TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
6095:2015
ISO
7970:2011
HẠT
LÚA MÌ (TRITICUM AESTIVUM L.) - CÁC YÊU CẦU
Wheat (Triticum
aestivum L.) - Specification
Lời nói đầu
TCVN 6095:2015 thay thế TCVN
6095:2008;
TCVN 6095:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 7970:2011;
TCVN 6095:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HẠT LÚA MÌ
(TRITICUM AESTIVUM L.) - CÁC YÊU CẦU
Wheat
(Triticum aestivum L.) - Specification
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật
tối thiểu đối với hạt lúa mì (Triticum aestivum L.) được sử dụng làm thực
phẩm và là đối tượng
dùng trong thương mại quốc tế.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4996-1 (ISO 7971-1), Ngũ cốc - Xác định
dung trọng (khối lượng của 100 lít hạt) - Phần 1: Phương pháp chuẩn.
TCVN 4996-3 (ISO 7971-3), Ngũ cốc -
Xác định
dung
trọng (khối lượng của 100 lít hạt) - Phần 3: Phương
pháp thông dụng.
TCVN 6130 (ISO 6639-4), Ngũ cốc và
đậu đỗ - Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu - Các
phương pháp nhanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9027 (ISO 24333), Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc
- Lấy mẫu.
TCVN 11208 (ISO 3093), Lúa mì, lúa mì đen
và bột của chúng, lúa
mì cứng, tấm lõi lúa mì cứng - Xác định chỉ số rơi theo
Hagberg-Perten.
ISO 712, Cereals and cereal products - Determination of
moisture content - Reference method (Ngũ cốc và
sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương
pháp chuẩn).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
đây:
3.1
Tạp chất (impurities)
Tất cả các thành phần không mong muốn
trong mẫu hoặc mẻ ngũ cốc.
[TCVN 4995:2008 (ISO 5527:1995)[2], 1.4]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1
Hạt lúa mì bị hư hỏng (damaged wheat grains)
Tất cả các phần của hạt khác với hạt ngũ cốc
điển hình bao gồm
các
phần sau: các hạt vỡ, lúa mì để giảm giá trị, hạt nhiễm
sinh vật gây hại, hạt không bình thường và
hạt nảy mầm.
3.1.1.1
Hạt vỡ (broken
grains)
Hạt có một phần nội nhũ bị lộ ra hoặc hạt không còn mầm.
[TCVN 4995:2008 (ISO
5527:1995)[2], 1.4.9]
3.1.1.2
Lúa mì đã giảm giá trị (wheat of
decreased value)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1.2.1
Hạt lép (shrivelled grains)
Hạt quắt (shrunken grains)
Hạt không căng tròn, nhẹ
và mỏng, mà trữ lượng tích lũy đã bị dừng do yếu tố sinh lý hoặc bệnh lý.
[TCVN 4995:2008 (ISO 5527:1995)[2],1.4.7]
3.1.1.2.2
Hạt non (immature grains)
Hạt còn xanh và/hoặc kém
phát triển.
3.1.1.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt có chấm màu đen hoặc
đen khác biệt với màu của mầm và khu
vực xung quanh mầm.
3.1.1.3
Hạt nhiễm sinh vật gây hại (grains
attacked by pests)
Hạt bị hư hại do động vật gặm nhấm, côn trùng, mạt
hoặc các sinh vật khác tấn công.
CHÚ THÍCH Chấp nhận theo ISO 11051:1994[6], 3.2.4.
3.1.1.4
Hạt không bình thường (unsound grains)
Hạt bị đổi màu với mức độ nhất
định trên bề mặt của hạt do các vi sinh
vật gây ra hoặc
do tự bốc nóng.
3.1.1.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt có mốc chiếm 50 % bề mặt và/hoặc ở bên trong hạt
khi quan sát bằng mắt thường.
[ISO 11051:1994[6], 3.2.3.1]
3.1.1.4.2
Hạt hỏng do nhiệt
(heat-damaged grains)
Hạt mà bên ngoài có sự thay
đổi hoặc các tính năng bị thay đổi do tự bốc nóng hoặc sấy ở nhiệt độ quá
cao.
