TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9858-3:2013
ISO 22442-3:2007
THIẾT BỊ Y TẾ SỬ DỤNG MÔ ĐỘNG VẬT VÀ CÁC DẪN XUẤT - PHẦN
3: ĐÁNH GIÁ XÁC NHẬN VIỆC LOẠI TRỪ VÀ/HOẶC BẤT HOẠT VIRUS VÀ CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH
XỐP NÃO LÂY TRUYỀN (TSE)
Medical
devices utilizing animal tissues and their derivatives - Part 3: Validation of
the elimination and/or inactivation of viruses and transmissible spongiform encephalopathy
(TSE) agents
Mục lục
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Yêu cầu chung
5 Xem xét tài
liệu
6 Nghiên cứu về
loại trừ và/hoặc bất hoạt virus và các tác nhân TSE
7 Báo cáo tổng kết
8 Đánh giá báo
cáo tổng kết
9 Theo dõi và
kiểm soát thường quy các thông số quan trọng của quy trình
Phụ lục A (quy định) - Các yêu cầu
liên quan đến xem xét tài liệu
Phụ lục B (tham khảo) - Hướng dẫn
nghiên cứu về loại trừ và/hoặc bất hoạt virus
Phụ lục C (tham khảo) - Hướng dẫn
nghiên cứu về loại trừ và/hoặc bất hoạt các tác nhân TSE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E (tham khảo) - Đánh giá thống
kê nồng độ virus và hệ số rút gọn và đánh giá độ tin cậy của chúng
Phụ lục F (tham khảo) - Tính hệ số rút
gọn
Phụ lục G (tham khảo) - Xác suất tìm
được các tác nhân tại các nồng độ thấp
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 9858-3:2013 hoàn toàn
tương đương với ISO 22442-3:2007;
TCVN 9858-3:2013 do Viện
Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9858 (ISO 22442) Thiết
bị y tế sử dụng
mô động vật và các dẫn xuất, gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9858-2:2013 (ISO 22442-2:2007)
Phần 2: Kiểm soát việc lập nguồn, thu thập và xử lý.
- TCVN 9858-3:2013 (ISO 22442-3:2007)
Phần 3: Đánh giá xác nhận việc loại trừ và/hoặc bất hoạt virus và các tác nhân
gây bệnh xốp não lây truyền (TSE).
Bộ tiêu chuẩn ISO 22442 Medical
devices utilizing animal tissues and their derivatives, còn các phần sau:
- ISO 22442-4: Medical devices
utilizing animal tissues and their derivatives - Part 4: Principles for
elimination and/or inactivation of transmissible spongiform encephalopathy
(TSE) agents and validation asays for those processes.
Lời giới thiệu
Các thiết bị y tế có sử dụng các vật
liệu có nguồn gốc động vật.
Mô động vật và các dẫn xuất của chúng
được sử dụng trong thiết kế và sản xuất các thiết bị y tế sẽ có nhiều ưu điểm
hơn so với vật liệu
không phải từ động vật. Phạm vi và số lượng các vật liệu có nguồn gốc động vật
trong các thiết bị y tế rất đa
dạng. Các vật liệu này có thể cấu
thành một phần chủ yếu của thiết bị (ví dụ van tim bò/lợn, chất thay thế xương
sử dụng trong nha khoa hoặc chỉnh hình, các dụng cụ cầm máu), có thể dùng làm lớp
phủ ngoài sản phẩm
hoặc trong ngâm tẩm (ví dụ collagen, gelatin, heparin) hoặc có thể được sử dụng
trong
quá
trình sản xuất thiết bị (ví dụ các dẫn
xuất của mỡ động vật như oleate và stearate, huyết thanh thai bê, men, môi trường
nuôi cấy).
Điều quan trọng cần biết là việc
tiếp xúc với một phương pháp bất hoạt/loại trừ virus hoặc TSE được đối chứng
chính xác và đánh giá xác nhận đúng cách không phải là tác nhân duy nhất chứng
tỏ sản phẩm là
an toàn. Cũng cần phải chú ý đến một số tác nhân khác như lập nguồn, thu thập,
xử lý, bảo quản, chế biến, kiểm
tra mô và/hoặc tế bào có nguồn gốc động vật, và việc kiểm soát môi trường trong
đó sản phẩm được sản
xuất, lắp ráp và đóng gói. Nhà sản xuất cần xem xét thực tế là mỗi giai đoạn sản
xuất đều có thể đưa đến ô nhiễm cũng như loại trừ và/hoặc bất hoạt virus và các
tác nhân TSE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) lựa chọn nguyên liệu nguồn sao cho
giảm thiểu nhiễm
virus và/hoặc các tác nhân TSE (xem TCVN 9858-1 (ISO 22442-1) và TCVN 9858-2
(ISO 22442-2)).
b) cung cấp bằng chứng khoa học xác thực
để chứng minh
khả năng loại trừ hoặc bất hoạt virus
và/hoặc các tác nhân TSE của dây chuyền sản xuất (phần tương tự của TCVN 9858
(ISO 22442)).
Các yêu cầu đối với hệ thống chất lượng
cho thiết bị y tế để sử dụng thường quy được quy định ở TCVN ISO 13485 (ISO
13485). Các tiêu chuẩn cho hệ thống quản lý chất lượng thừa nhận rằng,
đối với các quy trình nhất định trong sản xuất, hiệu quả của quy trình đó không
thể được xác nhận một cách đầy đủ bằng thanh tra và kiểm tra sản phẩm về sau. Việc
loại trừ và/hoặc bất hoạt của virus và các tác nhân TSE là một ví dụ của một
quá trình đặc biệt vì hiệu lực của quy trình không thể được xác nhận thông qua
thanh tra và kiểm tra sản phẩm.
Vì lý do này, các vấn đề sau đây cần được xem xét đặc biệt:
- xác định quy trình và các nguyên liệu được sử
dụng;
- đánh giá xác nhận bất hoạt đầy đủ trước khi sử
dụng thường quy;
- theo dõi hoạt động của quy trình sản xuất;
- bảo dưỡng thiết bị hợp lý;
- đào tạo nhân viên, v.v.
Trong lịch sử đã có nhiều trường hợp
nhiễm virus không được biết hoặc không được phát hiện trong khi sản xuất. Vì lý
do này, đánh giá quá trình sản xuất có thể cung cấp một biện pháp bảo đảm một
cách tin cậy rằng một số lượng lớn virus, bao gồm các virus gây bệnh không được
biết đã được loại bỏ. Nguyên tắc này cũng áp dụng cho các tác nhân TSE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THIẾT BỊ Y TẾ
SỬ DỤNG MÔ ĐỘNG VẬT VÀ CÁC DẪN XUẤT - PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ XÁC NHẬN VIỆC LOẠI TRỪ VÀ/HOẶC
BẤT HOẠT VIRUS VÀ CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH XỐP NÃO LÂY TRUYỀN (TSE)
Medical
devices utilizing animal tissues and their derivatives - Part 3: Validation of
the elimination and/or inactivation of viruses and transmissible spongiform encephalopathy
(TSE) agents
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
cho việc đánh giá xác nhận việc loại trừ và/hoặc bất hoạt virus
và các tác nhân TSE trong quá trình sản xuất các thiết bị y tế (ngoại
trừ các thiết bị y tế chẩn
đoán in vitro) sử dụng mô động vật hoặc các sản phẩm dẫn xuất từ mô động
vật không sống hoặc coi như không sống. Tiêu chuẩn này được ứng dụng khi cần
thông qua quá trình quản lý nguy cơ như mô tả trong TCVN 9858-1 (ISO
22442-1). Tiêu chuẩn này không bao gồm các tác nhân có thể lây truyền hoặc
không lây truyền khác.
CHÚ THÍCH 1 Việc phân tích và quản lý
nguy cơ được miêu tả trong TCVN 9858-1 (ISO 22442-1). Các quá trình tiệt khuẩn thông thường, khi sử dụng
để xử lý các mô động
vật trong các thiết bị y tế, không hoàn toàn
hiệu quả trong việc bắt hoạt các tác nhân nguyên nhân gây bệnh xốp não lây truyền. Lập
nguồn một cách có
chọn lọc là việc cực kỳ
quan trọng (xem TCVN 9858-1 (ISO 22442-1) và TCVN 9858-2 (ISO 22442-2).
CHÚ THÍCH 2 TCVN 7392 (ISO 11135),
TCVN 7393 (ISO 11137), TCVN 8581-1 (ISO 11737-1), TCVN 8026 (ISO 13408), ISO
14160, TCVN 8582 (ISO 14937) và ISO 17665 có thể liên quan đối với vi khuẩn, nấm
mốc và men (xem Thư mục tài liệu tham khảo).
Tiêu chuẩn này không bao gồm việc sử dụng
mô người trong các thiết bị y tế.
Tiêu chuẩn này không quy định hệ thống
quản lý chất lượng đối với việc kiểm soát tất cả các giai đoạn sản xuất thiết bị
y tế.
