TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
11208:2015
ISO
3093:2009
LÚA
MÌ, LÚA MÌ ĐEN VÀ BỘT CỦA CHÚNG, LÚA MÌ CỨNG, TẤM LÕI LÚA MÌ CỨNG - XÁC ĐỊNH CHỈ
SỐ RƠI THEO HAGBERG-PERTEN
Wheat, rye and
their flours, durum
wheat and durum wheat semolina
- Determination of the falling number according to Hagberg-Perten
Lời nói đầu
TCVN 11208:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 3093:2009;
TCVN 11208:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wheat, rye and
their flours, durum
wheat and durum wheat semolina - Determination of the falling number
according to Hagberg-Perten
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp xác định hoạt độ α-amylase của
ngũ cốc bằng phương
pháp chỉ số rơi (FN)
theo Hagberg-Perten.
Phương pháp này có thể áp dụng cho các
hạt ngũ cốc, đặc biệt với
lúa mì, lúa mì đen và bột của chúng, lúa mì cứng, tấm lõi lúa mì cứng.
Phương pháp này không áp dụng để xác định
đối với các loại bột có hoạt độ α-amylase thấp.
Bằng cách chuyển đổi chỉ số rơi thành chỉ
số hóa lỏng (LN), có
thể sử dụng phương pháp này để đánh giá thành phần của hỗn hợp hạt, bột hoặc tấm
lõi với FN đã biết cần thiết để sản xuất mẫu có chỉ số rơi theo
yêu cầu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bàn được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong
phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Chỉ số rơi (falling
number)
FN
t
Tổng thời gian hoạt động cần thiết để
kích hoạt bộ khuấy của máy đo độ nhớt và để rơi một khoảng cách nhất định qua một
gel lỏng được chuẩn
bị từ hỗn hợp bột mì hoặc tấm lõi và nước trong một ống đo độ nhớt và
bị hóa lỏng do tác động
của enzym α-amylase.
CHÚ THÍCH 1 Thời gian được tính từ khi
ngâm trong nồi cách thủy.
CHÚ THÍCH 2 Chỉ số rơi được
biểu thị bằng giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số hóa lỏng (liquefaction
number)
LN
nL
Kết quả của tính
toán đơn giản để chuyển đổi
chỉ số rơi (3.1) thành giá trị được sử dụng để đánh giá thánh phần hỗn hợp của ngũ cốc, bột mì hoặc tấm lõi cần để sản
xuất mẫu có chỉ số rơi yêu cầu.
CHÚ THÍCH Chỉ số hóa lỏng
chỉ là chỉ tiêu bổ
sung, không như chỉ số rơi.
4 Nguyên tắc
Sử dụng tinh bột có mặt trong mẫu làm
cơ chất để ước lượng hoạt độ α-amylase. Phép xác định dựa trên khả năng dịch hóa
nhanh chóng của huyền phù bột, tấm lõi hoặc sản phẩm ngũ cốc nguyên cám trong nồi
cách thủy đun sôi và dựa trên
phép đo sự hóa lỏng tinh bột bằng α-amylase có
mặt trong mẫu.
Sự dịch hóa ảnh hưởng đến
độ đặc của gel tinh bột và do đó ảnh hưởng đến lực khuấy của máy đo độ nhớt và thời
gian thực hiện cho rơi một khoảng
cách xác định.
5 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị thông thường
của phòng thử nghiệm, cụ thể như sau:
6.1 Thiết bị để xác định FN1), bao gồm các
thành phần sau:
6.1.1 Nồi cách thủy, với bộ phận
gia nhiệt, hệ thống làm nguội và dụng cụ chỉ mức nước.
6.1.2 Đồng hồ điện
tử.
6.1.3 Máy khuấy có
gắn máy đo độ nhớt, bằng kim loại,
có thể di chuyển tự do với nắp cao su cứng.
Que khuấy phải thẳng và Khi khuấy
không bị biến dạng và
hư hỏng.
