TCVN
7391-12:2007
ISO
10993-12:2002
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC ĐỐI VỚI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
- PHẦN 12: CHUẨN BỊ MẪU VÀ VẬT LIỆU CHUẨN
Biological
evaluation of medical devices - Part 12: Sample preparation and reference
materials
Lời nói đầu
TCVN 7391-12:2007 hoàn toàn tương đương
với ISO 10993-12:2002.
TCVN 7391-12:2007 do Tiểu ban Kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC210/SC2 Trang thiết bị y tế biên soạn, trên cơ sở dự thảo
đề nghị của Viện Trang thiết bị và Công trình y tế - Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7391 (ISO
10993) với tên chung Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế, gồm
các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7391-2:2005
(ISO 10993-2:1992) Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- TCVN 7391-3:2005
(ISO 10993-3:2003) Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và
độc tính sinh sản
- TCVN 7391-4:2005
(ISO 10993-4:2002) Phần 4: Chọn phép thử tương tác với máu
- TCVN 7391-5:2005
(ISO 10993-5:1999) Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- TCVN 7391-6:2007
(ISO 10993-6:1994) Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- TCVN 7391-7:2004
(ISO 10993-7:1995) Phần 7: Dư lượng sau tiệt trùng bằng etylen oxit
- TCVN 7391-11:2007
(ISO 10993-11:2006) Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- TCVN 7391-12:2007 (ISO
10993-12:2002) Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
Bộ ISO 10993 với tên
chung Biological evaluation of devices, còn có các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Part 10: Tests for
irritation and delayed -type hypersensitivity
- Part 13: Identification
and quantification of degradation products from polymeric medical devices
- Part 14:
Identification and quantification of degradation products from ceramics
- Part 15:
Identification and quantification of degradation products from metals and
alloys
- Part 16:
Toxicokinetic study design for degradation products and leachables
- Part 17:
Establishment of allowable limits for leachable substances
- Part 18: Chemical
characterization of materials
- Part 19:
Physico-chemical, morphological and topographical characterization
- Part 20: Principles
and methods for immunotoxicology testing of medical devices
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này quy
định các phương pháp chuẩn bị mẫu và lựa chọn các vật liệu chuẩn trong đánh giá
sinh học các trang thiết bị y tế. Do TCVN 7391 (ISO 10993) mô tả nhiều hệ thống
thí nghiệm sinh học khác nhau, nên các phần riêng biệt cần được tư vấn để bảo đảm
những đề nghị này là phù hợp cho các hệ thống thí nghiệm cụ thể.
Các phương pháp chuẩn
bị mẫu phải phù hợp cho cả các phương pháp đánh giá sinh học và vật liệu được
đánh giá. Mỗi phương pháp thử sinh học cần chọn vật liệu, dung môi và các điều
kiện chiết.
Tiêu chuẩn này dựa trên
các thông số kỹ thuật, quy định và các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế hiện
hành. Tiêu chuẩn này phải được soát xét và sửa đổi theo định kỳ.
ĐÁNH
GIÁ SINH HỌC ĐỐI VỚI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 12: CHUẨN BỊ MẪU VÀ VẬT LIỆU
CHUẨN
Biological
evaluation of medical devices - Part 12: Sample preparation and
reference materials
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu và quy trình chuẩn bị mẫu và chọn vật liệu chuẩn để thử nghiệm
trang thiết bị y tế trong hệ thống sinh học phù hợp với một hoặc một số phần của
bộ tiêu chuẩn TCVN 7391 (ISO 10993).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chọn vật liệu thử;
- chọn phần đại diện
từ một trang thiết bị;
- chuẩn bị mẫu thử;
- chất đối chứng thực
nghiệm;
- chọn và yêu cầu đối
với vật liệu chuẩn; và
- chuẩn bị dung dịch
chiết.
Khả năng ứng dụng của
tiêu chuẩn này phải được đánh giá cẩn thận cho vật liệu có thể hấp thụ, vật
liệu polyme hóa in situ, sản phẩm y tế kỹ thuật mô và vật liệu có nguồn
gốc sinh học.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu
có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 14971 Medical
devices - Application of risk management to medical devices (Trang thiết bị y
tế - Ứng dụng quản lý rủi ro đối với trang thiết bị y tế).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Chiết nhanh (accelerated
extraction)
Việc chiết để đưa ra
một phép đo khả năng gây độc hại của trang thiết bị hoặc vật liệu bằng cách sử
dụng các điều kiện để làm giảm thời gian tiết các chất vào môi trường.
CHÚ THÍCH 1 Ví dụ các điều
kiện chiết nhanh là nhiệt độ tăng, khuấy, thay đổi môi trường v.v…
CHÚ THÍCH 2 Chiết
nhanh sẽ không gây ra sự thay đổi hóa học của chất chiết.
3.2. Dung dịch trắng (blank)
Môi trường chiết
không chứa vật liệu thử, giữ lại trong một bình giống hệt với bình giữ vật liệu
thử và chịu cùng điều kiện với vật liệu thử khi chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Vật liệu chuẩn được
chứng nhận [certified
reference material]
CRM
Vật liệu chuẩn đi kèm
với một chứng chỉ, với một hoặc nhiều giá trị đặc tính đã được chứng nhận bởi
một quy trình thiết lập khả năng truy tìm nguồn gốc sự thực hiện chính xác các
giá trị đặc tính đã thể hiện, và đối với từng giá trị đã chứng nhận được kèm theo
độ không ổn định ở mức độ tin cậy đã công bố.
[ISO Guide 30]
CHÚ THÍCH Vật liệu chuẩn
chuẩn (SRM) là thương hiệu của Viện Tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia,
Gaithersburg, MD, USA.
3.4. Chiết quá mức (exaggerated
extraction)
Quá trình chiết tạo
ra một lượng lớn thành phần hóa học được tách ra so với lượng phát sinh trong
điều kiện sử dụng mô phỏng.
CHÚ THÍCH Chiết quá mức không
tạo ra thay đổi hóa học của vật liệu hoặc chất được chiết (xem 10.3).
3.5. Chất đối chứng
thực nghiệm (experimental
control)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Dung dịch chiết (extract)
Chất lỏng hình thành
từ quá trình chiết vật liệu thử hoặc vật liệu đối chứng.