[TCVN 4995:2008 (ISO
5527:1995)[2], 1.4.10]
3.1.1.5
Hạt nảy mầm (sprouted
grains)
Hạt mà rễ mầm hoặc chồi mầm được nhìn thấy rõ ràng bằng
mắt thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2
Hạt ngũ cốc khác (other
cereals)
Hạt thuộc các loài ngũ cốc khác với loài ngũ cốc chính trong
mẫu hoặc mẻ đang được xem xét.
[TCVN 4995:2008 (ISO 5527:1995)[2], 1.4.1]
CHÚ THÍCH Trong tiêu
chuẩn này, “ngũ cốc chính” là lúa mì (Triticum aestivum L.).
3.1.3
Chất ngoại lai (extraneous
matter)
Phần bao gồm tạp chất vô cơ và tạp chất hữu cơ.
3.1.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá, thủy tinh, đất và các khoáng chất khác được
giữ lại trên rây có lỗ dài đầu tròn 3,55 mm và
phần được giữ lại trên rây có lỗ
dài đầu tròn 1,00
mm và tất cả thành phần lọt qua rây
có lỗ dài đầu tròn 1,00 mm và mọi thành phần đã lọt qua rây cỡ lỗ tròn dài rộng 1,00 mm (theo quy ước,
được coi là vô cơ).
3.1.3.2
Tạp chất hữu cơ (organic
extraneous matter)
Bất kỳ phần từ động vật hoặc
thực vật không
phải hạt lúa mì, hạt lúa mì bị hư hỏng (3.1.1), hạt
ngũ cốc khác (3.1 2), tạp chất vô cơ
(3.1.3.1) và chất có hại
và/hoặc chất độc
(3.1.4).
3.1.4
Chất có hại (harmful matter)
Chất độc (toxic matter)
Bất kỳ chất nào có lượng lớn trong lúa mì mà có thể tác động
có hại hoặc nguy hiểm đến sức khỏe.
3.1.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt giống, nếu có trọng lượng trên giới hạn nhất định, mà có thể
tác động có hại hoặc nguy hiểm đến sức khỏe, tính chất cảm quan hoặc
thực hành công nghệ.
CHÚ THÍCH Danh mục hạt có hại được nêu trong Phụ lục
A.
3.1.4.2
Hạt bị thối (bunted
grains)
Hạt bị nấm hại có hình dạng giống
như hạt bình thường, chứa đầy bào tử có mùi hôi
như Tilletia caries, Tilletia controversa, Tilletia foetida, Tilletia
intermedia, Tilletia triticoides, Neovossia
indica.
CHÚ THÍCH Chấp nhận theo TCVN
4995:2008 (ISO 5527:1995)[2],
1.4.12.
3.1.4.3
Hạt bị hỏng do Fusarium (Fusarium damaged
grains)
Hạt quắt hoặc mỏng lại do Fusarium.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt bị mục (rotten
grains)
Hạt đã đổi màu, phình ra và mềm do sự phân hủy
của nấm hoặc vi khuẩn.
3.1.4.5
Hạt bị nấm cựa gà (ergot)
Khối hạt bị đóng cứng do
nấm Claviceps purpurea.
[ISO 11051:1994[6], 3.7]
4 Các yêu cầu
4.1 Đặc tính
chung và tính chất cảm quan
Hạt lúa mì phải mẩy, sạch, không có mùi lạ hoặc mùi hôi đặc
trưng của sự suy giảm chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1 Hạt lúa mì không chứa
các chất bổ sung,
kim loại nặng, độc tố vi nấm, dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật hoặc chất nhiễm bẩn khác có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Mức tối đa cho phép được quy định bởi Ủy ban tiêu chuẩn hóa thực phẩm (CAC) (xem
Tài liệu tham
khảo [7] đến [14]).
4.2.2 Hạt lúa mì không được
chứa các loài côn trùng sống thuộc danh mục liệt kê trong Phụ lục B, khi xác
định theo TCVN 7847-3 (ISO 6639-3)
hoặc TCVN 6130 (ISO 6639-4) và không được chứa mạt khi xác định bằng phương pháp sàng.
