TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10736-25:2017
ISO 16000-25:2011
KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 25: XÁC ĐỊNH PHÁT
THẢI CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ BÁN BAY HƠI TỪ CÁC SẢN PHẨM XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP BUỒNG
THỬ NHỎ
Indoor
air - Part 25: Determination of the emission of semi-volatile organic compounds
by building products - Micro-chamber method
Lời nói đầu
TCVN 10736-25:2017
hoàn toàn tương đương với ISO 16000-25:2011.
TCVN 10736-25:2017
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10736 (ISO 16000) Không
khí trong nhà gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-2:2015 (ISO
16000-2:2004) Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt;
- TCVN 10736-3:2015 (ISO
16000-3:2011) Phần 3: Xác định formaldehyt
và hợp chất cacbonyl khác trong
không khí trong nhà và không khí trong buồng thử -
Phương pháp lấy mẫu chủ động;
- TCVN 10736-4:2015 (ISO
16000-4:2011) Phần 4: Xác
định formaldehyt - Phương pháp lấy mẫu khuếch tán;
- TCVN 10736-5:2015 (ISO
16000-5:2007) Phần 5: Kế hoạch lấy mẫu
đối với hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC);
- TCVN 10736-6:2016 (ISO
16000-6:2011) Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong
nhà và trong buồng thử bằng
cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp phụ Tenax TA®, giải hấp nhiệt và
sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS-FID;
- TCVN
10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) Phần 7:
Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền trong không khí;
- TCVN 10736-8:2016 (ISO
16000-8:2007) Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí
trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió;
- TCVN 10736-9:2016 (ISO
16000-9:2006) Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ
bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải;
- TCVN 10736-10:2016 (ISO
16000-10:2006) Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ
bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp
ngăn thử phát thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-12:2016 (ISO
16000-12:2008) Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl (PCB),
polycloro dibenzo-p-dioxin
(PCDD), polycloro dibenzofuran (PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH);
- TCVN 10736-13:2016 (ISO
16000-13:2008) Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro
biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro
dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp
phụ;
- TCVN 10736-14:2016 (ISO
16000-14:2009) Phần 14: Xác định tổng (pha
khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro
dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Chiết,
làm sạch và phân tích bằng sắc ký khí phân giải cao và
khối phổ.
- TCVN 10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008)
Phần 15: Cách thức lấy mẫu nitơ
dioxit (NO2).
- TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008)
Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc.
- TCVN 10736-17:2017 (ISO
16000-17:2008) Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy.
- TCVN 10736-18:2017 (ISO
16000-18:2011) Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng phương
pháp va đập.
- TCVN 10736-19:2017 (ISO
16000-19:2012) Phần 19: Cách thức lấy
mẫu nấm mốc.
- TCVN 10736-20:2017 (ISO
16000-20:2014) Phần 20: Phát hiện và đếm
nấm mốc - Xác định số đếm bào tử tổng số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-23:2017 (ISO
16000-23:2009) Phần 23: Thử tính năng để đánh
giá sự giảm nồng độ formaldehyt do vật liệu
xây dựng hấp thu.
- TCVN 10736-24:2017 (ISO
16000-24:2009) Phần 24: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ hợp chất hữu
cơ bay hơi (trừ fomaldehyt) do vật liệu xây dựng hấp thu.
- TCVN 10736-25:2017 (ISO
16000-25:2011) Phần 25: Xác định phát thải
của hợp chất hữu cơ bán bay hơi từ các
sản phẩm xây dựng - Phương pháp buồng thử
nhỏ.
- TCVN 10736-26:2017 (ISO
16000-26:2012) Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2)
- TCVN 10736-27:2017 (ISO
16000-27:2014) Phần 27: Xác định bụi sợi lắng
đọng trên bề mặt bằng kính hiển
vi điện tử quét (SEM) (phương pháp trực tiếp)
- TCVN 10736-28:2017 (ISO
16000-28:2012) Phần 28: Xác định phát thải mùi từ các sản phẩm xây dựng
sử dụng buồng thử.
- TCVN 10736-29:2017 (ISO
16000-29:2014) Phần 29: Phương pháp thử các thiết bị đo hợp chất hữu cơ
bay hơi (VOC).
- TCVN 10736-30:2017 (ISO
16000-30:2014) Phần 30: Thử nghiệm cảm quan của không khí trong nhà.
- TCVN 10736-31:2017 (ISO
16000-31:2014) Phần 31: Đo chất chống cháy và chất tạo dẻo trên nền hợp
chất phospho hữu cơ-este axit phosphoric.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-33:2017 (ISO
16000-33:2017) Phần 33: Xác định phtalat bằng sắc ký khí/khối
phổ (GC/MS).
Lời giới thiệu
Việc xác định hợp chất hữu
cơ bán bay hơi (SVOC) phát thải từ sản phẩm xây dựng bằng cách sử dụng buồng thử
nhỏ phát thải cùng với việc lấy mẫu, bảo quản mẫu
đã được chuẩn hóa và chuẩn bị mẫu thử có mục đích như sau:
- Để cung cấp cho nhà sản
xuất, nhà xây dựng và người sử dụng cuối cùng các số liệu về phát thải để
đánh giá tác động của sản phẩm xây dựng lên chất lượng không khí trong nhà.
- Để thúc đẩy sự phát triển
các sản phẩm tiên tiến.
Phương pháp đo được quy định
trong tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các sản phẩm được sử dụng trong xây dựng như các
vật liệu tấm, giấy dán tường, vật liệu làm sàn, vật liệu cách âm, cách nhiệt,
keo dán, sơn và các sự kết hợp của các sản phẩm đó.
SVOC như
phtalic este được tìm thấy trong nhiều vật liệu xây dựng.
Nếu phát thải vào môi trường trong nhà chúng dính chặt vào nhiều bề mặt và có thể trở
thành một chất ô nhiễm không khí trong nhà bền vững.
Tiêu chuẩn này quy định một
quy trình thử để đo phát thải SVOC từ các sản
phẩm và vật liệu xây dựng. Phương pháp này về nguyên tắc, có thể
được dùng cho phần lớn các sản phẩm xây dựng được sử dụng trong nhà.
