TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10640:2014
EN
15850:2010
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH ZEARALENON TRONG THỰC PHẨM CHỨA NGÔ,
BỘT ĐẠI MẠCH, BỘT NGÔ, BỘT NGÔ DẠNG NHUYỄN, BỘT MÌ VÀ NGŨ CỐC DÀNH CHO TRẺ SƠ
SINH VÀ TRẺ NHỎ - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) CÓ LÀM SẠCH BẰNG
CỘT ÁI LỰC MIỄN NHIỄM VÀ SỬ DỤNG DETECTOR HUỲNH QUANG
Foodstuffs -
Determination of zearanlenone in maize based baby food, barley flour, maize
flour, polenta, wheat flour and cereal based foods for infants and
young children - HPLC method with immunoaffinity column cleanup and fluorescence
detection
Lời nói đầu
TCVN 10640:2014 hoàn toàn tương đương
với EN 15850:2010;
TCVN 10640:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Foodstuffs -
Determination of zearanlenone in maize based baby food, barley flour, maize
flour, polenta, wheat flour and cereal based foods for infants and
young children - HPLC method with immunoaffinity column cleanup and fluorescence
detection
CẢNH BÁO - Việc áp dụng
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây
nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra
tất cả các vấn đề an toàn
liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử
dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các
thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các
giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn
này quy định phương pháp xác định zearalenon trong ngô, bột đại mạch, bột
ngô, bột ngô dạng nhuyễn, bột mì và ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC) có làm sạch bằng cột ái lực miễn
nhiễm và sử dụng detector huỳnh quang. Phương pháp này đã được đánh giá xác nhận
trong hai nghiên cứu liên phòng. Nghiên cứu đầu tiên phân tích các mẫu thức ăn cho trẻ nhỏ
chứa ngô, bột đại mạch, bột ngô, bột ngô dạng nhuyễn, bột mì chứa
zearalenon trong dải từ 10 mg/kg đến 335 mg/kg và nghiên cứu thứ
hai đối với các mẫu ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chứa zearalenon
trong dải từ 9 mg/kg đến 44 mg/kg.
Thông tin thêm về đánh giá
xác nhận, xem Điều 9 và Phụ lục B.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và
phương
pháp
thử.
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
4.1. Yêu cầu chung
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân
tích và nước phù hợp với loại 1 trong TCVN 4851:1989 (ISO
3696:1987), trừ khi có quy định khác. Dung môi phải đạt chất lượng để phân tích
HPLC, trừ khi có quy định
khác. Có thể sử dụng các dung dịch bán sẵn có đặc tính tương đương với các dung
dịch đã được liệt kê dưới đây
4.2. Dinatri
hydro phosphat, Na2HPO4 khan hoặc Na2HPO4.12H2O.
4.3. Kali
clorua
(KCI).
4.4. Kali
dihydro phosphat, KH2PO4.
4.5. Natri
clorua
(NaCI).
4.6. Natri
hydroxit (NaOH).
4.7. Dung dịch
axit clohydric, w(HCI) = 37 % khối lượng trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 8,28 ml dung dịch axit
clohydric (4.7) trong nước đến 1 lít.
4.9. Dung dịch
natri hydroxit, c(NaOH) = 0,1 mol/l.
Hòa tan 4 g natri hydroxit (4.6) trong
1 lít nước.
4.10. Dung dịch
nước muối đệm phosphat (PBS), c(NaCI) = 120 mmol/l, c(KCI) = 2,7 mmol/l, c(đệm phosphat) =
10 mmol/l, pH = 7,4.
Hòa tan 8,0 g natri clorua (4.5), 1,2
g dinatri hydro phosphat khan hoặc 2,9 g Na2HPO4.12H2O (4.2), 0,2 g
kali dihydro phosphat (4.4) và 0,2 g kali
clorua (4.3) trong 900 ml nước. Sau khi hòa tan, chỉnh pH đến 7.4 bằng dung
dịch axit clohydric (4.8) hoặc dung dịch natri hydroxit (4.9), sau đó pha loãng
bằng nước đến 1 lít.
Ngoài ra, có thể chuẩn bị dung dịch PBS có các
đặc tính tương đương từ PBS bán sẵn trên thị trường.
4.11. Axetonitril
Cảnh báo -
Axetonitril là chất độc hại và
các mẫu phải được pha trộn
bằng máy trộn chống nổ trong tủ hút. Sau khi
trộn, mẫu phải được lọc trong tủ hút.
4.12. Metanol, loại dùng
cho HPLC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14. Dung
môi chiết A
Trộn 75 thể tích axetonitril (4.11) với
25 thể tích nước.