6.1.4 Ống đo độ nhớt chính xác, được sản xuất
từ thủy tinh đặc biệt, với các kích cỡ sau:
- đường kính trong:
21,00 mm ± 0,02 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chiều cao bên trong:
220,0 mm ± 0,3 mm.
6.15 Nắp cao su, vừa khít với ống
đo độ nhớt.
6.2 Dụng cụ phân phối tự động hoặc pipet,
theo TCVN 10505-2 (ISO 8655-2)[4], cho phép phân phối
đến 25,0 ml ± 0,2 ml.
6.3 Cân phân tích, có thể đọc
chính xác đến 0,01 g.
6.4 Máy nghiền búa phòng thử nghiệm, có lắp rây
cỡ 0,8 mm tạo ra các sản phẩm bột có kích thước nêu
trong 8.1.3.
Kiểm tra định kỳ hiệu năng của máy
nghiền sử dụng mẫu ngũ cốc nghiền đã trộn (như được đưa ra trong 8.1.2).
Máy nghiền này có thể được trang bị bộ
phận nạp liệu tự động, đặc biệt với việc nghiền hạt có độ ẩm cao.
6.5 Rây phòng thử nghiệm, cỡ lỗ thông thường
là 800 μm, TCVN 2230 (ISO 565)[1] và ISO 3310
(tất cả các phần)[2].
7 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại
diện và không bị hư hỏng hoặc thay
đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
Thời gian bảo quản và các điều
kiện bảo quản của mẫu trong phòng thử nghiệm có thể tác động đáng kể đến FN.
8 Chuẩn bị mẫu thử
8.1 Hạt
nguyên
8.1.1 Loại bỏ tạp chất
Nếu cần, làm sạch mẫu để
loại bỏ tạp chất (ví dụ: đá, đất, vỏ và các hạt ngũ cốc khác). Lấy 300 g mẫu thử
đại diện từ phần mẫu thử phòng thử nghiệm.
Một mẫu thử nhỏ hơn khoảng 200 g, mặc
dù cho kết quả lặp lại ít, có thể được
sử dụng để kiểm tra thông thường. Nếu mẫu ít hơn 200 g, kết quả có thể bị
sai.
8.1.2 Nghiền các mẫu hạt
Nạp hạt vào máy nghiền
phòng thử nghiệm (6.4) cẩn thận để tránh làm nóng và quá tải. Nạp vào
máy nghiền có thể được kiểm soát tự động với dụng cụ nạp tự động. Cần tiếp
tục nghiền trong vòng 30 s đến 40 s sau khi lượng mẫu cuối cùng được cho vào
máy nghiền. Loại bỏ các hạt cám
còn lại bên trong máy nghiền, để chúng không có mặt nhiều hơn 1 % trọng lượng mẫu
hạt đang nghiền. Nghiền kỹ tất cả các sản phẩm đã nghiền trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Yêu cầu kỹ
thuật của mẫu nghiền
CẢNH BÁO FN có thể ảnh hưởng bởi cỡ hạt nghiền.
Các sản phẩm đã nghiền phải tuân theo
quy định đưa ra trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật
mẫu nghiền
Cỡ lỗ danh
nghĩa của rây
μm
Lượng mẫu nghiền
đã qua rây
%
710
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
95 đến 100
200
80 hoặc ít hơn
Dùng một mẫu hạt nghiền (8.1.2) trộn kỹ
để kiểm tra thường xuyên sự phân bố cỡ hạt của
vật liệu nghiền.
Để làm việc này, chọn rây
thích hợp như quy định trong Bảng 1 và sắp xếp các rây có cỡ lỗ giảm dần
vào khung đỡ thích hợp và lắp chảo thu dưới đáy. Cân riêng 50,0
g mẫu đại diện và đặt trên rây đầu. Rây trong một mặt phẳng nằm ngang, theo
cách thủ công trong ít nhất 5 min cho đến khi không có gì lọt qua rây 710 μm hoặc
bằng máy trong thời gian 10 min. Cân vật liệu thu được trên từng rây và lượng chứa trong chảo
thu nhận. Tính phần trăm
hạt nghiền lọt qua từng rây.