3.7. Tính đồng nhất (homogeneous)
Đặc tính của vật liệu
và mối liên quan của nó với một điểm cuối sinh học, mà có cấu trúc hoặc thành
phần đồng nhất để phù hợp hoặc không phải là một phản ứng sinh học riêng.
CHÚ THÍCH Vật liệu
chuẩn được cho là đồng nhất nếu phản ứng sinh học với một phép thử riêng được
phát hiện nằm trong giới hạn của độ không đảm bảo đã quy định cho phép thử,
không kể đến lô vật liệu từ đó mẫu thử được lấy ra.
3.8. Chất đối chứng
âm tính (negative
control)
Vật liệu có đặc trưng
rõ ràng mà khi thử bằng một quy trình riêng, chứng minh được sự phù hợp của quy
trình để tạo ra phản ứng có thể tái lập, âm tính thích hợp, không phản ứng hoặc
phản ứng tối thiểu trong hệ thống thử.
CHÚ THÍCH Trong thực tế, đối
chứng âm tính bao gồm dung dịch trắng, tá chất/dung môi và các vật liệu chuẩn.
3.9. Chất đối chứng dương
tính (positive
control)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Vật liệu chuẩn (reference material)
RM
Vật liệu có một hoặc
nhiều giá trị thuộc tính có thể tái lập một cách đầy đủ và tin cậy cho phép sử
dụng vật liệu hoặc vật chất để hiệu chỉnh một thiết bị, đánh giá của một phương
pháp đo hoặc để ấn định giá trị cho vật liệu.
[ISO Guide 30]
CHÚ THÍCH Do mục đích
của tiêu chuẩn này, vật liệu chuẩn là bất kỳ vật liệu hoặc chất có đặc trưng rõ
ràng, khi thử bằng một quy trình đã mô tả, chứng minh được sự phù hợp của quy
trình để tạo ra được phản ứng có thể tái lập, có thể tiên đoán. Phản ứng có thể
là âm tính hoặc dương tính.
3.11. Chiết mô phỏng (simulated-use
extraction)
Chiết một vật liệu
hoặc mẫu thử với một môi trường thích hợp và trong điều kiện mô phỏng sản phẩm,
nhằm đánh giá mối nguy hiểm tiềm tàng của nó đối với bệnh nhân hoặc người sử
dụng trong quá trình sử dụng lâm sàng hàng ngày.
3.12. Độ ổn định của giá
trị thuộc tính (stability
of property values)
Khả năng duy trì một
phản ứng sinh học riêng đã công bố của một vật liệu trong các giới hạn quy định
và trong một khoảng thời gian cụ thể, khi bảo quản trong các điều kiện quy
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13. Vật liệu thử (test material)
Vật liệu, trang thiết
bị, bộ phận hoặc thành phần của trang thiết bị dùng để thử nghiệm sinh học.
3.14. Mẫu thử (test sample)
Vật liệu thử hoặc
dung dịch chiết dùng để thử nghiệm sinh học.
4. Chất đối chứng
thực nghiệm
Chất đối chứng thực nghiệm
được sử dụng trong đánh giá sinh học để công nhận một quy trình thử và/hoặc để
so sánh các kết quả giữa các vật liệu. Phụ thuộc vào phép thử sinh học, đối
chứng âm tính, dung dịch trắng và/hoặc chất đối chứng dương tính được sử dụng phù
hợp với phép thử.
CHÚ THÍCH Cùng một
kiểu đối chứng có thể áp dụng cho các phép thử khác nhau và có thể cho phép tham
khảo chéo với các vật liệu và các phương pháp thử đã biết khác. Hướng dẫn bổ
sung về chọn chất đối chứng thực nghiệm được nêu trong Phụ lục A. Sử dụng chất
đối chứng dương tính cho thử nghiệm in vivo có thể bị tác động bởi các
quy định sử dụng động vật.
5. Vật liệu chuẩn
5.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu chuẩn đã
chứng nhận (CRM) được chọn lọc có độ tinh khiết cao, đặc điểm quan trọng, sự
phù hợp cho mục đích đã định và độ sẵn có của chúng. Ba hoặc nhiều phòng thí nghiệm
hợp tác thử nghiệm để xác định các đặc trưng hóa học, vật lý và sinh học.
CHÚ THÍCH Điều mong muốn
của người sử dụng là nhận được cam kết từ nhà cung cấp RM hoặc CRM rằng những vật
liệu này có sẵn cho người sử dụng trong vòng ít nhất 5 năm. Điều thứ hai nhưng ít
mong muốn hơn, là công bố một “công thức mở” cho vật liệu nguồn RM hoặc CRM,
tức là công bố vật liệu nguồn và các chi tiết chế biến cần thiết để bảo đảm các
lô RM là đồng đều.
5.2. Chứng nhận RM
cho thử nghiệm an toàn sinh học
5.2.1. Xác định tính chất
của một RM là một quy trình thiết lập giá trị số lượng hoặc chất lượng của phản
ứng sinh học của vật liệu trong điều kiện thử đã quy định, bảo đảm độ tái lập
của phản ứng trong và/hoặc giữa các phòng thí nghiệm. Dải các phản ứng sinh học
liên quan đến vật liệu phải được thiết lập thông qua các phép thử phòng thí
nghiệm.
5.2.2. Các nhà cung cấp RM
tiến hành chứng nhận vật liệu. Nhà cung cấp phải tiến hành xác định các đặc
trưng hóa lý của vật liệu chuẩn. Các phòng thí nghiệm riêng biệt có sử dụng RM
nhận biết đặc trưng sinh học cần thiết để xác định tính chất RM cho một phép
thử riêng hoặc quy trình riêng. Các vật liệu có giá trị thương phẩm có thể được
dùng làm RM miễn là chúng đã được chứng nhận và có đủ phẩm chất.
5.2.3. Chứng nhận một RM là
một quy trình thiết lập giá trị số lượng hoặc chất lượng của phản ứng sinh học của
vật liệu trong các điều kiện thử đã quy định. Quá trình này phục vụ để xác nhận
thử nghiệm vật liệu cho phản ứng đặc biệt đó và dẫn đến việc cấp phép một chứng
chỉ. Phản ứng sinh học của vật liệu phải được thiết lập thông qua các phép thử
giữa các phòng thí nghiệm.
