TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
II: 2012
BỘ
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC
Set of
national standards for medicines
Lời nói đầu
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về
thuốc TCVN II: 2012 được xây dựng trên
nguyên tắc nối tiếp Bộ TCVN I: 2009
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN II: 2012 do Hội
đồng Dược điển Việt Nam biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc
là văn bản kỹ thuật về tiêu chuẩn hóa và
kiểm nghiệm chất lượng thuốc. Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc này có 79 tiêu
chuẩn, chia thành 4 phần như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 2: Nguyên liệu hóa dược, gồm: 18
tiêu chuẩn;
Phần 3: Thành phẩm hóa dược, gồm: 37
tiêu chuẩn;
Phần 4: Dược liệu, gồm: 19 tiêu chuẩn.
Danh pháp, thuật ngữ trong Bộ tiêu chuẩn
quốc gia về thuốc được viết theo quy định
của Hội đồng Dược điển Việt Nam, Bộ Y tế. Các thuật ngữ dược phẩm được viết dựa
trên nguyên tắc việt hóa tên chung quốc tế
Latin (DCI Latin) một cách hợp lý nhằm tránh làm biến dạng mặt chữ quá khác so
với thuật ngữ quốc tế. Tên hợp chất hữu cơ được viết theo danh pháp do Hiệp hội
quốc tế hóa học thuần túy và ứng dụng
(I.U.P.A.C) quy định. Trong một số trường
hợp cá biệt, các thuật ngữ tiếng Việt đã quen dùng đối với một số nguyên tố, hóa chất hay tên dược liệu vẫn tiếp tục sử dụng.
BỘ TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA VỀ THUỐC
Set of nationaI
standards for medicines
1. Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn này quy định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật,
phương pháp kiểm nghiệm, bảo quản và các yêu cầu có liên quan đến chất lượng đối với các
nguyên liệu hóa dược; áp dụng để kiểm tra
đánh giá chất lượng các nguyên liệu hóa
dược đăng ký lưu hành trong nước.
- Các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm
nghiệm, bảo quản và các yêu
cầu có liên quan đến chất lượng thành
phẩm hóa dược; áp dụng để kiểm tra, đánh giá chất lượng
các thành phẩm hóa dược đăng ký lưu hành
trong nước.
- Các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp
kiểm nghiệm, bảo quản và các
yêu cầu có liên quan đến chất lượng dược liệu; áp dụng để kiểm tra, đánh giá chất lượng
dược liệu đăng ký lưu hành trong nước.
Đối với các nguyên liệu hóa dược, các thành phẩm hóa dược, các dược liệu, các phương pháp kiểm
nghiệm thuốc không nêu trong bộ tiêu chuẩn này và Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN
I : 2009 thì các nhà sản xuất và/hoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan có thể
áp dụng tiêu chuẩn cơ sở hoặc tiêu chuẩn
nước ngoài theo quy định hiện hành.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN I-1 : 2009, Bộ tiêu
chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương
pháp kiểm nghiệm thuốc;
TCVN I-2 : 2009, Bộ tiêu
chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa
dược.
3. Các tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần
1
PHƯƠNG
PHÁP KIỂM NGHIỆM THUỐC VÀ CHUYÊN MỤC
PHỤ LỤC 1
(Quy định)
1.25. DUNG DỊCH RỬA VẾT
THƯƠNG
Định nghĩa
Dung dịch rửa vết thương là những dung
dịch nước vô khuẩn với dung tích lớn, được sử dụng để rửa các
khoang cơ thể, các vết
thương hở và bề mặt tiếp xúc
trong quá trình phẫu thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch rửa vết thương được điều chế
bằng cách hòa tan một hoặc nhiều dược chất, chất điện giải và những chất có tính thẩm thấu trong nước
để pha thuốc tiêm hoặc chỉ riêng là nước để pha thuốc tiêm.
Chế phẩm phải được dán nhãn là Dung dịch
rửa vết thương. Các dung dịch này thường được điều chỉnh đạt độ đẳng trương đối
với máu.
Dung dịch rửa vết thương được đóng gói
đơn liều trong các đồ đựng. Đồ đựng và nút phải đáp ứng các quy định của Đồ đựng dùng cho chế phẩm thuốc tiêm (Phụ lục 17.1;
17.3.2), nhưng bộ phận thoát dung dịch của đồ đựng này phải không được tương thích với bộ dây
truyền dịch. Không cho phép dùng bộ dây truyền dịch để dẫn truyền Dung dịch rửa
vết thương khi sử dụng.
Những nguyên liệu được dùng và các phương pháp áp dụng trong quá trình sản xuất Dung dịch rửa vết thương phải đảm
bảo tính vô khuẩn và ngăn ngừa sự xâm nhập của
các chất gây ô nhiễm cũng như sự phát triển của vi vinh vật (Phụ lục 16.1).
Trong quá trình đóng gói phải đảm bảo
một lượng nhỏ chế phẩm có
thể lấy ra được từ đồ đựng.
Yêu cầu chất lượng
Kiểm tra trong điều kiện ánh sáng
thích hợp, Dung dịch rửa vết thương phải trong và không có các tiểu phân.
Yêu cầu về tính chất,
pH, định tính, định lượng, sai số thể tích và các
yêu cầu kỹ thuật khác
Theo quy
định trong chuyên luận riêng.
Thử vô khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội độc tố vi khuẩn
Dưới 0,5 EU/ml chế phẩm (Phụ lục
13.2).
Chất gây sốt
Những chế phẩm không kiểm tra nội độc tố vi khuẩn phải đáp ứng
phép thử chất gây sốt (Phụ lục
13.4), với liều tiêm 10 ml chế phẩm/kilôgam khối lượng cơ thể của thỏ, trừ những
chỉ dẫn khác.
Ghi nhãn và bảo quản
Theo quy
định hiện hành và ghi rõ:
- Chế phẩm không được sử dụng để tiêm.
- Chế phẩm chỉ được phép dùng một lần và toàn bộ
phần thuốc còn lại phải loại bỏ.
- Bảo quản nơi khô mát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch rửa vết thương clorhexidin.
Dung dịch rửa vết thương
glucose.
Dung dịch rửa vết thương
glycin.
Dung dịch rửa vết thương natri clorid.
Dung dịch rửa vết thương natri citrat.
PHỤ LỤC 4
(Quy định)
4.5. PHỔ KHỐI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất phân tích được chuyển sang thể
khí và ion hóa, tạo thành các ion dương
hoặc âm. Phương pháp phổ khối dựa trên việc đo trực tiếp tỷ số m/z, là tỷ số giữa khối
lượng m và điện tích z của ion chất phân tích. Tỷ số này được trình
bày dưới dạng đơn vị khối lượng nguyên tử (1 a.m.u = 1/12 khối
lượng của 12C) hay dalton
(1 dalton = khối lượng nguyên tử hydro).
Trong máy phổ khối, các ion được tạo
thành trong nguồn ion, được gia tốc rồi được tách trong bộ phân tích trước
khi đến detector. Tất cả quá trình trên được thực hiện trong một buồng được
hút chân không đến khoảng 10-3 đến 10-6 Pa.
Phổ thu được biểu diễn cường độ tương
đối của các ion khác nhau phụ thuộc vào tỷ số m/z của
các ion đó. Tín hiệu tương ứng với một ion là một nhóm các pic tương ứng với phân bố thống kê
của các đồng vị khác nhau của ion đó. Đó là hình ảnh đồng vị của ion và trong đó pic của đồng vị có cường độ lớn
nhất của một nguyên tử được gọi là pic đơn đồng vị.
Từ phổ khối ta có được những thông tin
định tính (xác định khối lượng phân tử và thông tin về cấu trúc có
được nhờ các mảnh thu được)
hay định lượng (dùng chuẩn nội hay chuẩn ngoại) với giới hạn phát hiện trong
khoảng từ picomol (10-12 mol) đến femtomol (10-15 mol).
Nạp mẫu
Việc đầu tiên cần làm khi phân tích một
mẫu là phải đưa mẫu vào máy sao cho không ảnh hưởng
nhiều đến chân không trong máy. Một phương pháp thường dùng là nạp trực tiếp mẫu
lỏng; mẫu được
đặt lên đầu một thanh hình trụ (trong
một chén thạch anh, trên một sợi hay trên một bề mặt kim loại). Thanh này được
đưa vào máy phổ khối sau khi đi qua một chốt chân không mà ở đây được duy
trì một chân không đầu tiên, có áp suất trung gian giữa áp suất khí quyển và áp
suất của chân
không thứ hai ở trong máy.
Trong những hệ thống nạp mẫu khác, các thành phần
trong hỗn hợp mẫu thử được tách
trên một máy khác (như máy sắc ký) trước khi đi vào trong máy khối phổ được ghép nối
với máy đó.
Sắc ký khí - khối phổ
Trong sắc ký khí - khối phổ, một đầu của
cột sắc ký (mao quản hay
bán mao quản) được đưa trực tiếp vào trong nguồn ion của máy khối phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự kết hợp sắc ký lỏng - khối phổ là kỹ
thuật đặc biệt hữu ích trong việc phân tích các hợp chất phân cực, là những chất
ít bay hơi hay rất dễ phân hủy bởi nhiệt, không phân tích được bằng
sắc ký khí - khối phổ.
Khó khăn trong kỹ thuật sắc ký lỏng - khối phổ
là làm thế nào thu được các ion ở thể khí từ pha lỏng, vì vậy cần có
những giao diện đặc biệt như:
Nạp trực tiếp: Pha động từ đầu cột sắc
ký đi ra, được phun sương và dung môi được bay hơi ở trước nguồn ion của máy khối phổ.
Giao diện chùm hạt: Pha động với lưu
lượng tới khoảng 0,6 mL/min được phun sương và loại dung môi trong một buồng nhỏ,
chỉ còn lại các hạt chất phân tích trung hòa điện đi tới nguồn ion của máy khối
phổ; kỹ thuật này được dùng cho các hợp chất có độ phân cực tương đối thấp và
khối lượng phân tử nhỏ hơn 1000 Da.
Giao diện băng chuyền: Pha động với
lưu lượng tới khoảng 1 mL/min được đưa lên một băng chuyền; sau khi dung môi
bay hơi, các chất phân tích được lần lượt đưa tới nguồn ion và được
ion hóa ở đó; kỹ thuật này không phù hợp lắm cho các chất rất phân cực hay dễ
phân hủy nhiệt. Các kiểu ghép nối
khác (phun điện, phun nhiệt, ion hóa hóa học ở áp suất khí quyển) được coi như
thực chất là các kỹ thuật ion hóa và sẽ được mô tả trong phần các kiểu ion hóa.
Sắc ký chất lỏng siêu tới hạn - khối
phổ
Trong kỹ thuật sắc ký chất lỏng siêu tới hạn - khối
phổ, pha động (thường là carbon dioxyd siêu tới hạn) khi đi qua một van chiết
nóng nằm giữa cột sắc ký và nguồn ion sẽ chuyển sang thể khí.
Điện di mao quản -
khối phổ
Trong kỹ thuật điện di mao quản - khối
phổ, dịch rửa giải từ cột mao quản được đưa vào nguồn ion và trong
một số trường hợp một dung môi khác được thêm vào để đạt được lưu lượng cỡ vài ml/min. Kỹ thuật này
có hạn chế là lượng mẫu nhỏ và cần dùng dung môi bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắn phá điện tử
Mẫu thử ở trạng thái khí được ion hóa dưới tác động của
một chùm electron có năng lượng lớn hơn năng lượng ion hóa của mẫu (thường là
70 eV). Bên cạnh các ion phân tử M+, sẽ hình thành các mảnh đặc trưng cho cấu trúc
của phân tử. Kỹ thuật này bị hạn chế chủ yếu vì phải hóa hơi mẫu. Vì vậy nó không phù hợp
cho các chất phân cực, dễ
phân hủy nhiệt hay có khối lượng phân tử lượng lớn.
Kiểu ion hóa bằng bắn phá điện tử phù hợp cho kỹ thuật
ghép nối khối phổ với sắc ký khí và đôi khi với sắc ký lỏng.
lon hóa hóa học
Trong kiểu ion hóa này, người ta dùng
một thuốc thử ở thể khí như
methan, amoniac, nitrogen oxyd, nitrogen dioxyd hay oxygen. Phổ khối thu được sẽ
đặc trưng bởi các ion kiểu
(M + H)+ hay (M - H)- hay các ion cộng hợp giữa chất phân
tích và khí thuốc thử. Các mảnh hình thành ít hơn so với kiểu bắn phá điện tử. Một biến thể
khác của kỹ thuật này được dùng
khi chất phân tích dễ bị phân hủy nhiệt;
trong trường hợp này, mẫu được đưa lên một sợi dây và bay hơi rất nhanh do hiệu
ứng nhiệt Joule-Thomson (ion hóa hóa học giải hấp).
lon hóa bằng bắn phá nguyên
tử nhanh (FAB) hay ion nhanh (khối phổ ion thứ cấp
lỏng - LSIMS)
Trong kỹ thuật này, mẫu thử được hòa tan trong một
chất nền nhớt như glycerin, rồi cho lên
một bề mặt kim loại và được bắn phá bởi một chùm nguyên tử trung hòa như argon hay
xenon, hoặc bằng các ion
cesi động năng cao.
Kết quả là sẽ xuất hiện các ion kiểu
(M+H)+ hay (M-H)- hay các ion
cộng hợp hình thành từ
chất nền hay mẫu thử. Kiểu ion hóa này rất thích hợp cho các chất phân cực
hay dễ phân hủy nhiệt, cho các chất có phân tử lượng tới 10 000 Da. Kỹ thuật
này có thể dùng kết hợp với sắc ký lỏng trong đó pha động được cho thêm 1 % đến
2 % glycerin; tuy vậy lưu lượng pha động phải rất thấp (vài ml/min).
lon hóa điện trường
và khử hấp điện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lon hóa khử hấp bằng
laser có nền hỗ trợ (MALDI)
Ở đây, mẫu thử trong một nền thích hợp
được đặt lên một giá đỡ kim loại và được ion hóa bởi một chùm xung
tia laser có bước sóng trong vùng từ tử ngoại đến hồng ngoại (các xung này rất
ngắn, chỉ kéo dài trong một pico giây đến vài nano giây). Kiểu ion hóa này đóng vai trò
thiết yếu trong việc phân tích các chất có khối lượng phân tử rất cao (trên
100 000 Da) nhưng chỉ dùng cho các máy
có bộ phân tích thời gian bay (xem thêm ở dưới đây).
Phun điện
Kiểu ion hóa này được thực hiện ở áp suất khí
quyển. Các mẫu thử trong dung dịch được đưa vào nguồn ion qua một ống mao quản
mà ở đầu ống này có một
điện thế cỡ 5 kV. Có thể dùng một khí để phun sương. Lưu lượng khí có thể từ
vài mL/min đến 1 mL/min. Kỹ thuật
này phù hợp cho các chất phân cực và cho việc nghiên cứu các phân tử sinh học
có khối lượng tới
100
000 Da. Có thể dùng trong ghép nối với sắc ký lỏng hay điện di mao quản.
lon hóa hóa học ở áp
suất khí quyển (APCI)
lon hóa được thực hiện ở áp suất khí
quyển nhờ tác động của một điện cực có điện thế nhiều kilo vôn đặt trên đường đi của pha động; pha động được phun sương bằng hiệu
ứng nhiệt và một luồng khí nitrogen. Các ion hình thành có một điện
tích và là ion kiểu (M+H)+ trong chế độ phân cực dương và kiểu (M-H)- trong phân cực âm. Kiểu
ion hóa này có thể áp dụng cho
kết nối với sắc ký
lỏng ở lưu lượng pha động cao đến 2 mL/min. Mẫu thử trong pha động có nước,
các dung môi hữu cơ và một chất điện ly dễ bay hơi (thường là amoni acetat),
sau khi đi qua một mao quản kim loại có nhiệt độ được kiểm soát, được đưa vào
nguồn ion dưới dạng phun
sương. Lưu lượng thích hợp là trong khoảng 1 đến 2 mL/min. Các ion của chất điện ly sẽ
ion hóa các chất phân tích. Quá trình ion hóa này có
thể được thay thế hay tăng cường bằng sự phóng điện ở khoảng 800 vôn, đặc
biệt là khi tất cả là dung môi hữu
cơ. Kỹ thuật này phù
hợp
cho việc ghép nối khối phổ với sắc ký lỏng.
Bộ phân tích khối
Các bộ phân tích khối
(hay bộ phân tích) có hiệu năng
khác nhau chủ yếu do hai
thông số:
● dải khối, tức
là dải đo tỷ số m/z,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy vậy, trong một số trường hợp (bộ
phân tích thời gian bay, tứ cực hay bẫy ion) độ phân giải được định nghĩa là tỷ
số giữa khối lượng phân tử và chiều rộng của pic ở nửa chiều cao (ứng với hõm 50 %).
Bộ phân tích từ và
phân tích tĩnh điện
Các ion tạo thành trong nguồn ion được
gia tốc bởi một điện áp
V, được hội tụ về bộ phân tích từ có từ trường B hay bộ phân tích tĩnh điện có
điện trường tĩnh điện E, tùy theo cấu hình của
máy. Các ion này đi theo một quỹ đạo bán kính r, theo định luật Laplace:

Có hai kiểu quét để thu nhận và đo các ion khác
nhau sinh ra trong nguồn ion: quét B với V cố định và quét V với B cố định. Bộ
phân tích từ thường được tiếp
nối bởi một ngăn điện
có tác dụng như một bộ lọc động năng, làm tăng đáng kể độ phân giải của máy. Độ
phân giải tối đa của một máy loại này (loại hai ngăn) nằm trong khoảng 10 000 đến
150 000 nhờ đó, trong hầu hết các trường hợp, cho phép tính toán đủ chính xác các tỷ số m/z để xác định
được thành phần nguyên tố của các ion. Với các ion có điện tích bằng 1, dải khối
là từ 2 000 Da
đến 15 000 Da. Một số ion có thể phân hủy nhanh chóng vì là kết quả của
sự chuyển dịch kém bền
hoặc do va chạm với một khí trong những vùng vô trường giữa nguồn ion và
detector [phân ly do hoạt hóa bởi va chạm (CAD)].
Xem xét những sự phân hủy
này là rất có ích cho việc xác định cấu trúc cũng như đặc tính của một chất
cụ thể trong hỗn hợp, việc xem xét này cần
đến kỹ thuật khối phổ tiếp nối. Có nhiều kỹ thuật như vậy có thể áp dụng, tùy
theo sự phân hủy xảy ra ở vùng nào:
● kiểu ion con
(xác định các ion phân hủy của ion mẹ):
B/E = hằng số, gọi là MIKES
(Mass-analysed lon Kinetic Energy Spectroscopy - Phổ động năng ion phân tích khối);
● kiểu ion mẹ
(xác định tất cả các ion mà
khi phân hủy cho một ion có tỷ số m/z xác định): B2/E = hằng số;
● kiểu mất mảnh
trung hòa (kiểu mảnh mất, neutral-loss mode, phát hiện tất cả các ion cùng mất một
mảnh):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phân tích tứ cực
Bộ phân tích này gồm có bốn thanh kim
loại song song hình trụ hay có
tiết diện hình hyperbol. Chúng được đặt đối xứng hai bên đường đi của các ion;
các cặp đối diện với
nhau qua trục đối xứng của các thanh điện cực thì được nối điện với
nhau. Điện thế của hai cặp thanh điện cực là đối nhau. Điện thế này là tổ hợp của một
thành phần một chiều và một thành phần xoay chiều.
Các ion hình thành
trong nguồn ion được truyền đi và tách bằng cách thay đổi thế đặt trên các điện
cực sao cho tỷ số giữa thế
một chiều và thế xoay chiều là hằng số. Bộ tứ cực thường có dải khối
từ 1 a.m.u. đến 2 000 a.m.u., một số có thể tới 4 000 a.m.u. Mặc dù các bộ tứ cực
có độ phân giải
thấp hơn các bộ phân tích từ, nhưng chúng cho ta hình ảnh đơn đồng vị của các
ion một điện tích trên toàn dải phổ. Có loại dùng bộ phân tích gồm ba tứ cực xếp
nối tiếp nhau Q1, Q2,
Q3 (gọi là bộ ba tứ cực hay tứ cực chập ba) để ghi phổ. Tứ
cực Q2 là ngăn để cho các ion va chạm, tạo ra các ion mảnh nhỏ hơn, như vậy
thực ra Q2 không có vai trò phân tích; khí dùng cho va chạm thường là khí argon.
Các kiểu quét thông dụng nhất là:
● kiểu ion con:
Q1 tách lấy ion có m/z, ion này được đưa vào Q2 và được
phân mảnh do va
chạm,
các mảnh tạo thành được phân tích trong Q3;
● kiểu ion mẹ:
Q1 quét một dải
khối xác định, Q3 chỉ lọc lấy một ion có m/z nhất định. Như vậy chỉ những ion
nào phân hủy sinh ra mảnh ion chọn bởi Q3 là được phát hiện;
● kiểu mảnh mất:
Q1 và Q3
quét một dải khối nào đó trong khoảng tương ứng với các ion mất một mảnh
đặc trưng cho một chất hay một nhóm chất.
Cũng có thể ghi phổ khối dùng phối hợp
bộ tứ cực với bộ phân tích từ hay tĩnh điện; đó là các máy khối phổ
lai.
Bộ phân tích bẫy ion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phân tích kiểu này
cho phép thu được phổ các ion hình thành qua nhiều thế hệ (MSn) hay gọi là phổ MS
nhiều lần.
Bộ phân tích cộng hưởng cyclotron
ion
Ở đây, các ion hình thành trong một ngăn và được
đưa vào một từ trường đều, mạnh, chuyển động trên quỹ đạo tròn với tần số có thể tỷ lệ thuận với tỷ số
m/z của chúng nhờ áp dụng thuật toán chuyển
hóa Fourrier.
Hiện tượng này được gọi là cộng hưởng cyclotron
ion. Các bộ phân tích kiểu này gồm có những nam châm siêu dẫn và
có độ phân giải cao (tới 1 000 000
và hơn nữa) cũng như cho ta phổ MSn, nhưng đòi hỏi phải có chân không
cao tức là áp suất rất thấp (cỡ 10-7 Pa).
Bộ phân tích thời
gian bay
Ở đây, các ion hình thành trong nguồn
ion được gia tốc ở điện áp 10 kV đến 20 kV. Chúng đi qua một bộ phân tích gồm ống vô trường thường được
gọi là ống bay, dài
khoảng 25 cm đến 1,5 m. Thời gian t cần cho một ion đi đến detector tỷ lệ thuận
với căn bậc hai của tỷ số m/z. Về lý thuyết,
dải khối của bộ phân tích này là vô
hạn; nhưng trên thực tế nó bị hạn chế bởi sự ion hóa
hay phương pháp khử hấp. Bộ phân tích thời gian bay chủ yếu dùng cho các chất
có khối lượng phân tử cao (đến vài trăm ngàn dalton). Kỹ thuật này rất nhạy (đến
vài picomol). Độ chính xác của phép đo và
độ phân giải có thể được cải thiện nếu dùng gương tĩnh điện (reflectron).
Thu nhận tín hiệu
Chủ yếu có ba kiểu thu
tín hiệu.
Kiểu toàn phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu đo mảnh (theo
dõi ion chọn lọc)
Tín hiệu thu được là của một ion (theo dõi một ion, SIM) hay nhiều ion (theo dõi nhiều
ion, MIM)
đặc
trưng cho chất được phân tích. Giới hạn phát hiện có thể được thu nhỏ đáng kể
trong kiểu
thu
tín hiệu này. Có thể tiến hành các phép thử định lượng hay bán định lượng nhờ
dùng các chất chuẩn ngoại hay chuẩn nội (ví dụ, dùng chuẩn deuteri hóa). Không
thể tiến hành các phép thử này với các bộ phân tích thời gian bay.
Kiểu đo mảnh phổ khối
hai lần (theo dõi nhiều phản ứng, MRM)
Kiểu đo này cho phép theo dõi chọn lọc
sự phân hủy đơn phân tử hay
đôi phân tử của một tiền
ion đã chọn, đặc trưng cho chất phân tích. Độ chọn lọc và tính đặc hiệu của kiểu thu
tín hiệu này cho phép đạt đến độ nhạy rất cao, làm cho kiểu đo này trở thành một
phép đo thích hợp nhất trong các nghiên cứu định lượng nếu dùng chất
chuẩn nội thích hợp
(như chuẩn deuteri hóa).
Kiểu phân tích này có thể thực hiện trên máy có ba tứ cực ghép nối tiếp, các bộ
phân tích bẫy ion hay cộng hưởng cyclotron.
Hiệu chuẩn
Việc hiệu chuẩn cho phép ta gán một
giá trị m/z tương ứng
với một tín hiệu thu được. Trên nguyên tắc, việc hiệu chuẩn được thực hiện nhờ
sử dụng một chất đối chiếu. Nếu dùng chuẩn ngoại, phổ chất đối chiếu được ghi
riêng; nếu dùng chuẩn nội thì chất đối chiếu được
trộn với chất đem thử. Số ion hay số điểm chuẩn cần
thiết (để việc hiệu chuẩn đáng tin cậy)
phụ thuộc vào kiểu bộ phân tích và độ chính xác mong muốn, ví dụ như khi
dùng bộ phân tích từ thì càng làm nhiều
điểm càng tốt vì ở đây tỷ số m/z biến đổi
theo hàm số mũ với giá trị từ trường.
Phát hiện tín hiệu và xử lý dữ liệu
Các ion sau khi được tách trong bộ
phân tích, được chuyển thành tín hiệu điện trong một hệ thống phát hiện
như một nhân quang hay một nhân electron. Các tín hiệu được khuếch đại trước
khi được chuyển lại thành tín hiệu số để xử lý dữ liệu cho phép hiệu chuẩn, dựng thành phổ, tự động định
lượng, lưu trữ, đưa vào thư viện phổ hay sử dụng
thư viện phổ. Máy tính được dùng để kiểm soát các thông số vật lý điều hành hoạt
động của cả hệ thống máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
6.12. PHÂN TÍCH NHIỆT
Phân tích
nhiệt là một nhóm các kỹ thuật xác định những thay đổi
tính chất vật lý của một chất theo sự thay đổi nhiệt
độ. Các kỹ thuật thông dụng nhất đều áp dụng phương pháp đo sự biến thiên khối
lượng hoặc biến thiên năng lượng của mẫu thử.
Phép đo nhiệt trọng
lượng (nhiệt khối)
Phép đo nhiệt trọng
lượng (TGA) là kỹ thuật đo khối lượng của một chất khi thay đổi nhiệt độ theo một chương trình nhiệt độ được kiểm soát.
Thiết bị
Bộ phận chính của một cân nhiệt gồm một
thiết bị làm nóng hoặc
làm lạnh theo chương trình nhiệt độ đặt trước, một giá giữ mẫu trong môi trường
không khí được kiểm soát, một cân điện tử và một máy ghi. Trong một số trường hợp,
máy còn có thể gắn với một thiết bị cho phép phân tích các sản phẩm bay hơi.
Kiểm tra nhiệt độ
Kiểm tra thang nhiệt độ bằng một chất
thích hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt một lượng thích hợp chất đối chiếu
phù hợp có chứng chỉ vào giá giữ mẫu và xác định khối lượng. Đặt tốc độ tăng
nhiệt theo hướng dẫn của nhà sản xuất và bắt đầu tăng nhiệt độ. Ghi lại biểu đồ nhiệt trọng
lượng với nhiệt độ hoặc thời gian trên trục hoành, tăng từ trái qua phải và khối
lượng trên trục tung, tăng từ dưới lên trên. Dừng tăng nhiệt độ ở khoảng 230 °C. Đo trên đồ
thị sự chênh lệch giữa các đường ổn định khối lượng - nhiệt độ hoặc đường ổn định
khối lượng - thời gian ở giai đoạn đầu
và giai đoạn cuối, tương ứng với sự mất khối lượng. Giá trị khối lượng mất đi của chất
đối chiếu được ghi trên nhãn.
Tiến hành
Tiến hành quá trình trên đối với chất khảo sát, áp dụng các điều kiện được ghi
trong chuyên luận. Tính khối lượng mất đi từ sự chênh lệch đo được trên đồ thị,
biểu thị ra phần trăm theo khối lượng.
Nếu sử dụng máy đều đặn, phải định kỳ
kiểm tra nhiệt độ và hiệu chuẩn. Nếu không dùng máy thường xuyên, kiểm tra nhiệt độ và
hiệu chuẩn trước mỗi lần đo.
Vì yếu tố không khí môi trường ảnh hưởng nhiều đến kết quả đo nên các thông số
như áp suất
hoặc
tốc độ, thành phần khí cần
được ghi lại mỗi khi đo.
Phép đo nhiệt lượng quét vi sai
Đo nhiệt lượng quét vi sai (DSC) là một
kỹ thuật cho phép nhận biết những hiện tượng năng lượng xảy ra trong quá trình làm nóng hoặc làm lạnh của một chất (hoặc
hỗn hợp nhiều chất) và xác định biến
thiên enthalpy, nhiệt dung riêng và nhiệt độ ở đó xuất hiện các hiện tượng này.
Kỹ thuật được dùng để xác định chênh lệch
tốc độ nhiệt giải
phóng hoặc hấp thu bởi chất khảo
sát so sánh với mẫu đối chiếu theo sự thay đổi của nhiệt độ. Có hai kiểu thiết bị
DSC. Kiểu thứ nhất áp dụng kỹ thuật bù năng lượng để giữ chênh lệch nhiệt độ giữa
mẫu thử và mẫu đối chiếu bằng không. Kiểu thứ hai giữ tốc độ tăng nhiệt đều đặn
và phát hiện sự chênh lệch nhiệt độ giữa mẫu thử và mẫu đối chiếu.
Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một thiết bị đặt chương trình nhiệt độ, một detector nhiệt và một
hệ thống ghi nối với máy tính. Các phép đo được thực hiện trong điều kiện không
khí môi trường được kiểm soát.
Hiệu chuẩn thiết bị
Dùng indi có mức tinh khiết cao hoặc vật
liệu thích hợp có chứng chỉ để hiệu chuẩn nhiệt độ và biến thiên
enthalpy theo hướng dẫn của nhà sản xuất, có thể
dùng kết hợp hai kim loại indi và kẽm để kiểm tra độ tuyến tính.
Tiến hành
Cân một lượng thích hợp chất
khảo sát vào một dụng cụ chịu nhiệt phù hợp. Đặt vào ngăn giữ mẫu. Đặt nhiệt độ
đầu, nhiệt độ kết thúc và tốc độ tăng nhiệt theo các điều kiện được ghi trong chuyên
luận riêng.
Bắt đầu phép phân tích
và ghi biểu đồ phân tích nhiệt vi sai với nhiệt độ hoặc thời gian trên trục
hoành (giá trị tăng từ trái
qua phải) và biến thiên năng lượng trên trục tung (cho biết thay đổi
thu nhiệt hay tỏa nhiệt).
Hiện tượng nhiệt xuất hiện ở nhiệt độ
tương ứng với giao điểm (A) của đường nền kéo dài và tiếp tuyến tại điểm dốc nhất
(điểm uốn) của đường cong (Hình 1). Kết thúc hiện tượng nhiệt là đỉnh của đường cong.

Hình 1 - Biểu
đồ nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số tỷ
lệ được xác định từ phép đo nhiệt nóng chảy của
một chất đã biết (ví dụ indi) trong cùng điều kiện đo.
Mỗi biểu đồ nhiệt có
thể kèm theo những thông số sau đây: Các điều kiện áp dụng, ghi chép của
lần hiệu chuẩn cuối cùng, lượng mẫu, định tính (bao gồm tính
chất nhiệt), bao bì, môi trường không
khí (thành phần tính chất, tốc độ dòng, áp suất), chiều và tốc độ thay đổi
nhiệt độ, độ nhạy của máy đo và máy ghi.
Áp dụng
Khảo sát các hiện tượng chuyển pha
Xác định biến thiên nhiệt độ, nhiệt
dung và enthalpy của các quá trình chuyển pha xảy ra với một chất theo sự
biến đổi của nhiệt độ.
Chuyển pha rắn - rắn
biến đổi thù hình - đa
hình
tạo thành thủy tinh
loại dung môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển pha rắn - lỏng
nóng chảy
Chuyển pha rắn - khí
thăng hoa
Chuyển pha lỏng - rắn
đông đặc
kết tinh lại
Chuyển pha lỏng - khí
bay hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo nhiệt lượng hoặc nhiệt độ của phản ứng trong các điều kiện thực nghiệm nhất định,
từ đó xác định động học của phản ứng phân hủy hoặc quá trình loại dung môi.
Áp dụng đối với biểu đồ pha
Thiết lập biểu đồ pha đối với một hỗn
hợp rắn. Việc thiết lập này có thể là một bước quan trọng trong tiến trình công
thức hóa sơ bộ và tối ưu hóa quá trình đông khô.
Xác định độ tinh khiết
Việc đo nhiệt nóng chảy và điểm chảy bằng
DSC cho phép xác định hàm lượng tạp chất của một chất chỉ bằng một biểu đồ nhiệt
đơn lẻ, với một vài miligam mẫu và không cần thiết phải lặp lại phép đo chính
xác của nhiệt độ thực.
Theo lý thuyết, điểm chảy của một chất
tinh khiết, kết tinh hoàn toàn ở áp suất hằng định có nhiệt nóng chảy đặc trưng DH1 dao động
trong một khoảng rất hẹp, tương ứng
với điểm chảy To. Sự dãn rộng khoảng này là một dấu hiệu khá
nhạy về sự có mặt của các tạp chất. Do đó, các mẫu của cùng một chất, với lượng tạp chất
thay đổi vài phần nghìn, cho những
biểu đồ nhiệt khác nhau rõ rệt (Hình 2).

Hình 2 - Biểu đồ
nhiệt biểu thị mức độ tinh khiết
Việc xác định mức độ tinh khiết mol bằng
DSC dựa trên việc sử dụng phép tính gần đúng dạng tích phân của
phương trình Van'tHoff áp dụng cho nồng độ
(không phải hoạt độ) trong hệ 2 thành phần [In (1 - x2) = - x2
và
T x To
= T2o]:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
x2 là phân số mol của tạp
chất, nghĩa là số mol tạp chất chia cho tổng
số mol trong
pha
lỏng ở nhiệt độ T (kenvin);
To là điểm
chảy của chất tinh khiết hóa học, đơn vị kenvin;
DHf là nhiệt nóng chảy
mol của chất khảo sát, đơn vị jun;
R là hằng số khí lý tưởng,
đơn vị jun.kenvin-1.mol-1.
Từ đây, việc xác định độ tinh khiết bằng
DSC giới hạn trong việc xác định các tạp chất tạo thành hỗn hợp eutectic với thành phần
chính và biểu thị ra phân số mol ít hơn 2 % trong chất cần khảo
sát.
Phương pháp này không áp dụng đối với:
- Các chất vô định hình;
- Các chất solvat hóa và đa hình không bền trong khoảng
nhiệt độ khảo sát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các tạp chất không tan trong pha lỏng hoặc
trong quá trình tan chảy của thành phần chính.
Trong quá trình làm nóng chất khảo sát, tạp chất chảy hoàn toàn ở nhiệt độ
eutectic của hỗn hợp. Trên nhiệt độ này, pha rắn chỉ chứa chất
tinh khiết. Khi nhiệt độ tăng dần từ nhiệt độ eutectic đến điểm chảy của chất
tinh khiết, phân số mol của tạp chất
trong chất lỏng giảm đều đặn bởi vì lượng chất
tinh khiết chảy lỏng tăng dần. Ở tất cả mọi
nhiệt độ trên điểm eutectic:
(2)
Trong đó:
F là phần nóng chảy của
mẫu phân tích,
là
phân số mol của tạp chất trong mẫu phân tích
Khi mẫu chảy hoàn toàn, F = 1 và x2 =
.
Phương trình
(2) kết hợp với phương trình (1) thu được:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm chảy To của chất tinh
khiết được ngoại suy từ đồ thị của 1/F
theo nhiệt độ biểu thị bằng kenvin.
Độ dốc a của đường cong, thu
được bằng phương pháp tuyến tính hóa nếu cần thiết,
tương ứng với
cho phép tính được
. Lấy giá trị
nhân
với 100 cho tỷ lệ phần trăm (tính theo mol) của tổng tạp chất eutectic.
Kính hiển vi nhiệt
Có thể quan sát quá trình chuyển pha bằng
kính hiển vi nhiệt.
Phương pháp này cho phép khảo sát mẫu dưới kính hiển vi phân cực theo sự thay đổi
nhiệt độ được chương trình hóa.
Những khảo sát thu được dưới kính hiển
vi nhiệt cho phép xác định rõ bản chất của các hiện tượng được phát hiện bằng
phương pháp nhiệt trọng lượng và phân tích nhiệt vi sai.
Thiết bị
Thiết bị bao gồm kính hiển
vi gắn với nguồn sáng phân cực, một đĩa nóng, một thiết bị điều khiển
chương trình nhiệt độ làm nóng hoặc làm lạnh,
một hệ thống máy ghi nhiệt độ chuyển pha. Có thể có thêm máy quay và ghi video.
PHỤ LỤC 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.21. XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG AFLATOXIN B1 TRONG DƯỢC LIỆU
Lưu ý: Các
aflatoxin là những chất rất độc và gây ung thư. Cần thực hiện
các thao tác trong tủ hút hơi độc bất cứ khi nào có thể. Phải đặc biệt lưu ý khi
các độc tố này ở dạng bột khô vì chúng có tính chất hút tĩnh điện
và khuynh hướng phát tán vào môi trường làm việc; trong trường hợp
này nếu có thể thì thao tác trong hộp kín có găng tay. Cần tuân thủ
Quy trình khử nhiễm aflatoxin cho các chất thải phòng thí nghiệm đã được Cơ
quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) xây dựng.
Các aflatoxin là những độc
tố vi nấm xuất hiện trong tự nhiên, chủ yếu do nấm mốc Aspergillus flavus
và Aspergillus parasiticus tạo ra. Các loài nấm này khá phổ biến và phát
tán trong tự nhiên, rất hay được tìm thấy khi một số loại hạt nảy mầm và mọc ở những điều
kiện khắc nghiệt như hạn hán. Nấm mốc xuất hiện trong đất, trong thực vật đang
phân hủy, trong cỏ khô và ở những hạt
đang bị vi khuẩn phá hủy, sẽ tác động vào tất cả các loại cơ chất hữu cơ bất cứ khi nào
hoặc ở đâu có điều
kiện thuận lợi cho chúng phát triển. Những điều kiện thuận lợi đó là hàm lượng ẩm
cao và nhiệt độ cao. Ít nhất đã có 13 loại aflatoxin khác
nhau được tạo ra trong thiên nhiên và phần lớn trong số đó được biết
là có độc tính cao và gây
ung thư. Aflatoxin B1 được xác định
là chất độc nhất. Các dược liệu bị nhiễm aflatoxin phải được xác định bằng một phương
pháp phân tích đã được thẩm định.
Trừ khi có chỉ dẫn khác trong chuyên
luận riêng, các dược liệu
chỉ được nhiễm aflatoxin B1 không quá 2 mg/kg. Cơ quan quản lý
dược cũng có thể yêu cầu một giới hạn cho phép là 4 mg/kg cho tổng lượng các
aflatoxin B1, B2,
G1 và G2.
Phương pháp mô tả dưới đây được
nêu ra như một ví dụ, đã được chứng minh là thích hợp cho việc xác định aflatoxin trong
gừng, trong quả phan tả diệp v.v.... Khi áp dụng phương pháp này cho các dược
liệu khác, cần phải xác định tính thích hợp của nó; nếu không, phải dùng một
phương pháp được thẩm định khác.
Phương pháp
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Lưu ý: Các aflatoxin đều bị
ánh sáng phân hủy. Cần tiến hành
định lượng trong khu vực tránh ánh sáng ban ngày bằng
cách dùng lá chắn tia tử ngoại trên cửa sổ kết hợp với ánh
sáng dịu, hoặc dùng rèm che kết hợp với chiếu sáng nhân tạo (có thể
bằng đèn tuýp huỳnh quang). Bảo quản các dung dịch chứa aflatoxin tránh
ánh sáng ban ngày.
Tráng rửa dụng cụ thủy tinh trước
khi dùng bằng dung dịch acid sulfuric 10 % (theo thể
tích) (TT),
sau đó rửa cẩn thận bằng nước cất cho đến khi không còn vết acid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 0,5 ml methanol (TT) lên cột
và để chảy qua cột nhờ trọng lực. Thu dịch rửa giải vào một bình định mức cỡ 5 ml. Sau 1
min, lại cho tiếp 0,5 ml methanol (TT) và hứng lấy dịch rửa giải lần 2.
Chờ 1 min sau lại thực hiện lần rửa giải thứ 3 nữa cũng với 0,5 ml methanol
(TT). Thu tối đa dịch rửa giải bằng cách nén không khí hoặc tạo một chân
không nhẹ qua cột. Thêm nước vào bình định mức cho đủ 5 ml, lắc đều. Nếu thu được
dung dịch trong thì có thể
dùng ngay để phân tích. Nếu dung dịch không trong suốt thì cần lọc trước khi
tiêm sắc ký. Dùng màng lọc
sẵn dùng 1 lần (màng lọc polytetrafluoroethylen cỡ lỗ lọc 0,45 mm) đã được chứng minh
là không gây mất aflatoxin do lưu giữ.
Dung dịch chuẩn gốc 1
aflatoxin B1: Hòa tan aflatoxin B1 (TT) trong hỗn hợp
acetonitril - toluen (2 : 98) để
có dung dịch chứa 10 mg/ml.
Xác định nồng độ chính xác aflatoxin B1 trong dung dịch này bằng
cách đo độ hấp thụ quang trong khoảng bước sóng giữa 330 nm và 370 nm trong
cóng đo thạch anh.
Tính nồng độ aflatoxin B1, biểu thị bằng
mg/ml, bằng
công thức sau:

Trong đó:
A là độ hấp thụ đo được tại cực đại hấp
thụ trong khoảng bước sóng 330 nm đến 370 nm;
M là khối lượng phân tử của aflatoxin
B1 (312 g/mol);
ɛ là hệ số hấp thụ phân tử gam của aflatoxin B1 trong hỗn hợp dung
môi toluen - acetonitril (1930 m2/mol);
I là bề dày quang học của cóng đo (1 cm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung dịch chuẩn aflatoxin B1: Lấy các thể
tích dung dịch chuẩn gốc 2 aflatoxin B1 như chỉ dẫn
trong Bảng 1 cho vào mỗi bình định mức 250 ml. Thổi vào bình một luồng
khí nitrogen ở nhiệt độ
phòng cho đến khi vừa bay hết hơi dung môi. Thêm vào mỗi bình 75 ml methanol
(TT), để cho aflatoxin hòa
tan rồi pha loãng với nước đủ 250 ml.
Bảng 1 - Các
dung dịch chuẩn aflatoxin B1
Dung dịch chuẩn
Thể tích dung dịch chuẩn gốc 2 (ml)
Nồng độ cuối
cùng của dung dịch chuẩn (ng/ml)
1
125
0,05
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
3
500
0,2
4
750
0,3
5
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết lập đường chuẩn
Dùng các dung dịch chuẩn aflatoxin B1 từ số 1 đến
số 5 để xây dựng
đường chuẩn; đường này sẽ bao phủ một khoảng tương ứng từ 1 mg đến 8 mg aflatoxin B1 trong 1 kg
dược liệu. Kiểm tra độ tuyến tính của đường chuẩn. Nếu hàm lượng
aflatoxin B1 trong mẫu thử
nằm ngoài khoảng tuyến tính, dung dịch
thử cần phải được
pha loãng đến khi hàm lượng aflatoxin thích hợp với đường chuẩn đã thiết lập.
Điều kiện sắc ký
Cột thép không gỉ được nhồi pha tĩnh C (25 cm x 4,6 mm; 5 mm).
Pha động A (dùng khi dẫn xuất hóa sau
cột với phản ứng quang
hóa hoặc với pyridinium bromid): acetonitril - methanol - nước (2 : 3 : 6);
Pha động B (dùng khi dẫn xuất hóa sau
cột bằng brom do quá trình điện hóa tạo ra): Thêm 0,12 g kali bromid (TT)
và 350 ml acid
nitric loãng (TT) vào 1 lít
pha động A.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Detector huỳnh quang với kính lọc ánh
sáng kích thích 360 nm và kính lọc tia phát xạ 420 nm, hoặc thiết bị khác tương
đương. Đối với đetector điều chỉnh được, chế độ cài đặt được khuyến cáo là bước sóng kích
thích 365 nm và bước sóng phát xạ 435 nm.
Thể tích tiêm: 500 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bơm không có xung;
- bộ trộn chữ T có thể tích chết bằng 0;
- ống phản ứng bằng polytetrafluoroethylen,
I = 0,45 m; Φ = 0,5 mm;
- pha động A;
- thuốc thử dẫn xuất hóa sau cột: Hòa tan 50 mg
pyridinium hydrobromid perbromid (TT) trong 1000 ml
nước (bảo quản tránh ánh
sáng và dùng trong 4 ngày);
- tốc độ dòng thuốc thử tạo dẫn xuất: 0,4
ml/min.
Dẫn xuất hóa
sau cột với phản ứng quang hóa (PHRED)
- ống phản ứng với đèn UV hơi thủy
ngân áp suất thấp 254 nm (tối thiểu 8 W);
- gương hỗ trợ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thời gian chiếu: 2 min;
- pha động A.
Dẫn xuất hóa
sau cột bằng brom mới sinh từ phản ứng điện
hóa (KOBRA)
- pin KOBRA: Pin điện hóa sinh ra brom hoạt
tính để tạo dẫn xuất với aflatoxin, làm tăng sự phát huỳnh
quang; sẵn có trên thị trường;
- nguồn điện 1 chiều cùng bộ với pin KOBRA,
cung cấp một dòng không đổi khoảng 100 mA;
- ống phản ứng bằng polytetrafluoroethylen, I
= 0,12 m; Φ = 0,25 mm;
- pha động B.
Thứ tự rửa giải: Aflatoxin G2,
aflatoxin G1, aflatoxin B2,
aflatoxin B1.
Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hàm lượng aflatoxin B1 trong dược
liệu, biểu thị bằng ng/g, theo công thức sau:

Trong đó:
m là khối lượng dược liệu lấy để phân
tích, tính bằng gam;
V1 là thể tích dung môi được
dùng để chiết, tính bằng mililit;
Vi thể tích dịch chiết
được làm sạch bằng cột sắc ký ái lực miễn dịch, tính bằng mililit;
V2 là thể tích dung
dịch cuối cùng sau khi rửa giải từ cột sắc ký ái lực miễn dịch và pha loãng,
tính bằng mililit;
C là nồng độ aflatoxin đo được từ dung dịch thử,
tính bằng ng/ml.
Sự có mặt aflatoxin B1 có thể được
khẳng định bằng cách ghi lại sắc ký đồ dung dịch thử không qua dẫn xuất
hóa sau cột; tín hiệu đáp ứng của
aflatoxin B1 trên sắc đồ
này bị giảm đi đáng kể (hơn 10 lần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 12
(Quy định)
12.22. XÁC ĐỊNH ACID
ARISTOLOCHIC I TRONG DƯỢC LIỆU
Acid aristolochic I là chất có độc
tính cao, được cho là có khả năng gây ra suy thận và ung thư, acid aristolochic
I thường được tìm thấy trong các cây thuộc họ Mộc hương (Aristolochiaceae). Do
đó, các dược liệu có thể có chứa acid aristolochic I cần được kiểm tra phát hiện acid aristolochic
I trước khi sử dụng.
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch đệm phosphat 0,05
M - acetonitril (11 : 9).
Dung dịch đệm phosphat 0,05 M: Hòa tan 7,8
g natri dihydrophosphat (TT) và 2,0 ml acid phosphoric (TT) trong
nước và pha loãng thành 1000 ml bằng nước.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng acid aristolochic chuẩn tương đương với 10,0 mg acid aristolochic I trong hỗn
hợp methanol - nước (3 : 1) và pha loãng thành 200,0 ml với hỗn hợp methanol
- nước (3 : 1). Hút 2,0 ml dung dịch này, pha loãng thành 10,0 ml với
hỗn hợp methanol - nước (3 : 1).
Dung dịch thử: Cân 2,0 g bột
dược liệu vào một bình nón nút mài, thêm 50,0 ml hỗn hợp methanol - nước (3 : 1), lắc
kỹ trong 15 min, lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 mm).
Detector quang phổ tử ngoại khả
kiến đặt ở bước sóng 400 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành:
Tiêm lần lượt dung dịch chuẩn
và dung dịch thử vào máy sắc ký, tiến hành sắc ký theo điều kiện đã mô tả, ghi
lại sắc ký đồ.
Mẫu thử được chấp nhận khi trên sắc ký đồ của
dung dịch thử không xuất hiện pic có cùng thời gian lưu với pic của
acid aristolochic I trong sắc ký đồ của
dung dịch chuẩn.
Phần
2
NGUYÊN
LIỆU HÓA DƯỢC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acenocoumarolum

và đồng phân đối quang
C19H15NO6 P.t.l: 353,3
Acenocoumarol là (RS)-4-hydroxy-3-(1-p-nitrophenyl-3-oxobutyl)coumarin,
phải chứa từ 98,5 % đến
100,5%
C19H15NO6, tính theo
chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột đa hình, gần như trắng cho tới màu
vàng sẫm.
Thực tế không tan trong nước và ether,
khó tan trong ethanol 96 %. Tan trong các dung dịch hydroxyd kiềm.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trong và màu sắc của dung dịch
A. Dung dịch 2,0 % chế phẩm trong aceton
(TT) phải trong (Phụ lục 9.2).
B. Độ hấp thụ ánh sáng (Phụ lục
4.1) của dung dịch 2,0 % chế phẩm trong aceton (TT), đo ở 460 nm trong
cốc đo dày 4 cm, không được lớn hơn 0,12.
C. Dung dịch 2,0 % chế phẩm trong dung
dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) phải trong (Phụ lục 9.2), và có màu vàng.
Độ hấp thụ ánh sáng
Độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch
0,001 % chế phẩm trong hỗn hợp
dung dịch acid hydrocloric 1 M - methanol (1 : 9) ở cực đại hấp thụ 306 nm,
từ 0,50 đến 0,54, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tạp chất liên quan
Không được quá 0,1 %.
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi khai triển: Dicloromethan -
cyclohexan - acid acetic băng (50 : 50 : 20).
Dung dịch thử: Dung dịch
2,0 % chế phẩm trong aceton (TT).
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
0,0020 % chế phẩm trong aceton (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 20 ml
mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy
bản mỏng ra, để
khô ngoài không khí và quan sát
ngay dưới ánh sáng tử ngoại ở 254 nm. Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử không được đậm hơn vết trên sắc
ký đồ của dung dịch
đối chiếu.
Mất khối lượng do làm
khô
Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g, 105 °C).
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9,
phương pháp 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Hòa tan 0,6 g chế phẩm trong 50 ml aceton
(TT) và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (CĐ), dùng dung dịch xanh
bromothymol
làm chỉ thị. Song song làm mẫu trắng.
1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N
(CĐ) tương đương với 35,33 mg C19H15NO6.
Loại thuốc
Chống đông máu.
Chế phẩm
Viên nén.
ACID AMINOCAPROIC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C6H13NO2 P.t.l: 131,2
Acid aminocaproic là acid
6-aminohexanoic, phải chứa từ 98,5 % đến 101,0 % C6H13NO2, tính theo chế
phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột kết tinh trắng hay gần như trắng,
hoặc tinh thể không màu. Dễ tan trong nước, khó tan trong ethanol 96 %.
Nóng chảy ở nhiệt độ khoảng
205 °C kèm theo sự
phân hủy.
Định tính
Có thể chọn một trong hai
nhóm định tính sau:
Nhóm I: A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ
lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của
acid aminocaproic chuẩn.
B. Quan sát sắc ký đồ thu được
trong phép thử “Các chất dương tính với ninhydrin”.
Vết chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử (2) phải tương tự về vị trí,
màu sắc và kích thước với vết
chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (1).
C. Hòa tan 0,5 g chế phẩm trong 4 ml
hỗn hợp đồng thể tích dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) và nước.
Bốc hơi dung dịch thu được trên cách thủy tới khô. Làm khô cắn trong bình hút ẩm. Hòa tan
cắn trong khoảng 2 ml ethanol
(TT) sôi. Để nguội và để ở nhiệt độ 4 °C đến 8 °C trong 3 h. Lọc dưới
áp suất giảm. Rửa cắn với khoảng 10 ml aceton (TT) và làm khô ở 60 °C trong 30 min. Nhiệt
độ nóng chảy (Phụ lục
6.7) của cắn phải trong khoảng từ 131 oC đến 133 °C.
D. Hòa tan khoảng 5 mg chế phẩm trong 0,5
ml nước. Thêm 3 ml dimethylformamid (TT) và 2 ml dung
dịch acid ascorbic (TT). Đun nóng trên cách thủy. Màu vàng cam xuất hiện.
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Dung dịch S: Hòa tan 10,0 g chế
phẩm trong nước
không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 50,0 ml với
cùng dung môi.
Dung dịch S không màu
(Phụ lục 9.3, phương pháp 2) và trong (Phụ lục 9.2) khi để yên trong 24 h.
pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hấp thụ ánh sáng
A. Độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch
S đo ở 287 nm không
được quá 0,10 và đo ở 450 nm không được quá
0,03.
B. Để 2,0 g chế phẩm thành một lớp phẳng trong một
đĩa nông có đường kính 9 cm, đậy đĩa và để yên ở 98 °C đến 102 °C trong 72 h.
Hòa tan chế phẩm trong nước
và pha loãng thành 10,0
ml với cùng dung môi. Độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của
dung dịch thu được ở 287 nm không
được quá 0,15 và ở 450 nm
không được quá 0,03.
Các chất dương tính với
ninhydrin
Không được quá 0,5 %.
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel.
Dung môi khai triển: Acid acetic băng - nước -
butanol
(20 : 20 : 60).
Dung dịch thử (1): Hòa tan 0,10
g chế phẩm trong nước
và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 10
mg acid aminocaproic chuẩn trong nước và pha loãng thành 50 ml với cùng
dung môi
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 5
ml dung dịch thử
(2) thành 20 ml bằng nước.
Dung dịch đối chiếu (3): Hòa tan 10
mg acid aminocaproic chuẩn và 10 mg leucin chuẩn trong nước và pha loãng
thành 25 ml với cùng dung môi.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 ml mỗi dung dịch trên.
Để khô bản mỏng ngoài không khí. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm.
Để khô bản mỏng trong luồng
khí ấm. Phun
dung dịch ninhydrin (TT) và sấy ở 100 °C đến 105 oC trong 15 min. Bất kỳ vết phụ nào
trong sắc ký đồ thu được của dung dịch thử (1), không được đậm màu hơn vết thu được
trong sắc ký đồ thu được của dung dịch đối
chiếu (2). Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (3)
cho 2 vết chính tách biệt
rõ ràng.
Kim loại nặng
Không được quá 10 phần triệu (Phụ lục
9.4.8).
Lấy 12 ml dung dịch S thử theo
phương pháp 1. Dùng dung dịch chì mẫu 2 phần triệu Pb (TT) để chuẩn bị mẫu
đối chiếu.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9,
phương pháp 2).
Dùng 1,0 g.
Định lượng
Hòa tan 0,100 g chế phẩm trong 20 ml
acid acetic khan (TT). Dùng 0,1 ml dung dịch tím tinh thể (TT) làm chỉ thị.
Chuẩn độ bằng dung dịch
acid percloric 0,1 M (CĐ) đến khi dung dịch chuyển từ màu tím ánh lam sang
màu xanh lá cây ánh lam.
1 ml dung dịch acid percloric 0,1 M
(CĐ) tương đương với 13,12 mg C6H13NO2.
Loại thuốc
Thuốc kháng tiêu fibrin, thuốc cầm máu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acidum tranexamicum

C8H15NO2 P.t.l: 157,2
Acid tranexamic là acid trans-4-(aminomethyl)cyclohexancarboxylic,
phải chứa từ 99,0 % đến
101,0%
C8H15NO2, tính theo
chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng.
Dễ tan trong nước và acid acetic băng, thực tế không tan trong aceton và
ethanol 96 %.
Định tính
Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của
chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của acid tranexamic chuẩn.
pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 2,5 g chế phẩm trong nước
không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 50 ml với cùng dung môi.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hòa tan 11,0 g
natri dihydrophosphat khan (TT) trong 500 ml nước, thêm 5 ml triethylamin
(TT)
và 1,4 g natri lauryl sulfat (TT). Điều chỉnh
dung dịch thu được tới pH 2,5 bằng dung dịch acid phosphoric loãng (TT) và pha loãng
thành 600 ml bằng nước. Thêm 400 ml methanol (TT) và trộn đều.
Dung dịch thử: Hòa tan 0,20
g chế phẩm trong nước
và pha loãng thành 20,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng
5,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng nước. Pha loãng 1,0 ml dung dịch
thu được thành 10,0 ml bằng nước.
Dung dịch phân giải: Hòa tan 5 mg tạp
chất C chuẩn của acid tranexamic trong nước và pha
loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi. Lấy 1,0 ml dung dịch này, thêm 1,0 ml
dung dịch thử và pha loãng thành 50,0 ml bằng nước.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 mm) hoặc
(25 cm x 6,0 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng
220 nm.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành:
Thời gian chạy sắc ký gấp 3 lần thời
gian lưu của acid tranexamic.
Thời gian lưu tương đối so với acid
tranexamic (thời gian lưu khoảng 13 min) như sau: Tạp chất C khoảng 1,1;
tạp chất D khoảng
1,3; tạp chất B khoảng 1,5; tạp chất A khoảng 2,1.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiến hành sắc ký với dung dịch
phân giải. Phép thử chỉ có giá trị
khi độ phân giải giữa pic của acid tranexamic và tạp chất C ít nhất là 2,0.
Giới hạn:
Khi tính hàm lượng các tạp chất, nhân diện
tích pic của các tạp
chất với hệ số hiệu chỉnh tương ứng
như sau: Tạp chất B là 1,2, tạp chất C là 0,005, tạp chất D là 0,006.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, diện tích của pic tương ứng với tạp chất A không được lớn
hơn 0,2 lần diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối
chiếu (0,1 %). Diện
tích của pic tương ứng với tạp chất B
không được lớn hơn 0,4 lần diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (0,2 %). Diện tích pic
của từng tạp chất khác không
được lớn hơn 0,2 lần diện tích của pic chính trên sắc
ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (0,1 %). Tổng diện tích pic của tất cả
các tạp chất khác không
được lớn hơn 0,4 lần diện tích của
pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (0,2 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
Tạp chất A: Acid trans, trans-4,4'-(iminodimethylen)di(cyclohexancarboxylic),
Tạp chất B: Acid cis-4-(aminomethyl)cyclohexancarboxylic,
Tạp chất C: Acid (RS)-4-(aminomethyl)cyclohex-1-encarboxylic,
Tạp chất D: Acid 4-aminomethylbenzoic.
Các hợp chất halogenid
Không được quá 140 phần triệu, tính theo
clorid (Phụ lục 9.4.5).
Hòa tan 1,2 g chế phẩm trong nước
và pha loãng thành 50 ml với cùng dung môi. Lấy 15 ml dung dịch để thử.
Kim loại nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 2,0 g chế phẩm trong nước
và pha loãng
thành 20 ml với cùng dung môi. Lấy 12 ml dung dịch này thử theo phương
pháp 1. Dùng dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb
(TT)
làm mẫu đối chiếu.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g, 105 °C; 2 h).
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9,
phương pháp 2).
Dùng 1,0 g.
Định lượng
Hòa tan 0,140 g chế phẩm trong 20 ml acid
acetic khan (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ). Xác định
điểm kết thúc bằng
phương pháp chuẩn độ đo điện
thế (Phụ lục 10.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Chống tiêu fibrin; thuốc cầm máu.
Chế phẩm
Thuốc tiêm, viên nén.
AMOXICILIN NATRl
Amoxicillinum natricum

C16H18N3NaO5S P.t.l: 387,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoxicilin natri là sản phẩm bán tổng hợp từ một
sản phẩm lên men.
Tính chất
Bột trắng hay gần như trắng, rất hút ẩm.
Rất tan trong nước, hơi tan trong ethanol
khan, rất khó tan trong aceton.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định tính
sau:
Nhóm I: A, D.
Nhóm II: B, C, D.
A. Hòa tan 0,250 g chế phẩm trong 5 ml nước,
thêm 0,5 ml dung dịch acid acetic 2 M (TT), khuấy đều và để yên trong nước
đá 10 min. Lọc lấy tinh thể và rửa với 2 - 3 ml một hỗn hợp dung môi gồm 1 thể
tích nước và 9 thể tích aceton (TT), sấy ở 60 °C trong 30
min. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của tinh thể thu được phải phù hợp với phổ hồng ngoại của
amoxicilin trihydrat chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica
gel G
đã được silan hóa.
Dung môi khai triển: Aceton -
dung dịch amoni acetat 15,4 % đã được điều chỉnh đến pH 5,0 bằng acid acetic
băng
(10 : 90).
Dung dịch thử: Hòa tan 25
mg chế phẩm trong 10 ml dung dịch natri bicarbonat 4,2 % (TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 25
mg amoxicilin trihydrat chuẩn trong 10 ml dung dịch natri bicarbonat 4,2 %
(TT).
Dung dịch đối chiếu
(2):
Hòa tan 25 mg amoxicilin trihydrat chuẩn và 25 mg ampicilin trihydrat chuẩn trong 10 ml
dung dịch natri bicarbonat 4,2 % (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt
lên bản mỏng 1 ml mỗi dung dịch
trên. Triển khai sắc ký tới khi dung môi đi được 15 cm. Để khô bản mỏng ngoài
không khí. Đặt bản mỏng vào
bình bão hòa hơi iod cho đến khi các vết xuất hiện và kiểm tra bản mỏng dưới ánh
sáng thường. Vết chính trên
sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải
tương đương với vết chính trên sắc ký đồ thu
được của dung dịch đối chiếu (1) về vị trí, màu sắc và kích thước. Phép thử chỉ
có giá trị khi trên sắc ký đồ thu
được của dung dịch đối chiếu (2) cho 2 vết tách ra rõ ràng.
C. Chế phẩm phải cho phản ứng B trong phép thử
phản ứng màu của các penicilin và cephalosporin (Phụ lục 8.3).
D. Chế phẩm phải cho phản ứng A của ion natri (Phụ lục 8.1).
Độ trong và màu sắc của dung dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thu được không được
đục hơn hỗn dịch đối chiếu II (Phụ lục 9.2). Dung dịch lúc đầu có thể có màu hồng
nhưng chỉ trong thời gian rất ngắn, sau 5 min độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch đo ở bước sóng 430 nm (Phụ
lục 4.1) không được lớn hơn 0,20.
pH
Từ 8,0 đến 10,0 (Phụ lục 6.2).
Hòa tan 2,0 g chế phẩm trong nước
không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 20 ml với cùng dung môi.
Góc quay cực riêng
Từ +240° đến +290°, tính theo chế phẩm khan (Phụ lục
6.4).
Hòa tan 62,5 mg chế phẩm trong dung
dịch kali biphthalat 0,4 % và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động A: Acetonitril - dung dịch đệm
phosphat pH 5,0 (1 : 99).
Pha động B: Acetonitril - dung dịch đệm
phosphat pH 5,0 (20 : 80).
Dung dịch thử (1): Hòa tan 30,0
mg chế phẩm trong pha động
A và pha loãng thành 50,0 ml bằng cùng dung môi.
Dung dịch thử (2): Hòa tan 30,0
mg chế phẩm trong pha động A và pha loãng thành 20,0 ml bằng cùng dung môi. Chuẩn
bị ngay trước khi dùng.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 30,0
mg amoxicilin trihydrat chuẩn trong pha động A và pha loãng thành 50,0 ml bằng cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 4,0
mg cefadroxil chuẩn
trong pha động A và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi. Lấy 5,0 ml dung
dịch này, thêm vào 5,0 ml dung dịch đối chiếu (1) và pha loãng thành
100 ml với pha động A.
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng
2,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 20,0 ml với pha động A. Pha loãng 5,0 ml
dung dịch thu được thành 20,0 ml với pha động A.
Dung dịch đối chiếu (4): Thêm 1,0 ml nước
vào 0,20 g amoxicilin trihydrat (TT). Lắc đều và thêm từng giọt
dung dịch natri hydroxyd loãng (TT) để hòa tan
hoàn toàn. pH của dung dịch thu được khoảng
8,5. Để dung dịch
này ở nhiệt độ
phòng trong 4 h. Pha loãng 0,5 ml dung dịch này thành 50,0 ml với pha động
A.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước
sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min với chương trình gradient dung môi như sau:
Thời gian
(min)
Pha động A
(%
theo thể tích)
Pha động B
(%
theo thể tích)
0 - tR
92
8
tR
- (tR + 25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 → 100
(tR + 25) - (tR + 40)
0
100
(tR + 40) - (tR + 55)
92
8
[tR là thời gian
lưu của amoxicilin xác định bằng dung dịch đối chiếu (3)].
Nếu phải điều chỉnh pha động để đạt được
yêu cầu về độ phân giải thì việc điều chỉnh tỷ lệ thành phần sẽ được áp dụng ngay tại thời điểm bắt đầu chương trình gradient và cả trong phần định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Tiêm dung dịch đối chiếu (2) và (3),
tiến hành sắc ký đẳng dòng với tỷ lệ
pha động tại thời điểm bắt đầu. Tiêm dung dịch thử (2) và dung dịch đối chiếu
(4), tiến hành sắc ký
với chương trình gradient dung môi đã nêu ở trên. Tiêm pha động A để làm mẫu trắng, tiến
hành sắc ký với chương trình gradient dung môi đã nêu ở trên.
Xác định các tạp chất: Trên sắc ký
đồ thu được với
dung dịch đối chiếu (4),
3 pic chính được rửa giải ra sau pic amoxicilin lần lượt là tạp chất C, dimer
amoxicilin (tạp chất J; n = 1) và trimer amoxicilin (tạp chất J; n = 2).
Thời gian lưu tương đối so với
amoxicilin của các chất như sau: Tạp chất C = khoảng 3,4; Tạp chất J
(n = 1) = khoảng 4,1; Tạp
chất J (n = 2) = khoảng 4,5.
Kiểm tra tính phù hợp
của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu (2), hệ số phân giải giữa pic của amoxicilin và pic của cefadroxil ít nhất
là 2,0. Nếu cần, điều chỉnh tỷ lệ giữa pha động A và pha động B.
Giới hạn:
- Tạp chất J (n
= 1): Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử (2), diện tích của pic tương ứng với tạp chất J (n = 1) không
được lớn hơn 3 lần diện tích pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối
chiếu (3) (3,0 %).
- Các tạp chất khác: Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử (2), diện tích của bất kỳ pic
phụ nào ngoài pic chính và pic tương ứng với tạp chất J (n = 1) không được lớn
hơn 2 lần diện tích pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (3) (2,0 %).
- Tổng tất cả các tạp:
Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử
(2), tổng diện tích của tất cả các pic phụ
ngoài pic chính không được lớn hơn 9 lần diện tích pic chính trên sắc ký đồ thu
được của dung dịch đối chiếu (3)
(9,0 %). Bỏ qua tất cả
các pic có diện tích nhỏ hơn 0,1 lần
diện tích pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (3) (0,1
%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được quá 20 phần triệu.
Xác định bằng phương pháp sắc ký khí
(Phụ lục 10.16, phương pháp 1 hoặc 2).
Acid 2-ethylhexanoic
Không được quá 0,8 % (theo khối lượng)
(Phụ lục 10.17).
Kim loại nặng
Không được quá 20 phần triệu (Phụ lục
9.4.8).
Lấy 1,0 g chế phẩm tiến hành thử theo
phương pháp 3.
Dùng 2 ml dung dịch chì mẫu 10 phần
triệu Pb (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu.
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng 0,400 g chế phẩm.
Nội độc tố vi khuẩn
Nội độc tố vi khuẩn phải ít hơn
0,25 EU/mg (Phụ lục 13.2).
Nếu chế phẩm dự định dùng để sản xuất các dạng
thuốc tiêm phân liều mà không tiến hành các biện pháp thích hợp để loại
nội độc tố vi khuẩn thì phải đáp ứng yêu cầu này.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3), tiến hành như mô tả trong phần tạp chất liên quan.
Pha động: Hỗn hợp pha động A và pha động B với
tỷ lệ tại thời điểm bắt đầu của chương trình
gradient đã nêu, điều chỉnh tỷ lệ nếu cần.
Kiểm tra tính phù hợp
của hệ thống: Tiêm dung dịch đối chiếu (1) 6 lần. Phép thử không có giá
trị
nếu
độ lệch chuẩn
tương đối của diện tích pic chính
lớn hơn 1,0 %.
Tiêm lần lượt dung dịch thử (1) và dung
dịch đối chiếu (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Đựng trong đồ bao gói kín.
Nếu là nguyên liệu vô khuẩn: Đựng trong
đồ bao gói kín, vô khuẩn
và tránh sự xâm nhập của vi khuẩn.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Chế phẩm
Thuốc tiêm.
BETAMETHASON NATRI
PHOSPHAT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C22H28FNa2O8P P.t.l: 516,4
Betamethason natri phosphat là
9-fluoro-11b,17-dihydroxy-16b-methyl-3,20-dioxopregna-1,4-
dien-21-yl dinatri phosphat, phải chứa từ 96,0 % đến 103,0 % C22H28FNa2O8P, tính theo
chế phẩm khan.
Tính chất
Bột trắng hay gần như trắng, rất hút ẩm.
Dễ tan trong nước, khó tan trong
ethanol 96 %, thực tế không tan trong methylen clorid.
Định tính
Có thể chọn một trong 2 nhóm định tính sau:
Nhóm I: B, C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Hòa tan 10,0 mg chế phẩm trong 5 ml nước
và pha loãng thành 100,0 ml với ethanol (TT). Lấy 2,0 ml dung dịch
này cho vào ống nghiệm có nút mài, thêm 10,0 ml dung dịch phenylhydrazin
trong acid sulfuric (TT), trộn đều và
đun trong cách thủy ở 60 °C trong 20
min. Làm nguội ngay. Độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được đo ở bước sóng cực
đại 450 nm không được lớn hơn 0,10.
B. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp
với phổ hồng ngoại của betamethason natri phosphat chuẩn. Nếu phổ hồng ngoại của
mẫu thử và mẫu chuẩn ở trạng thái rắn
khác nhau, thì hòa tan riêng biệt chế phẩm và betamethason natri phosphat chuẩn
trong một lượng tối thiểu ethanol 96 % (TT), bốc hơi đến khô trên nồi
cách thủy. Ghi phổ của các cắn thu được.
C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica
gel F254 (TT).
Dung môi khai triển: Acid
acetic băng - nước - butanol (20 : 20 : 60).
Dung dịch thử. Hòa tan 10
mg chế phẩm trong methanol
(TT) và pha loãng thành 10
ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 10
mg betamethason natri phosphat chuẩn trong methanol (TT) và pha loãng thành 10 ml với
cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 10 mg
prednisolon natri phosphat chuẩn trong methanol (TT) và pha loãng thành
10 ml với cùng dung môi. Pha loãng 5 ml dung dịch này thành 10 ml với dung dịch
đối chiếu (1).
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D. Cho khoảng 2 mg chế phẩm vào 2 ml acid
sulfuric (TT) và lắc cho
tan. Trong vòng 5 min, màu nâu đỏ đậm xuất hiện. Thêm dung dịch trên vào 10 ml nước
và trộn đều. Màu biến mất và dung dịch vẫn trong.
E. Trộn khoảng 5 mg chế phẩm với 45 mg magnesi
oxyd nặng (TT) và nung trong chén nung đến khi cắn hầu như trắng hoàn toàn
(thường ít hơn 5 min). Để nguội, thêm 1 ml nước, 0,05 ml dung dịch
phenolphtalein (TT1) và khoảng 1 ml acid hydrocloric loãng (TT) để làm cho
dung dịch mất màu. Lọc. Thêm 1,0 ml dịch lọc vào một hỗn hợp mới pha gồm 0,1 ml dung
dịch alizarin S (TT) và 0,1 ml dung
dịch zirconyl nitrat (TT). Trộn đều, để yên 5 min và so sánh màu của dung dịch thu được với màu của mẫu trắng được
chuẩn bị trong cùng điều kiện. Dung dịch thử có màu vàng và dung dịch mẫu trắng
có màu đỏ.
F. Thêm 2 ml acid sulfuric (TT) vào khoảng
40 mg chế phẩm và đun nóng cẩn thận cho đến khi xuất hiện khói trắng. Thêm từng
giọt acid nitric (TT), tiếp tục
đun nóng cho đến khi dung dịch gần như không màu và làm nguội. Thêm 2 ml nước,
đun cho đến khi khói trắng xuất hiện lần nữa, để nguội, thêm 10 ml nước
và trung hòa bằng dung dịch amoniac loãng (TT), dùng giấy
quỳ đỏ làm chỉ thị.
Dung dịch thu được phải cho phản ứng A của ion natri và phản ứng B của phosphat (Phụ lục 8.1).
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Dung dịch S: Hòa tan 1,0 g chế phẩm trong nước
không có carbon
dioxyd (TT)
và pha loãng thành 20 ml với cùng dung môi.
Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và không
được có màu đậm hơn
màu mẫu N7 (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
pH
Từ 7,5 đến 9,0 (Phụ lục 6.2).
Pha loãng 1 ml dung dịch S thành 5 ml với
nước không có carbon dioxyd (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ +98° đến +104°, tính theo chế phẩm
khan (Phụ lục 6.4).
Hòa tan 0,250 g chế phẩm trong nước
và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3).
Pha động: Cân 1,360 g kali
dihydrophosphat (TT) và 0,600 g hexylamin (TT) vào một bình nón 250
ml, trộn đều và
để yên trong 10 min, sau đó hòa tan trong 185 ml nước. Thêm 65 ml acetonitril
(TT), trộn đều và lọc qua màng lọc 0,45 mm.
Dung dịch thử: Hòa tan 62,5
mg chế phẩm trong pha động và pha loãng thành 25,0 ml với cùng pha động.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 25
mg betamethason natri phosphat chuẩn và 25 mg dexamethason natri phosphat chuẩn
trong pha động và pha loãng thành 25,0 ml với cùng pha động. Pha loãng 1,0 ml
dung dịch này thành 25,0 ml với
pha động.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử thành 50,0 ml với pha động.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở
bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành:
Cân bằng cột với pha động
trong thời gian khoảng 45 min.
Tiến hành sắc ký với khoảng thời gian
gấp 2 lần thời gian lưu của betamethason
natri phosphat.
Với điều kiện sắc ký như trên, thời
gian lưu của betamethason natri phosphat khoảng 14 min; thời gian lưu của
dexamethason natri phosphat khoảng 15,5 min.
Kiểm tra tính phù hợp của
hệ thống: Tiêm dung dịch đối chiếu (1), độ phân giải giữa pic của betamethason
natri phosphat và pic của dexamethason natri phosphat ít nhất là 2,0. Nếu cần, có thể tăng nồng
độ acetonitril hoặc tăng nồng độ nước trong pha động.
Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch
thử, diện tích của bất kỳ pic phụ nào ngoài pic chính không được
lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc
ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2) (2 %) và không có quá 1 pic như vậy
có diện tích lớn hơn
0,5 lần diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2) (1 %). Tổng
diện tích của tất cả các pic
phụ ngoài pic chính không được lớn hơn 1,5 lần diện tích pic chính trên sắc ký
đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2) (3 %). Bỏ qua tất cả các pic
có diện tích bé hơn
0,025 lần diện tích pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2) (0,05
%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được quá 1 %.
Hòa tan 50 mg chế phẩm trong nước và
pha loãng thành 100 ml với cùng dung môi. Lấy 10 ml dung dịch này, thêm 5 ml thuốc
thử
molybdovanadic (TT), trộn đều và để yên trong 5 min. Dung dịch thu được nếu
có bất kỳ màu vàng nào xuất hiện thì không được đậm màu hơn dung dịch chuẩn được chuẩn
bị đồng thời và
tương tự như dung dịch thử. Dùng 10 ml dung dịch phosphat mẫu 5 phần triệu PO4 (TT) để chuẩn bị
dung dịch chuẩn.
Nước
Không được quá 8,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,200 g chế phẩm.
Định lượng
Hòa tan 0,100 g chế phẩm trong nước
và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 5,0 ml dung dịch
này thành 250,0 ml với nước. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch ở bước sóng cực
đại 241 nm. Tính hàm lượng C22H28FNa2O8P, lấy giá trị
A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
241 nm là 297.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucocorticoid.
Chế phẩm
Viên nén; Thuốc tiêm; Thuốc nhỏ mắt.
BUPIVACAIN
HYDROCLORID
Bupivacaini
hydrochloridum

C18H28N2O.HCl.H2O P.t.l: 342,9
Bupivacain hydroclorid là (2RS)-1-butyl-N-(2,6-dimethylphenyl)piperidin-2-carboxamid
hydroclorid monohydrat, phải chứa từ 98,5 % đến 101,0 % C18H28N2O.HCl, tính theo
chế phẩm đã làm khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột kết tinh trắng hay gần như trắng,
hoặc tinh thể không màu.
Tan trong nước, dễ tan trong ethanol
96 %. Điểm chảy: khoảng 254 °C, kèm theo phân hủy.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định
tính sau:
Nhóm I: A, D.
Nhóm II: B, C, D.
A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế
phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của bupivacain hydroclorid chuẩn.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Hòa tan 25
mg chế phẩm trong methanol (TT) và pha loãng thành 5 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 25
mg bupivacain hydroclorid chuẩn trong methanol (TT) và pha loãng thành 5
ml với cùng dung môi.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 ml
mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký tới khi dung môi đi được 10 cm.
Để khô bản mỏng ngoài
không khí, sau đó phun lên bản mỏng thuốc thử kali
iodobismuthat loãng (TT). Vết chính trên
sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải phù hợp với vết chính trên sắc ký đồ thu được của
dung dịch đối chiếu về vị trí, màu sắc và
kích thước.
C. Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong 10 ml nước,
thêm 2 ml dung dịch natri hydroxyd loãng
(TT)
và chiết 2 lần, mỗi lần
với 15 ml ether (TT). Tập trung dịch chiết ether, làm khan bằng natri
sulfat khan (TT) và lọc. Bốc hơi dịch chiết ether đến cắn, kết tinh lại cắn
thu được bằng ethanol 90 % (TT) và sấy khô dưới áp suất giảm. Tinh thể thu được
nóng chảy ở 105 °C đến 108 °C (Phụ lục
6.7).
D. Chế phẩm phải cho phản ứng A của ion clorid (Phụ lục
8.1).
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Dung dịch S: Hòa tan 1,0 g chế phẩm
trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 50 ml với cùng
dung môi.
Dung dịch S phải trong
(Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
Giới hạn acid - kiềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký khí (Phụ lục 5.2).
Dung dịch chuẩn nội: Hòa tan 25
mg methyl behenat (TT) trong methylen clorid (TT) và pha loãng
thành 500 ml với cùng dung môi.
Dung dịch thử: Hòa tan 50,0 mg
chế phẩm trong 2,5 ml nước, thêm 2,5 ml dung dịch natri hydroxyd
loãng (TT) và chiết 2 lần, mỗi lần với 5 ml dung dịch chuẩn nội. Lọc lớp dưới.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 10
mg chế phẩm, 10 mg tạp chất B chuẩn của bupivacain và 10 mg tạp chất E chuẩn của
bupivacain trong 2,5 ml nước. Thêm 2,5 ml dung dịch natri hydroxyd loãng
(TT) và chiết 2 lần, mỗi lần với 5 ml dung dịch chuẩn nội. Lọc lớp dưới và
pha loãng thành 20 ml bằng dung dịch chuẩn nội.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml với dung dịch chuẩn nội.
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng
5,0 ml dung dịch đối chiếu (2) thành 10,0 ml với dung dịch chuẩn nội.
Dung dịch đối chiếu (4): Pha loãng
1,0 ml dung dịch đối chiếu (2) thành 10,0 ml với dung dịch chuẩn nội.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí mang: heli dùng cho sắc ký khí
(TT), lưu lượng dòng 2,5
ml/min.
Tỷ lệ chia dòng: 1 : 12.
Detector ion hóa ngọn lửa.
Nhiệt độ:
Thời gian
(min)
Nhiệt độ
(°C)
Cột
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 - 10
180 → 230
10 - 15
230
Buồng tiêm
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
Thể tích tiêm: 1 ml.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký trong điều kiện như
trên, thời gian lưu tương đối của các chất
so với bupivacain (thời gian lưu khoảng 10 min) như sau: Tạp chất C khoảng 0,5;
tạp chất A khoảng 0,6; tạp chất B khoảng 0,7; tạp chất D khoảng 0,8; tạp chất E khoảng 1,1; chất
chuẩn nội khoảng 1,4.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống:
Tiêm dung dịch đối chiếu (1), độ phân giải giữa pic của
bupivacain và pic của tạp chất E ít nhất là 3,0.
Giới hạn:
- Tạp chất B: Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (3), tính tỷ số (R) giữa
diện tích của pic chính với diện tích pic của chất chuẩn nội. Trên sắc ký đồ
thu được của dung dịch thử, tính tỷ số giữa diện
tích của pic tương ứng với tạp chất B với diện tích pic của chất chuẩn nội: Tỷ số này không
được lớn hơn R (0,5 %).
- Các tạp chất khác: Trên sắc ký đồ thu được
của dung dịch đối chiếu (4), tỉnh tỷ số (R) giữa diện tích của pic chính với diện
tích pic của chất chuẩn nội. Trên sắc ký
đồ thu được của dung dịch thử, tính tỷ số giữa diện tích của bất kỳ pic phụ nào
ngoài pic chính, pic tương ứng với tạp chất B và pic tương ứng với chất chuẩn nội,
với diện tích pic của chất chuẩn nội: Tỷ số này không
được lớn hơn R (0,1 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ghi chú:
Tạp chất A là N-(2,6-dimethylphenyl)pyridin-2-carboxamid,
Tạp chất B là (2RS)-N-(2,6-dimethylphenyl)piperidin-2-carboxamid,
Tạp chất C là
1-(2,6-dimethylphenyl)-1,5,6,7-tetrahydro-2H-azepin-2-on,
Tạp chất D là (2RS)-2,6-dicloro-N-(2,6-dimethylphenyl)hexanamid,
Tạp chất E là 6-(butylamino)-N-(2,6-dimethylphenyl)hexanamid,
Tạp chất F là 2,6-dimethylanilin.
2,6-Dimethylanilin
Không được quá 0,01 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kim loại nặng
Không được quá 10 phần triệu (Phụ lục
9.4.8).
Hòa tan 2,0 g chế phẩm trong hỗn hợp nước -
methanol (15 : 85) và pha loãng thành 20 ml với cùng hỗn hợp dung môi. Lấy 12 ml dung
dịch thu được tiến hành thử theo phương pháp 2.
Dùng dung dịch chì mẫu 1 phần triệu,
được chuẩn bị bằng cách pha loãng dung dịch chì mẫu 100 phần triệu Pb (TT) với
hỗn hợp nước - methanol (15 : 85), để chuẩn bị mẫu đối chiếu.
Mất khối lượng do
làm khô
Từ 4,5 % đến 6,0 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 105 °C).
Tro sulfat
Không được quá 0,1 %
(Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Hòa tan 0,250 g chế
phẩm
trong một hỗn hợp gồm 20 ml nước và 25 ml ethanol 96 % (TT).
Thêm 5,0 ml dung dịch acid
hydrocloric 0,01 M (CĐ). Chuẩn độ bằng
dung dịch natri hydroxyd 0,1 M trong ethanol (CĐ). Xác định điểm
kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2). Đọc thể tích dung dịch
chuẩn độ thêm vào giữa hai điểm uốn.
1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M
trong ethanol (CĐ) tương đương với 32,49 mg C18H28N2O.HCl.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc gây tê tại chỗ.
Chế phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CEFOPERAZON NATRI
Cefoperazonum natricum

C25H26N9NaO8S2 P.t.l: 668,0
Cefoperazon natri là (6R,7R)-7-[[(2R)-2-[[(4-ethyl-2,3-dioxopiperazin-1-yl)carbonyl]amino]-2-(4-
hydroxyphenyl)acetyl]amino]-3-[[(1-methyl-1H-tetrazol-5-yl)sulphanyl]methyl]-8-oxo-5-thia-1-
azabicyclo[4.2.0]oct-2-en-2-carboxylat
natri, phải chứa từ 95,0 % đến 102,0 % C25H26N9NaO8S2, tính theo chế
phẩm khan.
Cefoperazon natri là sản phẩm bán tổng
hợp từ một sản phẩm lên men.
Tính chất
Bột màu trắng hay hơi vàng, hút ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm thể hiện tính đa hình nếu ở dạng kết
tinh.
Định tính
A. Hòa tan chế phẩm trong methanol
(TT) và làm bay hơi đến khô. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu được phải phù hợp với
phổ hồng ngoại đối chiếu của cefoperazon natri.
B. Kiểm tra sắc ký đồ thu được ở phần Định lượng.
Thời gian lưu và độ lớn của pic chính
trong sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử (1) phải tương tự với pic chính trong
sắc ký đồ thu được
từ dung dịch chuẩn (1).
C. Chế phẩm phải cho phản ứng A của ion natri (Phụ lục 8.1).
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Hòa tan 2,5 g chế phẩm trong nước
và pha loãng thành 25,0 ml với cùng
dung môi. Dung dịch thu được phải trong (Phụ lục 9.2). Độ hấp thụ của dung dịch đo ở bước sóng
430 nm (Phụ lục 4.1) không được lớn hơn 0,15.
pH
Hòa tan 2,5 g chế phẩm trong nước
không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
pH của dung dịch thu được phải từ 4,5 đến 6,5 (Phụ lục 6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Tiến hành như mô tả trong phần định lượng. Các dung dịch được chuẩn bị ngay trước
khi dùng.
Tiêm dung dịch chuẩn (2) và điều chỉnh thang đo
sao cho chiều cao của pic chính không thấp
hơn 50 % của toàn thang đo.
Tiêm dung dịch thử (2). Tiến hành sắc ký với khoảng thời gian gấp 2,5 lần thời gian
lưu của pic chính.
Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch
thử (2), diện tích của bất kỳ pic phụ
nào ngoài pic chính không được lớn hơn 1,5 lần diện tích pic chính trên sắc ký
đồ thu được của dung dịch chuẩn (2) (1,5 %); tổng diện tích của tất cả các pic
phụ ngoài pic chính không được lớn hơn 4,5 lần diện tích pic
chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch chuẩn (2) (4,5 %). Bỏ qua các pic
có điện tích nhỏ hơn 0,1 lần
diện tích pic chính
trên sắc ký đồ thu được của dung dịch chuẩn (2) (0,1 %).
Aceton
Không được quá 2,0 %.
Phương pháp sắc ký khí (Phụ lục
5.2), dùng phương pháp thêm chuẩn.
Dung dịch thử: Hòa tan
0,500 g chế phẩm trong nước
và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch aceton: Hòa tan
0,350 g aceton (TT) trong nước và pha loãng thành 100,0 ml với
cùng dung môi. Pha loãng 10,0 ml dung dịch này thành 100,0 ml với nước.
Chuẩn bị 4 mẫu dung dịch để tiêm theo bảng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử (ml)
Dung dịch
aceton (ml)
Nước (ml)
1
1,0
0
4,0
2
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
3
1,0
2,0
2,0
4
1,0
3,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian cân bằng: 15 min.
- Nhiệt độ đường dẫn: 110 °C.
Duy trì nhiệt độ cột ở 40 °C trong 10
min.
Kim loại nặng
Không được quá 5 phần triệu (Phụ lục
9.4.8).
Lấy 2,0 g chế phẩm tiến hành thử theo phương
pháp 3.
Dùng 1 ml dung dịch chì mẫu 10 phần
triệu Pb (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu.
Nước
Không được quá 5,0 % (Phụ lục 10.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội độc tố vi khuẩn
Nội độc tố vi khuẩn phải ít hơn
0,20 EU/mg (Phụ lục 13.2).
Nếu chế phẩm dự định dùng để sản xuất
thuốc tiêm mà không tiến hành các biện pháp thích hợp để loại nội độc tố vi khuẩn
thì phải đáp ứng
yêu cầu này.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Các dung dịch được chuẩn bị ngay trước khi dùng.
Pha động: Nước - acetonitril - dung dịch
acid acetic 1 M - dung dịch triethylamin acetat (884 : 110 : 3,5 : 2,5).
Dung dịch triethylamin acetat: Pha loãng 14
ml triethylamin
(TT) và 5,7 ml acid acetic băng (TT) thành 100
ml với
nước.
Dung dịch thử (1): Hòa tan 25,0
mg chế phẩm trong pha động và pha loãng thành 250,0 ml với pha động.
Dung dịch thử (2): Hòa tan 25,0
mg chế phẩm trong pha động và pha loãng thành 50,0 ml với pha động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn (2): Pha loãng
5,0 ml dung dịch chuẩn (1)
thành 100,0 ml với pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (15 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh end-capped
octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 mm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt
ở bước sóng
254 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành:
Tiêm dung dịch chuẩn (1). Với điều kiện
sắc ký được tiến hành như trên, thời gian lưu của cefoperazon là khoảng 15 min.
Phép thử chỉ có giá trị khi số đĩa lý thuyết tính trên pic chính ít nhất là
5000 và hệ số đối xứng của pic chính không lớn hơn 1,6. Điều chỉnh nồng độ
acetonitril trong pha động, nếu cần. Tiêm dung dịch chuẩn (1) 6 lần. Phép thử
không có giá trị nếu độ lệch chuẩn tương đối của
diện tích pic chính lớn hơn 1,0 %. Tiêm lần lượt dung dịch thử (1) và dung
dịch chuẩn (1).
Hàm lượng phần trăm của cefoperazon
natri bằng hàm lượng phần trăm của
cefoperazon nhân với hệ số 1,034.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đựng trong đồ bao gói kín, tránh ánh
sáng, ở nhiệt độ từ
2 °C đến 8 °C.
Nếu là nguyên liệu vô khuẩn: Đựng
trong đồ bao gói kín, vô
khuẩn và tránh sự xâm nhập của vi khuẩn.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Chế phẩm
Thuốc tiêm.
COLCHICIN
Colchicinum
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C22H25NO6 P.t.l: 399,4
Colchicin là (-)-N-[(7S,12aS)-1,2,3,10-tetramethoxy-9-oxo-5,6,7,9-tetrahydrobenzo[a]heptalen-7-yl] acetamid, phải
chứa từ 97,0 % đến 102,0 % C22H25NO6 tính theo chế
phẩm khan.
Tính chất
Bột kết tinh hoặc vô định hình, màu trắng
hơi vàng.
Rất tan trong nước, kết tinh lại rất
nhanh từ dung dịch đậm đặc dưới dạng ngậm 1,5 phân tử nước, dễ tan
trong ethanol 96 %, thực tế không tan trong cyclohexan.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định
tính sau:
Nhóm I: A.
Nhóm II: B, C, D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Hòa tan 5 mg chế phẩm trong ethanol
96 % (TT) và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng
5,0 ml dung dịch này thành 25,0 ml với ethanol 96 % (TT). Đo phổ hấp thụ tử ngoại
(Phụ lục 4.1) trong khoảng từ 230 nm đến 400 nm, dung dịch thu được phải cho
hai cực đại hấp thụ ở 243 nm và
350 nm. Tỷ số giữa độ hấp thụ ở
bước sóng 243 nm và độ hấp thụ ở bước sóng 350 nm phải
từ 1,7 đến 1,9.
C. Thêm 0,5 ml dung dịch acid hydrocloric
loãng (TT) và 0,15 ml dung dịch sắt (III) clorid 10,5 % (TT) vào 0,5
ml dung dịch S (xem ở mục Độ
trong và màu sắc của dung dịch). Dung dịch có màu vàng và chuyển sang màu xanh
lục sẫm khi đun sôi trong 30 s. Để nguội, thêm 2 ml methylen clorid (TT) và lắc. Lớp
methylen clorid có màu
vàng lục.
D. Hòa tan khoảng 30 mg chế phẩm trong 1 ml ethanol
96 % (TT),
thêm
0,15 ml dung dịch sắt (III) clorid 10,5 %
(TT).
Sẽ xuất hiện màu đỏ nâu.
Độ trong và màu sắc của dung dỊch
Dung dịch S: Hòa tan 0,10 g chế phẩm
trong nước và pha loãng thành 20 ml với cùng dung môi. Dung dịch S phải trong
(Phụ lục 9.2) và không được có màu đậm hơn màu mẫu VL3 (Phụ lục
9.3, phương pháp 2).
Giới hạn acid - kiềm
Thêm 0,1 ml dung dịch xanh
bromothymol (TT) vào 10 ml dung dịch S. Dung dịch không đổi màu hoặc chuyển sang màu xanh
tục. Màu của dung dịch phải chuyển sang xanh lam khi thêm không quá 0,1 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,01 M (CĐ).
Góc quay cực riêng
Từ -235° đến -250°, tính theo chế phẩm
khan (Phụ lục 6.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3).
Pha động: Trộn 450 ml dung
dịch kali dihydrophosphat 0,68 % với 530 ml methanol (TT). Sau khi để nguội đến
nhiệt độ phòng, thêm methanol (TT) đến vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh pH biểu kiến của dung dịch
thu được đến 5,5 bằng dung dịch acid phosphoric loãng
(TT).
Dung dịch thử: Hòa tan 20,0
mg chế phẩm trong một hỗn hợp đồng thể tích của methanol (TT) và nước,
và pha loãng thành 20,0 ml với
cùng hỗn hợp dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 20,0
mg colchicin chuẩn dùng để kiểm tra tính thích hợp của hệ thống trong một hỗn hợp đồng
thể tích của methanol
(TT) và nước, và pha loãng thành 20,0 ml với cùng hỗn hợp dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử thành 100,0
ml với một hỗn hợp đồng thể tích của methanol (TT) và nước.
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng
1,0 ml dung dịch đối chiếu (2) thành 20,0 ml với một hỗn hợp đồng thể tích của methanol
(TT) và nước.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành: Tiến hành sắc
ký với khoảng thời gian gấp 3 lần thời gian lưu của
pic colchicin. Với điều kiện sắc ký như trên, thời gian lưu tương đối của các chất so với
colchicin (thời gian lưu khoảng 7 min) như sau: Tạp chất D = khoảng 0,4; tạp chất E = khoảng
0,7; tạp chất B = khoảng 0,8; tạp chất A = khoảng 0,94; tạp chất C = khoảng
1,2.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiêm dung dịch đối chiếu (1), tỷ số p/v không
được nhỏ hơn 2, trong
đó Hp = chiều cao so với đường nền của đỉnh pic tương ứng với
tạp chất A và Hv = chiều cao so với đường nền của điểm thấp nhất trên đường cong tách
pic này ra khỏi pic tương ứng với colchicin.
Giới hạn:
Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch
thử, diện tích của pic tương ứng với tạp chất A không được lớn hơn 3,5 lần diện
tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu (2) (3,5 %); diện tích của bất kỳ pic phụ nào ngoài pic chính và pic tương ứng
với tạp chất A không được lớn hơn diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu (2) (1 %); tổng diện tích của tất cả các pic phụ ngoài pic chính không được
lớn hơn 5 lần diện tích pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu
(2) (5 %). Bỏ qua các pic có
điện tích nhỏ hơn diện tích pic chính trên sắc
ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (3) (0,05 %).
Colchicein
Không được quá 0,2 %.
Hòa tan 50 mg chế phẩm trong nước
và pha loãng thành 5 ml với cùng dung môi. Thêm 0,1 ml dung dịch sắt (III)
clorid 10,5 % (TT). Dung dịch không được có màu đậm hơn màu của một hỗn hợp
gồm 1 ml dung dịch gốc màu đỏ, 2 ml dung dịch gốc màu vàng và 2 ml dung dịch gốc màu
xanh (Phụ lục 9.3, phương
pháp 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được quá 0,05 % (Phụ lục 10.14).
Ethyl acetat
Không được quá 6,0 % (theo khối lượng)
(Phụ lục 10.14).
Nước
Không được quá 2,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,500 g chế phẩm.
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9,
phương pháp 2).
Dùng 0,5 g chế phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,250 g chế phẩm bằng cách đun
nóng nhẹ trong
một hỗn hợp gồm 10 ml anhydrid acetic (TT) và 20 ml toluen (TT).
Chuẩn độ bằng dung
dịch acid percloric 0,1 N (CĐ). Xác định điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn
độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).
1 ml dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ)
tương đương với 39,94 mg C22H25NO6.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc điều trị bệnh gút.
Chế phẩm
Viên nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diltiazemi
hydrochloridum

