TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13407-4:2021
ISO
7886-4:2018
BƠM TIÊM DƯỚI DA VÔ KHUẨN SỬ DỤNG MỘT LẦN - PHẦN 4: BƠM
TIÊM VỚI ĐẶC TÍNH NGĂN NGỪA SỬ DỤNG LẠI
Sterile
hypodermic syringes for single use - Part 4: Syringes with
re-use prevention feature
Lời nói đầu
TCVN 13407-4:2021 hoàn toàn
tương đương với ISO 7886-4:2018;
TCVN 13407-3:2021 do Viện
Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 5903-1:19951 (ISO 7886-1:1993)
Phần 1: Bơm tiêm dùng tay
- TCVN 13407-3 (ISO 7886-3) Phần 3:
Bơm tiêm tự khóa dùng để tiêm chủng liều cố định
- TCVN 13407-4 (ISO 7886-4) Phần 4:
Bơm tiêm với đặc tính ngăn ngừa sử dụng lại
Bộ ISO 7886, Sterile hypodermic
syringes for single use còn có các phần sau:
- ISO 7886-2, Part 2: Syringes for use
with power-driven syringe pumps
Lời giới thiệu
Việc biên soạn tiêu chuẩn này đã được
coi là yêu cầu ưu tiên cao để phòng ngừa sự cố ý (sử dụng sai mục đích) hoặc vô
ý tái sử dụng các bơm tiêm. Việc tái sử dụng thiết bị tiêm mà không tiệt khuẩn
đã dẫn đến tăng lây truyền tác nhân gây bệnh đường máu. Xem tài liệu tham khảo
(5) trong mục Tài liệu tham khảo.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra
một mô tả đặc tính cho các bơm tiêm trở nên bất hoạt sau khi sử dụng (thường được
gọi là bơm tiêm “tự hủy”) cho cả tiêm chủng liều cố định và ống tiêm với các tính
năng phòng ngừa tái sử dụng cho mục đích chung/chữa bệnh và thu hồi vắc-xin. Đối
với mục đích của tiêu chuẩn này, tự động bị vô hiệu hóa được sử dụng cho tính
năng phòng ngừa sử dụng lại loại 1 với hoạt động tự động trong hoặc sau khi
hoàn thành mục đích sử dụng một lần. Cả WHO và ISO đều đồng ý rằng có lẽ cần có
thêm một phần ISO 7886 nữa để đề cập đến các bơm tiêm “tự hủy” trong khi vẫn để
nguyên không sửa đổi các ISO 7886-1 và ISO 7886-2, vì một số lượng lớn các thiết
bị sử dụng phổ biến không phù hợp với các tính chất tự hủy đã nêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người ta thừa nhận rằng các bơm tiêm
thiết kế để làm giảm nguy cơ tổn thương do kim đâm bên cạnh phòng ngừa tổn
thương do đầu nhọn, nó cũng cần phù hợp với các tính chất tự hủy của tiêu chuẩn
này, tuy nhiên cũng lưu ý rằng bản thân các tính chất chống kim đâm của bơm
tiêm không được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Hướng dẫn về các giai đoạn chuyển tiếp
để thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn này được đưa ra trong ISO/TR 19244.
BƠM TIÊM DƯỚI
DA VÔ KHUẨN SỬ DỤNG MỘT LẦN - PHẦN 4: BƠM TIÊM VỚI ĐẶC TÍNH NGĂN NGỪA SỬ DỤNG LẠI
Sterile
hypodermic syringes for single use - Part 4: Syringes with
re-use prevention feature
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu của
bơm tiêm dưới da vô khuẩn sử dụng một lần có kim hoặc không có kim, làm từ các
vật liệu nhựa và cao su dự định dùng để hút vắc xin hoặc tiêm vắc xin ngay sau khi lấy
vào bơm tiêm. Sau khi cấp một liều vắc xin cố định, bơm tiêm tự động trở nên
không sử dụng được.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
bơm tiêm làm từ thủy tinh (quy định trong ISO 595), các bơm tiêm tự hủy dùng để
tiêm chủng liều cố định (TCVN 13407-3 (ISO 7886-3)) và các bơm tiêm thiết kế lấy
sẵn thuốc. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tính tương thích với các chất dịch
tiêm. Có thể áp dụng các tiêu chuẩn khác khi sử dụng bơm tiêm cho bất kỳ mục
đích khác với mục đích nêu trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Những bơm tiêm thiết kế để
làm giảm nguy cơ tổn thương do kim đâm cũng có thể phù hợp với các tính chất
phòng ngừa tái sử dụng chúng trong tiêu chuẩn này, nhưng cần nhấn mạnh rằng các
tính chất chống kim đâm của bơm tiêm không được đề cập trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Đặc tính và các phương pháp thử.
