TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11440:2016
CEN/TS 15465:2008
NGŨ CỐC VÀ SẢN
PHẨM NGŨ CỐC -
LÚA
MÌ CỨNG (TRITICUM DURUM
DESF.) -
HƯỚNG
DẪN CHUNG ĐỐI VỚI
PHƯƠNG PHÁP DÙNG
THIẾT
BỊ ĐO MÀU TẤM LÕI
Cereals and
cereal products - Durum wheat (Triticum durum Desf.) - General
guidelines for instrumental methods measurement of semolina colour
Lời nói đầu
TCVN 11440:2016 hoàn toàn tương đương
với CEN/TS 15465:2008;
TCVN 11440:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Việc đo màu của sản phẩm nghiền như
tấm lõi là một đặc tính quan trọng cho mục đích sử dụng cuối cùng phép đo này
có; khả năng đưa ra phỏng đoán màu sắc của sản phẩm cuối. Các phép đo màu gián
tiếp tấm lõi hoặc lúa mì cứng có khả năng phán đoán màu sắc của sản phẩm cuối bằng
phép xác định hóa học các sắc tố carotenoid [xem TCVN 11438 (ISO 11052)] không
tương đồng với cảm nhận màu sắc
bằng mắt người. Việc đo chỉ số màu vàng và độ sáng sử dụng thiết bị cho phép
đánh giá tốt hơn về màu sắc.
NGŨ CỐC VÀ SẢN
PHẨM NGŨ CỐC - LÚA MÌ CỨNG (TRITICUM DURUM
DESF.) -
HƯỚNG
DẪN CHUNG ĐỐI VỚI
PHƯƠNG PHÁP DÙNG THIẾT BỊ ĐO MÀU TẤM LÕI
Cereals and
cereal products - Durum wheat (Triticum durum Desf.) - General
guidelines for instrumental methods measurement of semolina colour
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn
chung đối với phương pháp dùng thiết bị để xác định màu sắc đặc trưng của
các mẫu tấm lõi ở dạng khô hoặc ướt.
2 Thuật ngữ, định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Màu của tấm lõi (colour of
semolina)
Kết quả phép đo được thực hiện sử dụng
máy đo màu quang phổ hoặc máy đo màu theo điều kiện nêu trong tiêu chuẩn này.
2.2
Khoảng màu (colour space)
Việc biểu thị màu sắc của một đối tượng hoặc một
nguồn sáng bằng các thông số thể hiện bằng con số.
CHÚ THÍCH Trong các hệ
thống khác nhau, hai hệ thống được xem xét:
a) ba giá trị x, y, z: là cơ sở của
khoảng màu có sẵn của CIE (Ủy ban quốc tế về chiếu sáng). Những giá trị lưu lại
các cảm nhận về màu sắc của mắt người dựa trên ba thành phần.
b) khoảng màu CIELAB (1976): hệ thống
này được sử dụng nhiều nhất để đo màu sắc của các đối tượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a* và b* là chỉ số độ màu
tương ứng:
- +a* hướng về vùng màu đỏ và - a* hướng
về vùng màu xanh lá cây:
- +b* hướng về vùng màu vàng và -b* hướng
về vùng màu xanh da trời.
2.3
Nguồn sáng (illuminants)
Nguồn sáng được đặc trưng bởi đường
quang phổ có phân bố
năng lượng tương đối
xác định được dải bước sóng có thể ảnh hưởng đến sự quan sát màu sắc đối tượng.
CHÚ THÍCH Nguồn sáng bình thường bằng
CIE [1], như sau:
a) nguồn sáng A: tương ứng với ánh
sáng phát ra từ vật bức xạ ở nhiệt độ tuyệt đối là 2856 K (xấp xỉ);
b) nguồn sáng B: tương ứng với ánh
sáng của mặt trời trực tiếp chiếu ở nhiệt độ màu là 4874 K;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) nguồn sáng D65: tương ứng với sự
phân bố quang phổ tương đối của
năng lượng ánh sáng
ban ngày tương ứng với nhiệt độ màu tương tự 6504 K;
Khuyến cáo chọn khoảng màu CIE LAB và
nguồn sáng D65.
3 Thiết bị, dụng
cụ
3.1 Yêu cầu
chung
Có hai loại thiết bị khác nhau: máy đo
màu quang phổ và máy đo màu có bộ lọc.
CHÚ THÍCH Từ "đo
màu" cũng là tên gọi chung có thể được áp dụng cho thiết bị đo màu bất kỳ dựa trên
nguyên tắc bất kỳ.
