TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10736-26:2017
ISO 16000-26:2011
KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 26: CÁCH THỨC LẤY
MẪU CACBON DIOXIT (CO2)
Indoor
air - Part 26: Sampling
strategy for carbon dioxide (CO2)
Lời nói đầu
TCVN 10736-26:2017
hoàn toàn tương đương với ISO 16000-26:2011.
TCVN 10736-26:2017
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10736 (ISO 16000) Không
khí trong nhà gồm các
phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-2:2015 (ISO
16000-2:2004) Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt;
- TCVN 10736-3:2015 (ISO
16000-3:2011) Phần 3: Xác định formaldehyt và
hợp chất cacbonyl khác trong
không khí trong nhà và không khí trong buồng thử- Phương pháp lấy mẫu chủ động;
- TCVN
10736-4:2015 (ISO 16000-4:2011) Phần 4: Xác định formaldehyt
- Phương pháp lấy mẫu khuếch tán;
- TCVN
10736-5:2015 (ISO 16000-5:2007) Phần 5: Kế hoạch lấy mẫu đối với hợp chất hữu
cơ bay hơi (VOC);
- TCVN
10736-6:2016 (ISO 16000-6:2011) Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi
trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy
mẫu chủ động trên chất hấp phụ Tenax TA®, giải hấp nhiệt và sắc ký
khi sử dụng MS hoặc
MS-FID;
- TCVN
10736-7:2016 (ISO 16000-7:2007) Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng
độ sợi amiăng truyền trong không khí;
- TCVN
10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại
chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông
gió;
- TCVN 10736-9:2016 (ISO
16000-9:2006) Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các
sản phẩm xây dựng và đồ nội thất- Phương pháp buồng thử
phát thải;
- TCVN
10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu
cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát
thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-12:2016 (ISO
16000-12:2008) Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro biphenyl (PCB),
polycloro dibenzo-p-dioxin (PCDD), polycloro dibenzofuran
(PCDF) và hydrocacbon thơm đa vòng (PAH);
- TCVN
10736-13:2016 (ISO 16000-13:2008) Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt)
polycloro biphenyl giống dioxin (PCB)
và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) -
Thu thập mẫu trên cái lọc được hỗ trợ bằng chất hấp phụ;
- TCVN 10736-14:2016 (ISO
16000-14:2009) Phần 14: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống
dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro
dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Chiết, làm sạch và phân tích bằng
sắc ký khí phân giải cao và khối phổ.
- TCVN
10736-15:2017 (ISO 16000-15:2008) Phần 15: Cách thức
lấy mẫu nitơ dioxit (NO2).
- TCVN 10736-16:2017 (ISO
16000-16:2008) Phần 16: Phát
hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc.
- TCVN
10736-17:2017 (ISO 16000-17:2008) Phần
17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy.
- TCVN
10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011) Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu
bằng phương pháp va đập.
- TCVN 10736-19:2017 (ISO
16000-19:2012) Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc.
- TCVN 10736-20:2017 (ISO
16000-20:2014) Phần 20: Phát hiện và đếm nấm mốc - Xác định số đếm bào tử tổng
số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-23:2017 (ISO
16000-23:2009) Phần 23: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ formaldehyt
do vật liệu xây dựng hấp thu.
- TCVN 10736-24:2017 (ISO
16000-24:2009) Phần 24: Thử tính năng để đánh
giá sự giảm nồng độ hợp chất hữu cơ bay hơi (trừ fomaldehyt)
do vật liệu xây dựng hấp thu.
- TCVN 10736-25:2017 (ISO
16000-25:2011) Phần 25: Xác
định phát thải của hợp chất hữu cơ bán bay hơi từ các sản phẩm xây dựng -
Phương pháp buồng thử nhỏ.
- TCVN
10736-26:2017 (ISO 16000-26:2012) Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2)
- TCVN 10736-27:2017 (ISO
16000-27:2014) Phần 27: Xác định bụi sợi lắng đọng trên bề mặt bằng kính
hiển vi điện tử quét (SEM) (phương pháp trực tiếp)
- TCVN
10736-28:2017 (ISO 16000-28:2012) Phần 28: Xác định phát thải mùi từ các sản
phẩm xây dựng sử dụng buồng thử.
- TCVN
10736-29:2017 (ISO 16000-29:2014) Phần 29: Phương pháp thử các thiết bị đo hợp
chất hữu cơ bay hơi (VOC).
- TCVN
10736-30:2017 (ISO 16000-30:2014) Phần 30: Thử nghiệm cảm quan của không khí
trong nhà.
- TCVN 10736-31:2017 (ISO
16000-31:2014) Phần 31: Đo chất chống cháy và chất tạo dẻo trên nền hợp chất
phospho hữu cơ-este axit phosphoric.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
10736-33:2017 (ISO 16000-33:2017) Phần 33: Xác định phtalat bằng sắc ký
khí/khối phổ (GC/MS).
Lời giới thiệu
Trong TCVN 10736-1 (ISO
16000-1), các yêu cầu chung liên quan đến phép đo các chất
ô nhiễm không khí trong nhà và các điều kiện quan trọng phải tuân thủ trước và
trong lấy mẫu từng chất ô nhiễm hoặc nhóm chất ô
nhiễm được mô tả.
Tiêu chuẩn này mô tả các
khía cạnh cơ bản được xem xét khi lập ra cách thức lấy mẫu đối với phép đo
cacbon dioxit trong không khí trong nhà. Tiêu chuẩn này được áp dụng cùng với
TCVN 10736-1 (ISO 16000-1) Không khí trong nhà. Phần 1: Các khía cạnh chung của
chiến lược lấy mẫu và các quy trình phân tích
Tiêu chuẩn này hỗ
trợ các kiến thức của TCVN 10736-1 (ISO 16000-1).