4.3 Đặc tính
vật lý và hóa học
4.3.1 Độ ẩm
Độ ẩm của hạt lúa mì được xác định theo ISO
712, không được lớn hơn 14,5 %
(phần khối lượng).
CHÚ THÍCH Các sản phẩm có thể yêu cầu các hàm lượng nước khác nhau tùy
theo khí hậu và quá trình vận chuyển và bảo quản. Xem thêm thông tin trong
TCVN 7857 (ISO 6322)[3].
4.3.2 Dung trọng
Dung trọng là khối lượng trên hectolit hạt lúa mì được xác định
bằng dụng cụ đã hiệu chuẩn theo phương pháp chuẩn quy định trong TCVN 4996-1
(ISO 7971-1) hoặc theo phương pháp thông thường quy định trong
TCVN 4996-3 (ISO 7971-3).
Dung trọng không được nhỏ hơn 70
kg/hl.
4.3.3 Tạp chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng tối đa của hạt lúa mì bị hư hỏng (hạt
vỡ, hạt đã giảm giá trị,
hạt không bình thường, hạt
nhiễm sinh vật gây hại) và hạt ngũ cốc
khác, xác định được theo phương pháp nêu trong Phụ lục C, không được
vượt quá 15 % khối lượng tổng số.
Bảng 1 - Mức tối đa đối với tạp chất
Loại tạp chất
Định nghĩa được nêu
trong
Mức tối đa cho phép
%
(khối lượng)
Hạt vỡ
3.1.1.1
7 a
Lúa mì đã giảm giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 ab
Hạt nhiễm sinh vật gây hại
3.1.1.3
2 a
Hạt không bình thường
3.1.1.4
1 a
Hạt ngũ cốc khác
3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất ngoại lai
3.1.3
2
Tạp chất vô cơ
3.1.3.1
0,5
Chất độc và/hoặc chất có hại
3.1.4
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4.1 đến 3.1.4.5
0,05
a Hàm lượng tối đa của hạt
vỡ, lúa mì đã giảm giá trị, hạt không bình thường, hạl nhiễm sinh vật gây hại và các hạt ngũ cốc khác
không được vượt quá
15 % khối lượng tổng số.
b Đối với lúa mì mềm, các hạt nảy mầm bị biến đổi màu đếm được trên 8 % khối lượng
4.3.4 Hoạt độ a-amylase
Hoạt độ a-amylase
(xem 3.11.5) được xác định theo TCVN 11208 (ISO 3093) và được biểu
thị bằng chỉ số rơi, không được nhỏ hơn 180 s.
5 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 9027 (ISO 24333).
6 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Danh mục các loại hạt gây độc và hạt có hại
CẢNH BÁO Đây là danh mục
liệt kê chưa đầy đủ, có thể được hoàn thiện nếu có phát
sinh.
A.1 Hạt gây độc
Tên khoa học
Tên thường gọi
Acroptilon repens (L.) DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Agrostemma githago L.
Coronilla varia L.
Crotalaria spp.
Cây thuộc chi Lục lạc
Datura fastuosa L.
Cà độc dược
Datura stramonium
L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Heliotropium lasiocarpum
Fisher et C.A
Lolium temulentum
L.
Ricinus communis
L.
Thầu dầu
Sophora alopecuroides L.
Sophora pachycarpa
Schrank ex C.A.Meyer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thermopsis montana
Thermopsis lanceolata R.Br. in Aiton
Trichodesma incamum
A.2 Hạt có hại
Tên khoa học
Tên thường gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỏi
Cephalaria syriaca (L) Roemer et
Shultes
Melampyrum arvense L.
Melilotus spp.
Cây thuộc chi Nhãn hương
Sorghum halepense
(L) Pers.