8.2 Mẫu bột
mì và mẫu tấm lõi lúa mì cứng
Các mẫu bột mì không được
vón cục. Nếu cần, dùng rây phòng thử nghiệm
(6.5) để loại bỏ cục vón hoặc vật ngoại lai.
Đối với bột mì hoặc tấm lõi
lúa mì cứng thương
mại, dùng máy nghiền phòng thử nghiệm (6.4) nghiền mẫu để sản xuất một mẫu thử nghiệm
phù hợp với yêu cầu kỹ thuật về cỡ hạt nêu trong Bảng 1. Trộn mẫu đã nghiền kỹ
trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Xác định
độ ẩm
Xác định FN trên bột mì hoặc vật liệu
nghiền với độ ẩm 15 % khối
lượng.
Xác định độ ẩm của vật liệu thử đã chuẩn
bị (8.1 và 8.2) sử
dụng phương pháp quy định trong ISO 712.
Ngoài ra, phương pháp xác định nhanh
có thể được sử dụng (ví dụ: phản xạ hồng ngoại gần) với điều kiện đã được hiệu
chỉnh với việc sử dụng ISO 712.
9.2 Phần mẫu
thử
Tiến hành phép xác định trên hai phần
mẫu thử đồng thời
hoặc thực hiện ngay sau phép xác định trước.
Tra Bảng 2, cột (2) về khối lượng của mẫu cần lấy, ở độ ẩm khác, để đảm bảo rằng tỷ số
không đổi của chất khô được sử dụng
để xác định FN.
Đối với các mẫu có hoạt độ α-amylase rất
cao như lúa mì đen, nếu cần độ chênh lệch lớn hơn giữa các giá trị FN thì tra cột (3).
Cân phần mẫu thử, chính xác đến 0,05
g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm %
Phần mẫu thử, g
Độ ẩm %
Phần mẫu thử,
g
Khối lượng danh định 7 g
ở độ ẩm 15 %
Khối lượng danh định 9 g
ở độ ẩm 15 %
Khối lượng danh định 7 g
ở độ ẩm 15 %
Khối lượng danh định 9 g
ở độ ẩm 15%
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
(1)
(2)
(3)
9,0
6,40
8,20
13,6
6,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
6,45
8,25
13,8
6,90
8,85
9,4
6,45
8,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,90
8,85
9,6
6,45
8,30
14,2
6,90
8,90
9,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,30
14,4
6,95
8,90
10,0
6,50
8,35
14,6
6,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,2
6,55
8,35
14,8
7,00
8,95
10,4
6,55
8,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,00
9,00
10,6
6,55
8,40
15,2
7,00
9,05
10,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,45
15,4
7,05
9,05
11,0
6,60
8,45
15,6
7,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,2
6,60
8,50
15,8
7,10
9,10
11,4
6,65
8,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,10
9,15
11,6
6,65
8,55
16,2
7,15
9,20
11,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,55
16,4
7,15
9,20
12,0
6,70
8,60
16,6
7,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,2
6,70
8,60
16,8
7,20
9,25
12,4
6,75
8,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,20
9,30
12,6
6,75
8,65
17,2
7,25
9,35
12,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,70
17,4
7,25
9,35
13,0
6,80
8,70
17,6
7,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,2
6,80
8,75
17,8
7,30
9,40
13,4
6,85
8,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,30
9,45
9.3 Xác định
chỉ số rơi
9.3.1 Cho nước vào
đầy nồi cách thủy (6.1.1) đến mức tràn. Bật hệ thống làm nguội và đảm bảo rằng
nước lạnh chảy qua nắp làm nguội. Bật công tắc trên hệ thống FN và đun
nước đến sôi. Nồi cách thủy phải sôi mạnh trước khi tiến hành bất kỳ phép xác định
nào và trong suốt thời gian thử nghiệm.