Tiêu chuẩn này
sử dụng các thuật ngữ đối với môi trường trong nhà được
xác định trong TCVN 10736-1 (ISO 16000-1) và tài liệu tham khảo [12] như các
nơi có phòng khách, phòng ngủ, phòng DIY, phòng giải trí và bếp, phòng tắm,
phòng làm việc hoặc nơi làm việc trong các tòa nhà không thuộc diện thanh tra về
sức khỏe và an toàn về các chất ô nhiễm không khí (ví dụ, các văn phòng các đại
lý bán lẻ), các tòa nhà công cộng (ví dụ bệnh viện, trường học, vườn trẻ, phòng
thể thao, thư viện, nhà hàng và bar, rạp hát, rạp chiếu phim và các phòng chức
năng khác) và các cabin xe cộ và phương tiện giao thông công cộng.
Quy trình cách thức lấy mẫu
được mô tả trong tiêu chuẩn này dựa trên VDI 4300 Phần 9[11].
KHÔNG
KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 26: CÁCH THỨC LẤY MẪU CACBON DIOXIT (CO2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định việc
lập kế hoạch phép đo ô nhiễm do cacbon dioxit không khí trong nhà. Trong trường
hợp phép đo không khí trong nhà, việc lập kế hoạch lấy mẫu và toàn bộ cách thức
đo lường cẩn thận có tầm quan trọng đặc biệt vì kết quả của phép đo có thể có
những hệ quả sâu rộng, ví dụ, liên quan đến yêu cầu đối với hoạt động khắc phục
hậu quả hoặc khả năng thành công của hoạt động đó.
Cách thức phép đo không
phù hợp có thể dẫn đến sự diễn giải sai các điều kiện thực, hoặc sai kết quả.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cách thức đo cacbon monoxit.
CHÚ THÍCH Xem
5.1.
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10736-1:2014 (ISO
16000-1:2004), Không khí trong
nhà - Phần 1: Các khía cạnh chung của chiến lược lấy mẫu
3 Đặc điểm,
nguồn và sự xuất hiện cacbon dioxit
Cacbon dioxit (CO2,
CAS No. 124-38-9) là một thành phần quan trọng của khí quyển, chiếm trung bình
hơn 0,03 % (theo thể tích; bằng khoảng 600 mg/m3). Hàm lượng CO2
đo được trong không khí thường được báo cáo theo đơn vị ppm (1 ppm theo thể
tích bằng 1 µmol/mol), 0,03 % tính theo thể tích tương đương với 300 ppm. Một số
phản ứng của CO2 trong điều kiện không khí
trong nhà với độ ẩm không khí tạo thành axit cacbonic. CO2
không màu, không mùi và không vị, hòa tan hoàn toàn trong nước và bền
vững trong các điều kiện tiêu chuẩn. Phân tử CO2
có thể hấp thụ một phần bức xạ hồng ngoại bị phản xạ lại bởi
bề mặt trái đất như bức xạ nhiệt và do vậy đóng góp vào quá trình được gọi là
“hiệu ứng nhà kính”, gây ra sự ấm lên toàn cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp con người,
lượng giải phóng phụ thuộc vào cường độ của hoạt động thể lực. Đối với những
người trưởng thành, mức độ giải phóng CO2
được nêu trong Bảng A.1 về thể tích CO2
giải phóng có thể được giả thiết (xem Phụ lục A về giải thích chi tiết).
Từ khi bắt đầu của công
nghiệp hóa, nồng độ CO2 trong
không khí xung quanh liên tục tăng lên. Các địa điểm đo CO2
trước đây thường được kết nối với các trạm khí tượng và được
đặt trong các vùng không khí sạch. Một trong những địa điểm đo CO2
được biết tốt nhất là ở Mauna Loa ở Hawaii. Nồng
độ CO2 tăng lên, không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ một
nguồn CO2 địa phương nào, ví dụ từ 316,0 ppm vào năm
1959 đến 369,4 ppm vào năm 2000 (Tài liệu tham khảo [13]). Sự tăng lên
của CO2 53,4 ppm hoặc 4,1 ‰
hàng năm. Vì CO2 là một chất liên quan khí
hậu (hiệu ứng nhà kính), sự tăng lên được quan sát với mối quan ngại lớn.
Trong các vùng lân cận của nguồn phát thải, ví dụ các địa điểm thành phố với mật
độ giao thông lớn và đun nấu sinh hoạt hoặc các nhà máy đốt nhiên liệu công
nghiệp, dẫn đến nồng độ cao hơn đáng kể. Do vậy nồng độ CO2 ở Cologne xấp
xỉ khoảng 400 ppm là cao hơn trung bình khoảng 10 % so với ở Hawaii (xem
Hình 1).

CHÚ DẪN:
φco2 Phần
thể tích CO2
YYYY Năm
1 Cologne (Đức)
2 Westerland (Đức)
3 Hawaii (Mỹ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Kỹ thuật
đo
Các mức nồng độ không khí
xung quanh như vậy không có bất kỳ bất lợi ảnh hưởng trực tiếp
lên sức khỏe con người. Các ảnh hưởng khách quan có thể đo được không được quan
sát cho đến khoảng 5000 ppm đến 10000 ppm. Các tác động này làm tăng trong tần
suất hô hấp, thay đổi pH máu và giảm khả năng thể lực. Tại nồng độ lớn hơn 15 000 ppm, việc
thở trở nên khó khăn hơn và các nồng độ trên 30000 ppm có thể gây ra
đau đầu và chóng mặt. Trên 60000 ppm đến 80000 ppm, bất tỉnh hoặc tử vong có thể
xảy ra (Tài liệu tham khảo [14]).
