
số liệu còn thiếu theo nhiệm vụ và yêu cầu.
Thực hiện nội dung điều tra sơ bộ tình hình
thủy văn sông suối trên phạm vi đoạn tuyến qua khu vực có nguy cơ xảy ra sụt
trượt đất hoặc khu vực đã xảy ra sụt trượt đất. Trong đó, cần thu thập thông
tin để sơ bộ xác định mực nước cao nhất và lưu tốc dòng chảy lớn nhất.
6.2.2 Hồ sơ khảo sát sơ
bộ thủy văn gồm có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên trắc dọc tuyến, vẽ đường mực nước điều
tra và đánh dấu vị trí các cụm nước điều tra.
Các tài liệu, số liệu thu thập qua sách vở,
các tài liệu lưu trữ, các tài liệu do cơ quan địa phương và cơ quan hữu quan
cung cấp; các văn bản làm việc với cơ quan hữu quan.
Các biên bản điều tra mực nước qua nhân dân.
6.3 Khảo sát sơ bộ
ĐCCT
6.3.1 Yêu cầu chung
Mục đích chính của công tác khảo sát ĐCCT
bước lập BCNCKT xử lý đất sụt là khái quát hóa điều kiện địa chất và ĐCCT tại
khu vực có nguy cơ hoặc đã xảy ra hiện tượng đất sụt. Do đó, nội dung chính bao
gồm các hạng mục sau đây:
- Chủ yếu là thu thập, phân tích và đánh giá
tài liệu khảo sát hiện có;
- Tìm hiểu sơ bộ về đặc điểm kiến tạo, thành
hệ địa chất và các hoạt động địa chất;
- Thực hiện đo vẽ ĐCCT trên nền bản đồ địa
hình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khảo sát sơ bộ về ĐCTV để sơ bộ nắm được
tình hình nước ngầm;
- Lấy một số mẫu đất đá nguyên dạng tại hiện
trường;
- Đóng gói, bảo quản và vận chuyển mẫu về
phòng thí nghiệm;
- Thí nghiệm một số chỉ tiêu cơ bản của các
mẫu đất đá, mẫu nước trong phòng thí nghiệm;
- Chỉnh lý số liệu và lập báo cáo kết quả
khảo sát.
Yêu cầu đối với từng hạng mục công việc nêu
trên được quy định như sau:
6.3.2 Yêu cầu về thu
thập, phân tích và đánh giá tài liệu khảo sát hiện có, cụ thể như sau:
- Thu thập các tài liệu có liên quan đến
ĐCCT, thủy văn, khí tượng, động đất và hoạt động của con người;
- Thu thập các bản đồ và tài liệu chính thống
do nhà nước ban hành và các tài liệu tham khảo về địa chất khu vực, cấu trúc
địa tầng, đặc tính đất đá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thu thập số liệu về tình trạng cây cối và
hiện trạng các công trình nằm trong khu vực khảo sát;
- Thu thập kinh nghiệm xử lý sụt trượt của
địa phương
6.3.3 Yêu cầu về tìm hiểu
sơ bộ đặc điểm kiến tạo, cụ thể như sau:
- Điều tra và phát hiện sự tồn tại của dị
thường địa chất - địa vật lý cắt qua khu vực (nếu có);
- Sự liên quan của dị thường địa chất với sự
tồn tại của các đứt gãy hoặc đới nứt nẻ kiến tạo;
- Tham khảo các kết quả đã công bố và bản đồ
đứt gãy kiến tạo trong khu vực (nếu có);
- Phân tích và giải thích đặc điểm địa hình,
địa mạo gắn với lịch sử hình thành địa chất khu vực.
6.3.4 Yêu cầu về đo vẽ
ĐCCT
a) Hướng lộ trình đo vẽ phải thẳng góc với
các ranh giới của các cấu trúc địa chất và cần thẳng góc với các mép, vách
trượt, thân sụt trượt. Sử dụng bình đồ địa hình khu vực đất sụt để dùng cho đo
vẽ ĐCCT có tỷ lệ 1:500 đối với các khu vực sụt trượt quy mô nhỏ hoặc vừa và tỷ
lệ 1:1000 đối với khu vực sụt trượt có quy mô lớn hoặc rất lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô tả tên và phân loại đất đá trong và
ngoài phạm vi vùng xảy ra sụt trượt;
- Mô tả điều kiện thành tạo các lớp đất đá
(sườn tích, tàn tích,...);
- Thế nằm của đá gốc (góc dốc, phương vị tầng
đá) có kèm theo mô tả thạch học và cấu tạo;
- Chiều dày, vị trí tầng phủ, lớp đất có độ
bền bị giảm yếu;
- Vị trí và cao độ của các vết lộ nước ngầm;
- Vị trí các lỗ khoan thăm dò và hố đào ĐCCT;
- Độ dốc sườn dốc, mái dốc;
- Kích thước chiều cao, độ dốc vách trượt,
vách khối sụt lở;
- Kích thước và vị trí hệ thống khe nứt của
đá cấu tạo sườn dốc, mái dốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Màu sắc đất đá, kích thước tảng lăn và mật
độ đá lăn;
- Lưu lượng nước từ lưu vực đổ về phạm vi xảy
ra sụt trượt đất đá;
- Tình trạng cây cối, thảm thực vật trong khu
vực.
Kết quả đo vẽ ĐCCT phải được thể hiện trên
bình đồ đo vẽ ĐCCT mô tả đầy đủ các nội dung trên và được đánh màu theo quy
định chung để thể hiện đất đá trên bề mặt, kèm theo Thuyết minh chung đo vẽ
ĐCCT và các mẫu đất đá theo quy định hiện hành.
c) Lấy mẫu đất đá thí nghiệm: khi đo vẽ ĐCCT,
tùy theo yêu cầu và khả năng thực tế, có thể lấy một số mẫu đất đá có tính đặc
trưng để nắm bắt sơ bộ tính chất cơ - lý của đất đá phục vụ cho nhận xét sơ bộ
và báo cáo sau này. Khi lấy mẫu, quy cách và bảo quản, thí nghiệm mẫu, phải
tuân theo quy định hiện hành.
d) Báo cáo kết quả đo vẽ ĐCCT phải nêu rõ
được các điểm sau đây:
- Nhận xét sơ bộ được điều kiện ĐCCT tại khu
vực xảy ra sụt trượt đất đá và đặc trưng của đất đá;
- Giải thích sơ bộ về quá trình động lực và
khả năng phát triển của sụt trượt;
- Đề xuất nội dung công tác thăm dò ĐCCT cần
thực hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5 Yêu cầu về khoan,
đào thăm dò ĐCCT
a) Mục đích chính của công tác thăm dò ĐCCT
bằng phương pháp khoan, hoặc đào hố địa chất là để cụ thể hóa điều kiện ĐCCT
của khu vực Xảy ra đất sụt; xác định sơ bộ được các địa tầng và độ sâu mặt
trượt (nếu có). Điều tra sơ bộ vị trí và hướng chảy của nước ngầm; tiến hành
lấy một số mẫu đất đá nguyên dạng và các mẫu hồ sơ để đưa về phòng thí nghiệm
nhằm phục vụ cho việc xác định các chỉ tiêu cơ-lý của đất đá và thiết lập được
một số mặt cắt ĐCCT sơ bộ qua vùng sụt trượt. Trong một số trường hợp, công tác
khoan thăm dò còn được dùng để tạo lỗ đặt dụng cụ quan trắc chuyển vị của các
lớp đất nằm dưới sâu, hoặc để tạo lỗ quan trắc mực nước dưới đất, hoặc để kiểm
tra kết quả thăm dò điện hoặc thăm dò bằng các phương pháp gián tiếp khác. Yêu
cầu kỹ thuật khoan thăm dò tuân thủ đúng theo TCVN 9437.
b) Loại và chiều sâu công trình thăm dò: Tùy
theo mục đích thăm dò ĐCCT mà có thể sử dụng 2 loại công trình thăm dò như sau:
- Hố đào ĐCCT: Thích hợp áp dụng cho các điểm
đất sụt quy mô nhỏ; được dùng để nghiên cứu địa tầng của tầng phủ và để lấy đào
mẫu đất đá nguyên dạng phục vụ thí nghiệm.
- Khoan thăm dò ĐCCT: Thích hợp để khảo sát
sơ bộ các điểm sụt có quy mô vừa, quy mô lớn hoặc rất lớn khi không có điều
kiện thu thập số liệu, bắt buộc phải tiến hành khoan thăm dò ĐCCT để lấy số
liệu. Khi đó, yêu cầu lỗ khoan phải có đường kính đủ để lắp ống lấy mẫu có
đường kính không nhỏ hơn 91 mm (Ф 91); với chiều sâu tối đa phụ thuộc vào độ
sâu của mặt trượt trong lòng đất. Thông thường, độ sâu khoan phải xuyên qua mặt
trượt không nhỏ hơn 2 m. Dấu hiệu của mặt trượt trong lòng đất mái dốc thường
là một đới ẩm ướt, đất tại đó có độ ẩm tăng đột ngột và có độ rỗng lớn hơn hẳn
so với trạng thái các lớp đất liền kề ở phía trên và phía dưới. Thông thường,
trong bước khảo sát lập dự án, chiều sâu khoan có thể lấy từ 5 m đến 10 m đối
với đất sụt quy mô vừa và lớn; và khoan sâu từ 10 m đến 15 m đối với dự án đất
sụt có quy mô lớn hoặc rất lớn.
c) Hướng thăm dò:
* Về nguyên tắc, việc bố trí tuyến thăm dò và
vị trí các điểm thăm dò cần dựa vào điều kiện ĐCCT; hình dạng, loại hình đất
sụt và tình hình xuất hiện nước ngầm.
- Các công trình thăm dò cần được bố trí
thành tuyến thẳng góc với các yếu tố trượt, đất sụt.
- Trên tuyến thăm dò, ngoài các vị trí thăm
dò nằm trong khu vực đất sụt, còn cần bố trí ít nhất 2 điểm thăm dò nằm ngoài
khu vực đất sụt để phục vụ cho khâu so sánh và đối chứng. Các lỗ khoan thăm dò
cần được bố trí theo tuyến thẳng góc với tim đường hoặc theo hướng thẳng góc
với các yếu tố sụt trượt đất đá để lập được mặt cắt ngang ĐCCT. Các hướng tuyến
thăm dò phải được thể hiện rõ trên bình đồ khoan ĐCCT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng và độ sâu thăm dò (khoan hoặc đào
hố địa chất) được quyết định tùy thuộc vào tầm quan trọng của dự án; quy mô
khối đất sụt và mức độ phức tạp về điều kiện địa chất. Cụ thể:
- Đối với các điểm đất sụt quy mô nhỏ: chỉ
tiến hành đo vẽ ĐCCT, kết hợp quan trắc vết lộ địa tầng trên vách taluy hoặc
vách trượt và không nhất thiết phải khoan (trừ trường hợp đặc biệt), chỉ đào hố
ĐCCT và lấy không ít hơn 3 mẫu nguyên dạng đủ để lập một mặt cắt ĐCCT.
- Đối với các điểm đất sụt quy mô vừa: ngoài
việc đo vẽ ĐCCT, đào hố địa chất, còn có thể khoan thăm dò 1 lỗ khoan đến 2 lỗ
khoan sâu từ 5 m/lỗ đến 10 m/lỗ (nếu không có yêu cầu gì đặc biệt), kết hợp lấy
không ít hơn 4 mẫu nguyên dạng.
- Đối với các điểm đất sụt quy mô lớn: ngoài
việc đo vẽ ĐCCT, đào hố địa chất, có thể khoan thăm dò tới 3 lỗ khoan có độ sâu
từ 8 m/lỗ đến 12 m/lỗ, xuyên qua độ sâu của mặt trượt tối thiểu 2 m, kết hợp
với lấy không ít hơn 6 mẫu nguyên dạng.
