TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12629:2019
NGŨ
CỐC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BETA-D-GLUCAN - PHƯƠNG PHÁP ENZYME
Cereals -
Determination of β-D-glucan by
enzymatic method
Lời nói đầu
TCVN 12629:2019 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo AOAC 995.16 β-D-Glucan in
Oats. Streamlined
Enzymatic Method;
TCVN 12629:2019 do Viện Kiểm nghiệm an
toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
NGŨ CỐC - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG BETA-D-GLUCAN - PHƯƠNG PHÁP ENZYME
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định hàm lượng β-D-glucan trong
ngũ cốc bằng đo quang sau khi sử dụng enzym.
Phương pháp này có thể áp dụng đối với
ngũ cốc nguyên hạt và sản phẩm từ ngũ cốc dạng bột, dạng mảnh.
Các kết quả của phép thử liên phòng thử
nghiệm được nêu trong Phụ lục A.
2 Nguyên tắc
(1→3)(1→4)-β-D-Glucan được thủy
phân đặc hiệu bởi lichenase tạo thành các oligosaccharide và chúng được phân cắt
tiếp thành glucose bởi β-glucosidase.
Glucose được định lượng, sử dụng hỗn hợp đệm peroxidase /oxidase glucose.
3 Thuốc thử và vật liệu
thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết
phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất, trừ khi có quy định khác.
3.1 Dung dịch
lichenase,
50 U/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Một đơn vị (U) hoạt độ enzym là lượng
enzym cần thiết để giải phóng 1 µM glucose trong 1 min từ β-glucan lúa mạch (10 mg/ml) ở pH 6,5 và nhiệt độ 40 °C.
3.2 Dung dịch β-glucosidase, 2 U/ml
Pha loãng 1 ml dung dịch β-glucosidase - amoni
sulfat thành 20 ml bằng dung dịch đệm axetat 50 mM (3.6.2). Chia dung dịch
enzym thành các phần 5 ml và bảo quản đông lạnh trong các ống polypropylen để
phòng ngừa nhiễm vi sinh vật. Huyền phù β-glucosidase - amoni sulfat không pha loãng, ổn
định 6 năm khi được bảo quản ở 4 °C.
Kiểm tra độ tinh khiết của các enzym: tiến
hành các bước được nêu trong 5.1 đến 5.3, sử dụng tinh bột ngô (3.8) làm phần mẫu
thử. Hàm lượng β-D-glucan phải
là 0 % (độ hấp thụ quang của chất phân tích bằng độ hấp thụ quang của mẫu trắng
thuốc thử).
Kiểm tra hoạt độ enzym của từng lô
lichenase và β-glucosidase: sử
dụng mẫu bột chuẩn (3.9). Kiểm tra độ tinh khiết của β-glucosidase bằng cách ủ
enzym này với hỗn hợp phản ứng lichenase từ 5.3.6 (sử dụng 0,1 ml cho mỗi quy
trình định lượng chuẩn thử nghiệm chuẩn) đối với khoảng thời gian bổ sung
(nghĩa là tăng lên một
vài giờ thay vì 10 min).
3.3 Dung dịch hỗn hợp
đệm glucose oxidase/peroxidase
3.3.1 Dung dịch hỗn
hợp đệm đậm đặc
Hòa tan 13,6 g kali dihydro phosphat (KH2PO4),
4,2 g natri hydroxit (NaOH) và 3,0 g axit 4-hydroxybenzoic trong 96 ml nước. Chỉnh
pH đến 7,4 bằng dung dịch axit clohydric 2 M (16,7 ml/100 ml) hoặc natri
hydroxit 2 M (8,0 g/100 ml). Định mức dung dịch đến 100 ml, thêm 0,4 g natri
azide, trộn đều đến khi tan hết. Dung dịch hỗn hợp đệm đậm đặc bền đến 3 năm ở
4 °C.