9.3.2 Chuyển phần mẫu
thử đã cân (9.2) và ống máy đo độ nhớt (6.1.4) khô, sạch. Dùng bộ phân phối tự
động hoặc pipet (6.2) thêm 25 ml ± 0,2 ml nước (5.1) ở 22 °C ± 2 °C.
9.3.3 Đậy nắp
(6.1.5) ống máy đo độ nhớt (6.1.4) ngay và lắc3) mạnh lên và xuống 20 đến
30 lần để thu được huyền phù đồng nhất. Đảm bảo rằng bột khô hoặc chất nghiền
không dính trên nắp ống
nghiệm. Loại bỏ phần dính trên thành bình bằng cách nới lỏng nắp và lắc
nhẹ, nếu cần.
9.3.4 Tháo nắp
(6.1.5) vét hết các chất bám trên nắp và que khuấy vào máy đo độ nhớt (6.1.3) vào ống
(6.1.4), vét xuống tất cả chất bám chặt bên cạnh của ống. Để que khuấy vào
trong ống.
Đối với hệ thống kép, các thao tác
9.3.2 đến 9.3.4 phải được thực hiện trong 30 s bổ sung nước và có thể
được tiến hành trên hai ống cùng lúc.
9.3.5 Đặt ngay ống
máy đo độ nhớt (6.1.4),
cùng với que khuấy (6.1.3) qua lỗ trên nắp của nồi cách thủy đang sôi
(6.1.1). kích hoạt các đầu máy khuấy (đầu đơn hoặc đầu kép) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Thiết bị sau đó có thể tự động thực hiện các hoạt động để hoàn thành phép
thử. Thử nghiệm này được coi là
hoàn thành khi que khuấy đo độ nhớt đã đạt đến đáy của huyền phù đã được
gelatin hóa. Ghi lại thời gian trên đồng hồ (6.1.2). Thời gian này tạo thành
FN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Tính kết
quả
9.4.1 Chỉ số rơi
FN bị tác động bởi nhiệt độ sôi của nước, được liên kết với áp suất khí quyển và
độ cao của các phòng thí nghiệm.
Không điều chỉnh nhiệt độ
sôi của nồi cách thủy thì sẽ dẫn đến
sai số trong kết quả.
Đối với các phòng thử nghiệm nằm dưới
độ cao 600 m, FN không điều chỉnh được dùng với các mẫu hạt nghiền và đối với các
phòng thử nghiệm nằm dưới đội cao 750 m thì FN không điều chỉnh được dùng
đối với bột và tấm lõi.
Đối với các phòng thử nghiệm nằm
trên các độ cao này, áp dụng công thức (A.1) hoặc (A.2) là thích hợp.
Lấy kết quả là trung bình của hai phép xác định nếu thỏa mãn các điều kiện
lặp lại đưa ra
trong Bảng 3 và Bảng 4.
9.4.2 Chỉ số hóa lỏng
Mối liên quan giữa FN và hoạt độ α-amylase không phải là
tuyến tính và do đó FN
không thể sử dụng để
tính thành phần hỗn hợp hạt, bột hoặc tấm lõi. Mối liên quan có thể được chuyển
đổi từ không tuyến tính đến
tuyến tính để tính FN lý thuyết của
hỗn hợp bột mì, bột hoặc tấm
lõi bằng số học hoặc bằng đồ thị. Chuyển đổi FN thành LN, nL,
sử dụng công thức (1);
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là FN;
6 000 là hằng số;
50 là hằng số, tương ứng với khoảng
thời gian, được biểu thị bằng giây, yêu cầu đối với tinh bột để gelatin đủ chịu
tác động bởi enzym.
LN tỷ lệ với
hoạt độ α-amylase
trong dải thông thường có trong bột mì thương mại.