ISO 16017[6][7] và ISO
12219[1]-[5] cũng tập trung vào phép đo hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHÔNG
KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 25: XÁC ĐỊNH PHÁT THẢI CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ
BÁN BAY HƠI TỪ CÁC SẢN PHẨM XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP BUỒNG THỬ NHỎ
Indoor air-Part 25:
Determination of the emission of semi-volatile organic compounds
by building products - Micro-chamber method
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp thử chung trong phòng thử nghiệm để xác định tốc độ phát thải riêng
trên một diện tích của hợp chất hữu cơ bán bay hơi (SVOC) từ sản phẩm xây dựng
hoặc đồ nội thất mới trong các điều kiện khí hậu xác
định sử dụng một buồng thử nhỏ. Về nguyên
lý, phương pháp này cũng có thể áp dụng cho các sản phẩm đã bị
lão hóa. Phương pháp đo này có thể áp dụng cho các sản phẩm và vật liệu như các
vật liệu tấm, giấy dán tường, vật liệu làm sàn, vật liệu cách âm, cách nhiệt,
keo dán, sơn và sự kết hợp của các sản phẩm và vật liệu đó.
Lấy mẫu, vận chuyển
và bảo quản vật liệu thử, và chuẩn bị mẫu thử được nêu trong TCVN 10736-11 (ISO
16000-11). Phương pháp lấy mẫu không khí và phân tích để xác định VOC được
quy định tại TCVN 10736-6 (ISO 16000-6) và ISO
16017-1.
Mô tả chung về buồng thử
nhỏ được nêu tại Phụ lục B.
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10736-6 (ISO 16000-6)
Không khí trong nhà - Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí
trong nhà và trong buồng thử bằng
cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp phụ Tenax TA®,
giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc
MS-FID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 554:1976 Standard atmospheres
for conditioning and/or testing - Specifications (Không khí
tiêu chuẩn để ổn định hóa và/hoặc thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật).
ISO 16017-1, Indoor,
ambient and workplace air- Sampling and analysis of volatile organic compounds
by sorbent tube/thermal desorption/capillary gas chromatography- Part 1: Pumped sampling (Không
khí trong nhà, không khí xung quanh và không khí vùng làm việc - Lấy mẫu và
phân tích hợp chất hữu cơ bay hơi bằng phương pháp sắc ký khí mao quản/ống
hấp thụ/ giải hấp nhiệt - Phần 1: Lấy mẫu bằng bơm).
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tỷ lệ trao đổi không khí
cho buồng thử nhỏ (air change rate for
micro-chamber)
n
Tỉ số của thể tích của
không khí sạch đi vào buồng thử nhỏ trên một giờ với thể tích buồng thử nhỏ trống
đo được có cùng đơn vị như nhau.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qv,c
Thể
tích không khí đi vào buồng thử nhỏ trên thời gian.
3.3
Vận tốc không khí (air
velocity)
Tốc độ không khí qua bề mặt
của mẫu thử.
[TCVN 10736-9:2016 (ISO
16000-9:2006), 3.3]
3.4
Lưu lượng không khí riêng
theo diện tích (area specific airflow rate)
qVA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN
10736-9:2016 (ISO 16000-9:2006), 3.4]
3.5
Tốc độ
phát thải riêng theo diện tích đối với SVOC (area
specific emission rate for SVOC)
qmA
Tốc độ riêng theo sản phẩm
xây dựng mô tả khối lượng của một chất phát ra từ một diện tích tiếp xúc theo
thời gian tại một thời điểm đã chọn từ khi bắt đầu thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1 Theo tiêu chuẩn
này, sự phát thải bao gồm SVOC.
CHÚ THÍCH 2 Thuật ngữ
"tốc độ phát thải riêng theo diện tích" đôi khi được dùng song song với
thuật ngữ "hệ số phát thải”.
3.6
Sản phẩm xây dựng (building
product)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN
10736-9:2016 (ISO 16000-9:2006), 3.5]
3.7
Mẫu
trắng hiện trường (field blank)
mt0
<sự phát thải SVOC
từ sản phẩm xây dựng> khối lượng của SVOC trong ống hấp
phụ khi tất cả các thao tác được tiến hành trừ lấy
mẫu không khí.
CHÚ THÍCH Mẫu
trắng hiện trường được sử dụng để xem xét sự nhiễm bẩn bắt nguồn từ chính ống hấp
phụ và sự nhiễm bẩn bắt nguồn trong quá trình mở, đóng và
vận chuyển ống.
3.8
Khí trơ (inert
gas)
Khí không có hoạt tính
hóa học hoặc các đặc tính khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Khối lượng thu được trong
phép thử đối chứng (mass collected in control test)
m0
Tổng khối lượng trong các
bước thứ nhất và thứ hai của phép thử không có
mẫu thử.
3.10
Khối lượng thu được trong
bước thứ nhất (mass collected in first step)
m1
Khối lượng của SVOC được
lấy mẫu và đo tại đầu ra của buồng thử nhỏ,
phát thải ra và không hấp thụ vào buồng thử nhỏ.
3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2
Khối lượng của SVOC được lấy
mẫu và đo tại đầu ra của buồng thử nhỏ, khi sự giải hấp nhiệt được thực hiện.
3.12
Buồng thử
nhỏ (micro-chamber)
Buồng có thể kiểm soát các
điều kiện để đo sự phát thải SVOC từ các vật liệu xây dựng.
CHÚ THÍCH Thể tích của buồng
thử nhỏ được nêu tại B.1.
3.13
Độ thu hồi (recovery)
Khối lượng đo được của một
hợp chất hữu cơ bán bay hơi mục tiêu trong không khí ra khỏi buồng thử
nhỏ trong quá trình giải hấp nhiệt (bước thứ hai) chia cho khối lượng của hợp
chất hữu cơ bán bay hơi mục tiêu được bổ sung vào buồng thử nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Độ thu hồi
cung cấp thông tin về hiệu suất của toàn bộ phương pháp.
3.14
Mẫu (sample)
Phần hoặc mảnh của sản phẩm
xây dựng đại diện cho sản phẩm.
[TCVN 10736-9:2016 (ISO
16000-9:2006), 3.10]
3.15
Chu kỳ lấy mẫu (sampling
period)
Khoảng thời gian mà ở
đó mẫu được lấy
CHÚ THÍCH Chu kỳ lấy mẫu
là thời gian trong đó không khí được lấy từ đầu ra của buồng thử nhỏ sử dụng ống
hấp phụ hoặc các thiết bị khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất hữu cơ bán bay
hơi (semi-volatile organic compound)
SVOC
Hợp chất hữu cơ có điểm
sôi nằm trong khoảng từ (240 °C đến
260 °C) đến (380 °C đến
400 °C).
CHÚ THÍCH 1 Phân loại này
do Tổ chức Y tế thế giới [9]
đưa ra.