Lúa miến lép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cây hồ lô ba
Phụ lục B
(tham khảo)
Nhóm động vật nhỏ và côn trùng gây hại không
được chấp nhận trong ngũ cốc bảo quản
Các loại sau đây không được có
trong
ngũ cốc bảo quản:
Tên khoa học
Tên thường gọi
Ahasverus advena
(Waltl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Attagenus brunneus Falderman
Mọt khuẩn đen hại thân
Attagenus unicolor japonicus Reitter
Mọt đen
Corcyra cephalonica (Slalnton)
Ngài gạo
Cryptolestes ferrugineus (Stephens)
Mọt dẹt đỏ
Cryptolestes pusillus
(Schönherr)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cryptolestes turcicus
(Grouville)
Mọt thóc dẹt Thổ Nhĩ Kỳ
Ephestia cautella
(Walker)
Ngài bột điểm
Ephestia kiihniella
Zeller
Ngài bột Địa Trung Hải
Latheticus oryzae
Waterhouse
Mọt đầu dài
Liposcelis bostrychophila
Badonel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nemapogon granella
(L.)
Orizaephilus mercator
(Fauvel)
Bọ ngũ cốc
Oryzaephilus surinamensus (L.)
Mọt răng cưa
Plodia interpunctella (Hübner)
Ngài Ấn Độ
Prostephanus truncatus (Horn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rhizopertha dominica
(Fabricius)
Mọt đục hạt nhỏ
Sitotroga cerealella (Olivier)
Ngài thóc
Sitotroga granarius (L.)
Mọt thóc
Sitophilus oryzae
(L.)
Mọt gạo
Sitophilus zeamais Motschulsky
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tenebroides mauritanicus (L.)
Mọt thóc lớn
Tribolium castaneum (Hebst)
Mọt bột đỏ
Tribolium confusum Jacquelin
du Val
Mọt thóc tạp
Trogoderma granarium
Everts
Mọt cứng đốt
Trogoderma variabile (Ballion)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tyroglyphus ovatus
Troupeau
Mọt chân dài hại hạt
Tyrophagus putrescentiae
(Schrank)
Mọt ăn chất mục
Phụ lục C
(Quy định)
Xác định tạp chất
C.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 - Phân
loại
tạp
chất
Loại tạp chất
Tương ứng với loại
Hạt vỡ
Lúa mì đã giảm giá trị
Hạt không bình thường
Hạt nhiễm sinh vật gây
hại
Hạt lúa mì bị hư hỏng
Hạt ngũ cốc khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất hữu cơ
Tạp chất vô cơ
Chất ngoại lai
Hạt gây độc và/hoặc
hạt có hại, hạt bị thối, hạt
bị hỏng do Fusarium, hạt bị mục, hạt bị
nấm cựa gà
Chất độc và/hoặc chất có hại
C.2 Thiết bị dụng cụ
C.2.1 Bộ rây thử nghiệm, lỗ dài đầu tròn, gồm các
rây 1,00 mm x 20,0 mm;
1,70 mm x 20,0 mm và 3,55 mm x 20,0 mm, như
mô tả trong
TCVN 4994 (ISO 5223)[1], có đáy thu nhận và có nắp đậy.
C.2.2 Dụng cụ
chia mẫu, như dụng cụ
lấy mẫu hình nón hoặc dụng
cụ lấy mẫu nhiều
rãnh với hệ thống phân chia.
C.2.3 Cặp, dao và chổi quét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.5 Hộp chứa đáy
nông, có diện tích bề mặt tối thiểu là
200 cm2.
C.2.6 Cân, có thể đọc
chính xác đến 0,01 g.
C.3. Lấy mẫu
Xem Điều 5.
C.4 Cách tiến
hành
C.4.1 Yêu cầu chung
Xem Hình C.1
Nếu hạt có một vài khuyết tật thì phải phân loại
theo mức độ tối đa cho phép thấp nhất (xem Bảng
1).
Bất kỳ phần nào bị dính lại ở các khe rây thì coi phần đó như phần còn lại trên rây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn cẩn thận mẫu thử nghiệm đến đồng nhất, rồi giảm cỡ mẫu, nếu cần, dùng dụng cụ chia mẫu (C.2.2) cho
đến khi thu được mẫu có khối lượng khoảng 1 000 g.
Cân mẫu thử thu được với độ chính xác
đến 1 g và cho mẫu thử
vào hộp chứa (C.2.5).
Trong quá trình chuẩn bị mẫu thử, ghi lại có phát hiện thấy mùi lạ hay
không trong khối hạt lúa mì và sự có mặt hay không của các côn trùng sống
(được qui định ở
Phụ lục B) hoặc các bất thường khác.
