TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
8125:2015
ISO
20483:2013
NGŨ CỐC VÀ ĐẬU ĐỖ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ VÀ TÍNH HÀM
LƯỢNG PROTEIN THÔ - PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
Cereals and
pulses - Determination of the nitrogen content
and calculation of the crude protein content - Kjeldahl method
Lời nói đầu
TCVN 8125:2015 thay thế TCVN
8125:2009;
TCVN 8125:2015 hoàn toàn tương đương với
ISO 20483:2013;
TCVN 8125:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGŨ CỐC VÀ ĐẬU
ĐỖ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ VÀ TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN - PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
Cereals and
pulses - Determination of the nitrogen content
and calculation of the crude protein content - Kjeldahl method
CẢNH BÁO - Việc áp dụng
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy
hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề
an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự
thiết lập các
thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp
dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl và tính hàm lượng protein thô
trong ngũ cốc, đậu đỗ và
các sản phẩm của
chúng.
Phương pháp này không phân biệt được
giữa nitơ protein và nitơ phi
protein. Nếu cần phải xác định hàm lượng nitơ phi protein thì áp dụng
phương pháp thích hợp khác.
CHÚ THÍCH Trong các trường hợp cụ thể, phương pháp
này không thể thu được toàn bộ
nitơ trong nitrat và nitrit.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 712, Cereals and cereal products
- Determination of moisture content - Reference method (Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định hàm lượng ẩm
- Phương pháp chuẩn).
ISO 24557, Pulses - Determination of moisture
content - Air-oven method (Đậu đỗ - Xác định độ ẩm - Phương pháp dùng lò
không khí nóng).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Hàm lượng nitơ (nitrogen
content)
Lượng nitơ xác định được bằng quy
trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng nitơ được biểu thị bằng phần
trăm khối lượng chất khô.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng protein thô được tính từ hàm lượng
nitơ xác định bằng
phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này, bằng cách nhân hàm lượng
nitơ với các hệ số thích hợp
tùy thuộc vào từng loại ngũ cốc hoặc đậu đỗ.
CHÚ THÍCH Hàm lượng protein thô được
biểu thị bằng phần trăm
khối lượng chất khô.
4 Nguyên tắc
Phần mẫu thử được phân hủy bằng axit sulfuric khi có
mặt của chất xúc tác. Sản phẩm phản ứng được
trung hòa bằng kiềm, sau đó được chưng cất. Amoniac giải phóng được thu vào
dung dịch axit boric, rồi được chuẩn độ bằng dung dịch axit
sulfuric để xác định hàm
lượng nitơ và tính hàm lượng
protein thô.
5 Thuốc thử
CẢNH BÁO - Cần thận trọng
khi sử dụng các thuốc thử nêu trong 5.3, 5.8, 5.9 và 5.13.
5.1 Chỉ sử dụng các
thuốc thử loại tinh khiết phân tích không chứa các hợp chất nitơ, trừ các chất chuẩn và sử dụng
nước cất hoặc nước
đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.2 Viên
Kjeldahl,
tương ứng với các thành phần sau: đồng (II) sulfat ngậm năm phân tử nước
(CuSO4.5H2O) = 2,8 %,
titan oxit (TiO2) = 2,8 % và
kali sulfat (K2SO4) = 94,3 %.
Cách khác, đồng (II) sulfat ngậm năm
phân tử nước, titan
oxit và kali sulfat có thể được
trộn lẫn theo tỷ lệ tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Chất chống tạo bọt: dầu parafin, silicon hoặc
các viên chống tạo bọt có
thể được sử dụng để ngăn sủi bọt.
5.5 Axetanilit (C8H9NO) hoặc tryptophan
(C11H12N2O2), 99 % (khối
lượng)
5.6 Axit boric, dung dịch nước, ρ20(H3BO3) = 40 g/l hoặc
nồng độ bất kỳ khác khuyến cáo theo
thiết bị được sử dụng.
5.7 Chất chỉ thị màu
Bổ sung các thể tích dung dịch A
(5.7.1) và dung dịch B (5.7.2) theo hướng dẫn sử dụng thiết bị (ví dụ: 5 thể tích dung dịch
A và 1 thể tích dung dịch B) hoặc bất kỳ chất chỉ thị màu khác theo hướng dẫn sử dụng
thiết bị.