4.15. Dung
môi A dùng cho phân tích HPLC
Trộn 4 thể tích axetonitril (4.11) với
6 thể tích nước.
4.16. Pha động
A dùng cho HPLC
Trộn 53 thể tích axetonitril (4.11) với 47 thể tích
nước. Lọc và khử khí pha động HPLC trước khi sử dụng.
4.17. Dung
môi chiết B
Trộn 75 thể tích metanol (4.13) với 25
thể tích nước.
4.18. Dung
môi rửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.19. Dung
môi bơm B dùng cho phân tích HPLC
Trộn 5 thể tích metanol (4.12) với 5 thể tích nước.
4.20. Pha động
B dùng cho HPLC
Trộn 75 thể tích metanol (4.12) với 25
thể tích nước. Lọc và khử khí pha động HPLC trước khi sử dụng.
4.21. Cột ái
lực miễn nhiễm
Cột ái lực miễn nhiễm chứa các kháng
thể hấp thu zearalenon. Cột có khả năng tách được không nhỏ hơn 1 500 ng zearalenon và có độ thu hồi không nhỏ hơn 80 %
khi dùng 10 ml dịch chiết
chứa 75 ng zearalenon trong hỗn hợp của 15 thể tích metanol và 85 thể tích PBS.
4.22. Zearalenon, dạng tinh
thể hoặc dạng màng trong ampun, độ tinh khiết không nhỏ hơn 98 % phần khối lượng hoặc ở dạng dung dịch
zearlenon có bán sẵn trên thị trường.
Cảnh báo - Zearalenon là hợp chất
oestrogen và cần được xử lý
đặc biệt cẩn thận. Luôn phải mang găng tay và kính bảo hộ, giai đoạn chuẩn bị mẫu
và chất chuẩn phải được thực hiện trong tủ hút.
4.23. Dung dịch
gốc zearalenon, c » 200 mg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản dung dịch này trong tủ lạnh đông ở - 18 °C
đến - 20 °C. Để dung dịch đạt đến nhiệt độ phòng trước khi mở. Dung dịch
được bảo quản theo cách
này bền được 12 tháng. Xác nhận lại nồng độ khối lượng của dung dịch nếu để lâu hơn sáu
tháng.
4.24. Dung dịch thêm chuẩn
zearalenon,
c » 10 mg/ml
Pha loãng 250 ml dung dịch gốc (4.23)
với 4,75 ml axetonitril (4.11) để tạo thành dung dịch có nồng độ khối lượng
khoảng 10 mg/ml.
Để xác định nồng độ chính xác, ghi lại
đường hấp thụ của dung dịch này ở bước sóng trong khoảng từ 200 nm tới 300 nm
trong cuvet thạch anh 1 cm của
máy đo phổ (5.25) với axetonitril (4.11) làm
dung dịch so sánh. Xác định bước sóng cho độ hấp thụ cực đại (A khoảng 274 nm).
Tính nồng độ khối lượng của zearalenon, rzon, tính bằng microgam
trên mililit sử dụng công thức (1):
rzon =
(1)
Trong đó:
Amax là độ hấp thụ
xác định được tại điểm cực đại của đường hấp thụ (274 nm);
M là khối lượng phân tử của zearalenon, tính bằng gam trên mol (M = 318,4
g/mol);
e là hệ số hấp thụ phân tử của zearalenon
trong axetronitril (4.11), tính bằng mét vuông trên mol, (1 262 m2/mol,
xem [1]);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản dung dịch này trong tủ lạnh
đông ở - 18 °C đến - 20 °C. Để dung dịch đạt
đến nhiệt độ phòng
trước khi mở. Dung dịch được bảo quản theo cách
này bền được 12 tháng. Xác nhận lại nồng độ khối lượng của dung dịch nếu để lâu
hơn sáu tháng.
4.25. Dung
dịch chuẩn zearalenon A, r = 2 mg/ml, để phân tích mẫu
thức ăn dành cho trẻ nhỏ có chứa ngô, bột đại mạch, bột ngô, bột ngô dạng nhuyễn
và bột mì.
Chuyển một lượng dung dịch thêm chuẩn
(4.24) chứa tương ứng với 10 mg zearalenon sang một
lọ (5 9) khác hoặc bình định mức
đã hiệu chuẩn (5.10). Thêm axetonitril (4.11) để thu được tổng thể tích là 5
ml.
Bảo quản dung dịch này trong tủ lạnh đông ở
- 18 °C đến - 20 °C. Để đạt đến nhiệt độ phòng trước khi mở. Dung dịch
được bảo quản theo cách này có thể bền được 12 tháng. Xác nhận lại nồng độ khối
lượng của dung dịch nếu để quá sáu tháng.