CHÚ THÍCH 2 Điểm sôi của một
số hợp chất là khó hoặc không thể xác định được bởi vì
chúng phân hủy trước khi chúng sôi tại áp suất khí quyển.
Áp suất hơi là tiêu chí khác để phân loại tính bay hơi của hợp chất có thể được
dùng để phân loại các chất hữu cơ. SVOC có áp suất hơi từ 10-2
mPa đến 10 Pa.
3.17
Mẫu
trắng ống hấp phụ (sorbent
tube blank)
Giá trị của SVOC
trong chính ống hấp phụ trước khi lấy mẫu không
khí.
3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất hữu cơ bán bay
hơi của sản phẩm cụ thể.
3.19
Mẫu thử (test
specimen)
<phát thải SVOC từ
các sản phẩm xây dựng> Phần của mẫu được chuẩn bị đặc biệt cho thử nghiệm
phát thải trong ngăn buồng thử nhỏ để mô phỏng cách thức phát thải của vật liệu
hoặc sản phẩm được thử nghiệm.
3.20
Bắt đầu phép thử (test
start)
Thời gian đặt mẫu thử
trong buồng thử nhỏ.
3.21
Tổng khối lượng thu được ở
bước thứ nhất và bước thứ hai (total mass collected in
first and second step)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ký hiệu
và chữ viết tắt
Các ký hiệu và chữ viết tắt
được sử dụng trong tiêu chuẩn này được đưa ra dưới đây
Ký
hiệu
Nghĩa
Đơn
vị
A
Diện tích bề mặt của mẫu
thử
mét vuông
Ac
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mét vuông
Sl
tỉ số diện tích bề mặt
(bằng Ac/A)
mét vuông trên mét vuông
m0
khối lượng thu được
trong phép thử đối chứng
microgam
m1
khối lượng thu được
trong bước thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2
khối lượng thu được
trong bước thứ hai
microgam
m1+2
khối lượng thu được
trong bước thứ nhất và thứ hai
microgam
mt0
khối lượng mẫu trắng hiện
trường
microgam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tốc độ trao đổi
không khí của buồng thử nhỏ
trao đổi
trên giờ
qmA
Tốc độ phát thải riêng
theo diện tích
microgam trên mét vuông
giờ
qVA
lưu lượng khí riêng theo
diện tích (bằng qV,c/A)
mét khối trên mét vuông
giờ
qV,c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mét khối trên giờ
t
Khoảng thời gian của pha
đầu tiên
giờ
V
Thể tích không khí của
buồng thử nhỏ
mét khối
5 Nguyên
lý
Nguyên lý
của thử nghiệm là để xác định tốc độ phát thải riêng theo diện
tích của SVOC phát ra từ bề mặt của mẫu thử sản phẩm. Mặc
dù SVOC phát thải trong
buồng thử nhỏ, nhưng phần lớn hơn của những phát thải này được hấp phụ
trong buồng thử ở nhiệt độ 40 °C hoặc
thấp hơn. Do vậy, trong phép thử này, tốc độ phát thải riêng theo diện tích của
SVOC đối với một vật liệu xây dựng là đối tượng của
phép thử được xác định từ khối lượng thu được trong các bước thứ nhất và thứ
hai. Kết quả của phép thử là tốc độ phát thải trung bình của SVOC về
sản phẩm trong khoảng thời gian 24 h. Đối với
các mục đích cụ thể, tốc độ phát thải trong một khoảng thời gian khác có thể được
xác định bằng quy trình như nhau, nhưng thay đổi khoảng thời gian của bước thứ
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Khái
quát
Hệ thống buồng thử
nhỏ được thiết kế và vận hành để xác định tốc độ phát thải riêng theo diện tích đối với
SVOC từ sản phẩm
xây dựng phải gồm: buồng thử nhỏ, máy tạo không khí sạch và hệ
thống tạo ẩm, hệ thống giám sát và kiểm soát để đảm bảo thử nghiệm được tiến
hành theo các điều kiện quy định.
Thiết kế của buồng thử nhỏ
có thể cho phép sản phẩm rắn có bề mặt nhẵn được đặt trong hoặc trên (hoặc dưới)
buồng thử như vậy chính mẫu tạo thành một thành của buồng thử nhỏ. Cách này
tương tự với cách tiếp cận được sử dụng trong TCVN 10736-9 (ISO 16000-9) và
TCVN 10736-10 (ISO 16000-10). Trong trường hợp này, điều quan trọng là bề mặt mẫu
do đó phát thải từ các mép và mặt sau của mẫu thử được loại trừ bằng cách được
hàn kín. Để đảm bảo tính kín khí, các sản phẩm khác phải được đặt trong giá giữ mẫu
thử được cấu tạo đặc biệt.
Các yêu cầu và quy định
chung áp dụng cho tất cả các loại buồng thử nhỏ trong tiêu chuẩn này được nêu ở
6.2 đến 6.7.
Các hoạt động đảm bảo chất
lượng và kiểm soát chất lượng phải được tiến hành như được nêu tại Phụ lục A.
6.2 Buồng
thử nhỏ
Kích thước thể tích phù hợp
và tỉ số kích thước phù hợp đã được kiểm tra và được đưa ra ở
Phụ lục B.1. Buồng thử nhỏ và các
phần của hệ thống lấy mẫu có tiếp xúc với SVOC
phát thải (tất cả các ống và bộ nối) thường được làm bằng thủy
tinh hoặc vật liệu trơ như thép không gỉ được bọc chất trơ và thép không gỉ
được đánh bóng. Tuy nhiên trong tất cả các trường hợp, các yêu cầu được quy định
tại 6.3 và 6.7 phải được đáp ứng. Tùy thuộc vào vật liệu cấu trúc của
buồng thử nhỏ (ví dụ một số loại thủy tinh), việc xử lý bề mặt có thể được yêu
cầu để hỗ trợ cho sự giải hấp nhiệt.
CHÚ THÍCH Thép không gỉ được
đánh bóng có thể phân hủy xúc tác của một số SVOC.
