TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11436:2016
ISO
11050:1993
BỘT MÌ VÀ TẤM LÕI LÚA MÌ CỨNG - XÁC ĐỊNH TẠP CHẤT CÓ NGUỒN
GỐC ĐỘNG VẬT
Wheat flour
and durum wheat semolina - Determination of impurities of animal origin
Lời nói đầu
TCVN 11436:2016 hoàn toàn tương đương
với ISO 11050:1993;
TCVN 11436:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wheat flour
and durum wheat semolina - Determination of impurities of animal origin
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng tạp chất có nguồn gốc động vật trong bột mì có hoặc không có phụ
gia, lượng tro không vượt quá 0,63 % (khối lượng) và trong tấm lõi lúa mì cứng.
Phương pháp này cho phép tách và định
lượng chất nhiễm bẩn có nguồn gốc
động vật, ví dụ côn trùng ở tất cả các giai đoạn phát triển của chúng, mảnh xác
côn trùng, mạt và các mảnh xác của mạt, lông và các mảnh xác của động vật gặm
nhấm.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định
nghĩa sau:
2.1
Tạp chất có nguồn gốc động vật (impurities
of animal origin)
Chất có nguồn gốc động vật (trứng, sâu
non, nhộng hoặc giai đoạn trưởng thành và các mảnh xác của côn trùng, lông và
các mảnh của động vật gặm nhấm, mạt và các mảnh xác của mạt) được tách ra từ các sản
phẩm theo các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy phân phần mẫu thử với dung dịch
axit clohydric tại điểm sôi. Tập trung các hạt không tan (có thể có các tạp chất
không có nguồn gốc động vật) tại mặt phân cách nước/hydrocarbon. Tách các tạp
chất có nguồn gốc động vật trên giấy lọc hoặc màng lọc, kiểm tra bằng kính hiển
vi và đếm dưới ánh sáng phản quang.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và nước đã lọc hoặc đã khử khoáng hoặc nước có chất lượng tương
đương.
Tất cả thuốc thử sử dụng phải được lọc
cẩn thận trước khi sử dụng hoặc sau khi chuẩn bị. Việc lọc có thể được thực hiện
bằng cách sử dụng vải lọc có cỡ lỗ tối đa từ 10 μm đến 30 μm, chịu được
axit và dung môi (loại nylon hoặc sợi polyetylen).
4.1 Etanol hoặc metanol,
95 % (thể tích).
4.2 Dung dịch
etanol
hoặc dung dịch metanol, 50 % (thể tích).
4.3 Etanol/glyxerol, hỗn hợp 1 +
1 thể tích.
4.4 Dung dịch
axit clohydric, đậm đặc (ρ20 = 1,18 g/ml).
4.5 Dầu parafin (còn gọi là
“dầu Vaselin”), thể lỏng, độ nhớt không vượt quá 60 mPas (60 cP) ở 20 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Chất tẩy rửa dạng lỏng, dung dịch
chất tẩy (4.6) 1 % (thể tích) đựng trong chai rửa.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường
và cụ thể như sau:
5.1 Phễu chiết, hình nón,
dung tích 1 000 ml, có van khóa không bôi dầu mỡ với một ống dẻo và kẹp Mohr (kẹp
ống cao su) (xem Hình 1).
5.2 Cốc có mỏ dạng
cao,
dung tích 800 ml có nắp đậy dạng mặt kính đồng hồ bằng thủy tinh pyrex và có
kích cỡ thích hợp.
5.3 Đĩa hoặc chảo
để làm kết tinh, dung tích
nhỏ nhất 5 lít và có chiều cao hơi thấp hơn chiều cao của cốc có mỏ (5.2),
thích hợp để dùng như bể làm nguội.
5.4 Ống đong chia
vạch,
dung tích 25 ml, 50 ml và 500 ml.
5.5 Chai rửa, dung tích 1
lít, chia vạch 50 ml và được gắn với ống dẻo.
5.6 Màng bảo vệ, bằng sáp hoặc
bằng chất dẻo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Bộ lọc, kiểu phễu Büchner,
phù hợp với giấy lọc (5.7) và vừa khít với ống hình nón nối vào bình lọc
(5.16).
5.9 Cân phân tích, chính xác đến
khoảng 0,1 g.