4.26. Dung dịch
chuẩn zearalenon B, r = 0,4 mg/ml, để phân tích mẫu ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ
nhỏ
Chuyển một lượng dung dịch thêm chuẩn
(4.24) chứa tương ứng với 2 mg zearalenon sang một lọ (5.9) khác hoặc bình định mức
đã hiệu chuẩn (5.10). Thêm axetonitril (4.11) với tổng thể tích là 5 ml.
Bảo quản dung dịch này trong tủ lạnh
đông ở - 18 °C đến - 20 °C. Để dung dịch đạt đến nhiệt độ phòng trước khi mở. Dung dịch
được bảo quản theo cách này có thể bền được 12 tháng. Xác nhận lại nồng độ khối
lượng của dung dịch nếu để quá sáu tháng.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Máy
nghiền tốc độ cao hoặc máy đông hóa.
5.3. Cân
phân tích, có thể cân đến 0,000 1 g.
5.4. Cân kỹ
thuật,
có thể cân đến 0,1 g.
5.5. Máy lắc
ngang
hoặc máy lắc đứng có thể điều chỉnh được
tốc độ.
5.6. Máy trộn
Vortex,
hoặc loại tương đương.
5.7. Máy
xay,
có các loại rây khác nhau.
5.8. Máy trộn.
5.9. Lọ thủy
tinh,
có các kích cỡ khác nhau.
5.10. Bình định mức, dung tích 3
ml, 5 ml và 10 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12. Bình
nón,
có nắp vặn hoặc nắp bằng thủy tinh dung
tích 100 ml, 250 ml và 500 ml.
5.13. Giấy lọc, định tính,
dai, chảy nhanh, đường kính 24 cm, cỡ lỗ 30 mm, được gấp nếp trước hoặc loại tương
đương.
5.14. Bộ lọc
vi sợi thủy tinh, ví dụ, cỡ lỗ 1,6 mm hoặc tương đương.
5.15. Pipet, ví dụ, dung
tích 25 ml đến 250 ml, 1 ml, 5 ml và 10
ml.
5.16. Xyranh
hoặc micropipet, kín khí, ví dụ dung tích 100 ml, 500 ml, 1 000 ml.
5.17. Hệ thống
tự động hoặc hệ thống chân không, thích hợp với
các cột ái lực miễn nhiễm.
5.18. Bầu chứa, dung tích từ
50 ml đến 75 ml và các bộ phận để gắn với cột ái lực miễn nhiễm.
5.19. Xyranh
bằng chất dẻo, dung tích 5
ml.
5.20. Bơm
chân không, ví dụ có thể hút chân không 1 kPa và/hoặc bơm 18 l/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.22. Bộ lọc
xyranh dùng một lần, bằng
nylon có cỡ lỗ 0,45 mm.
Trước khi sử dụng, kiểm tra zearalenon
có bị thất thoát trong quá trình lọc hay không (phép thử độ
thu hồi).
CHÚ THÍCH Các vật liệu lọc
khác dùng để có thể giữ lại zearalenon.
5.23. Bể siêu âm.
5.24. Thiết
bị HPLC, bao gồm thiết bị như sau:
5.24.1. Hệ thống
bơm,
có khả năng bơm ví dụ từ 100 ml đến 300 ml.
5.24.2. Bơm
pha dộng, không xung, có khả năng duy trì tốc độ dòng
từ 0,5 ml/min đến 1,5 ml/min.
5.24.3. Cột
phân tách HPLC pha đảo, cho phép tách zearalenon ra khỏi
và các thành phần gây nhiễu khác. Phần chồng lấn lên nhau tối đa phải nhỏ hơn 10 % chiều cao pic.
Cột Phenomenex Prodigy® ODS
31)
(150 mm x 4,6 mm đường
kính trong, cỡ hạt 5 mm,
cỡ lỗ 25 mm) hoặc
Spherisorb® 1) ODS-2 Excel (250 mm x 4,6 mm đường
kính trong, cỡ
hạt 5 mm, cỡ lỗ 25 mm) cho thấy phù hợp khi
sử dụng pha động A (4.16).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.24.4. Tiền cột, tốt nhất là có vật liệu pha tĩnh giống với vật liệu pha tĩnh của cột phân tích, đường
kính trong 4 mm, cỡ hạt 5 mm.
5.24.5. Detector
huỳnh quang, lắp được cuvet dòng chảy và
thích hợp để đo ở bước sóng kích thích 274 nm hoặc 275 nm và bước sóng phát xạ ở
446 mm hoặc 450 mm.
