TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11437:2016
ISO
11051:1994
LÚA
MÌ CỨNG (TRITICUM DRUM DESF.) - CÁC YÊU CẦU
Durum wheat
(Triticum durum Desf.) - Specification
Lời nói đầu
TCVN 11437:2016 hoàn toàn tương đương
với ISO 11051:1994;
TCVN 11437:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Durum wheat
(Triticum durum Desf.) - Specification
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối
thiểu đối với lúa mì cứng (Triticum durum Desf.) dùng làm thực phẩm và là
đối tượng trong
thương mại quốc tế.
Tiêu chuẩn này cũng cung cấp các
phương pháp xác định mức tạp chất (Phụ lục A) và tỷ lệ hạt không trong hoàn
toàn (Phụ lục B). Phụ lục C đưa ra danh mục côn trùng gây hại điển hình của
các loại ngũ cốc được bảo quản. Phụ lục D đưa ra danh mục tham khảo về các hạt
có hại và hạt có độc.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
ISO 712:19851), Cereals
and cereal products - Determination of moisture content (Routine reference
method) [Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định
độ ẩm (Phương
pháp chuẩn thông thường)].
ISO 950:19792), Cereals
- Sampling (as grain) [Ngũ cốc - Lấy mẫu (dạng hạt)].
ISO 3093:19823), Cereals
- Determination of falling number (Ngũ cốc - Xác định chỉ số rơi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 7971:19865), Cereals
- Determination of bulk density, called “mass per hectolitre” (Reference
method) [Ngũ cốc - Xác định dụng trọng, được gọi “khối lượng trên hectolit”
(Phương pháp chuẩn)].
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tạp chất (impurities)
Hạt lúa mì bị hư hỏng và tất cả các chất
hữu cơ và vô cơ không phải là hạt lúa mì cứng.
CHÚ THÍCH 1 Tạp chất bao
gồm bốn loại chính như sau: hạt lúa mì cứng bị hư hỏng (3.2), hạt
ngũ cốc khác (3.3), chất ngoại lai (3.4), hạt có hại và/hoặc hạt có độc (3.5),
hạt bị thối (3.6) và hạt bị nắm cựa gà (3.7). (Xem thêm Bảng A.1.)
3.2
Hạt lúa mì cứng bị hư hỏng (damaged
durum wheat grain)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt vỡ (broken grain)
Hạt lúa mì cứng có một phần nội nhũ bị
lộ ra hoặc hạt không còn mầm.
3.2.2
Hạt lép (shrivelled grain)
Hạt nhẹ, dẹt, lép (teo) không tích lũy
được dinh dưỡng do yếu tố sinh lý hoặc bệnh lý và lọt qua sàng có đường kính lỗ
1,90 mm.
3.2.3
Hạt không bình thường (unsound
grain)
3.2.3.1
Hạt mốc (mouldy grain)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3.2
Hạt bị hư hỏng do nhiệt (heat-damaged
grain)
Hạt ngũ cốc có màu hạt dẻ đến màu đen
và trong đó có một phần của nội nhũ có màu từ vàng xám đến nâu đen do ảnh hưởng
của nhiệt.
3.2.4
Hạt bị hư hỏng do sinh vật gây hại (grains
attacked by pest)
Hạt bị hư hỏng do động vật gặm nhấm,
côn trùng, mạt hoặc các sinh vật khác tấn công.
3.2.5
Hạt bị bệnh (sick wheat)
Hạt ngũ cốc có màu nâu đến nâu đen, trừ
mầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt bị nhiễm nấm fusarium
(fusaria-contaminated grains)
Hạt có vỏ bị nhiễm sợi nấm Fusarium
spp. Các hạt này hơi lép, nhăn và xuất hiện các đốm phân tán, có những
vạch màu hồng hoặc trắng.
3.2.7
Hạt không trong hoàn toàn
(non-wholly-vitreous grains)
Hạt trong từng phần.
3.3
Hạt ngũ cốc khác (other
cereals)
Hạt ngũ cốc thuộc các loài không phải là
Triticum durum Desf.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tất cả các thành phần của mẫu (sau
khi đã loại hạt bị nấm cựa gà) trừ các hạt ngũ cốc khác (3.3), hạt lúa mì cứng,
các hạt cỏ hại và/hoặc hạt có độc (3.5) và hạt bị thối (3.6), được giữ lại trên
sàng có kích thước lỗ
3,55 mm x 20,0 mm và tất cả các thành phần lọt qua sàng với kích thước lỗ 1,00
mm x 20,0 mm.