3.3.2 Dung dịch hỗn hợp
đệm làm việc,
nồng độ tương ứng: glucose oxidase > 12000 U/L, peroxidase > 650 U/L và
4-aminoantipyrine 0,4 mM (81,3 mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự hình thành màu sắc và sự ổn định của hỗn hợp đệm glucose
oxidase/peroxidase bằng cách ủ (lặp 2 lần) 3,0 ml hỗn hợp đệm glucose
oxidase/peroxidase với glucose chuẩn (100 μg tinh thể khô glucose trong 0,2 ml
dung dịch natri
benzoat 0,2 %). Sau khi ủ với các khoảng thời gian 15 min, 20 min, 30 min và 60
min, đọc độ hấp thụ quang của dung dịch ở 510 nm. Sự hình thành màu đậm nhất đạt được
trong vòng 20 min và màu sắc ổn định ít nhất 60 min ở 50 °C.
3.4 Dung dịch
etanol,
khoảng 50 % thể tích
Pha loãng etanol 95 % với cùng thể tích nước. Bảo
quản trong các chai kín ở nhiệt độ
phòng.
3.5 Dung dịch đệm
phosphat 20 mM, pH 6,5
Hòa tan 3,12 g natri dihydro phosphat
dihydrat (NaH2PO4.2H2O) trong 900 ml nước và chỉnh pH đến 6,5 bằng dung dịch natri
hydroxit 100 mM (4 g/l). Dung dịch đã chuẩn bị bền trong 1 tháng ở 4 °C.
3.6 Dung dịch đệm
natri axetat
3.6.1 Dung dịch đệm
natri axetat,
200 mM, pH 4,0
Thêm 7,6 ml axit axetic băng vào 990 ml
nước, sau đó thêm và hòa tan 4,8 g natri axetat trihydrat (CH3COONa.3H2O). Kiểm tra pH và chỉnh đến pH 4,0 bằng
dung dịch axit clohydric 2 M hoặc dung dịch natri hydroxit 2 M, nếu cần. Điều
chỉnh thể tích đến 1 L. Dung dịch đệm đã chuẩn bị bền trong 2 tháng ở 4 °C.
3.6.2 Dung dịch đệm
natri axetat,
50 mM, pH 4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7 Dung dịch chuẩn
D-glucose
3.7.1 Dung dịch chuẩn
gốc D-glucose,
1 mg/ml
Trước khi chuẩn bị dung dịch, làm khô
tinh thể glucose (độ tinh khiết > 97 %) 16 h ở 60 °C trong điều kiện chân
không.
3.7.2 Dung dịch chuẩn
làm việc D-glucose, 50 µg/200 µl và 100 µg/200 µl
Thêm 50 µl và 100 µl dung dịch chuẩn gốc D-glucose (3.7.1)
vào các ống nghiệm (4.7) riêng rẽ và chỉnh thể tích trong mỗi ống đến 200 µl bằng dung dịch đệm
natri axetat 50 mM (3.6).
Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi sử dụng.
3.8 Tinh bột ngô.
3.9 Mẫu bột chuẩn, chứa một lượng
đã biết lichenase và β-D-glucan (hàm
lượng thấp và cao).
4 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Máy nghiền
phòng thí nghiệm.
4.2 Máy ly tâm, có thể tạo
gia tốc 1 000g.
4.3 Nồi cách thủy, duy trì ở 50 °C
± 1 °C.
4.4 Bể đun sôi, đun sôi nước ở
95 °C đến 100 °C.
4.5 Máy trộn
(Voltex).
4.6 Máy đo pH.
4.7 Ống nghiệm thủy tinh, dung tích 17
ml, 16 mm x 29 mm, để ly
tâm ở tốc độ 1 000g.
4.8 Giấy lọc nhanh
không tro.
4.9 Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,01 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11 Máy đo quang, cài đặt ở bước
sóng 510 nm.
4.12 Pipet, có thể phân
phối 100 µl và 200 µl, có đầu tip dùng một
lần.
4.13 Bộ phân phối, với đầu hút
5,0 ml phân phối chính xác 100 µl hoặc 200 µl và đầu hút 50 ml phân phối 4,0 hoặc 5,0 ml.
4.15 Nhiệt kế, có dải đo bao
trùm nhiệt độ 103 °C ± 1 °C.
5 Cách tiến hành
5.1 Chuẩn bị mẫu
thử
Nghiền khoảng 50 g phân mẫu thử bằng máy
nghiền (4.1), rây qua sàng 0,5 mm. Chuyển toàn bộ mẫu sang túi nhựa miệng rộng
và trộn đều bằng cách lắc và đảo chiều túi.