TCVN 13407-1 (ISO 7886-1), Bơm tiêm
dưới da vô khuẩn sử dụng một lần tiêm - Phần 1: Bơm tiêm dùng tay.
TCVN 13375 (ISO 8537), Bơm tiêm vô
khuẩn sử dụng một lần, có hoặc không có kim, dùng cho insulin.
ISO 7864, Sterile hypodermic
needles for single use (Kim tiêm dưới da vô khuẩn sử dụng một lần).
ISO 9626, Stainless steel needle
tubing for the manufacture of medical devices (Ống kim bằng
thép không gỉ dùng để sản
xuất các thiết bị y tế).
ASTM D999-01, Standard methods for
vibration testing of shipping containers (Các phương pháp tiêu chuẩn để thử nghiệm
rung động hộp đựng vận chuyển).
ASTM D5276-98, Standard test
methods for drop test of loaded containers by free fall (Các phương pháp tiêu
chuẩn để thử nghiệm rơi các hộp chứa tải bằng rơi tự do).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Đặc tính ngăn ngừa sử
dụng lại
(re-use prevention feature)
Đặc điểm tự động kích hoạt sau khi hoặc
trong khi tiêm liều dự kiến hoặc được kích hoạt bởi người dùng để ngăn ngừa sử
dụng lại bơm tiêm sau đó.
3.2
Kích hoạt hoạt động (active
activation)
Kích hoạt tính năng ngăn ngừa sử dụng
lại (3.1) mà yêu cầu thêm một bước bởi người dùng.
3.3
Đặc tính tự động tự khóa (auto
disable feature)
Đặc tính tự động kích hoạt, trước khi
kết thúc tiêm, để làm cho ống tiêm không thể sử dụng được bằng cách cung cấp liều
lượng dự định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Quy định chung
Các loại bơm tiêm phải được phân loại
theo 4.2 và 4.3.
Do tính đa dạng của các ứng dụng lâm
sàng, đặc điểm ngăn ngừa sử dụng lại thích hợp nhất đem lại mức độ phòng ngừa
cao nhất nên được xem xét cho từng sử dụng cụ thể.
4.2 Các loại tính năng ngăn ngừa sử dụng
lại
Đặc điểm ngăn ngừa sử dụng lại phải được
phân loại như sau:
- Loại 1: tính năng tự động tự khóa;
- Loại 2: tính năng yêu cầu sự hoạt
hóa tùy chọn sau khi hoàn thành sử dụng một lần (ví dụ: kích hoạt hoạt động).
4.3 Các loại sử dụng/ứng dụng dự định
Sử dụng/ứng dụng dự định phải phân loại
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại B: thiết kế chỉ cho phép hút
nhiều lần trước khi sử dụng một lần cuối dự định.
5 Chất ngoại lai
5.1 Quy định chung*
Áp dụng ISO 7886 -1:2017, Điều 6.1.
5.2 Giới hạn tính axit hay tính kiềm
Khi xác định bằng dụng cụ đo pH dùng
trong phòng thí nghiệm và sử dụng một điện cực chung, giá trị pH của một chất
chiết chuẩn bị theo Phụ lục A phải nằm trong một đơn vị pH của giá trị pH của dịch
đối chứng.
5.3 Giới hạn đối với kim loại có thể
thôi nhiễm
Khi thử nghiệm bằng một phương pháp vi
phân tích đã được công nhận, ví dụ như bằng phương pháp hấp thu nguyên tử hoặc
bằng phương pháp quang phổ phát xạ plasma ICP, chất chiết chuẩn bị theo Phụ lục
A, khi hiệu chỉnh theo lượng kim loại của dịch đối chứng, phải chứa không nhiều
hơn 5 mg/lít chì, thiếc, kẽm và sắt. Lượng ca-đi-mi của chất chiết, khi hiệu chỉnh
theo lượng ca-di-mi của dịch đối chứng, phải thấp hơn 0,1 mg/l.
6 Chất bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Dung sai trên dung
tích danh nghĩa
Dung sai trên dung tích phải giống như
được thể hiện trong ISO 17886-1:2017. Bảng 1, hay bơm tiêm dùng để tiêm insulin
phải như thể hiện trong tham khảo TCVN 13375 (ISO 8537), Bảng H.1.
8 Thang chia mức
8.1 Thang đo
Thang đo phải phù hợp với ISO 7886-1:2017,
9.1 hoặc ISO 8537:2016, 5.1.
8.2 Đánh số thang đo
Áp dụng các yêu cầu của ISO 7886-1:1993,
9.2 hoặc TCVN 13375:2021 (ISO 8537:2016), 5.1 nếu thích hợp.
8.3 Vị trí của thang đo
Áp dụng các yêu cầu của ISO
7886-1:2017, 9.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các yêu cầu của ISO 7886-1:2017,
9.3 hoặc TCVN 13375:2021 (ISO 8537:2016), Bảng H.1, ngoại trừ các thang đo liều
cố định.
9 Ống thủy
9.1 Kích thước
Độ dài của ống thủy và thiết kế của đặc
điểm phòng ngừa sử dụng lại phải làm sao để bơm tiêm có dung tích hữu dụng tối
đa được xác định bằng đánh giá rủi ro khi xem xét, ví dụ, loại bỏ bọt khí hoặc
nguy cơ quá liều.
9.2 Vành ống thủy
Áp dụng yêu cầu của ISO 7886-1:2017,
10.2.
10 Bộ chặn thanh đẩy
10.1 Thiết kế
Thiết kế thanh đẩy và nút đẩy của bơm
tiêm phải sao cho ống thủy được giữ trong một bàn tay, có thể dùng ngón tay cái
của bàn tay đó ấn thanh đẩy xuống. Khi thử nghiệm bơm tiêm có lắp sẵn kim theo
Phụ lục B của TCVN 13375 (ISO 8537) hoặc thử nghiệm bơm tiêm không kim theo Phụ
lục B của ISO 7886-1:2017, chặn thanh đẩy không được tình cờ rời ra khỏi thanh
đẩy khi sử dụng bình thường. Độ nhô của thanh đẩy và cấu hình của nút đẩy phải
làm sao để vận hành thanh đẩy một cách thoải mái không gặp khó khăn. Khi vạch
chuẩn của nút chặn thanh đẩy trùng với vạch chia độ bằng 0, chiều dài tối thiểu
của thanh đẩy từ bề mặt của vành ống thủy gần nút đẩy, như trong Hình 1 tối thiểu
là 8 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
a tối thiểu
8mm
Hình 1 - Chiều
dài tối thiểu giữa vành ống thủy và nút đẩy thanh đẩy
10.2 Lắp chặn
thanh đẩy/thanh đẩy trong ống thủy
Đối với những bơm tiêm sử dụng chung,
áp dụng các yêu cầu 13.4 của ISO 7886-1:2017. Đối với bơm tiêm insulin, áp dụng
các yêu cầu 5.7.2 của TCVN 13375 (ISO 8537).
10.3 Vạch chuẩn
Áp dụng 9.4 của ISO 7886-1:2017.
11 Đầu phun bơm
tiêm/kim
11.1 Bơm tiêm có kim lắp sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống kim phải phù hợp với ISO 9626.
11.2 Bơm tiêm với đầu phun dạng Luer
Bơm tiêm với đầu nối côn đực phải phù
hợp với Điều 12 của ISO 7886-1:2017.
12 Tính năng
12.1 Khoảng chết
Khi thử nghiệm xy lanh lắp sẵn kim
theo Phụ lục D của TCVN 13375 (ISO 8537), khoảng chết không được vượt quá các
giới hạn nêu trong 13.1 của ISO 7886-1:2017. Yêu cầu khoảng chết này dành cho
các bơm tiêm không có kim lắp sẵn; đối với các bơm tiêm cung cấp lắp sẵn kim,
phải trừ đi thể tích khoảng chết của kim
12.2 Không có sự rò rỉ khí và chất lỏng
Khi thử nghiệm bơm tiêm lắp sẵn kim
theo Phụ lục E của TCVN 13375 (ISO 8537) và bơm tiêm không kim theo Phụ lục D của
ISO 7886-1:2017, không được có rò rỉ nước qua chặn thanh đẩy hay đệm kín. Giọt
nhỏ giữa các đệm kín không được coi là lỗi.
Khi thử nghiệm bơm tiêm lắp sẵn kim
theo Phụ lục F của TCVN 13375 (ISO 8537) và bơm tiêm không kim theo, Phụ lục B
của ISO 7886-1:2017, phải không có rò rỉ không khí qua chặn thanh đẩy hay đệm
kín, và không được xảy ra giảm chỉ số hiển thị trên áp kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chống rò rỉ phải được chứng
minh dựa trên tính năng ngăn ngừa sử dụng lại.
12.3 Đặc điểm phòng ngừa sử dụng lại
Một khi đặc điểm phòng ngừa sử dụng lại
đã kích hoạt theo hướng dẫn của nhà sản xuất, phải không thể sử dụng lại bơm
tiêm trong các điều kiện sử dụng bình thường, hoặc bởi thử nghiệm theo phương
pháp thử nghiệm nêu trong Phụ lục B.
12.4 Tính năng sau khi chuyển hàng
Phải không có ảnh hưởng đến tính năng của
bơm tiêm khi thử nghiệm theo ASTM D999-01 và ASTM D5276-98.
13 Bao gói
13.1 Bao gói đơn vị và các đơn vị bơm
tiêm độc lập
Áp dụng các yêu cầu 6.1 của TCVN 13375
(ISO 8537).
13.2 Gói nhiều đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3 Bao gói người dùng
Áp dụng các yêu cầu 14.3 của ISO
7886-1:2017.
14 Thông tin được
cung cấp bởi nhà sản xuất
14.1 Quy định chung
Bơm tiêm phải được kèm theo thông tin
đủ để sử dụng an toàn, có tính đến đào tạo và kiến thức của người dùng tiềm
năng. Thông tin sẽ bao gồm danh tính của nhà sản xuất.
14.2 Bơm tiêm
14.2.1 Yêu cầu chung
Áp dụng yêu cầu 15.2.1 của ISO 7886-1:2017.
14.2.2 Bao gói đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) áp dụng yêu cầu 15.3 của ISO 7886-1:2017;
b) ký hiệu “phòng ngừa sử dụng lại”,
nêu trong Hình 2.
14.3 Bao gói đơn vị
14.3.1 Quy định chung
Bao gói đơn vị phải có các thông tin
sau:
a) áp dụng yêu cầu 15.4.1 của ISO 7886-1:2017;
b) ký hiệu “phòng ngừa sử dụng lại”,
nêu trong Hình 2.
14.3.2 Bao gói nhiều đơn vị với bơm
tiêm độc lập
Bao gói nhiều đơn vị phải có các thông
tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) một cảnh báo không đậy lại nắp bảo
vệ kim, hay ký hiệu tương đương;
c) mọi thông tin xử lý, bảo quản và loại
bỏ bơm tiêm;
d) hướng dẫn sử dụng, kể cả các hướng
dẫn thích hợp cho đặc điểm phòng ngừa sử dụng lại phải được thể hiện trên bao
gói hoặc trên một tờ in riêng.
14.4 Bao gói người dùng
14.4.1 Quy định chung
Bao gói người dùng phải có các thông
tin sau:
a) áp dụng yêu cầu 15.5 của ISO 7886-1:2017;
b) ký hiệu “phòng ngừa sử dụng lại”,
nêu trong Hình 2.
14.4.2 Hộp đựng bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) áp dụng yêu cầu 15.6 của ISO
7886-1:2017;
b) ký hiệu “phòng ngừa sử dụng lại”,
nêu trong Hình 2;
c) số lượng đơn vị sản phẩm trong một
hộp bảo quản.
14.5 Phủ bọc để vận chuyển
Nếu không sử dụng hộp đựng bảo quản
nhưng hộp đựng phụ được bọc để vận chuyển, thông tin theo yêu cầu của 14.4.2 phải
được ghi trên lớp bọc hoặc có thể nhìn thấy qua lớp bọc.

Hình 2 - Ký hiệu của ISO
7000-2655 cho “ngăn ngừa sử dụng lại”
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp chuẩn bị các chất chiết
A.1 Nguyên lý
Bơm tiêm, gồm cả kim (nếu cung cấp),
được làm đầy nước để chiết các thành phần hòa tan.
A.2 Thiết bị, dụng cụ và chất thử
A.2.1 Nước cất hay nước khử ion mới, cấp độ 3
theo TCVN 4851 (ISO 3696).
A.2.2 Chọn dụng cụ thủy tinh
borosilicate sử dụng trong phòng thí nghiệm
A.3 Quy trình
A.3.1 Làm đầy nước vào ít
nhất 3 bơm tiêm đến vạch dung tích danh nghĩa (A.2.1), loại bỏ bong bóng nước
và duy trì các bơm tiêm, kể cả kim, ở nhiệt độ
trong vòng
min.