CHÚ THÍCH 1 Có thể sử dụng dung dịch
axit boric
chứa
chất chỉ thị màu sẵn có
(5.7.1 và 5.7.2)
CHÚ THÍCH 2 Tỷ lệ dung dịch A và dung dịch
B có thể được điều chỉnh tùy thuộc
vào thiết bị.
Việc chuẩn độ bằng điện thế sử dụng điện
cực pH, cần được kiểm tra hàng ngày.
5.7.1 Dung dịch A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etanol (C2H5OH),
95 % thể tích: một lượng đủ cho 100 ml dung dịch.
5.7.2 Dung dịch B
Đỏ metyl (C15H15N3O2): 200 mg.
Etanol (C2H5OH),
95 % phần thể tích: một lượng đủ cho 100 ml dung dịch.
5.8 Natri
hydroxit,
dung dịch nước (NaOH), trong khoảng 33 % hoặc 40 % khối lượng có hàm lượng nitơ
nhỏ hơn hoặc bằng 0,001 %.
Cũng có thể sử dụng natri hydroxit kỹ
thuật khi hàm lượng nitơ nhỏ hơn hoặc bằng 0,001 %.
5.9 Axit sulfuric, dung dịch thể tích chuẩn, c(H2SO4)
= 0,05 mol/l.
Nên sử dụng H2SO4 thay cho HCI
vì H2SO4
không tạo bọt khí trong các ống nối.
5.10 Amoni sulfat, dung dịch thể
tích chuẩn, c(NH4)2SO4 = 0,05
mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11 Đá bọt, dạng hạt,
đã được rửa trong axit clohydric và được nung hoặc que khuấy thủy tinh có thể sử dụng để
ngăn tạo bọt.
5.12 Sacarose (tùy chọn)
không chứa nitơ.
5.13 Diphospho
pentoxit
(P2O5).
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm, và cụ thể như sau:
6.1 Máy nghiền cơ học.
6.2 Sàng, có cỡ lỗ
0,8 mm.
6.3 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến
0,001 g.
6.4 Thiết bị
phân hủy, chưng cất và chuẩn độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá độ đồng đều của nhiệt độ bằng
phép thử đầy đủ với một trong hai chất chuẩn (5.5) và xác định độ thu hồi đạt được.
Thiết bị chưng cất cũng được kiểm tra
xác nhận bằng cách chưng cất một lượng đã biết của muối amoni [ví dụ: 10 ml dung dịch
amoni sulfat (5.10)] và kiểm tra
xem độ thu hồi có lớn hơn hoặc bằng 99,8 % hay
không.
7 Lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu không quy định
trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 9027 (ISO 24333).
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
8 Chuẩn bị mẫu thử
Nếu cần, nghiền mẫu sao cho
toàn bộ mẫu lọt qua lỗ
sàng 0,8 mm. Đối với các hạt, khối lượng hạt cần phải nghiền ít nhất là 200 g. Trộn
đều mẫu đã nghiền.
9 Xác định độ ẩm
Xác định độ ẩm, wH,
của mẫu thử từ một lượng mẫu đã được chuẩn bị theo Điều 8.
Tiến hành xác định bằng phương pháp thử phù hợp đối với từng sản phẩm (ví dụ ISO
712 đối với ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc, TCVN 4846 (ISO 6540) đối với ngô, hoặc
bằng phương pháp mô tả trong [8]
và được sử dụng để thử nghiệm một số loại đậu đỗ cụ thể hoặc ISO 24557 đối với đậu đỗ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Yêu cầu chung
Nếu cần, kiểm tra các yêu cầu về giới hạn
lặp lại (12.2)
thì tiến hành hai
phép xác định riêng rẽ theo 10.2 đến 10.5.
10.2 Phần mẫu thử
Cân một lượng mẫu thử đã chuẩn bị theo Điều 8,
chính xác đến 0,001 g, tùy thuộc vào hàm lượng nitơ dự kiến sao cho phần mẫu thử chứa từ 0,005 g
đến 0,2 g nitơ và tốt nhất là
lớn hơn 0,02 g.