5.24.6. Bộ ghi, bộ tích phân hoặc máy
tính dựa vào hệ thống phân tích dữ liệu.
5.24.7. Bộ khử
khí (tùy chọn).
5.25. Máy đo
phổ UV, có các cuvet thạch anh
thích hợp.
6. Cách tiến hành
6.1. Chiết
6.1.1. Chiết
bột đại mạch, bột ngô, bột ngô nhuyễn, bột mì và thức ăn chứa ngô
dành cho trẻ nhỏ
Cân 25 g phần mẫu thử đã nghiền, chính xác đến 0,1 g, cho
vào cốc có mỏ (5.11). Thêm 100 ml dung môi chiết A (4.14). Đồng hóa 3 min trong
máy đồng hóa (5.2) ở tốc độ cao. Lọc dịch chiết qua giấy lọc (5.13). Chuyển 88
ml PBS (4.10) vào bình nón (5.12). Dùng pipet (5.15) cho 12 ml dịch lọc và lắc
để trộn kỹ bằng tay. Nếu khi thêm phần dịch lọc vào PBS mà mẫu trở nên vẩn đục thì lọc
qua giấy lọc vi sợi thủy tinh (5.14) trước khi làm sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 20 g phần mẫu thử, chính xác đến
0,1 g, cho vào bình nón có nắp vặn (5.12). Thêm 150 ml dịch chiết dung môi B
(4.17). Lắc nhanh bằng tay trong vài giây
để thu được huyền phù đồng nhất, sau đó lắc thêm 1 h trong máy lắc (5.5) hoặc
cho vào bể siêu âm
(5.23) 15 min và lắc tiếp trên máy lắc
(5.5) 15 min.
Lọc dịch chiết qua giấy lọc gấp nếp
(5.13) và thu lấy dịch chiết vào bình nón dung tích 100 ml (5.12). Chuyển chính
xác 30 ml phần dịch chiết đã lọc vào ống đong dung tích 150 ml có nắp đậy. Pha
loãng dịch chiết trong ống đong bằng PBS (4.10) đến thể tích cuối cùng 150 ml.
Lắc và lọc khoảng 20 ml dịch chiết này qua màng lọc vi sợi thủy tinh
(5.14) cho vào cốc có mỏ bằng thủy tinh bằng cách sử dụng chân không nhẹ
(5.21). Loại bỏ 20 ml này và
lọc tiếp thêm khoảng 70 ml để phân tích.
CHÚ THÍCH Không sử dụng chân không mạnh
khi bắt đầu quá trình lọc, có thể làm dịch chiết bị đục sau khi lọc
Thực hiện ngay quy trình làm sạch trên
cột ái lực miễn nhiễm (6.2).
6.2. Làm sạch
bằng cột ái lực miễn nhiễm
Để cột ái lực miễn nhiễm đến nhiệt độ phòng trước khi
làm ổn định. Nối cột ái lực
miễn nhiễm (4.21) với hệ thống chân không (5.17) và gắn bầu chứa (5.18) lên đỉnh cột ái lực
miễn nhiễm. Ổn định sơ bộ cột
ái lực miễn nhiễm bằng 20 ml PBS (4.10) sử dụng tốc độ dòng 3 ml/min đến 5 ml/min.
Chuyển 50 ml dung dịch chiết mẫu pha loãng (và có thể đã lọc) (xem 6.1.1 hoặc
6.1.2) vào bầu chứa. Rút dịch chiết qua cột bằng trọng lực với tốc độ dòng ổn định
cho đến khi tất cả dịch chiết đã qua cột và
phần dung môi cuối cùng qua cột.
Cần có tốc độ
dòng chảy là một giọt
trên giây đến hai giọt
trên giây.
Sau khi dịch chiết qua cột, rửa cột dùng 20 ml nước
hoặc đối với thức ăn cho trẻ nhỏ dùng 5 ml dung môi rửa (4.18) sau đó
dùng 15 ml nước ở tốc độ một giây trên giây
đến hai giọt trên giây.
Loại bỏ nước còn dư ra khỏi
cột ái lực miễn nhiễm ví dụ bằng 3 ml khí hoặc cho khí nitơ qua cột.
Loại bỏ hết dịch rửa giải
ở giai đoạn này của quá trình làm sạch.
CHÚ THÍCH 1 Các điều kiện trên đây để
ổn định sơ bộ cột và rửa giải có thể thay đổi theo hướng dẫn của nhà sản xuất cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Chuẩn
bị dung dịch mẫu thử
6.3.1. Chuẩn bị mẫu bột đại
mạch, bột ngô, bột mì, bột ngô dạng nhuyễn, thức ăn có chứa ngô dành
cho trẻ nhỏ
Đặt lọ (5.9) dưới từng cột ái lực miễn nhiễm.