- Đối với các điểm đất sụt quy mô rất lớn.
ngoài việc đo vẽ ĐCCT, đào hố địa chất, có thể khoan thăm dò tới 4 lỗ khoan có
độ sâu từ 10 m/lỗ đến trên 15 m/lỗ, kết hợp lấy không ít hơn 8 mẫu nguyên dạng,
đủ để lập ít nhất là 2 mặt cắt ĐCCT. Trường hợp đặc biệt cần khoan sâu hơn thì
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
e) Yêu cầu đối với công tác khoan:
- Trong vùng sụt trượt đất, cần lựa chọn và
áp dụng các biện pháp khoan thích hợp kết hợp với khoan lấy mẫu nguyên dạng có
đường kính ống lấy mẫu không nhỏ hơn 91 mm và đường kính thông thường 128 mm (Ф
128) đối với đất và ống lấy mẫu có đường kính không nhỏ hơn 71 mm (Ф 71) đối
với khoan lấy mẫu đá. Khi khoan máy, cần điều khiển tốc độ khoan cho thích hợp
với từng loại đất đá để chống kẹt mũi khoan. Yêu cầu cứ 0,50 m khoan theo chiều
sâu thì lấy một mẫu đất hồ sơ. Yêu cầu khi thay đổi lớp cấu trúc địa tầng hoặc
tối đa cứ 3 m theo chiều sâu thì phải lấy một mẫu nguyên dạng.
- Theo chiều sâu lỗ khoan, cần ghi các nhận
xét về trạng thái của đất và các dấu hiệu khi khoan qua tầng đất giảm yếu, thừa
ẩm trong quá trình khoan.
6.3.6 Yêu cầu về công tác
thăm dò địa vật lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.7 Yêu cầu về lấy mẫu
đất đá và mẫu nước tại hiện trường
- Việc lấy mẫu đất đá tại hiện trường tuân
thủ theo TCVN 2683.
- Tại các lỗ khoan và hố đào ĐCCT, ngoài việc
lấy các mẫu nguyên dạng, còn cần phải tiến hành lấy các mẫu đất hồ sơ dọc theo
chiều sâu lỗ khoan và lấy mẫu đất để xác định độ ẩm theo yêu cầu thiết kế.
- Việc lấy mẫu nước tại hiện trường tuân thủ
theo TCVN 6663.
6.3.8 Yêu cầu về công tác
thí nghiệm các mẫu đất đá và mẫu nước trong phòng thí nghiệm
a) Các chỉ tiêu thí nghiệm đất:
Những chỉ tiêu cơ - lý có liên quan đến các
đặc trưng ĐCCT ở khu vực xảy ra hiện tượng đất sụt gồm có:
- Các chỉ tiêu cơ lý của đất cần xác định gồm
có: độ ẩm (W%); thành phần hạt (p%); khối lượng thể tích (γω) ở trạng thái tự
nhiên và bão hòa; trọng lượng riêng (A); các giới hạn Atterberg; góc ma sát
trong (φ) ở trạng thái tự nhiên và bão hòa; lực dính (c) ở trạng thái tự nhiên
và bão hòa; hệ số nén lún (a); hệ số cố kết (Cv); góc nghỉ khi khô và ướt của
cát; hệ số rỗng nhỏ nhất và lớn nhất của cát (ε); các chỉ tiêu dẫn xuất còn lại
tính toán từ các chỉ tiêu thí nghiệm như: độ rỗng (n); độ bão hòa (G); độ sệt
(B); tên đất, ... Tùy theo đặc điểm của loại đất và yêu cầu của thiết kế, mà
công tác thí nghiệm có thể thực hiện theo các yêu cầu riêng. Trong đó, các chỉ
tiêu thí nghiệm đất bắt buộc là thành phần hạt (thí nghiệm theo TCVN 4198); độ
ẩm (thí nghiệm theo TCVN 4196); khối lượng thể tích (thí nghiệm theo TCVN
4202); các chỉ tiêu giới hạn Atterberg (thí nghiệm theo TCVN 4197); góc ma sát
trong (Ф) ở trạng thái tự nhiên và bão hòa (thí nghiệm theo TCVN 4199); lực
dính (c) ở trạng thái tự nhiên và bão hòa (thí nghiệm theo TCVN 4199).
b) Các chỉ tiêu cơ-lý chủ yếu của đá cần xác
định gồm có: khối lượng thể tích tự nhiên; cường độ kháng nén dọc trục của mẫu
đá ở trạng thái tự nhiên và bão hòa; hệ số hóa mềm; hệ số phong hóa và xác định
thành phần khoáng vật của đá (nếu có yêu cầu). Các phương pháp thí nghiệm các
chỉ tiêu cơ - lý của đá được thực hiện theo quy định tại TCVN 1772 và TCVN
7572.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với tác động của nước ngầm: tùy theo
yêu cầu của thiết kế, có thể thí nghiệm độ trương nở tương đối; áp lực trương
nở; hệ số tan rã của đất; hệ số thấm; suất hút nước; lưu lượng nước ngầm.
6.3.9 Các phương pháp thí
nghiệm hiện trường
Trong trường hợp thật cần thiết và khi có đủ
điều kiện về thiết bị, có thể lựa chọn và thực hiện các phép thí nghiệm hiện
trường thích hợp để xác định thêm các số liệu tham khảo về góc nội ma sát của
đất, lực dính kết, khối lượng thể tích,... để phục vụ cho quá trình khảo sát
thiết kế.
6.3.10 Yêu cầu về chỉnh lý
số liệu và lập báo cáo kết quả khảo sát ĐCCT
- Chỉnh lý số liệu và thống kê các chỉ tiêu
cơ lý của đất thực hiện theo quy trình hiện hành.
- Hồ sơ khảo sát gồm: hình trụ lỗ khoan, các
mặt cắt ĐCCT ngang và dọc, các tài liệu thống kê chỉ tiêu cơ-lý theo lớp,
thuyết minh ĐCCT theo kilômét và thuyết minh tổng hợp.
6.4 Khảo sát sơ bộ
ĐCTV
6.4.1 Yêu cầu cơ bản của khảo sát sơ bộ ĐCTV
chủ yếu là tìm hiểu quy luật vận động của nước ngầm theo mùa và khảo sát động
thái xuất hiện cao độ, lưu lượng và lưu tốc nước ngầm tại các vết lộ nước ngầm
và tại một số lỗ khoan ĐCCT.
6.4.2 Nội dung khảo sát
sơ bộ ĐCTV tại vùng sụt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Xác định sơ bộ lưu lượng và lưu tốc dòng
chảy nước ngầm tại các vết lộ nước ngầm xuất hiện trên taluy tại thời điểm khảo
sát và các thời điểm theo dõi, quan trắc trong năm (nếu có)
c) Trong một số trường hợp nếu có yêu cầu,
cần tiến hành lấy mẫu nước và xác định một số tính chất vật lý và hóa học của
nước ngầm theo các yêu cầu riêng.
6.4.3 Hồ sơ khảo sát sơ
bộ ĐCTV phải nộp gồm có:
- Báo cáo chung về tình hình ĐCTV khu vực lập
BVTC;
- Các số liệu thu thập về hoạt động của nước
ngầm;
- Đánh giá ảnh hưởng của nước ngầm đối với
quá trình phát sinh và phát triển đất sụt.
6.5 Khảo sát lập báo
cáo đánh giá tác động môi trường
6.5.1 Mục đích của công
tác khảo sát đánh giá tác động môi trường bước lập thiết kế cơ sở là phân tích,
đánh giá hiện trạng môi trường của khu vực có đoạn tuyến đi qua vùng có nguy cơ
hoặc đã xảy ra sụt trượt đất, từ đó rút ra được các đặc trưng của hiện trạng
môi trường, đồng thời cũng để xác định các yếu tố ảnh hưởng từ góc độ môi
trường đến dự án. Tùy thuộc vào tầm quan trọng của dự án; quy mô khối sụt trượt
và giai đoạn khảo sát đất sụt mà yêu cầu về công tác thu thập số liệu, điều tra
hiện trường và hồ sơ báo cáo khảo sát môi trường có thể khác nhau.
6.5.2 Công tác thu thập
số liệu, gồm có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thu thập tài liệu tổng quan của các ngành
có công trình hoặc cơ sở hạ tầng nằm trong khu vực lập dự án như điện lực, thủy
lợi, bảo tàng, bảo tồn, di tích lịch sử, khí tượng, thủy văn...
c) Thu thập các thông tin về môi trường ở tại
địa phương liên quan đến dự án.
6.5.3 Công tác điều tra
hiện trường
a) Đặc điểm điều kiện tự nhiên vùng có dự án
gồm:
- Đặc điểm chung đất đai và thực trạng sử dụng
đất đai, trồng trọt;
- Đặc điểm chung về lớp thảm thực vật và sinh
vật;
- Đặc điểm chung về địa hình;
- Đặc điểm chung về khí hậu;
- Đặc điểm chung về thủy văn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hiện trạng giao thông các tuyến đường dọc
theo dự án; Các khu di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh, các khu rừng quốc
gia; Thực trạng hệ động, thực vật (cả trên cạn và dưới nước); Hiện trạng thành
phần dân cư và các hoạt động kinh tế của dân cư.
6.5.4 Nội dung và hình
thức báo cáo về khảo sát môi trường
a) Hình thức báo cáo, nội dung công tác khảo
sát môi trường thực hiện theo quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự
án nghiên cứu khả thi và thiết kế xây dựng công trình giao thông hiện hành.
b) Tùy thuộc vào tính chất, quy mô của công
trình (trường hợp thấy cần thiết) có thể đề xuất khảo sát bổ sung các yếu tố
biến đổi khí hậu; nghiên cứu lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu trong các
bước thiết kế, tính toán xử lý công trình theo kịch bản mới nhất được công bố
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
6.5.5 Hồ sơ báo cáo đánh
giá tác động môi trường bao gồm:
- Các tài liệu cần thu thập và cần điều tra;
- Báo cáo tổng hợp về kết quả thu thập, điều
tra và kết luận về hiện trạng môi trường vùng dự án.
6.6 Khảo sát đo đạc, thống kê tình trạng mái dốc
6.6.1 Yêu cầu chung là
cần phải đo đạc các yếu tố hình học của các đoạn mái dốc ổn định và không ổn
định bằng các trắc ngang nền đường dọc theo tuyến đường. Trước khi đo đạc, cần
phân đoạn tuyến thành nhiều các đoạn có điều kiện ĐCCT và ĐCTV tương tự nhau.
Trên mỗi đoạn dài 1000m, cần sử dụng máy toàn đạc, máy cao đạc và địa bàn để
tiến hành đo đạc tại ít nhất 25 trắc ngang để có đủ số liệu thống kê, đánh giá
tình hình ổn định mái dốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.3 Sau khi đo đạc, cần
sắp xếp các số liệu thu được từ những đoạn có điều kiện ĐCCT và ĐCTV tương tự
theo các nhóm sau đây để xử lý thống kê:
- Đối với chiều cao mái dốc H: 2-4 m;
4-6 m; 6-8 m; 8-10 m; 10-12 m; trên 12 m;
- Đối với góc dốc đỉnh mái dốc β: 0-10°,
10-20°; 20-30° và trên 30°;
- Đối với chiều rộng nửa mặt đường B/2: 3
m; 3,75 m; 4,25 m;
- Đối với hình chiếu của mái dốc
a: 2 m; 4 m; 6 m;
- Đối với tỷ số giữa tải trọng với khối lượng
thể tích của đất P/γ =1; 2; 3.
6.6.4 Phương pháp tính
toán xử lý thống kê: khi số liệu ít hơn 25 số liệu thì có thể dùng phương pháp
trung bình số học để tính kết quả. Còn khi có đủ hoặc nhiều hơn 25 số liệu thì
dùng phương pháp bình phương tối thiểu. Để thu được mối tương quan trung bình
hoặc tương đối chặt khi thống kê trong cùng một nhóm, cần loại bỏ những số liệu
quá phân tán hoặc chịu ảnh hưởng trực tiếp của một sự biến đổi nào đó về địa
hình, ĐCCT.
6.6.5 Thống kê các biện
pháp gia cố đã áp dụng: cùng với việc đo đạc, thống kê mái dốc ổn định, còn
phải tiến hành khảo sát thống kê các dạng công trình phòng chống sụt trượt có
hiệu quả như: rãnh thoát nước; tường chắn; các biện pháp gia cố nền và biện
pháp thi công nền đắp ổn định.
6.7 Hồ sơ khảo sát
đất sụt bước lập BCNCKT bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Báo cáo khảo sát sơ bộ ĐCCT;
- Báo cáo khảo sát sơ bộ ĐCTV;
- Báo cáo sơ bộ thủy văn;
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thuyết minh chung công tác khảo sát bước
lập báo cáo khảo sát: Trong đó có nội dung tổng hợp đánh giá điều kiện tự nhiên
và sơ bộ xác định nguyên nhân chính (hoặc tiềm ẩn) gây nên hiện tượng đất sụt
trên tuyến đường. Đồng thời đề xuất hướng khắc phục hoặc xử lý đất sụt.
- Các tập bản vẽ kèm theo;
- Các phụ lục kèm theo.
