TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7391-6:2020
ISO 10993-6:2016
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 6: PHÉP THỬ
HIỆU ỨNG TẠI CHỖ SAU CẤY GHÉP
Biological
evaluation of medical devices - Part 6: Tests for
local effects after implantation
Lời nói đầu
TCVN 7391-6:2020 thay thế cho
TCVN 7391-6:2007.
TCVN 7391-6:2020 hoàn toàn
tương đương với ISO
10993-6:2016.
TCVN 7391-6:2020 do Ban Kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC194 Đánh giá sinh học và
lâm sàng trang thiết bị y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003),
Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
- TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006),
Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- TCVN 7391-3:2020 (ISO 10993-3:2014),
Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- TCVN 7391-4:2020 (ISO 10993-4:2017),
Phần 4: Lựa chọn phép thử tương tác với màu
- TCVN 7391-5:2020 (ISO 10993-5:2009),
Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- TCVN 7391-6:2020 (ISO 10993-6:2016),
Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- TCVN 7391-7:2004 (ISO 10993-7:1995),
Phần 7: Dư lượng sau tiệt trùng bằng
etylen oxit
- TCVN 7391-10:2002 (ISO 10993-10:2007),
Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- TCVN 7391-11:2020 (ISO
10993-11:2017), Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7391-14:2001 (ISO
10993-14:2007), Phần 14: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ gốm
sứ
- TCVN 7391-15:2007 (ISO
10993-15:2000), Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ kim
loại và hợp kim
- TCVN 7391-16:2020 (ISO
10993-16:2017), Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho
sản phẩm phân hủy và ngâm chiết
- TCVN 7391-17:2002 (ISO
10993-17:2007), Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- TCVN 7391-18:2005 (ISO
10993-18:2007), Phần 18: Đặc trưng hoá học của vật liệu
Bộ ISO 10993 còn các tiêu chuẩn sau:
- ISO 10993-9:2019, Biological
evaluation of medical devices - Part 9: Framework for
identification and quantification of potential degradation products
- ISO 10993-13:2010, Biological evaluation of
medical devices -Part 13: Identification and quantification
of degradation products from polymeric medical devices
- ISO/TS 10993-19:2020, Biological
evaluation of medical devices - Part 19: Physicochemical, morphological and
topographical characterization of materials
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO/TR 10993-22:2017, Biological
evaluation of medical devices - Part 22: Guidance on nanomaterials
- ISO/TR 10993-33:2015, Biological
evaluation of medical devices - Part 33: Guidance on tests to evaluate
genotoxicity - Supplement to ISO 10993-3
ĐÁNH GIÁ SINH
HỌC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 6: PHÉP THỬ HIỆU ỨNG
TẠI CHỖ SAU CẤY GHÉP
Biological
evaluation of medical devices - Part 6: Tests for
local effects after implantation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các phương pháp thử để đánh giá các hiệu
ứng tại chỗ sau khi cấy vật liệu sinh học dự định sử dụng trong các thiết bị y
tế.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các vật liệu:
- rắn và không hấp thụ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có thể phân hủy và/hoặc có thể hấp
thụ, có thể là rắn hoặc không rắn.
Mẫu thử được cấy ghép vào một vị trí
và các loài động vật thích
hợp để đánh giá sự
an toàn sinh học của vật liệu. Các thử nghiệm cấy ghép này không nhằm đánh giá
hoặc xác định hiệu suất của mẫu thử về mặt tải trọng cơ học hoặc chức năng.
Tiêu chuẩn này cũng có thể được áp dụng cho các trang thiết bị y tế dự định sẽ
được sử dụng tại chỗ trong chỉ định lâm sàng khi bề mặt hoặc lớp lót có thể bị phá vỡ,
để đánh giá phản
ứng mô tại chỗ.
Các hiệu ứng tại chỗ được đánh giá bằng
cách so sánh phản ứng mô gây ra bởi mẫu thử với nguyên nhân gây ra bởi các vật
liệu đối chứng được sử dụng trong các trang thiết bị y tế có đặc tính chấp nhận
làm sàng và tương thích sinh học đã được thiết lập. Mục tiêu của các phương
pháp thử là đặc trưng cho lịch sử và sự tiến hóa của phản ứng mô sau khi cấy
ghép trang thiết bị y tế/vật liệu sinh học bao gồm tích hợp cuối cùng hoặc hấp
thụ/phân hủy vật liệu. Đặc biệt đối với các vật liệu có thể phân hủy/hấp thụ, cần
xác định các đặc tính phân hủy của vật
liệu và phản ứng mô.
Tiêu chuẩn này không liên quan đến độc
tính toàn thân, gây ung thư, gây quái thai hoặc gây đột biến. Tuy nhiên, các
nghiên cứu cấy ghép dài hạn nhằm đánh giá các tác động sinh học tại chỗ có thể
cung cấp cái nhìn sâu sắc về một số tính chất này. Các nghiên cứu độc tinh toàn
thân được thực hiện bằng phương pháp cấy ghép có thể đáp ứng các yêu cầu của
tiêu chuẩn này. Khi tiến hành các nghiên cứu kết hợp để đánh giá hiệu ứng tại
chỗ và hiệu ứng hệ thống, các yêu cầu của cả hai tiêu chuẩn phải được đáp ứng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bàn được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), Đánh giá
sinh học của các trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm trong quy
trình quản lý rủi ro
TCVN 7391-2 (ISO 10993-2), Đánh giá
sinh học trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
TCVN 7391-4 (ISO 10993-4), Đánh giá sinh học
trang thiết bị y tế - Phần 4: Lựa chọn phép thử tương tác với máu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7391-16 (ISO 10993-16), Đánh
giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc tính cho sản
phẩm phân hủy và ngâm chiết
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các các
thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), TCVN 7391-2
(ISO 10993-2), TCVN 7391-12 (ISO 10993-12), TCVN 7391-16 (ISO 10993-16) và các
thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
hấp thụ/sự hấp thụ
(absorb/absorption)
tác động của vật liệu hoặc chất không
nội sinh (ngoại lai) hoặc các sản phẩm phân hủy của nó đi qua hoặc bị đồng hóa bởi
các tế bào và/hoặc mô theo thời gian
3.2
sự phân hủy (degradation)
sự tan rã của vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
sản phẩm phân hủy (degradation
product)
bất kỳ sản phẩm phụ trung gian hoặc cuối cùng
nào phát sinh từ sự tan rã vật lý, trao đổi chất và/hoặc hóa học của vật liệu
hoặc chất
[NGUỒN: ISO/TR 37137:2014, 2.2, đã sửa
đổi)
3.4
phân hủy (degrade)
sự tan rã vật lý, trao đổi chất và/hoặc
hóa học một vật liệu hoặc chất
[NGUỒN: ISO/TR 37137:2014, 2.3]
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vật liệu hoặc chất dự định giao tiếp với
các hệ thống sinh học để đánh giá, điều trị, tăng cường hoặc thay thế bất kỳ
mô, cơ quan hoặc chức năng nào của cơ thể.
[NGUỒN: Hội nghị Vật liệu sinh học của
Hiệp hội Châu Âu II]
4 Điều khoản chung
cho phương pháp thử cấy ghép
4.1 Quy định
chung
Điều quan trọng là nghiên cứu phải được
lên kế hoạch chi tiết để có thể trích xuất tất cả thông tin liên quan từ việc sử dụng
từng động vật và từng nghiên cứu (xem TCVN 7391-2 (ISO 10993-2), TCVN 7391-11
(ISO 10993-11) và TCVN 7391-16 (ISO 10993-16)).
Tất cả các nghiên cứu trên động vật phải
được thực hiện trong một cơ sở được phê duyệt bởi một tổ chức được công nhận
trên toàn quốc và tuân theo tất cả các quy định phù hợp liên quan đến phúc lợi
động vật trong phòng thí nghiệm để phù hợp các yêu cầu của TCVN 7391-2 (ISO
10993-2). Những nghiên cứu này phải được thực hiện theo các thực hành phòng thí
nghiệm tốt hoặc các hệ thống đảm bảo chất lượng được công nhận khác.
Các quy định của điều này phải được áp
dụng cho các phương pháp thử quy định tại Phụ lục A, Phụ lục B, Phụ lục C và Phụ lục
D.
4.2 Chuẩn bị mẫu
để cấy ghép
4.2.1 Mẫu thử nghiệm
và chuẩn bị vật liệu tham khảo hoặc đối chứng phải theo TCVN 7391-12 (ISO 10993-12).
Kích thước và hình dạng cấy ghép phải được ghi lại và chứng minh. Các mẫu thử
nghiệm cho các vị
trí cấy ghép khác nhau được mô tả trong Phụ lục A, Phụ lục B, Phụ lục c và Phụ
lục D. Các đặc tính vật lý (như
hình dạng, mật độ, độ cứng, bề mặt) có thể ảnh hưởng đến đặc tính của phản ứng mô với vật liệu
thử nghiệm phải được ghi lại và được tính đến khi phản ứng được đặc trưng. Các
vật phẩm đối chứng nên được kết hợp càng chặt chẽ càng tốt đối với các đặc
trưng vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3 Đối với các
vật liệu được sử dụng làm giàn cho các sản phẩm y tế chế tạo mô, có thể không
nên sử dụng chế phẩm cuối cùng được tạo
sẵn với các tế bào và/hoặc protein, vì phản ứng miễn dịch của động vật với các
thành phần tế bào/protein như vậy các sản phẩm và phản ứng của các tế bào với động
vật có thể cản trở phản ứng
mô tại chỗ, gây khó khăn cho việc diễn giải.
4.2.4 Đối với vật
liệu composite (ví dụ: xi măng xương, vật liệu nha khoa), các thành phần có thể
được trộn trước khi sử dụng và được phép đặt trước khi cấy ghép. Đối với vật liệu
đa thành phần được thiết kế để đóng rắn trước khi đặt, các thành phần có thể được
trộn trước khi sử dụng và được phép đặt trước khi cấy ghép. Tuy nhiên, các vật
liệu được thiết kế để trùng hợp in situ (ví dụ: xi măng xương, nhiều vật
liệu nha khoa) phải được giới thiệu theo cách xảy ra trùng hợp in situ.
Các thủ tục được sử dụng phải được ghi lại và chứng minh.
4.2.5 Các vật liệu
không rắn (bao gồm cả bột) có thể được chứa trong các ống hình trụ có đầu mở nhằm
mục đích thử nghiệm các hiệu ứng tại chỗ sau khi cấy ghép (xem TCVN 7391-12
(ISO 10993-12) để lựa chọn vật liệu cho ống). Chuẩn bị vật liệu thử theo hướng
dẫn của nhà sản xuất và chèn vật liệu vào ống cho đến khi hết mức, chú ý không
làm nhiễm bẩn bề mặt ngoài của ống với
vật liệu thử. Nếu nhiễm bẩn xảy ra, mẫu không được cấy ghép. Tránh kẹt không
khí trong ống và đảm bảo rằng các bề mặt cuối của vật liệu được chèn vào ống và
đầu ống trơn tru.
Các ống polyetylen (PE), polypropylen
(PP) hoặc polytetrafluoroetylen (PTFE) thường được sử dụng cho mục đích này. ống
PE có thể bị biến dạng bởi nồi hấp.
