TCVN
7391-5:2005
ISO
10993-5:1999
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN
5: PHÉP THỬ ĐỘC TÍNH TẾ BÀO IN VITRO
Biological
evaluation of medical devices - Part 5: Tests for in vitro cytotoxicity
Lời nói đầu
TCVN 7391-5:2005 hoàn
toàn tương đương với ISO 10993-5:1999.
TCVN 7391-5:2005 do Tiểu
ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC210/SC1 Trang thiết bị y tế biên soạn,
trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Trang thiết bị và Công trình y tế - Bộ Y
tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ
ban hành.
TCVN 7391 gồm các
tiêu chuẩn sau, với tên chung Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7391-2:2005 (ISO
10993-2:1992) Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật.
- TCVN 7391-3:2005 (ISO
10993-3:2003) Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc
tính sinh sản.
- TCVN 7391-4:2005 (ISO
10993-4:2002) Phần 4: Chọn phép thử tương tác với máu.
- TCVN 7391-5:2005 (ISO
10993-5:1999) Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro.
- TCVN 7391-7:2004 (ISO
10993-7:1995) Phần 7: Dư lượng sau tiệt trùng bằng etylen oxit.
Bộ tiêu chuẩn ISO
10993 còn các tiêu chuẩn sau:
- ISO 10993-6:1994 Biological
evaluation of medical devices - Part 6: Tests for local effects after implantation.
- ISO 10993-9:1999 Biological
evaluation of medical devices - Part 9: Framework for identification and quantification
of potential degradation products.
- ISO 10993-10:2002 Biological
evaluation of medical devices - Part 10: Tests for irritation and delayed-type
hypersensitivity.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 10993-12:2002 Biological
evaluation of medical devices - Part 12: Sample preparation and reference
materials.
- ISO 10993-13:1998 Biological
evaluation of medical devices - Part 13: Identification and quantification of degradation
products from polymeric medical devices.
- ISO 10993-14:2001 Biological
evaluation of medical devices - Part 14: Identification and quantification of
degradation products from ceramics.
- ISO 10993-15:2000 Biological
evaluation of medical devices - Part 15: Identification and quantification of degradation
products from metals and alloys.
- ISO 10993-16:1997 Biological
evaluation of medical devices - Part 16: Toxicokinetic study design for
degradation products and leachables.
- ISO 10993-17:2002 Biological
evaluation of medical devices - Part 17: Establishment of allowable limits for
leachble substances.
- ISO 10993-18:2005 Biological
evaluation of medical devices - Part 18: Chemical characterization of
materials.
và ISO đang biên
soạn:
- ISO 10993-19 Biological
evaluation of medical devices - Part 19: Physico- chemical. mechanical and morphological
characterization.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Lời giới thiệu
Do khả năng áp dụng tổng
hợp của phép thử độc tố in vitro sự sử dụng rộng rãi của phép thử trong đánh
giá nhiều loại trang thiết bị và vật liệu y tế nên mục tiêu của phần này của TCVN
7391 (ISO 10993) rộng hơn là quy định cho một phép thử đơn, để xác định được chương
trình thử nghiệm đòi hỏi đưa ra các quy định trong nhiều bước. Điều đó dẫn đến
việc lựa chọn phép thử thích hợp nhất.
Có ba loại phép thử được
liệt kê, bao gồm: phép thử chiết, phép thử tiếp xúc trực tiếp và phép thử tiếp
xúc gián tiếp.
Việc lựa chọn một hoặc
nhiều phép thử trên phụ thuộc vào bản chất mẫu thử được đánh giá, nơi sử dụng và
bản chất sử dụng.
Vì vậy, việc lựa chọn
xác định chi tiết cách chuẩn bị mẫu, chuẩn bị tế bào cấy và cách thức mà các tế
bào tiếp xúc với mẫu thử hoặc chất chiết.
Việc đánh giá sự hiện
diện và ảnh hưởng của độc tố diễn ra vào điểm cuối của thời gian tiếp xúc. Phần
này của TCVN 7391 (ISO 10993) nhằm mở ra việc lựa chọn kiểu đánh giá. Cách thức
này đòi hỏi có sẵn pin thử, phản ánh sự tiệm cận của nhiều nhóm ủng hộ cho phép
thử sinh học in vitro.
Có thể nhóm một loạt phương
pháp thử đã sử dụng và đo tại điểm cuối của phép xác định độc tố vào các kiểu
nhóm đánh giá sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đo sự hư hỏng tế
bào;
c) đo sự sinh sôi tế
bào;
d) đo diện mạo đặc
biệt của sự trao đổi chất tế bào.
Do vậy, ở mỗi kiểu
đánh giá đều đưa ra các kết quả khác nhau. Để có thể so sánh được các kết quả trên
thiết bị hoặc vật liệu giống nhau và để thực hiện được các phép thử nghiệm liên
phòng, người nghiên cứu phải nắm rõ từng kiểu thử nghiệm và mỗi kiểu phải phù hợp
với kỹ thuật riêng của nó.
ĐÁNH
GIÁ SINH HỌC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 5: PHÉP THỬ ĐỘC TÍNH TẾ BÀO IN VITRO
Biological
evaluation of medical devices - Part 5: Tests for in vitro cytotoxicity
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả
các phương pháp thử để đánh giá độc tính tế bào in vitro của trang thiết
bị y tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) với các chất chiết
của một trang thiết bị, và/hoặc
b) tiếp xúc với trang
thiết bị.
Các phương pháp này được
thiết kế để xác định phản ứng sinh học của các tế bào động vật có vú in
vitro sử dụng các thông số sinh học phù hợp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7391-1:2004 (ISO
10993-1:2003), Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử
nghiệm.
ISO 10993-12:1996, Biological
evaluation of medical devices - Part 12: Sample preparation and reference materials
(Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu đối
chứng).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003) và
các thuật ngữ định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu mà khi được
thử theo tiêu chuẩn này không gây ra phản ứng độc tính của tế bào.
CHÚ THÍCH: Mục đích
của đối chứng âm tính là để chứng minh phản ứng cơ sở. Ví dụ như polyetylen tỷ
trọng cao1) để chế tạo polyme tổng hợp và chụp nhôm
ôxit cẩn sứ dùng trong nha khoa được sử dụng làm vật liệu đối chứng âm tính.
3.2. Vật liệu đối
chứng dương tính (positive
control material)
Vật liệu mà khi được
thử theo tiêu chuẩn này gây ra phản ứng độc tính tế bào có thể tái lặp được.
CHÚ THÍCH: Mục đích
của đối chứng dương tính là để chứng minh phản ứng hệ thống thử thích hợp. Ví
dụ như thiếc organo-poly(vinylclorua)2) bền vững được dùng làm đối chứng dương
tính cho các vật liệu rắn và các chất chiết. Ví dụ, độ pha loãng của phênol được
dùng làm đối chứng dương tính cho các chất chiết.
3.3. Thuốc thử đối
chứng (reagent
control)
Môi trường truyền
không có vật liệu thử chịu các điều kiện chiết và các quy trình thử.
CHÚ THÍCH: Do mục đích
của tiêu chuẩn này, định nghĩa này thay thế định nghĩa trong 3.1 của ISO
10993-12:1996.
3.4. Dụng cụ nuôi cấy
(culture
vessels)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các dụng cụ
này có thể dùng thay thế cho nhau trong những phương pháp này, miễn là các dụng
cụ này đáp ứng yêu cầu về loại nuôi cấy mô và phù hợp để dùng cho các tế bào
động vật có vú.
3.5. Tiền hợp (subconfluency)
Sự tụ hợp gần 80 %,
ví dụ cuối giai đoạn sinh trưởng logarit.
4. Chuẩn bị mẫu
4.1. Quy định chung
Phép thử phải được
tiến hành trên:
a) chất chiết của vật
liệu và/hoặc
b) chính bản thân vật
liệu.
Chuẩn bị mẫu theo ISO
10993-12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Nguyên lý
chiết
Các điều kiện chiết
mô phỏng hoặc khuyếch đại các điều kiện được sử dụng lâm sàng sao cho xác định
được nguy cơ độc tính tiềm tàng mà không gây ra những thay đổi có ý nghĩa trong
vật liệu thử, ví dụ như sự chảy hoặc biến đổi cấu trúc hóa học.
CHÚ THÍCH: Nồng độ của
bất kỳ chất chiết trong hoặc ngoài, và lượng tiếp xúc với tế bào thử phụ thuộc
vào vùng giao diện, thể tích chiết, pH, độ hòa tan hóa học, tốc độ khuyếch tán,
độ thẩm thấu, nhiệt độ khuấy, thời gian và các yếu tố khác.
4.2.2. Môi trường
chiết
Để khảo nghiệm tế bào
động vật có vú, một hoặc các dung môi sau đây được sử dụng. Chọn môi trường chiết
phải được xác minh là đúng:
a) môi trường nuôi
cấy có huyết thanh;
b) môi trường nuôi
cấy không có huyết thanh;
c) dung dịch muối
sinh lý (đẳng trương);
d) dung môi phù hợp
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3. Điều kiện
chiết
4.2.3.1. Chiết phải được tiến
hành trong hộp chứa kín, trơ về hóa học và vô trùng, sử dụng các kỹ thuật tiệt
trùng, nhìn chung là phải tuân theo ISO 10993-12.
4.2.3.2. Điều kiện chiết được
khuyến nghị là:
a) không ít hơn 24
giờ ở (37 ± 2)oC;
b) (72 ± 2) giờ ở (50
± 2)oC;
c) (24 ± 2) giờ ở (70
± 2)oC;
d) (1 ± 0,2) giờ ở
(121 ± 2)oC.
Các điều kiện khuyến nghị
có thể được áp dụng theo các đặc trưng trang thiết bị và điều kiện sử dụng cụ
thể.
Các quy trình chiết
sử dụng môi trường nuôi cấy có huyết thanh có thể chỉ được sử dụng trong điều
kiện quy định trong 4.2.3.2.a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Chuẩn bị vật
liệu cho các phép thử tiếp xúc trực tiếp
4.3.1. Vật liệu có hình
dạng, cỡ hoặc trạng thái vật lý khác nhau (ví dụ lỏng hoặc rắn) có thể được thử
nghiệm không cần biến đổi trong các khảo nghiệm độc tính tế bào.
Mẫu thử dạng rắn nên
có ít nhất một bề mặt bằng phẳng.
Phải tiến hành điều
chỉnh đối với các dạng và các trạng thái vật lý khác.
4.3.2. Phải xem xét độ vô
trùng của các mẫu thử.
4.3.2.1. Vật liệu thử từ các trang
thiết bị vô trùng phải được tiến hành trong điều kiện vô trùng trong suốt quá
trình thử.
4.3.2.2. Vật liệu thử là các trang
thiết bị được cung cấp thường không tiệt trùng, nhưng trước khi sử dụng phải được
tiệt trùng bằng phương pháp được nhà sản xuất khuyến nghị và tiến hành trong điều
kiện vô trùng trong suốt quá trình thử.
Ảnh hưởng của các phương
pháp tiệt trùng hoặc tác nhân đến trang thiết bị phải được xem xét cụ thể khi
chuẩn bị vật liệu thử trước khi sử dụng trong hệ thống thử.
4.3.2.3. Vật liệu thử là các
trang thiết bị không yêu cầu vô trùng khi sử dụng phải được cung cấp và tiến
hành trong điều kiện vô trùng trong suốt quá trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) lắng đọng trực
tiếp; hoặc
b) lắng đọng trên một
chất nền hấp thụ trơ về mặt sinh học.
CHÚ THÍCH: Các đĩa
lọc phải phù hợp.
4.3.4. Nếu phù hợp thì các vật
liệu được xem là siêu hấp thụ phải được nhấn chìm trong môi trường nuôi cấy trước
khi thử nghiệm để ngăn cản sự hút thấm của môi trường nuôi cấy trong dụng cụ
thử nghiệm.
5. Các dòng tế bào
5.1. Các dòng tế bào đã
thiết lập được ưu tiên và khi được sử dụng phải nhận từ kho chứa đã được công nhận3).
5.2. Khi cần độ nhạy riêng,
thì nuôi tế bào gốc, các dòng tế bào và cơ quan nuôi cấy nhận được trực tiếp từ
các mô sống chỉ được sử dụng nếu chứng minh được độ tái lập và độ chính xác của
phản ứng.
5.3. Nếu nuôi cấy dự trữ
của một dòng tế bào được dự trữ, phải bảo quản ở - 80oC hoặc thấp
hơn trong môi trường tương ứng nhưng chứa chất chống tạo tinh thể, ví dụ
dimetylsulfosit hoặc glycerol. Bảo quản lâu dài (vài tháng đến nhiều năm) chỉ
có thể tiến hành ở - 130oC hoặc thấp hơn.
5.4. Chỉ được dùng những tế
bào không mang nấm nguyên sinh để thử. Trước khi sử dụng, dịch nuôi cấy dự trữ
phải được kiểm tra xem có nấm nguyên sinh hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Môi trường nuôi cấy
phải vô trùng.
6.2. Môi trường nuôi cấy
có hoặc không có huyết thanh phải đáp ứng các yêu cầu sinh trưởng của dòng tế
bào đã chọn.
CHÚ THÍCH: Kháng sinh
có thể thêm vào môi trường miễn là chúng không ảnh hưởng có hại đến khảo
nghiệm.
Sự ổn định môi trường
nuôi cấy biến đổi theo thành phần và điều kiện bảo quản. Môi trường chứa huyết thanh
và glutamin phải được bảo quản ở 2oC đến 8oC trong thời gian
không lâu hơn một tuần. Môi trường glutamin không có huyết thanh phải được bảo quản
ở 2oC đến 8oC trong thời gian không lâu hơn hai tuần.
6.3. Môi trường nuôi cấy
phải được duy trì ở độ pH từ 7,2 đến 7,4.
7. Chuẩn bị nuôi cấy
dự trữ tế bào
7.1. Sử dụng dòng tế bào
và môi trường nuôi cấy đã chọn, chuẩn bị đủ tế bào để hoàn thành phép thử. Nếu tế
bào được nuôi cấy từ dịch nuôi cấy dự trữ, phải loại chất chống tạo tinh thể
nếu có. Tiền nuôi cấy tế bào phải được tiến hành ít nhất một lần trước khi sử
dụng.
7.2. Loại bỏ và hòa tan tế
bào nhờ phân tách bằng enzim và/hoặc cơ học, sử dụng một phương pháp phù hợp
cho dòng tế bào.
8. Quy trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu là ba lần
đối với mẫu thử và đối chứng.
8.2. Phép thử trên
chất chiết
8.2.1. Phép thử này cho phép
đánh giá độc tính tế bào cả về lượng và chất.
8.2.2. Dùng pipét lấy một lượng
dịch huyền phù tế bào khuấy liên tục, cho vào mỗi bình vừa đủ để tiếp xúc với
chất chiết. Quay nhẹ bình để phân bố đều tế bào trên bề mặt mỗi bình.
8.2.3. Ủ dịch nuôi cấy ở (37
± 2)oC trong môi trường không khí có hoặc không có 5 % cácbon dioxit
(tỷ lệ thể tích) phù hợp cho hệ thống đệm đã chọn cho môi trường nuôi cấy.
Phép thử phải tiến
hành trên một tầng đơn tiền hợp hoặc trên các tế bào mới hòa tan. Trong khảo nghiệm
hình thành khuẩn lạc, phải sử dụng mật độ tế bào thấp phù hợp.
8.2.4. Phải xác nhận độ tiền
hợp và hình thái của dịch nuôi cấy bằng kính hiển vi trước khi bắt đầu thử.
8.2.5. Tiến hành phép thử
trên
a) chất chiết gốc; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dùng các tầng đơn
cho phép thử, loại bỏ môi trường nuôi cấy khỏi dịch nuôi cấy và thêm một lượng
nhỏ chất chiết hoặc dịch pha loãng vào mỗi bình.
Nếu dùng các tầng đơn
cho phép thử, thêm chất chiết hoặc dịch pha loãng vào mỗi bình lặp lại ngay sau
khi chuẩn bị dịch huyền phù tế bào.
8.2.6. Khi dùng chất chiết phi
sinh lý, ví dụ như nước, chất chiết phải được thử ở nồng độ tương hợp sinh lý
cao nhất sau khi pha loãng trong môi trường nuôi cấy.
CHÚ THÍCH: Môi trường
nuôi cấy đậm đặc, ví dụ gấp 2 lần, 5 lần, được khuyến nghị sử dụng khi pha loãng
các chất chiết lỏng.
8.2.7. Thêm lượng đã biết
của các tác nhân và các đối chứng âm tính và dương tính vào các bình lặp lại bổ
sung.
CHÚ THÍCH: Nếu thích
hợp, có thể kiểm tra đối chứng là môi trường nuôi cấy tươi.
8.2.8. Ủ các bình cùng điều kiện
như đã mô tả trong 8.2.3, đối với một giai đoạn thích hợp tương ứng với khảo nghiệm
cụ thể đã chọn.
8.2.9. Sau giai đoạn ủ ít
nhất 24 giờ, xác định độc tính tế bào theo 8.5.
8.3. Phép thử bằng tiếp
xúc trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2. Dùng pipét lấy một lượng
dịch huyền phù tế bào được khuấy liên tục cho vào mỗi bình một lượng vừa đủ để
tiếp xúc với một chất chiết. Quay nhẹ bình để phân bố đều tế bào trên bề mặt
mỗi bình.
8.3.3. Ủ dịch nuôi cấy ở (37
± 2)oC trong môi trường không khí có hoặc không có 5 % cácbon dioxit
(tỷ lệ thể tích) phù hợp cho hệ thống đệm đã chọn cho môi trường nuôi cấy đến
khi dịch nuôi cấy phát triển thành dạng tiền hợp.
8.3.4. Xác minh độ tiền hợp
và hình thái dịch nuôi cấy bằng kính hiển vi trước khi bắt đầu thử nghiệm.
8.3.5. Loại bỏ môi trường nuôi
cấy. Sau đó thêm môi trường nuôi cấy tươi vào mỗi bình.
8.3.6. Đặt cẩn thận các mẫu
riêng biệt của mẫu thử lên tầng tế bào ở trung tâm của mỗi bình lặp lại. Bảo
đảm rằng mẫu bao phủ xấp xỉ 1/10 bề mặt tầng tế bào.
Chú ý ngăn cản sự
dịch chuyển không cần thiết của mẫu, vì điều này có thể gây ra tổn thương vật
lý cho tế bào, ví dụ như các miếng kết nối của các tế bào bị bật ra.
CHÚ THÍCH: Khi phù
hợp, mẫu có thể được đặt trong bình nuôi cấy trước khi thêm tế bào.
8.3.7. Chuẩn bị bình lặp lại
cho vật liệu làm đối chứng cả âm tính và dương tính.
8.3.8. Ủ các bình trong cùng
điều kiện như mô tả trong 8.3.3 trong một giai đoạn phù hợp (tối thiểu là 24
giờ) tương ứng với khảo nghiệm cụ thể đã chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Phép thử bằng tiếp
xúc gián tiếp
8.4.1. Phép thử
khuyếch tán thạch
8.4.1.1. Phép thử này cho phép
đánh giá định tính độc tính tế bào. Khảo nghiệm này không phù hợp cho các chất
có thể thẩm thấu mà không khuyếch tán được qua tầng thạch hoặc phản ứng với
thạch.
8.4.1.2. Lấy bằng pipét một lượng
đã biết dịch huyền phù tế bào được khuấy liên tục cho vào mỗi bình trong số
bình lặp lại vừa đủ cho phép thử. Quay ngang nhẹ mỗi bình để phân bố đều tế bào
trên bề mặt.
8.4.1.3. Ủ dịch nuôi cấy ở (37
± 2)oC trong môi trường không khí có hoặc không có 5 % cácbon dioxit
(tỷ lệ thể tích) phù hợp cho hệ thống đệm đã chọn cho môi trường nuôi cấy đến
khi dịch nuôi cấy phát triển xấp xỉ dạng tiền hợp ở cuối giai đoạn logarit của đường
cong phát triển.
8.4.1.4. Xác minh độ tiền hợp và
hình thái học của dịch nuôi cấy bằng kính hiển vi trước khi bắt đầu thử.
8.4.1.5. Loại bỏ môi trường nuôi
cấy khỏi bình. Sau đó trộn môi trường nuôi cấy tươi chứa huyết thanh với thạch chảy
để nhận được nồng độ thạch cuối cùng từ 0,5 % đến 2 % và dùng pipét lấy một lượng
thích hợp cho vào mỗi bình. Chỉ sử dụng thạch phù hợp cho sinh trưởng của tế
bào động vật có vú khi nuôi cấy. Hỗn hợp môi trường nuôi cấy thạch phải ở trạng
thái lỏng và ở nhiệt độ tương thích với tế bào động vật có vú.
CHÚ THÍCH: Thạch có
sẵn với độ tinh khiết và khoảng phân tử lượng khác nhau.
8.4.1.6. Đặt cẩn thận các mẫu
lặp lại của mẫu thử lên tầng thạch rắn trong mỗi bình. Bảo đảm rằng mẫu bao phủ
kín khoảng 1/10 bề mặt tầng tế bào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1.7. Chuẩn bị các bình lặp
lại với cả các mẫu đối chứng âm tính và dương tính.
8.4.1.8. Ủ các bình, sử dụng cùng
điều kiện như mô tả trong 8.4.1.3 trong khoảng từ 24 đến 72 giờ.
8.4.1.9. Kiểm tra tế bào để xác
định độc tính tế bào trước và sau khi chuyển cẩn thận mẫu khỏi thạch.
Dùng một chất nhuộm
sống, ví dụ như đỏ trung tính, có thể giúp phát hiện độc tính tế bào. Chất nhuộm
sống có thể được thêm trước hoặc sau khi ủ với mẫu. Nếu chất nhuộm được thêm
vào trước khi ủ, phải bảo vệ dịch nuôi cấy khỏi ánh sáng để ngăn cản sự phá hủy
tế bào gây ra bởi quá trình quang hoạt hóa của chất nhuộm.
8.4.2. Phép thử lọc khuếch
tán
8.4.2.1. Phép thử này cho phép
đánh giá độc tính tế bào về chất.
8.4.2.2. Đặt một màng lọc
không có chất hoạt tính bề mặt với kích thước lỗ 0,45 µm vào mỗi bình và thêm
một lượng đã biết dịch huyền phù tế bào khuấy liên tục vào mỗi bình trong số
bình lặp lại vừa đủ cho phép thử. Quay nhẹ bình để phân phối đều tế bào lên bề
mặt của mỗi màng lọc.
8.4.2.3. Ủ dịch nuôi cấy ở (37
± 2)oC trong môi trường không khí có hoặc không có 5 % cácbon dioxit
(tỷ lệ thể tích) phù hợp cho hệ thống đệm đã chọn cho môi trường nuôi cấy đến
khi dịch nuôi cấy phát triển xấp xỉ dạng tiền hợp ở cuối giai đoạn logarit của đường
cong phát triển.
8.4.2.4. Xác định độ tiền hợp
và hình thái học của dịch nuôi cấy bằng kính hiển vi trước khi bắt đầu phép
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2.6. Đặt cẩn thận mẫu thử lặp
lại lên mặt không có tế bào (phía trên) của màng lọc. Giữ lại chất chiết lỏng
và các hợp chất mới trộn trong vòng vô hoạt đặt trên màng lọc.
8.4.2.7. Chuẩn bị các màng lọc
lặp lại với cả các mẫu đối chứng âm tính và dương tính.
8.4.2.8. Ủ các bình, sử dụng cùng
điều kiện như mô tả trong 8.4.2.3 trong 2 giờ ± 10 phút.
8.4.2.9. Chuyển cẩn thận mẫu
khỏi màng lọc và tách màng lọc cẩn thận khỏi bề mặt thạch.