Loại bỏ nước chứa bên trong và kết hợp
chủng trong một bình chứa làm từ thủy tinh borosilicate (A.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(quy
định)
Phương pháp thử nghiệm tính năng phòng ngừa sử
dụng lại
B.1 Nguyên tắc
Để chứng tỏ tính năng phòng ngừa sử dụng
lại được kích hoạt không có khả năng sử dụng lại được, phải sử dụng một máy thử
nghiệm cơ học hoặc thiết bị tạo áp lực để di chuyển thanh đẩy pít tông ra khỏi ống
thủy và ghi lại lực thực hiện. Phương pháp này được sử dụng, trong trường hợp
thích hợp, cho thiết kế bơm tiêm, (xem 14.3).
B.2 Thiết bị/Dụng cụ
B.2.1 Thiết bị để tác dụng một lực dọc
trục lên mức tối đa 100 N khi di chuyển thanh đẩy pít tông với tốc độ
100 mm/min.
B.2.2 Thiết bị để tác dụng một áp suất
ngược khoảng 100 kPa/min, lên tới 300 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1 Thử nghiệm hút
Hút nước vào bơm tiêm, bơm bỏ tất cả
bong bóng nước và kéo thanh đẩy pít tông tới vạch dấu thang đo thể tích danh
nghĩa, sau đó bơm nước ra. Kích hoạt tính năng phòng ngừa sử dụng lại nếu cần
thiết. Thử hút nước lại vào trong bơm tiêm bằng cách tác dụng một lực tăng dần
lên tới tối đa 100 N vào thanh đẩy pít tông hoặc cho đến khi bơm tiêm lại đầy
trở lại.
Nếu bơm tiêm có thể sử dụng lại sau
khi áp một lực hút dưới 100 N, bơm tiêm đã không qua được thử nghiệm.
B.3.2 Áp suất hút (áp suất ngược)
Hút nước vào bơm tiêm thứ hai, loại bỏ
tất cả bong bóng khí và kéo thanh đẩy pít tông tới dấu thang đo thể tích danh
nghĩa, và sau đó bơm nước ra. Kích hoạt tính năng phòng ngừa sử dụng lại nếu cần.
Cho bơm tiêm chịu tác động bởi một áp suất hút tăng dần từ từ với tốc độ khoảng
100 kPa/min và lên tới 300 kPa qua kim tiêm hoặc qua đầu phun Luer, ghi lại đệm
kín chặn thanh đẩy pít tông có thể bị kéo ngược lại trong ống thủy bơm tiêm
không.
Nếu có thể sử dụng lại bơm tiêm sau
khi tạo một áp suất hút dưới 300 kPa, bơm tiêm đã không qua được thử nghiệm.
B.4 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
thông tin sau:
a) viện dẫn Điều 4 của tiêu chuẩn này
(TCVN 13407-4:2021 (ISO 7886-4:2018));
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) lực áp dụng tối đa;
d) áp suất tối đa áp dụng:
e) ngày thử nghiệm;
f) kết luận và kết quả của thử nghiệm.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 7000:2004, Graphic symbols
for use on equipment - Index and synopsis (Các ký hiệu đồ họa sử dụng trên thiết
bị - Danh mục và bản tóm tắt).
[2] ISO 7886-2, Sterile hypodermic
syringes for single use - Part 2: Syringes for use with power-driven syringe
pumps (Bơm tiêm dưới da vô khuẩn sử dụng một lần - Phần 2: Bơm tiêm để sử dụng
cùng với bơm điện).
[3] TCVN 13407-3 (ISO 7886-3), Bơm
tiêm dưới da vô khuẩn sử dụng một lần - Phần 3: Bơm tiêm tự hủy dùng để tiêm chủng
liều cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Các loại bơm tiêm
5 Chất ngoại lai
6 Chất bôi trơn
7 Dung sai trên
dung tích danh nghĩa
8 Thang chia mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Bộ chặn
thanh đẩy
11 Đầu phun bơm tiêm /Kim
12 Tính năng
13 Bao gói
14 Thông tin được cung cấp bởi nhà sản
xuất
Phụ lục A (quy định) Phương pháp chuẩn
bị các chất chiết
Phụ lục B (quy định) Phương pháp thử
nghiệm tính năng phòng ngừa sử dụng lại
Thư mục tài liệu tham khảo