6. Sử dụng RM như
chất đối chứng thực nghiệm
6.1. RM hoặc CRM được sử
dụng trong các phép thử sinh học như các vật liệu chuẩn để chứng minh tính phù
hợp của một quy trình tạo ra một phản ứng có thể tái lập được, ví dụ phản ứng dương
tính hoặc/và âm tính. Bất kỳ vật liệu nào sử dụng trong cách này phải được đặc trưng
với mỗi quy trình thử sinh học cần thiết để sử dụng vật liệu này. Một vật liệu
được đặc trưng và sau đó được chứng nhận cho một phương pháp thử tham khảo hoặc
phản ứng, ví dụ phản ứng siêu nhạy dạng trì hoãn, thì không được sử dụng làm vật
liệu chuẩn cho vật liệu khác mà không có đánh giá bổ sung, ví dụ độ độc tế bào.
Sử dụng RM có thể tạo
thuận lợi để so sánh phản ứng giữa các phòng thí nghiệm và hỗ trợ đánh giá độ
tái lập của phép thử trong các phòng thí nghiệm riêng biệt. Để so sánh phản ứng
sinh học, điều mong muốn là sử dụng các RM có một phổ phản ứng, ví dụ thấp
nhất, trung bình hoặc nghiêm trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Khi RM được dùng làm
chất đối chứng thực nghiệm, thì chúng phải cùng loại vật liệu như mẫu thử, tức
là polyme, gốm, kim loại, keo v.v… Tuy nhiên, các hóa chất tinh khiết có thể được
dùng làm chất đối chứng thực nghiệm cho các quy trình thử trên cơ sở cơ giới
hóa, ví dụ như các khảo nghiệm độc tính di truyền và phản ứng siêu nhạy dạng
trì hoãn miễn dịch.
7. Chọn vật liệu thử
7.1. Thử nghiệm phải được
tiến hành trên thành phẩm hoặc mẫu đại diện của thành phẩm, hoặc vật liệu đã xử
lý với cùng cách như thành phẩm [xem TCVN 7391-1 (ISO 10993-1)].
7.2. Áp dụng cùng một quy
trình chọn vật liệu thử khi cần một chất chiết.
8. Mẫu thử và chuẩn
bị RM
8.1. Mẫu thử và RM phải được
xử lý cẩn thận để ngăn ngừa sự lây nhiễm. Bất kỳ dư lượng nào từ các quá trình chế
tạo phải được xem xét trọn bộ với trang thiết bị, bộ phận hoặc thành phần của trang
thiết bị.
CHÚ THÍCH Hướng dẫn bổ sung về
chuẩn bị, xem Phụ lục B.
8.1.1. Mẫu thử từ trang thiết
bị và RM đã tiệt trùng phải được xử lý vô trùng nếu thích hợp với quy trình
thử.
8.1.2. Mẫu thử từ một trang thiết
bị được cung cấp thường không vô trùng, nhưng cần tiệt trùng mẫu trước khi sử
dụng, thì phải tiệt trùng bằng phương pháp được nhà chế tạo khuyến cáo và xử lý
vô trùng nếu phù hợp với quy trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Nếu các mẫu thử vô
trùng là yêu cầu đối với quy trình thử, thì phải xem xét ảnh hưởng của quá trình
tiệt trùng hoặc tiệt trùng lại đến mẫu thử và RM.
8.3. Khi mẫu thử và RM cần
cắt thành miếng như mô tả trong 10.3.2.2, thì phải xem xét ảnh hưởng của bề mặt
không bị tiếp xúc trước đây, ví dụ như lumen hoặc bề mặt cắt. Công cụ dùng để
cắt trang thiết bị y tế thành các phần đại diện để thử nghiệm phải sạch để
tránh lây nhiễm.
9. Chọn các phần đại
diện từ một trang thiết bị
9.1. Nếu một trang thiết
bị không thể thử được như một mẫu nguyên vẹn, thì mỗi vật liệu riêng trong thành
phẩm phải được đại diện theo tỷ lệ trong mẫu thử.
9.1.1. Mẫu thử của trang
thiết bị có bao phủ bề mặt phải gồm cả vật liệu bao phủ và chất nền.
9.1.2. Mẫu thử phải gồm một phần
đại diện của chỗ nối và/hoặc chỗ gắn kín, nếu có sử dụng keo, miếng ngăn tần số
radio (RF) hoặc miếng ngăn dung môi được sử dụng trong chế tạo một phần của
trang thiết bị tiếp xúc với bệnh nhân.
9.2. Vật liệu composit
phải được thử như các vật liệu thành phẩm.
9.3. Khi trong một trang
thiết bị có các vật liệu khác nhau, thì phải xem xét khả năng phối hợp và tương
tác khi lựa chọn mẫu thử.
9.4. Mẫu thử phải được
chọn để hệ thống thử tiếp xúc nhiều nhất với các thành phần của một trang thiết
bị đã biết có khả năng gây ra phản ứng sinh học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.
Khái quát
Nếu các chất chiết
của trang thiết bị cần cho một quy trình thử, thì môi trường chiết và điều kiện
sử dụng để chiết phải thích hợp với bản chất và việc sử dụng thành phẩm và với
mục đích của phép thử, ví dụ như xác định độc hại, ước lượng rủi ro, hoặc đánh
giá rủi ro. Khi chọn các điều kiện chiết phải xem xét các đặc điểm lý hóa của
vật liệu trang thiết bị, các chất có thể tiết ra hoặc dư lượng.
CHÚ THÍCH Đối với hướng dẫn bổ
sung về chiết mẫu, xem Phụ lục C.
10.2.
Hộp chứa chất chiết
10.2.1. Phải tiến hành chiết
trong các hộp sạch, trơ về hóa học và kín với khoang rỗng ở trên là nhỏ nhất.
