TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11209:2015
ISO
5529:2007
LÚA MÌ - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ LẮNG - PHÉP THỬ ZELENY
Wheat -
Determination of the sedimentation index - Zeleny test
Lời nói đầu
TCVN 11209:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 5529:2007;
TCVN 11209:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wheat -
Determination of the sedimentation index
- Zeleny test
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phép thử Zeleny, để xác định
chỉ số lắng, một trong những chỉ số quyết định chất lượng của lúa mì, là phương
pháp dự đoán độ bền khi nướng bột được làm từ lúa mì.
Phương pháp này chỉ áp dụng cho lúa mì
Triticum aestivum L.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm
- Lưới kim loại đan, tấm kim loại đọt lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh định
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân
tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng
cụ thí nghiệm
bằng thủy tinh - Pipet một mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tiêu chuẩn này, sử dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Chỉ số lắng (sedimentation
index)
Chỉ số biểu thị thể tích chất lắng thu
được từ huyền phù của bột thử nghiệm, được chuẩn bị từ lúa mì, trong dung
dịch axit lactic và propan-2-ol theo các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn
này.
CHÚ THÍCH 1 Chỉ số lắng được xác định
bằng phép thử
Zeleny.
CHÚ THÍCH 2 Thể tích này được
biểu thị bằng mililit.
4 Nguyên tắc
Nguyên tắc đo dựa vào khả năng trương
nở của protein
bột mì trong môi trường axit.
Bột thử nghiệm được chuẩn bị từ lúa mì
theo các điều kiện nghiền và sàng cụ thể, được chuyển thành huyền phù trong dung dịch
axit lactic và propan-2-ol với sự có mặt
của thuốc nhuộm. Sau một số lần
lắc và nghỉ theo quy định, thể tích chất lắng thu được tương ứng với chỉ số lắng
của các hạt bột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích và nước sử dụng phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có
quy định khác.
5.1 Thuốc thử đối
với phép thử lắng
5.1.1 Dung dịch
axit lactic (2-hydroxypropanoic), 90 % thể tích, M
= 90,08 g/mol, d = 1,20 đến 1,22.
5.1.2 Propan-2-ol,
99
%
đến 100
%
thể tích, M = 60,10 g/mol.
5.1.3 Natri
hydroxit,
dung dịch chuẩn, ρ(NaOH) = 40 g/l.
5.1.4 Dung dịch
bromphenol xanh, C19H10Br4O5S.
Hòa tan 4 mg bromphenol xanh trong nước
đựng trong bình định mức 1 000 ml (6.6), sau đó thêm nước đến vạch.
5.1.5 Dung dịch phenolphtalein, C20H14O4.
Hòa tan 1 g phenolphtalein trong
etanol ở 95
%
đến 96
%
thể tích vào nước đựng trong bình định mức 100 ml (6.7), sau đó thêm etanol đến
vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Dung dịch gốc
axit lactic
Rót 235 ml dung dịch axit lactic
(5.1.1) vào bình định mức 1 000 ml (6.6) và thêm nước đến vạch. Chuyển dung dịch
sang bình (6.8) và đặt bình này lên bếp đun bình cầu (6.9). Đun đến sôi và hồi
lưu trong 6 h.
Dung dịch axit lactic đậm đặc chứa các
phân tử liên kết, khi pha loãng các phân tử này sẽ phân ly dần đến điểm cân bằng. Đun sôi
làm tăng nhanh quá trình phân tách để có được giá trị lắng tái lặp.
Để nguội ít nhất 2 h
trước khi chuẩn độ. Sau đó chuẩn độ (6.12) 10 ml dung dịch này bằng dung dịch
natri hydroxit (5.1.3) dùng phenolphtalein (5.1.5) làm chất chỉ thị (10 ml dung
dịch axit lactic cần khoảng 28 ml natri hydroxit). Nồng độ thu được phải trong khoảng
2,7 mol/l đến 2,8
mol/l.
Bảo quản dung dịch gốc axit lactic trong chai
thủy tinh tối màu.
5.2.2 Dung dịch thử
Trộn 180 ml dung dịch gốc axit lactic
(5.2.1) và 200 ml
propan-2-ol (5.1.2) trong bình định mức 1 000 ml (6.6), sau đó thêm nước
đến vạch.
Bảo quản trong chai đậy kín. Sau khi
chuẩn bị, chỉ sử dụng thuốc thử sau khi để yên tối thiểu 48 h và tối đa 15
ngày.
6 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Máy nghiền
phòng thử nghiệm1) (xem Phụ lục A).
6.2 Sàng lưới kim loại2), theo quy định
trong TCVN 2230 (ISO 565), cỡ lỗ danh định 150 μm, đường kính 200 mm,
di chuyển bằng thiết bị rung tự động thích hợp có độ lệch tâm 50 mm và tần số quay
200 min-1.
6.3 Bộ chia mẫu
phòng thử nghiệm.
6.4 Ống nghiệm đáy phẳng, dung tích 100
ml, chia vạch đến milimet, với khoảng cách từ 180 mm đến 185 mm từ
đáy đến vạch 100 ml và có nắp bằng thủy tinh hoặc bằng chất dẻo.
6.5 Máy lắc ống nghiệm, gắn với bộ
chuyển đổi có nút bấm thời gian và có tần số lắc 40 min-1; mỗi chu kỳ phải
qua 60° (30° ở trên và dưới phương
nằm ngang).
6.6 Bình định mức một
vạch,
dung tích 1 000 ml.
6.7 Bình định mức
một vạch, dung
tích 100 ml.
6.8 Bình, dung tích 1
500 ml, được trang bị một bình ngưng hồi lưu.
6.9 Bếp đun bình
cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.11 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến
0,01 g, có thể đọc đến 0,001 g.
6.12 Thiết bị sử dụng
để chuẩn độ của
dung dịch chuẩn gốc
axit lactic (5.2.1).
6.12.1 Pipet hai vạch, dung tích 10
ml.
6.12.2 Buret, dung tích 50
ml, được chia vạch đến 0,1 ml.
6.12.3 Cốc có mỏ, dung tích 50
ml.
6.12.4 Que khuấy từ
và thanh khuấy.
6.13 Đồng hồ bấm giờ
7 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng
là mẫu đại diện và không bị
hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Chuẩn bị bột thử
nghiệm
Loại bỏ tạp chất khỏi lúa mì bằng
tay hoặc sử dụng máy làm sạch hạt cơ học.
Trộn, sau đó dùng bộ chia mẫu
(6.3) để chia mẫu phòng thử nghiệm cho đến khi thu được khối lượng tương ứng với
từng loại máy nghiền (6.1) được sử dụng (xem Phụ lục A). Nghiền hạt và sàng sản phẩm nghiền như mô tả trong
Phụ lục A.
Lặp lại thao tác này để thu được mẫu
thử nghiệm lần hai.
Các điều kiện nghiền khác nhau theo từng loại máy nghiền,
nhưng trong tất cả các trường
hợp cỡ hạt của bột thử nghiệm phải ≤ 150 μm và khối lượng chiết được ≥ 10 % khối lượng
của lúa mì được sử dụng.
9 Cách tiến hành
9.1 Phần mẫu thử
Trộn cả hai mẫu bột thử nghiệm (Điều
8). Dùng cân (6.11), cân 3,2 g hai phần mẫu thử từ từng mẫu thử nghiệm, chính xác đến 0,05 g.
CHÚ THÍCH Nếu nghi ngờ độ
ẩm của bột thử nghiệm
nằm ngoài dải từ
13
%
đến 15
%, xác định độ ẩm theo ISO
712, sau đó cân mới lượng bột
thử nghiệm tương ứng với 3,20 g ± 0,05 g ở độ ẩm 14 % (nghĩa là 2,75 g ±
0,04 g chất khô).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phép thử trong điều kiện ánh
sáng bình thường, tránh ánh nắng trực tiếp.
Đặt phần mẫu thử (9.1)
trong ống đong (6.4).
Dùng pipet hoặc bộ chia mẫu tự động
(6.10), thêm (50 ± 0,5) ml dung dịch bromphenol xanh (5.1.4) vào phần mẫu thử.
Đậy nắp ống đong
và giữ ống ở vi trí nằm ngang, lắc
theo chiều dọc từ phải
sang trái, qua khoảng 18 cm đến 20 cm, 12 lần, mỗi lần khoảng 5 s.
Đặt ống đong trong máy lắc (6.5) sau
đó bật đồng hồ bấm giờ (6.13) và lắc. Sau 5 min, lấy ống đong từ máy lắc và dùng pipet
hoặc bộ phân phối mẫu tự động (6.10) thêm vào 25 ml ± 0,2 ml dung dịch thử (5.2.2).
Đặt lại ống đong trong máy lắc và tiếp
tục lắc 5 min để có tổng thời gian lắc 10 min.
Lấy ống đong ra và đặt ở vị trí thẳng đứng.
Để yên lượng chứa trong ống đong trong 300 s ±
5 s, sau đó ghi lại thể tích của chất
lắng, chính xác
đến
1 ml.
10 Biểu thị kết quả
Thể tích của chất lắng được ghi lại
trong 9.2 tương ứng với Chỉ
số
lắng, biểu thị bằng mililit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả đến số
nguyên.
11 Độ chụm
11.1 Phép thử liên
phòng thử nghiệm
Chi tiết về phép thử nghiệm liên phòng
về độ chụm của phương pháp nêu trong Phụ lục B. Các giá trị đưa ra từ các phép thử
liên phòng này có thể không thích hợp
với dải nồng độ hoặc chất nền khác với dải nồng độ và chất nền đã nêu.
11.2 Giới hạn lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử
giống hệt nhau, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng
thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn độ lặp lại r,
được tính từ công thức
sau:
r = (0,009 8
+ 0,31795) x 2,77
trong đó:
là trung bình của hai kết quả
thử nghiệm, biểu thị bằng mililit.
11.3 Giới hạn tái
lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 0,0372
+ 0,2665) x 2,77
trong đó:
là trung bình của hai kết quả thử nghiệm,
biểu thị bằng mililit.
11.4 Chênh lệch tới
hạn
Chênh lệch tới hạn tương ứng với độ lệch giữa
hai giá trị trung bình thu được từ hai kết quả thử theo các điều kiện lặp lại.
11.4.1 So sánh hai
nhóm đo trong một phòng thử nghiệm
Chênh lệch tới hạn của độ lặp lại, CD(r), giữa hai
giá trị trung bình thu được từ
hai kết quả thử trong các điều kiện lặp lại, được tính theo Công thức (1):

Trong đó:
sr là độ lệch
chuẩn lặp lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.2 So sánh hai
nhóm đo trong hai phòng thử nghiệm
Chênh lệch tới hạn của độ tái lập, CD(R),
giữa hai giá trị trung bình thu được từ hai
kết quả thử trong các điều kiện lặp lại,
được tính theo Công thức (2):

trong đó:
sr là độ lệch chuẩn lặp
lại;
sR là độ lệch chuẩn tái
lập;
n1 và n2
là số kết quả thử nghiệm tương ứng với từng giá trị trung bình.
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít
nhất các thông
tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) kiểu máy nghiền đã sử dụng;
d) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
e) mọi chi tiết thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống
bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
f) kết quả thử nghiệm thu được;
Phụ lục A
(tham khảo)
Mẫu nghiền và các điều kiện sàng theo các loại
máy nghiền khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng mẫu quy định trong
A.2.1 đến A.2.5, loại hết các tạp chất, nghiền dưới các điều kiện quy định theo
từng loại máy nghiền được
sử dụng.
A.2 Các loại máy nghiền
A.2.1 Máy nghiền
Miag-Grobschrotmühle3)
Mẫu: 100 g.
Thực hiện nghiền ban đầu với khe hở giữa
các trục nghiền là 1 mm và ở tần số quay khoảng 30 min-1. Nghiền lại tất cả chất
thu được từ lần nghiền ban đầu nhưng với khe hở 0,1 mm, sau đó lặp lại quy
trình nghiền lại với khe hở tương tự. Dùng sàng (6.2) đề sàng các sản phẩm thu được sau ba
lần nghiền liên tiếp trong 5 min.
A.2.2 Máy nghiền
Brabender-Sedimat3)
Mẫu: 100 g.
CHÚ THÍCH Máy nghiền
này gồm có các con
lăn có rãnh, một sàng
quay có kích thước lỗ
150 μm và một thiết bị
tính thời gian.
Dụng cụ nghiền được lắp với 4 con lăn
có rãnh với đường kính 71 mm: một
trục lăn với 160 rãnh; và ba trục
lăn đồng nhất với các rãnh song song với trục. Các khe hở giữa các trục nghiền
theo yêu cầu của nhà
sản xuất: 0,8 mm đến 1,0 mm giữa trục lăn thứ nhất và trục thứ hai; 0,1 mm giữa
trục lăn thứ hai và trục
lăn thứ ba; 0,03 mm đến 0,04 mm giữa trực lăn thứ ba và trục lăn thứ bốn. Tần số
quay không được điều chỉnh. Nếu kiểm tra độ mòn con lăn bằng cách
xác định các rãnh giữa mỗi con lăn nghiền theo các khuyến cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Thông thường,
nghiền mất 1 min và sàng mất 2 min.
A.2.3 Máy nghiền
Tag-Heppenstall3)
Mẫu: 200 g.
Thực hiện nghiền sơ bộ với khe hở giữa
các trục là 0,6 mm và ở tần số quay khoảng 30 min-1. Nghiền lại
tất cả chất thu được từ lần nghiền ban đầu nhưng với khe hở 0,1 mm, sau
đó lặp lại quy trình nghiền lại với khe
hở tương tự. Dùng sàng (6.2) để sàng các sản phẩm thu được sau ba lần
nghiền liên tiếp trong 1 min 30 s.
A.2.4 Máy nghiền
Strand-Roll, kiểu SRM4)
Mẫu: 150 g.
Thực hiện nghiền sơ bộ với khe hở giữa
các trục 0,8 mm và ở tần số quay khoảng 30 min-1. Nghiền lại
tất cả chất thu được từ lần nghiền sơ bộ nhưng với khe hở 0,1 mm, sau đó lặp lại
quy trình nghiền lại
với khe hở tương tự. Dùng sàng (6.2)
sàng các sản phẩm thu được sau ba lần nghiền liên tiếp trong 1 min 30 s.
A.2.5 Máy nghiền
Straube, kiểu W.14)
Mẫu: 150 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Làm sạch
Giữa các thao tác nghiền và sàng liên tiếp
với các mẫu lúa mì khác nhau, các máy nghiền và sàng phải được làm sạch thích hợp.
Phụ lục B
(tham khảo)
Kết quả phép thử nghiệm liên phòng
Phép thử nghiệm liên phòng quốc tế
liên quan đến 13 phòng thí nghiệm tại 5 quốc gia được thực hiện trên 6 mẫu lúa
mì vào tháng 8
năm 2003.
Các kết quả thu được phải
qua phân tích thống kê theo
TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-6 (ISO 5725-6)
và cho các dữ liệu về độ chụm nêu
trong Bảng B.1.
Mô hình của phép thử này cho phép nghiên
cứu thay đổi giữa hai phần mẫu thử 3,2 g từ cùng một mẫu nghiền và giữa hai phần
mẫu thử 3,2 g từ hai lần nghiền 100 g khác nhau. Trong trường hợp đầu, vì phương
sai bằng 0 nên các thông số lặp lại được đánh giá bằng cách xem xét độ tái lập trung gian,
độ tái lập này có thể được coi là lặp lại nếu hai lần nghiền được thực hiện
trong cùng một ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Kết
quả thống kê của phép thử liên phòng thử nghiệm
Mẫu lúa mì
Số phòng thử nghiệm
sau khi đã trừ ngoại
lệ
Giá trị
trung bình
ml
Độ lệch chuẩn lặp lại
sr
ml
Hệ số biến thiên
lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Giới hạn lặp
lại
r = 2,8sr
ml
Độ lệch chuẩn tái lập
sR
ml
Hệ số biến thiên tái lập
CV(R)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái
lập
R = 2,8sR
1
11
21,7
0,6
2,9
1,7
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
2
10
29,0
0,4
1,4
1,1
1,4
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
11
65,7
0,8
1,3
2,3
2,5
3,8
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
43,5
1,1
2,4
2,9
2,5
5,7
6,8
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,0
0,6
1,9
1,8
1,1
3,3
3,0
6
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
2,4
1,1
0,9
5,3
2,5

CHÚ DẪN
1 đường hồi
quy lặp lại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(hệ số tương quan, R2 =
0,5)
2 đường hồi quy tái tập:
sR = 0,0372
+ 0,2665
(hệ số tương quan, R2 = 0,8)
s là độ lệch chuẩn
là
chỉ số lắng
Zeleny trung bình
x là độ lệch chuẩn lặp lại, sr
Δ là độ lệch chuẩn tái lập, sR
Hình B.1 - Mối tương quan
giữa độ lệch chuẩn và giá trị trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số lắng
Zeleny
ml
Giới hạn lặp
lại
r = 2,77sR
Giới hạn tái
lập
R = 2,77sR
Chênh lệch tới
hạn trong một phòng thử nghiệm
Chênh lệch
tới hạn giữa hai phòng thử
nghiệm
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
2
20
1
3
1
3
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
3
26
2
3
1
3
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1
4
32
2
4
1
4
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1
4
38
2
5
1
4
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1
5
44
2
5
1
5
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
2
5
50
2
6
2
6
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
2
6
56
2
7
2
6
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
2
7
62
3
7
2
7
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
2
7
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 712 Cereals and cereal products -
Determination of moisture content - Reference method (Ngũ cốc
và sản phẩm ngũ
cốc - Xác định độ ẩm - Phương
pháp chuẩn)
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác (độ đúng và
độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc
và định nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác (độ đúng và
độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định
độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
[4] TCVN 6910-6 (ISO 5725-6), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng
các giá trị độ chính xác
trong thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] BOURDET, A. and BERRIER, R., Le
test de Zélény et la préparation des farines expérimentales [Zeleny test and
experimental flour preparation], Tech. Ind. Céréal., (149), 1975
1) Miag-Grobschrotmühle; Brabender-Sedimat; Strand-Roll, model SRM;
Straube, model W.1; and Tag-Heppenstall là ví dụ về thiết bị thích hợp có bán
sẵn trên thị trường. Thông tin đưa ra tạo
thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định
phải sử dụng sản phẩm đó.
2) Máy xay Brabender-Sedimat kết hợp với
dụng cụ sàng (xem A.3).
3) Ví
dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn trên thị trường. Thông tin đưa ra tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định phải sử dụng
sản phẩm đó.
4) Ví
dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn trên thị trường. Thông tin đưa ra tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định phải sử dụng
sản phẩm đó.