7 Khảo sát đất sụt
bước lập BVTC
7.1 Khảo sát chi
tiết địa hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Công tác chuẩn bị;
- Khảo sát chi tiết địa hình;
- Khảo sát các công trình phòng hộ hiện có
trên đoạn tuyến;
- Khảo sát các công trình thoát nước nhỏ;
- Thu thập các số liệu để lập thiết kế tổ
chức thi công và dự toán;
- Lập các văn bản thỏa thuận cần thiết.
Nội dung chi tiết của các yêu cầu trên được
quy định cụ thể như sau:
7.1.2 Nội dung công tác
chuẩn bị bao gồm:
- Nghiên cứu kỹ báo cáo báo cáo khảo sát và
hồ sơ thiết kế cơ sở đã được duyệt và quyết định phê duyệt nhiệm vụ đầu tư của
dự án; nghiên cứu các tài liệu đã khảo sát trước và cập nhật đầy đủ những số
liệu mới phát sinh từ các quy hoạch của trung ương và địa phương liên quan đến
dự án.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tìm hiểu và nắm lại các tài liệu về hệ tọa
độ, hệ cao độ, các mốc cao độ, về khí tượng, thủy văn, địa chất, ĐCTV.
- Lập kế hoạch để triển khai khảo sát phục vụ
bước lập bản vẽ thi công.
7.1.3 Trình tự khảo sát
chi tiết địa hình khu vực đất sụt phục vụ lập bản vẽ thi công bao gồm:
Nghiên cứu kỹ hồ sơ khảo sát sơ bộ và TKCS
đã được duyệt ở bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Tiến hành thị sát hiện trường
- Xác định và củng cố hệ thống đường sườn tim
tuyến tại thực địa: phóng tuyến, đo góc, đóng cong, rải cọc chi tiết, đo dài.
- Đo cao tổng quát và chi tiết.
- Lập bình đồ chi tiết khu vực có nguy cơ xảy
ra sụt trượt hoặc đã xảy ra sụt trượt đất. Yêu cầu đo vẽ chi tiết để thể hiện
được các dạng đất sụt cụ thể như trượt đất, sụt lở, xói sụt hoặc đá lở, đá lăn theo
quy định khảo sát nêu ở Phụ lục C. Tỷ lệ lập bình đồ chi tiết quy định là 1:500
hoặc 1:1000. Trong đó, tỷ lệ 1:500 áp dụng cho các vị trí sụt trượt đất có quy
mô nhỏ và vừa; tỷ lệ 1:1000 áp dụng cho các vị trí sụt trượt có quy mô lớn và
rất lớn.
- Thu thập các số liệu thủy văn để thiết kế
thoát nước bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thăm dò, đo đạc, thu thập số liệu về các mỏ
vật liệu, các nguồn vật liệu cần cho việc xây dựng công trình cầu đường đã đề
xuất trong bước khảo sát trước cũng như các mỏ, các nguồn vật liệu mới phát
hiện.
- Thu thập các số liệu về đơn giá vật liệu
xây dựng, về thiết bị xây dựng... về thời tiết, khí hậu để lập thiết kế tổ chức
thi công và dự toán.
- Thu thập các ý kiến góp ý về giải pháp bảo
vệ môi trường và giải pháp thiết kế công trình phòng hộ hoặc xử lý đất sụt (nếu
đoạn đường đi qua khu dân cư).
7.1.4 Tổ chức nghiên cứu
kỹ hồ sơ khảo sát sơ bộ và TKCS (nếu thiết kế 2 bước): Trước khi bắt đầu đo đạc
cần tổ chức thị sát hiện trường, một mặt để đối chiếu kỹ giải pháp thiết kế
phòng hộ hoặc giải pháp công trình xử lý sụt trượt đất trên bình đồ và trắc dọc
với thục địa, xem xét các điểm khống chế và tính hợp lý của công trình, đề xuất
chỉnh lý nếu thấy cần thiết. Mặt khác để chuẩn bị mặt bằng, lán trại và điều
kiện cần thiết để triển khai công tác khảo sát hiện trường.
7.1.5 Thực hiện củng cố
hệ thống đường sườn tim tuyến tại thực địa:
- Tiến hành phóng tuyến dựa vào các đỉnh đã
định vị trên thực địa ở bước lập báo cáo khảo sát, chỉnh sửa lại vị trí các
đỉnh nếu thấy không hợp lý. Hệ đường sườn tim tuyến này phải được đo đạc, bình
sai từ lưới ĐC2, với sai số khép tương đối 1/ 2000 và sai số khép góc (fhcp)
cho phép:
(n là số góc trong lưới) (1)
- Đo góc đỉnh phải đo bằng máy có độ phóng
đại ống kính tối thiểu là 30X (hoặc máy có độ chính xác tương đương) mỗi góc đo
một lần đo (đo thuận và đảo kính) sai số giữa 2 vòng đo không quá 30".
- Rải cọc ngoài các cọc chủ yếu như cọc tiếp
đầu (TĐ), tiếp cuối (TC), phân giác (PG), còn phải đóng các cọc chi tiết của
đường cong và đường thẳng với khoảng cách các cọc là 20 m. Các cọc chi tiết
khác được đóng tại các vị trí đặc biệt có mục đích phản ảnh địa hình khu vực
trượt đất như các điểm sụt lún mặt đường, các điểm bố trí công trình và để làm
tài liệu tính khối lượng, với khoảng cách giữa các cọc lấy tối đa là 10 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Đo cao chi tiết phải đo khớp vào mốc đo cao
tổng quát với sai số cho phép tính theo công thức:
(3)
trong đó:
fhcp - sai số khép cho phép tính
bằng mm;
L - khoảng cách giữa 2 mốc cao độ, tính bằng
km.
7.1.6 Đo dài phải đo 2
lần bằng thước thép hoặc thước sợi invar, đo tổng quát để đóng cọc H và cọc Km, đo
chi tiết để xác định khoảng cách các cọc chi tiết. Đo dài tổng quát được đo 2
lần, sai số giữa 2 lần đo lá: fl = 1/1000
L. (4)
Đo chi tiết 1 lần khớp vào cọc Hm, Km theo
sai số: fI = 1/500 L. (5)
trong đó: fI - Sai số cho phép
tính bằng mét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp có máy toàn đạc điện tử thì có thể sử dụng
thiết bị này để đo cao, đo dài thay cho đo thủ công.
7.1.7 Đo mặt cắt ngang
chi tiết sử dụng máy toàn đạc và máy thủy bình. Phạm vi đo đạc tối thiểu phải
đảm bảo vượt quá tối thiểu 20m về mỗi bên so với giới hạn thiết kế các công
trình phòng hộ hoặc công trình xử lý sụt trượt đất. Hướng đo mặt cắt ngang phải
vuông góc với tim tuyến đường, trong đường cong theo đường hướng tâm. Trong
trường hợp đặc biệt, khi hướng chính của hoạt động sụt trượt không vuông góc
với tim đường, thì có thể lập bổ sung một số mặt cắt ngang có hướng đo vuông
góc với hướng vận động của khối trượt để giúp đặc tả khối trượt.
7.1.8 Lập bình đồ chi
tiết khu vực có nguy cơ xảy ra sụt trượt hoặc đã xảy ra sụt trượt đất
a) Tiến hành lập bình đồ chi tiết cho từng
điểm đất sụt, trải đường đồng mức 0,5 m đến 1 m và khoanh vùng phạm vi đất sụt
trên bình đồ phù hợp với dự báo hoặc quy mô đất sụt thực tế (xem Phụ lục D).
- Thể hiện trên bình đồ tất cả các điểm đặc
trưng của từng dạng đất sụt thông qua hệ thống đường đồng mức và các ký hiệu cần
thiết (xem Phụ lục C và D).
- Đường đồng mức trải trên bình đồ cần thể
hiện cho đúng dạng địa hình và dạng đất sụt.
- Các ký hiệu cần thể hiện trên bình đồ thiết
kế xử lý đất sụt theo quy định tại Phụ Lục D.
- Yêu cầu các điểm đất mía phải đủ dày (5 m
đến 15 m/điểm) để phản ánh đúng địa hình, địa mạo trên bình đồ. Trong đó, phải
thể hiện rõ phạm vi khối trượt, vách trượt, khe tụ thủy và các đặc điểm đặc
biệt về địa hình theo quy định nêu ở Phụ lục C và D.
b) Đối với phương án đi vòng, tránh tuyến,
yêu cầu lập bình đồ cao độ như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.9 Lập hình cắt dọc
đoạn tuyến đi qua khu vực có nguy cơ sụt trượt hoặc qua khu vực đã xảy ra sụt
trượt, được quy định như sau:
a) Đối với các phương án xử lý sụt trượt:
- Phải đáp ứng các yêu cầu chung về đo đạc,
khảo sát địa hình vùng đất sụt
- Phải gắn các điểm có địa hình thay đổi với
vị trí các cọc được rải chi tiết trên trắc dọc.
b) Đối với phương án đi vòng, tránh tuyến:
phải tuân thủ theo các quy định về lập hình cắt dọc của tuyến đường.
7.1.10 Lập mặt cắt ngang
theo các cọc chi tiết trên trắc dọc. Trong đó, tùy theo từng hình loại đất sụt
(xem Phụ lục A và C) mà trên mặt cắt ngang cần phải thể hiện rõ các điểm đặc
trưng như: đỉnh khối sụt; vách sụt; vành sụt; thân khối sụt; chân khối sụt; vị
trí các vết nứt tách phía đỉnh; các vết nứt ngang trên thân khối sụt; vị trí
các vết lộ đá gốc; vị trí các vết lộ nước ngầm; và gắn với các yếu tố địa chất
như phân lớp, thế nằm của đá (nếu có),...
7.1.11 Trong quá trình
khảo sát cần thu thập đầy đủ các số liệu cần thiết cho lập bản vẽ thi công, dự
toán và lập các thủ tục khác làm căn cứ cho việc duyệt đồ án, tuân thủ theo quy
định lập BVTC.
7.1.12 Hồ sơ khảo sát chi
tiết địa hình cần phải hoàn thành ở bước khảo sát lập BVTC gồm có:
- Thuyết minh khảo sát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hình cắt dọc đoạn tuyến đi qua tỷ lệ (ngang
1:500 - 1:1000 và đứng 1:100);
- Hình cắt ngang địa hình đo vuông góc với
tim tuyến tỷ lệ 1/200;
- Các tài liệu bổ sung về khối lượng GPMB và
ranh giới phạm vi dành cho thi công công trình;
- Các văn bản thỏa thuận bổ sung của chính
quyền địa phương và các cơ quan hữu quan liên quan (nếu có).
7.2 Khảo sát chi
tiết thủy văn
7.2.1 Nội dung chủ yếu
của công tác khảo sát chi tiết thủy văn trong bước lập bản vẽ thi công phòng
chống sụt trượt đất là khảo sát bổ sung chi tiết các số liệu, tài liệu thủy
văn, địa hình còn thiếu hoặc chưa được thực hiện trong bước lập BCNCKT; thu
thập các số liệu, tài liệu về thủy văn có liên quan tới việc xác định lưu lượng
từ các lưu vực nhỏ đổ về khu vực sụt trượt đất phục vụ thiết kế rãnh đỉnh, rãnh
dọc và các công trình tiêu năng, công trình cầu, cống, ... Đồng thời để xác
định lại chính xác mực nước cao nhất, mực nước đọng thường xuyên, thời gian
đọng thường xuyên vv...nhằm phục vụ thiết kế biện pháp gia cố chống xói và
chống trượt mái dốc nền đường của phương án gia cố đã được chọn trong bước lập
BCNCKT (nếu có).
7.2.2 Việc khảo sát thủy
văn chi tiết phục vụ thiết kế các công trình thoát nước nhỏ được tổ chức thực
hiện dựa vào bản đồ tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 hoặc tỷ lệ khác (tùy
theo phạm vi của đường giới hạn lưu vực) đã có vị trí tuyến và vị trí công
trình thoát nước xác định các đường phân thủy và khoanh diện tích lưu vực tụ
thủy đối với mỗi công trình thoát nước, xác định chiều dài suối chính, suối
nhánh, độ dốc lòng suối chính, độ dốc suối tại công trình, độ dốc trung bình
của sườn dốc lưu vực, diện tích đầm hồ ao và ký hiệu tên các lưu vực trên bản
vẽ ranh giới lưu vực.