10.2.2. Để đảm bảo bình chiết
không pha trộn chất chiết của vật liệu thử, bình chiết phải là:
a) ống thủy tinh
borosilicat có nắp được lót lớp trơ [ví dụ poly(tetrafluoroetylen)],
b) các bình chiết trơ
khác như đã yêu cầu cho vật liệu riêng và/hoặc các quy trình chiết.
10.3.
Điều kiện và phương pháp chiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) (37 ± 1)oC
trong (24 ± 2) giờ;
b) (37 ± 1)oC
trong (72 ± 2) giờ;
c) (50 ± 2)oC
trong (72 ± 2) giờ;
d) (70 ± 2)oC
trong (24 ± 2) giờ;
e) (121 ± 2)oC
trong (1 ± 0,1) giờ.
Các điều kiện chiết
mô tả ở trên đã được dùng để cung cấp một phép đo khả năng gây độc hại đối với ước
lượng rủi ro của trang thiết bị hoặc vật liệu dựa trên tiền lệ đã có. Các điều
kiện khác mô phỏng quá trình chiết xảy ra trong khi sử dụng lâm sàng hoặc cung cấp
một phép đo thích hợp về khả năng gây độc hại có thể được sử dụng, nhưng phải được
mô tả và chứng minh.
Chiết là một quá
trình phức tạp bị ảnh hưởng bởi thời gian, nhiệt độ, tỷ số giữa diện tích bề
mặt với thể tích, môi trường chiết và sự cân bằng pha1) của vật liệu. Phải
xem xét cẩn thận các tác động của nhiệt độ cao hơn hoặc các điều kiện khác lên chiết
động lực học và xác định các chất chiết nếu dùng quá trình chiết nhanh hoặc quá
mức.
VÍ DỤ, hai khả năng
tồn tại khi sử dụng nhiệt độ tăng:
- năng lượng của nhiệt độ
tăng lên có thể gây ra liên kết chéo tăng lên và/hoặc sự trùng hợp của polyme
và vì vậy, giảm lượng monome tự do có sẵn để di chuyển từ polyme;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2. Diện tích bề mặt
chuẩn có thể được dùng để xác định thể tích chất chiết cần thiết. Diện tích này
bao gồm diện tích kết hợp của cả hai mặt của mẫu và không tính đến những bất thường
bề mặt không xác định được. Khi không thể xác định được diện tích bề mặt do
hình dạng mẫu, thì phải sử dụng khối lượng/thể tích của dung dịch chiết. Xem
Bảng 1.
Bảng
1 - Diện tích bề mặt chuẩn và thể tích dịch chiết
Độ
dày
mm
Tỷ
lệ chiết
(diện
tích bề mặt hoặc khối lượng/thể tích)
±
10 %
Dạng
vật liệu
<
0,5
6
cm2/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
đến 1,0
3
cm2/ml
Thành
ống, phiến, dạng khuôn nhỏ
>
1,0
1,25
cm2/ml
Dạng
khuôn lớn hơn
Trang
thiết bị rắn có hình dạng không đều
0,2
g/ml
Dạng
bột, viên, bọt, không hấp thụ, khuôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
g/ml
Dạng
màng
CHÚ THÍCH Khi không có sẵn các
phương pháp chuẩn để thử nghiệm các chất hấp thụ và keo nước, thì gợi ý phương
pháp sau:
Xác định “khả năng
hấp thụ” của vật liệu, tức là số lượng dịch chiết đã hấp thụ trên gam vật
liệu. Mẫu thử là 0,1 g/ml ngoài dung tích hấp thụ của vật liệu.
10.3.2.1. Tỷ số giữa diện tích
bề mặt với thể tích chiết khác, ví dụ tỷ số liên quan đến việc đánh giá vật
liệu xốp, có thể được sử dụng nếu chúng mô phỏng các điều kiện trong khi sử
dụng lâm sàng hoặc thể hiện trong phép đo khả năng gây độc hại.
10.3.2.2. Vật liệu được cắt thành
miếng nhỏ trước khi chiết để đảm bảo ngập hoàn toàn trong môi trường, loại trừ
khi có quy định khác (ví dụ xem 10.3.3). Đối với polyme các miếng có kích thước
xấp xỉ 10 mm x
50 mm
hoặc 5 mm x
25 mm là
thích hợp.
10.3.3. Các chất đàn hồi, vật
liệu được phủ, composit, vật liệu dát mỏng v.v… phải được thử nguyên vẹn bất kỳ
khi có thể, bởi vì có sự khác nhau về các đặc điểm chiết giữa bề mặt nguyên và
bề mặt bị cắt.
CHÚ THÍCH Do các quá
trình chế tạo, nhiều chất đàn hồi có thể có đặc điểm bề mặt khác so với bề mặt
của vật liệu lớn.
10.3.4. Quá trình chiết phải
tiến hành có sử dụng cả dung môi có cực và không cực. Ví dụ về môi trường
chiết:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) môi trường không cực:
dầu thực vật mới tinh chế (ví dụ dầu hạt bông hoặc dầu vừng) có chất lượng quy
định trong dược điển khác nhau;
c) môi trường bổ
sung: cồn/nước, cồn/muối, polyetylen glycol 400 (pha loãng thành áp suất thẩm
thấu sinh lý), dimetyl sulfoxit và môi trường nuôi cấy có huyết thanh.
CHÚ THÍCH Ở một số nước,
các môi trường khác mà đã biết ảnh hưởng của nó đến vật liệu và hệ thống sinh
học, và phù hợp với bản chất và sự sử dụng của trang thiết bị hoặc phương pháp
xác định độc hại, có thể được xem là môi trường thay thế được chấp nhận.
10.3.5. Quá trình chiết phải
được tiến hành cùng với khuấy. Khi chiết dưới các điều kiện tĩnh được xem là
phù hợp thì phương pháp này phải được xác minh, quy định và báo cáo.
10.3.6. Nếu có thể, dịch
chiết phải được sử dụng ngay sau khi chuẩn bị để ngăn cản sự thấm hút bề mặt
vào hộp chiết hoặc các thay đổi khác trong thành phần. Nếu một chất chiết được
bảo quản lâu hơn 24 giờ, thì phải kiểm tra lại độ ổn định và tính đồng nhất của
phần chiết trong điều kiện bảo quản.
