TCVN
7391-15:2007
ISO
10993-15:2000
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC ĐỐI VỚI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
- PHẦN 15: NHẬN DẠNG VÀ ĐỊNH LƯỢNG SẢN PHẨM PHÂN HỦY TỪ KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
Biological
evaluation of medical devices - Part 15: Identification and quantification of
degradation products from metals and alloys
Lời nói đầu
TCVN 7391-15:2007 hoàn
toàn tương đương với ISO 10993-15:2000.
TCVN 7391-15:2007 do
Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC210/SC2 Trang thiết bị y tế hoàn
thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Trang thiết bị và Công trình y tế -
Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN
7391 (ISO 10993) với tên chung Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y
tế, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7391-2:2005
(ISO 10993-2:1992) Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- TCVN 7391-3:2005
(ISO 10993-3:2003) Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và
độc tính sinh sản
- TCVN 7391-4:2005
(ISO 10993-4:2002) Phần 4: Chọn phép thử tương tác với máu
- TCVN 7391-5:2005
(ISO 10993-5:1999) Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- TCVN 7391-6:2007
(ISO 10993-6:1994) Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- TCVN 7391-7:2004
(ISO 10993-7:1995) Phần 7: Dư lượng sau tiệt trùng bằng etylen oxit
- TCVN 7391-10:2007
(ISO 10993-10:2002) Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- TCVN 7391-11:2007
(ISO 10993-11:2006) Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- TCVN 7391-12:2007 (ISO
10993-12:2002) Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7391-15:2007
(ISO 10993-15:2000) Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ kim
loại và hợp kim
- TCVN 7391-16:2007
(ISO 10993-16:1997) Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân hủy và
ngâm chiết
- TCVN 7391-17:2007
(ISO 10993-17:2002) Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- TCVN 7391-18:2007
(ISO 10993-18:2005) Phần 18: Đặc trưng hóa học của vật liệu
Bộ tiêu chuẩn ISO
10993 với tên chung Biological evaluation of devices, còn có các phần
sau:
- Part 9: Framework
for identification and quantification of potential degradation products
- Part 13: Identification
and quantification of degradation products from polymeric medical devices
- Part 19:
Physico-chemical, morphological and topographical characterization
- Part 20: Principles
and methods for immunotoxicology testing of medical devices
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Một trong những chất
từ các trang thiết bị y tế có hại tiềm ẩn cho sức khỏe có thể do tương tác của các
sản phẩm phân hủy được cảm ứng điện hóa với hệ thống sinh học. Do vậy, đánh giá
các sản phẩm phân hủy tiềm ẩn từ các vật liệu kim loại bằng các phương pháp
thích hợp để kiểm nghiệm hoạt động điện hóa của các vật liệu này là một bước
cần thiết để tiến hành kiểm nghiệm sinh học các vật liệu.
Môi trường cơ thể chủ
yếu chứa các cation natri, kali, canxi và magie và các anion clo, bicacbonat,
photphat và các axit hữu cơ thường ở nồng độ từ 2 x 10-3 mol đến 150 x 10-3 mol. Một phổ các phân
tử hữu cơ như protein, enzim và lipoprotein cũng có mặt, nhưng nồng độ của chúng
có thể thay đổi một phạm vi rất rộng. Các nghiên cứu ban đầu giả sử rằng các
phân tử hữu cơ không gây ra ảnh hưởng đáng kể đến sự phân hủy các vật liệu cấy
ghép kim loại, nhưng các nghiên cứu mới đây chỉ ra rằng tương tác protein và
dụng cụ cấy ghép phải được tính đến. Phụ thuộc vào một sản phẩm hoặc ứng dụng
cụ thể mà cần phải xem xét đến sự thay đổi pH của môi trường thử nghiệm.
