TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13407-3:2021
ISO
7886-3:2020
BƠM TIÊM DƯỚI DA VÔ KHUẨN SỬ DỤNG MỘT LẦN - PHẦN 3: BƠM
TIÊM TỰ HỦY DÙNG ĐỂ TIÊM CHỦNG LIỀU CỐ ĐỊNH
Sterile
hypodermic syringes for single use - Part 3: Auto-disabled syringes
for fixed-dose immunization
Lời nói đầu
TCVN 13407-3:2021 hoàn toàn
tương đương với ISO 7886-3:2020;
TCVN 13407-3:2021 do Viện
Trang thiết bị và Công trình y tế biên
soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13407 (ISO 7886) Bơm
tiêm dưới da vô khuẩn sử dụng một lần gồm các phần
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13407-3 (ISO 7886-3) Phần 3:
Bơm tiêm tự khóa dùng để tiêm chủng liều cố định
- TCVN 13407-4 (ISO 7886-4) Phần 4:
Bơm tiêm với đặc tính ngăn ngừa sử dụng lại
Bộ ISO 7886, Sterile hypodermic
syringes for single use còn có các phần sau:
- ISO 7886-2, Part 2: Syringes for use
with power-driven syringe pumps
Lời giới thiệu
ISO 7886 đã được phát hành lần đầu năm 1984. Sau
biên tập được soát xét chia thành hai phần. ISO 7886-1 chủ yếu liên
quan đến phạm vi áp dụng của ISO 7886:1984, và ISO 7886-2 có thể áp dụng cho
bơm tiêm vô khuẩn, sử dụng một lần kèm theo bơm điện.
Việc biên soạn tiêu chuẩn này đã được
coi là yêu cầu ưu tiên cao để phòng ngừa tái sử dụng các bơm tiêm tiêm chủng liều cố định
ở các nước
đang phát triển và những nước đang chuyển tiếp. Việc tái sử dụng thiết bị tiêm
mà không tiệt khuẩn đã dẫn đến tăng lây truyền tác nhân gây bệnh đường máu.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra
một mô tả đặc tính cho các bơm tiêm trở nên bất hoạt sau khi sử dụng (thường được gọi
là bơm tiêm “tự hủy”). Cả WHO và ISO đều đồng ý rằng có lẽ cần có
thêm một phần ISO 7886 nữa để đề cập đến các bơm tiêm “tự hủy” trong khi vẫn để
nguyên không sửa đổi các ISO 7886-1 và ISO 7886-2, vì một số lượng
lớn các thiết bị sử dụng phổ biến không phù hợp với các tính chất tự hủy
đã nêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bơm tiêm thiết kế để làm giảm
nguy cơ tổn thương do kim đâm cũng có thể phù hợp với tiêu chuẩn này.
Ở một số quốc gia, các quy định quốc
gia có thể được ưu tiên hơn các yêu cầu trong tiêu chuẩn này.
Hướng dẫn về các giai đoạn chuyển tiếp
để thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn này được nêu trong ISO/TR 19244.
BƠM TIÊM DƯỚI
DA VÔ KHUẨN SỬ DỤNG MỘT LẦN - PHẦN 3: BƠM TIÊM TỰ HỦY DÙNG ĐỂ TIÊM CHỦNG LIỀU CỐ
ĐỊNH
Sterile
hypodermic syringes for single use - Part 3:
Auto-disabled syringes for fixed-dose immunization
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các
tính chất và tính năng của
bơm tiêm dưới da vô khuẩn sử dụng một lần với tính năng bơm tiêm tự hủy
nhằm cung cấp một liều vắc xin cố định
ngay sau khi chiết.
Bơm tiêm có thể được làm bằng nhựa,
cao su hoặc các vật liệu khác và có thể có hoặc không có kim và tính năng bảo vệ
kim tiêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
bơm tiêm dùng để tiêm insulin (quy định trong trong TCVN 13375 (ISO 8537), các
bơm tiêm sử dụng với bơm điện (quy định trong ISO 7886-2), bơm tiêm phòng ngừa
tái sử dụng (được đề cập bởi TCVN 13407-4 (ISO 7886-4)) hoặc bơm tiêm được thiết kế
lấy thuốc vào trước (trong bộ ISO 11040). Tiêu chuẩn này không đề cập đến khả
năng tương thích với chất dịch tiêm/vắc xin.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13407-1 (ISO 7886-1), Bơm tiêm
dưới da vô khuẩn sử dụng một lần - Phần 1: Bơm tiêm dùng tay.
TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), Đánh giá
sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm trong một quy
trình quản lý rủi ro
TCVN 8023 (ISO 14971), Trang thiết
bị y tế - Áp dụng quản lý rủi ro đối với trang thiết bị y tế
TCVN 13375:2021 (ISO 8537:2016), Bơm
tiêm vô khuẩn sử dụng
một lần, có hoặc không có kim, dùng cho insulin.