CHÚ THÍCH 2 Theo quy ước
về sau được gọi là tạp chất vô cơ.
(2) Tất cả các thành phần hữu cơ (sau
khi đã loại hạt bị nấm cựa gà) không phải là hạt lúa mì cứng, các hạt ngũ cốc
khác, các hạt có hại và/hoặc hạt có độc (3.5) và hạt bị thối (3.6) (ví dụ: các
hạt ngoại lai, các mảnh rơm, côn trùng hoặc các mảnh xác côn trùng, v.v...) và
các thành phần vô cơ (ví dụ: đá, cát, v.v...) lọt qua sàng kích thước 3,55 mm x
20,0 mm và được giữ lại trên sàng kích thước 1,00 mm x 20,0 mm.
3.5
Hạt có hại và/hoặc hạt có độc (harmful
and/or toxic seeds)
Các loại hạt có mặt với một lượng vượt
quá giới hạn gây độc, gây hại hoặc làm nguy hiểm đến sức khỏe con người, ảnh hưởng
đến đặc tính cảm quan hoặc thực hành công nghệ.
CHÚ THÍCH Danh mục các
loại hạt này được nêu
trong Phụ lục D.
3.6
Hạt bị thối (bunted grains)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Hạt bị nấm cựa gà (ergot)
Khối hạt bị đóng cứng do nấm Claviceps
purpurea.
4 Các yêu cầu
4.1 Đặc tính
chung, đặc tính cảm quan và đặc tính liên quan đến sức khỏe
Hạt lúa mì cứng lành lặn, sạch, không
có mùi lạ hoặc mùi cho thấy sự suy giảm chất lượng và không chứa các chất phụ
gia và chất độc hại.
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và các
chất nhiễm bẩn khác không được vượt quá mức tối đa theo quy định hiện hành.
Lúa mì cứng không chứa bất kỳ các loài
côn trùng sống nào được liệt kê trong Phụ lục C có thể nhìn thấy bằng
mắt thường khi kiểm tra kỹ.
4.2 Đặc tính vật
lý và hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm của lúa mì được xác định
theo ISO 712, không được lớn hơn 14,5 %.
CHÚ THÍCH 4 Các sản phẩm
có thể yêu cầu các hàm lượng nước tùy thuộc vào khí hậu và thời
gian vận chuyển và bảo quản. Xem thêm thông tin trong TCVN 7857-1 (ISO 6322-1), TCVN
7857-2 (ISO 6322-2) và TCVN 7857-3 (ISO 6322-3).
4.2.2 Dung trọng
Dung trọng (khối lượng trên hectolit)
của lúa mì cứng phải được xác định bằng dụng cụ đã hiệu chuẩn theo phương pháp
chuẩn quy định trong ISO 7971 và dung trọng không được nhỏ hơn 75 kg/hl.
4.2.3 Tạp chất
Lượng tạp chất tối đa được xác định
theo phương pháp nêu trong Phụ lục A, không được vượt quá giá trị nêu
trong Bảng 1.
Lượng tối đa của hạt vỡ, hạt lép, hạt
không bình thường, hạt nhiễm sinh vật gây hại và hạt ngũ cốc khác, xác định được
theo phương pháp nêu trong Phụ lục A, không được vượt quá 15 % (khối lượng) tổng
số.
Bảng 1 - Mức
tối đa đối với tạp chất
Loại tạp chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức tối đa
cho phép
%
(phần khối lượng)
Hạt vỡ1)
3.2.1
71)
Hạt lép1)
3.2.2
51)
Hạt không bình thường
3.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt nhiễm sinh vật gây hại1)
3.2.4
21)
Hạt bị bệnh
3.2.5
5,8
Hạt bị nhiễm nấm Fusarium
3.2.6
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
31)
Tạp chất ngoại lai
3.4
2
Tạp chất vô cơ
0,5
Hạt có hại và/hoặc hạt có độc, hạt bị
thối và hạt bị nhiễm nấm cựa gà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Hạt bị nhiễm nấm cựa gà
3.7
0,05
1) Hàm lượng hạt vỡ tối
đa, hạt lép, hạt không bình thường, hạt bị hư hỏng do sinh vật gây hại
và các hạt ngũ cốc khác không
được vượt quá 15 % khối lượng tổng số.