Trong các môi trường sinh
học như vậy, các vật liệu kim loại có thể trải qua một quá trình phân hủy nhất định
và các sản phẩm phân hủy khác nhau có thể tương tác với hệ thống sinh học theo nhiều
cách khác nhau. Do vậy, nhận dạng và định lượng các sản phẩm phân hủy là một bước
quan trọng để đánh giá đặc trưng sinh học của trang thiết bị y tế.
ĐÁNH
GIÁ SINH HỌC ĐỐI VỚI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 15: NHẬN DẠNG VÀ ĐỊNH LƯỢNG SẢN
PHẨM PHÂN HỦY TỪ KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
Biological
evaluation of medical devices - Part 15: Identification and quantification of
degradation products from metals and alloys
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cung
cấp các yêu cầu chung khi thiết kế phép thử để nhận dạng và định lượng các sản
phẩm phân hủy từ các trang thiết bị y tế bằng kim loại thành phẩm hoặc các mẫu
vật liệu tương ứng đã hoàn thiện để sử dụng lâm sàng. Tiêu chuẩn này chỉ áp
dụng với các sản phẩm phân hủy tạo ra bởi sự biến đổi hóa học của trang thiết
bị bằng kim loại trong phép thử phân hủy nhanh in vitro. Do bản chất
phép thử là phương pháp nhanh, do đó các kết quả của phép thử không thể phản ánh
được ảnh hưởng của miếng cấy ghép hay vật liệu trong cơ thể. Các phương pháp
luận về hóa học được mô tả là phương tiện tạo ra các sản phẩm phân hủy cho việc
đánh giá tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Phân hủy do
cơ học, ví dụ sự hao mòn, có thể được đề cập trong tiêu chuẩn riêng của sản
phẩm. Khi tiêu chuẩn nhóm sản phẩm cung cấp phương pháp riêng để nhận dạng và
định lượng các sản phẩm phân hủy thì phải xem xét các tiêu chuẩn này.
Do các vật liệu kim loại
dùng trong trang thiết bị y tế rất đa dạng nên không xác định được kỹ thuật
phân tích riêng để định tính các sản phẩm phân hủy. Tiêu chuẩn này không trình
bày việc xác định các nguyên tố vi lượng (< 10-6) chứa trong kim loại
hoặc hợp kim cụ thể và không cung cấp các yêu cầu cụ thể về mức độ có thể chấp
nhận được của các sản phẩm phân hủy.
Tiêu chuẩn này không nhằm
vào hoạt tính sinh học của sản phẩm phân hủy; trong trường hợp đó áp dụng TCVN
7391-1 (ISO 10993-1) và TCVN 7391-17 (ISO 10993-17).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi
(nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7391-1 (ISO 10993-1)
Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
TCVN 7391-12 (ISO
10993-12) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 12: Chuẩn bị mẫu
và vật liệu chuẩn
TCVN 7391-14 (ISO
10993-14) Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 14: Nhận dạng và
định lượng sản phẩm phân hủy từ gốm sứ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3585 Borosilicate
glass 3.3 - Properties (Thủy tinh Borosilicat 3.3 - Các đặc tính)
ISO 8044 Corrosion of
metals and alloys - Basic terms and difinitions (Ăn mòn kim loại và hợp kim - Thuật
ngữ và định nghĩa cơ bản).
ISO 10993-9 Biological
evaluation of devices z Part 9: Framework for identification and quantification
of potential degradation products (Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y
tế - Phần 9: Cơ cấu để nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy tiềm ẩn)
ISO 10993-13 Biological
evaluation of devices z Part 13: Identification and quanification of
degradation products from polymeric medical devices (Đánh giá sinh học trang thiết
bị y tế - Phần 13: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ trang thiết bị
y tế polyme)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 8044, TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), ISO
10993-9, TCVN 7391-12 (ISO 10993-12) cũng như các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Hợp kim (alloy)
Vật liệu cấu thành bởi
một nguyên tố kim loại với một hoặc nhiều nguyên tố kim loại hoặc phi kim loại
khác.