10.3.7. Không được điều chỉnh
độ pH của dịch chiết trừ khi có cơ sở hợp lý.
10.3.8. Chất chiết không được
xử lý thông thường bằng lọc, ly tâm hoặc các phương pháp khác để loại bỏ các
hạt lơ lửng. Tuy nhiên, nếu các quá trình xử lý như vậy là cần thiết, thì cơ sở
hợp lý phải được lập thành văn bản.
10.3.9. Để nhận biết nguy
hại, phải xem xét các điều kiện chiết quá mức để tăng liều tiếp xúc của chất có
thể lọc. Dung môi và điều kiện chiết phải được chọn trên cơ sở đặc tính lý hóa của
vật liệu và/hoặc các hóa chất đã biết có phân tử lượng thấp có thể chiết được.
10.3.10. Bất kỳ dung môi nào
dùng trong chiết một vật liệu trùng hợp hoặc trang thiết bị không được gây ra
sự phân hủy của liên kết polyme. Không được xảy ra nhiều hơn một quá trình làm
mềm nhẹ của vật liệu polyme khi có dung môi bay hơi (ví dụ phân hủy ít hơn 10
%). Dung môi phải bị loại bỏ (trước khi dùng cho khảo nghiệm sinh học) tới mức độ
mọi dư lượng không còn gây tác động có hại đến khảo nghiệm sinh học (ví dụ như
gây biến tính protein hoặc kích thích da).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.1. Khi thiết kế, chuẩn bị
mẫu thử và chuẩn bị chất chiết trang thiết bị, phải xem xét các nguy hại phát sinh
từ những thay đổi trong quá trình chế tạo hoặc kiểm soát không đủ quá trình chế
tạo phù hợp với ISO 14971. Phải đặc biệt chú ý đến các dư lượng, ví dụ nguyên
tố vết và các tác nhân làm sạch và tẩy rửa của các quá trình chế tạo này.
10.4.2. Khi khả năng gây độc
được chỉ ra trong yêu cầu đối với sản phẩm thử bằng quá trình chiết quá mức,
thì không cần thử trang thiết bị bằng quá trình chiết mô phỏng.
10.4.3 Mẫu thử của vật liệu
đông cứng in situ (ví dụ như xi măng, chất kết dính và các hỗn hợp pre-polyme)
phải đại diện cho các điểm đông cứng tại đó vật liệu được đặt in situ và
thời gian đông cứng tối đa trong khi sử dụng in situ (tức là mô phỏng sự
đông cứng tối đa và tối thiểu khi sử dụng lâm sàng).
Khi sử dụng chất
chiết trong các phương pháp thử để đánh giá vật liệu đông cứng in situ,
thì khởi đầu của quá trình chiết sẽ xảy ra từ điểm đông cứng mà tại đó vật liệu
được đặt in situ.
Đối với các phương pháp
thử sử dụng các vật liệu này trực tiếp, ví dụ như độc tính tế bào tiếp xúc trực
tiếp hoặc phủ aga, cấy ghép, một số phép thử độc tính di truyền, và tan máu
tiếp xúc trực tiếp, thì vật liệu phải được sử dụng như trong lâm sàng với đông
cứng in situ trong hệ thống thử.
CHÚ THÍCH Biến đổi
của hệ thống chuyển lâm sàng có thể là phù hợp, sao cho kích thước hoặc khối lượng
đã chọn của vật liệu được giao cho thử nghiệm.
11.
Ghi chép
Tài liệu về mẫu và
quá trình chuẩn bị mẫu bao gồm nhưng không giới hạn với các vấn đề như:
a) loại và thành phần
vật liệu, nguồn vật liệu, trang thiết bị, bộ phận hoặc thành phần trang thiết
bị, nếu đã biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) lô hoặc số lô khi
thích hợp;
c) mô tả quá trình
chế tạo, làm sạch hoặc tẩy rửa, nếu thích hợp; và
d) kỹ thuật chiết phù
hợp, bao gồm tài liệu của môi trường chiết, tỷ lệ chiết, điều kiện chiết, phương
tiện khuấy, cũng như bất kỳ biến đổi nào từ các điều kiện đã quy định trong tiêu
chuẩn này, ví dụ như lọc chất chiết hoặc môi trường chiết.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Chất đối chứng thực nghiệm
A.1. Vật liệu được liệt kê
trong đoạn sau có thể đáp ứng các tiêu chí cho một chất đối chứng thực nghiệm thích
hợp trong các phép thử đã chọn. Trách nhiệm của các nhà nghiên cứu là tạo ra sự
lựa chọn phù hợp (xem Bảng A.1).
Bảng
A.1 - Tóm tắt các RM và các chất đối chứng có sẵn cho những phép thử trong TCVN
7391 (ISO 10993) không có yêu cầu RM hoặc chất đối chứng riêng
Phép
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
đối chứng âm tính a
RM
a
Cấy
ghép
PVC-org.
Sn
PE
SPU-ZDEC
Silicon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Latex
cao su thiên nhiên
Nhôm
oxit
Thép
không rỉ
Độc
tính tế bào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PE
SPU-ZDEC
SPU-ZBEC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Latex
cao su thiên nhiên
Polyuretan
Tương
thích máu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PVC
7506
PUR
2541
a Các từ viết tắt
trong bảng này đề cập đến vật liệu cụ thể có sẵn từ nguồn đã nêu trong A.2 và
A.3.
A.2. Vật liệu được dùng
làm chất đối chứng âm tính hoặc RM, ví dụ polyetylen mật độ cao2) 3) 4)
5), polyetylen mật độ thấp6),
polydimetylsiloxan không có silic7) 8), polyvinylclorua9),
polyeteuretan10), polypropylen11),
thanh sứ nhôm oxit, thép không rỉ và hợp kim titan tinh khiết thương phẩm (cp).
A.3. Vật liệu được dùng
làm chất đối chứng dương tính, ví dụ polyvinylclorua chứa các phụ gia hữu cơ12),
phim polyuretan phân đoạn chứa kẽm dietyl13) 14) hay đibutyl-đithio-carbamat15),
các công thức latex nhất định, dung dịch muối kẽm và đồng. Các chất được dùng làm
chất đối chứng dương tính cho các mẫu chiết là các dịch pha loãng của phenol và
nước.