4.2.4 Hoạt độ α-amylase
Hoạt độ α-amylase được xác định
theo ISO 3093 và được biểu thị bằng chỉ số rơi, không được nhỏ hơn 160.
CHÚ THÍCH 5 Hạt nảy mầm không được
xem xét nhưng do hoạt độ α -amylase được biểu thị bằng chỉ số rơi cho thấy sự có mặt của
mầm.
4.2.5 Lượng hạt
không trong hoàn toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo ISO 950.
6 Phương pháp thử
Các phép thử phải được tiến hành theo
các phương pháp quy định trong 4.2.
Phụ
lục A
(Quy định)
Xác định tạp chất
A.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 -
Phân loại tạp chất
Tạp chất
Loại chính
tương ứng
Hạt vỡ
Hạt lép
Hạt không bình thường
Hạt nhiễm sinh vật gây hại
Hạt bị bệnh, hạt bị nhiễm nấm
Fusarium
Hạt lúa mì cứng hư hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt ngũ cốc khác
Tạp chất ngoại lai hữu cơ
Tạp chất ngoại lai vô cơ
Tạp chất ngoại lai
Hạt có hại và/hoặc hạt có độc và hạt
bị thối
Hạt bị nấm cựa gà
Hạt có hại và/hoặc hạt có độc, hạt bị
thối và hạt bị nhiễm nấm cựa gà
A.2 Thiết bị, dụng
cụ
A.2.1 Bộ sàng thử
nghiệm,
lỗ dài đầu tròn, gồm
các sàng 1,00 mm x 20,0 mm, 1,90 mm x 20,0 mm và 3,55 mm x 20,0 mm theo ISO
5223, có đáy thu nhận và có nắp đậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3 Kẹp gấp
A.2.4 Đĩa
A.2.5 Hộp chứa đáy
nông,
có diện tích bề mặt tối thiểu 200 cm2.
A.2.6 Cân, có thể cân
chính xác đến ± 0,01 g.
A.3 Lấy mẫu
Xem Điều 5.
A.4 Chuẩn bị mẫu
thử
Trộn cẩn thận mẫu phòng thử
nghiệm càng đồng nhất càng tốt, sau đó tiến hành giảm cỡ mẫu nếu cần, sử dụng bộ
chia mẫu (A.2.2) cho đến khi thu được khối lượng khoảng 1 000 g.
Cân mẫu thử nghiệm thu được, chính xác
đến 1 g và đặt trong hộp chứa đáy nông (A.2.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5 Cách tiến
hành
(xem sơ đồ A.1)
Nếu hạt biểu lộ một số khuyết tật thì
phải phân loại với mức cho phép tối đa thấp nhất (xem Bảng A.1). Thành phần bất
kỳ trong các khe của sàng sẽ coi là được giữ lại trên sàng.
A.5.1 Xác định hạt
bị nhiễm nấm cựa gà
Tách hạt bị nhiễm nấm cựa gà (3.7) ra
khỏi mẫu thử (A.4) bằng kẹp gắp (A.2.3). Cho vào đĩa (A.2.4) và cân chính xác đến
0,01 g.
A.5.2 Chia lần thứ
nhất
Trộn kỹ mẫu đã loại hết hạt bị nhiễm nấm
cựa gà và chia bằng bộ chia mẫu (A.2.2) cho đến khi thu được khoảng 250 g.
Cân các phần mẫu thử nghiệm thu được,
chính xác đến 0,01 g và nếu thấy có hạt lật thì tách trước khi sàng lần đầu.
A.5.3 Sàng lần thứ
nhất
Lắp khít sàng cỡ lỗ 3,55 mm, sàng cỡ lỗ
1,00 mm và đáy thu nhận, sao cho các lỗ sàng được đặt song song với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc sàng bằng tay trong 45 s với chuyển
động qua lại theo hướng chiều dài rãnh của sàng, giữ sàng trên mặt phẳng nằm
ngang.
Từ phần không lọt qua sàng cỡ lỗ 3,55
mm, tách ra rồi cho vào các đĩa: các hạt ngũ cốc khác (3.3), các thành phần hữu
cơ và vô cơ của chất ngoại lai (3.4), hạt có hại và/hoặc hạt có độc (3.5) và hạt
bị thối (3.6) và bất kỳ hạt lúa mì cứng nào được giữ lại. Những hạt
lúa mì cứng được giữ lại sau đó được gộp vào phần không lọt qua sàng cỡ lỗ 1,00
mm. Cho phần vô tạp ngoại lai vô cơ vào phần lọt qua sàng cỡ lỗ 1,00 mm và cân
chính xác đến 0,01 g.