10.3 Xác định
10.3.1 Phân hủy
CẢNH BÁO - Các thao tác sau đây phải
được thực hiện trong tủ hút chịu được axit sulfuric, thông
gió tốt.
Chuyển phần mẫu thử (10.2) vào bình phân huỷ, sau đó thêm
số viên xúc tác
cần thiết (5.2)
chứa 10 g kali sulfat, 0,30 g đồng
(II) sulfat ngậm năm
phân tử nước và 0,30 g titan oxit. Cuối cùng thêm 20 ml axit sulfuric (5.3).
Có thể điều chỉnh lượng axit
sulfuric tùy thuộc vào thiết
bị, nhưng chỉ sau khi chắc chắn phép đo này cần có độ thu hồi
99,5 % đối với axetanilit và 99,0 % đối với tryptophan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt các bình trên thiết
bị phân hủy đã được gia nhiệt trước đến (420 ± 10) oC.
Sau ít nhất 2 h phân huỷ, tính từ thời
điểm nhiệt độ của thiết bị đạt (420 ± 10) oC, lấy bình ra và để
nguội.
CHÚ THÍCH Nên bổ sung đá bọt hoặc que khuấy thủy tinh (5.11)
để điều chỉnh sôi và chống tạo
bọt (5.4).
Thời gian phân hủy tối thiểu được kiểm
tra bằng chất chuẩn nhưng rất khó để đạt tỷ lệ thu hồi (xem 10.5).
Theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị,
việc hút quá mạnh sẽ làm thất thoát nitơ.
10.3.2 Chưng cất
Cẩn thận cho 50 ml nước vào bình đã nguội
và để nguội hẳn. Chuyển vào bình thu nhận
50 ml axit boric (5.6) và ít nhất 10 giọt chỉ thị màu (5.7), quan sát máy đo màu hoặc sử dụng
đầu dò quang.
Thêm một lượng dư 5 ml dung dịch natri
hydroxit (5.8) cần để trung hoà lượng
axit sulfuric đã sử dụng.
Sau đó tiến hành chưng cất.
Lượng thuốc thử được sử dụng có thể
thay đổi tùy thuộc vào thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch axit
sulfuric (5.12),
thực hiện liên tục trong suốt quá trình chưng cất hoặc trên toàn bộ dịch cất khi kết
thúc quá trình chưng cất.
Xác định điểm kết thúc quá trình chưng
cất bằng máy so
màu hoặc sử dụng đầu dò quang hoặc
phân tích điện thế có hệ thống đo pH.
10.4 Phép thử mẫu
trắng
Tiến hành phép thử mẫu trắng với các thuốc
thử sử dụng trong 10.3.1 đến 10.3.3 nhưng không có mẫu thử (10.2).
CHÚ THÍCH Có thể thay mẫu thử bằng 1 g sacarose (5.12).
10.5 Phép thử với
chất chuẩn (Phép thử kiểm tra)
Làm khô chất chuẩn được sử dụng
ở nhiệt độ từ
60 oC đến 80 oC trong chân không, với sự có mặt của
diphospho pentoxit (5.13).
Tiến hành phép thử kiểm tra trên phần
mẫu thử tối thiểu 0,15 g bằng cách xác định hàm lượng nitơ của tryptophan
và/hoặc của axetanilit (5.5).
CHÚ THÍCH Có thể thêm 1 g
sacarose (5.12) vào chất chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Biểu thị kết quả
11.1 Hàm lượng nitơ
Hàm lượng nitơ,wN, biểu thị phần
khối lượng chất khô, tính bằng phần trăm (%), theo Công thức (1):

(1)
trong đó:
V0 là thể tích của
dung dịch axit sulfuric (5.9) cần cho phép thử
mẫu trắng, tính
bằng mililit (ml);
V1 là thể
tích của dung dịch axit sulfuric (5.9) cần cho phần mẫu thử, tính bằng mililit
(ml);
0,014 là lượng nitơ tương đương với
việc sử dụng 1 ml dung dịch axit suifuric 0,5 mol/l, tính bằng gam
(g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng của phần mẫu thử,
tính bằng gam (g);
wH là độ ẩm, được xác định
theo Điều 9.
