TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
7871-2 : 2008
HẠT
LÚA MÌ VÀ BỘT MÌ – HÀM LƯỢNG GLUTEN – PHẦN 2: XÁC ĐỊNH GLUTEN ƯỚT BẰNG PHƯƠNG
PHÁP CƠ HỌC
Wheat and wheat flour
– Gluten content – Part 2: Determination of wet gluten by mechanical means
Lời nói đầu
TCVN 7871-2:2008 hoàn toàn tương đương với
ISO 21415-2:2006;
TCVN 7871-2:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1
Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7871:2008 (ISO 21415:2006) Hạt lúa
mì và bột mì Hàm lượng gluten, bao gồm các phần sau đây:
- TCVN 7871-1:2008 (ISO 21415-1:2006) Hạt
lúa mì và bột mì – Hàm lượng gluten – Phần 1: Xác định gluten ướt bằng phương
pháp thủ công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7871-3:2008 (ISO 21415-3:2006) Hạt
lúa mì và bột mì – Hàm lượng gluten – Phần 3: Xác định gluten khô từ gluten ướt
bằng phương pháp sấy
- TCVN 7871-4:2008 (ISO 21415-4:2006) Hạt
lúa mì và bột mì – Hàm lượng gluten – Phần 4: Xác định gluten khô từ gluten ướt
bằng phương pháp sấy nhanh.
Lời giới thiệu
Các kỹ thuật thay thế quy định trong tiêu
chuẩn này hoặc TCVN 7871-1:2008 (ISO 21415-1:2006) để tách gluten ướt (nghĩa là
phương pháp rửa thủ công và rửa cơ học) thường không cho kết quả giống nhau. Để
khôi phục hoàn toàn cấu trúc gluten cần phải để yên khối bột nhào. Khi lúa mì
chứa hàm lượng gluten cao, kết quả thu được bằng phương pháp rửa thủ công
thường cao hơn kết quả thu được bằng phương pháp rửa cơ học. Do đó, trong báo
cáo thử nghiệm cần phải nêu rõ kỹ thuật đã dùng.
HẠT LÚA MÌ VÀ BỘT MÌ
– HÀM LƯỢNG GLUTEN – PHẦN 2: XÁC ĐỊNH GLUTEN ƯỚT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC
Wheat and wheat flour
– Gluten content – Part 2: Determination of wet gluten by mechanical means
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
hàm lượng gluten ướt của bột mì (Triticum aestivum L. và Triticum durum Desf.)
bằng phương pháp cơ học. Phương pháp này có thể áp dụng trực tiếp cho bột mì.
Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho lõi hạt lúa mì dạng tấm và hạt lúa mì
sau khi xay, nếu cỡ hạt đáp ứng được các yêu cầu nêu trong Bảng B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 712, Cereals and cereal products –
Determination of moisture content – Routine reference method (Ngũ cốc và sản
phẩm ngũ cốc – Xác định độ ẩm – Phương pháp chuẩn).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1. Gluten ướt (wet gluten)
Khối dẻo đàn hồi, được tạo thành chủ yếu từ
hai phần protein (gliadin và glutenin) ở dạng hoàn nguyên thu được bằng phương
pháp quy định trong tiêu chuẩn này hoặc TCVN 7871-1 (ISO 21415-1).
3.2. Hạt lúa mì nghiền (ground wheat)
Sản phẩm thu được bằng cách nghiền hạt lúa mì
nguyên hạt, đáp ứng được các yêu cầu về cỡ hạt như trong Bảng B.1.
3.3. Lõi hạt lúa mì dạng tấm (semolina)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Bột mì (flour)
Nội nhũ hạt lúa mì được nghiền mịn có cỡ hạt
nhỏ hơn 250 mm.
4. Nguyên tắc
Chuẩn bị bột nhào từ mẫu bột mì hoặc lõi hạt
lúa mì dạng tấm nghiền lại hoặc hạt lúa mì đã nghiền với dung dịch natri
clorua, trong khoang chứa của thiết bị. Khối bột nhào với dung dịch natri
clorua, sau đó dung dịch rửa được loại bỏ bằng máy ly tâm để tách gluten ướt.
Cân phần cặn thu được.
5. Thuốc thử
Thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh
khiết phân tích, nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương, trừ khi có quy định khác
5.1. Dung dịch natri clorua, 20 g/l
Hòa tan 200 g dung dịch natri clorua (NaCl)
trong nước, sau đó pha loãng đến 10 l. Nhiệt độ của dung dịch sử dụng phải là
22 0C ± 2 0C.
Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 2,54 g kali iodua (Kl) trong nước.
Thêm 1,27 g iôt (I2) vào dung dịch này, sau khi hòa tan hoàn toàn,
pha loãng bằng nước đến 100 ml.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường, cụ thể như sau:
6.1. Thiết bị tự động để tách gluten1),
đơn
hoặc kép, bao gồm khoang rửa, khoang nhào (xem Hình A.1 và A.2) và thiết bị
phân phối để tách gluten có kiểm soát bằng thiết bị điện tử.
6.1.1. Khoang rửa, các giá đỡ rây mạ
crom có thể đổi lẫn và có rây làm bằng polyeste cỡ lỗ 88mm hoặc kim loại cỡ lỗ 80 mm và các rây polyamit cỡ lỗ 840 mm hoặc kim loại cỡ lỗ 800 mm.
6.1.2. Khoang nhào, cách giá đỡ rây mạ
crom 0,7 mm ± 0,05 mm. Giá trị này
cần phải được kiểm tra bằng cách sử dụng các đĩa kim loại được dập khuôn.
6.1.3. Dụng cụ chứa bằng chất dẻo, dung tích 10 l, có
bình chứa dung dịch natri clorua (5.1) được gắn với thiết bị bằng ống chất dẻo.
6.1.4. Thiết bị phân phối, gồm có bơm nhu động
để phân phối dung dịch natri clorua (5.1) để rửa gluten ở tốc độ dòng ổn định
từ 50 ml/min đến 56 ml/min.
Chi tiết đối với thiết bị và các hướng dẫn
vận hành, người sử dụng tiêu chuẩn này cần tham khảo hướng dẫn sử dụng thiết
bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Máy ly tâm, có tần số quay là 6
000 vòng/min + 5 vòng/min và tạo được gia tốc hướng tâm là 2 000 g, được
gắn với các đĩa đục lỗ có đường kính lỗ là 500 mm.
6.4. Cân, có thể cân chính xác đến 0,01 g.
6.5. Dao trộn, bằng thép không gỉ.
6.6. Bình có mỏ, dung tích 500 ml (để
thu nước rửa).
6.7. Kẹp kim loại.
6.8. Máy nghiền cỡ nhỏ, có thể nghiền sản
phẩm đến độ mịn theo yêu cầu nêu trong Bảng B.1.
7. Lấy mẫu
Mẫu được gửi tới phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện. Mẫu không được hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc
bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo ISO 6644 hoặc TCVN 5451 (ISO 13690).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hóa mẫu và xác định độ ẩm theo ISO 712.
Trước khi xác định hàm lượng gluten, dùng máy nghiền cỡ nhỏ (6.8) để nghiền hạt
lúa mì và lõi hạt dạng tấm theo quy định trong Phụ lục B. Cần đặc biệt chú ý
trong suốt quá trình nghiền và bảo quản để không làm thay đổi độ ẩm của mẫu.
9. Cách tiến hành
9.1. Yêu cầu chung
Các thao tác chuẩn bị và rửa bột nhào được
tiến hành liên tục bằng thiết bị tự động (6.1) và theo chỉ dẫn của nhà sản xuất
thiết bị.
9.2. Phần mẫu thử
Cân 10 g mẫu thử, chính xác đến 0,01 g và
chuyển vào khoang rửa của thiết bị (6.1.1). Đảm bảo rằng khoang rửa được trang
bị rây thích hợp đã được làm sạch và làm ẩm trước.
Sử dụng rây bằng sợi polyeste nhỏ (cỡ lỗ 88 mm) hoặc rây bằng kim loại (cỡ lỗ 80 mm) cho mẫu thử bột mì và mẫu lõi hạt
lúa mì dạng tấm đã nghiền. Khi kiểm tra lúa mì đã nghiền, dùng rây bằng
polyamit cỡ lỗ 840 mm hoặc rây kim loại
có cỡ lỗ 800 mm với vòng kẹp rây mạ
crom có bánh răng cưa. Cỡ lỗ rây được sử dụng phải được nêu trong báo cáo thử
nghiệm.
Lắc nhẹ nhàng để dàn phẳng bột.
9.3. Chuẩn bị bột nhào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần điều chỉnh lượng dung dịch muối sử dụng tùy
thuộc vào hàm lượng gluten cao hay thấp hoặc mẫu ít gluten. Khi gặp khó khăn
trong việc trộn khối bột nhào (khoang chứa phải ngập nước trong suốt quá trình
rửa), thì lượng dung dịch muối được thêm vào phải giảm đi (tối thiểu là 4,2ml).
Khi trộn quá mạnh, thì gluten tạo thành sẽ chắc lại, khi đó có thể tăng lượng
dung dịch muối đến 5,2 ml.
Thời gian cài đặt trước của nhà sản xuất là
20 s, nhưng có thể điều chỉnh, nếu cần. Khi điều chỉnh, xem hướng dẫn của nhà
sản xuất.
9.4. Rửa bột nhào
9.4.1. Yêu cầu chung
Trong quá trình rửa, quan sát độ trong của
dòng chảy từ khoang rửa. Khối bột nhào được coi là đã rửa đủ khi dòng nước rửa
đã trong. Kiểm tra bằng dung dịch Lugol (5.2) để xem lại nước rửa đã hết hẳn
tinh bột chưa.
9.4.2. Đối với bột hay lõi hạt lúa mì dạng
tấm nghiền lại
Thời gian rửa do nhà sản xuất cài đặt là 5
min. Trong quá trình rửa, thường cần đến khoảng từ 250 ml đến 280 ml dung dịch
NaCl. Dung dịch này sẽ được phân phối tự động bởi dung cụ đã được đặt ở tốc độ
ổn định từ 50 ml/min đến 56 ml/min (tùy thuộc vào dụng cụ).
9.4.3. Đối với hạt lúa mì nghiền
Sau khi rửa 2 min, ngừng thiết bị, tháo
khoang rửa cùng với gluten đã rửa và chuyển hết sang một khoang rửa khác có rây
thô (840 mm). Điều này có thể
thực hiện được bằng cách đặt khoang rửa dưới dòng nước lạnh chảy nhẹ (mặt để hở
với mặt để hở và rây mịn hướng lên trên).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.4. Trường hợp đặc biệt
Nếu quá trình rửa tự động không đạt được yêu
cầu rửa của bột nhào thì tiến hành một trong các thao tác sau:
a) trong quá trình rửa bổ sung bằng tay thêm
lượng dung dịch NaCl vào khoang rửa, hoặc
b) chỉnh thiết bị để lặp lại quá trình rửa.
9.5. Loại phần nước thừa và cân gluten ướt
Khi quá trình rửa đã kết thúc dùng kẹp kim
loại (6.7) lấy gluten ướt khỏi khoang rửa. Bảo đảm không còn gluten sót lại
trong khoang rửa.
Chia gluten thành hai phần xấp xỉ bằng nhau
và đặt các viên gluten này vào đĩa có đục lỗ trong máy ly tâm (6.3), ấn nhẹ
xuống.
Bật máy ly tâm để loại dung dịch thừa khỏi
gluten (thời gian là 60 s). Dùng kẹp kim loại (6.7) lấy các miếng gluten và cân
ngay khối lượng tổng số (m1), chính xác đến 0,01 g.
CHÚ THÍCH Không cần chia gluten nếu trong máy
ly tâm có sử dụng đối trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6. Số lần xác định
Tiến hành hai lần xác định trên cùng mẫu thử.
10. Tính toán và biểu
thị kết quả
Gwct = m1
x 10%
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử đơn
lẻ thu được khi sử dụng cùng một phương pháp trên vật liệu thử giống hệt nhau
trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử
dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn các giá trị
sau đây:
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) Tất cả các thông tin cần thiết để nhận
biết mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu
chuẩn này, bao gồm các chi tiết của quá trình nghiền và mắt lưới của rây đã
được sử dụng trong quá trình tách gluten;
d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu
chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với các chi tiết của sự cố bất kỳ có
thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) Các kết quả thu được;
f) Nếu đáp ứng được các yêu cầu về độ lặp lại
thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
PHỤ
LỤC A
(quy định)
KHOANG
RỬA VÀ KHOANG NHÀO CỦA THIẾT BỊ TÁCH GLUTEN TỰ ĐỘNG VÀ MÁY LY TÂM
Thiết bị được nêu trong Hình A.1 đến Hình A.2
trong [6].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimet

Chú giải
1 Khoang trộn/rửa.
2 Khoang nhào.
Hình A.1 – Thiết bị
tách gluten
Kích thước tính bằng
milimet

Hình A.2 – Khoang
nhào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(quy định)
CHUẨN
BỊ BỘT NGHIỀN
Như đã đề cập trong phần phạm vi áp dụng của
tiêu chuẩn này phương pháp cũng có thể áp dụng được cho hạt lúa mì và lõi hạt
lúa mì dạng tấm sau khi nghiền trong máy nghiền cỡ nhỏ (6.8).
Cỡ hạt của mẫu nghiền có ảnh hướng đến sự
hình thành gluten và quá trình rửa. Máy nghiền được sử dụng phải có khả năng
nghiền sao để đáp ứng được các yêu cầu nêu trong Bảng B.1.
Bảng B.1 – Lỗ rây và
cỡ hạt của mẫu
Lỗ rây
µm
Lượng mẫu lọt qua
cỡ rây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
710
100
500
Từ 95 đến 100
Từ 210 đến 200
Nhỏ hơn hoặc bằng
80
Số liệu nêu trong Bảng B.1 được sử dụng để
điều chỉnh máy nghiền. Quá trình nghiền phụ thuộc vào loại phép xác định. Cỡ
hạt phải được kiểm tra thường xuyên, sử dụng mẫu nghiền đã được trộn đều và rây
thử nghiệm thích hợp.
Phương pháp nghiền để chuẩn bị mẫu nghiền từ
hạt lúa mì hoặc lõi hạt dạng tấm ảnh hướng đến kết quả xác định gluten. Các
loại máy nghiền khác nhau, tạo ra các phần mẫu nghiền khác nhau với các thành
phần khác nhau, điều này dẫn đến sự hình thành gluten trong khối bột nhào và
rửa gluten cũng khác nhau. Để thu được các kết quả tương đương cần sử dụng cùng
một phương pháp chuẩn bị mẫu. Quá trình nghiền cùng với phần trăm gluten thu
được phải được ghi lại.
Mẫu đại diện của hạt lúa mì hoặc lõi hạt lúa
mì dạng tấm phải được nghiền đến kích cỡ hạt đáp ứng được các yêu cầu nêu trong
Bảng B.1. Cho hạt lúa mì hoặc lõi hạt lúa mì dạng tấm vào máy nghiền phải cẩn
thận để tránh quá nhiệt và quá tải. Thời gian nghiền phải được tiếp tục trong
khoảng từ 30 s đến 40 s sau khi mẫu cuối cùng đã được đưa vào máy nghiền. Các
lượng nhỏ (đến 1%) hạt lúa mì hoặc lõi hạt lúa mì dạng tấm cần được lấy ra để nghiền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(tham khảo)
KẾT
QUẢ CỦA PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Một phép thử liên phòng thử nghiệm bao gồm ở
21 phòng thử nghiệm của 7 quốc gia, do Công ty CONCORDIA Warehouse, Phòng thử
nghiệm kiểm tra hạt ngũ cốc, Budapest (Hungari) (Grain Control Laboratory) tổ
chức năm 2004. Phép thử này được thực hiện trên sáu mẫu sau đây:
- Mẫu A: hạt lúa mì (Triticum aestivum L.);
- Mẫu B: hạt lúa mì (Triticum aestivum L.);
- Mẫu C: Hạt lúa mì (Triticum durum Desf.);
- Mẫu D: lõi hạt lúa mì cứng dạng tấm;
- Mẫu E: bột mì;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả thu được đã được phân tích thống
kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) để cho các số liệu
về độ chụm nêu trong Bảng C.1.
Bảng C.1 – Dữ liệu về
độ chụm đối với gluten ướt được xác định bằng phương pháp quy định trong tiêu
chuẩn này
Mẫu
A
B
C
D
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệ
19
19
17
18
18
18
Giá trị trung bình, g/100g
26,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,46
36,89
27,32
35,17
Độ lệch chuẩn lặp lại sr, g/100
g
0,66
0,62
0,57
0,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
Hệ số biến thiên lặp lại, %
2,53
1,79
1,86
1,57
1,09
0,99
Giới hạn lặp lại r (= 2,8 sr
) g/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,74
1,59
1,59
0,83
0,97
Độ lệch chuẩn tái lập SR, g/100g
1,43
1,45
2,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,85
Hệ số biến thiên tái lập, %
5,49
4,18
6,75
9,79
2,73
2,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.00
4,05
5,76
10,12
2,09
2,38
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 1: Nguyên tắc và
định nghĩa chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO 6644, Flowing cereals and milled
cereal products – Automatic sampling by mechanical means.
[4] TCVN 5451:2008 (ISO 13690:1999), Ngũ cốc,
đậu đỗ và sản phẩm nghiền – lấy mẫu từ khối hàng tĩnh.
[5] TCVN 7871-1:2008 (ISO 21415-1:2006), Hạt
lúa mì và bột mì – Hàm lượng gluten Phần 1: Xác định hàm lượng gluten ướt bằng
phương pháp thông thường.
[6] ICC Standard No. 137/1, Mechanical
determination of the Wet Gluten of Wheat Flour (Glutomatic).
[7] ICC Standard No.155:1994, Determination
of Wet Gluten Quantity and Quality (Gluten Index ac. to Perten) of Whole Wheat
Meal and Wheat Flour (Triticum aestivum).