A.5.4 Chia lần thứ
hai
Trộn kỹ phần không qua sàng cỡ lỗ 1,00
mm và chia bằng bộ chia mẫu (A.2.2) cho đến khi thu được khoảng 60 g. Cân phần
thu được chính xác đến 0,01 g.
Dàn đều phần mẫu thử, sau đó tách và
phân loại bằng cách đặt vào các đĩa riêng rẽ, các hạt vỡ (3.2.1), hạt không
bình thường (3.2.3), hạt nhiễm sinh vật gây hại (3.2.4), hạt bị bệnh (3.2.5), hạt
bị nhiễm nấm Fusarium (3.2.6), các hạt ngũ cốc khác (3.3), phần tạp chất ngoại
lai hữu cơ (3.4) hạt có hại và/hoặc hạt có độc (3,5) và hạt bị thối (3.6). Cân
từng phần trên chính xác đến 0,01 g.
Kiểm tra để chắc chắn rằng tổng khối
lượng các tạp chất và khối lượng
lúa mì đúng bằng khối lượng phần mẫu thử.
A.5.5 Sàng lần thứ
hai
Đổ phần tạp chất xác định trong A.5.4 vào sàng
1,90 mm, lắp với đáy thu nhận và nắp đậy.
Lắc sàng bằng tay 45 s với chuyển động
qua lại theo hướng rãnh của sàng, giữ mặt sàng theo phương nằm ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữ các hạt không lọt qua sàng để xác
định hạt không trong hoàn toàn (xem Phụ lục B).
A.6 Biểu thị kết
quả
Biểu thị hàm lượng của từng loại tạp
chất, bằng phần trăm khối lượng của các hạt thu được, dùng các công thức dưới
đây.
Lấy kết quả đến một chữ
số sau dấu phẩy, trừ hạt có hại và hạt có độc, hạt bị thối và hạt bị nhiễm nấm
cựa gà, lấy kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy.
Hạt vỡ: C x m6
Hạt không bình thường: C x m10
Hạt bị hư hỏng do sinh vật gây hại: C x m11
Hạt bị nhiễm nấm Fusarium: C x m13
Hạt bị bệnh: C x m14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt ngũ cốc khác: 
Tạp chất ngoại lai (hữu cơ và vô cơ): 
Tạp chất ngoại lai vô cơ: 
Hạt có hại và/hoặc hạt có độc, hạt bị thối
và hạt bị nhiễm nấm cựa gà: 
Hạt bị nhiễm nấm cựa gà: 
Trong đó:
C
là hệ số đối với các loại tạp chất
thu được sau lần chia thứ hai tương ứng với: 
mw
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mx
là khối lượng của phần thử, tính
bằng gam (khoảng 250 g);
my
là khối lượng của chất thu được trên
sàng cỡ lỗ 1,00 mm, nghĩa là:
my = mx -
(m2 + m3 + m4 + m5)
mz
là khối lượng của phần thu được
trong A.5.4, tính bằng gam (khoảng 60 g);
m1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2
là khối lượng của hạt ngũ cốc khác
thu được trên sàng cỡ lỗ 3,55 mm; tính bằng gam (g);
m3
là khối lượng chất ngoại lai hữu cơ
thu được trên sàng cỡ lỗ 3,55 mm, tính bằng gam;
m4
là khối lượng chất ngoại lai vô cơ
thu được trên sàng cỡ lỗ 3,55 mm và phần lọt qua sàng cỡ lỗ 1,00 mm, tính
bằng gam (g);
m5
là khối lượng hạt có hại và/hoặc hạt
có độc và hạt bị thối thu được trên sàng cỡ lỗ 3,55 mm, tính bằng gam (g);
m6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m7
là khối lượng hạt ngũ cốc khác thu
được trên sàng cỡ lỗ 1,00 mm, tính bằng gam (g);
m8
là khối lượng chất ngoại lai hữu cơ
thu được trên sàng cỡ lỗ 1,00 mm, tính bằng gam (g);
m9
là khối lượng chất ngoại lai vô cơ
thu được trên sàng cỡ lỗ 1,00 mm, tính bằng gam (g);
m10
là khối lượng hạt không bình thường
thu được trên sàng cỡ lỗ 1,00 mm, tính bằng gam (g);
m11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m12
là khối lượng hạt có hại và/hoặc hạt
có độc và hạt bị thối thu được trên sàng 1,00 mm, tính bằng gam (g);
m13
là khối lượng hạt bị nhiễm nấm
Fusarium thu được trên sàng cỡ lỗ 1,00 mm, tính bằng gam (g);
m14
là khối lượng hạt bị bệnh thu được
trên sàng cỡ lỗ 1,00 mm, tính bằng gam (g);
m15
là khối lượng hạt lép lọt qua sàng
cỡ lỗ 1,90 mm, tính bằng gam (g).