4.2.6 Đánh giá phải
được thực hiện bằng cách so sánh phần ứng mô với mẫu/vật liệu tương tự có các đặc
tính chấp nhận lâm sàng và tương thích sinh học đã được thiết lập.
CHÚ THÍCH: Để được hướng dẫn thêm, xem TCVN 7391-12 (ISO
10993-12).
4.2.7 Các đặc tính
vật lý như hình dạng
và đặc biệt là điều kiện bề mặt của các đối chứng, phải tương tự như các mẫu thử nghiệm
cấy ghép là thực tế, với bất kỳ sai lệch nào được giải thích và chứng minh. Khi
vật liệu thử được chứa trong ống, đối chứng phải cùng vật liệu với ống và có
cùng đường kính với đường kính ngoài của ống. Sự lựa chọn thanh hoặc ống đối chứng phải
được ghi lại và chứng minh.
4.2.8 Đối với các
nghiên cứu cấy ghép, số
lượng hoặc kích thước của vật phẩm thử nghiệm và đối chứng phải được ghi lại.
4.3 Thiết kế
nghiên cứu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Phương pháp thử,
khía cạnh chung
5.1 Mô và vị
trí cấy ghép
5.1.1 Mẫu thử phải
được cấy ghép vào các mô phù hợp nhất với mục đích sử dụng lâm sàng của vật liệu.
Sự chứng minh cho việc lựa chọn số lượng mẫu, vị trí mô và cấy ghép phải được
ghi lại. Các phương pháp thử cho các vị trí cấy ghép khác nhau được nêu trong
Phụ lục A, Phụ lục B, Phụ lục C và Phụ lục D. Nếu các vị trí cấy ghép khác được chọn, các
nguyên tắc khoa học chung phía sau các phương pháp thử được mô tả trong Phụ lục
A, Phụ lục B, Phụ lục C và Phụ lục D
vẫn sẽ được tôn trọng và chứng minh
được cung cấp.
CHÚ THÍCH: Đối với một số trang thiết bị, có các
tiêu chuẩn riêng quy định các nghiên cứu cấy ghép cụ thể để đánh giá phản
ứng mô tại chỗ, ví dụ: cấy ghép
thủy tinh thể nhân tạo[47] và phép thử sử dụng
nha khoa
[12]. Những
nghiên cứu này có thể được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu trong TCVN 7391-6
(ISO 10993-6).
5.1.2 Đối với các vật
liệu có thể hấp thụ, vị trí cấy ghép phải được đánh dấu theo cách phù hợp để nhận
dạng vị trí vào cuối khoảng thời gian được chỉ định. Việc sử dụng điểm đánh dấu
da vĩnh viễn không xâm nhập và/hoặc mẫu đánh dấu vị trí của mẫu thử được,
khuyến nghị chỉ trong khoảng thời gian nghiên cứu ngắn hạn. Trong hầu hết các
trường hợp, có thể sử dụng một điểm đánh dấu vị trí bao gồm một đối
chứng âm tính không thể hấp thụ thích hợp (ví dụ: HDPE 1 mm x 2 mm x 5 mm, chỉ
khâu PP, dải vàng, kẹp) để nhận biết vị trí của vị trí cấy ghép. Những điểm
đánh dấu vị trí này
có thể được loại bỏ mà không tạo ra các hình ảnh giả cho giao diện mô-vật phẩm
thử nghiệm trước khi xử lý mô học.
Ngoại lệ, một quy trình phẫu thuật giả
có thể được sử dụng để đánh giá tác động của quy trình lên mô liên quan; trong
những trường hợp này, phải cung cấp sự chứng minh cụ thể.
5.2 Động vật
5.2.1 Tất cả các khía
cạnh của chăm sóc và chỗ nuôi động vật phải theo TCVN 7391-2 (ISO 10993-2). Nói
chung, thường dùng các động vật thí nghiệm nhỏ như chuột nhắt, chuột cống,
chuột hang hoặc thỏ.
5.2.2 Việc sử dụng
động vật lớn hơn có thể được chứng minh dựa trên những xem xét khoa học đặc biệt
của vật liệu sinh học cụ thể đang được nghiên cứu, hoặc nếu cần để phù hợp với
kích thước cấy ghép, với thử nghiệm toàn bộ trang thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Đối với thử
nghiệm ngắn hạn, động vật như động vật gặm nhấm hoặc thỏ thường được sử dụng. Đối
với thử nghiệm lâu dài, các động vật như động vật gặm nhấm, thỏ, chó, cừu, dê,
lợn và các động vật khác có tuổi thọ tương đối dài là phù hợp.
5.2.5 Trước khi bắt
đầu một nghiên cứu trên động vật với các vật liệu có thể phân hủy, cần xem xét
thông tin liên quan từ các nghiên cứu phân hủy in vitro. Đối với các vật
liệu có thể hấp thụ, một
nghiên cứu thí điểm trên động vật gặm nhấm có thể được xem xét để xác định tốc
độ phân hủy dự kiến trước khi bắt tay vào nghiên cứu trên động vật lớn hơn.
5.2.6 Các mẫu vật
liệu thử nghiệm và đối chứng phải được cấy ghép trong cùng điều kiện ở động vật
cùng loài và cùng độ tuổi, giới tính và chủng ở các vị trí giải phẫu tương ứng.
Số lượng và
kích thước của cấy ghép được đưa vào động vật phụ thuộc vào kích thước của loài
và vị trí giải phẫu. Bất cứ khi nào có thể, đối chứng tham chiếu và các mẫu thử
nên được cấy ghép vào cùng một con vật.
5.2.7 Tuy nhiên,
khi nghiên cứu cấy ghép thần kinh (xem Phụ lục D) được thực hiện hoặc khí các
hiệu ứng tại chỗ sau khi cấy ghép được nghiên cứu như là một phần của nghiên cứu
độc tính toàn thân bằng cách cấy ghép, các mẫu đối chứng và thử nghiệm phải
không được đặt vào cùng một động vật.
5.3 Thời
gian thử nghiệm
5.3.1 Thời gian thử
nghiệm phải được xác định theo thời gian phơi nhiễm lâm sàng có khả năng hoặc
được tiếp tục cho đến khi hoặc vượt quá khi đạt đến trạng thái ổn định liên
quan đến đáp ứng sinh học. Các thời điểm được chọn phải được giải thích và chứng
minh.
5.3.2 Đối với các vật
liệu không hấp thụ, các phản
ứng ngắn hạn thường được đánh giá từ 1 tuần đến 4 tuần và các phản ứng dài hạn
trong các phép thử vượt quá 12 tuần. Phản ứng sinh học tại chỗ đối với vật liệu
cấy ghép phụ thuộc cả vào tính chất của vật liệu và phản ứng với chấn thương
liên quan đến phẫu thuật, cấu hình mô trong vùng lân cận của mô cấy ghép thay đổi
theo thời gian trôi qua sau phẫu thuật. Trong hai tuần đầu sau khi cấy ghép, phản
ứng do quy trình phẫu thuật tự nó có thể khó phân biệt với phản ứng mô được gợi
lên bởi cấy ghép. Trong cơ và mô liên kết, tùy thuộc vào loài vá mức độ nghiêm
trọng của chấn thương phẫu thuật, trạng thái ổn định được nhìn thấy
trong quần thể tế bào sau 9 tuần đến 12 tuần, cấy ghép trong mô xương có thể cần thời
gian quan sát lâu hơn trước khi đạt được trạng thái ổn định.
5.3.3 Đối với các vật
liệu có thể hấp thụ, thời gian thử nghiệm phải liên quan đến thời gian phân hủy
ước tính của sản phẩm thử nghiệm tại nơi cấy ghép có liên quan về mặt lâm sàng.
Khi xác định các thời điểm để đánh giá mẫu, phải ước tính thời gian phân hủy.
Điều này có thể được thực hiện
in vitro bằng các nghiên cứu phân hủy thời gian thực hoặc tăng tốc hoặc
trong một số trường hợp nhất định bằng mô hình toán học. Nói chung, thời gian
nghiên cứu nên kéo dài đến hoặc
vượt quá điểm hấp thụ hoàn toàn. Thời gian đánh giá vật liệu hấp thụ sẽ phụ thuộc
một phần vào tốc độ phân hủy của vật liệu. Khoảng thời gian nghiên cứu nên kéo
dài một phần đáng kể của khung thời gian phân hủy cho vật cấy ghép, và sẽ bao gồm,
tối thiểu, các thời điểm sau:
a) khung thời gian sớm (khi không có
hoặc phân hủy tối thiểu) - Đối với các vật liệu có thể hấp thụ, thường nên sử dụng
khoảng thời gian nghiên cứu trong khoảng từ 1 tuần đến 2 tuần sau khi cấy ghép
để đánh giá đáp ứng mô sớm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi một trang thiết bị có nhiều vật liệu
có tốc độ hấp thụ khác nhau được cấy ghép, các khoảng thời gian cấy ghép phản
ánh cấu hình phân hủy của các thành phần đó nên được đưa vào.
c) khung thời gian trễ (khi cấy ghép
cơ bản được hấp thụ)
- Khoảng thời gian này được nhắm mục tiêu đề quan sát khi lượng tối thiểu của thành
phần có thể hấp thụ vẫn còn ở vị trí cấy ghép.
Đánh giá gộp và kính hiển vi sau khi hấp thụ hoàn
toàn cấy ghép là rất mong muốn. Tuy nhiên, trong trường hợp không hấp thụ hoàn
toàn, dữ liệu tổng thể được thu thập phải đủ để cho phép mô tả đặc điểm của các
hiệu ứng tại chỗ sau khi cấy ghép nếu:
- phản ứng, cấu trúc và chức năng của
mô bị ảnh hưởng đã đạt được trạng thái ổn định ở mức chấp nhận được, và
- vật liệu có thể hấp thụ và/hoặc các
sản phẩm phân hủy của nó ở trạng thái giới hạn trực quan rõ ràng.
CHÚ THÍCH: Phân hủy in vivo có
thể xảy ra trong một khoảng thời gian dài, đôi khi hơn một năm. Các động vật bổ
sung để kéo dài thời gian quan sát (khoảng thời gian nhóm được xác định) có thể
có lợi nếu vật cấy ghép không được hấp thụ hoàn toàn trong khoảng thời gian điều
tra dự kiến và không thể quan sát bằng kính hiển vi.
Trong những tình huống khi vật liệu
không được hấp thụ hoàn toàn trong khung thời gian trễ, có thể đưa ra chứng
minh khoa học thích hợp để kết thúc nghiên cứu và tỷ lệ phần trăm ước tính (%)
của vật liệu hấp thụ còn lại phải được báo cáo.
Các nghiên cứu dài hạn kéo dài một phần
đáng kể khung thời gian
phân hủy cho cấy ghép được khuyến nghị, cấy ghép vật liệu đã bị phân hủy in vitro
(ví dụ, giảm tới 50 % trọng
lượng
hoặc
giảm 50 % độ bền cơ học) có thể được xem xét trên cơ sở từng trường hợp để quan
sát nhanh hơn các sự kiện ở giai đoạn muộn sau khi cấy ghép. Tuy nhiên, những
nghiên cứu này không thay thế các nghiên cứu mô tả cấu hình phân hủy in vivo
thời gian thực của trang thiết bị có thể hấp thụ.