5.10 Kính hiển vi
quang học
hoặc kính hiển vi lập thể, còn gọi là “kính lúp hai mắt kính” có khả năng
phóng đại gấp 25 lần và 50 lần, chất lượng quang học rất cao, sử dụng kết hợp với:
a) Thấu kính, có khả năng phóng
đại gấp 15 lần hoặc 20 lần (vì thế cho phép tổng độ phóng đại tối đa của vật thể quan
sát được gấp 75 lần hoặc 80 lần phụ thuộc vào loại thấu kính) và
b) Thấu kính micromet, để đo
kích cỡ của tạp chất.
5.11 Đĩa petri, vô trùng,
làm bằng chất dẻo hoặc thủy tinh, đường kính 90 mm.
5.12 Kim nhỏ, bằng thép,
gắn với bàn cặp giữ kim.
5.13 Đũa thủy
tinh,
đầu cuối gắn cao su hoặc chất dẻo để bảo vệ.
5.14 Bộ khuấy từ/bếp
từ,
kiểm soát được nhiệt độ, cho phép đưa nước đến điểm sôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Phễu
chiết
5.16 Bình lọc, dung tích 1
lít, có thể nối với bơm chân không (5.18) hoặc máy bơm hút nước (5.18).
5.17 Bộ nhỏ giọt.
5.18 Bơm chân
không,
cho phép đạt được áp suất dư dưới 1 000 Pa (10 mbar), nếu không, sử dụng máy
bơm hút nước.
CHÚ THÍCH 1 Thời gian lọc cần tăng đáng kể nếu
sử dụng máy bơm hút nước.
5.19 Tủ sấy, cho phép duy
trì ở nhiệt
độ từ 37 oC đến 40 oC.
6 Lấy mẫu
Đối với mục đích của phương pháp thử
này, điều quan trọng là tất cả các thiết bị sử dụng để lấy mẫu phải được làm sạch giữa
mỗi lần lấy mẫu bằng cách sử dụng, ví dụ, lọc khí nén và không sử dụng bàn chải
hay các vật liệu dệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 9027 (ISO 24333) Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc
- Lấy mẫu.
Mẫu phòng thử nghiệm cần ít nhất 600
g.
7 Cách tiến hành
ĐIỀU QUAN TRỌNG - Các thao
tác xử lý phải được thực hiện trong phòng sạch, tránh luồng khí hoặc tốt nhất
là trong phòng kín khí. Tất cả thiết bị dụng cụ được rửa bằng nước đã lọc, để
ráo cho đến khô và sau đó phủ lớp màng bảo vệ (5.6) cho đến khi sử dụng.
7.1 Phân mẫu thử
Với mẫu phòng thử nghiệm vẫn đựng
trong bao bì, dùng thìa cán dài trộn kỹ. Lấy mẫu ở một vài vị trí, rồi cân 50 g
sản phẩm cho vào cốc có mỏ (5.2).
7.2 Thủy phân
7.2.1 Thêm 100 ml nước lọc, mỗi
lần một ít, cho vào phần mẫu thử đựng trong cốc có mỏ, khuấy liên tục bằng
đũa thủy tinh (5.13) để tránh vón cục. Rửa thành cốc và que thủy tinh bằng 200
ml nước lọc. Sau đó, đặt đũa thủy tinh vào vật chứa để tránh bụi, ví dụ trong ống
đong có nắp đậy.
7.2.2 Đặt cốc có mỏ
trên máy khuấy từ (5.14). Cho que khuấy từ đã rửa sạch bằng nước lọc vào cốc và
sau đó chỉnh máy khuấy với tốc độ thấp. Dùng ống đong (5.4) rót từ từ 20 ml
axit clohydric đậm đặc (4.4) vào dung dịch. Đậy cốc có mỏ bằng mặt kính đồng
hồ. Bật bộ phận gia nhiệt của máy khuấy từ và đun từ từ dung dịch đựng trong cốc
đến điểm sôi (để tránh làm cháy do hình thành hồ tinh bột). Khi khối bột đã
sánh, thêm 30 ml dầu parafin (4.5) được đong trong ống đong chia vạch (5.4). Vừa
đun vừa khuấy nhẹ đến sôi trong 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Tách tạp chất
7.3.1 Đặt các phễu
chiết (5.1) theo cách sao cho nước ở phễu trên chảy trực tiếp vào phễu dưới (xem
Hình 1).
7.3.2 Rót 30 ml dầu
parafin (4.5) vào phễu dưới.