Vật liệu gắn kết hộp chứa
mẫu thử phải phát thải thấp và ít hấp phụ, và không đóng góp vào nồng độ nền của
buồng thử nhỏ. Sơ đồ của thiết bị buồng thử nhỏ được trình bày ở
Hình 1 và Hình 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Cấp không khí sạch
2 Bộ điều chỉnh dòng không
khí
3 Lưu lượng kế
4 Buồng thử nhỏ
5 Mẫu thử
6 Vật liệu gắn kết
7 Bộ phân phối lấy mẫu không
khí (ống hấp thụ)
a Đầu vào không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 - Sơ đồ một kiểu thiết bị buồng thử nhỏ được sử dụng ở
bước một của thử nghiệm

CHÚ DẪN :
1 Đường ống
chuyển
2 Ống hấp thụ
3 Bơm lấy
mẫu
4 Buồng thử nhỏ
5 Thiết bị gia nhiệt buồng
thử
a Đường ống
thông khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2 - Sơ đồ một kiểu thiết bị buồng thử nhỏ được sử dụng ở
bước 2 của thử nghiệm
6.3 Tỉ
số diện tích bề mặt
Tỉ
số diện tích bề mặt của mẫu thử với diện tích bề mặt trong của buồng thử nhỏ phải
bằng 0,15 ± 0,0075.
CHÚ THÍCH Tỉ số diện tích
bề mặt nằm ngoài dải này có thể cho các kết quả phép đo khác nhau.
6.4 Độ
kín khí
Buồng thử nhỏ
phải kín khí để sự trao đổi không khí với không khí bên ngoài
không kiểm soát được là nhỏ nhất.
Buồng thử phát thải
phải được vận hành ở áp suất cao hơn áp suất không khí một chút để tránh ảnh hưởng từ
không khí phòng thử nghiệm.
CHÚ THÍCH Phương pháp để
giảm thiểu không khí trong phòng thử nghiệm đi vào trong
quá trình thử là đảm bảo áp suất dương cao hơn một chút trong buồng thử
nhỏ. Có thể thực hiện được bằng cách cung cấp không khí
vào vi buồng thử ở tốc độ ~50 % lớn hơn vận tốc lấy mẫu bằng bơm ra khỏi buồng
thử nhỏ. Nếu cách tiếp cận này được tuân thủ, đường lỗ thông hơi có thể được
lắp đặt thuận lợi ngay trước đầu vào buồng thử nhỏ, cho
phép không khí dư được thải cách xa vị trí thử.
6.5 Thiết
bị cung cấp không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Bọc
kín mẫu thử
Các mép và bề mặt phía sau
của mẫu thử phải được dán kín. Có thể sử dụng vật liệu ít phát thải, ít hấp phụ
làm chất gắn kết.
6.7 Độ
thu hồi và hiệu ứng “chìm”
Dung dịch chuẩn của SVOC
mục tiêu với độ chính xác ± 10 % phải được chuẩn bị và một khối lượng
đã biết của dung dịch phải được bơm vào buồng thử nhỏ. Buồng thử
nhỏ phải được gia nhiệt từ 200 °C đến
220 °C và hợp chất giải hấp phải được lấy mẫu vào ống
hấp phụ với quy trình tương tự với bước 2 của phép thử này. Khối lượng như nhau
của dung dịch chuẩn phải được bơm trực tiếp vào ống hấp phụ khác. Hợp chất mục
tiêu bị hấp phụ vào ống hấp phụ phải được xác định bằng giải hấp nhiệt và sắc
ký khí- khối phổ (TD-GC/MS). Tỉ số của kết quả thu được từ dung
dịch chuẩn đi vào buồng thử nhỏ với dung dịch chuẩn từ bơm trực tiếp phải được
xử lý như chuẩn thu hồi. Tỉ số thu hồi phải lớn hơn 80 %. Kết quả của phép thử
thu hồi này phải được báo cáo trong báo cáo thử nghiệm như nồng độ dự đoán với
nồng độ đo được.
CHÚ THÍCH Hiệu ứng chìm,
rò rỉ hoặc hiệu chuẩn kém có thể gây ra những khó
khăn để đáp ứng được với những yêu cầu tối thiểu. Đặc tính chìm
và hấp phụ phụ thuộc rất nhiều vào loại hợp chất phát thải. Có thể sử dụng phép
thử độ thu hồi bổ sung dùng SVOC với khối
lượng phân tử và độ phân cực khác nhau để nâng cao hiểu biết về các
hiệu ứng này.
6.8 Thiết
bị làm sạch không khí
Không khí sạch phải được
cung cấp khi sử dụng một thiết bị làm sạch không khí hoặc từ bình khí nén sạch,
sao cho không khí được cấp cho buồng thử nhỏ tinh khiết nhất có thể. Mức nhiễm
bẩn được quy định tại 8.3.
6.9 Thiết
bị kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm
Đối với kiểm soát nhiệt độ,
buồng thử nhỏ phải được đặt trong một vị trí thử, như lò ổn nhiệt có
thể duy trì buồng thử nhỏ ở nhiệt độ cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10 Lưu
lượng kế
Vận tốc thông gió chính
xác trong buồng thử nhỏ phải được đo bằng cách sử dụng lưu lượng kế được lắp ở
đầu ra của buồng thử nhỏ.
6.11 Lò
ổn định nhiệt
Dải nhiệt độ cần ở
trong khoảng từ 23 °C đến 250 °C.
Nhiệt độ của lò ổn nhiệt cần
được kiểm soát với độ chính xác ± 0,5 °C và
sự phân bố độ chính xác nhiệt độ ± 2 °C.
6.12 Bơm
lấy mẫu
Bơm cần được kiểm soát với
độ chính xác ± 10 %. Khi sử dụng một đường ống chuyển, chiều dài phải ngắn nhất
có thể, để duy trì nhiệt độ như trong buồng thử nhỏ.
Vật liệu có độ hấp phụ thấp phải được sử dụng cho đường ống vận chuyển (ống đầu
ra).
6.13 Lò
để gia nhiệt buồng thử nhỏ
Để
ngăn ngừa sự oxy hóa SVOC, khí trơ cần được sử dụng.
Thiết bị gia nhiệt phải có khả năng duy trì nhiệt độ buồng thử nhỏ ở
khoảng 250 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Nếu cần phải chứng
minh hợp chất SVOC quan tâm không oxy hóa trong quá trình giải hấp nhiệt trong
không khí, không khí khô sạch có thể được sử
dụng thay cho khí trơ.
7 Thiết
bị và vật liệu
Thiết bị cần để
tiến hành phép thử phát thải được liệt kê dưới đây.
7.1 Buồng
thử nhỏ (6.2)
7.2 Thiết
bị cung cấp không khí (6.5).
7.3 Vật
liệu để gắn kết (6.6) mặt sau và các mép của mẫu thử.
7.4 Thiết
bị làm sạch không khí (6.8).