C22H26N2O4S.HCl P.t.l: 451,0
Diltiazem hydroclorid là (2S,3S)-5-[2-(dimethylamino)ethyl]-2-(4-methoxyphenyl)-4-oxo-2,3,4,5-
tetrahydro-1,5-benzothiazepin-3-yl acetat hydroclorid, phải chứa từ 98,5 % đến
101,0 % C22H26N2O4S.HCl, tính theo
chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột kết tinh trắng.
Dễ tan trong nước, trong methanol và
trong methylen clorid, khó tan trong ethanol. Nóng chảy ở 213 °C kèm theo
phân hủy.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định
tính sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm II: B, C, D.
A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của
diltiazem hydroclorid chuẩn.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Acid
acetic - nước - methylen clorid - ethanol (1 : 3 : 10 : 12)
Dung dịch thử: Hòa tan 0,10
g chế phẩm trong methylen clorid (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 0,10
g diltiazem hydroclorid chuẩn trong methylen clorid (TT) và pha loãng thành 10
ml với cùng dung môi.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt
lên bản mỏng 10 ml mỗi dung dịch.
Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 10 cm, lấy bản mỏng ra để khô ở
nhiệt độ phòng. Quan sát bản mỏng dưới ánh sáng đèn tử ngoại ở bước sóng
254 nm. Vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải có cùng vị trí và kích thước với vết chính trên sắc
ký đồ của dung dịch đối chiếu.
C. Hòa tan 50 mg chế phẩm trong 5 ml nước.
Thêm 1 ml dung dịch amoni reineckat (TT), tủa màu hồng được tạo thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Dung dịch S: Hòa tan 1,00 g chế phẩm
trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 20,0 ml với cùng
dung môi.
Dung dịch S phải trong
(Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
pH
Pha loãng 2,0 ml dung dịch S thành 10,0
ml với nước không có carbon dioxyd (TT), pH của dung dịch thu được phải từ 4,3 đến 5,3 (Phụ lục 6.2).
Góc quay cực riêng
Từ +115° đến
+120o, tính theo
chế phẩm
đã làm khô (Phụ lục 6.4).
Xác định trên dung dịch thu được bằng
cách pha loãng 5,0 ml dung dịch S thành 25,0 ml với nước.
Tạp chất liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm pH 4,5: Hòa tan 6,8
g kali dihydrophosphat trong 1 lít nước, thêm 0,1 ml N,N-dimethyl
octylamin (TT), điều chỉnh đến pH 4,5 bằng dung dịch acid phosphoric
loãng (TT).
Pha động: Ethanol - acetonitril - dung
dịch đệm pH 4,5 (5 : 25 : 70).
Dung dịch thử: Hòa tan 50,0
mg chế phẩm trong pha động và pha loãng thành 200,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 50,0
mg diltiazen hydroclorid chuẩn trong pha động và pha loãng thành 200,0 ml với
cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 3 mg
tạp chất A chuẩn của diltiazem trong pha động và pha loãng thành 10,0 ml với
pha động. Lấy 1,0 ml dung dịch này, thêm 1,2 ml dung dịch đối chiếu (1) và pha
loãng thành 100,0 ml với pha động.
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng
0,3 ml dung dịch thử thành 100,0 ml với pha động.
Điều kiện sắc ký
Cột thép không gỉ (10 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (3 mm)
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 240 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành
Tiêm dung dịch đối chiếu (3): Điều chỉnh
độ nhạy của detector sao cho chiều cao của pic chính trên sắc ký đồ ít nhất bằng 10 %
thang đo.
Tiêm dung dịch đối chiếu (2): Độ phân
giải giữa 2 pic diltiazem hydroclorid và tạp
chất A không được nhỏ hơn 4,0; hệ
số đối xứng của pic tạp chất A và pic diltiazem hydroclorid không được lớn hơn
2,0. Nếu cần, điều chỉnh nồng độ của N,N-dimethyloctylamin trong pha động.
Tiêm dung dịch thử: Tiến hành sắc ký với
thời gian gấp 5 lần thời gian lưu của pic
chính.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, tổng
diện tích của tất cả các pic (trừ pic chính) không được
lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch
đối chiếu (3) (0,3 %), bỏ qua những pic có diện tích nhỏ hơn 0,025 lần diện
tích của pic chính trên sắc
ký đồ thu được của
dung dịch đối chiếu (3).
Ghi chú:
Tạp chất A của diltiazem hydroclorid
là: (2R,3S)-5-[2-(dimethylamino)ethyl]-2-(4-methoxyphenyl)-4-oxo-2,3,4,5-tetrahydro-1,5-benzothiazepin-3-yl
acetat.
Kim loại nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 2,0 g chế phẩm trong nước
và pha loãng thành 20,0 ml với nước. Lấy 12,0 ml dung dịch này, tiến
hành thử theo phương pháp 1, dùng dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT)
để chuẩn bị mẫu đối chiếu.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 100 oC - 105 °C, 2 h)
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9,
phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Hòa tan 0,400 g chế phẩm trong một hỗn
hợp gồm 2 ml acid formic khan (TT) và 60 ml anhydrid acetic (TT) và chuẩn độ
bằng dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ), xác định điểm tương đương bằng
phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc đối kháng calci, trị đau thắt ngực
và tăng huyết áp.
Chế phẩm
Viên nén, viên nén giải phóng chậm,
nang.
EMETIN HYDROCLORID
Emetini
hydrochloridum
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C29H40N2O4.2HCl.7H2O P.t.l: 679,7
Emetin hydroclorid là (2S,3R,11bS)-2-[[(1R)-6,7-dimethoxy-1,2,3,4-tetrahydroisoquinolin-1-yl]methyl]-3-ethyl-9,10-dimethoxy-1,3,4,6,7,11b-hexahydro-2H-benzo[a]quinolizin
dihydroclorid heptahydrat, phải chứa từ 98,0 % đến 102,0 % C29H40N2O4.2HCl, tính theo chế
phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột kết tinh trắng hay hơi vàng nhạt.
Dễ tan trong nước và ethanol 96 %.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định
tính sau:
Nhóm I: A, E.
Nhóm II: B, C, D và E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Trong mục thử Tạp chất liên quan, vết
chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử phải tương ứng về vị trí, màu sắc
huỳnh quang và kích thước với vết thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
(3).
C. Hòa tan khoảng 10 mg chế phẩm trong 2 ml dung
dịch hydrogen peroxyd 10 thể tích (TT), thêm 1 ml acid hydrocloric (TT) và đun nóng,
có màu da cam xuất hiện.
D. Rắc khoảng 5 mg chế phẩm lên bề mặt của 1 ml dung dịch amoni molybdat 0,5 %
trong acid sulfuric đậm đặc (TT), xuất hiện màu xanh sáng.
E. Chế phẩm phải cho phản ứng A của
clorid (Phụ lục 8.1).
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Dung dịch S: Hòa tan 1,25 g chế phẩm
trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 25 ml với cùng
dung môi.
Dung dịch S phải trong
(Phụ lục 9.2) và không được có màu đậm hơn dung dịch màu đối chiếu V5 hay VN5
(Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
pH
Pha loãng 4 ml dung dịch S thành 10 ml
với nước không có carbon dioxyd (TT), pH của dung dịch thu được phải từ
4,0 đến 6,0 (Phụ lục 6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ +16° đến +19o, tính theo chế phẩm
đã làm khô (Phụ lục 6.4).
Hòa tan một lượng chế phẩm tương ứng với
1,250 g chế phẩm đã làm khô trong nước và pha loãng thành
25,0 ml với cùng dung môi. Dùng dung dịch thu được để đo.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Cloroform -
2-methoxyethanol - methanol - nước - diethylamin (200 : 40 : 10 : 4 :
1).
Chuẩn bị các dung dịch sau ngay trước
khi dùng, pha trong dung môi là methanol (TT) chứa 1 % (theo thể tích) dung
dịch ammoniac 2 M (TT).
Dung dịch thử: chứa 0,5 mg
chế phẩm trong 1 ml.
Dung dịch đối chiếu (1): Chứa 0,01 mg
isoemetin hydrobromid chuẩn trong 1 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (3): Chứa 0,5 mg
emetin hydroclorid chuẩn trong 1 ml.
Dung dịch đối chiếu (4): Pha loãng 1
ml dung dịch đối chiếu (3) thành 100 ml.
Dung dịch đối chiếu (5): Thêm 1 ml dung
dịch đối chiếu (1) và 1 ml dung dịch đối chiếu (2) vào 1 ml dung dịch
đối chiếu (3).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt
lên bản mỏng 10 ml mỗi dung dịch thử,
dung dịch đối chiếu (1),
(2),
(3), (4) và 30 ml dung dịch đối
chiếu (5). Sau khi triển khai được khoảng
15 cm, lấy bản mỏng để khô ngoài không khí đến khi bay hết hơi dung môi. Phun
dung dịch iod 0,5 % trong cloroform, sấy bản mỏng
ở 60 °C trong 15 min
và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm. Bất kỳ vết nào tương ứng với
vết của isoemetin và cephaelin trên sắc
ký đồ thu được từ dung dịch thử không được đậm màu hơn các vết tương ứng trên sắc
ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (1) và (2) (2,0 %) và bất kỳ một vết phụ
nào khác cũng không được đậm màu hơn vết trên sắc ký đồ thu được
từ dung dịch đối chiếu (4) (1,0 %).
Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ
thu được từ dung dịch đối chiếu (5) có 3 vết tách riêng rõ rệt.
Mất khối lượng do
làm khô
Từ 15,0 % đến 19,0 % (Phụ lục 9.6).
(1,00 g, 105 °C; 3 h).
Tro sulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Hòa tan 0,200 g chế phẩm trong 5,0 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT) và 50 ml ethanol
96 % (TT). Tiến hành chuẩn độ bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục
10.2), dùng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (CĐ). Đọc thể tích của dung dịch chuẩn độ đã tiêu thụ giữa hai điểm
uốn.
1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M
(CĐ) tương đương
27,68 mg C29H40N2O4.2HCl.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Trị giun sán.
Chế phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HEPTAMINOL
HYDROCLORID
Heptaminoli
hydrochloridum

C8H19NO.HCl P.t.l: 181,7
Heptaminol hydroclorid là (6RS)-6-amino-2-methylheptan-2-ol
hydroclorid, phải chứa từ 99,0 % đến 101,0 % C8H19NO.HCl, tính theo
chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột kết tinh trắng hay gần như trắng.
Dễ tan trong nước, tan trong ethanol
96 %, thực tế không tan trong methylen clorid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể chọn một trong hai
nhóm định tính sau:
Nhóm I: A, D
Nhóm II: B, C, D
A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải
phù hợp với phổ hồng ngoại của heptaminol hydroclorid chuẩn.
B. Ở mục tạp chất liên quan, quan sát dưới
ánh sáng ban ngày, dung dịch thử (2) phải cho vết chính có vị trí, màu sắc
và kích thước tương ứng với vết chính của dung dịch đối chiếu (2).
C. Thêm 4 ml nước và 2 ml dung dịch
amoni ceri nitrat 20 % trong dung dịch acid nitric 4 M vào 1 ml dung dịch S, màu nâu da
cam xuất hiện.
D. Chế phẩm phải cho phản ứng
A của clorid (Phụ lục 8.1).
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Dung dịch S: Hòa tan 5,0 g chế phẩm
trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 50 ml với cùng
dung môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn acid kiềm
Thêm 0,1 ml dung dịch đỏ methyl
(TT) và 0,3 ml dung dịch acid hydroclorid 0,01 M (CĐ) vào 10 ml dung dịch S, dung dịch
phải có màu đỏ. Thêm 0,6 ml dung dịch natri hydroxyd 0,01 M (CĐ) dung dịch
phải có màu vàng.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Amoniac -
dioxan - 2-propanol (10 : 50 : 50).
Dung dịch thử (1): Hòa tan 0,50
g chế phẩm trong methanol (TT) và pha loãng thành 5,0 ml với cùng dung
môi.
Dung dịch thử (2): Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử (1) thành 10 ml với methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng
3,0 ml dung dịch thử (1) thành
10,0 ml với methanol (TT). Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành
50,0 ml với methanol
(TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (3): Hòa tan 10,0
mg tạp chất A chuẩn của heptaminol [(2RS)-6-methylhept- 5-en-2-amin)]
trong methanol (TT) và pha loãng thành 5,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (4): Pha loãng
1,0 ml dung dịch đối chiếu (3) thành 10,0 ml với methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (5): Lấy 2,5 ml dung
dịch đối chiếu (3), thêm 0,5 ml dung dịch thử (2) và pha loãng thành 5 ml với methanol
(TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 ml
dung dịch thử (1), thử (2), đối chiếu (1), (2), (4) và (5). Triển khai sắc ký đến
khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra và để khô ngoài không khí. Đặt bản mỏng trong bình bão hòa hơi iod
ít nhất 15 h.
Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc ký đồ:
Dung dịch đối chiếu (5) cho 2 vết chính tách nhau rõ ràng và dung dịch đối chiếu
(1) cho 1 vết chính.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1): vết tương ứng với vết tạp chất A không được
có màu đậm hơn màu của vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4) (0,2 %);
bất kỳ vết phụ nào ngoài vết
chính và vết tạp chất A không được có màu đậm hơn màu của vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,6 %).
Kim loại nặng
Không được quá 10 phần triệu (Phụ lục
9.4.8).
Lấy 12 ml dung dịch S thử theo
phương pháp 1. Dùng dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 105 °C; 4 h).
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9,
phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Hòa tan 0,140 g chế phẩm trong 50 ml ethanol
96 % (TT) và thêm 5,0 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (CĐ). Chuẩn
độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (CĐ). Xác định điểm kết thúc bằng
phương pháp chuẩn độ đo điện
thế (Phụ lục 10.2). Đọc thể tích đã tiêu thụ giữa 2 điểm uốn.
1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M
(CĐ) tương ứng với 18,17 mg C8H19NO.HCl.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Thuốc điều trị hạ huyết áp.
Chế phẩm
Thuốc tiêm.
IMIPRAMIN HYDROCLORID
Imipramini
hydrochloridum

C19H24N2.HCl P.t.l: 316,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Bột kết tinh trắng hay hơi vàng.
Dễ tan trong nước và trong ethanol 96 %.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định
tính sau:
Nhóm I: A, D
Nhóm II: B, C, D
A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế
phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của
imipramin hydroclorid chuẩn.
B. Điểm chảy (Phụ lục 6.7): Từ
170 oC đến 174 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D. Khoảng 20 mg chế phẩm cho phản ứng
A của clorid (Phụ lục 8.1).
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Dung dịch S: Hòa tan nhanh 3,0 g
chế phẩm trong 20 ml nước không có carbon dioxyd (TT) bằng cách lắc và
khuấy bằng đũa thủy tinh, pha loãng thành 30 ml với cùng dung môi.
Dung dịch S phải trong
(Phụ lục 9.2). Sau khi pha xong lập tức pha loãng dung dịch S với cùng thể
tích nước.
Dung dịch thu được có màu không được đậm hơn màu mẫu VN6 (Phụ lục
9.3, phương pháp 2).
pH
Dung dịch S có pH từ 3,6
đến 5,0 (Phụ lục 6.2). Đo ngay sau khi pha.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Hòa tan 0,250
g chế phẩm trong methanol (TT) và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung
môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử thành 50,0 ml với methanol (TT). Pha loãng 5,0 ml
dung dịch thu được thành 50,0 ml với methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 25
mg iminodibenzyl trong methanol
(TT) và pha loãng thành 50 ml với cùng dung môi. Pha loãng 5,0 ml dung dịch
thu được thành 50,0 ml với methanol (TT).
Các dung dịch trên chỉ pha trước khi
dùng.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng
10 ml mỗi dung dịch
trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra và để
khô ngoài không khí khoảng 5 min. Phun bản mỏng bằng dung dịch kali dicromat 0,5 %
trong hỗn hợp nước - acid sulfuric đặc (4 : 1). Quan sát bản
mỏng dưới ánh sáng thường.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, vết
tương ứng với vết iminodibenzyl không được có màu đậm hơn màu của vết
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2); bất kỳ vết phụ nào, ngoài vết chính
và vết iminodibenzyl, không được có màu đậm hơn màu của vết trên sắc ký đồ của
dung dịch đối chiếu (1)
Kim loại nặng
Không được quá 20 phần triệu (Phụ lục
9.4.8).
Dung dịch thử: Hòa tan
0,500 g chế phẩm trong 20 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch mẫu trắng: 20 ml nước.
Dung dịch kiểm tra: Hòa tan
0,500 g chế phẩm trong 10 ml dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT) và
pha loãng thành 20 ml với nước.
Thêm 2 ml đệm acetat pH 3,5 (TT)
vào mỗi dung dịch trên. Lắc đều và thêm 1,2 ml thuốc thử thioacetamid (TT).
Lắc đều ngay. Lọc các dung dịch qua màng lọc 0,45 mm. So sánh các vết
trên màng lọc. Phép thử chỉ có giá trị khi các vết của dung dịch đối chiếu và dung
dịch kiểm tra có màu nâu nhạt
khi so sánh với vết của dung dịch mẫu trắng.
Chế phẩm đạt yêu cầu nếu vết của dung dịch thử nhạt màu hơn vết của dung dịch đối chiếu.
Mất khối lượng do
làm khô
Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 105 oC).
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9,
phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,250 g chế phẩm trong 50 ml ethanol
96 % (TT) và thêm 5,0 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (CĐ). Chuẩn
độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (CĐ). Xác định điểm kết thúc bằng phương
pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2). Đọc thể tích đã tiêu thụ giữa 2 điểm
uốn.
1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M
(CĐ) tương ứng với 31,69 mg C19H24N2.HCl.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Ức chế tái thu hồi monoamin, chống trầm cảm 3
vòng.
Chế phẩm
Viên nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lansoprazolum

C16H14F3N3O2S P.t.l: 369,4
Lansoprazol là 2-[(RS)-[[3-methyl-4-(2,2,2-trifluoroethoxy)pyridin-2-yl]methyl]sulfinyl]-1H-benzimidazol,
phải chứa từ 99,0 % đến 101,0 % C16H14F3N3O2S, tính theo
chế phẩm khan.
Tính chất
Bột đa hình, màu trắng hay nâu
nhạt.
Tan trong ethanol tuyệt đối, rất khó tan
trong acetonitril, thực tế không tan trong nước.
Định tính
Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm
phải phù hợp với
phổ hồng ngoại của lansoprazol chuẩn. Nếu phổ khác nhau, hòa tan chế phẩm và chất
chuẩn riêng rẽ trong ethanol (TT), bốc hơi đến khô và
ghi lại phổ của các cắn thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch S: Hòa tan 1,0 g chế phẩm
trong dimethylformamid (TT) và pha loãng
thành 20 ml với
cùng
dung môi.
Dung dịch S phải trong
(Phụ lục 9.2) và có màu không được đậm hơn màu mẫu N2 hoặc VN2 (Phụ lục
9.3, phương pháp 2).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Nước
Pha động B: Acetonitril - nước -
triethylamin
(160 : 40 : 1), điều chỉnh pH đến 7,0
bằng acid phosphoric (TT).
Dung dịch thử: Cân chính
xác khoảng 125 mg chế phẩm, hòa tan trong methanol (TT) và pha loãng
thành 50,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0
ml với hỗn hợp pha động A - pha động B (9 : 1). Dung dịch chỉ pha trước khi
dùng
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng
25 mg lansoprazol chuẩn, hòa
tan trong methanol (TT) và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi.
Pha loãng 5,0 ml dung dịch này thành 50,0 ml với methanol (TT). Pha
loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml với hỗn hợp pha động A - pha động
B (9 : 1)
Dung dịch mẫu trắng: Pha loãng
1,0 ml methanol (TT) thành 10,0 ml với hỗn hợp pha động A - pha động B
(9 : 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (15 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 mm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt
ở bước sóng
285 nm.
Tốc độ dòng: 0,8 ml/min.
Thể tích tiêm: 40 ml.
Cách tiến hành:
Tiến hành chạy sắc ký theo chương trình dung môi sau:
Thời gian
(min)
Pha động A
(%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện rửa
giải
0 - 40
90 → 20
10 → 80
Gradient
tuyến tính
40 - 50
20
80
Đẳng dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 → 90
80 → 10
Gradient
tuyến tính
51 - 60
90
10
Đẳng dòng
Kiểm tra tính phù hợp của
hệ thống: Tiêm dung dịch phân giải, phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải giữa
pic lansoprazol và pic tạp chất A không nhỏ hơn 6. Tiêm dung dịch chuẩn lặp lại
6 lần, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic tạp chất A không được quá 3 %.
Tiêm dung dịch mẫu trắng, dung dịch chuẩn
và dung dịch thử. Bỏ qua các pic
của dung dịch thử tương ứng với các pic trên sắc ký đồ của mẫu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 x C x Ai / W x As
Trong đó:
C: Nồng độ lansoprazol (mg/ml) trong dung dịch
chuẩn.
W: Lượng cân chế phẩm (mg).
Ai: Diện tích của từng
pic tạp.
As: Diện tích của pic lansoprazol
trong dung dịch chuẩn.
Tổng hàm lượng của các tạp chất không
được quá 0,1 %.
Nước
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 10.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9,
phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Hòa tan 0,300 g chế phẩm trong 40 ml ethanol
96 % (TT) và pha loãng thành 50 ml với nước. Chuẩn độ bằng dung dịch natri
hydroxyd 0,1 M (CĐ). Xác định điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện
thế (Phụ lục
10.2).
1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M
(CĐ) tương ứng với 36,94 mg C16H14F3N3O2S.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm
Nang tan trong ruột.
LEVAMISOL HYDROCLORID
Levamisoli
hydrochloridum

C11H12N2S.HCl P.t.l: 240,8
Levamisol hydroclorid là (6S)-6-phenyl-2,3,5,6-tetrahydroimidazo[2,1-b)]thiazol
hydroclorid, phải chứa từ 98,5 % đến 101,0 % C11H12N2S.HCl, tính theo
chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng
ngoại của levamisol hydroclorid chuẩn.
B. Chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu của phép thử Góc quay cực riêng.
C. Chế phẩm phải cho phản ứng A đặc trưng của clorid
(Phụ lục 8.1).
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Dung dịch S: Hòa tan 2,50 g
chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 50,0
ml bằng cùng dung môi.
Dung dịch S phải trong
(Phụ lục 9.2) và màu không được
đậm hơn dung dịch màu đối chiếu V7 (Phụ lục 9.3, Phương
pháp 2).
pH
pH của dung dịch Sr từ 3,0 đến
4,5 (Phụ lục 6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ -121° đến -128°, tính theo chế phẩm
đã làm khô (Phụ lục 6.4).
Xác định trên dung dịch S.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3).
Các dung dịch được chuẩn bị ngay trước khi dùng, tránh ánh sáng và giữ ở nhiệt độ dưới
25 °C.
Pha động A: Hòa tan 0,5 g amoni
dihydrophosphat (TT) trong 90 ml nước, chỉnh pH của dung dịch đến
6,5 bằng dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT) và pha loãng
thành 100 ml bằng
nước.
Pha động B: Acetonitril (TT).
Dung dịch thử: Hòa tan
0,100 g chế phẩm trong methanol (TT), thêm 1,0 ml amoniac (TT) và
thêm methanol (TT) vừa đủ 10,0 ml.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 50
mg chất đối chiếu levamisol hydroclorid dùng cho kiểm tra tính phù hợp của
hệ thống sắc ký (Có chứa các tạp chất A, B, C, D và E) trong methanol (TT), thêm
0,5 ml amoniac
(TT) và thêm methanol (TT) vừa đủ 5,0 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (10 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh base-deactivated octadecylsilyl silica gel
loại dùng cho sắc ký (3 mm).
Detector quang phổ hấp thụ tử ngoại
ở bước sóng
215 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 ml.
Cách tiến hành:
Cân bằng cột ít nhất trong
4 min bằng hỗn hợp pha động A và B (9 : 1) sau đó tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
Thời gian
(min)
Pha động A
(%
theo thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 - 8
90 → 30
10 → 70
8 - 10
30
70
Định tính các tạp chất: Dùng
sắc ký đồ đi kèm
theo chất đối chiếu levamisol hydroclorid dùng cho kiểm tra tính phù hợp của hệ
thống sắc ký và sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (1) để xác định các
pic tạp chất A, B, C, D và E.
Thời gian lưu tương đối (so với
levamisol có thời gian lưu khoảng 3 min) của tạp chất A khoảng 0,9; tạp chất B
khoảng 1,4; tạp chất C khoảng 1,5;
tạp chất D khoảng 1,6; tạp chất E khoảng
2,0. Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc
ký: Sắc ký đồ thu
được từ dung dịch đối chiếu (1) phải tương ứng với sắc ký đồ cung cấp
kèm theo chất đối chiếu levamisol hydroclorid dùng cho kiểm tra tính phù hợp của
hệ thống sắc ký. Hệ số đối xứng không quá 3,5 tính trên pic chính trên sắc
ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (2).
Giới hạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích pic của mỗi tạp chất A, B, C, D, E sau
khi hiệu chỉnh không được lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc
ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2) (0,2 %).
Tạp chất không xác định: Diện tích pic
của mỗi tạp chất không lớn hơn một nửa diện tích của pic chính trên sắc
ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (2) (0,1 %).
Tổng các tạp chất: Không quá 1,5 lần
diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (2) (0,3
%).
Bỏ qua những pic có diện tích
pic bằng hoặc nhỏ hơn 0,25 lần diện tích của pic
chính trên sắc ký
đồ
thu được từ dung dịch đối chiếu (2) (0,05 %).
Kim loại nặng
Không được quá 20 phần triệu (Phụ lục
9.4.8).
Lấy 12 ml dung dịch S và tiến hành
thử theo phương pháp 1. Dùng dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT) để chuẩn bị mẫu
đối chiếu.
Mất khối lượng do
làm khô
Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9,
phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Hòa tan 0,200 g chế phẩm trong 30 ml ethanol
96 % (TT), thêm 5,0 ml
dung dịch acid hydrocloric 0,01 N (CĐ) và chuẩn độ bằng dung dịch
natri hydroxyd 0,1 N (CĐ). Xác định điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ
đo điện thế (Phụ lục 10.2). Đọc thể tích dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) thêm vào giữa
2 điểm uốn.
1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N
(CĐ) tương đương với 24,08 mg C11H12N2S.HCl.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm
Thuốc tiêm, viên nén, dung dịch.
Ghi chú: Các tạp chất
Tạp chất A: 3-[(2RS)-2-amino-2-phenylethyl]thiazolidin-2-on,
Tạp chất B: 3-[(E)-2-phenylethenyl]thiazolidin-2-imin,
Tạp chất C: (4RS)-4-phenyl-1-(2-sulphanylethyl)imidazolidin-2-on,
Tạp chất D: 6-phenyl-2,3-dihydroimidazo[2,1-b]thiazol,
Tạp chất E: 1,1'-[(disulphan-1,2-diyl)bis(ethylen)]bis[(4RS)-4-phenylimidazolidin-2-on].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Levodopum

C9H11NO4 P.t.l: 197,2
Levodopa là acid [(2S)-2-amino-3-(3,4-dihydroxyphenyl)
propanoic], phải chứa từ 99,0 % đến 101,0 % C9H11NO4, tính theo
chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột kết tinh màu trắng hoặc màu trắng
ngà.
Khó tan trong nước, thực tế không tan
trong ethanol 96 %. Dễ tan trong dung dịch acid hydrocloric 1 M và hơi tan
trong dung dịch acid hydrocloric 0,1 M.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm II: B, C, D
A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế
phẩm phải phù hợp với
phổ hồng ngoại của levodopa chuẩn.
B. Hòa tan khoảng 2 mg chế phẩm trong 2
ml nước và thêm 0,2 ml dung dịch sắt (III) clorid 1,3 % (TT). Màu xanh lá
cây xuất hiện và chuyển thành màu tím ánh lam khi thêm 0,1 g hexamethylentetramin (TT).
C. Hòa tan khoảng 5 mg chế phẩm trong hỗn hợp
dung môi gồm 5 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) và 5 ml nước
(TT). Thêm 0,1 ml dung dịch amoni molybdat 10 % (TT) trong dung dịch
natri nitrit 10 % (TT). Màu vàng xuất hiện và chuyển thành màu đỏ khi
thêm dung dịch natri hydroxyd đậm đặc (TT).
D. Thêm 1 ml nước, 1 ml pyridin
(TT) và 5 mg nitrobenzoyl clorid (TT) vào 5 mg chế
phẩm. Trộn đều và để yên khoảng 3
min. Màu tím xuất hiện và chuyển thành màu vàng nhạt khi đun sôi. Vừa thêm vừa lắc với 0,2 ml dung
dịch natri carbonat 10 % (TT), màu tím xuất hiện trở lại.
Màu sắc của dung dịch
Hòa tan 1,0 g chế phẩm trong dung dịch
acid hydrocloric 1 M (TT) và pha loãng thành 25 ml với cùng dung môi. Dung
dịch thu được có màu không đậm
hơn màu mẫu VN6 (Phụ lục
9.3, phương pháp 2).
pH
Lắc 0,10 g chế phẩm trong 10 ml nước
không có carbon dioxyd (TT) khoảng 15 min. pH của hỗn dịch thu được từ 4,5
đến 7,0 (Phụ lục 6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ -1,27o đến -1,34o (Phụ lục 6.4).
Hòa tan một lượng chế phẩm
tương đương với 0,200 g chế phẩm đã được làm khô và 5 g hexamethylentetramin
(TT) trong 10 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) và pha loãng
thành
25,0 ml
với cùng dung dịch acid. Để dung dịch tránh ánh sáng trong khoảng 3 h và tiến
hành đo.
Độ hấp thụ ánh sáng
Hòa tan và pha loãng 30,0 mg chế phẩm
trong dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) thành 100,0 ml
Pha loãng 10,0 ml dung dịch trên thành
100,0 ml với cùng acid. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch ở bước sóng từ 230 nm đến 350 nm, phổ tử ngoại thu
được chỉ có 1 cực đại hấp thụ ở bước sóng 280 nm. Độ hấp thụ riêng ở cực đại
280 nm phải từ 137 đến 147, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Celulose loại
dùng cho sắc ký (TT).
Dung môi khai triển: Acid
acetic băng - nước - butanol (25: 25: 50).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng
0,5 ml dung dịch thử thành 100 ml với methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 30
mg tyrosin (TT) trong 1 ml acid formic khan (TT) và pha loãng
thành 100 ml bằng
methanol (TT). Trộn 1 ml dung dịch này với 1 ml dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 ml dung dịch thử, 10 ml dung dịch đối chiếu
(1) và 20 ml dung dịch đối
chiếu (2). Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Để khô bản mỏng
trong luồng khí ấm và phun hỗn hợp dung dịch đồng thể tích gồm dung dịch sắt
(III) clorid 10 % (TT) và dung dịch kali fericyanid 5 %
(TT)
vừa mới pha. Kiểm tra ngay sắc ký đồ. Bất cứ vết phụ nào khác với vết chính thu
được trên sắc ký đồ của dung dịch thử không được đậm hơn vết trên sắc ký đồ thu
được của dung dịch đối chiếu (1) (0,5 %).
Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) cho thấy ở trên vết
chính có một vết tách riêng biệt đậm hơn vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1).
Kim loại nặng
Không được quá 10 phần triệu (Phụ lục
9.4.8).
Lấy 2,0 g chế phẩm tiến hành thử theo
phương pháp 3.
Dùng 2 ml dung dịch chì mẫu 10 phần triệu Pb
(TT)
để chuẩn bị dung dịch đối chiếu.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 1,0 % (Phụ lục 9.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Hòa tan 0,180 g chế phẩm trong 5 ml acid
formic khan
(TT),
đun nóng nếu cần, thêm 25 ml acid acetic khan (TT) và 25 ml dioxan
(TT). Chuẩn độ với dung dịch acid percloric 0,1 M (CĐ) cho đến khi
dung dịch có màu xanh lá cây, dùng 0,1 ml dung dịch tím tinh thể (TT) làm chỉ thị.
1 ml dung dịch acid percloric 0,1 M
(CĐ) tương đương với 19,72 mg C9H11NO4.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm
Nang, viên nén.
OUABAIN
Ouabainum

C29H44O12.8H2O P.t.l: 729,0
Ouabain là 3b-[(6-deoxy-a-L-mannopyranosyl)
oxy]-1b, 5, 11a, 14,
19-pentahydroxy- 5b,
14b-
card-20(22)-enolid ngậm 8 phân tử nước, phải chứa từ 96,0 % đến 104,0 % C29H44O12, tính theo
chế phẩm khan.
Tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hơi tan trong nước và ethanol, thực tế
không tan trong ethyl acetat.
Định tính
A. Trong mục Tạp chất liên quan, vết
chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử phải có vị trí, màu
sắc và kích thước tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối
chiếu (1).
B. Hòa tan 2 mg đến 3 mg chế phẩm trong 2
ml acid sulfuric (TT), màu hồng xuất
hiện và nhanh chóng chuyển sang màu đỏ. Dung dịch cho huỳnh quang màu xanh
lục dưới ánh sáng tử ngoại.
C. Hòa tan khoảng 1 mg chế phẩm trong 1 ml dung
dịch dinitrobenzen 1 % trong ethanol 96 %, thêm 0,2 ml
dung dịch natri hydroxyd loãng
(TT),
màu xanh lam đậm
xuất hiện.
D. Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong 5 ml dung
dịch acid sulfuric 15 % và đun sôi
vài phút. Dung dịch có màu vàng và vẩn
đục. Lọc, thêm vào dịch lọc 5 ml dung dịch natri hydroxyd 12 % và 3 ml thuốc
thử
Fehling
(TT).
Đun nóng có tủa đỏ tạo thành.
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Dung dịch S: Hòa tan 0,20 g chế phẩm
trong 15 ml nước, đun nóng trên cách thủy. Để nguội và pha loãng thành 20,0
ml với nước.
Dung dịch S phải trong
(Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ -30° đến -33°, tính theo chế
phẩm khan (Phụ lục 6.4).
Xác định trên dung dịch S.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Nước - methanol -
dimethyl sulfoxid - cloroform (4 : 15 : 15
: 70).
Dung môi hòa tan: Nước - cloroform -
methanol
(32 : 100 : 100).
Dung dịch thử: Hòa tan một
lượng chế phẩm tương ứng với 20 mg
chế phẩm khan trong 1,0 ml dung môi hòa tan.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan một
tượng ouabain chuẩn tương ứng với 20 mg ouabain khan trong 1,0 ml dung môi hòa
tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng
2,5 ml dung dịch đối chiếu (2) thành 10 ml bằng dung môi hòa tan.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt
lên bản mỏng 5 ml mỗi dung dịch trên.
Triển khai đến khi dung môi đi được 13 cm. Sấy ngay bản mỏng ở 140 °C trong 30 min
trong tủ sấy có quạt.
Để nguội, phun dung dịch acid sulfuric trong ethanol
(TT)
và sấy ở 140 °C trong 15
min. Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ của dung dịch thử không được đậm màu
hơn vết thu được trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu (2) (2,0 %). Phép thử chỉ có giá trị khi vết chính trên sắc ký đồ thu được
từ dung dịch đối chiếu (1) và từ dung dịch thử đã di chuyển được một đoạn đủ để
các vết phụ tách rõ rệt và nhìn thấy rõ vết thu được
trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu (3).
Alcaloid và strophanthin-K
Thêm 0,5 ml dung dịch acid tanic 10
% vào 5,0 ml dung dịch S, không có tủa tạo thành.
Nước
Từ 18,0 % đến 22,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,100 g chế phẩm.
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9,
phương pháp 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Hòa tan 40,0 mg chế phẩm trong ethanol 96 %
(TT) và pha loãng
thành 50,0 ml bằng ethanol 96 % (TT), pha loãng 5,0 ml dung dịch này
thành 100,0 ml bằng ethanol 96 % (TT). Chuẩn bị mẫu chuẩn giống như mẫu thử
với 40,0 mg ouabain chuẩn. Thêm 3,0 ml dung dịch natri picrat kiềm (TT)
vào 5,0 ml dung dịch thử và 5,0 ml dung dịch chuẩn. Để yên 30 min tránh ánh
sáng và đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử và dung dịch chuẩn ở bước sóng cực
đại 495 nm. Dùng hỗn hợp 5,0 ml ethanol 96 % (TT) và 3,0 ml dung dịch
natri picrat kiềm (TT) chuẩn bị đồng thời làm mẫu trắng.
Tính hàm lượng của C29H44O12
từ các độ hấp thụ đo được
và hàm lượng của
ouabain chuẩn.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
RAMIPRIL
Ramiprilum

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ramipril là acid (2S,3aS,6aS)-1-[(S)-2-[[(S)-1-(ethoxycarbonyl)-3-phenylpropyl]amino]propanoyl]
octahydrocyclopenta[b]pyrrol-2-carboxylic,
phải chứa từ 98,0 % đến 101,0 % C23H32N2O5, tính theo
chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột kết tinh trắng hay gần như trắng.
Hơi tan trong nước, dễ tan trong
methanol.
Định tính
A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế
phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của
ramipril chuẩn.
B. Phải đáp ứng phép thử Góc quay cực
riêng.
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong methanol (TT)
và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi. Dung dịch phải trong (Phụ lục 9.2)
và không màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ +32,0° đến +38,0o, tính theo
chế phẩm đã làm khô (Phụ lục 6.4).
Hòa tan 0,250 g chế phẩm trong hỗn hợp
dung môi gồm 14 thể tích dung dịch acid hydrocloric 25 % (TT) và 86 thể
tích methanol (TT) vừa đủ 25,0 ml.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.4).
Pha động A: Hòa tan 2,0 g natri perclorat
(TT)
trong hỗn hợp gồm 0,5 ml triethylamin (TT) và 800 ml, nước, điều chỉnh về pH 3,6 bằng acid phosphoric (TT), sau đó thêm 200 ml acetonitril
(TT), trộn đều.
Pha động B: Hòa tan 2,0
g natri perclorat (TT) trong hỗn hợp gồm 0,5 ml triethylamin (TT)
và 300 ml nước, điều chỉnh về pH 2,6 bằng
acid phosphoric (TT), sau đó thêm 700 ml acetonitril (TT), trộn đều.
Dung dịch thử: Hòa tan 20,0
mg chế phẩm
trong pha động A và pha loãng thành 20,0 ml với cùng pha động.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 5 mg
của từng tạp chất A chuẩn của ramipril, tạp chất B chuẩn của ramipril, tạp chất
C chuẩn của ramipril và tạp chất D chuẩn của ramipril
trong 5 ml dung dịch thử và pha loãng thành 10,0 ml bằng pha động B.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng
5,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha động B. Pha loãng 5,0 ml dung dịch
này thành 50,0 ml bằng pha động B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,0 mm) được
nhồi pha tĩnh C (3 mm).
Detector quang phổ hấp thụ tử ngoại ở bước sóng
210 nm.
Nhiệt độ cột: 65 °C.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 ml.
Cách tiến hành:
Tiến hành chạy sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
Thời gian
(min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động B
(%
theo thể tích)
Ghi chú
0 - 6
90
10
Đẳng dòng
6 - 7
90 → 75
10 → 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 - 20
75 → 65
25 → 35
Tuyến tính
20 - 30
65 → 25
35 → 75
Tuyến tính
30 - 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
Đẳng dòng
40 - 45
25 → 90
75 → 10
Tuyến tính
45 - 55
90
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Cân bằng cột bằng hỗn
hợp gồm 90 % pha động A và 10 % pha động B với thời gian ít nhất là 35 min.
Trong trường hợp không thu được đường nền thích hợp, thì sử dụng
triethylamin có độ tinh khiết cao hơn. Tiêm dung dịch đối chiếu (3). Điều chỉnh độ nhạy
của hệ thống sao cho phải xuất hiện pic trên sắc ký đồ. Tiêm lần lượt các dung
dịch đối chiếu (1), dung dịch đối chiếu (2) và dung dịch thử. Phép thử chỉ
có giá trị khi độ phân giải giữa các pic tương ứng với tạp chất A và ramipril
trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (1) ít nhất là 3,0; pic chính
trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (3) có tỉ lệ tín hiệu/nhiễu ít nhất bằng
3; hệ số đối xứng của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử từ 0,8 đến 2,0.
Với sắc ký đồ được ghi lại theo các điều
kiện nêu trên, thời gian lưu của tạp chất
A khoảng 14 min, ramipril khoảng 18 min, tạp chất B khoảng 22 min, toluen khoảng
24 min, tạp chất C khoảng 26
min và tạp chất D khoảng 28 min.
Trên sắc ký đồ thu được từ
dung dịch thử, diện tích của pic tương ứng với tạp chất C được nhân với
hệ số hiệu chỉnh là 2,4.
Trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch
thử: Diện tích của các pic tương ứng với tạp chất A, tạp chất B, tạp chất C và tạp chất
D không được lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối
chiếu (2) (0,5 %); diện tích của bất cứ
pic nào khác với pic chính và các pic tạp chất A, B, C và D không
được lớn hơn 0,2 lần diện tích của pic
chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (2) (0,1 %); tổng diện
tích các pic, trừ pic chính, không được lớn hơn 2 lần diện tích của
pic chính trên sắc
ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (2) (1,0 %). Bỏ qua các pic
có diện tích nhỏ hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ
dung dịch đối chiếu (3).
Paladi
Không được quá 20 phần triệu.
Phương pháp quang phổ hấp thụ
nguyên tử (Phụ lục 4.4, phương pháp 1).
Dung dịch thử: Hòa tan
0,200 g chế phẩm trong hỗn hợp dung môi gồm 0,3 thể tích acid nitric (TT)
và 99,7 thể tích nước
và pha loãng thành 100,0 ml với cùng hỗn hợp dung môi.
Các dung dịch đối chiếu: Pha loãng dung
dịch paladi mẫu 0,5 phần triệu Pd (TT) với hỗn hợp dung môi gồm 0,3 thể tích
acid nitric (TT) và 99,7 thể tích nước để thu được các dung dịch có
chứa 0,02 mg, 0,03 mg và 0,05 mg paladi/ml, sử dụng các dung dịch này ngay sau khi pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Tiêm lần lượt
20 ml của các dung dịch thử, dung dịch chuẩn và 10 ml dung dịch mẫu trắng.
Đo độ hấp thụ ở 247,6 nm sử
dụng đèn cathod rỗng paladi làm nguồn bức xạ, lò graphit và dải truyền quang
thích hợp là 1 nm.
Mất khối lượng do
làm khô
Không được quá 0,2 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; trong chân không hoàn toàn;
60 °C; 4 h).
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9,
phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Hòa tan 0,300 g chế phẩm trong 25 ml methanol
(TT) và thêm 25 ml nước. Chuẩn độ bằng dung dịch natri
hydroxyd 0,1 M (CĐ), xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo
điện thế (Phụ lục 10.2), song song tiến hành mẫu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Điều trị cao huyết áp, suy tim.
Chế phẩm
Nang, viên nén.
Các tạp chất
1. Tạp chất A (ramipril methyl ester):
Acid (2S, 3aS, 6aS)-1-[(S)-2-[[(S)-1-(methoxycarbonyl)-3-
phenylpropyl]amino]propanoyl]octahydrocyclopenta[b]pyrrol-2-carboxylic.
2. Tạp chất B (ramipril isopropyl ester):
Acid (2S, 3aS,
6aS)-1-[(S)-2-[[(S)-1-[(1-methylethoxy)carbonyl]-3-phenylpropyl]amino]propanoyl]octahydrocyclopenta[b]pyrrol-2-carboxylic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tạp chất D (ramipril diketopiperazin):
ethyl (2S)-2-[(3S, 5aS, 8aS, 9aS)-3-methyl-1,4-dioxodecahydro-2H-cyclopenta[4,5]pyrrolo[1,2-a]pyrazin-2-yl]-4-phenylbutanoat.
SALBUTAMOL SULFAT
Salbutamoli sulfas