7.3.3 Lấy que khuấy từ
ra khỏi cốc có mỏ và rửa bằng dung dịch cồn (4.2), thu lấy nước rửa vào cốc có
mỏ. Chuyển lượng
chứa trong cốc có mỏ vào phễu
trên với sự trợ giúp của que thủy tinh (7.2.1). Dùng chai rửa (5.5) đựng 30 ml
đến 50 ml dung dịch cồn (4.2) để rửa sạch que thủy tinh và thành của cốc có mỏ, vét cẩn
thận thành cốc bằng đũa thủy tinh và chuyển nước rửa vào phễu chiết phía trên. Nếu cần,
sử dụng khoảng 10 ml etanol hoặc metanol (4.1), để rửa sạch lại với quy trình
tương tự như ở trên.
7.3.4 Rót đầy lượng
chứa trong phễu trên bằng dung dịch cồn (4.2) sao cho mức chất lỏng đạt đến phần
rộng nhất của phễu (100 ml đến 250 ml dung dịch cồn được thêm vào, tùy thuộc
vào lượng đã sử dụng trong quá trình tráng rửa).
Tháo phễu chiết ra khỏi giá đỡ và giữ
thẳng đứng, lắc tròn trong 2 min để chất lỏng chảy xung quanh thành. Đặt lại phễu
chiết vào giá đỡ và để yên ít nhất 1 h.
7.3.5 Sử dụng kẹp
Mohr để tháo phần lớn pha nước vào phễu dưới, cho phép vài mililit (nghĩa là một
lớp dày khoảng 3 cm) còn lại trên phễu trên.
7.3.6 Tháo phễu dưới
ra khỏi giá đỡ và lắc giống như trong 7.3.4 đối với phễu trên. Đặt lại phễu chiết
vào giá đỡ và để yên 1 h.
7.3.7 Loại bỏ phần lớn pha
nước, cho phép vài mililit (nghĩa là một lớp dày khoảng 3 cm) còn lại trong phễu
dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.9 Tháo phần lớn
pha nước chảy vào phễu dưới, cho phép vài miiilit (nghĩa là một lớp dày khoảng
3 cm) còn lại trên phễu trên.
7.3.10 Cho 300 ml
dung dịch cồn (4.2) vào mỗi phễu, để dung dịch chảy dọc theo thành bình. Lắc
trong 2 min theo cách giống như trong 7.3.4 và để yên 30 min.
7.3.11 Loại bỏ phần
lớn pha nước trong mỗi phễu, cho phép còn lại một vài mililit.
7.3.12 Lặp lại thao
tác trong 7.3.10, nếu cần.
CHÚ THÍCH Các lượng chứa trong hai phễu
phải sẵn sàng để lọc với cùng một khoảng thời gian.
7.4 Lọc
7.4.1 Đặt giấy lọc
(5.7) vào bộ lọc (5.8), lắp bộ lọc vào bình lọc (5.16) và nối bình với bơm chân
không (5.18). Làm ẩm giấy lọc bằng một lượng nhỏ dầu parafin (4.5) và bật bơm
chân không.
7.4.2 Chuyển trực
tiếp các lượng chứa trong hai phễu vào bộ lọc.
7.4.3 Dùng ống nhỏ
giọt thêm khoảng bốn giọt chất tẩy rửa (4.6) vào phễu trên và sau đó thêm 10 ml
nước lọc. Đậy nắp phễu dưới và trộn kỹ các lượng chứa bằng cách lắc tròn và đảo
chiều phễu vài lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.4 Tráng rửa sạch
thành của mỗi phễu chiết bằng cách dùng chai rửa (5.5) sử dụng 20 ml dung dịch
cồn (5.2), đầu tiên tráng rửa phễu trên và sau đó tráng rửa phễu dưới. Để dung
dịch chảy vào giấy lọc trong bộ lọc và tráng rửa bình chứa của bộ lọc bằng dung
dịch cồn. Rửa đáy bộ phận
hình trụ bằng etanol hoặc metanol (4.1) và sau đó dùng chai rửa sử dụng một lượng
nhỏ dung dịch tẩy rửa (4.7) để
tất cả tạp chất bị giữ lại vào giấy lọc.
7.4.5 Dùng kẹp lò
xo (5.15) lấy giấy lọc ra và đặt vào đáy đĩa Petri. Đặt đĩa đã được đậy nắp một phần hoặc
đậy bằng phễu úp ngược (để tránh nhiễm bẩn ngẫu nhiên) vào tủ sấy (5.19) và để ở 37 oC
đến 40 oC. Khi giấy lọc khô, làm ẩm bằng vài giọt hỗn hợp
etanol/glyxerol (4.3) sử dụng
bộ nhỏ giọt (5.17).