ISO 7864:2016, Sterile hypodermic
needles for single use - Requirements and test methods (Kim tiêm dưới
da vô khuẩn sử dụng một lần - Yêu cầu và phương pháp thử)
ISO 9626, Stainless Steel needle
tubing for the manufacture of medical devices - Requirements and test methods
(Ống kim bằng
thép không gỉ dùng để sản xuất các thiết bị y tế - Yêu cầu và phương pháp thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D5276-98, Standard test
methods for drop test of loaded containers by free fall (Các phương pháp tiêu
chuẩn để thử nghiệm rơi các hộp chứa tải bằng rơi tự do).
ISO 23908, Sharps injury protection
- Requirements and test methods - Sharps protection features for single-use
hypodermic needles, introducers for catheters and needles used for blood
sampling (Bảo vệ vết thương do sắc nhọn - Yêu cầu và phương pháp thử - Các tính
năng bảo vệ đầu nhọn đối với bơm tiêm dưới da dùng một lần, bộ giới
thiệu cho ống thông và kim dùng để lấy mẫu máu)
ISO 80369-7, Small-bore connectors
for liquids and gases in healthcare applications - Part 7: Connectors for
intravascular or hypodermic applications (Đầu nối có lỗ nhỏ
cho chất lỏng và khí trong các ứng dụng chăm sóc sức khỏe - Phần
7: Đầu nối cho các ứng dụng nội mạch hoặc dưới da).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ trong TCVN 13407-1 (ISO 7886-1) và TCVN 13375 (ISO 8537) và các thuật ngữ,
định nghĩa sau:
3.1
Đặc tính bơm tiêm tự hủy
(auto-disable syringe feature)
Tính năng kích hoạt thụ động sau khi
thực hiện một liều cố định dự định để ngăn ngừa việc tái sử dụng của bơm tiêm và kim
CHÚ THÍCH 1: Kích hoạt thụ động là kích hoạt
tính năng ngăn ngừa việc tái sử dụng mà
không yêu cầu thêm một bước bởi người dùng, tách biệt với bất kỳ hành động nào cần thiết
để thực hiện chức năng tiêm dự định chính của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Kim lắp sẵn (integrated needle)
ống thép không gỉ được liên kết
trực tiếp vào thân của ống tiêm
3.3
Kim không lắp sẵn (non-integrated
needle)
kim tiêm dưới da do nhà sản xuất hoặc
người dùng gắn vào trước khi tiêm
3.4
Điều kiện sử dụng bình thường (normal
conditions of use)
hoạt động của thiết bị bởi bất kỳ người
dùng nào theo hướng dẫn sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh mục cho các phần của bơm tiêm tự
hủy dùng cho một liều cố định được thể hiện trong Hình 1.

CHÚ DẪN:
1. Nắp đậy kim hay nắp đậy (nếu sử dụng)
8. Vạch chuẩn
2. Kim
9. Đệm kín
3. Vạch số không
10. Gờ ống thủy (Kẹp giữ ngón tay)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Thanh đẩy pít tông
5. Đặc tính bơm tiêm
tự hủy
12. Nắp đậy pít tông
6. Vạch dung tích danh nghĩa
13. Nắp đậy bảo vệ (nếu sử dụng)
7. Nút chặn pít tông
CHÚ THÍCH: Hình này chỉ nhằm minh họa
các thành phần của ống
tiêm tự hủy
Hình 1 -
Trình bày hệ bơm tiêm tự hủy dùng liều cố định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu chung được liệt kê dưới
đây được coi là đầu vào thiết
kế cho các nhà sản xuất.
a) Bơm tiêm không được có khuyết tật ảnh
hưởng đến ngoại quan, độ an toàn và khả năng sử dụng cho mục đích sử dụng của
chúng. Các gờ ống thủy phải có kích thước, hình dạng và độ bền thích hợp cho mục
đích đã định. Các thông số kỹ thuật thiết kế cho gờ ống thủy phải được xác định
thông qua phân tích rủi ro và được xác nhận thông qua kiểm tra xác nhận
khả năng sử dụng. Trong điều kiện sử dụng bình thường, các vật liệu không được làm cho ống
tiêm sinh ra một lượng đáng kể các chất độc hại và phải cho phép chúng đáp ứng
các yêu cầu thích hợp để không bị nhiễm các vật liệu gây cháy và độc tính bất
thường. Các vật liệu được sử dụng để chế tạo thành ống thủy phải có đủ độ trong
để có thể đọc được liều lượng mà không gặp khó khăn. Tiêu chuẩn này không chỉ định vật liệu
được sử dụng để chế tạo và bôi trơn thiết bị, vì việc lựa chọn chúng ở một
mức độ nào đó sẽ phụ thuộc vào thiết kế ống tiêm cụ thể của nhà sản xuất, quy
trình sản xuất và phương pháp khử trùng.
b) Bơm tiêm có tích hợp hoặc bổ sung bảo
vệ vật nhọn phải phù hợp với ISO 23908.
c) Chiều dài của ống thủy cho phép đẩy hết bọt khí ra ngoài mà không cần
tháo nút đậy của pít tông và vẫn
bơm được dung tích danh định. Chiều dài của ống thủy phải được thiết kế để cho phép
định lượng chính xác đồng thời tránh lãng phí vắc xin không cần thiết.
d) Tính tương thích sinh học của ống
tiêm phải được thiết lập theo TCVN 7391-1 (ISO 10993-1).
e) Bơm tiêm tự hủy phải có kích thước,
hình dạng và độ chắc chắn phù hợp để cung cấp vắc xin
f) trong điều kiện sử dụng bình thường.