CHÚ THÍCH 3 Tiêu chuẩn này không yêu cầu
đưa ra một hệ thống quản lý chất lượng đầy đủ trong quá trình sản xuất, tuy
nhiên tiêu chuẩn vẫn có quy định về một số yếu tố trong hệ thống quản lý chất
lượng. Cần chú
ý các tiêu chuẩn về các hệ thống quản lý chất lượng (xem TCVN ISO 13485 (ISO
13485)) kiểm soát toàn bộ các giai đoạn sản xuất hoặc tái chế các thiết bị y tế.
Các yếu tố về hệ thống
quản lý chất lượng do tiêu chuẩn này yêu cầu có thể tạo thành một
phần trong hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với TCVN ISO 13485 (ISO 13485).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 9858-1:2013 (ISO 22442-1:2007) Thiết
bị y tế sử dụng mô động vật và các dẫn xuất - Phần 1: Áp dụng quản lý rủi ro.
TCVN 9858-2:2013 (ISO 22442-2:2007) Thiết
bị
y tế sử dụng mô động
vật và các dẫn xuất - Phần 2: Kiểm soát việc lập nguồn, thu thập và xử
lý.
3 Thuật ngữ
và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng
các thuật ngữ, định nghĩa trong TCVN 9858-1 (ISO 22442-1) và các thuật ngữ, định
nghĩa sau:
3.1
Tác nhân TSE mẫu (model TSE
agent)
Tác nhân TSE kháng lại việc xử lý lý học
và/hoặc hóa học được sử dụng tham chiếu tương tự cho bất hoạt các tác nhân TSE
liên quan, qua đó chứng minh tính hiệu quả của quá trình bất hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Virus mẫu (model
virus)
Virus kháng lại việc xử lý hóa học
và/hoặc lý học được sử dụng tham chiếu tương tự cho bất hoạt các virus liên
quan, qua đó biểu thị độ hiệu quả của quá
trình bất hoạt
CHÚ THÍCH Đây bao gồm các mẫu
virus (RNA, DNA, có vỏ bọc, không có vỏ bọc) và các mẫu khuẩn thực bào.
3.3
Hệ số rút gọn tổng
quát
(overall reduction factor)
Tổng của các hệ số rút gọn của các bước
xử lý riêng lẻ
3.4
Tế bào cho phép
xâm nhiễm
(permissive cell)
Tế bào có thể nhiễm virus
trong điều kiện nghiên cứu và trong đó virus được
nhân lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số rút gọn (reduction
factor)
Tỷ số giữa lượng virus hoặc
tác nhân TSE trong môi trường tương thích hoặc dụng cụ trước khi bất hoạt hoặc
loại trừ với lượng virus hoặc tác nhân TSE sau khi bất
hoạt hoặc loại trừ tại thời điểm chuẩn bị chuyển sang bước tiếp theo
trong quy trình sản xuất, được biểu diễn theo đơn vị log10
3.6
Tác nhân TSE liên
quan
(relevant TSE agent)
Tác nhân TSE được biết, hoặc có thể,
làm lây nhiễm nguyên liệu nguồn hoặc các vật liệu khác sử dụng trong quá trình
sản xuất
3.7
Virus liên quan (relevant
virus)
Virus được biết, hoặc có thể, làm lây
nhiễm nguyên liệu nguồn hoặc các vật liệu khác sử dụng trong quá trình sản xuất
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một bộ thủ tục văn bản để xác
nhận lại một đánh giá xác nhận lại đã công bố
3.9
Quy trình giảm quy mô (scaled down
process)
Quy trình có quy mô thu nhỏ mô phỏng y hệt các
thông số hoạt động như được sử dụng trong quy trình sản xuất quy mô đầy đủ
3.10
Tiệt khuẩn
(sterilization)
Quá trình làm cho sản phẩm không còn bất
cứ dạng vi sinh vật sống nào
3.11
Đánh giá xác nhận (validation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ISO/TS 11139:2006, định
nghĩa 2.55)
4 Yêu cầu
chung
4.1 Quản lý rủi
ro
Việc phân tích và quản lý rủi ro phải được
thực hiện theo TCVN 9858-1 (ISO 22442-1).
Việc báo cáo phải được thực hiện cho
các quy trình sản xuất được xem là có hiệu quả trên một số vật liệu động vật
như đã bàn luận trong Phụ lục C trong TCVN 9858-1:2013 (ISO 22442-1:2007).
4.2 Lập nguồn và quá trình sản
xuất
Một hệ thống văn bản số được thiết lập và duy trì để kiểm soát
nguồn gốc của các nguyên liệu thô có nguồn gốc động vật. TCVN 9858-2 (ISO
22442-2) sẽ được sử dụng để đáp ứng yêu cầu này đến mức tối đa có thể.
Quá trình sản xuất phải được thiết lập
để làm giảm tối
thiểu lượng virus và các tác nhân TSE trong nguyên liệu đầu vào, các sản phẩm
trung gian cũng như thành phẩm.
Các thủ tục văn bản và các quy trình
thích hợp phải được thiết lập để bảo
đảm rằng các thông số đã đánh giá
xác nhận số được áp dụng trong các quá trình sản xuất thường quy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Yêu cầu chung
liên quan đến
đánh giá xác nhận
4.3.1 Các thủ tục
văn bản
Các thủ tục văn bản và các
yêu cầu của
tiêu chuẩn này sẽ được thực hiện. Hồ sơ và các ghi chép phải được xem lại và đánh
giá xác nhận bởi cán bộ đã được chỉ định (xem Điều 4.3.2).
Các phương pháp sử dụng trong xem xét
tài liệu và/hoặc trong nghiên cứu về bất hoạt sẽ được
ghi và lưu trữ trong một thời gian do nhà sản xuất xác định.
4.3.2 Nhân lực
Trách nhiệm thực thi tiêu chuẩn này sẽ
được giao cho cán bộ có trình độ.
Các yêu cầu về trình độ, đào tạo hoặc
kinh nghiệm của cán bộ phải được ghi lại và phải phù hợp với công việc, trách
nhiệm và quyền hạn của từng cá nhân.
CHÚ THÍCH Trình độ về bằng cấp, đào tạo và
kinh nghiệm đòi hỏi đối với cán bộ các cấp phụ thuộc vào các hoạt động phải thực
thi.
4.3.3 Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4 Thiết bị, dụng
cụ
Thiết bị phù hợp như đã quy định trong
một phương thức phải được sử dụng. Tất cả các trang thiết bị cần bảo dưỡng định
kỳ phải được bảo dưỡng tuân theo
các phương thức đã lập hồ sơ. Giấy tờ ghi chép việc bảo dưỡng phải được lưu lại.
Cụ thể, bất kỳ thiết bị nào cũng phải
có khả năng vận hành trong quy trình dự kiến của nó trong phạm vi quy định.
Ngoài ra, nếu thiết bị
sử dụng trong khi đánh giá xác nhận không giống với thiết bị sử dụng trong
chu trình sản xuất bình thường, cần
có đầy đủ văn bản để chứng minh rằng các thông số hoạt động của nó là tương
đương như đã sử dụng trong chu trình sản xuất.
4.3.5 Hệ thống thực
nghiệm
Các phần bổ sung cho các hệ thống thực
nghiệm được sử dụng trong các nghiên cứu của việc đánh giá xác nhận như hóa chất,
các hệ tế bào và các động vật thực nghiệm phải được xác định, điều chỉnh, kiểm tra và lập
hồ sơ một cách đầy đủ.
5 Xem xét
tài liệu
5.1 Tiến hành
xem xét tài liệu
Việc xem xét tài liệu phải
được tiến hành như quy định ở Phụ lục A, nhằm xác định và phân tích các số liệu về việc
loại trừ và/hoặc bất hoạt virus
và các tác nhân TSE.
5.2 Ứng dụng kết
quả xem xét tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ ngoại suy nào dựa trên việc bất
hoạt virus và các tác nhân TSE cần được lý giải và lập hồ sơ.
Sự biến đổi đa dạng tiềm
ẩn của các nguyên liệu nguồn gốc động vật được dùng trong các thiết bị y tế và của các
quy trình sản xuất có thể gây nên tình trạng hiểu sai độ tin cậy của số liệu được
công bố do đó cần phải được xem
xét.
5.3 Virus
Nhà sản xuất cần chứng minh xem liệu
xem xét tài liệu có chỉ ra các bước bất hoạt và/hoặc loại trừ nào có thể có hiệu quả.
Điểm xem xét tài
liệu là điều kiện
tiên quyết đối với việc tiến hành nghiên cứu về bất hoạt virus. Trong các trường
hợp ngoại lệ, nếu nhà sản xuất lựa chọn
không tiến hành
nghiên cứu nữa, việc này cần được lý giải và lập hồ sơ.
Nếu thông tin có sẵn không hỗ
trợ việc loại trừ và/hoặc bất hoạt virus, cần tiến hành chiến lược quản lý rủi
ro thay thế (xem TCVN 9858-1 (ISO 22442-1)).