7.2.3 Việc đo vẽ bình đồ
lưu vực nhỏ, đo vẽ mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khe suối, khe tụ thủy tại vị
trí dự kiến đặt công trình được thực hiện theo quy định đo đạc thủy văn lưu vực
nhỏ đã nêu trong TCVN 9845.
7.2.4 Hồ sơ khảo sát chi
tiết thủy văn phải hoàn thành ở bước khảo sát lập BVTC gồm có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các bản đo vẽ bổ sung;
- Các số liệu, tài liệu thu thập, đo đạc bổ
sung;
- Các văn bản làm việc với địa phương và các
cơ quan hữu quan;
- Các sổ đo đạc.
7.3 Khảo sát chi tiết ĐCCT
7.3.1 Yêu cầu về công tác
khảo sát ĐCCT chi tiết bước khảo sát phục vụ lập BVTC
a) Mục đích yêu cầu:
- Xác định chi tiết các vết lộ ĐCCT trên mái
dốc tại các vị trí đất sụt và lập mặt cắt ĐCCT phù hợp với các vết lộ và số
liệu thực tiễn thu được từ kết quả đo vẽ, khoan đào ĐCCT.
- Phân loại chính xác loại hình đất sụt; dự
đoán có cơ sở khoa học về nguyên nhân phát sinh hiện tượng; xác định độ dày
tầng phủ; cao độ xuất hiện đá gốc (nếu có) và các vết lộ nước ngầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khuyến cáo biện pháp phòng chống, các vị
trí và cao độ ổn định có thể đặt móng công trình và các lưu ý về hiện tượng địa
chất trong quá trình lập BVTC và thi công sau này.
b) Nguyên tắc đề xuất số lượng lỗ khoan, độ
sâu khoan và bố trí điểm khoan thăm dò của khảo sát chi tiết cần phù hợp với
những quy định sau:
- Số lượng lỗ khoan, hố đào và việc bố trí vị
trí lỗ khoan, độ sâu khoan của bước khảo sát chi tiết phục vụ lập bản vẽ thi công
cần được xác định dựa vào các vị trí bố trí móng công trình được thiết kế chịu
lực và điều kiện ĐCCT.
- Các điểm thăm dò tối thiểu cần bố trí dọc
theo đường tim của móng công trình chống đỡ, chịu lực, với cự ly giữa các lỗ
khoan với điều kiện địa hình và ĐCCT không thay đổi nhiều, là từ 25 m/lỗ - 30
m/lỗ. Đối với nền đồng nhất và xuất hiện đá sớm thì cự ly khoan thăm dò từ 40
m/lỗ - 50 m/lỗ.
- Chiều sâu khoan thăm dò, trong trường hợp
thông thường, không nên nhỏ hơn 3 lần chiều rộng của đáy móng công trình chịu
lực. Trường hợp gặp đất yếu hoặc castơ, cần khoan đến độ sâu do người kỹ sư
thiết kế yêu cầu.
7.3.2 Nội dung khảo sát
chi tiết ĐCCT bước lập bản vẽ thi công phòng chống đất sụt gồm có:
- Tiến hành công tác chuẩn bị;
- Đo vẽ chi tiết ĐCCT bổ sung;
- Khoan, đào bổ sung thăm dò chi tiết điều
kiện ĐCCT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đóng gói, bảo quản và vận chuyển mẫu về
phòng thí nghiệm;
- Thí nghiệm mẫu bổ sung tại phòng thí
nghiệm;
- Xử lý số liệu khảo sát;
- Tổng hợp và lập báo cáo chi tiết ĐCCT bổ
sung.
7.3.3 Trước khi tiến hành
khảo sát phục vụ cho bước lập bản vẽ thi công cần tiến hành các công tác chuẩn
bị như sau:
- Nghiên cứu các văn bản phê duyệt BCNCKT.
- Hệ thống hóa các tài liệu thu thập và khảo
sát ở giai đoạn trước;
- Chính xác hóa các tài liệu đã có, nghiên
cứu các vấn đề còn tồn tại chưa được giải quyết trong giai đoạn trước;
- Lập kế hoạch và chương trình khảo sát ở
ngoài trời, ấn định khối lượng của công tác khảo sát ngoài trời v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với những vùng đá cứng ổn định, thì cần
xác định bề dầy tầng phủ, tính chất ổn định của tầng phủ; đặc điểm địa chất
thủy văn (ĐCTV);
- Đối với những vùng đá cứng và nửa cứng nứt
nẻ, vỡ vụn cần xác định thế nằm của đá, mức độ nứt nẻ và hướng phát triển của
nứt nẻ v.v...
- Đối với những đoạn đất loại sét không ổn
định, cần lưu ý các yếu tố địa mạo, điều kiện ĐCTV, tính chất đối với nước của
đất v.v... Đặc biệt đối với sét có tính chất trương nở thì cần phải lấy mẫu để
phân tích trong phòng thí nghiệm.
- Yêu cầu phải lập được bình đồ đo vẽ ĐCCT bổ
sung chi tiết trên cơ sở tận dụng tối đa bản đồ đo vẽ ĐCCT bước khảo sát lập
thiết kế cơ sở đã được yêu cầu tại Điều 6.3.4.
7.3.5 Công tác khoan thăm
dò ĐCCT ở bước khảo sát lập BVTC được tận dụng kết quả khoan thăm dò ở các lỗ
khoan, hố đào nếu đã thực hiện tại hiện trường ở bước khảo sát lập TKCS.
Trong trường hợp thông thường, có thể khoan
bổ sung với quy định tối thiểu như sau:
a) Đối với các điểm đất sụt quy mô nhỏ đến
vừa: cần tận dụng kết quả đo vẽ ĐCCT, khoan, đào thăm dò ĐCCT ở bước khảo sát
phục vụ lập TKCS đã nêu tại Điều 6.3.5. Yêu cầu phải lập được tối thiểu 01 mặt
cắt ngang ĐCCT đảm bảo độ tin cậy với các lớp địa chất đi kèm chỉ tiêu cơ - lý
đặc trưng của từng lớp. Đối với đất sụt quy mô vừa, yêu cầu phải có được không
ít hơn 7 mẫu đất đá để làm cơ sở cung cấp số liệu phục vụ cho tính toán thiết
kế và phải có không ít hơn 3 lỗ khoan sâu từ 5 m - 10 m kết hợp với hố đáo
ĐCCT. Vị trí các lỗ khoan nên bố trí vừa trùng với vị trí đường tim của công
trình dự kiến xây dựng tường chắn (nếu có), vừa thẳng góc với hướng hoạt động
của đất sụt.
b) Đối với các điểm đất sụt quy mô lớn đến
rất lớn: trên cơ sở tận dụng kết quả khoan, đào thăm dò ĐCCT ở bước lập BCNCKT
đã nêu ở khoản 6.3.5, cần có tối thiểu 5 lỗ khoan với độ sâu tới 10 m kết hợp
với hố đào ĐCCT để lập được ít nhất 2 mặt cắt ĐCCT theo phương dọc và ngang của
khu vực xảy ra sụt trượt. Trong mọi trường hợp, yêu cầu phải lấy tối thiểu 11
mẫu đất đá nguyên dạng để cung cấp số liệu thí nghiệm phục vụ cho tính toán
thiết kế. Thông thường, chiều sâu thăm dò có thể tới 10 mét/lỗ khoan, cá biệt
15 m/lỗ khoan. Trường hợp cần phải khoan sâu hơn do Chủ đầu tư quyết định. Đối
với các điểm trượt đất có mặt trượt nằm sâu, về nguyên tắc, cần phải khoan
xuyên qua mặt trượt tối thiểu 2 m. Vị trí các lỗ khoan nên bố trí trùng với vị
trí đường tim của công trình dự kiến xây dựng công trình chống đỡ (nếu có),
đồng thời cần bố trí thẳng góc với hướng hoạt động của đất sụt.
c) Tại các vị trí dự kiến xây dựng tường chắn
và tường phòng hộ, cần tiến hành khảo sát:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định chiều sâu đá gốc và độ sâu đất
nguyên thổ, đủ vững chắc để đặt móng công trình.
7.3.6 Khảo sát mái dốc đá
có hiện tượng đá lở, đá lăn: cần kết hợp đo vẽ hình dạng mái dốc đá (độ cao, độ
dốc, góc dốc, khe suối,...) với việc khảo sát đánh giá các điều kiện địa chất
như sau:
a) Đánh giá điều kiện lịch sử địa chất thành
tạo của đá và mức độ phong hóa;
b) Đo vẽ đường phương và hệ thống phát triển
khe nứt của khối đá;
c) Lấy mẫu đá để xác định tên đá; xác định
cường độ kháng nén của đá (ở trạng thái tự nhiên và bão hòa);
d) Thống kê hiện tượng và mức độ đá lở, đá
lăn đã xảy ra;
e) Xác định nguyên nhân chính gây nên hệ
thống vết nứt của đá (do điều kiện thiên nhiên, do nổ mìn thi công, do các yếu
tố khác).
7.3.7 Hồ sơ khảo sát ĐCCT
phải hoàn thành ở bước khảo sát lập BVTC
- Thuyết minh khảo sát ĐCCT chi tiết, nêu rõ
điều kiện ĐCCT và đưa ra các nhận xét, đánh giá về nguyên nhân xảy ra sụt trượt
và các đề xuất về biện pháp phòng chống đất sụt, trượt đất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trụ cắt các lỗ khoan bổ sung;
- Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ học và vật lý
(gọi tắt là cơ - lý) của các mẫu thí nghiệm đất đá;
- Các phụ lục kèm theo.
7.4 Khảo sát chi
tiết ĐCTV
7.4.1 Nội dung khảo sát
chi tiết ĐCTV: chủ yếu là khảo sát bổ sung các số liệu quan trắc về hoạt động
của nước ngầm và khi cần thiết có thể bổ sung các thí nghiệm đổ nước hoặc lắp
đặt thiết bị đặc chủng để phát hiện và theo dõi hoạt động của nước ngầm.
7.4.2 Các số liệu khảo
sát chi tiết ĐCTV chủ yếu là các vị trí vết lộ nước ngầm; lưu lượng dòng ngầm
và mực nước tĩnh dâng cao của nước ngầm tại các hố khoan.
7.4.3 Báo cáo khảo sát
chi tiết về ĐCTV: cần nêu chi tiết hơn yêu cầu ở Điều 6.4.
7.5 Quan trắc đất
sụt
7.5.1 Nội dung công tác
quan trắc hiện tượng đất sụt, chủ yếu là quan trắc trượt đất, nhằm ghi nhận được mọi
dấu hiệu biến đổi của các quá trình và hiện tượng địa chất vật lý, ĐCTV và các
chế độ thủy nhiệt khác xảy ra trong đất . Mục tiêu cuối cùng của việc quan trắc
là phải xác định được quá trình dịch chuyển của khối đất trượt theo 2 phương
ngang và đứng theo thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3 Bố trí mạng lưới
cọc mốc quan trắc: trong trường hợp đơn giản nhất, có thể sử dụng phương pháp
dùng máy kinh vĩ độ chính xác cao để đo đạc các chuyển vị đứng và ngang của
khối trượt, sụt theo từng thời kỳ quan trắc với hệ thống cọc mốc được bố trí
bên trong và bên ngoài khối trượt, sụt theo quy định sau:
- Cọc mốc dài hay ngắn tùy theo mặt trượt
nông hay sâu, đẩy cọc mốc càng gần mặt trượt càng tốt, có thể ở trên và cách
mặt trượt khoảng từ 0,5 m đến 2,0 m.
- Các cọc mốc cố định được bố trí thành tuyến
ngang và tuyến dọc, theo mạng lưới (10 x 10) m đến (25 x 25) m trên toàn bộ bề
mặt khu vực trượt đất. Cần bố trí cọc mốc vượt quá mép trượt từ 20 m đến 50 m
và vượt quá lý trình đầu và cuối của phạm vi trượt là 50 m.
- Mốc quan trắc cố định dùng để so sánh và
kiểm tra độ dịch chuyển của khối trượt được đặt ngoài phạm vi khu vực trượt từ
100 m đến 200 m và đặt ở nơi có tầm nhìn tốt nhất cho vị trí đặt máy đo đạc và
mạng lưới cọc mốc nối trên.
7.5.4 Về thời gian quan
trắc: cần thực hiện đúng theo đề cương công tác được vạch ra cho mỗi yêu cầu đo
đạc quan trắc cụ thể. Theo đó, ở những nơi phát sinh trượt nhanh, cần quan trắc
theo từng giờ và ở những nơi trượt phát triển chậm, có thể quan trắc theo ngày
hoặc tháng. Đối với những nơi hiện tượng trượt đất diễn biến lâu dài, khi đó có
thể định kỳ quan trắc theo mùa (mùa khô, mùa mưa).
