TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7391-5:2020
ISO
10993-5:2009
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 5: PHÉP THỬ
ĐỘC TÍNH TẾ BÀO IN VITRO
Biological
evaluation of medical devices - Part 5: Tests for in vitro cytotoxicity
Lời nói đầu
TCVN 7391-5:2020 thay thế cho
TCVN 7391-5:2005.
TCVN 7391-5:2020 hoàn toàn
tương đương với ISO 10993-5:2009.
TCVN 7391-5:2020 do Ban Kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC194 Đánh giá sinh học và lâm sàng trang thiết
bị y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003),
Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
- TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006), Phần 2:
Yêu cầu sử dụng động vật
- TCVN 7391-3:2020 (ISO 10993-3:2014),
Phần 3: Phép thử độc tính di
truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- TCVN 7391-4:2020 (ISO 10993-4:2017),
Phần 4: Lựa chọn phép thử tương tác với máu
- TCVN 7391-5:2020 (ISO 10993-5:2009),
Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- TCVN 7391-6:2020 (ISO 10993-6:2016),
Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- TCVN 7391-7:2004 (ISO 10993-7:1995),
Phần 7: Dư lượng sau tiệt trùng bằng etylen oxit
- TCVN 7391-10:2002 (ISO
10993-10:2007), Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- TCVN 7391-11:2020 (ISO
10993-11:2017), Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7391-14:2001 (ISO
10993-14:2007), Phần 14: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ gốm sứ
- TCVN 7391-15:2007 (ISO
10993-15:2000), Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy
từ kim loại và hợp kim
- TCVN 7391-16:2020 (ISO
10993-16:2017), Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân hủy
và ngâm chiết
- TCVN 7391-17:2002 (ISO
10993-17:2007), Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- TCVN 7391-18:2005 (ISO
10993-18:2007), Phần 18: Đặc trưng hóa học của vật
liệu
Bộ ISO 10993 còn các
tiêu chuẩn sau:
- ISO 10993-9:2019, Biological evaluation of
medical devices - Part 9: Framework for identification and quantification of
potential degradation products
- ISO 10993-13:2010, Biological evaluation
of medical devices - Part 13: Identification and quantification of degradation
products from polymeric medical devices
- ISO/TS 10993-19:2020, Biological
evaluation of medical devices - Part 19: Physico-chemical, morphological and
topographical characterization of materials
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO/TR 10993-22:2017, Biological
evaluation of medical devices - Part 22: Guidance on nanomaterials
- ISO/TR 10993-33:2015, Biological
evaluation of medical devices - Part 33: Guidance on tests to evaluate
genotoxicity - Supplement to ISO 10993-3
Lời giới thiệu
Do khả năng áp dụng tổng hợp của các
phép thử độc tính tế bào in
vitro và sử dụng rộng rãi trong việc đánh giá một loạt các trang thiết bị
và vật liệu, mục đích của tiêu chuẩn này, thay vì quy định một phép thử đơn, để
xác định sơ đồ thử nghiệm đòi hỏi các quyết định được thực hiện trong một loạt
các bước. Điều này sẽ dẫn đến việc lựa chọn các phép thử phù hợp nhất.
Có ba loại phép thử được liệt kê: phép
thử chiết, phép
thử tiếp xúc trực tiếp, phép thử tiếp xúc gián tiếp.
Việc lựa chọn một hoặc nhiều loại
trong số này phụ thuộc vào bản chất của mẫu được đánh giá, vị trí sử dụng tiềm
năng và tính chất của việc sử dụng.
Sự lựa chọn này sau đó xác định các
chi tiết của việc chuẩn bị các mẫu cần thử, chuẩn bị các tế bào nuôi cấy và
cách thức các tế bào tiếp xúc với các mẫu hoặc dịch chiết của chúng.
Vào cuối thời gian tiếp xúc, việc đánh
giá sự hiện diện và mức độ của ảnh hưởng của độc tính tế bào được thực hiện. Mục
đích của tiêu chuẩn này nhằm mở ra sự lựa chọn loại đánh giá. Cách thúc này
làm cho có sẵn một loạt
các thử nghiệm, phản ánh cách tiếp cận của nhiều nhóm ủng hộ các thử nghiệm
sinh học in vitro.
Nhiều phương pháp được sử dụng và các
điểm cuối được đo trong xác định độc tính tế bào có thể được nhóm thành các loại
đánh giá sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo lường tổn thương tế bào;
- Các phép đo sinh trưởng tế bào;
- Đo lường các khía cạnh cụ thể của sự
trao đổi chất tế bào.
Có một số phương pháp tạo ra kết quả trong mỗi
bốn loại này. Điều tra viên cần lưu ý về các loại thử nghiệm và loại kỹ thuật cụ
thể phù hợp với loại nào, để so sánh có thể được thực hiện với các kết quả khác
trên các trang thiết bị hoặc vật liệu tương tự ở cả cấp độ và liên
phòng. Ví dụ về các thủ tục thử nghiệm định lượng được nêu trong các phụ lục.
Hướng dẫn cho việc giải
thích các kết quả được nêu
trong tiêu chuẩn này.
ĐÁNH GIÁ SINH
HỌC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 5: PHÉP THỬ ĐỘC TÍNH TẾ BÀO IN VITRO
Biological
evaluation of medical devices - Part 5: Tests for in vitro cytotoxicity
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp thử để đánh giá độc tính tế bào in vitro của các trang thiết bị y tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những phương pháp này được thiết kế để
xác định phản ứng sinh học của tế bào động vật có vú in vitro sử dụng
các thông số sinh học phù hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), Đánh giá
sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
trong phạm vi hệ thống quản lý rủi ro
TCVN 7391-12 (ISO 10993-12), Đánh
giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7391-1 (ISO 10993-1) và các thuật ngữ, định
nghĩa sau:
3.1
dụng cụ nuôi cấy (culture
vessels)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các dụng cụ này có thể được
sử dụng thay thế cho nhau trong các phương pháp này với điều kiện là chúng đáp ứng
các yêu cầu về loại nuôi cấy mô và phù hợp để sử dụng với các tế bào động vật có
vú.
3.2
vật liệu đối chứng dương tính (positive
control material)
vật liệu mà khi được thử theo tiêu chuẩn
này gây ra phản ứng độc tính tế bào có thể tái lập được
CHÚ THÍCH: Mục đích của đối chứng dương
tính là thể hiện phản ứng của hệ thống thử thích hợp. Ví dụ, organotin-polyurethane1)
bền vững được sử dụng làm đối chứng dương tính cho các vật liệu rắn và các dịch chiết. Ví
dụ, pha loãng phenol được sử dụng làm đối chứng dương tính cho các dịch chiết.
Ngoài vật liệu, hóa chất tinh khiết cũng có thể được sử dụng
để chứng minh hiệu suất của hệ thống thử nghiệm.
3.3
mẫu trắng (blank)
tá dược lỏng chiết không chứa mẫu
thử, được giữ lại trong một dụng cụ giống với dụng cụ chứa mẫu thử và chịu các
điều kiện giống với các điều kiện mà mẫu thử phải chịu trong quá trình chiết.
CHÚ THÍCH: Mục đích của mẫu trắng là để đánh giá các tác
động gây nhiễu có thể có do dụng cụ
chiết, tá dược lỏng và quá trình chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vật liệu đối chứng âm tính (negative
control material)
vật liệu mà khi được thử nghiệm theo
tiêu chuẩn này không gây ra phản ứng độc tính tế bào
CHÚ THÍCH: Mục đích của đối chứng âm tính là để chứng
minh phản ứng nền của các tế bào. Ví dụ, polyetylen tỷ trọng cao2) để chế tạo
polyme tổng hợp và chụp nhôm oxit cẩn sứ dùng trong nha khoa được sử dụng làm vật
liệu đối chứng âm.
3.5
mẫu thử nghiệm (test
sample)
vật liệu, trang thiết bị, phần trang
thiết bị, thành phần, dịch chiết hoặc phần của chúng phải chịu thử nghiệm hoặc
đánh giá sinh học hoặc hóa học
3.6
tiền hợp (subconfluency)
sự tụ hợp gần 80 %, nghĩa là cuối giai đoạn
sinh trưởng logarit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Quy định
chung
Phép thử phải được thực hiện trên:
a) dịch chiết mẫu thử và/hoặc
b) chính bản thân mẫu thử.
Chuẩn bị mẫu phải theo TCVN 7391-12
(ISO 10993-12).
Đối chứng âm tính và dương tính phải
bao gồm trong mỗi xét nghiệm.
4.2 Chuẩn bị
dịch chiết của vật liệu
4.2.1 Nguyên tắc
chiết
Các điều kiện chiết nên cố gắng mô phỏng
hoặc khuyếch tán các điều kiện sử dụng lâm sàng để xác định nguy cơ độc tính tiềm
tàng mà không gây ra thay đổi đáng kể trong mẫu thử, như phản ứng tổng hợp,
tan chảy hoặc bất kỳ thay đổi nào của cấu trúc hóa học, trừ khi điều này được dự
kiến trong ứng dụng lâm sàng. Do bản chất của các vật liệu nhất định (ví dụ: vật
liệu phân hủy sinh học), sự thay đổi cấu trúc hóa học có thể xảy ra
trong quá trình chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các trang thiết bị liên quan đến
việc trộn hai hoặc nhiều thành phần trong bệnh nhân để đến trang thiết bị cuối
cùng (ví dụ xi măng xương), không nên rửa trang thiết bị cuối cùng trước khi
chiết. Rửa mẫu thử có thể làm giảm
hoặc loại bỏ cặn có trên trang thiết bị. Nếu mẫu thử được sử dụng trong môi trường
vô khuẩn, nên sử dụng mẫu thử tiệt trùng để chiết các thành phần hóa học.
4.2.2 Tá dược lỏng
chiết
Việc lựa chọn các tá dược lỏng chiết
có tính đến các đặc tính hóa học của mẫu thử phải được chứng minh và ghi lại. Đối
với các xét nghiệm tế bào động vật có vú, một hoặc nhiều tá dược lỏng sau phải
được sử dụng:
a) môi trường nuôi cấy với huyết
thanh;
b) dung dịch muối sinh lý;
c) tá dược lỏng phù hợp khác.
Việc lựa chọn tá dược lỏng nên phản
ánh mục đích chiết. Cần xem xét việc sử dụng cả tá dược lỏng phân
cực và tá dược lỏng không phân cực. Môi trường nuôi cấy với huyết thanh là tá
dược lỏng chiết được ưa thích. Việc sử dụng môi trường nuôi cấy với huyết thanh
được ưu tiên để chiết vì khả năng hỗ trợ sự phát triển của tế bào cũng như chiết
cả hai chất phân cực và không phân cực. Ngoài môi trường nuôi cấy với huyết
thanh, nên xem xét sử dụng môi trường không có huyết thanh để chiết đặc biệt các chất phân
cực (ví dụ: các hợp chất ion). Các tá dược lỏng phù hợp khác bao gồm nước tinh
khiết và dimethyl sulfoxide (DMSO). DMSO gây độc tính tế bào trong các hệ thống
xét nghiệm được chọn ở mức lớn hơn 0,5 % (phần thể tích). Nồng độ tiếp xúc tế bào
của các dịch chiết trong DMSO phải thấp hơn do độ pha loãng lớn hơn so với chiết
trong môi trường nuôi cấy với huyết thanh.
CHÚ THÍCH 1: Các loại huyết thanh khác
(ví dụ: huyết thanh thai nhi, huyết thanh bò/bê, huyết
thanh bê sơ sinh) có thể được sử dụng và việc lựa chọn huyết thanh phụ thuộc
vào loại tế bào.
CHÚ THÍCH 2: Điều quan trọng là phải
nhận ra rằng huyết thanh/protein được biết là liên kết, ở một mức độ nào
đó, có thể chiết được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.1 Việc chiết phải
được thực hiện trong các vật chứa vô khuẩn, trơ về mặt hóa học, đóng kín bằng
cách sử dụng các kỹ thuật vô khuẩn, theo TCVN 7391-12 (ISO 10993-12).
4.2.3.2 Ngoại trừ các
trường hợp được nêu dưới đây, việc chiết phải được tiến hành theo một trong các
điều kiện sau và phải được áp dụng theo các đặc trưng của trang thiết bị và điều
kiện cụ thể để sử dụng:
a) (24 ± 2) h ở (37 ± 1) °C;
b) (72 ± 2) h ở (50 ±
2) °C;
c) (24 ± 2) h ở (70 ±
2) °C;
d) (1 ± 0,2) h ở (121 ±
2) °C.