7.5 Kiểm tra bằng
kính hiển vi
(Xem Phụ lục A và Phụ lục D).
ĐIỀU QUAN TRỌNG - Người thực
hiện phải có khả năng
phân biệt các mảnh xác côn trùng hoặc mảnh vỡ của vỏ quả có trong bột, đôi khi
với số lượng lớn.
Sử dụng kính hiển vi (5.10) ở độ phóng
đại gấp 25 lần và sau đó gấp 50 lần, để xác định các tạp chất sau đây trên mỗi
dải chia độ của bộ lọc:
a) lông và các phần lông của động vật
gặm nhấm;
b) côn trùng nguyên con (sâu non, nhộng
hoặc trưởng thành);
c) mảnh côn trùng (kể cả cánh bướm),
trứng côn trùng, mạt và các mảnh xác của mạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, có thể sử dụng độ
phóng đại gấp 75 lần hoặc gấp 80 lần để nghiên cứu các tạp chất khó xác định.
Có thể sử dụng một cây kim
nhỏ (5.12) để những
chất hữu cơ khác có mặt trên giấy
lọc hoặc để di chuyển chúng vào vùng sạch ở tâm bộ lọc.
Ghi lại sự có mặt và bản chất của tạp
chất bất kỳ có hoặc không có nguồn gốc từ người hoặc động vật mà không được quy định
từ a) đến c) ở trên. Đưa ra mô tả chi tiết các tạp chất với đặc tính kỹ thuật
trong báo cáo thử nghiệm (ví dụ, sợi màu tổng hợp, các mảnh vụn kim loại, hạt
khoáng, tóc người, lông mèo, lông chim hoặc lông tơ, v.v..).
7.6 Số lần xác định
Thực hiện hai phép xác định trên cùng
một mẫu thử lấy từ cùng một mẫu phòng thử nghiệm.
8 Biểu thị kết quả
Nếu đáp ứng được yêu cầu về độ lặp lại
(Điều 9) thì biểu thị các
kết quả riêng cho mỗi lần lọc là số tạp chất tìm thấy trong từng loại.
Nếu không đáp ứng được yêu cầu về độ lặp
lại thì thực hiện
hai phép xác định mới sau khi đồng hóa mẫu phòng thí nghiệm.
Nếu tìm thấy lông loài gặm
nhấm hay mảnh lông loài gặm nhấm trong phần mẫu thử, thực hiện bốn phép xác định
mới và báo cáo kết quả riêng cho sáu phép xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử
giống hệt nhau, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng
thời gian ngắn, không nhiều hơn 10 mảnh xác.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
- phương pháp lấy mẫu (nếu biết) và
đáp ứng được các yêu cầu trong Điều 6.
- phương pháp đã sử dụng,
- kết quả thử thu được, và
- kết quả cuối cùng thu được, nếu kiểm
tra độ lặp lại.
Báo cáo thử nghiệm phải đề cập mọi chi
tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn,
cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng
đến kết quả;
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mọi
thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
Định nghĩa và đặc tính của các mảnh xác tìm thấy trên giấy
lọc
A.1 Định nghĩa
Trong phụ lục này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau.
A.1.1
Bụng (abdomen)
Phần phía sau cơ thể của côn trùng, trừ
vùng đầu và ngực, thường có tám hoặc nhiều khúc khi trưởng thành.
A.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần kéo dài được phân biệt rõ ràng của
cơ thể động vật chân đốt, ví dụ: chân, cánh, râu, urogomphi.
A.1.3
Lông cứng (bristles)
Lông nhỏ nhưng cứng có mặt trên lớp biểu
bì của côn trùng.
CHÚ THÍCH 3 Sợi lông cảm giác đặc biệt được gọi là lông cứng.
A.1.4
Sâu róm (caterpillars)
Ấu trùng của Lepidoptera spp.
CHÚ THÍCH Bướm hoặc sâu bướm
ở giai đoạn trưởng thành và
nhộng ở giai đoạn kén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mảnh đầu (cephalic capsule)
Phần mảnh cứng của vỏ lột chứa phần đầu
của sâu non.
A.1.6
Lột da (ecdysis)
Sự lột xác (exuviation)
Hình thành lớp biểu bì côn trùng chưa
trưởng thành, theo cách đó quá trình tăng trưởng diễn ra.
CHÚ THÍCH 5 Các lớp biểu bì cũ được gọi
là vỏ lột.