10 Độ chụm
10.1 Phép thử
liên phòng thử nghiệm
Kết quả của
phép thử nghiệm liên phòng về độ chụm của phương pháp nêu trong Phụ lục B. Các
giá trị đưa ra từ các phép thử liên phòng này có thể không thích hợp với dải nồng độ hoặc
chất nền khác với dải nồng độ và chất nền đã nêu.
10.2 Độ lặp
lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống hệt
nhau, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian
ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn các giá trị nêu trong Bảng 3 và Bảng
4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3 Độ tái
lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ thu
được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu giống thử hệt
nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện,
sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quả 5 % các trường hợp lớn hơn các
giá trị nêu trong Bảng 3 và Bảng 4.
Bảng 3 - Giới hạn
lặp lại và giới hạn tái lập đối với chỉ số rơi vủa bột mì
(suy ra từ Bảng B.1)
Các giá trị
tính bằng giây
Chỉ số rơi
Giới hạn lặp
lại
r
Giới hạn
tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 đến 199
5
10
200 đến 229
9
24
230 đến 259
12
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
30
290 đến 319
19
33
320 đến 349
22
36
350 đến 379
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
380 đến 409
28
42
410 đến 439
31
45
440 đến 469
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
470 đến 499
38
51
≥ 500
40
60
Bảng 4 - Giới
hạn lặp lại và giới hạn tái lập đối với
chỉ số rơi vủa bột mì
(suy ra từ Bảng
B.2)
Các giá trị
tính bằng giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp
lại
r
Giới hạn
tái lập
R
60 đến 79
10
10
80 đến 109
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110 đến 139
15
30
140 đến 169
17
38
170 đến 199
19
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
54
230 đến 259
23
62
260 đến 289
25
70
290 đến 319
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
320 đến 349
30
86
350 đến 379
32
94
≥ 380
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm ít nhất các
thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng,
viện dẫn tiêu chuẩn này; và khối lượng cụ thể của phần khối lượng đã lấy;
d) mọi chi tiết thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy
chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được;
f) nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp
lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Công thức hiệu chính chỉ số rơi theo độ cao
A.1 Mẫu hạt nghiền
Đối với phòng thử nghiệm ở độ cao trên 600 m, nơi nhiệt độ
sôi của nồi cách thủy thấp hơn 98 °C, tính FN ở mực nước biển, to,
sử dụng Công thức (A.1):
(A.1)
Trong đó:
X1 = (1,0 x Ig tH)
- (4,972 35 x 10-5 x H) + (2,449 96
x 10-9 x H2) + (1,753 14
x 10-5 x Ig tH x H) - (9,938 495 x 10-10 x Ig tH x H2)
Trong đó:
tH là giá trị chưa hiệu
chỉnh đo được ở độ cao H;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Bột mì và tấm
lõi
Đối với phòng thử nghiệm ở độ cao trên
750 m, nơi nhiệt độ sôi của nồi cách thủy thấp hơn 98 °C, tính FN
theo mực nước biển, to, sử dụng Công thức (A.2):

Trong đó:
X2 = - 849,41 + (3,956
0 x 10-7 x H2) + (454,19 x Ig tH) - (1,978 9 x 10-7 x lg tH
x H2)
Trong đó:
tH là giá trị chưa
hiệu chính đo được ở độ cao H;
H là độ cao trên
mực nước biển của phòng thử nghiệm, tính bằng mét (m).
Để tính FN từ công thức (A.1)
và (A.2) có thể thay thế bằng cách đọc từ bảng chuyển đổi, cho phép hiệu chỉnh độ cao cụ thể, để thu
được các FN đã hiệu chỉnh với từng giá trị đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
B.1 Bột mì
Phép thử được hướng dẫn bởi Hiệp hội Khoa học và công nghệ quốc tế về
Ngũ cốc (ICC) giữa 11 phòng thử nghiệm (trong đó 10 kết quả được giữ lại) trên 10 mẫu bột mì cho kết quả thống kê (được đánh giá
theo ICC 107/1[6]) nêu trong Bảng
B.1.