7.5 Lưu
lượng kế (6.10)
7.6 Thiết
bị kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm (6.9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8 Ống
hấp phụ và ống mẫu
7.9 Thiết
bị phân tích. SVOC giữ trong ống hấp phụ phải được phân tích sử
dụng TD và sắc ký khí (GC) (ion hóa
ngọn lửa hoặc detector khối phổ)
như được quy định ở TCVN 10736-6 (ISO 16000-6) và ISO 16017-1.
8 Điều
kiện thử
8.1 Nhiệt
độ và độ ẩm tương đối trong bước thử thứ nhất
Sản phẩm được sử dụng ở
Châu Âu và Bắc Mỹ phải được thử ở nhiệt độ 23 °C ±
2 °C và độ ẩm tương đối của không khí 50 % RH ± 5 % RH trong thử
nghiệm phát thải (ISO 554).
Đối với sản phẩm có ứng dụng trong điều kiện khí hậu khác, điều kiện nhiệt độ và độ ẩm
không khí khác có thể được dùng, nên theo quy định tại ISO 554.
8.2 Nhiệt
độ và độ ẩm tương đối trong bước thử thứ hai
Sau khi thay thế hoàn toàn
không khí trong buồng thử nhỏ với thông gió khí trơ trong điều kiện nhiệt độ
phòng, nhiệt độ buồng thử nhỏ phải tăng từ nhiệt độ phòng lên 200 °C đến
220 °C, và sau đó giữ ở 200 °C đến
220 °C trong khoảng 40 min.
Mẫu
thử cần được đưa ra khỏi buồng thử nhỏ trước
phần này của phép thử. Cần đưa nhiệt độ tối đa trong bước thứ hai của phép thử có xem xét
đến các đặc tính lý hóa học của SVOC mục tiêu
và tỉ lệ thu hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí cấp phải không
chứa bất kỳ SVOC nào tại mức lớn hơn các yêu cầu về nền của buồng
thử nhỏ.
Nồng độ nền phải đủ
thấp để không cản trở tới phép xác định phát thải nằm ngoài giới hạn đảm bảo chất lượng.
Nồng độ nền của một SVOC
mục tiêu phải thấp hơn 50 ng/m3.
Nước được dùng để tạo ẩm
phải không chứa các SVOC ở mức có
thể gây cản trở tới phân tích hoặc ảnh hưởng nồng độ nền.
8.4 Lưu
lượng không khí riêng theo diện tích
Thử trên các kiểu buồng thử
nhỏ khác nhau (xem Phụ lục B và C) đã cho thấy vận tốc khí riêng theo
diện tích không quan trọng. Tuy nhiên, thông số này không cần đặt dưới 0,15 m/h
để duy trì tính phù hợp với tình trạng thực tế.
9 Kiểm
tra xác nhận điều kiện thử
9.1 Khái
quát
Tất cả biện pháp kiểm soát
phải truy nguyên được đến chuẩn đã được chứng nhận theo chương trình kiểm soát
và đảm bảo chất lượng (Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát nhiệt độ có thể
được thực hiện bằng cách đặt buồng thử nhỏ phát
thải trong một vị trí được kiểm soát với nhiệt độ yêu
cầu.
Kiểm soát độ ẩm
tương đối và nhiệt độ có thể được thực hiện bằng các hệ thống khác nhau, ví dụ
kiểm soát độ ẩm của không khí cấp.
9.3 Điều
kiện thử trong buồng thử nhỏ
Nhiệt độ, độ ẩm tương đối
và lưu lượng không khí phải được đo bằng các thiết bị đáp ứng độ chính xác như
sau:
- Nhiệt độ
± 0,5 °C
- Độ ẩm
tương đối của không khí ± 5 %
- Lưu lượng không khí ± 3
%
9.4 không
khí trong buồng thử nhỏ phát thải ở bước thử thứ nhất
không khí phải được kiểm
tra và điều chỉnh lại trước khi lấy mẫu không khí sử dụng một lưu lượng kế đã
được hiệu chuẩn. Tỷ lệ trao đổi không khí phải không quá ± 3 % giá trị đặt. Vận
tốc không khí trong buồng thử nhỏ phải không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5 Tính
kín khí của buồng thử nhỏ
Tính kín khí của buồng thử
nhỏ phải được kiểm tra tại lúc bắt đầu của phép thử phát thải, bằng
cách so sánh lưu lượng không khí tại cổng vào và cổng ra. Lưu lượng dòng tại
hai vị trí không được sai khác quá 5 %.
10 Mẫu thử
Các nghiên cứu phát thải SVOC
từ sản phẩm xây dựng trong buồng thử nhỏ cho thấy sản phẩm phải được
xử lý phù hợp trước khi thử.
Sau khi hoàn tất chuẩn bị
phép thử phát thải, mẫu cần được lấy ra khỏi bao gói
được sử dụng trong vận chuyển và mẫu thử cần được chuẩn bị và gắn vào buồng thử
nhỏ. Thời điểm bắt đầu phép thử (thời gian, t = 0) cần là một điểm khi mẫu thử
được đưa vào buồng thử nhỏ. Các mép và mặt sau của mẫu thử
cần được dán kín (6.6) bằng giấy nhôm hoặc vật liệu tương tự (xem tài liệu tham
khảo [8] và [11]).
Mẫu
của sản phẩm được thử, bảo quản trước khi thử, chuẩn bị
mẫu thử theo quy trình được quy định tại TCVN 10736-11 (ISO 16000-11).
Xử lý bề mặt của mẫu thử,
ví dụ lau kỹ chắc chắn làm ảnh hưởng đặc tính phát thải SVOC. Phát thải ban đầu
của SVOC có thể ảnh hưởng nhiều bởi các chất
nhiễm bẩn hấp phụ lên bề mặt. Do vậy, bao gói phù hợp
và bảo quản mẫu là những điều đặc biệt quan trọng. Những ảnh hưởng ban đầu của
chất nhiễm bẩn hấp phụ bề mặt có thể được khảo sát bằng cách lặp lại phép thử
phát thải sau khoảng thời gian xác định kéo dài.