A.1.7
Lột xác (exuvia)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.8
Chân giả (false
legs/pro-legs)
Phần thịt thừa ở dưới bụng
của một số sâu non, đôi khi là chỏm của móc cấu tạo bằng chitin. Chân giả giúp bám vào nền
và trong vận động. Ấu trụng Lepidopterous
có ít nhất hai cặp chân giả, hướng về phía sau của cơ thể.
A.1.9
Râu (feelers)
Cơ quan cảm giác nằm trên nang đầu của
côn trùng. Có thể gần mắt và được gọi là râu hoặc kết hợp với các phần miệng và
thường được gọi là xúc tu.
A.1.10
Côn trùng (insects)
Loài động vật thuộc ngành Arthropoda,
một trong số đó được coi là sâu bệnh trong bảo quản thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn sâu non (juvenile
stages)
Các giai đoạn trước khi trưởng thành của
côn trùng; ví dụ trứng, sâu non, nhộng.
CHÚ THÍCH 6 Thuật ngữ này thường được
áp dụng cho giai đoạn hoạt động của sâu non và nhộng.
A.1.12
Môi trên (labrum)
Môi trên bao gồm việc mở miệng của một
số sâu non và côn trùng trưởng thành.
A.1.13
Hàm dưới (mandibles)
Phần miệng cứng (xơ cứng) của côn
trùng, sử dụng để nghiền thức ăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạt (mites)
Động vật chân đốt rất nhỏ thuộc lớp Arachnida,
phân lớp Acarina, thường sống với số lượng lớn.
A.1.15
Vỏ quả (pericarp)
Vỏ bọc bên ngoài của hạt tạo thành cám
sau khi hạt được nghiền và tách bột.
A.1.16
Vảy (scales)
Lông cứng tiến hóa thành cấu trúc phẳng
giống như vảy cá và bao bọc các bộ phận cơ thể của côn trùng nhất định, đặc biệt
là cánh của các loài Lepidoptera spp.
A.1.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn phát triển của côn trùng hoặc
mạt, ví dụ: trứng,
sâu non, nhộng, kén, trưởng thành.
A.1.18
Phần phụ bụng (urogomphi)
Phần kéo dài có đầu nhọn của
lớp biểu bì ở phần cuối bụng của một số sâu non. Thường đặc trưng của nhiều
loài Coleoptera spp.
CHÚ THÍCH 7 Phần kéo dài ở bụng của
con gián được gọi là phần phụ bụng.
A.1.19
Cánh cứng (wing case; elytron)
Phần cánh cứng của Coleoptera
spp., sử dụng như cánh cố định trong khi bay và như lớp bảo vệ cho các cánh mỏng phía
trong.
A.2 Đặc điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dễ dàng nhận biết các giai đoạn sâu
non của các loài côn trùng và mạt. Những mảnh xác của côn trùng và một số mạt bị
xơ hóa nặng trong dải màu từ nâu nhạt đến xám/nâu và có bề mặt sáng bóng hoặc
kiểu bướu u nhỏ,
chỗ lõm xuống, hốc hoặc vết khía. Mạt trong bảo quản thực phẩm thường có màu trắng mờ.
Các mảnh vỡ có nguồn gốc thực vật thường sần sùi và có màu nâu đỏ
nhạt.
Những mảnh xác côn trùng hoặc mạt được
tìm thấy thường xuyên hơn không phải từ phần phụ (chân và râu), hoặc từ các bộ
phận riêng biệt của cơ thể như hàm dưới. Trong trường hợp của các mảnh xác từ
các bộ phận khác của cơ thể (ví dụ đầu, cánh cứng, bụng, v.v..), có thể phân biệt
bởi bề ngoài mờ và trong trường hợp lớn nhất, chúng được tạo thành dạng tấm đặt
cạnh nhau. Không giống như những mảnh vỡ vỏ quả của hạt, thành cellulo đặc
trưng (có thể nhìn thấy
ở độ phóng đại trong quy trình) với màng cellulose dày, khi kiểm tra dưới kính
hiển vi không có cấu trúc tế bào có thể phân biệt trong các lớp biểu bì của côn
trùng. Bề mặt mảnh xác côn trùng thường có đốm rỗng không đều, nằm rải rác với
bướu u tròn nhỏ ở trung tâm đôi khi có thể là cơ sở phân biệt sợi lông hoặc
lông (xem Hình A.1).