Các thông số kỹ thuật thiết kế cho thiết bị phải được xác định thông qua phân
tích rủi ro và được xác nhận thông qua thử nghiệm xác nhận khả năng sử dụng.
g) Các lực cần thiết để sử dụng bơm
tiêm có tính năng tự hủy phải phù hợp
với những người dự định sử dụng thiết bị. Mặc dù việc kích hoạt tính năng tự hủy
là thụ động, một lực thích hợp phải được chọn để giảm bớt quá trình bắt đầu
tiêm. Lực khởi tạo thích hợp
phải được xác định bằng cách sử dụng cách tiếp cận dựa trên rủi ro phù hợp với
TCVN 8023 (ISO 14971).
6 Chất ngoại lai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các yêu cầu quy định trong ISO
7886-1:2017, 6.1.
6.2 Giới hạn tính
axit hay tính kiềm
Áp dụng các yêu cầu quy định trong ISO
7886-1:2017, 6.2, ngoại trừ việc các chất chiết phải được chuẩn bị phù hợp với
Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
6.3 Giới hạn đối với kim loại
có thể thôi nhiễm
Áp dụng các yêu cầu quy định trong ISO
7886-1:2017, 6.3.
7 Chất bôi trơn
Áp dụng các yêu cầu quy định trong Điều
7 của ISO 7886-1:2017 và ISO 7864:2016, 4.10.4.
8 Dung sai trên dung
tích danh nghĩa
Thể tích nước ở (23 ± 5) °C bơm ra từ
bơm tiêm khi vạch chuẩn của pít tông nằm ngang toàn thang đo (tức là liều
cố định dự kiến) cần nằm trong dung sai trên dung tích danh nghĩa như thể hiện
trong
Bảng
1. Dung tích danh nghĩa phải được ấn định bằng mililít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích
danh nghĩa
Dung sai
trên dung tích danh nghĩa
Khoảng chết
tối đa cho kim lắp sẵn
Khoảng chết
tối đa cho kim không lắp sẵn
Dịch chuyển
vị trí của thang đo tối đa
Độ dài tốt
nghiệp tối thiểu giữa vạch chuẩn và liều cố định
ml
%
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
mm
0,05 ml đến
0,2ml
± 20 %
0,02
0,025
± 20 %
2
> 0,2 ml
đến 0.5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,07
± 5%
5
> 0,5 ml
đến 1,0 ml
± 5%
0,07
0,07
± 5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Thang chia mức
9.1 Thang đo
Thang đo chỉ cần có hai mức
đánh dấu, vạch không và vạch dung tích danh nghĩa (nghĩa là vạch tổng
dung tích chia độ). Những vạch này phải có độ dày đồng nhất. Chúng phải
nằm trong mặt phẳng vuông góc với với trục ống thủy.
9.2 Vị trí của
thang đo
Khi nút chặn pít tông được lắp vào
hoàn toàn, vạch 0 của thang chia độ phải trùng với vạch chuẩn trên nút chặn pít
tông để đạt được dung sai chia độ như quy định trong Bảng 1.
10 Ống thủy
10.1 Kích thước
Độ dài của ống thủy và thiết kế của đặc
tính bơm tiêm tự hủy phải làm sao có dung tích tối đa không vượt quá dung tích
danh nghĩa 25 %.
11.2 Gờ ống thủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Nút chặn pít
tông/thanh đẩy
11.1 Thiết kế
Thiết kế thanh đẩy và nút đẩy của bơm
tiêm cần làm sao để khi cầm ống thủy ở một bàn tay, có thể dùng ngón tay cái của
bàn tay đó ấn thanh đẩy xuống. Nút
chặn pít tông không được rời ra khỏi thanh đẩy khi thử nghiệm theo
Phụ lục B của TCVN 13375:2021 (ISO 8537:2016) đối với bơm tiêm có lắp sẵn kim
hay theo Phụ lục B của ISO 7886-1:2017 đối với bơm tiêm không có kim.
Thanh đẩy pít tông nên có độ
dài thích hợp để cho phép pít tông cung cấp đúng lượng thuốc cố định theo chỉ định.
Không thể làm hỏng đặc tính tự
hủy khi tháo và lắp lại thanh đẩy pít tông.