11 Chuẩn
bị buồng thử nhỏ
Buồng thử nhỏ phải được
làm sạch để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nêu tại 8.3. Trước khi bắt đầu phép thử,
buồng thử nhỏ cần được làm sạch và rửa bằng nước cất và axeton. Để bay hơi các
hóa chất còn lại, gia nhiệt buồng thử nhỏ đến 250 °C hoặc
hơn. Sau khi làm nóng, buồng thử nhỏ phải được làm mát về nhiệt độ không khí
trong phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Khối
lượng thu được trong phép thử đối chứng
(mẫu trắng hiện trường)
Khối lượng thu được trong
phép thử đối chứng (mẫu trắng hiện trường) với buồng thử nhỏ
sạch phải nhỏ hơn 10 % khi so với tổng khối lượng SVOC mục tiêu. Xác nhận độ
thu hồi phải được minh chứng.
Độ thu hồi chất phân tích
từ buồng thử nhỏ phải được đo theo 6.7.
12.2 Vị
trí của mẫu thử trong buồng thử nhỏ đối với
bước thứ nhất
Không được tiếp xúc trực
tiếp giữa mẫu thử với thành bên trong của buồng
thử nhỏ như được minh họa ở Hình 1 và Hình 2.
12.3 Thử
phát thải (phép thử bước thứ nhất)
Phép đo nồng độ phải được
thực hiện ở những thời điểm lấy mẫu đã xác định trước, thường 24 h. Tùy thuộc
vào mục đích của phép thử, có thể phù hợp với mẫu khí ở những thời
điểm khác. Khoảng lấy mẫu khí
cho phép đo nồng độ phụ thuộc vào phương pháp phân tích được dùng và phải được
lập thành tài liệu.
Không khí sạch ẩm (RH 50
%) phải được cung cấp trong khi lấy mẫu
không khí trong thử nghiệm phát thải.
CHÚ THÍCH Đối với những mục
đích cụ thể, tốc độ phát thải trên khoảng thời gian khác nhau có thể được xác định
sử dụng quy trình tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi
hoàn thành bước 1 của thử nghiệm phát thải, lấy mẫu thử
ra khỏi buồng thử nhỏ, và làm nóng buồng thử nhỏ. Ống hấp
thu đã ổn định trước phải được sử dụng cho phép thử này. Khí trơ được cung cấp
và sau đó được nung nóng đến 200 °C hoặc
hơn nữa.
Lấy mẫu và thông gió buồng
thử nhỏ cần được tiến hành đồng thời. Thời gian lấy mẫu cần bằng 40 min cho đến
khi giải hấp hoàn toàn.
13 Tính
tốc độ phát thải riêng theo diện tích và biểu thị kết quả
Tính tốc độ phát thải
riêng theo diện tích của mẫu thử sử dụng Công thức (1):

(1)
Trong đó các biến được định
nghĩa ở Điều 4.
14 Đặc
tính tính năng
Đặc tính tính năng đối với
các khía cạnh lấy mẫu không khí và phân tích của phương pháp thử này khi được sử
dụng cùng với TCVN 10736-6 (ISO 16000-6), được thảo luận ở
TCVN 10736-6 (ISO 16000-6) và ISO 16017-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm ít nhất các thông tin sau :
a) Tổ chức thử
nghiệm:
1) Tên và địa chỉ;
2) Tên của người chịu
trách nhiệm;
b) Mô tả sản phẩm;
1) tên thương mại, nếu phù
hợp,
2) Quá trình lựa chọn mẫu
(phương pháp lấy mẫu, ...)
3) Hồ sơ sản phẩm (ngày sản
xuất, số mẻ, ngày đến tổ chức thử nghiệm, ngày và thời gian mở gói,
ngày và thời gian chuẩn bị mẫu thử,...);
c) Kết quả xác định tỉ lệ
phát thải riêng của SVOC mục tiêu
theo diện tích, biểu thị bằng microgam trên mét vuông giờ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Điều kiện thử:
1) Điều kiện buồng thử
nhỏ (nhiệt độ, độ ẩm tương đối, lưu lượng không khí)
2) Diện tích mẫu thử,
tỉ số diện tích bề mặt và lưu lượng không khí.
3) Mẫu
thử có được dán kín.
4) Thông
tin về phương pháp lấy mẫu SVOC mục tiêu
(ống hấp thu được dùng, khối lượng lấy mẫu, khoảng thời gian lấy mẫu từ khi đưa
mẫu vào buồng thử nhỏ, số chu kỳ lấy mẫu,...),
f) Thiết bị đo, bao gồm cả
thông tin về thiết bị và phương pháp được dùng (buồng thử nhỏ, vật liệu gắn kết, thiết bị
lọc không khí, thiết bị kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm, máy đo lưu lượng, thiết bị
làm nóng buồng thử, bơm lấy mẫu, thiết bị phân tích,...);
g) Kiểm soát chất lượng và
đảm bảo chất lượng:
1) Khối lượng
thu được trong phép thử đối chứng và mẫu trắng hiện trường đối với SVOC
đích,
2) Dữ liệu
thu hồi của SVOC đích,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Giá trị phân tích cho từng
trường hợp, nếu lấy mẫu nhiều được thực hiện,
5) Độ chính xác của nhiệt
độ, độ ẩm tương đối và lưu lượng khí báo cáo về đảm bảo chất lượng,
h) Viện dẫn tiêu chuẩn
này;
i) Tất cả chi tiết thao
tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với chi tiết của bất
kỳ sự cố nào có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Phụ lục A
(Quy
định)
Hệ thống đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất
lượng
A.1 Khái
quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Mô
tả dự án
Mô tả ngắn gọn phải bao gồm
vật liệu được thử; cách thức thử nghiệm được tiến hành và người chịu trách nhiệm về
các hoạt động dự án khác nhau. Thiết kế thực nghiệm dự án cần phải gồm thông
tin cần thiết đối với các phần của QAPP này.
A.3 Mục
tiêu chất lượng dữ liệu và tiêu chí chấp nhận
Phần này của QAPP xác định
độ chụm, độ chính xác và tính hoàn chỉnh mong muốn
đối với từng thông số được đo.
A.4 Cách
tiếp cận và hoạt động QA/QC
Loại hoạt động QA/QC có thể
được quy định trong QAPP bao gồm thiết lập một hệ thống bản ghi hoặc sổ tay để
đảm bảo vận hành của thiết bị phù hợp và ghi lại các số liệu (xem Tài liệu tham
khảo [14]):
a) Nhật ký mẫu để ghi lại
giao nhận mẫu, bảo quản và sắp xếp vật liệu;
b) Nhật ký chuẩn bị chuẩn
GC để lập hồ sơ tất cả các hợp chất hữu cơ;
c) Nhật ký hiệu chuẩn chứa
số liệu hiệu chuẩn hệ thống môi trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Nhật ký thử nghiệm vật
liệu trong đó để ghi tất cả thông tin thích hợp cho từng thử nghiệm, kể cả chi
tiết mẫu, số ID mẫu, và số ID phân tích GC;
f) Nhật ký làm sạch ống hấp
thu và giải hấp chi tiết làm sạch nhiệt và kiểm tra xác nhận QC của cactric chất
hấp phụ;
g) Nhật ký điện tử
tách biệt để lập tài liệu vị trí và nội dung của số liệu được lưu giữ bằng điện
tử;
h) Vận hành quản lý thông
thường hoặc tất cả các thiết bị được dùng cho dự án.