7.5.5 Sau khi kết thúc đề
cương quan trắc, cần giao nộp đủ hồ sơ quan trắc bao gồm:
- Sơ đồ bố trí mạng lưới cọc mốc quan trắc
trên bình đồ tỷ lệ 1:200 - 1:500.
- Thuyết minh phương pháp quan trắc.
- Nhật ký quan trắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Diễn biến thay đổi hình dạng mặt cắt ngang
của khối trượt tương ứng với từng thời kỳ quan trắc.
7.6 Hồ sơ khảo sát
chi tiết đất sụt bước lập BVTC
Nội dung hồ sơ khảo sát chi tiết đất sụt bước
lập BVTC bao gồm:
- Báo cáo khảo sát chi tiết địa hình khu vực
xảy ra hiện tượng đất sụt;
- Báo cáo khảo sát chi tiết điều kiện ĐCCT và
ĐCTV;
- Báo cáo điều kiện chi tiết thủy văn;
- Báo cáo về kết quả quan trắc đất sụt;
- Thuyết minh chung khảo sát bước lập BVTC:
tổng hợp đầy đủ ảnh hưởng của các yếu tố điều kiện tự nhiên và kết luận nguyên
nhân chính gây nên hiện tượng đất sụt trên tuyến đường. Đồng thời đề xuất việc
ưu tiên lựa chọn phương án khắc phục hoặc xử lý đất sụt;
- Các bản vẽ kỹ thuật kèm theo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Kiểm tra và
nghiệm thu công tác khảo sát hiện trường
8.1 Quy định chung
- Việc kiểm tra công tác khảo sát đất sụt cần
phải được tiến hành ngay từ khâu chuẩn bị, khi bắt đầu triển khai và trong suốt
quá trình thực hiện công tác khảo sát hiện trường để phục vụ cho công tác
nghiệm thu sau này.
- Nội dung công tác kiểm tra phải dựa vào
nhiệm vụ và PAKS đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và căn cứ vào các tiêu
chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan.
8.2 Kiểm tra và nghiệm thu công tác
khảo sát địa hình
Kiểm tra và nghiệm thu công tác khảo sát địa
hình được tiến hành ngay trong quá trình đo đạc và sau khi kết thúc tại hiện
trường, bao gồm:
- Kiểm tra hệ thống cọc đóng hiện trường và
số liệu đo đạc định vị, các mốc cao đạc
- Kiểm tra hệ thống sổ sách ghi chép, tính
toán, bình sai đo đạc, độ chính xác khi đo.
- Kiểm tra đối chiếu bình đồ với dạng địa
hình thực tế, đặc biệt tại các khe tụ thủy, các vách trượt, vành trượt, ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra hệ thống cọc đóng định vị hệ thống
rãnh đỉnh, bậc nước, dốc nước (nếu có) và hệ thống rãnh dọc.
- Kiểm tra, nghiệm thu khối lượng thực hiện
đo đạc và bản vẽ so với đề cương được duyệt;
- Kiểm tra, nghiệm thu hệ thống cọc khảo sát
tại hiện trường để bàn giao;
- Kiểm tra và nghiệm thu thống kê khối lượng
công tác giải phóng mặt bằng.
8.3 Kiểm tra và nghiệm thu hồ sơ khảo
sát ĐCCT- ĐCTV
công tác kiểm tra và nghiệm thu khảo sát ĐCCT
và ĐCTV được tiến hành ngay trong quá trình khảo sát và ngay sau khi kết thúc
khảo sát tại hiện trường, bao gồm:
8.3.1 Kiểm tra và nghiệm
thu công tác khảo sát ĐCCT-ĐCTV:
a) Trước khi khoan, phải kiểm tra chủng loại
và tình trạng kỹ thuật của thiết bị khoan và các dụng cụ lấy mẫu nguyên dạng so
với yêu cầu của TCVN 9437 về khảo sát địa chất công trình quy định trong khảo
sát đường ô tô.
b) Kiểm tra và nghiệm thu khối lượng và chất
lượng công tác khảo sát ĐCCT - ĐCTV theo nhiệm vụ và PAKS đã được cấp thẩm
quyền phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chủ đầu tư và TVGS, khi đi kiểm tra để
nghiệm thu tại hiện trường, yêu cầu nhà thầu khảo sát chứng minh các vị trí lỗ
khoan lắp ống nhựa. Từ đó, có thể dùng sợi thép đường kính Ø 6 mm, có chiều dài
vừa đủ để kiểm tra và nghiệm thu về số lượng, kích thước và chiều sâu tại các
lỗ khoan.
- Sau khi kiểm tra và ký biên bản nghiệm thu,
nếu không có nhu cầu quan trắc tiếp động thái mực nước ngầm, yêu cầu nhà thầu
khảo sát phải lấp kỹ các lỗ khoan bằng xi măng trộn cát theo tỷ lệ 1:4 hoặc
trộn 3% xi măng với đá dăm cỡ (5 x 10) mm để lấp lỗ khoan, trả lại mặt bằng và
độ chặt dọc theo các ống nhựa và lỗ khoan tại hiện trường.
8.3.2 Nghiệm thu công tác
khảo sát ĐCCT-ĐCTV:
Để nghiệm thu hồ sơ khảo sát ĐCCT-ĐCTV, yêu
cầu về nội dung và chất lượng hồ sơ phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
• Về nội dung cơ bản của hồ sơ, cần có đủ các
báo cáo kết quả sau đây:
- Thuyết minh chung ĐCCT;
- Các trụ cắt lỗ khoan;
- Các mặt cắt ĐCCT;
- Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ - lý của đất
đá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Về mô tả mặt cắt ĐCCT, cần đảm bảo các yêu
cầu sau đây:
- Phải mô tả được các lớp cấu trúc địa chất
đặc trưng lên một số mặt cắt đại diện, kèm theo các ký hiệu lớp và chỉ tiêu cơ
lý của đất đá;
- Các lớp đất đá được thể hiện trong mặt cắt
phải phù hợp với các vết lộ ĐCCT-ĐCTV;
- Nếu khảo sát tại khu vực xảy ra trượt đất
thì trên mặt cắt ĐCCT cần phải thể hiện dự báo của CNĐA khảo sát về dạng mặt
trượt, điểm đầu và điểm kết thúc;
9 Yêu cầu về thiết
kế công trình phòng chống đất sụt
9.1 Nguyên tắc chung
để lựa chọn biện pháp công trình phòng chống đất sụt
Việc lựa chọn biện pháp phòng ngừa hoặc xử lý
đất sụt trên đường giao thông phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- Biện pháp thiết kế xử lý đất sụt phải phù
hợp với chủ trương kỹ thuật hay nhiệm vụ thiết kế và khả năng kinh phí của Chủ
đầu tư, từ đó để đưa ra các giải pháp thiết kế xử lý đất sụt phù hợp hoặc là
chỉ có tính tạm thời hay ở mức nửa kiên cố hoặc với yêu cầu phải kiên cố hóa,
bền vững lâu dài.
- Các biện pháp xử lý đất sụt phải được đề
xuất theo một số phương án trong bước thiết kế cơ sở, từ đó lựa chọn phương án
hợp lý nhất để tiến hành lập thiết kế chi tiết ở bước lập BVTC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Yêu cầu chung về
sự ổn định của mái dốc nền đường
9.2.1 Trong quá trình
thiết kế và thi công các tuyến đường miền núi đi qua vùng địa hình cao, có cấu
trúc địa chất phức tạp, cần phải đánh giá khả năng ổn định nền đường và mỏi
dốc, để từ đó xác lập các căn cứ đề xuất những biện pháp xây dựng các công
trình phòng hộ hoặc các công trình chống đỡ hoặc gia cố mỏi dốc nhằm đảm bảo
được độ ổn định cần thiết của mỏi dốc nền đường, nhất là ở những đoạn đường
chạy qua vùng có hoạt động đất sụt. Trong khi đánh giá, cần phân biệt rõ trường
hợp mất ổn định chung làm thay đổi hình dạng và trạng thái ban đầu của mái dốc
và trường hợp mất ổn định cục bộ khi chỉ làm thay đổi một phần hình dạng và
trạng thái ban đầu của mái dốc theo các phương pháp thích hợp nêu ở Điều 9.3 để
có thêm cơ sở trong việc đề xuất biện pháp xử lý thích hợp.
9.2.2 Những vị trí cần
kiểm toán ổn định mái dốc nền đường
Việc tính toán ổn định mái dốc nhất thiết
phải được tiến hành trong các trường hợp sau đây:
- Nền đường đắp bằng đất, đá cao trên 12 m;
- Nền đường đảo qua các tầng đất sâu quá 12
m, tính theo cao độ tim đường;
- Nền đường đào sâu quá 3 m khi cắt qua các
vùng đồi thoải cú nguồn gốc trầm tích, đất trồng trọt bở rời, có độ
dốc thiên nhiên dưới 20°;
- Nền đường đào qua khu vực địa chất có cấu
trúc từ đá cát kết hoặc sét kết có mặt đá phản phiến và góc dốc đổ hướng về
phía mặt đường;
- Nền đường đào qua khu vực địa chất có cấu
trúc từ đá Granit phong hóa mạnh thành đất có dạng hạt như cát và chứa nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nền đường đào sâu quá 3 m khi cắt qua khu
vực địa chất đất dăm sạn lẫn đá tảng, đá mồ côi;
- Nền đường đào cắt qua khu vực địa chất có
xuất hiện loại đá phiến sét màu đen ẩm ướt;
- Nền đường đắp đoạn qua khúc sông cong;
- Nền đường đắp trên nền tảng địa chất là đá
cứng và có độ dốc ngang lớn hơn 10°;
- Nền đường đắp trong khu vực ngập nước
thường xuyên hoặc đắp trên tầng đất yếu;
- Nền đường đào và đắp trong vùng có động đất
cấp 9/12 trở lên.
9.2.3 Yêu cầu về các loại
tài liệu để phục vụ tính toán ổn định mái dốc
- Các mặt cắt ĐCCT tỷ lệ 1:500 đến 1:200 có
mô tả các lớp cấu trúc địa chất kèm theo các chỉ tiêu cơ - lý đặc trưng của
đất, đá
- Các chỉ tiêu cơ - lý tiêu chuẩn cơ bản của
đất đá bao gồm: góc nội ma sát φ, lực dính c và khối lượng thể tích γ ở 2 trạng
thái tự nhiên và trạng thái bão hòa nước. Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể,
còn phải thu thập thêm các số liệu cơ bản khác như: hệ số thấm K, thành phần
hạt, quan hệ giữa sức kháng cắt với độ ẩm của đất, ... phù hợp với phương pháp
thí nghiệm được quy định tại TCVN 4195; TCVN 4196; TCVN 4197; TCVN 4198; TCVN
4199; TCVN 4200; TCVN 4201; TCVN 4202.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tài liệu về khảo sát địa hình khu vực mái
dốc trước và sau khi bị mất ổn định;
- Các số liệu về hố đào, khoan thăm dò, dự
đoán mặt trượt có thể xảy ra;
- Các tư liệu khác về hoạt động ĐCCT trong
khu vực.
9.2.4 Điều kiện cơ bản để
đánh giá khả năng ổn định của mái dốc nền đường
Trong mọi trường hợp, mái dốc được xem là ổn
định khi điều kiện sau đây được thỏa mãn:
Kođ ≥
KTC
trong đó:
Kođ - là giá trị của hệ số ổn định
mái dốc tính toán;
KTC - là giá trị của hệ số ổn định
mái dốc tiêu chuẩn tùy theo ý nghĩa quan trọng của tuyến đường (được tra ở Bảng
1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STT
Các trường
hợp đánh giá ổn định mái dốc nền đường
Giá trị của
Hệ số ổn định tiêu chuẩn, KTC
1
Đối với đường ô tô cao tốc
1,30
2
Đối với đường ô tô cấp I, II
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đường ô tô cấp III, IV, V, VI
1,20
4
Đối với đường ô tô cấp tỉnh
1,15
5
Đối với đường giao thông nông thôn
1,10
9.3 Phương pháp tính
toán hệ số ổn định mái dốc nền đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp mặt trượt trụ tròn: theo
Fellenius, Goldstein, Bishop,...
- Phương pháp mặt trượt gãy khúc: theo
Sakhunhian, Maxlop - Berer,...