C.4.3 Xác định hạt
bị nấm cựa gà
Tách hạt bị nấm cựa gà
(3.1.4.5) ra khỏi mẫu thử
(C.4.2) cho vào đĩa (C.2.4)
và cân chính xác đến 0,01 g.
C.4.4 Chia lần đầu
Trộn kỹ mẫu sau khi đã loại bỏ hết các hạt bị nấm cựa gà
và chia mẫu bằng dụng cụ
chia mẫu (C.2.2) tới khi thu được
khoảng 250 g mẫu.
Cân phần thử thu được chính xác đến
0,01 g. Nếu thấy các hạt bị tróc vỏ, thì phải tách
các hạt này ra khỏi vỏ của
chúng trước khi rây lần đầu.
C.4.5 Rây lần đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phần mẫu thử (C.4.4) lên mặt
rây 3,55 mm và
đậy nắp.
Lắc rây bằng tay trong 45 s với chuyển động qua lại
theo hướng chiều dài rãnh rây, cần
giữ cho mặt rây theo phương
nằm ngang.
Phần không lọt qua rây 3,55 mm thì được lấy ra và cho vào các đĩa
(C.2.4) khác: hạt ngũ cốc khác
(3.1.2), tạp chất hữu cơ và tạp
chất vô cơ của chất ngoại lai
(3.1.3), hạt gây độc và/hoặc hạt có hại
(3.1.4.1) và hạt bị hỏng do Fusarium
(3.1.4.3), hạt bị mục
(3.1.4.4), hạt bị thối
(3.1.4.2), hạt có chấm đen
(3.1.1.2.3) cũng như các hạt lúa mì được giữ lại trên rây. Các hạt
lúa mì còn được giữ lại
cho lẫn vào phần mẫu không lọt qua
rây 1,00 mm. Gộp phần tạp chất vô cơ vào phần lọt qua rây
1,00 mm. Cân các phần trên với độ chính xác đến 0,01 g.
C.4.6 Chia lần thứ
hai
Trộn kỹ phần giữ lại trên rây 1,00 mm và lọt qua
rây 3,55 mm, sau đó thêm hạt lúa mì thu được trên rây
3,55 mm và dùng dụng cụ chia mẫu
(C.2.2) chia cho đến khi thu được
khoảng 60 g. Cân phần mẫu thử chính xác đến 0,01 g.
Dàn đều phần mẫu thử, sau đó
tách ra và phân
loại bằng cách cho vào các đĩa: hạt vỡ (3.1.1.1), hạt ngũ cốc khác (3.1.2), tạp chất hữu cơ và vô cơ
(3.1.3), hạt không bình thường
(3.1.1.4), hạt nhiễm sinh vật
gây hại (3.1.1.3), hạt gây độc và/hoặc hạt có hại (3.1.4), hạt bị thối
(3.1.4.2), hạt bị hỏng do Fusarium (3.1.4.3), hạt bị mục
(3.1.4.4), hạt non (3.1.1.2.2) và hạt có chấm đen (3.1.1.2.3). Cân từng phần trên với độ chính xác đến 0,01 g.
Kiểm tra để chắc chắn rằng tổng khối lượng các tạp chất vá khối lượng
lúa mì đúng bằng
khối lượng phẫn mẫu thử ± 5 %.
C.4.7 Rây lần thứ
hai
Cho phần mẫu thử còn lại sau khi
đã tách các tạp chất được quy định trong C.4.6, lên rây
1,70 mm, đã gắn với đáy và nắp đậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân những hạt nhỏ lọt qua rây
với độ chính xác đến 0,01 g, các
hạt này được coi là hạt lép
(3.1.1.2.1).
C.4.8 Số lần xác định
Lặp lại phép xác định trên cùng mẫu thử, dùng phần
mẫu thử khác thu được
theo qui định
trong C.4.4.
C.5 Biểu thị kết quả
Biểu thị hàm lượng của mỗi nhóm tạp
chất, sử dụng Công thức
(1) đến (3), tính bằng phần
trăm khối lượng của hạt thu được.
