TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13387-2-67:2021
ISO
80601-2-67:2020
THIẾT BỊ ĐIỆN Y TẾ - PHẦN 2-67: YÊU CẦU RIÊNG VỀ AN TOÀN
CƠ BẢN VÀ TÍNH NĂNG THIẾT YẾU CỦA THIẾT BỊ DUY TRÌ OXY
Medical
electrical equipment - Part 2-67: Particular
requirements for basic safety and essential performance of oxygen-conserving
equipment
Lời nói đầu
TCVN 13387-2-67:2021 hoàn toàn
tương đương với IEC 80601-2-67:2020;
TCVN 13387-2-67:2021 do Viện Trang
thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần lớn thầy thuốc lâm sàng kê điều trị oxy lưu
lượng thấp như cung cấp oxy lưu lượng liên tục (CFO) theo l/min. Các hệ thống
CFO cung cấp oxy mà không quan tâm đến nhịp thở hay kiểu thở của bệnh nhân. Bên
ngoài cơ sở chăm sóc sức khỏe, việc cung cấp điều trị CFO
thường là một sự chi phí đáng kể và có thể hạn chế tính cơ động của bệnh nhân đến
các hệ thống cung cấp oxy cố định ở gần. Để hỗ trợ tính cơ động, bệnh nhân có thể
sử dụng CFO từ hệ thống chứa oxy lỏng hay khí oxy nén xách tay với dung tích chứa
hạn chế do vậy có thể hạn chế thời gian và các hoạt động của bệnh nhân khi ở
cách xa nguồn cấp oxy cố định.
Thiết bị duy trì cung cấp oxy bổ sung
theo cách sử dụng tiết kiệm trong khi vẫn duy trì được trạng thái bão hòa oxy
máu động mạch (SaO2) trong sinh
hoạt hàng ngày. Thiết bị duy trì cung cấp oxy bổ sung không giống CFO ở chỗ dòng khí
oxy điều trị chỉ được cấp ở pha hít vào của chu kỳ thở, khi đó oxy nhiều khả năng nhất
đến được phế nang. Trong cả pha thở ra và pha dừng của chu kỳ thở, dòng oxy
cung cấp dừng lại, do vậy giảm thiểu sự lãng phí. Do dòng khí trong một thời
gian tạo ra một dung tích, do vậy liều oxy cung cấp ngắt quãng bởi thiết bị duy
trì thường được trình bày là một dung tích khí. Điều trị sử dụng thiết bị duy
trì so với điều trị CFO đem lại chi phí vận hành thấp hơn và kéo dài hơn thời
gian điều trị ngoại trú so với bệnh nhân sử dụng cùng dung tích chứa CFO.
Hoạt động của thiết bị duy trì từ các
nhà sản xuất khác nhau có thể khác nhau ở cơ chế cung cấp liều, dẫn đến sự khác nhau
trong điều trị oxy đến bệnh nhân. Việc sử dụng các ghi nhãn số CFO cho các cài
đặt liều trên thiết bị duy trì có thể không tương quan trực tiếp với các cài đặt
CFO và có thể dẫn đến
sự hiểu nhầm lưu lượng và dung tích khí cung cấp cho một bệnh
nhân cụ thể. Điều này có thể dẫn đến việc thiết lập bệnh nhân và cung cấp điều
trị không đúng ở tất cả nhịp thở và kiểu thở so với CFO.
Do những khác biệt ở sự cung cấp,
cài đặt và ghi nhãn so với điều trị CFO, việc sử dụng thiết bị duy trì đòi hỏi
sự chuẩn độ bệnh nhân
để xác định các cài đặt đúng cần thiết cho việc cung cấp nồng độ bão hòa SaO2 thỏa đáng
cho các kiểu thở của bệnh
nhân.
Trong tiêu chuẩn này, các kiểu in sau
được sử dụng:
- yêu cầu và định nghĩa: kiểu Roman;
- các thông số kỹ thuật và thuật ngữ
được xác định trong Điều 3 của tiêu chuẩn chung, trong tiêu chuẩn cụ thể này hoặc như
đã lưu ý: kiểu chữ nghiêng; và
- tài liệu thông tin xuất hiện bên
ngoài bảng, chẳng hạn như ghi chú, ví dụ và tài liệu tham khảo: ở cỡ chữ nhỏ
hơn.
Văn bản quy chuẩn của bảng cũng ở cỡ chữ nhỏ hơn.
Khi đề cập đến cấu trúc của tiêu chuẩn
này, thuật ngữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- “điều phụ” có nghĩa là một phần nhỏ
được đánh số của một mệnh đề (ví dụ: 201.7, 201.8 và 201.9 đều là điều phụ của
Điều 201).
Các tham chiếu đến các điều trong tiêu
chuẩn này được đặt trước từ "Điều", sau đó là số điều. Các tham chiếu
đến các điều khoản phụ trong tài liệu cụ thể này chỉ là số.
Trong tiêu chuẩn này, liên từ
“hoặc” được sử dụng như một “bao hàm hoặc” vì vậy một câu lệnh là đúng nếu bất
kỳ sự kết hợp nào của các điều kiện là đúng.
Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, động
từ phụ trợ:
- “phải” có nghĩa là sự phù hợp
với một yêu cầu hoặc một thử nghiệm là bắt buộc để phù hợp với tiêu chuẩn này;
- "nên" có nghĩa là sự phù hợp
với yêu cầu hoặc thử nghiệm được khuyến nghị nhưng không
- bắt buộc đối với sự phù hợp với tiêu
chuẩn này;
- "có thể" được sử dụng để
mô tả một sự cho phép (ví dụ: cách cho phép để đạt được sự phù hợp với một yêu
cầu hoặc thử nghiệm;
- "có thể" được sử
dụng để mô tả một sự có thể hoặc khả năng; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C có hướng dẫn về các yêu cầu
đánh dấu và ghi nhãn trong tiêu chuẩn này.
Phụ lục D bao gồm một bản tóm tắt các
ký hiệu được tham chiếu trong tiêu chuẩn này.
Dấu hoa thị (*) là ký tự đầu tiên của
tiêu đề hoặc ở đầu đoạn văn
hoặc tiêu đề bảng cho biết hướng dẫn hoặc cơ sở lý luận liên quan đến mục đó
trong Phụ lục AA.
THIẾT BỊ ĐIỆN
Y TẾ - PHẦN 2-67: YÊU CẦU RIÊNG VỀ AN TOÀN CƠ BẢN VÀ TÍNH NĂNG THIẾT YẾU CỦA
THIẾT BỊ DUY TRÌ OXY
Medical
electrical equipment - Part 2-67: Particular
requirements for basic safety and essential performance of oxygen-conserving
equipment
201.1 *Phạm
vi áp dụng, mục tiêu và các tiêu chuẩn liên quan
Áp dụng IEC 60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:20201,
Điều 1, ngoại trừ như sau:
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn chung là IEC 60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7303-1:2009 (IEC
60601-1:2005)+AMD1:2012, 1.1 được
thay thế bằng:
Tiêu chuẩn này quy định sự an toàn cơ
bản và tính năng thiết yếu của thiết bị duy trì (sau đây được gọi là thiết bị),
kết hợp với các phụ kiện của nó dùng để tiết kiệm oxy cung cấp bằng cách cung cấp
khí oxy ngắt quãng và đồng
bộ hóa với chu kỳ thở của bệnh
nhân, khi sử dụng ở môi trường chăm sóc
sức khỏe tại nhà. Thiết bị duy trì thường được sử dụng bởi người vận
hành không chuyên.
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị duy trì cũng được
sử dụng ở các cơ sở
chăm sóc sức khỏe chuyên nghiệp.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho
thiết bị duy trì được kết hợp với thiết bị khác.
VÍ DỤ: Thiết bị duy trì kết hợp với một
bộ điều tiết áp suất, một thiết bị tạo oxy cá nhân hay một thiết bị chứa oxy lỏng.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho những
phụ kiện mà nhà sản xuất dự định sử dụng để kết nối với thiết bị duy trì, trong
đó các đặc điểm của những phụ kiện đó có thể ảnh hưởng đến sự an toàn cơ sở hay
tính năng thiết yếu của thiết bị duy trì.
Tiêu chuẩn này làm rõ sự khác biệt
trong hoạt động của các mô hình thiết bị duy trì khác nhau, cũng như giữa hoạt
động của thiết bị duy trì và thiết bị oxy dòng chảy liên tục, bằng cách yêu cầu
kiểm tra tính
năng tiêu chuẩn và dán nhãn.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các thiết
bị y tế chủ động (ví dụ: các thiết bị y tế chạy bằng khí nén hoặc điện) và
không áp dụng cho các thiết bị y tế không chủ động (ví dụ: ống thở mũi).
Nếu một điều hay điều nhỏ dự kiến chỉ
áp dụng riêng cho thiết bị điện y tế (ME-Medical electrical) hay chỉ cho hệ thống
ME thì tiêu đề và nội dung của điều hay điều nhỏ đó sẽ nói như vậy. Nếu không
phải trường hợp như vậy, điều hay điều nhỏ áp dụng cho cả thiết bị ME và các hệ
thống ME nếu liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Xem thêm 4.2 của TCVN
7303-1:2009 (IEC
60601-1:2005)+AMD1:2012.
201.1.2 Mục
tiêu
TCVN 7303-1:2009 (IEC 60601-1:2005),
1.2. được thay thế bằng:
Mục tiêu của tiêu chuẩn này là thiết lập
các yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu cho thiết bị duy trì
(như định nghĩa trong 201.3.201) và các phụ kiện của nó.
CHÚ THÍCH 1: Các phụ kiện được bao gồm
vì chúng có thể có tác động đáng kể lên sự an toàn cơ sở và tính năng thiết yếu
của thiết bị.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này đã được soạn
thảo để đề cập đến các nguyên tắc thiết yếu liên quan và hướng dẫn ghi nhãn của
Diễn đàn Cơ quan Quản lý Thiết bị
Y tế Quốc tế (IMDRF) như được chỉ ra trong Phụ lục BB.
CHÚ THÍCH 3: Tiêu chuẩn này đã được chuẩn bị để
đề cập đến các nguyên tắc thiết yếu có liên quan về an toàn và tính năng của
ISO 16142-1:2016 như được chỉ ra trong Phụ lục CC.
CHÚ THÍCH 4: Tiêu chuẩn này đã được
chuẩn bị để đề cập đến tính năng và an toàn chung có liên quan yêu cầu của quy
định Châu Âu (EU) 2017/745 [10] như được chỉ ra trong Phụ
lục DD.
201.1.3. Các
tiêu chuẩn liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60601-1-2 + AMD1: 2020 và IEC
60601-1-6 + AMD1: 2013 + AMD2: 2020 áp dụng như được sửa đổi trong Điều
202 và 206 tương ứng. Không áp dụng IEC 60601-1-3: 2008 + AMD1: 2013. Tất cả
các tiêu chuẩn liên quan khác đã được công bố trong loạt IEC 60601-1 đều được
áp dụng như đã được công bố.
201.1.4 Tiêu
chuẩn riêng
Thay thế:
Trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7303 (IEC
60601), các tiêu chuẩn riêng xác định các yêu cầu cơ bản về an toàn và tính
năng thiết yếu, và có thể sửa đổi, thay thế hoặc
loại bỏ các yêu cầu có trong tiêu chuẩn chung và các tiêu chuẩn liên quan phù hợp
với thiết bị ME cụ thể đang được xem xét.
Yêu cầu của tiêu chuẩn riêng có sự ưu
tiên hơn so với tiêu chuẩn chung.
Tóm tại, TCVN 7303-1:2009 (IEC
60601-1:2005)+AMD1:2012+AMD2 có liên quan trong tiêu chuẩn riêng này với tư
cách là tiêu chuẩn chung. Các tiêu chuẩn liên quan có liên quan bởi số tài liệu.
Việc đánh số các điều và điều nhỏ của
tiêu chuẩn riêng này tương ứng với việc đánh số của tiêu chuẩn chung kèm
theo số đầu “201” (chẳng hạn 201.1 trong tiêu chuẩn này đề cập đến nội dung của
Điều 1 của tiêu chuẩn chung), hoặc với việc đánh số của tiêu chuẩn liên quan áp
dụng với tiền số “20x” trong đó x là các số cuối của số tài liệu tiêu chuẩn
liên quan (ví dụ, 202.4 trong tài liệu riêng này đề cập đến nội dung Điều 4 của
tiêu chuẩn liên quan IEC 60601-1-2; 206.4 trong tiêu chuẩn riêng này đề cập đến
nội dung Điều 4 của tiêu chuẩn liên quan IEC 60601-1-6,v.v.). Những thay đổi phần
nội dung của tiêu chuẩn chung được nêu rõ bằng các từ sau:
- “thay thế” có nghĩa là điều hay điều
nhỏ của tiêu chuẩn chung hay tiêu chuẩn liên quan áp dụng được thay thế hoàn
toàn bằng nội dung của tiêu chuẩn này.
- “bổ sung” có nghĩa là
nội dung của tiêu chuẩn này được bổ sung vào các yêu cầu của tiêu chuẩn chung
hoặc tiêu chuẩn liên quan áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều khoản phụ, hình vẽ và bảng bổ sung
cho tiêu chuẩn chung được đánh số bắt đầu từ 201.101. Tuy nhiên, do các định nghĩa
trong tiêu chuẩn chung được đánh số từ 3.1 đến 3.147, các định nghĩa bổ
sung trong tiêu chuẩn này được
đánh số bắt đầu từ 201.3.201. Các phụ lục bổ sung được ký hiệu cái chữ AA, BB, v.v.,
và các chi tiết bổ sung ký hiệu là aa), bb), v.v.
Những điều khoản phụ, hình và bảng
thêm vào một tiêu chuẩn liên quan được đánh số bắt đầu từ 20x trong đó “x” là số
của tiêu chuẩn liên quan, chẳng hạn 202 cho IEC 60601-1-2, 206 cho IEC 60601-1-6.
Chữ “tiêu chuẩn này” sử dụng để tham
tham khảo tiêu chuẩn chung, mọi tiêu chuẩn liên quan áp dụng và tiêu chuẩn
riêng này cùng nhau.
Trong trường hợp không có điều hay điều
nhỏ tương ứng trong tiêu chuẩn này, áp dụng điều hay điều nhỏ của tiêu chuẩn
chung hoặc tiêu chuẩn liên quan áp
dụng, cho dù có thể không liên quan, mà không cần sửa đổi. Trong trường hợp dự
định không áp dụng điều nào đó của tiêu chuẩn chung hay tiêu chuẩn liên quan, mặc
dù có liên quan, một công bố cho điều đó được nêu trong tiêu chuẩn này.
201.2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Áp dụng IEC 60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020,
Điều 2 ngoại trừ như sau:
Thay thế:
TCVN 6916-1 (ISO 15223-1), Trang
thiết bị y tế - Ký hiệu sử dụng với nhãn trang thiết bị y tế, ghi nhãn và cung
cấp thông tin - Phần 1: Yêu cầu chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6293:1997 (ISO 32:1977), Chai
chứa khí - Chai chứa khí dùng trong y tế - Ghi nhãn để nhận biết khí chứa.
TCVN 8582:2010 (ISO 14937:2009), Tiệt
khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Yêu cầu chung đối với đặc tính của tác nhân
tiệt khuẩn, triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá
trình tiệt khuẩn thiết bị y tế.
TCVN ISO 9000:2015 (ISO 9000:2015), Hệ
thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng.
TCVN 7303-1:2009 (IEC 60601-1: 2005) +
AMD1: 2012 + AMD2: 2020, Thiết bị điện y tế - Phần 1: Yêu cầu chung về an
toàn cơ bản và hiệu suất thiết yếu.
ISO 5359:2014+Amd.1:2017, Low-pressure
hose assemblies for use with medical gases (Khối đầu nối áp lực thấp sử dụng
cho khí y tế)
ISO 10524-1:2018, Pressure regulators
for use with medical gases - Part 1: Pressure
regulators and pressure regulators with flow-metering devices (Bộ điều áp dùng
cho khí y tế - Phần 1: Độ điều áp và bộ điều áp có thiết bị đo lưu lượng).
ISO 10524-3:2019, Pressure regulators
for use with medical gases - Part 3: Pressure
regulators integrated with cylinder valves (VIPRs) (Bộ điều áp dùng cho khí y tế
- Phần 3: Bộ điều áp tích hợp van xy lanh (VIPRs)).
ISO 7396-1:2016, Medical gas
pipeline systems - Part 1:
Pipeline systems for compressed medical gases and vacuum (Hệ thống đường ống
khí y tế - Phần 1: Hệ thống đường ống cho khí nén y tế và chân không).
ISO 7000, Graphical symbols for use
on equipment - Registered symbols (Ký hiệu đồ họa sử dụng trên thiết bị - Các
ký hiệu đã đăng ký).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 17664:2017, Processing of
health care products - Information to be provided by the medical device
manufacturer for the processing of medical devices (Xử lý các sản phẩm chăm sóc
sức khỏe - Thông tin được cung cấp bởi nhà sản xuất trang thiết bị y tế để xử
lý trang thiết bị y tế).