Trong không khí trong nhà,
vì sự thay đổi không khí chủ yếu do thông gió, nồng độ được dự kiến giống như
trong không khí xung quanh. Cho dù, nồng độ này chỉ áp
dụng nếu không có hiệu ứng chìm hoặc các nguồn trong phòng. Ví
dụ, hiệu ứng chìm là vật liệu xây dựng có tính kiềm. Nguồn quan trọng nhất
trong phòng thường là con người. Nồng độ phát sinh phụ thuộc vào số lượng người
trong phòng và cường độ thông gió. Ví dụ, trong trường hợp 10 phép đo khác nhau
trong một phòng ngủ đóng kín qua đêm có hai người,
nồng độ CO2 tối đa để
được xác định từ 1200 ppm đến 4300 ppm (Tài liệu tham khảo [15]). Với các cửa sổ
đóng kín và cửa ra vào mở một nửa, nồng độ tối đa chỉ bằng 1700 ppm. Trong
không khí văn phòng, ở 630 điểm đo, nồng độ CO2
đã đo được 350 ppm đến 2350 ppm (trung bình 555
ppm), và chênh lệch đáng kể được tìm thấy trong tòa nhà có thông gió tự nhiên
(trung bình: 750 ppm CO2, n = 300) và các
tòa nhà có điều hòa không khí (trung bình: 465 ppm CO2,
n = 330) (Tài liệu tham khảo [16]). Nồng độ 400 ppm đến 800 ppm đã được
tìm thấy trong không khí trong phòng làm việc (Tài liệu tham khảo [17]). Trong
phòng học có thể tích bên trong chỉ 200 m3, khi có 45 người, với các
cửa sổ đóng kín và tỷ lệ trao đổi không khí xung quanh 1 h-1
sau 1 h nồng độ CO2 khoảng 3000 ppm (Tài liệu
tham khảo [18]). Từ những phát hiện trên, khuyến nghị cần
phải đảm bảo thông gió đầy đủ.
Trong Phụ lục A, tính toán
các yêu cầu thông gió của một phòng được mô tả. Cho dù CO2
được loại bỏ liên tục khỏi không khí trong nhà trong trường hợp thông gió cơ học,
việc loại bỏ này đạt được tốt nhất trong các phòng có thông gió tự nhiên do
trao đổi không khí nhanh chóng bằng cách mở cửa sổ
nhiều nhất có thể trong những khoảng đều đặn (xem Hình 2). Việc này áp dụng đặc
biệt cho hầu hết các phòng học (Tài liệu tham khảo [19]).
Trong một số trường hợp,
các nguồn khác ngoài con người có thể đóng một
phần quan trọng. Hơn nữa, quá trình đốt cháy thường xảy ra trong nhà. Cacbon
dioxit tạo thành trong cách này đi vào không
khí trong nhà, cùng với các sản phẩm đốt cháy khác. Phần lớn các nguồn khí đốt
cháy trong nhà là nhìn thấy, ví dụ khói thuốc lá, ngọn lửa nấu hở
và các thiết bị hoặc nến cháy. Dạng phát thải gây ra bởi
chúng có thể được dự đoán trước và sự phát thải có thể được loại bỏ
như biện pháp thông gió. Ví dụ, nguồn không nhìn thấy là rò rỉ của ống khói
nhưng trường hợp này hiếm khi xảy ra.
Sự phát thải CO2
do cây cối cũng đóng góp vào nồng độ CO2
trong không khí trong nhà. Trong bóng tối, cây cũng phát thải lượng nhỏ cacbon
dioxit. Từ các dữ liệu trong thư viện, có thể ước lượng cacbon dioxit phát thải
trên một diện tích lá trong một giờ của cây trong bóng tối xấp xỉ khoảng ~ 400
ml/m2.h (Tài liệu tham khảo [21]).
Đối với diện tích lá 1 m2,
sự phát thải đều đặn tương ứng với 1 % lượng cacbon dioxit phát thải bằng một
người trưởng thành trong một giờ. Lượng nhỏ này so sánh với giả thiết cacbon
dioxit do quá trình quang hóa thực hiện trong cây ngoài ánh sáng.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
θ Nhiệt độ
HH:MM Thời gian
O Dữ liệu nhiệt độ (trục tọa độ
bên phải)
1,2,3,4 Điểm rơi phần thể tích
CO2 (trục tọa độ bên trái) do mở cửa sổ
Hình
2 - Phép đo CO2
trong trường học với 5 min trao đổi không khí nhanh bằng cách mở
cửa ra vào và cửa sổ
trong thời gian nghỉ sau một tiết học 45 min. Thể tích phòng khoảng 155 m3
và trong thời gian học có 28 người trong phòng
(Tài liệu tham khảo [19])
4
Kỹ thuật đo
Hiện có một số phương pháp
đo cacbon dioxit trong không khí trong nhà. Phần lớn nguyên tắc đo như đối với
không khí xung quanh đã nghiên cứu, phổ hồng ngoại không phân tán (NDIR) (Tài
liệu tham khảo [22], [23]). Ngoài ra, quang phổ quang âm cũng được sử dụng
(PAS). Đây là phương pháp chuyển đổi năng lượng kích thích được hấp thụ trong
vùng hồng ngoại thành tín hiệu âm học (Tài liệu tham khảo [24]). CO2
được đo sử dụng bộ lọc IR dải hẹp ở 2270 cm-1.
Cả hai phương pháp đều yêu cầu bộ chỉnh
hiệu ứng cản trở, đặc biệt là hơi nước trong quá trình hiệu chuẩn.
Thiết bị đo nguyên lý theo
phương pháp NDIR hoặc PAS có khả năng xác định CO2
liên tục và tin cậy trong dải nồng độ từ khoảng 1 ppm đến 5000 ppm.
Đối với khảo sát lần đầu
tình trạng của một phòng, có thể sử dụng ống lấy mẫu. Ống lấy mẫu ngắn hạn
trong đó không khí được hút đi qua ống lấy
mẫu bằng một bơm xếp cho giá trị đo được trong vòng vài phút, trong khi trường
hợp ống lấy mẫu khuếch tán chỉ thị trực tiếp, một số giờ được yêu cầu đối với
phép đo. Ống lấy mẫu được dùng để xác định nồng độ trong nhà quan tâm nằm trong
khoảng từ 100 ppm đến 3000 ppm, xem tài liệu tham khảo [25].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Phụ lục C về
phương pháp sàng lọc.