3.2 Máy đo màu
quang phổ
Máy đo màu quang phổ có thể đo phổ chiếu
sáng của sự phản xạ hoặc truyền qua và xác định các đặc tính đo màu. Các máy
này phụ thuộc vào bước sóng, các tính chất phản xạ hoặc truyền qua của vật liệu
được xem xét. Vị trí bộ phân tán liên quan đến mẫu theo hai cách chiếu sáng:
- Chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc
(máy tạo đơn sắc đặt giữa nguồn và mẫu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Máy đo màu
Máy đo màu có bộ lọc, là tên của máy,
sử dụng một số bộ lọc thích hợp, thường là ba bộ có dải truyền phổ bao trùm phần lớn miền
nhìn thấy được. Các bộ lọc này được nhà sản xuất xác định để thu được kết quả
đo tương ứng với kết quả thu được nếu vật thể được chiếu sáng bằng nguồn sáng
quy định.
4 Quy trình
chuẩn bị mẫu thử
4.1 Yêu cầu chung
4.1.1 Giới thiệu
Các phép đo màu rất nhạy đối với việc
đo hạt tấm lõi và với thiết bị được sử dụng. Việc chuẩn bị cần được xác định rõ
ràng và được kiểm soát.
4.1.2 Tấm lõi khô
Trước khi phân tích, mẫu phải đồng nhất.
Phép đo có thể được thực hiện trên tấm
lõi như khi nhận được hoặc trên một phần xác định của tấm lõi. Trong trường hợp
thứ hai, sàng đủ một lượng mẫu,
có thể thu được độ đồng nhất tốt hơn đối với mẫu tấm lõi xác định,
làm giảm độ dao động dải kích cỡ hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mục đích giảm sự nhiễu lên phép đo màu
do sự phân bố chuẩn cỡ hạt của tấm lõi, có thể làm ướt tấm lõi để thu được một
tấm bột nhào và thực hiện đo màu trên bề mặt tấm bột này.
5 Phép đo
5.1 Yêu cầu chung
Trước mỗi dãy phép đo, thiết bị phải
được hiệu chuẩn.
Việc hiệu chuẩn máy đo màu phải được
thực hiện qua các vật liệu có độ đục ổn định (như gốm sứ, gốm sứ tráng men...)
để lấy mẫu và được
cung cấp bởi các nhà sản xuất.
Khi sử dụng máy đo màu,
việc
hiệu chuẩn thêm để phép đo chính xác hơn có thể được thực hiện bằng cách sử dụng
các mẫu
chuẩn
có màu gần giống với màu của các mẫu cần đo.
5.2 Tấm lõi khô
Mẫu tấm lõi phải được đặt vào vật chứa
có bề mặt phẳng, trung tính về mặt quang học, bằng hoặc lớn hơn bề mặt đo của
thiết bị. Phép đo được thực hiện trên bề mặt phẳng chứa tấm lõi và để tránh mọi
nguồn ánh sáng nhiễu âm, tấm chắn đen trùm khay đựng mẫu và cửa sổ đo của thiết
bị. Khay đựng mẫu để đo vật liệu hạt được cung cấp bởi các nhà sản xuất thiết bị.
5.3 Tấm lõi ướt
Bột nhào thu được từ tấm lõi ướt được
đặt trực tiếp ở phía trước cửa sổ đo của thiết bị trên nền màu đen. Để tránh
tình trạng mất nước bề mặt mẫu, thời gian giữa việc chuẩn bị tấm bột và đo màu
cần được giới hạn càng nhiều càng tốt (không nên vượt quá 60 s).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm (đặc tính màu của mẫu)
phải bao gồm các thông tin sau:
a) thiết bị: nhãn hiệu, kiểu, đường
kính lỗ cửa sổ đo;
b) mẫu:
- đối với tấm lõi khô: quá trình nghiền,
cỡ hạt, điều kiện sử dụng để thu được mẫu;
- đối với tấm lõi ướt: điều kiện sử dụng
để thu được bột nhào, tốc độ hút nước của khối bột nhào, thời gian từ lúc chuẩn
bị bột nhào đến khi đo;
c) các điều kiện chung của phép đo:
nguồn sáng đã sử dụng (nên dùng nguồn sáng D65), loại chuẩn được sử dụng để hiệu
chuẩn, nhiệt độ phòng;
d) các giá trị thu được:
- hệ thống màu (L*, a*, b*);
- số phép đo và độ lệch chuẩn tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1]
CIE 15:2004, Colorimetry, 3rd
Edition
[2]
TCVN 11438:2016 (ISO 11052:1994) Bột
và tấm của lúa
mì cứng - Xác định hàm lượng sắc tố màu vàng.