ISO 18562-1:2017, Biocompatibility
evaluation of breathing gas pathways in healthcare applications - Part 1:
Evaluation and testing within a risk management process (Đánh giá tính tương
thích sinh học của đường dẫn khí thở trong các ứng dụng chăm sóc sức khỏe - Phần
1: Đánh giá và thử nghiệm trong quy trình quản lý rủi ro).
ISO 19223:2019, Lung ventilators
and related equipment - Vocabulary and semantics (Máy thở phổi và
thiết bị liên quan - Từ vựng và ngữ nghĩa).
ISO 80369-1:2018, Small-bore
connectors for liquids and gases in healthcare applications - Part 1: General
requirements (Các đầu nối nòng nhỏ dùng cho chất lỏng và khí trong các ứng dụng chăm sóc
sức khỏe - Phần 1: Yêu cầu chung).
ISO 80601-2-74:2017, Medical
electrical equipment - Part 2-74: Particular requirements for basic
safety and essential performance of respiratory humidifying equipment (Thiết bị
điện y tế - Phần 2-74: Yêu cầu cụ thể về an toàn cơ bản và hiệu suất thiết yếu
của thiết bị làm ẩm hô hấp).
IEC 62366-1:2015, Medical devices - Part 1:
Application of usability engineering to medical devices (Trang thiết bị y tế - Phần 1: Ứng
dụng kỹ thuật khả năng sử dụng cho các thiết bị y tế)
EN 13544-2:2002 + AMD1: 2009, Respiratory
therapy equipment - Part 2:
Tubing and connectors (Thiết bị trị liệu hô hấp - Phần 2: Ống và đầu nối).
201.3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN ISO 9000:2015 (ISO 9000:2015); ISO
7396-1:2016; ISO 16142-1:2016, ISO 17664:2017, ISO 18562-1:2017, ISO
19223:2019, ISO 80369-1:2018, ISO 80601-2-74:2017, TCVN 7303-1:2009 (IEC
60601-1:2005)+AMD1:2012+AMD2:2020,IEC 60601-1-2:2014, IEC
60601-1-6:2010+AMD1:2013+AMD2:2020, IEC 60601-1-8:2006+AMD1:2012+AMD2:2020, IEC
60601-1-11:2015, IEC 62366-1:2015 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung:
201.3.201
Thiết bị duy trì (conserving
equipment)
Thiết bị điện y tế dự định duy trì oxy
bổ sung bằng cách cung cấp khí không liên tục và đồng bộ với chu kỳ hô hấp của
bệnh nhân.
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị duy trì oxy có
thể hoạt động bằng điện hay khí nén.
201.3.202
Thiết bị duy trì có chức năng theo dõi (conserving
equipment with monitoring funtion)
Thiết bị duy trì phù hợp sử dụng
với bệnh nhân trong đó việc theo dõi sự cung cấp oxy qua thiết bị duy trì được
chỉ thị
201.3.203
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần hay phụ kiện qua đó dòng
khí chỉ được di chuyển theo một hướng để hoạt động đúng hay an toàn cho bệnh
nhân
[Nguồn: ISO 4135, định nghĩa 3.1.4.13,
sửa đổi
- thay đổi: ‘phải là’ thành ‘là’]
201.4 Yêu cầu
chung
Áp dụng TCVN 7303-1:2009 (IEC
60601-1:2005)+AMD1:2012, Điều 4 ngoại trừ:
201.4.3 Tính năng thiết
yếu
Áp dụng TCVN 7303-1:2009 (IEC
60601-1:2005)+AMD1:2012, 4.3. ngoại trừ:
Điều khoản phụ bổ sung:
201.4.3.101* Yêu cầu bổ
sung về tính năng thiết yếu
Những yêu cầu bổ sung về tính năng thiết
yếu tìm thấy ở các phần phụ
liệt kê trong Bảng 201.101.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
Điều
Đối với thiết bị duy trì kèm theo chức
năng theo dõi, liều oxy cung cấp, trong cả trạng thái bình thường hay trạng
thái đơn lỗi, đều trong phạm vi độ chính xác đã nêu trong hướng dẫn sử dụng
201.12.1.101a
hay sự tạo ra một trạng thái báo động
201.12.4.101
gây ra trạng thái báo động không tín hiệu
201.12.4.102
trạng thái báo động hỏng nguồn cấp
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị khác không phải thiết
bị duy trì kèm chức năng theo dõi, liều oxy cung cấp trong trạng thái bình thường
trong phạm vi độ chính xác đã nêu
trong hướng dẫn sử dụng
201.12.1.
101a
hay một chỉ báo hoạt động bất thường
a Điều
202.8.1.101 cho biết các phương pháp đánh giá lượng oxy cung cấp như là các
tiêu chí chấp nhận theo
các thử nghiệm cụ thể cần thiết bởi tiêu chuẩn này.
201.4.6 *Thiết bị điện
y tế hay các phần của hệ thống điện y tế tiếp xúc với bệnh
nhân
Sửa đổi bổ sung (thêm vào cuối 4.6 trước
đoạn kiểm tra sự phù hợp)
aa) Thiết bị duy trì hay
các phần hoặc phụ kiện của nó có thể đến tiếp xúc với bệnh nhân cần tuân thủ
các yêu cầu đối với các phần ứng dụng theo điều này (nghĩa là Điều 4.6 của tiêu
chuẩn chung).
201.4.11.101 *Yêu cầu bổ
sung đối với đầu vào khí nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thiết bị duy trì với đầu nối đầu
vào oxy có thể tiếp cận bởi người vận hành, như quy định trong 201.101.1:
1) cần hoạt động và đáp ứng các yêu cầu
của tiêu chuẩn này trong toàn bộ phạm vi định mức của áp suất đầu vào và
2) không được gây ra một rủi ro không
chấp nhận được trong trạng thái đơn lỗi 1000 kPa.
b) Thiết bị duy trì với đầu nối đầu
vào oxy có thể tiếp cận được bởi người vận hành phù hợp với 5.8 của ISO
80369-1:2018 không được gây ra một rủi ro không chấp nhận được trong trạng thái
đơn lỗi áp suất đầu vào gấp hai
lần định mức tối đa.
CHÚ THÍCH 1: Có thể cần các bộ điều tiết
áp suất bên trong để hỗ trợ trạng thái đơn lỗi áp suất đầu vào tối đa cũng như
phạm vi định mức áp suất đầu vào.
CHÚ THÍCH 2: Trong trạng thái đơn lỗi
áp suất quá mức, khí oxy vẫn cần tiếp tục cung cấp cho bệnh nhân. Trong điều kiện
này lưu lượng khí oxy từ thiết bị duy trì có thể ra khỏi đặc tính kỹ thuật của
nó.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm chức
năng trong sử dụng bình thường và trong trạng thái bình thường với các cài đặt
vận hành bất lợi nhất, bằng thử nghiệm chức năng trong trạng thái đơn lỗi và
kiểm tra hồ sơ quản lý rủi ro.
201.4.11.101.2 Yêu cầu về
tính tương thích
Nếu định kết nối một thiết bị duy trì
với một hệ thống đường ống dẫn khí y tế phù hợp với ISO 7396-1:2016, thì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) trong trạng thái bình thường:
1) lưu lượng đầu vào trung bình tối đa 10 s cần thiết
bởi thiết bị duy trì phải
không vượt quá 60 l/min ở áp suất 280
kPa, đo tại cửa khí vào; và
2) lưu lượng đầu vào tức thời không được
vượt quá 200 l/min lấy trung bình trong vòng 3 s, hoặc
3) tài liệu kèm theo cần cho biết:
i) lưu lượng đầu vào trung bình tối đa 10 s cần
thiết bởi thiết bị duy
trì tại áp suất 280 kPa, đo tại cửa khí vào;
ii) lưu lượng đầu vào tức thời tối đa lấy
trung bình trong 3 s cần thiết bởi thiết bị duy trì tại áp suất 280 kPa, đo tại
cửa khí vào, và
iii) một cảnh báo “Cảnh báo: Thiết bị duy
trì này là thiết bị lưu lượng cao và chỉ nên kết nối với một hệ thống lắp đặt
đường ống có sử dụng hệ số đa dạng cho phép cung cấp lưu lượng cao theo chỉ định
ở đầu ra và tránh vượt quá lưu lượng thiết kế đường ống, do đó giảm thiểu rủi
ro thiết bị duy trì cản trở hoạt động của
thiết bị bên cạnh”.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm chức
năng trong sử dụng bình thường và trong trạng thái bình thường với các cài đặt
vận hành bất lợi nhất và bằng kiểm tra các tài liệu kèm theo.
VÍ DỤ: Sự tiêu thụ khí dẫn động cao nhất,
sự cung cấp khi cao nhất, nếu cung cấp, sự tiêu thụ khí định mức cao nhất tại mọi
đầu ra nguồn cấp khí.”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.4.101 *Thiết bị điện
y tế kết hợp với thiết bị khác
Thiết bị duy trì được kết hợp với thiết
bị khác phải phù hợp với:
a) tiêu chuẩn này; và
b) các yêu cầu áp dụng từ tiêu chuẩn đối
với thiết bị khác.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
báo cáo thử nghiệm liên quan để biết các yêu cầu áp dụng từ tiêu chuẩn cho các
thiết bị khác.
201.5 Yêu cầu
chung về thử nghiệm thiết bị điện y tế
Áp dụng IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, Điều 5, ngoại trừ:
Bổ sung:
201.5.101 Yêu cầu bổ
sung cho các yêu cầu chung về thử nghiệm thiết bị điện
y tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Để thử nghiệm, thiết bị duy trì cần
được kết nối với một nguồn cung cấp khí như quy định cho sử dụng bình thường,
ngoại trừ có thể thay thế oxy cấp độ công nghiệp cho oxy y tế tương đương nếu
thích hợp hoặc khi có chỉ định khác.
b) Khi sử dụng một chất khí thay thế,
cần chú ý cẩn thận đảm bảo rằng:
1) khí thử nghiệm có nồng độ oxy tối
thiểu,;
2) lượng nước tối đa và;
3) lượng dầu tối đa quy định trong sử
dụng bình thường.
201.5.101.2 *Đặc tính
lưu lượng chất khí
Trong tiêu chuẩn này, các yêu cầu về
lưu lượng và dung tích đối với chất khí cung cấp đến thiết bị duy trì và chất
khí cung cấp đến bệnh nhân đều thể hiện giống như nếu nó được thử nghiệm trong
các điều kiện nhiệt độ, áp suất khô tiêu chuẩn (STPD).
CHÚ THÍCH: Để phù hợp với
tiêu chuẩn này, STPD là 101,3 kPa ở nhiệt độ hoạt động 20 °C, khô.
Hiệu chỉnh tất cả các phép đo thử nghiệm
tới STPD nếu
thích
hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Để phù hợp với tiêu chuẩn này, các
độ dung sai công bố trong tài liệu kèm theo cần bao gồm độ không đảm bảo của
phép đo đã sử dụng để xác định đặc tính kỹ thuật.
b) Nhà sản xuất phải công bố độ không
đảm bảo đo của từng dung sai được công bố trong mô tả kỹ thuật.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
hướng dẫn sử dụng và mô tả kỹ thuật.
201.6 Phân
loại thiết bị điện y tế và hệ thống điện y tế
Áp dụng IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, Điều 6.
201.7 *Nhận
biết thiết bị điện y tế, ghi nhãn và tài liệu
Áp dụng IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, Điều 7, ngoại trừ;
201.7.1.2 *Tính rõ ràng
dễ nhìn của ghi nhãn
Áp dụng IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, 7.1.2 ngoại trừ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay thế “1 m” bằng “1 m và đối với
thiết bị điện y tế mang trên người 0,4 m”.
201.7.2.2 Nhận dạng
Áp dụng IEC 60601-1:2005 + AMD1:2012,
7.2.2, ngoại trừ:
Sửa đổi (thay thế gạch đầu dòng thứ tư
của đoạn đầu tiên):
- ngày sản xuất hoặc ngày sử dụng.
Điều bổ sung:
201.7.2.4.101 Yêu cầu bổ
sung đối với phụ kiện
a) Các phụ kiện cung cấp rời cần:
1) đáp ứng các yêu cầu của 201.7.2.101
và ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nếu việc ghi nhãn phụ kiện là không
thực tế, thông tin này cần
được đặt ở hướng dẫn sử dụng.
CHÚ THÍCH: Nhà sản xuất phụ kiện có thể
là nhà sản xuất
thiết bị duy trì hoặc một tổ chức khác (“nhà sản xuất bên thứ ba”, nhà cung cấp
dịch vụ chăm sóc sức khỏe hoặc nhà cung cấp thiết bị y tế lâu dài) và tất cả
các tổ chức này phải xác minh sự phù hợp với yêu cầu này. Yêu cầu bổ sung được
tìm thấy trong 201.102.
Kiểm tra sự phù hợp bằng kiểm tra trực
quan và kiểm tra hồ sơ quản lý rủi ro về mọi hạn chế hay ảnh hưởng có hại của
phụ kiện.
201.7.2.13.101 Những yêu cầu
bổ sung cho các ảnh hưởng sinh lý học
a) Mọi thành phần chứa cao su tự nhiên
trong đường dẫn khí hay phụ kiện cần được ghi nhãn là chứa cao su.
b) Sự ghi nhãn như vậy cần dễ nhìn thấy
một cách rõ ràng.
c) Có thể sử dụng ký hiệu ISO
7000-2725 hoặc ký hiệu 5.4.5 từ TCVN 6916 (ISO 15223-1) (Bảng 201.D.1.101, ký
hiệu 4).
d) Hướng dẫn sử dụng cũng phải mô tả mọi
thành phần chứa cao su tự nhiên.
Kiểm tra sự phù hợp bằng quan sát trực
quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các bao bì phải ghi nhãn dễ nhìn:
1) một mô tả các nội dung bên trong.
2) một tham khảo nhận diện lô, loại
hay số sêri.
i) Ký hiệu ISO 7000-2492 hoặc từ ký hiệu
5.1.5 từ TCVN 6916 (ISO 15223-1) (Bảng 201.D.1.101, ký hiệu 1) có thể sử dụng
cho lô.
ii) Ký hiệu ISO 7000-2493 hoặc từ ký
hiệu 5.1.6 từ TCVN 6916 (ISO 15223-1) (Bảng 201.D.1.101, ký hiệu 2) có thể sử dụng
cho loại.
iii) Ký hiệu ISO 7000-2498 hoặc từ ký
hiệu 5.1.7 từ TCVN 6916 (ISO 15223-1) (Bảng 201.D.1.101, ký hiệu 3) có thể sử dụng
cho số sêri.
3) đối với các bao bì chứa mủ cao su tự
nhiên,
i) có chữ “LATEX” hoặc
ii) ký hiệu ISO 7000-2725 hoặc từ ký
hiệu 5.4.5 từ TCVN 6916 (ISO 15223-1) (Bảng 201.D.1.101, ký hiệu 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Bao bì bảo vệ phải duy trì tính
toàn vẹn và sạch sẽ của sản phẩm bên trong.
d) Đối với các phụ kiện được thiết kế
để tiệt trùng trước khi sử dụng:
1) bao bì bảo vệ phải phù hợp, có tính
đến phương pháp khử khuẩn do nhà sản xuất chỉ định; và
2) bao bì bảo vệ phải giảm thiểu
nguy cơ nhiễm vi sinh vật.
Kiểm tra sự phù hợp bằng quan sát trực
quan.
201.7.2.101 Yêu cầu bổ
sung cho ghi nhãn trên mặt ngoài của thiết bị điện y tế hay các phần của thiết
bị điện y tế
a) Ghi nhãn thiết bị điện y tế, các phần
hay phụ kiện của nó cần dễ nhìn.
b) Ghi nhãn thiết bị điện y tế, các phần
hay phụ kiện của nó cần bao gồm
thông tin sau:
1) mọi hướng dẫn bảo quản, vận chuyển
và vận hành cụ thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nếu áp dụng, ghi nhãn thiết bị điện
y tế có thể tiếp cận được bởi người vận hành, các phần hay phụ kiện của nó cần nhìn thấy dễ
dàng và bao gồm thông tin sau:
1) đối với các đầu vào khí cụ thể,
i) tên chất khí hay ký hiệu hóa học đối
với oxy phù hợp với ISO 5359:2014+Amd.1:2017;
ii) mã màu riêng cho khí oxy phù hợp với
TCVN 6293:1997 (ISO 32:1977), nếu sử dụng mã màu.
VÍ DỤ: Đối với các bộ kiểm soát lưu lượng,
các ống dẫn mềm, bình trụ đựng khí.
CHÚ THÍCH: Ở một số nước,
sử dụng mã màu khác.