Độ nhô của thanh đẩy và cấu hình của
nút đẩy phải làm
sao để cho vận hành phép thanh đẩy một cách thoải mái không gặp khó khăn. Khi
vạch chuẩn của nút chặn pít tông trùng với vạch mức không, độ dài tối thiểu của
thanh đẩy tính từ bề mặt của gờ ống thủy gần với nút đẩy, như thể hiện trong
Hình 2, phải là 8 mm.

CHÚ DẪN:
1 chiều dài tối
thiểu (8 mm) của pít tông từ bề mặt của gờ ống thủy gần nút nhấn
Hình 2 - Chiều
dài tối thiểu giữa gỡ ống thủy và nút nhấn pít tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng yêu cầu quy định trong Điều
13.4 của ISO 7886-1:2017.
CHÚ THÍCH: Phụ lục B cung cấp một
phương pháp thử nghiệm gợi ý và các tiêu chí tính năng đối với lực cần
thiết để dịch chuyển thanh đẩy pít tông.
11.3 Vạch chuẩn
Áp dụng Điều 9.4 của ISO 7886-1:2017.
12 Kim
12.1 Yêu cầu
chung
Áp dụng các yêu cầu về ống kim được
quy định trong ISO 9626.
12.2 Kim lắp sẵn
Bơm tiêm với kim lắp sẵn cần có một lực
thống nhất tối thiểu lên kim để đẩy và kéo theo hướng trục của kim phù hợp với ISO
7864:2016, điều 4.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng kim không lắp sẵn, nó cần trở thành một phần
tích hợp của bơm tiêm và không thể tách rời.
Đối với bơm tiêm tự hủy được kết nối
với kim tiêm dưới da, khớp nối hình nón phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong
ISO 80369-7.
12.4 Tính năng bảo
vệ đầu nhọn
Thiết bị phải đáp ứng các yêu cầu quy
định trong ISO 23908 khi cung cấp tính năng bảo vệ vật nhọn tích hợp.
Tính năng bảo vệ vật nhọn cần không cản
trở hoặc ảnh hưởng xấu đến hiệu suất lâm sàng dự kiến của thiết bị, đặc biệt là
hiệu suất của tính năng bơm tiêm tự hủy.
13 Tính năng
13.1 Yêu cầu
chung
Thiết kế của tính năng bơm tiêm tự
hủy phải sao cho nó không ngăn cản hoạt động và chức năng tiêm dự định chính cần
thiết để cung cấp chất tiêm.
VÍ DỤ: Đối với bơm tiêm tự
hủy có cơ cấu
pít-tông bẻ gãy, sức mạnh của pít-tông đảm bảo hoạt động bình thường để hút và tiêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử nghiệm xy lanh lắp sẵn
kim theo Phụ lục D của TCVN 13375 (ISO 8537), khoảng chết không được vượt quá
các giới hạn nêu trong Bảng 1.
13.3 Không bị rò
rỉ khí và dịch
Khi thử nghiệm bơm tiêm lắp sẵn kim
theo Phụ lục E của TCVN 13375 (ISO 8537) và bơm tiêm không kim theo Phụ lục D của
ISO 7886-1:2017, không được có rò rỉ nước qua nút chặn pít tông hay đệm kín.
Khi thử nghiệm bơm tiêm lắp sẵn kim
theo Phụ lục B của TCVN 13375 (ISO 8537) và bơm tiêm không kim theo Phụ lục B của
ISO 7886-1:2017, phải không có rò rỉ không khí qua nút chặn pít tông hay đệm kín, và không
được xảy ra giảm chỉ số hiện thị trên áp kế.
13.4 Đặc tính bơm
tiêm tự hủy
Bơm tiêm và kim phải không còn khả
năng sử dụng một cách thụ động hay tự động sau khi cung cấp một liều cố định dự
kiến. Không cần có thêm tác động hay tác động phụ từ phía người dùng.
Thời gian để hoạt hóa đặc tính bơm
tiêm tự hủy có thể khác nhau tùy thiết kế, thường trong khoảng thời gian mô tả
dưới đây:
- đặc tính bơm tiêm tự hủy hoạt hóa một
cách tự động và vẫn còn hiệu lực từ thời điểm bắt đầu tiêm.
- đặc tính bơm tiêm tự hủy hoạt hóa một
cách tự động và vẫn còn hiệu lực từ thời điểm tiêm được 50 % liều lượng cố định
dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tất cả các trường hợp,
một khi đặc tính bơm tiêm tự hủy đã hoạt hóa:
a) sẽ không thể tái sử dụng bơm tiêm
và kim tiêm trong các điều kiện sử dụng bình thường;
b) sẽ không thể làm mất hiệu lực
đặc tính bơm tiêm tự
hủy khi thử nghiệm theo phương pháp thử nghiệm trong Phụ lục C, nghĩa là sẽ không thể
tái sử dụng bơm tiêm sau khi tác dụng một lực 100 N với tốc độ 100 mm/min lên
thanh đẩy pít tông hoặc
áp một áp suất ngược (áp suất hút) lên kim từ 100 kPa/min đến 300 kPa.