Các hoạt động QC được tiến
hành bởi nhân viên dự án theo thông lệ, cách thức thống nhất để cung cấp những
phản hồi cần thiết trong vận hành của tất cả hệ thống đo. Các hoạt động như vậy
có thể bao gồm:
- Bảo dưỡng thông lệ và hiệu
chuẩn hệ thống;
- Ghi chép hàng ngày của độ
chính xác và độ chụm hiệu chuẩn GC (nghĩa là kiểm soát đồ thị);
- Quan trắc theo thời gian
phần trăm độ thu hồi của chuẩn nội được bổ sung vào tất
cả các mẫu;
- Thu thập và phân tích mẫu
đúp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân tích định kỳ các
khí đánh giá được cung cấp bởi một nguồn độc lập.
A.5 Đánh
giá QA/QC
Cuối cùng, chương trình
QA/QC phải bao gồm các đánh giá định kỳ bởi nhân
viên QA để đánh giá sự phù hợp với chương trình QAPP.
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Ví dụ buồng thử nhỏ và quy trình
B.1 Cấu
trúc và kích thước buồng thử
Hình B.1 trình bày ví dụ một
buồng thử nhỏ gồm một hộp chứa và vỏ
bao phủ. Trong trường hợp này, các phần của buồng thử nhỏ tiếp xúc với SVOC
được làm bằng thủy tinh và được xử lý bề mặt để thuận tiện giải hấp.
Thể tích của buồng thử là 630 ml, với dung sai tương đối ± 5 %. Kích thước được
trình bày ở Hình B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:
1 Nắp đậy
2 Thùng chứa
Hình
B.1 - Kích thước của buồng thử nhỏ
B.2 Phép
thử phát thải (phép thử
bước thứ nhất)
Các điều
kiện vận hành điển hình như sau:
- Khoảng thời gian 24 h của
bước thứ nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu lượng bơm 0,9 l/h
(15 ml/min).
Thiết lập phép thử điển
hình được trình bày ở Hình B.2.

CHÚ DẪN:
1 Kẹp
2 Mẫu
thử
3 Vật liệu gắn kết
4 Ống
hấp thụ (lấy mẫu không khí trong buồng thử)
5 Bơm lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lò ổn
nhiệt
a Ống
thông khí
b Đầu vào không khí sạch
được kiểm soát độ ẩm [(50 ± 5) % RH]
Hình
B.2 - Phép thử phát thải (phép thử bước thứ nhất)
B.3 Thử
giải hấp (phép thử bước thứ hai)
Mẫu
được lấy ra khỏi buồng thử nhỏ trước khi thử. Trong ví
dụ này, buồng thử nhỏ được gia nhiệt trong một lò nung trong bước giải hấp nhiệt.
Mẫu được gia nhiệt từ nhiệt độ không khí đến 200 °C đến
220 °C với tốc độ từ 10 °C/min đến 20 °C/min
và duy trì tại mức trong 40 min. Lưu lượng khí đầu vào là 5,4
l/h (90 ml/min) và lưu lượng bơm điển hình là 3,6 l/h (60 ml/min). Quá trình giải
hấp nhiệt của SVOC hấp phụ lên thành
trong của buồng thử được trình bày ở Hình
B.3.

CHÚ DẪN:
1 Kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ống hấp thụ (lấy mẫu SVOC
giải hấp nhiệt từ thành trong của buồng thử)
4 Bơm lấy mẫu
5 Buồng thử nhỏ
6 Thiết bị gia nhiệt buồng
thử (từ 200 °C đến 220 °C)
a Ống
thông khí
b Đầu vào khí trơ (He hoặc
N2)
Hình
B.3 - Thử giải hấp (phép thử bước thứ hai)
B.4 Kiểm
tra xác nhận tốc độ phát thải riêng trên diện tích do sự khác nhau trong kiểm
tra buồng thử nhỏ
Mục đích của việc này là để
chứng minh xác định vận tốc phát thải riêng của mẫu với các hình dạng khác nhau
của buồng thử nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.1 - Yêu
cầu kỹ thuật đối với hai loại buồng thử nhỏ
Các
điều kiện kiểm tra
Buồng
thử nhỏ loại A
Buồng
thử nhỏ loại B
Kích thước bên trong của
buồng thử nhỏ, mm
Ø
82 x 120
Ø
123 x 53
Dung tích hiệu dụng của
buồng thử nhỏ, ml
630(633)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích kính trong buồng
thử nhỏ (mặt bên cạnh), m2
0,030
9
0,020
5
Diện tích kính
trong buồng thử nhỏ (mặt đáy), m2
0,005
3
0,011
9
Tổng diện tích kính
trong buồng thử nhỏ, m2
0,041
5
0,044
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
3
0,005
9
Diện tích kính hấp thụ
hiệu dụng trong buồng thử, Ag,eff,
m2
0,036
2
0,038
4
Lưu lượng không khí
trong buồng thử, qV,c,
m3/h
0,000
9
0,000
9
Tỉ số diện
tích bề mặt: AlAg,eff
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
Lưu lượng khí riêng theo
diện tích: qV,clA
0,17
0,15
Bảng
B.2 - Tốc độ phát thải riêng theo diện tích được xác định trong hai loại buồng
thử nhỏ
Kết
quả
Buồng
thử nhỏ loại A
Buồng
thử nhỏ
loại B
Lấy
mẫu bước thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<0,01
<0,01
Tốc độ phát thải riêng
theo diện tích của DEHP, μg/m2.h
<0,1
<0,1
Lấy
mẫu bước thứ hai
Khối
lượng của DEHP, μg
0,64
0,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
4,0
Phụ lục C
(Tham
khảo)
Ví dụ phương pháp đo độ thu hồi của buồng thử
nhỏ
C.1 Bơm
dung dịch chuẩn
Phụ lục này đưa ra ví dụ một
phương pháp đo độ thu hồi của buồng thử nhỏ (xem Tài
liệu tham khảo [8][11][12][13]).