5.3.4 Đặc tính của
quá trình phân hủy của trang thiết bị có thể hấp thụ có thể không áp dụng được
cho việc đánh giá hiệu ứng tại chỗ của cùng một vật liệu có thể hấp thụ khi được
sử dụng kết hợp: với một loại thuốc làm chất mang đối với giải phóng thuốc, một
giàn đỡ các sản phẩm mô công nghệ y tế hoặc một lớp phủ bề mặt cho cấy ghép
không thể hấp thụ. Vì sự kết hợp của các trang thiết bị với thuốc và/hoặc tế bào có
thể đưa ra các vấn đề mới, nên các cơ quan quản lý thích hợp nên được tư vấn về
thiết kế nghiên cứu cho các sân phẩm kết hợp hấp thụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.6 Đối với các
nghiên cứu dài hạn, các giai đoạn quan sát được chấp nhận chung đối với các vật
liệu sinh học không hấp thụ được nêu trong Bảng 1. Động vật nên được hiến tế
nhân tạo tại mỗi thời điểm, phù hợp với TCVN 7391-2 (ISO 10993-2). Kết quả theo
thứ tự dưới điều kiện gây mê toàn thân với phục hồi có thể được chấp nhận trong
những trường hợp đặc biệt, phải được ghi lại và chứng minh.
Bảng 1 - Thời
gian thử nghiệm có thể để cấy ghép dài hạn các vật liệu sinh học
Loài
Thời gian cấy
ghép trong tuầna
13
26
52
78
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
-
-
Chuột cống trắng
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Chuột lang
X
X
X
-
-
Thỏ
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
Chó
X
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
X
X
Dê
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Lợn
X
X
X
X
X
a Những giai
đoạn cấy ghép này thưởng được sử dụng; tuy nhiên, các giai đoạn khác có thể
được áp dụng dựa trên các đặc tính cụ thể của vật liệu thử nghiệm. Tùy thuộc
vào mục đích sử dụng
của vật liệu thử nghiệm, không phải tất cả các giai đoạn cấy ghép đều có thể
cần thiết.
5.4 Điều kiện
phẫu thuật và thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Số lượng cấy
ghép trên mỗi động vật và số lượng động vật trong mỗi giai đoạn quan sát được
mô tả trong Phụ lục A, Phụ lục B, Phụ lục C và Phụ lục D. Một số mẫu thử nghiệm và đối
chứng đủ phải được cấy
ghép để đảm bảo rằng số cuối cùng các mẫu được đánh giá sẽ cho kết quả hợp lệ.
5.4.3 Kỹ thuật phẫu
thuật có thể ảnh hưởng sâu sắc đến kết quả của bất kỳ quy trình cấy ghép nào. Phẫu
thuật phải được thực hiện trong điều kiện vô trùng và theo cách giảm thiểu chấn
thương tại vị trí cấy ghép. Loại bỏ lông khỏi vùng phẫu thuật bằng cách cắt, cạo
hoặc các phương tiện cơ học khác. Khử trùng vùng tiếp xúc của da bằng chất khử
trùng thích hợp. Đảm bảo rằng cấy ghép hoặc bề mặt vết thương không tiếp xúc với
lông. Sau phẫu thuật đóng vết thương bằng chỉ khâu hoặc kẹp vết thương, thực
hiện các biện pháp phòng ngừa để duy trì tình trạng vô trùng. Sử dụng
kháng sinh nên được chứng minh.
5.4.4 Sức khỏe của
động vật phải được theo dõi và ghi lại đều đặn trong suốt quá trình nghiên cứu.
Sau phẫu thuật, mỗi động vật phải được quan sát tại các khoảng thời gian
thích hợp trong giai đoạn thử nghiệm, và bất kỳ phát hiện bất thường nào
sẽ được ghi lại, bao gồm các bất thường tại chỗ, toàn thân và hành vi, và ảnh
hưởng tiềm năng của chúng đến kết quả thu được mô tả trong báo cáo thử nghiệm.
5.4.5 Các phép đo
khối lượng cơ thể nên được thực hiện trong khoảng thời gian thích hợp. Việc sử
dụng thuốc giảm đau sau phẫu thuật phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 7391-2
(ISO 10993-2).
5.4.6 Vào cuối giai
đoạn thử nghiệm, tiêu diệt động vật bằng cách sử dụng thuốc gây mê quá liều hoặc
bằng một số phương pháp nhân đạo khác theo các nguyên tắc được nêu trong TCVN
7391-2 (ISO 10993-2).
5.5 Đánh giá
5.5.1 Quy định
chung
Đánh giá phản ứng sinh học bằng cách
ghi nhận các phản ứng bằng mắt thường và mô bệnh học như là một hàm số của thời
gian, So sánh các phản ứng với mẫu thử so với các phản ứng nhận được tại mẫu đối
chứng hoặc vị trí vận hành giả.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về các hệ
thống phân cấp được nêu trong Phụ lục E và trong Thư mục tài liệu tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với một mẫu hình trụ, vùng này nằm
giữa các đầu của mẫu. Với cấy ghép hình trụ có rãnh, các phần trung tâm giữa
các rãnh, cũng như các bề mặt đầu trên phẳng của cấy ghép phù hợp để đánh giá.
Đối với mỗi khoảng thời gian cấy ghép,
một số lượng mẫu đủ phải được đánh giá theo quy định tại Phụ lục A, Phụ lục B,
Phụ lục c và Phụ lục D. Các mẫu này phải được lấy từ ít nhất ba động vật khác
nhau.
Trong trường hợp đặc biệt, khi có ít
hơn số lượng vị trí cấy ghép ban đầu để đánh giá hoặc trong trường hợp mất động
vật, nhà nghiên cứu bệnh học đánh giá có thể xác định xem số lượng vị trí có đồng
nhất trong phản ứng của họ hay không, để có thể đánh giá tổng thể chính xác.
5.5.2 Đánh giá bằng
mắt thường
Mỗi vị trí cấy ghép phải được kiểm tra sự thay
đổi của cấu trúc bình thường. Điều này nên bao gồm đánh giá vùng dẫn lưu các hạch
bạch huyết[32]. Nên sử dụng
ống kính có độ phóng đại thấp. Ghi lại bản chất và mức độ của bất kỳ phản ứng
mô nào được quan sát. chẳng hạn như khối máu tụ, phù, đóng nang và/hoặc phát hiện
tổng thể bổ sung. Ghi lại sự hiện diện, hình thức và vị trí của cấy
ghép, bao gồm cả dư lượng có thể của vật liệu có thể phân hủy. Việc sử dụng chụp
ảnh macro màu có thể hữu ích cho tài liệu.
Ngoài việc kiểm tra vị trí
cấy ghép, bất cứ khi nào một con vật có dấu hiệu bị bệnh hoặc phản ứng với cấy
ghép, phải tiến hành mổ khám.
5.5.3 Lấy mẫu cấy
ghép và lấy mẫu mô
Sau khi động vật đã được chết nhẹ
nhàng một cách nhân tạo, cắt bỏ vị trí cấy ghép cùng với mô xung quanh không bị
ảnh hưởng (2 mm đến 5 mm) để cho phép đánh giá đáp ứng mô bệnh học tại chỗ. Nếu
vật liệu ứng dự kiến không rõ ràng tại vị trí được kiểm tra (vật liệu có thể hấp
thụ), tiến hành mở rộng vị trí giải thích để bao gồm vài milimet mô bình thường
ở tất cả các mặt của vị trí cấy ghép dự kiến, cố định hóa học vị trí cấy ghép
có chứa vật liệu thử nghiệm và/hoặc đối chứng có thể được thực hiện ở giai đoạn
này. cố định hóa học trong dung dịch chính thức 10 % phù hợp với hầu hết các vật liệu
và vết bẩn. Việc cố định trong 24 h đến 72 h là hợp lý tùy thuộc vào kích thước
mẫu mô. Sau khi cố
định về mặt hóa học, các vật liệu cứng, như kim loại hoặc nhựa dày đặc có thể
được loại bỏ cẩn thận khỏi vỏ
cấy ghép. Các nang đánh dấu khoang cấy ghép. Một số vật liệu mềm có thể được cắt
tỉa và để lại tại chỗ
để xử lý và phân chia theo phương pháp vi ống parafin. Điều này có thể được ưa
thích hơn nếu các vật liệu xốp và có sự xâm nhập mô theo thời gian.
Đối với cấy ghép không phân hủy, dẫn lưu các hạch
bạch huyết nên được thu thập theo chỉ định của bệnh lý thô. Đối với cấy ghép có thể
phân hủy, cần thu thập các hạch bạch huyết, khi có thể thực hiện được, vì việc đánh
giá dẫn lưu các hạch bạch huyết là rất quan trọng để chứng minh sự di chuyển của
các vật liệu phân hủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu được chỉ định bởi sức khỏe kém, và
bệnh lý thô, hoặc bằng thiết kế thực nghiệm để đánh giá độc tính toàn thân, các
cơ quan khác sẽ được thu thập khi thích hợp.
Xử lý các mẫu mô bị cắt theo các quy
trình thích hợp cần thiết để đánh giá mô học, bao gồm cố định, cắt bỏ, nhúng, cắt
và nhuộm màu. Ghi lại hướng của vật cấy ghép, số phần, độ dày của phần và hình
dạng cắt, khi thích hợp.
Khi sử dụng các kỹ thuật thông thường
(nhúng paratin), có thể mở lớp vỏ bọc mô trước hoặc sau khi tiếp xúc với chất cố
định và tình trạng của bề mặt cấy ghép và lớp mô phải được báo cáo. Cẩn thận không
phá hủy giao diện cấy ghép/mô nếu vỏ bọc được mở trên các mô tươi
không trộn. Khi giao diện cấy ghép/mô được nghiên cứu trong các vật liệu cứng
như kim loại hoặc nhựa dày đặc, việc nhúng vỏ bọc mô còn nguyên vẹn với vật cấy
ghép in situ bằng cách sử dụng nhựa cứng thay vì parafin được ưu tiên; kỹ
thuật cắt hoặc mài thích hợp được sử dụng để chuẩn bị các phần mô học.
Khi các mô hoặc cấy ghép không thể được
cắt trong parafin, các kỹ thuật nhúng/cắt khác (ví dụ như nhúng nhựa) có thể cần
thiết để đánh giá giao diện mô/cấy ghép. Nếu kỹ thuật nhúng làm thay đổi giao
diện mô/cấy ghép, mọi quan sát tại giao diện phải được ghi lại.
CHÚ THÍCH 2: Đối với cấy ghép mềm, có
thể được thực hiện mà không cần
tháo mô cấy ghép.
5.5.4 Đánh giá bằng
kính hiển vi
Hệ thống tính điểm được sử dụng để đánh giá mô
học sẽ tính đến phạm vi khu vực bị ảnh hưởng, theo định lượng (ví dụ: tính bằng
micromet) hoặc bán định lượng (xem Phụ lục E). Định hướng cấy ghép, số phần và hình
học cắt nên được ghi lại.