3.2. Chất điện phân (electrolyte)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Điện thế mạch hở
(open-circuit
potential)
Điện thế của một điện
cực được đo tương ứng với một điện cực tham chiếu hoặc điện cực còn lại khi
không có dòng điện chạy qua hoặc phát ra từ nó.
3.4. Điện thế giới
hạn thụ động (passive
limit potential)
Ea
Điện thế trên điện
cực giới hạn dương tính của dải thụ động.
Xem Hình 1.
3.5. Điện thế đánh
thủng (breakdown
potential)
Ep
Điện thế tới hạn trên
điện cực mà trên mức độ đó xảy ra ăn mòn cục bộ hoặc ăn mòn lan truyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Phương pháp thử
phân hủy
4.1. Quy định chung
Để nhận dạng và định
lượng các sản phẩm phân hủy từ kim loại và hợp kim trong trang thiết bị y tế
phải kết hợp hai quy trình. Lựa chọn quy trình thử phải được xác định theo chức
năng của trang thiết bị y tế.
Quy trình đầu tiên là
sự kết hợp của phép thử điện thế tĩnh và phép thử điện thế động. Quy trình thứ
hai là phép thử nhúng.
Phép thử điện thế
động được dùng để xác định hoạt động điện hóa chung của vật liệu thử và để xác định
các điểm đặc biệt (Ea và Ep) trên đường cong mật
độ điện thế/dòng điện.
Phép thử nhúng được
dùng để phân hủy hóa học vật liệu thử nhằm tạo ra các sản phẩm phân hủy cần được
phân tích.
Nếu lớp phủ ngoài của
nền kim loại có khả năng mất đi do sự phân hủy, thì các sản phẩm phân hủy tiềm
ẩn từ vật liệu nền phải được xem xét cũng như bản thân lớp phủ đó. Hơn nữa, nếu
nền kim loại được phủ bằng một vật liệu phi kim loại cần được thử nghiệm thì phải
xem xét yêu cầu của ISO 10993-13 và/hoặc TCVN 7391-14 (ISO 10993-14) để xác
định các sản phẩm phân hủy tiềm ẩn của lớp phủ.
Nhận dạng và định lượng
các sản phẩm phân hủy tạo nên cơ sở để đánh giá phản ứng sinh học và, nếu thích
hợp, nghiên cứu độc lực theo TCVN 7391-16 (ISO 10993-16).
4.2. Điều kiện tiên
quyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Có thể
chứng minh sự đáp ứng các điều kiện thử điện hóa về độ ổn định, thời gian khởi
động v.v… theo sự thích ứng với mục [1].
5. Thuốc thử và chuẩn
bị mẫu thử
5.1. Tài liệu về mẫu
Thành phần chung của
vật liệu thử phải được lưu hồ sơ.
5.2. Dung dịch thử
(chất điện phân)
Dung dịch thử (chất
điện phân) được sử dụng phải phù hợp với mục đích sử dụng của trang thiết bị y
tế. Tất cả các hóa chất phải là cấp phân tích và được hòa tan trong nước loại 2
theo TCVN 4851 (ISO 3696).
Lựa chọn đầu tiên đối
với chất điện phân phải là dung dịch lỏng đẳng trương 0,9 % natri clorua. Có
thể dùng các chất điện phân khác như nước bọt nhân tạo hoặc huyết tương nhân
tạo. Ví dụ về các thành phần thay thế được nêu trong Phụ lục C.
Trong báo cáo thử
nghiệm, sự lựa chọn chất điện phân phải được giải thích rõ ràng. Nếu dùng các
chất điện phân nào khác với natri clorua 0,9 % thì phải quy định độ pH của chất
điện phân.
5.3. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy của thử
nghiệm phân hủy hóa học liên quan đến sự đa dạng thành phần vật liệu, quá trình
xử lý vật liệu và các bước hoàn thiện bề mặt. Quy trình lấy mẫu, hình dạng mẫu
và chuẩn bị bề mặt là rất quan trọng. Mẫu phải là đại diện của các trang thiết
bị thành phẩm.