5 Kế hoạch
đo
5.1 Khái
quát
Trong Điều 3, đã nêu rõ việc
xuất hiện cacbon dioxit là không tránh được như một thành phần tự nhiên của khí
quyển, đi vào không khí trong nhà không chỉ do chính
con người, mà còn như là sản phẩm của các quá trình đốt cháy sử dụng ngọn lửa hờ.
Vì đây không phải là quan tâm nguồn không đổi liên tục,
do vậy nồng độ CO2 không đổi trong không khí
trong nhà không được dự đoán, cách thức đo đúng có tầm quan trọng rất lớn.
Nếu nhằm để đo cacbon
monoxit (CO), tiêu chuẩn này không phù hợp cho kế hoạch đo CO. CO là một khí không màu, không
mùi và rất độc có thể gây ốm và tử vong ngay lập tức. Nó xuất hiện trong các
quá trình đốt cháy không hoàn toàn và có thể gây ô
nhiễm không khí trong nhà do ống khói hỏng hoặc do nơi cháy có thông khí kém. CO
có thể được đo bằng các thiết bị đo tự động hoặc ống detector đọc trực tiếp có
bán sẵn trên thị trường (dải đo khoảng 2 ppm đến 60 ppm)
(xem Phụ lục C).
5.2 Mục
đích phép đo và các điều kiện giới hạn
5.2.1 Khái
quát
Trước khi tiến hành đo
không khí trong nhà, mục đích của phép đo phải được xác định rõ ràng. Trong trường
hợp xác định cacbon dioxit, mục đích chủ yếu được
quy định ở 5.2.2 và 5.2.3.
5.2.2 Khảo
sát phù hợp với một giá trị khuyến cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ CO2
trong không khí của phòng không sử dụng nói chung không vượt quá nồng độ CO2
trong không khí xung quanh. Tuy nhiên, tình trạng này nói chung bị thay đổi khi
phòng được sử dụng. Trong phòng đã được sử dụng con người là nguồn cơ bản phát
thải CO2, nếu không có nguồn khác nữa được nêu trong
Điều 3. Khảo sát giá trị khuyến cáo do vậy chỉ có ý nghĩa trong các điều kiện
thói quen sử dụng và với số lượng người ở bình thường. Trước khi phép đo bắt đầu,
phòng cần được thông gió hoàn toàn trong vài phút, tốt nhất bằng cách thông gió
ngang. Nếu thích hợp, các nguồn khác và đặc tính phát thải của chúng cần được
tính đến.
Nếu có các phàn nàn từ người
sử dụng phòng trong các điều kiện liên quan đến nồng độ CO2,
làm rõ trường hợp, tiến hành đo trong các điều kiện như nhau.
Khi nghiên cứu được thực
hiện trong các phòng được thông gió sử dụng
thiết bị VAC, thiết bị phải được vận hành trong phép đo dưới các điều kiện như
thói quen/thông lệ của phòng.
5.2.3 Khảo
sát tình trạng thông gió trong một phòng
CO2,
vì đặc tính trơ và dễ phân tích của nó, có thể cũng được sử dụng để xác
định sự trao đổi không khí trong phòng. Đối với phòng không có người sử dụng, CO2
được đưa thêm vào không khí phòng để đạt được một nồng độ lớn hơn đáng kể nồng
độ tự nhiên trong không khí. Nồng độ này không được vượt quá 20000 ppm1).
Tỷ lệ trao đổi không khí có thể được tính từ phép đo sự giảm nồng độ CO2
theo thời gian, về thông tin chi tiết hơn, xem TCVN 10736-8 (ISO 16000-8), trong đó
giới hạn sử dụng CO2 như
là một khí chỉ thị cũng được đề cập.
Khi nồng độ CO2
của phòng được báo cáo, giả thiết rằng không khí trong phòng được trộn đồng nhất
và do vậy chất lượng như nhau tại tất cả các điểm, nồng độ CO2
bằng nhau. Tuy nhiên, không nhất thiết cần đến, đặc biệt trong trường hợp phòng
thông gió bằng cơ học. Đặc biệt trong phòng rất lớn, ví
dụ khán phòng, văn phòng có không gian mở hoặc các
phòng góc, tùy thuộc vào vị trí của lỗ hút không khí đối với không khí cấp và
không khí hút hoặc cách thức lắp đặt các thiết bị, “vùng đọng khí” có thể được
tạo thành trong đó sự trao đổi không khí giảm đi.
Đối với phòng được thông
gió cơ học, hiệu quả thông gió εl
được xác định theo Công thức (1) (xem EN 13779[3]):

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
εETA là
nồng độ CO2 của không khí chiết, tính
theo phần trăm thể tích:
εSUP là
nồng độ CO2 của không khí cấp, tính
theo phần trăm thể tích;
εIDA là
nồng độ CO2 của không khí trong nhà, tính theo phần trăm
thể tích;
Hiệu quả thông gió có giá
trị bằng 1 khi nồng độ trong không khí chiết và trong không khí trong nhà tại một
điểm khảo sát là tương đương. Tính đồng nhất của phân bố không khí trong một
phòng có thể được khảo sát sử dụng phép đo nồng độ CO2
liên tiếp nhau trong thời gian tại các điểm đo khác nhau trong phòng.
5.3 Thời
điểm đo
Bắt đầu phép đo sẽ được
xác định theo mục đích đo (xem 5.2).