5.4 Tác nhân TSE
Việc xem xét tài liệu sẽ giúp cân nhắc
phương pháp được công bố để loại bỏ và/hoặc bất hoạt tác nhân TSE nào có thể phù
hợp cho thiết bị y tế đang được xem xét. Cụ thể, các nguyên liệu nguồn gốc động
vật và các quy trình sản xuất được đề cập trong tài liệu phải có thể so sánh được
với các nguyên liệu dùng cho thiết bị y tế đang xem xét (xem Phụ lục A). Nghiên
cứu bất hoạt đã được đánh giá xác nhận phải được tiến hành khi độ tương thích của
các nguyên liệu và các quy trình không thể chứng minh được hoặc nhà sản xuất có
yêu cầu cụ thể đối với việc bất hoạt các tác nhân TSE (xem Điều 6).
Nếu thông tin sẵn có không hỗ trợ việc
loại trừ và/hoặc bất hoạt các tác nhân TSE, chiến lược quản lý rủi ro thay thế
phải được thực thi (xem TCVN 9858-1 (ISO 22442-1)).
Các cân nhắc đặc biệt đối với việc sản xuất một số
nguyên liệu nguồn gốc động vật được nêu trong TCVN 9858-1:2013 (ISO
22442-1:2007), Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Quy định
chung
Nếu cần thiết phải nghiên cứu về loại
trừ và/hoặc bất hoạt (xem 5.3 và 5.4), nghiên cứu sẽ được tiến
hành sao cho chứng minh được hiệu quả đối với các bước sản xuất có chọn
lọc đối với các chất tác nhân được
chọn lọc (xem Phụ lục B và C).
Nếu nhà sản xuất sử dụng các quá trình
khử khuẩn đã được
đánh giá xác nhận đối với vi khuẩn, nấm mốc và men, các quy trình này cần được
hỗ trợ bằng các số liệu liên quan đối với loại trừ và/hoặc bất hoạt virus và
các tác nhân TSE.
6.2 Thủ tục
Phương pháp nghiên cứu để chứng minh sự
loại trừ và/hoặc bất hoạt của virus và các tác nhân TSE trong sản xuất cần nêu
các thông tin sau đây bao gồm, nếu có, các giá trị và tiêu chuẩn có thể chấp nhận
được:
a) Các nguy cơ đã biết đối với các mô
liên quan (xem TCVN 9858-1 (ISO 22442-1));
b) Xác định các chất liên quan;
c) Lý do lựa chọn việc phối hợp các chất
mẫu: các mẫu dùng trong nghiên cứu loại trừ và/hoặc bất hoạt cần được lựa chọn bởi nhà sản xuất; cần
cung cấp các giải thích cho việc lựa chọn các mẫu;
CHÚ THÍCH 1 Các mẫu như vậy bao gồm
các virus mẫu (RNA, DNA, có vỏ bọc, không có vỏ bọc, cũng xem Bảng B.1), các
các mẫu tác nhân TSE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Xác định và định nghĩa các quy
trình sản xuất được chọn để loại trừ và/hoặc bất hoạt các virus và các tác nhân
TSE liên quan;
e) Ghi chép lại bất kỳ nghiên cứu quy
mô thu nhỏ nào, bao gồm
chứng minh độ tin cậy của quy trình sản xuất quy mô thu nhỏ;
CHÚ THÍCH 3 Hướng dẫn về giảm
quy mô nêu trong Phụ lục D.
CHÚ THÍCH 4 Cần thận trọng với nguy cơ
một giai đoạn sản xuất nào đó có thể gây tác dụng không mong muốn lên hiệu quả
bất hoạt/loại
trừ của các giai đoạn kế tiếp. Việc dựa
vào thông tin từ tài liệu cho hiệu quả của một giai đoạn đơn lẻ có thể không hợp
lý nếu thông tin có sẵn không liên quan
đến cùng một chuỗi
dây chuyền sản
xuất dự kiến bởi nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH 5 Hệ số rút gọn
chung không thể bằng tổng các hệ số rút gọn của các quá trình đơn lẻ có sử dụng
cơ chế lý, hóa, men, nhiệt hoặc chất phản ứng tương tự để làm giảm lượng
virus hoặc các tác nhân TSE. Có thể mất tính hiệu quả trong lần áp dụng sau của cùng
công đoạn xử lý.
f) Các phương pháp tính hệ số rút gọn;
g) Phương pháp ước lượng động năng rút
gọn, nếu có (xem Phụ lục
E và F)
CHÚ THÍCH 6 Cần thận trọng
đối với các hạn chế về mặt thống kê và vật lý của việc lấy mẫu và các giới hạn
về độ nhạy của các phương pháp thăm dò (xem B.3.5 và các Phụ lục C, E và F).
6.3 Tiến hành
nghiên cứu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Giải thích số
liệu
Hệ số rút gọn cần được xác định (xem
B.3.5 và các Phụ lục C, E và F). Hiệu quả của các bước sản xuất đối với việc loại
trừ và/hoặc bất hoạt virus và các tác nhân TSE cần được xem xét. Việc giảm quy
mô và các biến cố khác có thể ảnh
hưởng kết quả cần được xem xét.
CHÚ THÍCH Hệ số rút gọn thường được tính toán cho từng
bước trong phạm vi nghiên cứu có đối chứng.
7 Báo cáo tổng
kết
Báo cáo tổng kết cần bao gồm các phần
sau:
- xem xét tài liệu (xem
Điều 5 và Phụ lục A);
- và/hoặc đánh giá các số liệu thu được
trong nghiên cứu loại trừ;
- và/hoặc nghiên cứu bất hoạt đã tiến
hành (xem Điều 6);
- kết luận tổng quát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo cần xác định các thông số sản
xuất quan trọng đối với tính hiệu quả của quá trình bất hoạt hoặc loại trừ. Ngưỡng
chấp nhận được cần được xác định cho các thông số đó.
Cần đưa ra một phần tổng quát có nêu tất
cả các bước xử lý liên quan cùng với các hệ số rút gọn (xem B.3.5 và Phụ lục
C).
CHÚ THÍCH Phần này có thể làm theo dạng
biểu đồ tiến trình.
Báo cáo cần được ký bởi các cán bộ được
giao chịu trách nhiệm soạn thảo, xem xét và phê duyệt.
Báo cáo cần được lưu trữ và bao gồm hồ
sơ quản lý nguy cơ [để đánh giá xác nhận lại, xem Điều 8],
8 Xem xét
báo cáo tổng kết
Cần ghi chép các thủ tục điểm lại báo cáo
tổng kết bởi các cán bộ được giao.
Cần điểm lại báo cáo tổng kết khi có các thay đổi
đáng kể trong quy trình sản xuất và/hoặc khi các thông tin liên quan trước đây
không được xem xét nhưng nay lại xuất hiện ví dụ bằng chứng khoa học xác thực,
tài liệu và các ấn bản
có thẩm quyền. Nếu cần, các biện pháp sửa đổi và/hoặc nghiên cứu thêm cần
được thực hiện và báo cáo để
đánh giá xác nhận lại quy trình sản xuất.
Cần giữ lại bất kỳ bản ghi chép
nào của phần điểm báo cáo tổng kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất cần bảo đảm rằng toàn bộ
các thông số quan trọng nêu trong báo
cáo tổng kết được theo dõi và kiểm tra trong quá trình sản xuất.
Phụ lục A
(quy định)
Các yêu cầu liên quan đến xem xét tài liệu
A.1 Tổng quát
CHÚ THÍCH TCVN 7740 (ISO
14155) có nêu các thông tin liên quan đến xem xét tài liệu. Các
bước sửa đổi của tài liệu đó sẽ được xem xét.
Phần xem xét tài liệu cần xác định các
nghiên cứu về năng lực loại
trừ và/hoặc bất hoạt
của quy trình sản xuất đối với
virus và các tác nhân TSE. Phần xem xét tài liệu cần được thực hiện bởi các cán
bộ có trình độ phù hợp trong lĩnh vực, hiểu biết cập nhật, và có khả năng bày tỏ
luận điểm.
A.1.1 Phương pháp
A.1.1.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xác định các virus và tác nhân TSE
liên quan sẽ làm cơ sở cho việc tìm kiếm (xem các Phụ lục B và C);
- xác định các bước sản xuất có thể
làm bất hoạt và/hoặc loại trừ các virus và tác nhân TSE liên quan;
- xác định ảnh hưởng của các bước sản
xuất trước đây đối với hiệu
lực của quy trình;
- xác định các thông số liên quan của
các bước sản xuất;
- xem xét hiệu lực tiềm tàng của quá
trình đối với việc làm bất hoạt và/hoặc loại trừ virus và các tác nhân TSE;
- đánh giá ảnh hưởng của mô động vật hoặc
dẫn xuất đối với hiệu lực của quy trình.