Các thông số đáp ứng sinh học,
phải được đánh giá và ghi lại, bao gồm:
a) mức độ xơ hóa/nang xơ; lớp trong
micromet hoặc bán định lượng (xem Phụ lục E) và viêm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) số lượng và sự phân bố như là một
hàm số của khoảng cách từ giao diện vật chất/mô của các loại tế bào viêm, cụ thể
là tế bào đa hình, tế bào lympho, tế bào plasma, bạch cầu ái toan, đại thực bào
và tế bào đa nhân;
d) sự có mặt và mức độ hoại tử;
e) các thay đổi mô khác, chẳng hạn như
mạch máu, thâm nhiễm mỡ, hình thành u hạt, khoáng hóa và hình thành xương;
f) các thông số vật liệu, chẳng hạn
như sự phân mảnh và/hoặc sự hiện diện của mảnh vỡ, hình thức và vị trí của dư
lượng vật liệu phân hủy;
g) chất lượng và số lượng của mô ăn
sâu vào, đối với vật liệu cấy ghép xốp và có thể hấp thụ.
Các phản ứng mô học, bao gồm mọi phát
hiện bất lợi, phải được ghi lại. Máy quang ảnh có thể hữu ích cho tài liệu.
Đối với các vật liệu có thể phân hủy/hấp
thụ, ở mức độ phân hủy trung gian hoặc gần như hoàn toàn, một số vật liệu còn lại
của mô cấy ghép phân hủy phải có mặt trong các mẫu mô được kiểm tra. Ngoài ra,
để đánh giá sự phục hồi cấu trúc bình thường, các khu vực đại diện của vị trí cấy
ghép phải được đánh
giá, theo chỉ định bởi điểm đánh dấu hoặc mẫu.
Đối với cấy ghép trong xương, giao diện
giữa mô và vật liệu được đặc biệt quan tâm. Đánh giá diện tích tiếp xúc với
xương và lượng xương trong vùng lân cận của mô cấy ghép, cũng như sự có mặt của
các mô không can thiệp. Sự có mặt của sự tái hấp thu xương hoặc sự hình thành
xương mới phải được ghi lại.
Ngoài việc đánh giá mô bệnh học
Hematoxylin và Eosin tiêu chuẩn, phân tích bổ sung được khuyến nghị trong trường
hợp phát hiện mô bệnh học bất lợi (ví dụ như thâm nhiễm tế bào miễn dịch).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về các hệ thống tinh điểm định
lượng được nêu trong Tài liệu tham khảo [25] và [26].
Ví dụ về các hệ thống tính điểm bán định
lượng được nêu trong Phụ lục E và trong Tài liệu tham khảo [17], [18] và [20].
Ngoài ra, các ví dụ về các hệ thống
tính điểm khác được bao gồm trong Thư mục tài liệu tham khảo.
6 Báo cáo thử nghiệm
6.1 Quy định
chung
Báo cáo thử nghiệm phải có đủ chi tiết
để cho phép đánh giá độc lập kết quả. Khi có nhiều hơn một vật liệu trang thiết
bị, nhà nghiên cứu bệnh học nên đánh giá và báo cáo về từng vật liệu riêng lẻ.
Báo cáo phải bao gồm các mục được liệt kê trong 5.1 đến 5.5. Ngoài ra, các mục
sau đây phải được báo
cáo.
6.2 Phòng thử
nghiệm
a) Tên của phòng thử nghiệm
và các chứng nhận của phòng thử nghiệm.
b) Ngày, tên và chữ ký của người chịu
trách nhiệm báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Mô tả các vật liệu thử
nghiệm và đối chứng, chẳng hạn như nhận
dạng, tình trạng bề mặt và hình dạng, kích thước, trọng lượng và hình thức của
cấy ghép.
b) Lý do lựa chọn mẫu đối chứng và dạng
vật lý của vật liệu cấy ghép phải được nêu.
6.4 Động vật và
cấy ghép
a) Loài, chủng, giới tính, tuổi, và/hoặc trọng
lượng và nguồn gốc phải được báo cáo và chứng minh.
b) Các điều kiện thử nghiệm, bao gồm cả
chỗ nuôi nhốt và chế độ ăn uống phải được báo cáo.
c) Tất cả các quan sát phúc lợi động vật
trong quá trình nghiên cứu phải được ghi lại và lập thành văn bản
d) Các kỹ thuật chèn, bao gồm quy trình
phẫu thuật, gây mê và giảm đau sau phẫu thuật, vị trí và số lượng
cấy ghép trên mỗi động vật phải được ghi lại và báo cáo.
e) Các vấn đề liên quan đến cấy ghép
hoặc giải thích và tất cả các quan sát được thực hiện trong quá trình nghiên cứu
phải được ghi lại.
6.5 Quy trình thu
hồi và mô học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đánh giá cấy ghép, bao gồm cả quan
sát tổng thể của cấy ghép, mô và cơ quan, phải được ghi lại. Kỹ thuật sử dụng
cho việc cố định và chuẩn bị các phần mô học phải được mô tả.
c) Phương pháp và kết quả đánh giá mô
học của vị trí cấy ghép và bất kỳ cơ quan nào cho thấy sự thay đổi khi hoại tử,
khi được chỉ định.
d) Đối với các vật liệu có thể hấp thụ,
báo cáo phải bao gồm, nhưng không giới hạn ở phần mô tả mức độ phân hủy,
bao gồm các đặc tính vật liệu ở dạng hạt (hạt tự do, sự hình thành sợi, gel vô
định hình, độ kết tinh). Các quan sát bổ sung có liên quan tiềm năng, chẳng hạn
như thay đổi trọng lượng phân tử và giảm khối lượng, nên được xem xét nếu cấy
ghép có thể được loại bỏ mà không làm hỏng giao diện cấy ghép/mô.
e) Khi mục tiêu cuối cùng của cấy ghép
là dẫn đến việc tái tạo mô, đánh giá sự hình thành của mô bình thường dự kiến tại
vị trí thay vì phân hủy hoàn toàn có thể được xem xét.
6.6 Đánh giá bằng
mắt thường và bằng kính hiển vi
a) Các quan sát bằng mắt thường phải
bao gồm các quan sát được thực hiện trên mỗi mô cấy ghép cũng như quan sát bằng
mắt thường mô xung quanh mô cấy ghép. Khi áp dụng, điều này phải bao gồm quan
sát dẫn lưu các hạch bạch huyết, đặc biệt là đối với các vật liệu có thể hấp thụ.
b) Báo cáo phải bao gồm các kết quả
thu được từ mỗi lần thử nghiệm mô học và phân tích (thống kê) khi áp dụng. Khi
áp dụng, điều này phải bao gồm quan sát dẫn lưu các hạch bạch huyết, đặc biệt
là đối với các vật liệu có thể hấp thụ.
6.7 Đánh giá cuối
cùng
Báo cáo phải bao gồm một đánh giá so
sánh về các hiệu ứng tại chỗ sau khi cấy ghép theo các phản ứng sinh
học đối với các vật liệu
thử nghiệm và đối chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(quy
định)
Phương pháp thử đối với cấy ghép trong mô dưới da
A.1 Lĩnh vực ứng
dụng
Phương pháp thử này được sử dụng để
đánh giá phản ứng sinh học của mô dưới da đối với vật liệu cấy ghép.
Nghiên cứu có thể được sử dụng để so
sánh tác động của các kết cấu hoặc điều kiện bề mặt khác nhau của cùng một vật
liệu, hoặc để đánh giá tác động của các phương pháp xử lý hoặc sửa đổi
khác nhau của vật liệu.
A.2 Nguyên tắc
Phản ứng sinh học đối với cấy ghép mẫu
thử được so sánh với phản ứng sinh học đối với cấy ghép mẫu đối chứng. Các vật
liệu đối chứng là những vật liệu được sử dụng trong các trang thiết bị y tế có
đặc điểm chấp nhận lâm sàng và tương thích sinh học đã được thiết lập.
A.3 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khi sử dụng đĩa, các mẫu thử có đường
kính từ 10 mm đến 12 mm và độ dày từ 0,3 mm đến 1,0 mm.
CHÚ THÍCH: Vị trí dưới da, vùng cơ ở mô
mỡ hạ bì, đặc biệt thích hợp để đánh giá vật liệu tấm polyme. Tại
một vị trí trong cơ bắp, vật liệu tấm có thể bị gấp lại, điều này gây khó khăn
cho việc đánh giá tác động của vật liệu.
b) Khi sử dụng thanh và ống hình trụ,
các mẫu thử phải có đường kính 1,5 mm đến 2 mm, dài từ 5 mm đến 10 mm và có đầu
tròn.
c) Các mẫu không rắn (bao gồm cả mẫu bột)
phải được chuẩn bị trong các ống có đường kính 1,5 mm và dài
5 mm (xem 4.2). Nếu thích hợp, những vật liệu này có thể được cấy trực tiếp vào
các mô. Tuy nhiên, một điểm đánh dấu vị trí được khuyến nghị cho các vật liệu
có thể hấp thụ.
d) Các kích thước khác tương thích về
mặt giải phẫu có thể được sử dụng, khi tiến hành các xét nghiệm cấy ghép kết hợp
với các nghiên cứu độc tính toàn thân với các mẫu liên quan đến lâm sàng.
A.4 Động vật thử
và vị trí cấy ghép
Vật cấy ghép phải được chèn vào mô dưới
da của chuột nhắt, chuột cống
trắng, chuột lang hoặc thỏ. Chọn một trong số các loài này theo các quy định của
TCVN 7391-2 (ISO 10993-2).
Sử dụng ít nhất ba động vật cho mỗi vật
liệu và các vị trí đủ để mang lại tổng cộng 10 thử nghiệm và 10 mẫu đối chứng
cho mỗi vật liệu và thời gian cấy ghép. Khi nhiều mẫu mô được lấy từ một vị trí
cấy ghép, các phần cho mô học phải cách nhau ít nhất 1 cm.
Các mẫu mô được đánh giá cho một vật
liệu phải có nguồn gốc từ ít nhất ba động vật. Một mẫu đối chứng không thể hấp
thụ phải được đánh giá tại mỗi thời điểm. Một thời điểm đối chứng duy nhất được
chấp nhận với điều kiện một bằng chứng khoa học có thể chấp nhận được ghi lại,
trong đó sẽ giải quyết các vấn đề sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thời gian cấy ghép;
- loại động vật;
- đề cương nghiên cứu;
- dữ liệu đối chứng lịch sử.
A.5 Quy trình cấy
ghép
A.5.1 Quy định
chung
Chọn một trong các quy trình được mô tả
trong A.5.2 và A.5.3.
A.5.2 Cấy ghép dọc
theo đường giữa lưng
Rạch một vết mổ trên da và tạo một hoặc
nhiều túi dưới da bằng cách dùng lưỡi dao mổ. Đế của túi phải cách đường rạch
hơn 10 mm, Đặt một vật cấy ghép trong mỗi túi. Các vật cấy ghép phải không thể
chạm vào nhau. Ngoài ra, cả hai sườn có thể được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.3 Cấy ghép ở cổ
Ở chuột nhắt, rạch một
đường dài 10 mm phía trên xương cùng và chuẩn bị một đường hầm dưới da
về phía cổ bằng lưỡi dao mổ. Đẩy một vật cấy ghép qua đường hầm để đặt
nó ở cổ
[23][24].