13.5 Tính năng
sau khi chuyển hàng
Phải không có ảnh hưởng lên tính năng của bơm
tiêm khi thử nghiệm theo ASTM D999-01 và ASTM D5276-98.
14 Bao gói
14.1 Bao gói đơn
vị cung cấp rào cản vô khuẩn
Áp dụng các yêu cầu quy định
trong Điều 14.1 của ISO 7886-1:2017.
14.2 Bao gói nhiều
đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3 Bao gói người
dùng
Áp dụng các yêu cầu quy định trong Điều
14.3 của ISO 7886-1:2017.
15 Thông tin được
cung cấp bởi nhà sản xuất
15.1 Khái quát
Áp dụng các yêu cầu quy định trong Điều
15.1, ISO 7886-1:2017.
15.2 Bơm tiêm
Các ống thủy của bơm tiêm
phải được ghi nhãn các thông tin sau:
a) thang chia độ thích hợp theo Điều
9;
b) tổng dung tích chia độ tính bằng
mililit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gói đơn vị cung cấp rào cản vô khuẩn
phải có ít nhất các thông tin sau:
a) Các từ “để sử dụng một lần” hoặc
tương tự, ví dụ như ký hiệu đồ hoạ “Không sử dụng lại”, ISO 7000-1051.
Không sử dụng thuật ngữ “loại bỏ sau sử
dụng”.
CHÚ THÍCH: ISO 7000-1051 cũng được thể
hiện trong ISO 15223-1: 2016, Bảng 1, số tham chiếu 5.4.2.
b) Ký hiệu thể hiện rằng bơm tiêm tự hủy
để ngăn ngừa tái sử dụng như thể hiện trong Hình 3;
c) Tên và/hay nhãn hiệu của nhà sản xuất
hay nhà cung cấp; và, nếu có
thể, tham chiếu
đến đại diện hoặc nhà cung cấp được ủy quyền của họ.
d) Từ “VÔ KHUẨN” hoặc tương
đương, ví dụ như một trong các ký hiệu cho “vô khuẩn”, tức là từ ISO 7000-2499
đến ISO 7000-2502, chỉ ra phương pháp tiệt khuẩn tương ứng.
CHÚ THÍCH: ISO 7000-2499 đến ISO
7000-2502 cũng được thể hiện trong ISO 15223-1:2016, Bảng 1, số tham chiếu
5.2.1 đến 5.2.4.
e) Có thể đưa ra cảnh báo để kiểm tra
tính toàn vẹn của bao bì đơn vị trước khi sử dụng, ví dụ sử dụng ký hiệu “Không
sử dụng nếu bao bì bị hỏng”, tức là ISO
7000-2606.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Tham chiếu nhận biết đến mã lô hoặc
số lô, có tiền tố là ký hiệu “Mã lô”, tức là ISO 7000-2492, hoặc từ “LOT”.
CHÚ THÍCH: ISO 7000-2492 cũng được thể
hiện trong ISO 15223-1:2016, Bảng 1, số tham chiếu 5.1.5.
g) Các từ “EXP” hoặc tương đương, ví dụ
như ký hiệu cho “Hạn sử dụng”, tức là ISO 7000-2607.
CHÚ THÍCH: ISO 7000-2607 cũng được thể
hiện trong ISO 15223-1:2016, Bảng 1, số tham chiếu 5.1.4.
h) Mô tả nội dung, bao gồm công suất
danh định và loại kim tiêm, nếu có.
15.4 Bao gói người
dùng
Bao gói của người dùng phải có ít nhất
các thông tin sau:
a) Các từ “để sử dụng một lần” hoặc
tương đương, ví dụ như ký hiệu “Không sử dụng lại”, tức là ISO 7000-1051.
CHÚ THÍCH: ISO 7000-1051 cũng được thể
hiện trong ISO 15223-1:2016, Bảng 1, số tham chiếu 5.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tên và/hay nhãn hiệu và địa chỉ của
nhà sản xuất hay nhà cung cấp; và, nếu có thể, tham chiếu đến đại diện hoặc nhà
cung cấp được ủy quyền của họ.
d) Từ “VÔ KHUẨN” hoặc tương
đương, ví dụ như một trong các ký hiệu cho “vô khuẩn”, tức là từ ISO
7000-2499 đến ISO 7000-2502, chỉ ra phương pháp tiệt khuẩn tương ứng.
CHÚ THÍCH: ISO 7000-2499 đến ISO 7000-2502
cũng được thể hiện trong ISO 15223-1:2016, Bảng 1, số tham chiếu 5.2.1 đến 5.2.4.
e) Có thể đưa ra cảnh báo để kiểm tra
tính toàn vẹn của
bao bì đơn vị trước khi sử dụng, ví dụ sử dụng ký hiệu “Không sử dụng nếu bao
bì bị hỏng”, tức là ISO
7000-2606.
CHÚ THÍCH: ISO 7000-2606 cũng được thể
hiện trong ISO 15223-1:2016, Bảng 1, số tham chiếu 5.2.8.
f) Tham chiếu nhận biết đến mã lô hoặc số lô,
có tiền tố là ký hiệu “Mã lô”, tức là ISO 7000-2492, hoặc từ “LOT”.
CHÚ THÍCH: ISO 7000-2492 cũng được thể
hiện trong ISO 15223-1:2016, Bảng 1, số tham chiếu 5.1.5.
g) Các từ “EXP” hoặc tương đương, ví dụ
như ký hiệu cho “Hạn sử dụng”, tức là ISO 7000-2607.
CHÚ THÍCH: ISO 7000-2607
cũng được thể hiện trong ISO 15223-1:2016, Bảng 1, số tham chiếu 5.1.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Cảnh báo kiểm tra tính toàn vẹn của
hộp đựng chính trước khi
sử dụng.
j) Một cảnh báo không đậy lại nắp bảo
vệ kim, hoặc ký hiệu tương đương;
k) Mọi thông tin xử lý, bảo quản và loại
bỏ bơm tiêm;
l) Hướng dẫn sử dụng, bao gồm các hướng dẫn
phù hợp với đặc tính bơm tiêm tự hủy. Ngoài ra, hướng dẫn sử dụng có thể in trên
một tờ giấy rời.
m) Số lượng đơn vị sản phẩm trong một hộp
chứa phụ.
15.5 Hộp chứa bảo
quản
Hộp bảo quản phải chứa ít nhất thông
tin sau:
a) một mô tả các nội dung chứa bên
trong bao gồm dung tích danh nghĩa và loại kim, nếu kèm theo;
b) ký hiệu thể hiện rằng bơm tiêm tự hủy
để ngăn ngừa tái sử dụng như thể hiện trong Hình 3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: ISO 7000-2492 cũng được thể hiện
trong ISO 15223-1:2016, Bảng 1, số tham chiếu 5.1.5.
d) Các từ “EXP” hoặc tương đương, ví dụ
như ký hiệu cho “Hạn sử dụng”, tức là ISO 7000-2607.
CHÚ THÍCH: ISO 7000-2607 cũng được thể
hiện trong ISO 15223-1:2016, Bảng 1, số tham chiếu 5.1.4.
e) Từ “VÔ KHUẨN” hoặc tương
đương, ví dụ như một trong các ký hiệu cho “vô khuẩn”, tức là từ ISO 7000-2499
đến ISO 7000-2502, chỉ ra phương pháp tiệt khuẩn tương ứng.
CHÚ THÍCH: ISO 7000-2499 đến ISO 7000-2502
cũng được thể hiện trong ISO 15223-1:2016, Bảng 1, số tham chiếu 5.2.1 đến
5.2.4.
f) Có thể đưa ra cảnh báo để kiểm tra tính
toàn vẹn của bao bì đơn vị trước khi sử dụng, ví dụ sử dụng ký hiệu “Không
sử dụng nếu bao bì bị hỏng”, tức là ISO 7000-2606.
CHÚ THÍCH: ISO 7000-2606 cũng được thể
hiện trong ISO 15223-1:2016, Bảng 1, số tham chiếu 5.2.8.
g) Tên và/hoặc nhãn hiệu và địa chỉ của nhà sản
xuất và nếu có thể, tham chiếu đến đại diện hoặc nhà cung cấp được ủy quyền của
họ.
h) Mọi thông tin về xử lý, lưu trữ và
vận chuyển các nội dung bên trong (ví dụ: bằng cách áp dụng các ký hiệu như được
nêu trong ISO 7000, ISO 15223-1 hoặc ISO 780).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Số lượng đơn vị sản phẩm trong một
hộp bảo quản.
15.6 Phủ bọc để vận
chuyển
Nếu không sử dụng hộp chứa bảo quản
nhưng hộp chứa phụ được bọc để vận chuyển, thông tin yêu cầu bởi 15.5 phải
được ghi trên lớp bọc hoặc có thể nhìn thấy qua lớp bọc.

Hình 3 - Số
tham chiếu ISO 7000-2655 để ngăn ngừa tái sử dụng
Phụ
lục A
(quy
định)
Phương pháp chuẩn bị các chất chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm tiêm, kể cả kim nếu có, được chứa
đầy nước để chiết các thành phần hòa
tan.
A.2 Thiết bị, dụng
cụ và thuốc thử
A.2.1 Nước cất.
A.2.2 Dụng cụ thủy
tinh borosilicate dùng trong phòng thí nghiệm.
A.3 Quy trình
A.3.1 Làm đầy nước
ít nhất 3 bơm tiêm
đến vạch dung tích danh nghĩa (A.2.1).
A.3.2 Loại bỏ bong
bóng khí và giữ bơm tiêm cùng với kim ở nhiệt độ 37 °C đến 40 °C trong vòng 8 h
đến 8h 15 min
A.3.3 Bơm ra ngoài
các chất chứa bên trong và kết hợp chúng trong một bình thủy tinh borosilicate
(A.2.2)
A.3.4 Chuẩn bị dịch
đối chứng bằng cách giữ lại một phần nước chưa sử dụng (A.2.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Phương pháp thử nghiệm lực cần thiết để vận
hành pít tông
B.1 Nguyên tắc
Sử dụng máy thử nghiệm cơ học để di
chuyển thanh đẩy pít tông của bơm tiêm và để đẩy và hút nước
trong khi đó ghi lại lực áp dụng và sự di chuyển của thanh đẩy pít tông.