Phương pháp xác định, lựa chọn, và xem
xét các báo cáo phù hợp cần được soạn thảo và tốt nhất là dựa vào hoạt động xem
xét tài liệu một cách có hệ thống.
A.1.1.2 Mục tiêu
Mục tiêu của xem xét tài liệu cần được
xác định rõ ràng. Các loại báo cáo liên quan đến mục tiêu của xem xét tài liệu
cần được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dữ liệu được lấy từ các tài liệu
khoa học đã xuất bản, ví dụ bằng chứng khoa học xác thực, tài liệu nghiên cứu
khoa học và các ấn bản có thẩm quyền. Cần tìm tài liệu một
cách hệ thống nhằm làm
giảm nguy cơ tạo ra ý kiến thiên vị. Cũng nên xem xét các số liệu chưa được
công bố.
Phần xem xét tài liệu cần xác định:
- nguồn số liệu và phạm vi tìm trong
các cơ sở dữ liệu hoặc các nguồn thông tin khác;
- cơ sở lựa chọn/sự phù hợp của tài liệu
đã được công bố;
- cơ sở để kết luận rằng tất cả các
tài liệu phù hợp, gồm cả tài liệu tốt
và không tốt, đã được xác định;
- tiêu chuẩn loại trừ các
tài liệu cụ thể nào đó và giải thích sự
loại trừ đó.
CHÚ THÍCH Các cơ sở dữ liệu để xem xét tài liệu một
cách hệ thống là:
- các cơ sở dữ liệu y tế và hỗ trợ y
tế;
- các báo cáo kỹ thuật từ các Ủy ban Tiêu
chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tài liệu không chính thống (luận
văn, báo cáo nội bộ, tạp chí không được đánh giá chuyên môn, internet, các tài liệu
chuyên ngành);
- các tài liệu tham khảo liệt kê trong
các nguồn chủ yếu;
- các nguồn chưa công bố khác mà
các chuyên gia trong lĩnh vực đã biết (tìm được thông qua giao tiếp cá nhân);
- số liệu thô từ các thử nghiệm chưa được công bố (tìm được thông
qua giao tiếp cá nhân).
A.1.1.4 Sự liên quan
của dữ liệu
Phần xem xét tài liệu cần xác định rõ
ràng mức độ
liên quan của tài liệu với các đặc tính cụ thể liên quan đến quá trình sản xuất của dụng
cụ đang xem xét.
Nếu các báo cáo đã công bố không đề cập
trực tiếp đến quy trình sản xuất của dụng cụ đang xem xét, áp dụng như sau:
Nhà sản xuất sẽ chứng minh tính tương
đồng của quy trình sản xuất nêu trong các báo cáo đã công bố so với quy trình
áp dụng đối với dụng cụ đang xem xét. Như vậy cần chứng minh:
- cùng một loại mô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cùng chất lượng nguyên liệu;
- cùng điều kiện sản xuất (ví dụ: thời
gian, nhiệt độ, nồng độ, pH, áp suất, tỷ lệ, dung môi) trừ khi có thể giải
thích các khác biệt.
A.1.1.5 Đánh giá
Phần xem xét tài liệu cần làm rõ mức độ
ý nghĩa của các tài liệu tham khảo dựa trên một số tác nhân, bao gồm:
- sự phù hợp về kiến thức và chuyên sâu của tác
giả đối với dụng
cụ và/hoặc quy trình sản xuất liên quan;
- các kết luận của tác giả có được chứng
minh bằng số liệu hay không;
- tài liệu có phản ánh hoạt động hiện tại và
công nhận các công nghệ mới
hay không;
CHÚ THÍCH Các nghiên cứu cũ không phản ánh gì mới đôi khi lại có
các thông tin liên quan.
- các tài liệu tham khảo có được lấy từ các ấn bản khoa học
danh tiếng hay không;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mức độ tài liệu công bố biểu thị kết
quả của các nghiên cứu có tuân thủ các nguyên tắc khoa học đối với thiết kế, trong việc
đưa ra các kết luận phù hợp và được chứng minh, và xác định thuật toán thống kê
phù hợp.
Nếu phần đánh giá có bao gồm tài liệu
không chính thống hoặc
dữ liệu chưa công bố, phần tài liệu
cần đánh giá mức
độ ý nghĩa đối với mỗi báo cáo. Khi sử dụng các thông tin như vậy, cần bao gồm
đầy đủ thông tin khoa học
từ các nghiên cứu đối chứng cho phép đánh giá về mặt khoa học.
Bằng chứng đưa ra không nên bao gồm:
a) Các báo cáo không đủ chi tiết để
đánh giá về mặt khoa học (bao gồm thiếu thiết kế thống kê tin cậy chấp
nhận được nếu điều này liên quan đến thiết kế của nghiên cứu dự kiến);
b) Các ý kiến không được kiểm chứng.
A.1.2 Đánh giá
Phần xem xét tài liệu cần có đánh giá.
Phần đánh giá này cần:
- được soạn thảo bởi cán bộ có bằng cấp phù hợp
trong lĩnh vực, có kiến
thức cập nhật và có khả năng chứng minh luận điểm khách quan;
- có phần mô tả ngắn của thiết bị y tế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đánh giá mức độ liên quan của tài liệu đối với
các đặc điểm của loại mô đang được đánh giá, lý giải hợp lý mức độ giống giữa
loại mô nêu trong tài liệu và dụng
cụ đang được đánh giá;
- phân tích các rủi ro, nguy cơ phối hợp và độ
an toàn phù hợp;
- có phần mô tả các phương pháp so
sánh các bài báo khác nhau; để tránh so sánh quá mức, cần đặc biệt chú ý các tình huống
trong đó lặp lại các bài báo của cùng tác giả;
- có một danh mục các bài báo được tham chiếu
chéo hợp lý trong đánh giá;
- nếu các dữ liệu liên quan đến một dụng cụ
tương đương, cần có tuyên bố rằng đã chứng minh được mức độ tương đương cùng tất cả các đặc tính
liên quan.
Phần đánh giá cần được ký và ghi ngày tháng
bởi tác giả.
A.2 Kết luận
Dựa vào kết quả phần xem xét tài liệu,
nhà sản xuất cần trả lời được các
câu hỏi sau:
- Các kết luận đưa ra có xác thực không?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Báo cáo
Kết quả xem xét tài liệu sẽ được tổng
hợp trong một bản báo cáo bao gồm đánh giá bình luận tài liệu, các kết luận và toàn bộ
các thông tin liên quan như yêu cầu trong phụ lục này (xem Điều 7).
CHÚ THÍCH Nếu không đủ nội dung hoặc
chất lượng trong bất kỳ bước nào
trên đây hoặc khi không có đủ thông tin mới
phù hợp, cần kiểm tra lại thông tin và, nếu cần, quy trở lại giai đoạn trước, tiến hành các
điều chỉnh cần thiết và lặp lại quá trình.
Phụ lục B
(tham khảo)
Hướng dẫn nghiên cứu về loại trừ và/hoặc bất
hoạt virus
B.1 Tổng quát
Việc loại trừ và/hoặc bất hoạt virus
được cho là tuân theo các khái niệm mang tính thống kê, do đó không thể bảo
đảm chắc chắn không có ô nhiễm trong sản phẩm.
Tất cả các phép thử có chung một hạn
chế trong việc phân tích lượng virus, khi mà khả năng tìm ra các lượng
virus thấp phụ thuộc, theo lý do thống kê, vào cỡ mẫu (xem Phụ lục G).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Lựa chọn
virus
B.2.1 Việc lựa chọn
loại virus sẽ sử dụng khi tiến hành nghiên cứu loại trừ và/hoặc bất hoạt
rất quan trọng. Các virus liên quan cần được chọn bất cứ khi nào có thể. Nếu sử
dụng các virus liên quan không giúp chứng minh các đặc tính cần thiết, thì việc
đánh giá xác nhận cần được tiến
hành với các virus mẫu.
B.2.2 Các mẫu
virus dùng trong các nghiên cứu loại trừ và/hoặc bất hoạt cần được lựa chọn sao cho đại
diện càng gần càng tốt các virus liên quan có thể nhiễm vào sản phẩm
cũng như đại diện cho càng nhiều đặc tính lý-hóa học càng tốt nhằm thử khả năng
bất hoạt virus của quy trình. Việc lựa chọn virus mẫu cũng có thể bị ảnh hưởng
bởi chất lượng và đặc tính của nguyên liệu nguồn và quy trình sản xuất.
B.2.3 Tờ những trường
hợp đặc biệt, nếu có hai loại
virus có thể được sử dụng cho nghiên cứu loại trừ và/hoặc bất hoạt trong một bước
cụ thể nào đó vì chúng
cùng giống các loại gây nhiễm bẩn khác hoặc vì chúng giống nhau về đặc tính lý-hóa học,
loại nào đề kháng mạnh
hơn nên được lựa chọn.
CHÚ THÍCH Mặc dù nguyên liệu nguồn có thể không nhất
thiết là vật chủ cho các virus mẫu nhất định, các số liệu về việc giảm số
lượng các loại virus đó cung cấp thông tin hữu ích về khả năng loại bỏ virus của quy trình
nói chung.
B.2.4 Cần chú ý khả
năng tự hồi phục liên tục của virus mẫu trong nghiên cứu bất hoạt.
B.2.5 Khi có thể,
cần lựa chọn virus sao cho virus có thể được nuôi cấy đến nồng độ cao.
B.2.6 Cần có một
xét nghiệm đáng tin cậy, nhậy và hiệu quả để tìm ra các virus đã chọn trước và sau khi qua một
bước sản xuất.
B.2.7 Cần thận trọng
đối với các nguy cơ về sức khỏe mà các virus nhất định có thể gây
nên cho cán bộ tiến hành nghiên cứu, và đối với việc sử dụng các biện pháp
phòng hộ thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Thiết kế và ý nghĩa của
các nghiên cứu loại trừ và/hoặc bất hoạt
B.3.1 Tổng quát
Nghiên cứu về bất hoạt và/hoặc loại trừ
bao gồm chủ động thêm một lượng
virus đã biết vào các công đoạn sản xuất khác nhau và đo lường mức độ bất hoạt
trong các giai đoạn sản xuất tiếp theo. Không cần thiết phải đánh giá xác nhận
từng công đoạn sản xuất riêng lẻ trong cả một quy trình. Chỉ các công đoạn có
khả năng hoặc góp phần vào việc loại trừ và/hoặc bất hoạt virus mới cần tiến
hành nghiên cứu loại trừ và/hoặc bất hoạt. Trong trường hợp một quy trình có một số
công đoạn sản
xuất có hệ số rút gọn nhỏ, mới cần đánh giá xác
nhận toàn bộ quy trình (xem B.3.5).
Cần thận trọng trong việc định nghĩa
chính xác từng công đoạn
sản xuất.
Cần tránh chủ động đưa virus vào dây chuyền sản xuất. Việc
đánh giá xác nhận nên được tiến hành trong một phòng xét nghiệm riêng rẽ được trang bị
phù hợp, giống như một mô hình quy mô nhỏ của dây chuyền sản xuất và cần được tiến
hành bởi cán bộ có bằng
cấp phù hợp và có kinh nghiệm. Hướng dẫn về giảm quy mô nêu trong Phụ lục D.
B.3.2 Thiết kế
nghiên cứu
B.3.2.1 Nghiên cứu
nên được thiết kế sao cho vẫn có thể phát hiện được lượng virus có mặt ở cuối
nghiên cứu bất kể sự hạn chế
trong độ nhạy của xét nghiệm (xem Phụ lục G).
B.3.2.2 Hiệu quả bất hoạt/loại
trừ virus sẽ phụ thuộc vào cấu trúc, kích cỡ, và hình dạng của vật liệu cũng như phân bố virus trên
đó. Thiết kế nghiên cứu cần xem xét điều này.
B.3.2.3 Lượng virus
đưa vào nguyên liệu
đầu vào của dây chuyền sản xuất cần càng nhiều càng tốt để có thể đánh giá đầy
đủ năng lực của dây chuyền sản xuất. Tuy nhiên, thể tích dịch treo chứa virus
đưa vào không nên vượt quá 10 % tổng sản phẩm cần đưa vào để mẫu thử có cùng
thành phần với nguyên liệu sản xuất. Tính hệ số rút gọn cần dựa vào lượng virus
có thể phát hiện được trong nguyên liệu thử chứ không phải vào lượng virus đưa
vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2.5 Bất cứ khi
nào có thể, cần xác
định động học của sự bất hoạt virus để đo dốc của đường cong và xác định thời gian
lý thuyết cần để bất hoạt toàn bộ quần thể virus. Cần lập kế hoạch nghiên cứu bất
hoạt sao cho các mẫu có thể được lấy ở nhiều thời điểm khác nhau để có thể tạo dựng
được đường cong bất hoạt. Thông thường sự bất hoạt virus có pha ban đầu
nhanh sau đó là pha chậm. Để đánh giá đặc trưng của quá trình bất hoạt, việc nghiên cứu
pha thứ hai rất quan trọng (xem B.4.1 d).
B.3.2.6 Trong trường
hợp loại trừ, ví dụ sự giảm nhiễm virus do bị kết tủa hoặc mất
các phân đoạn nhất định, mẫu bị loại bỏ cũng cần được nghiên cứu. Sự cân bằng
phân bổ virus trong
các phân đoạn khác nhau cần được vạch ra bất cứ khi nào có thể.
B.3.2.7 Phương pháp
phân tích số lượng nhiễm
virus cần có đủ độ nhạy và độ tin cậy,
cần được thực hiện lặp lại đầy đủ có đối chứng để bảo đảm kết quả thống kê
chính xác (xem Phụ lục E).
B.3.2.8 Cần xác định
độ chuẩn xác của hệ số giảm dựa theo đánh giá sự thay đổi của các chỉ số quan
trọng sử dụng trong việc sắp đặt các giới hạn của quy trình.
B.3.3 Nuôi cấy
virus mẫu
Virus mẫu dùng để đánh giá xác nhận
quá trình bất hoạt tốt nhất được tạo ra bằng nuôi cấy trong tế bào nếu có thể
được. Hệ thống tế bào để nuôi cấy không được làm thay đổi hoạt tính của virus mẫu.
B.3.4 Tiến hành thử
nghiệm nuôi cấy tế bào
B.3.4.1 Virus mẫu dùng trong đánh
giá xác nhận các quy trình bất hoạt nên được thử nghiệm bằng nuôi cấy tế bào. Nên
sử dụng mẫu tế bào cho phép xâm nhập để đánh giá tiềm lực bất hoạt của các công
đoạn sản xuất khác nhau.
Trước khi đánh giá nồng độ virus sau
khi bất hoạt, trước tiên người ta cần đánh giá liệu có độc tính của các chất
gây bất hoạt hay các mẫu của quy trình đối với hệ thống tế bào nuôi cấy dùng để nhân virus.
Điển hình là các mẫu
phải được trung hòa hoặc pha loãng đến nồng độ không gây độc nhằm
phân tích hệ thống tế bào nuôi cấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.4.3 Việc thử
nghiệm cần được mở rộng đến khi
virus không thể phục hồi từ môi trường nuôi cấy có cho nhiễm virus mẫu đã chọn.
Nếu có thể, một số thông số về kháng thể hoặc
các tác nhân ảnh hưởng khác lên mẫu phân tích cơ bản cần được phân tích cho các
mẫu đã loại bỏ hoặc bất hoạt toàn bộ các chất. Trong nhiều trường hợp không thể
phân lập được hiệu ứng bất hoạt khỏi hiệu ứng ảnh hưởng.
B.3.5 Hệ số rút gọn
B.3.5.1 Mục đích của
nghiên cứu loại trừ và/hoặc bất hoạt là xác định các công đoạn có hiệu quả
trong việc loại trừ và/hoặc bất hoạt virus và tìm ra một thông số đo khả năng loại trừ/bất
hoạt virus
của
quy trình. Hệ số rút gọn tổng thể thường được biểu diễn dưới dạng tổng của các hệ
số riêng lẻ. Tuy nhiên, việc cộng một cách đơn giản các hệ số rút gọn riêng lẻ
có thể không hợp lý, đặc biệt trong trường hợp có các virus chưa biết hết đặc tính đề
kháng của chúng. Trong một công đoạn của quy trình, nồng độ virus chỉ giảm dưới 1 log
được xem là không đáng kể và nên bỏ qua. Nhà sản xuất cần phân biệt
các công đoạn hiệu quả với các công đoạn có đóng góp vào việc loại bỏ virus
nhưng không có nhiều độ tin cậy. Cũng cần xem xét khả năng virus sống
sót sau một công đoạn có thể đề kháng ở công đoạn tiếp theo hoặc lại tăng tính mẫn cảm.
Nhìn chung, một
công đoạn riêng rẽ có tác dụng lớn còn hơn là nhiều công đoạn cùng có một tác dụng
chung như nhau.
B.3.5.2 Đối với tất
cả các loại virus, nhà sản xuất cần chứng
minh độ chấp nhận được của các hệ số rút gọn thu được. Nếu thấy hợp lý, cần xem
xét kiểm tra tổng thể cả quy trình
sản xuất nhằm chứng minh năng lực chung của quy trình trong việc bất hoạt virus
(kiểm tra sản phẩm
sau toàn bộ quy trình đã hoàn tất ngoài việc kiểm tra nguyên liệu đầu
vào có nhiễm tối đa).
B.4 Các hạn chế của nghiên cứu
loại trừ và/hoặc bất hoạt virus
B.4.1 Các nghiên cứu
về loại trừ và/hoặc bất hoạt virus hữu ích trong việc góp phần vào quản lý rủi ro, nhằm bảo
đảm rằng một mức
độ an toàn chấp nhận được đã được thiết lập đối với thiết bị y tế. Tuy nhiên, một
số tác nhân trong thiết kế và thực hiện nghiên cứu có thể đưa đến việc ước lượng
sai khả năng loại trừ và/hoặc bất
hoạt virus của quy trình. Các tác nhân này bao gồm:
a) Các chủng virus xét
nghiệm khác nhau có thể khác nhau về độ nhạy cảm đối với cùng một xử lý
b) Nếu mẫu virus dùng trong nghiên cứu
loại trừ và/hoặc bất hoạt được tạo ra bằng nuôi cấy trong mô, đặc tính của
virus tạo ra từ nuôi cấy mô trong nghiên cứu loại trừ và/hoặc bất hoạt có thể
khác đặc tính của virus
nguyên bản (ví dụ nếu virus nguyên bản và virus nuôi cấy khác nhau về độ tinh
khiết hoặc mức độ kết dính).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Sự bất hoạt virus thường tuân theo
một đường cong hai pha trong đó pha đầu nhanh, sau đó là pha chậm. Có thể virus
sống sót sau một bước bất hoạt nào đó có thể đề kháng mạnh hơn với các bước sau
đó. Hậu quả là, hệ số
rút gọn chung chưa chắc đã là tổng của các hệ số rút gọn tính toán tại từng bước,
mỗi lần một lứa virus hoàn toàn mới.
e) Ví dụ, nếu đề kháng diễn ra dưới dạng
kết dính virus, virus bị nhiễm có thể kháng lại hàng loạt biện pháp xử lý khác
nhau như cố định
và
khử khuẩn.
f) Nếu đường cong biểu diễn độ bất
hoạt không điển hình khi so
sánh với số liệu trước đây, cần xem xét và giải thích cụ thể.
g) Việc biểu diễn hệ số rút gọn dưới dạng
giảm số logarith của nồng độ virus có nghĩa rằng, mặc dù số virus nhiễm có thể giảm đi
đáng kể, con số không bao giờ về đến 0 cả.
B.4.2 Quy trình đã
bị giảm quy mô có thể khác quy trình đầy đủ mặc dù đã cẩn thận khi thiết kế quy
trình giảm quy mô (xem Phụ lục D).
B.4.3 Trong các
trường hợp nhất định, trong nguyên liệu có thể có kháng thể hoặc các
phân tử khác tương tác/ảnh hưởng tới virus
mẫu. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự phân chia của virus mẫu cũng như độ mẫn cảm
của nó đối với việc bất hoạt; nhưng nó cũng làm phức tạp thêm đối với thiết kế
nghiên cứu do làm trung hòa độ lây nhiễm. Từ đó rất khó đánh giá độ hợp lý của
thiết kế nghiên cứu. Sự có mặt của nồng độ kháng thể nên được xem là một biến số quan trọng của
quy trình.
Khi cần, cần tiến hành các biện pháp
phân tích kháng thể hoặc các phân
tử khác làm ảnh
hưởng hoặc tương tác với virus mẫu trên các mẫu đã loại trừ hoặc bất hoạt virus
mẫu. Trong một số trường hợp không thể nào phân tách tác dụng của bất hoạt ra khỏi
tác động của tương tác/ảnh hưởng.
B.4.4 Những khác
biệt nhỏ trong các thông số sản xuất như hàm lượng protein hoặc nhiệt độ có thể
tạo ra các khác biệt rất lớn trong việc giảm độ nhiễm virus bằng bất kỳ cơ chế
nào.
Bảng B.1 -
Các ví dụ về các virus đã được sử dụng trong các nghiên cứu đánh
giá xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Họ
Vật chủ tự nhiên
Genus
Genome
Vỏ bọc
Kích thước (nm)
Hình dạng
Đề kháng với xử lý-hóa
Virus viêm tủy xám,
Sabin loại 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người
Enterovirus
RNA
Không
25-30
Hình khối 20 mặt
Trung bình
Virus viêm não-cơ tim
(EMC)
Picorna
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cardiovirus
RNA
Không
25-30
Khối 20 mặt
Trung bình
Reovirus 3
Reo
Nhiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RNA
Không
60-80
Hình cầu
Trung bình
SV 40
Papova
Khỉ
Polyomavirus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
40-50
Hình khối
20 mặt
Rất mạnh
Parvovirus (chó, lợn)
Parvo
Chó, lợn
Parvovirus
DNA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18-24
Hình khối
20 mặt
Rất mạnh
Virus ung thư bạch
cầu chuột (MuIV)
Retro
Chuột
Oncovirus
loại
C
RNA
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hlnh cầu
Yếu
Virus bệnh tiêu chảy
bò siêu vi (BVDV)
Toga
Bò
Pestivirus
RNA
Có
50-70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu
Virus suy giảm miễn
dịch người
Retro
Người
Lentivirus
RNA
Có
80-100
Hình cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Virus viêm miệng rộp
Rhabdo
Ngựa, bò
Vesiculovirus
RNA
Có
70x175
Hình viên đạn
Yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Picorna
Người
Hepatovirus
RNA
Không
25-30
Hình khối 20
mặt
Mạnh
Virus á cúm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều
Paramyxovirus
RNA
Có
100-200
Đa hình/hình cầu
Yếu
Sindbis virus
Toga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Alphavirus
RNA
Có
60-70
Hình cầu
Yếu
Virus giả dại
Herpes
Lợn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DNA
Có
120-200
Hình cầu
Trung bình
Bảng này đưa
ra danh sách không đầy đủ của
các virus đã được sử dụng
trong các nghiên cứu
loại trừ và/hoặc bất kỳ vì chúng được
xem là phù hợp, tức là được coi là các nguồn lây nhiễm tiềm ẩn đối với
nguyên liệu nguồn, hoặc vì chúng là các tác nhân mẫu. Do đó, việc sử
dụng các virus nêu trong bảng này là không bắt buộc và nhà sản xuất cần xem xét các loại
virus khác, đặc biệt các chủng phù hợp hơn đối với các công đoạn sản xuất
cụ thể.
Cần thận trọng
với các nguy cơ về sức khỏe mà các loại virus có thể gây nên cho cán bộ thực
hiện đề tài, và chúng
áp
dụng các biện pháp bảo vệ phù hợp.
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn nghiên cứu về loại trừ và/hoặc bất
hoạt các tác nhân TSE
C.1 Tổng quát
Rất khó thiết kế và thực
hiện các nghiên cứu loại bỏ/bất hoạt các tác nhân TSE và cũng khó giải thích kết quả
nghiên cứu. Cần phải xem xét tình trạng của
nguyên liệu được thêm vào và sự phù hợp của nó đối với tình trạng tự nhiên, thiết
kế nghiên cứu (bao gồm cả các quy trình giảm quy mô) và phương pháp phát hiện
các tác nhân (thử nghiệm in vitro hay in vivo). Thử nghiệm in
vitro có thể có lợi trong các thử nghiệm cần thiết nhằm nghiên cứu các quy trình
sản xuất nhưng điều quan trọng là cần liên hệ các kết quả như vậy với các kết
quả xét nghiệm độ lây nhiễm giống như các nghiên cứu đã được công bố về lĩnh vực
này. Cần phải có thêm các nghiên cứu để có thể hiểu được mẫu cần thiết thích hợp nhất cho nghiên
cứu. Do đó, hiện tại chưa cần các nghiên cứu đánh giá xác nhận.
Ngoài lập nguồn hợp lý, nhà sản xuất
được khuyến khích tiếp tục nghiên cứu các phương pháp loại bỏ và bất hoạt nhằm
xác định các công đoạn hưởng lợi khi bảo đảm loại bỏ hoặc bất hoạt các tác nhân TSE. Trong bất kỳ trường hợp
nào, quy trình sản xuất cần được
thiết kế có tính đến các
thông tin sẵn có về các phương pháp được cho là có thể bất hoạt hoặc loại bỏ
các tác nhân TSE.
Đối với các nghiên cứu đánh giá xác nhận
hợp lý, nhà sản xuất nên thiết kế nghiên cứu bất hoạt và/hoặc loại bỏ trên cơ sở
khoa học và cần xem xét các vấn đề sau:
- nguy cơ liên quan đến mô;
- xác định các chất mẫu phù hợp;
- lý do lựa chọn phối hợp các chất mẫu;
- xác định công đoạn được lựa chọn để loại bỏ
và/hoặc bất hoạt các chất lây nhiễm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo tổng kết cần
xác định các thông số sản xuất và các
hạn chế có ảnh hưởng tới hiệu
quả của quy trình bất hoạt hoặc loại bỏ.
Cần áp dụng các thủ tục về văn bản nhằm
bảo đảm rằng các thông số xử lý được áp dụng trong quy trình sản xuất thường
quy.
Các ví dụ về các mẫu tác nhân TSE đã
được sử dụng hoặc được khuyến cáo sử dụng trong các nghiên cứu bắt hoạt gồm:
các chủng gây bệnh thần kinh cừu 263K, 139A, 22C, ME7, 87A; và tác nhân gây bệnh
xốp não bò lây qua chuột 301V.