Ở chuột cống trắng, chèn một vật cấy
ghép của từng vật liệu đối chứng và dự định riêng biệt ở mỗi bên cổ. Các vật cấy
ghép phải không thể chạm vào nhau. Ngoài ra, cả hai sườn và/hoặc chân sau có thể
được sử dụng.
Ở một khoảng cách nào đó từ vật cấy
ghép, đóng đường hầm bằng các mũi khâu bằng vật liệu khâu phù hợp để ngăn chặn
vật cấy ghép di chuyển.
A.6 Thời gian cấy
ghép
Để đảm bảo trạng thái ổn định của phản ứng
mô sinh học, các giai đoạn cấy ghép phải được chọn theo quy định trong 5.3.
A.7 Đánh giá phản
ứng sinh học
Việc đánh giá phải tiến hành
theo các mục quy định tại Điều 5.
A.8 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(quy
định)
Phương pháp thử đối với cấy ghép trong cơ bắp
B.1 Lĩnh vực ứng
dụng
Phương pháp thử này được sử dụng để
đánh giá phản ứng sinh học của mô cơ với vật liệu cấy ghép.
B.2 Nguyên tắc
Vật cấy ghép được đưa vào cơ bắp của động vật
thử nghiệm. Phản ứng sinh học đối với cấy ghép mẫu thử được so sánh với phản ứng
sinh học đối với
cấy ghép mẫu đối chứng. Các vật liệu đối chứng là những vật liệu được sử dụng
trong các trang thiết bị y tế có đặc điểm chấp nhận lâm sàng và tương thích
sinh học đã được thiết lập.
B.3 Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cơ bắp thỏ, vật cấy ghép có
chiều rộng từ 1 mm đến 3 mm với chiều dài khoảng 10 mm thường được sử dụng.
Ngoài ra, các mẫu lớn hơn có đường kính lên tới 10 mm và độ dày 3 mm có thể được
phẫu thuật cấy ghép.
Các kích thước khác tương thích về mặt
giải phẫu có thể được sử dụng, khi tiến hành các phép thử cấy ghép kết hợp với
nghiên cứu độc tính toàn thân với các mẫu liên quan đến lâm sàng.
Các mẫu phải có bờ tròn và các đầu mẫu
tròn đầy đặn.
B.4 Động vật thử
và vị trí cấy ghép
Đảm bảo rằng các cơ có kích thước đủ để chứa các
mẫu cấy ghép. Chỉ sử dụng một
loài cho mỗi thử nghiệm. Chèn mô cấy ghép vào cơ của động vật đang được gây mê.
CHÚ THÍCH: Các cơ cạnh cột sống của thỏ là các vị trí
cấy ghép ưa thích. Ngoài ra, đối với các mẫu nhỏ hơn, có thể sử dụng cơ mông của
chuột cống trắng hoặc cơ đùi của thỏ.
Sử dụng ít nhất ba động vật và các vị
trí cấy ghép đủ để mang lại tổng cộng 10 mẫu thử nghiệm và 10 mẫu đối chứng cho mỗi
giai đoạn cấy ghép.
Các mẫu thử nghiệm và đối chứng được
đánh giá phải từ ít nhất ba động vật khác nhau.
Trong trường hợp vật liệu đối chứng so
sánh được dự kiến sẽ gợi ra nhiều hơn một phản ứng tối thiểu, hãy sử dụng vật
liệu đối chứng bổ sung được biết để gợi lên phản ứng mô tối thiểu ở vị trí đối
diện với vật liệu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mẫu đối chứng;
- thời gian cấy ghép;
- loại động vật;
- đề cương nghiên cứu;
- dữ liệu đối chứng lịch sử.
B.5 Quy trình cấy
ghép
Cấy ghép phải bằng kim tiêm dưới da hoặc
kim có nòng. Đối với cấy ghép lớn hơn, các kỹ thuật cấy ghép phẫu thuật thích hợp
khác có thể được sử dụng.
Thử nghiệm cấy ghép mẫu vào cơ thể với
trục dài song song với các sợi cơ.
Đối với cơ bắp thỏ, cấy ghép đủ các mẫu vật
liệu thử dọc theo một bên của cột sống, cách đường giữa sống lưng 25 mm đến 50
mm và song song với cột sống và cách nhau khoảng 25 mm. Theo cách tương tự, cấy
ghép đủ các mẫu vật liệu đối chứng vào cơ đối diện của mỗi động vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đảm bảo trạng thái ổn định của
phản ứng mô sinh
học, thời gian cấy ghép phải theo quy định trong 5.3.
B.7 Đánh giá phản
ứng sinh học
Việc đánh giá phải tiến hành theo các
yêu cầu quy định trong 5.5.
B.8 Định dạng báo
cáo thử nghiệm
Việc trình bày kết quả thử
nghiệm và báo cáo thử nghiệm cuối cùng phải bao gồm các yêu cầu quy định tại Điều
6.
Phụ
lục C
(quy
định)
Phương pháp thử đối với cấy ghép trong xương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử này được sử dụng để
đánh giá phản ứng sinh học của mô xương với vật liệu cấy ghép. Vị trí cấy ghép
trong xương xốp (bộ xương xốp) hoặc xương đặc nên được lựa chọn phù hợp với việc
sử dụng cuối cùng của vật liệu.
Nghiên cứu có thể được sử dụng để so
sánh hiệu quả của các kết cấu hoặc điều kiện bề mặt khác nhau của cùng một vật
liệu, hoặc để đánh giá tác động của các phương pháp xử lý hoặc sửa đổi khác
nhau của vật liệu.
C.2 Nguyên tắc
Vật cấy ghép được đưa vào mô xương của
động vật thử nghiệm. Phản ứng sinh học đối với cấy ghép mẫu thử được so sánh với
phản ứng sinh học đối với cấy ghép mẫu đối chứng. Các vật liệu đối chứng là những
vật liệu được sử dụng trong các trang thiết bị y tế trong đó các đặc tính chấp
nhận lâm sàng và tương thích sinh học đã được thiết lập.
C.3 Mẫu thử
C.3.1 Quy định
chung
Các quy định chung để chuẩn bị mẫu thử
nghiệm và đối chứng được quy định trong 4.2.
C.3.2 Hình dạng của
mẫu cấy ghép
Các mẫu rắn có thể có dạng đinh vít hoặc
ren xoắn để cung cấp sự ổn định ban đầu của vật cấy ghép trong xương. Nếu không tạo
được dạng đinh vít, thì có thể dùng dạng hình trụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.3 Kích thước mẫu
thử
Kích thước vật cấy ghép dựa trên kích
thước của động vật thử nghiệm và xương được chọn. Các kích thước điển hình sau
đây phải được xem xét đối với cấy ghép trong xương vỏ trục giữa.
a) Thỏ: vật cấy
ghép hình trụ đường kính 2 mm và dài 6 mm;
b) Chó, cừu và dê: vật cấy ghép
hình trụ có đường kính 4 mm và dài 12 mm;
c) Thỏ, chó, cừu, dê và lợn: vật
cấy ghép kiểu vít chỉnh hình trong
xương 2 mm đến 4,5 mm;
Các kích thước khác tương thích về mặt
giải phẫu có thể được sử dụng, khi tiến hành các xét nghiệm cấy ghép kết hợp với
nghiên cứu độc tính toàn thân với các mẫu liên quan đến lâm sàng.
C.4 Động vật thử
và vị trí cấy ghép
C.4.1 Động vật thử
Vật cấy ghép phải được đưa vào xương của
loài gặm nhấm, chó, cừu, dê, lợn hoặc thỏ: Chọn một trong số các loài này phù hợp
với các nguyên tắc được quy định trong TCVN 7391-2 (ISO 10993-2). Sự khác biệt
về loài rất quan trọng trong sinh lý xương và cần được đánh giá trước khi tiến
hành cấy ghép. Ngoài ra, chất lượng xương có thể khác nhau giữa các động vật
không có mục đích cùng loài và mật độ xương có thể được yêu cầu để xác định động
vật thử nghiệm phù hợp và để giải thích kết quả xét nghiệm. Lựa chọn phải được
chứng minh và lập thành văn bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí giải phẫu tương đương phải được
sử dụng cho các mẫu thử nghiệm và đối chứng. Vật cấy ghép thử nghiệm phải đối lập
với vật cấy ghép đối chứng. Chọn vị trí cấy ghép để giảm thiểu rủi ro di động của
vật cấy ghép. Ít nhất 10 mẫu thử nghiệm và 10 mẫu đối chứng phải được đánh giá
cho từng giai đoạn cấy ghép. Các mẫu mô được đánh giá cho một vật liệu phải có
nguồn gốc từ ít nhất ba động vật.
Một mẫu đối chứng không hấp thụ phải được
đánh giá tại mỗi thời điểm. Một thời điểm đối chứng duy nhất được chấp nhận với
điều kiện một bằng chứng khoa học có thể chấp nhận được ghi lại, trong đó phải
giải quyết các vấn đề sau:
- mẫu đối chứng;
- thời gian cấy ghép;
- loại động vật;
- đề cương nghiên cứu;
- dữ liệu đối chứng lịch sử.
Xương đùi và xương chày thường được sử
dụng. Các vị trí khác có thể phù hợp.
Số lượng các vị trí cấy ghép phải như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ba cho mẫu thử;
- ba cho mẫu đối chứng.
b) Trong mỗi con chó, cừu, dê hoặc lợn,
sẽ có tối đa 12 vị trí cấy ghép:
- sáu cho mẫu thử;
- sáu cho các mẫu đối chứng.
Không chèn quá 12 mẫu vào bất kỳ một
con vật nào.
Kích thước, khối lượng và tuổi của động
vật và vị trí cấy ghép được chọn phải đảm bảo rằng vị trí cấy ghép không gây ra
nguy cơ gãy xương bệnh lý của vị trí thử nghiệm, ở động vật còn non, điều đặc
biệt quan trọng là phải đảm bảo tránh khu vực biểu mô hoặc xương chưa trưởng
thành khác.
C.5 Quy trình cấy
ghép
Thực hiện chuẩn bị xương bằng cách sử
dụng tốc độ khoan thấp và khoan không liên tục, sử dụng tưới nhiều dung dịch muối
sinh lý và hút, vì nhiệt độ cao sẽ dẫn đến hoại tử mô tại chỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để lộ vỏ của mỗi xương đùi hoặc xương
chày và khoan số lượng lỗ thích hợp để chứa các vật cấy ghép. Đối với thỏ, chuẩn bị tối
đa ba lỗ; đối với các động vật lớn hơn chuẩn bị lên đến sáu lỗ. Khoan rộng đến
đường kính cuối cùng
hoặc hoặc tháo sợi hình vít
trước khi chèn vào. Chèn vật cây ghép hình trụ bằng áp lực nhấn của ngón tay.
Siết chặt mô cấy ghép hình đinh vít tại chỗ bằng một thiết bị có thể truyền
mô-men xoắn định trước. Ghi lại mô-men xoắn.