Dùng pipet lấy 1,5
ml axetonitril (4.11) cho vào bầu chứa của cột (5.18). Để cho dung môi tiếp xúc với cột ái lực miễn
nhiễm 1 min sau đó rửa giải zearalenon ra khỏi cột ái lực miễn nhiễm
bằng cách để dung môi qua
cột ở tốc độ một giọt trên giây
đến hai giọt trên giây.
Đảm bảo đã thu nhận
được tất cả dung môi, ví
dụ cho 5 ml không khí đi qua cột.
Làm bay hơi dịch rửa giải thu được đến
khô bằng dòng khí nitơ. Hòa tan phần còn
lại thu được trong 1 ml dung môi bơm dùng cho HPLC A (4.15). Trộn kỹ trên máy
trộn vortex (5.6). Chuyển vào lọ nhỏ
(5.9).
Ngoài ra, dịch rửa giải có thể được pha
loãng đến thể tích xác định (ví dụ 3 ml) bằng cách thêm nước và sau đó được phân tích bằng
HPLC.
6.3.2. Chuẩn
bị mẫu ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
Đặt bình định mức dung tích 3,0 ml
(5.10) dưới cột và cho 0,75 ml metanol (4.12) đi qua cột, thu lấy dịch
rửa giải. Sau khi những giọt metanol cuối cùng chảy qua cột, để metanol
còn giữ trên cột khoảng 1 min. Sau đó thêm tiếp
0,75 ml metanol và tiếp tục thu lấy dịch rửa giải. Cẩn thận cho không khí đi qua cột để thu được
những giọt cuối cùng.
Đổ đầy nước đến vạch của bình định mức và lắc. Trong trường hợp mẫu
đục, lọc dung dịch thử qua bộ lọc xyranh HPLC (5.22) với xyranh bằng chất dẻo (5.19).
CHÚ THÍCH 1 Khi trộn, metanol
và nước bị co ngót thể tích. Điều chỉnh thể tích
sau khi lắc, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Quy
trình thêm chuẩn
Sử dụng dung dịch chuẩn (4.25) để xác
định độ thu hồi theo quy trình thêm chuẩn.
Mức thêm chuẩn phải nằm trong dải hiệu chuẩn (tốt nhất là giữa dải nồng độ). Để yên mẫu
thêm chuẩn tối thiểu 30 min cho bay hết dung môi.
7. Phân tích HPLC
7.1. Các điều
kiện vận hành HPLC
Khi sử
dụng cột quy định trong 5.24.3 và pha động quy định trong 4.16 hoặc
4.20, việc cài đặt sau đây cho thấy phù hợp, xem Hình A.1 và Hình A.2:
- tốc độ dòng pha động (cột):
0,7 ml/min đến 1,0 ml/min;
- detector huỳnh quang, bước sóng phát
xạ: 446 nm đến 450 nm;
- detector huỳnh quang, bước sóng kích
thích: 274 nm đến 275 nm;
- thể tích bơm 100 ml đến 300 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet (5.15) hoặc xyranh (5.16) để
chuẩn bị năm dung dịch hiệu chuẩn HPLC trong các bình định mức dung tích 10 ml
riêng rẽ, chuyển các thể tích nêu trong Bảng 1 và Bảng 2 thích hợp đối với các
mẫu. Pha loãng đến vạch từng dung dịch bằng dung môi bơm thích hợp cho HPLC
(4.15 đối với Bảng 1 hoặc 4.19 đối với Bảng
2).
Bảng 1 - Chuẩn
bị dung dịch hiệu chuẩn HPLC đối với thức ăn dành cho trẻ nhỏ có chứa ngô, bột đại mạch, bột
ngô, bột mì, bột ngô dạng nhuyễn
Dung dịch
hiệu chuẩn HPLC
Thể tích dung dịch chuẩn
zearalenon A (xem 4.25)
ml
Nồng độ khối
lượng
zearalenon cuối cùng trong dung dịch chuẩn
ng/ml
1
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
175
35
3
375
75
4
550
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750
150
Bảng 2 - Chuẩn
bị dung dịch hiệu
chuẩn HPLC đối với ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
Dung dịch
hiệu chuẩn HPLC
Thể tích
dung dịch chuẩn zearalenon B (xem 4.26) ml
Nồng độ khối
lượng zearalenon
cuối cùng trong
dung dịch chuẩn
ng/ml
1
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
200
8
3
350
14
4
500
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
650
26
Việc chuẩn
bị các dung dịch hiệu chuẩn có thể được thực hiện bằng cách sử dụng các pipet
khác nhau hoặc bằng các lọ thủy tinh đã hiệu chuẩn.
7.3. Đường
chuẩn
Chuẩn bị đường chuẩn ngay khi bắt đầu
ngày phân tích bằng cách bơm dung dịch hiệu chuẩn
thích hợp đối với mẫu thử (xem Bảng 1 hoặc
Bảng 2) vào hệ thống HPLC. Thiết lập đường chuẩn trước để phân tích mẫu thử bằng
cách dựng đồ thị nồng độ khối lượng zearalenon, tính bằng nanogam trên mililit,
trên trục x dựa vào dấu
hiệu pic như diện tích hoặc chiều cao trên trục y, kiểm tra độ tuyến tính sử dụng
hồi
quy
tuyến tính (r2 ³ 0,998).
7.4. Xác định
zearalenon trong dung dịch mẫu thử
Bơm các lượng dịch dung dịch mẫu
thử (6.3.1 hoặc 6.3.2) vào hệ thống HPLC sử dụng các điều kiện như đã dùng để
chuẩn bị đường chuẩn.
7.5. Nhận
biết pic
Nhận biết các pic zearalenon trong
dung dịch mẫu thử bằng cách so sánh thời gian lưu của dung dịch mẫu với thời
gian lưu gần giống nhất của chất chuẩn được
bơm vào HPLC. Nồng độ khối lượng của zearalenon trong dung dịch mẫu thử phải nằm
trong dải hiệu chuẩn. Nếu mức zearalenon trong dung dịch mẫu thử vượt quá nồng
độ khối lượng chuẩn lớn nhất thì pha loãng mẫu với pha động HPLC, để đưa nồng
độ về trong dải hiệu chuẩn và phân tích lại. Hệ số pha loãng phải được
đưa vào tất cả các phép tính tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định nồng độ khối lượng zearalenon
trong dung dịch mẫu thử (6.3.1 hoặc 6.3.2) trực tiếp từ đường chuẩn (7.3), tính bằng
nanogam trên mililit. Tính khối lượng
của zearalenon, wzon, tính bằng nanogam trên gam, sử dụng công thức (2):
wzon =
(2)
Trong đó:
ra là nồng độ khối lượng của
zearalenon trong phần dung dịch thử được bơm và được xác định từ đường chuẩn,
tính bằng nanogam trên mililit (ng/ml);
V1 là thể tích của dung
môi chiết (100
ml đối với 6.1.1 hoặc 150 ml đối với 6.1.2), tính bằng mililit (ml);
V2 là thể tích thu được sau
rửa giải khỏi cột ái lực miễn nhiễm và sau khi hòa tan lại với pha động (1,0 ml
hoặc 3,0 ml), tính bằng mililit (ml);
V3 thể tích của phần dịch
chiết được sử dụng để làm sạch cột
ái lực miễn nhiễm (6 ml đối với 6.1.1 và 10 ml đối với 6.1.2), tính bằng
mililit (ml);
ms là khối lượng mẫu thử được lấy để phân tích (25 g đối với 6.1.1 và 20 g đối với 6.1.2).
Các kết quả này được tính bằng công
thức đơn giản sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wzon = ra x 2,0 (đối với
các mầu được chuẩn bị theo 6.1.1, thể tích cuối cùng là 3 ml);
wzon = ra x 2,25 (đối với
các mẫu được chuẩn bị theo 6.1.2, thể tích cuối cùng là 3 ml).
9. Độ chụm
9.1. Yêu cầu
chung
Chi tiết của
phép thử nghiệm liên phòng về độ chụm của
phương pháp đối với bột đại
mạch, bột ngô, bột mì, bột ngô dạng nhuyễn,
ngô dành
cho trẻ nhỏ được đưa ra trong Bảng B.1.
Chi tiết của phép thử nghiệm liên phòng về
độ chính xác của phương pháp đối với ngũ cốc cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ được đưa ra trong Bảng B.2. Các giá trị nhận
được từ các thử nghiệm liên phòng có thể không áp dụng được đối với dải nồng độ và/hoặc nền mẫu khác với dải
nồng độ và nền mẫu đã nêu trong Phụ lục
B
9.2. Độ lặp
lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng
phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, do một người thực hiện, sử
dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường
hợp lớn hơn độ lặp lại r.
Đối với mẫu được chuẩn bị sử dụng quy
trình 6.1.1:
Các giá trị đối với thức ăn có chứa
ngô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
10,9 mg/kg
r = 11,0 mg/kg (được thêm vào)
Các giá trị đối với bột đại mạch:
=
143 mg/kg
r = 27,5 mg/kg (được thêm
vào)
Các giá trị đối với bột ngô:
=
87,2 mg/kg
r = 34,8 mg/kg (nhiễm tự
nhiên)
Các giá trị đối với bột ngô:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 82,9 mg/kg (nhiễm tự
nhiên)
Các giá trị đối với bột ngô dạng
nhuyễn
=
66,5 mg/kg
r = 16,6 mg/kg (được thêm
vào)
Các giá trị đối với bột mì
=
227 mg/kg
r = 52,9 mg/kg (được thêm
vào)
Đối với các mẫu được chuẩn bị sử dụng
quy trình 6.1.2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
9,1 mg/kg
r= 1,5 mg/kg (nhiễm tự
nhiên)
=
17,1 mg/kg
r= 2,5 mg/kg (nhiễm tự
nhiên)
=
44,0 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
18,4 mg/kg
r= 4,5 mg/kg (được thêm vào)
=
26,6 mg/kg
r= 4,2 mg/kg (được thêm
vào)
9.3. Độ tái
lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ thu được khi sử dụng trên vật liệu thử giống hệt nhau bởi hai phòng thử nghiệm
không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn độ tái lập R.
Đối với các mẫu được chuẩn bị sử dụng quy trình 6.1.1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dành cho trẻ nhỏ:
=
10,9 mg/kg
r = 11,7 mg/kg (được thêm vào)
Các giá trị đối với bột đại mạch:
=
143 mg/kg
r = 71,8 mg/kg (được thêm
vào)
Các giá trị đối với bột ngô:
=
87,2 mg/kg
r = 50,4 mg/kg (nhiễm tự
nhiên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
335 mg/kg
r = 343,7 mg/kg (nhiễm tự
nhiên)
Các giá trị đối với bột ngô dạng
nhuyễn
=
66,5 mg/kg
r = 30,6 mg/kg (được thêm
vào)
Các giá trị đối với bột mì
=
227 mg/kg
r = 107,9 mg/kg (được thêm
vào)
Đối với các mẫu được chuẩn bị sử dụng
quy trình 6.1.2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị đối với ngũ cốc dành cho
trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ:
=
9,1 mg/kg
R= 3,3 mg/kg (nhiễm tự
nhiên)
=
17,1 mg/kg
R= 6,2 mg/kg (nhiễm tự
nhiên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 12,5 mg/kg (nhiễm tự
nhiên)
=
18,4 mg/kg
R = 6,6 mg/kg (được thêm vào)
=
26,6 mg/kg
R = 6,1 mg/kg (được thêm
vào)
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) ngày và phương pháp
lấy mẫu (nếu biết);
d) ngày nhận mẫu;
e) ngày thử nghiệm;
f) kết
quả thử nghiệm và các đơn vị biểu thị;
g) mọi chi tiết quan sát được trong
quá trình thử
nghiệm;
h) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy
chọn, có thể ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ LỤC
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SẮC
KÝ ĐỒ ĐIỂN HÌNH

CHÚ DẪN
X thời gian (min)
Y tín hiệu (mV)
1 zearalenon
Hình A.1 - Sắc
ký đồ điển hình, mẫu lúa
mì bị nhiễm zearalenon tự nhiên 190 mg/kg, được phân tích sử dụng các điều kiện HPLC nêu trong 7.1

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y tín hiệu (mV)
1 zearalenone
Hình A.2 - Sắc
ký đồ điển hình, mẫu
lúa mì bị nhiễm
zearalenone tự
nhiên 36 mg/kg, được phân tích sử dụng
các điều kiện HPLC nêu trong 7.1
PHỤ LỤC
B
(tham khảo)
DỮ
LIỆU VỀ ĐỘ CHỤM
Dữ liệu nêu trong Bảng B.1 thu
được trong các phép thử nghiệm liên phòng [2], [3] theo hướng dẫn của AOAC về quy trình nghiên cứu cộng tác để đánh giá các đặc tính của phương
pháp phân tích (4).
Bảng B.1 – Dữ liệu về độ chụm đối
với các mẫu được chuẩn bị sử dụng quy trình 6.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thức ăn
dành cho trẻ nhỏ có chứa ngô (được thêm vào)
Bột đại mạch
(được thêm vào)
Bột ngô
(nhiễm tự nhiên)
Bột dạng
nhuyễn
(được thêm vào)
Bột mì (được thêm vào)
Bột ngô
(nhiễm tự nhiên)
Năm thử nghiệm liên phòng
2002
2002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2002
2002
2002
Số phòng thử
nghiệm
29
29
29
29
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phòng thử nghiệm được giữ lại sau
khi đã trừ ngoại
lệ
28
28
29
29
29
27
Số ngoại lệ (phòng thử nghiệm)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
1
Số kết
quả được chấp nhận
23
25
27
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
Giá trị trung bình,
, mg/kg
10,9
143
87,2
66,5
227
335
Độ lệch chuẩn
lặp lại, sr,
mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,8
12,4
5,9
18,9
29,6
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr, %
35,8
6,9
14,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,3
8,8
Giới hạn độ lặp lại r [r = 2,8 xsr], mg/kg
11,0
27,5
34,8
16,6
52,9
82,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
25,6
18,0
10,9
38,6
123
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR, %
38,2
17,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,4
17
36,6
Giới hạn độ tái lập R [R = 2,8 x sR], mg/kg
11,7
71,8
50,4
30,6
108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ thu hồi, % a
100
92
91
91
95
98
Giá trị HorRat, được tính toán sử dụng độ lệch chuẩn dự đoán
(PSRDR) từ
Thompson, xem [5] và [6]
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0,7
0,9
1,9
a Các giá trị thu hồi nhận được độc lập từ
các mẫu thêm chuẩn đơn lẻ của từng nền mẫu (100 mg/kg) của từng phòng thử
nghiệm tham gia nghiên cứu cộng tác
Bảng B.2 - Dữ
liệu về độ chụm đối với mẫu được chuẩn bị
sử dụng quy trình 6.1.2
Mẫu
Ngũ cốc dành cho
trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(bị nhiễm tự nhiên)
Năm thử nghiệm liên phòng
2005
2005
2005
2005
2005
2005
Số lượng phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
19
19
19
19
Số lượng phòng thử nghiệm được
giữ lại sau khi đã trừ ngoại
lệ
17
17
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
17
Số phòng thử ngoại lệ
0
0
0
2
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
17
19
17
18
17
Giá trị trung bình,
, mg/kg
18,4
26,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,1
17,1
44
Độ lệch chuẩn
lặp lại, sr,
mg/kg
1,6
1,5
n.a.
0,5
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr, %
8,7
5,7
n.a.
5,9
5,3
2,8
Giới hạn độ lặp lại r [r = 2,8 xsr], mg/kg
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n.a.
1,5
2,5
3,4
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mg/kg
2,4
2,2
n.a.
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR, %
12,9
8,2
na.
13,0
13,0
10,1
Giới hạn độ tái lập R [R = 2,8 x sR], mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,1
n.a.
3,3
6,2
12,5
Độ thu hồi, % a
92
91
n.a.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n.a.
n.a.
Giá trị HorRat, được tính toán sử dụng độ lệch chuẩn dự đoán
(PSRDR) từ
Thompson, xem [5] và [6]
0,4
0,3
n.a.
0,4
0,4
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] Josephs, R.D., Krska, R, MacDonald, S.,
Wilson, P.,
Pettersson, H., Preparation of a calibrant as certified reference
material for determination of the Fusarium mycotoxin zearalenone. Journal of
AOAC International, 2003, 86(1), 50-60
[2] MacDonald S., Anderson, S.,
Brereton, P., Wood, R. and
Damant, A.„ Determination of zearalenone in barley, maize and wheat flour,
polenta and maize based baby food by immunoaffinity column cleanup with liquid
chromatography: Interlaboratory Study. Journal of AOAC International, 2005, 88,
1733-1740
[3] Arranz, I., Mischke, C., Ambrosio,
K., Kroeger, K., Derbyshire, M., Stroka, J., van Egmond. H. and Sizoo, E.,
Validation of an Analytical Method to Determine the Content of Zearalenone in
Baby Food and Animal Feed, Report of the Final Trial, 2006
[4] AOAC International 1995, AOAC
Official Methods Program, Associate Referee's Manual on Development, Study, Review,
and Approval Process. Part IV AOAC Guidelines for Collaborative Studies, p. 23-51
[5] Horwitz. W. and Albert,
R., The Horwitz Ratio (HorRat): A Useful Index of Method Performance with
Respect to Precision. Journal of AOAC International, 2006, 89, 1095-1109
[6] Thompson, M„ Recent trends in
inter-laboratory precision at ppb and sub-ppb concentrations in relation to fitness for
purpose criteria in proficiency
testing. Analyst, 2000, 125, 385-386
1) Phenomenex
Prodigy®, Spherisorb®, Supelcosil® là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán
sẵn trên thị trường. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu
chuẩn và không ấn định phải sử dụng chúng. Các sản phẩm tương tự có thể được sử
dụng nếu cho kết quả tương đương.