Lấy kết quả là trung bình cộng của hai lần xác định (C.4.8). Chênh lệch giữa
hai giá trị của phép xác định được thực hiện bởi cùng một người phân tích trên cùng một mẫu thử không được vượt
quá 5 %. Nếu không thì
phép xác định là
không hợp lệ và phải lấy
mẫu mới để phân tích lại.
Kết quả được tính đến một chữ số thập phân,
ngoại trừ các hạt gây độc
và/hoặc hạt có hại thì kết quả được tính đến số thập phân thứ
hai.
Đối với hạt bị nấm cựa gà
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mw là khối lượng của phần mẫu thử
(khoảng 1
000
g), tính bằng gam (g);
m1 là khối lượng
của hạt bị nấm cựa gà trong mẫu thử,
tính bằng gam (g);
Đối với hạt vỡ, hạt lép, hạt
không bình thường và hạt nhiễm sinh vật gây hại:
w1w2m2 (2)
Trong đó:
w1 là khối lượng
sau lần chia thứ nhất, tính bằng:

w2 là khối lượng sau lần chia thứ hai, tính bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mx là khối lượng của
phần mẫu thử
(khoảng 250 g), tính bằng gam (g);
my là khối lượng
của phần giữ lại trên rây 1,00
mm, tính bằng gam (g);
mz là khối lượng
của phần thu được
trong C.4.6 (khoảng
60 g), tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng
tạp chất tương ứng,
tính bằng gam (g).
Đối với các hạt ngũ cốc khác, chất ngoại lai (vô cơ và hữu
cơ) và chất gây độc và/hoặc gây hại không gồm hạt có cựa gà do nấm
(3)
Trong đó:
m3 là khối lượng gộp lại
của tạp chất sau lần chia
thứ nhất, tính bằng gam (g);
m4 là khối lượng
gộp lại của tạp chất sau lần chia
thứ hai, tính bằng gam (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) tất cả các thông tin cần thiết
để nhận biết đầy đủ mẫu;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác
không qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tuỳ chọn, cùng với các chi tiết của sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) các kết quả thử thu được.
f) nếu kiểm tra
độ lặp lại thì nêu kết
quả cuối cùng thu được.

Hình C.1 - Sơ đồ tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 4994
(ISO 5223), Rây thử ngũ cốc
[2] TCVN
4995:2008 (ISO 5527:1995), Ngũ cốc - Thuật ngữ và định nghĩa
[3] TCVN 7857
(ISO 6322) (tất cả các phần), Bảo
quản ngũ cốc và đậu đỗ.
[4] TCVN 7847-1
(ISO 6639-1), Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn
náu - Phần 1: Nguyên tắc chung
[5] TCVN 7847-2
(ISO 6639-2), Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu - Phần
2: Lấy mẫu
[6] ISO 11051:1994, Durum wheat
(Triticum durum Desf.) - Specification
[7] TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997)
Nguyên tắc thiết lập
và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
[8] CAC/MISC
6:2010, List of Codex specifications for food additives. Available (viewed
2011-10-21) at: www.codexalimentarius.net/download/standards/9/CXA_006e.pdf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] CAC/GL 45:2003, Guideline for
the conduct of food safety
assessment of foods derived from recombinant-DNA plants. Available (viewed
2011-10-21) at: www.codexalimentarius.net/download/standards/10021/CXG_045e.pdf
[11] CAC/GL
30:1999, Principles and
guidelines for the conduct of microbiological risk assessment: Available
(viewed 2011-10-21) at: www.codexalimentarius.net/download/standards/357/CXG_030e.pdf
[12] CAC/GL
09:1987+AM1:1989+AM2:1991, General principies for the addition of
essential nutrients to foods. Available (viewed
2011-10-21) at:
www.codexalimentarius.net/download/standards/299/CXG_009e.pdf
[13] TCVN
9594:2013 (CAC/RCP 45-1997) Quy
phạm thực hành giảm thiểu
aflatoxin
B1 trong nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi bổ
sung cho động vật cung cấp sữa
[14] CAC/GL
55-2005, Guidelines for vitamin and mineral food supplements. Available
(viewed 2011-10-21) at: www.codexalimentarius.net/download/standards/10206/cxg_055e.pdf