C.6 Thời gian cấy
ghép
Để đảm bảo trạng thái ổn định
của phản ứng mô sinh học, thời gian cấy ghép phải theo quy định trong 5.3.
C.7 Đánh giá phản
ứng sinh học
Việc đánh giá phải tiến hành theo các
yêu cầu quy định trong 5.5.
C.8 Báo cáo thử
nghiệm
Việc trình bày kết quả thử nghiệm và
báo cáo thử nghiệm cuối cùng phải bao gồm các yêu cầu quy định tại Điều 6.
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử đối với cấy ghép mô não
D.1 Lĩnh vực ứng
dụng
Phương pháp thử này được sử dụng để đánh
giá phản ứng sinh học của mô
não với vật liệu
cấy ghép. Vị trí cấy ghép
trong não nên được lựa chọn phù hợp với việc sử dụng cuối cùng của vật liệu.
Vật liệu cho trang thiết bị can thiệp
thần kinh, tiếp xúc với thành mạch nhưng không trực tiếp với mô thần kinh, phải
được đánh giá theo TCVN 7391-4 (ISO 10993-4).
VÍ DỤ: Một điện cực được cấy ghép vào não, các ống
dẫn để điều chỉnh, dẫn lưu
não úng thủy.
D.2 Nguyên tắc
Vật cấy ghép được đưa vào mô thần kinh
của động vật thử nghiệm. Phản ứng sinh học đối với cấy ghép mẫu thử được so
sánh với phản ứng sinh học đối với cấy ghép mẫu đối chứng. Các vật liệu đối chứng
là những vật liệu được sử dụng trong các trang thiết bị y tế có đặc điểm chấp
nhận lâm sàng và tương thích sinh học đã được thiết lập.
D.3 Mẫu thử nghiệm
D.3.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mẫu đối chứng không hấp thụ phải
được đánh giá tại mỗi thời điểm. Một thời điểm đối chứng duy nhất được chấp nhận
với điều kiện một bằng chứng khoa học có thế chấp nhận được ghi lại, trong đó
phải giải quyết
các vấn đề sau:
- mẫu đối chứng;
- thời gian cấy ghép;
- loại động vật;
- đề cương nghiên cứu;
- dữ liệu đối chứng lịch sử.
Trong trường hợp mẫu thử được dự kiến
sẽ gợi ra nhiều hơn
một phản hồi tối thiểu, một đối chứng thay thế sử dụng vật tiêu so sánh có đáp ứng
chấp nhận được có thể được chọn. Việc sử dụng vật liệu đối chứng so sánh phải
được chứng minh về mặt tinh chất vật liệu và mục đích sử dụng.
D.3.2 Kích thước
và hình dạng cấy ghép
Kích thước cấy ghép dựa trên các loài
động vật và địa điểm được chọn. Các kích thước điển hình sau đây phải được xem
xét cho chuột cống trắng và thỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thanh cấy ghép hình que hoặc hình
nêm: đường kính/tiết diện từ 1
mm x 1 mm trở xuống
và chiều dài từ 2 mm đến 6 mm;
- một đĩa đường kính 8 mm có thể thích
hợp.
Độ dày của đĩa phải được
chứng minh liên quan đến việc sử dụng vật liệu. Đối với các trang thiết bị y tế
có ý định tiếp xúc chủ yếu với bề mặt nhu mô, vật phẩm thử nghiệm phải được cấy
ghép trên bề mặt nhu mô.
D.4 Động vật thử
nghiệm và vị trí cấy ghép
D.4.1 Động vật thử nghiệm
Thủ tục này dành cho các nghiên cứu sử
dụng chuột cống trắng hoặc thỏ. Nếu các loài khác được sử dụng dựa trên các xem
xét trang thiết bị, việc sửa đổi thủ tục có thể là cần thiết. Cả hai giới tính
nên được đại diện với số lượng bằng nhau trừ khi có đủ lý do cho một giới tính
được cung cấp.
Phải sử dụng động vật khỏe mạnh và
không phải tuân theo các quy trình thí nghiệm trước đó. Các loài và tuổi là các
yếu tố quan trọng để xem xét dựa trên sự khác biệt về sinh lý thần kinh và phản
ứng sinh học và cần được đánh giá trước khi các quy trình cấy ghép được bắt đầu.
D.4.2 Vị trí cấy
ghép
Cần có tối thiểu 8 phép thử và 8 vị
trí đối chứng âm tính tại mỗi thời điểm (chia đều giữa đực và cái) để cho phép
đánh giá hiệu ứng thần kinh tại chỗ. Vị trí giải phẫu tương đương phải được sử
dụng cho các mẫu thử nghiệm và đối chứng. Lựa chọn cẩn thận vị trí cấy ghép và
quy trình phẫu thuật là rất quan trọng để giảm thiểu nguy cơ chấn thương cơ học.
Chỉ một bán cầu phải được cấy cho mỗi động vật và chỉ bao gồm một loại cấy ghép là thử
nghiệm hoặc đối chứng. Một vị trí trên mỗi bán cầu có thể được cấy ghép vào mỗi
con chuột và hai vị trí có thể được cấy ghép vào mỗi con thỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5 Quy trình cấy
ghép
Mỗi con vật nên được cân trước khi cấy
ghép và định kỳ sau đó. Sau khi giảm đau và gây mê thích hợp, phẫu thuật chuẩn
bị hộp sọ của động vật. Giảm đau ổn định và gây mê phải được duy trì trong suốt
quá trình phẫu thuật đầy đủ và trong một khoảng thời gian xác định sau khi cấy
ghép.
Động vật nên được hạn chế thích hợp
trong quá trình hoạt động, sử dụng các kỹ thuật phẫu thuật vô trùng, hộp sọ được
lộ ra và các lỗ có đủ đường kính tương tự để chèn các mẫu cấy ghép được thực hiện trong sọ.
Ngoài ra, một lỗ nhỏ được chuẩn bị trong màng cứng và vật cấy ghép được nhẹ
nhàng đưa vào phần thích hợp của não.
Kỹ thuật phẫu thuật ảnh hưởng sâu sắc
đến kết quả của bất kỳ quy trình cấy ghép não nào vì mức độ nghiêm trọng của phản
ứng chấn thương (cả thần kinh đệm và tế bào thần kinh) có liên quan đến mức độ
chấn thương vật lý và có thể khiến một nghiên cứu không thể giải thích được
(xem Tài liệu tham khảo [45],[46] và [48]).
Các phương pháp lập thể có thể cho
phép mức độ kiểm soát đáng kể liên quan đến vị trí chính xác và giảm thiểu thiệt
hại vật lý cho vị trí
đâm thủng. Một phương pháp kiểm soát thay thế để kiềm chế động vật có thể được
xem xét.
D.6 Thời gian cấy
ghép
Một khoảng thời gian cấy ghép một tuần
là cần thiết, cũng như các khoảng thời gian thích hợp khác, để đặc trưng đầy đủ
cho phản ứng. Các quá trình phân hủy thần kinh có thể nhanh chóng và thoáng qua
vì sự chết tế
bào có thể xảy ra trong vài ngày đầu sau khi dùng thuốc, như thể hiện với một số
hóa chất (xem Tài liệu tham khảo[45]).
Thời gian cấy ghép dài hơn phải được
xem xét trong quan điểm các ứng dụng lâm sàng của vật liệu.
D.7 Quan sát sau
cấy ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì tổn thương mô thần kinh có thể dẫn đến hành
vi bất thường, nên đưa vào quan sát lâm sàng trong đánh giá tác động của cấy
ghép não.
Một cuộc kiểm tra thể chất chi tiết
(hàng tuần) phải, được thực hiện trên mỗi con vật để theo dõi sức khỏe nói
chung. Các quan sát phải được ghi lại và bao gồm tất cả các dấu hiệu làm sàng bất
thường, hành vi bất thường hoặc các biểu hiện hệ thống thần kinh trung ương hoặc
hệ thống thần kinh trung ương của cấy ghép. Để giúp đánh giá rối loạn hệ thần
kinh trung ương, có thể sử dụng pin quan sát chức năng (FOB) hoặc Irwin sửa đổi.
Các dấu hiệu lâm sàng có thể bao gồm, nhưng không giới hạn ở những thay đổi ở da,
lông, mắt hoặc màng nhầy và sự xuất hiện của dịch tiết và bài tiết hoặc bằng chứng
khác về hoạt động tự chủ (ví dụ như chảy nước mắt, nổi da gà, kích thước đồng tử,
kiểu hô hấp bất thường). Ngoài ra, những thay đổi về dáng đi, tư thế và phản ứng
với việc xử lý, cũng như sự
thể hiện của chứng co cơ hoặc co giật căng cơ, hành động rập khuôn (ví dụ: chải
chuốt thái quá, quay vòng lặp đi lặp lại) hoặc hành vi kỳ quái (ví dụ như tự
gây thương tích, đi giật lùi) sẽ được ghi lại. Đối với hành vi và dấu hiệu thần
kinh, thời gian quan sát đầu tiên và tiến triển hoặc giải quyết tiếp theo nên được
ghi lại. Phát hiện ban đầu về hành vi bất thường, các dấu hiệu thần kinh, tham
vọng, tư thế hoặc phản xạ sẽ bắt đầu
một lịch trình quan sát hàng ngày cho các dấu hiệu liên quan.
Điểm cuối để loại bỏ sớm một con vật
khỏi thử nghiệm nên được đặt trước khi thử nghiệm. Một khi các tác dụng lâm
sàng nghiêm trọng đã được xác định, bác sĩ thú y trong phòng thí nghiệm tham dự
hoặc đủ điều kiện, hoặc nhân viên được đào tạo để xác định các tổn thương lâm sàng,
nên được tư vấn đề kiểm tra lâm sàng. Bác sĩ thú y trong phòng thí nghiệm tham
dự hoặc đủ điều kiện nên xác định xem có nên loại bỏ động vật thử
nghiệm ra khỏi xét nghiệm và được phú dưỡng hay không.
D.8 Đánh giá phản
ứng sinh học
Việc đánh giá phải tiến hành theo các
yêu cầu quy định trong 5.5.
Tất cả các thay đổi gộp được
quan sát theo phương pháp quan sát bằng mắt thường, phải được đánh giá thêm bằng
kính hiển vi. Cố định tưới máu mạch máu nên được sử dụng khi có thể để làm giảm sự cố định
ngâm trong mô. Ngoài ra, (dẫn lưu) các hạch bạch huyết cổ tử cung phải được kiểm
tra tổng thể, ngâm cố định và kiểm tra bằng kính hiển vi. Các mô
não từ các động vật trong các nhóm đối chứng và điều trị phải được kiểm tra.
Ngoài ra, các mô từ động vật chết sớm hoặc bị chết trong quá trình nghiên cứu
phải được kiểm tra tổng thể
và mọi tổn thương phải
được kiểm tra bằng kính hiển vi.