Phụ lục B
(tham
khảo)
Nguyên tắc chung và thực hành chuẩn bị
vật liệu thử và chọn mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu về thành phần
của các vật liệu chất dẻo hoặc cao su phải bao gồm cả sự xác định resin,
polyme, và bất kỳ phụ gia nào. Mô tả công thức phải quy định lịch sử của vật
liệu, ví dụ như thông tin về quá trình nhiệt, vật liệu là nguyên gốc hoặc
nghiền lại, nếu là nghiền lại thì thông số kỹ thuật của quá trình nghiền lại có
thể cho phép ở mức tối đa.
Vật liệu có thể được tiệt
trùng lại bằng cùng một phương pháp hoặc các phương pháp thay thế phải được thử
sau khi xử lý bằng cách tiệt trùng nhiều lần. Ví dụ, một vật liệu được tiệt
trùng bằng tia bức xạ và tiệt trùng lại bằng etylen oxit phải được thử sau khi
a) chiếu tia, và
b) chiếu tia cùng xử
lý bằng etylen oxit.
Với sự chứng minh
thích hợp, nếu xác định thấy sự tiếp xúc trong “trường hợp tồi tệ nhất”, thì có
thể tiến hành thử nghiệm sau khi tiếp xúc với xử lý này.
Lý tưởng là tất cả
các phép thử sinh học đều sử dụng một vật liệu cắt ra từ một trang thiết bị,
một thành phần của chính trang thiết bị đó làm vật liệu thử, hoặc chất chiết
chuẩn bị từ chúng, phải được tiến hành với bề mặt vật liệu đã tiếp xúc với các
hệ thống thử môi trường tế bào/sinh học. Phương pháp thay thế cho việc cắt bề
mặt là chế tạo vật thu nhỏ của trang thiết bị sử dụng cùng quá trình (đùn ép,
nhúng…), nhiệt độ, thời gian, khí quyển, các chất thoát ra, ủ luyện, đông cứng,
làm sạch, tiệt trùng v.v… đã sử dụng trong chế tạo trang thiết bị. Hỗ trợ này
đánh giá bất kỳ tác động liên quan đến diện tích bề mặt, đặc điểm bề mặt, nồng độ
chất có thể lọc, bề mặt và hình dáng vật liệu.
Kim loại dùng trong
phép thử sinh học phải là từ vật liệu có cùng nguồn cung cấp dùng để chế tạo
trang thiết bị, sử dụng cùng quá trình gia công, nghiền, đánh bóng, ôxy hóa chống
rỉ, xử lý bề mặt và tiệt trùng đã dùng trong chế tạo sản phẩm thành phẩm.
Vật liệu gốm dùng
trong phép thử sinh học phải được chế tạo từ nguyên liệu dự trữ dạng bột có cùng
nguồn cung cấp, sử dụng cùng các quá trình như đổ khuôn, đúc, thiêu kết, tạo bề
mặt và tiệt trùng đã dùng trong chế tạo trang thiết bị.
Vật liệu giả sinh
học, tức là vật liệu lấy từ mô động vật, phải được thử sau khi bảo quản với số
lần quy định cho phép tối đa và tối thiểu của nhà chế tạo để thay đổi sự xâm
nhập của thuốc hãm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Nguyên tắc này có
thể áp dụng cho vật liệu hữu cơ khi đã xác định các hóa chất trong trang thiết
bị.
Khi thiết kế phép thử
trên vật liệu, phải xem xét các điều kiện chiết đối với vật liệu cấy ghép có
thể dẫn đến sự hình thành hạt in vivo trong quá trình sử dụng lâm sàng.
Tác động của các quy trình chiết phải được xem xét khi thiết kế phép thử của một
vật liệu, nếu các hạt được hình thành do các điều kiện chiết.
Số lượng vật liệu và
diện tích bề mặt từ đó phải phù hợp với sự kiềm chế sinh học và vật lý của hệ
thống thử. Trong thực tế, đã khuyến cáo sử dụng một cỡ mẫu chuẩn cho một khảo
nghiệm cụ thể.
Sự chú ý của người sử
dụng tiêu chuẩn này được hướng đến việc bàn luận “sử dụng đúng” hoặc “lạm dụng”
của CRM trong giới thiệu đến ISO Guide 33. Bàn luận này chỉ ra các lĩnh vực
tiềm tàng khi sử dụng và sử dụng quá nhiều RM và CRM. Người sử dụng tiêu chuẩn
này cũng chú ý rằng, có thể chấp nhận việc sử dụng các vật liệu hiệu chỉnh để đánh
giá phản ứng sinh học của vật liệu khi nghiên cứu trong một phòng thí nghiệm
đơn lẻ.
Phụ lục C
(tham
khảo)
Nguyên tắc chiết vật liệu thử
CẢNH BÁO - Áp dụng
các phương pháp thử TCVN 7391 (ISO 10993) cho các trang thiết bị chứa protein
phải rất cẩn trọng.
C.1. Mục đích chiết của một
trang thiết bị y tế là cung cấp một mẫu thử phù hợp để xác định phản ứng sinh
học của bất kỳ chất có thể lọc nào trong hệ thống sinh học, để chứng minh khả
năng gây độc hại (xác định độc hại) của chất có thể lọc và để sử dụng trong
tiến hành đánh giá rủi ro sức khỏe con người của chất có thể lọc. Nếu chất
chiết của trang thiết bị đã được chuẩn bị, thì môi trường và điều kiện sử dụng
để chiết phải thích hợp với bản chất và sử dụng của sản phẩm thành phẩm cũng
như với khả năng tiên đoán (ví dụ như mục đích thử, cơ sở, độ nhạy v.v…) của phương
pháp thử. Chính vì vậy, các điều kiện chiết và ứng dụng chất chiết vào hệ thống
thử phải phản ánh đúng không chỉ điều kiện sử dụng thực sự của sản phẩm mà còn
cả mục đích và khả năng tiên đoán của phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) chiết quá mức thì
phù hợp đối với nhận biết độc hại, và
b) chiết mô phỏng có thể
áp dụng để tạo một nhân tố an toàn sử dụng trong đánh giá rủi ro sức khỏe con
người.