Trong các nghiên cứu đối chứng với các
TSE mẫu, nghiên cứu trên động vật đem lại một số thông số định lượng.
C.2 Các tác nhân TSE tồn tại
sau các bước bất hoạt
Cần xem xét liệu các tác nhân TSE tồn tại
sau một công đoạn có trở nên đề kháng
với công đoạn tiếp theo hay đã tăng tính mẫn cảm. Ví dụ, người ta đã cho thấy rằng
formaldehyde làm tăng sức đề kháng của các tác nhân TSE đối với nhiệt độ. Nói
chung, một công đoạn riêng rẽ có tác dụng mạnh có tác dụng làm giảm nguy cơ tốt
hơn vài công đoạn có cùng một tác dụng chung.
Nồng độ TSE giảm trong một
công đoạn dưới 1 log được xem là không đáng kể.
Phụ lục D
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì việc đưa các tác nhân lây nhiễm vào môi trường sản
xuất là rất nguy hiểm, các nghiên
cứu đánh giá xác nhận loại trừ và/hoặc bắt hoạt nên được thực hiện trong phòng
xét nghiệm riêng rẽ được trang bị để làm việc về virus và được thực
hiện bởi cán bộ có chuyên môn phù hợp. Vì lý do thực tế, cần thiết phải sử dụng một
quy trình đã được làm giảm quy
mô. Nếu sử dụng các quy trình giảm quy mô, cần tuân theo các hướng dẫn sau đây:
a) mô hình giảm quy mô cần mô phỏng càng
giống mô hình thật
càng tốt và cần được thiết
kế có sự phối hợp của cán bộ sản xuất làm trong quy trình quy mô đầy đủ;
b) việc đánh giá xác nhận từng bước của
quy trình giảm quy mô cần được ghi lại
có so sánh với các thông số của quy trình, như pH, nồng độ, thể tích, nhiệt độ,
thiết bị, thời gian phản ứng, thành
phần;
c) quy trình giảm quy mô cần
được thiết kế sao cho đặc
trưng cho các điều kiện xấu nhất về khả năng loại trừ và/hoặc bất hoạt virus và các tác
nhân TSE của quy trình.
CHÚ THÍCH Cần đặc biệt chú ý việc xác định
các điều kiện xấu nhất. Đánh giá tài
liệu hoặc các thử nghiệm về giới hạn hoạt động của quy trình có thể giúp thực hiện
điều này.
d) các sai lệch không tránh khỏi so với
quy trình đầy đủ cần được lý giải về ảnh hưởng tiềm tàng của chúng đối với kết quả;
e) cần nêu rõ lý do, phương pháp, và
tiêu chuẩn chấp nhận đối với quy trình giảm quy mô.
Phụ lục E
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chuẩn độ virus gặp phải vấn đề về độ biến đổi thường gặp
trong tất cả các hệ
thống phân tích sinh học. Do đó, việc đánh giá mức độ chuẩn xác của chuẩn độ
virus và hệ số rút gọn cũng như độ tin cậy của thử nghiệm là rất cần thiết nhằm xác định
độ tin cậy của nghiên cứu. Mục đích của đánh giá thống kê là để xác định rằng
nghiên cứu đã được tiến hành với năng lực về virus học chấp nhận được.
1) Phương pháp phân tích có thể theo kiểu "tất cả hoặc
không" hoặc định lượng.
Phương pháp kiểu tất cả hoặc không bao gồm phân tích lây nhiễm
trên động vật hoặc phân tích dùng liều
gây nhiễm cho mô nuôi cấy (TCID),
trong đó động vật hoặc tế bào nuôi cấy được chấm điểm theo kiểu
có nhiễm hay không nhiễm. Việc
xác định mức độ lây nhiễm khi
đó được tính bởi tỷ lệ động vật hoặc
tế bào nuôi cấy
bị nhiễm. Trong phương pháp định lượng, mức độ lây nhiễm đo được biến đổi liên tục
với lượng virus đưa vào. Phương pháp định lượng sử dụng các phân tích theo mảng
trong đó mỗi mảng tương ứng với một đơn vị lây nhiễm duy nhất. Cả hai phương
pháp phân tích đều phải qua đánh giá thống kê.
2) Sự biến đổi có thể xuất hiện trong
một phân tích do hậu quả
của lỗi pha loãng, ảnh hưởng về mặt thống kê hoặc các khác biệt trong cùng một hệ thống
phân tích rất khó đoán biết hoặc khó kiểm soát. Các ảnh hưởng này có thể lớn hơn khi
so sánh các phép phân tích khác nhau (biến đổi giữa các phép phân tích) so với
khi so sánh trong cùng một phép phân tích (biến đổi trong cùng
phép phân tích).
3) Giới hạn tin cậy 95 % đối với biến đổi trong cùng phép phân
tích và biến đổi giữa các
phép phân tích thường trong khoảng ± 0,5 log10 hoặc hơn. Có
thể theo dõi sự biến đổi giữa các phép phân tích bằng cách dùng mẫu tham chiếu
trong cùng phòng xét nghiệm có ước lượng độ hiệu nghiệm trong phạm vi 0,5 log10 của ước lượng
trung bình được thiết lập trong phòng xét nghiệm đó thì mới chấp nhận
được. Biến đổi trong cùng phép phân tích có thể được đánh giá bằng các phương pháp thường quy. Trong
bất kỳ thử nghiệm nào, nếu độ chính xác của chuẩn độ thấp hơn các số liệu này,
nghiên cứu vẫn có thể chấp nhận
được nếu được giải trình
hợp lý.
4) Việc giảm tải lượng virus sẽ được
tính từ nồng độ thực nghiệm xác định virus. 95 % giới hạn tin cậy của các tác
nhân giảm nên được lấy bất cứ nơi nào có thể. Chúng có thể xấp xỉ bởi ± (s2
+ a2), nơi ± s là 95 % giới hạn
tin cậy cho các xét nghiệm virus của vật liệu bắt đầu, và ± a của 95% giới hạn
tin cậy của vật liệu tiếp sau.
Nếu sau một bước bất hoạt/loại bỏ mà
không có mẫu nào có biểu hiện lây nhiễm, không thể ước lượng hệ số rút gọn bằng
các biện pháp thống kê. Để tìm hệ số rút gọn tối thiểu, nồng độ cần được biểu
diễn sao cho kém hơn hoặc bằng một đơn vị lây nhiễm trong thể tích có nồng
độ cao nhất được thử. Nhất là sau các công đoạn bất hoạt mạnh mẽ, có thể không
còn mẫu nào có biểu hiện lây nhiễm. Để tối đa hóa hệ số rút gọn của một quy
trình bất hoạt đã có hiệu quả, cần lấy càng nhiều mẫu nguyên liệu chưa pha loãng càng
tốt.
Cần xem xét một cách hợp lý các khuyến
cáo này đối với các tác nhân TSE.
Phụ lục F
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số rút gọn R của một công đoạn bất
hoạt hoặc loại trừ được tính bằng biểu thức:

(F.1)
Trong đó:
V1 là thể tích của nguyên
liệu đầu vào;
T1 là nồng độ của virus
mẫu hoặc tác nhân TSE mẫu trong nguyên liệu đầu vào;
V2 là thể tích nguyên liệu
sau bước xử lý;
T2 là nồng độ của virus mẫu
hoặc tác nhân TSE mẫu sau bước xử lý.
Công thức này tính cả nồng độ và
thể tích của nguyên liệu trước
và sau bước xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G
(tham khảo)
Xác suất phát hiện của các tác nhân ở các nồng
độ thấp
G.1 Ở các nồng độ
các tác nhân thấp (ví dụ 10-1000 phần tử lây nhiễm trong 1 lít), xác suất P để
cho một mẫu vài mililit không chứa các chất lây nhiễm là:

(G.1)
Trong đó
V là tổng thể tích của vật
liệu được thử nghiệm, tính bằng lít;
v là thể tích của
mẫu, tính bằng lít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2 Nếu V >> v, phương trình này gần giống phân bố Poisson:
P = e-cv
(G.2)
Trong đó
c là nồng độ của
các phần tử lây nhiễm/lít;
v là thể tích của mẫu
thử, tính bằng lít.
G.3 Nếu thử một
thể tích mẫu 1 ml, thì xác suất P tại nồng độ c giao động từ 10 đến
1000 phần tử lây nhiễm có
giá trị ở Bảng G.1
Bảng G.1 -
Xác suất tại các nồng độ chất lây nhiễm
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,99
10
0,90
100
0,37
1000
CHÚ THÍCH Bảng này chỉ ra xác suất
rằng tại nồng độ
1000 phần tử lây nhiễm/lít, trong 37%
số mẫu, 1 ml sẽ không có một phần tử lây nhiễm nào.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 7392 (ISO 11135), Trang
thiết bị y
tế - Xác nhận và kiểm
soát thường quy tiệt trùng bằng etyten oxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO/TS 11139: 2006, Sterilization
of health care products - Vocabulary (Tiệt khuẩn các sản phẩm chăm sóc sức
khỏe - Từ vựng)
[4] ISO 11737-1, Sterilization of
medical devices - Microbiological methods - Part 1: Estimation of population of
microorganisms on products (Tiệt khuẩn thiết bị y tế - Phương pháp vi
sinh vật - Phần 1: Xác định quần thể vi sinh
vật trên sản phẩm).