Việc đánh giá bệnh lý thần kinh nên
đánh giá các mô cho bệnh tăng sinh thần kinh đệm và phân hủy thần kinh bằng
cách sử dụng các vết bẩn mô học thích hợp, các chỉ số sinh hóa của tổn thương
hoặc cả hai. Việc sử dụng một chỉ số vết/tổn thương cụ thể cần được ghi lại vá
hỗ trợ với các tài liệu tham khảo đánh giá ngang hàng thích hợp mô tả các vết bẩn
được sử dụng trong việc đánh giá phân hủy thần kinh hoặc tăng sinh thần kinh đệm.
Các vết bẩn và điểm đánh dấu sinh học sau đây là những ví dụ có thể được sử dụng
để đánh giá hiệu
quả mô bệnh học của cấy ghép (xem Tài liệu tham khảo[50]).
Bảng D.1 - Ví
dụ về điểm đánh dấu sinh học và vết bẩn não
Vết bẩn và
điểm đánh dấu sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hematoxylin và eosin (H & E)
Tất cả các mô thần kinh và hạch bạch
huyết
Fluoro-jade
Phân hủy tế bào thần kinh
Tự động phát quang
Thần kinh
Kháng thể kháng axit fibrillary axit
fibrillary (GFAP)
GFAP (điểm đánh dấu sinh học
astrocyte)
Kháng thể kháng iba -1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luxol nhanh màu xanh
Myelin
Vết amino cupric bạc
Phân hủy tế bảo thần kinh
Kháng thể cụ thể không có sẵn cho tất cả
các loài.
Hình ảnh có độ phân giải cao từ các vị
trí cấy ghép cần được cung cấp là đại diện cho chẩn đoán bệnh học hoặc quan sát
điểm số và có thể chứng minh chi tiết hình thái học của phản ứng tế bào cụ thể
đối với vật cấy ghép.
Các quần thể tế bào cụ thể phải được
xác định. Hình ảnh nên bao gồm một thanh tỷ lệ cho thấy độ phóng đại.
Nhà nghiên cứu bệnh học nên xác định các tiêu
chí và đặc điểm tế bào được sử dụng để xác định tình trạng viêm. Các thông số định
tính và định lượng nên được xác định trước. Một ví dụ về hệ thống tính điểm cho
những thay đổi viêm trong mô
thần kinh được nêu trong Bảng
E.4
Tiêu chí tế bào - xác định các loại tế
bào chính hoặc cấu
trúc liên quan đến phản ứng sinh học, chẳng hạn như tế bào hình sao, bạch cầu
trung tính, tế bào microglia, sợi và myelin. Xác định các đặc điểm của phản ứng
hình thái học của microglia và tế bào hình sao, chẳng hạn như processbearing,
phi đại, giảm sự phân nhánh trong tiến trình của hình thái amip để xác định
giai đoạn của phản ứng microglia. Xác định sự có mặt của các tế bào giống như đại
thực bào. Khi được chỉ định, sử dụng nhuộm đặc hiệu tế bào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) sự gián đoạn trong các quá trình tế
bào thần kinh xung quanh cấy ghép;
b) vùng tế bào hình sao và mô liên kết
xung quanh mô cấy;
c) tăng số lượng mạch máu lớn;
d) tế bào lympho xâm nhập;
e) kích hoạt microglia - trong một đặc
tính staging;
f) hình thành nang, sự có mặt của các
tế bào khổng lồ và đại thực bào;
g) các vùng khoáng hóa/vôi hóa;
h) thay đổi trong lớp biểu mô và thay
đổi như trên trong các mô hạt màng nhện.
Ngoài ra, có thể hữu ích khi kiểm tra
bộ não liền kề với rãnh cấy ghép (~ 3 mm, cùng bên) và não cách xa rãnh cấy
ghép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tế bào viêm/thâm nhiễm; xuất huyết;
- hoại tử;
- tăng sinh thần kinh đệm, chất xám;
- tăng sinh thần kinh đệm, chất trắng;
- khác.
Các thông số cho não cách xa đường cấy
ghép bao gồm các hiệu ứng không tại chỗ khác từ mỗi động vật.
D.9 Báo cáo thử
nghiệm
Việc trình bày kết quả thử nghiệm và
báo cáo thử nghiệm cuối cùng phải bao gồm các yêu cầu quy định tại Điều 6 và
ngoài ra, như sau:
- hình ảnh độ phân giải cao đại diện của
các mô xung quanh vị trí cấy ghép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một điểm bán định lượng.
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Ví dụ về đánh giá hiệu quả sinh học tại chỗ
sau khi cấy ghép
E.1 Quy định
chung
Để biết ví dụ về hệ thống tính điểm
bán định lượng và định lượng, xem Tài liệu tham khảo[17],[18],[20], [25] và
[26].
Đối với mỗi đặc điểm mô học được đánh
giá (như sự hình thành nang, tình trạng viêm, sự có mặt của các tế bào đa hình,
tế bào khổng lồ, tế bào plasma và/hoặc sự phân hủy của vật liệu), hệ thống tính
điểm bán định lượng được sử dụng phải được mô tả trong báo cáo đánh giá. Ngoài
việc chấm điểm của các thành phần phản ứng, mức độ của toàn bộ phản ứng cũng cần
được đánh giá.
Một số ví dụ về các hệ thống tính điểm
bán định lượng như vậy được mô tả bên dưới và trong Tài liệu tham khảo[21],[25],[26], [31] và [40]. Hệ thống
đánh giá theo quy định trong Bảng E.1 và Bảng E.2 có thể được chuyển đổi thành
hệ thống đánh giá cấy ghép như được quy định trong Bảng E.3. Một ví dụ về hệ thống
đánh giá mô học cho các phản ứng mô thần kinh được cung cấp trong Bảng E.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo nghiên cứu nên bình luận về từng loại
tế bào và phản ứng kích thích mao mạnh mới phát triển. Đối với mỗi loại tế bào
có sự khác biệt đáng kể về giá trị
giữa vị trí điều trị và đối chứng, báo cáo nghiên cứu cần giải thích sự liên
quan của sự khác biệt.
Một ví dụ về hệ thống tính điểm được sử
dụng để đánh giá sinh học các vật liệu có thể hấp thụ được mô tả trong Tài liệu
tham khảo[20].
Bảng E.1 - Ví
dụ về hệ thống đánh giá mô học - Loại/phản ứng của tế bào
Điểm
Loại tế bào/phản ứng
0
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Tế bào đa hình
0
Hiếm, 1 đến
5/phfa
5 đến
10/phf
Xâm nhập nặng
Đã đóng gói
Tế bào lympho
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Đại thực bào
0
Tế bào khổng lồ
0
Hiếm, 1 đến 2/phf
3 đến 5/phf
Tấm
Hoại tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu
Nhẹ
Vừa phải
Nặng
a phf = trên
trường nhìn khuếch đại lớn (400 lần).
Bảng E.2 - Ví
dụ về hệ thống đánh giá mô học - Phản ứng mô
Điểm
Phản ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
Phản ứng thần kinh
0
Tăng sinh mao mạch tối thiểu, tiêu điểm,
1 đến 3 chồi
Nhóm 4 đến 7 mao mạch với các cấu
trúc nguyên bào sợi hỗ trợ
Dải mao mạch rộng với các cấu trúc
nguyên bào sợi hỗ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xơ hóa
0
Băng hẹp
Dải dày vừa phải
Băng dày
Băng mở rộng
Chất béo xâm nhập
0
Lượng chất béo tối thiểu liên quan
đến xơ hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự tích tụ kéo dài và rộng của các tế
bào mỡ về vị trí cấy ghép
Chất béo mở rộng hoàn toàn xung
quanh mô cấy
Bảng E.3 - Ví
dụ về sơ đồ chấm điểm bán định lượng
Mẫu thử nghiệm:
Polyme XYZ
Khoảng thời gian cấy
ghép:
2 tuần
Mẫu đối chứng:
HDPE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử
nghiệm
Mẫu đối chứng
1001
1002
1003
1001
1002
1003
F.1 Viêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tế bào đa hình
2
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Tế bào lympho
1
1
0
0
1
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
0
Đại thực bào
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
1
Các tế bào khổng lồ
1
1
1
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạch
0
0
0
0
0
0
TỔNG SỐ (x 2)
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
4
6
4
F.2 Neoveinization
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Xơ hóa
1
1
1
1
1
1
Chất béo xâm nhập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
TỔNG SỐ
1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
TỔNG (F.1 và F.2)
13
11
11
5
7
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
17
AVERAGEa
11,7 (-)
5,7 = 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
0
Các mảnh vụn ngoại lai
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
Số lượng cấy ghép được kiểm tra
4
4
4
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Được sử dụng để
xác định xếp hạng phản ứng hiển thị dưới đây như là kết luận. Một sự khác biệt
âm tính được ghi là không.
b Điểm đánh
giá mô học đại diện cho điểm trung bình của con vật đó qua số lượng cấy ghép
được kiểm tra.
CHÚ THÍCH: Các quan sát
bổ sung có thể cần thiết cho các vật
liệu có thể phân hủy, tức là mức độ phân hủy.
E.2 Kết luận
Trong các điều kiện của nghiên cứu
này, mẫu thử nghiệm đã được xem xét để chứng minh những điều sau đây:
- tối thiểu hoặc không có phản
ứng (0,0 đến 2,9);
- Phản ứng nhẹ (3,0 đến 8,9);
- phản ứng vừa phải (9,0 đến 15,0);
- phản ứng nghiêm trọng (15,1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3 Bình luận
Nhận xét bổ sung có thể được thêm vào
để cung cấp mô tả về các quan sát về phản ứng mô và/hoặc thay đổi đối với vật
liệu cấy ghép, nếu có.
Bảng E.4 - Ví
dụ về hệ thống đánh giá mô học - Phản ứng mô thần kinh
Đặc điểm mô
học
Điểm
0
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại tế bào viêm/phản ứng
- Tế bào đa hình
- Tế bào lympho
0
Hiếm, 1 đến 5/hpfa
Hiếm,5 đến
10/hpf
Xâm nhập vừa
phải
Đánh dấu
xâm nhập
Tế bào plasma
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tế bào khổng lồ đa nhân (MGC)
0
Hiếm, 1 đến 2/hpf
Hiếm, 3 đến 5/hpf
Hoại tử
0
Tối thiểu
Nhẹ
Vừa phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thích mao mạch mới phát triển
0
Tăng sinh
mao mạch tối thiểu, tiêu điểm, 1 đến 3 chồi
Nhóm 4 đến
7 mao mạch với các cấu trúc nguyên bào sợi hỗ trợ
Dải mao mạch
rộng với các cấu trúc nguyên bào sợi hỗ trợ
Dải mao mạch
mở rộng với sự hỗ trợ cấu trúc nguyên bào sợi
Xơ hóa
0
Băng hẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ban nhạc
dày
Ban nhạc mở
rộng
Astrocytosis/thâm nhiễm mỡ
a phf = trên trường
nhìn khuếch đại
lớn (400 lần).