Nếu khảo sát được thực hiện
như các điều kiện an toàn vệ sinh tương ứng với nồng độ CO2
chiếm ưu thế trong một phòng, (xem 5.2.2), nồng độ được ghi lại liên tục trong
một thời gian trong khoảng sử dụng dự kiến của phòng (chiếm chỗ bởi con người),
ví dụ trong thời gian sử dụng theo thói quen. Phép đo được bắt đầu sau khi phòng
được thông gió hoàn toàn, sao cho điểm bắt đầu là nồng độ CO2
của không khí xung quanh. Phụ thuộc vào mức độ trao đổi không khí không đổi
theo thời gian, nồng độ được thiết lập tại một mức không đổi
nhiều hoặc ít. Nếu trao đổi không khí thay đổi bằng cách mở cửa sổ hoặc cửa ra
vào, việc này trở nên đáng chú ý bởi nồng độ sẽ giảm ngay lập tức (xem Hình 2).
Trong các phòng thông gió cơ học, phép đo cơ bản của phòng không có người được
tiến hành khoảng 1 h sau khi khởi động thiết bị VAC và sau khi có
người sử dụng trong phòng, như trong phòng không có thông gió. Trong cả hai trường
hợp, để xác định đóng góp của không khí xung quanh vào nồng độ CO2 trong
phòng, nồng độ CO2 của không khí xung quanh
cần được xác định tại địa điểm, thời gian gần với phép đo không khí trong nhà,
nhưng ít nhất trong cùng ngày. Nếu tình trạng thông gió trong phòng được đánh
giá (xem 5.2.3), nồng độ CO2 được ghi
lại gần như liên tục. Trong trường hợp phép đo trao đổi không khí, việc ghi lại
bắt đầu khoảng từ 15 min đến 30 min sau khi bơm thêm CO2
vào không khí phòng đã được phân bố đồng nhất trong
thời gian này sử dụng một quạt để bàn (xem TCVN 10736-8 (ISO 16000-8). Nếu tính
hiệu quả thông gió được xác định trong phòng thông gió cơ học, với phòng có người
sử dụng, nồng độ CO2 được đo
tại các điểm khác nhau trong phòng khoảng 2 h sau khi khởi
động thiết bị VAC.
Nếu đặc tính phát thải của
một nguồn được ghi lại hoặc nếu một nguồn chưa biết phát thải khí đốt cháy được
dự kiến trong phòng, nồng độ CO2 được ghi
lai liên tục trong một khoảng thời gian dài hơn. Khoảng thời gian chính xác có
thể được xác định trước ngoại trừ các trường hợp đặc biệt, sẽ phải lựa chọn sao
cho thời điểm của hoạt động của nguồn tiềm tàng rơi vào khoảng thời gian đó.
Do vậy, rất khó để truy tìm thời điểm rò rỉ trong khu vực sinh hoạt nằm
ngoài khoảng thời gian đốt nóng.
5.4 Vị
trí đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tìm kiếm khí xả do
cháy trong phòng của nguồn chưa được nhận ra, vị trí của đầu lấy mẫu của thiết
bị đo phải được thay đổi sau mỗi 5 min đến 10 min, để có thể tìm được địa điểm
của nồng độ cao nhất và do vậy thu được chỉ thị vị trí của nguồn nội bộ.
Khi phép đo được thực hiện
trong phòng thông gió cơ học, cần phải có phép đo ở điểm mà tại đó
không khí cấp đi vào phòng để có thể nhận ra bất kỳ sự ô nhiễm nào. Sự ô nhiễm
trước đó như vậy có thể do phần không khí tuần hoàn lại trong không khí cấp, hoặc
do chất ô nhiễm của không khí mới, ví dụ do lân cận nhà máy nhiệt điện hoặc do
mật độ giao thông cao. Mức nồng độ CO2
trong không khí tươi có thể được xác định bằng phép đo không khí xung quanh.
5.5 Khoảng
đo
Ngoại trừ phép đo sàng lọc
sử dụng ống lấy mẫu (xem Điều 4), nồng độ CO2
được ghi lại liên tục sử dụng một thiết bị tự động. Việc này làm cho khả năng
kéo theo sự thay đổi nồng độ CO2 theo thời
gian, để thu được các chỉ thị để đưa ra các khuyến cáo về cách thông gió tối
ưu. Hơn nữa, tùy thuộc vào mục đích, nồng độ trung bình có thể được lấy từ đường
trung bình của đồ thị theo khoảng thời gian quan tâm.
5.6 Độ
không đảm bảo đo và trình bày kết quả
Trong trường hợp lập kế hoạch
đo, cần thiết lập cách thức độ không đảm bảo đo được mô tả và tính năng hoạt động
được sử dụng để mô tả kết quả trong báo cáo đo. Độ không đảm bảo đo chắc chắn
có. Chúng do mức độ giới hạn của phép đo và đo độ
không đảm bảo trong lấy mẫu và phân tích gây ra. Tính đại diện của phép đo đơn
bị ảnh hưởng bởi thay đổi nồng độ theo thời gian và không gian.
Ngoài
viện dẫn phương pháp đo được sử dụng, báo cáo phép đo cũng bao gồm, mô tả tính
năng hoạt động đúng tại thời điểm tiến hành đo, đặc biệt giới hạn
phát hiện và giới hạn xác định2).
Kết quả phép đo thường
được báo cáo theo phần triệu (xem Điều 3).
Trong kết quả phép đo, dữ
liệu dạng chữ số thường được báo cáo về số thập phân cuối cùng (chữ số có
nghĩa) tại cùng thời gian phản ánh bậc độ lớn của độ không đảm bảo đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào mục đích,
chuẩn bị phòng trước khi bắt đầu đo, thời gian đo, khoảng thời gian lấy
mẫu và tần suất và vị trí phép đo, và, nếu điều này có ý nghĩa với những vấn đề
khảo sát, các điểm đo trong phòng phải được quy định. Trong khi đo, các điều kiện
giới hạn đã quy định phải được đáp ứng và được ghi lại chính xác, đặc biệt tình
trạng thông gió và nguồn phát thải CO2
có thể có trong nhà, kể cả bất kỳ người sử dụng nào trong phòng. Các quy định như vậy
cần được thiết lập trong lập kế hoạch phép đo thích hợp. Chấp nhận các thông
tin liên quan đến những khuyến cáo chung được ghi lại trong phép đo không khí
trong nhà được nêu ở TCVN 10736-1 (ISO 16000-1:2004), Phụ lục D.