5.3.2. Lấy mẫu
Đối với mỗi phép thử hóa
học, ít nhất phải chuẩn bị hai mẫu thử như quy định trong TCVN 7391-12 (ISO
10993-12). Nếu thấy độ lệch đáng kể trong kết quả thử, phải xác định được lý do
xảy ra độ lệch và tiến hành thử với nhiều mẫu hơn.
Nếu mẫu kim loại có
đặc điểm dị trương do các điều kiện chế tạo thì phép thử liên quan đến tiếp xúc
bề mặt đơn phải bao gồm cả mẫu cắt song song với cả hai hướng chế tạo theo chiều
dọc và chiều ngang.
5.3.3. Hình dạng mẫu
Mẫu chuẩn dạng thanh tiết
diện tròn hoặc chữ nhật, hoặc dạng dẹt, hoặc bề mặt đơn, nếu các mẫu này được
chuẩn bị theo cách có thể so sánh được với trang thiết bị y tế đại diện thì có
thể được dùng để thử nghiệm phân hủy. Các mẫu là bộ phận của thiết bị thực có
thể có hình dạng và điều kiện bất kỳ, tuy vậy phải tiến hành thử trong các điều
kiện được kiểm soát tốt.
Diện tích bề mặt của mẫu
tiếp xúc với chất điện phân phải được xác định đến độ chính xác tốt hơn 10 % tổng
diện tích hình học để đảm bảo xác định chính xác và khả năng lặp lại của tốc độ
phân hủy.
5.3.4. Trạng thái bề
mặt mẫu
Vì trạng thái bề mặt
mẫu của vật liệu có thể phản ánh hành vi điện hóa của nó nên trạng thái bề mặt
của mẫu thử phải giống hệt với trang thiết bị y tế thành phẩm và được mô tả
trong biên bản thử. Để so sánh kết quả thử của các vật liệu khác nhau, trạng
thái bề mặt của mẫu thử phải giống nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Thiết bị
6.1.1. Khoang thử bằng thủy tinh
borosilicat có cỡ phù hợp theo ISO 3585 có phương tiện kiểm soát nhiệt độ của
khoang trong vòng ±1oC.
6.1.2. Điện thế tĩnh
quét có
dải điện thế ± 2 V và dải dòng điện ra từ 10-9 A đến 10-1 A.
6.1.3. Dụng cụ đo điện
thế có
trở kháng vào cao (> 1011 Ω)
với độ nhạy và độ chính xác để phát hiện thay đổi 1 mV trong dải điện thế ± 2
V.
6.1.4. Dụng cụ đo
dòng điện có
thể đo dòng điện đến ± 1 % của giá trị tuyệt đối trong dải dòng điện từ 10-9 A đến 10-1 A.
6.1.5. Điện cực làm
việc (mẫu
thử).
6.1.6. Điện cực đối chứng
ví
dụ như platin (dạng lưới, tấm hoặc sợi) hoặc cacbon trong suốt có diện tích tối
thiểu gấp 10 lần so với điện cực làm việc.
6.1.7. Điện cực chuẩn
6.1.8. pH met có độ nhạy ± 0,1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ tế bào điện
phân được nêu trong Phụ lục B.
6.2. Chuẩn bị mẫu
Gắn mẫu thử vào giá
đỡ điện cực kín nước sao cho chỉ có bề mặt thử tiếp xúc với chất điện phân. Cẩn
thận tránh tạo điều kiện có thể xảy ra ăn mòn đường nứt do hình thành kẽ hở giữa
điểm gắn và mẫu. Trước khi thử, làm sạch mẫu bằng siêu âm từ 10 phút đến 15
phút trong cồn, cẩn thận rửa với nước loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696) và
chuyển ngay vào khoang thử.