C.2. Tiêu chuẩn này thừa nhận
rằng số lượng chất có thể chiết liên quan đến khoảng thời gian chiết, nhiệt độ,
tỷ số giữa diện tích bề mặt của vật liệu với thể tích chất chiết và bản chất
của chất chiết.
C.3. Thời gian chiết phải
đủ để cực đại hóa số lượng vật liệu chiết. Trong thực tế, sử dụng các điều kiện
chuẩn về thời gian và nhiệt độ chiết được giới thiệu thay cho các điều kiện
không có hiệu lực hoặc không chuẩn khác.
C.4. Một thực hành thay
thế là chiết lặp lại theo nồng độ để nhận được đủ chất chiết. Thực hành này có
thể áp dụng để nhận biết độc hại.
C.5. Nhiệt độ chiết có thể
thay đổi đối với các vật liệu thử khác nhau. Chiết không khởi đầu quá trình
phân hủy quan trọng của vật liệu. Nhiệt độ chiết phụ thuộc vào đặc điểm hóa lý
của vật liệu tạo thành trang thiết bị. Nhiệt độ chiết lựa chọn cho polyme, ví
dụ nằm dưới nhiệt độ chuyển tiếp của thủy tinh. Nếu nhiệt độ chuyển tiếp thủy tinh
nằm dưới nhiệt độ sử dụng, thì nhiệt độ chiết phải thấp hơn nhiệt độ nóng chảy.
Các điều kiện khuyến cáo được nêu trong 10.3.1.
Các ví dụ sau đây để minh
họa giải thích của 10.3.1.
VÍ DỤ 1 Vật liệu có điểm
nóng chảy hoặc hóa mềm thấp hơn (121 ± 2)oC được chiết ở nhiệt độ
tiêu chuẩn thấp hơn điểm nóng chảy (ví dụ polyetylen mật độ rất thấp).
VÍ DỤ 2 Vật liệu trải
qua quá trình thủy phân được chiết tại nhiệt độ làm giảm đến mức thấp nhất lượng
thủy phân [ví dụ polyamit được chiết ở (50 ± 2)oC].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 4 Vật liệu chỉ
được dùng ở nhiệt độ cơ thể được chiết ở nhiệt độ cung cấp chất lọc tối đa
không phân hủy vật liệu [ví dụ như collagen được chiết ở (37 ± 1)oC trong
khi đó bộ phận cấy ghép gốm có thể được chiết ở (121 ± 2)oC].
VÍ DỤ 5 Chiết ở (37 ±
1)oC trong (24 ± 2) h [xem 10.3.1] trong muối hiếm khi được chấp
nhận cho các trang thiết bị cấy ghép.
C.6. Tỷ số giữa diện tích
bề mặt của trang thiết bị với thể tích chất chiết hoặc dung môi phải đủ để
a) nhận được số lượng
tối đa các chất có thể chiết trong một thể tích liều phù hợp cho thử nghiệm
sinh học (ví dụ như thể tích liều trong giới hạn sinh lý) hoặc phân tích hóa học,
b) chứng minh khả
năng gây độc hại cho người khi sử dụng trang thiết bị,
c) bao trùm vật liệu
trong thể tích dung môi.
Trong thực tế, sử
dụng một diện tích chuẩn và thể tích dung môi theo 10.3.2 được giới thiệu thay
cho các thông số riêng của trang thiết bị. Một số phương pháp thử yêu cầu nồng độ
chất chiết để tăng độ nhạy của phép thử.
CHÚ THÍCH Nồng độ chất chiết
có thể dẫn đến mất vật liệu bay hơi, ví dụ etylen oxit.
C.7. Dung môi được chọn làm
chất chiết phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) mô phỏng quá trình
chiết xảy ra khi sử dụng lâm sàng của trang thiết bị, và/hoặc
c) cực đại hóa số lượng
chất chiết.
Trong thực tế, dùng các
dung môi chuẩn có cực hoặc không cực như quy định trong 10.3.5 được giới thiệu
thay cho các dung môi cụ thể.
Chú thích Tiêu chuẩn hóa
các thông số nêu trong C.5 và C.6 cho phép sử dụng số liệu nhận được từ các
phép thử sinh học của trang thiết bị y tế cho các loại ứng dụng khác, ví dụ để ước
lượng rủi ro và phát triển dữ liệu tiêu chuẩn hóa.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO Guide 30, Terms
and definitions used in connection with reference materials (Thuật ngữ và định
nghĩa đã sử dụng trong mối quan hệ với vật liệu chuẩn)
[2] ISO Guide 31, Reference
materials -
Contents
of certificates and labels (Vật liệu chuẩn - Nội dung giấy chứng nhận và ghi
nhãn)
[3] ISO Guide 33,
Uses of certified reference materials (Sử dụng vật liệu chuẩn đã chứng nhận)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] TCVN 7391-3 (ISO
10993-3), Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 3: Phép thử độc
tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản.
[6] TCVN 7391-4 (ISO
10993-4) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 4: Chọn phép thử
tương tác với máu
[7] TCVN 7391-5 (ISO
10993-5) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 5: Phép thử độc
tính tế bào in vitro
[8] TCVN 7391-6 (ISO
10993-6) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 6: Phép thử hiệu
ứng tại chỗ sau cấy ghép
[9] TCVN 7391-7 (ISO
10993-7) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 7: DƯ lượng sau
tiệt trùng bằng etylen oxit
[10] ISO 10993-10
Biological evaluation of devices - Part 10: Tests for irritation and delayed -type
hypersensitivity (Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 10: Phép
thử sự kích thích và độ nhạy cảm loại vi sai)
[11] TCVN 7391-11
(ISO 10993-11) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 11: Phép
thử độc tính toàn thân
[12] ISO 10993-18
Biological evaluation of devices - Part 18: Chemical characterization of
materials (Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 18: Đặc trưng hóa
học của vật liệu)
[13] Braybrook, J.H. và
Mackay, G.A. Supercritical fluid extraction of polymer additives for use in
biocompatibility testing (Chiết chất lỏng trên hạn của phụ gia polyme để sử
dụng trong thử nghiệm sinh học). Polymer Intenmat., 27 (1992). Trang
157-164.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] Uphill, P.F. và
Christopher,D.H. Developing a Positive Control for Cytotoxicity Testing of
Medical Device Materials (Sự phát triển chất đối chứng dương tính để thử nghiệm
độc tính tế bào của vật liệu trang thiết bị y tế): Medical device technology,
Nov/Dec, (1990) trang 24-27.