2) một mũi tên chỉ báo hướng dòng khí
đối với các thành phần nhạy hướng dòng có thể tháo được bởi người vận hành mà
không cần sử dụng công cụ.
d) Bất chấp các yêu cầu b) và c), nếu
kích thước của thiết bị, bộ phận hoặc phụ kiện thiết bị điện y tế, hoặc bản
chất của vỏ bọc của nó không cho phép dán các nhãn này, thì các dấu còn lại phải
được đưa vào hướng dẫn sử dụng.
e) Việc ghi nhãn bộ kiểm soát cung cấp
oxy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) có thể là những cài đặt tối thiểu
và tối đa rõ ràng hiển nhiên trước mặt người vận hành.
Kiểm tra sự phù hợp bằng quan sát trực
quan.
201.7.4.3 *Đơn vị đo
lường
Áp dụng IEC 60601-1:2005+AMD1:2012,
7.4.3, ngoại trừ:
Sửa đổi bổ sung (thêm vào dưới
cùng thành một dòng mới trong Bảng 1):
Thể tích khí và các đặc tính dòng đối
với chất khí cung cấp cho thiết bị duy trì cần được thể hiện ở STPD
(điều kiện nhiệt độ, áp suất, khô tiêu chuẩn).
CHÚ THÍCH: Để phù hợp với tiêu chuẩn
này, STPD là 101,3 kPa ở nhiệt độ hoạt
động 20 °C, khô.
201.7.9.1 Yêu cầu chung
bổ sung
Áp dụng IEC 60601-1:2005+AMD1:2012,
7.9.1, ngoại trừ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tên hay tên thương mại và địa chỉ của:
- nhà sản xuất, và
- trong trường hợp nhà sản xuất không
có địa chỉ ở nơi sử dụng sản phẩm, đại diện thẩm quyền ở nơi sử dụng
sản phẩm,
tới tổ chức chịu trách nhiệm có thể
tham khảo;
aa) Đối với thiết bị duy trì có chức năng theo
dõi, hướng dẫn sử dụng phải công bố rằng thiết bị duy trì phù hợp để sử dụng
cho những bệnh nhân có chỉ định theo dõi cung cấp oxy qua thiết bị duy
trì.
201.7.9.2 Hướng dẫn sử
dụng
Áp dụng IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, 7.9.2, ngoại trừ:
Điều bổ sung:
201.7.9.2.1.101 Những yêu cầu
chung bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tóm tắt đặc điểm kỹ thuật sử dụng
(xem IEC 62366-1:2015);
b) nếu thiết bị duy trì, các phần hoặc
phụ kiện của nó có chỉ định sử dụng một lần và thông tin về các đặc điểm đã biết, các
yếu tố kỹ thuật đã biết tới nhà sản xuất có thể gây ra rủi ro nếu sử dụng lại
thiết bị duy trì hay các phần hoặc phụ kiện của nó;
c) một mô tả các nguyên lý hoạt động của
thiết bị duy trì, bao gồm các nguyên lý định liều lượng oxy, định giờ, khởi động
và cài đặt sau đó;
d) nếu được cung cấp một cơ chế kiểm
soát độ nhạy bằng tay, các hướng dẫn cách thức hiệu chỉnh cơ chế kiểm soát đó để
có được sự phát hiện thở tối ưu;
e) biểu đồ nén khí của thiết bị duy
trì, bao gồm cả một biểu đồ cho các bộ phận có thể tháo rời bởi người
vận hành được cung cấp kèm theo hay khuyến nghị trong hướng dẫn sử dụng;
f) một công bố rằng tổ chức có trách
nhiệm:
1) nên đảm bảo sự tương thích của thiết
bị duy trì và tất cả các phần và phụ kiện sử dụng để kết nối với
bệnh nhân trước khi sử dụng;
2) nên đảm bảo rằng các cài đặt cung cấp
oxy đã được xác định và ghi lại riêng cho bệnh nhân cùng với cấu
hình của thiết bị sử dụng, kể cả các phụ kiện, và
3) nên đánh giá lại định kỳ sự hiệu quả
của các cài đặt điều trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.9.2.2.101 Các yêu cầu bổ
sung cho các cảnh báo và thông báo an toàn
Hướng dẫn sử dụng cần bao
gồm thông tin sau:
a) một công bố cảnh báo “Cảnh báo: Có
nguy cơ cháy liên quan với thiết bị và điều trị oxy. Không sử dụng gần nguồn
đánh lửa hay nguồn lửa mở”;
b) một công bố cảnh báo “Cảnh báo: Hút
thuốc trong khi đang điều trị oxy là nguy hiểm và có thể gây ra tổn thương nặng
hoặc tử vong cho bệnh nhân hay người khác do cháy”;
c) một công bố cảnh báo “Cảnh báo: Để
đảm bảo tiếp nhận lượng cung cấp oxy điều trị theo điều kiện bệnh của bạn (điền
mẫu mã và nhãn hiệu) phải:
1) chỉ được sử dụng sau khi một hay
nhiều cài đặt đã được xác định hay kê riêng cho bạn ở các mức độ
hoạt
động
cụ thể của bạn;
2) sử dụng kết hợp cụ thể các phần và
phụ kiện có cùng đặc tính kỹ thuật của nhà sản xuất thiết bị duy trì và đã từng
được sử dụng trong khi xác định những cài đặt riêng của bạn”.
d) một công bố cảnh báo “Cảnh báo: Những
cài đặt của (điền mẫu mã và nhãn hiệu) có thể không tương ứng với điều trị oxy
liên tục”;
e) một công bố cảnh báo “Cảnh báo: Những
cài đặt của các mẫu mã hay nhãn hiệu khác của thiết bị điều trị oxy
không tương ứng với các cài đặt của thiết bị (điền mẫu mã và nhãn hiệu) này”;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) một công bố cảnh báo “Cảnh báo:
Không bôi trơn các đầu nối có thể thay thế, các kết nối, đường ống hay các phụ
kiện khác của thiết bị duy trì để tránh nguy cơ bắt lửa và bỏng”;
h) một công bố cảnh báo “Cảnh báo: Chỉ
sử dụng các bộ phận thay thế khuyến nghị bởi nhà sản xuất để đảm bảo
thiết bị hoạt động đúng và tránh nguy cơ cháy và bỏng”;
i) một công bố cảnh báo “Cảnh
báo: Gió hay gió lùa mạnh có thể ảnh hưởng không tốt đến sự cung cấp chính xác
oxy điều trị”;
VÍ DỤ 1: Sử dụng thiết bị này bên cạnh
một cửa sổ mở hay ở trước một quạt
đang thổi có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của sự cung cấp oxy.
VÍ DỤ 2: Sử dụng thiết bị này ở ghế sau của
ô tô bỏ mui trần có thể ảnh hưởng đến độ chính xác liều điều trị oxy.
j) một công bố cảnh báo “Cảnh báo: Sử
dụng thiết bị này ở một độ cao
trên (điền độ cao quy định tối đa) hay ngoài phạm vi nhiệt độ (điền phạm vi nhiệt
độ quy định) có thể ảnh hưởng có hại đến chất lượng điều trị”;
k) một công bố cảnh báo “Cảnh báo: Oxy
làm cho lửa dễ bắt đầu và lan rộng. Không để ống dẫn oxy vào mũi lên trên khăn
trải giường hay đệm ghế, nếu thiết bị duy trì ở chế độ làm việc mà không
sử dụng, oxy sẽ làm cho các vật liệu dễ bắt lửa. Tắt thiết bị duy trì khi không
sử dụng”;
l) một công bố cảnh báo “Cảnh báo: Nếu
bạn cảm thấy khó chịu hoặc đang có tình trạng khẩn cấp y tế, ngay lập tức tìm sự
trợ giúp y tế để tránh bị tổn thương”;
m) một công bố cảnh báo “Cảnh báo: Bệnh
nhân già yếu, trẻ em hay bất kỳ bệnh nhân nào khác không có khả năng thông báo
sự khó chịu đều có thể cần theo dõi bổ
sung để tránh tổn thương”;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) một công bố về tác dụng của các phụ
kiện được thiết lập để cung cấp oxy cho bệnh nhân phải bao gồm một phương tiện để giảm sự
lan truyền của lửa vì sự an toàn của bệnh nhân.
CHÚ THÍCH: Điều này có thể đạt được bằng
cách kết hợp một phương tiện để ngăn dòng khí từ thiết bị duy trì khi có lửa.
Kiểm tra sự phù hợp bằng kiểm tra các
hướng dẫn sử dụng.
201.7.9.2.5.101 Các yêu cầu bổ
sung vào mô tả thiết bị điện y tế
Hướng dẫn sử dụng cần bao gồm thông
tin sau:
a) một công bố rằng cài đặt cung cấp
oxy phải được xác định riêng cho từng bệnh nhân với cấu hình thiết bị sử dụng,
kể cả phụ kiện;
b) một công bố rằng việc đặt thiết bị
đúng và định vị giao diện bệnh nhân đúng có vai trò quan trọng cho việc hoạt động
ổn định của thiết bị;
VÍ DỤ 1: Đặt thiết bị và định vị ống dẫn oxy
vào mũi đúng đóng vai trò quan trọng cho việc hoạt động ổn định của thiết bị
này.
c) phạm vi định mức thiết lập oxy cung
cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) thông tin về các ảnh hưởng của sự hỏng
hóc thiết bị duy trì, kể dòng oxy cung cấp đến bệnh nhân;
f) một công bố rằng một số nỗ lực thở của bệnh
nhân có thể không kích hoạt thiết bị duy trì;
g) những phụ kiện áp dụng cần thiết và
các tính năng kỹ thuật của chúng;
VÍ DỤ 2: Chỉ sử dụng với ống dẫn vào
mũi phù hợp với dung lượng 5l/min đến 10l/min và dài không quá 1,5 m.
h) một chỉ báo như thiết bị duy trì có
dự định sử dụng với bệnh nhân mở khí quản hay không.
Kiểm tra sự phù hợp bằng kiểm tra trực
quan hướng dẫn sử dụng.
201.7.9.2.8.101 Những yêu cầu
bổ sung cho quy trình khởi động thiết bị
Để phù hợp với tiêu chuẩn này, quy
trình khởi động thiết bị
là một thử nghiệm chức năng trước khi sử dụng, được sử dụng để xác định xem thiết
bị duy trì đã sẵn sàng cho sử dụng chưa.
a) các hướng dẫn sử dụng cần mô tả
cách thức người vận hành có thể kiểm tra hoạt động đúng của thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các phần của thử nghiệm này có thể
được thiết bị thực hiện một cách tự động hay cần tác động của người vận hành.
VÍ DỤ: Sự kết hợp quy trình nhỏ tự kiểm
tra khi bật nguồn và các động tác của người vận hành giúp kiểm tra chức năng các
tín hiệu báo động.
Kiểm tra sự phù hợp bằng kiểm tra trực
quan hướng dẫn sử
dụng.
201.7.9.2.9.101 Những yêu cầu
bổ sung cho hướng dẫn vận hành
Các hướng dẫn sử dụng thiết bị duy trì cần bao gồm:
a) tóm tắt đặc điểm kỹ thuật sử dụng
(xem IEC 62366-1:2015); và
b) nếu áp dụng, hướng dẫn sử dụng cần
bao gồm quy trình cần thiết để xác định trạng thái của nguồn cung cấp điện nội
bộ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra
trực quan hướng dẫn sử dụng.
201.7.9.2.12 Làm sạch, khử khuẩn và tiệt
khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sửa đổi bổ sung: (thêm vào
phía sau sử dụng bình thường)
và trạng thái đơn lỗi
Sửa đổi bổ sung: (thêm vào sau
danh sách)
aa) Hướng dẫn sử dụng cần xác định những
phần của đường dẫn khí qua thiết bị duy trì có thể bị nhiễm bẩn bởi dịch cơ thể
hoặc không khí thở ra trong cả:
1) trạng thái bình thường; và
2) trạng thái đơn lỗi.
Điều bổ sung:
201.7.9.2.13.101 Những yêu cầu
bổ sung cho bảo dưỡng
Hướng dẫn sử dụng cần cho biết:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) nếu áp dụng, các quy trình bảo dưỡng
và chăm sóc nguồn điện nội bộ, kể cả hướng dẫn sạc lại hoặc thay thế.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem hướng
dẫn sử dụng.
201.7.9.2.14.101 Các yêu cầu bổ
sung cho phụ kiện, thiết bị bổ sung, vật liệu sử dụng
Hướng dẫn sử dụng cần cho biết:
a) nguồn oxy dự kiến;
VÍ DỤ: Thiết bị sử dụng oxy lỏng cơ động, nguồn
cung cấp khí oxy hay thiết bị tạo oxy cá nhân.
b) Nếu thích hợp, hướng dẫn sử dụng cần
cho biết:
1) mọi hạn chế về việc định vị các
thành phần bên trong thiết bị duy trì;
VÍ DỤ: Trong trường hợp các khoang như
vậy là những thành phần nhạy hướng dòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Sử dụng ống dẫn oxy cho trẻ em trên một
bệnh nhân người lớn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra
trực quan các hướng dẫn sử dụng và hồ sơ quản lý rủi ro để tìm mọi ảnh hưởng bất
lợi của mọi phụ kiện khuyến nghị dùng.
201.7.9.3.1 Yêu cầu chung
Áp dụng IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, 7.9.3.1, ngoại trừ:
Sửa đổi bổ sung: (thêm vào
làm yếu tố thứ 9 của danh sách)
aa) đối với thiết bị duy trì kèm theo
chức năng theo dõi, một mô tả phương pháp kiểm tra chức năng hệ thống báo động cho từng
trạng thái báo động quy định trong tiêu chuẩn này, nếu sự kiểm tra đó không thực
hiện một cách tự động trong lúc khởi động.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách kiểm tra trực
quan mô tả kỹ thuật.
201.8 Bảo vệ
chống nguy hiểm điện từ thiết bị điện y tế
Áp dụng IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, Điều 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, Điều 9.
201.10 Bảo vệ
chống nguy cơ bức xạ quá mức và không mong muốn
Áp dụng IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, Điều 10.
201.11 Bảo vệ
chống quá nhiệt và các nguy hiểm khác
Áp dụng IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, Điều 11, ngoại trừ:
Điều bổ sung:
201.11.2.101 *Những yêu cầu
bổ sung cho phần ngăn ngừa cháy
a) đầu ra khí của thiết bị duy trì có
thể tiếp cận được bởi người vận
hành và mọi đầu ra khí phụ kiện áp dụng cần có cơ chế ngăn ngừa sự truyền lửa
ngược vào trong qua đầu ra khí;
VÍ DỤ: Một thiết bị tạo ẩm tích hợp hay
một thiết bị tạo ẩm gắn trên lớp vỏ thiết bị duy trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) cơ chế này cũng có thể làm ngừng
dòng khí;
Kiểm tra sự phù hợp bằng quan sát trực
quan và thử nghiệm sau đây:
d) đối với thiết bị duy trì có khả
năng cung cấp oxy theo kiểu liên tục, cài đặt thiết bị đến lưu lượng liên tục tối
đa của sử dụng bình thường, với một kết nối đường ống phụ dài khoảng 2 m với đầu
nối đường ra. Che ống qua vỏ bọc;
e) chờ cho đến khi các điều kiện đạt
được trạng thái ổn định;
f) bật lửa đường ống kết nối phụ hoặc ống
canula ở đầu đối diện
với đầu nối cửa ra;
g) quan sát xem lửa có lan truyền dọc
theo đường ống kết nối đến thiết bị duy trì hay không;
h) xác nhận rằng lửa không lan
truyền ngược qua đầu nối cửa ra vào trong thiết bị duy trì hay phụ kiện của nó
và lửa đã dập tắt tại
thời điểm này. Xác nhận rằng vỏ bọc không cháy trong hơn 30 s (xem
201.11.3.101).
201.11.3.101 *Yêu cầu bổ
sung đối với vỏ chống cháy của thiết bị điện y tế
Vỏ bọc của thiết bị duy trì có khả năng cung cấp
oxy ở chế độ liên tục phải phù hợp với các yêu cầu đối với thiết bị điện y tế cố
định hoặc thiết bị điện y tế tĩnh trong TCVN 7303-1(IEC 60601-1), 11.3 b) 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.11.6.6 *Làm sạch và
khử khuẩn thiết bị điện y tế hay hệ thống điện y tế
Sửa đổi bổ sung: (thay thế kiểm
tra sự phù hợp bằng kiểm tra sau):
aa) Các đường dẫn khí qua thiết bị duy
trì và phụ kiện của nó không dự định sử dụng một lần, có thể trở nên nhiễm bẩn
bởi các dịch cơ thể hay không khí thở ra trong trạng thái bình thường hoặc
trạng thái đơn lỗi, cần được thiết kế để có thể tháo ra:
1) làm sạch và khử khuẩn, hoặc
2) Làm sạch và tiệt khuẩn.