Xác định độ ẩm bằng cách sấy 2 g đến 5 g
phần mẫu thử đã nghiền 16 h trong tủ sấy (4.10) ở 103 °C ± 1 °C. Sử dụng độ ẩm
xác định được để tính kết quả theo hàm lượng chất khô.
5.2 Mẫu trắng thuốc
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Xác định
Thực hiện với 4 ống dung dịch chuẩn làm
việc D-glucose (3.7.2), 2 ống mẫu trắng thuốc thử (xem 5.2) và mẫu bột chuẩn
(3.9) cho mỗi loạt phân tích. Sử dụng mẫu trắng thuốc thử (5.2) làm giá trị 0
đo quang.
CHÚ THÍCH: Tiến hành cẩn thận theo các
bước (5.3.1) đến (5.3.3) để thu được huyền phù đồng nhất.
5.3.1 Dùng cân (4.9) để cân
khoảng 80 mg đến 100 mg phần mẫu thử đã chuẩn bị (5.1), chính xác đến 0,1 mg,
cho vào ống nghiệm thủy tinh (4.7). Gõ nhẹ để tất cả mẫu rơi xuống đáy ống. Ly
tâm huyền phù ở 1 000g và loại bỏ dịch
nổi. Sử dụng cặn để phân tích.
CHÚ THÍCH: Khi phân tích sản phẩm ngũ cốc
chứa hàm lượng glucose cao, tách sơ bộ 80 mg - 100 mg phần mẫu đã nghiền hai lần bằng
etanol, mỗi lần 10 ml dung dịch etanol (3.4) ở 80 °C trong 10 min.
5.3.2 Thêm 0,2 ml etanol 50
% (3.4) vào ống và trộn đều
trên máy trộn để chắc chắn tất cả mẫu đều ướt. Thêm 4 ml dung dịch đệm phosphat
(3.5) và trộn mạnh trên máy trộn Vortex (4.5) để phân tán hoàn toàn.
5.3.3 Đặt ngay ống nghiệm vào
bể nước sôi (4.4). Ủ 1 min, lấy ống
ra khỏi bể nước sôi và trộn mạnh trên máy Vortex. Đặt ống trở lại bể nước sôi
thêm 2 min và sau đó trộn mạnh.
CHÚ THÍCH: Một phần chất rắn sẽ bám vào
thành ống nghiệm; điều
này không ảnh hưởng đến chất phân tích vì ống nghiệm sẽ được xử lý với enzym
trong bước tiếp.
5.3.4 Đặt các ống trong nồi
cách thủy (4.3) cài đặt ở 50 °C và để ổn định 5 min. Thêm 0,2 ml dung dịch
lichenase (3.1) vào ống và trộn trên máy trộn Vortex (4.5). Trộn đều ống cho đến
khi mẫu dính trên thành ống được làm ướt bởi huyền phù chứa lichenase. Cho bi
thủy tinh vào ống và ủ 60 min ở 50 °C, trộn mạnh trên
máy trộn (khoảng 10 s) 3 lần hoặc 4 lần trong quá trình ủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không cần thiết phải trộn ống
liên tục từ đầu đến cuối trong khi ủ; tuy nhiên nó có thể được thực hiện thay thế
cho máy trộn nếu thiết bị thích hợp có sẵn.
5.3.5 Thêm 5 ml dung dịch đệm
natri axetat 200 mM (3.6) vào từng ống và trộn kỹ trên máy trộn.
5.3.6 Để nguội các ống 5 min đến 10 min đến
nhiệt độ phòng và sau đó ly tâm (4.2) 10 min ở 1 000 g.
CHÚ THÍCH: Phần nổi phía trên có thể vẫn
hơi đục. Điều này không ảnh hưởng đến độ chính xác của định lượng vi mẫu trắng bao gồm
dịch nổi tương tự như phần mẫu thử nhưng không được xử lý với β-glucosidase hoặc lọc dịch
nổi phía trên qua giấy lọc nhanh không tro (4.8).