[16] United State
Pharmacopoeia/National Formulary; <88> Biological Reactivity Tests, In
Vivo (Thử nghiệm phản ứng sinh học, In Vivo)
[17] Guidelines for
Basic Biological Tests of Medical Materials and Devices (Hướng dẫn các phép thử
sinh học cơ bản của vật liệu và trang thiết bị y tế); MWH Notification; Yakuki
No.99
1)
Sự cân bằng pha của một
vật liệu trong khi điều khiển chiết có số lượng tương đối của các pha vô định
hình và tinh thể. Đối với pha vô định hình, nhiệt độ chuyển tiếp thủy tinh, Tg là
sự di chuyển chuỗi polyme và tốc độ khuếch tán trong pha này. Thường thì tốc độ
khuếch tán cao hơn Tg so
với tốc độ dưới đây. Tốc độ khuếch tán là thấp nhất trong pha tinh thể. Các
điều kiện chiết thường không thay đổi cân bằng pha của vật liệu. Thay đổi pha
có thể tác động đến số lượng và loại chất có thể chiết.
2)
Polyetylen mật độ cao
(Chất dẻo đối chứng âm tính RS) có thể nhận được từ Dược điển US (Rockville,
MD, USA). Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này
và không phải là ủy nhiệm xác nhận của ISO về sản phẩm này.
3)
Phim HDPE: RM-C, Viện
nghiên cứu Hatano/Trung tâm An toàn thực phẩm và thuốc, 729-5 Ochiai Hadano,
Kanagawa 257-8523 Nhật Bản; Tel 81-463-82-4751, FAX: 81-463-82-9627, E-mail:
RM. [email protected]. Thông tin này đưa ra để
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là ủy nhiệm xác nhận
của ISO về sản phẩm này.
4)
Tấm HDPE: RM-D Viện
nghiên cứu Hatano/Trung tâm An toàn thực phẩm và thuốc, 729-5 Ochiai Hadano,
Kanagawa 257-8523 Nhật Bản; Tel 81-463-82-4751, FAX: 81-463-82-9627, E-mail:
RM. [email protected]. Thông tin này đưa ra để
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không phải là ủy nhiệm xác nhận của
ISO về sản phẩm này.
5)
Thanh HDPE: RM-E Viện
nghiên cứu Hatano/Trung tâm An toàn thực phẩm và thuốc, 729-5 Ochiai Hadano,
Kanagawa 257-8523 Nhật Bản; Tel 81-463-82-4751, FAX: 81-463-82-9627, E-mail:
RM. [email protected]. Thông tin này đưa ra để
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không phải là ủy nhiệm xác nhận của
ISO về sản phẩm này.
6)
Ống PE 140: AG, D-8673
Rehau, Đức. Phim PE có sẵn từ Hoechst AG, D-6230 Frankfurt 80, Đức. Thông tin
này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không phải là ủy nhiệm
xác nhận của ISO về sản phẩm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8)
Ống SIK 8363: Rehau AG,
D-8673 Rehau, Đức. Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu
chuẩn và không phải là ủy nhiệm xác nhận của ISO về sản phẩm này.
9)
Ống PVC 7506 và PVC 7536:
Rehau AG, D-8673 Rehau, Đức. Phim PVC-DEHP và PVC-TEHTM có sẵn từ Hoechst AG,
D-6230 Frankfurt 80, Đức. Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không phải là ủy nhiệm xác nhận của ISO về sản phẩm này.
10)
Ống PUR 2541: Rehau AG,
D-8673 Rehau, Đức. Phim PU có sẵn từ Frontline Filmblasning, S-60003
Norrkoping, Thụy Điển. Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không phải là ủy nhiệm xác nhận của ISO về sản phẩm này.
11)
Ống PP 146 có sẵn từ
Rehau AG, D-8673 Rehau, Đức. Phim PE có sẵn từ Hoechst AG, D-6230 Frankfurt 80,
Đức. Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không
phải là ủy nhiệm xác nhận của ISO về sản phẩm này.
12)
Vật liệu đối chứng dương
tính, mã 499-300-000-000: Portex Limited [tương tự như RS đối chứng dương tính
có thể nhận được từ Dược điển US]. Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người
sử dụng tiêu chuẩn và không phải là ủy nhiệm xác nhận của ISO về sản phẩm này.
13)
Phim polyuretan - ZDEC:
RM-A; Viện nghiên cứu Hatano/Trung tâm An toàn thực phẩm và thuốc, 729-5 Ochiai
Hadano, Kanagawa 257-8523 Nhật Bản; Tel 81-463-82-4751, FAX: 81-463-82-9627, E-mail:
RM. [email protected]. Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không phải là ủy nhiệm xác nhận của ISO về sản phẩm này.
14)
Thanh polyuretan - ZDEC:
RM-F; Viện nghiên cứu Hatano/Trung tâm An toàn thực phẩm và thuốc, 729-5 Ochiai
Hadano, Kanagawa 257-8523 Nhật Bản; Tel 81-463-82-4751, FAX: 81-463-82-9627,
E-mail: RM. [email protected]. Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử
dụng tiêu chuẩn và không phải là ủy nhiệm xác nhận của ISO về sản phẩm này.
15)
Phim polyuretan - ZDEC:
RM-B; Viện Nghiên cứu Hatano/Trung tâm An toàn thực phẩm và thuốc, 729-5 Ochiai
Hadano, Kanagawa 257-8523 Nhật Bản; Tel 81-463-82-4751, FAX: 81-463-82-9627,
E-mail: RM. [email protected]. Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử
dụng tiêu chuẩn và không phải là ủy nhiệm xác nhận của ISO về sản phẩm này.