CHÚ THÍCH: Những yêu cầu bổ sung có
trong 11.6.7 của IEC 60601-1:2005+AMD1:2012.
bb) Vỏ bọc thiết bị duy trì
cần được thiết kế cho phép làm sạch và khử khuẩn bề mặt để làm giảm tới mức có
thể chấp nhận được rủi ro nhiễm trùng chéo bệnh nhân tiếp theo.
cc) Các hướng dẫn xử lý thiết bị duy
trì và các phụ kiện của nó cần:
1) phù hợp với ISO 17664:2004 và TCVN
8582:2010 (ISO 14937:2009) và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: ISO 14159 cung cấp chỉ dẫn cho thiết
kế các vỏ bọc.
Kiểm tra sự phù hợp bằng kiểm tra trực
quan hồ sơ quản lý rủi ro. Khi sự phù hợp với tiêu chuẩn này có thể bị ảnh hưởng
bởi việc làm sạch
hay khử khuẩn thiết bị hay các phụ kiện của nó, làm sạch và khử khuẩn chúng số
lần xác định theo các phương pháp nêu trong hướng dẫn sử dụng, kể cả mọi giai
đoạn làm mát hay làm khô. Sau những quy trình đó, đảm bảo rằng sự an toàn cơ sở
và tính năng thiết yếu vẫn được duy trì. Xác nhận rằng nhà sản xuất đã đánh giá
các ảnh hưởng của nhiều chu kỳ xử lý và sự hiệu quả của các chu kỳ này.
201.11.6.7 Tiệt khuẩn
thiết bị điện y tế hay hệ thống điện y tế
Sửa đổi bổ sung (thêm chú thích phía
trước kiểm tra sự phù hợp).
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu bổ sung cũng có
thể thấy trong IEC 60601-1:2005+A1:2012, 11.6.6 và IEC 60601-1-11:2015, Điều 8.
201.11.7 Tính tương
thích sinh học của thiết bị điện y tế và hệ thống điện y tế
Sửa đổi (thêm vào sau văn bản hiện trước
tuyên bố tuân thủ):
aa) Nhà sản xuất thiết bị duy trì, các
bộ phận và phụ kiện của nó cần giải quyết các rủi ro liên quan trong quá trình
quản lý rủi ro với tính tương thích sinh học và khả năng nhiễm bẩn của dòng khí
phát sinh từ đường dẫn khí.
bb) Các đường dẫn khí cần được đánh
giá về tính tương thích sinh học theo ISO 18562-1:2017.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dd) Đường dẫn khí của thiết bị duy
trì, các bộ phận và phụ kiện của nó có chứa các hợp chất phthalate hoặc các chất
khác, ở nồng độ trên 0,1% trọng lượng, được phân loại là phá vỡ nội tiết, gây
ung thư, gây đột biến hoặc độc hại cho sinh sản cần được ghi nhãn là có chứa
các chất đó:
1) trên chính thiết bị; hoặc là
2) trên bao bì.
ee) Ký hiệu của ISO 7000-3723 hoặc ký
hiệu 5.4.10 của TCVN 6919-1 (ISO 15223-1: -) (Bảng 201.D.2.101, ký hiệu 6) có
thể được sử dụng cho các chất độc hại này.
ff) Lý do cụ thể cho việc sử dụng các
chất này phải được đưa vào hồ sơ quản lý rủi ro.
gg) Hướng dẫn sử dụng thiết bị duy trì, các
bộ phận hoặc phụ kiện của thiết bị có chứa chất gây rối loạn nội tiết, gây ung
thư, gây đột biến hoặc độc hại đối với sinh sản hoặc có thể gây mẫn cảm hoặc phản
ứng dị ứng cho bệnh nhân hoặc người vận hành cần có thông tin:
1) về rủi ro tồn dư; và
2) nếu có, về các biện pháp phòng ngừa
thích hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xác nhận sự phù hợp
với ISO 18562-1: 2017, kiểm tra hướng dẫn sử dụng và kiểm tra hồ sơ quản lý rủi
ro để xác định sự hiện diện của các chất gây rối loạn nội tiết, gây ung thư,
gây đột biến hoặc độc hại đối với sinh sản và giải trình về việc sử dụng chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, Điều 12, ngoại trừ:
201.12.1 Độ chính xác
của các điều khiển và dụng cụ đo
Sửa đổi bổ sung (thêm vào sau
câu đang tồn tại)
aa) Các điều khiển của thiết bị duy
trì cần dễ nhìn
trong các điều kiện quy định trong 201.7.1.2 của tiêu chuẩn này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách áp dụng
các thử nghiệm 201.7.1.2.
Điều bổ sung:
201.12.1.101 *Xác nhận sự
cung cấp oxy
a) với thiết bị duy trì hoạt động ở trạng thái
bình thường, thể tích oxy cung cấp cho một lần thở như đã xác định
trong các điều kiện thử nghiệm quy định trong Bảng 201.102 cần được trình bày bằng
một bảng trong hướng dẫn sử dụng;
VÍ DỤ: ± (1ml/thở + 10 % giá trị lập
ban đầu/thở).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) sự sai lệch này không được vượt quá
± 15 %;
d) hướng dẫn sử dụng cần cho biết độ lệch
tối đa lượng oxy cung cấp ở nhịp thở 20 lần/min trong phạm vi các điều kiện
môi trường hoạt động quy định;
e) việc xác nhận sự cung cấp oxy của
thiết bị duy trì cần phải:
1) được xác định cho từng cấu hình thiết
bị đã nêu trong hướng dẫn sử dụng, hoặc
2) được xác định cho các cấu hình trường
hợp xấu nhất đã thể hiện trong hướng dẫn sử dụng.
f) nếu sử dụng một cấu hình trường hợp xấu
nhất, lý do cho việc sử dụng nó cần được dẫn chứng tài liệu trong hồ sơ quản lý
rủi ro;
g) sự nhạy cảm bộ kích hoạt thở vào nhờ
nén khí trong các điều kiện thử nghiệm quy định trong tiêu chuẩn này cần được nêu rõ
trong mô tả kỹ thuật;
h) sự nhạy cảm bộ kích hoạt thở vào không nhờ
nén khí (nếu cung cấp) và các phương pháp thử nghiệm cần được nêu rõ trong mô tả
kỹ thuật;
i) các thông số kỹ thuật và phương
pháp thử độ nhạy bổ sung có thể được nêu trong phần mô tả kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) cài đặt lượng oxy cung cấp
1) Thiết lập thiết bị duy trì như thể
hiện trong Hình 201.101 với bộ hạn chế biến thiên mở;
2) Sử dụng các thông số thử nghiệm và
các cài đặt ở hàng đầu của Bảng 201.102. Đợi cho đến khi các điều kiện đạt được
trạng thái ổn định;
CHÚ THÍCH: Một số thiết bị duy trì, đặc
biệt ở các nhịp thở cao và khi kết
nối với một thiết bị tạo oxy cá nhân, có thể cần đến hơn 15 min mới đạt được điều
kiện ổn định.
3) Xác định lượng oxy cung cấp thông
qua việc tích hợp cảm biến lưu lượng cung cấp tín hiệu lưu lượng từ khi bắt đầu
thở vào cho đến
khi kết thúc thời gian tóm oxy cung cấp như thể hiện trong Bảng 201.102;
4) Lặp lại bước 3) cho 30 lần thở và
tính giá trị trung bình của 30 lần đo;
5) Xác định độ chênh lệch lượng oxy
cung cấp với giá trị đã nêu trong hướng dẫn sử dụng;
6) Lặp lại bước 2) đến bước 5) cho từng
hàng của Bảng 201.102;
7) Lặp lại bước 2) đến bước 6) cho từng
cài đặt lượng oxy cung cấp của thiết bị duy trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy kích hoạt thiết bị duy trì được
đánh giá bằng cách tạo ra một áp suất âm tăng dần lên ống thông với tốc độ -0,5
cmH2O/s.
1) Đo áp suất tối đa đạt được ngay trước
khi bắt đầu xuất hiện dòng khí vào.
2) Xác nhận rằng áp lực bộ
kích hoạt thấp hơn giá trị thể hiện trong mô tả kỹ thuật.
3) Lặp lại bước 1) và 2) trong 10 lần thở và tính
trung bình của 10 lần đo.

CHÚ DẪN:
1. Thiết bị duy trì thử nghiệm;
2. Phụ kiện ống kết nối, nếu được chỉ định riêng;
3. Phụ kiện ống thông dẫn oxy vào mũi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Cảm biến lưu lượng, với thời gian
tăng từ 10 % đến 90 % không quá 10 min;
6. Hệ thống thu nhận dữ liệu, với tốc
độ thu mẫu tối thiểu 200 mẫu/s;
7. Kết nối hai lumen (tùy chọn) cho
lumen bộ kích hoạt ống cannula;
8. Bộ hạn chế biến;
9. Nguồn kích hoạt như quy định bởi nhà sản xuất;
10. Cửa ra.
Nếu thử nghiệm một ống cannula hai
nòng, nối cảm biến áp suất (4) với lumen cảm biến (7).
Hình 201.101
- Xác nhận sự cung cấp oxy, lắp đặt thử nghiệm điển hình
Bảng 201.102
- Xác nhận các thông số thử nghiệm cung cấp oxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min-1
Thời gian thở vào, s
s
Thời gian
cung cấp oxy, sa
s
15
1,33
0,80
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
25
0,80
0,48
30
0,67
0,40
35
0,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
0,50
0,30
a Thời gian
cung cấp oxy bắt đầu từ khi bắt đầu thở vào và kết thúc ở thời gian thể
hiện trên.
201.12.4 Bảo vệ chống
lại nguy hiểm đầu ra
Điều bổ sung:
201.12.4.101 Trạng thái
báo động mất bộ kích hoạt thở
a) thiết bị duy trì có chức năng theo
dõi cần được trang bị một hệ thống báo động có thể phát hiện trạng thái báo động
để chỉ báo mất bộ kích hoạt thở không quá 60 s;
b) trạng thái báo động mất bộ kích hoạt
thở ít nhất phải
là sự ưu tiên
thấp kèm tín hiệu âm thanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.12.4.102 Trạng thái
báo động lỗi nguồn cung khí
a) thiết bị duy trì có chức năng theo
dõi cần được trang bị một hệ thống báo động có thể phát hiện trạng thái báo động
để chỉ báo khi mức
cung cấp oxy thấp dưới mức cần thiết cho hoạt động bình thường;
b) trạng thái báo động lỗi nguồn cung
khí ít nhất phải là sự ưu tiên thấp kèm theo tín hiệu âm thanh. Kiểm tra sự phù
hợp bằng thử nghiệm chức
năng.
201.12.4.103 Áp suất đầu
ra
a) áp suất giới hạn lớn nhất trong điều
kiện bình thường và trạng thái đơn lỗi phải được nêu trong hướng dẫn sử dụng;
Kiểm tra sự phù hợp với thử nghiệm
sau.
b) thiết lập thiết bị duy trì như chỉ
ra trong Hình 201.101 với bộ hạn chế biến thiên mở;
c) đặt thiết bị duy trì thành cài đặt
lưu lượng tối đa theo nhu cầu sử dụng bình thường và mô phỏng tốc độ cài đặt
kích hoạt là 20 nhịp thở/min;
d) đóng bộ hạn chế biến trở để dừng
dòng chảy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) lặp lại từ c) đến e) sau khi tạo từng
trạng thái đơn lỗi có liên quan;
g) xác nhận rằng áp suất đầu ra không vượt
quá giá trị được chỉ ra trong hướng dẫn sử dụng trong toàn bộ thời gian thử
nghiệm.
201.13 Các
tình huống nguy hiểm và trạng thái lỗi
Áp dụng IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, Điều 13.
201.14 Hệ thống
điện y tế có thể lập trình (PEMS)
Áp dụng IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, Điều 14.
201.15 Cấu tạo
thiết bị điện y tế
Áp dụng IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, Điều 15 ngoại trừ:
Điều bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.102.3 *Các cơ chế
giảm rủi ro cháy
a) phần ứng dụng cung cấp khí oxy đến
bệnh nhân từ thiết bị duy trì cần được trang bị cơ chế dừng dòng khí đến bệnh
nhân trong trường hợp phần ứng dụng trở nên bắt lửa;
b) cơ chế bảo vệ hay phát hiện này cần
đặt càng gần với bệnh nhân càng tốt để dừng dòng khí càng nhanh càng tốt;
VÍ DỤ: Cơ chế dừng dòng khí đến bệnh
nhân đặt ở chỗ nối giữa
ống cannula dẫn oxy vào mũi và đường ống dẫn oxy.
c) cơ chế có thể được thực hiện bằng
cách dừng dòng khí thiết bị duy trì khi phần ứng dụng bắt lửa;
CHÚ THÍCH 1: Cơ chế này nhằm mục đích
ngăn ngừa sự lan truyền lửa ngược vào thiết bị điện y tế từ phần ứng dụng.
CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu ngăn ngừa cháy bổ
sung có thể thấy trong 201.11.2.101.
Kiểm tra sự phù hợp bằng kiểm tra trực
quan và thử nghiệm sau:
d) nối bộ phận ứng dụng cần thử nghiệm,
bao gồm cả cơ chế để ngăn dòng khí hướng về bệnh nhân với ống ôxy có chiều dài
khoảng 2 m được nối với đầu ra của van để
ngăn dòng khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nguồn oxy có thể là thiết bị
duy trì.
f) đặt nguồn oxy để cung cấp một lưu
lượng liên tục 10l/min ± 1l/min hoặc ở mức đặt lưu
lượng tối đa của thiết bị duy trì qua
phụ kiện;
g) đốt cháy phần ứng dụng cần thử nghiệm
ở đầu phía bệnh nhân;
h) quan sát lửa lan truyền dọc theo phần
ứng dụng đến nguồn oxy và xác nhận rằng dòng khí oxy đã được ngắt, và ngọn lửa không được
lan truyền về phía nguồn oxy và lửa được dập tắt;
i) lặp lại từ d) đến h) ở 0,5 l/min ±
0,1 l/min hoặc đối với nguồn thiết bị duy trì, lặp lại ở cả cài đặt lưu
lượng tối thiểu và tối đa;
j) lặp lại từ d) đến i) cho từng phần ứng
dụng được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng.
201.103 Bộ điều áp
Bộ điều áp tích hợp với thiết bị duy
trì cần phù hợp với ISO 10524-1:2018 hoặc ISO 10524-3:2019, nếu thích hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng kiểm tra trực
quan và áp dụng các thử nghiệm của
ISO 10524-1:2018 hoặc ISO 10524-3:2019.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng IEC 60601-1-2:2014+AMD1:2020,
ngoại trừ:
202.4.3.1 * Cấu hình
Sửa đổi (thay dấu gạch ngang thứ hai của
4.3.1 bằng):
- thiết bị duy trì qua ống thông sử dụng
các điều kiện và thông số của Bảng 201.102.
202.5.2.2.1 Các yêu cầu
áp dụng cho tất cả các thiết bị điện y tế và hệ thống điện y tế
Sửa đổi (thêm ghi chú vào danh sách phần
b)):
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu của tiêu chuẩn
này không được coi là sai lệch hoặc cho phép.
Điều bổ sung:
202.8.1.101 * Yêu cầu chung
bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) không cho phép những suy giảm sau
đây, nếu liên quan với sự an toàn cơ sở và tính năng thiết yếu:
1) hư hỏng thành phần;
2) thay đổi các thông số hay cài đặt lập
trình;
3) đặt lại về cài đặt mặc định;
4) thay đổi chế độ vận hành;
VÍ DỤ: Chuyển sang chế độ cung cấp
dòng oxy liên tục.
5) bắt đầu một hoạt động không mong muốn;
và
6) độ lệch của liều oxy được cung cấp,
lớn hơn 15%, được tính trung bình trong khoảng thời gian 1 min.
206 Tính khả
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đối với thiết bị duy trì, những chức
năng sau đây được coi là chức năng vận hành chính:
1) thiết lập sự kiểm soát oxy cung cấp;
2) tạo cấu hình thiết bị duy trì, kể cả
kết nối các phần tách rời vào thiết bị duy trì;
3) khởi động thiết bị duy trì từ chế độ
tắt nguồn, và
4) tắt thiết bị duy trì;
b) các chức năng sau đây, nếu có, cần
được coi là chức năng vận hành chính:
1) chuyển sang chế độ cung cấp dòng
oxy liên tục;
2) thiết lập các điều khiển có thể hiệu
chỉnh được bởi người
vận hành:
i) thiết lập các giới hạn báo động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) những hành động sau đây liên quan với
sự cung cấp oxy cũng cần được coi là chức năng vận hành chính ngay cả khi chúng
không thực hiện trên thiết bị duy trì:
1) định vị ống dẫn cannula trên bệnh
nhân.