B.2 Thiết bị, dụng
cụ và thuốc thử
B.2.1 Máy thử nghiệm
cơ học,
như thể hiện trong ISO 7886-1:2017, Hình E.1, có khả năng đo và ghi lại một
cách liên tục lực và sự di chuyển với độ chính xác 1 % toàn thang đo và có cơ
chế để cố định bơm tiêm cần thử nghiệm.
B.2.2 Bình chứa để thử
nghiệm loại không lắp sẵn kim, mở vào trong không khí, và có đường
ống với đường kính trong (2,7 ± 0,1) mm và (500 ± 5) mm độ dài và đủ độ linh hoạt
để kết nối nó với
bơm tiêm được thử nghiệm qua Luer cái với bộ chuyển đổi có ngạnh và đến kim đầu
ra (1,2 mm hoặc 18G và dài khoảng 40 mm) qua bộ chuyển đổi Luer sang bộ chuyển
đổi có ngạnh đực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.4 Nước cất
B.3 Quy trình
B.3.1 Lấy bơm tiêm
ra khỏi bao bì và lắp trong
máy thử nghiệm
(B.2.1)
B.3.2 Kết nối bơm
tiêm bằng một trong các thao tác sau:
- thử nghiệm loại không lắp sẵn kim
Kết nối lỗ của bơm tiêm vào trong đường
ống của bình chứa (B.2.2). Đổ nước (B.2.4) ở nhiệt độ (23 ± 5) °C vào bình và loại bỏ mọi không
khí khỏi đường ống.
Duy trì nước và bơm tiêm ở nhiệt độ này. Điều chỉnh vị trí tương đối của bơm
tiêm và bình chứa làm sao để mức nước trong bình bằng với điểm giữa
của ống thủy bơm tiêm.
- thử nghiệm loại kim lắp sẵn
Nối kim bơm tiêm vào nút cao su của đường
ống bình chứa (B.2.3). Đổ
nước (B.2.4) ở nhiệt độ (23 ± 5) °C vào bình và loại bỏ mọi không khí khỏi đường ống.
Duy trì nước và bơm tiêm ở nhiệt độ này. Điều chỉnh vị trí tương đối của bơm
tiêm và bình chứa làm sao cho mức nước trong bình chứa xấp xỉ điểm giữa của ống
thủy bơm tiêm.
B.3.3 Đặt đầu ghi ở
vị trí số không và
thiết lập máy thử nghiệm (B.2.1) làm sao để nó có thể áp các lực nén và lực kéo
mà không phải cài đặt lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sự hiện diện của không khí ở đầu
phun bơm tiêm hoặc trong kim, không kể là bơm tiêm loại lắp sẵn
kim hay không, đều sẽ không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
B.3.5 Đảo ngược
máy thử nghiệm (B.2.1) và đẩy thanh đẩy pít tông trở lại làm sao để vạch chuẩn
đạt đến vạch số không, bằng cách đó đẩy nước từ bơm tiêm vào trong bình chứa.
B.4 Tính toán kết
quả
B.4.1 Từ dữ liệu
ghi di chuyển thanh đẩy pít tông và
lực áp dụng (xem Hình E.2 trong ISO 7886-1:2017, xác định:
a) lực cần thiết để bắt đầu dịch chuyển
thanh đẩy pít tông (Fs),
nghĩa là lực lớn nhất ghi lại
được khi máy thử nghiệm bắt đầu rút thanh đẩy pít tông, bằng N (xem B.3.4);
b) lực trung bình (F) khi đưa trở lại
thanh đẩy (nghĩa là
giá trị trung bình tích phân
hay dự tính trong khi máy thử nghiệm đẩy trở lại thanh đẩy pít tông), bằng N
(xem B.3.5);
c) lực tối đa (Fmax) trong
khi đẩy trở lại
thanh đẩy pít tông, bằng N (xem B.3.5);
d) lực tối thiểu (Fmin)
trong khi đẩy trở lại
thanh đẩy, bằng N (xem B.3.5).
B.4.2 Giá trị đề
xuất cho các lực cần thiết để vận hành thanh đẩy pít tông được thể hiện trong Bảng
B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích
danh nghĩa bơm tiêm
V
Lực bắt đầu
tối đa
Fs
Lực trung
bình
F
Lực tối đa
Fmax
Lực tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ml
N
N
N
N
< 2
10
9
2 x F đo được hoặc F
đo được + 1,5 N, giá trị nào lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
thông tin sau:
a) nhận biết và dung tích danh nghĩa của
bơm tiêm;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này (bao gồm
năm công bố);
c) lực Fs cần thiết để bắt
đầu dịch chuyển thanh đầy pít tông, thể hiện ở đơn vị Newton (N);
d) lực trung bình (F) khi đưa thanh đẩy
pít tông trở lại, thể hiện ở đơn vị Newton (N);
e) lực tối đa (Fmax) khi
đưa thanh đẩy pít tông trở
lại, thể hiện ở đơn vị
Newton (N);
f) lực tối thiểu (Fmin) khi
đưa thanh đẩy pít tông trở
lại, thể hiện ở đơn vị Newton (N);
g) bất kỳ sai lệch nào so với quy
trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) ngày thử nghiệm.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Phương pháp thử nghiệm đặc tính bơm tiêm tự hủy
C.1 Nguyên tắc
Sau khi tiêm một liều đủ vắc xin hoặc
nước cất trong các điều kiện sử dụng bình thường, sử dụng một máy thử nghiệm cơ
học hoặc thiết bị tạo áp lực để dịch chuyển thanh đẩy pít tông ra khỏi ống thủy.
Tiến hành đo và ghi lại lực cần thiết để di chuyển thanh đẩy pít tông
và/hoặc để phá hủy ống thủy.
C.2 Thiết bị, dụng
cụ
C.2.1 Thiết bị để
tạo một lực dọc trục, lên tới mức tối đa 100 N khi dịch chuyển thanh đẩy pít tông với
tốc độ 100 mm/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Quy trình
C.3.1 Bơm một liều
đủ vắc xin hoặc
nước cất trong các điều kiện sử dụng bình thường. Sử dụng thiết bị thử nghiệm
(C.2.1) đặt một lực tăng dần lên thanh đẩy pít tông để rút nó từ ống thủy, sử dụng nút
đẩy. Di chuyển
thanh đẩy pít tông với tốc độ 100 mm/min. Tăng lực lên mức tối đa 100 N hoặc
cho đến khi thanh đẩy pít tông có thể cho một liều thứ hai từ cùng một bơm
tiêm.
C.3.2 Sử dụng thiết
bị thử nghiệm (C.2.2), để cho kim bơm tiêm chịu một áp suất ngược tăng dần một
cách từ từ ở 100 kPa/min lên tới 300 kPa, và ghi lại đệm pít tông có bị kéo lùi
lại trong ống thủy không.
C.4 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chứa ít nhất thông
tin sau:
a) nhận biết và dung tích danh nghĩa của
bơm tiêm;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này (bao gồm
năm công bố);
c) lực tối đa áp dụng, thể hiện bằng
đơn vị Newtons (N);
d) áp suất tối đa áp dụng, thể hiện bằng
đơn vị Kilopascals (kPa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) bất kỳ đặc điểm bất thường nào được quan sát
thấy;
g) ngày thử nghiệm.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 6405 (ISO
780), Bao gói- Ký hiệu bằng hình vẽ cho bao gói vận chuyển hàng hóa.
[2] ISO 70001),
Graphic symbols for use on equipment - Index and synopsis (Các ký hiệu đồ họa
sử dụng trên thiết bị - Danh mục và bản tóm tắt).
[3] ISO 7886-2, Bơm
tiêm vô khuẩn dưới da sử dụng một lần - Phần 2: Bơm tiêm để sử dụng với máy bơm
tiêm truyền động bằng điện.
[4] TCVN 13407-4
(ISO 7886-4), Bơm tiêm vô khuẩn dưới da sử dụng một lần - Phần 4:
Bơm tiêm có tính năng ngăn ngừa tái sử dụng
[5] ISO 11040 (tất cả các phần),
- Prefilled syringes (Bơm tiêm được nạp sẵn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] ISO/TR 19244,
Guidance on transition periods for standards developed by ISO/TC 84 -
Devices for administration of medicinal products and catheters (Hướng dẫn về các giai đoạn
chuyển tiếp cho các tiêu chuẩn do ISO/TC 84 phát triển - Thiết bị quản lý các sản
phẩm thuốc và ống thông).
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Danh mục
5 Yêu cầu
chung
6 Chất ngoại
lai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Dung sai
trên dung tích danh nghĩa
9 Thang chia mức
10 Ống thủy
11 Nút chặn pít tông/thanh
đẩy
12 Kim
13 Tính năng
14 Bao gói
15 Thông tin được
cung cấp bởi nhà sản xuất
Phụ lục A (quy định) - Phương pháp chuẩn
bị các chất chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (tham khảo) - Phương pháp thử
nghiệm đặc tính bơm tiêm tự hủy
Thư mục tài liệu tham khảo
1 Hiện nay tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc
tế ISO đã có phiên bản ISO 7886-1:2017 thay thế cho
ISO 7886-1:1993
1) Bộ các ký hiệu đồ họa ISO 7000 và thông tin bổ sung liên quan đến việc sử dụng
có sẵn tại https://www.iso.org/appp/. Mỗi
ký hiệu trong cơ sở dữ liệu có một “ngày đăng ký”.