- Phương pháp mặt trượt hỗn hợp: được kết hợp
giữa các phương pháp nêu trên phạm vi ứng dụng của từng phương pháp được chỉ
dẫn nêu ở Bảng 2.
Bảng 2 – Chỉ
dẫn lựa chọn phương pháp tính toán ổn định mái dốc nền đường
STT
Phương pháp
tính toán
Loại mái
dốc
Điều kiện
ứng dụng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nền đắp và nền đào cấu tạo từ đất
- Mái dốc có cấu tạo đồng nhất hoặc cấu tạo
từ đất dính
- Mái dốc đất được phân lớp rõ rệt
- Mặt trượt có dạng gần như trụ tròn
2
Phương pháp mặt trượt gãy khúc
Nền đắp hoặc nền đào trên tầng đá gốc
- Mái dốc bị phân lớp theo các dải nằm
ngang hay nghiêng về phía nền đào.
- Mặt trượt được xác định từ bề mặt tiếp
xúc giữ đất với tầng đá gốc nằm nghiêng hoặc gãy khúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tổ hợp tính toán theo mặt trượt
trụ tròn và gãy khúc
Nền đắp và nền đào
Mái dốc phân lớp nhưng khó xác định hình
dạng mặt trượt.
9.3.2 Trình tự tính toán
hệ số ổn định mái dốc được tiến hành theo các bước chính sau đây:
- Lựa chọn sơ đồ tính toán hợp lý trên cơ sở
phân tích số liệu, đặc trưng ĐCCT và các điều kiện thiên nhiên khác cùng với dự
đoán các dạng phá hoại có thể xảy ra.
- Lựa chọn các thông số tính toán quan trọng
nhất bao gồm khối lượng thể tích γ, góc nội ma sát φ và lực dính c ứng với điều
kiện bất lợi nhất có thể xảy ra. Nếu chưa có điều kiện khảo sát để xác định
được điều kiện bất lợi nhất thì có thể lấy các thông số tính toán ở trạng thái
bão hòa nước.
- Lựa chọn phương pháp tính toán thích hợp để
xác định hệ số ổn định của mái dốc Kođ và rút ra kết luận cần thiết.
9.3.3 Các dấu hiệu có thể
dẫn tới khả năng mất ổn định cục bộ của mái dốc có cấu tạo từ đất dính như sau:
- Đất quá ẩm ở dạng thế nằm tự nhiên khi có
độ sệt B ≥ 0,25;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất có tính trương nở từ vừa đến mạnh.
Còn đối với mái dốc có cấu tạo từ đất rời,
khả năng mất ổn định mái dốc cục bộ có thể xảy ra khi:
- Đất rời rạc, vỡ vụn về mùa khô
- Đất có tính tan rã và bị cuốn trôi, rửa lũa
khi gặp nước.
9.4 Quy định chung
về các bước thiết kế công trình phòng chống đất sụt
9.4.1 Theo quy định tại
Điều 5, tùy theo quy mô của dự án, công tác thiết kế các công trình phòng chống
đất sụt trên đường ô tô được phân ra làm 2 bước, đó là:
- Bước lập báo cáo khảo sát đi kèm thiết kế
cơ sở, và
- Bước lập bản vẽ thi công.
Nội dung yêu cầu của hồ sơ thiết kế cơ sở và
hồ sơ bản vẽ thi công được quy định tại các Điều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2 Định hướng lựa chọn
các loại giải pháp để kết hợp đồng bộ với nhau dùng trong bước lập BCNCKT và
TKCS nhằm góp phần phòng chống đất sụt trên đường ô tô, được nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Tham
khảo các giải pháp phòng chống đất sụt
Phân loại
giải pháp
Biện pháp
cụ thể
Mục đích
của biện pháp
1. Giải pháp chọn tuyến
a) Trong quá trình khảo sát địa chất, lựa
chọn phương án chọn tuyến để tránh đi qua các vùng có cấu trúc địa chất phức
tạp hoặc các vùng có trượt đất, sụt lở hoạt động.
Chủ động phòng tránh tuyến đi qua vùng đất
sụt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủ động phòng tránh nguy cơ xảy ra đất sụt
do đào sâu, đắp cao
2. Giải pháp công trình
a) Xây dựng công trình chống đỡ cơ học:
- Tường chắn đá xây
- Tường chắn Bê tông và BTCT
- Tường chắn kết cấu thép
- Tường chắn móng cọc
- Tường đất có cốt
- Tường neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cọc ghim
- Kè đá và rọ đá
Nhằm chống đỡ áp lực đất để thiết lập sự
cân bằng mới nhằm tăng cường sự ổn định chung của mái dốc
b) Giảm tải trên mái dốc:
- Cắt cơ giảm tải
- Hạn chế chiều cao mái dốc
- Bạt xả mái dốc với độ dốc thoải
Nhằm chủ động làm giảm một phần áp lực đất
gây mất ổn định mái dốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xây dựng hệ thống rãnh đỉnh
- Bậc nước, dốc nước
- Rãnh dọc
- Cống ngang thoát nước
- Công trình điều tiết dòng chảy
Nhằm kiểm soát và điều chỉnh dòng chảy trên
bề mặt mái dốc nhằm hạn chế khả năng gây xói mái dốc.
d) Thoát nước ngầm:
- Rãnh thu nước ngầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giếng hạ mực nước ngầm
- Cống hở thoát nước ngầm
Nhằm thu một phần và hạ mực nước ngầm, góp
phần giảm áp lực thủy động của nước ngầm
e) Gia cố, bảo vệ bề mặt mái dốc:
- Gia cố bằng cỏ và trồng cây
- Gia cố bằng tấm lưới Geogrid
- Gia cố bằng Vải địa kỹ thuật
- Gia cố bằng khối đá xây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gia cố bằng lớp phủ XMLT, BTCT
Nhằm giảm thiểu khả năng mưa và dòng chảy
trên mặt gây xói bề mặt mái dốc.
f) Gia cố bảo vệ chân mái dốc:
- Đóng cọc cừ kết hợp thả đá
- Xếp rọ đá
- Xây tường chắn bảo vệ
- Đóng cọc gia cường chân mái dốc
Nhằm chống xói lở và giữ vững ổn định chân
mái dốc dưới tác động của dòng chảy lũ, nhất là đối với đoạn sông cong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Biện pháp tổ chức thi công:
- Thiết lập sơ đồ và các bước thi công hợp
lý
- Bảo đảm chế độ, liều lượng nổ mìn
- Thoát nước tốt khi thi công
Nhằm hạn chế khả năng phát sinh biến dạng
cục bộ ngay trong quá trình thi công.
b) Biện pháp cải tạo đất:
- Nén chặt đất mái dốc bằng đầm lăn, đầm
rung hoặc biện pháp cơ học khác.
- Tạo lớp phủ mái dốc bằng đất tại chỗ gia
cố xi măng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhằm chủ động nâng cao độ bền và khả năng
chống xói của đất
4. Giải pháp khai thác
a) Bảo đảm chế độ làm việc bình thường của
mái dốc theo đúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế
b) Bảo dưỡng thường xuyên hệ thống thoát
nước
c) Tăng cường kiểm tra và bổ sung biện pháp
phòng hộ hoặc gia cố trong quá trình quản lý khai thác
Nhằm chủ động phòng ngừa và kịp thời phát
hiện để xử lý các sự cố trong quá trình khai thác
9.5 Phân loại các
công trình phòng chống đất sụt
9.5.1 Việc phân loại công
trình phòng chống đất sụt được tiến hành theo 2 cách, đó là phân loại công
trình theo công nghệ xây dựng và theo mục đích, ý nghĩa, công năng của công
trình.
9.5.2 Phân loại công
trình phòng chống đất sụt theo công nghệ xây dựng, gồm có: các công trình được
xây dựng theo công nghệ truyền thống và theo công nghệ mới, hiện đại. Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hót sụt giải phóng mặt bằng;
- Kè rọ đá;
- Tường đá xếp khan;
- Tường cừ đóng cọc tre, cọc gỗ;
- Tường chắn xây đá hoặc xây gạch;
- Làm đoạn tuyến tránh đi vòng tạm thời;
- Trồng cây, trồng cỏ chống xói;
- Xây lát đá, xây lát gạch chống xói bề mặt;
- Đào rãnh thoát nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các công trình phòng chống đất sụt được
xây dựng theo công nghệ mới, bao gồm các biện pháp công trình sử dụng công nghệ
mới như sau:
- Kè rọ đá Terramesh (có tăng cường bản lưới
neo);
- Tường chắn trọng lực BTXM, BTCT;
- Tường chắn kết cấu thép (không neo và có
neo);
- Tường chắn móng cọc;
- Tường cọc ván thép;
- Tường cọc ray;
- Tường neo BTCT;
- Dầm neo hoặc bản neo BTCT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tấm lát, gạch lát và lớp phủ BTXM hoặc BTCT
chống xói bề mặt mái dốc;
- Lưới thép chặn đá rơi;
- Hành lang (hầm hở) cắt qua vùng sụt lở;
- Kết cấu ban-công mở rộng mặt đường về phía
ta-luy âm;
- Vải địa kỹ thuật và tấm lưới dẻo Geogrid để
tăng cường ổn định lớp đất đắp;
- Cầu cạn vượt qua đoạn sụt trượt đất,...
9.5.3 Phân loại công
trình phòng chống đất sụt theo mục đích, ý nghĩa và công năng của công trình,
bao gồm 3 loại công trình được áp dụng trong thực tế như sau:
a) Loại 1: Các công trình phòng chống đất sụt
tạm thời, là các loại công trình được xây dựng tạm thời nhằm mục tiêu khẩn
trương và nhanh chóng khắc phục hiện tượng đất sụt, đảm bảo giao thông mang
tính tình thế, tạm thời. Các dạng cụ thể của loại công trình này được nêu tại
Điều 9.5 và chỉ dẫn các biện pháp thiết kế chúng được nêu tại Điều 9.6.
b) Loại 2: Các công trình phòng chống đất sụt
bền vững hóa, là các loại công trình được xây dựng ở mức độ đảm bảo bền vững
một cách tương đối, đủ để phòng ngừa hoặc xử lý hiện tượng đất sụt do mưa lũ ở
mức độ vừa phải gây ra, về cơ bản đảm bảo được giao thông thông suốt trong năm
ngoại trừ gặp phải những đợt mưa bão lớn. Các dạng cụ thể của loại công trình
này được nêu tại Điều 9.5 và yêu cầu thiết kế chúng được nêu tại Điều 9.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6 Chỉ dẫn các biện
pháp thiết kế công trình phòng chống đất sụt tạm thời
Trong thiết kế, khi cần phải xây dựng công
trình tạm thời nhưng nhanh chóng để đảm bảo giao thông khi có đất sụt xảy ra
trên đường, có thể tham khảo để sơ bộ lựa chọn biện pháp công trình thích hợp
nêu ở
Bảng
4.
Bảng 4 - Tham
khảo biện pháp xử lý tình thế, tạm thời để đảm bảo giao thông
Loại
Phân loại
quy mô
Lựa chọn
biện pháp xử lý tình thế, có tính tạm thời
(tham khảo)
Trượt
đất
- Trượt đất quy mô lớn đến rất lớn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chấp nhận hiện trạng do trượt đất gây ra,
tập trung lựa chọn các biện pháp tạm thời để đảm bảo giao thông có điều kiện
như sau:
a) Biện pháp 1: san lấp tạm thời đoạn mặt
đường bị trượt xuống, bù lún làm mặt đường tạm để đảm bảo độ êm thuận tạm
thời và đặt biển báo hiệu đoạn đường nguy hiểm.
b) Biện pháp 2: nếu trượt đất gây sụt lún
quá lớn và nguy hiểm, cần xem xét phương án tránh tuyến tạm thời hoặc làm cầu
tạm đi qua khu vực trượt đất.
- Trượt đất quy mô vừa:
Chấp nhận hiện trạng do trượt đất gây ra,
có thể hót sụt, bù lún hoặc xếp tạm vài hàng rọ đá, với chiều cao không quá 4
m
- Trượt đất quy mô nhỏ:
Chấp nhận hiện trạng do trượt đất gây ra,
có thể hót sụt hoặc xếp tạm vài hàng rọ đá, với chiều cao không quá 2 m.
Sụt lở đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chấp nhận hiện trạng sụt lở, chủ yếu hót
sụt để đảm bảo giao thông. Trường hợp cần thiết, có thể sử dụng biện pháp
tường chắn kết cấu thép móng nông hoặc móng sâu.