8.4.2.10. Xác minh các tác động
độc tính tế bào bằng quy trình nhuộm phù hợp.
8.5. Xác định độc
tính tế bào
8.5.1. Xác định các tác động
độc tính tế bào bằng phương pháp định lượng hoặc định tính.
a) Đánh giá định tính:
kiểm tra các tế bào hiển vi bằng cách dùng chất nhuộm tế bào nếu cần. Đánh giá
các thay đổi, ví dụ về hình thái học khái quát, không bào hóa, sự tách ra, dung
giải tế bào và hợp màng. Thay đổi về hình thái học thông thường có thể được ghi
lại trong báo cáo thử theo kiểu mô tả hoặc định lượng. Có thể xếp loại các vật
liệu thử theo các thang sau:
Thang
độc tính tế bào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Không có độc tính
tế bào
1
Độc tính tế bào
nhẹ
2
Độc tính tế bào
trung bình
3
Độc tính tế bào
nặng
Phương pháp đánh giá
và kết quả đánh giá phải được đưa vào báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với
các phương pháp cụ thể xác định độc tính tế bào, thời gian định điểm 0 hoặc đối
chứng nuôi cấy tế bào nằm ở vạch ranh giới có thể cần thiết.
8.5.2. Bảo đảm lựa chọn cẩn
thận các phương pháp đánh giá, vì các kết quả thử có thể không có giá trị nếu
mẫu thử giải phóng các chất gây nhiễu hệ thống thử hoặc đo lường.
CHÚ THÍCH: Vật liệu có
thể giải phóng formalđehit chỉ có thể được kiểm tra một cách tin cậy khi đánh
giá được khả năng sống của tế bào.
8.5.3. Nếu có sự khác nhau rõ
ràng trong kết quả thử cho các bình nuôi cấy lặp lại, thì các phép thử hoặc là
không thích hợp hoặc là không có giá trị.
8.5.4. Nếu các đối chứng âm tính,
dương tính hoặc các đối chứng khác (tham khảo, môi trường, mẫu trắng, tác nhân,…)
không có phản ứng mong đợi trong hệ thống thử, thì sau đó phải lặp lại khảo nghiệm.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm các chi tiết sau đây:
a) mô tả mẫu;
b) dòng tế bào và xác
minh sự lựa chọn là đúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) phương pháp khảo nghiệm
và thuyết minh cơ sở lựa chọn;
e) phương pháp chiết
(nếu phù hợp) và nếu có thể, bản chất và nồng độ của chất lọc;
f) các đối chứng âm
tính, dương tính và đối chứng khác;
g) phản ứng tế bào và
các quan sát khác; và
h) bất kỳ số liệu tương
ứng cần cho đánh giá kết quả.
10.
Đánh giá kết quả
Đánh giá đồng bộ kết
quả phải được tiến hành bởi một nhân viên có khả năng xử lý được thông tin dựa trên
số liệu thử. Nếu các kết quả không nhất quán trong số các lần lặp lại hoặc
không có giá trị thì phải lặp lại phép thử.
1)
Polyetylen tỷ trọng cao có thể nhận được từ U.S. Pharmacopeia (Rockville,
Maryland, USA) và trung tâm an toàn thuốc và thực phẩm thuộc Viện Nghiên cứu
Hatano (Ochiai 729-5, Hadanoshi, Kanagawa 257 - Japan). đưa ra thông tin này
nhằm giúp người sử dụng tiêu chuẩn dễ hiểu hơn và không phải là xác nhận của
ISO về các sản phẩm.
2)
Vật liệu đối chứng dương tính thiếc organo-poly(vinyl clorua) có sẵn từ SIMS
Portex Ltd. Hythe, Ken, CT21 6JL, UK (số sản phẩm 499-300-000). Polyurethan
ZDEC và ZDBC có sẵn tại trung tâm an toàn thuốc và thực phẩm thuộc Viện nghiên
cứu Hatano (Ochiai 729-5, Hadanoshi, Kanagawa 257. Japan). đưa ra thông tin này
nhằm giúp người sử dụng tiêu chuẩn dễ hiểu hơn và không phải là xác nhận của
ISO về sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66