5.3.7 Chuyển cẩn thận và
chính xác 0,1 ml phần nổi phía trên (hoặc dịch lọc) vào đáy của các ống nghiệm
riêng rẽ, sử dụng 3 ống/phần nổi phía trên (hoặc dịch lọc) [chỉ xử lý 2 ống (dung dịch phản ứng) với β-glucosidase trong
5.3.8. Đối với ống không được xử
lý với β-glucosidase sẽ
thu được giá trị mẫu trắng (trên việc xử lý với hỗn hợp đệm glucose
oxidase/peroxidase)].
5.3.8 Thêm 0,1 ml dung dịch
đệm axetat 50 mM (3.6) vào mẫu trắng dịch nổi (hoặc dịch lọc). Thêm 0,1 ml phần
dung dịch β-glucosidase
(3.2) vào các dung dịch phản ứng từ mẫu thử và mẫu chuẩn và ủ 10 min
ở 50 °C.
5.3.9 Thêm 3,0 ml hỗn hợp đệm
glucose oxidase/peroxidase (3.3) vào từng ống (dung dịch phản ứng từ mẫu thử, mẫu chuẩn, mẫu
trắng thuốc thử, dung dịch chuẩn làm việc D-glucose và các mẫu trắng) và ủ 20 min ở nhiệt
độ 50 °C.
5.3.10 Dùng máy đo quang
(4.11), đo và ghi lại các giá trị độ hấp thụ quang (A) của từng ống ở bước sóng
510 nm so với mẫu trắng thuốc thử. Dung dịch mẫu thử chứa > 10 % hàm lượng β-D-glucan sẽ có các giá trị độ hấp thụ
quang lớn hơn giá trị độ hấp thụ quang của dung dịch chuẩn D-glucose 100 µg. Trong trường hợp
này, phân tích lại mẫu thử bằng cách pha loãng phần dịch nổi phía trên (hoặc dịch
lọc trong 5.3.6 với dung dịch đệm axetat 50 mM và tiến hành theo 5.3.7. Khi
tính hàm lượng β-D-glucan, cần
tính đến hệ số pha loãng.
6 Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó:
ΔA là độ hấp thụ quang của dung dịch phản ứng
(nghĩa là độ hấp thụ quang của phần mẫu thử khi xử lý β-glucosidase trừ đi độ
hấp thụ quang mẫu trắng của cùng mẫu
thử);
F là hệ số chuyển đổi
giá trị độ hấp thụ sang µg glucose = 100
µg glucose/giá
trị độ hấp thụ quang của 100 µg glucose;
94 là hệ số chuyển đổi thể tích (0,1 ml
dung dịch từ 9,4 ml được phân tích);
1/1000 là hệ số chuyển đổi từ µg thành mg;
100/W là hệ số chuyển đổi
thành 100 mg phần mẫu thử;
W là khối lượng phần mẫu thử (mg);
162/180 là hệ số chuyển đổi từ glucose tự
do được xác định thành glucose khan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Trong đó:
H là độ ẩm của phần mẫu
thử.
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau đây:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu, nếu biết;
c) phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
d) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường
có thể ảnh hưởng đến kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết
quả cuối cùng thu được.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Bảng A.1 - Các
kết quả nghiên cứu phòng thử nghiệm quốc tế để xác định β-D-Glucan trong
yến mạch bằng phương pháp enzyma
Mẫu
Giá trị trung
bình, % khối lượng chất khô
Sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RSDr,
%
RSDR,
%
rb
Rc
Bột yến mạch
2,73
0,083
0,241
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,232
0,675
Cám yến mạch
6,39
0,296
0,456
4,6
7,1
0,829
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yến mạch cán
4,27
0,283
0,315
6,6
7,4
0,792
0,882
Cám yến mạch (ngũ cốc ăn sáng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,484
0,484
12,3
12,3
1,355
1,355
Cám yến mạch ăn liền
8,00
0,480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
6,6
1,344
1,467
a Dựa trên kết
quả từ 8 phòng thử nghiệm, không được xác định khoảng lệch.
b r = 2,8 x Sr
c R = 2,8 x SR
sr là độ lệch chuẩn lặp
lại;
sR là độ lệch chuẩn
tái lập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RSDR là độ lệch chuẩn tương
đối tái lập.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] J. AOAC Int. 80, 580 (1997)
[2] Proceedings of the 4th International
Oat Conference (1992) (A.R. Barn, Ed.) Adelaide, SA, Australia, pp 104-107.