Nhu cầu chất lượng của
khách hàng phải được xác định trong cách thức đo. Như biện pháp đảm bảo chất lượng
bổ sung, trước một ký kết hợp đồng được trao cho một viện đo lường, ít nhất các câu hỏi sau
cần được làm rõ:
- Phòng
thử nghiệm đo có hệ thống đảm bảo chất lượng được lập thành tài liệu (ví dụ
theo TCVN ISO/IEC 17025[1]) hoặc nếu
không phòng thử nghiệm ít nhất có tham gia phép thử liên phòng không?
- Phép thử
có được sắp xếp cần thiết không?
- Độ không
đảm bảo được xác định như thế nào (ví dụ theo TCVN 9595-3 (ISO/IEC Guide 98-3)[2])?
- Quy trình
hiệu chuẩn nào đã được sử dụng, tần suất và mức độ như thế nào?
5.8 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) Mục đích của phép đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thời gian và ngày giờ lấy
mẫu
d) Điều
kiện lấy mẫu (nhiệt độ, độ ẩm tương đối);
e) Viện dẫn tiêu chuẩn
này;
f) Mô
tả đầy đủ quy trình lấy mẫu;
g) Mô tả đầy đủ quy trình
phân tích;
h) Giới hạn phát hiện của
phương pháp phân tích
i) Độ
không đảm bảo của kết quả được báo cáo.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán yêu cầu thông gió
CO2
được tạo thành trong quá trình chuyển hóa và được đào thải qua không khí thở.
Hàm lượng CO2 trong hỗn hợp thở ra tùy thuộc
vào sự tiêu thụ oxy và đối với người trưởng thành ở
tình trạng nghỉ, xấp xỉ khoảng 13 l/h đến 14 l/h (Tài liệu tham khảo
[26]). Đối với người trưởng thành và tình trạng gắng sức khác nhau, cường độ của qV,CO2
được quy định trong Bảng A.1 có thể được giả
thiết.
Bảng
A.1 - Đầu ra CO2
của người trưởng thành đối với các hoạt động thể lực khác nhau
(nguồn:
VDI 4300 Phần 7[10])
Hoạt
động
qV,CO2
l/h
Ngồi làm việc
15-20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20-40
Công việc tương đối nặng
40-70
Công việc nặng
70-110
Ở tỷ lệ trao đổi không khí
đã biết và phòng sử dụng, có thể ước tính mức độ CO2
bằng tính toán. Việc tính toán này có thể được dùng như là thước đo để
xác định các yêu cầu thông gió. Đối với tải nền φCO2 (không khí xung quanh), việc này cho mối quan hệ sau đối với mức CO2
trong không khí trong nhà, φCO2(t),
biểu thị theo phần trăm thể tích, như một hàm số theo thời gian:

(A.1)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N là số lượng
người;
n là tỷ lệ
trao đổi không khí, tinh bằng h-1;
V là thể
tích phòng, tính bằng m3;
qV,CO2
là tốc độ phát thải CO2 riêng,
tính bằng l/h;
t là thời
gian, tính bằng h.
Bảng
A.2 - Nồng độ CO2
sau 45 min và 90 min, được tính từ Công thức A.1 đối với φCO2 (không
khí xung quanh) = 0,03 % theo thể tích, V = 146 m3 và n
= 0,26 h-1
N
qv,CO2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% thể
tích
I/h
sau
45 min
sau 90
min
t→∞
28
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
1,14
28
20
0,29
0,51
1,51
28
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,63
1,87
25
15
0,20
0,35
1,02
25
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,46
1,35
25
25
0,32
0,56
1,68
20
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
0,82
20
20
0,22
0,37
1,08
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,46
1,35
CHÚ THÍCH
Các ký hiệu, xem định nghĩa các biến
của Công thức (A.1).
Từ Công thức (A.1), tỷ lệ
trao đổi không khí được yêu cầu để đáp ứng nồng độ CO2
đã xác định có thể được tính. Trong tính toán này, nồng độ cân bằng, φCO2,(t→∞),
thường được sử dụng làm một điểm bắt đầu. Từ đó, cho Công thức đơn giản
(A.2):

(A.2)
Xem định nghĩa các biến ở
công thức (A.1) về các ký hiệu còn lại.
VÍ DỤ Phòng
học 146 m3 theo thể tích được sử dụng cho 20 học sinh đến 28 học
sinh.