(C13H21NO3)2.H2SO4 P-t-l: 576,7
Salbutamol sulfat là bis[(1RS)-2-[(1,1-dimethylethyl)amino]-1-[4-hydroxy-3-(hydroxymethyl)
phenyl]ethanol] sulfat, phải chứa
từ 98,0 % đến 101,0 % (C13H21NO3)2.H2SO4, tính theo chế
phẩm đã làm khô.
Tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dễ tan trong nước, thực tế không tan
hoặc rất khó tan
trong ethanol 96 % và trong methylen clorid.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định
tính sau:
Nhóm I: B, E
Nhóm II: A, C, D, E
A. Hòa tan 80,0 mg chế phẩm trong dung
dịch acid hydrochloric 1 % (TT) và pha loãng thành 100,0 ml với cùng
dung môi. Pha loãng 10,0 ml dung dịch này thành 100,0 ml với cùng dung môi. Đo
phổ hấp thụ tử ngoại
(Phụ lục 4.1) ở bước sóng
230 nm đến 350 nm, dung dịch phải có cực đại hấp thụ ở bước sóng
276 nm. Độ hấp thụ riêng ở cực đại hấp
thụ phải từ 55 đến 64.
B. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế
phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại của
salbutamol sulfat chuẩn.
C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
Bản mỏng: Silica
gel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Hòa tan 12
mg chế phẩm trong nước và pha loãng thành 10 ml với nước.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 12
mg salbutamol sulfat chuẩn
trong nước và pha loãng thành 10 ml bằng cùng dung môi.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 1 ml mỗi dung dịch
trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 18 cm, lấy bản mỏng ra,
để khô ở nhiệt độ
phòng, phun dung dịch methylbenzothiazolon hydrazon hydroclorid 0,1 %
trong dung dịch methanol 90 %, tiếp theo là dung dịch kali fericyanid 2 % trong hỗn hợp
gồm amoniac
18 M (TT) và nước (1 : 3), phun tiếp dung dịch methylbenzothiazolon
hydrazon
hydroclorid 0,1 % trong dung dịch methanol 90 %.
Vết chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch
thử phải phù hợp với
vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu về vị
trí, kích thước và màu sắc.
D. Hòa tan khoảng 10 mg chế phẩm trong 50
ml dung dịch dinatri tetraborat 2 %. Thêm 1 ml dung dịch
aminopyrazolon 3 %, 10 ml methylen clorid (TT) và 10 ml dung
dịch kali fericyanid 2 %. Lắc mạnh và
để cho tách lớp,
màu đỏ cam xuất hiện trong lớp methylen clorid.
E. Chế phẩm cho phản ứng A của sulfat (Phụ
lục 8.1).
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Dung dịch S: Hòa tan 0,250 g chế phẩm
trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 25,0 ml
với cùng dung môi.
Dung dịch S phải trong
(Phụ lục 9.2) và
có màu không đậm hơn màu của dung dịch màu mẫu VN6 (Phụ lục 9.3, phương
pháp 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ -0,10° đến +0,10° (Phụ lục 6.4).
Xác định trên dung dịch S.
Giới hạn acid-kiềm
Lấy 10 ml dung dịch S, thêm 0,15
ml dung dịch đỏ methyl (TT) và 0,2 ml dung dịch natri hydroxyd 0,01 M
(CĐ), dung dịch có màu vàng. Dung
dịch chuyển sang màu đỏ khi thêm không quá 0,4 ml dung dịch acid hydrocloric
0,01 M (CĐ).
Tạp chất J
Không được quá 0,2 %.
Hòa tan 60,0 mg chế phẩm trong dung
dịch acid hydrocloric 0,1 %, pha loãng thành
25,0 ml với cùng dung môi. Độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch ở bước sóng
310 nm không được lớn hơn 0,10.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Hòa tan 0,100
g chế phẩm trong pha động và pha loãng thành 50,0 ml với pha động.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 2,4
mg salbutamol sulfat chuẩn;
2,0 mg tạp chất chuẩn B;
3,0 mg
tạp chất chuẩn D; 3,0 mg tạp chất chuẩn F và 3,0 mg tạp chất chuẩn G của salbutamol trong pha động và pha loãng
thành 10,0 ml với pha động. Pha loãng 2,0 ml dung dịch này thành 100,0 ml với pha động.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 1 ống
tạp chất chuẩn I của
salbutamol với 1 ml pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (15 cm x 3,9 mm) được
nhồi pha tĩnh là các hạt hình cầu end-capped octylsilyl silica gel dùng cho
sắc ký (5 mm) có diện
tích bề mặt riêng 335 m2/g, kích thước lỗ xốp 10 nm và tỷ lệ carbon của mạch liên kết chiếm 11,7 %.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng
220 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Thời gian chạy: 25 lần thời gian lưu của salbutamol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian lưu tương đối của các tạp chất
so với salbutamol (thời gian lưu khoảng 1,9 min): tạp B là 1,3; tạp A là 1,7; tạp
C là 2,0: tạp
D là 2,7; tạp H là 3,0; tạp E là 3,1; tạp G là 4,1; tạp F là 6,2 và tạp I là
23,2.
Dùng dung dịch đối chiếu (2) để xác định pic
tạp I.
Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, diện tích của các pic tương ứng với các tạp D, tạp F và tạp
G không được lớn hơn diện tích pic tương ứng của
các tạp D, tạp F, tạp G trong dung dịch đối chiếu (1) (0,3%).
Diện tích của mỗi pic tương ứng với tạp
A, B, C, E, H, I
không được lớn hơn 1,5 lần diện tích của pic salbutamol trong dung dịch đối chiếu
(1) (0,3 %).
Tổng hàm lượng các tạp chất không được lớn hơn
1,0 %, bỏ qua các pic
có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng
0,25 lần diện tích pic salbutamol trong dung dịch đối chiếu (1) (0,05 %)
Ghi chú:
Tạp chất A: [5-[(1RS)-2-[(1,1-dimethylethyl)amino]-1-methoxyethyl]-2-hydroxyphenyl]methanol.
Tạp chất B: (1RS)-2-[(1,1-dimethylethyl)amino]-1-(4-hydroxyphenyl)ethanol.
Tạp chất C: (1RS)-2-[(1,1-dimethylethyl)amino]-1-(4-hydroxy-3-methylphenyl)ethanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất E: (1RS)-2-[benzyl(1,1-dimethylethyl)amino]-1-[4-hydroxy-3-(hydroxymethyl)
phenyl]ethanol.
Tạp chất F:
1,1'-[oxybis[methylene(4-hydroxy-1,3-phenylene)]]bis[2-[(1,1-dimethylethyl)amino]
ethanol].
Tạp chất G: 2-[benzyl(1,1-dimethylethyl)amino]-1-[4-hydroxy-3-(hydroxymethyl)phenyl]ethanon.
Tạp chất H:
4-[2-[(1,1-dimethylethyl)amino]ethyl]-2-methylphenol.
Tạp chất I: (1RS)-2-[(1,1-dimethylethyl)amino]-1-[3-(hydroxymethyl)-4-benzyloxyphenyl]
ethanol.
Tạp chất J:
2-[(1,1-dimethylethyl)amino]-1-[4-hydroxy-3-(hydroxymethyl)phenyl]ethanon
(salbutamon).
Bor
Không được quá 50 phần triệu.
Dung dịch thử: Lấy 50 mg chế
phẩm, thêm 5 ml dung dịch có chứa 1,3 % natri carbonat khan và 1,7 % kali
carbonat. Làm bay hơi tới cắn trên cách thủy và sấy khô ở 120 °C. Nung nhanh
cắn đến khi các chất hữu cơ bị phá hủy hoàn toàn, để nguội, thêm 0,5 ml nước
và 3,0 ml dung dịch curcumin 0,125 % trong acid acetic băng (TT) mới
pha. Đun nóng cẩn thận đến khi tan hoàn toàn, để nguội và thêm 3,0 ml hỗn
hợp mới pha bằng cách thêm từ từ (vừa thêm vừa khuấy) 5 ml acid sulfuric (TT) vào 5 ml acid
acetic băng (TT). Trộn đều rồi để yên 30 min. Pha loãng thành 100,0 ml với ethanol
96 % (TT), lọc và dùng dịch lọc làm dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch
thử và dung dịch đối chiếu ở bước sóng cực đại khoảng 555 nm. Độ hấp thụ của dung dịch thử không được lớn hơn độ hấp thụ
của dung dịch đối chiếu.
Mất khối lượng do
làm khô
Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 100 °C đến 105 °C).
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9,
phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Hòa tan 0,400 g chế phẩm trong 5 ml acid
formic khan
(TT),
thêm 35 ml acid acetic khan (TT). Chuẩn độ bằng
dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ). Xác định điểm tương đương bằng
phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kích thích thụ thể beta2
giao cảm.
Chế phẩm
Viên nén, thuốc tiêm, thuốc đạn trực
tràng, khí dung.
Phần
3
THÀNH
PHẨM HÓA DƯỢC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cefuroximi
pulvis ad injectionem
Là bột vô khuẩn của cefuroxim natri
có thể có thêm tá dược và được đóng trong lọ nút kín.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền" (Phụ lục 1.19) và các
yêu cầu sau đây:
Hàm lượng cefuroxim, C16H16N4O8S, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Bột trắng hoặc gần như trắng.
Định tính
A. Trong mục Định lượng, pic chính thu được
trên sắc ký đồ của dung dịch thử có thời gian
lưu tương ứng với thời gian lưu của pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1).
B. Chế phẩm cho phép thử định tính của ion natri (Phụ lục 8.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chế phẩm có nồng độ tương ứng
với 10,0 % cefuroxim trong nước
không có carbon dioxyd (TT) có pH từ 5,5 đến 8,5 (Phụ lục 6.2).
Độ trong của dung dịch
Dung dịch chế phẩm có nồng độ tương ứng
với 10,0 % cefuroxim trong nước không có carbon dioxyd (TT) không được đục
hơn hỗn dịch đối
chiếu II (Phụ lục 9.2).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril - đệm acetat pH
3,4
(1 : 10).
Dung dịch thử: Hòa tan một
lượng chế phẩm tương đương với 25,0 mg cefuroxim natri trong nước và pha loãng
thành 50,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 25,0
mg cefuroxim natri
chuẩn trong nước và pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng
5,0 ml dung dịch đối chiếu (1) với nước thành 25,0 ml. Đun trong cách thủy
ở 60 °C trong 10
min, làm nguội và tiêm ngay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh là hexylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 mm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt
ở bước sóng 273 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành:
Tiêm dung dịch đối chiếu (2): Trên sắc
ký đồ thu được hai pic chính tương ứng với descarbamoyl-cefuroxim và cefuroxim. Phép
thử chỉ có giá trị khi độ phân
giải giữa hai pic này không nhỏ hơn 2,0. Điều chỉnh tỉ lệ acetonitril trong pha động nếu
cần.
Tiêm dung dịch đối chiếu (3), điều chỉnh
độ nhạy của hệ thống sao cho chiều cao của pic chính ít nhất bằng 25 % của
thang đo. Phép thử chỉ có giá trị khi hệ số đối xứng của pic cefuroxim không
lớn hơn 1,5.
Tiêm dung dịch thử và tiến hành sắc ký
với thời gian gấp ba lần thời gian
lưu của pic chính. Trên sắc ký đồ thu được, diện tích của bất kỳ pic phụ nào cũng không được
lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3)
(1 %) và tổng diện tích của tất cả
các pic phụ không lớn hơn 3 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu
(3) (3
%). Bỏ qua các pic có diện tích nhỏ hơn 0,1 lân diện tích của pic chính thu được trên
sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu (3) (0,1 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quá 3,5 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,4 g chế phẩm.
Nội độc tố vi khuẩn
Hòa tan một lượng chế phẩm với nước
BET để thu được dung dịch có nồng độ cefuroxim 10 mg/ml (dung dịch A). Nồng độ giới hạn
nội độc tố của dung dịch A là 1,0 EU/ml. Tiến hành thử nghiệm sử dụng độ pha
loãng tối đa của dung dịch A được tính từ độ nhạy của thuốc thử lysat dùng
trong phép thử (Phụ lục
13.2).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động, điều kiện sắc ký và cách tiến
hành:
Như mô tả trong mục Tạp chất liên quan.
Sử dụng dung dịch thử
và dung dịch đối chiếu (1).
Căn cứ vào diện tích pic thu được từ
dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (1) và hàm lượng C16H16N4O8S trong
cefuroxim natri chuẩn, tính hàm lượng cefuroxim, C16H16N4O8S, trong chế
phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Liều lượng thường
dùng
0,5 g; 0,75 g; 1 g hoặc 1,5 g cefuroxim.
BỘT PHA TIÊM VANCOMYCIN
Vancomycini pulvis ad
injectionem
Là bột vô khuẩn của vancomycin hydroclorid có thể có thêm các tá
dược và được đóng
trong lọ nút kín. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu chung trong chuyên luận “Thuốc tiêm,
thuốc tiêm truyền” (Phụ lục
1.19) và các yêu cầu
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Bột trắng hoặc gần như trắng.
Định tính
A. Trong mục Vancomycin B, pic chính thu
được trên sắc ký đồ của dung dịch thử có
thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic chính thu được trên sắc ký đồ
của dung dịch đối chiếu.
B. Chế phẩm cho phản ứng định tính A của
clorid (Phụ lục 8.1).
Độ trong của dung dịch
Dung dịch 10 % chế phẩm phải trong (Phụ
lục 9.2). Độ hấp thụ ánh
sáng (Phụ lục 4.1) của dung dịch này ở bước
sóng 450 nm không được lớn hơn 0,10.
pH
Dung dịch 5 % chế phẩm trong nước
không có carbon dioxyd (TT) có pH từ 2,5 đến 4,5 (Phụ lục 6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ít hơn 88,0 %.
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch A: Thêm 1996 ml nước
vào 4,0 ml triethylamin (TT) và chỉnh đến pH 3,2 với acid phosphoric
(TT).
Pha động A: Dung dịch A - acetonitril
- tetrahydrofuran (920 : 70 :
10).
Pha động B: Dung dịch A - acetonitril
- tetrahydrofuran (700 : 290 :
10).
Dung dịch thử (1): Hòa tan một
lượng chế phẩm tương đương 50 000 IU vancomycin trong pha động A và pha
loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch thử (2): Pha loãng
2,0 ml dung dịch thử (1) thành 50,0 ml bằng pha động A.
Dung dịch thử (3): Pha loãng
0,5 ml dung dịch thử (2) thành 20,0 ml bằng pha động A.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 5,0
mg vancomycin hydroclorid chuẩn trong 10 ml nước. Đun nóng ở 65 °C trong 24 h,
để nguội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi end-capped octadecylsilyl silicagel dùng cho sắc ký (5 mm).
Detector quang phổ tử ngoại
đặt ở bước sóng 280 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
Thời gian
(min)
Pha động A
(%
theo thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
0 - 13
100
0
Đẳng dòng
13 - 21
100 → 0
0 → 100
Gradient
tuyến tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
100
Đẳng dòng
25 - 35
100
0
Cân bằng lại
cột
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc
ký: Tiêm dung dịch
thử (3), phép thử chỉ có giá trị khi
pic chính thu được trên sắc ký đồ có tỉ số giữa tín hiệu và nhiễu đường nền ít nhất là 5. Tiêm
dung dịch thử (2), phép thử
chỉ có giá trị khi hệ số đối
xứng của pic vancomycin không lớn hơn 1,6.
Tiêm dung dịch đối chiếu, phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải giữa 2 pic
chính ít nhất là 5,0.
Tiêm dung dịch thử (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
Ab là diện tích pic
vancomycin B trên sắc ký đồ của dung dịch thử (2);
At là tổng diện tích tất cả các pic
tạp chất trên sắc ký đồ của dung dịch
thử (1).
Tạp chất liên quan
Tiến hành phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3) như mô tả trong mục Vancomycin B.
Tiêm riêng rẽ dung dịch thử (1), dung
dịch thử (2) và dung
dịch thử (3).
Tính hàm lượng phần trăm cho mỗi tạp chất bằng
công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ai là diện tích
pic của từng tạp chất trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1);
Ab là diện tích pic
vancomycin B trên sắc ký đồ của dung dịch thử (2);
At là tổng diện tích tất
cả các pic tạp chất trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1).
Hàm lượng của từng tạp không được lớn hơn 4,0 % và tổng hàm lượng của tất cả
các tạp chất không được lớn hơn 12,0 %. Bỏ qua các pic có diện tích nhỏ hơn diện
tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch
thử (3).
Nước
Không quá 5,0% (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,5 g chế phẩm.
Nội độc tố vi khuẩn
Hòa tan một lượng chế phẩm với dung dịch đệm
tris-clorid pH 7,4 pha trong nước BET để thu được dung dịch
có nồng độ vancomycin 1000 IU/ml (dung dịch A). Nồng độ giới hạn nội độc tố của dung dịch
A là 2,5 EU
/ml.
Tiến hành thử nghiệm sử dụng độ pha loãng tối đa của dung dịch A được tính từ độ nhạy của
thuốc thử lysat dùng
trong phép thử (Phụ lục 13.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 20 lọ, xác định khối lượng trung bình của bột
thuốc trong lọ và trộn đều. Tiến hành định lượng hoạt lực thuốc kháng sinh bằng phương pháp
thử vi sinh vật (Phụ lục 13.9).
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường
dùng
0,5 g; 1 g.
DUNG DỊCH ACID BORIC
3 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là dung dịch dùng tại chỗ của acid boric trong
nước.
Công thức điều chế
Acid boric 3 g
Nước tinh khiết vđ 100 ml
Hòa tan acid boric trong nước sôi, để
nguội, thêm nước vừa đủ 100 ml. Lọc.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
chung trong chuyên luận “Dung dịch thuốc" (Phụ lục 1.3) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng acid boric, H3BO3, từ 95,0 % đến
105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu, không mùi,
có phản ứng hơi acid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Lấy 3 ml chế phẩm vào một bát sứ nhỏ,
đun trong cách thủy đến cắn. Thêm vào cắn 5 ml methanol (TT), khuấy cho
tan (có thể đun trên
cách thủy nếu cần). Thêm 0,1 ml acid sulfuric (TT) và đốt. Ngọn
lửa thu được có
viền màu xanh lá.
B. Lấy 5 ml chế phẩm, thêm 1 giọt dung dịch da
cam methyl (TT), dung dịch có màu vàng. Thêm 5 ml glycerin (TT), màu
chuyển sang đỏ cam.
Định lượng
Lấy chính xác 5 ml chế phẩm, thêm 20
ml glycerin (TT) đã được trung tính trước [(dùng dung dịch
phenolphtalein (TT) làm chỉ thị)] và chuẩn độ bằng dung dịch natri
hydroxyd 0,1 N (CĐ) cho tới khi xuất hiện màu hồng. Thêm 5 ml glycerin
(TT) đã trung tính trước với dung
dịch phenolphtalein (TT), nếu màu hồng biến mất thì tiếp tục chuẩn
độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) cho tới khi xuất hiện màu hồng bền vững.
1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N
(CĐ) tương ứng với 6,18 mg H3BO3.
Giới hạn nhiễm khuẩn
Chế phẩm phải đạt yêu cầu về giới hạn
nhiễm khuẩn (Phụ lục
13.6).
Nếu dùng để rửa mắt, chế phẩm phải vô
khuẩn (Phụ lục 13.7).
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Sát khuẩn tại chỗ.
DUNG DỊCH IOD 1 %
Solutio lodo lodidata
1 %
Dung dịch Lugol
Công thức điều chế
lod
1 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 g
Nước tinh khiết (mới đun sôi để nguội)
vđ
100 ml
Hòa tan kali iodid và iod trong khoảng
3 ml nước, khuấy kỹ cho tan hết, sau đó thêm nước vừa đủ 100 ml.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Dung dịch thuốc” (Phụ lục 1.3) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng của iod, l, và hàm lượng của
kali iodid, Kl, từ 95,0 % đến
105 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, màu đỏ sẫm, mùi iod.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Lấy vài ml chế phẩm cho vào một bát sứ,
bốc hơi trên cách thủy cho khô và đốt nhẹ cho bay hết iod tự do. Hòa tan cắn
vào một ít nước. Dung dịch thu được phải cho các phản ứng của kali và
iodid (Phụ lục 8.1).
Định lượng
lod: Lấy chính
xác 20 ml chế phẩm, thêm 10 ml nước. Chuẩn độ bằng dung dịch natri
thiosulfat 0,1 N (CĐ). Vào lúc gần
cuối chuẩn độ, khi dung dịch đã rất nhạt màu, thêm vài giọt dung dịch hồ
tinh bột (TT).
1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ) tương đương
với 12,69 mg l.
Kali iodid: Lấy chính
xác 10 ml chế phẩm, thêm 20 ml nước, 40 ml dung dịch acid hydrocloric loãng
(TT), chuẩn độ bằng dung dịch kali iodat 0,05 M (CĐ) cho đến khi màu
nâu sẫm chuyển sang nâu nhạt, thêm 1 ml dung dịch amaranth S 0,2 % (TT) rồi tiếp tục
chuẩn độ chậm cho đến khi màu đỏ chuyển sang vàng nhạt.
Số gam kali iodid chứa trong 100 ml chế
phẩm được tính bằng công thức:

Trong đó:
n1 là số ml dung dịch
kali iodat 0,05 M
(CĐ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Chế phẩm bảo quản trong chai thủy tinh
màu, nút kín, để ở nơi mát.
DUNG DỊCH THUỐC
DIPHENHYDRAMIN
Solutio Diphenhydramini
Là dung dịch thuốc uống chứa
diphenhydramin hydroclorid, có thể chứa các chất tạo màu và mùi vị phù hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Dung dịch thuốc” (Phụ lục 1.3) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng diphenhydramin hydroclorid, C17H21NO.HCl, từ 90,0 % đến
110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Ethanol 96
%
-
acid acetic băng - nước (50 : 30 : 20)
Dung dịch thử: Acid hóa một thể tích dung dịch thuốc tương ứng 50 mg
diphenhydramin hydroclorid bằng dung dịch acid hydrochloric 2 M (TT), lắc
3 lần, mỗi lần với 20 ml ether (TT), bỏ lớp ether,
chiết lớp nước 2 lần, mỗi lần với 20 ml cloroform (TT). Lắc dịch
chiết cloroform thu được
với natri sulfat khan (TT). Lọc, bốc
hơi dịch lọc đến khô. Hòa tan cắn đã để
nguội trong 5 ml cloroform (TT).
Dung dịch đối chiếu: Chứa 1 %
diphenhydramin hydroclorid chuẩn trong cloroform (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 5 ml mỗi dung dịch
trên lên bản mỏng. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy
bản mỏng ra, để khô
ngoài không khí và phun dung dịch kali iodobismuthat (TT) (Thuốc thử
Dragendorff). Vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng
với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu về vị trí và màu sắc.
B. Bốc hơi 1 ml dung dịch thử ở phép thử A, hòa tan cắn
trong 0,15 ml nước, thêm 2 ml acid sulfuric (TT), màu vàng được
tạo thành. Thêm 0,5 ml acid nitric (TT), màu chuyển thành đỏ. Thêm 15 ml
nước, để nguội, thêm 5 ml cloroform (TT), lắc và để yên cho tách
lớp, lớp cloroform có màu
tím.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel H.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Sử dụng dung
dịch thử ở phép thử A ở mục Định
tính.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1
ml dung dịch thử thành 100 ml bằng cloroform (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 5 ml mỗi dung dịch
trên lên bản mỏng. Để khô bản mỏng và triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15
cm, lấy bản mỏng ra, để khô bản mỏng ngoài không khí và phun dung
dịch kali iodobismuthat (TT). Bất kỳ vết phụ nào ngoài vết chính trên sắc
ký đồ của dung dịch thử phải không được đậm màu hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1,0%).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril - nước -
triethylamin
(50 : 50 : 0,5), điều chỉnh bằng acid acetic băng (TT) đến pH 6,5. Có thể
điều chỉnh tỷ lệ nếu cần.
Dung dịch thử: Lấy chính xác một thể
tích chế phẩm tương đương với khoảng 50 mg diphenhydramin hydroclorid vào bình định
mức 100 ml, pha loãng với nước đến vạch và lắc đều.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng cân chính xác diphenhydramin hydroclorid chuẩn trong nước để thu được
dung dịch có nồng độ khoảng
0,5 mg/ml.
Dung dịch phân giải: Hòa tan khoảng
5 mg benzophenon trong 5 ml acetonitril (TT), pha loãng với nước thành 100 ml và
lắc đều. Lấy 1,0 ml dung dịch này và 5 mg diphenhydramin hydroclorid chuẩn vào
bình định mức 10 ml, thêm nước đến vạch, lắc đều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 mm) nhồi
pha tĩnh silica gel được biến đổi hóa học gắn với nhóm cyano, kích thước hạt
5 mm.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng
254 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 ml.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc
ký: Tiêm dung dịch
phân giải. Phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải giữa pic benzophenon và pic
diphenhydramin không nhỏ hơn 2.
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn,
độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic diphenhydramin đáp ứng từ các lần
tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %. Hệ số đối xứng của pic diphenhydramin không được lớn hơn
2,0.
Tiến hành sắc ký lần lượt với
dung dịch chuẩn và dung dịch thử, tính hàm lượng của diphenhydramin hydroclorid, C17H21NO.HCl, trong chế
phẩm dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và
hàm lượng C17H21NO.HCl trong diphenhydramin
hydroclorid chuẩn.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Thuốc kháng histamin.
Hàm lượng thường
dùng
12,5 mg/5 ml.
NANG CLOFAZIMIN
Capsulae Clofazimini
Là nang cứng chứa clofazimin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục
1.13) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Nang cứng nhẵn bóng, không méo mó, bột
thuốc bên trong đồng nhất.
Định tính
A. Trong phép thử Tạp chất liên quan, vết
chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải
có giá trị
Rf tương ứng với
vết thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1).
B. Phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của
dung dịch thử và dung dịch chuẩn trong mục Định lượng phải có cùng bước
sóng hấp thụ cực đại và cực tiểu khi tiến hành đo đồng thời.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254. Trước khi sử
dụng, đặt bản mỏng vào bình sắc ký
khác đã có sẵn một cốc chứa một lớp mỏng khoảng 25 ml dung dịch amoniac.
Đậy nắp kín khoảng 30
min (chú ý không để bản mỏng tiếp xúc với
dung dịch amoniac).
Dung dịch amoniac: Lấy 1 ml amoniac
(TT) pha loãng thành 100 ml bằng nước, trộn đều (sử dụng
trong ngày).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung dịch đối chiếu:
Hòa
tan một lượng clofazimin chuẩn trong methylen clorid (TT) để được dung dịch
đối chiếu (1) có nồng độ khoảng 0,2 mg/ml. Pha loãng dung dịch đối chiếu (1) với
methylen clorid (TT) để được dung dịch đối chiếu (2) và (3) có
nồng độ tương ứng khoảng 0,1 mg/ml và 0,04 mg/ml.
Dung dịch thử: Lấy một lượng bột
thuốc trong nang tương ứng 500 mg
clofazimin, thêm 25 ml methylen clorid (TT) và 25 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1
M,
lắc siêu âm khoảng 30 min. Lấy lớp methylen clorid và lọc qua natri sulfat khan (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt
5 ml mỗi dung dịch
trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng ra, để khô
bản mỏng ngoài
không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử ngoài vết chính, không được có vết
phụ nào lớn hơn hoặc đậm hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (1,0
%), và tổng độ đậm của các vết phụ trên sắc
ký đồ của dung dịch thử khi so sánh
với các vết của các dung dịch đối chiếu không được lớn hơn 2,0 %.
Định lượng
Dung dịch thử: Cân 20 nang,
tính khối lượng trung bình của bột thuốc trong nang, trộn đều và nghiền thành bột mịn.
Hòa tan một lượng
bột thuốc đã được cân
chính xác với methylen clorid (TT) để được dung dịch có nồng độ khoảng 0,075 mg/ml, lọc. Lấy 5,0 ml dịch
lọc pha loãng thành
50,0 ml
với dung dịch acid hydrocloric 0,1 M trong methanol (TT), lắc đều.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng cân chính xác
clofazimin chuẩn trong methylen clorid (TT) để được dung dịch chuẩn có nồng
độ khoảng 0,075 mg/ml. Lấy 5,0 ml dung
dịch trên pha loãng thành 50,0 ml với dung dịch acid hydrocloric 0,1 M trong
methanol (TT), lắc đều.
Dung dịch mẫu trắng: Lấy 5 ml methylen clorid (TT) cho vào bình
định mức 50 ml, thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M trong methanol (TT)
đến vạch, lắc đều.
Đo độ hấp thụ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn ở bước sóng cực đại khoảng 491 nm (Phụ lục 4.1), trong cốc
đo dày 1 cm, với dung dịch mẫu trắng chuẩn bị ở trên.
Tính lượng clofazimin, C27H22Cl2N4, có trong
nang dựa vào độ hấp thụ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn
và hàm lượng của clofazimin chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bao bì kín, nơi khô
mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc trị bệnh phong.
Hàm lượng thường dùng
50 mg.
NANG FLUCLOXACILIN
Capsulae
Flucloxacillini
Là nang cứng chứa flucloxacilin natri.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng flucloxacilin, C19H17CIFN3O5S, từ 92,5 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Nang cứng nhẵn bóng, không méo mó, bột
thuốc bên trong đồng nhất.
Định tính
A. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế
phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối
chiếu của flucloxacilin natri.
B. Thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử trong mục Định lượng
phải tương ứng với thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril - dung dịch kali
dihydrophosphat 0,27 % đã được điều chỉnh đến pH 5,0 bằng dung dịch natri
hydroxyd 2 M
(25 : 75). Thay đổi tỷ lệ acetonitril nếu cần để đạt điều kiện sắc ký yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu: Hút 1 ml
dung dịch thử pha loãng thành 100 ml bằng pha động.
Dung dịch phân giải: Dung dịch flucloxacilin
natri chuẩn 0,01 % và cloxacilin natri chuẩn 0,01 % trong pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 mm) nhồi
pha tĩnh C (5 mm), cột Hypersil 5
ODS là phù hợp.
Detector quang phổ tử ngoại đặt
ở bước sóng
225 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc
ký: Tiêm dung dịch phân giải. Phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải giữa pic
cloxacilin và pic flucloxacilin
không nhỏ hơn 2,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3).
Pha động: Acetonitril - dung dịch kali
dihydrophosphat 0,27 % đã được điều chỉnh đến pH 5,0 bằng dung dịch
natri hydroxyd 2 M (25 : 75). Thay đổi tỷ lệ acetonitril nếu cần để đạt
điều kiện sắc ký yêu cầu.
Dung dịch thử: Cân 20 nang,
tính khối lượng trung bình của bột thuốc trong nang, nghiền thành bột mịn.
Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng khoảng 50 mg flucloxacilin cho vào
bình định mức 50 ml, thêm 40 ml pha động, lắc khoảng 15 min để hòa tan, thêm
pha động đến vạch, lắc đều và lọc.
Hút 5,0 ml dịch lọc pha loãng thành 50,0 ml bằng pha động.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch flucloxacilin
natri chuẩn 0,011 % trong pha động.
Dung dịch phân giải: Dung dịch flucloxacilin
natri chuẩn 0,01 % và cloxacilin natri chuẩn 0,01 % trong pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 mm) nhồi
pha tĩnh C (5 mm), cột Hypersil 5
ODS là phù hợp.
Detector quang phổ tử ngoại đặt
ở bước sóng
225 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của
hệ thống sắc ký: Tiêm dung dịch phân giải. Phép thử chỉ có giá
trị khi độ phân giải giữa pic cloxacilin và pic flucloxacilin không
nhỏ hơn 2,5.
Tính hàm lượng flucloxacilin,
C19H17CIFN3O5S, trong nang từ diện
tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn,
dung dịch thử và hàm lượng C19H17CIFN3O5S trong flucloxacilin
natri chuẩn.
1 mg flucloxacilin natri tương đương với 0,9538 mg flucloxacilin
C19H17CIFN3O5S.
Bảo quản
Trong bao bì kín, nơi khô
mát.
Loạt thuốc
Kháng sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 mg, 500 mg.
NANG LANSOPRAZOL
Capsulae Lansoprazoli
Là nang cứng chứa lansoprazol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc nang” (Phụ lục
1.13) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng
lansoprazol,
C16H14F3N3O2S, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi
trên nhãn.
Định tính
A. Trong phần thử Độ đồng đều
hàm lượng, phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử phải tương ứng
với phổ thu được từ dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Giai đoạn trong môi
trường acid (giai đoạn 1)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 500 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Tốc độ quay:
75 r/min.
Thời gian:
60 min.
Cách tiến hành:
Cho từng nang vào trong cốc và vận hành theo quy
định. Sau 60 min lấy 25 ml dung dịch (để lại 475 ml dung dịch
trong cốc dùng cho giai đoạn 2), lọc. Đo độ hấp thụ ở
bước sóng cực đại khoảng 306 nm (Phụ lục 4.1), trong cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng
là dung dịch acid hydrochloric 0,1 M (TT). Chuẩn bị dung dịch
lansoprazol chuẩn bằng cách hòa tan một lượng chất chuẩn lansoprazol tương
đương với khoảng 8 % lượng lansoprazol ghi trên nhãn trong 500 ml dung dịch
acid hydrocloric 0,1 M (TT)
[có thể dùng methanol (TT) để hòa tan
lansoprazol trước khi pha loãng với dung dịch acid hydrochlorid 0,1 M (TT)
nhưng lượng methanol không được quá 0,5 % thể tích dung dịch chuẩn]. Tính lượng
lansoprazol được hòa tan dựa vào độ hấp thụ của
dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng đã biết của lansoprazol chuẩn.
Yêu cầu: Không được
quá 10 % lượng lansoprazol, C16H14F3N3O2S, so với lượng ghi
trên nhãn được hòa tan trong 60 min.
Giai đoạn trong môi trường đệm
(giai đoạn 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường hòa tan: 900 ml hỗn hợp
gồm 425 ml dung dịch đệm và 475 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M có sẵn
trong cốc ở giai đoạn 1,
điều chỉnh đến
pH 6,8 bằng acid
phosphoric (TT) hoặc dung dịch natri hydroxyd.
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 60 min.
Dung dịch đệm: Hòa tan 65,4
g natri dihydrophosphat (TT), 28,2g natri hydroxyd (TT) và 12 g natri
dodecyl sulfat (TT) trong nước và thêm nước vừa đủ 4000 ml.
Dung dịch mẫu trắng: Hỗn hợp gồm
dung dịch đệm và dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) (17 : 19), điều
chỉnh đến pH 6,8 bằng acid phosphoric (TT) hoặc dung dịch natri
hydroxyd.
Cách tiến hành: Sau 60 min
thử theo các điều kiện nêu
trên, lấy một lượng
dung dịch, lọc, bỏ 10 ml dịch lọc
dầu, pha loãng
nếu cần. Đo độ hấp thụ ở bước sóng khoảng 286
nm và 650 nm (Phụ lục 4.1), trong cốc đo dày 1 cm. Đồng thời đo độ hấp thụ của
dung dịch lansoprazol được chuẩn bị bằng cách hòa tan một lượng chất chuẩn
lansoprazol bằng khoảng 70 % lượng ghi trên nhãn trong 900 ml dung dịch
mẫu trắng [có thể
dùng methanol (TT) để hòa tan lansoprazol trước khi pha loãng với dung dịch
mẫu trắng nhưng lượng methanol không được quá 2 % thể tích dung dịch chuẩn].
Tính lượng lansoprazol được hòa tan dựa vào hiệu số độ hấp thụ ở bước sóng
286 nm và 650 nm của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng đã biết của lansoprazol chuẩn.
Yêu cầu: Không được ít hơn 80 % lượng
lansoprazol, C16H14F3N3O2S, so với lượng ghi trên
nhãn được hòa tan trong cả 2 giai đoạn.
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục 11.2)
Cho toàn bộ lượng thuốc của từng nang
vào bình định mức
dung tích 100 ml, thêm 30 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M, lắc siêu âm
để làm rã các hạt.
Thêm 65 ml acetonitril (TT), để nguội và thêm acetonitril (TT) đến
vạch, lắc đều. Ly tâm và lọc. Pha loãng dịch lọc với hỗn hợp acetonitril (TT)
và dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (7 : 3) để được
dung dịch có nồng độ
lansoprazol khoảng 0,012 mg/ml. Pha dung dịch lansoprazol chuẩn có cùng nồng độ
trong cùng dung môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính lượng lansoprazol có trong mỗi
nang dựa vào độ hấp thụ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng đã biết
của lansoprazol chuẩn.
Mất khối lượng do làm khô.
Không được quá 5,0 % (Phụ lực 9.6).
(Dùng 1,000 g thuốc trong nang; áp suất
không quá 5 mmHg; phosphor pentoxyd; 60 °C; 5 h).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung môi pha loãng: Hỗn hợp gồm nước
- acetonitril - triethylamin (60 : 40 : 1), điều chỉnh đến pH 10,0 bằng acid
phosphoric (TT).
Pha động: Hỗn hợp gồm nước
- acetonitril - triethylamin (60 : 40 : 1), điều chỉnh đến pH 7,0 bằng acid
phosphoric (TT). Thay đổi tỷ lệ nếu cần.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan (bằng
cách lắc siêu âm) một lượng lansoprazol chuẩn trong hỗn hợp acetonitril (TT)
và dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (2 : 3) để được dung dịch có nồng độ
khoảng
3,0 mg/ml.
Pha loãng tiếp với dung môi pha loãng để được dung dịch có nồng độ lansoprazol
khoảng 0,1 mg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (15 cm x 4,6 mm) nhồi
pha tĩnh C (5 mm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt
ở bước sóng
285 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 ml.
Cách tiến hành:
Kiểm tra khả năng thích hợp của hệ thống sắc ký: Tiến hành sắc ký với dung
dịch chuẩn. Phép thử chỉ có giá trị khi độ lệch chuẩn tương đối của diện tích
pic lansoprazol trên sắc ký đồ thu được trong 6 lần tiêm nhắc lại không lớn hơn
2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng lansoprazol, C16H14F3N3O2S, dựa vào diện
tích pic lansoprazol thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn
và hàm lượng của lansoprazol chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bao bì kín, để nơi
khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống loét dạ đày, tá tràng, ức
chế bơm proton.
Hàm lượng thường dùng
30 mg.
NANG OXYTETRACYCLIN
Capsulae
Oxytetracycllini
Là nang cứng chứa oxytetracyclin
hydroclorid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng
oxytetracyclin hydroclorid, C22H24N2O9.HCl, từ 95,0 % đến
110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Nang cứng nhẵn bóng, không méo mó, bột
thuốc bên trong có màu vàng đồng nhất.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel H.
Phun dung dịch natri edetat 10 % đã điều chỉnh đến
pH 7,0 bằng dung dịch natri hydroxyd 10 M (TT) lên bản mỏng,
khoảng 10 ml cho một bản mỏng kích thước 100 mm x 200 mm. Để khô ở vị trí nằm ngang ít
nhất 1 h. Trước khi sử dụng, hoạt hóa bản
mỏng ở 110 °C trong 1 h.
Dung môi khai triển: Nước - methanol -
dicloromethan
(6 : 35 : 59)
Dung dịch thử: Lắc một lượng
bột thuốc trong nang tương ứng 10 mg oxytetracyclin hydroclorid với 20 ml methanol
(TT), ly tâm lấy phần dung dịch trong ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 5 mg
oxytetracyclin hydroclorid chuẩn và 5 mg demeclocyclin hydroclorid chuẩn trong
10 ml methanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 1 ml mỗi dung dịch
trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy bản mỏng ra, để
khô bản mỏng ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365
nm. Vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
(1) về vị trí, màu sắc và kích thước. Phép thử chỉ có giá trị khi dung
dịch đối chiếu (2) cho 2 vết tách nhau rõ ràng riêng biệt.
B. Lấy một lượng bột thuốc trong nang
tương ứng với 0,5 mg oxytetracyclin hydroclorid, thêm 2 ml acid
sulfuric (TT), màu đỏ thẫm được tạo
thành. Thêm 1 ml nước, màu chuyển thành vàng.
C. Lấy một lượng bột thuốc tương ứng với 20 mg
oxytetracyclin hydroclorid, lắc kỹ với 10 ml nước, lọc, dịch lọc cho phản
ứng của clorid (Phụ lục 8.1).
Mất khối lượng do
làm khô
Không được quá 5,0 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g bột thuốc; áp suất giảm không
quá 0,7 kPa; 60 °C; 3 h).
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Môi trường hòa tan: 900 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một lượng
dung dịch đã hòa tan mẫu thử, lọc, bỏ 10 ml dịch lọc đầu, pha loãng
nếu cần. Đo độ hấp thụ ở bước sóng cực
đại khoảng 353 nm (Phụ lục 4.1), trong cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là dung dịch
acid hydrocloric 0,1 M (TT). Tính lượng oxytetracyclin
hydroclorid hòa tan theo A
(1 %,1 cm). Lấy 282 là giá trị
A (1 %,1 cm) của oxytetracyclin hydroclorid ở bước sóng cực đại 353 nm.
Yêu cầu: Không được ít hơn 70
% lượng oxytetracyclin hydroclorid, C22H24N2O9.HCl, so với lượng ghi
trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Tạp chất hấp thụ ánh sáng
Hòa tan lượng bột thuốc của 5 nang
trong hỗn hợp dung dịch acid hydrocloric 0,1 M - methanol (1 : 99) để được
hai dung dịch thử có nồng độ oxytetracyclin hydroclorid là 0,20 % và 1,0 %. Lọc.
Độ hấp thụ của dung dịch 0,20 % ở bước sóng khoảng 430 nm không được lớn hơn
0,75
(Phụ
lục 4.1), tính theo bột thuốc đã làm khô. Độ hấp thụ của dung dịch 1,0 % ở bước sóng khoảng 490
nm không được lớn hơn 0,40, tính theo bột thuốc đã làm khô.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch acid hydrocloric 0,1 M trong
methanol:
Pha loãng 1 thể tích dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) thành 10 thể
tích bắng methanol (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân 20 nang,
tính khối lượng trung bình của bột
thuốc trong nang và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột tương ứng
khoảng 0,1 g oxytetracyclin hydroclorid cho vào bình định mức 100 ml,
thêm 80 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M trong methanol, lắc siêu âm
để hòa tan, thêm đến vạch định mức với cùng dung môi, trộn đều và lọc qua màng
lọc.
Pha loãng 1,0 ml dịch lọc thành 20,0
ml với cùng dung môi.
Dung dịch chuẩn (1): Dung dịch oxytetracyclin
chuẩn 0,1 % trong cùng dung môi.
Dung dịch chuẩn (2): Dung dịch
oxytetracyclin chuẩn 0,005 % trong cùng dung môi.
Dung dịch chuẩn (3): Dung dịch
4-epioxytetracyclin chuẩn 0,1 % trong cùng dung môi.
Dung dịch chuẩn (4): Dung dịch
tetracyclin hydroclorid chuẩn 0,1 % trong cùng dung môi.
Dung dịch phân giải: Hút 1,5 ml
dung dịch chuẩn (1),1 ml dung dịch chuẩn (3) và 3 ml dung dịch chuẩn (4) pha loãng thành 25
ml với cùng dung môi.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh styren-divinylbenzen copolymer (8 đến 10 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Nhiệt độ cột: 60 °C.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống:
Tiêm dung dịch phân giải. Phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải giữa pic đầu
(4-epioxytetracyclin) và pic thứ hai (oxytetracyclin) không nhỏ hơn 4,0; độ
phân giải giữa pic thứ hai (oxytetracyclin) và pic thứ ba (tetracyclin) không
nhỏ hơn 5,0 (nếu cần điều chỉnh lượng
2-methylpropan-2-ol trong pha động để tăng độ phân giải); hệ số đối xứng của
pic oxytetracyclin không lớn hơn 1,25.
Tính hàm lượng oxytetracyclin
hydroclorid, C22H24N2O9.HCl, trong nang
từ diện tích pic trên sắc ký đồ của dung
dịch chuẩn (2), dung dịch thử và hàm lượng C22H24N2O9
trong oxytetracyclin chuẩn.
1 mg C22H24N2O9
tương đương với 1,079 mg C22H24N2O9.HCl.
Bảo quản
Để ở nơi mát, trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
100 mg.
THUỐC NHỎ MẮT
BETAMETHASON
Collyrium
Betamethasoni
Thuốc nhỏ mắt betamethason là dung dịch
vô khuẩn của betamethason natri phosphat
trong nước. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc nhỏ mắt" (Phụ
lục 1.14) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng betamethason natri phosphat, C22H28FNa2O8P, từ 90,0 %
đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Butan-1-ol
- anhydrid acetic - nước (60 : 20 :
20), chuẩn
bị ngay trước khi dùng.
Dung dịch thử: Pha loãng (nếu cần) một thể
tích chế phẩm với nước để được dung dịch có chứa betamethason natri
phosphat 0,1 %.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch
betamethason natri phosphat chuẩn 0,1% trong nước.
Dung dịch đối chiếu (2): Hỗn hợp đồng
thể tích của dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (1).
Dung dịch đối chiếu (3): Hỗn hợp đồng
thể tích của dung dịch đối chiếu (1) và
dung dịch prednisolon natri
phosphat chuẩn 0,1 % trong nước.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 ml
mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Để bản mỏng khô
ngoài không khí, sấy ở 110 °C trong 10 min
và quan sát dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch
thử, dung dịch đối chiếu (1) và dung dịch đối chiếu (2) đều có một vết
chính, có giá trị Rf tương tự nhau. Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc
ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) có 2 vết có giá trị Rf gần bằng
nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C. Lấy một thể tích chế phẩm có chứa khoảng 0,2
mg betamethason natri phosphat, thêm từ từ 1 ml acid sulfuric (TT) và để trong
2 min. Dung dịch có màu vàng nâu nhưng không được có màu đỏ hoặc có huỳnh
quang màu xanh lục vàng.
pH
Từ 7,0 đến 8,5 (Phụ lục 6.2).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Thử nghiệm được tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng.
Pha động: Đệm citro-phosphat pH 5,0 -
methanol (60 : 40).
Dung dịch thử: Pha loãng một
thể tích chế phẩm (nếu cần) với nước để được dung dịch betamethason natri
phosphat có nồng độ khoảng 0,10 %.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml
dung dịch thử thành 50,0 ml với nước.
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch chứa
0,0060 % betamethason natri phosphat chuẩn và 0,0060 % betamethason
chuẩn trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột thép không gỉ (20 cm x 4,6 mm), nhồi
pha tĩnh C (10 mm, cột Spherisorb ODS
là phù hợp).
Nhiệt độ cột: 60 °C.
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng
241 nm.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với dung dịch đối chiếu
(2), phép thử chỉ có giá
trị khi độ phân giải giữa pic betamethason
natri phosphat
và betamethason ít nhất là
3,5;
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử và
dung dịch đối chiếu (1), ghi sắc ký
đồ trong khoảng thời gian gấp 3 lần thời gian lưu của pic chính.
Trên sắc ký đồ thu được từ dung
dịch thử, diện tích của bất kỳ pic nào tương ứng với betamethason không được lớn
hơn 1,3 lần diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu (1); diện tích của bất cứ pic phụ
nào khác không được lớn hơn 1,5 lần diện tích pic chính trên sắc ký đồ thu được từ
dung dịch đối chiếu (1). Tổng diện tích của tất cả các pic phụ không được lớn hơn 2,5 lần
diện tích pic chính trên sắc ký đồ thu được của
dung dịch đối chiếu (1). Bỏ qua tất cả các pic có diện tích nhỏ hơn 0,05 lần diện tích pic
chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Đệm citro-phosphat pH 5 -
methanol
(55 : 45).
Dung dịch chuẩn nội: Dung dịch
hydrocortison chuẩn 0,06 % trong methanol (TT).
Dung dịch chuẩn (1): Dung dịch
betamethason natri phosphat chuẩn 0,1 % trong nước.
Dung dịch chuẩn (2): Lấy chính xác
5,0 ml dung dịch chuẩn (1) vào bình định mức 25 ml, thêm 10,0 ml dung dịch
chuẩn nội, trộn đều, thêm nước đến vạch.
Dung dịch thử (1): Lấy chính
xác một thể tích chế phẩm có chứa khoảng 5 mg
betamethason natri phosphat, thêm 10,0 ml methanol (TT), trộn đều, pha
loãng thành 25,0
ml với nước.
Dung dịch thử (2): Chuẩn bị giống
như dung dịch thử (1) nhưng dùng 10,0 ml dung dịch chuẩn nội thay cho methanol.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (20 cm x 5 mm), nhồi
pha tĩnh C (10 mm, cột Spherisorb ODS
là phù hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng
241 nm.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành:
Xác định nồng độ betamethason natri
phosphat, C22H28FNa2O8P, trong dung
dịch chuẩn (1) bằng cách đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch pha loãng từ
dung dịch chuẩn (1) với nước
để có nồng độ
betamethason natri phosphat khoảng 0,002 % ở bước sóng cực đại 241 nm. Lấy 297
là giá trị A (1 %, 1 cm) của
betamethason natri phosphat ở cực đại hấp thụ 241 nm.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn (2), dung dịch thử (1) và (2).
Tính hàm lượng betamethason natri phosphat, C22H28FNa2O8P, trong thuốc
nhỏ mắt, dựa vào nồng độ betamethason natri phosphat trong dung dịch chuẩn (1)
và các diện tích pic trên sắc ký đồ thu được của
dung dịch thử (2), dung dịch
chuẩn (2).
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, nơi khô mát, tránh
ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucocorticoid.
Hàm lượng thường dùng
0,1 %.
THUỐC NHỎ MẮT
TOBRAMYCIN
Collyrium Tobramycin
Thuốc nhỏ mắt tobramycin là dung dịch
vô khuẩn của tobramycin trong nước, có thể có thêm các tá dược thích hợp như chất đệm, chất
bảo quản, chất phân tán
hay chất điều chỉnh độ đẳng
trương.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc nhỏ mắt’' (Phụ lục 1.14) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng tobramycin, C18H37N5O9, từ 90,0 % đến
120,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch trong, không màu.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi triển khai: Methanol -
amoniac đậm đặc - methylen clorid (50 : 33 : 17).
Dung dịch thử: Pha loãng (nếu
cần) một thể tích chế phẩm trong nước
để thu được dung dịch có nồng độ tobramycin khoảng 3 mg/ml.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch
tobramycin chuẩn trong nước có nồng độ 3 mg/ml.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 3,0
mg neomycin sulfat chuẩn và 3,0 mg kanamycin monosulfat chuẩn trong 1 ml
dung dịch đối chiếu (1).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 5 ml mỗi dung dịch
trên lên bản mỏng. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được được khoảng 15
cm. Làm khô bản mỏng bằng luồng khí nóng. Phun lên bản mỏng hỗn hợp đồng thể
tích của dung dịch 1,3-dihydroxynaphtalen 0,2 % trong ethanol 96 %
và dung
dịch acid sulfuric 46,0 %. Sấy bản mỏng ở 105 °C trong 5 đến
10 min. Vết chính thu
được trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng về vị trí, màu sắc và kích
thước so với vết chính thu được
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1). Phép thử chỉ có giá
trị khi dung dịch đối chiếu (2) cho 3 vết chính tách nhau rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
Từ 7,0 đến 8,0 (Phụ lục 6.2).
Định lượng
Định lượng theo phương pháp Xác định hoạt lực
thuốc kháng sinh bằng phương pháp thử vi sinh vật (Phụ lục 13.9).
1000 IU tương đương với 1 mg
tobramycin, C18H37N5O9.
Bảo quản
Bảo quản trong lọ kín, ở nơi mát,
tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch 0,3 %.
THUỐC NHỎ TAI
CLORAMPHENICOL
Auricularia
Chloramphenicoli
Thuốc nhỏ tai cloramphenicol
là dung dịch của cloramphenicol trong một chất lỏng thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc nhỏ tai và thuốc xịt vào tai" (Phụ lục 1.16) và
các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng cloramphenicol, C11H12Cl2N2O5, từ 90,0 % đến
110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Chất lỏng trong suốt, không
màu đến màu vàng nhạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ
lục 5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển:
Cloroform -
methanol - nước (90 : 10 : 1).
Dung dịch thử: Pha loãng một
thể tích chế phẩm có chứa khoảng 100 mg cloramphenicol với 10 ml ethanol 96
% (TT).
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
cloramphenicol chuẩn 1 % trong ethanol 96 % (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt
lên bản mỏng 1 ml mỗi dung dịch
trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản sắc ký ra
và để khô ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254
nm. Trên sắc ký đồ, vết chính của dung dịch thử phải tương đương với vết chính
của dung dịch đối chiếu.
B. Pha loãng một thể tích chế phẩm có chứa
khoảng 50 mg cloramphenicol với 10 ml ethanol 50 % (TT). Lấy 2 ml dung dịch
thu được thêm 4,5 ml dung dịch acid sulfuric 1 M (TT), 50 mg kẽm
bột (TT), để yên 10
min, gạn lớp chất lỏng ở trên hoặc lọc nếu cần thiết. Làm lạnh dung dịch thu được
trong nước đá, thêm 0,5 ml dung dịch natri nitrit 10 %
(TT),
sau 2 min thêm 1 g ure (TT), 1 ml dung dịch 2- naphtol trong kiềm
(TT) và 2 ml dung dịch natri hydroxyd 10 M (TT), màu đỏ xuất hiện.
Làm lại thí nghiệm này không có bột kẽm, dung dịch sẽ không có màu đỏ.
2-Amino-1-(4-nitrophenyl)propan-1,3-diol
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Pha loãng một
thể tích chế phẩm với pha động để thu được dung dịch có chứa cloramphenicol
0,050 %.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
2-amino-1-(4-nitrophenyl)propan-1,3-diol
chuẩn 0,0025 % trong pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (10 cm x 4,6 mm), được
nhồi pha tĩnh C (5 mm) (Cột Nucleosil C18
là thích hợp).
Detector quang phổ tử ngoại ở bước sóng 272
nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 ml.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử và
dung dịch đối chiếu. Trên sắc ký đồ thu được của
dung dịch thử, diện tích của bất kỳ pic nào tương ứng với
2-amino-1-(4-nitrophenyl) propan-1,3-diol không được lớn hơn diện
tích của pic tương ứng trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy chính xác một thể tích chế phẩm
có chứa 25 mg cloramphenicol và pha loãng với nước thành 250,0 ml. Lấy 10,0
ml dung dịch này cho vào bình định mức 100 ml, thêm nước vừa đủ đến vạch,
trộn đều. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực
đại 278 nm, cốc đo dày 1 cm, dùng nước làm mẫu trắng. Tính hàm lượng của
cloramphenicol, C11H12Cl2N2O5, theo A (1
%, 1 cm). Lấy 297 là giá trị A (1 %, 1 cm) của
cloramphenicol ở cực đại 278
nm.
Bảo quản
Trong đồ đựng thích hợp, nơi khô mát,
tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường
dùng
0,25 %.
THUỐC TIÊM
DIMERCAPROL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc tiêm dimercaprol là dung dịch vô
khuẩn của dimercaprol trong hỗn hợp benzyl benzoat và dầu thực vật.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền" (Phụ lục 1.19) và các
yêu cầu sau đây:
Hàm lượng
dimercaprol,
C3H8OS2, từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên
nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu hoặc màu
vàng nhạt, có mùi khó chịu.
Định tính
Lấy một lượng chế phẩm tương ứng với 30 mg
dimercaprol, lắc với hỗn hợp gồm 1 giọt dung dịch cobalt clorid 0,5 % và
5 ml nước, xuất hiện màu vàng nâu.
pH
Lắc một lượng chế phẩm với cùng một thể
tích nước trong 2 min và để tách lớp. Lọc lớp nước qua giấy lọc trung tính, pH
của dung dịch nước thu được từ 4,5 đến 6,5 (Phụ lục 6.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử theo phương pháp màng lọc (Phụ lục 13.7).
Định lượng
Cân chính xác một lượng chế phẩm tương
ứng với khoảng 0,1 g dimercaprol vào một bình nón, thêm 50 ml hỗn hợp methanol
- ether (3 : 1), lắc đều. Chuẩn độ bằng dung dịch iod 0,1 N (CĐ) đến
khi có màu vàng bền
vững. Song song tiến hành
mẫu trắng.
1 ml dung dịch dung dịch iod 0,1 N
(CĐ) tương đương với 6,21 mg C3H8OS2.
Xác định khối lượng riêng (g/ml) của chế phẩm (Phụ lục 6.5) để tính hàm lượng
dimercaprol ra phần trăm khối lượng/thể tích.
Bảo quản
Trong bao bì kín, ở nơi mát,
tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Điều trị ngộ độc kim loại nặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 g/100 ml; 10 g/100 ml.
THUỐC TIÊM TOBRAMYCIN
Injectio
Tobramycini
Là dung dịch vô khuẩn của tobramycin
trong nước để pha thuốc tiêm có thêm acid sulfuric.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
chung trong chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục
1.19) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng tobramycin, C18H37N5O9, từ 90,0 % đến
120,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Dung dịch trong, không màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Methanol -
amoniac đậm đặc - cloroform (60 : 40 : 20).
Dung dịch thử: Pha loãng một
thể tích thích hợp thuốc tiêm với nước để thu được dung dịch có nồng độ
tobramycin 4 mg/ml.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 20,0
mg tobramycin chuẩn trong nước và pha loãng thành 5 ml với cùng dung
môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 4,0
mg kanamycin sulfat chuẩn và
4,0 mg neomycin sulfat chuẩn
trong 1 ml dung dịch đối chiếu (1).
Cách tiến hành: Chấm riêng rẽ
5 ml mỗi dung dịch
lên bản mỏng. Triển khai trong bình bão hòa dung môi đến khi dung môi đi được
khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng ra và làm
khô bằng luồng khí ấm.
Phun lên bản mỏng hỗn hợp đồng thể tích của
dung dịch 1,3-dihydroxynaphtalen 0,2 % trong ethanol 96 % và dung
dịch acid sulfuric 46,0 %. Sấy ở 105 oC trong 5 đến
10 min. Vết chính thu được
từ sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương
ứng về vị trí, màu sắc và kích thước với vết chính trên sắc ký đồ của
dung dịch đối chiếu (1). Phép thử chỉ có giá trị khi dung dịch đối chiếu (2)
cho 3 vết tách ra rõ ràng.
B. Lấy một thể tích chế phẩm tương đương
với khoảng 6 mg tobramycin, thêm 2 ml nước. Thêm tiếp 5 ml dung dịch
ninhydrin 0,1 % trong ethanol 96 % và đun trong cách thủy 3 min. Màu xanh
tím xuất hiện.
C. Chế phẩm cho các phép thử định tính của sulfat
(Phụ lục 8.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 3,5 đến 6,0 (Phụ lục 6.2).
Tạp chất liên quan
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel H.
Dung môi khai triển: Amoniac đậm đặc -
butan-2-on - ethanol 96 % (1 : 1 : 1).
Dung dịch thử: Pha loãng một
thể tích thích hợp thuốc tiêm với dung dịch amoniac 0,01 M để thu được dung
dịch chứa 40 mg tobramycin trong 4 ml. Lắc 4 ml dung dịch này với 10 ml ether
(TT), sử dụng lớp nước.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1
ml dung dịch thử thành 50 ml với dung dịch amoniac 0,01 M.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 4 ml mỗi dung dịch
lên bản mỏng. Triển khai trong bình bão hòa dung môi đến khi dung môi đi được
khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng ra và để khô ngoài không khí. Sấy ở 110 oC trong 10
min. Phun ngay bản mỏng khi còn nóng với dung dịch được pha ngay trước khi
dùng, bằng cách pha loãng dung dịch natri hypoclorid (3 % clor) với nước để thu được dung dịch chứa 0,5 % clor. Làm khô bản mỏng bằng luồng không khí
lạnh cho đến khi phần bản mỏng được phun thuốc thử dưới vạch xuất phát chỉ cho
màu xanh rất nhạt với 1 giọt dung dịch hồ tinh bột có kali iodid (TT) (tránh để lâu ngoài không
khí lạnh). Phun
bản mỏng với dung dịch hồ tinh bột có kali iodid (TT). Bất kỳ vết phụ
nào trên sắc ký đồ của dung dịch thử không được đậm màu hơn vết thu được trên sắc
ký đồ của dung dịch đối chiếu (2 %).
Nội độc tố vi khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Định lượng theo phương pháp Xác định hoạt lực
thuốc kháng sinh bằng phương pháp thử vi sinh vật (Phụ lục 13.9).
1000 IU tương đương với 1 mg
tobramycin, C18H37N5O9.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Nồng độ thường dùng
20 mg/ml; 80 mg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN ACENOCOUMAROL
Tabellae
Acenocoumaroli
Là viên nén chứa acenocoumarol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng acenocoumarol, C19H15NO6, từ 92,5 % đến
107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Viên nén màu trắng.
Định tính
A. Đun hồi lưu một lượng bột viên đã nghiền
mịn có chứa 50 mg
acenocoumarol với 30 ml aceton (TT) dưới sinh hàn ngược trong 5 min. Lọc
và rửa cắn 2 lần, mỗi lần 10 ml aceton (TT). Gộp dịch lọc và dịch rửa, bốc
hơi đến còn khoảng 5 ml, thêm từng giọt nước tới khi dung dịch trở nên đục. Làm nóng hỗn hợp
trên cách thủy đến khi dung dịch trong và để yên. Lọc và rửa tinh thể với hỗn hợp
đồng thể tích nước và aceton (TT), làm khô ở nhiệt độ 100 °C, áp suất 2
kPa trong 30 min. Phổ hồng ngoại
(Phụ lục 4.2) của cắn phải phù hợp với phổ đối chiếu của
acenocoumarol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C. Làm nóng 25 mg cắn thu được trong phép thử
A với 2,5 ml acid acetic băng (TT), 0,5 ml acid hydrocloric (TT)
và 0,2 g bột kẽm (TT) trên cách thủy trong 5 min, để nguội và lọc. Thêm
vào dịch lọc 0,05 ml dung dịch natri nitrit 10 % (TT) và thêm hỗn
hợp trên vào hỗn hợp gồm 10 ml dung dịch 2-naphthol 1 % và 3 ml dung
dịch natri hydroxyd 5 M
(TT).
Tủa màu đỏ tươi tạo thành.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Acid acetic băng
- cloroform -
cyclohexan
(20 : 50 : 50).
Dung dịch thử: Lắc kỹ một lượng
bột viên tương ứng với khoảng 20 mg acenocoumarol với 5 ml aceton (TT).
Ly tâm và sử dụng
dung dịch trong làm dung dịch thử.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử thành 200 thể tích bằng aceton (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 20 ml
mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký tới khi dung môi đi được khoảng 15 cm, để
bản mỏng khô ngoài không khí và quan sát ngay bản mỏng dưới ánh
sáng tử ngoại ở bước sóng
254 nm.
Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ của
dung dịch thử cũng không được đậm hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,5 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng cho viên nén có hàm lượng
acenocoumarol nhỏ hơn hoặc bằng
4 mg.
Nghiền mịn 1 viên nén, thêm 30 ml methanol
(TT) và khuấy trong 30 min. Lọc qua phễu thủy tinh xốp và rửa cắn 3 lần, mỗi
lần 15 ml methanol (TT). Gộp dịch lọc và dịch rửa, thêm 10 ml dung dịch
acid hydrocloric 1 M (TT) và thêm methanol
(TT) vừa đủ 100,0 ml. Tiếp
tục pha loãng (nếu cần) bằng hỗn
hợp dung môi được chuẩn bị bằng cách pha loãng 1 thể tích dung dịch
acid
hydrocloric
1 M (TT)
thành 10 thể tích bằng methanol (TT) để thu được dung dịch có nồng độ
khoảng 0,001 % acenocoumarol.
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực
đại khoảng 306 nm, trong cốc
đo dày 1 cm dùng hỗn hợp dung dịch acid hydrocloric 1 M - methanol (1 :
9) làm mẫu trắng. Tính hàm lượng
acenocoumarol, C19H15NO6, trong mỗi
viên dựa vào độ hấp thụ đo được, lấy 521 là giá trị A (1 %, 1 cm) của acenocoumarol ở bước sóng cực đại 306 nm.
Định lượng
Cân 20 viên và nghiền thành bột mịn.
Cân chính xác một lượng
bột viên tương ứng với 1 mg acenocoumarol, thêm 30 ml methanol (TT) và
khuấy trong 30
min. Lọc qua phễu thủy tinh xốp và rửa cắn 3 lần, mỗi lần 15 ml methanol (TT).
Gộp dịch lọc và dịch rửa, thêm 10 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT)
thêm methanol (TT) vừa đủ 100,0 ml. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực
đại khoảng 306 nm, trong cốc đo dày 1 cm, dùng hỗn hợp dung dịch acid hydrocloric
1 M - methanol (1 : 9) làm mẫu trắng. Tính hàm lượng acenocoumarol, C19H15NO6, trong chế
phẩm dựa vào độ hấp thụ đo được, lấy 521 là giá trị A (1 %, 1 cm) của acenocoumarol ở bước sóng cực
đại 306 nm.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, để nơi khô mát,
tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống đông máu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 mg.
VIÊN NÉN AMITRIPTYLIN
Tabellae
Amitriptylini
Là viên nén chứa amitriptylin
hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng
amitriptylin hydroclorid, C20H23N.HCl, từ 90,0 % đến
110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Viên nén màu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Lắc một lượng bột viên đã nghiền mịn
tương ứng với khoảng 10 mg amitriptylin hydroclorid với 100 ml methanol (TT),
lọc và pha loãng 10 ml dịch lọc thành 100 ml với methanol (TT). Phổ hấp thụ tử
ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được phải phù hợp với phổ của dung dịch
amitriptylin hydroclorid chuẩn có nồng độ tương đương trong cùng dung môi.
B. Trong mục Định lượng, pic chính trên sắc
ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của
pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường: 900 ml dung dịch acid
hydrocloric 0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch thử: Lấy một phần
dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc (bỏ 20 ml dịch lọc đầu).
Pha loãng dịch lọc thu được tới nồng độ thích hợp với môi trường hòa tan (nếu cần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của các
dung dịch thu được ở hấp thụ cực
đại khoảng 239 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là môi trường hòa tan. Tính hàm lượng
amitriptylin hydroclorid, C20H23N.HCl, hòa tan trong mỗi
viên, dựa vào độ hấp thụ đo được
của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C20H23N.HCl của amitriptylin hydroclorid chuẩn.
Yêu cầu: Không ít hơn 75 % lượng
amitriptylin hydroclorid, C20H23N.HCl, so với lượng
ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3).
Pha động: Acetonitril - Dung dịch đệm
phosphat (42 : 58).
Dung dịch đệm phosphat: Hòa tan 11,04
g natri
dihydrophosphat monohydrat (TT) trong 900 ml nước, điều chỉnh pH đến
2,5 ± 0,5 bằng acid
phosphoric (TT) và pha loãng thành 1000 ml bằng nước.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng amitriptylin hydroclorid chuẩn trong pha động để thu được dung dịch có nồng độ khoảng
0,2 mg amitriptylin hydroclorid trong 1 ml.
Dung dịch thử: Cân 20 viên và nghiền thành bột mịn.
Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 20 mg amitriptylin
hydroclorid vào bình định mức 100 ml, thêm 70 ml pha động và lắc kỹ, pha loãng
bằng pha động vừa đủ đến vạch, lắc đều.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước
sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của
hệ thống sắc ký: Tiến hành sắc
ký 6 lần riêng
biệt đối với dung dịch
chuẩn. Phép thử chỉ có giá trị khi hệ số đối xứng của pic amitriptylin
hydroclorid không lớn hơn 2,0; số đĩa lý thuyết của
cột không dưới 800; và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic
amitriptylin hydroclorid không được lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử. Căn cứ vào diện tích pic thu được từ
dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C20H23N.HCl của
amitriptylin hydroclorid chuẩn, tính hàm lượng amitriptylin hydroclorid, C20H23N.HCl, có trong một
viên.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường
dùng
10 mg, 25 mg, 50 mg, 75 mg, 100 mg và
150 mg.
VIÊN NÉN AMLODIPIN
Tabellae Amlodipini
Là viên nén chứa amlodipin besilat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng amlodipin, C20H25CIN2O5, từ 90,0 % đến
110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Lắc hỗn hợp acid
acetic băng - nước - methyl isobutyl ceton (25 : 25 : 50), để tách lớp, lấy
lớp trên.
Dung dịch thử: Lắc một lượng
bột viên tương ứng với 10 mg
amlodipin với 2 ml methanol (TT), ly tâm lấy dịch trong.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan
amlodipin besilat chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch
có chứa 5 mg amlodipin trong 1 ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 ml
mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký tới khi dung môi đi được khoảng 15 cm, lấy
bản mỏng ra, để bay hơi dung môi. Quan sát dưới đèn tử ngoại ở bước sóng
365 nm.
Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải
tương ứng về vị trí, màu sắc, kích thước với vết chính trên sắc ký đồ
của dung dịch đối chiếu.
B. Trong mục Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian
lưu của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc lý lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động và Điều kiện sắc
ký như mô tả ở mục Định lượng.
Dung dịch thử: Cân 20 viên
và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg
amlodipin, hòa tan trong pha động và pha loãng thành 50,0 ml với pha động. Ly
tâm lấy dịch trong.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng
5,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml với pha động và pha loãng 5,0 ml dung dịch
thu được thành 50,0 ml với pha động.
Dung dịch phân giải: Hòa tan 5 mg
amlodipin besilat chuẩn trong 5 ml dung dịch hydrogen peroxyd đậm đặc
(TT).
Đun nóng ở 70 °C trong 45
min.
Cách tiến hành:
Thời gian lưu tương đối giữa pic
amlodipin và pic tạp chất D là khoảng 0,5.
Tiêm dung dịch phân giải, phép thử
chỉ có giá trị khi độ phân giải giữa pic tương ứng với amlodipin và pic tạp chất D ít nhất là 4,5.
Tiêm dung dịch thử và dung dịch đối
chiếu. Tiến hành sắc ký đối với dung dịch thử trong khoảng thời gian gấp 3 lần
thời gian lưu của amlodipin. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, hai lần diện tích
của pic tương ứng với tạp chất D không được lớn hơn diện tích của pic chính
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (0,5 %). Tổng diện tích của tất cả các pic
tạp khác không được lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
(0,5 %). Bỏ qua pic
tương ứng với benzen sulfonat (thời gian lưu tương đối khoảng 0,2) và bất kỳ
pic nào có diện tích nhỏ hơn 0,1 lần
diện tích của pic chính trên
sắc ký đồ của dung
dịch
đối
chiếu (0,05 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy
Môi trường hòa tan: 900 ml
dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT).
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
amlodipin besilat chuẩn trong môi trường hòa tan có nồng độ tương ứng với nồng độ
amlodipin besilat trong dung dịch thử.
Dung dịch thử: Lấy một phần
môi trường sau khi hòa tan và lọc, loại bỏ dịch lọc đầu.
Đo độ hấp thụ của các dung dịch ở bước sóng
239 nm (Phụ lục 4.1) trong cốc đo dày 1 cm, dùng dung dịch acid hydrocloric
0,01 M (TT) làm mẫu trắng.
Tính hàm lượng amlodipin, C20H25ClN2O5, đã hòa tan
trong mỗi viên dựa vào độ hấp thụ đo được của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và
hàm lượng C20H25ClN2O5 trong amlodipin
besilat chuẩn
Yêu cầu: Không được ít hơn 70 % lượng
amlodipin, C20H25ClN2O5,
so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch đệm triethylamin
pH 3,0 - methanol - acetonitril (50 : 35 : 15)
Dung dịch đệm triethylamin pH
3,0:
Hòa tan 7,0 ml triethylamin (TT) trong 1000 ml nước, điều chỉnh đến
pH 3,0 ±
0,1
bằng acid phosphoric (TT).
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 70 mg amlodipin besilat chuẩn hòa tan trong pha động và pha loãng với
pha động thành 100,0 ml. Pha loãng 10,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml với
pha động.
Dung dịch thử: Cân 20 viên,
tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính
xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg amlodipin vào bình định mức
100 ml, thêm 70 ml pha động, lắc siêu âm 10 min, để nguội, thêm pha động đến vạch,
lọc. Pha loãng 10,0 ml dịch lọc thành 100,0 ml bằng pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (15 cm x 3,9 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 mm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng
237 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Tiêm riêng biệt dung dịch chuẩn và
dung dịch thử.
Tính hàm lượng amlodipin, C20H25ClN2O5, trong chế phẩm
dựa vào diện tích của pic amlodipin trên sắc ký đồ thu được của
dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C20H25ClN2O5 trong
amlodipin besilat chuẩn.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Chống tăng huyết áp.
Hàm lượng thường
dùng
5 mg; 10 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN ASPIRIN VÀ
CAFEIN
Tabellae Aspirini et
Caffeini
Là viên nén chứa aspirin và cafein.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận "Thuốc viên nén" (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau
đây:
Hàm lượng aspirin, C9H8O4, từ 90,0 % đến
110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng cafein, C8H10N4O2, từ 90,0 % đến
110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Viên nén màu trắng.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường: 500 ml dung dịch đệm
acetat 0,05 M pH 4,5 được chuẩn bị như sau: Hòa tan 2,99 g natri acetat (TT)
và 1,66 ml acid acetic băng (TT) trong nước và thêm nước vừa
đủ 1000 ml.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Tiến hành: Lấy một phần dung dịch
môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu.
Tiến hành định lượng aspirin và cafein
hòa tan bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) với pha động và điều kiện sắc
ký như phần định lượng. Chuẩn bị dung dịch aspirin chuẩn và cafein chuẩn
trong môi trường hòa tan có nồng độ tương đương với nồng độ aspirin và cafein tương ứng
trong dung dịch thử.
Yêu cầu:
Không ít hơn 75 % lượng aspirin, C9H8O4, so với lượng
ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng và giới hạn acid salicylic
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hòa tan 1,0 g natri
pentansulfonat (TT) và 2,3 g amoni dihydrophosphat (TT) trong 850 ml
nước. Thêm 150 ml acetonitril (TT) và điều chỉnh pH đến 2,5
bằng acid phosphoric (TT).
Dung môi pha mẫu: Hỗn hợp nước
và acetonitril (53 : 46),
điều chỉnh pH đến 2,5 bằng acid phosphoric (TT).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng aspirin chuẩn và cafein chuẩn trong dung môi pha mẫu để thu được dung dịch
có nồng độ khoảng 0,001xA mg aspirin và 0,001xC mg cafein trong 1 ml (trong đó
A và C là lượng ghi
trên nhãn của aspirin và cafein tương ứng
trong mỗi viên, tính bằng mg).
Dung dịch chuẩn acid salicylic: Hòa tan một
lượng acid salicylic chuẩn trong dung môi pha mẫu để thu được dung dịch có nồng
độ khoảng 0,005xA mg
acid salicylic trong 1 ml (trong đó A là lượng ghi trên nhãn của aspirin trong
mỗi viên, tính bằng mg).
Dung dịch phân giải: Hòa tan một
lượng acid salicylic chuẩn trong dung dịch chuẩn để thu được dung dịch có nồng
độ khoảng 0,0001 x A mg acid
salicylic trong 1 ml (trong đó A là lượng ghi trên nhãn của aspirin trong mỗi
viên, tính bằng mg).
Dung dịch thử: Cân 20 viên
và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 1 viên vào bình định mức 100 ml, thêm 70 ml
dung môi pha mẫu và lắc kỹ. Thêm dung môi pha mẫu vừa đủ đến vạch, lắc đều, lọc
và bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Hút chính xác 5,0 ml dịch lọc vào bình định mức 50 ml
và thêm dung môi pha mẫu vừa đủ.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử ngoại đặt
ở bước sóng 215 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 ml.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của
hệ thống sắc ký: Tiến hành sắc ký đối với dung dịch phân giải: Thời gian lưu
tương đối khoảng 0,2 đối với cafein, 0,7 đối với aspirin và 1,0 đối với acid
salicylic. Phép thử chỉ có giá trị
khi độ phân giải giữa
hai pic aspirin và acid salicylic không dưới 1,5.
Tiến hành sắc ký 6 lần lặp lại đối với
dung dịch chuẩn. Phép thử chỉ có giá
trị khi độ lệch chuẩn tương đối của diện
tích mỗi pic aspirin và cafein không lớn hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung
dịch chuẩn và dung dịch thử.
Căn cứ vào diện tích pic acid
salicylic thu được từ dung dịch thử và dung dịch chuẩn acid salicylic, hàm lượng
C7H6O3 của acid
salicylic chuẩn, tính hàm lượng acid salicylic, C7H6O3, trong chế phẩm.
Chế phẩm không được có quá 3,0 % acid salicylic, C7H6O3, so với lượng
aspirin ghi trên nhãn.
Căn cứ vào diện tích pic aspirin thu
được từ dung dịch thử và dung dịch chuẩn, hàm lượng C9H8O4 của
asprin chuẩn, tính hàm lượng
aspirin, C9H8O4, có trong một
viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Hạ nhiệt giảm đau.
Hàm lượng thường dùng
Aspirin 350 mg và cafein 30 mg.
Aspirin 200 mg và cafein 20 mg.
VIÊN NÉN CODEIN
PHOSPHAT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là viên nén chứa codein phosphat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng codein phosphat, C18H21NO3.H3PO4.1/2H2O, từ 93,0 % đến
107,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Viên nén màu trắng.
Định tính
A. Lấy một lượng bột viên có chứa khoảng
100 mg codein phosphat, thêm 15 ml nước và 5 ml dung dịch acid sulfuric
1 M (TT), để yên 1 h. Lọc,
rửa cắn không tan bằng vài ml nước, kiềm hóa dịch lọc bằng dung dịch
amoniac 6 M (TT), chiết 2 lần, mỗi lần 10 ml cloroform (TT). Làm bay hơi
dịch chiết cloroform trên cách
thủy tới khô. Tiếp tục làm khô cắn ở 80 °C trong 4 h. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn phải phù hợp với phổ hồng ngoại của
codein thu được bằng cách xử lý 10 ml dung dịch
codein phosphat chuẩn 1 % tương tự như mẫu thử.
B. Lấy lượng bột viên có chứa khoảng 100
mg codein phosphat
thêm 10 ml nước và 2 giọt dung dịch acid sulfuric 2 M (TT), đun
nóng trong 15 min, thỉnh thoảng lắc.
Lọc, trung tính hóa 5 ml dịch lọc
với dung dịch amoniac 6 M (TT), và thêm dung dịch bạc nitrat 5 % (TT), tủa bạc
phosphat màu vàng được tạo thành, tủa này tan trong acid nitric loãng (TT) và dung dịch
amoniac 6 M (TT).
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường hòa tan: 500 ml nước.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch thử: Lấy một phần
dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng
nếu cần.
Dung dịch chuẩn: Chuẩn bị một
dung dịch codein phosphat chuẩn trong nước có nồng độ tương ứng với dung
dịch thử.
Đo độ hấp thụ tử ngoại của dung dịch thử và dung dịch chuẩn ở bước
sóng cực đại 284 nm.
Tính hàm lượng codein phosphat, C18H21NO3.H3PO3.1/2H2O, được hòa
tan trong mỗi viên dựa vào độ hấp thụ đo được của các dung dịch chuẩn, dung dịch
thử và hàm lượng C18H21NO3.H3PO3.1/2H2O của codein phosphat chuẩn.
Yêu cầu: Không được ít hơn 75 % lượng
codein phosphat, C18H21NO3.H3PO3.1/2H2O, so với lượng
ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan khoảng 50 mg kali ferricyanid
(TT)
trong 10 ml nước, thêm 1 giọt dung dịch sắt (III) clorid 10,5 % (TT) và 1 ml dịch
lọc từ phép thử B của phần định tính, màu xanh lam không được xuất hiện ngay.
Định lượng
Cân 20 viên và nghiền thành bột mịn.
Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với 0,15 g codein phosphat và chuyển vào bình
định mức 100 ml. Thêm 20 ml dung dịch acid sulfuric 0,25 M (TT), lắc 30 min
và thêm nước vừa đủ 100 ml. Lọc, lấy 50 ml dịch lọc, kiềm hóa bằng dung
dịch amoniac 6 M (TT) và chiết bằng cloroform (TT) 4 lần (25
ml, 15 ml, 15 ml, 15 ml). Gộp dịch chiết cloroform, bốc hơi trên
cách thủy đến khô, thêm vào cắn 25,0 ml dung dịch acid sulfuric 0,01 M
(CĐ),
đun nóng để hòa tan, để nguội, thêm 2 giọt dung dịch đỏ methyl (TT) và chuẩn
độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,02 M (CĐ).
1 ml dung dịch acid sulfuric 0,01 M
(CĐ) tương đương với 8,128 mg C18H21NO3.H3PO3.1/2H2O.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Chữa ho, tiêu chảy, giảm đau.
Hàm lượng thường
dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN COLCHICIN
Tabellae Colchicini
Là viên nén chứa colchicin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên
nén” (Phụ lục
1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng colchicin, C22H25NO6, từ 90,0 % đến
110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Viên nén màu trắng hoặc trắng ngà.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Tiến hành trong điều kiện tránh ánh
sáng.
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường hòa tan: 500 ml nước.
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 30 min.
Dung dịch thử: Lấy một phần
dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu.
Dung dịch chuẩn: Chuẩn bị một dung dịch
colchicin chuẩn trong nước
có nồng độ tương ứng với nồng độ colchicin của dung dịch thử.
Xác định hàm lượng colchicin được hòa
tan bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Tiêm riêng biệt 50 ml mỗi dung dịch thử
và chuẩn vào hệ thống sắc ký. Sử dụng pha động và các điều kiện sắc ký như ở mục Định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng đều hàm lượng (Phụ lục
11.2)
Dung dịch thử: Lấy 1 viên
nghiền thành bột mịn, thêm khoảng 50 ml hỗn hợp methanol (TT) và nước
(1
: 1), lắc 15
min, chuyển vào trong một bình định mức có thể tích phù hợp và pha loãng với cùng hỗn hợp
dung môi để thu được một dung dịch có nồng độ khoảng 5 mg/ml, lọc.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng chất chuẩn colchicin đã được cân chính xác trong hỗn hợp methanol - nước
(1 : 1) và pha loãng với cùng hỗn hợp dung môi để thu được một dung dịch có nồng
độ khoảng 5 mg/ml.
Tiến hành xác định hàm lượng colchicin
trong 1 viên bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Sử dụng pha động và các
điều kiện sắc ký như ở mục Định lượng.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3).
Pha động: Pha loãng 45 ml dung
dịch kali dihydrophosphat 0,5 M với nước thành 450 ml, thêm khoảng
530 ml methanol (TT), làm nguội tới nhiệt độ phòng và thêm methanol
(TT) tới vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh đến
pH = 5,5 ± 0,05 bằng acid phosphoric 0,5 M (TT).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một
lượng chất chuẩn colchicin đã được cân chính xác trong hỗn hợp methanol (TT)
và nước (1 : 1) và pha loãng với cùng hỗn hợp dung môi để thu được một
dung dịch có nồng độ khoảng 6 mg/ml. Dung dịch này ổn định trong 4 tháng khi được bảo quản
trong lọ kín tránh ánh
sáng.
Dung dịch thử (Chuẩn bị dung dịch
ngay trước khi sử dụng): Lấy 20 viên nghiền thành bột mịn. Chuyển một lượng bột
viên đã được cân chính xác, tương
đương với khoảng 0,6 mg colchicin vào một bình định mức 100
ml, thêm khoảng 50 ml hỗn hợp methanol (TT) và nước (1 : 1), lắc
15 min. Rửa thành bình và pha
loãng đến vạch với cùng hỗn hợp dung môi, lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột thép không gỉ (250 mm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh B (5 mm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt
ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành:
Tiêm dung dịch chuẩn và ghi diện tích pic đáp ứng.
Xác định hiệu năng của cột, số đĩa lý thuyết tính trên pic colchicin
không nhỏ hơn 4500; thời gian lưu của pic colchicin trong khoảng từ 5,5 đến 9,5 min;
độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic colchicin trong các lần tiêm lặp lại
không quá 2,0 %.
Tiêm lần lượt các dung dịch chuẩn và
thử. Căn cứ vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử và dung dịch chuẩn, hàm
lượng C22H25NO6 của chất chuẩn
colchicin, tính hàm lượng colchicin, C22H25NO6,
trong chế phẩm.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữa bệnh gút.
Hàm lượng thường dùng
0,25 mg; 0,5 mg.
VIÊN NÉN
COLECALCIFEROL
Tabellae Colecalciferoli
Là viên nén hay viên
bao chứa colecalciferol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng
colecalciferol, C27H44O, từ 90,0 % đến 125,0 % so với lượng ghi trên
nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén màu trắng hay viên bao màu đồng
nhất.
Định tính
A. Trong mục Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung
dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của
pic colecalciferol trên sắc
ký đồ thu được của dung dịch chuẩn.
B. Lắc một lượng bột viên tương ứng với 400 IU
vitamin D với 5 ml cloroform không có ethanol (TT), lọc. Thêm vào 1 ml dịch
Iọc 9 ml dung dịch antimony triclorid (TT), màu đỏ nâu tạo thành.
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục 11.2)
Tiến hành bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3) trong điều kiện tránh ánh sáng.
Pha động, Dung dịch chuẩn, Điều kiện sắc ký và Cách
tiến hành: Như mô tả ở phần Định lượng.
Dung dịch thử: Chuyển toàn
bộ lượng bột đã nghiền mịn của 1
viên vào bình nón dung
tích 50 ml, thêm 20,0 ml methanol 90 % (TT), đậy nút, lắc đều và siêu âm
5 min. Ly tâm và lọc qua phễu xốp thủy tinh (Whatman GF/C là thích
hợp). Nếu cần, pha loãng dịch lọc với methanol 90 % (TT), để thu được
dung dịch có nồng độ colecalciferol khoảng 0,00005 %.
Tính hàm lượng colecalciferol trong mỗi
viên, dựa vào diện tích (hay chiều
cao) của pic
colecalciferol trên sắc
ký đồ thu được của dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng
C27H44O của colecalciferol chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành bằng phương pháp sắc ký lỏng
(Phụ lục 5.3) trong điều kiện tránh ánh sáng.
Pha động: Methanol - nước (97 : 3).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
colecalciferol chuẩn
0,00005 % trong methanol 90 % (TT).
Dung dịch thử: Cân 20 viên
(đã loại bỏ lớp vỏ bao nếu
là viên bao), nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng
với khoảng 50 mg colecalciferol vào bình
định mức 100 ml, thêm 70 ml methanol 90 % (TT), lắc trong 5 min, rồi để siêu âm 5
min. Thêm methanol 90 % (TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều. Ly tâm và lọc qua
phễu xốp thủy tinh (Whatman GF/C
là thích hợp).
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (10 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 mm) (Hypersil 5 ODS là thích hợp).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng
264 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min
Thể tích tiêm: 50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêm riêng biệt dung dịch chuẩn và
dung dịch thử.
Tính hàm lượng colecalciferol, C27H44O, trong viên, dựa vào diện tích (hay chiều
cao) của pic colecalciferol trên sắc
ký đồ thu được của dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng C27H44O của
colecalciferol chuẩn.
Ghi chú: 1 mg colecalciferol tương ứng
với 40 IU vitamin D.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Vitamin.
Hàm lượng thường dùng
400 IU.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN CORTISON
Tabellae Cortisoni
Là viên nén chứa cortison acetat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng cortison acetat, C23H30O6, từ 90,0 % đến
110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Viên nén màu trắng.
Định tính
A. Lấy một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 30 mg cortison acetat, thêm 15 ml cloroform (TT), khuấy kỹ 15
min và lọc. Bay hơi dịch lọc đến khô trên cách thủy. Cắn thu được
dùng cho các phép thử sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan khoảng 2 mg cắn trong 2 ml acid
sulfuric (TT), để yên 5 min. Xuất hiện màu vàng hay cam nhạt. Màu phai dần
khi pha loãng với 10 ml nước, dung dịch vẫn trong.
B. Trong mục Định lượng, thời gian lưu của
pic chính trên sắc ký đồ thu được của
dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của
pic chính trên sắc ký đồ thu được của
dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy
Môi trường hòa tan: 900 ml
dung dịch natri lauryl sulfat 0,3 %.
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
cortison acetat chuẩn 0,0028 % trong môi trường hòa tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ hấp thụ của các dung dịch ở bước sóng hấp
thụ cực đại ở khoảng 242
nm (Phụ lục 4.1) trong cốc đo dày 1
cm, dùng môi trường hòa tan làm mẫu trắng. Tính hàm lượng cortison acetat, C23H30O6, trong mỗi
viên, dựa vào độ hấp thụ đo được của dung
dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C23H30O6 của cortison
acetat chuẩn.
Yêu cầu: Không được ít hơn 70
% lượng cortison acetat, C23H30O6, so với hàm lượng ghi trên
nhãn được hòa tan trong 45 min.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Trộn 400 ml acetonitril (TT) với 550 ml nước,
để cân bằng, thêm nước vừa đủ 1000 ml lắc đều.
Các dung dịch sau pha ngay trước khi dùng.
Dung dịch thử: Cân chính xác một lượng
bột viên tương ứng với khoảng 25 mg cortison acetat, thêm 10 ml pha động, lắc
siêu âm 10 min, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml với pha động, lắc đều.
Dung dịch phân giải: Dung dịch chứa
0,002 % cortison acetat chuẩn và 0,002 % hydrocortison acetat chuẩn trong pha động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 mm) (Hypersil ODS là
thích hợp). Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành:
Cân bằng cột với pha động trong 30 min.
Tiêm dung dịch đối chiếu. Điều chỉnh độ
nhạy của hệ thống sao cho chiều cao của
pic chính trên sắc ký đồ thu được
ít nhất bằng 50 % thang
đo.
Tiêm dung dịch phân giải. Trên sắc ký
đồ thu được với các điều kiện sắc ký đã mô tả, thời gian lưu của hydrocortison
acetat khoảng 10 min và của cortison acetat khoảng 12 min. Phép thử chỉ có giá
trị, khi độ phân giải giữa hai pic hydrocortison acetat và cortison acetat ít
nhất là 4,2. Nếu cần, điều chỉnh tỷ lệ acetonitril trong pha động.
Tiêm riêng biệt dung dịch thử và dung
dịch đối chiếu. Tiến hành sắc ký với thời gian gấp đôi thời gian lưu của pic
chính. Trong sắc ký đồ thu được của dung dịch thử, diện tích của bất kỳ pic phụ
nào không được lớn hơn 1/2 diện tích của pic chính trong sắc ký đồ thu được của
dung dịch đối chiếu (0,5 %),
tổng diện tích của
tất cả các pic phụ không được lớn hơn 1,5 lần diện tích của pic chính trong sắc
ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (1,5 %). Không tính đến các pic có diện
tích nhỏ hơn 0,05 lần diện tích của pic
chính trong sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (0,05 %).
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Methanol 60 %
Dung dịch chuẩn: Chuẩn bị dung dịch chứa
0,02 % cortison acetat chuẩn trong methanol (TT). Tiếp tục pha loãng
50,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml với nước, lắc đều.
Dung dịch phân giải: Chuẩn bị
dung dịch chứa 0,02 % cortison acetat chuẩn và 0,02 % prednisolon chuẩn trong methanol
(TT). Tiếp tục pha loãng 50,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml với nước,
lắc đều.
Dung dịch thử: Cân 20 viên,
nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 10
mg cortison acetat, thêm 50 ml methanol (TT), lắc kỹ, rồi để siêu âm 2
min, thêm nước vừa đủ 100,0 ml, lắc đều, ly tâm. Sử dụng dịch trong ở
trên.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 mm) (Hypersil ODS là
thích hợp).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước
sóng 240 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêm dung dịch phân giải và ghi lại sắc
ký đồ. Phép thử chỉ có giá trị khi độ
phân giải giữa hai
pic
cortison
acetat và prednisolon ít nhất là
5,0.
Tiêm riêng biệt dung dịch chuẩn và
dung dịch thử.
Tính hàm lượng cortison acetat, C23H30O6, trong viên,
dựa vào diện tích (hay chiều cao) của pic cortison acetat trong sắc ký đồ thu được
của dung dịch thử, dung dịch chuẩn, và nồng độ C23H30O6 của dung dịch
chuẩn.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Corticosteroid.
Hàm lượng thường dùng
25 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN DAPSON
Tabellae Dapsoni
Là viên nén chứa dapson.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng dapson, C12H12N2O2S, từ 92,5 %
đến 107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Viên nén màu trắng.
Định tính
A. Lắc kỹ một lượng bột viên chứa khoảng
50 mg dapson với 50 ml methanol
(TT) và lọc. Pha loãng
1,0 ml dịch lọc thành 200 ml với methanol (TT), lắc đều. Phổ tử ngoại (Phụ lục
4.1) của dung dịch thu được, trong khoảng từ 230 nm đến 350 nm, có các hấp thụ
cực đại ở khoảng 261
nm và 296 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường hòa tan: 1000 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,25 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 60 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch chuẩn: Pha dung dịch
dapson chuẩn trong môi trường hòa tan có nồng độ chính xác khoảng 0,05 mg/ml. Lấy
2,0 ml dung dịch thu được vào bình định mức 25 ml, thêm 5 ml dung dịch natri
hydroxyd 1 M (TT), pha loãng với nước vừa đủ đến vạch, lắc đều.
Dung dịch thử: Lấy một phần
môi trường đã hòa tan mẫu thử và lọc, loại bỏ dịch lọc đầu. Lấy một thể tích
chính xác dịch lọc chứa khoảng 0,1 mg dapson vào bình định mức 25 ml, thêm 5 ml
dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT), pha loãng với nước vừa đủ đến vạch, lắc
đều.
Đo độ hấp thụ của các dung dịch ở bước sóng hấp thụ cực đại ở khoảng 290 nm (Phụ
lục 4.1) trong cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là môi trường hòa tan. Tính hàm lượng
dapson, C12H12N2O2S, đã hòa tan
trong mỗi viên, dựa vào độ hấp thụ đo được của dung dịch chuẩn, dung dịch thử
và hàm lượng C12H12N2O2S của
dapson chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Hệ dung môi khai triển:
n-Heptan - ethyl acetat - methanol - amoniac 13,5 M (20 : 20 : 6 : 1).
Dung dịch thử (1): Cân một lượng
bột viên tương ứng với 100 mg dapson, thêm 10 ml methanol (TT), lắc kỹ
trong
10
min, lọc.
Dung dịch thử (2): Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử (1) thành 10,0 ml với methanol (TT), lắc đều.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử (2) thành 10,0 ml với methanol (TT), lắc đều.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng
1,0 ml dung dịch đối chiếu (1)
thành 5,0 ml với methanol (TT), lắc đều.
Dung dịch đối chiếu (3): Dung dịch
dapson chuẩn 0,1 % trong methanol (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch
thử (1), bất kỳ vết phụ nào không được đậm màu hơn vết trên sắc ký đồ thu được
từ dung dịch đối chiếu (1) (1,0 %) và có không quá hai vết phụ đậm màu hơn vết
trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (2) (0,2 %).
Định lượng
Cân 20 viên, nghiền thành bột mịn. Cân
chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,25 g dapson, thêm 30 ml dung
dịch acid hydrocloric 1 M (TT), lắc kỹ để hòa tan,
thêm 3 g kali bromid (TT), làm lạnh trong nước đá và chuẩn độ chậm với dung dịch natri nitrit 0,1 M (CĐ), lắc liên tục
trong quá trình định lượng. Xác định điểm
kết thúc bằng phương pháp đo điện (Phụ lục 10.1 hoặc 10.2).
1 ml dung dịch natri nitrit 0,1 M
(CĐ)
tương ứng với 12,42 mg C12H12N2O2S.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Trị bệnh phong.
Hàm Iượng thường
dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN
ERGOCALCIFEROL
Tabellae Ergocalciferoli
Là viên nén chứa ergocalciferol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên
nén” (Phụ lục
1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng ergocalciferol, C28H44O, từ 90,0 %
đến 125,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Viên nén màu trắng.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Trong phép thử Độ đồng đều hàm lượng,
thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic
ergocalciferol trên sắc
ký đồ thu được của dung dịch chuẩn.
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục
11.2)
Tiến hành bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3) trong điều kiện tránh ánh sáng.
Pha động: Hexan - pentan-1-ol (992 : 8).
Dung dịch chuẩn: Chuẩn bị dung dịch
ergocalciferol chuẩn
trong hexan (TT) có nồng độ tương đương nồng độ của dung dịch thử.
Dung dịch thử: Đối với viên
hàm lượng lớn hơn 0,25 mg, lấy 1 viên, thêm 4 ml nước, lắc siêu âm cho đến
khi viên rã hoàn toàn. Thêm 12 ml dimethyl sulfoxid (TT) lắc đều, chiết
với 100 ml hexan (TT) bằng cách lắc cơ học 30 min. Ly tâm lớp hexan và sử
dụng dịch trong ở trên. Đối với viên có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 mg
cũng tiến hành như trên nhưng dùng 2 ml nước, 6 ml dimethyl sulfoxid (TT) và chiết với
25 ml hexan (TT).
Dung dịch phân giải: Hòa tan
(không đun nóng) 50,0 mg
colecalciferol chuẩn
trong 10 ml toluen (TT), pha loãng thành 100,0 ml với pha động, lắc đều.
Pha loãng 5,0 ml dung dịch này thành 50,0 ml với pha động, lắc đều. Lấy 5,0 ml
dung dịch thu được, đun nóng 60 min dưới sinh hàn ngược với luồng khí nitrogen trong
cách thủy. Để nguội, pha loãng thành 50,0 ml với pha động, lắc đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (20 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh A (5 mm)
(Partisil là thích hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min
Cách tiến hành:
Tiêm một thể tích thích hợp dung dịch
phân giải và ghi lại sắc ký đồ. Điều chỉnh độ nhạy của hệ thống sao cho chiều cao của
pic colecalciferol lớn hơn 50 % thang đo. Trên sắc ký đồ thu được với các điều
kiện sắc ký đã mô tả, thời gian lưu tương đối so với colecalciferol là 0,4
cho precolecalciferol, 0,5 cho
trans-colecalciferol.
Phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải giữa hai pic precolecalciferol và trans-colecalciferol
ít nhất là 1,0. Nếu cần, điều chỉnh thành phần pha động và tốc độ dòng để thu được
độ phân giải đạt yêu cầu.
Tiêm một thể tích thích hợp dung dịch chuẩn. Điều chỉnh độ nhạy của hệ thống sao cho
chiều cao của pic ergocalciferol lớn hơn 50 % thang đo. Tiêm cùng một thể tích dung dịch
thử.
Tính hàm lượng ergocalciferol, C28H44O, trong mỗi viên, dựa vào chiều cao của
pic ergocalciferol trên sắc
ký đồ thu được của
dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C28H44O trong
ergocalciferol chuẩn.
1 mg ergocalciferol tương ứng
với 40 IU vitamin D.
Định lượng
Hàm lượng ergocalciferol trong
viên là hàm lượng trung bình của 10 viên thu được trong phép thử Độ đồng đều hàm lượng.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Vitamin.
Hàm lượng thường dùng
1,25 mg.
VIÊN NÉN
ETHINYLESTRADIOL
Tabellae
Ethinylestradioli
Là viên nén hoặc viên bao chứa
ethinylestradiol.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
chung trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Viên nén màu trắng.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Toluen - ethanol
96 %
(90 : 10).
Dung dịch thử: Lắc một lượng
bột viên (đã loại bỏ lớp bao nếu cần)
tương ứng với 0,25 mg ethinylestradiol 4 lần, mỗi lần với 20 ml aceton (TT).
Lọc từng dịch chiết, tập trung dịch lọc và bốc hơi trên cách thủy đến khô dưới
luồng khí nitơ. Hòa tan cắn trong 0,25 ml aceton (TT).
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
ethinylestradiol chuẩn 0,1 % trong aceton (TT).
Cách tiến hành:
Chấm riêng biệt 20 ml dung dịch thử và dung dịch
đối chiếu. Triển khai trong bình bão hòa dung môi đến khi dung môi đi được khoảng
15 cm. Để bản mỏng khô trong không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Nghiền một lượng bột viên tương đương
với 0,1 mg ethinylestradiol với 0,5 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1
M (TT)
và 5 ml nước. Để yên 5 min, lọc, acid hóa dịch lọc với 0,15 ml acid sulfuric
(TT), thêm 3 ml ether (TT), lắc và để yên cho tách lớp. Bốc hơi lớp ether đến
khô và tiếp tục đun nóng cắn trên cách thủy trong 5 min với 0,2 ml acid acetic
băng (TT) và 2 ml acid
phosphoric (TT). Dung dịch có màu hồng với huỳnh quang màu cam đậm.
C. Trong mục Độ đồng đều hàm lượng, pic
chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử có thời gian lưu tương tự với
thời gian lưu của pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục
11.2)
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Nước - acetonitril (40 : 60).
Dung dịch thử:
Đối với viên nén có hàm lượng lớn hơn
50 mg: Chuyển 1
viên nén vào bình nón thích
hợp có nút mài. Thêm 10,0 ml pha động, để yên cho rã hoàn toàn, siêu âm 10 min.
Ly tâm và dùng lớp dịch trong ở trên.
Đối với viên nén có hàm lượng bằng hoặc
nhỏ hơn 50 mg: Chuyển 1 viên
nén vào bình nón thích hợp có nút mài. Thêm 5,0 ml pha động, để yên cho rã hoàn toàn,
siêu âm 10 min. Ly tâm và dùng lớp dịch trong ở trên.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan
ethinylestradiol chuẩn trong pha động để thu được dung dịch có nồng độ tương đương với dung
dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột thép không gỉ (20 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 mm).
Detector quang phổ đặt ở bước
sóng 280 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 100 ml hoặc 200 ml.
Cách tiến hành: Tiêm lần lượt
các dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Ghi lại sắc ký đồ.
Từ diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng
C20H24O2 trong ethinylestradiol chuẩn,
tính hàm lượng ethinylestradiol, C20H24O2, trong mỗi
viên.
Định lượng
Hàm lượng ethinylestradiol được tính bằng
cách lấy trung bình 10 kết quả
thu được ở mục Độ đồng đều hàm lượng.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại thuốc
Hormon estrogen.
Hàm lượng thường
dùng
10 mg; 50 mg; 1 mg.
VIÊN NÉN GLIBENCLAMID
Tabellae
Glibenclamidi
Là viên nén chứa glibenclamid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu
cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Viên nén màu trắng.
Định tính
A. Trong phần Định lượng, thời gian lưu của
pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử phải tương ứng với thời gian
lưu của pic chính trên sắc ký đồ thu được
từ dung dịch chuẩn.
B. Trong phép thử Tạp chất liên
quan, vết chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải có vị trí, kích
thước tương đương với vết chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu
(2).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica
gel GF254.
Dung môi khai triển: Cloroform -
cyclohexan - ethanol (96 %) - acid acetic băng (45 : 45 : 5 : 5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch glibenclamid chuẩn
nồng độ 0,01 % trong hỗn hợp đồng thể tích cloroform (TT) và methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch
glibenclamid chuẩn nồng độ 0,5 % trong hỗn hợp đồng thể tích cloroform (TT) và methanol
(TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 ml mỗi dung dịch.
Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 15 cm. Để khô bản mỏng
ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254
nm. Trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử không được có vết phụ nào đậm hơn
vết chính trên sắc
ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (1).
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung
dịch chứa 0,8134 % dinatri hydrophosphat khan (TT) và 0,1350 % kali
dihydrophosphat (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Dung dịch kali
dihydrophosphat 0,1 M (TT) đã được chỉnh pH 3,0 bằng acid phosphoric đậm đặc -
acetonitril
(40 : 60).
Dung dịch thử: Lấy một phần
môi trường đã hòa tan mẫu thử, lọc.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan
glibenclamid chuẩn trong một lượng tối thiểu methanol (TT) và pha loãng
với môi trường hòa tan để được dung dịch có nồng độ tương đương dung dịch thử.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 mm) (Spherisorb ODS là
thích hợp).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng
225 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Tiêm lần lượt dung dịch thử
và dung dịch chuẩn. Tính hàm lượng
C23H28CIN3O5S hòa tan dựa
vào diện tích pic
glibenclamid thu được trên sắc ký đồ của
dung dịch chuẩn,
dung dịch thử và hàm lượng C23H28CIN3O5S của glibenclamid chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đồng đều hàm lượng
Viên nén chứa 5 mg glibenclamid hoặc ít hơn phải đáp ứng yêu
cầu phép thử độ
đồng đều hàm lượng (Phụ lục 11.2).
Dung dịch thử: Nghiền một viên,
thêm hỗn hợp 2,0 ml nước và 20,0 ml methanol (TT), lắc siêu âm cho đến khi phân tán đều. Lọc qua màng lọc 0,2 mm (Anatop LC là thích hợp).
Dung dịch chuẩn: Thêm 2,0 ml nước
vào 20,0 ml dung dịch glibenclamid chuẩn 0,025 % trong methanol (TT), trộn và
siêu âm cho đến khi phân tán đều, lọc qua màng lọc 0,2 mm (Anatop LC là thích
hợp).
Tiến hành phương pháp sắc ký lỏng (Phụ
lục 5.3). Điều kiện sắc ký và cách tiến hành như mô tả ở phần định lượng.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3).
Pha động: Acetonitril - dung dịch kali
dihydrophosphat 1,36 % được điều chỉnh đến pH 3,0 bằng acid phosphoric (47 : 53).
Dung dịch thử: Cân 20 viên,
tính khối lượng
trung bình viên và
nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng 5 mg glibenclamid,
thêm hỗn hợp 2,0 ml nước và 20,0 ml methanol (TT), lắc siêu âm
cho đến khi có sự phân tán đều. Lọc qua màng lọc 0,2 mm (Anatop LC là thích
hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (10 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 mm) (Spherisorb ODS 1
là thích hợp).
Detector quang phổ tử ngoại
đặt ở bước sóng
300 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành:
Tiêm dung dịch thử và dung dịch chuẩn.
Tính hàm lượng
glibenclamid, C23H28CIN3O5S, dựa vào diện
tích pic glibenclamid thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử
và hàm lượng C23H28CIN3O5S của glibenclamid
chuẩn.
Bảo quản
Ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chống đái tháo đường.
Hàm lượng thường dùng
2,5 mg; 5 mg.
VIÊN NÉN GLYCERYL
TRINITRAT
Tabellae Glicerylis
trinitratis
Viên nén glyceryl trinitrat là viên ngậm
dưới lưỡi được pha chế bằng cách thêm dung dịch glyceryl trinitrat có nồng độ
thích hợp vào các hạt
manitol đã sấy khô, trộn nhẹ nhàng, sấy khô ở nhiệt độ không quá 50 °C hoặc không sấy
trong thời gian không quá 4 h và dập viên.
Chú ý: Glyceryl trinitrat dạng không
pha loãng có thể phát nổ do sự va đập hoặc do nhiệt độ cao. Cần có biện pháp đề
phòng thích hợp và nên chia từng lượng nhỏ khi vận chuyển.
Chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Viên nén màu trắng hoặc viên có màu đồng
nhất.
Định tính
A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
Bản mỏng: Silica gel G.
Pha động: Toluen.
Dung dịch thử: Lắc một lượng
bột viên chứa 0,5 mg glyceryl trinitrat với 1 ml aceton (TT), ly tâm.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng một lượng
dung dịch glyceryl trinitrat chuẩn với nước vừa đủ để thu được dung dịch
alyceryl trinitrat 0,05 %.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 20 ml
mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, sấy khô bản mỏng, phun dung dịch
diphenylamin 1 % trong acid sulfuric (TT) và chiếu đèn
tử ngoại ở bước sóng
365 nm trong 15 min. Quan sát bản mỏng dưới ánh sáng ban ngày. Vết thu được
trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với vết của dung dịch đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril - nước (40 : 60),
điều chỉnh tỷ lệ nếu cần.
Dung dịch thử: Lấy một lượng
bột viên chứa 2,5 mg glyceryl trinitrat, hòa trong 10 ml acetonitril (TT),
siêu âm để hòa tan, lọc
qua màng lọc 4 mm, pha loãng 1 thể tích dịch lọc
với 1 thể tích nước.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng
1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml với pha động.
Dung dịch phân giải: Pha dung dịch
glyceryl trinitrat chuẩn với dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT)
để được dung dịch chứa 0,05 % glyceryl trinitrat. Làm nóng dung dịch trong lọ
phản ứng ở 100 oC trong 30
min.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (250 x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 mm) (Cột Nucleosil ODS
là thích hợp)
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 50 ml.
Cách tiến hành:
Tiêm lần lượt các dung dịch trên, triển
khai sắc ký trong khoảng thời gian gấp 3 lần thời gian lưu của pic chính. Phép thử
chỉ có giá trị
khi sắc ký đồ thu được từ dung dịch phân giải có pic chính của glyceryl
trinitrat và pic của tạp chất dinitrat, hai pic này phải tách rõ ràng, thời
gian lưu tương đối của pic tạp chất dinitrat so với pic của glyceryl trinitrat
khoảng 0,5.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, diện
tích của bất cứ pic phụ nào không được lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc
ký đồ của dung dịch đối chiếu (1 %) và tổng
diện tích của các pic phụ không lớn hơn 3 lần diện tích của pic chính trên sắc
ký đồ dung dịch đối chiếu (3 %). Bỏ qua các pic có diện
tích nhỏ hơn 0,1 lần
diện tích của pic chính trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (0,1 %).
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục
11.2)
Tiến hành bằng phương
pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) với điều kiện sắc ký như mục Tạp chất liên quan.
Dung dịch thử: Thêm 2 ml acetonitril
(TT) vào một viên, siêu âm trong 5 min để hòa tan, lọc qua màng lọc
4 mm, pha loãng
1 thể tích dịch lọc với 1 thể tích nước.
Dung dịch chuẩn: Pha loãng
dung dịch glyceryl trinitrat chuẩn với pha động để được dung dịch glyceryl
trinitrat có nồng độ tương đương với nồng độ dung dịch thử.
Dung dịch phân giải: Pha loãng
dung dịch glyceryl trinitrat chuẩn với dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) để được dung
dịch chứa 0,05 % glyceryl trinitrat. Làm nóng dung dịch trong lọ phản ứng ở 100 oC trong 30
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêm lần lượt các dung dịch trên.
Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ
thu được từ dung dịch phân giải có pic chính của
glyceryl trinitrat và pic của tạp chất
dinitrat, hai pic này
phải tách rõ ràng, thời gian lưu tương đối của
pic tạp chất
dinitrat so với pic của glyceryl
trinitrat khoảng 0,5.
Tính hàm lượng glyceryl trinitrat, C3H5N3O9, trong mỗi
viên dựa vào điện tích pic glyceryl trinitrat trên sắc ký đồ thu được từ
dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C3H5N3O9
của dung dịch glyceryl trinitrat chuẩn.
Định lượng
Lấy kết quả trung bình của hàm lượng
10 viên thu được ở mục Độ đồng đều hàm lượng.
Bảo quản
Viên nén glyceryl trinitrat nên bảo quản
trong lọ thủy tinh nắp vặn bằng nhôm hoặc bằng thiếc, tránh ánh sáng. Tránh
đóng gói thêm các chất
có thể hấp thụ glyceryl trinitrat. Đơn vị đóng gói cho bệnh nhân không nên quá 100
viên.
Loại thuốc
Thuốc tim mạch. Dự phòng cơn đau thắt
ngực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN HYOSCIN
BUTYLBROMID
Tabellae Hyoscini
butylbromidi
Là viên nén chứa hyoscin
butylbromid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng hyoscin
butylbromid,
C21H30BrNO4, từ 92,5 % đến
107,5 % so với lượng
ghi trên nhãn.
Tính chất
Viên nén màu trắng.
Định tính
A. Lắc một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 50 mg hyoscin butylbromid với 20 ml cloroform (TT) lọc, bay hơi
dịch lọc đến khô và phân tán cắn thu được trong 5 ml acetonitril (TT).
Bay hơi đến khô và làm khô cắn ở 50 °C, áp suất không quá 0,7 kPa trong 1 h. Phổ hồng ngoại (Phụ
lục 4.2) của cắn thu được phải phù hợp với
phổ hồng ngoại đối chiếu của hyoscin butylbromid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C. Lắc một lượng bột viên tương ứng với khoảng
50 mg hyoscin butylbromid với 20 ml cloroform (TT), lọc, bay
hơi dịch lọc đến khô. Lắc cắn với 50 ml nước và lọc. Phổ hấp thụ ánh
sáng (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được trong khoảng từ 230 đến 350 nm có cực
đại hấp thụ ở 252 nm, 257
nm và 264 nm, và một vai ở 247 nm.
Hyoscin
Không được quá 0,1 %.
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hòa tan 2,0 g natri
lauryl sulfat (TT) trong hỗn hợp
gồm 370 ml acid
hydrocloric 0,001 M (TT) và 680 ml methanol (TT).
Dung dịch thử: Lắc một lượng
bột viên tương ứng với khoảng 0,1 g hyoscin butylbromid với 10 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,001 M (TT), siêu âm 15 min, ly
tâm và lọc.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
hyoscin hydrobromid chuẩn 0,001 % trong dung dịch acid hydrocloric 0,001 M
(TT).
Dung dịch phân giải: Pha loãng 10
ml dung dịch thử
thành 10 ml với dung dịch đối chiếu.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước
sóng 210 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 m/min.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành:
Tiêm dung dịch phân giải. Phép thử chỉ
có giá trị khi độ phân giải giữa hai pic hyoscin và butylhyoscin ít nhất là 5.
Tiêm dung dịch thử và dung dịch đối
chiếu. Trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử, diện tích của pic tương ứng với
hyoscin không được lớn hơn diện tích pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung
dịch đối chiếu (0,1 %).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel F254
hiệu năng cao
(Bản mỏng Merck silica gel 60 F254 HPTLC là phù
hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lắc một lượng
bột viên tương ứng với khoảng 20 mg hyoscin butylbromid với 5 ml dung dịch
acid hydrocloric 0,01 M (TT), ly tâm lấy
dịch trong.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 3
thể tích dung dịch thử thành 100 thể tích bằng dung dịch acid hydrocloric
0,01 M (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử thành 50 thể tích bằng dung dịch acid hydrocloric
0,01 M (TT).
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử thành 400 thể tích bằng dung dịch acid hydrocloric
0,01 M (TT).
Cách tiến hành:
Chấm riêng biệt lên bản mỏng 2 ml của mỗi dung dịch
trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra và làm khô ở 60 °C trong 15
min. Sau đó phun lên bản mỏng dung dịch kali iodobismuthat (TT) mới pha,
để khô ngoài không khí và phun dung dịch natri nitrit 5 % (TT) và quan sát
ngay.
Vết chính trên sắc ký đồ thu được
từ dung dịch thử có giá trị Rf khoảng 0,45. Trên sắc ký đồ thu được
từ dung dịch thử, bất cứ vết phụ nào có giá trị Rf nhỏ hơn giá trị
Rf của
vết chính thì không được đậm hơn vết trên sắc ký đồ thu được từ dung
dịch đối chiếu (1) (3 %)
và không được quá hai vết như vậy đậm hơn vết trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch
đối chiếu (3) (0,25 %), bất cứ vết phụ nào có giá trị Rf lớn hơn giá
trị Rf của vết chính thì không được đậm
hơn vết trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (2) (2 %) và không được
có quá một vết như vậy đậm hơn vết trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (3)
(0,25 %).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân 20 viên,
nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột viên tương ứng với 40 mg hyoscin
butylbromid, thêm 60 ml dung dịch acid hydrocloric 0,001 M
(TT),
lắc kỹ, siêu âm 15 min, để nguội, pha loãng với dung dịch acid hydrocloric
0,001 M (TT) vừa đủ 100,0 ml, lắc đều. Ly tâm lấy dịch trong,
lọc.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
hyoscin butylbromid chuẩn 0,04 % trong dung dịch acid hydrocloric 0,001 M (TT).
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng hyoscin butylbromid, C21H30BrNO4, có trong
viên dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và hàm lượng C21H30BrNO4 của hyoscin butylbromid chuẩn.
Bảo quản
Ở nhiệt độ dưới 25 °C, nơi khô
ráo, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Chống co thắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 mg.
VIÊN NÉN IMIPRAMIN
Tabellae imipramini
Là viên nén chứa imipramin
hydroclorid. Viên có thể được bao đường hay bao phim.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên
nén” (Phụ lục
1.20) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng imipramin hydroclorid, C19H24N2.HCl, từ 92,5 % đến
107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Viên nén màu trắng hoặc viên bao có
màu. Viên bao phải nhẵn bóng, không nứt cạnh, không dính tay, đồng đều về màu sắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiết một lượng bột viên có chứa khoảng
100 mg imipramin hydroclorid với 10 ml cloroform (TT). Lọc dịch
cloroform vào một ống
nghiệm miệng rộng, làm bay hơi dịch
lọc đến còn khoảng 3 ml. Thêm
từ từ và cẩn thận ether (TT) cho đến khi dung dịch trở nên đục, đun
cách thủy cho dung dịch trong trở lại, làm lạnh, để yên cho kết tủa hoàn toàn.
Nếu cần có thể kết tinh lại tủa
thu được trong aceton (TT). Rửa tủa với ether (TT), sấy chân không ở 105 °C. Tủa thu được phải
đáp ứng các phép thử sau:
A. Điểm chảy: 170 °C - 174 °C (Phụ lục
6.7).
B. Hòa tan 5 mg trong 2 ml acid nitric
(TT), xuất hiện màu xanh lam đậm.
C. Cho phản ứng của
clorid (Phụ lục 8.1).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Ethyl acetat -
acid acetic băng - acid
hydrocloric - nước (55 : 35 : 5 : 5).
Dung dịch thử: Cân chính xác một lượng
bột viên tương đương với 0,2 g imipramin, chiết bằng cloroform (TT) 3 lần, mỗi lần
10 ml. Lọc và tập hợp các dịch chiết rồi bốc hơi đến khô. Hòa cắn thu được
trong 10 ml ethanol (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 ml
mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng ra và để khô ngoài không khí. Phun
bản mỏng bằng dung dịch kali dicromat 0,5 % trong hỗn hợp nước - acid sulfuric đặc (4 : 1). Quan sát
ngay bản mỏng, trên sắc ký đồ của dung dịch thử, bất kỳ vết phụ
nào ngoài vết chính không được
có màu đậm hơn màu của vết thu được trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một phần môi trường
sau khi hòa tan, lọc, loại bỏ dịch lọc đầu. Đo độ hấp thụ của dung dịch thu được ở bước sóng
250 nm (Phụ lục 4.1) trong cốc đo dày 1 cm, dùng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) làm mẫu trắng. Tính lượng
imipramin hydroclorid, C19H24N2.HCl, đã hòa tan
trong mỗi viên dựa vào độ hấp thụ đo được, lấy 264 là giá trị A (1 %,1 cm) của
imipramin hydroclorid ở bước sóng cực
đại 250 nm.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 75 % lượng imipramin hydroclorid, C19H24N2.HCl, so với lượng
ghi trên nhãn được hòa
tan trong 45 min.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh
sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống trầm cảm.
Hàm lượng thường dùng
10 mg, 25 mg, 50 mg.
VIÊN NÉN LEVODOPA
Tabellae Levodopi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong
chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng levodopa, C9H11NO4, từ 95,0 % đến
105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Viên nén màu trắng.
Định tính
A. Cân một lượng bột viên tương ứng với
500 mg levodopa, thêm 25
ml dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT). Lắc kỹ, lọc. Điều
chỉnh đến pH 3 bằng cách thêm từng giọt dung dịch amoniac 5 M (TT) kết hợp với
khuấy, sau đó để lắng trong vài giờ, tránh ánh sáng. Lọc, rửa tủa với nước
và sấy khô ở 105 °C. Phổ hồng
ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu được phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu
của levodopa.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: n-Butanol -
acid acetic băng - nước (50 : 25 : 25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
levodopa chuẩn 1 % trong dung dịch acid hydrcloric 1 M (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt
lên bản mỏng 5 ml mỗi dung dịch
trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản sắc ký ra và làm khô bằng không khí
nóng, sau đó phun hỗn hợp đồng thể tích dung dịch sắt (III) clorid 10,5 %
(TT) và dung dịch kali fericyanid 5 % (TT), quan sát sắc
ký đồ dưới ánh sáng ban ngày.
Vết chính thu được trên sắc
ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu về vị trí, màu sắc
và kích thước.
C. Cân một lượng bột viên tương ứng với 20 mg
levodopa, thêm 5 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT), lắc kỹ để hòa
tan. Thêm 0,1 ml dung dịch sắt (III) clorid 5 % (TT), dung dịch xuất hiện màu xanh lục.
Chia đôi dung dịch vào 2 ống nghiệm, một
ống nghiệm thêm một lượng thừa dung dịch amoniac 5 M (TT), xuất hiện màu tím; một
ống nghiệm
thêm một lượng thừa dung dịch natri hydroxyd 5 M (TT), xuất hiện màu đỏ.
Góc quay cực riêng
Từ -38,5° đến -41,5° (Phụ lục
6.4).
Xác định theo cách sau: Lắc một lượng
bột viên chứa 1,25 g levodopa với 25 ml dung dịch acid
hydrocloric 0,5 M (TT) trong 30 min, ly tâm và lọc, bỏ 5 ml dịch lọc
đầu. Lấy chính xác
10 ml dịch lọc cho vào bình định mức 50 ml, thêm 10 ml dung dịch nhôm sulfat
21,5 % và 20 ml dung dịch natri acetat 21,8 %, thêm nước vừa đủ, lắc
đều, đo năng suất quay cực.
Lấy chính xác 5 ml dịch lọc trên cho
vào bình định mức 200 ml, thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) vừa
đủ đến vạch, lắc đều. Pha loãng 10 ml dung dịch này thành 200 ml với dung dịch
acid hydrocloric 0,1 M (TT). Đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch thử ở bước sóng
280 nm (Phụ lục
4.1), cốc đo dày 1 cm, dùng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) làm mẫu
trắng. Tính nồng
độ của levodopa, C9H11NO4, trong dịch lọc,
lấy 142 là giá
trị A (1 %, 1 cm) của levodopa ở bước sóng 280 nm, từ đó tính góc quay cực
riêng.
Tạp chất liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: n-Butanol - acid
acetic băng - nước (50 : 25 :
25).
Dung dịch thử: Lắc một lượng
bột viên tương ứng với 0,1 g levodopa với 10 ml hỗn hợp đồng thể tích acid formic khan
(TT)
và methanol (TT), lọc, sử dụng
ngay.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1
thể tích dung dịch thử thành 200 thể tích bằng methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Là hỗn hợp đồng
thể tích của dung dịch thử và của một
dung dịch được chuẩn bị như sau:
hòa tan 30 mg L-tyrosin trong 1 ml acid tormic (TT) sau đó thêm methanol
(TT) vừa đủ 100 ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt
lên bản mỏng 10 ml dung dịch
thử và dung dịch đối chiếu (1), 20 ml dung dịch đối chiếu (2). Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được 15 cm. Lấy bản sắc ký ra và làm khô bằng không khí nóng, sau đó
phun hỗn hợp đồng thể
tích của dung dịch sắt
(III)
clorid 10,5 % (TT) và dung dịch
kali fericyanid 5 %
(TT),
quan sát ngay lập tức sắc ký đồ dưới
ánh sáng ban ngày.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, bất
kỳ vết phụ nào ngoài vết chính không được có màu đậm hơn màu của vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1).
Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc
ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) có một vết tách rõ rệt có giá trị Rf
lớn hơn giá trị
Rf của vết chính và có màu
đậm hơn màu của vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1).
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường hòa tan: 900 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 45 min.
Cách tiến hành: Lấy một phần
dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu.
Đối với viên chứa hàm lượng
levodopa nhỏ hơn hoặc bằng
250 mg, hút chính xác 2 ml dịch
lọc vào bình định mức 10 ml, thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
vừa đủ đến vạch, lắc đều. Đối với viên chứa hàm lượng levodopa lớn hơn 250 mg,
hút chính xác 1 ml dịch lọc vào bình định mức 10 ml, thêm dung dịch acid
hydrocloric 0,1 M (TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều.
Đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch
thử ở bước sóng 280 nm (Phụ
lục 4.1), cốc đo dày 1 cm, dùng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
làm mẫu trắng. Tính lượng levodopa, C9H11NO4, đã hòa tan
trong mỗi viên từ độ hấp thụ đo được của
dung dịch thử, lấy 142 là giá trị A (1 %, 1 cm) của levodopa ở bước sóng
280 nm.
Yêu cầu: Không được
ít hơn 70 % lượng levodopa, C9H11NO4,
so
với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Định lượng
Cân 20 viên và nghiền thành bột mịn.
Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 30 mg levodopa cho vào bình
định mức 100 ml, thêm khoảng 70 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
lắc kỹ để hòa tan, thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) vừa đủ đến
vạch. Lắc đều, lọc, loại bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Hút chính xác 10 ml dịch lọc
vào bình định mức 100 ml, thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) vừa
đủ đến vạch, lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Đựng trong lọ kín, để nơi
khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc trị bệnh Parkinson.
Hàm lượng thường dùng
50 mg, 125 mg, 250 mg, 500 mg.
VIÊN NÉN
NITROFURANTOIN
Tabellae Nitrofurantoini
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng nitrofurantoin, C8H6N4O5, từ 90,0 % đến
110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Viên nén màu vàng.
Định tính
Phổ tử ngoại (Phụ lục 4.1) trong khoảng
bước sóng từ 220 nm đến 400 nm của dung dịch
chế phẩm ở mục định lượng cho hai cực đại hấp thụ ở bước sóng
266 nm và 367 nm.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel HF254
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lắc một lượng
bột viên có chứa 0,1 g nitrofurantoin với 10 ml hỗn hợp dimethylformamid -
aceton
(1 : 9), lọc.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1
ml dung dịch thử thành 100 ml với aceton (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 ml mỗi dung dịch trên.
Sau khi lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí, sấy ở 100 °C đến 105 °C trong 5 min
và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại 254 nm. Phun dung dịch phenylhydrazin
hydroclorid (TT) rồi sấy ở 100 °C đến 105 °C trong 10 min. Khi quan sát dưới ánh sáng tử
ngoại và quan sát trực tiếp sau khi phun thuốc thử, bất cứ vết nào ngoài vết chính có trên
sắc ký đồ thu được của
dung dịch thử phải không được đậm màu hơn vết thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1,0 %).
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml đệm
phosphat chuẩn pH 7,2 (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 60 min, 120 min.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng
50 mg nitrofurantoin chuẩn,
thêm 25 ml dimethylformamid (TT), lắc kỹ để hòa tan,
pha loãng với môi trường hòa tan thành 500 ml, trộn đều rồi tiếp tục pha
loãng một thể tích thích hợp của dung dịch này bằng môi trường hòa tan để thu
được dung dịch có nồng độ khoảng
10 mg/ml.
Đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch
thử và dung dịch chuẩn ở bước sóng
375 nm (Phụ lục 4.1), dùng môi trường hòa tan làm mẫu trắng. Tính lượng nitrofurantoin, C8H6N4O5, đã hòa tan
trong mỗi viên ở các thời điểm 60 min và
120 min từ độ hấp thụ đo được
của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C8H6N4O5 của nitrofurantoin chuẩn.
Yêu cầu: Không được ít hơn 25 % lượng
nitrofurantoin, C8H6N4O5, so với lượng ghi
trên nhãn được hòa tan
trong 60 min và không được ít hơn 85 % lượng nitrofurantoin, C8H6N4O5, so với lượng ghi trên nhãn được
hòa tan trong 120 min.
Định Iượng
Thực hiện trong điều kiện tránh ánh sáng.
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình của viên,
nghiền mịn. Cân một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,12 g nitrofurantoin, thêm 50 ml dimethylformamid (TT), lắc 5 min,
pha loãng với nước thành 1000 ml, lắc đều. Pha loãng 5,0 ml dung dịch
này với dung dịch có chứa 1,8 % natri acetat (TT) và 0,14 %
(theo thể tích) acid acetic băng (TT) thành 100,0
ml, lọc. Đo độ hấp thụ ánh sáng của dịch lọc thu được ở bước sóng 367 nm
(Phụ lục 4.1) trong cốc dày 1 cm, mẫu
trắng là dung dịch natri acetat-acid acetic. Tính hàm lượng
nitrofurantoin theo A (1 %, 1 cm), lấy 765 là giá trị A (1
%, 1 cm) của nitrofurantoin ở bước
sóng cực đại 367 nm.
Bảo quản
Đựng trong lọ nút kín, tránh ánh sáng,
để nơi khô mát.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thường
dùng
50 mg, 100 mg.
VIÊN NÉN PIPERAZIN
PHOSPHAT
Tabellae Piperazini
phosphatis
Là viên nén hoặc viên nén nhai chứa piperazin
phosphat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng piperazin phosphat, C4H10N2.H3PO4.H2O
từ 92,5 % đến 107,5 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
Chiết một lượng bột viên chứa khoảng 1
g piperazin phosphat với 20 ml nước, lọc. Dịch lọc phải đáp ứng các phép
thử sau:
A. Lấy 4 ml dịch lọc, vừa thêm 1 ml acid
hydrocloric (TT) vừa khuấy đều. Tiếp tục thêm 1 ml dung
dịch natri nitrit 50 % và làm lạnh trong nước đá 15
min, khuấy nếu cần để tạo tủa
kết tinh. Điểm chảy (Phụ lục 6.7) của tủa kết tinh (sau khi đã rửa bằng 10 ml nước
lạnh và sấy khô ở 105 °C) khoảng 159 oC.
B. Dịch lọc phải có phản ứng đặc trưng của phosphat (Phụ lục 8.1)
Độ rã
Chỉ tiêu độ rã không áp dụng cho viên nén nhai.
Định lượng
Cân 20 viên và nghiền thành bột mịn.
Cân chính xác một lượng bột viên có chứa khoảng 0,15 g piperazin phosphat lắc với
10 ml nước trong 1 h, lọc. Rửa cắn hai lần, mỗi lần với 10 ml nước.
Gộp dịch chiết và dịch rửa, thêm 5 ml dung dịch acid sulfuric 1 M (TT)
và 50 ml dung dịch acid picric (TT), đun sôi, để yên vài giờ, lọc qua phễu
thủy tinh xốp có số độ xốp là 4 và rửa cắn nhiều lần, mỗi lần bằng 10 ml dung dịch
đồng thể tích của
dung dịch bão hòa acid picric (TT) và nước
đến khi nước rửa không còn
phản ứng của ion sulfat. Rửa cắn 5 lần, mỗi lần với 10 ml ethanol (TT) và
sấy cắn đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ từ 100 oC đến 105 °C.
1 g cắn tương đương với 0,3714 g C4H10N2.H3PO4.H2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để nơi mát, trong bao bì kín.
Loại thuốc
Trị giun sán.
Hàm lượng thường
dùng
300 mg tính theo piperazin.
VIÊN NÉN RAMIPRIL
Tabellae Ramiprili
Là viên nén chứa ramipril.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng ramipril, C23H32N2O5, từ 90,0 % đến
105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Viên nén có màu đồng nhất.
Định tính
Lắc một lượng bột viên tương đương với
khoảng 25 mg ramipril với 50 ml acetone (TT), ly tâm trong 10 min, lọc lớp
dịch trong ở trên qua màng lọc 0,45 mm. Bốc hơi dịch lọc trên cách thủy đến khô, sau đó sấy cắn
ở 60 °C trong 3 h.
Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu được phải phù hợp với phổ đối
chiếu của ramipril.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 500 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 75 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3)
Pha động, Điều kiện sắc ký, Cách tiến
hành
thực hiện như mô tả ở mục Định lượng.
Dung dịch thử: Lấy một phần
dung dịch môi trường đã hòa tan mẫu thử, bỏ 5 ml dịch lọc đầu. Pha loãng nếu cần với dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) để thu được dung dịch
có nồng độ ramipril khoảng 2,5 mg/ml.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
ramipril chuẩn 0,00025 % trong dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Tính lượng ramipril hòa tan trong mỗi viên từ diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn
và hàm lượng C23H32N2O5 trong
ramipril chuẩn.
Yêu cầu: Không ít hơn 70 % lượng
ramipril, C23H32N2O5, so với lượng
ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục
11.2).
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3).
Pha động, Điều kiện sắc ký và Cách tiến
hành
thực hiện như mô tả ở mục Định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lấy một
viên, thêm 5 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT), lắc siêu âm 10
min và pha loãng bằng
dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) để thu được
dung dịch có nồng độ ramipril 0,025 %. Ly tâm hoặc lọc để được dung dịch trong.
Định lượng
Đối với viên có hàm lượng ramipril bằng hoặc lớn
hơn 2 mg
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Trộn đều 420 thể tích acetonitril
(TT) và 580 thể tích dung dịch chứa 1,4 % natri perclorat (TT) và
0,58 % acid phosphoric (TT) đã được chỉnh đến pH 2,5 bằng triethylamin
(TT).
Điều
chỉnh pH của hỗn hợp đến 2,1 bằng acid phosphoric (TT).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch
ramipril chuẩn 0,025 % trong dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Dung dịch thử: Cân 20 viên,
tính khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột
thuốc tương ứng với khoảng 25 mg ramipril vào bình định mức 100 ml, thêm 70 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) và lắc siêu âm 10
min, thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) vừa đủ đến vạch, lắc
đều, lọc.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (12,5 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (5 mm), Nucleosil 100 - C18
là phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 50 ml.
Cách tiến hành:
Tiêm lần lượt dung dịch chuẩn và dung
dịch thử.
Tính hàm lượng ramipril, C23H32N2O5, trong mỗi
viên từ diện tích pic ramipril trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn
và hàm lượng C23H32N2O5 trong
ramipril chuẩn.
Đối với viên có hàm
lượng ramipril nhỏ hơn 2
mg
Lấy giá trị trung bình của kết quả định
lượng 10 viên trong phép thử Độ đồng đều hàm lượng.
Bảo quản
Trong bao bì kín, tránh
ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chống tăng huyết áp.
Hàm lượng thường
dùng
1,25 mg, 2,5 mg, 5 mg.
VIÊN NÉN TERFENADIN
Tabellae Terfenadini
Là viên nén chứa terfenadin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên
nén” (Phụ lục
1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng terfenadin, C32H41NO2, từ 95,0 % đến
105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén màu trắng.
Định tính
A. Lắc một lượng bột viên chứa 0,2 g terfenadin với 20 ml dicloromethan
(TT), thêm 10 ml dung dịch
natri hydroxyd 0,1 M
(TT)
và tiếp tục lắc, để
tách lớp và lấy lớp dicloromethan. Rửa lớp dicloromethan bằng 10 ml nước, lắc với 2 g
natri sulfat khan (TT) và lọc. Thêm 0,2 ml dịch lọc vào 0,3 g kali
bromid (TT) trong cối, dùng chày trộn đều, làm ấm để loại dung
môi và chuẩn bị đĩa nén từ hỗn
hợp thu được. Phổ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) phải phù hợp với phổ hồng
ngoại đối chiếu của terfenadin.
B. Trong mục Định lượng, pic chính trên sắc
ký đồ thu được từ dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian
lưu của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch chuẩn.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 1000 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lấy 20 ml môi
trường đã hòa tan và lọc. Pha loãng dịch lọc, nếu cần, bằng dung dịch acid
hydrocloric 0,1 M (TT) để được dung dịch terfenadin có nồng độ khoảng 0,006
%.
Dung dịch chuẩn: Pha loãng 1
thể tích của dung dịch terfenadin chuẩn 0,06 % trong
methanol (TT) thành 10 thể tích bằng dung dịch acid
hydrocloric 0,1 M (TT).
Tiến hành bằng phương pháp sắc ký lỏng
(Phụ lục 5.3) với điều kiện sắc ký như mô tả ở mục Định lượng
nhưng với bước sóng phát hiện ở 217 nm.
Tính hàm lượng của terfenadin, C32H41NO2, đã hòa tan
trong mỗi viên dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng
C32H41NO2 của terfenadin chuẩn.
Yêu cầu: Không được ít hơn 70
% lượng terfenadin, C32H41NO2, so với lượng
ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.
1-[4-(1,1-Dimethylethyl)phenyl]-4-[4-(hydroxydiphenylmethyl)piperidin-1-yl]butan-1-on
Không được quá 0,2 %.
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch thử: Hòa tan một
lượng bột viên chứa 0,15 g terfenadin trong 75
ml pha động, siêu âm 15 min, làm nguội đến nhiệt độ phòng, pha loãng đến 100 ml
bằng pha động, trộn đều và lọc qua màng lọc thủy tinh (Whatman GF/C
là thích hợp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch phân giải: Dung dịch chứa
hỗn hợp 1 thể tích dung dịch thử và 9 thể tích của
dung dịch
0,015% tạp chất A chuẩn của terfenadin
trong pha động.
Điều kiện sắc ký như mô tả ở mục định lượng
nhưng với bước sóng phát hiện ở 217 nm.
Tiêm lần lượt các dung dịch trên và tiến
hành sắc ký trong khoảng thời gian gấp 5 lần thời gian lưu của terfenadin. Phép
thử chỉ có giá trị khi hệ số
phân giải giữa hai pic terfenadin và tạp chất A trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch phân
giải ít nhất bằng
5,0.
Trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch
thử, diện tích của bất kỳ pic nào tương ứng với tạp chất A của terfenadin không được lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch
đối chiếu. Trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử, có thể có các pic tá dược
với thời gian lưu dài.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Lấy 3 thể tích acetonitril
(TT)
pha loãng thành 5 thể tích với dung dịch đệm phosphat diethylamoni pH 6,0
(TT).
Dung dịch thử: Cân 20 viên
và nghiền thành bột mịn.
Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với 0,15 g terfenadin, thêm
75 ml pha động và lắc siêu âm 15 min, làm nguội đến nhiệt độ phòng, pha loãng
thành 100,0 ml bằng pha động,
trộn đều và lọc qua màng lọc thủy tinh (Whatman GF/C là thích hợp).
Dung dịch chuẩn: Dung dịch chứa
0,15 % terfenadin chuẩn trong pha động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh B (5 mm)
(Lichrosorb RP8 là thích hợp).
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước
sóng 254 nm.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Tiêm lần lượt các dung dịch trên và tiến
hành sắc ký trong khoảng thời gian gấp 5 lần thời gian lưu của terfenadin. Phép
thử chỉ có giá trị khi hệ số phân giải giữa pic terfenadin và pic
tạp chất A trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch phân giải ít nhất là 5,0. Trên
sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử có thể có các pic tá dược với thời gian lưu dài.
Tính hàm lượng của terfenadin, C32H41NO2, trong viên dựa
vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của
dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C32H41NO2 của terfenadin chuẩn.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc đối kháng thụ thể H1 - histamin,
thuốc kháng histamin.
Hàm lượng thường dùng
60 mg.
VIÊN NÉN TIMOLOL
Tabellae Timololi
Là viên nén chứa timolol
maleat.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng timolol maleat, C13H24N4O3S.C4H4O4, từ 90,0 % đến
110,0 % so
với
lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén màu trắng.
Định tính
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254
Dung môi triển khai: Amoniac -
methanol - cloroform (1 : 20 :
80).
Dung dịch thử: Lấy một lượng
bột viên tương ứng với khoảng 30 mg timolol maleat, làm ẩm bằng 2 ml dung dịch
acid hydrocloric 0,1 M (TT), thêm 5 ml methanol
(TT), lắc 20 min và thêm methanol (TT) vừa đủ 50 ml, ly
tâm, sử dụng lớp trên.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 60
mg timolol maleat chuẩn trong 4 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT),
thêm methanol (TT) vừa đủ 100 ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 ml
mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 3/4 bản mỏng, để
khô bản mỏng ngoài không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng
254 nm. Vết chính trên sắc
ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu về vị trí, màu sắc và kích thước.
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường hòa tan: 500 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 20 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch thử: Lấy một phần
dung dịch môi trường sau khi hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu.
Dung dịch chuẩn: Chuẩn bị một
dung dịch timolol maleat chuẩn trong dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
có nồng độ tương ứng với nồng độ timolol maleat của dung dịch thử.
Xác định hàm lượng timolol maleat được
hòa tan bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Sử dụng pha động và các điều
kiện sắc ký như ở phần Định lượng.
Điều chỉnh thể tích tiêm nếu cần.
Yêu cầu: Không được ít hơn 80
% lượng timolol maleat, C13H24N4O3S.C4H4O4, so với lượng
ghi trên nhãn hòa tan trong 20
min.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Methanol - dung dịch đệm
phosphat pH 2,8 (2 : 3).
Dung dịch đệm phosphat pH 2,8: Hòa tan
11,04 g natri dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước, điều chỉnh dung
dịch tới pH 2,8 bằng acid phosphoric (TT).
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 50 mg timolol maleat chuẩn vào bình định mức 500 ml, thêm 50 ml dung
dịch natri dihydrophosphat 0,05 M, siêu âm đến tan hoàn toàn, thêm 100 ml acetonitril
(TT), lắc, pha loãng với nước vừa đủ đến vạch, trộn đều.
Dung dịch thử: Cân chính xác một lượng
bột viên tương ứng với 10 mg timolol maleat vào bình định mức 100 ml, thêm 10
ml dung dịch natri dihydrophosphat 0,05 M, siêu âm 5 min, thêm 20 ml acetonitril
(TT), lắc, pha loãng với nước vừa đủ đến vạch, trộn đều.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 cm) được
nhồi pha tĩnh C (5 mm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt
ở bước sóng 295 nm.
Tốc độ dòng: 1,8 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống:
Tiêm riêng biệt 6 lần dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic
chính từ 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 2,0 %, hệ số đối xứng của pic chính không được lớn hơn 2,0.
Tiêm lần lượt dung dịch chuẩn và dung
dịch thử. Căn cứ vào diện tích pic thu được từ dung dịch chuẩn, dung dịch thử
và hàm lượng C13H24N4O3S.C4H4O4 của timolol
maleat chuẩn, tính hàm lượng timolol maleat, C13H24N4O3S.C4H4O4, có trong chế
phẩm.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc đối kháng beta adrenoreceptor.
Hàm lượng thường
dùng
5 mg, 10 mg, 20 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tabellae
Amphotericini
Là viên nén ngậm chứa amphotericin B.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên nén” mục “Viên ngậm’’ (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu
sau đây:
Hàm lượng amphotericin B, C47H73NO17, từ 90,0 % đến
120,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Viên nén tan chậm trong miệng, thường
có mùi thơm, vị ngọt.
Định tính
Cân một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 12,5 mg amphotericin B, thêm 2,5 ml dimethyl sulphoxid
(TT)
và lắc trong 5 min. Thêm 15 ml methanol (TT), lắc 10 min, thêm methanol
(TT) vừa đủ 25 ml và lọc. Pha loãng 1 ml dịch lọc này thành 100 ml bằng methanol
(TT). Độ hấp thụ ánh sáng (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được trong khoảng
từ 300 nm đến 450 nm phải có 3 cực đại hấp thụ ở 362 nm, 381
nm và 405 nm. Tỉ số độ hấp
thụ ở bước sóng 362 nm so với độ hấp thụ ở bước sóng 381 nm khoảng từ 0,5 đến 0,6. Tỉ số
độ hấp thụ ở bước sóng
381 nm so với độ hấp thụ ở bước sóng
405 nm khoảng 0,9.
Hàm lượng tetraen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Thêm vào lượng
bột viên tương ứng với 37,5 mg amphotericin B 5 ml dimethyl sulfoxid (TT) và 25 ml methanol
(TT). Lắc trong 10 min, thêm methanol (TT) vừa đủ 50 ml, lắc mạnh và lọc.
Pha loãng 4 ml dung dịch lọc này với methanol (TT) vừa đủ 50 ml.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 50
mg amphotericin B chuẩn trong 5 ml dimethyl sulphoxid (TT), thêm methanol
(TT) vừa đủ 50 ml. Pha loãng 4 ml dung dịch này với methanol (TT) vừa
đủ 50 ml.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 25 mg
nystatin chuẩn trong 25 ml dimethyl sulphoxid (TT), thêm methanol
(TT) vừa đủ 250 ml. Pha loãng 4 ml dung dịch này với methanol (TT) vừa
đủ 50 ml.
Đo lần lượt độ hấp thụ
(Phụ lục 4.1) của dung dịch thử và các dung dịch đối chiếu (1)
và (2) ở các bước
sóng cực đại 282 nm 304 nm, dùng dung dịch dimethyl sulphoxid 0,8 % (theo thể
tích) trong methanol làm mẫu trắng.
Tính độ hấp thụ riêng A (1 %,1 cm) của
chế phẩm ở cả 2 bước
sóng theo kết quả hàm lượng amphotericin
B tính được ở phần định lượng.
Tính A (1 %, 1 cm) của nystatin chuẩn và amphotericin B chuẩn ở cả 2 bước sóng
theo chế phẩm đã làm khô. Tính hàm lượng (%) tetraen trong mẫu theo công thức:

Trong đó:
S1 và S2 là độ hấp thụ
riêng của chế phẩm ở 282 nm và 304 nm.
N1 và N2 là
độ hấp thụ riêng của nystatin chuẩn ở 282 nm và 304 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là hàm lượng tetraen trong amphotericin
B chuẩn.
Định lượng
Cân 20 viên, nghiền thành bột mịn. Cân
chính xác một lượng
bột viên tương ứng với
khoảng 10 mg amphotericin B, thêm 10 ml nước, trộn đều, thêm dimethyl
sulfoxid (TT) vừa đủ 100
ml, lắc 20 min và lọc. Tiến hành định lượng theo chuyên luận “Xác định hoạt lực
thuốc kháng sinh bằng phương pháp thử vi sinh vật” (Phụ lục 13.9).
1000 IU tương đương với 1 mg
amphotericin B.
Bảo quản
Bảo quản tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Thuốc chống nấm.
Hàm lượng thường
dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIÊN NÉN SỦI CALCI
GLUCONAT
Tabellae
effervescenti calcii gluconatis
Là viên nén chứa calci gluconat trong
hỗn hợp tá dược và chất sủi bọt thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu
trong chuyên luận “Thuốc viên
nén” (Phụ lục
1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng calci gluconat, C12H22CaO14.H2O, từ 95,0 % đến
105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Tính chất
Viên nén sủi bọt, màu trắng hoặc có
màu đồng nhất.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Ethyl acetat -
amoniac đậm đặc - nước - ethanol 96% (10 : 10 : 30 : 50).
Dung dịch thử: Hòa tan một
lượng bột viên tương ứng với khoảng 0,4 g calci gluconat trong 20 ml nước, đun
nóng nếu cần trong nồi cách thủy ở 60 oC, để nguội, lọc.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 20
mg calci gluconat chuẩn trong 1 ml nước, đun nóng nếu cần trong
cách thủy ở 60 °C.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 ml
mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký
đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng ra, sấy ở 100 °C trong 20
min. Để nguội. Phun lên bản mỏng dung dịch kali dicromat 5 % trong acid sulfuric 40 % (theo khối
lượng). Sau 5 min, quan sát sắc ký đồ. Vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vị trí, màu sắc và kích thước tương ứng với vết
chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
C. Hòa tan một lượng bột viên tương ứng với
khoảng 1 g calci gluconat trong 20 ml nước nóng, để nguội và lọc.
Dịch lọc cho các phản ứng đặc trưng của
ion calci (Phụ lục 8.1).
D. Viên nén sủi bọt khi thêm nước.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung dịch dinatri edetat 0,05 M (CĐ)
tương ứng với 22,42 mg C12H22CaO14.H2O.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, nơi khô thoáng tránh ánh sáng.
Nhãn
Ghi rõ hòa tan với nước ngay trước khi
sử dụng.
Loại thuốc
Thuốc bổ sung calci.
Hàm lượng thường dùng
600 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần
4
DƯỢC
LIỆU
BÁCH BỆNH (Rễ)
Radix Eurycomae
longifoliae
Bá bệnh, Mật nhân
Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Bách bệnh
(Eurycoma longifolia Jack), họ Thanh thất
(Simaroubaceae).
Mô tả
Rễ hình trụ tròn, đường kính từ 2,0 cm
đến 8,5 cm, hơi cong, bị chặt thành từng đoạn 40 cm đến 50 cm. Mặt ngoài màu vàng
nâu, trơn hay hơi xù xì, có rễ con. Mặt cắt ngang màu trắng ngà, có lớp bần mỏng,
không thấy vân đồng tâm. Chất cứng, khó bẻ gãy.
Vi phẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột
Bột màu vàng, nhiều xơ, vị đắng rõ.
Nhiều hạt tinh bột, đứng riêng lẻ hay kép đôi, kép ba, không rõ vân, hình cầu
hay hình trứng, đường
kính khoảng 200 mm. Mô mềm gồm
các tế bào thành mỏng.
Mảnh bần có nhiều tế bào
hình đa giác,
thành hơi dày, kích thước khoảng 1300 mm x 1700 mm. Tinh thể calci
oxalat hình thoi hay khối. Mảnh mạch mạng (kích thước khoảng 500 mm x 480 mm), mạch điểm (kích
thước khoảng 400 mm x 1000 mm). Các sợi rời hay kết
thành bó. Chất
tiết màu đỏ. Tế bào mô cứng
hình cầu, thành dày,
khoang rộng (kích thước khoảng
250 mm x 150 mm).
Định tính
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254
Dung môi khai triển: Cloroform -
methanol
(9
: 1)
Dung dịch thử: Lấy 1 g bột
thô dược liệu, thêm 20 ml methanol (TT), đun trên cách thủy trong 10
min, để nguội, lọc. Cho dịch lọc vào chén sứ, cô đến cắn. Hòa cắn bằng 1 ml methanol
(TT) làm dung dịch thử.
Dung dịch đối chiếu: Lấy 1 g bột
thô dược liệu Bách bệnh (mẫu chuẩn) và tiến hành chiết như dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 20 ml
dung dịch thử và dung dịch đối chiếu. Sau khi triển khai, để khô bản mỏng ở nhiệt độ
phòng, quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm. Sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu và
cùng giá trị Rf với các vết
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. Sau đó, phun thuốc thử Dragendorff
(TT)
lên bản mỏng.
Sắc
ký đồ của dung dịch thử phải có ít nhất 1 vết màu vàng cam có
cùng giá trị Rf với vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm
Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g,
100 °C đến 105 °C, 4 h).
Tro toàn phần
Không quá 2,5 % (Phụ lục 9.8).
Tro không tan trong acid hydrocloric
Không quá 0,7 % (Phụ lục 9.7).
Chất chiết được trong dược liệu
Không được dưới 3,0 % tính theo dược
liệu khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết nóng
(Phụ lục 12.10), dùng ethanol 96 % (TT) làm dung môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đào lấy rễ, rửa sạch đất cát, cắt bỏ
đầu, sau đó phơi khô hoặc thái lát phơi khô.
Bào chế
Rễ bá bệnh được rửa sạch, phơi khô.
Khi dùng, cần cạo bỏ lớp vỏ bần bên ngoài, thái vát thành những
miếng mỏng, có kích thước dài
3 cm đến 5 cm, dày 2 mm đến 3 mm. Sao vàng.
Bảo quản
Trong bao bì kín. Để nơi
khô, mát, tránh mốc, mọt.
Tính vị, qui kinh
Vị đắng, tính ôn. Quy kinh thận, tỳ, vị.
Công năng chủ trị
Bổ khí huyết, ôn tỳ thận. Chủ trị khí huyết lưỡng
hư, cơ thể yếu mệt, thiếu máu, ăn uống kém, khó tiêu, các bệnh tả, lỵ, các trường
hợp sinh dục yếu, dương nuy, tảo tiết. Còn dùng để chữa cảm mạo, phát sốt, sốt rét, giải độc rượu,
tẩy giun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày 8 g đến 16 g, dưới dạng thuốc sắc,
thuốc hoàn hoặc ngâm rượu.
Kiêng kỵ
Phụ nữ có thai không được dùng.
CHÈ ĐẮNG (Lá)
Folium llexi kaushii
Lá đã phơi hay sấy khô của
cây Chè đắng (llex kaushue S.Y.Hu; Syn.
Ilex kudingcha C.J. Tseng), họ
Trâm bùi (Aquifoliaceae).
Mô tả
Lá hình bầu dục thuôn dài hay hình
mác ngược, dài 10 cm đến 22 cm, rộng 4 cm đến 7 cm cuống ngắn 1 cm đến 1,5 cm.
Gân hình lông chim, mỗi bên
có khoảng 10 gân đến 14 gân
tạo với gân giữa một góc lớn hơn 45°. Mặt trên lá màu xanh thẫm, bóng, mặt
dưới lá màu xanh nhạt,
đầu lá nhọn, ngắn. Mép lá xẻ răng cưa nhỏ, đầu răng
cưa màu đen, cứng như sừng. Vị rất đắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gân giữa của
lá có mặt trên hơi lõm, mặt dưới lồi. Lớp cutin dày phủ toàn bộ biểu
bì trên, biểu bì dưới cả phần gân lá
và phần phiến lá. Mô dày gồm 1 đến 2 hàng tế bào nằm sát biểu bì trên và 3 đến
4 hàng tế bào nằm sát biểu bì dưới của gân lá. Cung libe-gỗ lớn nằm ở giữa gân lá, cung
libe ở phía dưới
cung gỗ, bao trùm
hai đầu cung gỗ. Bó sợi tập trung nhiều ở hai đầu cung libe-gỗ, sát với phiến lá, một
số bó khác nằm rải rác quanh cung libe (thường có nhiều ở những lá
già, ở lá non ít
có). Mô mềm gồm các tế bào hình tròn, thàng mỏng, kích thước lớn. Mô giậu gồm 2 hàng tế bào hình chữ nhật,
xếp thẳng góc và sát
với biểu bì trên của phiến lá. Mô khuyết rộng, chiếm 1/2 bề dày của phiến lá. Có rất nhiều
tinh thể calci oxalat hình cầu gai nằm rải rác trong mô dày, mô giậu và mô mềm.
Bột
Bột màu xanh lục, vị rất đắng. Soi bột
dưới kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì mang tế bào lỗ khí. Mảnh mô mềm. Sợi xếp
thành bó hoặc riêng lẻ, thành rất
dày, khoang rất hẹp, phía ngoài gồ ghề. Rất nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai. Mảnh mạch mạng,
mạch xoắn, mạch thang.
Định tính
A. Lấy 3,0 g bột dược liệu qua rây số
250, thêm 50 ml ethanol 80 % (TT) đun trên cách thủy trong 30 min. Lọc,
cô dịch lọc trên cách thủy còn khoảng 6 ml (dịch A), cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống
nghiệm 1 ml để làm các phản ứng sau:
Ống 1: Thêm một ít bột magnesi (TT) và
3 giọt đến 4 giọt acid hydrocloric (TT), đun nóng trên cách thủy, dung dịch
xuất hiện màu hồng.
Ống 2: Thêm 2 giọt dung dịch natri hydroxyd
10 % (TT), xuất hiện tủa màu đỏ nâu.
Ống 3: Thêm 2 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5 %
(TT), dung dịch chuyển màu xanh đen.
B. Cho vào ống nghiệm 5 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 N (TT), thêm 5 giọt dịch A.
Lắc mạnh trong 15 giây, xuất hiện nhiều bọt bền vững.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: n-Butanol -
ethanol - amoniac (7 : 2 : 5).
Dung dịch thử: Lấy 2 ml dịch
A, bốc hơi dung môi trên cách thủy. Hòa cắn trong 0,5 ml methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu: Lấy 3,0 g bột
lá Chè đắng (mẫu chuẩn) và
tiến hành chiết như mẫu thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 20 ml
dung thử và dung dịch đối chiếu. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 10
cm đến 12 cm, lấy bản mỏng ra để khô ngoài không khí. Phun lên bản mỏng dung dịch
acid sulfuric 10 % trong
ethanol (TT).
Sấy bản mỏng ở 100 °C cho đến khi
hiện rõ vết.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có 6 vết màu đỏ nâu, cùng màu và
cùng giá trị Rf với dung dịch đối chiếu.
Độ ẩm
Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.6, 2 g,
105 °C, 4 h).
Tạp chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Cân chính xác khoảng 5 g bột dược liệu
(rây qua rây số 250), cho vào bình Soxhlet, thêm 100 ml ether dầu hỏa (khoảng sôi 40 °C đến 60 °C)
(TT),
đun hồi lưu trên cách thủy đến khi dịch chiết không màu và loại bỏ dịch chiết
ether dầu hỏa. Tiếp tục chiết với 100 ml methanol (TT) đến khi dịch chiết không màu. Cất thu hồi
dung môi methanol còn khoảng 20 ml. Để nguội, lọc, tráng giấy lọc bằng 10 ml methanol
(TT). Gộp dịch lọc và dịch rửa, bốc hơi trên cách thủy còn khoảng 10 ml. Để
nguội, rót từ từ dịch chiết methanol
vào cốc đã có sẵn 50 ml
ether (TT) có nắp, lắc đều, đậy nắp và để cốc vào tủ lạnh
qua đêm. Gạn lấy tủa, tủa được để ngoài không khí cho bay hết hơi
ether. Hòa tan tủa trong 10 ml methanol (TT), đun nóng trên cách thủy nếu
không tan hết. Để nguội, lọc,
tráng giấy lọc bằng 10 ml methanol (TT). Gộp dịch lọc và dịch rửa, bốc
hơi trên cách thủy còn khoảng 10
ml. Để nguội, rót từ
từ vào một cốc đã cân bì chứa sẵn 50
ml ether (TT), để lạnh qua đêm. Gạn lấy tủa. Sấy cốc cùng tủa thu được (saponin toàn phần) ở 60 °C đến khối lượng
không đổi, cân. Tính hàm lượng phần trăm của saponin trong dược liệu.
Hàm lượng saponin toàn phần không được
ít hơn 5,0 %
tính theo dược liệu khô kiệt.
Chế biến
Hàng năm, có thể thu hái lá từ 2 đến 3
lần. Hái những
lá già và lá trưởng thành,
phơi trong bóng râm, chỗ thoáng gió hoặc
sấy ở 50 °C đến 60 °C đến khô.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô
mát, tránh nấm mốc.
Tính vị, qui kinh
Vị đắng ngọt. Tính mát. Quy kinh tâm, tỳ, thận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh nhiệt tư hỏa (giải thử, giải nhiệt,
tiêu viêm) bình can hạ áp. Chủ trị cảm nắng sốt cao; các chứng do thử nhiệt như: viêm họng,
lỵ, viêm dạ dày cấp tính;
đau đầu hoa mắt. Còn dùng trị bệnh tăng huyết áp, cholesterol máu cao; trừ lỵ
do thấp nhiệt.
Cách dùng, liều lượng
Dùng dưới dạng hãm, hoặc sắc. Ngày
dùng 8 g đến 10 g.
Kiêng kỵ
Vì vị thuốc rất đắng nên không nên
dùng liều quá cao và thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến tiêu hóa.
CƠM CHÁY (Hoa)
Flos Sambuci
javanicae
Hoa phơi hay sấy khô của cây Cơm cháy (Sambucus
javanica Blume), họ
Cơm cháy (Sambucaceae).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoa khô màu từ vàng nhạt đến vàng nâu,
mùi hắc đặc biệt, đường kính 1,5 mm đến 2,5 mm. Năm tràng hoa hình bánh xe, đầu
nhọn. Bộ nhị gồm 5 nhị xếp xen kẽ cánh hoa. Bao phấn 2 ô, nứt dọc, hướng
ngoài. Bộ nhụy cấu tạo bởi 3 lá noãn
chia bầu thành 3 ô, mỗi ô mang 1 noãn. Một số hoa không sinh sản biến thành thể
tuyến hình chén, đường kính 1 mm đến 2 mm.
Soi bột
Bột màu vàng nâu, mùi hắc đặc biệt,
không vị. Mảnh mô mềm
cánh hoa gồm các tế bào hình đa giác, xếp
đều đặn, mảnh mô mang lỗ khí, lông tiết đa bào. Hạt phấn màu vàng, hình tròn, có 3
lỗ nảy mầm, lớp vỏ ngoài sù sì, đứng riêng
lẻ hay tụ lại
thành đám. Mảnh mạch xoắn, mạch điểm.
Định tính
Lấy 10 g bột dược liệu vào túi giấy lọc, cho
vào bình Soxhlet,
chiết bằng ether dầu hỏa (khoảng sôi 30 oC đến 60 °C)
(TT)
đến khi dịch chiết không còn màu
xanh. Lấy bã ra để bay hơi hết ether dầu hỏa. Cho bã vào bình nón, thêm 30 ml ethanol
90 % (TT), đun cách thủy 15 min, lọc nóng.
Lấy dịch chiết làm các phản ứng:
A. Nhỏ 1 giọt dịch chiết lên tờ giấy lọc, để khô rồi
hơ lên miệng lọ có chứa amoniac
(TT), màu vàng của vết dịch chiết sẽ tăng lên.
B. Cho 2 ml dịch chiết vào ống nghiệm, nhỏ
2 đến 3 giọt dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT) vào ống nghiệm thấy xuất
hiện kết tủa màu vàng, tiếp tục thêm 1 ml nước cất tủa sẽ tan.
C. Cho 2 ml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm một
ít bột magnesi
(TT) và 3 đến 4 giọt acid hydrocloric (TT) rồi đun trong cách thủy,
dung dịch xuất hiện màu hồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 85
°C, 4 h).
Tro toàn phần
Không quá 9,0 % (Phụ lục 9.8).
Tạp chất
Không quá 1,0 % (Phụ lục 12.11).
Chất chiết được
trong dược liệu
Không ít hơn 25,0 % tính
theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10),
dùng nước làm dung môi
Chế biến
Hoa được thu hái ngay sau khi nở, đem phơi
khô hoặc sấy khô ở nhiệt độ 50 °C đến 60 °C. Khi dùng cần vi sao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bao bì kín. Để nơi
khô ráo, tránh sâu mọt.
Tính vị, qui kinh
Vị đắng. Tính ấm, hơi có độc. Quy kinh can, thận.
Công năng chủ trị
Tiêu phù lợi tiểu, trừ hàn thấp. Chủ
trị thấp thũng (phù do trung tiêu, tương tự hội chứng thận hư), phong hàn
thấp tí.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng 10 g đến 12 g, dưới dạng thuốc hãm hoặc sắc.
Kiêng kỵ
Những người tỳ vị hư hàn, phân sống
nát, không nên dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÚC GAI (Quả)
Fructus Silybi
Dược liệu là quả chín đã phơi, sấy khô
của cây Cúc gai (Silybum marianum (L.) Gaertn.), họ Cúc (Asteraceae).
Mô tả
Quả hình trứng thon dài, hơi cong, hơi dẹt, dài
5 mm đến 7 mm, rộng 2 mm đến 3 mm, dày khoảng 1,5 mm. Mặt ngoài màu nâu xám hoặc
nâu sẫm, có các gân dọc nhỏ. Đỉnh quả tròn tù, hơi rộng với một
vòng tròn hình nhẫn màu vàng nhạt ở đầu, giữa vòng tròn có một phần
nhọn của vòi nhụy còn sót lại. Đáy hơi hẹp. Chất cứng chắc. Hai lá mầm, màu trắng
hơi vàng, có dầu, mùi nhẹ, vị không rõ.
Bột
Bột màu nâu xám. Tế bào vỏ quả ngoài có hình đa
giác dài, một số chứa chất màu. Tế bào vỏ quả giữa hình trụ hoặc hình elip có những
nếp nhăn hình mạng lưới.
Tinh thể calci oxalat hình lăng trụ
và hình cầu gai. Tế
bào đá của vỏ quả trong hình
thoi, xếp thành tầng không rõ ràng. Tế bào lá mầm chứa những bó tinh thể và những
giọt dầu nhỏ. Bó sợi.
Định tính
A. Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 30 ml ethanol
96 % (TT), đun sôi hồi lưu 30 min, lọc. Dùng dịch lọc để làm các phản
ứng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 2 ml dịch lọc cho vào ống nghiệm,
thêm 2 đến 3 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5 % trong ethanol (TT), có
màu tím đen.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Toluen - ethyl
acetat - acid formic (5 : 4 : 1).
Dung dịch thử: Lấy 1,0 g bột
mịn dược liệu, thêm 20 ml ether dầu hỏa (khoảng sôi 40 °C đến 60 °C)
(TT),
đun sôi hồi lưu trên cách thủy 30 min, để nguội, lọc. Bỏ dịch chiết
ether dầu hỏa. Đuổi hết
hơi ether dầu hỏa trong cắn bằng cách đun nóng nhẹ trên cách thủy. Thêm vào cắn 20 ml ethyl acetat (TT),
đun sôi hồi lưu trên cách thủy 30 min, để nguội, lọc. Cô dịch lọc trên cách thủy đến cạn. Hòa cắn trong 2 ml ethanol (TT)
được dung dịch thử.
Dung dịch chuẩn: Lấy 1,0 g bột mịn quả Cúc gai
(mẫu chuẩn) tiến hành chiết như mẫu thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 ml
mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu.
Sau khi triển khai, lấy bản mỏng ra, để khô
trong không khí, phun lên bản mỏng dung dịch nhôm clorid 5 % trong ethanol
(TT), sấy ở 120 °C trong 5 min,
quan sát dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 366 nm.
Sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết phát
quang giống với các vết phát quang của dung dịch đối chiếu về màu sắc và vị trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm
Không quá 10,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g,
100 oC; 4 h).
Tro toàn phần
Không quá 9,0 % (Phụ lục
9.8).
Tạp chất
Không quá 2,0 % (Phụ lục 12.11).
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi B: Nước - methanol - acid
phosphoric
(20 : 80 : 0,5)
Tiến hành chạy sắc ký theo chương trình ở bảng sau:
Thời gian
(min)
% Dung môi
A
(theo
thể tích)
% Dung môi
B
(theo
thể tích)
0 - 10
85
15
10 - 35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 → 45
35 - 75
55
45
75 - 76
55 → 85
45 → 15
76 - 80
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng
5 g bột dược liệu (rây qua rây có cỡ mắt rây 0,355 mm) vào túi giấy lọc rồi đặt
vào bình chiết Soxhlet 250 ml,
thêm 150 ml n-hexan (TT), đun hồi lưu trên cách thủy trong 4 h, để
nguội, loại bỏ lớp n-hexan, để
bay hơi hoàn toàn dung môi ra khỏi cắn. Chuyển cắn và túi giấy lọc
đựng cắn sang bình chiết Soxhlet 250 ml có chứa 100 ml ethyl acetat (TT)
(có thể điều chỉnh thể tích ethyl
acetat cho phù hợp). Đun hồi lưu trên cách thủy trong 8 h. Chuyển toàn bộ dịch
chiết vào bát thủy tinh, cô trên cách thủy đến cạn. Dùng methanol (TT) để
hòa tan và chuyển toàn bộ cắn vào bình định mức 20 ml, thêm methanol (TT)
đến vạch, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 mm.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác một lượng silybin chuẩn và hòa tan trong methanol (TT) rồi pha loãng
với methanol (TT) để được các dung dịch chuẩn có nồng độ đã biết khoảng
1,25 mg/ml; 0,25 mg/ml; 0,05 mg/ml và 0,01 mg/ml, lọc qua màng lọc 0,45 mm.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (25 cm x 4,6 mm), được
nhồi pha tĩnh C (5 mm).
Detector quang phổ hấp thụ tử ngoại ở bước sóng
288 nm.
Tốc độ dòng: 0,8 ml/min.
Thể tích tiêm: 5 ml.
Cách tiến hành:
Tiêm dung dịch chuẩn có nồng độ 0,25
mg/ml. Độ phân giải giữa 2 pic silybin A và silybin B phải không nhỏ hơn 1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêm dung dịch thử. Ghi sắc ký đồ. Xác định các
pic sillychristin, silydianin, silybin A, silybin B, dehydrosilybin, isosilybin
A, isosilybin B bằng cách so sánh với sắc ký đồ của
dung dịch chuẩn silybin và tính thời gian lưu tương đối của các pic so với pic
silybin A. Thời gian lưu tương đối là khoảng 0,68 (với sillychristin); 0,73 (với
silydianin); 1,00 (với silybin A); 1,05 (với silybin B); 1,09 (với
dehydrosilybin); 1,24 (với isosilybin A); 1,30 (với isosilybin B).
Căn cứ vào diện tích pic thu được từ
dung dịch thử, đường hồi quy thu được
từ các dung dịch silybin chuẩn, tính hàm lượng % của từng thành phần trong dung
dịch thử theo silybin (C25H22O10) bằng công thức
sau:

Trong đó:
C là nồng độ (mg/ml) của từng thành phần trong
dung dịch thử tính được từ phương trình hồi
quy.
w là khối lượng cân của mẫu thử đã trừ độ ẩm (g)
Hàm lượng % (theo khối lượng)
silymarin bằng tổng hàm lượng phần trăm của từng thành phần. Dược liệu phải chứa không
dưới 0,4 % (theo khối lượng) hàm lượng của
silymarin tính theo dược liệu khô kiệt.
Chế biến
Thu hoạch vào mùa thu, hái lấy quả chín, phơi khô,
đập nhẹ, loại bỏ tạp chất,
phơi hoặc sấy khô ở 50 oC đến 60 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bao bì kín, để nơi
khô ráo thoáng mát, tránh ẩm, sâu mọt, nấm
mốc.
Tính vị, qui kinh
Vị đắng, tính hàn. Quy kinh can, đởm,
phế
Công năng chủ trị
Thanh trừ thấp nhiệt. Điều trị chứng
thấp nhiệt (viêm gan, viêm túi mật, bệnh đau gan, vàng da), chứng phế nhiệt (ho
suyễn lâu ngày, có bội nhiễm).
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng 4 g đến 6 g, dưới dạng thuốc
sắc, hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.
CỎ CỨT LỢN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỏ hôi, Hoa ngũ sắc
Dược liệu là toàn bộ phần trên mặt đất
đã phơi hoặc sấy khô của cây Cỏ cứt lợn (Ageratum conyzoides L.), họ Cúc (Asteraceae).
Mô tả
Thân hình trụ, phân cành nhiều, dài
20 cm đến 40 cm, đường kính 2 mm đến 4 mm. Mặt ngoài thân màu vàng nhạt đến
vàng nâu hoặc có màu tím, có lông mềm,
màu trắng. Lá mọc đối, hình trứng hoặc tam giác, đầu nhọn, dài 2 cm đến 6 cm, rộng
0,5 cm đến 5 cm, mép có răng tròn, mặt
dưới màu xám nhạt, có 3 gân tỏa từ gốc lá, mặt trên sẫm hơn; hai mặt lá đều có lông mịn, lá
có mùi thơm đặc biệt. Cụm hoa hình đầu xếp thành ngù ở ngọn thân hoặc đầu cành, cuống cụm hoa có lông mềm; tổng
bao hình đầu gồm những lá bắc xếp thành hai dãy; đầu nhỏ chứa hoa hình ống bé
và đều nhau; tràng ngắn có 5 thùy tam giác, hoa màu tím nhạt hoặc trắng ngà;
hoa có 5
nhị.
Quả bế, màu đen, có 5 sống dọc.
Vi phẫu
Vi phẫu lá: Gân lá lồi về 2
phía, lồi nhiều về phía dưới. Biểu
bì gồm tế bào hình tròn, mang
lông che chở đa bào. Sát lớp biểu bì là hàng tế bào mô dày tròn; mô mềm hẹp. Bó
libe-gỗ nằm chính giữa, xếp vòng cung uốn theo gân lá (lồi nhiều về phía dưới). Tế bào libe nhỏ, xếp xung quanh gỗ.
Mạch gỗ đều xếp thành hàng. Biểu bì phiến lá mang nhiều lỗ khí;
hàng tế bào mô giậu
không rõ.
Vi phẫu thân: Biểu bì gồm 1 đến 2
hàng tế bào hình bầu dục nằm
ngang, xếp sít nhau mang lông che chở đa bào. Dưới lớp biểu bì là 2 đến 3 hàng tế
bào mô dày. Mô mềm vỏ hẹp. Rải rác sau mô
mềm vỏ là đám tế
bào mô cứng. Libe hẹp ở ngoài, gỗ ở trong. Bó gỗ
xếp thành vòng tròn, những chỗ lồi bên trong ứng với đám mô cứng ở bên
ngoài. Mạch gỗ to nằm rải rác, tập trung nhiều ở những chỗ lồi. Mô mềm gỗ
hình chữ nhật,
xếp thành hàng. Tầng phát sinh libe-gỗ uốn lượn thành vòng tròn. Tế bào mô mềm
ruột to, tròn, thành mỏng.
Bột
Bột màu lục vàng, mùi thơm, vị hơi
cay. Soi bột dược liệu dưới kính hiển vi thấy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 30 ml ethanol
90 % (TT), đun sôi hồi lưu trên cách thủy 30 min, lọc. Lấy 1 ml dịch lọc
cho vào bát sứ, để bay hơi tự nhiên đến cắn, nhỏ lên cắn 1 giọt acid sulfuric
(TT), sẽ thấy các chỗ khác nhau có màu xanh, vàng cam. Các màu này chuyển dần
sang nâu rồi nâu xỉn.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển:
Toluen - ethyl acetat (93 : 7).
Dung dịch thử: Lấy 1,0 g bột
dược liệu, thêm 10 ml n-hexan (TT), lắc trên máy lắc trong 30 min, lọc.
Dùng dịch lọc để chấm sắc ký.
Dung dịch đối chiếu: Lấy 1,0 g bột
cây Hoa ngũ sắc (mẫu chuẩn) tiến hành chiết như mẫu thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 ml
mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu. Sau khi triển khai, lấy bản mỏng ra,
để khô ngoài không khí, phun lên bản
mỏng dung dịch vanilin 1 % trong acid sulfuric (TT), sấy ở 120 °C đến khi hiện rõ vết.
Sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết
giống với các vết của dung dịch đối chiếu
về màu sắc và vị trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quá 13,0 % (Phụ lục 12.13). Dùng
10 g bột thô dược liệu.
Tro toàn phần
Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.8).
Tạp chất
Không quá 1,0 % (Phụ lục 12.11).
Tỷ lệ vụn nát
Qua rây có kích thước mắt
rây 4 mm: Không quá 8 % (Phụ lục 12.12).
Định lượng
Tiến hành theo phương pháp định lượng
tinh dầu trong dược liệu (Phụ lục 12.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dược liệu phải chứa ít nhất 0,3 %
tinh dầu (tính theo
dược liệu khô kiệt).
Chế biến
Thu hái quanh năm, tốt nhất là vào
tháng 9, khi cây vừa ra hoa, lúc trời khô ráo, cắt lấy phần trên mặt đất, rửa sạch,
dùng tươi hoặc phơi trong bóng râm hay sấy ở 30 oC đến 40 °C đến khô, cắt
thành đoạn dài 3 cm đến 5 cm, khi dùng sao vàng.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi thoáng mát, tránh ẩm, sâu mọt.
Tính vị, qui kinh
Vị hơi đắng, mùi thơm. Tính bình. Quy
kinh phế, tâm.
Công năng, chủ trị
Chỉ huyết, tiêu viêm. Chủ trị băng huyết,
rong huyết, đa kinh, chảy máu cam, chảy máu chân răng, viêm mũi, viêm xoang mũi
dị ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng tươi, thêm ít muối, giã
nát, vắt lấy nước cốt, uống khi bị xuất huyết, hoặc băng kinh, băng huyết; hoặc
giã lá tươi, vắt
lấy dịch, nhỏ vào lỗ mũi khi viêm xoang. Ngoài ra còn dùng dưới dạng thuốc sắc
uống. Hiện nay, hoa ngũ sắc còn được điều chế dạng thuốc xịt, trị viêm xoang
mũi dị ứng hoặc viêm mũi mạn tính. Dùng ngoài, cây tươi nấu nước gội đầu, tắm
ghẻ.
DẦU GẤC
Oleum Momordicae
Dầu ép từ màng đỏ phơi hay sấy khô của
hạt cây Gấc (Momordica cochinchinensis (Lour.) Spreng), họ Bí
(Cucurbitaceae).
Tính chất
Chất lỏng sánh, trong, màu đỏ,
mùi thơm ngọt đặc biệt, vị béo không
khé cổ. Có thể có cắn carotenoid khi để lâu hoặc khi để ở nhiệt độ 0 °C đến 5 °C.
Tỷ trọng
Ở 20 °C: 0,916 đến 0,925 (Phụ lục 6.5, phương
pháp dùng picnomet).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở 20 °C: 1,470 đến 1,472 (Phụ lục
6.1).
Chỉ số iod
72 đến 88 (Phụ lục 7.5, phương pháp iod
bromid).
Độ nhiễm khuẩn
Yêu cầu giới hạn nhiễm khuẩn: Đạt yêu
cầu mức 4 (Phụ lục 13.6).
Định tính
A. Định tính b-caroten và lycopen:
Trong phép thử định lượng b-caroten và lycopen, trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải
cho các pic có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic b-caroten và lycopen
trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
B. Định tính acid linoleic và oleic:
Trong phép thử định lượng acid béo không no, trên sắc ký đồ của dung dịch thử
phải cho các pic có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic acid
oleic và acid linoleic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Hỗn hợp dung môi acetonitril - methanol
- dicloromethan được sử dụng theo chương trình dung môi như sau:
Thời
gian
(min)
Acetonitril
(%)
Methanol
(%)
Diclomethan
(%)
0 →
15
100
→ 20
0 →
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 →
25
20
10
70
Dung dịch chuẩn:
Hòa tan lycopen và b-caroten chuẩn trong diclorometan
(TT) để được dung dịch chứa lycopen và b-caroten
có nồng độ
lần lượt là 10 mg/ml và 5 mg/ml.
Dung dịch thử:
Cân chính xác khoảng 1 g dầu gấc vào bình định mức
25 ml, thêm 10 ml ether dầu
hỏa (khoảng sôi 40 °C
đến 60 °C) (TT), lắc
kỹ cho tan, thêm ether dầu
hỏa
(khoảng sôi 40 °C đến 60 oC) (TT) đến vạch, lắc
đều. Hút chính xác 2,0 ml dung dịch này chuyển vào một cột thủy tinh (dài khoảng 20 cm, đường kính trong khoảng
1,2 cm, phía dưới có vòi khóa để điều chỉnh tốc độ dòng) có chứa 1 g bột nhôm oxyd
trung tính (cỡ hạt 63 mm đến 200 mm và đã được sấy ở
120 °C trong 3 h để
hoạt hóa). Cho 20 ml ether dầu hỏa (khoảng sôi
40 °C đến 60 °C)
(TT)
chảy qua cột với tốc độ khoảng 30 giọt/min. Hứng lấy dịch chiết ether dầu hỏa, tiếp tục
cho 30 ml dicloromethan (TT) chảy qua cột với tốc độ như trên. Gộp dịch
chiết dicloromethan và dịch chiết ether dầu hỏa, làm bay hơi dung
môi đến gần khô bằng dòng khí nitơ. Dùng dicloromethan (TT) để hòa tan
và chuyển toàn bộ cắn
vào bình định
mức
thủy tinh màu nâu
20 ml, thêm dicloromethan (TT) đến vạch, lắc đều, lọc qua màng lợc cỡ
0,45 mm, thu được
dung dịch thử.
Điều kiện sắc ký.
Cột thép không gỉ kích thước (25
cm x 4,6 mm) được
nhồi pha tĩnh C (10 mm) hoặc tương đương.
Nhiệt độ cột: 30 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 ml.
Cách tiến hành:
Kiểm tra độ ổn định của hệ thống sắc ký.
Tiêm 6 lần lặp lại hỗn hợp dung dịch hai chuẩn lycopen và b-caroten có nồng độ lần
lượt là 10 mg/ml và 5 mg/ml, độ lệch chuẩn
tương đối của các diện tích pic lycopen và b-caroten không được lớn
hơn 2,0 %.
Tiêm dung dịch thử và dung dịch chuẩn,
ghi thời gian lưu và diện tích pic của lycopen và b-caroten trong mỗi
dung dịch. Tính hàm lượng lycopen và b-caroten trong chế phẩm dựa vào diện tích pic trên sắc
ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và nồng độ lycopen và b-caroten trong dung dịch
chuẩn.
Hàm lượng lycopen (C40H56)
không được dưới 0,05 %, b-caroten (C40H56) không được dưới
0,1 % trong chế phẩm dầu Gấc.
Định lượng acid béo
không no
Phương pháp sắc ký khí (Phụ lục 5.2).
Dung dịch chuẩn nội: Hòa tan acid
pentadecanoic trong n-hexan (TT) để được dung dịch có nồng độ là 100
mg/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử:
Cân chính xác 500 mg dầu gấc cho vào
bình định mức có thể tích 100 ml, hòa tan bằng n-hexan (TT) và thêm n-hexan
(TT) đến vạch, lắc đều, lấy chính xác 0,1 ml cho vào ống nghiệm 20
ml có nút xoáy, thêm 1 ml dung dịch chất chuẩn nội. Loại dung môi bằng khí
nitrogen. Sau đó tiến hành tương tự như với dung dịch chuẩn bắt đầu từ câu
“Thêm vào ống nghiệm 2 ml .... Hòa tan cắn bằng 1 ml n-hexan (TT)”.
Điều kiện sắc ký khí:
Cột sắc ký khí mao quản HP-1 kích thước
(30 m x 0,32 mm x 0,25 mm) hoặc tương đương.
Detector ion hóa ngọn lửa: 290 oC.
Tốc độ dòng khí detector: Hydrogen là
35 ml/min, không khí là 400
ml/min.
Nhiệt độ buồng tiêm mẫu 250 °C.
Nhiệt độ cột: Nhiệt độ ban đầu 100 °C giữ trong 2
min, tăng đến 200 °C với tốc độ
10 °C/min, giữ
trong 3 min; tăng đến 250 °C với tốc độ 5 °C/min, giữ trong 5 min.
Khí mang nitrogen với tốc độ dòng 1
ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích bơm mẫu 1 ml.
Cách tiến hành:
Kiểm tra độ ổn định của
hệ thống sắc ký khí. Tiêm 6 lần lặp lại dung dịch chuẩn. Độ lệch chuẩn tương đối của
các tỷ lệ diện tích pic giữa acid linoleic và acid oleic với diện tích pic của chuẩn
nội
không
được lớn hơn 1,5 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch
chuẩn và dung dịch thử. Ghi thời gian lưu và diện tích pic acid linoleic, acid
oleic, chuẩn nội trong mỗi dung dịch. Độ phân giải giữa pic methyl linoleat và
pic methyl oleat không dưới 1,5.
Tính hàm lượng của acid linoleic, acid
oleic theo tỷ lệ diện tích giữa pic acid tương ứng so với pic chuẩn nội thu được
trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch
chuẩn và nồng độ acid linoleic
và acid oleic trong dung dịch chuẩn.
Hàm lượng acid linoleic (C18H32O2) không được dưới
10 %, acid oleic (C18H34O2) không được
dưới 30 %.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, để nơi khô mát,
tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Caulis et folium
Gymnemae sylvestris
Cành và lá phơi hay sấy khô của cây
Dây thìa canh [Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br. ex Schult.], họ Thiên lý
(Asclepiadaceae).
Mô tả
Dược liệu chưa cắt đoạn có dạng dây
leo, dài tới 6 m, đường kính tới 3 mm. Thường cắt đoạn dài 1,5 cm đến 3 cm. Khi
khô có màu xanh lục. Lá có phiến bầu dục hoặc xoan ngược thon dài 6 cm đến 7 cm, rộng 2,5 cm
đến 5 cm, đầu nhọn có mũi, gân phụ 4 đến 6 cặp, rõ ở mặt dưới,
nhăn lúc khô; cuống dài 5 cm đến 8 cm.
Vi phẫu
Lá:
Phần gân lá: Hơi lồi ở mặt trên, từ
dưới lên trên bao gồm: biểu bì dưới, gồm một lớp tế bào hình tròn, đôi lúc có lông
che chở đa bào; sát
với biểu bì là 3 lớp đến 5 lớp mô dày dưới, có thành dày;
bó libe gỗ gồm có các mạch gỗ phía trong, cung libe ở ngoài bao
quanh tủy ở giữa gân chính; mô mềm gồm các tế bào hình trứng thành mỏng, rải
rác trong gân lá có tinh thể
calci oxalat hình cầu gai;
mô dày trên gồm 3 đến 4 lớp tế bào có cấu tạo tương tự như mô dày dưới; biểu bì trên gồm một
lớp tế bào hình chữ nhật.
Phần phiến lá: Biểu bì trên và dưới gồm
một lớp tế bào hình chữ nhật,
xếp đều đặn, có mang lông che chở đa bào. Mô giậu cấu tạo bởi 2 đến 3 hàng tế bào hình chữ nhật xếp
vuông góc biểu bì trên, chiếm một phần năm bề dày phiến lá. Mô khuyết nằm ở phần thịt
lá, cấu tạo bởi những tế
bào tròn xếp lộn xộn, để
hở những khuyết
nhỏ. Tiếp giáp
giữa mô khuyết và mô giậu là các bó libe-gỗ của gân phụ và các mạch.
Thân: Mặt cắt thân hình tròn, từ
ngoài vào trong
bao gồm: lớp bần, gồm 2 đến 3 hàng tế bào hình chữ nhật xếp thành hàng đồng tâm, có nhiều
lỗ vỏ lớn. Ở thân non là
lớp biểu bì gồm 1 lớp tế bào hình chữ nhật, xếp đều đặn thành hàng, có
nhiều lông che chở đa bào; mô mềm vỏ gồm nhiều lớp tế bào hình trứng,
thành mỏng; các bó sợi liền nhau hoặc tạo thành đám; libe-gỗ gồm có libe quanh
tủy, bao xung quanh mạch gỗ phía trong; gỗ cấp hai xếp thành vòng tròn để hở các tia ruột
rất nhỏ; trong cùng là lớp mô mềm ruột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu xanh, mùi thơm nhẹ. Soi dưới kính
hiển vi có các đặc điểm sau: Lông che chở đa bào; mảnh mô mềm; mảnh biểu bì mang lỗ khí;
tế bào lỗ khí; mảnh bần gồm các tế bào thành mỏng; tinh thể calci oxalat hình cầu gai; có
nhiều mảnh mạch: mạch xoắn, mạch vạch, mạch đồng tiền; sợi và bó sợi.
Định tính
A. Cho vào ống nghiệm to 1 g bột dược liệu,
thêm 5 ml nước, đun sôi nhẹ, lọc nóng. Dịch lọc cho vào ống nghiệm to,
thêm 10 ml nước. Lắc mạnh trong vòng 2 min theo chiều dọc của ống nghiệm. Xuất
hiện cột bọt cao khoảng 4 cm, bền trong 15 min.
B. Lấy 2 g bột dược liệu vào ống nghiệm
to, thêm 10 ml ethanol 96 % (TT), đun nóng khoảng 80 °C trong 10
min, lọc nóng. Bốc hơi dịch lọc tới cắn. Thêm 1 ml cloroform (TT), lắc cho tan
cắn. Thêm 1 ml acid sulfuric (TT), lắc đều. Xuất hiện màu đỏ.
Độ ẩm
Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 85
°C, 3 h).
Tro toàn phần
Không quá 10,0 % (Phụ lục 9.8).
Tạp chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chiết được trong dược liệu
Không dưới 25,0 % tính theo dược
liệu khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết nóng
(Phụ lục 12.10). Dùng nước làm dung môi.
Chế biến
Thu hái quanh năm, phơi hoặc sấy khô,
thái đoạn 3 cm đến 5 cm, khi dùng sao vàng.
Bảo quản
Để nơi khô, tránh ẩm.
Tính vị, qui kinh
Vị đắng, tính hàn. Quy kinh phế, tỳ,
thận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lợi tiểu, nhuận tràng, hạ đường huyết.
Chủ trị tiểu tiện
bí dắt, tiểu vàng đỏ, tiểu đường,
táo bón do nhiệt.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng 10 g đến 12 g, dưới dạng thuốc sắc.
GIẢO CỔ LAM
Herba Gynostemmae
Phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô
của cây Giảo cổ lam [Gynostemma
pentaphyllum (Thunb.) Makino], họ Bí (Cucurbitaceae).
Mô tả
Phần trên mặt đất có dạng dây
leo; thân hình trụ, có góc cạnh, dài 0,3 m đến 1 m, phân đốt, khoảng cách giữa
các đốt từ 6 cm đến 10 cm, mang tua cuốn mọc cùng phía cuống lá và lá. Lá kép hình chân chim có 5 đến 7
lá chét, lá chét ở giữa thường
lớn hơn lá chét ở bên, cuống
lá dài 3
cm
đến 5 cm. Phiến lá màu lục hay hơi vàng nâu, mép có răng cưa tròn. Vị đắng, ngọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thân: Lớp biểu bì là những tế bào
tròn, nhỏ đều đặn, xếp
thành hàng, thành tế bào phía ngoài hóa cutin. Mô dày cấu tạo khoảng 2 đến 3 lớp
tế bào thành dày. Mô dày phát triển ở phần lồi. Mô mềm vỏ là những tế
bào hình trứng có thành mỏng. Mô cứng tế bào hình đa giác thành dày
hóa gỗ tạo thành vòng liên tục uốn theo chỗ lồi lõm của thân. Phía trong mô cứng
là mô mềm ruột có những bó libe-gỗ xếp thành vòng tương ứng với phần lồi
của thân. Phía trong các bó libe-gỗ xếp
xen kẽ tạo thành
vòng thứ 2. Bó libe-gỗ có mạch gỗ ở giữa và libe xung quanh, libe ở phía ngoài
phát triển hơn phía trong.
Lá:
Gân lá: Biểu bì trên gồm những
tế bào hình chữ nhật thường có lông
che chở đa bào, các
tế bào ngắn. Biểu
bì dưới cấu tạo bởi những tế
bào hình tròn, xếp thành hàng. Mô dày sát biểu bì trên và dưới gồm 2 đến
3 lớp tế bào thành dày. Bó libe-gỗ của gân chính cấu tạo bởi một cung
libe bao quanh cung gỗ. Mô mềm gỗ gồm
những tế bào thành
mỏng có hình dạng thay
đổi.
Phiến lá: Biểu bì trên và dưới có một
lớp tế bào hình chữ
nhật thỉnh thoảng có lông tiết đầu đơn bào. Dưới biểu bì trên là lớp mô mềm
giậu gồm 1 đến 2 hàng tế bào nhỏ.
Mô mềm có 2 đến 3 lớp tế bào thành mỏng.
Bột
Bột màu vàng xanh; lông che chở đa bào, lông
tiết, mảnh phiến lá có mạch xoắn, mảnh biểu bì lá mang lỗ khí, mạch
xoắn, sợi xếp thành bó hay đứng riêng lẻ. Mảnh biểu bì có các u lồi.
Định tính
Lấy 3 g bột dược liệu, thêm 20 ml ethanol 96
% (TT), đun sôi cách thủy 10 min. Lọc, lấy dịch lọc làm các phản ứng sau:
Lấy 2 ml dịch lọc cho vào ống nghiệm,
thêm một ít bột magnesi (TT) và 3 đến 4 giọt acid hydrocloric (TT).
Sau vài phút màu của dung dịch chuyển từ vàng sang hồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 1 ml dịch lọc cho vào ống nghiệm
to, thêm 5 ml nước cất, lắc mạnh trong 2 min. Để yên, cột bọt bền sau 15 min.
Độ ẩm
Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g,
100 °C, 5 h).
Tro toàn phần
Không quá 10,0 % (Phụ lục 9.8).
Tro không tan trong
acid hydrocloric
Không quá 3,0 % (Phụ lục 9.7).
Tạp chất
Không được có đất, cát, sỏi (Phụ lục
12.11).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quá 2,0 phần triệu Pb; 1,0 phần
triệu Cd. 0,5 phần triệu Hg;
1,0 phần triệu As (Phụ lục 9.4.11).
Định lượng
Cân chính xác khoảng 10 g bột
dược liệu đã xác định độ ẩm cho vào túi giấy lọc, đặt túi vào bình Soxhlet,
chiết bằng cloroform (TT) đến khi dịch chiết không còn màu (để loại
chlorophyl). Loại bỏ dịch chiết clorofor. Sau đó chiết bằng methanol
(TT) trong 2 h. Lọc, lấy dịch lọc cất thu hồi dung môi đến còn khoảng 20 ml, rót
từ từ vào 100 ml aceton (TT), khuấy đều, sẽ xuất hiện tủa, lọc lấy tủa, hòa tan
tủa vào 50 ml nước nóng, đun cách thủy cho tan hết. Lọc lấy dịch lọc
vào bình gạn, chiết saponin bằng n-butanol (TT) 8 lần, mỗi lần 25 ml cho
đến khi kiệt saponin. Gộp dịch chiết, cất thu hồi dung môi, cô cách thủy đến
khô. Sấy cắn ở 60 °C đến khối lượng
không đổi. Cân và
tính hàm lượng saponin trong dược liệu theo công thức sau:

Trong đó:
a là khối lượng cắn khô saponin (g);
m là khối lượng dược liệu đem định lượng
(g);
d là độ ẩm dược liệu (%).
Hàm lượng saponin toàn phần trong dược
liệu không được ít hơn 4,5 % tính theo dược liệu khô kiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu hái vào mùa hạ, rửa sạch, phơi
khô, cắt đoạn ngắn 2 cm đến 3 cm, phơi hoặc sấy khô. Khi dùng sao vàng.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi
khô, thoáng, tránh ẩm, sâu mọt.
Tính vị, qui kinh
Vị đắng. Tính hàn. Quy kinh can, phế.
Công năng chủ trị
Thanh nhiệt giải độc, chỉ ho, trừ đờm.
Chủ trị đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm gan virus, viêm thận, viêm dạ dày cấp, bệnh
tiểu đường, chứng tăng mỡ máu.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng 15 g đến 30 g, dưới dạng thuốc
sắc, hoặc có thể tán thành bột
thô làm chè hãm uống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KHÔI (Lá)
Folium Ardisiae
Lá phơi hay sấy khô của cây Khôi (Ardisia
sylvestris Pitard), họ Đơn nem (Myrsinaceae).
Mô tả
Lá hình mác thuôn, dài 25 cm đến 35
cm, rộng 6 cm đến 10 cm, cuống lá dài 1,5 cm đến 3 cm, phiến lá nguyên, mép có
khía răng cưa rất nhỏ, đều và sít
nhau, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới màu tím có nhiều chấm nhỏ, hai mặt đều
có lông mịn như nhung.
Vi phẫu
Gân chính: Lõm ở phía trên, lồi
ở phía dưới.
Trên lớp biểu bì có lông che chở đa bào, lông
tiết chân đơn bào, đầu đa bào. Biểu bì là một lớp tế bào xếp đều đặn. Mô dày gồm những
tế bào có thành dày nằm
sát dưới biểu bì. Mô mềm
gồm những tế bào hình tròn thành mỏng, rải rác có các ống tiết. Các bó libe-gỗ
xếp gần sát nhau thành hình vòng
cung; mỗi bó libe-gỗ có libe ở ngoài, gỗ ở trong. Mô mềm ruột là những tế bào hình tròn to
thành rất mỏng, rải rác có những ống tiết.
Phiến lá: Dưới lớp biểu bì trên là một
hàng tế bào mô giậu, mô mềm khuyết gồm các tế bào nhỏ thành mỏng, xếp
không đều.
Bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Lấy
3 g bột dược liệu, thêm 20 ml nước cất, đun sôi trong 2 đến 3
min, lọc qua giấy lọc, lấy dịch lọc làm các phản ứng sau:
Lấy 1 ml dịch Iọc, thêm 2 giọt
dung dịch sắt (III) clorid (TT) sẽ xuất hiện màu xanh đen.
Lấy 1 ml dịch lọc, thêm 2 giọt dung
dịch gelatin 1 % (TT), sẽ có tủa bông trắng.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254
Dung môi khai triển:
Ethyl acetat - cloroform - acid formic (3 : 3 : 1).
Dung dịch thử: Lấy 3 g bột
dược liệu cho vào túi giấy lọc và đặt vào bình Soxhlet, loại tạp bằng ether dầu hỏa
(TT) (khoảng sôi từ
40 °C đến 70 °C) đến
khi dịch chiết không còn màu, lấy bã dược liệu, chiết bằng 30 ml ethyl
acetat (TT) trong 2 h, lấy dịch chiết, cất loại dung môi tới cắn khô. Hòa
tan cắn trong 1 ml methanol (TT) được dung dịch thử.
Dung dịch đối chiếu: Dùng 3 g bột
lá Khôi (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm
Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 2 g,
100 °C, 5 h).
Tro toàn phần
Không quá 20,0 % (Phụ lục 9.8).
Tạp chất
Không được có đất, đá, sỏi (Phụ lục
12.11).
Kim loại nặng
Không quá 2,0 phần triệu Pb; 0,5 phần
triệu Cd; 0,5 phần triệu Hg; 1,0 phần triệu As (Phụ lục 9.4.11).
Chất chiết được trong
dược liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục
12.10), dùng ethanol 96 % (TT) làm dung môi.
Chế biến
Sau khi thu hái, rửa sạch, phơi khô.
Khi dùng, cắt đoạn dài 3 cm đến 5 cm và vi sao.
Bảo quản
Để nơi khô, thoáng,
tránh ẩm.
Tính vị, qui kinh
Vị nhạt. Tính bình. Quy kinh Tỳ, vị.
Công năng chủ trì
Giáng vị khí, hòa vị, chỉ thống. Chủ
trị đau dạ dày thể đa toan, nuốt chua, ợ hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày dùng 12 g đến 16 g, dưới dạng thuốc
sắc, hoặc thuốc bột. Ngoài ra còn phối hợp lá Khôi với lá Vối, lá Hòe nấu nước
tắm trị ngứa lở.
Ghi chú: Loại lá Khôi có hai mặt đều
xanh, không dùng.
LÁ MÓNG (Lá)
Folium Lawsoniae
Lá tươi hoặc đã phơi hay sấy khô của cây
Lá móng (Lawsonia inermis L.), họ Tử vi (Lythraceae).
Mô tả
Lá hình trứng, gốc lá thuôn, đầu nhọn,
dài 2 cm đến 3 cm, rộng 1 cm đến 1,5 cm, cuống ngắn mép lá nguyên hơi lượn
sóng, mặt trên màu lục, mặt dưới màu nâu nhạt.
Vi phẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phiến lá: Dưới lớp biểu bì
trên là 2 đến 3 hàng
tế bào mô giậu, mô mềm rải rác có tinh thể calci oxalat hình cầu gai.
Bột
Bột có màu xanh lục. Soi dưới kính hiển
vi thấy: Mảnh mô mềm
mang tinh bột, tinh thể calci oxalat hình cầu gai, mảnh mạch xoắn,
mạch điểm, mạch thang.
Định tính
A. Lấy khoảng 5 g bột dược liệu cho vào
bình nón, thêm 30 ml ethanol 96 % (TT), đun cách thủy khoảng 10
min, lọc, dịch lọc làm các phản ứng sau:
Cho 1 ml dịch lọc vào ống nghiệm, thêm
ít bột magnesi (TT) và 4 đến 5 giọt acid hydrocloric (TT). lắc đều
rồi đặt vào bình cách thủy vài phút sẽ xuất hiện màu đỏ đậm.
Nhỏ 1 giọt dịch lọc lên tờ giấy lọc, sấy
nhẹ cho khô rồi đặt trên miệng lọ amoniac đặc, thấy màu vàng của vết đậm lên.
Cho vào ống nghiệm 1 ml dịch lọc, thêm
2 đến 3 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5 % (TT) sẽ xuất hiện màu xanh
đen.
Lấy 1 ml dịch lọc cho vào ống nghiệm to, thêm 5
ml nước, lắc mạnh ống nghiệm theo chiều dọc sẽ có cột bọt bền 15 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm
Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 2 g, 100 °C, 5 h).
Tỉ lệ vụn nát
Qua rây có kích thước mắt rây 4 mm:
Không quá 1,0 % (Phụ lục 12.12).
Tạp chất (Phụ lục 12.11)
Tạp chất vô cơ: Không được có.
Bộ phận khác của cây: Không quá 2,0 %.
Chế biến
Thu hái lá, phơi khô hoặc sấy khô. Khi
dùng tiến hành vi sao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để nơi khô mát, tránh ẩm.
Tính vị, qui kinh
Vị đắng hơi chát. Tính ấm. Quy kinh can,
thận.
Công năng chủ trị
Hoạt huyết, tán ứ. Chủ trị đau nhức
xương khớp, tê bại chân tay, bế kinh, hoặc phụ nữ kinh nguyệt không đều.
Còn dùng khi bị chấn thương sưng
tấy cơ nhục, sang lở, mụn nhọt, hắc lào, nấm móng tay, móng chân, rắn cắn.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng 8 g đến 12 g, dưới
dạng thuốc sắc. Dùng
ngoài: Lấy Lá móng giã nát, trộn với giấm thành bột nhão đắp vào nơi bị sưng
đau, hoặc nhọt độc, hoặc vết rắn cắn. Cũng có thể nấu nước ngâm rửa.
Kiêng kỵ
Phụ nữ có thai, hoặc đa kinh không
dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LINH CHI
Ganoderma
Nấm lim, Nấm trường thọ
Thể quả hóa gỗ đã phơi hay sấy khô của
Linh chi [Ganoderma lucidum (Leyss. ex Fr.) Karst.), họ Nấm lim
(Ganodermataceae).
Mô tả
Thể quả dạng hình thận, hình
tròn hay hình quạt, hóa gỗ, cứng, đường kính 5 cm đến 18 cm, dày 1 cm đến 2 cm. Mặt
trên màu nâu vàng đến nâu đỏ, bóng
loáng như đánh vecni, có những vòng đồng
tâm và nếp nhăn tỏa ra, mép mỏng, nhẵn, hơi lượn sóng. Mặt dưới màu vàng nâu đến nâu nhạt với
các lỗ nhỏ li ti.
Phần trong xốp, màu trắng đến nâu nhạt. Cuống hình trụ, đính lệch, có khi phân
nhánh, dài 6 cm đến 10 cm, đường kính 1 cm đến 3,5 cm, màu nâu đỏ đến nâu đen.
Mùi thơm nhẹ, vị đắng.
Bột
Bột màu vàng nâu. Soi bột dưới kính hiển
vi thấy: Sợi nấm rải rác hoặc tụ thành đám, không màu hoặc nâu nhạt, mảnh, hơi
cong, phân nhánh, đường kính 2,5 mm đến 6 mm. Bào tử hình trứng, màu
nâu, đứng riêng lẻ hay tụ thành từng đám, dài 8 mm đến 12 mm, rộng 5 mm đến 8 mm, đỉnh trơn nhẵn,
lớp vỏ ngoài không
màu, lớp vỏ trong có nhiều
chỗ lồi ra.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Ether dầu
hỏa (khoảng sôi 60 °C đến 90 °C) - ether ethylic - acid formic (15 : 5 : 1).
Dung dịch thử: Lấy 2 g bột
thô dược liệu, thêm 30 ml methanol (TT), đun hồi lưu trong 30 min, lọc.
Bốc hơi dịch lọc trên cách thủy đến cạn. Hòa cắn trong 2 ml methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu: Lấy 2 g bột
thô Linh chi (mẫu chuẩn) tiến hành chiết như mẫu thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt
lên bản mỏng 5 ml mỗi dung dịch
thử và dung dịch đối chiếu. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 10 cm đến
12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí, quan sát dưới đèn tử ngoại, bước
sóng 366 nm.
Sắc ký đồ của dung dịch thử phải có
các vết giống với các vết của dung dịch đối chiếu về màu sắc và vị trí (có ít nhất 4 vết
phát quang màu vàng ánh xanh, trong đó có vết thứ hai từ trên xuống có cường độ đậm hơn nhiều
so với các vết khác).
Độ ẩm
Không quá 17,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g;
100 °C; 5 h).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quá 3,0 % (Phụ lục 9.8).
Tro không tan trong acid
Không quá 0,5 % (Phụ lục 9.7).
Chất chiết được trong dược liệu
Không ít hơn 3,0 % tính theo dược liệu
khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết nóng
(Phụ lục 12.10). Dùng ethanol 95 % (TT) làm dung môi.
Chế biến
Thu hái quanh năm, lúc trời khô ráo, loại bỏ tạp
chất, phơi khô trong râm hay sấy ở 40 °C đến 50 °C đến khô.
Bào chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô
ráo, tránh mốc mọt, sâu bọ.
Tính vị, qui kinh
Vị hơi đắng, ngọt. Tính ôn, bình,
không độc. Quy kinh can, thận.
Công năng, chủ trị
Hành khí, hoạt huyết, tư bổ chính khí.
Chủ trị hư lao (sức đề kháng, tiêu hóa kém, mỡ máu cao, khí huyết hư), khí huyết
ứ trệ (bệnh mạch vành, tăng huyết áp, thống phong thấp khớp).
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng 2 g đến 5 g, dưới dạng sắc
hoặc thuốc bột, hoặc dạng
chè tan, có thể dùng riêng hoặc phối hợp với Nhân sâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Herba Glini oppositifolii
Toàn cây phơi hay sấy khô của
cây Rau đắng đất [Glinus oppositifolius (L.) A.
DC.], họ Rau đắng đất (Molluginaceae).
Mô tả
Phần trên mặt đất có dạng dây leo, sau
khi phơi khô
có màu vàng rơm. Thân và cành rất mảnh, dài khoảng 20 cm đến 30 cm, nhẵn, đường kính
khoảng 0,7 mm đến 1 mm. Lá mọc vòng, to nhỏ không đều, hình mác thuôn,
mép nguyên, dài 1 cm đến 1,5 cm, rộng 3 mm đến 10 mm. Cụm hoa chùm, lá bắc ở gốc hoa, hoa
mọc tụm 2 đến 5 ở kẽ lá, cuống
hoa dài 1 cm đến 1,5 cm, nhị 5, nhụy 3 ô.
Vi phẫu
Lá:
Phần gân lá: Mặt trên lồi, mặt dưới
lõm. Biểu bì trên và dưới
gồm một lớp tế bào hình chữ nhật, to, xếp đều đặn, mang lông che chở. Mô mềm gồm
các tế bào thành mỏng, tròn hoặc đa giác không đều, các góc có khoảng
gian bào nhỏ. Bó libe-gỗ
nằm giữa gân lá, libe phía ngoài, gỗ ở phía trong. Libe gồm những tế
bào nhỏ, xếp thành từng bó hình nón.
Phần phiến lá: Biểu bì trên và dưới
gồm một lớp tế bào hình chữ nhật,
xếp đều đặn, màng ngoài hóa cutin. Mô giậu cấu tạo bởi 2 đến 3 hàng tế bào hình chữ nhật
xếp vuông góc với lớp biểu bì, chiếm một nửa bề dày phiến lá. Mô khuyết nằm ở phần thịt
lá, cấu tạo bởi những tế
bào tròn xếp lộn xộn, để hở những khuyết nhỏ. Tiếp giáp giữa mô khuyết và mô giậu
là các bó libe-gỗ của gân phụ và các mạch xoắn.
Thân: Mặt cắt thân cây
tròn, từ ngoài vào trong có biểu bì là một hàng tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn,
mang lông che chở đơn bào, đa
bào. Mô mềm vỏ là những tế
bào thành mỏng, phía trong mô mềm có các tế bào thành hóa gỗ tạo thành một vòng
mô cứng. Bó libe-gỗ tạo thành vòng tròn. Libe nằm bên ngoài gồm các tế bào nhỏ, xếp thành một
vòng bao quanh mô gỗ. Gỗ có các mạch gỗ to xếp thành hàng dãy xuyên tâm. Mô mềm ruột
ở chính giữa thân, gồm nhiều tế bào lớn hình tròn, kích thước không đều nhau, có thành
rất mỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột
Màu vàng, mùi thơm nhẹ, vị nhạt.
Soi dưới kính hiển vi có các đặc điểm
sau: Mảnh mô mềm màu vàng, tế bào hình đa giác, thành mỏng. Mảnh biểu bì mang lỗ
khí. Tế bào mô cứng
thành dày, có ống trao đổi rõ, đứng riêng lẻ hoặc thành đám, màu đỏ. Mảnh mạch
xoắn. Mảnh bần gồm các tế bào thành mỏng. Hạt tinh bột hình tròn, rốn
hạt phân nhánh. Hạt phấn hình tròn màu vàng. Tế bào lỗ khí. Tinh thể calci oxalat
hình khối. Lông che chở. Sợi và bó sợi.
Định tính
A. Cho vào ống nghiệm 1 g bột dược liệu,
thêm 5 ml nước, đun sôi nhẹ, lọc nóng. Dịch lọc cho vào ống nghiệm,
thêm 10 ml nước. Lắc mạnh trong vòng 2 min theo chiều dọc của ống
nghiệm. Xuất hiện cột bọt cao khoảng 4 cm và bền sau 15 min.
B. Lấy 2 g bột dược liệu vào ống nghiệm, thêm 10
ml ethanol 96 % (TT), đun nóng khoảng 80 °C trong 10 min, lọc
nóng. Bốc hơi dịch lọc
tới cắn. Thêm 1 ml cloroform (TT), lắc cho tan
cắn. Thêm 1 ml acid sulfuric (TT), lắc đều. Thấy xuất hiện màu đỏ.
Độ ẩm
Không quá 14,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 85
oC, 3 h).
Tro toàn phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất
Không quá 1,0 % (Phụ lục 12.11).
Chất chiết được trong dược liệu
Không dưới 20,0 % tính theo dược liệu
khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết nóng
(Phụ lục 12.10). Dùng nước làm dung môi.
Chế biến
Thu hái vào khoảng tháng 3 đến 4 trong
năm, rửa sạch, phơi khô hoặc sấy khô ở nhiệt độ 50 °C đến 60 oC. Khi dùng cắt
thành đoạn 3 cm đến 5 cm và chế vi sao.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi
khô, tránh ẩm mốc, sâu mọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị đắng tính mát. Quy kinh can, đởm, bàng
quang.
Công năng chủ trị
Thanh trừ thấp nhiệt. Kiện tỳ, lợi tiểu,
tiêu viêm, nhuận gan mật. Chủ trị các chứng sốt cao, tiểu bí, tiểu buốt,
dắt, viêm gan vàng da, ăn uống không tiêu, dị ứng mẩn ngứa, u nhọt.
Cách dùng, liều lượng
Dùng dưới dạng thuốc sắc, ngày 8 g đến
12 g.
Dùng ngoài: Giã nát, thêm ít dầu thầu
dầu, trộn đều rồi hơ nóng làm thuốc đắp
trị đau đầu, hoặc đem cây tươi nấu nước rửa chỗ bị ngứa, ghẻ lở, mụn nhọt
ngoài da.
SỬ QUÂN TỬ
Semen Quisqualis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Hạt hình thoi dài 1,5 cm đến 2,5 cm,
đường kính 0,5 cm đến
0,8 cm, vỏ mỏng,
màu nâu xám. Hai lá mầm dày, màu trắng ngà.
Soi bột
Bột màu trắng ngà, vị bùi,
hơi ngọt. Soi dưới
kính hiển vi thấy: mảnh mô mềm, có khi mang những tinh thể calci oxalat
hình cầu
gai.
Những giọt dầu riêng lẻ hoặc nằm
trong các mảnh mô. Mảnh biểu bì vỏ hạt hình nhiều cạnh, thành dày. Những mảnh mạch xoắn
nhỏ, rất ít.
Định tính
A. Lấy một ít bột dược liệu trên phiến
kính, cho vào một giọt dung dịch Sudan III (TT), soi dưới kính hiển vi
thấy các giọt dầu nhuộm màu vàng cam.
B. Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 10 ml ethanol
90 % (TT), đun nóng, lắc, lọc. Lấy 1 ml dịch lọc, thêm 1 ml thuốc thử Fehling (TT), đun sôi, xuất
hiện tủa đỏ gạch.
C. Lấy khoảng 5 g bột dược liệu, thấm ẩm bằng
2 ml amoniac (TT). Chiết bằng
40 ml cloroform (TT) bằng cách
đun hồi lưu trên cách thủy trong 2 h, thỉnh thoảng lắc. Lọc, lắc dịch lọc với 5 ml dung dịch
acid sulfuric 1 N (TT), lấy phần dịch
acid chia vào 4 ống nghiệm:
Ống 1: Thêm một giọt thuốc thử Mayer (TT),
dịch chiết cho tủa trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống 3: Thêm một giọt thuốc thử Bouchardat
(TT),
dịch chiết cho tủa màu vàng nâu.
Ống 4: Thêm một giọt dung dịch acid picric
1 % (TT), dịch chiết cho tủa vàng.
D. Phương pháp sắc ký lớp mỏng
(Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254
Dung môi khai triển: Ether dầu hỏa (khoảng sôi
từ 30 °C đến 60 °C) -
aceton - methanol (9,5 : 2,5 :
0,5).
Dung dịch thử: Lấy 2 g bột
dược liệu, thêm 10 ml methanol (TT) ngâm qua đêm, lọc, bốc hơi dịch lọc
trên cách thủy đến còn 1 ml.
Dung dịch đối chiếu: Lấy 2 g bột Sử
quân tử (mẫu chuẩn) tiến hành chiết như dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt 4 ml dung dịch
thử và dung dịch đối chiếu lên bản mỏng. Sau khi triển khai, lấy bản mỏng để khô
trong không khí, rồi quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng
365 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết huỳnh quang cùng màu
và cùng giá trị Rf với các vết
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất
Tỷ lệ hạt sẫm màu không quá 1,0 % (Phụ lục
12.11).
Chất chiết được trong dược liệu
Không ít hơn 15,0 % tính theo dược liệu
khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết nóng
(Phụ lục 12.10), dùng nước làm dung môi.
Chế biến
Khi trời khô ráo, hái quả già, phơi
khô, tách vỏ, tiếp tục phơi chỗ râm mát hay sấy ở 40 oC đến 50 oC đến khô.
Bào chế
Lấy quả chín khô, đập dập
vỏ quả, bóc lấy
nhân bên trong ngâm vào nước sôi 5 min, xát bỏ lớp vỏ mỏng bên ngoài, phơi khô
hoặc sấy khô. Khi dùng, sao vàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để nơi khô ráo, tránh mốc mọt, định kỳ
phơi sấy lại.
Tính vị, qui kinh
Vị ngọt. Tính ôn, không có độc. Quy kinh tỳ, vị.
Công năng, chủ trị
Khu trùng tiêu tích, kiện tỳ,
tiêu cam. Chủ trị: Giun đũa, giun kim, các chứng cam tích ở trẻ em (bụng
ỏng, da xanh, mắt mũi nhoèn gỉ).
Cách dùng, liều lượng
Trẻ em: Ngày dùng 3 g đến 8 g. Người lớn: Ngày dùng 8 g đến
12 g, dưới dạng thuốc bột, thuốc sắc. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.
Kiêng kỵ
Khi dùng cần phải loại bỏ lớp vỏ nhân,
đồng thời không nên uống nước chè để tránh bị nấc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TINH DẦU GỪNG
Oleum Zingiberis
Tinh dầu thu được từ thân rễ cây Gừng
(Zingiber officinale Rosc.), họ Gừng (Zingiberaceae) bằng phương pháp cất
kéo hơi nước.
Tính chất
Chất lỏng trong, màu vàng nhạt
đến vàng, mùi thơm gừng đặc trưng, vị hơi cay nóng, dễ tan trong ether, cloroform, tan
trong ethanol 96%.
Tỷ trọng
Ở 20 °C: Từ 0,865 đến 0,885 (Phụ lục
6.5).
Chỉ số khúc xạ
Ở 20 °C: Từ 1,484 đến 1,494 (Phụ lục 6.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở 20 °C: Từ -48° đến -28° (Phụ lục 6.4).
Định tính
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: n-Hexan - ether (3 : 7).
Dung dịch thử: Dung dịch
tinh dầu 1 % trong cloroform (TT).
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
tinh dầu gừng 1 % trong cloroform
(TT) [mẫu chuẩn: Tinh dầu của thân rễ cây Gừng (Zingiber officinale)
thu được bằng phương pháp cất kéo hơi nước].
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 5 ml
dung dịch thử và dung dịch chuẩn. Triển khai sắc ký cho tới khi dung môi đi được
10 cm. Để khô bản mỏng ở nhiệt độ
phòng và phun dung dịch vanillin 1 % trong acid sulfuric (TT). Sấy bản mỏng ở nhiệt độ 105
°C trong 5 min.
Sắc ký đồ của dung dịch
thử phải có các vết chính cùng màu sắc
và giá trị Rf
với
các vết trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu.
Cắn sau khi bay hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Đóng đầy, đựng trong chai nút kín, để
nơi khô mát, tránh ánh sáng.
TINH DẦU HÚNG CHANH
Oleum Plectranthi
amboinici
Tinh dầu Tần dày lá
Tinh dầu thu được từ lá tươi của cây Húng chanh [Plectranthus amboinicus
(Lour.) Spreng.], họ Bạc hà (Lamiaceae), bằng cách cất kéo hơi nước.
Tính chất
Chất lỏng trong suốt, có màu vàng đến
màu vàng sậm, đôi khi có ánh xanh nhạt,
mùi đặc biệt, vị cay nóng. Dễ tan trong cloroform, ether dầu hỏa, ethanol 96 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở 20 oC: Từ 0,890 đến 0,920 (Phụ lục 6.5).
Chỉ số khúc xạ
Ở 20°C: Từ 1,480 đến 1,510 (Phụ lục 6.1).
Góc quay cực riêng
Ở 20 oC: Từ -25° đến -3° (Phụ lục 6.4).
Định tính
A. Hòa tan 2 giọt tinh dầu trong 5 ml ethanol
90 % (TT), thêm 2 giọt dung
dịch sắt (III) clorid 3 %, dung dịch phải
có màu xanh rêu đậm.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Dung dịch
tinh dầu 0,1 % trong cloroform (TT).
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
tinh dầu Húng chanh 0,1 % trong cloroform (TT) (mẫu chuẩn:
Tinh dầu thu được bằng phương pháp cất kéo hơi nước).
Cách tiến hành: Chấm 20 ml mỗi dung dịch trên
lên bản mỏng. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 10 cm, lấy bản mỏng
ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch mới pha vanilin 1 % trong acid
sulfuric (TT). Sấy ở 105 °C trong 5 min.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử sẽ xuất
hiện các vết: 2 vết màu tím có Rf khoảng 0,55
đến 0,70; một vết màu hồng đỏ có Rf khoảng 0,45 và một vết màu xanh đậm
có Rf khoảng 0,33
cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu.
Cắn sau khi bay hơi
Không quá 0,5 % (theo khối lượng) (Phụ
lục 12.15).
Cân 2 g chế phẩm, thêm 5 ml nước.
Bốc hơi trên cách thủy đến khô, sấy chén ở nhiệt độ 100 °C đến 105 °C trong 1 h.
Lượng cắn còn lại không được quá 1,0 mg.
Bảo quản
Chứa trong bình nút kín, để chỗ
mát, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oleum Curcumae
Tinh dầu thu được từ thân rễ cây Nghệ
(Curcuma longa L), họ Gừng (Zingiberaceae) bằng phương pháp cất kéo hơi nước.
Tính chất
Chất lỏng trong, màu vàng nhạt
đến vàng cam, mùi nghệ đặc trưng, dễ tan trong ether, cloroform, ethyl
acetat, aceton, methanol, ethanol.
Tỷ trọng
Ở 20 oC: Từ 0,925 đến
0,935 (Phụ lục 6.5).
Chỉ số khúc xạ
Ở 20 °C: Từ 1,4850 đến 1,5250 (Phụ lục
6.1).
Góc quay cực riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung dịch thử: Dung dịch
tinh dầu 1 % trong cloroform (TT).
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch
tinh dầu Nghệ 1 % trong cloroform (TT) [mẫu chuẩn:
Tinh dầu Nghệ thu được từ thân rễ cây Nghệ (Curcuma longa) bằng phương pháp cất
kéo hơi nước].
Dung môi khai triển: Toluen -
ethyl acetat
(97 : 3).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt
lên bản mỏng 5 ml dung dịch
thử và dung dịch đối chiếu thành vạch dài 3 mm, tiến hành sắc ký cho tới khi dung môi đi được
10 cm. Để khô bản mỏng ở nhiệt độ
phòng và phun dung dịch vanilin - acid sulfuric (TT). Sấy bản mỏng ở nhiệt độ 105
°C trong 5 min.
Sắc ký đồ của dung dịch
thử phải có các vết chính cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Cắn sau khi bay hơi
Không quá 5 g/l (Phụ lục 12.15).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đóng đầy, đựng trong chai nút kín, để
nơi khô mát, tránh ánh sáng.
TRINH NỮ HOÀNG CUNG
(LÁ)
Folium Crini latifolii
Lá đã phơi hay sấy khô của cây Trinh nữ hoàng
cung (Crinum latifolium L.), họ Thủy tiên
(Amaryilidaceae).
Mô tả
Lá hình dài, dài 30 cm
đến 50 cm, rộng 3 cm đến 8 cm, mỏng, nhẹ, ở giữa dày, càng ra mép lá càng mỏng, mép gợn
sóng, đầu nhọn hay tù, gốc phẳng. Phiến lá có màu nâu vàng hoặc nâu nhạt, cỏ rất nhiều gân
nhỏ song song với gân chính. Thể chất dai, mặt bẻ có nhiều sợi tơ nhỏ màu trắng.
Mùi hơi chua, hắc đặc biệt, vị hơi đắng.
Vi phẫu
Biểu bì trên và dưới gồm các tế bào nhỏ
hình vuông
thành dày hóa cutin, xếp đều đặn thành hàng, rải rác có lỗ khí. Mô giậu không rõ. Ở
phần phiến lá, mỗi gân phụ được cấu tạo từ một bó libe-gỗ gồm 2 đến 3 mạch gỗ
cùng với libe xếp thành hàng
vuông góc với bề mặt biểu bì. Xen kẽ giữa các bó libe-gỗ là mô khuyết, phía trên các
mô khuyết thường có các đám sợi. Mô mềm gồm những tế bào thành mỏng, kích thước
không đều. Phần gân chính có cấu tạo
tương tự như gân phụ nhưng bó libe gỗ to hơn và ở phần lồi, sát lớp biểu bì dưới có một
đám mô dày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột màu nâu nhạt, mùi đặc trưng, vị
hơi đắng. Mảnh biểu bì mang lỗ khí.
Mảnh biểu bì mang cutin lồi. Nhiều mảnh mạch vòng đơn hoặc đan chéo vào nhau, mạch
vạch, các mảnh mạch xếp thưa đặc biệt. Tinh thể calci oxalat hình
kim, thường bị gãy, đứng riêng lẻ hay tụ lại thành từng đám.
Định tính
A. Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 20 ml ethanol
96 % (TT), đun sôi trên cách thủy 5 min, lọc, lấy 2 ống nghiệm, mỗi
ống cho 1 ml dịch lọc để làm các phản ứng sau:
Ống nghiệm 1: Thêm vài giọt dung dịch natri hydroxyd 5
% (TT), dung dịch chuyển từ màu vàng nhạt sang màu cam đậm.
Ống nghiệm 2: Thêm 0,5 ml acid hydrocloric
(TT), thêm một ít bột magnesi (TT), dung dịch có màu đỏ.
B. Lấy 2 g bột dược liệu, làm ẩm bằng amoniac
đậm đặc (TT), thêm 30 ml cloroform (TT), lắc siêu âm 15
min, lọc. Cô dịch lọc trên cách thủy đến cạn. Hòa cắn trong 10 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 N (TT),
lọc, lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống cho 2 ml dịch lọc để làm các phản ứng sau:
Ống nghiệm 1: Thêm 1 giọt thuốc thử Mayer
(TT), cho tủa trắng.
Ống nghiệm 2: Thêm 1 giọt thuốc thử Bouchardat
(TT), cho tủa
nâu.
Ống nghiệm 3: Thêm 1 giọt thuốc thử Dragendorff
(TT),
cho tủa đỏ cam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica
gel G.
Dung môi khai triển:
Cloroform -
methanol - amoniac (7 : 1 : 0,05).
Dung dịch thử: Lấy 4 g bột thô
dược liệu, thêm 50 ml ethanol 50 % (TT), đun hồi lưu trong 1 h, lọc. Cô dịch
lọc trên cách thủy đến cạn. Hòa cắn trong 10 ml nước. Kiềm hóa dung dịch
bằng amoniac (TT) đến pH 10 đến 11, lắc với 30 ml cloroform (TT). Gạn lấy dịch
chiết cloroform, cô trên
cách thủy đến cạn. Hòa cắn trong 1 ml hỗn hợp cloroform -
methanol
(9
: 1).
Dung dịch đối chiếu 1: Hòa tan
crinamidin chuẩn trong hỗn hợp cloroform - methanol (9 : 1) để
được dung dịch có nồng độ khoảng 0,5 mg/ml
Dung dịch đối chiếu 2: Lấy 4 g bột
thô lá Trinh
nữ hoàng cung (mẫu chuẩn) tiến hành chiết như mẫu thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 ml
mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 10
cm đến 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí, phun thuốc thử Dragendorff
(TT).
Sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết giống với các vết
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu 2 về màu sắc và vị trí, trong đó có một vết có vị trí và màu sắc
tương ứng với vết crinamidin trong sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu 1.
D. Trong phần Định lượng, sắc ký đồ của
dung dịch thử phải cho pic có cùng thời gian lưu với pic của crinamidin trong sắc ký đồ dung dịch chuẩn.
Độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tro toàn phần
Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.8).
Tạp chất
Không quá 0,5 % (Phụ lục 12.11).
Định lượng
A. Định lượng alcaloid toàn phần
Cân chính xác khoảng 10 g bột thô dược
liệu (đã trừ độ ẩm) vào bình nón nút
mài 250 ml, thêm 100 ml ethanol 96 % (TT) [đã acid hóa bằng dung dịch
acid acetic 5 % (TT)], đun sôi hồi lưu 30 min, gạn lọc qua bông. Tiếp tục
chiết như trên cho đến khi dịch chiết không còn phản ứng với thuốc thử alcaloid
nữa [không còn tủa với thuốc thử Mayer (TT)]. Gộp các dịch
chiết ethanol, bốc hơi trên cách thủy đến cạn. Hòa tan cắn bằng 40 ml dung dịch
acid sulfuric 5 % (TT) chia làm 3 lần, mỗi lần
lắc siêu âm 5 min, lọc qua giấy lọc vào một bình lắng gạn. Rửa tiếp giấy lọc bằng
10 ml dung dịch acid sulfuric 5 % (TT) nữa. Gộp dịch
rửa vào bình gạn trên.
Kiềm hóa dung dịch bằng amoniac (TT) đến pH = 10 rồi lắc với cloroform (TT) 5 lần, mỗi lần
30 ml. Gộp các dịch chiết cloroform vào bình gạn khác,
lắc nhẹ với 50 ml nước. Gạn bỏ lớp nước. Gạn lấy lớp cloroform, làm khan
bằng natri sulfat khan (TT), gạn cloroform vào bình nón 250
ml. Rửa natri sulfat khan bằng cloroform 3 lần, mỗi lần 5 ml. Gộp dịch rửa
vào bình nón 250 ml
trên, bốc hơi cloroform đến cắn khô. Hòa tan cắn trong 1 ml ethanol 96 %
(TT), thêm chính xác 10,0 ml dung dịch acid hydrocloric 0,02 N (CĐ),
lắc siêu âm 10 min, thêm 2 giọt dung dịch methyl đỏ (CT), chuẩn độ acid
hydrocloric thừa bằng dung dịch natri hydroxyd 0,02 N (CĐ) đến khi dung
dịch chuyển từ màu đỏ sang màu vàng.
Song song chuẩn độ mẫu trắng trong
cùng điều kiện.
1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,02
N (CĐ) tương đương với 0,005746 g lycorin (C16H17NO4, p.t.l:
287,32). Hàm lượng (X %) alcaloid
toàn phần được tính theo công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
V là thể tích dung dịch natri hydroxyd 0,02 N
(CĐ) đã dùng cho mẫu trắng, tính bằng ml;
v là thể tích dung dịch natri hydroxyd 0,02 N
(CĐ) đã dùng cho mẫu thử, tính bằng ml;
m là khối lượng bột dược
liệu đem định lượng đã trừ độ ẩm, tính bằng
g.
Dược liệu phải chứa ít nhất 0,2 %
alcaloid toàn phần tính theo lycorin (C16H17NO4) tính trên dược
liệu khô kiệt.
B. Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3)
Pha động: Acetonitril - đệm
phosphat 100 mM, pH = 3,0* với chương trình
rửa giải như sau:
Thời gian
(min)
Đệm phosphat
pH=3,0
(%,
theo thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 - 40
90
10
40 - 41
90 → 60
10 → 40
41 - 60
60
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 → 90
40 → 10
61 - 65
90
10
* Đệm phosphat 100 mM, pH = 3,0: Hòa tan
13,6 g kali dihydrophosphat (TT) vào 800 ml nước, thêm 3 ml triethylamin
(TT), lắc đều, điều chỉnh đến pH = 3,0 bằng acid phosphoric (TT),
thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch thử: Cân chính xác
khoảng 2,5 g bột dược liệu (rây qua rây có cỡ mắt rây 0,355 mm) vào bình nón
nút mài 100 ml, làm ẩm bằng amoniac (TT), đậy kín, để yên trong 1 h.
Thêm 50 ml hỗn hợp dung môi cloroform - methanol (3 : 1),
lắc siêu âm 30 min, để lắng, lọc
qua giấy lọc. Bã được chiết như trên 4 lần nữa, mỗi lần với 40 ml hỗn hợp dung
môi trên. Gộp các dịch chiết hỗn hợp dung môi, cô trên cách thủy đến cạn. Dùng dung
dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) để hòa tan và chuyển toàn bộ cắn vào bình định
mức 20 ml, thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) đến vạch, lắc đều,
lọc qua giấy lọc thường rồi lọc tiếp qua màng lọc 0,45 mm.
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác
crinamidin chuẩn và hòa tan trong dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)
để được dung dịch
có nồng độ chính xác khoảng 0,1 mg/ml.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ hấp thụ tử ngoại ở bước sóng
285 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml đến 1,5 ml/min (điều
chỉnh tốc độ dòng để thời gian lưu của crinamidin khoảng 30 min).
Thể tích tiêm: 50 ml.
Cách tiến hành:
Tiêm 6 lần dung dịch chuẩn vào hệ thống
sắc ký, tiến hành phân tích theo điều kiện đã nêu trên, ghi sắc ký đồ. Hệ thống
sắc ký chỉ đạt yêu cầu khi độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic
crinamidin không quá 2,0 %, hệ số đối xứng của pic crinamidin không
quá 1,5, số đĩa lý thuyết trung bình của
cột tính theo pic crinamidin không dưới 10 000.
Tiêm lần lượt dung dịch chuẩn và dung
dịch thử. Căn cứ vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn
và hàm lượng của chuẩn, tính hàm lượng của crinamidin trong dược liệu. Dược liệu phải
chứa không dưới 0,08 % (theo khối lượng) crinamidin (C17H19NO5) tính theo
dược liệu khô kiệt.
Chế biến
Thu hái lá từ tháng 4 đến tháng 9, loại
bỏ lá vàng úa,
phơi trong râm hoặc sấy ở 40 °C đến 50 °C đến khô. Khi
dùng, cắt đoạn 3 cm đến 5 cm. Sao vàng.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính vị, qui kinh
Vị đắng, chát. Tính ôn. Quy kinh thận,
bàng quang.
Công năng chủ trị
Lợi niệu, nhuyễn kiên, tán kết, tiêu
u, giải độc (ôn bổ thận dương, hóa khí hành thủy). Chủ trị tiểu tiện
bí dắt, u xơ tuyến tiền liệt, u vú, u tử cung, dạ dày. Lá tươi và thân hành dùng
ngoài, hơ nóng xoa bóp vào chỗ sưng đau do thấp khớp, sang chấn.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng 4 g đến 10 g, dưới dạng thuốc
sắc.
VỌNG CÁCH (Lá)
Folium Premnae
corymbosae
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
Lá hình trái xoan dài 12
cm đến 15 cm, rộng 5 cm đến 10 cm, gốc lá tròn hay hơi hình tim, đầu tù hay có
mũi nhọn ngắn, mặt trên nhẵn có màu nâu nhạt, mặt dưới có lông mịn, mép lá
nguyên hoặc có khía răng cưa nhỏ
ở phía đầu lá, cuống
lá dài 1 cm đến 4 cm.
Vi phẫu
Phần gân chính: Gân lá phía trên hơi lồi,
phía dưới lồi nhiều. Biểu bì trên và dưới là một hàng tế bào hình chữ nhật xếp
đều đặn, rải rác mang lông che chở đa bào và lông tiết đơn bào. Dưới biểu bì là lớp mô dày gồm các tế
bào hình trứng có thành dày
lên ở góc. Mô mềm
là các tế bào hình trứng
không đều có thành mỏng.
Ở
giữa gân lá là những bó libe-gỗ xếp thành hình cung khép kín, libe ở phía ngoài, gỗ phía trong. Phía
ngoài bó libe gỗ là những đám sợi.
Trong cùng là mô mềm ruột gồm những tế bào hình đa giác thành mỏng.
Phiến lá: Dưới lớp biểu bì trên là 2 đến
3 hàng tế bào mô giậu, mô mềm là các tế bào hình đa giác thành mỏng, rải rác trong mô mềm
có các bó
libe-gỗ của gân phụ.
Bột
Bột có màu xanh nhạt, mùi thơm hắc, vi
hơi đắng. Quan sát dưới kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì mang lỗ khí, lông che
chở đa bào, lông tiết
chân đơn bào, đầu đa bào. Bó sợi, mảnh mạch điểm.
Định tính
Lấy khoảng 10 g bột dược liệu, ngâm
trong 100 ml methanol (TT) ở nhiệt độ phòng trong 12 h. Rút lấy dịch chiết,
cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm còn khoảng 5 ml, thêm đồng lượng nước cất
rồi cho chảy qua cột đã được chuẩn bị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho dịch chiết đã pha thêm đồng lượng
nước ở trên chảy qua cột, rửa cột bằng nước cất cho tới khi dịch rửa giải không
còn lên màu với
thuốc thử Fehling (TT). Ngâm cột với
khoảng 30 ml hỗn
hợp ethanol - nước (50 : 48) trong 12 h. Rút dịch chiết với tốc độ 6 giọt/min cho tới
kiệt. Cô dịch chiết còn khoảng 5 ml
(dung dịch A) để làm các phản ứng sau:
A. Lấy 0,2 ml dung dịch A cho vào ống nghiệm,
thêm 2 ml ethanol (TT), 1 ml thuốc thử Stalia 1 %, đun cách thủy trong 5 min
sẽ xuất hiện màu xanh tím.
Thuốc thử Stalia 1 %: Lấy 1 g p-dimethylaminobenzaldehyd
(TT) hòa trong 100 ml
ethanol (TT) có chứa 5 % acid hydrocloric.
B. Lấy 0,2 ml dung dịch A, thêm 2 ml methanol
(TT) và 1 ml thuốc thử Bekon-Egelman, hơ nóng khoảng 5 min sẽ xuất
hiện màu nâu xám.
Thuốc thử Bekon-Egelman: Lấy 1 g benzidin
(TT) và 20 g acid
tricloacetic (TT) hòa tan trong 100 ml methanol (TT).
Ghi chú: Than hoạt tính sử dụng ở trên phải
đáp ứng yêu cầu của Dược điển Việt Nam IV.
Cát: Những hạt silic màu trắng hoặc
xám nhạt, kích thước hạt từ 150 mm đến 300 mm.
C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lấy 4 ml
dung dịch A, cô cách thủy tới khô, hòa cắn trong 1
ml methanol (TT) được dung dịch thử.
Dung dịch đối chiếu: Lấy 10 g bột
lá Vọng cách (mẫu chuẩn) và tiến hành chiết như dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng
biệt lên bản mỏng 10 ml mỗi dung thử và dung dịch
đối chiếu. Sau khi triển khai, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Phun lên bản
mỏng thuốc thử Stalia 1 %, sấy nóng ở 80 oC trong vài
phút sẽ xuất hiện màu. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng
màu và cùng giá trị Rf với các vết
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Độ ẩm
Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 3 g,
100 °C, 5 h).
Tạp chất (Phụ lục 12.11).
Tạp chất lạ như đất, sỏi, cát: Không
được có.
Bộ phận khác của cây: Không quá 1,0 %.
Kim loại nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế biến
Hái các lá bánh tẻ, phơi khô hoặc
sấy khô ở nhiệt độ 50 °C đến 60 °C. Khi dùng, thái
nhỏ, sao vàng.
Bảo quản
Để nơi khô mát, tránh ẩm, mốc mọt.
Tính vị, qui kinh
Vị đắng nhẹ. Tính mát. Quy vào 3 kinh tâm, can,
tỳ.
Công năng chủ trị
Thanh tràng chỉ lỵ, lợi niệu. Chủ trị:
Lỵ ra máu, đau dạ dày, tiêu hóa kém, tiểu tiện khó khăn, ít sữa, còn dùng chữa
sốt, viêm gan, chứng vàng da sau sinh.
Cách dùng, liều lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XUYÊN TÂM LIÊN
Herba Andrographii
Bộ phận trên mặt đất đã phơi hay sấy
khô của cây Xuyên tâm liên [Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees], họ Ô rô
(Acanthaceae).
Mô tả
Thân hình vuông, thường phân
nhánh, đốt hơi phình ra, kết cấu mỏng manh, dễ gãy. Lá đơn, mọc đối, có
cuống ngắn, hình mác, dài 3 cm đến 10 cm, rộng 1 cm đến 2 cm, gốc thuôn, đầu nhọn
dài, hai mặt nhẵn, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới màu xanh nhạt. Hoa nhỏ, mọc thành chùm ở nách lá và ở ngọn cành.
Mùi nhẹ, đặc trưng, vị rất đắng.
Vi phẫu
Lá: Tế bào biểu bì trên hình gần vuông
hoặc hình chữ nhật,
các tế bào biểu bì dưới tương đối
nhỏ, cả hai bề mặt biểu bì đều có tế
bào rộng chứa nang thạch hình tròn, hình bầu đục hoặc hình chùy, đường kính tới 36 mm và dài 180 mm. Có lông tiết, đôi
khi có lông che chở. Đầu lông tiết dẹt,
có 4, 6 hoặc 8 tế bào, đường kính tới 40 mm, cuống rất ngắn. Lông che chở gồm 1 đến 4 tế
bào, dài tới 160 mm, đường kính
40 mm, bề mặt có phủ lớp
cutin. Lỗ khí có nhiều ở biểu bì dưới,
các tế bào phụ thay đổi nhiều về kích thước. Mô
dày nằm sát biểu bì trên và biểu bì dưới của gân lá. Cung libe-gỗ nấm ở giữa gân lá,
bó mạch gỗ ở phía trên và libe ở phía dưới. Mô mềm. Mô giậu gồm một hàng tế bào hình chữ nhật,
xếp thẳng đứng. Mô khuyết chiếm 2/3 bề dày của
phiến lá.
Thân: Biểu bì có lông tiết và lông che
chở. Mô dày tập trung nhiều ở bốn góc của thân.
Mô mềm vỏ. Nội bì gồm một hàng
tế bào có thành dày. Bó libe-gỗ. Phần ruột gồm những tế bào mô mềm lớn. Các tinh thể calci
oxalat hình kim nhỏ rải rác
trong mô mềm vỏ và mô mềm ruột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột màu xanh, mùi nhẹ, đặc trưng, vị rất đắng. Soi bột
dưới kính hiển vi thấy: Mảnh tế bào biểu bì trên của lá với mô giậu và nang thạch
nằm ở dưới; biểu
bì dưới có tế bào lỗ khí, nang thạch và lông tiết. Mảnh tế bào mô mềm. Mảnh mạch
hình thang, mạch
xoắn, mạch điểm. Các bó sợi. Các mảnh tế bào biểu bì của
thân cùng khí khổng, nang thạch
và lông tiết. Rải rác có nang thạch, lông đơn bào và đa bào. Hạt phấn hình cầu,
đường kính khoảng 4 mm đến 6 mm, màu vàng nâu.
Định tính
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Cloroform -
methanol
(1
: 1).
Dung dịch thử: Lấy 1,0 g bột
dược liệu qua (rây qua rây số 250),
thêm 30 ml ethanol 96 % (TT), chiết siêu âm 30 min. Lọc dịch chiết, dùng
300 mg than hoạt để loại màu. Lọc lại dịch chiết và cô dưới áp suất giảm đến cắn.
Hòa cắn trong 1 ml methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu:
Hòa tan andrographolid chuẩn trong ethanol (TT) để được dung dịch
có nồng độ 1 mg/ml. Nếu không có chất chuẩn
trên, dùng 1,0 g bột Xuyên tâm liên (mẫu chuẩn) và tiến hành chiết
như dung dịch thử.
Cách tiến hành:
Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 ml dung dịch thử và dung dịch đối chiếu. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi
được 10 cm đến 12 cm, lấy bản mỏng ra để
khô ngoài không khí. Quan sát dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm, xuất hiện
các vết tắt quang. Phun lên bản mỏng dung dịch vanilin 2 % trong acid sulfuric (TT). Sấy bản mỏng ở 110 °C trong 5 min.
Trên sắc ký đồ của dung dịch
thử phải có vết tương ứng về vị trí và màu sắc với vết của andrographolid trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. Nếu dùng
dược liệu Xuyên tâm liên chuẩn để chiết dung dịch đối chiếu, thì trên sắc ký
đồ của dung dịch thử phải có 5 vết màu hồng,
tím đến tím đậm, cùng màu và cùng giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quá 10,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 85
°C, 4 h).
Tro không tan trong acid hydrocloric
Không quá 2,0 % (Phụ lục 9.7).
Lá
Không dưới 30 % (Phụ lục 12.11).
Tạp chất
Không quá 2,0 % (Phụ lục 12.11).
Chất chiết được trong dược liệu
Không ít hơn 8,0 % tính theo dược
liệu khô kiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng diterpen
lacton
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 50 mg andrographolid chuẩn, cho vào bình định mức 50 ml, thêm ethanol
96 % (TT) lắc cho tan, thêm cùng dung môi đến vạch, lắc đều, được dung dịch
có nồng độ 1000 mg/ml.
Xây dựng đường chuẩn:
Từ dung dịch có nồng độ 1000 mg/ml, pha các dung dịch
chuẩn trong ethanol 96 % (TT) có các nồng độ lần lượt là 25, 50, 100,
150, 200, 250, 300, 400, 500 mg/ml.
Lấy chính xác 1,0 ml của mỗi
dung dịch, cho vào 9 ống, để bay hết dung môi trên cách thủy đến cắn. Thêm vào
mỗi ống 3 ml ethanol
96 % (TT), lắc đều. Ngay trước khi tiến hành đo quang, thêm vào mỗi ống 500
ml thuốc
thử Kedde (250 ml Kedde A và 250 ml Kedde B). Đo độ hấp
thụ ở bước sóng
544 nm (Phụ lục 4.1), với mẫu trắng là 3 ml ethanol 96 % (TT) và 500 ml thuốc thử Kedde
được thêm vào ngay trước khi đo. Vẽ đường chuẩn, lấy độ hấp thụ là trục tung, nồng
độ là trục hoành.
Dung dịch thử: Cân chính
xác khoảng 1 g bột dược liệu qua rây số 125, chiết siêu âm 3 lần, mỗi lần 30 min với
20 ml ethanol 96 % (TT). Lọc, gộp các dịch lọc, dùng 300 mg than hoạt để
loại
màu.
Lọc lấy dịch chiết, rửa giấy lọc bằng ethanol 96 % (TT), gộp dịch lọc và
dịch rửa. Cô dưới áp suất giảm đến cắn. Hòa tan cắn trong ethanol 96 % (TT),
chuyển dịch ethanol vào bình định mức
100 ml, thêm ethanol 96 % (TT) đến vạch, lắc kỹ. Lấy chính xác 20,0 ml
dung dịch trên cho vào bình định mức 50 ml, thêm ethanol 96 % (TT) đến vạch,
lắc kỹ, được dung dịch thử. Lấy chính xác 1,0 ml dung dịch thử, cho vào ống đo,
để bay hết dung môi trên cách thủy đến cắn. Thêm vào ống 3 ml ethanol 96 %
(TT), lắc đều. Ngay trước khi tiến hành đo quang, thêm vào mỗi ống 500 ml thuốc thử Kedde (250 ml Kedde A và
250 ml Kedde B). Đo
độ hấp thụ ở bước sóng 544 nm (Phụ lục 4.1), với mẫu trắng là 3 ml ethanol
96 % (TT) và 500 ml thuốc
thử Kedde được thêm vào ngay trước khi đo. Dựa vào đường
chuẩn đã xây dựng ở trên, tính nồng độ (mg/ml) của dung dịch
thử, từ đó tính hàm lượng phần trăm diterpen lacton trong dược liệu theo
andrographolid.
Ghi chú:
Thuốc thử Kedde A: Dung dịch acid
3,5-dinitrobenzoic 2 % trong ethanol (TT).
Thuốc thử Kedde B: Dung dịch kali
hydroxyd (TT) 5,7 % trong ethanol (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng diterpen lacton toàn phần
không ít hơn 6,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.
Chế biến
Thu hái khi cây bắt đầu ra nụ hoặc nở hoa. Loại bỏ tạp chất, rửa
sạch, thái thành từng đoạn, phơi hay sấy ở 50 °C đến 60 °C đến khô.
Bào chế
Lấy dược liệu khô, sạch cắt nhỏ, sao
hơi vàng.
Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô mát.
Tránh sâu mọt, nấm mốc.
Tính vị, qui kinh
Vị rất đắng. Tính hàn. Quy vào
kinh phế, can, tỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh nhiệt giải độc, thanh nhiệt táo
thấp, thanh tràng chỉ lỵ, thanh phế
chỉ khái. Chủ trị các bệnh
viêm ruột, lỵ cấp tính, viêm phổi, viêm họng, amidan, ho, ho gà, viêm gan
virus, viêm đường tiết niệu, mụn nhọt, ung thũng đinh độc, rắn độc cắn.
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng 4 g đến 16 g dưới dạng thuốc
sắc, hoặc bột. Dùng ngoài: Ngày dùng 20 g đến 40 g lá tươi, giã nát để đắp, hoặc
sắc lấy nước rửa chỗ mụn nhọt,
ngứa lở.
Kiêng kỵ
Do vị thuốc có vị rất đắng nên
không dùng thời gian dài, ảnh hưởng đến
tiêu hóa.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Các tiêu chuẩn
Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc
và chuyên mục
Phụ lục 1
1.25 Dung dịch rửa vết thương
Phụ lục 4
4.5 Phổ khối
Phụ lục 6
6.12 Phân tích nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.21 Xác định hàm lượng aflatoxin B1 trong dược
liệu
12.22 Xác định acid aristolochic I trong dược
liệu
Phần 2: Nguyên liệu hóa dược
Acenocoumarol
Acid aminocaproic
Acid tranexamic
Amoxicilin natri
Bethamethason natri phosphat
Bupivacain hydroclorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Colchicin
Diltiazem hydroclorid
Emetin hydroclorid
Heptaminol hydroclorid
Imipramin hydroclorid
Lansoprazol
Levamisol hydroclorid
Levodopa
Ouabain
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Salbutamol sulfat
Phần 3: Thành phẩm hóa dược
Bột pha tiêm cefuroxim
Bột pha tiêm vancomycin
Dung dịch acid boric 3 %
Dung dịch iod 1 %
Dung dịch thuốc diphenhydramin
Nang clofazimin
Nang flucloxacilin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nang oxytetracyclin
Thuốc nhỏ mắt betamethason
Thuốc nhỏ mắt tobramycin
Thuốc nhỏ tai cloramphenicol
Thuốc tiêm
dimercaprol
Thuốc tiêm tobramycin
Viên nén acenocoumarol
Viên nén amitryptilin
Viên nén amlodipin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén codein phosphat
Viên nén colchicin
Viên nén colecalciferol
Viên nén cortison
Viên nén dapson
Viên nén ergocalciferol
Viên nén ethinylestradiol
Viên nén glibenclamid
Viên nén glycerin trinitrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén imipramin
Viên nén levodopa
Viên nén nitrofurantoin
Viên nén piperazin phosphat
Viên nén ramipril
Viên nén terfenadin
Viên nén timolol
Viên ngậm amphotericin
Viên nén sủi calci
gluconat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bách bệnh (Rễ)
Chè đắng (Lá)
Cơm cháy (Hoa)
Cúc gai (Quả)
Cỏ cứt lợn
Dầu gấc
Dây thìa canh
Giảo cổ lam
Khôi (Lá)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Linh chi
Rau đắng đất
Sử quân tử
Tinh dầu gừng
Tinh dầu húng chanh
Tinh dầu nghệ
Trình nữ hoàng
cung (Lá)
Vọng cách (Lá)
Xuyên tâm liên