[5] TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức
khỏe - Phần 1: Yêu cầu chung.
[6] TCVN 8026-2 (ISO 13408-2), Quá trình vô khuẩn sản
phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 2: Sự lọc
[7] TCVN 8026-3 (ISO 13408-3), Quá trình
vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức
khỏe - Phần 3: Sự đông khô
[8] TCVN 8026-4 (ISO 13408-4), Quá trình
vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức
khỏe - Phần 4: Công nghệ
làm sạch tại chỗ
[9] TCVN 8026-5 (ISO 13408-5), Quá
trình vô khuẩn sản phẩm
chăm sóc sức khỏe - Phần 5: Tiệt khuẩn
tại chỗ
[10] TCVN 8026-6 (ISO 13408-6), Quá
trình vô khuẩn
sản phẩm chăm
sóc sức khỏe - Phần 6: Hệ thống
phân tách
[11] TCVN ISO 13485 (ISO 13485), Thiết
bị y tế
- Hệ thống quản
lý chất lượng - Yêu cầu đối với mục đích chế định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] TCVN 7740-2 (ISO 14155-2), Thử
lâm sàng trang
thiết bị y tế đối với con người - Phần 2: Kế hoạch thử lâm sàng
[14] ISO 14160 Sterilization of health
care products - Liquid
chemical sterilizing agents for single-use medical devices utilizing animal tissues
and their derivatives - Requirements
for characterization, development, validation and routine control of a
sterilization process for medical devices (Tiệt khuẩn sản phẩm
chăm sóc sức khỏe - Chất tiệt khuẩn hóa học dạng lỏng dùng cho thiết bị y tế sử dụng
một lần có dùng mô
động vật và các dẫn xuất của chúng - Yêu cầu về triển khai,
xây dựng, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá
trình tiệt khuẩn thiết bị y tế).
[15] TCVN 8582 (ISO 14937), Tiệt
khuẩn sản phẩm chăm sóc sức
khỏe - Yêu cầu chung đối với đặc tính của tác nhân tiệt khuẩn, triển khai, đánh
giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn thiết bị y
tế.
[16] ISO 17665-1, Sterilization of health
care products - Moist heat - Part 1:
Requirements for the development, validation and routine control of a
sterilization process for medical devices (Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức
khỏe - Ẩm nhiệt độ
cao - Phần 1: Yêu cầu đối với việc triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát
thường quy quá trình tiệt khuẩn thiết bị y tế).
[17] Chalmers, I. and Altman, D.G., Systematic
review, BMJ Publishing, London, 1995 (Chalmers, I. and Altman, D.G., Đánh
giá hệ thống, Nhà xuất bản BMJ, London, 1995).
[18] Oxman, A.D., Checklists for reviews,
BMJ Publishing, London, 309, pp. 648-651, 1994 (Oxman, AD., Danh
mục kiểm cho các bài báo
đánh giá, Nhà xuất bản BMJ, London, 309, tr. 648-651, 1994)
[19] Rheinbaben, F.V., Bansemir, K.P.,
and Heinzel, M., Virucidal effectiveeness of some commercial disinfectants
for chemothermal disinfection produres tested against temperature resistant
viruses and bacteriophages - Evaluation of a test model, Zentrallblatt fur
Hygiene, 192, pp. 419-431, 1992 (Rheinbaben, F.V., Bansemir, K.P., và
Heinzel, M., Hiệu quả diệt virus của một số chất tiệt
khuẩn dùng trong các phương pháp tiệt khuẩn hóa nhiệt đối với các virus kháng nhiệt và
thực khuẩn bào - Đánh giá một mẫu
thử, Zentrallblatt fur Hygiene, 192, tr. 419-431,1992).
[20] Woolwine, J.D. and Gerberding,
J.L., Effect of testing method on apparent of viral disinfectants and
antiseptics, Antimicrobial and Chemotherapy, 39, pp.921-923, 1995 (Woolwine
J.D. và Gerberding, J.L., Ảnh hưởng của phương pháp thử đối với hoạt động
của các chất tiệt khuẩn và sát trùng chống virus, Các tác
nhân kháng khuẩn và Hóa liệu
pháp, 39, tr.921-923, 1995).
[21] Council Directive 93/88/EEC of
12 October 1993 amending Directive 90/697/EEC on the protetion of workers from
risks to exposure to biological agents at work (seventh individual directive
within the meaning of Article 16 (1) of Directive 89/391/EEC) (Chỉ thị
93/88/EEC ngày 12-10-1993 sửa đổi Chỉ thị 90/697/EEC về việc bảo vệ người lao động
khỏi các nguy cơ do
phơi nhiễm với các tác nhân sinh học nơi làm việc (chỉ thị thứ 7 trong Khoản 16(1) của
Chỉ thị 89/391/EEC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[23] EMEA/410/01 rev2 - October 2003,
Note for guidance on minimizing the risk of transmitting animal spongiform
encephalopathy agents via human and vetinary medicinal products adopted by the
Committee for Propritary Medicinal Products (CPMP) and by the Committee for
Veteriary Medicinal Products (CVMP) - Official Journal of the European Union,
28.1.2004
(http://www.emea.eu.int/pdfs/human/bwp/TSE%20NFG%20410-rev2.pdf)(EMEA/410/01
phiên bản 2 - tháng 10-2003, Lưu ý đối với hướng dẫn giảm thiểu nguy cơ truyền
các tác nhân gây bệnh
xốp não động vật
qua người và các sản phẩm thuốc
thú y được thông qua bởi Ủy ban Các sản phẩm Thuốc Độc quyền
(CPMP) và Ủy ban Các sản phẩm Thuốc Thú y (CVMP) - Tạp chí chính thức của Hội đồng
Châu Âu, 28-1-2004).
[24] EMEA/BWP/5136/03 - October 2004,
Guideline on the investigation of manufacturing processes for plasma-derived
medicinal products with regard to VCJD Risk adopted by the Committee for
Medicinal Products for Human Use (CHMP) (EMEA/BWP/5136/03 - tháng 10-2004, Hướng
dẫn kiểm tra các quy trình sản xuất các sản phẩm thuốc từ
huyết tương đối với Nguy cơ VCJD thông qua bởi Ủy ban Các sản phẩm
Thuốc dùng cho người (CHMP))
[25] EMEA/CPMP/BWP/2879/02/rev - CHMP
position statement onCreutzfeldt Jacob disease and plasma derived and urine derived
medicinal products adopted by the Committee for Medicinal Products for Human
Use (CHMP) (EMEA/CPMP/BWP/2879/02 - Thông cáo của CHMP về bệnh Creutzfeldt
Jacob và các sản phẩm thuốc từ huyết tương và nước tiểu thông qua
bởi Ủy ban Các sản phẩm thuốc
dùng cho người (CHMP)) (http://www.emea.eu.int/pdfs/human/press/pos/287902en.pdf)
[26] European Pharmacopoeia Chapter
5.2.8 Minimizing the Risk of Transmitting Animal Sponggiform Encephalopathy
Agents Via Human and Veterinary Medicinal Products (Dược thư Châu Âu Chương
5.2.8. Giảm thiểu nguy cơ
truyền các tác nhân gây bệnh xốp não động vật qua người và các sản
phẩm thuốc thú y).
[27] Notification No. 177 of the
Ministry of Health, Labour and Welfare on the standard for biological
ingredients, 31 March 2005 on Standards for Raw Materials Originating from
Living Organisms (http://www.nihs.go.jp/cgtp/cgtp/guidline/03052001.pdf) (in Japanese) (Thông
báo số 177 của Bộ Y tế,
Lao Động và Phúc lợi về tiêu chuẩn các thành phần sinh học,
31-3-2005 trong Tiêu chuẩn các nguyên liệu thô có nguồn gốc từ sinh vật sống)
(tiếng Nhật)
[28] Qualification of Animal as
Origin of Animal-Derived Medicinal Products provided in the General Notices 39
of Japanese Pharmacopoeia and Other Standards (Phẩm chất động vật theo nguồn gốc
các sản phẩm thuốc từ động vật nêu trong Chú ý chung 39 trong Dược thư Nhật Bản
và Các tiêu chuẩn khác).
[29] ICH Q5AR1 Viral safety
evaluation of biotechnology products derived from cell lines of human or animal
origin (http://www.ich.org/lob/media/nnedia425.pdf) (CH Q5AR1 Đánh giá độ an
toàn virus của các sản phẩm công nghệ sinh học từ các dòng
tế bào người hoặc nguồn gốc động vật).