Bảng B.1 - Dữ liệu về chỉ số rơi đối với bột mì
Các giá trị
tính bằng giây
Thông số
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210,6
218,6
244,5
263,9
296,5
333,5
373,9
408,3
457,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
4,51
4,22
5,03
4,73
5,28
6,74
4,74
10,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,70
Độ lệch chuẩn tương đối
lặp lại, %
2,14
1,93
2,06
1,79
1,78
2,02
2,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,38
3,44
Giới hạn lặp lại, r(2,8 sr)
12,63
11,82
14,08
13,25
14,79
18,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,70
30,48
46,76
Độ lệch chuẩn tái lặp, sR
5,66
9,12
10,21
8,20
14,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,00
17,82
13,81
18,89
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, %
2,69
4,17
4,18
3,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,80
4,80
4,37
3,02
3,89
Giới hạn tái lập, R(2,8 sR)
15,84
25,53
28,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,94
44,82
44,82
49,91
38,67
52,90
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng
3,44 %.
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập nhỏ
hơn hoặc bằng 5,05 %.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là FN trung bình
R là giới hạn tái lập
r là giới hạn lặp
lại
1 là công thức tái lập: R = 0,102 5
+ 2,103

Trong đó:
là
hệ số hiệu chỉnh đối với công thức tái lập
2 là công thức lặp lại:
r
=
0,106 9
- 13,547

Trong đó:
là hệ số hiệu
chỉnh đối với công thức
lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Lúa mì
Phép thử được hướng dẫn bởi Bureau interprofessionnel d’Études
analytiques (BIPEA) giữa 11 phòng thử nghiệm (trong đó 10 Kết quả
được giữ lại) trên ba mẫu lúa mì cho kết quả thống kê (được đánh
giá theo ISO 5725:1986[3]) nêu trong Bảng B.2.
Bảng B.2 - Dữ
liệu về chỉ số rơi của
lúa mì
Giá trị tính bằng giây
Thông số
Mẫu
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,1
207,1
379,1
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
2,5
9,5
10,7
Độ lệch chuẩn tương đối
lặp lại, %
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
Giới hạn lặp lại, r(2,8 sr)
6,9
26,9
30,3
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
7,5
16,5
36,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
8,0
9,5
Giới hạn tái lập, R(2,8 sR)
21,3
46,7
101,8
Độ lệch chuẩn tương đối lặp
lại ít hơn hoặc bằng 4,6 %.
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập ít hơn hoặc
bằng 9,5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
là FN trung bình
R là giới hạn tái lập
r là giới hạn lặp
lại
1 là công thức tái lập: R = 0,274
- 4,445

Trong đó:
là
hệ số hiệu chỉnh đối với công thức tái lập
2 là công thức lặp lại:
r
=
0,075 2
- 4,612

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 - Đồ thị độ lặp lại
và độ tái lập của lúa mì
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử
nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đọt lỗ bằng điện - Kích thước lỗ
danh định.
[2] ISO 3310 (all parts), Test
sieves - Technical
requirements and testing
[3] ISO 5725:1986, Precision of
test methods - Determination of
repeatability and reproducibility for a standard test method
by inter-laboratory tests4)
[4] TCVN 10505-2 (ISO 8655-2), Dụng
cụ đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 2: Pipet pittông
[5] TCVN 5451 (ISO 13690), Ngũ cốc,
đậu đỗ và sản phẩm nghiền - Lấy mẫu từ khối hàng tĩnh
[6] ICC 107/1, Determination
of the “falling number” according to
Hagberg-Perten as a measure of the degree of alpha-amylase activity in grain
and flour
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Thiết bị
“Shake-Matic” là ví dụ về thiết bị thích hợp có
bán sẵn trên thị trường. Thông tin đưa ra tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định phải sử dụng sản phẩm đó.
4) Hiện nay đã có TCVN 6910 (ISO 5725) gồm 6 phần.