- Sụt lở quy mô vừa:
Chấp nhận hiện trạng sụt lở, chủ yếu hót
sụt hoặc xếp tạm vài hàng rọ đá, cao không quá 3 m để đảm bảo giao thông.
Trường hợp cần thiết, có thể sử dụng biện pháp tường chắn kết cấu thép móng
nông. Trường hợp cần thiết, có thể sử dụng biện pháp tường chắn kết cấu thép
móng nông hoặc móng sâu.
- Sụt lở quy mô nhỏ:
Có thể xếp tạm một vài hàng rọ đá, cao
không quá 2 m hoặc hót sụt để đảm bảo giao thông.
Xói sụt
- Xói sụt lớn đến rất lớn:
- Chấp nhận hiện trạng xói, chủ yếu hót sụt
để đảm bảo giao thông. Trường hợp cần thiết, có thể sử dụng biện pháp tường
chắn kết cấu thép móng nông hoặc móng sâu.
- Xót sụt quy mô vừa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xói sụt quy mô nhỏ:
- Có thể xếp tạm vài hàng rọ đá, cao không
quá 2 m hoặc hót sụt để đảm bảo giao thông kết hợp làm rãnh đỉnh hoặc gia cố
bề mặt bằng cỏ hoặc trồng cây.
Đá lở, đá
lăn
- Đá lở khối lớn đến rất lớn:
- Xếp vài hàng rọ đá cao không quá 3 m để
chặn đá lở, đặt biển báo hiệu nguy hiểm. Trường hợp cần thiết, có thể sử dụng
biện pháp tường chắn kết cấu thép chống đá rơi móng nông hoặc móng sâu.
- Đá lở quy mô vừa:
- Xếp vài hàng rọ đá cao không quá 2 m để
chặn đá lở, đặt biển báo hiệu nguy hiểm. Trường hợp cần thiết, có thể sử dụng
biện pháp tường chắn kết cấu thép chống đá rơi móng nông.
- Đá lở quy mô nhỏ:
- Chủ động dọn dẹp bề mặt mái dốc và mặt
đường, kết hợp đặt biển báo hiệu đá rơi nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thiết kế, khi cần áp dụng các biện pháp
công trình mang tính bền vững ở mức độ trung bình, có thể tham khảo để xem xét
và lựa chọn phương án phòng chống đất sụt nêu ở Bảng 5.
Bảng 5 - Tham
khảo biện pháp thiết kế bền vững hóa
Loại
Phân loại
quy mô
Lựa chọn
biện pháp xử lý nửa kiên cố, bền vững hoá
(tham khảo)
Trượt đất
- Trượt đất quy mô lớn đến rất lớn:
- Chấp nhận hiện trạng do trượt đất gây ra,
chủ yếu hót đất sụt hoặc xếp tạm tường rọ đá, với chiều cao không quá 2 m.
Kết hợp đặt biển báo nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xây dựng tường chắn cọc ray; cắt cơ giảm
tải kết hợp xây dựng tường chắn chặn chân.
- Trượt đất quy mô nhỏ:
- Xây dựng tường chắn chặn chân theo tính
toán
Sụt lở đất
- Sụt lở quy mô lớn rất lớn:
- Chấp nhận hiện trạng sụt lở, chủ yếu hót
sụt đảm bảo giao thông kết hợp củng cố hệ thống thoát nước và gia cố bề mặt
bằng cỏ.
- Sụt lở quy mô vừa:
Xây dựng hệ thống tường chắn, kết hợp thoát
nước và gia cố bề mặt.
- Sụt lở quy mô nhỏ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xói sụt
- Xói sụt lớn đến rất lớn:
- Chấp nhận hiện trạng xói sụt, chủ yếu hót
sụt đảm bảo giao thông kết hợp củng cố hệ thống thoát nước và gia cố bề mặt
bằng cỏ.
- Xói sụt quy mô vừa:
- Xây dựng hệ thống tường chắn, kết hợp
thoát nước và gia cố bề mặt
- Xói sụt quy mô nhỏ:
- Trồng cây và trồng cỏ kết hợp làm rãnh
đỉnh lái dòng chảy
Đá lở, đá
lăn
- Đá lở khối lớn đến rất lớn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đá lở quy mô vừa:
- Chấp nhận hiện trạng đá lở, đặt biển báo
hiệu nguy hiểm
- Đá lở quy mô nhỏ:
- Chủ động dọn dẹp bề mặt taluy kết hợp xây
tường chắn hoặc xếp rọ đá làm tường chờ
9.8 Chỉ dẫn các biện
pháp thiết kế công trình phòng chống đất sụt kiên cố hóa
Trong thiết kế, khi cần áp dụng các biện pháp
công trình xử lý mang tính kiên cố và có khả năng đảm bảo ổn định lâu dài, có
thể tham khảo để lựa chọn phương án nêu ở Bảng 6.
Bảng 6 - Tham
khảo biện pháp xử lý kiên cố hóa
Loại
Phân loại
quy mô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Trượt đất
- Trượt đất quy mô lớn đến rất lớn:
- Sử dụng kết cấu khung neo, tường neo;
Tường chắn BTCT móng cọc kết hợp cắt cơ giảm tải, gia cố bề mặt và thoát
nước.
- Trượt đất quy mô vừa:
- Xây dựng tường chắn BTCT hoặc KC thép cọc
khoan nhồi hoặc cọc ray; cắt cơ giảm tải kết hợp gia cố bề mặt và thoát nước.
- Trượt đất quy mô nhỏ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sụt lở đất
- Sụt lở quy mô lớn rất lớn:
- Xác định đúng nguyên nhân để có thể áp
dụng các biện pháp thích hợp như: cắt cơ giảm tải, trồng cỏ gia cố bề mặt, bố
trí hệ thống thoát nước kết hợp xây dựng tường chắn hoặc xây dựng tường chắn
kết hợp thoát nước và gia cố bề mặt (không cắt cơ giảm tải)
- Sụt lở quy mô vừa:
- Xây dựng hệ thống tường chắn, kết hợp
thoát nước và gia cố bề mặt.
- Sụt lở quy mô nhỏ:
- Xây tường chắn hoặc xếp rọ đá hoặc gia cố
bề mặt
Xói
sụt
- Xói sụt lớn đến rất lớn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xói sụt quy mô vừa:
- Xây dựng hệ thống tường chắn, kết hợp
thoát nước và gia cố bề mặt, trồng cây.
- Xói sụt quy mô nhỏ:
- Xây tường chắn thấp kết hợp các biện pháp
gia cố bề mặt, kể cả biện pháp phủ một lớp đất hữu cơ dày 0,30 - 0, 50 m trên
bề mặt taluy để trồng cỏ chống xói.
Đá lở, đá
lăn
- Đá lở khối lớn đến rất lớn:
- Cắt cơ kết hợp neo khối đá hoặc xây dựng
tường neo, khung neo. Cũng có thể sử dụng tường kết cấu thép hoặc hệ thống
hầm, hành lang hở (tuy-nen hở) cắt qua đoạn đá lở, đá lăn.
- Đá lở quy mô vừa:
- Xây dựng tường chắn kết cấu thép kết hợp
khoan neo treo lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xây dựng tường chống hoặc tường chờ. Cũng
có thể xây dựng hệ thống kết cấu lưới thép chống đá lở, đá lăn.
10 Kiểm tra và
nghiệm thu hồ sơ thiết kế phòng chống và xử lý đất sụt
10.1 Quy định chung
Về trình tự, trước khi trình cấp có thẩm
quyền chờ duyệt, tất cả các hồ sơ thiết kế phòng chống và xử lý đất sụt đều
phải qua bước kiểm tra thiết kế. Kết quả kiểm tra hồ sơ thiết kế sẽ là cơ sở để
nghiệm thu hồ sơ thiết kế phòng chống và xử lý đất sụt.
10.2 Trình tự và các
nội dung kiểm tra hồ sơ thiết kế phòng chống đất sụt
10.2.1 Trình tự và nội
dung kiểm tra hồ sơ thiết kế cơ sở được tiến hành như sau:
- Rà soát các căn cứ pháp lý và kỹ thuật để
tiến hành thiết kế;
- Kết quả thị sát và khảo sát, dự báo và phán
đoán tình hình đất sụt;
- Kết quả nhận dạng và quy mô đất sụt tại
hiện trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết quả khảo sát sơ bộ điều kiện ĐCCT và
tính toán ổn định mái dốc;
- Kết quả đề xuất và so sánh các phương án
thiết kế;
- Phương án thiết kế được lựa chọn và các bản
vẽ thiết kế sơ bộ;
- Các bản tính toán sơ đồ ổn định mái dốc kèm
theo;
- Thu thập ý kiến của địa phương và báo cáo
đánh giá tác động môi trường;
- Tổng hợp khối lượng;
- Tổng mức đầu tư.
10.2.2 Trình tự và nội
dung kiểm tra hồ sơ bản vẽ thi công được tiến hành như sau:
- Rà soát các căn cứ pháp lý và kỹ thuật để
tiến hành lập bản vẽ thi công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết quả khảo sát chi tiết điều kiện ĐCCT,
ĐCTV, thủy văn khu vực đất sụt;
- Nội dung phê duyệt phương án được lựa chọn
để lập BVTC;
- Sơ đồ và diễn giải kết quả tính toán ổn
định mái dốc (nêu ở Điều 10.3 );
- Sơ đồ và các bản tính toán kết cấu công
trình (nêu ở Điều 10.4);
- Sơ đồ và các bản tính toán thoát nước (nêu
ở Điều 10.5);
- Các yếu tố tuyến sau khi được thiết kế bố
trí các công trình phòng chống đất sụt (nêu ở điều 10.6);
- Thuyết minh thiết kế;
- Rà soát các bản vẽ thiết kế thi công;
- Rà soát thiết kế biện pháp tổ chức thi
công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dự toán công trình.
10.3 Kiểm tra tính
toán ổn định mái dốc
Yêu cầu cơ bản khi kiểm tra tính toán ổn định
mái dốc bao gồm các nội dung như sau:
- Kiểm tra tính hợp lý của sơ đồ tính toán ổn
định mái dốc với các yếu tố hình học (với hình dạng trước khi xảy ra đất sụt,
sau khi xảy ra đất sụt và hình dạng mái dốc sau khi cắt cơ giảm tải,...), cấu
trúc địa chất; ảnh hưởng của lượng mưa tới sự hình thành dòng chảy nước mặt,
nước ngầm; sơ đồ tải trọng ngoài tác dụng (nếu có); sự có mặt của các công
trình chống đỡ cơ học nhằm tăng cường ổn định mái dốc; đặc điểm cấu tạo của đất
đá (phân tầng, độ dốc, tính tan rã, ...) và các chỉ tiêu cơ-lý bất lợi nhất của
khối đất mái dốc dùng trong tính toán;
- Kiểm tra tính hợp lý của phương pháp tính
toán và độ tin cậy của phần mềm ứng dụng;
- Kiểm tra số liệu đầu vào, kết quả tính toán
và đối chiếu về sự phù hợp giữa tính toán với quá trình lịch sử hình thành và
phát sinh, phát triển đất sụt trong thực tế;
- Kiểm tra việc lựa chọn hệ số ổn định mái
dốc tiêu chuẩn so với quy định nêu ở Bảng 1.
10.4 Kiểm tra tính
toán kết cấu
Yêu cầu cơ bản khi kiểm tra tính toán kết cấu
bao gồm các nội dung như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra tính hợp lý của phương pháp tính
toán áp lực đất đá, mô men uốn, lực cắt, lực nén do đất đá và tải trọng ngoài
tác dụng lên kết cấu; đồng thời thẩm tra độ tin cậy của phần mềm ứng dụng (nếu
có);
- Kiểm tra việc lựa chọn số liệu tính toán về
cường độ của vật liệu;
- Kiểm tra các bước tính toán và kết quả tính
toán kết cấu và mức độ đáp ứng khi chịu tác dụng của các tổ hợp lực ngoài tác
dụng trong điều kiện bất lợi nhất có thể xảy ra;
- Kiểm tra bản tính và kết luận.
10.5 Kiểm tra tính
toán công trình thoát nước
Yêu cầu cơ bản khi kiểm tra tính toán công
trình thoát nước bao gồm các nội dung như sau:
- Kiểm tra diện tích các lưu vực tính toán,
các thông số tính toán, các hệ số tra bảng và kết quả tính toán lưu lượng nước
từ lưu vực nhỏ đổ về công trình thoát nước;
- Kiểm tra tính hợp lý của việc lựa chọn
phương pháp tính toán thủy văn lưu vực nhỏ trên sườn núi và độ tin cậy của phần
mềm tính toán;
- Kiểm tra tính hợp lý và đúng đắn của việc
tính toán thiết kế hình dạng, độ dốc, vật liệu chế tạo và năng lực thoát nước
của các loại công trình thoát nước; tính hợp lý trong bố trí và phân bố hệ
thống các công trình thoát nước trên đỉnh mái dốc, trên các cơ (nếu có), các
công trình nối tiếp tiêu năng dòng chảy; các công trình thu và thoát nước ngầm
(nếu có) và hệ thống rãnh dọc, cống thoát đưa nước ra khỏi khu vực đất sụt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra bản vẽ chung về thiết kế bố trí
kết cấu, cấu tạo kết cấu, bố trí cốt thép (nếu có) so với các quy định kỹ thuật
hiện hành;
- Kiểm tra tính toán khối lượng và dự toán;
- Kiểm tra tính an toàn trong thi công và
tính khả thi trong điều kiện thi công thực tế.
10.6 Kiểm tra điều
kiện khai thác của đoạn đường sau khi được thiết kế bố trí công trình
Yêu cầu cơ bản khi kiểm tra điều kiện khai
thác của đoạn đường sau khi được thiết kế tăng cường các công trình phòng ngừa
hoặc xử lý đất sụt bao gồm các nội dung như sau:
- Kiểm tra về an toàn giao thông, liên quan
đến tầm nhìn, siêu cao mặt đường, độ dốc, góc chuyển hướng, ..
- Kiểm tra về điều kiện đường công vụ (hoặc
bậc lên xuống) và đường kính tối thiểu của các công trình cống rãnh thoát nước
để đảm bảo cho duy tu, bảo trì các công trình trong quá trình khai thác sau
này;
- Kiểm tra về tính hợp lý của vị trí của công
trình và nhu cầu về độ kiên cố, bền vững các công trình khi xét đến các dự án
nâng cấp, mở rộng đường sau này.
10.7 Nghiệm thu hồ
sơ bản vẽ thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bước 1: kiểm tra hồ sơ, cần phải đảm bảo
các yêu cầu sau đây:
• Xem xét đầy đủ kết quả khảo sát hiện trường
và thuyết minh đánh giá nguyên nhân phát sinh hiện tượng đất sụt. Trong đó bao
gồm:
- Hồ sơ khảo sát địa hình;
- Hồ sơ khảo sát ĐCCT;
- Hồ sơ khảo sát ĐCTV;
- Hồ sơ khảo sát thủy văn (nếu có);
• Xem xét các bản tính toán ổn định, tính
toán kết cấu, tính toán thoát nước, ...
• Xem xét thuyết minh thiết kế, các bản vẽ
thiết kế kèm khối lượng và dự toán;
• Xem xét các ý kiến nhận xét, kiểm tra về hồ
sơ thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đối chiếu hồ sơ khảo sát và thiết kế với
thực tế tại hiện trường
• Nhận xét và đánh giá về tính khoa học, tính
khả thi và tính thực tiễn của hồ sơ thiết kế
c) Bước 3: tổng hợp kết quả kiểm tra hồ sơ và
hiện trường
• Nhận xét đánh giá và góp ý kiến cần bổ
sung, chỉnh sửa (nếu có);
• Kết luận về khả năng nghiệm thu hồ sơ bản
vẽ thi công.
PHỤ
LỤC A
(Tham
khảo)
Phân loại đất sụt trên đường ô tô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng trượt đất (Hình A.1) thường có một số
hoặc đầy đủ các dấu hiệu đặc trưng về mặt địa chất động lực công trình như sau:
- Đỉnh trượt;
- Các vết nứt tách phía đỉnh;
- Vách trượt;
- Các thềm (hay bậc) trượt;
- Thân khối trượt;
- Mặt trượt;
- Vành trượt;
- Các vết nứt tách phía đỉnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chân khối trượt.

Hình A.1 -Sơ đồ mô tả các dấu hiệu
trượt đất
A.2 Dạng sụt lở
đất (Collapses)
Dạng sụt lờ đất (Hình A.2) thường có một số
các dấu hiệu đặc trưng về mặt địa chất động lực công trình như sau:
- Vách sụt dốc đứng;
- Không có mặt trượt sâu;
- Khối sụt bị xáo trộn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có vành trượt;
- Không vết nứt sâu hơn vách sụt;
- Không có lưỡi trượt;
- Đất sụt tích tụ chất đống;
- Đất trộn lẫn nước;
- Cây cối đổ ngổn ngang.

Hình A.2 –Sơ đồ mô tả các dấu hiệu
sụt lở đất
A.3 Dạng xói sụt (Erosions, Flows)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có vách xói dốc đứng;
- Không có mặt trượt;
- Không tạo thành khối sụt;
- Đất taluy có tính rời rạc;
- Tạo thành các hang hốc;
- Tạo thành các khe xói;
- Tạo thành các hàm ếch;
- Chỉ phát sinh khi có dòng chảy trên đất
có tính rời rạc.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Các dấu hiệu
nhận biết đá lở, đá lăn (Rockfalls)
Dạng sụt lở đất (Hình A.4) thường có một số
các dấu hiệu đặc trưng về mặt địa chất động lực công trình như sau:
- Mái dốc là vách đá hoặc lẫn đá, tảng lăn;
- Đá bị phân tầng, phân lớp có góc dốc đổ
về mặt đường
- Các khối đá bị nứt nẻ mạnh;
- Phát hiện các khe suối đá;
- Các tảng đá rơi trên mặt đường.

Hình A.4 –Sơ đồ mô tả các dấu hiệu
sụt lở đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Tham
khảo)
Phân loại quy mô đất sụt tại một điểm trên
đường ô tô
B.1 Đất sụt quy mô nhỏ
Những điểm đất sụt chỉ xuất hiện ở phía taluy
dương hoặc ở phía taluy âm nền đường với quy mô được đánh giá là nhỏ, theo đó:
- Kích thước tương đối của khối đất sụt có
chiều cao trên taluy dương hoặc chiều sâu ở taluy âm không quá 10m theo phương
thẳng đứng,
- và xảy ra trên một đoạn đường có chiều dài
không quá 20m.
Xem sơ đồ quy định các điểm đất sụt có quy mô
được đánh giá là nhỏ, nêu ở Hình B.1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Đất sụt quy
mô vừa
Những điểm đất sụt chỉ xuất hiện ở phía taluy
dương và có thể làm trồi một phần mặt đường; hoặc chỉ xuất hiện ở phía taluy
âm, thậm chí có thể làm sụt một phần nền đường trong phạm vi lề đường, theo đó:
- Kích thước khối đất sụt có chiều cao hoặc
chiều sâu không quá 20m;
- và xảy ra trên đoạn đường có chiều dài tối
thiểu 20 m và tối đa không quá 50m.
Xem sơ đồ quy định các điểm đất sụt có quy mô
được đánh giá là vừa, nêu ở Hình B.2.
Hình B.2 - Sơ đồ biểu
diễn khối sụt quy mô vừa
B.3 Đất sụt quy
mô lớn
Những điểm đất sụt có thể xuất hiện ở riêng từng
phía taluy dương hoặc taluy âm, cũng có thể xuất hiện cả phía taluy dương lẫn
phía taluy âm làm mất một phần mặt đường, thậm chí có thể làm cắt đứt một phần
hoặc toàn bộ phần mặt đường, theo đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- và xảy ra trên đoạn đường có chiều dài tối
thiểu 50m và tối đa không quá 100 m.
Xem sơ đồ quy định các điểm đất sụt có quy mô
được đánh giá là lớn, nêu ở Hình B.3.

Hình B.3 - Sơ đồ biểu
diễn khối sụt quy mô lớn
B.4 Đất sụt quy
mô rất lớn
Những điểm đất sụt xuất hiện ở riêng từng
phía taluy dương hoặc taluy âm, hoặc xuất hiện từ phía taluy dương ăn thẳng
xuống phía taluy âm, thậm chí có thể cắt đứt nền đường hoặc làm dịch chuyển
toàn bộ phần mặt đường xuống phía dưới theo phương trọng lực,theo đó:
- Kích thước khối đất sụt có chiều cao hoặc
chiều sâu, hoặc cả chiều cao toàn bộ của khối đất trượt đạt trên 50m theo
phương thẳng đứng;
- và xảy ra trên đoạn đường có chiều dài vượt
quá 100m.
Xem sơ đồ quy định các điểm đất sụt có quy mô
được đánh giá là rất lớn, nêu ở Hình B.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.4 - Sơ đồ biểu
diễn khối sụt quy mô rất lớn
PHỤ
LỤC C
(Tham
khảo)
Các điểm đặc trưng cần khảo sát để phân biệt
các hình loại đất sụt
C.1 Loại trượt
đất

Hình C.1 -
Đặc điểm để nhận biết khi khảo sát loại trượt đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Đặc điểm để
nhận biết và cần phát hiện trong khi khảo sát
1
Đỉnh khối trượt (vị trí xuất hiện vách
trượt)
2
Các vết nứt tách (kéo) về phía đỉnh trượt
3
Vách trượt (phần mặt trượt phía trên lộ
trên mặt đất)
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Thân khối trượt (khối đất bị dịch chuyển
tịnh tiến)
6
Mặt trượt (mặt giảm yếu nằm trong lòng đất)
7
Vành trượt (đường bao khối trượt)
8
Lưỡi trượt (khối đất trồi phía dưới chân
khối trượt)
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Các vết nứt ngang (xuất hiện trên thân khối
trượt)
C.2 Loại sụt lở đất

Hình C.2 -
Đặc điểm để nhận biết khi khảo sát loại sụt lở đất
Bảng C.2 - Bảng đặc
điểm để nhận biết khi khảo sát loại sụt lở đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc điểm để
nhận biết và cần phát hiện trong khi khảo sát
1
Đỉnh khối sụt
2
Vách sụt (vách đất lộ ra sau khi khối đất
bị sụt lở)
3
Thân khối sụt (khối đất bị sụt xuống, xáo
trộn, bở rời, tích tụ chất đống, cây cối đổ ngổn ngang)
4
Vết nứt đỉnh (xuất hiện phía trên đỉnh khối
đất sụt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.3 -
Đặc điểm để nhận biết khi khảo sát loại xói sụt
Bảng C.3 - Bảng đặc
điểm để nhận biết khi khảo sát loại xói sụt
Ký hiệu
Đặc điểm để
nhận biết và cần phát hiện trong khi khảo sát
1
Đỉnh xói sụt
2
Vách xói sụt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mương xói, khe xói
4
Chân khe xói
5
Khối đất bị dòng chảy cuốn trôi
C.3 Loại đá lở, đá lăn

Hình C.4 -
Đặc điểm để nhận biết khi khảo sát loại đá lở, đá lăn
Bảng C.4 - Bảng đặc
điểm để nhận biết khi khảo sát loại đá lở, đá lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc điểm để
nhận biết và cần phát hiện trong khi khảo sát
1
Đỉnh mái dốc
2
Độ dốc vách đá hoặc độ dốc mái dốc
3
Khe nứt
4
Các tảng lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe suối, khe tụ thủy trên mái dốc (nếu có)
PHỤ
LỤC D
(Tham
khảo)
Ví dụ về sử dụng các ký hiệu trên bình đồ đất
sụt

Hình D.1 - Bình đồ khảo
sát khoanh vùng đất sụt trên đoạn Km 119, QL4D (Sa Pa - Lao Cai)
(Dùng để minh
họa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 4054, Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế;
[2] TCVN 5729, Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu
thiết kế.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ định nghĩa và từ viết tắt
4 Phân loại hình dạng và quy mô đất sụt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Khảo sát đất sụt bước lập báo cáo nghiên cứu
khả thi
7 Khảo sát đất sụt bước lập BVTC
8 Kiểm tra và nghiệm thu công tác khảo sát
hiện trường
9 Yêu cầu về thiết kế công trình phòng chống
đất sụt
10 Kiểm tra và nghiệm thu hồ sơ thiết kế
phòng chống và xử lý đất sụt
Phụ lục A (Tham khảo) Phân loại đất sụt trên
đường ô tô
Phụ lục B (Tham khảo) Phân loại quy mô đất
sụt tại một điểm trên đường ô tô
Phụ lục C (Tham khảo) Các điểm đặc trưng cần
khảo sát để phân biệt các hình loại đất sụt
Phụ lục D (Tham khảo) Ví dụ về sử dụng các ký
hiệu trên bình đồ đất sụt.