A.7 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp thử đã sử dụng,
- kết quả thử nghiệm thu được, và
- kết quả cuối cùng thu được,
nếu kiểm tra độ lặp lại.
Báo cáo thử nghiệm phải đề cập mọi chi
tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn,
cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mọi
thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.

Phụ
lục B
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Nguyên tắc
Xác định tỷ lệ hạt không trong hoàn
toàn tương ứng với khối lượng lúa mì trong một phần trong mẫu lúa mì cứng, bằng
cách dùng dao cắt hạt ngũ cốc và kiểm tra các điều kiện của nội nhũ.
B.2 Thiết bị, dụng
cụ
B.2.1 Kẹp gắp
B.2.2 Dao
B.2.3 Cân, có thể cân
chính xác đến ±0,1 g.
B.2.4 Đĩa
B.3 Cách tiến
hành
Thực hiện hai phép xác định trên phần
mẫu thử từ cùng một mẫu thử
phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mẫu thử là phần trên có cỡ lớn của
lần sàng thứ hai (A.5.5). Khối lượng tương ứng với khối lượng m2
thu được trong A.5.4 trừ đi khối lượng từ m6 đến m15, ví dụ:
mz
- (m6 + m7+
m8 + m9
+ m10 + m11 + m12
+ m13 + m14 + m15)
B.3.2 Phép xác định
Dàn phần mẫu thử trên bề mặt phẳng. Kiểm
tra từng hạt riêng rẽ bằng mắt thường (hiệu chỉnh, nếu cần, trong trường hợp thị
lực bình thường).
Để riêng những hạt không trong hoàn
toàn. Không nhầm lẫn giữa hạt không trong hoàn toàn với hạt “đánh bóng”, có vẻ
bên ngoài tương tự ngũ cốc không trong hoàn toàn, nhưng khác bởi bề mặt mờ. Hạt
đánh bóng không nhất thiết là
không trong hoàn toàn.
Dùng dao (B.2.2) cắt ngang các hạt
khác nhau ở giữa hoặc tại một điểm nghi ngờ và để riêng những mảnh vỡ của từng
hạt cho thấy không trong hoàn toàn sau khi cắt.
Gộp tất cả và cân chính xác đến
0,1 g:
a) các hạt nhìn thấy rõ không trong
hoàn toàn và các mảnh khi cắt cho thấy không trong hoàn toàn (khối lượng m16).
b) các mảnh hạt trong (khối lượng m17).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Biểu thị kết
quả
B.4.1 Tỷ lệ hạt
không trong hoàn toàn biểu thị bằng phần trăm so với mẫu sạch, (nghĩa là mẫu đã
sàng và không chứa tạp chất) theo công thức sau:

m16 là khối lượng lúa
mì không trong hoàn toàn, tính bằng gam (g);
m17 là khối lượng
của hạt lúa mì trong, tính bằng gam (g).
B.4.2 Tỷ lệ của hạt
không trong hoàn toàn được biểu thị bằng phần trăm khối lượng của hạt như khi
nhận được (trước khi sàng và loại tạp chất) bằng:
m16 x C
Trong đó:
C là hệ số tính được trong A.6;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử
giống hệt nhau, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng
thời gian ngắn, không quá 20 % trung bình cộng của hai kết quả đối với lượng hạt
không trong hoàn toàn ít hơn 12,5 % hoặc 2,5 (tính theo giá trị tuyệt đối) lượng
hạt không trong hoàn toàn lớn hơn 12,5 %.
B.6 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
- phương pháp thử đã sử dụng,
- kết quả thử nghiệm thu được, và
- kết quả cuối cùng thu được, nếu kiểm
tra độ lặp lại.