Áp dụng các phụ lục của IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, ngoại trừ:
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Chỉ dẫn ghi nhãn và các yêu cầu ghi nhãn đối với thiết bị
điện y tế và hệ thống điện y tế
201.C.1 Ghi nhãn
trên mặt ngoài của thiết bị điện y tế, hệ thống điện y tế hay các phần của
chúng
Sửa đổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
201.C.101- Ghi nhãn mặt ngoài của thiết bị duy trì, các phần hay phụ kiện của
nó
Mô tả ghi
nhãn
Điều
Mọi chỉ dẫn bảo quản và /hoặc vận
chuyển cụ thể
201.7.2.101
a)
Mọi cảnh báo và/hoặc thận
trọng cụ thể liên quan đến hoạt động tức thì của thiết bị
201.7.2.101
b)
Chứa mủ cao su tự nhiên, nếu áp dụng
201.7.2.13.101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.2.4.101
Đối với mỗi thiết bị duy trì, phần
và phụ kiện của nó, một mũi tên chỉ báo hướng dòng khí cho các thành phần nhạy
hướng dòng, nếu áp dụng
201.7.2.101
d)
Đối với mỗi thiết bị duy trì, phần
và phụ kiện của nó có chứa hợp chất phthalate hoặc hợp chất khác, được
phân loại là gây rối loạn nội tiết, gây ung thư, gây đột biến hoặc độc hại đối
với sinh sản, nếu áp dụng
201.11.7
dd) 1)
Đối với điều khiển cung cấp khí, ghi
nhãn không phải số với các mức tối đa và tối thiểu dễ nhìn với người vận hành
201.7.2.101
Đối với bao bì, một mô tả nội dung
bao bì
201.7.2.17.101
a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.2.17.101
b)
Đối với bao bì, chứa phthalate hoặc
các chất khác, được phân loại là gây rối loạn nội tiết, gây ung thư, gây đột
biến hoặc độc hại cho sinh sản, nếu áp dụng
201.11.7
dd) 2)
Đối với bao bì, chứa mủ
cao su tự nhiên, nếu áp dụng
201.7.2.17.101
c)
Tên chất khí hoặc ký hiệu hóa học
cho mọi đường vào của chất khí, nếu áp dụng
201.7.2.101
c)
Mã màu đặc trưng riêng cho mọi đầu
vào của chất khí, nếu
áp dụng
201.7.2.101
c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sửa đổi:
Những yêu cầu bổ sung cho phần thông
tin chung cần bao gồm trong tài liệu kèm theo của thiết bị duy trì hay các phần
của nó được thể hiện trong Bảng 201.C.102.
Bảng
201.C.102 - Tài liệu kèm theo, khái quát
Mô tả yêu cầu
Điều
Các độ dung sai công bố bao gồm cả độ
không đảm bảo đo của phép đo đã sử dụng để xác định đặc tính kỹ thuật
201.5.101.3
Đối với các phụ kiện, phạm vi lưu lượng
oxy từ đó chúng được xác định
201.102.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.102.2
b)
Đối với mỗi thiết bị duy trì,
phần và phụ kiện, một công bố rằng thiết bị duy trì, các phần và phụ kiện của
nó được quy định sử dụng ở những lưu lượng cụ thể
201.102.2
a)
Đối với mỗi thiết bị duy trì, phần
và phụ kiện, một công bố rằng tổ chức có trách nhiệm chịu trách nhiệm đảm bảo
sự tương thích của thiết bị duy trì và tất cả các phần hay phụ kiện sử dụng để kết
nối với bệnh nhân trước khi sử dụng
201.102.2
c)
Đối với mỗi thiết bị duy trì, phần
và phụ kiện, một công bố cảnh báo về việc sử dụng các dầu bôi da và mỡ bôi da
201.102.2
d)
Đối với mỗi thiết bị duy trì, phần
và phụ kiện, một công bố cảnh báo và rủi ro cháy
201.102.2
e)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.102.2
f)
Lưu lượng đầu vào trung bình tối đa
định lượng theo thời gian, nếu áp dụng
201.4.11.101.2.3)
i)
Lưu lượng đầu vào tối đa tức thời, nếu
áp dụng
201.4.11.101.2.3)
ii)
Tên, tên thương mại và địa chỉ của
nhà sản xuất, và trong trường hợp nhà sản xuất không có địa chỉ ở nơi sử dụng
thiết bị, một đại diện có thẩm quyền
201.7.9.1
Các đơn vị đo thể tích,
lưu lượng và sự rò
rỉ
201.7.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.4.11.101.2.3)iii)
201.C.3 Tài liệu kèm
theo, hướng dẫn sử dụng
Sửa đổi:
Những yêu cầu bổ sung cho thông tin cần
bao gồm trong hướng dẫn sử dụng của thiết bị duy trì hay các phần của nó được thể hiện trong Bảng
201.C.103.
Bảng
201.C.103 - Hướng dẫn sử dụng
Mô tả yêu cầu
Điều
Mọi ảnh hưởng có hại của mọi phụ kiện
khuyến nghị lên sự an toàn cơ sở hay tính năng cơ bản của thiết bị duy trì, nếu áp
dụng
201.7.9.2.14.101
c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.2.13.101
Thể tích oxy cung cấp mỗi lần thờ
cho từng mức thiết lập ở trạng thái
bình thường, trình bày ở dạng bảng
201.12.1.101
Độ lệch của thể tích oxy cung cấp mỗi
lần thở
201.12.1.101
Giải thích ý nghĩa của sự phân loại
IP ghi nhãn trên thiết bị
201.7.9.2.9.101
Đối với các phụ kiện cung cấp riêng
trong đó việc ghi nhãn phụ kiện là không thể, các yêu cầu 201.7.2.4.101
201.7.2.4.101
b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.9.2.1.101
a)
Đối với thiết bị duy trì, biểu đồ
khí nén, kể cả một biểu đồ cho các phần có thể tháo ra được bởi người vận
hành
201.7.9.2.1.101
d)
Đối với thiết bị duy trì có chức
năng theo dõi, phương pháp nhờ đó có thể thử nghiệm chức năng tất cả các tín
hiệu báo động để xác định xem chúng có hoạt động đúng không
201.7.9.2.8.101
Đối với mỗi thiết bị duy trì, các phần
và phụ kiện của nó có chứa phthalate hoặc các chất khác, được phân loại là
gây rối loạn nội tiết, gây ung thư, gây đột biến hoặc độc hại đối với sinh sản,
thông tin về các rủi ro tồn dư khi điều trị trẻ em hoặc điều trị phụ nữ có
thai hoặc phụ nữ đang nuôi con bú, và nếu thích hợp, về các biện pháp đề
phòng thích hợp
201.11.7
gg)
Nhận diện các phần của đường dẫn khí
qua thiết bị duy trì có thể bị nhiễm bẩn bởi các dịch cơ thể hoặc không khí thở ra trong cả
trạng thái bình thường và trạng thái đơn lỗi
201.7.9.2.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.9.2.5.101
e)
Độ nhạy bộ kích hoạt thở vào, khí nén
201.12.1.101
Hướng dẫn xử lý thiết bị duy trì và
các phụ kiện của nó
201.11.6.6
cc)
Nguồn oxy dự kiến
201.7.9.2.14.101 a)
Chăm sóc và bảo dưỡng nguồn điện nội
bộ, nếu áp dụng
201.7.9.2.13.101
b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.9.2.1.101
c)
Độ lệch tối đa thể tích oxy cung cấp
mỗi lần thở
ở
nhịp thở 20 lần /min trong toàn bộ phạm vi điều kiện môi trường vận hành
201.12.1.101
Phương pháp nhờ đó người vận hành có
thể kiểm tra hoạt động đúng của thiết bị
201.7.9.2.8.101
Các phụ kiện ứng dụng cần thiết và
các đặc tính kỹ thuật của chúng
201.7.9.2.5.101
g)
Kiểm tra trực quan bằng mắt sự an
toàn định kỳ
201.7.9.2.13.101
a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.9.2.1.101
b)
Quy trình xác định trạng thái của
nguồn điện nội bộ, nếu
áp dụng
201.7.9.2.9.101
Phạm vi định mức tần số thở
201.7.9.2.5.101
d)
Phạm vi định mức cài đặt cung cấp oxy
201.7.9.2.5.101
c)
Những hạn chế về việc đặt các thành
phần bên trong thiết bị duy trì, nếu áp dụng
201.7.9.2.14.101
b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.9.2.5.101
f)
Công bố rằng việc cài đặt cung cấp
oxy phải được xác định riêng cho từng bệnh nhân cùng với cấu hình của thiết bị
sử dụng, kể cả các phụ kiện
201.7.9.2.5.101
a)
Công bố rằng việc đặt đúng và định vị
đúng giao diện bệnh nhân có vai trò quan trọng cho sự hoạt động ổn định
của thiết bị
201.7.9.2.5.101
b)
Công bố rằng tổ chức có trách nhiệm
phải đảm bảo rằng các cài đặt lượng oxy cung cấp đã được xác định và ghi lại
cho riêng từng bệnh nhân cùng với cấu hình của thiết bị sử dụng, kể cả các phụ
kiện
201.7.9.2.1.101
e)
Công bố rằng tổ chức có trách nhiệm
cần đánh giá lại định kỳ sự hiệu quả của các cài đặt điều trị
201.7.9.2.1.101
e)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.9.2..5.101
h)
Công bố cảnh báo về gió
lùa mạnh
201.7.9.2.2.101
i)
Công bố cảnh báo về sự tương ứng giữa
các mẫu mã của thiết bị duy trì
201.7.9.2.2. 101 e)
Công bố cảnh báo về sư tương ứng với
dòng oxy liên tục
201.7.9.2.2.101
d)
Công bố cảnh báo về ảnh hưởng
của sự thay đổi các bộ phận thay thế
201.7.9.2.2.101
h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.9.2.2.101
m)
Công bố cảnh báo về nguy cơ của việc
bôi trơn
201.7.9.2.2.101
g)
Công bố cảnh báo về nguy cơ cháy
201.7.9.2.2.101
a)
Công bố cảnh báo về nguy cơ hút thuốc
201.7.9.2.2.101
b)
Công bố cảnh báo về nguy cơ hút thuốc
ở cùng một
phòng
201.7.9.2.2.101
n)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.9.2.2.101
c)
Công bố cảnh báo về việc sử dụng dầu và mỡ
bôi ngoài da
201.7.9.2.2.101
f)
Công bố cảnh báo về việc sử dụng bên
ngoài độ cao định mức hay nhiệt độ quy định
201.7.9.2.2.101
j)
Công bố cảnh báo về việc khi nào cần
tắt nguồn thiết bị duy trì
201.7.9.2.2.101
k)
201.C.4 Tài liệu kèm
theo, mô tả kỹ thuật
Sửa đổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
201.C.104 - Mô tả kỹ thuật
Mô tả yêu cầu
Điều
Đối với thiết bị duy trì có chức
năng theo dõi, mô tả phương
pháp kiểm tra chức năng hệ thống báo động cho từng trạng thái báo động đã nêu
rõ trong tài liệu này
và cho biết những kiểm tra nào được thực hiện tự động
201.7.9.3.101
Độ nhạy bộ kích hoạt thở vào, không
phải khí nén, nếu được cung cấp
201.12.1.101
Phương pháp thử nghiệm độ nhạy bộ
kích hoạt thở vào, không
phải khí nén, nếu được cung cấp
201.12.1.101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Các ký hiệu trên ghi nhãn
Áp dụng IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, Phụ lục D, ngoại trừ:
Bổ sung:
Bảng
201.D.1.101 - Các ký hiệu bổ sung trên ghi nhãn
Thứ tự
Ký hiệu
Tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1

ISO-7000-2492
Ký hiệu 5.1.5
TCVN 6916-1 (ISO 15223-1:—)
IEC 60878:2015
Mã lô
Để xác định lô hoặc mã lô của nhà sản
xuất, đối với ví dụ trên thiết bị y tế hoặc bao bì tương ứng. Mã phải được đặt
liền kề với ký hiệu.
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 7000-2493
Ký hiệu 5.1.6
TCVN 6916-1 (ISO 15223-1:—)
IEC 60878:2015
Số mục lục
Để xác định số danh mục của nhà sản
xuất, với ví dụ trên thiết bị y tế hoặc bao bì tương ứng. Số danh mục phải được
đặt liền kề với ký hiệu.
3

ISO-7000-2498
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6916-1 (ISO 15223-1:—)
IEC 60878:2015
Số sê ri
Để xác định số sê-ri của nhà sản xuất,
với ví dụ trên một thiết bị y tế hoặc bao bì của nó. Số sê-ri phải được đặt
liền kề với ký hiệu.
4

ISO-7000-2725
Ký hiệu 5.4.5
TCVN 6916-1 (ISO 15223-1:—)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứa hoặc có hiện diện mủ cao su tự
nhiên
Trên thiết bị y tế: để chỉ ra rằng
thiết bị có chứa sản phẩm hoặc chất được xác định.
Thay thế "XXX" bằng ký hiệu
hoặc dấu hiệu nhận biết khác của chất được chứa hoặc hiện diện, trong đó LATEX
được sử dụng cho mủ cao su tự nhiên.
5

ISO 7000-0795
IEC 60878:2015
Đầu ra; lối ra
Để xác định một lối ra, ví dụ của một
máy bơm thủy lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6

ISO 7000-3723
Ký hiệu 5.4.10
TCVN 6916-1 (ISO 15223-1:—)
Chứa các chất độc hại
Cho biết một thiết bị y tế có chứa
các chất có thể gây ung thư, gây đột biến, tái độc (CMR) hoặc các chất có đặc
tính gây rối loạn
nội tiết.
Các phụ lục bổ sung:
Phụ
lục AA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ dẫn cụ thể và lý do
AA.1 Chỉ dẫn
chung
Phụ lục này cung cấp lý do cơ bản cho
một số yêu cầu trong tiêu chuẩn này và dự định sử dụng cho những người quen thuộc
với chủ đề của tiêu
chuẩn này nhưng không tham gia vào việc phát triển nó. Việc hiểu biết lý do cơ sở
cho những yêu cầu này được coi là yếu tố quan trọng cho việc áp dụng đúng nó.
Hơn nữa, khi thực hành lâm sàng và công nghệ thay đổi, người ta tin rằng lý do
cho các yêu cầu hiện tại sẽ tạo dễ dàng cho mọi sự sửa đổi tiêu chuẩn này bởi
những sự phát triển đó.
AA.2 Lý do cho các
điều và điều bổ sung cụ thể
Điều 201.1.1 - Phạm vi áp dụng
Mục đích của điều trị oxy là để thu được
mức độ bão hòa oxy máu động mạch SaO2 ở bệnh nhân. Thiết bị duy trì nhằm mục đích
thu được mức độ bão hòa SaO2 mong muốn trong khi vẫn tối ưu hóa việc sử dụng
oxy từ nguồn cung cấp. Tiêu chuẩn trước đối với thiết bị duy trì đã không bao gồm
thử nghiệm tính năng và nghi nhãn chuẩn hóa do đó làm cho việc so sánh tính
năng thiết bị duy trì trở nên
khó khăn. Tiêu chuẩn này nhằm mục đích làm giảm tình trạng mơ hồ này giữa các mẫu
mã thiết bị duy trì bằng cách yêu cầu thử nghiệm tính năng chuẩn hóa và công bố.
Có một số biến số làm cho điều này trở
nên khó khăn. Tần số thở (nhịp thở) ảnh hưởng đến liều thực tế cung cấp bởi oxy dòng
liên tục do nhịp thở nhanh thường
làm giảm thời gian hít vào, điều này dẫn đến giảm liều oxy mỗi lần thở. Một số thiết
bị duy trì mô phỏng hiện tượng
này ở các mức độ khác nhau. Các thiết bị duy trì khác lại cung cấp cùng một thể
tích liều như nhau bất kể nhịp thở thế nào. Mặc dù có thể thực hiện việc chuẩn hóa liều oxy
cung cấp ở một tần số thở, nhưng liều
tương đối có thể khác biệt ở các tần số
khác.
Thiết bị duy trì thường được tích hợp
vào trong hoặc với các thiết bị khác. Khi nhà sản xuất sản xuất một thiết bị kết
hợp như vậy, họ cần biết rằng cũng có thể có những tiêu chuẩn cho thiết bị khác. Trong
trường hợp này, sản phẩm kết hợp cần được đánh giá theo cả hai tiêu chuẩn.
VÍ DỤ: Đánh giá thiết bị duy trì kết hợp
bộ điều áp theo cả tiêu chuẩn này và theo TCVN 7741-1 (ISO 10524-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ban kỹ thuật cho rằng độ chính xác của
việc cung cấp oxy (nghĩa là lượng oxy cung cấp cho một lần thở) là yếu tố then
chốt của tính năng cơ bản của một thiết bị duy trì.
201.4.6 - Thiết bị điện y tế hoặc hệ
thống điện y tế có tiếp xúc với bệnh nhân
Do thiết bị duy trì và phụ kiện của nó
có thể phủ lên trên hoặc xung quanh bệnh nhân, do vậy chúng có tiếp xúc trực tiếp
với bệnh nhân trong khi sử dụng bình thường. Ngoài ra, các đường dẫn khí dẫn các chất lưu
động vào hoặc ra khỏi bệnh nhân. Do vậy, đường dẫn khí của thiết bị duy trì và
phụ kiện của nó cần được nghiên cứu về tính tương thích sinh học và tính tương
thích với các chất có thể đến bệnh nhân qua đường dẫn khí. Mối quan tâm nữa là
những thành phần điện tích hợp vào các phụ kiện cũng có thể là những rủi ro điện.
Bằng cách đảm bảo rằng các đường dẫn khí chịu chi phối bởi các
yêu cầu đối với các phần ứng dụng, những vấn đề này được giải quyết
bởi các yêu cầu
đã có trong tiêu chuẩn chung.
Điều 201.4.11.101 - Những yêu cầu bổ
sung cho đầu vào khí nén
Thiết bị duy trì được thiết kế để kết
nối với một nguồn cung khí nén phải tiếp tục hoạt động một cách đáng tin cậy
trong toàn bộ phạm vi định mức áp suất nguồn cung, và những áp suất này chỉ có
thể được duy trì nếu như thiết bị duy trì trong trạng thái bình thường không cố
hút nhiều lưu lượng hơn từ nguồn cung so với định mức thiết kế của nguồn cung.
Thiết bị duy trì cần được thiết kế để ngăn ngừa rủi ro
không chấp nhận được trong các trạng thái đơn lỗi của nguồn cung cấp khí nén.
Các nguồn cung khí nén y tế, kể cả các
hệ thống ống dẫn khí y tế và các bộ điều áp trong các bình trụ chứa khí phù hợp
với các tiêu chuẩn liên quan hiện hành, đều cung cấp đầu ra cuối ở một áp suất nằm
bên trong phạm vi áp suất đã được đồng thuận quốc tế từ 280 kPa đến 600 kPa
trong trạng thái bình thường. Thiết bị duy trì cần hoạt động với đặc tính kỹ
thuật đã công bố của nó phù hợp với bất kỳ áp suất nguồn cung nào nằm trong phạm
vi này.
Trong trường hợp bộ điều tiết áp lực bị
hỏng, áp suất cung cấp khí có thể tăng lên đến áp suất cung cấp tới bộ điều tiết
áp lực, đó có thể là áp suất bên trong bình chứa hình trụ hoặc thùng chứa. Để đảm
bảo an toàn khỏi điều này hay các tình huống tương tự, các hệ thống đường ống dẫn
khí y tế riêng của từng loại khí cần được cung cấp một phương tiện để hạn chế áp
suất đầu ra tới mức
không quá 1000 kPa. Tất cả các thiết bị điện y tế vận hành bằng khí nên được
thiết kế làm sao để không gây ra rủi ro không chấp nhận được nếu như áp suất
nguồn cung của nó tăng lên tới giá trị này.
Thiết bị duy trì có áp lực đầu vào định
mức tối đa vượt quá 600 kPa phải đáp ứng những điều kiện này ở áp suất đầu
vào lên đến 2 lần áp suất đầu vào định mức tối đa của nó.
Để đảm bảo có thể duy trì áp suất tối
thiểu 280 kPa trong thực hành, các hệ thống đường ống dẫn khí y tế cung cấp khí
nén y tế qua đầu ra cuối đặc trưng riêng chất khí được thiết kế làm sao để chúng
có thể duy trì áp suất này tại đầu vào các thiết bị vận hành bằng khí trong khi
vẫn cung cấp lưu lượng khí ở trạng thái ổn định 60 l/min tại một đầu ra nối trực
tiếp với hệ thống; có tính đến độ giảm áp suất trong hệ thống đường ống cung cấp
khí đầu ra và sự giảm áp suất ở lưu lượng 60 l/min qua đơn vị đầu cuối và bộ ống
dẫn mềm áp suất thấp kết nối thiết bị với hệ thống đường ống dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên cạnh các lưu lượng ổn định 60
l/min, việc bật hệ nén khí bên trong và hoạt động của hệ thống cung cấp khí
theo nhu cầu bệnh nhân có thể làm cho thiết bị duy trì cần lưu lượng
khí vào nhất thời vượt xa 60 l/min. Do hệ số nén của chất khi ở các áp suất đường
ống dẫn và đường kính của đường ống được sử dụng để làm giảm thiểu độ tụt áp lực,
những nhu cầu nhất thời đó nói chung có thể được đáp ứng từ lượng khí lưu trữ tại
chỗ bên trong đường ống
của hệ thống đường ống dẫn khí y tế. Có thể có giảm tạm thời áp suất đầu vào tại
cửa vào thiết bị duy trì, tới dưới 280 kPa, do các lưu lượng nhất thời vượt quá
200 l/min (trong vòng 3 s), nhưng phần lớn sự giảm tạm thời này sẽ nằm bên
trong các bộ ống cấp mềm quy định bởi nhà sản xuất. Nhà sản xuất cần đánh giá
các thiết kế riêng của họ để chứng minh liệu sự giảm áp lực nhất thời hình
thành có ảnh hưởng đến tính năng của thiết bị duy trì của họ không khi sử dụng
với các cấu hình ống dẫn mềm khuyến nghị và khi kết nối với các đầu ra cuối
khác, như các đầu ra lắp vào các bộ điều chỉnh áp suất của bình chứa hình trụ
phù hợp với ISO 10524-1.
Cho phép các thiết bị duy trì có thể
hút các lưu lượng trung bình hay nhất thời lớn hơn trong sử dụng bình thường,
nhưng đòi hỏi các thiết bị này phải cho biết các lưu lượng đó và thông báo sự cần
thiết hệ số đa dạng khác.
Lưu lượng trung bình 60l/min lớn hơn
lưu lượng thử nghiệm sử dụng trong nghiệm thu hệ thống ống dẫn khí y tế. Với
chính nó, điều này có thể không phải là mối bận tâm vì các điều kiện cụ thể quy
định cho thử nghiệm không cho phép so sánh trực tiếp giữa hai giá trị. Nhưng
ban kỹ thuật chịu trách nhiệm về các tiêu chuẩn đường ống dẫn, ISO TC 121/SC
6, có tham vấn ISO TC 121/SC 1 và ISO TC 121/SC 3, đã đồng ý với giá trị lưu lượng
trung bình 60 l/min, và cũng đồng ý với lưu lượng nhất thời lên đến 200 l/min
trong vòng tới 3 s, trong khi chuẩn bị ấn bản đầu tiên của loạt tiêu chuẩn này
cho các hệ thống ống dẫn khí y tế, và ban kỹ thuật cũng nhận thức được sự cần
thiết thỏa mãn đặc tính kỹ thuật đó khi kết thúc các yêu cầu thử nghiệm hệ thống
ống dẫn khí y tế.
Nhà sản xuất nên biết rằng các tiêu
chuẩn khác về hệ thống cấp khí y tế cho phép lắp các đầu ra cuối riêng vào các
hệ thống nhánh ví dụ như các thiết bị cung cấp treo. Những hệ thống phụ trợ như
vậy hạn chế lưu lượng có thể hút ra từ các đầu ra cuối.
Điều 201.5.101.2 - Các đặc tính lưu lượng
khí
Việc cung cấp oxy thường được thể hiện
bằng các phép đo thể tích, không hiệu chỉnh đến các điều kiện tiêu chuẩn (STPD).
Hơn nữa, phần lớn thiết bị cung cấp oxy không hiệu chỉnh theo các điều kiện môi
trường để duy trì lượng cung cấp ổn định, mặc dù thường có ảnh hưởng của áp suất
không khí và nhiệt độ lên sự cung cấp. Ảnh hưởng này thay đổi, phụ thuộc vào thiết kế
thiết bị.
VÍ DỤ: Các hệ thống chứa khí nén hay dịch
thường đo lưu lượng từ bồn chứa ở áp suất 1,3 bar qua một cửa tới hạn. Sự thay
đổi áp suất khí sẽ gây ra sự biến thiên lượng oxy cung cấp tỷ lệ thuận
với áp suất tuyệt đối đầu vào, kết quả không phải là thể tích hằng định cũng
không phải khối lượng hằng định. Ngược lại, các thiết bị tạo oxy cá nhân thường
đo lưu lượng qua một van kim dựa trên chỉ số của một lưu lượng kế kiểu phao. Quả
bóng trong thiết bị này đáp ứng với tốc độ dòng khí. Do vậy, lưu lượng ra gần bằng
thể tích hằng định với các điều kiện thay đổi.
Nên có một phép đo chuẩn hóa thể tích
oxy cung cấp. Điều mong muốn là thể tích thể hiện phải là thể tích có thể dự kiến
nếu thiết bị hoạt động trong các điều kiện tiêu chuẩn. Nếu điều kiện thử nghiệm
thực tế khác với các điều kiện tiêu chuẩn, khi đó nên thực hiện hiệu chỉnh dựa
trên các đặc điểm hoạt động đã biết của thiết bị đó (nghĩa là tính nhạy cảm của
nó với nhiệt độ và áp suất). Điều này khác với việc hiệu chỉnh thể tích đo được
một cách đơn giản theo các điều kiện tiêu chuẩn.
Điều 201.5.101.3 - Lỗi thử nghiệm thiết
bị duy trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương tự, điều quan trọng đối với bên
thử nghiệm thứ ba là nhận thức được tầm quan trọng của độ không đảm bảo trong
các phép đo riêng của họ khi thử nghiệm theo tiêu chuẩn này. Trong thực tế, điều
này có nghĩa là nếu một nhà sản xuất xác định rằng một thông số có độ sai số
± 7 % nhưng độ không đảm bảo là ± 3 %, khi đó độ sai số công bố của thông số đó
là ± 10 %. Sau đó nếu bên thử nghiệm thứ ba thu được một sai số của giá trị đo
được cho thông số đó ± 15 % với độ không đảm bảo đo ± 5 %, khi đó bên thử nghiệm thứ
ba phải chấp nhận công bố của nhà sản xuất.
Điều 201.7 - Nhận diện, ghi nhãn và
các tài liệu thiết bị điện y tế
Có sự thừa nhận rằng đối với thiết bị
điện y tế sử dụng trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe, hướng dẫn sử dụng dành cho
những người vận hành có chuyên môn lâm sàng cũng như tổ chức có trách nhiệm. Những
người này được coi là đã được đào tạo chuyên môn y tế.
Nhưng chỉ mới gần đây, với việc đưa ra
tiêu chuẩn IEC
60601-1-11, vai trò của người vận hành và tổ chức có trách nhiệm trong trường hợp
thiết bị điện y tế được sử dụng ở môi trường chăm sóc sức khỏe tại nhà mới được
xem xét một cách xứng đáng. Trong tiêu chuẩn đó, khái niệm người không chuyên
đã được đưa ra. Người vận hành không chuyên là người chăm sóc sức khỏe không
chuyên nghiệp và thực hiện vận hành thiết bị điện y tế ở môi trường
chăm sóc sức khỏe
tại nhà. Người này có thể là người chăm sóc bệnh nhân ở nhà hay thậm
chí là chính bệnh nhân. Trong trường hợp thiết bị điện y tế được chỉ định bởi nhân viên y
tế chuyên nghiệp, trách nhiệm của họ là đảm bảo rằng người không chuyên đã được
huấn luyện một cách thích hợp và có bản photo các hướng dẫn sử dụng. Trong trường
hợp thiết bị điện y tế kiếm được bởi bệnh nhân hay bởi một nhân tố không
y tế khác, coi như bệnh nhân là người vận hành không chuyên.
Từ những lý do này, các yêu cầu đối với
hướng dẫn sử dụng quy định trong tiêu chuẩn này đã được viết ra từ quan điểm rằng
chúng cần thích hợp không chỉ cho người vận hành có chuyên môn lâm sàn mà còn
cho người vận hành không chuyên cho dù người đó là người chăm sóc bệnh nhân hay chính là bệnh
nhân.
Điều 201.7.1.2 - Độ rõ của nhãn
Để thay đổi các cài đặt thiết bị
duy trì, người vận hành cần ở trong tầm điều khiển. Thiết bị duy trì thường được mang
trên người hoặc cầm tay, nghĩa là ở khoảng cách đọc bình thường khi vận hành.
Điều 201.7.4.3 - Đơn vị đo lường
Thông tin bổ sung có trong lý do của
201.5.101.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất nên thể hiện sự mô tả thiết
bị duy trì ở các thuật ngữ chung làm sao cho người đọc có thể hiểu được tính
năng quan trọng của thiết bị duy trì, chẳng hạn các giá trị trung bình và các đặc tính thời
gian của chúng, số lần thở và sự chậm
trễ.
Điều 201.11.2.101 - Những yêu cầu bổ
sung cho phòng ngừa cháy
Nhiều bệnh nhân đang điều trị bổ sung
oxy đã và đang còn hút thuốc lá. Cho nên có thể thấy trước là những bệnh nhân
này đang điều trị bổ sung oxy sẽ vẫn tiếp tục hút thuốc. Thực tế là họ tiếp tục
hút thuốc mặc dù có những cảnh báo trong hướng dẫn sử dụng.
Kết quả là cần giảm thiểu nguy cơ cháy
liên quan với hành vi nguy hiểm này
- bằng cách phòng ngừa lửa lan truyền
ngược qua đầu ra khí vào trong thiết bị duy trì; và
- bằng cách cung cấp phương tiện để dừng
dòng khí oxy về phía bệnh nhân trong trường hợp bộ phận áp dụng bắt lửa.
Mặc dù không mong chờ những phương
pháp kiểm soát rủi ro này có thể ngăn ngừa được bệnh nhân khỏi bị bỏng nghiêm trọng
do hành vi nguy hiểm của họ, nhưng chúng có thể làm giảm rủi ro lan truyền lửa
nghiêm trọng hơn khỏi gây tổn thương cho người khác.
Điều 201.11.3.101 - Yêu cầu bổ sung đối
với vỏ bọc chống cháy của thiết bị điện y tế
Trong trường hợp bắt lửa từ nguồn bên
ngoài, ví dụ như ống thông mũi, các ủy ban đã quyết định áp đặt xếp hạng khả
năng bắt lửa FV-1 cho vỏ bọc để đảm bảo rằng mọi đám cháy dập tắt nhanh chóng.
Yêu cầu về tính dễ cháy đối với vỏ bọc chữa cháy trong tiêu chuẩn chung là kim
loại hoặc FV-1 trở lên. Yêu cầu thử nghiệm ngọn lửa thẳng đứng FV-1 đối với
một mẫu thử trong IEC
60695-11-10: 2013 là ngọn lửa sẽ dập tắt trong vòng 30 s. Phương pháp thử nghiệm
theo Điều 9 của IEC 60695-11-10:2013.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nguyên tắc cơ bản của ISO 16142-1
yêu cầu là các thiết bị y tế không được vận hành hoặc sử dụng nếu điều kiện của
chúng có thể làm tổn hại sức khỏe hay sự an toàn của bệnh nhân đang sử dụng
chúng, hay những người làm việc hoặc bên thứ ba đang tương tác với chúng.
Điều này có nghĩa là không thể sử dụng
thiết bị duy trì, phụ kiện và các phần của chúng nếu có rủi ro tiềm tàng gây
nhiễm bệnh cho bệnh nhân, người vận hành hay người khác do hệ quả tiếp xúc với chúng.
Do vậy, thiết bị duy trì, các
phần và phụ kiện của nó cần có mức độ khử khuẩn thỏa đáng, phụ thuộc vào mục
đích sử dụng của chúng, nhưng hiếm khi cần vô khuẩn.
Những khuyến nghị xử lý vệ sinh thiết
bị duy trì, các phần và phụ kiện của nó đều dựa trên những yêu cầu vệ sinh
chung cho việc xử lý thiết bị y tế, và có tính đến những yêu cầu đặc biệt và
nhu cầu chăm sóc bệnh nhân trong môi trường lâm sàng. Những yêu cầu về xử lý vệ
sinh của tiêu chuẩn này nhằm mục
đích:
- làm cho tổ chức có trách nhiệm về việc
xử lý thiết bị duy trì biết được cách thức thực hiện những nhiệm vụ này theo
cách có trách nhiệm thông qua sự ủy quyền thích hợp; và
- giúp tất cả bệnh nhân liên quan đến
quá trình xử lý thiết bị duy trì, các phần và phụ kiện của nó tuân thủ các hướng
dẫn của nhà sản xuất.
Các quy trình làm sạch và khử khuẩn của
nhà sản xuất cũng dự kiến cung cấp hỗ trợ thực hành cho tất cả những ai liên
quan đến chăm sóc bệnh nhân trong môi trường lâm sàng trong việc thực hiện các
biện pháp vệ sinh cần thiết cho sự an toàn của bệnh nhân.
Nên lưu ý rằng thiết bị duy trì, cũng
như tất cả các thiết bị y tế khác đã bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh của người,
là nguồn nhiễm trùng tiềm tàng cho con người. Mọi thiết bị duy trì đã sử dụng
trên bệnh nhân khác đều có khả năng nhiễm vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm cho
đến khi được chứng minh không phải. Các quy trình vận chuyển và xử lý thỏa đáng
là yếu tố cơ bản để bảo vệ người tiếp theo làm việc với thiết bị hay bệnh nhân
tiếp theo sử dụng thiết bị. Do vậy, thiết bị duy trì, các phần hay phụ kiện tái
sử dụng của chúng đã được sử dụng cần phải trải qua một quá trình xử lý theo các hướng
dẫn của nhà sản xuất, trước khi sử dụng lại bởi bệnh nhân khác.