Biểu thị kết quả đến hai chữ số thập phân.
11.2 Hàm lượng protein thô
Tính hàm lượng protein thô của sản phẩm khô bằng
cách nhân giá trị hàm lượng nitơ thu được (11.1) ở thời điểm xác định với hệ số
chuyển đổi phù hợp cho
loại sản phẩm ngũ cốc hoặc đậu đỗ và việc sử dụng chúng.
Biểu thị kết quả đến một chữ số thập
phân.
CHÚ THÍCH Một số hệ số chuyển đổi được sử dụng
cho ngũ cốc được nêu trong Phụ lục
C. Các loại khác thường sử dụng hệ số 6,25.
12 Độ chụm
12.1 Phép thử liên phòng thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật
liệu thử giống hệt nhau
trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị,
thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp vượt
quá giới hạn lặp lại r
được tính theo
Công thức (2) sau đây:
r = (0,0063
x wP) x 2,8
(2)
trong đó wP là hàm
lượng protein thô của mẫu, biểu thị bằng phần trăm khối lượng sản phẩm khô
(xem Bảng B.1).
Đối với các sản phẩm có hàm lượng
protein thô từ 7 % đến 80 %, xem Bảng A.1 và Hình A.1.
12.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép
thử đơn lẻ, thu được khi
sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử giống hệt nhau trong các phòng thử
nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau,
không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn tái lập R được tính theo công
thức (3) sau đây:
R = (0,014 x wP) x 2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem Bảng B.1).
Đối với các sản phẩm có hàm lượng
protein thô từ 7 % đến 80 %, xem Bảng A.1 và Hình A.1.
12.4 Chênh lệch tới
hạn
12.4.1 So sánh hai
nhóm phép đo trong một phòng thử nghiệm
Chênh lệch tới hạn (CDr) giữa hai giá
tri trung bình, mỗi giá trị
thu được từ hai kết quả thử trong
các điều kiện lặp lại, bằng:
CDr = 1,98
x sr = 1,98 x
(0,0063 x wP) = 0,01247 x wP
(4)
(xem Bảng B.1).
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wP hàm lượng
protein thô của mẫu tính theo khối
lượng sản phẩm khô, biểu
thị bằng phần trăm.
12.4.2 So sánh hai
nhóm phép đo trong
hai phòng thử nghiệm
Chênh lệch tới hạn (CDR) giữa hai giá
trị trung bình, mỗi giá trị thu được từ hai kết quả thử do hai phòng thử
nghiệm khác nhau thực hiện trong các điều kiện lặp lại, bằng:

(5)
(xem Bảng B.1).
Trong đó:
sR là độ lệch chuẩn tái lập;
sr là độ lệch chuẩn lặp
lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) hệ số chuyển đổi được sử dụng
(xem Chú thích trong
11.2);
e) mọi chi tiết thao tác không được
quy định trong tiêu
chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như bất kỳ sự cố
nào có thể ảnh hưởng
đến kết quả thử;
f) kết quả thử thu được,
hoặc nếu thỏa mãn yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Kết quả của các phép thử liên phòng
Độ lặp lại, độ tái lập và chênh lệch tới
hạn của phương pháp được thiết lập bởi hai phép thử liên phòng thử nghiệm luân phiên theo các
yêu cầu của TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), TCVN 6910-3 (ISO 5725-3) và TCVN 6910-6
(ISO 5725-6).