Lông động vật gặm nhấm có cấu trúc bên
trong dạng vệt đen cắt ngang mà hình dạng bất thường xảy ra trên toàn bộ chiều
dài của lông. Những vệt có thể khác biệt nhiều hay ít, tùy thuộc vào tình trạng
phân hủy của lông. Tuy nhiên, sợi tóc của người và lông của động vật có cấu
trúc liên tục mà không có vệt cắt ngang.
Lớp biểu bì của côn trùng dạng mảnh rất
mỏng, có kích cỡ khá lớn. Dễ dàng để xác định khi côn trùng vẫn mang sợi
lông (lông) hoặc có dạng đặc
trưng của cơ quan mà lông bao quanh (nang đầu của đầu, dạng chữ thập, móc vòng
quanh trên chân giả của sâu bướm, v.v..).


a) Lông động
vật gặm nhấm
b) Mảnh vỡ của nội
nhũ hạt (cám)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


d) Bộ cánh vẩy
e) Mạt
Hình A.1 -
Các loại mảnh xác khác nhau tìm thấy trong khi lọc
Phụ
lục B
(tham khảo)
Ví dụ về báo cáo kết quả - Xác định tạp chất có nguồn gốc
động vật theo tiêu chuẩn này
Nhận biết mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu chuẩn;
- Ngày nhận mẫu;
- Thông tin về phương pháp lấy mẫu;
- Ngày phân tích
Kết quả phân tích
Số phần mẫu
thử
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
(Nếu lông hoặc mảnh
lông động vật gặm nhấm được tìm thấy)
Lông hoặc mảnh lông động vật gặm nhấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Côn trùng nguyên con
Mảnh xác côn trùng (gồm cả cánh bướm),
trứng côn trùng, mạt nguyên con và mảnh vỡ của mạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận xét
- Các thông tin về tạp chất có nguồn gốc
động vật
• Số mảnh xác côn trùng lớn có kích cỡ
lớn hơn 200 μm,
• Số mạt và mảnh xác của mạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Quy trình thực hành
• Tiến trình phân tích
- Sự có mặt của tạp chất khác với tạp
chất có nguồn gốc động vật (số lượng trên loại tạp chất).
- Các nhận xét khác.
Phụ
lục C
(tham khảo)
Lưu đồ quy trình

Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắp xếp hoạt động và bảng liệt kê
Giai đoạn I: chuẩn bị thiết bị
và phần mẫu thử, thủy phân bằng axit clohydric từ 1 h 30 min đến 2 h (xem Bảng
dưới).
Bước
Quá trình
hoạt động
Thời gian
Tối thiểu
Tối đa
A
Rửa và làm khô ống thủy tinh nhỏ giọt, đậy
vật chứa bằng màng, lọc thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 min
B
Đồng hóa mẫu, tạo phần mẫu thử, cân.
5 min
10 min
C
Thêm nước vào phần mẫu thử, rửa đũa thủy
tinh và thành của cốc có mỏ.
5 min
10 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuấy, thêm HCI, tạo khối bột nhão,
thêm dầu parafin, đun sôi 30 min, làm nguội.
1 h 10 min
1 h 20 min
Giai đoạn II: tập trung các chất
bẩn và rửa pha nước từ 2 h 30 min (ít nhất) đến 3 h (trung bình cho hai phần mẫu
thử). (Cụ thể, chiết hai lần trong 1 h, sau đó chiết một lần trong 30 min).
Giai đoạn III: tráng rửa phễu,
thêm vào dịch lọc và ổn định các bộ lọc, thực hiện từ 30 min đến 1 h.
Giai đoạn IV: làm khô bộ lọc 1 h
trong tủ sấy hoặc 10
min trên vòng kẹp bộ lọc sử dụng không khí nóng.
Giai đoạn V: giải thích các lần
lọc - 1 h mỗi lần lọc (phụ thuộc vào số lượng tạp chất) hoặc trung bình 2 h đối
với hai phần mẫu thử.
Tóm tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn
Tổng thời
gian
I
II
III
IV
V
Thời gian ngắn nhất
1 h 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 min
10 min
1 h
5 h 40
Thời gian dài nhất
2 h
3 h
1 h
1 h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9h 1)
1) Phép xác định
có thể được thực hiện trong 2 ngày, thực hiện thủy phân ngày đầu tiên và
chiết qua đêm hoặc thực hiện thủy phân, chiết ngày đầu tiên và kiểm tra dịch
lọc ngày thứ hai
1) Whatman 41 là ví dụ về giấy lọc thích hợp có bán sẵn.
Thông tin này được đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn mà không ấn
định sử dụng sản phẩm này.