Những vấn đề cơ bản sau đây cần được
giải quyết bởi nhà sản xuất
khi đưa ra những chỉ dẫn xử lý một thiết bị duy trì, các phần hay phụ kiện của
nó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giới hạn của các quá trình sử dụng để
xử lý (chẳng hạn số lượng chu kỳ xử lý); và
- sự cần thiết đảm bảo các quy
trình chuẩn hóa luôn có chất lượng cao và
có thể kiểm tra được, dựa trên hệ thống quản lý chất lượng đã thiết lập.
Quá trình xử lý khuyến nghị được xác định
bởi:
- mức độ tiềm tàng và loại nhiễm bẩn của
thiết bị, các phụ kiện hay bộ phận của chúng; và
- rủi ro gây nhiễm trùng cho bệnh nhân
khác do hệ quả tái sử dụng và loại ứng dụng thiết bị.
Cần đặc biệt chú ý đến rủi ro tiềm
tàng liên quan đến nhiễm bẩn các thành phần dẫn khí do sự thở lại của bệnh nhân
trong trạng thái đơn lỗi.
Trên cơ sở trên, cần quy định một quy
trình xử lý đã xác thực, xác nhận và có dẫn chứng tài liệu một cách chi tiết
làm sao để kết quả có tính tái lập. Có thể coi nguy cơ tồn đọng từ rủi ro tồn dư
nhiễm trùng cho bệnh nhân tiếp theo có
thể chấp nhận được nếu:
- sự hiệu quả của quy trình xử lý có dẫn
chứng tài liệu đã được xác nhận bởi nhà sản xuất thông qua các phương pháp khoa học
thích hợp;
- độ tin cậy của các quy trình xử lý
đã được xác nhận trong thực tế thông qua các biện pháp đảm bảo chất lượng thích
hợp bởi tổ chức có
trách nhiệm tiến hành các quy trình xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lượng và loại vi sinh vật gây bệnh dự
kiến gây nhiễm cho thiết bị duy trì, các phụ kiện hay bộ phận của nó;
- rủi ro vi sinh vật gây bệnh truyền
cho bệnh nhân, người vận hành hay những người khác, và
- sự đề kháng của vi sinh vật với các
quy trình xử lý khuyến nghị.
Những rủi ro đặt ra bởi thiết bị duy
trì, các phụ kiện hay bộ phận của chúng được xác định bởi các yếu tố sau:
a) các tác dụng không mong muốn có thể
xuất hiện từ:
- việc sử dụng trước đó;
- các quá trình xử lý trước đó, và
- quá trình vận chuyển và cất giữ.
b) các rủi ro từ những sử dụng sau đó,
chẳng hạn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các chất tồn dư từ các quá trình xử
lý trước, chẳng hạn các thuốc làm sạch, thuốc khử khuẩn và các chất khác, kể cả
các sản phẩm phản ứng của chúng;
- những thay đổi tính chất vật
lý, hóa học hay chức năng của thiết bị, và
- những thay đổi ở điều kiện vật
liệu (như tăng mài mòn và rách, hóa giòn dễ vỡ và các điều kiện bề mặt thay đổi,
các đầu nối và các khớp dính);
c) rủi ro từ việc lây truyền vi sinh vật
gây bệnh
Khi xem xét tính phù hợp và tính khả
thi của quá trình xử lý thiết bị duy trì, các phụ kiện và bộ phận của chúng,
nhà sản xuất cần xem xét các điểm sau:
- các nguy cơ liên quan trong quá
trình xử lý;
- hiệu quả chi phí của quá trình xử
lý;
- tính thực tiễn của quá trình xử lý;
- tính sẵn có của thiết bị làm sạch và
các chất làm sạch quy định trong quá trình xử lý;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tính tái lập của quá trình xử lý;
- các yêu cầu quản lý chất lượng của quá
trình xử lý, và
- tác động môi trường của quá trình xử
lý và việc loại bỏ thiết bị duy
trì, các phụ kiện và bộ phận của chúng.
Nhà sản xuất nên xác nhận tất cả các
chất làm sạch và quy trình xử lý sử dụng về tính thích hợp và tính lặp lại đối
với thiết bị duy trì, các phụ kiện và bộ phận của chúng, phụ thuộc vào loại sử
dụng.
Tổ chức có trách nhiệm nên xác nhận việc
làm sạch và khử khuẩn thủ công thiết bị
duy trì, phụ kiện và bộ phận của
chúng luôn luôn được tiến hành phù hợp với các quy trình quy định trong tài liệu
kèm theo.
Nhà sản xuất nên quy định các quy
trình làm sạch và khử khuẩn tự động đã xác thực. Nếu không tuân thủ chúng, sẽ
không đảm bảo được sự hiệu quả làm sạch và khử khuẩn. Những thông số như vậy có
thể bao gồm thể tích nước sử dụng, áp suất nước, nhiệt độ, độ pH, liều lượng chất
làm sạch và khử khuẩn, và thời gian duy trì.
Để đảm bảo tính tái lập của các quy
trình xử lý tự động, nên tiến hành các thử nghiệm một cách định kỳ.
Nhà sản xuất nên đảm bảo rằng các quy
trình khử khuẩn quy định đã được xác nhận có tính diệt vi khuẩn, diệt nấm và diệt
virut làm sao để thiết bị duy trì, các phụ kiện và bộ phận của chúng đã được làm
sạch và khử khuẩn không đặt ra nguy cơ nhiễm trùng không chấp nhận được bởi vi
sinh vật gây bệnh sinh trưởng khi các vi sinh vật này tiếp xúc với bệnh nhân,
người vận hành tiếp theo hay những người khác.
Việc khử khuẩn hiệu quả đòi hỏi tuân
thủ các hướng dẫn đối với chất khử khuẩn, đặc biệt về nồng độ và thời gian duy
trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ và loại thử nghiệm phụ thuộc
vào thiết bị duy trì, các phụ kiện và bộ phận của chúng, và điều này nên được
nêu rõ trong tài liệu kèm theo.
Điều 201.12.1.101 - Xác nhận sự cung cấp
oxy
Tiêu chuẩn chung yêu cầu nhà sản xuất
công bố các độ chính xác và giải quyết các rủi ro liên quan trong quá trình quản
lý rủi ro. Một trong những rủi ro liên quan là thiếu sự nhất quán giữa các nhà
sản xuất ở các công bố của
họ về liều lượng và độ chính xác, cả ở khía cạnh các cài đặt tham chiếu đã sử dụng
và các điều kiện thử nghiệm. Sự nhất quán ở những tình huống này chỉ có thể đạt
được bằng các tiêu chuẩn đồng thuận quốc tế, và những yêu cầu này đã được hình
thành để đáp ứng mục tiêu này.
Các cài đặt và điều kiện thử nghiệm và
các yêu cầu tối thiểu đối với một số thông số, quy định trong phần bổ sung này
đã được ban kỹ thuật lựa chọn làm yêu cầu cần thiết để chứng tỏ
tính năng cơ bản thỏa đáng của thiết bị duy trì. Các quy trình thử nghiệm đã được
viết là thử nghiệm loại (thông
tin bổ sung có trong 3.135 và Điều 5 của tiêu chuẩn chung) với hy vọng rằng nhà
sản xuất sẽ thiết kế các chương trình thử nghiệm riêng của họ để đảm bảo rằng
các dung sai độ chính xác đã công bố của họ đối với các cài đặt và điều kiện
quy định sẽ bao gồm mọi kết quả thu được bởi một thử nghiệm loại thực hiện phù hợp
với các quy trình thử nghiệm quy định trong điều này.
Việc ghi nhãn hiện nay khác nhau nhiều
giữa các mẫu mã thiết bị duy trì. Một số thiết bị duy trì cung cấp thể tích liều
cố định bất kể tần số thở, một số cung cấp thể tích cố định trong một phút (thể
tích liều thay đổi theo tần số thở), và một số kết hợp cả hai. Các mẫu mã thiết
bị duy trì có thể tích cung cấp oxy khác nhau tới 100 % trong các điều kiện thở
tương tự nhau.
Thử nghiệm này dựa trên giả thiết rằng
lượng khí cung cấp ở phần đầu của hít vào đến được phế nang và lượng khí cung cấp
ở phần sau pha
hít vào sẽ chỉ lấp đầy khoảng
chết giải phẫu. Để
xác định
mức cung cấp oxy “hữu ích”, ban kỹ thuật đã quyết định rằng 60 % thời gian hít
vào được coi
là thời gian oxy đến được phế nang. Số lượng ghi trong bảng thu nạp
liều oxy phản ánh phần trăm này, giả định tỷ lệ l:E là 1:2.
Không phải sự cung cấp oxy trong toàn
bộ thời gian thở vào là hữu
ích. Phần cuối của thể tích
hít vào đến lấp đầy khoảng chết, chứ không đến các đơn vị chức năng của phổi.
Hiện tượng này càng tăng nặng
trong bệnh bít tắc phổi do thể tích khí lưu thông bị hạn chế (do vậy thể tích
khoảng chết
là phần lớn hơn trong thể tích hít vào). Ngoài ra, dòng khí hít vào có xu
hướng cao hơn ở thời gian đầu
hít vào và do vậy phần lớn hơn của thời gian hít vào sau được chi phí cho việc
lấp đầy khoảng chết.
Mặc dù phần chính xác của thời gian thở
vào chức năng (trong đó sự cung cấp oxy đến được các phế nang) là một biến số,
nhưng rõ ràng là ít hơn 100 %. Tài liệu tham khảo [15] và [16] đề xuất 50 % trong
khi Tài liệu tham khảo [13] cho thấy mối tương quan trong một nghiên cứu ở phòng thí
nghiệm lên 0,6 s hay 60 % của thời gian hít vào 1 s.
Lượng chính xác oxy hữu ích có nguồn gốc
từ một nhịp dài sẽ thay đổi giữa các bệnh
nhân. Điều quan trọng là cần hiểu
rằng không phải toàn bộ thời gian hít vào là hữu ích. Những thời gian hít vào dài
hơn sẽ thuận lợi cho thiết bị duy trì có thời gian cấp dài hơn và lưu lượng thấp
hơn. Các thời gian hít vào ngắn hơn thuận lợi cho thiết bị duy trì có thời gian
cung cấp nhanh hơn với lưu lượng cao hơn. Thời gian hít vào 60 % đã chọn làm
tiêu chuẩn là một sự thỏa hiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 201.102.1 - Yêu cầu chung
Nhà sản xuất thiết bị duy trì, phụ kiện
có trách nhiệm xác nhận rằng sản phẩm của họ thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn
này.
Điều 201.102.3 - Giảm rủi ro
cháy ở phụ kiện
Xem lý do cho Điều 201.11.2.101.
Điều khoản 202.4.3.1 - Cấu hình
Ban kỹ thuật không có ý định yêu cầu
thực hiện các thử nghiệm miễn dịch nhiều lần (chẳng hạn ở một số
tần số thở và ở một số
liều oxy cung cấp), nhưng nhà sản xuất cần xác định tần số thở và liều oxy
nào đại diện trường hợp xấu nhất cho một thử nghiệm miễn dịch cụ thể và sử dụng
các điều kiện đó.
Phụ
lục BB
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đã được chuẩn bị để hỗ
trợ các nguyên tắc cơ bản và yêu cầu ghi nhãn của một thiết bị duy trì, các phụ
kiện hay phần của nó là các thiết bị y tế theo Diễn đàn Cơ quan Quản lý Thiết bị
Y tế Quốc tế (IMDRF). Tiêu chuẩn này có thể áp dụng được cho các mục đích
đánh giá sự phù hợp.
Sự tuân thủ với tiêu chuẩn này là một
cách để chứng tỏ sự phù hợp với
các nguyên tắc cơ bản cụ thể của IMDRF/GRRP WG/N47:2018 và các nguyên tắc ghi
nhãn IMDRF/GRRP WG/N52:2019. Có thể có cách khác. Bảng BB.1 thể hiện các điều
và điều bổ sung của tiêu chuẩn này tương ứng với các nguyên tắc cơ bản của
MDRF/GRRP WG/N47:2018. Bảng BB.2 thể hiện các điều và điều bổ sung của
tiêu chuẩn này với các nguyên tắc ghi nhãn của IMDRF/GRRP WG/N52:2019.
CHÚ THÍCH 1: Khi một nguyên tắc cơ bản
không xuất hiện trong Bảng BB.1, điều đó có nghĩa là nó không được đề cập đến ở tiêu
chuẩn này.
Bảng BB.1 - Sự
tương ứng giữa tiêu chuẩn này và các nguyên tắc cơ bản
Nguyên tắc
cơ bản của IMDRF/GRRP WG/N47: 2018
Điều, điều
bổ sung tương ứng của tiêu chuẩn này
Chú thích/
nhận xét
5.1.1
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3
201.4, 201.4.3.101
Phần liên quan đến sản xuất không được
đề cập
5.1.3 a)
201.4, 201.4.3.101
5.1.3 b)
201.4.3.101, 201.7, 201.12.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7
5.1.5 a)
201.12.1, 206
5.1.5 b)
206
5.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.17
201.4, 201.5
5.19
201.4
5.3.1 a)
201.7.2.13.101, 201.11.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 b)
201.11.6.6, 201.11.7
Đề cập cho sử dụng bình thường bao gồm
làm sạch, khử khuẩn và tiệt trùng.
5.3.1 e)
201.11.6.6 bb)
Đề cập cho sử dụng bình thường bao
gồm làm sạch và khử khuẩn
5.3.1 f)
201.11.7, 201.12.1.101
Đề cập về tính tương thích sinh học
và độ chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.11.6.6, 201.11.7
5.3.3
201.11.7
Chỉ các yêu cầu liên quan đến thiết
kế được đề cập
5.3.5
201.11.6.6
5.3.5 a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5 b)
201.11.6.6, 201.11.6.7
5.3.5 c)
201.11.7
5.4.1
201.11.6.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1
201.7.2.4.101, 201.7.2.13.101,
201.7.9.2.14.101, 201.16.1.101,
201.101, 201.102.1
Đề cập khi sử dụng với các phụ kiện
được liệt kê, các thành
phần chứa latex, thiết bị bảo quản tích hợp, các phụ kiện kết nối và các
thành phần có thể tháo rời người vận hành và định vị giao diện bệnh nhân.
5.5.2 a)
201.9
5.5.2 b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2 c)
202
Đề cập đối với từ trường, các hiệu ứng
điện và điện từ bên ngoài và phóng điện.
5.5.2 h)
202
Đề cập đối với nhiễu điện từ.
5.5.3
201.11, 201.11.2.101, 201.11.3.101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.5
201.7.2.4.101, 201.7.2.13.101,
201.7.9.2.14.101, 201.16.1.101,
201.101, 201.102.1
5.5.7
201.12.1.101
5.5.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1
201.9, 201.11
5.6.4
201.101
5.6.5
201.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1
201.13
5.7.5
202
5.7.6
202
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.8, 201.13
5.8.1
201.14
5.8.2
201.14
5.9.1 a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.1 c)
201.7.1.2
5.10
201.7, 201.7.2.4.101, 201.7.2.101,
201.7.9.2, 201.7.9.2.2.101,
201.7.9.2.5.101, 201.7.9.2.14.101,
201.7.9.3.1, 201.102.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12.1
201.12.1, 206
5.12.2
201.12.1, 206
5.12.3
201.7.9.2.8.101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.11.7
Yêu cầu này liên quan đến đường dẫn
khí.
6.1.2
201.11.6.6, 201.11.7
6.1.3
201.11.7
Chỉ các yêu cầu liên quan đến thiết
kế được đề cập, không bao gồm vật liệu nano.
6.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2
201.12.4.101, 201.12.4.102,
201.12.4.103, 201.13
CHÚ THÍCH 2: Khi nguyên tắc ghi nhãn
không xuất hiện trong Bảng BB.2, điều đó có nghĩa nguyên tắc ghi nhãn không được
đề cập đến trong tiêu chuẩn này.