Mười phòng thử nghiệm tham gia vào phép thử này. Mười bốn sản phẩm và bốn chất
chuẩn được dùng để phân tích. Các kết quả đưa ra trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Kết quả thống kê của các phép
thử liên phòng thử
nghiệm
Thông số
Mẫu a
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
9
10
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi đã loại trừ ngoại lệ
10
9
10
10
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
10
9
Hàm lượng protein trung bình (wN
x
5,7), tính theo %
chất khô, wP
7,03
8,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,88
13,90
15,54
16,19
21,91
22,80
31,57
61,33
62,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,99
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
0,11
0,04
0,07
0,15
0,06
0,07
0,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,10
0,85
0,27
0,57
0,19
Hệ số biến thiên (độ
lệch chuẩn r/trung bình), %
1,56
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,26
0,43
0,45
1,05
0,41
0,75
0,32
1,39
0,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,24
Giới hạn lặp lại, r (= 2,8 x sr)
0,31
0,11
0,20
0,42
0,17
0,20
0,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,48
0,28
2,38
0,76
1,60
0,53
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
0,19
0,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,28
0,16
0,14
0,34
0,29
0,46
0,46
1,37
0,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,83
Hệ số biến thiên (độ lệch chuẩn
R/trung bình), %
2,70
1,57
0,89
2,36
1,15
0,90
2,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,02
1,46
2,23
1,27
1,28
1,04
Giới hạn tái lập, R (= 2,8 x sR)
0,53
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,78
0,45
0,39
0,95
0,81
1,29
1,29
3,84
2,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,32
a Các mẫu đó là: 1 = Bột
mì thông thường
1; 2 = Ngô; 3 = Lúa mạch; 4 = Lúa mì thông thường; 5 = Bột
mì thông thường
3; 6 = Lúa mì cứng; 7 = Bột mì thường 2;
8 = đậu Hà Lan 2; 9 = đậu Hà Lan 1; 10 = đậu; 11 = gluten lúa mì 1; 12 = gluten lúa mì 2; 13 =
gluten ngô 1; 14 = gluten ngô 2

CHÚ DẪN
X Hàm lượng protein, % sR Độ lệch chuẩn
tái lập (o)
Y Độ lệch chuẩn, % sr Độ lệch chuẩn
lặp lại (♦)
Hình A.1 - Mối
quan hệ giữa độ lệch
chuẩn lặp lại, độ lệch chuẩn tái lập và giá trị trung bình của
hàm lượng protein
Hình A.1 cho thấy độ lệch chuẩn lặp lại
và độ lệch chuẩn tái lập phụ thuộc vào giá trị protein tìm thấy, do vậy
các giá trị này
không phải là hằng số.
Việc thiết lập mối quan hệ phụ thuộc
giữa các giá trị về độ chụm (độ lặp lại hoặc độ tái lập) và mức trung bình
protein tăng đối với một vài kiểu mối quan hệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
phương trình đường hồi quy đối với sr
sr = 0,0063 x
wP
b)
hệ số xác định
R 2 = 0,4646
c)
phương trình đường hồi
quy đối với sR
sR = 0,014 x wP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số xác định
R 2 = 0,7849
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Chênh lệch tới hạn và áp dụng thực tế các giới hạn lặp lại
và tái lập cho các hàm lượng protein khác nhau
B.1 So sánh hai
nhóm phép đo trong một phòng thử nghiệm
Chênh lệch tới hạn (CDr) giữa
hai giá trị trung bình thu được từ
hai kết quả thử
trong các điều kiện lặp lại
bằng:
CDr = 2,8sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
sr là độ lệch chuẩn lặp
lại:
n1 và n2 là số kết quả thử
tương ứng với mỗi giá trị trung bình.
CHÚ THÍCH Chênh lệch tới hạn giữa hai
giá trị trung bình thu được từ hai kết quả trong
các điều kiện về độ lặp lại, xem TCVN
6910-6 (ISO 5725-6).
Nếu cả hai n1 và n2 đều bằng 2, thì phương trình rút gọn là
CDr = 2,8 sr
= 1,98 sr
(B.2)
B.2 So sánh hai nhóm phép đo
trong hai phòng thử nghiệm
Chênh lệch tới hạn (CDR)
giữa hai giá trị trung bình thu được từ
hai kết quả thử của
hai phòng thử nghiệm
khác nhau trong các điều kiện lặp lại bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.3)
trong đó:
sr là độ lệch chuẩn
lặp lại;
sR là độ lệch
chuẩn tái lập;
n1 và n2
là số kết quả thử
tương ứng với mỗi giá trị trung bình.
Nếu cả hai n1 và n2 đều bằng 2, thì phương trình rút gọn là:

(B.4)
Bảng B.1 - Áp dụng
thực tế của giới hạn lặp lại
và giới hạn tái lập
đối với các hàm lượng protein khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(wN
x 5,7) %
Độ lệch chuẩn lặp
lại
sr
Giới hạn lặp
lại
r
Độ lệch chuẩn
tái lập
sR
Giới hạn tái lập
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong 1
phòng thử nghiệm
Trong 2
phòng thử nghiệm
10
0,06
0,17
0,14
0,39
0,12
0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,25
0,21
0,59
0,18
0,56
20
0,12
0,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,78
0,24
0,75
25
0,15
0,42
0,35
0,98
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0,18
0,50
0,42
1,18
0,36
1,12
35
0,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,49
1,37
0,42
1,31
40
0,24
0,67
0,56
1,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,49
45
0,27
0,76
0,63
1,76
0,53
1,68
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
0,70
1,96
0,59
1,87
55
0,33
0,92
0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
2,05
60
0,36
1,01
0,84
2,35
0,71
2,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
1,09
0,91
2,55
0,77
2,43
70
0,42
1,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,74
0,83
2,61
75
0,45
1,26
1,05
2,94
0,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
0,48
1,34
1,12
3,14
0,95
2,99
Giả sử:
Phép thử 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử 2
=
Trung bình
1 (phép thử 1 + phép thử 2)/2
Phép thử 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử 6
=
Trung bình
2 (phép thử 5 + phép thử 6)/2
Phép thử 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử 10
=
Trung bình
3 (phép thử 9 + phép thử 10)/2
VÍ DỤ:
Giới hạn lặp lại được áp dụng
giữa
phép thử 1 và phép thử 2
hoặc giữa
phép thử 5 và phép thử 6
Giới hạn tái lặp được áp dụng giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc giữa
phép thử 2 và phép thử 9
Chênh lệch tới hạn (CD)
được áp dụng giữa
trung bình phép thử
1 và phép thử 2
hoặc giữa
trung bình phép thử
1 và phép thử 3
Phụ
lục C
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm
Hệ số chuyển đổi nitơ thành
protein
Lúa mì thường
5,7
Lúa mì cứng
5,7
Sản phẩm lúa mì nghiền
5,7 hoặc 6,25
Lúa mì dùng làm thức ăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lúa mạch
6,25
Yến mạch
5,7 hoặc
6,25
Lúa mạch đen
5,7
Triticale (Tiểu hắc mạch,
lai giữa lúa mì và lúa mì đen)
6,25
Ngô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đậu đỗ
6,25
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 10034 (ISO 1871) Thực phẩm
và thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn
chung về xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl.
[2] TCVN 9936 (ISO 3188) Tinh bột
và sản phẩm tinh bột - Xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjendahl - Phương
pháp chuẩn độ.
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản để xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương
pháp đo tiêu chuẩn.
[4] TCVN 6910-3 (ISO 5725-3), Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung
gian độ chụm cửa phương pháp đo tiêu chuẩn.
[5] TCVN 6910-6 (ISO 5715-6), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần
6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] TCVN 9027 (ISO 24333) Ngũ
cốc và sản phẩm ngũ cốc
- Lấy mẫu.
[8] BIPEA, Conseil méthodologiques
pour le dosage de l’eau dans les
grains et les graines - LU68 E 8405 - Détermination de la teneur en eau -
Protéagineux (Fiche n0 4).
[9] European Brewery Convention, Analytica EBC, 1984.
[10] Nitrogen-ammonia-protein Modified Kjeldahl
method Titanium oxide and copper
sulfate catalyst. Official
Methods and Recommended Practices of the AOCS, (ed. D.E.Firestone). AOCS Official Method
Ba Ai 4-91, AOCS Press, Champaign IL, 1997.
[11] TKACUK, R. Nitrogen-to-protein
conversion factors for
cereals and oilseed meals. Cereal
Chem., 46(4), 1969, pp. 419-423
[12] ICC Standard 105/2, Determination
of crude protein in cereals and
cereal products for food and feed.