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 6795-1 (ISO 5832-1), Vật cấy
ghép trong phẫu thuật - Vật liệu kim loại - Phần 1: Thép
không gỉ gia công áp lực
[2] ISO 5832-2, Implants for
surgery - Metallic
materials - Part 2: Unalloyed titanium (Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Vật liệu
kim loại - Phần 2: Titan nguyên chất)
[3] ISO 5832-3, Implants for
surgery - Metallic materials - Part 3: Wrought titanium 6- aluminium 4-vanadium
alloy (Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Vật liệu kim loại - Phần 3: Hợp kim
titan 6-nhôm 4-vanadi titan)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] ISO 5832-5, Implants for
surgery - Metallic materials - Part 5: Wrought cobalt-chromiumtungsten-nickel
alloy (Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Vật liệu kim loại - Phần 5: Hợp kim
coban-cromtungsten-niken)
[6] ISO 5832-6, Implants for
surgery - Metallic materials - Part 6: Wrought cobalt-nickel-
chromiummolybdenum alloy (Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Vật liệu kim loại -
Phần 6: Hợp kim rèn coban-niken-crommolybdenum)
[7] ISO 5832-7, Implants for
surgery - Metallic materials - Part 7: Forgeable and cold-formed
cobaltchromium-nickel-molybdenum-iron alloy (Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Vật
liệu kim loại - Phần 7: Hợp kim sắt
cobaltchromium-niken-molybden-sắt
rèn và dạng nguội)
[8] ISO 5832-8, Implants for
surgery - Metallic materials - Part 8: Wrought cobalt-nickel-
chromiummolybdenum-tungsten iron alloy (Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Vật liệu
kim loại - Phần 8: Hợp kim rèn coban-niken-crommolybdenum-vonfram-sắt)
[9] ISO 5834-2, Implants for
surgery - Ultra-high-molecular-weight polyethylene - Part 2: Moulded forms (Vật
cấy ghép trong
phẫu thuật - Polyethylen có trọng lượng phân tử cực cao - Phần
2: Dạng đúc)
[10] ISO 6474-1, Implants for
surgery - Ceramic materials - Part 1: Ceramic materials based on high purity
alumina (Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Vật liệu gốm - Phần 1: Vật liệu sứ có
nhôm tính chất cao)
[11] ISO 6474-2, Implants for
surgery - Ceramic materials - Part 2: Composite materials based on a
high-purity alumina matrix with zirconia reinforcement (Vật cấy ghép trong phẫu
thuật - Vật liệu gốm - Phần 2: Vật liệu composite dựa trên một ma trận nhôm độ
tinh khiết cao với zirconia tăng cường)
[12] ISO 7405, Dentistry -
Evaluation of biocompatibility of medical devices used in dentistry (Nha khoa -
Đánh giá tính tương thích sinh học của các trang thiết bị y tế được sử dụng
trong nha khoa)
[13] ISO 10993-9, Biological
evaluation of medical devices - Part 9: Framework for identification and
quantification of potential degradation products (Đánh giá sinh học
trang thiết bị y tế - Phần 9: Cơ sở để nhận dạng và định lượng các sản phẩm phân hủy
tiềm tàng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] ASTM F763, Standard Practice
for Short-Term Screening of Implant Materials (Tiêu chuẩn thực hành sàng lọc ngắn
hạn các vật liệu cấy ghép)
[16] ASTM F981, Standard Practice
for Assessment of Compatibility of Biomaterials for Surgical Implants with
Respect to Effect of Materials on Muscle and Bone (Tiêu chuẩn thực hành đánh giá khả năng
tương thích của vật liệu sinh học đối với cấy ghép phẫu thuật hiệu quả của vật
liệu trên cơ và xương)
[17] ASTM F1983, Standard Practice
for Assessment of Selected Tissue Effects of Absorbable Biomaterials for
Implant Applications (Tiêu chuẩn thực hành đánh giá hiệu ứng mô được lựa chọn của
vật liệu sinh học có thể hấp thụ đối với các ứng
dụng cấy ghép)
[18] MHLW Notification, Basic
Principles of Biological Safety Evaluation Required for Application for
Approval to Market Medical Devices: YAKUSHOKUKI-HATSU 0301 No. 20
(2012.03.01)
[19] Cohen J. Assay of Foreign-Body
Reaction. Journal of Bone and Joint Surgery. 1959, 41A pp. 152-166
[20] De Jong W.H., Bergsma J.E.,
Robinson J.E., Bos R .R.M. Tissue response to partially in vitro
predegraded poly-L-lactide implants. Biomaterials. 2005, 26 pp.
1781-1791
[21] Wise D.L. et al., edsWallin R.F.,
& Upman P.J. Evaluating the Biological Effects of Medical Devices nd
Materials, Encyclopedic Handbook of Biomaterials and Bioengineering, Part A.
Marcel Dekker Inc, New York, Vol. 1, 1995, pp. 422-4.
[22] Ferguson A.8., Laing P.G., Hodge
E.S. The Ionization of Metal Implants in Living Tissues. Journal of Bone and
Joint Surgery. I960, 42A pp. 77-90
[23] Geret V., Rahn B.A., Mathys R.,
Straumann F., Perren S.M. In: In vivo Testing of Tissue Tolerance of Implant
Materials: Improved Quantitative Evaluation through Reduction of Relative
Motion at the Implant Tissue Interface, from Current Concepts of Internal
Fixation of Fracture. (UhthoffH.K. ed.). Springer Verlag, 1980
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[25] Ikarashi V., Toyoda K., Ohsawa
N., Uchima T., Tsuchiya T., Kaniwa M. Comparative Studies by Cell Culture and in
vivo Implantation Test on the Toxicity of Natural Rubber Latex Materials.
J. Biomed. Mater. Res. 1992, 26 pp. 339-356
[26] Ikarashi Y., Tsuchiya T., Toyoda
K., Kobayashi E., Doi H., Yoneyama T. Tissue Reactions and Sensitivity to Iron
Chromium Alloys. Mater. Trans. 2002, 43 pp. 3065-3071
[27] Kaminski E.J., Oglesby R.J., Wood
N .K., Sandrik J. The Behaviour of Biological Materials at Different Sites of
Implantation. J. Biomed. Mater. Res. 1968, 2 pp. 81-88
[28] Laing P.G., Ferguson A.B., Flodge
E.S. Tissue Reaction in Rabbit Muscle Exposed to Metallic Implants. J.
Biomed. Mater. Res. 1967, 1 pp. 135-149
[29] Langeland K ., G uttuso J.,
Langeland L.L., Tobon G . M ethods in the study of biological response to
endodontic materials. Tissue response to N2 (root canal sealer). Oral Surg.
Oral Med. Oral Pathol. 1969, 27 pp. 522-542
[30] Preul M.C., Bichard W.D., Muench
T., Spetzler R.F. Toward optimal tissue sealants for neurosurgery: use of a
novel hydrogel in a canine durotomy repair model. Neurosurgery. 2003, 53
pp. 1189-1198 [31] Rahn B.A., Geret V., Capaul C., Lardi M., Solothurnmann B
Morphometric Evaluation of Tissue Reaction to Implants Using Low Cost
Digitizing Techniques, Clinical Applications of Biomaterials, (Lee
A.J.C., Albrektsson T., Branemark P I. eds.), John Wiley & Sons Ltd., 1982
[32] Tilney N.L. Patterns of lymphatic
drainage in the adult laboratory rat. J. Anat. 1971, 109 (3) pp.
369-383 [33] Torneck C.
D.
Reaction of Rat Connective Tissue to Polyethylene Tube Implants: Part I . Oral
Surg. Oral Med. Oral Pathol. 1966, 21 pp. 379-387
[34] Torneck C.D.R eaction of R at
Connective Tissue to Polyethylene Tube Implants: Part II. Oral Surg. Oral
Med. Oral Pathol. 1967, 24 pp. 674-683
[35] Turner E., Lawrence W.H., Autian
J. Subacute Toxicity Testing of Biomaterials Using Histological Evaluation of
Rabbit Muscle Tissue. J. Biomed. Mater. Res. 1973, 7 pp. 39-58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[37] Upman P .J., & M
uench T. Comprehensive Histopathology Scoring System for Biomaterial Implants,
Am. College of Toxicology meeting, Palm Springs, CA, Nov 7-10, 2D04; Abstract
published. Int. J. Toxicol. 2004, 23 p. 384
[38] US FDA-CDRH. Guidance document
for testing biodegradable polyme implant devices (DRAFT); available under: www.fda.gov/MedicalDevices/
DeviceRegulationandGuidance/GuidanceDocuments/ucm080265.htm
[39] U.S. Pharmacopeia, Biological
reactivity tests, in-vivo
[40] Pizzoferrato A., Savarino L, stea
s., Tarabusi c. Result of Histological Grading on 100 cases of Hip Prosthesis
Failure. Biomaterials. 1988, 9 pp. 314-318
[41] Yamada T., Nakaoka R.,
Sawada R., Matsuoka A., Tsuchiya T. Effects of Intracerebral Microinjection of
Hydroxylated -[60]Fullerence on Brain Monoamine Concentrations and Locomotor
Behaviour in Rats. J. Nanotechnol. 2009, 9 pp. 1-8
[42] Fanning N.F., Willinsky R.A., ter
Brugge K.G. Wall Enhancement, Edema, and Hydrocephalus After Fndovascular Coil
Occlusion of Intradural Cerebral Aneurysms. J. Neurosurg. 2008, 108 (6)
pp. 1074-1086
[43] Wiesenfeld-Hallm z. Sex
differences in pain perception. Gend. Med. 2005, 2 (3) pp. 137-145
[44] Exploring the Biological
Contribution to Human Health. In: Does Sex MatterWizemann T.M., & Pardue
M.L. eds.). Institute of Medicine, National Academy Press, 2001
[45] Carmichael N.M., Charlton M.P.,
Dostrovsky J .O. S ex
Differences in inflammation Evoked by Noxious Chemical, Heat and Electrical
stimulation. Brain Res. 2009, 1276 pp. 103-111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[47] ISO 11979 5, Ophthalmic
implants - Intraocular lenses - Part 5: Biocompatibility
[48] Polikov V.S., Tresco P.A., Reichert
W.M. Response of Brain Tissue to Chronically Implanted Neural Electrodes. J.
Neurosci. Methods. 2005, 148 pp. 1-18
[49] Tikka T., Fiebich B.L.,
Goldsteins G., Keinanen R.,
Koistinaho J. Minocycline, a Tetracycline Derivative, is Neuroprotective Against
Excitotoxicity by Inhibiting Activation and Proliferation of Microglia. J.
Neurosci. 2001, 15 pp. 2580-2588
[50] Jordan W.H., Young J.K., Hyten
M.J., Hall D.G. Preparation and analysis of the central nervous system.
Toxicol. Pathol. 2011,39 pp. 58-65
[51] Therin M., Christel P., Meunier
A. Analysis of the general features of the soft tissue response to some metals
and ceramics using quantitative histomorphometry. J. Biomed. Mater. Res.
1994, 28 (11) pp. 1267-1276
[52] TCVN 7391-11 (ISO 10993-11), Đánh
giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
Mục lục
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Điều khoản chung cho phương pháp thử
cấy ghép
5 Phương pháp thử, khía cạnh chung
6 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) Phương pháp thử đối
với cấy ghép trong mô dưới da
Phụ lục B (quy định) Phương pháp thử đối
với cấy ghép trong cơ bắp
Phụ lục C (quy định) Phương
pháp thử đối với cấy ghép trong
xương
Phụ lục D (quy định) Phương pháp thử đối
với cấy ghép mô não
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo