TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10736-29:2017
ISO 16000 29:2017
KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ - PHẦN 29: PHƯƠNG PHÁP THỬ CÁC THIẾT BỊ ĐO HỢP
CHẤT HỮU CƠ BAY HƠI (VOC)
Indoor
air - Part 29: Test
methods for VOC detectors
Lời nói đầu
TCVN 10736-29:2017 hoàn
toàn tương đương với ISO 16000-29:2014.
TCVN 10736-29:2017 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10736 (ISO 16000) Không
khí trong nhà gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-2:2015 (ISO
16000-2:2004) Phần 2: Kế hoạch lấy mẫu formaldehyt;
- TCVN 10736-3:2015 (ISO
16000-3:2011) Phần 3: Xác định formaldehyt và
hợp chất cacbonyl khác trong không khí trong
nhà và không khí trong buồng thử -
Phương pháp lấy mẫu chủ động;
- TCVN 10736-4:2015 (ISO
16000-4:2011) Phần 4: Xác định formaldehyt -
Phương pháp lấy mẫu khuếch tán;
- TCVN 10736-5:2015 (ISO
16000-5:2007) Phần 5: Kế hoạch lấy mẫu đối với hợp chất hữu cơ bay hơi
(VOC);
- TCVN 10736-6:2016 (ISO
16000-6:2011) Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không khí trong
nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp phụ Tenax TA®,
giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc
MS-FID;
- TCVN 10736-7:2016 (ISO
16000-7:2007) Phần 7: Chiến lược lấy mẫu để xác định nồng độ sợi amiăng truyền
trong không khí;
- TCVN 10736-8:2016 (ISO
16000-8:2007) Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không
khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió;
- TCVN 10736-9:2016 (ISO
16000-9:2006) Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các
sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải;
- TCVN 10736-10:2016 (ISO
16000-10:2006) Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ
các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất -
Phương pháp ngăn thử phát thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-12:2016 (ISO
16000-12:2008) Phần 12: Chiến lược lấy mẫu đối với polycloro
biphenyl (PCB), polycloro dibenzo-p-dioxin
(PCDD), polycloro dibenzofuran (PCDF) và hydrocacbon thơm đa
vòng (PAH);
- TCVN 10736-13:2016 (ISO
16000-13:2008) Phần 13: Xác định tổng (pha khí và pha hạt) polycloro biphenyl giống
dioxin (PCB) và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro
dibenzofuran (PCDD/PCDF) - Thu thập mẫu trên cái lọc được
hỗ trợ bằng chất hấp phụ;
- TCVN 10736-14:2016 (ISO
16000-14:2009) Phần 14: Xác định tổng (pha khí
và pha hạt) polycloro biphenyl giống dioxin (PCB)
và polycloro dibenzo-p-dioxin/polycloro dibenzofuran (PCDD/PCDF) -
Chiết, làm sạch và phân tích bằng sắc ký khí phân giải cao và khối phổ.
- TCVN 10736-15:2017 (ISO
16000-15:2008) Phần 15: Cách
thức lấy mẫu
nitơdioxit (NO2).
- TCVN 10736-16:2017 (ISO
16000-16:2008) Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc.
- TCVN 10736-17:2017 (ISO
16000-17:2008) Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy.
- TCVN 10736-18:2017 (ISO
16000-18:2011) Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng phương pháp
va đập.
- TCVN 10736-19:2017 (ISO
16000-19:2012) Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc.
- TCVN 10736-20:2017 (ISO
16000-20:2014) Phần 20: Phát hiện và đếm nấm mốc - Xác định số đếm bào tử tổng
số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-23:2017 (ISO
16000-23:2009) Phần 23: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ formaldehyt
do vật liệu xây dựng hấp thu.
- TCVN 10736-24:2017 (ISO
16000-24:2009) Phần 24: Thử tính năng để đánh giá sự giảm nồng độ hợp chất hữu
cơ bay hơi (trừ fomaldehyt) do vật liệu xây dựng hấp thu.
- TCVN 10736-25:2017 (ISO
16000-25:2011) Phần 25: Xác định phát thải
của hợp chất hữu cơ bán bay hơi từ các sản phẩm xây dựng - Phương pháp buồng thử
nhỏ.
- TCVN 10736-26:2017 (ISO
16000-26:2012) Phần 26: Cách thức lấy mẫu cacbon dioxit (CO2)
- TCVN 10736-27:2017 (ISO
16000-27:2014) Phần 27: Xác định bụi sợi lắng đọng trên bề mặt bằng kính hiển
vi điện tử quét (SEM) (phương pháp trực tiếp)
- TCVN 10736-28:2017 (ISO
16000-28:2012) Phần 28: Xác định phát thải mùi từ các sản phẩm xây dựng sử dụng
buồng thử.
- TCVN 10736-29:2017 (ISO
16000-29:2014) Phần 29: Phương pháp thử các thiết bị đo hợp chất hữu cơ bay
hơi (VOC).
- TCVN 10736-30:2017 (ISO
16000-30:2014) Phần 30: Thử nghiệm cảm quan của không khí trong nhà.
- TCVN 10736-31:2017 (ISO
16000-31:2014) Phần 31: Đo chất chống cháy và chất tạo dẻo trên nền hợp chất
phospho hữu cơ-este axit phosphoric.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10736-33:2017 (ISO
16000-33:2017) Phần 33: Xác định phtalat bằng sắc ký khí/khối phổ (GC/MS).
Lời giới thiệu
Các hợp chất hữu cơ dễ bay
hơi (VOC) của không khí trong nhà khuếch tán từ các vật liệu xây dựng, các tác
nhân kết dính, đồ nội thất, thuốc trừ sâu, và các nguồn khác. Trong tình huống
như vậy, các thiết bị đo VOC kỳ
vọng sẽ được sử dụng rộng rãi để sàng lọc, giám sát nồng độ VOC
trong nhà, định vị nguồn, kiểm soát hệ thống thông gió, và vân
vân. Vì vậy, mong muốn sử dụng thiết bị đo VOC rất
nhạy có thể phát hiện một loạt các VOC trong phạm
vi một tòa nhà. Phản ánh tình hình như vậy, một số thiết bị đo VOC
đang sẵn có trên thị trường. Nội dung của tiêu chuẩn này chứa đựng
các thông số định lượng và kỹ thuật quan trọng cho các phương pháp thử nghiệm VOC
nhằm cải tiến độ tin cậy của việc phát hiện VOC và
hiện thực hóa việc sử dụng rộng rãi hơn các thiết bị đo VOC.
ISO 16017,[1][2]
ISO 12219,[2][4][5][6][7] và
TCVN 10736 -6 (ISO 16000-6)[2]
cũng tập trung vào các phép đo hợp chất hữu
cơ bay hơi (VOC).
KHÔNG KHÍ TRONG
NHÀ - PHẦN 29: PHƯƠNG PHÁP THỬ CÁC THIẾT BỊ ĐO HỢP CHẤT HỮU CƠ BAY HƠI (VOC)
Indoor
air - Part 29:
Test methods for VOC detectors
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cụ
thể các phương pháp thử tính năng của thiết bị đo VOC được thiết kế để quan trắc
nồng độ VOC trong không khí trong nhà và không khí trong môi trường sống cũng
như để kiểm soát chất lượng không khí trong nhà
trong các thiết bị xách tay, di động và từ xa. Các quy định trong tiêu chuẩn
này bao gồm các thiết bị đo các loại VOC cũng như thiết bị đo cho riêng từng VOC.
Tiêu chuẩn này chỉ đưa ra các yêu cầu áp dụng được cho một phương pháp thử
nghiệm các thiết bị đo VOC như thời gian đáp ứng, tính ổn định và phạm vi đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
IEC 61000-4-1, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-1:
Testing and measurement techniques - Overview of immunity tests (Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 4-1: Kỹ thuật thử nghiệm và kỹ thuật đo - Tổng
quan thử nghiệm miễn dịch)
IEC 61000-4-3, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-3:
Testing and measurement technique - Electrical fast
transient/burst immunity test (Tương thích điện từ (EMC)
- Phần 4-3: Kỹ thuật thử nghiệm và kỹ thuật đo - Thử nghiệm miễn nhiễm bức xạ,
tần số vô tuyến, điện từ trường).
IEC 61000-4-4, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-4:
Testing and and measurement technique- Electrical fast
transient/burst immunity test (Tương thích điện từ (EMC)
- Phần 4-4: Kỹ thuật thử nghiệm và kỹ thuật đo - Phép thử miễn nhiễm quá độ
nhanh/bùng nổ về điện)
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây được áp dụng.
3.1
Thiết bị đo VOC
bằng hút khí (aspirated VOC
detector)
Thiết bị đo VOC
trong đó khí thử nghiệm dùng cho các cảm biến VOC
được cấp theo cách thức cưỡng bức (ví dụ sử dụng một máy bơm lấy mẫu
khí với chênh lệch áp suất để tạo ra dòng khí thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí sạch (clean
air)
Không khí mà trong đó
không có các tạp chất có thể phát hiện được.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn
này, các tạp chất là VOC, khí dễ cháy, khí
gây cản trở.
3.3
Thiết bị đo VOC
loại khuếch tán (diffusion type VOC
detector)
Thiết
bị đo VOC trong đó khí VOC chuyển từ
bầu khí quyển đến cảm biến khí diễn ra bởi chuyển động phân tử ngẫu nhiên,
nghĩa là dưới điều kiện mà trong đó không có dòng khí được hút.
3.4
Chỉ
thị cuối cùng (final indication)
Chỉ thị ổn
định được điều chỉnh hoặc được hiển thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Thiết bị
đo VOC (VOC detector)
Tổ hợp với một bộ cảm biến
VOC được tích hợp hoặc với một bộ cảm biến VOC điều
khiển từ xa được thiết kế để giám sát các VOC.
3.6
Phần cảm biến VOC (VOC
sensing element)
Phần cảm biến VOC
đáp ứng theo sự thay đổi trong nồng độ VOC.
3.7
Cảm biến VOC (VOC
sensor)
Tổ
hợp, trong đó có phần cảm biến VOC và
cũng có thể chứa các phần mạch tích hợp được kết hợp với phần cảm biến VOC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất gây nhiễu (interferent)
Bất kỳ chất nào ảnh hưởng
bất lợi đến độ chính xác phát hiện.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn
này, độ chính xác phát hiện là chỉ thị cuối
cùng của một thiết bị đo VOC.
3.9
Sự nhiễm độc (poisoning)
Hiện tượng do bất kỳ chất
cản trở nào gây ra làm ảnh hưởng lâu dài độ nhạy cảm của một phần cảm biến.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn
này, phần cảm biến sử dụng cho thiết bị đo VOC.
3.10
Ổn định (stabilization)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11
Khí thử (test
gas)
Hỗn hợp của không khí sạch
với một nồng độ nhất định của một hoặc nhiều VOC.
CHÚ THÍCH: trong tiêu chuẩn
này, khí thử nghiệm được sử dụng để thử nghiệm tính năng của thiết bị đo VOC.
3.12
Hợp chất
hữu cơ bay hơi (volatile organic compound)
VOC
Hợp chất hữu cơ có điểm
sôi trong khoảng từ (50°C đến 100°C) đến
(240°C đến 260°C).
CHÚ THÍCH 1: Phân loại này
đã được Tổ chức Y tế thế giới xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13
Thời gian sấy máy (warm-up
time)
Khoảng thời gian giữa thời
điểm khi máy được bật và thời điểm khi máy đã sẵn sàng để đo.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn
này, máy là một thiết bị đo VOC.
4 Nguyên
tắc
Các thiết bị đo VOC
được thiết kế để phát hiện một hoặc nhiều VOC mục
tiêu. Phương pháp thử để đánh giá tính năng của thiết bị đo VOC
được xác định. Các thiết bị đo VOC được
phân thành hai loại; một là để phát hiện VOC đặc thù
và một cho các hỗn hợp VOC. Trong trường hợp của các
thiết bị đo VOC cụ thể, nồng độ VOC mục tiêu được cung cấp sau
khi thử nghiệm của một khí thử nghiệm tiêu chuẩn có chứa VOC như
là một thành phần. Thành phần của khí thử nghiệm tiêu chuẩn cho thiết bị dò hỗn
hợp VOC đã được xác định bằng thực nghiệm như mô tả trong Phụ lục C.
Để cải thiện độ tin cậy của thiết bị đo VOC, tiêu
chuẩn này đề ra phương pháp thử nghiệm thiết bị đo VOC cũng
đánh giá thời gian đáp ứng, tính ổn định, gây nhiễm độc, và
v.v...
Có một số loại thiết bị đo
VOC với các nguyên tắc phát hiện khác nhau như kiểu bán dẫn, kiểu PID, và loại
thiết bị đo phản xạ giao thoa --tăng cường. Nguyên tắc hoạt động
của thiết bị đo loại bán dẫn phụ thuộc vào sự thay đổi của độ dẫn điện xảy ra
do sự hấp phụ hóa học trên bề mặt của các phần cảm biến được làm nóng khi tiếp
xúc với các chất khí khác không khí. Nồng độ khí được suy ra bằng cách đo sự
thay đổi của trở kháng. Trong loại thiết bị đo PID, nguyên tắc đo dựa trên ion
hóa khí bởi bức xạ tia cực tím từ một bóng đèn đặc biệt với bước sóng được
biết, và do đó năng lượng photon, thường được
tính theo electronvon (ví dụ 10,6 eV). Các loại thiết bị đo PID có thể phát hiện
hầu hết các VOC. Thế năng ion hóa của các chất khác nhau có thể được tìm thấy
trong các tài liệu hoặc từ danh mục được lấy từ các
nhà cung cấp thiết bị. Các nguyên tắc phát hiện của thiết bị đo loại phản xạ
giao thoa tăng cường được dựa trên sự hấp phụ VOC vào màng polymer. Sự
phồng lên của màng polymer làm tăng độ dày màng.
Sự thay đổi này của độ dày màng được phát hiện bằng độ phản xạ sử dụng ánh sáng
đèn LED.
CHÚ THÍCH Từng
loại thiết bị đo khi tiếp xúc với các hỗn hợp trong một môi trường
cho ra nồng độ không tương đương nhau vì bản chất khác nhau của các nguyên tắc
phát hiện. Ngay cả khi từng thiết bị đo được hiệu chỉnh với cùng hỗn hợp khí hiệu
chuẩn, nó sẽ không cho kết quả tương đương cho đối với đo môi trường. Nồng độ hỗn
hợp VOC từ bất kỳ thiết bị đo như vậy sẽ không được tương đương với giá trị
TVOC hoặc TVOC tổng được định nghĩa trong TCVN 10736-6 (ISO 16000-6).
5 Thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Số
mẫu
Các thử nghiệm cần được thực
hiện trên một thiết bị đo VOC. Thiết bị đo VOC khác có thể được sử dụng để kiểm
tra sự nhiễm độc (xem 5.4.10).
5.1.2 Trình
tự của các thử nghiệm
Các thử nghiệm thả rơi cần
phải được thực hiện ngay từ khi bắt đầu của chuỗi thử nghiệm. Các thử nghiệm
khác quy định tại 5.4 cần phải được thực hiện theo một trình tự do các tổ chức
thực hiện thử nghiệm xác định.
5.1.3 Chuẩn
bị thiết bị đo VOC trước khi thử nghiệm
Thiết bị đo VOC cần được
chuẩn bị và được lắp theo cách thức đại diện cho ứng dụng điển hình của loại
đó, phù hợp với các hướng dẫn, bao gồm tất cả các
mối liên kết cần thiết, các điều chỉnh ban đầu, hiệu chuẩn, và thời gian sấy
máy. Để giữ cho tình trạng thiết bị đo thích hợp, có
thể thực hiện các hiệu chuẩn và điều chỉnh, bao gồm
điều chỉnh điểm zero, thang đo và, khi cần thiết, vào lúc bắt đầu của
từng phép thử.
a) Các thiết bị đo dùng
pin: Khi dấu hiệu chỉ thị tình trạng pin yếu được cung cấp cho các thiết bị đo
hoạt động bằng pin tích hợp, bản chất và lý do của chỉ thị này cần phải được kiểm
tra trong sổ tay hướng dẫn.
b) Thiết bị đo được điều
khiển bằng phần mềm điều khiển: Trong thiết bị đo dùng phần mềm điều
khiển, các rủi ro phát sinh từ lỗi trong chương trình cần phải được tính đến
bao gồm cả các lỗi về chuyển đổi và truyền tải dữ liệu.
5.1.4 Các
yêu cầu đối với tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thiết
bị thử nghiệm
Thiết bị phân phối khí loại
mặt nạ, loại dòng chảy, hoặc loại buồng là khuyến khích sử dụng được nêu trong
Phụ lục B. Các thiết bị thay thế khác cũng có thể được sử dụng. Quy trình thử
nghiệm cụ thể cho từng phương pháp thử phải được tuân theo. Khi loại mặt nạ được
sử dụng để bơm khí thử nghiệm vào các thiết bị đo, thiết kế và hoạt động của
mặt nạ (đặc biệt là áp suất và vận tốc bên trong mặt nạ) không có ảnh hưởng
không thể chấp nhận đến đáp ứng của thiết bị đo hoặc đến kết quả
thu được.
Buồng có thể được làm kín
cùng với các điều kiện nhiệt độ, độ ẩm được kiểm
soát, và nồng độ khí thử nghiệm được sử dụng. Buồng này cần được làm từ vật liệu
không dễ bị hấp thu đáng kể và giải hấp của VOC như
thép không gỉ. Loại thiết bị thử nghiệm cần được mô tả khi các kết quả của các
thử nghiệm được chỉ ra trong một bảng biểu về đặc điểm kỹ thuật.
Khuyến nghị rằng phòng thí
nghiệm thử nghiệm nên tham khảo ý kiến các nhà sản xuất trong việc xác định thiết
kế của mặt nạ. Nhà sản xuất phải cung cấp mặt nạ phù hợp với các chi tiết áp suất
được đề nghị hoặc dòng cho ứng dụng của các khí thử nghiệm với thiết bị đo VOC.
Bất kỳ phương pháp nào khác được quy định trong một tiêu chuẩn quốc
gia hoặc đặc tính kỹ thuật cần được sử dụng, với điều kiện là các phương pháp
như vậy được chứng minh một cách độc lập cho tính đúng của chúng.
5.3 Điều
kiện cho thử nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn
5.3.1 Nhiệt
độ
Trừ khi có
quy định khác, các thử nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ
trong khoảng 20 °C ± 5 °C và biến động nhiệt độ phải không được vượt qua 20 °C
± 5 °C trong suốt thời gian của từng thử nghiệm.
5.3.2 Áp
suất
Trừ khi có quy định khác,
các thử nghiệm được thực hiện ở áp suất từ 86 kPa đến 108 kPa và
áp suất phải được giữ không đổi trong khoảng ± 1 kPa trong suốt thời gian của từng
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có quy định khác,
các thử nghiệm được thực hiện ở độ ẩm tương đối (RH) trong phạm
vi 50 % ± 30 % và RH phải được duy trì liên tục trong khoảng ± 10 % trong suốt
thời gian của từng thử nghiệm.
5.3.4 Điện
áp
Trừ khi có quy định khác,
các thiết bị đo VOC bán sẵn trên thị trường hoạt động với nguồn điện một chiều
cần phải được vận hành trong phạm vi 2 % nguồn điện áp cấp và tần số khuyến cáo
của nhà sản xuất trong trường hợp dùng nguồn điện lưới.
Thiết bị đo dùng pin cần
phải được lắp pin mới hoặc các pin được sạc đầy lúc bắt đầu từng loạt các thử
nghiệm.
5.3.5 Định
hướng
Các thiết bị đo VOC cần phải
được thử nghiệm theo định hướng do nhà sản xuất khuyến
nghị được nêu trong sách hướng dẫn.
5.4 Phương
pháp thử
5.4.1 Phép
thử nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn
5.4.1.1 Khí
thử nghiệm tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các thiết bị đo cho hỗn
hợp VOC:
1) Thành phần khí [loại i)
và ii) là thiết bị đo có độ nhạy cao; loại iii) là thiết bị đo có độ nhạy thấp]:
i) Kiểu bán dẫn: VOC được
phối trộn với khí của n-octan và xylen;
ii) Kiểu PID: VOC được phối
trộn với khí của toluen, n-decan, α-pinen, và methyl isobutyl keton;
iii) Kiểu phản xạ giao
thoa tăng cường: VOC được phối trộn với khí của toluen, n-decan, α-pinen, metyl
isobutyl keton, p-diclorobenzen, và butyl axetat;
2) Nồng độ khí: Đối với tất
cả các loại thiết bị đo, tổng nồng độ của từng thành phần khí cần phải là 300 µg/m3.
Mỗi thành phần khí trong khí thử nghiệm tiêu chuẩn phải có nồng độ tương tự. Nếu
điều này không thể do vì những giới hạn của dụng cụ, nồng độ khí phải được thiết
lập thấp nhất có thể cho phạm vi đo của các thiết bị đo VOC.
b) Các thiết bị đo cho các
VOC riêng lẻ:
1) Thành phần khí: khí mục
tiêu được nêu trong bảng biểu đặc trưng kỹ thuật của thiết bị đo VOC;
2) Nồng độ
khí: một phần tư của nồng độ khí hiệu chuẩn như được quy định của nhà sản xuất,
tuy nhiên dưới 1 mg/m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo của nồng
độ khí thử nghiệm không được vượt quá 5 %. Các khí thử nghiệm tiêu chuẩn có thể
được cung cấp ví dụ bằng khí chứa trong bình khí nén hoặc phương pháp ống khuếch
tán (xem Phụ lục D) hoặc phương pháp ống thấm.
CHÚ THÍCH Nồng
độ khí được thể hiện theo khối lượng của VOC trong thể
tích 1 m3 ở điều kiện tiêu chuẩn với nhiệt độ 20 °C và
và áp suất 101,325 kPa.
5.4.1.2 Quy
trình
Thiết bị đo VOC cần phải
được tiếp xúc với không khí sạch cho đến khi các điều kiện thử nghiệm được nêu
trong 5.3.1, 5.3.2 và 5.3.3 đã đạt được ổn định. Chỉ thị cần phải được ghi là
giá trị bù lại. Không khí cần phải được thay đổi bằng khí thử nghiệm tiêu chuẩn,
và chỉ thị sau cùng cần được ghi lại.
5.4.2 Xác
nhận độ chính xác
Sau khi hiệu chỉnh và điều
chỉnh theo 5.1.3, thiết bị đo VOC cần phải được tiếp xúc với khí có thành phần
phù hợp với 5.4.1.1 tại bốn nồng độ khí được phân bố bao trùm hết phạm vi đo được
xác định bằng nồng độ thấp nhất và cao nhất đo được, bắt đầu với mức thấp nhất và kết thúc với mức
cao nhất của các nồng độ khí được lựa chọn. Vận hành đo này cần phải được
thực hiện ba lần liên tiếp.
5.4.3 Thử
nghiệm độ ổn định
5.4.3.1 Thử
nghiệm sự ổn định ngắn hạn
Đối với những kiểm tra
này, thiết bị đo VOC vận hành dùng pin cần phải được cấp
điện từ nguồn pin lắp bên trong bất cứ nơi nào có thể. Nếu không, một nguồn
cung cấp điện bên ngoài có thể được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự biến động của chỉ thị
cuối cùng về khí thử nghiệm không được vượt quá ± 20 % của chỉ thị.
5.4.3.2 Kiểm
tra độ trôi điểm zero
Thiết bị đo VOC phải được
vận hành liên tục trong không khí sạch trong khoảng 8 h. Thời điểm zero được
xác định là khi kết thúc của giai đoạn sấy máy. Tại thời điểm zero và
ở cuối mỗi 2 h sau đó, các thử nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn theo 5.4.1
được thực hiện và chỉ thị cuối cùng cho khí thử phải được
ghi lại.
Sự biến động của chỉ thị
cuối cùng về khí thử nghiệm không được vượt quá ± 20 % của chỉ thị.
5.4.4 Kiểm
tra nhiệt độ
Phép kiểm tra này được thực
hiện trong một phòng thí nghiệm có khả năng duy trì nhiệt độ môi trường xung
quanh thiết bị đo VOC trong khoảng ± 2 °C
nhiệt độ quy định. Khi nhiệt độ bên trong buồng thử nghiệm gồm cả
thiết bị đo VOC đã đạt đến nhiệt độ quy định và ổn định, thiết bị đo VOC
phải chịu sự kiểm tra đáp ứng tiêu chuẩn của 5.4.1 với ngoại lệ
nhiệt độ sử dụng không khí sạch và khí thử nghiệm ở
cùng nhiệt độ như bầu không khí trong phòng đo. Để tránh sự ngưng tụ, điểm sương
của không khí sạch hoặc của khí thử phải thấp
hơn nhiệt độ thấp nhất của buồng thử nghiệm và giữ không đổi trong thời gian thử
nghiệm. Các thiết bị đo VOC cần phải
được thử nghiệm tại 5 °C, 20 °C và
40 °C.
Sự biến động của chỉ thị
cuối cùng thu được từ các thử nghiệm ở từng nhiệt
độ cụ thể mà từ đó thu được ở 20 °C không được
vượt quá ± 20 % của chỉ thị.
5.4.5 Kiểm
tra áp suất
Những tác động của biến đổi
áp suất cần phải được quan sát bằng cách đặt các thiết bị đo VOC
trong buồng thử nghiệm mà cho phép áp suất của khí quyển thay đổi
được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự biến động của các chỉ
thị cuối cùng tại 80 kPa và 110 kPa từ chỉ thị cuối
cùng tại 100 kPa không được vượt quá ± 20 % của chỉ
thị.
5.4.6 Kiểm
tra độ ẩm
Phép kiểm tra phải được thực
hiện trong điều kiện 5.3 với ngoại lệ về độ ẩm. Thử nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn của
5.4.1 được thực hiện ở độ ẩm tương đối 20 %, 50 %, và 80 % với độ không đảm bảo không lớn
hơn 3 %. Thiết bị đo VOC cần được để ổn định trước
tiên ở mức 20 °C ± 2 °C và độ ẩm tương đối
50 %. Đối với từng mức độ ẩm, thiết bị đo VOC được tiếp xúc trong 15 phút hoặc lâu
hơn với không khí sạch và sau đó tiếp xúc với khí thử nghiệm ở
độ ẩm tương tự.
Sự biến động của các chỉ
thị cuối cùng ở độ ẩm tương đối 20 % và 80 % so với chỉ thị cuối cùng ở độ ẩm
tương đối 50 % không được vượt quá ± 30 % của chỉ thị.
5.4.7 Kiểm
tra vận tốc không khí
Phép thử nghiệm này được
thực hiện cho các đầu đo kiểu khuếch tán. Những ảnh hưởng của vận tốc không khí
cần phải được đánh giá bằng cách đặt thiết bị đo VOC trong
một buồng lưu lượng dòng phù hợp với các ứng dụng của không khí sạch và khí thử
nghiệm. Lối khí vào của thiết bị đo VOC được định
hướng tương ứng theo hướng của luồng không khí như sau:
a) Cảm biến được định hướng
trực tiếp vào hướng của dòng không khí;
b) Cảm biến
được định hướng cách xa với hướng của dòng không khí;
c) Cảm biến được định hướng
vuông góc với hướng của dòng không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm đáp ứng tiêu
chuẩn mô tả trong 5.4.1 cần được thực hiện và chỉ thị cuối cùng cho khí thử
nghiệm phải được ghi lại. Phép đo cần được thực hiện trong điều kiện vận tốc
không khí 0,3 m/s và ở 0,1 m/s với dung sai ± 0,05 m/s.
Sự biến động của chỉ
thị cuối cùng tại vận tốc không khí 0,3 m/s và 0,1 m/s so với chỉ thị cuối cùng
ở vận tốc không khí zero không được vượt quá ± 20 % của chỉ thị.
5.4.8 Kiểm
tra thời gian đáp ứng và thời gian hồi phục
Thiết bị đo VOC cần phải
chịu các bước thay đổi từ không khí sạch đến khí thử nghiệm tiêu chuẩn và từ
khí thử nghiệm tiêu chuẩn đến không khí sạch. Thời gian đáp ứng t(90) và thời
gian hồi phục t(10) phải được đo. Khoảng thời gian thu thập dữ liệu cần phải ít
hơn 2 s để đánh giá t(90) và t(10). Kết quả từ thử nghiệm một thiết bị đo VOC
mà không có bộ nhớ hoặc một thiết bị đầu cuối của đầu ra cần phải được ghi lại
bằng một phương tiện khác như quay video.
Thời gian đáp ứng t(90) cần
phải bằng 300 s hoặc ít hơn. Thời gian hồi phục t(10) cần phải là 600 s hoặc ít
hơn.
CHÚ THÍCH 1 Thời
gian đáp ứng t (90) là khoảng thời gian, với các thiết bị đo VOC
trong một điều kiện có thể đo được, giữa thời điểm khi một biến động
(thay đổi) tức thời từ không khí sạch đến khí thử nghiệm tiêu chuẩn được tạo ra
ở đầu vào của cảm biến VOC từ xa hoặc
các thiết bị đo VOC với bộ cảm biến tích hợp và thời điểm khi đáp ứng đạt 90 % của chỉ
thị cuối cùng.
CHÚ THÍCH 2
Thời gian phục hồi t (10)
là khoảng thời gian, với các thiết bị đo VOC trong
một điều kiện có thể đo lường được, giữa thời điểm khi một biến động tức thời từ
khí thử nghiệm tiêu chuẩn đến không khí sạch được tạo ra ở lối vào của cảm biến VOC từ xa hoặc
các thiết bị đo VOC với bộ cảm biến tích hợp và thời điểm khi đáp ứng đạt đến một tỷ lệ phần trăm đã nêu ra (10 %) của chỉ thị cuối cùng cho khí thử nghiệm
tiêu chuẩn.
5.4.9 Phép
kiểm tra chất cản trở
Độ nhạy của
thiết bị đo VOC theo các khí khác được đánh giá bằng cách sử dụng quy trình kiểm
tra quy định tại 5.4.1 ngoại trừ carbon dioxit
nồng độ 2800 mg/m3 ± 140 mg/m3 cần được thêm vào khí thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ
thị cuối cùng cho carbon dioxit không được vượt quá 20 % của chỉ
thị cuối cùng của thử nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn.
5.4.10 Thử
nghiệm nhiễm độc
Thiết bị
đo VOC trong điều kiện làm việc phải được tiếp xúc với hexamethyldisiloxan
(HMDSO)
6,6 x 104 µg/m3 ± 2,2 x 10 µg/m3 trong
60 min. Các thử nghiệm về HMDSO có thể được thực hiện với khí khô. Khi khí gây
nhiễm độc và các nồng độ thích hợp của chúng được nhà sản xuất liệt kê, thì kiểm
tra nhiễm độc cần phải được thực hiện đối với các khí đó.
Sau thời gian 60
min, thiết bị đo VOC
trong điều kiện làm việc phải được tiếp xúc với không khí sạch
trong 60 min tiếp theo là kiểm tra đáp ứng tiêu chuẩn của 5.4.1.
Sự biến động của chỉ
thị cuối cùng của thử nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn sau thử nghiệm nhiễm độc từ chỉ thị cuối
cùng của thử nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn trước kiểm tra nhiễm độc phải không được
vượt quá ± 20 % của chỉ thị.
5.4.11 Vận
hành trên phép kiểm tra dải đo
Thiết bị đo VOC
trong điều kiện làm việc phải được tiếp xúc với khí thử nghiệm có
thành phần khí giống như khí thử nghiệm tiêu chuẩn. Nồng độ của khí thử
nghiệm cần phải cao hơn 1,5 lần giới hạn trên của dải đo cho 3 min, nói cách
khác là nồng độ này không vượt quá giới hạn cháy nổ dưới. Thiết bị đo VOC
sau đó cần phải được tiếp xúc không khí sạch trong 20 min tiếp
theo là kiểm tra đáp ứng tiêu chuẩn của 5.4.1.
Sự biến động của chỉ thị
cuối cùng của thử nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn sau vận hành trên thử nghiệm
dải đo từ chỉ thị cuối cùng của thử nghiệm
đáp ứng tiêu chuẩn trước khi vận hành trên thử nghiệm
dải đo phải không được vượt quá ± 20 % của chỉ thị.
5.4.12 Kiểm
tra rơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.13 Kiểm
tra độ rung
5.4.13.1 Thiết
bị thử nghiệm
Máy kiểm tra độ rung cần
phải bao gồm một bàn rung có khả năng tạo ra độ rung biến đổi tần số và biến
đổi dịch chuyển (đỉnh-đỉnh), với các thiết bị đo thử nghiệm được gắn
sẵn, theo yêu cầu của quy trình kiểm tra sau.
5.4.13.2 Các
quy trình
Các thiết bị đo được bao
gói cần phải được lắp trên bàn rung theo cách tương tự như được dự định sử dụng
dịch vụ bao gồm cả mọi gắn kết đàn hồi và thiết bị mang xách hoặc cầm giữ được
cung cấp như là bộ phận tiêu chuẩn của các thiết bị đo.
Các thiết bị đo được bao gói
cần phải được tiếp năng lượng và gắn trên máy thử nghiệm rung động và rung liên
tục từng mặt phẳng trong ba mặt phẳng tương ứng song song với nhau của ba trục
chính của thiết bị đo. Các thiết bị đo được bao gói cần được rung trên dải tần
số quy định tại đỉnh di chuyển hoặc gia tốc đỉnh không đổi
theo quy định tại 5.4.13.3. trong thời gian 1 h theo từng mặt phẳng trong ba mặt
phẳng vuông góc nhau. Vận tốc thay đổi của tần số không được vượt quá 10
Hz/min. Trước và khi kết thúc thử nghiệm, cần phải tiến hành phép kiểm tra đáp ứng
tiêu chuẩn của 5.4.1.
5.4.13.3 Mức
rung
Đối với các thiết bị đo được
bao gói, mức rung cần phải như sau:
- 10 Hz đến 30 Hz, 1,0 mm
tổng dịch chuyển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.14 Kiểm
tra biến động nguồn điện
Thiết bị đo VOC
cần được thiết lập theo các điều kiện bình thường được quy định
trong 5.3, tại điện áp danh định được nhà sản xuất đưa
ra như điện áp hoạt động được khuyến nghị của các thiết bị đo VOC
và, khi thích hợp, tại tần số danh định. Thử nghiệm đáp ứng tiêu
chuẩn của 5.4.1 cần phải được thực hiện ở cả mức 80 % điện áp
danh định thấp nhất và mức 115 % điện áp danh định cao nhất của nguồn điện cấp.
Trong trường hợp nhà sản
xuất thiết bị đo VOC quy định một dải điện áp khác với những quy định trên, thiết bị đo
VOC cần phải được thử tại các giới hạn trên và giới hạn dưới của điện
áp cung cấp như được quy định của nhà sản xuất.
Thiết bị đo dùng pin có thể
bỏ qua các thử nghiệm biến động cung cấp điện.
Sự biến động của các chỉ
thị cuối cùng tại mức 80 % và 115 % của điện áp danh định nguồn điện cấp từ chỉ
thị cuối cùng tại điện áp danh định nguồn điện cấp không được vượt quá ± 20 % của
chỉ thị.
5.4.15 Thử
nghiệm điện nhất thời nhanh
Thiết bị đo VOC
cần được thiết lập theo các điều kiện bình
thường được quy định trong 5.3. Các thiết bị đo VOC cần
phải được kiểm tra theo IEC 61000-4-4, kiểm tra mức độ nghiêm trọng 2. Quy
trình kiểm tra cho thử nghiệm kiểu cần được sử dụng. Thời gian thử phải là 1
min cho từng dòng hoặc thiết bị đầu cuối được kiểm tra. Các thiết bị đo VOC
phải chịu sự kiểm tra này trong không khí sạch.
5.4.16 Thử
nghiệm trường điện từ
Thiết bị đo VOC
cần phải phải chịu qua phương pháp thử nghiệm được sử dụng trong
thử nghiệm miễn dịch phát xạ EMC quy định tại IEC 61000-4-1 và IEC 61000-4-3.
Các yêu cầu kiểm tra phải được thực hiện với mức độ nghiêm trọng 2 và điện thế
thử nghiệm bằng 3 V/m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với một lần sạc đầy pin
vào lúc bắt đầu của thử nghiệm, các thiết bị đo cần phải được vận hành trong không khí sạch
cho tổng thời gian bằng
a) 8 h, nếu được lắp với một
bộ chuyển đổi “đóng”/”ngắt” (on/off) cho người vận hành,
b) 10 h, nếu không được
trang bị bộ chuyển đổi “đóng”/”ngắt” (on/off), hoặc
c) bất kỳ thời gian dài
hơn theo quy định của nhà sản xuất.
Vào cuối thời gian quy định,
thử nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn của 5.4.1 cần phải được thực hiện.
6 Báo
cáo thử nghiệm
Mỗi báo cáo
thử nghiệm cần phải bao gồm ít nhất các thông tin sau đây, trừ khi các phòng
thí nghiệm có lý do chính đáng cho việc không cung cấp:
a) Tiêu đề báo cáo;
b) Tên và địa chỉ của
phòng thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tên và địa chỉ
của khách hàng;
e) Nhận biết phương pháp
được sử dụng;
f) Mô tả về điều kiện của
phép thử, và sự nhận biết rõ ràng của sản phẩm được thử nghiệm;
g) Thành phần khí (hoặc của
các khí) và nồng độ khí thử nghiệm được sử dụng;
h) Quy trình thử nghiệm;
i) Ngày nhận hạng mục thử
nghiệm, hạng mục đó có thiết yếu (quan trọng) đối với hiệu lực và áp dụng các kết
quả;
j) Các kết quả thử nghiệm;
k) Tên, chức năng, và chữ
ký hoặc nhận biết tương đương của người được ủy quyền cho báo cáo thử
nghiệm.
Bản cứng của báo cáo thử
nghiệm cũng cần có số của từng trang và tổng số các
trang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Tổng quan các yêu cầu về tính năng
Bảng
A.1 - Các yêu cầu về tính năng
Điều
Phép kiểm
tra/thử nghiệm
Các giới
hạn thiết bị
5.4.3.1
Kiểm tra độ ổn
định ngắn hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3.2
Kiểm tra độ trôi thang
đo
Biến động của chỉ thị cuối
cùng: ±20 % của chỉ thị
5.4.4
Kiểm tra nhiệt độ
± 20 % của chỉ thị từ 20
°C (thử nghiệm 5 °C, 20
°C, 40 °C)
5.4.5
Kiểm tra áp suất
±20 % của chỉ thị từ 100
kPa (thử nghiệm 80 kPa, 100 kPa, 110 kPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ ẩm
±30 % của chỉ thị từ 50
% RH (thử nghiệm 20 % RH, 50 % RH. 80 % RH)
5.4.7
Kiểm tra vận tốc không
khí
±20 % của chỉ thị từ 0
m/s (thử nghiệm 0,3 m/s, 0,1 m/s)
5.4.8
Kiểm tra thời gian đáp ứng
và thời gian hồi phục
t(90) trong thời gian dưới
300 s, t(10) trong thời gian dưới 600 s,
5.4.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến động của chỉ thị cuối
cùng đối với khí thử nghiệm: ít hơn 20 % của chỉ thị cuối
cùng của thử nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn
5.4.10
Kiểm tra nhiễm độc
Biến động của chỉ
thị cuối cùng sau phép thử: ±20 % của chỉ thị
5.4.11
Kiểm tra vận hành trên
giải đo
Biến động của chỉ
thị cuối cùng sau phép thử: ±20 % của chỉ
thị
5.4.12
Kiểm tra độ biến động của
nguồn điện cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Thiết bị thử nghiệm

CHÚ DẪN:
1 Khí
vào
2 Đầu
cảm biến
3 Thiết
bị đo VOC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.1 - Loại mặt nạ (bên trái), kiểu buồng (bên phải)

CHÚ DẪN:
1 Hỗn
hợp khí
2 Máy
tạo độ ẩm, được trang bị với một bộ điều khiển nhiệt, kiểm soát áp suất
hơi nước bão hòa để duy trì 20 %, 50 %, hoặc 80 % RH ở nhiệt độ tiêu chuẩn (20
°C)
3 GC-MS
4 Bộ
ngưng tụ khí
5 Bình
chứa khí hoặc hệ thống tạo khí
6 Thiết
bị đo VOC (thiết bị đo bán dẫn, thiết bị đo ion hóa
photon, thiết bị đo phản xạ giao thoa tăng cường)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Quy
định)
Lựa chọn khí thử nghiệm
C.1 Các
thiết bị đo khí VOC
Nghiên cứu này được thực
hiện trên ba thiết bị đo VOC điển
hình để xác định các thành phần khí thử nghiệm tối ưu cho từng thiết bị
đo của chúng. Ba thiết bị đo VOC điển hình
của các nguyên tắc phát hiện khác nhau (bán dẫn oxit kim loại, PID, và IER)
đã được sử dụng.
- Thiết bị
đo nhạy cảm cao:
- Bán dẫn oxit kim loại: Handy TVOC
monitor FTVR-011);
- PID: ppbRAE30002),
được trang bị với đèn uv 10,6 eV;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- IER:
Handy VOC Sensor VOC-121H3).
Bảng C.1 cho thấy các
thông số kỹ thuật quan trọng của ba thiết bị đo. Các tính chất cơ bản của các
thiết bị đo này, như giới hạn phát hiện, độ phân giải, độ chính xác, nhiệt độ
và độ ẩm, đã không được kiểm tra xác nhận trong nghiên cứu này. Do đó, các điều
kiện đo tính chất cảm biến khí, ví dụ nhiệt độ và độ ẩm,
được giữ không đổi theo các thông số kỹ thuật của các thiết bị đo cầm tay, như
mô tả trong C.4. Các thiết bị đo bán dẫn oxit kim loại và PID có thể giám sát mức
VOC cho nhà ở hộ gia đình và văn phòng (lên đến 4,1 x
104 µg/m3;
tương đương toluen) và mức VOC môi trường
lao động (lên đến 4,1 x 104 µg/m3;
tương đương toluen). Thiết bị đo IER có thể
theo dõi các mức tìm thấy trong một môi trường làm việc. Trong một nghiên cứu,
các thiết bị đo bán dẫn oxit kim loại và thiết bị đo PID đã được thử
nghiệm ở các mức xấp xỉ lên đến lên đến 4,1 x 104 µg/m3
và thiết bị đo IER đã được thử nghiệm ở các mức từ
4,1 x 103 µg/m3
đến 4,1 x 104 µg/m3.
Bảng
C.1 - Các thông số kỹ thuật quan trọng của ba thiết bị đo VOC
điển hình
FTVR-01
ppbRAE3000
VOC-121H
Nguyên lý
Bán dẫn oxit kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IER
Dải đo
Dải đo tự động
- 1 µg/m3
đến 1000 µg/m3
- 1 µg/m3
đến 10 000 µg/m3
Dải
đo tự động
- 0 µg/m3
đến 2,5 x 104 µg/m3
- 2,5 µg/m3
x 104 đến 2,5 x 105 µg/m3
- 2,5 x
105 µg/m3 đến 2,5 x 106 µg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tương
đương isobutylen)
Dải đo tự động
- 4,1 x
103 µg/m3 đến 4,1 x 105 µg/m3
- 1,0 x
105 µg/m3
đến 1,0 x 107 µg/m3
(tương đương toluen).
Độ phân giải
1 µg/m3
- 2,5 µg/m3
- 25 µg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 2500 µg/m3
410 µg/m3
Độ chính xác
Không quy định
Không quy định
± 20 % của giá trị chỉ
thị
Thời gian đo
1 min.
Vài giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
0 °C
đến 40 °C
- 20 °C
đến 50 °C
5 °C đến
50 °C
Độ ẩm
5 % RH đến 95% RH
0 % RH đến 95 % RH
10 % RH đến 95 % RH
C.2 Khí
VOC hỗn hợp mô phỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
C.2 - Thành phần và nồng độ của khí VOC hỗn
hợp mô phỏng trong một bình chứa
khí
Nhóm
Tên
Nồng
độ
µg/m3
Hydrocacbon thơm
Benzen
1,7
x 103
Toluen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o-xylen
2,4
x 103
m-xylen
2,4
x 103
Styren
2,4 x 103
Etylbenzen
2,4 x
103
n-propylbenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,3-Trimetylbenzen
2,7
x 103
1,2,4-Trimetylbenzen
2,7 x 103
1,3,5-Trimetylbenzen
2,7 x103
o-etyltoluen
2,7 x
103
Hydrocacbon no
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 x 103
2-Metylpentan
2,0 x 103
3-Metylpentan
2,0 x 103
n-heptan
2,3
x 103
2,4-Dimetylpentan
2,3 x 103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
x 103
2,2,4-Trimetylpentan
2,6
x 103
n-nonan
2,9 x 103
n-decan
3,2
x 103
n-undecan
3,6 x 103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,8 x
102
Hydrocacbon mạch vòng
Metylxyclopentan
1,9 x
103
Xyclohexan
1,9 x 103
Metylxyclohexan
2,2
x 103
Terpen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1 x
103
β-pinen
3,1 x 103
(+)-Limonen
3,1 x
103
Xeton
Metyl isobutyl keton
1,4 x
104
Hydrocacbon halogen hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3 x103
Este
Butyl axetat
5,2 x 103
Tổng
9,07 x
104
CHÚ THÍCH Khí
cân bằng: nitơ
C.3 Các loại
khí thử nghiệm cho thiết bị đo VOC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các thiết bị đo
PID và IER, "hệ số hiệu chỉnh" cho từng thành phần VOC
được đưa ra. Trong trường hợp giám sát khí mục tiêu đơn lẻ, tích
phân của giá trị chỉ thị và hệ số hiệu chỉnh cần phải là
một nồng độ thực. Đối với cả hai loại thiết bị đo này, hệ số hiệu chỉnh của một
VOC có số carbon từ 6 đến 16 có
thể được phân loại thành hai nhóm: hydrocacbon no và
hydrocacbon không no (PID; xem Hình C.1) và hydrocacbon no và hydrocacbon thơm (detector
IER, xem Hình C.2). Vì vậy, hai loại khí hỗn hợp gồm m-xylen và
n-octan đã được chọn như là một loại khí thử nghiệm (xem Bảng C.3). Ngoài ra,
khí toluen cũng đã được chọn là một loại khí thử nghiệm khác.
Các loại khí thử nghiệm
khác bao gồm bốn loại VOC đã được chuẩn bị bằng cách
giảm hai thành phần từ sáu loại khí hỗn hợp được mô tả ở
trên, khí PM, PB, và MB, như thể hiện trong Bảng C.4.
Bảng
C.3 - Thành phần và nồng độ của sáu loại và hai loại VOC hỗn hợp và các khí toluen trong
các bình chứa
Nhóm
Tên
Nồng
độ
µg/m3
Sáu loại VOC
hỗn hợp khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toluen
1,0
x 104
Hydrocacbon no
n-decan
1,6
x 104
Terpen
α-pinen
1,5
x 104
Keton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
x 104
Hydrocacbon halogen hóa
p-didorobenzen
1,6
x 104
Ester
Butyl axetat
1,3
x 104
Tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai loại VOC
hỗn hợp khí
Hydrocacbon no
n-octan
4,2
x 104
Hydrocacbon không no
m-xylen
3,7
x 104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9
x 104
Toluen khí
Toluen
7,9
x 104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9
x 104
CHÚ THÍCH
Khí cân bằng: nitơ
Bảng
C.4 - Thành phần và nồng độ
của 4 loại khí VOC
hỗn hợp, các khí PM, PB và MB, trong
các bình chứa
Nhóm
Tên
Nồng
độ
µg/m3
Khí
PM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toluen
1,6
x 104
Hydrocarbon no
n-decan
2,5
x 104
Terpen
α-pinen
2,4
x 104
Keton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
x 104
Tổng
8,4
x 104
Khí
PB
Hydrocacbon thơm
Toluen
1,6
x 104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n-decan
2,5
x 104
Terpen
α-pinen
2,4
x 104
Este
Butyl axetat
2,1
x 104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,6
x 104
Khí
MB
Hydrocacbon thơm
Toluen
1,6
x 104
Hydrocacbon no
n-decan
2,5
x 104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Methyl i-butyl
keton
1,8 x
104
Este
Butyl axetat
2,1
x 104
Tổng
8,1
x 104
CHÚ THÍCH Khí
cân bằng: nitơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Tất
cả các hệ số hiệu chỉnh được lập thành đồ thị dựa vào số cácbon của các khí
Hình
C.1 - Hệ số hiệu chỉnh của từng
thành phần VOC trên PID
(Hệ thống RAE)

CHÚ THÍCH Tất
cả các hệ số hiệu chỉnh được lập thành đồ thị dựa vào số cácbon của các khí
Hình
C.2 - Hệ số hiệu chỉnh
của từng thành phần VOC trên thiết
bị đo IER (O.S.P.inc)
C.4 Các
phép đo
Các thiết bị đo VOC
được đánh giá trong một thiết bị dòng chảy
ở 24 °C ± 2 °C, như được thể hiện trong Hình C.3. Một bộ tạo bọt nước được lắp
cùng với bộ điều khiển nhiệt đã được sử dụng để kiểm soát độ ẩm
ở mức 50 % ± 10 %. Một ống
tetrafluoroetylen perfluoroalkylvinylet copolyme (PFA)
được sử dụng như một dòng chảy qua phía dưới từ một bộ tạo bọt nước.
PTFE (polyterafluoroeten) và các ống thép không gỉ
được sử dụng như các dòng chảy khác. Lưu lượng dòng của các khí nitơ, oxy và
khí VOC được điều khiển bằng bộ điều khiển lưu lượng. Tỷ số N2/O2
được luôn giữ đến 4 và lưu lượng dòng tổng được đặt ở mức 800
ml/min. Các dữ liệu GC-MS thu được bằng một bộ GC-MS được lắp với
một bộ giải hấp nhiệt. Việc hiệu chuẩn GC-MS được thực hiện bằng cách sử dụng
khí hỗn hợp VOC thô nguyên từ bình chứa khí. Lưu lượng lấy mẫu khí là 60
ml/min và thời gian lấy mẫu là 2 min đến 6 min.
Việc lấy mẫu khí được bắt đầu khi các giá trị chỉ thị của các thiết bị đo VOC
xách tay, có thể tiến hành giám sát thời gian thực, trở
nên ổn định. Các giá trị nồng độ từ GC-MS đã được chuyển
đổi thành tương đương toluen. Các giá trị chỉ thị từ các thiết bị đo VOC
xách tay được ghi lại tại cùng một thời điểm với mẫu GC-MS.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 MFC
(bộ điều khiển lưu lượng)
3 Bộ
tạo bọt nước
4 GC-MS
5 Đồng
hồ đo lưu lượng với van kim
6 Thiết
bị đo VOC xách tay
7 Bình
chứa khí VOC
CHÚ THÍCH Các
đường gạch đứt được sử dụng để hiệu chuẩn GC-MS.
Hình
C.3 - Sơ đồ của thiết bị thử nghiệm
C.5 Các
kết quả của thiết bị đo bán dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Toluen
2 Sáu
loại khí VOC hỗn hợp
3 Hai
loại khí VOC hỗn hợp
4 Khí
VOC hỗn hợp mô phỏng
X GC-MS
(tương đương toluen, µg/m3)
Y Thiết
bị đo bán dẫn (tương đương toluen, µg/m3)
Hình
C.4 - Chỉ thị của thiết bị đo bán dẫn
theo khí VOC hỗn hợp
mô phỏng và các loại khí thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.5 cho thấy chỉ thị
của PID với khí VOC hỗn hợp mô phỏng và các loại khí thử nghiệm. Chỉ thị của
PID tương ứng với tương đương một isobutylen vì nhà sản xuất khuyến cáo isobutylen
là một khí hiệu chuẩn tiêu chuẩn. Sự khác biệt của các chỉ thị giữa các khí VOC
hỗn hợp mô phỏng và toluene, hai loại khí VOC được
phối trộn, và sáu loại khí VOC được phối
trộn là 27,9 %, 31,6 %, và 4,9 % tương ứng. Do đó, sáu loại khí VOC
hỗn hợp là khí thử nghiệm phù hợp nhất.

CHÚ DẪN:
1 Toluen
2 Hai
loại khí VOC hỗn hợp
3 Sáu
loại khí VOC hỗn hợp
4 Khí
VOC hỗn hợp mô phỏng
X GC-MS
(tương đương toluen, µg/m3)
Y PID (tương
đương isobutylen, µg/m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.6 cho thấy chỉ thị
của PID theo các khí PM, PB, và MB.
Sự khác biệt của các chỉ thị giữa khí VOC hỗn
hợp mô phỏng và các loại khí PM, PB, và MB
là -4,2 %, -18,5 % và -39,7 %, tương ứng. Do đó, sáu loại khí VOC
hỗn hợp mô phỏng là khí thử nghiệm phù hợp nhất. Khí PM là khí thử
nghiệm phù hợp nhất trong số các khí thử nghiệm.

CHÚ DẪN:
1 Sáu
loại khí VOC được phối trộn (được hỗn hợp)
2 Hỗn
hợp khí VOC mô phỏng
3 Khí PM
4 Khí PB
5 Khí MB
X GC-MS
(tương đương toluen, µg/m3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.6 - Chỉ thị của loại thiết bị đo PID và hệ thống
tham chiếu GC-MS cho các hỗn hợp khí VOC
thử nghiệm khác nhau và các khí PM, PB, và khí MB
C.7 Kết
quả của thiết bị đo IER
Hình C.7 cho thấy chỉ thị
của thiết bị đo IER theo khí VOC hỗn hợp mô phỏng và các ứng viên của khí thử
nghiệm. Chỉ thị của thiết bị đo IER tương ứng với tương đương một toluen do nhà
sản xuất khuyến cáo toluen như một khí hiệu chuẩn tiêu chuẩn. Sự khác biệt của
chỉ thị giữa khí VOC hỗn hợp mô phỏng và toluen, hai loại khí VOC được phối trộn,
và sáu loại khí VOC được phối trộn là -68,7 %, -1,5 %, và 2,3 %, tương ứng. Do
đó, sáu loại khí VOC được phối trộn là khí thử nghiệm phù hợp nhất.
Hình C.8 cho thấy chỉ thị
của thiết bị đo PID theo các khí PM, PB, và khí MB. Sự khác biệt của chỉ thị giữa
khí VOC hỗn hợp mô phỏng và các loại khí PM, PB, và MB là -42,2 %, -37,9 % và
-30,9 %, tương ứng. Các chỉ thị theo tất cả bốn loại khí được hỗn hợp là quá thấp
so với những chỉ thị theo sáu loại khí được hỗn hợp.

CHÚ DẪN:
1 Toluen
2 Hai
loại khí VOC hỗn hợp
3 Sáu
loại khí VOC hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X GC-MS
(tương đương toluen, µg/m3)
Y Thiết
bị đo IER (tương đương toluen, µg/m3)
Hình
C.7 - Chỉ định của thiết bị đo IER cho
các VOC khí hỗn hợp mô phỏng và
các khí thử nghiệm

CHÚ DẪN:
1 Sáu
loại khí VOC hỗn hợp
2 Khí
VOC hỗn hợp mô phỏng
3 Khí PM
4 Khí
PB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X GC-MS
(tương đương toluen, µg/m3)
Y Thiết
bị đo IER (tương đương toluen, µg/m3)
Hình
C.8 - Chỉ thị của thiết bị đo IER theo khí VOC
hỗn hợp mô phỏng và các khí
PM, PB, và MB
C.8 Kết
luận
Các thành phần thích hợp
nhất của hỗn hợp khí thử nghiệm cho các thiết bị đo bán dẫn, PID và thiết bị đo
IER như sau:
- Thiết bị đo
bán dẫn: hai loại khí VOC hỗn hợp (xem Bảng C.3);
- PID: khí PM (xem Bảng
C.4);
- Thiết bị đo IER: sáu loại
VOC khí hỗn hợp (xem Bảng C.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Phương pháp ống khuếch tán
D.1 Khái
quát
Kết quả đã cho thấy rằng
khí thử nghiệm thích hợp cho thiết bị đo bán dẫn oxit kim loại là hai loại khí VOC
hỗn hợp (xem Bảng C.3). trong khi khí thử nghiệm phù hợp cho PID là
bốn (khí PM; xem Bảng C.4) và sáu loại khí VOC hỗn
hợp (xem Bảng C.3) và khí thử nghiệm cho các thiết bị đo IER là sáu loại
khí VOC hỗn hợp, như thể hiện trong Phụ lục C. Nghiên
cứu này đã xác minh độ tin cậy của phương pháp ống khuếch tán cho đánh giá của
các thiết bị đo VOC cầm tay.
Một thiết bị
tạo khí có lợi thế để tạo ra tại chỗ các hỗn hợp của một số loại VOC.
Thiết bị này có ống khuếch tán của
chính nó, đó là lọ dung môi hoặc các chất rắn của các VOC. Để
kiểm soát vận tốc phát ra các VOC, điều quan
trọng là điều chỉnh đường kính ống và chiều cao của ống khuếch tán (xem Tài liệu
tham khảo [8]).
CHÚ THÍCH Thiết
bị tạo ra khí đã được xác minh cho đánh giá các thiết bị đo VOC cầm
tay. Hai lựa chọn khác nhau được đưa ra cho các máy đánh giá các thiết bị đo, là
thiết bị bình chứa khí và thiết bị tạo khí, bởi vì chúng có thể lựa chọn việc
chuẩn bị của khí thử nghiệm phù hợp với chi phí, thiết bị đánh giá, thời gian đánh
giá, v.v...
D.2 Thiết
bị đo VOC
Xem C.1 và Bảng C.1.
D.3 Phương
pháp ống khuếch tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.1)
Trong đó qv,cg là
vận tốc dòng của khí mang trong hệ thống tạo khí. Bảng D.2 chỉ cho thấy Dr ở
50 °C và kết hợp của ống khuếch tán cho sự tạo ra hai, bốn và sáu loại các khí VOC
hỗn hợp. Trong trường hợp của sáu loại khí VOC hỗn hợp, đã cố gắng để được tạo
ra bằng cách sử dụng hai kết hợp của ống khuếch tán để
điều chỉnh theo khí bình chứa, viết tắt ở "thử
1" và "thử 2".

CHÚ DẪN:
h Chiều cao
d Đường kính trong
Hình
D.1 - Các ống khuếch tán
Bảng
D.1 - Kích thước cơ bản của ống khuếch tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
kính trong, mm
Chiều
cao, mm
D-001
0,8
52
D-01
1,6
50
D-02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
D-03
3,9
50
D-04
4,9
40
Bảng
D.2 - Danh mục các giá trị Dr và
sự kết hợp của các ống khuếch tán để tạo ra
hai, bốn và sáu loại các khí
VOC hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dr
ở 50 °C
µg/min
x
các loại của khí VOC hỗn
hợpb
x = 2
x = 4
x
= 6
“thử 1”
x
= 6
“thử 2”
m-xylen
D-02 và D-03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v
n-octan
D-03
29,9
v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toluen
D-001 x
2
5,9
v
D-001 và D-01 (25 mma)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v
v
n-decan
D-04 (20 mma)
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D-04 (28 mma)
10,8
v
v
α-pinen
D-03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v
v
v
p-diclorobenzen
D-04
10,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v
Butyl axetat
D-01 x
2
8,8
v
v
Metyl i-butyl keton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9
v
D-01 (45 mma)
8,9
v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v
a Điều
chỉnh chiều cao
b
”v" có nghĩa là lựa chọn của các ống khuếch tán, ví dụ, x
= 2 (hai loại khí VOC hỗn hợp)
sử dụng ống khuếch tán D-02 và D-03 cho m-xylen và ống khuếch tán D-03 cho
n-octan.
D.4 Các
phép đo
Các phân tích của các thiết
bị đo VOC đã được thực hiện trong một máy tạo dòng chảy, như thể hiện trong
Hình D.2. Máy tạo dòng chảy được trang bị một hệ thống tạo khí và tạo bọt nước. Một ống tetrafluoroetylen
copolyme perfluoroalkylvinylet (PFA) được sử dụng làm chuyển dòng chảy của phía
sau từ bộ thấm hệ thống tạo khí và bộ tạo bọt nước. Các ống PTFE (polyterafluoroeten)
và ống thép không gỉ được sử dụng như các chuyển dòng chảy khác. Bộ kiểm soát lưu lượng
và đo lưu lượng với van kim được sử dụng để điều chỉnh lưu lượng của nitơ và
oxy. Khí mang của hệ thống tạo khí là nitơ. Một phần của hỗn hợp các khí VOC
từ hệ thống tạo khí được trộn với nitơ và hỗn hợp khí oxy từ bộ tạo
bọt nước. Lưu lượng của phần khí hỗn hợp của các VOC và
khí hỗn hợp nitơ và oxy được kiểm soát bằng cách điều chỉnh nồng độ của hỗn hợp
của các VOC. Một bộ điều khiển nhiệt của bộ tạo bọt nước
được sử dụng để duy trì độ ẩm tương đối là 50 % ± 10 %. Tỷ số N2/O2 là
4 và tổng lưu lượng dòng là 800 ml/min. Các dữ liệu GC-MS được thu bằng một bộ
GC-MS có trang bị với một bộ giải hấp nhiệt. Việc hiệu chuẩn GC-MS được thực hiện
bằng cách sử dụng các khí hỗn hợp VOC thô
nguyên bản từ bình chứa khí. Vận tốc lấy mẫu khí là 60 ml/min và và thời gian lấy
mẫu khí là 2 min đến 6 min. Lấy mẫu khí được bắt đầu khi giá trị chỉ thị của
các thiết bị đo VOC cầm tay, là loại thiết bị đo có thể thực hiện giám sát theo thời
gian thực, trở nên ổn định. Các giá trị nồng độ từ GC-MS đã được chuyển đổi
thành tương đương toluen. Các giá trị chỉ thị từ các thiết bị đo VOC
xách tay được ghi lại tại cùng thời điểm với việc lấy mẫu GC-MS.

CHÚ DẪN:
1 Van
2 Bộ
điều khiển lưu lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Hệ
thống tạo khí
5 Bộ
tạo bọt nước
6 Van
ba ngả
7 GC-MS
8 Thiết
bị đo VOC xách tay
9 Bình
đựng khí VOC
CHÚ THÍCH: Đường vạch rời
được sử dụng cho hiệu chuẩn GC-MS.
Hình
D.2 - Sơ đồ của thiết bị thử nghiệm
D.5 Kết
quả của thiết bị đo bán dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Ống khuếch
tán
2 Bình
chứa khí
X GC-MS
(tương đương toluen, µg/m3)
Y Thiết bị
đo bán dẫn (µg/m3)
CHÚ THÍCH Giá
trị chỉ thị hai loại khí VOC hỗn hợp được tạo ra từ bình chứa khí cũng
được chỉ ra trong hình vẽ.
Hình
D.3 - Giá trị chỉ thị từ các thiết bị
đo bán dẫn cho hai loại khí VOC hỗn hợp
được tạo ra bằng phương pháp ống khuếch tán
D.6 Kết
quả của PID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.4 cho thấy các giá
trị chỉ thị từ PID cho bốn loại khí VOC hỗn hợp.
Giá trị chỉ thị từ PID tương ứng với tương đương isobutylen vì isobutylen là một
khí hiệu chuẩn tiêu chuẩn. Sự khác biệt về giá trị thu được từ PID cho bốn loại
khí VOC hỗn hợp được tạo ra từ các bình chứa khí và hệ thống tạo khí là cũng
rất nhỏ: -0,30 %. Kết quả cần phải được chỉ ra phương pháp ống khuếch tán là có
thể chuẩn bị khí hiệu chuẩn cho PID.

CHÚ DẪN:
1 Ống
khuếch tán
2 Bình
chứa khí
X GC-MS
(tương đương toluen, µg/m3)
Y PID
(tương đương isobutylen, µg/m3)
CHÚ THÍCH Để
so sánh, các giá trị chỉ thị cho bốn loại khí VOC hỗn
hợp được tạo ra từ bình chứa khí cũng được chỉ ra trong hình.
Hình
D.4 - Giá trị chỉ thị từ PID cho bốn loại VOC khí
hỗn hợp được tạo ra bằng phương pháp ống
khuếch tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 Ống
khuếch tán "thử 1"
2 Ống
khuếch tán "thử 2"
3 Bình
chứa khí
X PID
(tương đương isobutylen, µg/m3)
Y GC-MS
(tương đương toluene, µg/m3)
CHÚ THÍCH Để
so sánh, các giá trị chỉ thị cho sáu loại khí VOC hỗn hợp
được tạo ra từ bình chứa khí cũng được chỉ ra trong hình.
Hình
D.5 - Giá trị chỉ thị từ PID cho sáu loại khí VOC
hỗn hợp được tạo ra bằng phương
pháp ống khuếch tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.6 cho thấy các giá
trị chỉ thị từ thiết bị đo IER cho
sáu loại khí VOC hỗn hợp được tạo ra từ phương pháp ống khuếch tán. Các giá trị chỉ
thị từ thiết bị đo IER tương ứng với tương đương toluen vì toluene là
một khí hiệu chuẩn tiêu chuẩn. Sự khác biệt trong các giá trị thu được từ thiết
bị đo IER cho sáu loại khí VOC hỗn hợp
được tạo ra từ các bình chứa khí và "thử 1" và "thử 1" của ống
khuếch tán là 9,2 % và 8,3 %, tương ứng. Các kết quả này sẽ nằm trong độ chính
xác của thiết bị đo IER. Kết quả cần phải chỉ ra phương pháp ống khuếch tán là có thể
chuẩn bị khí hiệu chuẩn cho các thiết bị đo IER.

CHÚ DẪN:
1 Ống
khuếch tán "thử 1"
2 Ống
khuếch tán "thử 2"
3 Bình/ống
chứa khí
X GC-MS
(tương đương toluen, µg/m3)
Y Thiết
bị đo IER (tương đương toluen, µg/m3)
CHÚ THÍCH Để
so sánh, các giá trị chỉ thị cho sáu loại khí VOC hỗn hợp được tạo ra từ bình chứa khí
cũng được chỉ ra trong hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.8 Kết
luận
Phương pháp ống khuếch tán
có thể cung cấp các loại khí hiệu chuẩn cho các thiết bị đo bán dẫn, PID
và IER, nghĩa là hai, bốn và sáu loại các khí VOC
hỗn hợp.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 16017-1, Indoor,
ambient and workplace air - Sampling and analysis of volatile organic compounds
by sorbent tube/thermal desorption/capillary gas chromatography - Part 1:
Pumped sampling;
[2] ISO 16017-2, Indoor,
ambient and workplace air - Sampling and analysis of volatile organic compounds
by sorbent tube/thermal desorption/capillary gas chromatography - Part 2:
Diffusive sampling;
[3] ISO 12219-1, Interior air
of road vehicles - Part 1: Whole vehicle test chamber - Specification and
method for the determination of volatile organic compounds in cabin interiors;
[4] ISO 12219-2, Interior air
of road vehicles - Part 2: Screening method for the determination of the
emissions of volatile organic compounds from vehicle interior parts and materials
- Bag method;
[5] ISO 12219-3, Interior air
of road vehicles - Part 3: Screening method for the determination of the
emissions of volatile organic compounds from vehicle interior parts and materials
- Micro-scale chamber method;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] ISO 12219-5, Interior air
of road vehicles - Part 5: Screening method for the determination of the
emissions of volatile organic compounds from vehicle interior parts and materials
- Static chamber method;
[8] ISO 6145-8, Gas analysis -
Preparation of calibration gas mixtures using dynamic volumetric methods - Part
8: Diffusion method;
[9] TCVN 10736-6 (ISO 16000-6),
Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ bay hơi trong không
khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên chất hấp phụ
Tenax TA®, giải hấp nhiệt và sắc ký
khí sử dụng MS hoặc MS-FID;
[10] EN 50270, Electromagnetic
compatibility - Electrical apparatus for the detection and measurement of
combustible gases, toxic gases or oxygen;
[11] EN 50271, Electrical
apparatus for the detection and measurement of combustible gases, toxic gases
or oxygen - Requirements and tests for apparatus using software and/or digital
technologies;
[12] M. Kadosaki, Y. Sakai, I.
Tamura Development of an oxide semiconductor thick film gas sensor for the
detection of total volatile organic compounds. Electronics and Communications
in Japan. 2010, 93, pp. 34-41;
[13] T. Itoh, I. Matsubara, M.
Nishibori Calibration gas preparation for non-disposable portable MOx, PID, and
IER VOC detectors. Sensor Letters. 2012, 10, pp. 984-991.
1)
Handy TVOC monitor FTVR-01®
là một
ví dụ về một sản phẩm phù hợp sẵn có trên thị trường. Thông tin này được đưa ra
chỉ tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là xác nhận của tiêu chuẩn về
sản phẩm này.
2)
ppbRAE3000®
là một ví dụ về một sản phẩm phù hợp sẵn có trên thị trường. Thông tin này được đưa ra chỉ tạo
thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là xác nhận của tiêu chuẩn về sản
phẩm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66