Các điều kiện chiết được mô tả ở trên,
đã được sử dụng để cung cấp thước đo về khả năng gây nguy hiểm cho việc ước
tính rủi ro của trang
thiết bị hoặc vật liệu, dựa trên tiền lệ lịch sử. Các điều kiện khác, ví dụ: thời
gian chiết kéo dài hoặc rút ngắn ở 37 °C, mô phỏng quá trình chiết xảy ra trong
quá trình sử dụng lâm sàng hoặc cung cấp một thước đo đầy đủ về khả năng gây
nguy hiểm, có thể được sử
dụng, nhưng phải được chứng minh và ghi lại. Đối với các trang thiết bị y tế tiếp
xúc ngắn hạn (thời gian tiếp xúc tích lũy không quá 4 h) với da hoặc niêm mạc
còn nguyên vẹn và không được cấy ghép, điều này có thể bao gồm thời gian chiết
dưới 24 h nhưng không dưới 4 h, như đã nêu trong a) đến c).
Môi trường nuôi cấy tế bào với huyết
thanh chỉ nên được sử dụng theo a) vì nhiệt độ chiết lớn hơn (37 ± 1) °C có thể
ảnh hưởng xấu đến hóa học và/hoặc
tính ổn định của huyết thanh và các thành phần khác trong môi trường nuôi cấy.
Đối với các mẫu thử polyme, nhiệt độ
chiết không được vượt quá nhiệt độ chuyển thủy tinh vì nhiệt độ cao hơn có thể
thay đổi thành phần dịch chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Chuẩn bị
vật liệu cho các thử nghiệm tiếp xúc trực tiếp
4.3.1 Mẫu thử nghiệm
Các vật liệu có hình dạng, kích thước
hoặc trạng thái vật lý khác nhau (nghĩa là chất lỏng, gel, chất rắn, v.v...) có
thể được thử nghiệm mà không cần sửa đổi trong các xét nghiệm độc tính tế bào.
Mẫu thử ưu tiên của vật liệu rắn phải có ít nhất một
bề mặt phẳng. Nếu không, phải tiến hành điều chỉnh để đạt được bề mặt
phẳng.
4.3.2 Tính vô khuẩn
của mẫu thử
4.3.2.1 Tính vô khuẩn
của mẫu thử phải được tính đến.
4.3.2.2 Các mẫu thử từ
các trang thiết bị tiệt trùng phải được xử lý vô khuẩn trong suốt quy trình thử nghiệm.
4.3.2.3 Các mẫu thử
từ các trang thiết bị thường được cung cấp không vô khuẩn nhưng được khử khuẩn
trước khi sử dụng phải được khử khuẩn theo phương pháp được nhà sản xuất khuyến
nghị và xử lý vô khuẩn trong suốt quá trình thử nghiệm.
Hiệu quả của các phương pháp khử khuẩn
hoặc các tác nhân trên trang thiết bị nên được xem xét trong việc xác định việc
chuẩn bị mẫu thử trước khi sử dụng trong hệ thống thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các mẫu thử không vô khuẩn được sử
dụng, chúng cần được kiểm tra độ nhiễm vi khuẩn vì sự nhiễm bẩn có thể dẫn đến
đánh giá sai về độc tính tế bào.
4.3.3 Mẫu thử lỏng
Các mẫu thử lỏng phải được thử
nghiệm bằng một trong hai cách:
a) lắng đọng trực tiếp
hoặc là
b) lắng đọng trên một mặt chất nền hấp
thụ trơ về mặt sinh học.
Các đĩa lọc đã cho thấy là phù hợp để
sử dụng như chất nền hấp thụ trơ.
4.3.4 Mẫu thử hấp thụ
Nếu thích hợp, các mẫu thử
có khả năng hấp thụ phải được ngâm với môi trường nuôi cấy trước khi thử để tránh sự
hấp phụ của môi trường nuôi cấy trong dụng cụ thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đối chứng nên được chọn để chúng
có thể được chuẩn bị theo cùng một quy trình như mẫu thử.
5 Các dòng tế bào
Ưu tiên các dòng tế bào được thiết lập
và khi được sử dụng
phải nhận được từ kho chứa đã được công nhận3).
Khi cần độ nhạy riêng, nuôi cấy tế bào
gốc, các dòng tế bào và cơ quan nuôi cấy nhận được trực tiếp từ các mô sống chỉ
được sử dụng nếu chứng minh khả năng tái lập và độ chính xác của phản ứng.
Nếu nuôi cấy gốc của một dòng tế bào
được bảo quản, việc bảo quản phải ở -80 °C hoặc thấp hơn trong môi trường nuôi cấy
tương ứng nhưng có chứa chất tạo
tinh thể, ví dụ: dimethylsulfoxide hoặc glycerol. Bảo quản lâu dài (vài tháng đến
nhiều năm) chỉ có thể tiến hành ở -130 °C hoặc thấp hơn.
Chỉ các tế bào không mang nấm nguyên
sinh được sử dụng để thử nghiệm. Trước khi sử dụng, dịch nuôi cấy dự trữ nên được
thử nghiệm xem có nấm nguyên sinh hay không.
Điều quan trọng là phải kiểm tra các tế
bào thường xuyên (ví dụ: hình thái học, thời gian nhân đôi, số lượng nhiễm sắc
thể phương thức) vì độ nhạy trong các phép thử có thể thay đổi theo số lần truyền.
Nên sử dụng Thực hành nuôi cấy tế bào
tốt. Xem tài liệu tham khảo[5].
6 Môi trường nuôi cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường nuôi cấy có hoặc không
có huyết thanh phải đáp ứng các yêu cầu sinh trưởng của dòng tế bào được chọn.
Kháng sinh có thể được bao gồm trong
môi trường với điều kiện là chúng không ảnh hưởng xấu đến các xét nghiệm.
Điều kiện bảo quản phải được đánh giá
xác nhận.
CHÚ THÍCH: Độ ổn định của môi trường
nuôi cấy biến đổi theo thành phần và điều kiện bảo quản.
Môi trường nuôi cấy phải được duy trì ở
độ pH từ 7,2 đến 7,4.
7 Chuẩn bị nuôi cấy
dự trữ tế bào
Sử dụng dòng tế bào và môi trường nuôi
cấy đã chọn, chuẩn bị đủ các tế bào
để hoàn thành phép thử. Nếu các tế
bào được sinh trưởng lấy từ các dịch nuôi cấy dự trữ, phải loại chất chống tạo tinh
thể, nếu có. Tiền nuôi cấy tế bào phải được tiến hành ít nhất một lần trước khi
sử dụng.
Khi cấy ghép tế bào, loại bỏ và hòa
tan các tế bào bằng cách phân tách enzym và/hoặc cơ học bằng phương pháp thích
hợp cho dòng tế bào.
8 Quy trình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu ba lần lặp lại phải được sử
dụng cho các mẫu thử nghiệm và đối chứng.
8.2 Thử nghiệm
trên dịch chiết
8.2.1 Thử nghiệm
này cho phép đánh giá cả độc tính và định lượng về độc tính tế bào.
8.2.2 Dùng pipet lấy
một lượng dịch huyền phù tế bào được khuấy liên tục, cho vào mỗi bình lượng vừa
đủ để tiếp xúc với dịch chiết. Xoay nhẹ bình để phân bố đều các tế bào trên bề
mặt mỗi bình.
8.2.3 Ủ dịch nuôi cấy
ở (37 ± 1) °C trong
môi trường không khí có hoặc không có carbon dioxide phù hợp với hệ thống đệm được
chọn cho môi trường nuôi cấy.
Thử nghiệm phải được thực hiện trên một
tầng tế bào đơn tiền hợp hoặc trên các tế bào mới hòa tan.
Trong xét nghiệm hình thành khuẩn lạc
chỉ sử dụng mật độ tế bào thấp thích hợp.
8.2.4 Kiểm tra đánh
giá độ tiền hợp và hình thái của dịch nuôi cấy bằng kính hiển vi trước khi bắt đầu thử nghiệm.
Trong các trường hợp đặc biệt, các tế
bào sinh trưởng theo cấp số nhân (ví dụ: các tế bào chính, các tế bào
tăng sinh cao) có thể được gieo vào điểm bắt đầu của thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) dịch chiết gốc
và/hoặc
b) dịch chiết gốc và một loạt pha
loãng của dịch chiết sử dụng tá dược lỏng chiết làm chất pha loãng.
Ngoài ra, trong trường hợp vật liệu có
độ hòa tan giới hạn được biết hoặc nghi ngờ có mặt, cần pha loãng bằng cách
thay đổi tỷ lệ chiết ban đầu của mẫu thử với môi trường chiết.
Nếu sử dụng các tầng tế bào đơn để thử nghiệm,
loại bỏ môi trường nuôi cấy khỏi dịch nuôi cấy và thêm một lượng nhỏ dịch chiết hoặc dịch
pha loãng vào mỗi bình.
Nếu sử dụng các tế bào lơ lửng để thử
nghiệm, thêm dịch chiết hoặc dịch pha loãng vào mỗi bình lặp lại ngay sau khi chuẩn bị dịch huyền
phù tế bào.
8.2.6 Khi sử dụng
dịch chiết phi sinh lý, ví dụ: nước, dịch chiết phải được thử ở nồng độ tương hợp
sinh lý cao nhất sau khi pha loãng trong môi trường nuôi cấy.
CHÚ THÍCH: Môi trường nuối cấy đậm đặc, ví
dụ: gấp 2 lần, 5 lần, được khuyến nghị sử dụng
để pha loãng dịch chiết lỏng.
8.2.7 Thêm lượng
đã biết của mẫu trắng và các đối chứng âm tính và dương tính vào các bình lặp lại
bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.8 Ủ các bình bằng các điều
kiện tương tự như được mô tả trong 8.2.3 trong một khoảng thời gian thích hợp
tương ứng với xét nghiệm cụ thể đã chọn.
8.2.9 Sau thời gian
ủ ít nhất 24 h, xác định ảnh hưởng độc tính tế bào theo 8.5.
8.3 Thử nghiệm
bằng cách tiếp xúc trực tiếp
8.3.1 Thử nghiệm
này cho phép đánh giá cả độc tính tế bào và định lượng về độc tính tế bào.
8.3.2 Dùng pipet lấy
một lượng dịch đã biết của huyền phù tế bào được khuấy liên tục cho vào mỗi
bình một lượng vừa đủ để tiếp xúc trực tiếp với mẫu thử. Xoay nhẹ bình để phân
bố đều các tế bào trên bề mặt mỗi bình.
8.3.3 Ủ dịch nuôi cấy
ở (37 ± 1) °C trong môi trường không khí, có hoặc không có carbon dioxide phù hợp
với hệ thống đệm được chọn cho môi trường nuôi cấy, cho đến khi nuôi cấy phát triển
thành dạng tiền hợp.
8.3.4 Xác minh độ
tiền hợp và hình thái dịch nuôi cấy bằng kính hiển vi trước khi bắt đầu thử nghiệm.
Trong các trường hợp đặc biệt, các tế
bào sinh trưởng theo cấp số nhân (ví dụ: các tế bào chính, các tế bào tăng sinh
cao) có thể được gieo vào điểm bắt đầu của thử nghiệm.
8.3.5 Loại bỏ môi trường
nuôi cấy. Sau đó thêm môi trường nuôi cấy mới vào mỗi bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tỷ lệ khác của bề mặt mẫu thử đến
bề mặt tầng tế bào có thể được sử dụng nếu được chứng minh.
Tiến hành cẩn thận để ngăn cản sự di
chuyển không cần thiết của mẫu thử, vì điều này có thể gây ra tổn thương vật lý
cho các tế bào. Ví dụ, các miếng
kết nối của các tế bào bị bật ra có thể là kết quả của sự di chuyển không cần
thiết.
CHÚ THÍCH: Khi thích hợp, mẫu
thử có thể được đặt vào dụng cụ nuôi cấy trước khi thêm các tế bào.
8.3.7 Chuẩn bị các
bình lặp lại cho cả vật liệu đối chứng âm tính và đối chứng dương tính.
8.3.8 Ủ các bình
trong cùng điều kiện như được mô tả trong 8.3.3 trong khoảng thời gian thích hợp
(tối thiểu 24 h) tương ứng với xét nghiệm cụ thể đã chọn.
8.3.9 Loại bỏ môi
trường nuôi cấy nổi trên mặt trước khi thêm hóa chất/thuốc nhuộm để xác định ảnh
hưởng độc tính tế bào theo 8.5.
8.4 Thử nghiệm
bằng cách tiếp xúc gián tiếp
8.4.1 Khuếch tán thạch
8.4.1.1 Thử nghiệm
này cho phép đánh giá định tính độc tính tế bào. Xét nghiệm này không phù hợp với
các chất có thể lọc không thể khuếch tán qua lớp thạch hoặc có thể phản ứng với thạch. Việc
sử dụng xét nghiệm khuếch tán thạch để đánh giá độc tính tế bào phải được chứng
minh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1.3 Ủ các dịch
nuôi cấy ở (37 ± 1) °C trong
môi trường không khí, có hoặc không
có carbon dioxide phù hợp với hệ thống đệm được chọn cho môi trường nuôi cấy, cho
đến khi các dịch nuôi cấy phát triển xấp xỉ dạng tiền hợp ở giai đoạn logarit của
đường cong sinh trưởng.
8.4.1.4 Xác minh độ
tiền hợp và hình thái học của các dịch nuôi cấy bằng kính hiển vi trước khi bắt
đầu thử nghiệm.
8.4.1.5 Loại bỏ môi
trường nuôi cấy khỏi bình. Sau đó trộn môi trường
nuôi cấy mới chứa huyết
thanh với thạch tan chảy để thu được nồng độ khối lượng thạch cuối cùng từ 0,5
% đến 2 % và lấy một lượng
phù hợp cho mỗi bình. Chỉ sử dụng thạch phù hợp cho sự sinh trưởng của tế bào động
vật có vú trong nuôi cấy. Hỗn hợp môi trường thạch/môi trường nuôi cấy phải ở trạng thái lỏng
và ở nhiệt độ
tương thích với các tế bào động vật có vú.
CHÚ THÍCH: Thạch có sẵn trong các phạm
vi trọng lượng phân tử và độ tinh khiết khác nhau.
8.4.1.6 Đặt cẩn thận
các mẫu lặp lại của mẫu thử trên tầng thạch rắn trong mỗi bình. Đảm bảo rằng
mẫu thử bao phủ khoảng 1/10 bề mặt tầng tế bào.
Các tỷ lệ khác của bề mặt mẫu thử trên
bề mặt lớp tế bào có thể được sử dụng nếu được chứng minh.
Để tránh mất nước của môi trường thạch, phải
ngâm bất kỳ vật liệu hấp thụ nào vào môi trường nuôi cấy trước khi đặt nó lên môi trường
thạch.
8.4.1.7 Chuẩn bị các
bình lặp lại với cả vật liệu đối chứng âm tính và vật liệu đối chứng dương
tính.
8.4.1.8 Ủ các bình bằng
các điều kiện tương tự như được mô tả trong 8.4.1.3 trong 24 h đến 72 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng một chất nhuộm sống, ví dụ: đỏ
trung tính, có thể hỗ trợ
trong việc phát hiện độc tính tế bào. Các chất nhậm sống có thể được thêm vào
trước hoặc sau khi ủ với mẫu thử. Nếu chất nhuộm được thêm vào trước khi ủ, phải
bảo vệ môi trường nuôi cấy khỏi ánh sáng để ngăn cản tổn thương tế bào gây ra bởi quá trình
quang hoạt hóa của chất nhuộm.
8.4.2 Khuếch tán
lên màng lọc
8.4.2.1 Phép thử này
cho phép đánh giá định tính độc tính tế bào.
8.4.2.2 Đặt màng lọc
không có chất hoạt động bề mặt với kích thước lỗ 0,45 μm vào mỗi bình và thêm một
lượng đã biết dịch huyền phù tế bào được khuấy liên tục vào mỗi bình trong số
các bình lặp lại vừa đủ để thử nghiệm.
Xoay nhẹ bình để phân phối đều các tế
bào lên bề mặt của mỗi màng lọc.
8.4.2.3 Ủ các dịch
nuôi cấy ở (37 ± 1) °C trong
môi trường không khí, có hoặc không có carbon dioxide phù hợp với hệ thống đệm
được chọn cho môi trường nuôi cấy, cho đến khi các dịch nuôi cấy phát triển xấp
xỉ dạng tiền hợp ở giai đoạn
logarit của đường cong sinh trưởng.
8.4.2.4 Loại bỏ môi
trường nuôi cấy khỏi các bình. Sau đó chuyển các màng lọc, quay mặt dưới có tế
bào lên tầng thạch rắn (xem 8.4.1.5).
8.4.2.5 Đặt cẩn thận
các mẫu lặp lại của mẫu thử lên mặt không có tế bào (phía trên) của màng lọc. Giữ lại dịch
chiết và các hợp chất mới trộn trong các vòng vô hoạt được đặt trên màng lọc.
8.4.2.6 Chuẩn bị các
màng lọc lặp lại với cả vật liệu đối chứng âm tính và vật liệu đối chứng dương
tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2.8 Cẩn thận lấy mẫu ra khỏi
màng lọc và cẩn thận tách màng lọc ra khỏi bề mặt thạch.
8.4.2.9 Xác định ảnh
hưởng độc tính tế bào bằng quy trình nhuộm phù hợp.
8.5 Xác định
độc tính tế bào
8.5.1 Xác định ảnh
hưởng độc tính tế bào bằng phương pháp định tính hoặc định lượng. Tốt hơn là
đánh giá định lượng độc tính tế bào. Phương pháp định tính chỉ thích hợp
cho mục đích sàng lọc.
Đánh giá định tính: Kiểm tra các
tế bào bằng kính hiển vi bằng cách sử dụng chất nhuộm hóa học nếu
muốn. Đánh giá các thay đổi, ví dụ, hình thái học khái quát, không bào hóa, sự
tách ra, dung giải tế bào và hợp màng. Sự thay đổi từ hình thái học thông thường
phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm mô tả hoặc định lượng. Một cách hữu
ích để phân cấp các mẫu thử nghiệm được nêu trong Bảng 1 và 2.
Bảng 1 - Phân
cấp hình thái học định tính về độc tính tế bào của dịch chiết
Cấp
Khả năng phản
ứng
Điều kiện của
các loại môi trường nuôi cấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Các hạt tế bào intracytoplasmatic rời
rạc, không dung giải tế bào,
không làm giảm sự sinh trưởng của tế bào
1
Rất nhẹ
Không quá 20 % các tế bào có hình tròn,
được gắn lỏng lẻo và không có các hạt trong tế bào, hoặc cho thấy những thay đổi
về hình thái học; thỉnh thoảng có dung giải tế bào; chỉ ức chế sinh trưởng nhẹ.
2
Nhẹ
Không quá 50 % các tế bào là hình
tròn, không có các hạt tế bào, không có sự dung giải tế bào mạnh; ức chế
sinh trưởng không
quá 50 % có thể quan sát được.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quá 70 % các lớp tế bào chứa
các tế bào tròn hoặc bị dung giải; các lớp tế bào không bị phá hủy hoàn toàn,
nhưng có thể quan
sát được sự ức chế sinh trưởng hơn 50 %.
4
Nặng
Sự phá hủy gần như hoàn toàn hoặc
hoàn toàn đối với các lớp tế bào.
Bảng 2 - Các
cấp phản ứng đối với thử nghiệm
khuếch tán thạch và màng lọc và thử nghiệm tiếp xúc trực tiếp
Cấp
Khả năng phản
ứng
Mô tả vùng
phản ứng
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cỏ khu vực phát hiện xung
quanh hoặc dưới mẫu thử
1
Rất nhẹ
Một số tế bào dị dạng hoặc thoái hóa
dưới mẫu thử
2
Nhẹ
Vùng giới hạn trong khu vực dưới mẫu
thử
3
Vừa phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Nặng
Vùng mở rộng ra xa hơn 1
cm so với mẫu thử
Phương pháp đánh giá và kết quả đánh
giá phải được đưa vào báo cáo thử nghiệm.
Kết quả đạt được là cấp số lớn hơn 2,
dựa trên Bảng 1 và 2, được coi là có ảnh hưởng độc tính tế bào.
Đánh giá định lượng: Đo tham số tế
bào chết, sự ức chế sinh trưởng tế bào, sự tăng
sinh tế bào hoặc hình thành khuẩn lạc. Số lượng tế bào, lượng protein, sự giải phóng enzym, sự giải
phóng chất nhuộm sống, sự giảm chất nhuộm sống hoặc bất kỳ thông số có thể đo
được khác có thể được định
lượng bằng các phương pháp cụ thể. Các phương pháp đo và phản ứng phải được
ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
Giảm khả năng sống của tế bào hơn 30 %
được coi là ảnh hưởng độc tính tế bào. Các tiêu chí khác, bao gồm các điểm giới
hạn khác nhau hoặc tỷ lệ kết quả thử nghiệm đối chứng chấp
nhận được phải được chứng
minh đối với các dòng tế bào thay thế hoặc cấu trúc mô nhiều lớp. Các tiêu chí
phải được chứng minh và ghi lại.
Các thủ tục được mô tả trong Phụ lục A
đến D có thể được sử dụng để xác định định lượng độc tính tế bào của dịch
chiết.
CHÚ THÍCH: Các thủ tục A và B đã được chứng minh là phù
hợp với các hóa chất trong các nghiên cứu đánh giá xác nhận quốc tế và đối với
các trang thiết bị y tế trong thử nghiệm liên phòng quốc tế. Đối với các vật liệu
gây độc tính tế bào, các thủ tục này cho phép phân cấp ảnh hưởng độc tính tế bào bằng
cách tính giá trị
IC50 (nồng độ ức
chế ước tính ảnh hưởng
đến điểm cuối trong khoảng nghi ngờ 50 %). Phụ lục C và D mô tả các thủ tục
khác được sử dụng rộng rãi để xác định định lượng độc tính tế bào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.2 Cần đảm bảo cần thận trọng
khi lựa chọn phương pháp đánh giá, vì kết quả thử nghiệm có thể không hợp lệ nếu
mẫu thử giải phóng các chất gây cản trở hệ thống thử nghiệm hoặc phép đo.
Các vật liệu có thể giải phóng formaldehyd
chỉ có thể được thử nghiệm một cách đáng tin cậy khi đánh giá khả năng sống của
tế bào.
8.5.3 Nếu có sự
khác biệt rõ ràng trong kết quả thử nghiệm đối với các dụng cụ nuôi cấy, thì thử
nghiệm này không phù hợp hoặc không hợp lệ. Trong trường hợp này, thử nghiệm phải
được lặp lại, hoặc sử dụng một phương pháp thay thế.
8.5.4 Nếu các đối chứng âm tính,
dương tính và bất kỳ đối chứng nào khác (tham chiếu, môi trường, mẫu trắng, thuốc
thử, v.v...) không có phản ứng mong đợi trong hệ thống thử nghiệm, thì lặp lại
toàn bộ các xét nghiệm.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
ít nhất các chi tiết sau:
a) tên và địa chỉ của cơ sở thử nghiệm;
b) tên của người đã tiến hành thử nghiệm;
c) ngày bắt đầu và kết thúc phép thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) dòng tế bào, giải thích về sự lựa
chọn và các nguồn tế bào;
f) tên của công ty và lô trung bình,
huyết thanh và kháng sinh, khi được thêm vào;
g) phương pháp khảo nghiệm và lý do;
h) quy trình chiết (nếu thích hợp) và,
nếu có thể, bản chất và nồng độ của chất đã lọc;
i) đối chứng âm tính, dương tính và đối
chứng khác;
j) phản ứng của tế bào và các quan sát
khác;
k) mọi dữ liệu liên quan khác cần thiết
cho việc đánh giá kết quả.
10 Đánh giá kết quả
Việc đánh giá tổng thể kết quả phải được
thực hiện bởi một người có
khả năng đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu thử nghiệm. Dữ liệu độc tính tế bào
phải được đánh giá liên quan đến dữ liệu tương thích sinh học khác và mục đích
sử dụng của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có ảnh hưởng độc tính tế bào, có
thể thực hiện đánh giá thêm, ví dụ:
a) các phép thử bổ sung (có/không có
huyết thanh, thay đổi mức độ huyết thanh trong môi trường nuôi cấy);
b) phân tích chiết (ví dụ: dư lượng từ
khử khuẩn và các quy trình sản xuất khác), khi thích hợp;
c) phân tích đáp ứng nồng độ của pha
loãng;
d) đặc tính hóa học của các thành phần
có thể lọc được,
e) các quy trình thử nghiệm khác.
Bất kỳ tác dụng gây độc tính tế bào có
thể được quan tâm. Tuy nhiên, chủ yếu là một dấu hiệu cho thấy tiềm năng độc
tính in vivo và trang thiết bị không nhất thiết phải được xác định là
không phù hợp cho một ứng dụng lâm sàng nhất định chỉ dựa trên dữ liệu độc tính
tế bào.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử độc tính tế bào hấp thu đỏ trung tính (NRU)
A.1 Quy định chung
Thủ tục thử nghiệm sau đây dựa trên và
chỉ mô tả các phần của Phụ lục C của Tài liệu tham khảo[1], có liên
quan đến thử nghiệm này.
A.2 Quy trình thực
nghiệm
A.2.1 Quy trình cơ bản
Các tế bào BALB/c 3T3 được gieo vào
các đĩa 96 giếng và được nuôi cấy trong 24 h (~ 1 thời gian nhân đôi) để tạo
thành một tầng tế bào đơn bán hợp lưu (xem Tài liệu tham khảo[5] để biết thêm thông
tin về quy trình nuôi cấy và bảo dưỡng tế bào). Sau đó, chúng được phơi nhiễm với
hợp chất thử nghiệm trong một phạm vi nồng độ. Sau 24 h phơi nhiễm, NRU được
xác định cho từng nồng độ xử lý và được so sánh với nồng độ được xác định trong
nuôi cấy đối chứng. Đối với mỗi phương pháp xử lý (nghĩa là nồng độ của hóa chất
thử nghiệm), độ ức chế tỷ lệ sinh trưởng được tính, nếu dịch chiết thể hiện tác
dụng gây độc tính tế bào trên các tế bào. IC50 (nghĩa là nồng
độ tạo ra sự giảm 50 % NRU) được tính từ nồng độ-đáp ứng và được biểu
thị bằng phần trăm pha loãng của dịch chiết. Các dịch chiết nguyên chất được định
danh là 100 % dịch chiết.
A.2.2 Vật liệu
A.2.2.1 Dòng tế bào
Các tế bào BALB/c 3T3, dòng 31 (ví dụ:
ECACC86110401, European Collection of Cell Cultures, Salisbury, Wiltshire SP4
0JG, UK; CCL-163, European Collection of Cell Cultures [ATCC], Manassas, VA,
USA) và JCRB 9005, được chuẩn bị từ CCL-163 [ATCC], Human Science Research
Resources Bank, Osaka, Nhật Bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.2.1 Lồng ấp, 37 °C,
được làm ẩm, 5 % CO2/không khí
[cách khác, trong trường hợp không có chất đệm thích hợp trong môi
trường nuôi cấy tế bào, có thể sử dụng
7,5 % CO2/không khí vì
các tế bào rất nhạy với sự thay đổi pH; tuy nhiên 5 % được sử dụng phổ biến hơn
trong hầu hết các phòng thí nghiệm, trong khi HEPES [axit 4- (2-hydroxyethyl)
-1- piperazineethanesulfonic acid] được thêm vào để đệm tốt hơn.
A.2.2.2.2 Tủ cấy vi sinh
(vô trùng) thổi dòng khí theo lớp, tiêu chuẩn: Nguy hiểm sinh học.
A.2.2.2.3 Bồn nước, 37 °C.
A.2.2.2.4 Kính hiển vi
soi ngược phản pha.
A.2.2.2.5 Lò đốt trong
phòng thí nghiệm.
A.2.2.2.6 Máy ly tâm, tùy chọn
trang bị rôto đĩa vi chuẩn.
A.2.2.2.7 Cân phòng thí
nghiệm.
A.2.2.2.8 Máy quang kế
đĩa 96 giếng,
được trang bị kính lọc 540 nm.
A.2.2.2.9 Máy lắc, cho các đĩa
vi chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.2.11 Dụng cụ hỗ trợ
ống hút.
A.2.2.2.12 Pipet, pipet
8 kênh, khối pha loãng.
A.2.2.2.13 Lọ trữ lạnh.
A.2.2.2.14 Bình nuôi cấy
mô,
80 cm2, 25 cm2.
A.2.2.2.15 Đĩa vi chuẩn
nuôi cấy mô 96 giếng.
A.2.2.3 Hóa chất, môi
trường và huyết thanh
A.2.2.3.1 Môi trường
Eagle đã hiệu chỉnh bởi Dulbecco (DMEM), không có L-glutamine
A.2.2.3.2 L-glutamine, 200 mM hoặc glutamax.
A.2.2.3.3 Huyết thanh
bê sơ sinh (NBCS).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do sự thay đổi rất nhiều của NBCS, trước
tiên, kiểm tra thật nhiều các đặc tính kích thích sinh trưởng với các tế bào
3T3 (thời gian nhân đôi từ 20 h đến 25 h) và sau đó dự trữ một lượng NBCS đủ.
A.2.2.3.4 Dung dịch
Trypsin/EDTA.
A.2.2.3.5 Nước muối đệm
photphat (PBS), không có Ca2+ và Mg2+ (đối với
trypsinization).
A.2.2.3.6 HEPES (xem A.2.2.2.1)
A.2.2.3.7 PBS, với Ca2+
và Mg2+ (để súc rửa).
A.2.2.3.8 Dung dịch
Penicillin/streptomycin.
A.2.2.3.9 Đỏ trung
tính (NR).
A.2.2.3.10 Dimethyl
sulfoxide (DMSO), cấp phân tích.
A.2.2.3.11 Ethanol
(ETOH),
cấp phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.3.13 Nước cất hoặc
nước tinh khiết bất kỳ phù hợp cho nuôi cấy tế bào.
A.2.2.4 Chuẩn bị
A.2.2.4.1 Quy định
chung
Tất cả các dung dịch
(trừ dung dịch gốc NR, môi trường NR và chất khử NR), dụng cụ thủy tinh, v.v...,
phải được vô khuẩn và tất cả các quy trình phải được thực hiện trong điều kiện
vô khuẩn và trong môi trường vô khuẩn của tủ cấy vi sinh (vô trùng) thổi dòng
khí theo lớp (tiêu chuẩn nguy hiểm sinh học).
A.2.2.4.2 Môi trường
DMEM (được đệm bằng natri bicarbonate)
được bổ sung (nồng độ cuối cùng trong DMEM được trích dẫn):
(A) Để đóng băng
- 20 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 7 % đến 10 %
DMSO
(B) Đối với nuôi cấy thường quy
- 10 %
NBCS
- 4 mM
L-glutamine hoặc glutamax
- 100 IU/ml
penicillin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
streptomycin
- 20 mM
HEPES
(C) Để xử lý với các mẫu
thử
- 5 %
NBCS
- 4 mM
glutamine hoặc glutamax
- 100 IU/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 100 μg/ml
streptomycin
- 20 mM
HEPES
Môi trường hoàn chỉnh nên được giữ ở 4 °C và được
bảo quản không quá hai tuần.
Nồng độ trong huyết thanh của môi trường
xử lý giảm xuống còn 5 %, vì protein huyết thanh có thể che dấu độc tính của chất
thử. Huyết thanh không thể được loại trừ hoàn toàn vì sự sinh trưởng của tế bào
giảm rõ rệt khi không có huyết thanh.
A.2.2.4.3 Dung dịch gốc
đỏ trung tính (NR)
- 0,4 g
NR dye
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H2O
Pha chế đủ trước khi sử
dụng và bảo quản trong bóng tối ở nhiệt độ phòng trong tối đa hai tháng. Các
dung dịch gốc đỏ trung tính pha chế sẵn có trên thị trường có thể được sử dụng
cho đến ngày hết hạn khi được bảo quản theo nhãn.
A.2.2.4.4 Môi trường đỏ
trung tính (NR)
- 1 ml
dung dịch gốc NR
- 79 ml
DMEM
Môi trường NR nên được ủ qua đêm ở 37 °C và ly
tâm ở 600g trong
10 min (để loại bỏ tinh thể NR) trước khi thêm vào các tế bào. Các quy trình
thay thế (ví dụ: lọc millipore) có thể được sử dụng miễn là đảm bảo
môi trường NR không có tinh thể. Các phần của môi trường NR phải được duy trì ở 37 °C (ví dụ:
trong bể nước) trước khi thêm vào các tế bào. Chúng nên được sử dụng trong vòng
30 min sau khi chuẩn bị và trong vòng 15 min sau khi lấy ra khỏi nơi bảo quản
37 °C.
A.2.2.4.5 Ethanol/dung
dịch axit axetic (NRdesorb)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dung dịch axit axetic
- 50 %
ethanol
- 49 %
H2O
Chuẩn bị ngay trước khi sử dụng. Không
bảo quản lâu hơn 1 h.
A.2.2.4.6 Chuẩn bị dịch
chiết mẫu
Các mẫu được chiết theo TCVN 7391-12
(ISO 10993-12).
A.2.3 Phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các phương pháp nuôi cấy tế
bào thường quy, xem Phụ lục C của Tài liệu tham khảo[1].
A.2.3.2 Kiểm tra chất
lượng xét nghiệm (I); đối chứng dương tính (PC)
Một đối chứng dương tính phải được bao
gồm trong mọi phép thử độc tính tế bào.
Liên quan đến nhiều hóa chất được hỗ
trợ bởi lịch sử đầy đủ hoặc các phép thử lặp lại trong một phòng thí nghiệm và
liên phòng thí nghiệm, natri lauryl sulfate (SLS, CAS # 151-21-3) là một trong những
thử nghiệm thường xuyên nhất và do đó được khuyên dùng như một PC. Khuyến cáo
SLS nên được thử nghiệm theo thang bốn nồng độ: 0,05 mg/ml; 0,1 mg/ml; 0,15
mg/ml; 0,2 mg/ml.
Giá trị trung bình lịch sử, IC50, của SLS
(Spielmann và cộng sự, 1991[10]) là 0,093 mg/ml.
Cl 95 % (khoảng
tin cậy) là 0,070 mg/ml đến 0,116 mg/ml.
Một thử nghiệm đáp ứng các tiêu chí chấp
nhận, nếu IC50 cho SLS nằm
trong phạm vi 95 % Cl.
Nên sử dụng các đối chứng dương tính
và đối chứng âm tính [ví dụ: ZDEC và ZDBC (xem chú thích 1 ở cuối trang 8, 3.2
và 3.4)].
A.2.3.3 Kiểm tra chất
lượng xét nghiệm (II); mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm đáp ứng các tiêu chí chấp
nhận nếu OD540 trung bình của mẫu trắng là ≥ 0,3.
Để kiểm tra lỗi gieo tế bào có hệ thống,
các mẫu trắng được xử lý trong các điều kiện chiết (xem A.2.2.4.6) và được đặt ở
cả bên trái
(hàng 2) và bên phải (hàng 11) của đĩa 96 giếng (không được sử dụng hàng 1 và
hàng 12, để bố trí đĩa, xem Phụ lục E trong Tài liệu tham khảo[1]).
Một thử nghiệm đáp ứng các tiêu chí chấp
nhận nếu giá trị trung bình bên trái và bên phải của các mẫu trắng không chênh
lệch quá 15 % so với giá trị trung bình của tất cả các mẫu trắng.
Kiểm tra các lỗi gieo tế bào cũng có
thể được thực hiện bằng cách kiểm tra từng đĩa dưới kính hiển vi soi ngược phản
pha để đảm bảo số lượng tế bào phù hợp. Đánh giá kính hiển vi làm giảm nhu cầu
về hai hàng mẫu trắng.
A.2.3.4 Kiểm tra chất
lượng nồng độ-đáp ứng
IC50 có nguồn gốc từ nồng độ-đáp ứng nên được hỗ trợ
bởi ít nhất hai, hoặc nếu có thể, ba phản ứng giữa ức chế NRU 10 % đến 90 %. Nếu
đây không phải là trường hợp và có thể dễ dàng giảm yếu tố tiến triển nồng độ,
từ chối thực nghiệm và lặp lại với hệ số tiến triển nhỏ hơn.
A.2.3.5 Nồng độ dịch
chiết mẫu thử
A.2.3.5.1 Thực nghiệm
tìm phạm vi
Thử nghiệm tám nồng độ của dịch chiết
mẫu bằng cách pha loãng dung dịch gốc với hệ số không đổi, bao phủ một phạm vi
lớn, ví dụ: khoảng thời gian nửa log. Nếu việc giảm khả năng sống của nuôi cấy tế
bào với nồng độ chiết mẫu cao nhất là 30 % hoặc ít hơn, thì vật liệu phải được
coi là không gây độc tính tế bào và không cần thực nghiệm chính nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào độ dốc của đường cong nồng
độ-đáp ứng được ước tính từ công cụ tìm phạm vi, hệ số pha loãng/tiến triển
trong chuỗi nồng độ của thực nghiệm chính phải nhỏ hơn (ví dụ:
). Cố gắng bao phủ phạm vi
nồng độ có liên quan (từ 10 % đến 90 % ảnh hưởng) với ít nhất ba điểm của ảnh
hưởng được phân loại, tránh quá nhiều nồng độ không gây độc tính tế bào và/hoặc
100 % độc tính tế bào.
A.2.3.6 Quy trình thử
nghiệm
QUAN TRỌNG - Sau khi rã đông từ mẫu gốc,
vượt qua hai đến ba lần trước khi sử dụng các tế bào trong thử nghiệm.
Bảng A.1 nêu lưu đồ làm việc của quy trình
thử nghiệm.
Ngày thứ nhất
- Chuẩn bị huyền phù tế bào 1x105
tế bào/ml trong môi trường nuôi cấy. Sử dụng pipet đa kênh, chỉ phân phối 100 μl
môi trường nuôi cấy vào các giếng ngoại vi của đĩa vi chuẩn nuôi cấy mô 96 giếng
(= mẫu trắng, xem Phụ lục E trong Tài liệu tham khảo[1]). Trong các
giếng còn lại, phân phối 100 μl huyền phù tế bào 1x105 tế bào/ml
(= 1x104
tế bào/giếng). Chuẩn bị một đĩa cho mỗi dịch chiết mẫu cần thử nghiệm, một đĩa
cho PC và một đĩa cho vật liệu đối chứng âm tính nếu có.
- Ủ các tế bào trong 24 h (5 % CO2, 37 °C, độ ẩm
> 90 %) để các tế bào tạo thành một đơn lớp nửa hợp lưu. Thời kỳ ủ bệnh này
đảm bảo phục hồi tế bào, tuân thủ và tiến triển đến giai đoạn sinh trưởng theo
cấp số nhân.
- Kiểm tra từng đĩa dưới kính hiển vi
soi ngược phản pha để đảm bảo rằng sự sinh trưởng của tế bào tương đối đồng đều
trên đĩa vi chuẩn. Việc kiểm tra này được thực hiện để xác định lỗi thực nghiệm.
Ngày thứ hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mỗi giếng, thêm 100 μl môi trường xử
lý có chứa nồng độ dịch chiết mẫu thích hợp hoặc đối chứng âm tính hoặc PC hoặc
không có gì ngoài tá dược lỏng (mẫu trắng).
- Ủ tế bào trong 24 h (5 % CO2, 37 °C, độ ẩm
> 90 %).
Ngày thứ ba
Sau 24 h xử lý, kiểm tra từng đĩa dưới
kính hiển vi soi ngược phản pha để xác định lỗi gieo tế bào có hệ thống và đặc
điểm sinh trưởng của tế bào đối chứng và tế bào được xử lý. Ghi lại những thay
đổi về hình thái học của các tế bào do ảnh hưởng độc tính tế bào của dịch chiết
mẫu thử, nhưng không sử dụng những hồ sơ này để tính liều dung nạp cao nhất
(HTD) hoặc bất kỳ biện pháp định lượng độc tính tế bào nào khác. Các đặc tính
sinh trưởng không mong muốn của các tế bào đối chứng có thể chỉ ra lỗi thử nghiệm
và có thể là nguyên nhân từ chối xét nghiệm.
Việc đo lường NRU dựa trên kết quả của
Ellen Borenfreund (Borenfreund và Puerner[3]). Sự hấp thu của NR vào
lysosome/endosome và không bào của các tế bào sống được sử dụng như một dấu hiệu
định lượng về số lượng tế bào và khả năng sống.
- Rửa các tế bào với 150 μl PBS được
làm ấm trước. Loại bỏ dung dịch rửa bằng cách gõ nhẹ. Thêm 100 NRI môi trường
NR và ủ ở 37 °C trong
môi trường ẩm 5 % CO2 trong 3 h.
- Sau khi ủ, loại bỏ môi trường NR và
rửa các tế bào với 150 PI PBS.
- Decant và blot PBS hoàn toàn (tùy chọn,
ly tâm đĩa đảo ngược).
- Thêm 150 μl dung dịch khử NR
(ETOH/axit axetic) vào tất cả các giếng, kể cả mẫu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo độ hấp thụ của dung dịch màu thu
được ở bước sóng 540 nm trong đầu đọc đĩa vi chuẩn, sử dụng mẫu trắng làm tham
chiếu. Lưu dữ liệu thô ở định dạng tệp
(ví dụ: ASCII, TXT, XLS) phù hợp để phân tích thêm về nồng độ-đáp ứng và tính
toán của IC50.
A.2.4 Phân tích dữ
liệu
Một tính toán về khả năng sống của tế
bào được biểu thị bằng NRU được thực hiện cho từng nồng độ của dịch chiết mẫu
thử bằng cách sử dụng NRU trung bình của sáu giá trị lặp lại trên mỗi nồng độ
thử nghiệm. Giá trị này được so sánh với NRU trung bình của tất cả các giá trị
mẫu trắng (các mẫu trắng được cung cấp đã đáp ứng các tiêu chí chấp nhận mẫu trắng).
Khả năng sống tương đối của tế bào sau đó được biểu thị bằng phần trăm của mẫu trắng
chưa được xử lý. Nếu có thể đạt được, tám nồng độ của mỗi hợp chất được thử
nghiệm phải trải rộng trong phạm vi không ảnh hưởng đến tổng ức chế khả năng sống
của tế bào.
Bảng A.1 -
Lưu đồ công việc thử nghiệm độc tính tế bào 3T3 NRU
Thời gian
h
Quy trình
00:00
Gieo vào
đĩa 96 giếng: 1x104
tế bào/100 μl môi trường nuôi cấy DMEM/giếng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

24:00
Loại bỏ môi
trường nuôi cấy

24:00
Xử lý với
tám nồng độ dịch chiết mẫu thử trong môi trường xử lý (100 μl)
(mẫu trắng
không được xử lý = môi trường xử lý)
Ủ (37 °C/5 %
CO2/24 h)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá bằng
kính hiển vi về sự thay đổi hình thái học
Loại bỏ môi
trường xử lý
Rửa một lần
với 150 PI PBS
Thêm 100 μl môi trường
NR
Ủ (37
°C/5 % CO2/3 h)

51:00
Loại hoàn
toàn môi trường NR
Rửa một lần
với 150 PI PBS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ETOH/dung
dịch axit axetic)

51:40
Lắc đĩa
trong 10 min
51:50
Phát hiện sự
hấp thụ NR ở bước sóng 540 nm (nghĩa là khả năng sống của tế bào)
Nếu khả năng sống tương đối của tế bào
đối với nồng độ cao nhất của dịch chiết mẫu (chiết 100 %) thấp hơn 70 % của
nhóm đối chứng, thì nồng độ của một hóa chất thử nghiệm phản ánh sự ức chế
50 % khả năng sống của tế bào (nghĩa là IC50) được xác định
từ nồng độ-đáp ứng. Điều này có thể được thực hiện bằng cách áp dụng:
- một phương pháp phù hợp đồ họa thủ
công,
Nên sử dụng giấy xác suất với thang đo
“X = log" và “Y = probit”, vì trong hầu hết các trường hợp, hàm đáp ứng tập
trung phải trở nên gần như
tuyến tính trong phạm vi có liên quan. Giấy bán-log cũng có thể được sử dụng
cho kỹ thuật này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bất kỳ quy trình hồi quy phi tuyến
tính thích hợp nào (tốt nhất là hàm Hill4) hoặc hồi quy logistic) đối
với dữ liệu nồng độ-đáp ứng.
Trước khi sử dụng IC50 để tính toán
thêm, chất lượng của sự phù hợp cần được kiểm tra một cách thích hợp.
Nếu khả năng sống tương đối của tế bào
đối với nồng độ cao nhất của dịch chiết mẫu (chiết 100 %) là ≥ 70 % của
nhóm đối chứng, thì vật liệu phải
được coi là không gây độc tính tế bào.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Phép thử độc tính hình thành khuẩn lạc
B.1 Quy định chung
Thủ tục thử nghiệm dựa trên Phần I của
phép thử độc tính tế bào theo hướng dẫn của Nhật Bản đối với các phép thử sinh
học cơ bản của vật liệu và trang thiết bị y tế, xem Tài liệu tham khảo[2].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Quy trình thực
nghiệm
B.2.1 Thủ tục cơ bản
Các tế bào V79 được gieo vào các đĩa
sáu giếng và được nuôi cấy trong 24 h để bắt đầu sinh trưởng trong pha logarit.
Sau đó, chúng được tiếp xúc với hợp chất thử nghiệm trong một phạm vi nồng độ.
Chúng được ủ trong sáu ngày để làm cho các khuẩn lạc đủ lớn để đếm.
Các khuẩn lạc được cố định bằng metanol, nhuộm màu bằng dung dịch Giemsa và được
đếm. Nếu dịch chiết thể hiện tác dụng gây độc tính tế bào trên các tế bào, IC50 (hiệu suất
phủ ức chế nồng độ đến 50 %) được tính và biểu thị bằng phần trăm của dịch chiết.
B.2.2 Vật liệu
B.2.2.1 Dòng tế bào
Các tế bào V79 (JCRB 0603, Ngân hàng
Tài nguyên Nghiên cứu Khoa học Con người, Osaka, Nhật Bản, có sẵn từ các ngân
hàng tế bào khác của Mỹ và EU).
CHÚ THÍCH: Các tế
bào V79 được khuyến nghị vì chúng tạo ra các khuẩn lạc lớn và rõ ràng.
B.2.2.2 Thiết bị kỹ
thuật
B.2.2.2.1 Lồng ấp, 37 °C, được
làm ẩm, 5 % CO2/không khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.2.3 Bồn nước, 37 °C.
B.2.2.2.4 Kính hiển vi
soi ngược phản pha.
B.2.2.2.5 Kính hiển vi
lập thể.
B.2.2.2.6 Lò đốt trong phòng
thí nghiệm.
B.2.2.2.7 Cân phòng thí
nghiệm.
B.2.2.2.8 Bộ đếm tế bào
hoặc hemocytometer.
B.2.2.2.9 Dụng cụ hỗ trợ ống
hút.
B.2.2.2.10 Pipet.
B.2.2.2.11 Bình nuôi cấy
mô,
75 cm2, 25 cm2 hoặc đĩa nuôi cấy mô, đường kính 100
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.3 Hóa chất, môi
trường và huyết thanh
B.2.2.3.1 Môi trường
thiết yếu tối thiểu Eagle (MEM), chứa dung dịch muối cân bằng Earle.
B.2.2.3.2 Huyết thanh
thai bê (FCS).
CHÚ THÍCH: Do sự biến động rất nhiều của
FCS, trước tiên kiểm tra thật nhiều các đặc tính kích thích tăng trưởng với
các tế bào V79 và sau đó dự trữ đủ lượng FCS.
B.2.2.3.3 Dung dịch
Trypsin/EDTA.
B.2.2.3.4 Nước muối đệm
photphat (PBS), không có Ca2+ và Mg2+ (đối với
trypsinization).
B.2.2.3.5 Dung dịch
Penicillin/streptomycin.
B.2.2.3.6 Dimethyl
sulfoxide (DMSO), cấp phân tích.
B.2.2.3.7 Metanol, cấp phân
tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.3.9 Dung dịch đệm
photphat.
B.2.2.3.10 Nước cất hoặc
nước tinh khiết bất kỳ phù hợp cho nuôi cấy tế bào.
B.2.2.3.11 Natri
bicarbonate.
B.2.2.3.12 L-glutamine.
B.2.2.3.13 Dung dịch
axit amin không thiết yếu MEM.
B.2.2.3.14 Natri
pyruvate,
100 mM.
B.2.2.4 Chuẩn bị
B.2.2.4.1 Quy định
chung
Tất cả các dung dịch (trừ dung dịch
Giemsa), dụng cụ thủy tinh, v.v..., phải được vô khuẩn và tất cả các quy trình phải được thực
hiện trong điều kiện vô khuẩn và trong môi trường vô khuẩn của tủ cấy vi sinh
(vô trùng) thổi dòng khí theo lớp (tiêu chuẩn nguy hiểm sinh học).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 ml Eagle MEM được bổ sung như
sau:
(A) Để đóng băng và
nuôi cấy thường quy, môi trường có 10 % FCS được sử dụng (MEM 10)
- 111 ml
FCS
- 2,2 g
natri bicarbonate
- 0,292 g
L-glutamine
(B) Để chiết và xử lý, môi trường có
5 % FCS được sử dụng (MEM 05)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FCS
- 5 ml
dung dịch axit amin không thiết yếu
MEM
- 10 ml
natri pyruvate, 100 mM
- 0,292 g
L-glutamine
- 2,2 g
natri bicarbonate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ trong huyết thanh của môi trường
xử lý giảm xuống còn 5 %, vì protein huyết thanh có thể che dấu độc tính của chất
thử. Huyết thanh không thể được loại trừ hoàn toàn vì sự sinh trưởng của tế bào
giảm rõ rệt khi không có huyết thanh. Một lượng kháng sinh thích hợp có thể được
thêm vào trong môi trường trên trừ khi chúng ảnh hưởng xấu đến xét nghiệm.
B.2.2.4.3 Dung dịch
Giemsa 5 %
- 5 ml
Dung dịch Giemsa
- 95 ml
dung dịch đệm phosphate, bất kỳ loại
nào, pH 6,5 đến pH 7,5
Chuẩn bị ngay trước khi sử dụng.
B.2.2.4.4 Chuẩn bị dịch
chiết mẫu
Các mẫu được chiết theo TCVN 7391-12
(ISO 10993-12), nhưng tỷ lệ chiết của diện tích bề mặt trên mỗi thể tích chiết
được khuyến nghị ở mức 6 cm2/ml và khối lượng trên mỗi thể tích chiết
được khuyến nghị ở mức 0,1 g/ml. Xem Tài liệu tham khảo[6], [7] và [11].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Phương pháp
B.2.3.1 Quy định
chung
Đối với các phương pháp nuôi cấy tế
bào thường quy, xem Phụ lục C của Tài liệu tham khảo[1].
B.2.3.2 Kiểm tra chất
lượng xét nghiệm (I); đối chứng dương tính (PC) và đối chứng âm tính
(NC)
Đối chứng dương tính và âm tính phải
được bao gồm trong mọi phép thử
độc tính tế bào, đối chứng
dương tính và âm tính được khuyến nghị, ví dụ: ZDEC và ZDBC (xem chú thích 1 ở cuối trang
8).
Các tiêu chí chấp nhận sau đây nên được
sử dụng cho ZDEC và ZDBC:
a) IC50 cho ZDEC
không được vượt quá 7 %;
b) IC50 cho ZDBC
không được vượt quá 80 %.
B.2.3.3 Kiểm tra chất
lượng xét nghiệm (II); mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3.4 Kiểm tra chất
lượng nồng độ-đáp ứng
IC50 có nguồn gốc từ nồng
độ-đáp ứng phải được hỗ trợ bởi ít nhất hai hoặc nếu có thể, ba phản hồi giữa ức
chế 10 % đến 90 % đối với đối chứng. Nếu đây không phải là trường hợp và có thể
dễ dàng giảm yếu tố tiến triển nồng độ, từ chối thử nghiệm và lặp lại với hệ số tiến triển
nhỏ hơn.
B.2.3.5 Nồng độ dịch
chiết mẫu thử
B.2.3.5.1 Thực nghiệm
tìm phạm vi
Thử nghiệm bốn nồng độ của dịch chiết
mẫu bằng cách pha loãng dung dịch gốc với hệ số không đổi, bao phủ một phạm vi
lớn, ví dụ: 1 ≥ 1/10 ≥ 1/100 ≥ 1/1 000. Nếu
giảm khả năng sống của nuôi cấy tế bào với nồng độ cao nhất của dịch chiết mẫu
là 30 % hoặc ít hơn, thì vật liệu phải được coi là không gây độc tính tế bào và
không cần thực nghiệm chính nữa.
B.2.3.5.2 Thực nghiệm
chính
Tùy thuộc vào độ dốc của đường cong nồng
độ-đáp ứng được ước tính từ công cụ tìm phạm vi, hệ số pha loãng/tiến triển
trong chuỗi nồng độ của thực nghiệm chính phải nhỏ hơn. Cố gắng bao phủ phạm vi
nồng độ có liên quan (từ 10 % đến 90 % ảnh hưởng) với ít nhất ba điểm của ảnh hưởng
được phân cấp, tránh quá nhiều nồng độ không gây độc tính tế bào và/hoặc 100 %
độc tính tế bào.
B.2.3.6 Quy trình thử
nghiệm
QUAN TRỌNG - Sau khi rã đông từ mẫu gốc,
qua hai đến ba lần trước khi sử
dụng các tế bào trong thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị huyền phù tế bào 33,3 tế
bào/ml trong môi trường MEM05. Đặt 3 ml huyền phù vào mỗi giếng của một đĩa 6
giếng.
Ngày thứ hai
Sau 24 h ủ, hút môi trường nuôi cấy từ
mỗi giếng. Thêm 2 ml dịch chiết 100 % hoặc pha loãng với môi trường MEM05. Kiểm
tra từng nồng độ trong ba lần. Ủ chúng trong lồng ấp thêm 6 ngày nữa.
Ngày thứ tám
Hút môi trường xử lý từ mỗi giếng, rửa
giếng bằng PBS, cố định khuẩn lạc bằng metanol và nhuộm chúng bằng dung dịch
Giemsa 5 %. Đếm số lượng khuẩn lạc trong mỗi giếng.
B.2.3.7 Trình bày kết
quả
- Quan sát các giếng bằng kính hiển vi
lập thể và đếm số lượng khuẩn lạc gồm 50 tế bào trở lên trong mỗi giếng.
- Ghi lại số lượng khuẩn lạc trong giếng.
Tính số lượng khuẩn lạc trung bình cho
mỗi nồng độ dịch chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu hiệu suất phủ đối với nồng độ
cao nhất của dịch chiết mẫu (chiết 100 %) thấp hơn 70 % của nhóm đối chứng, vật
liệu phải được coi là có khả năng gây độc tính tế bào và độc tính tế bào của
các mẫu thử được biểu thị bằng giá trị IC50 theo phần
trăm.
- IC50 (nồng độ PE ức
chế đến 50 %) được tính là liều có tỷ lệ sống tương đối 50 %, được tính từ dòng
truyền qua một liều có tỷ lệ sống cao hơn và liều có tỷ lệ sống thấp hơn 50 %.
- Nếu hiệu suất phủ là ≥ 70 % của nhóm đối chứng, vật
liệu phải được coi là không gây độc tính tế bào.
CHÚ THÍCH: Khi hiệu suất phủ ở nồng độ cao
nhất nằm trong khoảng từ 50 % đến 70 %, có thể không thực tế khi tính giá trị IC50 so với nồng
độ cao nhất.
B.2.4 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải được chuẩn bị
theo Điều 9; ngoài ra, những điều sau đây phải được đưa ra:
a) đối chứng PE trong các điều kiện nhất
định;
b) tất cả dữ liệu thử nghiệm, bao gồm
số lượng khuẩn lạc, đường cong ức chế hình thành khuẩn lạc và, nếu có thể, các
giá trị IC50 nhận được đối
với các mẫu thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Phép thử độc tính tế bào MTT
C.1 Quy định chung
Thủ tục thử nghiệm sau đây dựa trên việc
đo khả năng sống của các tế bào thông qua hoạt động trao đổi chất, xem Tài liệu
tham khảo[9]. MTT tan
trong nước màu vàng (3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl) - 2,5-diphenyltetrazoliumbromid) được
chuyển hóa giảm trong các tế bào sống thành formazan không hòa tan màu xanh
tím. Số lượng tế bào sống tương quan với cường độ màu được xác định bằng phép
đo trắc quang sau khi hòa tan formazan trong rượu.
C.2 Quy trình thực
nghiệm
C.2.1 Thủ tục cơ bản
Các tế bào L929 được gieo vào các đĩa
96 giếng và được nuôi cấy trong 24 h (~1 thời gian nhân đôi) để tạo thành một
đơn lớp bán hợp lưu (xem Tài liệu tham khảo[5] để biết thêm
thông tin về quy trình nuôi cấy và bảo dưỡng tế bào). Sau đó, chúng được tiếp
xúc với hợp chất thử nghiệm trong một phạm vi nồng độ. Sau 24 h tiếp xúc, sự
hình thành formazan được xác định cho từng nồng độ xử lý và được so sánh với nồng
độ được xác định trong nuôi cấy đối chứng. Đối với mỗi điều trị, phần trăm ức
chế sinh trưởng được tính toán.
C.2.2 Vật liệu
C.2.2.1 Dòng tế bào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2.2 Thiết bị kỹ
thuật
C.2.2.2.1 Lồng ấp, 37 °C, độ ẩm,
5 % CO2/không khí.
C.2.2.2.2 Tủ cấy vi
sinh (vô trùng) thổi dòng khí theo lớp, tiêu chuẩn: Nguy hiểm
sinh học.
C.2.2.2.3 Bồn nước, 37 °C.
C.2.2.2.4 Kính hiển vi
soi ngược phản pha.
C.2.2.2.5 Lò đốt trong
phòng thí nghiệm.
C.2.2.2.6 Máy ly tâm, tùy chọn
trang bị rôto đĩa vi chuẩn.
C.2.2.2.7 Cân phòng thí
nghiệm.
C.2.2.2.8 Máy quang kế
đĩa 96 giếng,
được trang bị kính lọc 570 nm (tham khảo 650 nm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2.2.10 Bộ đếm tế bào
hoặc bộ dụng cụ đếm hồng cầu.
C.2.2.2.11 Dụng cụ hỗ trợ
ống hút.
C.2.2.2.12 Pipet, pipet
8 kênh, khối pha loãng.
C.2.2.2.13 Lọ trữ lạnh.
C.2.2.2.14 Bình nuôi cấy
mô hoặc đĩa petri nuôi cấy mô.
C.2.2.2.15 Đĩa vi chuẩn
nuôi cấy mô 96 giếng.
C.2.2.3 Hóa chất, môi
trường và huyết thanh
C.2.2.3.1 Môi trường
thiết yếu tối thiểu Eagle (MEM), không có phenol đỏ, không có glutamine và
không có NaHCO3.
C.2.2.3.2 Huyết thanh
thai bê (FCS).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2.3.4 Nước muối đệm
phốt phát (PBS).
C.2.2.3.5 MTT (3-
(4,5-dimethylthiazol-2-yl)
-2,5-diphenyltetrazoliumbromid).
C.2.2.3.6 Isopropanol,
cấp phân tích.
C.2.2.4 Chuẩn bị
C.2.2.4.1 Quy định
chung
Tất cả các dung dịch, dụng cụ thủy
tinh, v.v..., phải được vô khuẩn và tất cả các quy trình phải được thực hiện
trong điều kiện vô khuẩn và trong môi trường vô khuẩn của tủ cấy vi sinh (vô trùng)
thổi dòng khí theo lớp (tiêu chuẩn nguy hiểm sinh học).
C.2.2.4.2 Môi trường
MEM (được đệm bằng natri bicarbonate)
được bổ sung (nồng độ cuối cùng trong MEM được trích dẫn):
(A) Đối với đóng băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FCS
- 7 % đến 10 %
DMSO
(B) Đối với nuôi cấy thường quy
- 10 %
FCS
- 4 mM
glutamine hoặc glutamax
- 100 IU/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 100 μg/ml
streptomycin
Môi trường hoàn chỉnh phải được giữ ở 4 °C và được
bảo quản không quá hai tuần.
C.2.2.4.3 Dung dịch
MTT
MTT được hòa tan trong MEM mà không cần
bổ sung và không có phenol đỏ ở nồng độ 1 mg/ml. Dung dịch được khử khuẩn bằng cách lọc
vô khuẩn bằng các màng lọc dạng xi lanh (kích thước lỗ rỗng 0,22 m). Các dung dịch
nên được sử dụng cùng một ngày.
C.2.2.4.4 Chuẩn bị dịch chiết mẫu
Các mẫu được chiết theo TCVN 7391-12
(ISO 10993-12).
C.2.3 Phương pháp
C.2.3.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3.2 Kiểm tra chất
lượng xét nghiệm (I); đối chứng dương tính (PC) và đối chứng âm tính
(NC)
Đối chứng dương tính và âm tính nên được
đưa vào trong mọi phép thử độc tính tế bào. Đối chứng dương tính và âm tính được
khuyến nghị, ví dụ: ZDEC và ZDBC (xem chú thích 1 ở cuối trang
8).
C.2.3.3 Kiểm tra chất
lượng xét nghiệm (II); mẫu trắng
Giá trị tuyệt đối của mật độ quang, OD570,
thu được trong mẫu trắng chưa được xử lý cho biết liệu các tế bào 1x104
được gieo trên mỗi giếng có tăng theo cấp
số nhân với thời gian nhân đôi bình thường trong hai ngày thử nghiệm hay không.
Thử nghiệm đáp ứng các tiêu chí chấp
nhận nếu OD570 trung bình của mẫu trắng là ≥ 0,2.
Để kiểm tra lỗi gieo tế bào có hệ thống,
các mẫu trắng được đặt cả ở bên trái (hàng 2) và bên phải (hàng 11) của đĩa 96 giếng
(hàng 1 và hàng 12 phải không được sử dụng; để bố trí đĩa, xem Phụ lục E trong
tài liệu tham khảo [1]).
Một thử nghiệm đáp ứng các
tiêu chí chấp nhận nếu giá trị trung bình bên trái và bên phải của các mẫu trắng
không chênh lệch quá 15 % so với giá trị trung bình của tất cả các mẫu trắng.
Kiểm tra các lỗi gieo tế bào cũng có
thể được thực hiện bằng cách kiểm tra từng đĩa dưới kính hiển vi soi ngược phản
pha để đảm bảo số lượng tế bào phù hợp. Đánh giá kính hiển vi làm giảm nhu cầu
về hai mẫu trắng.
C.2.3.4 Quy trình thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 nêu lưu đồ công việc của quy
trình thử nghiệm.
Ngày đầu tiên sau khi sinh trưởng các
tế bào từ kho đông lạnh
- Nuôi cấy tế bào được loại bỏ khỏi
bình nuôi cấy bằng cách tiêu hóa enzym (trypsin/EDTA) và huyền phù tế bào được
ly tâm (200 g, 3 min). Các tế bào sau đó được tái huyền phù trong môi trường nuôi cấy
và huyền phù tế bào được điều chỉnh ở mật độ 1x105 tế bào/ml. Sử dụng
pipet đa kênh, chỉ phân phối 100 μl môi trường nuôi cấy (mẫu trắng) vào các giếng
ngoại vi của đĩa vi chuẩn nuôi cấy mô 96 giếng (= mẫu trắng, xem Phụ lục E
trong Tài liệu tham khảo[1]). Trong các giếng còn lại, phân phối 100
μl huyền phù tế
bào 1x105
tế bào/ml (= 1x104
tế bào/giếng).
- Ủ các tế bào trong 24 h (5 % CO2, 37 °C, độ ẩm
> 90 %) để các tế bào tạo thành một đơn lớp nửa hợp lưu. Thời kỳ ủ bệnh này
đảm bảo phục hồi tế bào, và tuân thủ và tiến triển đến giai đoạn sinh trưởng
theo cấp số nhân.
- Kiểm tra từng đĩa dưới kính hiển vi
soi ngược phản pha để đảm bảo rằng sự sinh trưởng của tế bào tương đối đồng đều
trên đĩa vi chuẩn. Kiểm tra này được thực hiện để xác định lỗi thử nghiệm.
Ngày thứ hai
- Sau 24 h ủ, hút môi trường nuôi cấy khỏi các
tế bào.
Mỗi giếng, thêm 100 μl môi trường xử
lý có chứa nồng độ chiết
mẫu thích hợp, hoặc đối chứng âm hoặc PC, hoặc không có gì ngoài mẫu trắng. Ít nhất bốn nồng
độ khác nhau của dịch chiết thử nghiệm hoặc dịch chiết đối chứng dương phải được
kiểm tra. Nồng độ cao nhất được sử dụng phải là 100 % dịch chiết và các nồng độ
khác phải được đặt cách nhau đầy đủ trong một phạm vi logarit duy nhất. Đối với
đối chứng âm tính, chỉ nên kiểm tra dịch chiết 100 %. Môi trường nuôi cấy nên
được sử dụng như mẫu trắng.
- Ủ tế bào trong 24 h (5 % CO2, 37 °C, độ ẩm
> 90 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau 24 h xử lý, kiểm tra từng đĩa dưới
kính hiển vi soi ngược phản pha để xác định lỗi gieo tế bào có hệ thống và đặc
điểm sinh trưởng của tế bào đối chứng và tế bào được xử lý. Ghi lại những thay đổi về hình thái
của các tế bào do ảnh hưởng độc tính tế bào của dịch chiết mẫu thử, nhưng không sử dụng
những hồ sơ này cho bất kỳ phép đo định lượng nào về độc tính tế bào. Các đặc
tính sinh trưởng không mong muốn của các tế bào đối chứng có thể chỉ ra lỗi thử nghiệm và có
thể là nguyên nhân từ chối xét nghiệm.
Sau khi kiểm tra các đĩa, cẩn thận lấy
môi trường nuôi cấy ra khỏi các đĩa. Đây là một bước quan trọng, bởi vì các hóa
chất khử trong dịch chiết cũng có thể làm giảm MTT, gây ra kết quả âm tính giả.
50 μl dung dịch MTT (xem C.2.2.4.3) sau đó được thêm vào từng giếng thử nghiệm và các
đĩa được ủ tiếp trong 2 h trong tủ ấm ở 37 °C. Sau đó, dung dịch MTT được loại bỏ và 100 μl
isopropanol được thêm vào trong mỗi giếng. Lắc đĩa này và sau đó chuyển nó vào
một đầu đọc vi bản được trang bị kính lọc 570 nm để đọc độ hấp thụ (bước sóng
tham chiếu 650 nm).
Bảng C.1 -
Lưu đồ công việc kiểm tra độc tính tế bào MTT
Thời gian
h
Quy trình
00:00
Gieo vào
đĩa 96 giếng: 1x104 tế bào/100 μl môi trường nuôi cấy MEM/giếng
Ủ (37 °C/5 %
CO2/22 h đến
26 h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24:00
Loại bỏ môi
trường nuôi cấy

24:00
Xử lý với nồng
độ ≥ 4 của dịch
chiết mẫu thử trong môi trường xử lý (100 μl)
(mẫu trắng
không được xử lý = môi trường xử lý)
Ủ (37 °C/5 %
CO2/24 h)

48:00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bỏ môi
trường nuôi cấy
Thêm dung dịch
MTT 50
μl
Ủ (37
°C/5 % CO2/2 h)

51:00
Loại bỏ
dung dịch MTT
Thêm 100 ml
isopropanol vào mỗi giếng
Lắc đĩa
51:30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.4 Ghi dữ liệu
Dữ liệu được tạo phải được ghi lại
trong tệp dữ liệu thô. Các kết quả phải được trình bày dưới dạng bảng, bao gồm
các nhóm thử nghiệm với mục thử nghiệm, các đối chứng âm tính, mẫu trắng và các
đối chứng dương tính.
C.2.5 Phân tích dữ
liệu
Việc giảm số lượng tế bào sống dẫn đến
giảm hoạt động trao đổi chất trong mẫu. Sự giảm này tương quan trực tiếp với lượng
formazan màu xanh tím được hình thành, như được theo dõi bởi mật độ quang
học ở bước sóng
570 nm. Để tính mức giảm khả năng sống so với mẫu trắng, sử dụng Công thức
(C.1):

trong đó:
OD570e là giá trị
trung bình của mật độ quang đo được của dịch chiết 100 % của mẫu thử;
OD570b là giá trị
trung bình của mật độ quang đo được của các mẫu trắng.
Giá trị Viab.% càng thấp thì khả năng
gây độc tính tế bào của vật phẩm thử nghiệm càng cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Phép thử độc tính tế bào XTT
D.1 Quy định chung
Thủ tục kiểm tra sau đây dựa trên việc
đo khả năng sống của các tế bào thông qua dehydrogenase ty thể, xem Tài liệu
tham khảo[9].
XTT (2,3-bis (2-methoxy-4-nitro-5-sulfophenyl)
-5 - [(phenylamino) carbonyl] -2H-tetrazolium hydroxide) được chuyển hóa trong các tế
bào sống thành sản phẩm formazan tan trong nước. Số lượng tế bào sống tương
quan với cường độ màu được xác định bằng phép đo trắc quang.
D.2 Quy trình thực
nghiệm
D.2.1 Thủ tục cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2 Vật liệu
D.2.2.1 Dòng tế bào
Các tế bào L929 (NCTC clone 929: CCL
1, Bộ sưu tập nuôi cấy kiểu Mỹ [ATCC], Manassas, VA, USA; ECACC số 88102702, Bộ
sưu tập tế bào nuôi cấy châu Âu, Salisbury, Wiltshire SP4 OJG, UK). Nuôi cấy tế
bào phải không mang nấm nguyên sinh.
D.2.2.2 Thiết bị kỹ
thuật
D.2.2.2.1 Lồng ấp, 37 °C, độ ẩm,
5 % CO2/không khí.
D.2.2.2.2 Tủ cấy vi
sinh (vô trùng) thổi dòng khí theo lớp, tiêu chuẩn: Nguy hiểm
sinh học.
D.2.2.2.3 Bồn nước, 37 °C.
D.2.2.2.4 Kính hiển vi
soi ngược phản pha.
D.2.2.2.5 Lò đốt trong
phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2.2.7 Cân phòng thí
nghiệm.
D.2.2.2.8 Máy quang kế
đĩa 96 giếng,
được trang bị kính lọc 450 nm (tham khảo 650 nm).
D.2.2.2.9 Máy lắc, cho các đĩa
vi chuẩn.
D.2.2.2.10 Bộ đếm tế bào
hoặc bộ dụng cụ đếm hồng cầu.
D.2.2.2.11 Dụng cụ hỗ trợ ống
hút.
D.2.2.2.12 Pipet, pipet
8 kênh, khối pha loãng.
D.2.2.2.13 Lọ trữ lạnh.
D.2.2.2.14 Bình nuôi cấy
mô hoặc đĩa petri nuôi cấy mô.
D.2.2.2.15 Đĩa vi chuẩn
nuôi cấy mô 96 giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2.3.1 Môi trường
thiết yếu tối thiểu Eagle (MEM), không có phenol đỏ, không có glutamine và
không có NaHCO3.
D.2.2.3.2 Huyết thanh
thai bê (FCS).
D.2.2.3.3 Dung dịch
Trypsin/EDTA.
D.2.2.3.4 Nước muối đệm
phốt phát (PBS).
D.2.2.3.5 XTT (2,3-bis
[2-methoxy-4-nitro-5-sulfophenyl] -2H-tetrazolium-5-carboxyaniline muối bên
trong).
D.2.2.3.6 PMS
(phenazine metosulfate).
D.2.2.4 Chuẩn bị
D.2.2.4.1 Quy định
chung
Tất cả các dung dịch, dụng cụ thủy
tinh, v.v..., phải được vô khuẩn và tất cả các quy trình phải được thực hiện
trong điều kiện vô khuẩn và trong môi trường vô khuẩn của tủ cấy vi sinh (vô
trùng) thổi dòng khí theo lớp (tiêu chuẩn nguy hiểm sinh học).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MEM (được đệm bằng natri bicarbonate)
được bổ sung (nồng độ cuối cùng trong MEM được trích dẫn):
(A) Đối với
đóng băng
- 20 %
FCS
- 7 % đến 10 %
DMSO
(B) Đối với nuôi cấy thường quy
- 10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 4 mM
glutamine hoặc glutamax
- 100 IU/ml
penicillin
- 100 μg/ml
streptomycin
Môi trường hoàn chỉnh phải được giữ ở
4 °C và được bảo quản không quá hai tuần.
D.2.2.4.3 Dung dịch
XTT/PMS
XTT được hòa tan trong 56 °C đến 60 °C
MEM, không có màu đỏ phenol, ở nồng độ 1 mg/ml với sự trợ giúp của máy lắc. Dung dịch
được khử khuẩn bằng cách lọc vô khuẩn bằng các màng lọc dạng xi lanh (kích thước
lỗ rỗng 0,22 m). PMS (phenazine metosulfate) được chế tạo dưới dạng dung dịch 5
mM trong dung dịch đệm PBS và được lọc vô khuẩn qua màng lọc vô khuẩn 0,22 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2.4.4 Chuẩn bị dịch
chiết mẫu
Các mẫu được chiết theo TCVN 7391-12
(ISO 10993-12), sử dụng MEM không có phenol đỏ và với FBS.
D.2.3 Phương pháp
D.2.3.1 Quy định
chung
Đối với các phương pháp nuôi cấy tế
bào thường quy, xem Phụ lục C của Tài liệu tham khảo[1].
D.2.3.2 Kiểm tra chất
lượng xét nghiệm (I); đối chứng dương tính (PC) và đối chứng âm tính (NC)
Đối chứng dương tính và âm tính phải
được bao gồm trong mọi phép thử độc tính tế bào. đối chứng dương tính và âm
tính được khuyến nghị, ví dụ: ZDEC và ZDBC (xem chú thích 1 ở cuối trang
8).
D.2.3.3 Kiểm tra chất
lượng xét nghiệm (II); mẫu trắng
Giá trị tuyệt đối của mật độ quang (OD450)
nhận được trong mẫu trắng chưa được xử lý cho biết liệu các tế bào 1x104
được gieo trên mỗi giếng có tăng theo cấp
số nhân với thời gian nhân đôi bình thường trong hai ngày thử nghiệm hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để kiểm tra lỗi gieo tế bào có hệ thống,
các mẫu trắng được đặt cả ở bên trái (hàng 2) và bên phải (hàng 11) của đĩa 96 giếng
(hàng 1 và hàng 12 phải không được sử dụng; để bố trí đĩa, xem Phụ lục E trong
tài liệu tham khảo[1]).
Một thử nghiệm đáp ứng các tiêu chí chấp
nhận nếu giá trị trung bình bên trái và bên phải của các mẫu trắng không chênh
lệch quá 15 % so với giá trị trung bình của tất cả các mẫu trắng.
Kiểm tra các lỗi gieo tế bào cũng có
thể được thực hiện bằng cách kiểm tra từng đĩa dưới kính hiển vi soi ngược phản
pha để đảm bảo số lượng tế
bào phù hợp. Đánh giá kính hiển vi làm giảm nhu cầu về hai mẫu trắng.
D.2.3.4 Quy trình thử
nghiệm
QUAN TRỌNG - Sau khi rã đông từ kho,
qua hai đến ba lần trước khi sử dụng các tế bào trong thử nghiệm.
Bảng D.1 nêu lưu đồ công việc của quy
trình thử nghiệm.
Ngày đầu tiên sau khi sinh trưởng các tế bào từ
kho đông lạnh
- Dịch nuôi cấy tế bào được loại bỏ khỏi bình nuôi cấy
theo cách phân hủy bằng enzym (trypsin/EDTA) và huyền phù tế bào được ly tâm
(200 g, 3 min). Các tế bào sau đó được tái huyền phù trong môi trường nuôi cấy
và huyền phù tế bào được điều chỉnh ở mật độ 1x105 tế bào/ml. Sử dụng
pipet đa kênh, chỉ phân phối 100 μl môi trường nuôi cấy (mẫu trắng) vào các giếng
ngoại vi của đĩa vi chuẩn nuôi cấy mô 96 giếng (= mẫu trắng, xem Phụ lục E
trong Tài liệu tham khảo[1]). Trong các giếng còn lại, phân phối 100 μl
huyền phù tế bào 1x105
tế bào/ml (= 1x104 tế bào/giếng).
- Ủ các tế bào trong 24 h (5 % CO2, 37 °C, độ ẩm
> 90 %) để các tế bào tạo thành một đơn lớp nửa hợp lưu. Thời kỳ ủ bệnh này đảm
bảo phục hồi tế bào, và tuân thủ và tiến triển đến giai đoạn sinh trưởng theo cấp
số nhân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày thứ hai
- Sau 24 h ủ, hút môi trường nuôi cấy
từ các tế bào.
- Mỗi giếng, thêm 100 μl môi trường xử
lý có chứa nồng độ chiết mẫu thích hợp, hoặc đối chứng âm hoặc PC, hoặc
không có gì ngoài mẫu
trắng. Ít nhất bốn nồng
độ khác nhau của dịch chiết thử nghiệm hoặc dịch chiết đối chứng dương phải được kiểm tra. Nồng độ
cao nhất được sử dụng phải là 100 % dịch chiết và các nồng độ khác phải được đặt
cách nhau đầy đủ trong một phạm vi logarit duy nhất. Đối với đối chứng âm tính,
chỉ nên kiểm tra dịch chiết 100 %. Môi trường nuôi cấy nên được sử dụng như mẫu
trắng.
- Ủ tế bào trong 24 h (5 % CO2, 37 °C, độ ẩm
> 90 %).
Ngày thứ ba
Sau 24 h xử lý, kiểm tra từng đĩa dưới
kính hiển vi soi ngược phản pha để xác định lỗi gieo tế bào có hệ thống và đặc
điểm sinh trưởng của tế bào đối chứng và tế bào được xử lý. Ghi lại những thay
đổi về hình thái của các tế bào do ảnh hưởng độc tính tế bào của dịch chiết mẫu
thử, nhưng không sử dụng các hồ sơ này cho bất kỳ phép đo định lượng nào về độc
tính tế bào. Các đặc tính sinh trưởng không mong muốn của các tế bào có thể chỉ
ra lỗi thử nghiệm và có thể là
nguyên nhân từ chối xét nghiệm.
Sau khi kiểm tra các đĩa, 50 μl dung dịch
XTT/PMS được thêm vào từng giếng thử nghiệm và các đĩa được tiếp tục ủ trong 3
h đến 5 h trong tủ ấm ở 37 °C. Các
đĩa nên được giữ trong môi trường tối. Sau đó, các đĩa được lắc cẩn thận và một
lượng 100 μl được chuyển
từ mỗi giếng vào giếng tương ứng của một đĩa mới và đĩa này sau đó được chuyển
đến một đầu đọc vi mô được trang bị kính lọc 450 nm để đọc độ hấp thụ (bước
sóng tham chiếu 630 nm ).
Bảng D.1 - Luồng
công việc kiểm tra độc tính tế bào XTT
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình
00:00
Gieo vào
đĩa 96 giếng: 1x104 tế bào/100 μl môi trường nuôi cấy MEM/giếng
Ủ (37
°C/5 % CO2/22 h đến
26 h)

24:00
Loại bỏ môi
trường nuôi cấy

24:00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mẫu trắng
không được xử lý = môi trường xử lý)
U (37 °C/5 %
CO2/24 h)

48:00
Đánh giá bằng
kính hiển vi về sự thay đổi hình thái học
Thêm 50 μl dung dịch
XTT/PMS
Ủ (37 °C/5 %
CO2/3 h đến 5
h)

51:00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 100
μl từ mỗi giếng sang đĩa mới

51:30
Phát hiện sự
hấp thụ ở 450 nm (tham khảo 630 nm)
D.2.4 Ghi dữ liệu
Dữ liệu được tạo phải được ghi lại
trong tệp dữ liệu thô. Các kết quả phải được trình bày dưới dạng bảng,
bao gồm các nhóm thử nghiệm với mục
thử nghiệm, đối chứng âm
tính, mẫu trắng và đối chứng dương tính.
D.2.5 Phân tích dữ
liệu
Việc giảm số lượng tế bào sống dẫn đến
giảm hoạt động chung của dehydrogenase ty thể trong mẫu. Sự giảm này tương quan trực
tiếp với lượng formazan màu cam được hình thành, như được theo dõi bởi mật độ quang
học ở 450 nm. Để tính mức giảm khả năng sống so với mẫu trắng, sử dụng Công thức
(D.1):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OD450e là giá trị
trung bình của mật độ quang đo được của dịch chiết 100 % của mẫu thử;
OD450b là giá trị
trung bình của mật độ quang đo được của các mẫu trắng.
Giá trị Viab.% càng thấp thì khả năng
gây độc tính tế bào của vật phẩm thử nghiệm càng cao.
Nếu khả năng sống giảm xuống < 70 %
mẫu trắng, có khả năng gây độc tính tế bào. Dịch chiết 50 % của mẫu thử ít nhất phải
có cùng khả năng hoặc cao hơn khả năng dịch chiết 100 %; nếu không nên thử nghiệm lặp lại.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Guidance Document on Using In
Vitro Data to Estimate In Vivo Starting Doses for Acute Toxicity,
2001. NIH Publication No. 01-4500 available under
(http://iccvam.niehs.nih.gov/docs/acutetox_docs/guidance0801/iv_guide.pdf).
[2] Guidelines for preclinical
biological evaluation of medical materials and devices. MHLW (Ministry of
Health, Labour and Welfare, Japan) memorandum, JIMURENRAKU Iryokiki- Shinsa, 36,
2003
[3] BORENFREUND, E. and PUERNER, J.A.
Toxicity determination in vitro by morphological alterations and neutral
red absorption, Toxicological Letters, 24, pp. 119-124, 1985
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] COECKE, S., BALLS, M.,
BOWE, G., DAVIS, J.,
CSTRAUNTHALER, G., HARTUNG, T., HAY, R., MERTEN, O.,
PRICE, A., SCHECTMAN, L., STACEY, G.
and STOKES, W. Guidance on Good Cell Culture Practice, A Report of the
Second ECVAM Task Force on Good Cell Culture Practice, ATLA, 33, pp.
261-287, 2005
[6] ISAMA, K., MATSUOKA, A., HAISHIMA,
Y. and TSUCHIYA, T. Proliferation and differentiation of normal human
osteoblasts on dental Au-Ag-Pd casting alloy: Comparison with cytotoxicity
using fibroblast L929 and V79 cells. Mater. Trans., 43, pp.
3155-3159, 2002
[7] TSUCHIYA, T. Studies on the
standardization of cytotoxicity tests and new standard reference materials
useful for evaluating the safety of biomaterials. J. Biomaterials
Applications, 5, pp. 139-157, 1994
[8] MOSMANN, T. Rapid colorimetric
assay for cellular growth and survival: Application to proliferation and
cytotoxicity assays. J. Immun. Methods, 65, pp. 55-63, 1983
[9] SCUDIERO, D.A., SHOEMAKER, R.H.,
PAULL, K.D., MONKS, A., TIERNEY, S., NOFZIGER, T.H., CURRENS, M.J., SENIFF, D.
and BOYD, M.R. Evaluation of a soluble tetrazolium/formazan assay for cell
growth and drug sensitivity in culture using human and other tumor cell lines. Cancer
Res., 48, pp. 4827-4833, 1988
[10] SPIELMANN, H, et al., Interlaboratory
assessment of alternatives to the Draize eye irritation test in Germany,
Toxicol. In Vitro, 5, pp. 539-542, 1991
[11] HEXIG, B., NAKAOKA, R. and
TSUCHIYA, T. Safety evaluation of surgical materials by cytotoxicity testing. J.
Artif. Organs, 11, pp. 204-211,2008
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu chung
4.1 Quy định
chung
4.2 Chuẩn bị dịch
chiết của
vật liệu
4.3 Chuẩn bị vật
liệu cho các
thử nghiệm tiếp xúc trực tiếp
4.4 Chuẩn bị đối
chứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Môi trường
nuôi cấy
7 Chuẩn bị nuôi
cấy dự trữ tế bào
8 Quy trình thử
nghiệm
8.1 Số lần lặp lại
8.2 Thử nghiệm
trên dịch chiết
8.3 Thử nghiệm bằng
cách tiếp xúc trực tiếp
8.4 Thử nghiệm bằng
cách tiếp xúc gián tiếp
8.5 Xác định độc
tính tế bào
9 Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) Phép thử độc
tính tế bào hấp thu đỏ trung tính (NRU)
Phụ lục B (tham khảo) Phép thử độc
tính hình thành khuẩn lạc
Phụ lục C (tham khảo) Phép thử độc
tính tế bào MTT
Phụ lục D (tham khảo) Phép thử độc
tính tế bào XTT
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Các polyurethan ZDEC và ZDBC có sẵn từ
Trung tâm An toàn Thực phẩm và Dược phẩm, Viện Nghiên cứu Hatano, Ochiai 729-5,
Hadanoshi, Kanagawa 257, Nhật Bản.
2) Polyetylen tỷ trọng
cao có thể nhận được từ Dược điển Hoa Kỳ (Rockville, MD, Hoa Kỳ) và từ Trung
tâm An toàn Thực phẩm và Dược phẩm, Viện Nghiên cứu Hatano (Ochiai 729-5,
Hadanoshi, Kanagawa 257, Nhật Bản).
Thông tin được cung cấp trong 1) và 2)
là để thuận tiện cho người dùng tiêu chuẩn này và không phải là sự chứng thực bởi ISO của các sản phẩm này. Các sản phẩm tương đương có thể được sử dụng
nếu chúng có thể được hiển thị để dẫn đến kết quả tương tự.
3) Ví dụ: các dòng tế
bào American Type Culture Collection CCL 1 (NCTC clone 929), CCL 163 (Balb/3T3
clone A31), CCL 171 (MRC-5) và CCL 75 (WI-38), CCL 81 (Vero) và CCL 10 [BHK-21
(C-13)] và V-79 379A được các chuyên gia ISO xác nhận là phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Các hàm Hill có hình dạng đơn điệu và sigmoidal, đại diện
cho một mô hình chấp nhận được cho nhiều đường cong liều-đáp ứng.