6.3. Điều kiện thử
Cho dung dịch thử
(chất điện phân) vào khoang thử. Nếu hoạt động điện hóa nhạy cảm với nhiệt độ
trong dải từ 10oC đến 50oC, duy trì tế bào
điện phân ở (37 ± 1)oC. Giảm mức oxy trong
chất điện phân bằng cách tạo bọt nitơ hoặc agon không có oxy ở mức xấp xỉ 100 cm3/phút trong khoảng
thời gian không nhỏ hơn 30 phút trước khi bắt đầu thử. Chất điện phân được
khuấy bằng thiết bị sục khí hoặc các thiết bị cơ học để tránh chênh lệch về
nồng độ. Nếu dùng khuấy khí, phải cẩn thận không để có bất kỳ bọt khí nào gắn
vào bề mặt thử hoạt động.
Máy khuấy từ thường làm
nhiễu khoang thử điện hóa. Nếu sử dụng máy khuấy từ, phải xác định ảnh hưởng đến
khoang thử như một phần đánh giá thiết bị thử, xem 4.2.
6.4. Đo điện thế động
Đo điện thế mạch hở không
chậm hơn 2 h sau khi nhúng điện cực làm việc. Điện thế này phải là điện thế
khởi đầu để đo điện thế động. Tốc độ quét là 1,0 mV/s, loại trừ trong các phép
thử có tốc độ quét ảnh hưởng rất nhỏ thì phép thử có thể tăng cường bằng cách tăng
tốc độ quét đến 10 mV/s. Ghi lại đường cong điện thế/mật độ dòng điện đến tối
đa 2 000 mV hoặc mật độ dòng tối đa 1,0 mA/cm2, chọn bất kỳ giá trị
nào đến trước để đánh giá dải truyền thụ động của mẫu (xem Hình 1). Để bảo đảm
sự ổn định, đảo ngược quét và tiếp tục trở lại ít nhất đến điện thế mạch mở. Sau
đó lặp lại phép thử đến 2 000 mV hoặc 1,0 mA/cm2. Nếu không thể tái
lập đường cong, tiếp tục chu kỳ từ 5 đến 10 lần. Nếu sau 5 đến 10 chu kỳ, không
đạt được đường cong điện thế/mật độ dòng không đổi, phải nghiên cứu nguyên nhân
có thể, ví dụ như bố trí phép thử, chức năng điện cực, đặc điểm vốn có của vật
liệu v.v… Đường cong logarít mật độ dòng/điện thế cũng phải được ghi lại (xem
Hình 2). Ghi lại điện thế đánh thủng (Ep) từ chu kỳ cuối cùng (xem
Hình 1).
Các kim loại quý có thể
hoạt động khác so với các kim loại thụ động hóa trong phép thử điện hóa. Do
vậy, phải cẩn thận khi xác định điện thế đánh thủng (Ep) đối với các
hệ thống kim loại khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này cho phép
xác định định lượng và định tính các sản phẩm phân hủy có thể hòa tan trong
chất điện phân.
Giữ mẫu thử mới ở thế
điện cực không đổi trong thời gian thử và ghi lại đường cong mật độ dòng điện/thời
gian. Điện thế dùng để xác định các sản phẩm phân hủy là điện thế đánh thủng (Ep)
+ 50 mV. Phụ thuộc vào vật liệu nghiên cứu, khoảng thời gian cực hóa có thể là
1 h hoặc 5 h và phải được thông báo. Đo và ghi lại thể tích của chất điện phân
sử dụng cho tính toán trong tương lai.
7. Phép thử nhúng
7.1. Thiết bị
7.1.1. Khoang thử bằng thủy tinh
borosilicat có cỡ thích hợp theo ISO 3585, có phương tiện kiểm soát nhiệt độ
của khoang trong khoảng ± 1oC.
7.1.2. pH met có độ nhạy ± 0,1.