Tháo đường ống đầu ra của
buồng thử nhỏ trước khi đặt vào lò gia nhiệt. Dùng microxyranh, bơm vào buồng
thử nhỏ thể tích dung dịch chuẩn SVOC từ 1 μl đến
5 μl, trong axeton có chứa từ 100 ng đến 500 ng của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BHT (butylat
hydroxytoluen);
TCEP
[tris(2-cloroetyl)phosphate)];
DBP (dibutyl phtalat);
DOA
[di(2-etylhexyl)adipat];
DEHP
[di(2-etylhexyl)phtalat]; và
DINP (diisononyl phtalat)
Để ngăn ngừa rò rỉ
không khí đi vào buồng thử trong quy trình này, đưa
khí He hoặc N2 vào buồng thử nhỏ ở
mức hơi cao hơn áp suất không khí xung quanh (Hình C.1).

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Micro xyranh
3 Buồng thử nhỏ
a ống thông khí
b Đầu vào
khí trơ (He hoặc N2)
Hình
C.1 - Phép đo thu hồi trong buồng thử nhỏ,
bước 1
C.2 Gia
nhiệt và lấy mẫu
Bắt đầu gia nhiệt và lấy mẫu
đồng thời. Tăng nhiệt độ của thiết bị gia nhiệt buồng thử từ nhiệt độ phòng đến
200 °C đến 220 oC
với tốc độ 10 °C/min đến 20 °C/min và duy trì tại mức trong 40
min. Sau khi lấy mẫu, xác định các hợp chất hấp phụ
trên Tenax®1) nhồi
trong ống hấp phụ bằng TD-GC/MS (Hình C.2).

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Ống chuyển
3 Ống hấp thụ
4 Bơm lấy mẫu
5 Buồng thử
nhỏ
6 Thiết bị
gia nhiệt buồng thử (200 °C đến 220 °C)
a Ống
thông khí
b Đầu vào khí trơ (He hoặc
N2)
Hình
C.2 - Đo thu hồi trong buồng thử nhỏ, bước
2
C.3 Xác
nhận độ thu hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(Tham
khảo)
Lựa chọn mẫu thử
D.1 Lựa
chọn mẫu thử từ các sản phẩm dạng tấm, bảng, bản
Chọn phần giữa của các sản
phẩm dạng tấm, bảng, bản làm vị trí cắt cho mẫu thử.
D.2 Lựa
chọn mẫu thử từ các sản phẩm dạng cuộn
Loại bỏ bao gói từ các cuộn
và lựa chọn phần thích hợp ở giữa mẫu. Chọn mẫu thử sao cho
bao gồm được lượng lớn mầu sắc tạo nên bản chất của mẫu sản phẩm.
D3 Lựa
chọn mẫu thử từ các sản phẩm dạng sơn
và chất kết dính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4 Dán
mẫu thử
Dán các mép và mặt sau của
mẫu thử với tấm nhôm hoặc tấm tương tự. Ví dụ dán mẫu thử được trình bày tại
Hình D.1 và D.2.
Kích
thước tính bằng milimet

a) Mặt
trước của mẫu thử
b) Mặt
sau của mẫu thử
CHÚ DẪN
1 Bề mặt đo
2 Tấm giấy
nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Giấy
dán tường
b) Bọc
sàn
Hình
D.2 - Ví dụ thực tế của mẫu thử đã được
dán
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 10736-3 (ISO
16000-3:2001), Không khí trong nhà -
Phần 3: Xác định formaldehyt
và hợp chất cacbonyl khác trong không khí
trong nhà và không khí trong buồng thử -
Phương pháp lấy mẫu chủ động;
[2] ECA (European
Collaborative Action "Indoor Air Quality and its Impact on Man").
Total Volatile Organic Compounds (TVOC) in Indoor Air Quality Investigations. Report
No. 19, EUR 17675 EN. Luxembourg: Official Publications of the European
Communities, 1997
[3] ECA (European Collaborative
Action "Indoor Air Quality and its Impact on Man"). Guideline for
the characterization of volatile organic compounds emitted from indoor
materials and products using small emission test chambers. Report No. 8, EUR
13593 EN. Luxembourg: Official Publications of the European Communities, 1991
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] Tichenor, B.A. Indoor air sources; using small
environmental emission test chambers to characterize organic emissions from
indoor materials and products, EPA-600 8-89-074, Air and Energy Engineering
Research Laboratory, U.S. Environmental Protection Agency, 1989. Section 2A
[6] Tichenor, B.A. Indoor air sources;
using small environmental emission test chambers to characterize organic
emissions from indoor materials and products, EPA-600 8-89-074, Air and
Energy Engineering Research Laboratory, U.S. Environmental
Protection Agency, 1989. Section 5C
[7] Tichenor, B.A. Indoor air sources; using small
environmental emission test chambers to characterize organic emissions from
indoor materials and products, EPA-600 8-89-074, Air and Energy Engineering
Research Laboratory, U.S. Environmental Protection Agency, 1989. Section 6C
[8] ECA
(European Collaborative Action "Indoor Air Quality and its Impact on
Man"). Formaldehyde emissions from wood based panels: guideline for the
establishment of steady state concentrations in emission test chambers. Report
No. 2, EUR 12196 EN. Luxembourg: Official Publications of the European
Communities, 1989
[9]
Tichenor, B.A. Indoor air sources; using small environmental emission
test chambers to characterize organic emissions from indoor materials and
products, EPA-600 8-89-074, Air and Energy Engineering Research Laboratory,
U.S. Environmental Protection Agency, 1989. Section 7
[10] Danish Standard/INF 90 “Directions
for the determination and evaluation of the emission from building products”
(Anvisning for bestemmelse og vurdering af afgasning fra byggevarer), Dansk
Standard, København, 1994
[11] ISO 16017-1:2000, Indoor,
ambient and workplace air - Sampling and analysis of volatile organic compounds
by sorbent tube/thermal desorption/capillary gas chromatography - Part 1:
Pumped sampling
[12] EN 717-1:2004, Wood-based
panels - Determination of formaldehyde release-Part 1: Formaldehyde emission by
the chamber method
1)
Tenax
TA® là tên thương mại của sản phẩm được sản xuất bởi Buchem. Thông tin này được
đưa ra chỉ tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải xác nhận
của tiêu chuẩn về sản phẩm. Các sản phẩm tương đương có thể được dùng nếu chúng cho kết quả giống nhau.