Bảng BB.2 - Sự
tương ứng giữa tiêu chuẩn này và các nguyên tắc ghi nhãn
Nguyên tắc
ghi nhãn của IMDRF/GRRP WG/N52: 2019
Điều, điều
bổ sung tương ứng của tiêu chuẩn này
Chú thích/
nhận xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7, 206
5.1.4
201.7.2.13.101, 201.7.2.17.101,
201.7.2.101
5.1.5
201.7, 201.7.9.2.1.101,
201.7.9.2.2.101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1
201.7.2.101
5.2.2
201.7.2.17.101, 201.7.2.101
5.2.3
201.7.2.17.101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.2.17.101
5.2.9
201.7, 201.7.9.1
5.2.10
201.7.9.1
5.2.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.12
201.7.2.13.101, 201.7.2.17.101,
201.7.2.101
5.2.13
201.7.2.17.101
5.2.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.17
201.7.2.17.101
5.3.1
201.7, 206
5.3.8
201.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.9
201.7, 201.7.9.1, 201.7.2.101,
201.7.2.17.101
5.3.10
201.7
5.3.11
201.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.12
201.5.101.3, 201.7.4.3, 201.12.1.101
5.3.13
201.7, 201.7.9.1, 201.7.2.101,
201.7.2.17.101
5.3.14
201.7.9.2.13.101, 201.7.9.2.14.101,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.17
201.7
5.3.21
201.7.2.101
5.3.26
201.7.9.2.1.101,
201.7.9.2.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.27
201.7.9.2.14.101, 201.16.1.101
9.1
201.7, 201.7.9.2, 206
9.2
201.7, 201.7.9.2, 206
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7, 201.7.9.2, 206
9.4
201.7, 201.7.9.2, 206
9.6
201.7, 201.7.9.2, 206
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Tham khảo các nguyên tắc cơ bản
Tiêu chuẩn này đã được chuẩn bị để hỗ
trợ các nguyên tắc thiết yếu về an toàn và tính năng của thiết bị duy trì, các
phụ kiện hoặc bộ phận của thiết bị như thiết bị y tế theo ISO 16142-1:2016.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng được cho các mục đích đánh giá sự phù hợp.
Sự phù hợp với tiêu chuẩn này là một
cách để chứng tỏ sự phù hợp với các nguyên tắc cơ bản cụ thể của của ISO
16142-1:2016. Có thể có cách khác. Bảng CC.1 thể hiện các điều và điều bổ sung của
tiêu chuẩn này tương ứng với các nguyên tắc cơ bản của ISO 16142-1:2016.
CHÚ THÍCH: Khi một nguyên tắc cơ bản
không xuất hiện trong Bảng CC.1, điều đó có nghĩa là nó không được đề cập đến ở tiêu chuẩn
này.
Bảng CC.1 - Sự
tương ứng giữa tiêu chuẩn này và các nguyên tắc cơ bản
Nguyên tắc
cơ bản của ISO 16142-1:2016,
Phụ lục B
Điều, điều
bổ sung tương ứng của tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Tất cả
Phần liên quan đến sản xuất không được
đề cập
a)
206
b)
206
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.4, 201.4.3.101
Phần liên quan đến sản xuất không được
đề cấp
a)
Tất cả
b)
201.4, 201.4.3.101
Phần liên quan đến sản xuất không được đề cập
c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d)
201.7
3
Tất cả
Phần liên quan đến sản xuất không được
đề cập
4
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
201.4, 201.15
6
201.4
8.1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.2.13.101, 201.11.7
b)
201.11.7
8.2
201.11.6.6, 201.11.7
8.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4
201.11.7
9.1
201.11.6.6
a)
201.11.6.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
201.11.6.6, 201.11.6.7
c)
201.11.7
9.6
201.7.2.17.101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.2.4.101, 201
7.2.13.101,
201.7.9.2.14.101, 201.16.1.101,
201.101, 201.102.1
12.2
—
a)
201.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
201.12.1, 201.12.4,
206
c)
202
g)
202
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.11, 201.11.2.101, 201.11.3.101
13.1
201.12.1
13.2
201.12.1
13.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1
201.14
15.2
201.14
16.1
201.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.5
202
16.6
202
16.7
201.8, 201.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.9, 201.11
17.4
201.101, 201.103
17.5
201.101
17.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.1
201.12.1.101
18.2
201.12.4.101, 201.12.4.102,
201.12.4.103, 201.13
19.1
201.7.1.2, 201.12.1, 206
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.2
201.7.1.2, 201.12.1, 206
20.1
201.12.1, 206
20.2
201.12.1, 206
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.9.2.8.101
21.1
201.7, 201.7.2.4.101, 201.7.2.101,
201.7.9.2, 201.7.9.2.2.101, 201.7.9.2.5.101, 201.7.9.2.14.101, 201.7.9.3.1,
201.102.2
21.2
201.7.2.17.101 a) 1)
21.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.4
201.7.2.13.101, 201.7.2.17.101,
201.7.2.101, 201.11.7 ee)
21.5
—
a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
201.7.2.17.101 a) 1)
d)
201.7.2.17.101 a) 2)
i)
201.7.2.101 b) 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j)
201.7.2.17.101 b) 1)
k)
201.7.2.101 b) 2)
21.7
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.9.1
b)
201.7.2.17.101 a) 1)
d)
201.7.2.17.101 b)
i)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k)
201.7.9.2.8.101, 201.7.9.2.14.101,
201.16
l)
201.7.9.2.8.101
p)
201.7.9.2.12 aa), 201.7.9.2.13.101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.9
—
a)
201.7.9.2.1.101 f) 3)
b)
202
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.12.1.101
Phụ
lục DD
(tham
khảo)
Tham khảo các yêu cầu chung về an toàn và
tính năng
Tiêu chuẩn này đã được chuẩn bị
để hỗ trợ các nguyên tắc thiết yếu về an toàn và tính năng của quy định (EU)
2017/745. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng được cho các mục đích đánh giá sự phù hợp.
Sự tuân thủ với tiêu chuẩn này là một
cách để chứng tỏ sự phù hợp với các yêu cầu chung về an toàn và tính năng cụ thể
của quy định (EU) 2017/745. Có thể có cách khác. Bảng DD.1 thể hiện các điều và
điều bổ sung của tiêu chuẩn này với các yêu cầu chung về an toàn và tính năng của
(EU) 2017/745.
CHÚ THÍCH: Khi các yêu cầu chung về an
toàn và tính năng không xuất
hiện trong Bảng DD.1, điều đó có nghĩa là nó không được đề cập đến ở tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu
chung về an toàn và tính năng (GSPR) của quy định (EU) 2017/745, Phụ lục I
Điều, điều
bổ sung tương ứng của tiêu chuẩn này
Chú thích/
nhận xét
5 a)
201.12.1, 206
5 b)
206
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
7
201.4, 201.15
8
201.4
10.1 a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 b)
201.11.7
10.1 d)
201.11.6.6, 201.11.7
10.1 g)
201.11.6.6 bb)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 h)
201.11.7, 201.12.1.101, 201.12.4.103
10.2
201.11.6.6, 201.11.7
10.3
201.11.6.6, 201.11.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.11.7
10.4.1 a)
201.11.7 cc), 201.11.7 dd)
Được đề cập khi danh sách các chất
thuộc loại 1A hoặc 1B, theo Phần 3 của Phụ lục VI của Quy định (EC) số
1272/2008 được áp dụng.
10.4.1 b)
201.11.7 cc), 201.11.7 dd)
10.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.5
201.11.7 dd), 201.11.7 ee),
201.11.7 ff), 201.11.7 gg)
10.6
201.11.7
Chỉ phần liên quan đến thiết kế được đề cập
11.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ phần liên quan đến thiết kế được
đề cập
11.1 b)
201.11.6.6
Chỉ phần liên quan đến thiết kế được
đề cập
11.1 c)
201.11.6.6, 201.11.6.7
11.1 d)
201.11.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2
201.11.6.6
11.7
201.7.2.17.101
14.1
201.7.2.4.101, 201.7.2.13.101,
201.7.9.2.14.101, 201.16.1.101,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2 a)
201.9, 201.12.1, 201.12.4, 206
Chỉ phần liên quan đến thiết kế được
đề cập
14.2 b)
202
Chỉ phần liên quan đến thiết kế được
đề cập
14.2 f)
202
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.3
201.11, 201.11.2.101, 201.11.3.101
Chỉ phần liên quan đến thiết kế được
đề cập
14.5
201.7.2.4.101, 201.7.2.13.101,
201.7.9.2.14.101, 201.16.1.101,
201.101, 201.102.1
Được đề cập liên quan đến việc sử dụng
với các phụ kiện được liệt kê, thiết bị duy trì oxy tích hợp, phụ kiện kết nối
và các thành phần có thể tháo rời người vận hành và định vị giao diện bệnh
nhân.
14.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1
201.12.1.101
Phần liên quan đến sự ổn định không được
đề
cập
17.1
201.14
17.2
201.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.1
201.13
18.5
202
18.6
202
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.8, 201.13
20.1
201.9, 201.11
20.4
201.101, 201.103
20.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ phần liên quan đến thiết kế là
được đề cập
20.6
201.11
21.1
201.12.1, 201.12.1.101
Chỉ bảo vệ bệnh nhân được đề cập
21.2
201.12.4., 201.12.4.101,
201.12.4.103, 201.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.3
201.7.1.2, 201.12.1, 206
22.1
201.12.1, 206
Chỉ các yêu cầu liên quan đến thiết
kế được đề cập
22.2
201.12.1, 206
Chỉ các yêu cầu liên quan đến thiết kế
được đề cập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.9.2.8.101
23.1
201.7, 201.11.7
Phần liên quan đến trang web không
được đề cập
23.1 a)
201.7.9.2.1.101, 206
23.1 b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.1 g)
201.7.9.2.1.101, 201.7.9.2.2.101
23.1 h)
201.7.2.13.101, 201.7.2.17.101,
201.7.2.101 c) 1),
201.7.2.101 c) 2),
201.11.7 ee)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.2.17.101 a) 1)
Phần liên quan đến mục đích dự định
không được đề cập
23.2 c)
201.7.9.1
23.2 d)
201.7.9.1
23.2 f)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.11.7 gg)
23.2 g)
201.7.2.17.101 a) 2)
23.2 i)
201.7.2.17.101
23.2 k)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.2 m)
201.7.2.17.101 b) 2),
201.7.2.101
23.4 a)
201.7.2.17.101, 201.7.2.101,
201.7.9.1
23.4 e)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.9.2.5.101 d)
23.4 f)
201.7.9.2.5.101 a),
201.7.9.2.5.101 b),
201.7.9.2.14.101
23.4 g)
201.7.9.2.5.101 a),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.4 h)
201.12.1.101 a),
201.12.1.101 b)
23.4 k)
201.7.9.2.8.101,
201.7.9.2.13.101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.7.9.2.12
23.4 q)
201.7.9.2.8.101, 201.7.9.2.14.101,
201.16
23.4 s)
201.7.9.2.1.101, 201.7.9.2.2.101,
201.11.7, 202
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục EE
(tham
khảo)
Thuật ngữ - Bảng chữ cái các thuật ngữ định
nghĩa
CHÚ THÍCH: Nền tảng duyệt web trực tuyến
ISO (OBP) và IEC Electropedia cung cấp quyền truy cập vào nhiều thuật ngữ và định
nghĩa này.
Thuật ngữ
Nguồn
phụ kiện
IEC 60601-1:2005, 3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60601-1:2005, 3.4
điều kiện cảnh báo
IEC 60601-1:2005+AMD1:2012, 3.141
giới hạn cảnh báo
IEC 60601-1-8:2006, 3.3
tín hiệu cảnh báo
IEC 60601-1:2005+AMD1:2012, 3.142
hệ thống cảnh báo
IEC 60601-1:2005+AMD1:2012, 3.143
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60601-1:2005, 3.8
an toàn cơ bản
IEC 60601-1:2005, 3.10
tính tương thích sinh học
ISO 18562-1:2017, 3.2
mặc trên cơ thể
IEC 60601-1:2005+AMD1:2012, 3.144
làm sạch
ISO 17664:2017, 3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60601-1:2005+AMD1:2012, 3.15
đầu nối
ISO 80369-1:2018, 3.4
thiết bị duy trì oxy
201.3.201
thiết bị duy trì oxy có chức năng
theo dõi
201.3.202
hoạt động liên tục
IEC 60601-1:2005, 3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 17664:2017, 3.3
tài liệu đính kèm
IEC 60601-1:2005, 3.26
tính năng thiết yếu
IEC 60601-1:2005+AMD1:2012, 3.27
nguyên tắc cơ bản
ISO 16142-1:2016, 3.3
nguyên tắc cơ bản về an toàn và tính
năng
ISO 16142-1:2016, 3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.3.203
đường dẫn khí
ISO 18562-1:2017, 3.5
cầm tay
IEC 60601-1:2005+AMD1:2012, 3.37
thiệt hại
IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, 3.38
nguy cơ
IEC 60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020,
3.39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, 3.40
môi trường chăm sóc sức khỏe tại nhà
IEC 60601-1-11:2015+AMD1:2020, 3.1
tỷ lệ l:E
ISO 19223:2019, 3.4.19
miễn dịch
IEC 60601-1-2:2014, 3.8
thời gian hít vào
ISO 19223:2019, 3.4.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60601-1:2005, 3.45
không chuyên
IEC 60601-1-11:2015, 3.2
ưu tiên thấp
IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, 3.151
nhà sản xuất
IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, 3.55
áp suất giới hạn tối đa
ISO 19223:2019, 3.13.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60601-1:2005, 3.63
hệ thống điện y tế
IEC 60601-1:2005, 3.64
rủi ro cơ học
IEC 60601-1:2005, 3.66
hệ thống đường ống dẫn khí y tế
ISO 7396-1:2016, 3.36
kiểu hoặc loại tham chiếu
IEC 60601-1:2005, 3.66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60601-1:2005, 3.70
sử dụng bình thường
IEC 60601-1:2005, 3.71
người vận hành
IEC 60601-1:2005, 3.73
bệnh nhân
IEC 60601-1:2005+AMD1:2012, 3.76
chức năng hoạt động chính
IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, 3.146
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020,
3.88
quá trình
IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, 3.89
xử lý
ISO 17664:2017, 3.8
PEMS (hệ thống điện y tế có thể lập trình)
IEC 60601-1:2005, 3.90
giá trị danh nghĩa
IEC 60601-1:2005, 3.97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020,
3.100
tổ chức có trách nhiệm
IEC 60601-1:2005, 3.101
rủi ro
IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, 3.102
kiểm soát rủi ro
IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, 3.105
quản lý rủi ro
IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, 3.107
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, 3.108
tỉ lệ cài đặt
ISO 19223:2019, 3.5.1.1
điều kiện đơn lỗi
IEC 60601-1:2005+AMD1:2012, 3.116
nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn, khô
ISO 80601-2-74:2017, 201.3.220
tiệt trùng
ISO 17664:2017, 3.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 80601-2-74:2017, 201.3.220
công cụ
IEC 60601-1:2005, 3.127
thử nghiệm loại
IEC 60601-1:2005, 3.135
tính khả dụng
IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, 3.136
sử dụng đặc điểm kĩ thuật
IEC 62366-1:2015, 3.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 9000:2015, 3.8.13
xác minh
IEC
60601-1:2005+AMD1:2012+AMD2:2020, 3.138
MỤC LỤC
201.1 *Phạm vi áp dụng,
mục tiêu và các tiêu chuẩn
liên quan
201.2 Tài liệu viện
dẫn
201.3 Thuật ngữ và
định nghĩa
201.4 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.6 Phân loại thiết
bị điện y tế và hệ thống điện y tế
201.7 *Nhận biết thiết bị điện
y tế, ghi nhãn và tài liệu
201.8 Bảo vệ chống
nguy hiểm điện từ thiết bị điện y tế
201.9 Bảo vệ chống
các nguy cơ về cơ học của thiết bị điện y tế và hệ thống điện y tế
201.10 Bảo vệ chống
nguy cơ bức xạ quá mức và không mong muốn
201.11 Bảo vệ chống
quá nhiệt và các nguy hiểm khác
201.12 Độ chính xác
của bộ điều khiển, dụng cụ đo và sự bảo vệ chống các đầu ra nguy hiểm
201.13 Các tình huống
nguy hiểm và trạng thái lỗi
201.14 Hệ thống điện
y tế có thể lập trình (PEMS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201.16 Hệ thống điện
y tế
201.17 Tính tương
thích điện từ trường của thiết bị y tế và các hệ thống điện y tế
201.101 Các kết nối khí
201.102 Những yêu cầu
đối với các phần và phụ kiện
201.103 Bộ điều áp
202 Rối loạn điện
từ - Yêu cầu và thử nghiệm
206 Tính khả dụng
Phụ lục C (tham khảo) - Chỉ dẫn ghi
nhãn và các yêu cầu ghi nhãn đối với thiết bị điện y tế và hệ thống
điện y tế
Phụ lục D (tham khảo) - Các ký hiệu
trên ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục BB (tham khảo) - Tham khảo các
nguyên tắc cơ bản IMDRF và hướng dẫn ghi nhãn
Phụ lục CC (tham khảo) - Tham khảo các
nguyên tắc cơ bản
Phụ lục DD (tham khảo) - Tham khảo các
yêu cầu chung về an toàn và tính năng
Phụ lục EE (tham khảo) - Thuật ngữ - Bảng
chữ cái các thuật ngữ định nghĩa
Thư mục tài liệu tham khảo
1 Hiện nay trong hệ thống tiêu chuẩn quốc
gia đã có TCVN 7303-1:2009 (IEC 60601-1:2005).