Báo cáo thử nghiệm phải đề cập mọi chi
tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn,
cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mọi
thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(quy định)
Côn trùng gây hại ngũ cốc bảo quản
Lúa mì cứng không được chứa các côn
trùng sau
Anagasta (Ephestia)
kuehniella Zell.
Ngài Địa Trung Hải
Cryptolestes spp.
Các loài thuộc giống mọt râu dài
Ephestia spp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nemapogon granella L.
Ngài kho
Orizaephilus spp.
Các loài thuộc giống mọt răng cưa
Plodia
interpunctella (Hübner)
Ngài Ấn Độ
Prostephanus truncatus
(Horn)
Mọt đục hạt lớn
Rhizopertha
dominica (Fabricius)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sitophilus spp.
Các loài thuộc giống mọt vòi voi
Sitotroga
cerealella (Olivier)
Ngài thóc
Tenebroides
mauritanicus (L.)
Mọt thóc lớn
Tribolium spp.
Các loài thuộc giống mọt bột
Trogoderma
granarium Everts
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham khảo)
Danh mục các hạt có hại và hạt có độc
Bảng D.1 đưa ra danh mục hạt có độc và Bảng
D.2 đưa ra danh mục hạt có hại.
Bảng D.1 - Hạt
có độc
Tên khoa học
Tên tiếng
Việt
Acroptilon repens (L.) DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Agrostemma githago L.
Cây họ thạch trúc
Coronilla varia L.
Coronilla, đậu tằm
Crotalaria spp.
Cây lục lạc
Datura stramonium L
Cây cà độc lùn
Heliotropium
lasiocarpum Fisher và C.A.Meyer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lolium temulentum L.
Cỏ mạch đen độc
Ricinus communis L.
Cây thầu dầu
Sophora
alopecuroides L.
Sophora pachycarpa Schrank ex
C.A.Meyer
Thermopsis
lanceolata R.Br.
in Alton
Trichodesma incamum
Cây xa cúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên khoa học
Tên tiếng
Việt
Allium sativum L.
Cây tỏi
Cephalaria syriaca (L) Roemer
và Shultes
Cây mạch lam (cây túc đoạn)
Melampyrum arvense L.
Cây đuôi cáo
Melilotus spp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sorghum halepense (L) Pers.
Cỏ lúa miến
Trigonella
foenum-graecum L.
Cây hồ lô ba
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 6322-1:19816), Storage of
cereals and pulses - Part 1: General considerations in keeping cereals.
[2] ISO 6322-2:19817), Storage of
cereals and pulses - Part 2: Essential requirements.
[3] TCVN 7857-3:2008 (ISO
6322-3:1989), Bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 3: Kiểm
soát sự xâm nhập của dịch hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Tiêu chuẩn này đã bị hủy, tiêu chuẩn hiện hành là ISO
24333:2009 và đã được chấp nhận thành TCVN 9027:2011 (ISO
24333:2009) Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu.
3) Tiêu chuẩn này đã bị hủy, tiêu chuẩn hiện hành là ISO 3093:2009 và đã được
chấp nhận thành TCVN 11208:2015 (ISO 3093:2009) Lúa mì, lúa mì đen và bột của chúng, lúa mì cứng, tấm lõi lúa mì cứng - Xác định chỉ số rơi theo Hagberg-Perten.
4) Tiêu chuẩn này đã bị hủy, tiêu chuẩn hiện hành là
ISO 5223:1995, With Amd. 1:1999 và đã được chấp nhận thành TCVN
4994:2008 (ISO 5223:1995, With Amd. 1:1999) Rây thử ngũ cốc.
5) Tiêu chuẩn này đã bị
hủy, tiêu chuẩn hiện hành là ISO 7971-1:2009 và đã được chấp nhận thành TCVN
4996-1:2011 (ISO 7971-1:2009) Ngũ cốc - Xác định dung
trọng (khối tượng của 100 lít hạt) - Phần 1: Phương pháp chuẩn.
6) Tiêu chuẩn này đã bị hủy, tiêu chuẩn hiện hành là ISO 6322-1:1996 và đã
được chấp nhận thành TCVN 7857-1:2008 (ISO
6322-1:1996) Bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 1: Khuyến nghị chung về bảo quản ngũ cốc.
7) Tiêu chuẩn này đã bị hủy, tiêu chuẩn
hiện hành là ISO 6322-2:2000 và đã được chấp nhận thành TCVN 7857-2:2008 (ISO 6322-2:2000) Bảo
quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 2: Khuyến
nghị thực hành.