CHÚ THÍCH Xác định Ep bằng cách ngoại suy
phần tuyến tính của đường cong oxi hóa đến mật độ dòng điện zero.
Hình
1 - Đồ thị mật độ dòng với điện thế chỉ rõ sự khởi đầu dòng điện ăn mòn tại
điện thế Ea và điện thế đánh
thủng Ep
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
2 - Biểu đồ logarit mật độ dòng với điện thế chỉ rõ điện thế đánh thủng Ep tại điểm uốn của đường
cong
7.2. Chuẩn bị mẫu
Đặt mẫu thử trong
bình thủy tinh riêng biệt. Chọn cỡ bình thủy tinh sao cho thể tích dung dịch
điện phân ít hơn 1 ml/cm2 bề mặt mẫu sẽ bao phủ hoàn toàn mẫu.
Không làm ảnh hưởng đến
số liệu do quá trình nhiễm bẩn sinh học. Ví dụ, chất điện phân có thể cần được
chuẩn bị trong điều kiện vô trùng.
CHÚ THÍCH Diện tích
bề mặt và thể tích của chất điện phân phải đủ cho phương pháp phân tích dự định
(xem điều 8).
Phải tiến hành cẩn
thận sao cho mẫu không chạm vào bề mặt thủy tinh, loại trừ tại một điểm hoặc đường
hỗ trợ nhỏ nhất. Nếu mẫu thử nhỏ, tỷ lệ diện tích bề mặt/thể tích có thể không đủ
cho một mẫu thử. Do vậy, nếu mẫu thử phải tạo thành hai hoặc nhiều miếng thì các
miếng không được chạm vào nhau.
7.3. Quy trình thử
nhúng
Đo độ pH của chất
điện phân chứa mẫu thử tại thời điểm bắt đầu thử. Sau đó đóng kín khoang thử để
ngăn cản bay hơi và duy trì ở (37 ± 1)oC trong (7 ± 0,1) ngày. Sau đó
lấy mẫu ra và đo độ pH của chất điện phân còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát và ghi lại
điều kiện của mẫu thử nghiệm dưới kính hiển vi công suất nhỏ (> 50 ×) và báo
cáo bất kỳ thay đổi đáng kể nào với bề mặt. Có thể tiến hành phân tích chi tiết
hơn bề mặt nếu thích hợp.
Sau mỗi thí nghiệm,
tiến hành phân tích định lượng và định tính dịch điện phân dùng một phương pháp
nhạy thích hợp (ít nhất 1,0 × 106 bằng hấp thụ nguyên tử, ICP, hay quang phổ
khối). Báo cáo các cấu phần phát hiện trên mức giới hạn định lượng. Nếu xác
định được các cấu phần độc sinh học tiềm ẩn nhưng không định lượng được, các phương
pháp phân tích khác là cần thiết. Hơn nữa, bất kỳ chất lắng đọng nào trên điện
cực đối phải được phân tích.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít
nhất gồm các thông tin sau:
a) xác định toàn diện
mẫu thử bao gồm thành phần hóa học;
b) tỷ lệ diện tích bề
mặt tiếp xúc của mẫu với thể tích chất điện phân;
c) thành phần và độ
pH (với sai số ± 0,1) của chất điện phân và mô tả điện cực tự nhiên hoặc điện
cực tham khảo cho phép thử điện hóa;
d) thành phần và độ
pH ban đầu và cuối cùng của mỗi chất điện phân đối với phép thử nhúng;
e) nhiệt độ chất điện
phân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) điện thế mạch hở;
h) điện thế đánh
thủng Ep và mật độ dòng điện
tại điện thế đánh thủng;
i) tốc độ quét;
j) đường cong mật độ
dòng so với thời gian và tổng thời gian thử;
k) nhận xét ngắn gọn
về đường cong (ví dụ như hiện tượng trễ, các đỉnh);
l) mô tả bất kỳ thay
đổi đáng kể nào của bề mặt mẫu và/hoặc của chất điện phân;
m) kết quả phân tích
của các nguyên tố phân hủy trong chất điện phân bao gồm tốc độ phân hủy, tính
bằng microgram trên centimet vuông trên giờ (µg/cm2/h) đối với phép
thử tĩnh điện hoặc trên 7 ngày đối với phép thử nhúng;
n) phương pháp phân
tích hóa chất điện phân;
o) loại điện cực tham
khảo [tất cả điện thế được tham khảo với điện thể hydrogen thông thường (NHE)];
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q) ngày thực hiện;
r) chữ ký của người
thực hiện.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Sơ đồ mạch đo điện hóa

CHÚ DẪN
1 Biến điện áp
2 Vôn kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Điện cực làm việc
5 Điện cực so sánh
6 Điện cực chuẩn
Hình
A.1 - Sơ đồ mạch đo điện hóa
Phụ lục B
(tham
khảo)
Sơ đồ hình vẽ một tế bào điện phân

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoang nhiệt độ
không đổi
9
Cầu điện phân
2
Chất điện phân
10
Điện cực chuẩn
3
Lối thoát nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch KCl bão
hoà
4
Lối khí vào
12
Mao quản Luggin
5
Nhiệt kế
13
Lối vào của nước
nhiệt độ không đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện cực so sánh
14
Thanh khuấy từ
7
Điện cực làm việc
15
Máy khuấy từ
8
Lối khí ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
B.1 - Sơ đồ một tế bào điện phân
Phụ lục C
(tham
khảo)
Các ví dụ về các chất điện phân thay
thế cho phép thử điện hóa
C.1. Quy định chung
Tất cả các hóa chất phải
là loại dùng cho phân tích và hòa tan trong nước tinh khiết loại 2 theo TCVN
4851 (ISO 3696). Phải cẩn thận tránh kết tủa khi chuẩn bị các dung dịch này.
C.2. Nước bọt nhân
tạo (xem
[2])
Na2HPO4 ………………………….0,260 g/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KSCN
……………………………..0,330 g/l
KH2PO4 ……………………………0,200 g/l
NaHCO3 …………………………..1,500 g/l
KCl
………………………………..1,200 g/l
C.4. Huyết tương nhân
tạo (xem
[2])
NaCl
………………………………..6,800 g/l
CaCl2 ……………………………….0,200 g/l
KCl
………………………………...0,400 g/l
MgSO4 ……………………………...0,100
g/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Na2HPO4 …………………………...0,126
g/l
NaH2PO4 …………………………...0,026
g/l
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ASTM G 5-94, Reference
Test Method for Making Potentiostatic and Potentiodynamic Anodic Polarization
Measurements.
[2] AFNOR NF 91-141 G
5-94, Biodegradability of dental metal alloys - Standardization of
electrochemical test.
[3] TCVN 7391-17 (ISO
10993-17) Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 17: Thiết lập giới hạn
cho phép của chất ngâm chiết.
[4] ISO 10271 Dental
metallic materials - Corrosion test methods.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
4. Phương pháp thử
phân hủy
4.1. Quy định chung
4.2. Điều kiện tiên
quyết
5. Thuốc thử và chuẩn
bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Dung dịch thử
(chất điện phân)
5.3. Chuẩn bị mẫu thử
6. Phép thử điện hóa
6.1. Thiết bị
6.2. Chuẩn bị mẫu thử
6.3. Điều kiện thử
6.4. Đo điện thế động
6.5. Đo điện thế tĩnh
7. Phép thử nhúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Chuẩn bị mẫu
8. Phân tích
9. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo)
Sơ đồ mạch đo điện hóa
Phụ lục B (tham khảo)
Sơ đồ hình vẽ một tế bào điện phân
Phụ lục C (tham khảo)
Các ví dụ về các chất điện phân thay thế cho phép thử điện hóa
Thư mục tài liệu tham
khảo