Đối với φCO2(không
khí xung quanh) = 0,03 % theo thể tích, V
= 146 m3 và tỷ lệ trao đổi không khí đo được n=0,26
h-1, nồng độ
CO2 áp dụng trong Bảng A.2 có
thể được tính cho số người thay đổi N,
thời gian t và tốc độ phát thải qV,CO2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
φCO2 Phần
thể tích CO2
t Thời
gian
φCO2,lim Giá trị AGW (Arbetisplatzgrenzwert; Giá trị giới hạn không khí vùng làm
việc lớn nhất, 5000 ppm, TGRS
900[7])
Hình
A.1 - Khoảng thời gian của nồng độ CO2
được tính từ Công thức (A.1) với φCO2 (không khí xung
quanh) = 0,03 % theo thể tích, V=
146 m3, N = 25 và
qV,CO2
= 20 l/h, tại một tỉ lệ trao
đổi không khí (được tính theo nghịch đảo giờ)
Phụ lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa thế kỷ 19, Max von
Pettenkofer gợi ý nồng độ CO2
trong không khí trong nhà được giới hạn 0,1 % theo thể tích, tương đương với
1000 ppm (Tài liệu tham khảo [27]). Ở giá trị
này, ngày nay được biết là số Pettenkofer, ô nhiễm
không khí trong nhà do sự hít thở của con người («xả thải sinh học») được gọi là
giới hạn với mức độ an toàn đối với sức khỏe. Giá trị
đã được sử dụng hàng thập kỷ làm tiêu chí cho chất lượng tốt về không khí trong
nhà và cho tính toán thiết kế hệ thống điều hòa phòng đối với các diện tích
trong nhà được thông gió. Về mục đích này, tiêu chuẩn thông gió DIN 1946-2,[4] 3)
quy định giá trị 0,15 % theo thể tích (1500 ppm). Trong khi EN
13779[3]
phân loại chất lượng không khí trong nhà theo sự tăng của mức CO2
tương ứng với không khí xung quanh, dựa trên mức không khí xung quanh xấp
xỉ 350 ppm đến 400 ppm theo Điều 3 (xem Bảng B.1).
Bảng
B.1 - Phân loại chung chất lượng không khí trong nhà và nồng độ CO2
trong nhà
Mô
tả
Tăng
nồng độ CO2 tương ứng với nồng độ CO2 trong không khí
xung quanh
ppm
Khoảng
thông thường
Giá
trị tiêu chuẩn (xem tài liệu tham khảo [3])
Chất lượng không khí
trong nhà đặc biệt
≤
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
lượng không khí trong nhà mức cao
400
- 600
500
Chất lượng không khí
trong nhà mức trung bình
600
- 1 000
800
Chất lượng không khí
trong nhà mức thấp
>1000
1200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham
khảo)
Ví dụ phép thử sàng lọc và thiết bị đo liên tục
CO2 và CO
C.1 Khái
quát
Phương pháp thử sàng lọc
là loại có thể cung cấp nhanh chỉ thị ô nhiễm không khí hiện có không sử dụng kỹ
thuật phân tích đắt đỏ. Kết quả có thể thông báo một quyết định về mức độ cần
thiết các phép đo thêm. Khi sử dụng phép thử sàng lọc nhu cầu cơ bản của cách
thức đo phải được xem xét trong mọi trường hợp.
Nếu nhằm để đo
CO trong không khí trong nhà bị ô nhiễm, CO cũng
có thể được đo bằng ống chỉ thị đọc trực tiếp.
C.2 Ống
chỉ thị đọc trực tiếp CO2
Ống chỉ thị
đọc trực tiếp đo CO2 trong
khoảng từ 100 ppm đến 3000 ppm. Thiết bị có sẵn trên thị trường theo nguyên lý
sự thay đổi màu của bột hấp phụ CO2
trong không khí (Tài liệu tham khảo [25]). Sự thay đổi màu
đủ để xảy ra tại giá trị khuyến cáo.
Để tiến hành phép đo, thể
tích 1 I không khí được hút bằng bơm xếp đi qua ống detector.
Khi có CO2, màu
thay đổi từ trắng sang xanh violet. Độ dài của
sự thay đổi màu là thước đo nồng độ, có thể đọc được từ thang đo trên ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu số đọc nhỏ hơn 400 ppm
đến 500 ppm trên thang đo, không cần thực hiện thêm phép đo.
C.3 Ống
detector đọc trực tiếp đối với CO
Ống detector đọc
trực tiếp đo CO trong khoảng từ 2 ppm đến 60 ppm. Thiết bị có sẵn trên thị trường
theo nguyên lý sự thay đổi màu của bột hấp phụ CO trong không khí (Tài liệu
tham khảo [26]). Sự thay đổi màu đủ để xảy ra tại giá trị hướng dẫn.
Để tiến hành phép đo, thể
tích 1 I không khí được hút bằng bơm tháp đi qua ống detector.
Khi có CO2, màu
thay đổi từ trắng sang xanh nâu. Độ dài của sự thay đổi màu là thước đo nồng độ,
có thể đọc được từ thang đo trên ống.
Nếu không có sự thay đổi
màu hoặc số đọc nhỏ hơn 2 ppm trên thang đo, không cần thực hiện thêm phép đo.
C.4 Xác định CO
và CO2
bằng dụng cụ đo đo liên tục
Dụng cụ đo ghi liên tục CO
và/hoặc CO2 được sử dụng, ví dụ để giám sát cá nhân ở
nơi làm việc, cũng có thể được sử dụng cho phép đo không khí trong nhà (Tài liệu
tham khảo [28]), khi khoảng đo đáp ứng nồng độ theo tiêu chuẩn này. Những dụng
cụ như vậy được trang bị với cảm biến điện hóa với CO và cảm biến hồng ngoại với
CO2. Dữ liệu phép đo được lưu lại bằng bộ ghi dữ
liệu có thể đọc sau khi phép đo cho thông tin về chênh lệch nồng độ.
Thư
mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 9595-3: 2013
(ISO/IEC Guide 98-3:2008), Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng
dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
[3] EN 13779, Ventilation
for non-residential buildings-
Performance requirements for ventilation and room-conditioning
systems
[4] DIN 1946-2, 4Ventilation
and air conditioning - Part 2: Technical
health requirements (VDI ventilation rules)
[5] DIN 1946-4, Ventilation
and air conditioning - Part 4: Ventilation in buildings and rooms of health
care
[6] DIN
1946-6, Ventilation and air conditioning- Part 6: Ventilation for
residential buildings - General requirements, requirements for measuring,
performance and labeling, delivery/acceptance (certification) and maintenance
[7] TRGS 900, Arbeitsplatzgrenzwerte
[Workplace atmosphere limit values]. Available (viewed 2012-07-23)
from: http://www.baua.de/de/Themen-von-A-Z/Gefahrstoffe/TRGS/TRGS-900.html_nnn=true
[8] VDI
2449 Part 1, Measurement methods test criteria - Determination of
perfonvance characteristics for the measurement of gaseous pollutants
(immission)
[9] VDI 2449 Blatt
2, Grundlagen zur Kennzeichnung
vollständiger Meßverfahren; Begriffsbestimmungen [Basic concepts
for characterization of a complete measuring procedure; glossary of terms]
[10] VDI 4300 Part 7,
Indoor-air pollution measurement - Measurement of indoor air change rate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] RAT VON SACHVERSTÄNDIGEN FÜR
UMWELTFRAGEN [Expert Council on Environmental Questions], Luftverunreinigungen
in Innenräumen [Indoor
air pollution], Sondergutachten 1987-05.
Stuttgart: Kohlhammer, 1987. 112 p.
[13] KEELING C.D., WHORF T.P.,
AND THE CARBON DIOXIDE RESEARCH GROUP. Atmospheric
CO2 concentrations
(ppmv) derived from in situ air samples collected at Mauna
Loa Observatory, Hawaii. La Jolla, CA: Scripps Institution of
Oceanography. Available (viewed 2012-07-23) at: http://cdiac.esd.ornl.gov/ftp/maunaloa-co2/maunaloa.co2
[14] MARONI M., SEIFERT B.,
LINDVALL T., eds. Indoor air quality- A comprehensive reference book. Amsterdam:
Elsevier, 1995
[15] FEHLMANN J., WANNER H.U., eds. Indoor climate and indoor air quality in residential
buildings. Indoor Air. 1993, 3, pp. 41-50
[16] BISCHOF W., BULLINGER-NABER
M., KRUPPAB., MÜLLER B.H., SCHWAB R., eds. Exposition und
gesundheitliche Beeinträchtigungen in Bürogebäuden - Ergebnisse
des ProKlimA- Projektes [Exposure and adverse
effects on health in offices - Results of the ProKlimA project]. Stuttgart:
Fraunhofer IRB Verlag, 2003
[17] ROHBOCK E. MÜLLER H.,
ZINGSHEIM T. eds. Untersuchungen der
Innenraumluftzusammensetzung in Großraumbüros mit zentraler
Belüftung [Investigations of the indoor air composition in open plan offices
with central ventilation]. Gesund. Ing. 1987,108(6),
pp. 269-276
[18] RIGOS E., ed. CO2-Konzentrationen
im Klassenzimmer [CO2
concentrations in classrooms]. Umschau. 1981, 81,
pp. 172-174
[19] INDOOR AIR HYGIENE
COMMISSION OF THE GERMAN FEDERAL ENVIRONMENT MINISTRY. Leitfaden
für die Innenraumlufthygiene in Schulgebäuden [Guide
for indoor air hygiene in school buildings]. Berlin: Umweltbundesamt,
2000
[20] LAHRZ T., BISCHOF W.,
SAGUNSKI H., BAUDISCH C., FROMME H., GRAMS H., et al. Gesundheitliche
Bewertung von Kohlendioxid in der Innenraumluft [Health assessment
of carbon dioxide in indoor air]. Bundesgesundheitsbl.
Gesundheitsforsch. Gesundheitsschutz. 2008,11,
pp. 1358-1369
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[22] LAHMANN E., ed. Luftverunreinigung - Luftreinhaltung [Air
pollution - Air pollution prevention], Berlin: Paul Parey, 1990
[23] BAUMBACH G. Luftreinhaltung [Air pollution
prevention], 2nd edition. Berlin: Springer, 1992
[24] SCHMIDT W. Optische
Spektroskopie [Optical spectroscopy]. Weinheim: VCH, 1994
[25] DRAGER SAFETY. Dräger tubes & CMS-handbook, 16th
edition. Lübeck: Dräger, 2011.461 p. Available (viewed 2012-07-23) at:
http://www.draeger.com/media/10/01/87/10018750/tubeshandbook_br_9092086_en.pdf
[26] THEWS G., MUTSCHLER E.,
VAUPEL P. Anatomie, Physiologie, Pathophysiologie des Menschen.[Human
anatomy, physiology, pathophysiology]. Stuttgart:
Wissenschaftliche Verlags Gesellschaft, 1999
[27] PETTENKOFER M., ed. Über
den Luftwechsel in Wohnungen [Air change in dwellings].
Munich: J.G. Cotta'sche Buchhandlung,
1858
[28] WANGRIN N., SCHIRK
O., eds. Pollution of indoor air, use of Multiwarn indoor and Dräger
tubes., Lübeck: Dräger, 1993. (Dräger
Review 71.)
[29] GRAMS H. HEHL O., GABRIO T.,
VOLLAND G., LAHRZ T., DIETRICH S., et
al. Ursachen und gesundheitliche Bewertung von Lüftungsmängeln an
deutschen Schulen [Origin and health assessment of ventilation insufficiency at
German schools]. Umweltmed. Forsch. Prax. 2008, 13
pp. 211-219
[30] FROMME H., HEITMANN D.,
DIETRICH S., SCHIERL R., KÖRNER W., KIRANOGLU M., et al. Raumluftqualität
in Schulen - Belastung von Klassenräumen mit Kohlendioxid (CO2),
flüchtigen organischen Verbindungen (VOC), Aldehyden, Endotoxinen und
Katzenallergenen [Room air quality in schools-
Pollution of classrooms with carbon dioxide (CO2), volatile
organic compounds (VOC), aldehydes, endotoxins and cat allergens]. Gesundheitswesen 2008, 70
pp. 88-97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Giới hạn phát hiện là
giá trị nhỏ nhất của thông số có thể khác với giới hạn phát hiện tại độ không đảm
bảo 95 % (thống nhất) (xem
VDI 2449 Phần 1[8] và VDI 2449
Phần 2[9]).
3)
Được
thay thế bằng EN 13779[3]