TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7391-4:2020
ISO
10993-4:2017
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 4: LỰA CHỌN
PHÉP THỬ TƯƠNG TÁC VỚI MÁU
Biological
evaluation of medical devices - Part 4: Selection of tests for interactions
with blood
Lời nói đầu
TCVN 7391-4:2020 thay thế cho
TCVN 7391-4:2005.
TCVN 7391-4:2020 hoàn toàn
tương đương với ISO 10993-4:2017.
TCVN 7391-4:2020 do Ban Kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC194 Đánh giá sinh học và lâm sàng trang
thiết bị y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003),
Phần 1: Đánh giá và thử
nghiệm
- TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006),
Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- TCVN 7391-3:2020 (ISO 10993-3:2014),
Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh
sản
- TCVN 7391-4:2020 (ISO 10993-4:2017),
Phần 4: Lựa chọn phép thử tương tác với máu
- TCVN 7391-5:2020 (ISO 10993-5:2009),
Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- TCVN 7391-6:2020 (ISO 10993-6:2016),
Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- TCVN 7391-7:2004 (ISO 10993-7:1995),
Phần 7: Dư lượng sau tiệt trùng bằng etylen oxit
- TCVN 7391-10:2002 (ISO 10993-10:2007),
Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- TCVN 7391-11:2020 (ISO
10993-11:2017), Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7391-14:2001 (ISO
10993-14:2007), Phần 14: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ gốm sứ
- TCVN 7391-15:2007 (ISO
10993-15:2000), Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ kim
loại và hợp kim
- TCVN 7391-16:2020 (ISO
10993-16:2017), Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân hủy
và ngâm chiết
- TCVN 7391-17:2002 (ISO
10993-17:2007), Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- TCVN 7391-18:2005 (ISO
10993-18:2007), Phần 18: Đặc trưng hóa học của vật liệu
Bộ ISO 10993 còn các tiêu chuẩn sau:
- ISO 10993-9:2019, Biological
evaluation of medical devices - Part 9: Framework for identification and
quantification of potential degradation products
- ISO 10993-13:2010, Biological
evaluation of medical devices - Part 13: Identification and quantification of
degradation products from polymeric medical devices
- ISO/TS 10993-19:2020, Biological
evaluation of medical devices - Part 19: Physicochemical, morphological and
topographical characterization of materials
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO/TR 10993-22:2017, Biological
evaluation of medical devices - Part 22: Guidance on nanomaterials
- ISO/TR 10993-33:2015, Biological
evaluation of medical devices - Part 33: Guidance on tests to evaluate
genotoxicity - Supplement to ISO 10993-3
Lời giới thiệu
Việc lựa chọn và thiết kế các phương
pháp thử đối với sự tương tác của các trang thiết bị y tế với máu nên được coi
là thiết kế thiết bị, vật liệu, tiện ích lâm sàng, môi trường sử dụng và lợi
ích rủi ro. Mức độ đặc hiệu này chỉ có thể được bao phủ trong các tiêu chuẩn cụ
thể.
Nguồn ban đầu để xây dựng tiêu chuẩn
này là ấn phẩm, Hướng dẫn về tương tác máu/vật liệu, Báo cáo của Viện
Tim, Phổi và Máu Quốc gia[14] chương 9 và 10. Ấn
phẩm này sau đó đã được sửa đổi[15].
ĐÁNH GIÁ SINH
HỌC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 4: LỰA CHỌN PHÉP THỬ TƯƠNG TÁC VỚI MÁU
Biological
evaluation of medical devices - Part 4:
Selection of tests for interactions with blood
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đưa ra:
a) cách phân loại các trang thiết bị y
tế được thiết kế để sử dụng tiếp xúc với máu, dựa trên mục đích sử dụng và thời
gian tiếp xúc như được định nghĩa trong TCVN 7391-1 (ISO 10993-1),
b) các nguyên tắc cơ bản chi phối việc
đánh giá sự tương tác của các trang thiết bị với máu,
c) cơ sở lựa chọn cấu trúc các phép thử
theo loại cụ thể, cùng với các nguyên tắc và cơ sở khoa học của các phép thử
này.
Các yêu cầu thử nghiệm chi tiết không
được quy định do những hạn chế hiểu biết và độ chính xác của các phép thử để đánh giá
tương tác của các trang thiết bị với máu. Tiêu chuẩn này mô tả đánh giá sinh
học theo thuật ngữ chung và có thể không nhất thiết cung cấp hướng dẫn đầy đủ
cho các phương pháp thử đối với một trang thiết bị cụ thể.
Những thay đổi trong tiêu chuẩn này
không chỉ ra thử nghiệm được tiến hành theo các phiên bản trước của tiêu chuẩn
này là không hợp lệ. Đối với các trang thiết bị được bán trên thị trường có
lịch sử sử dụng lâm sàng an toàn, không cần thử nghiệm bổ sung theo sửa đổi
này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), Đánh giá
sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm trong quy trình
quản lý rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), TCVN 7391-12 (ISO
10993-12) và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
chất chống đông (anticoagulant)
tác nhân ngăn cản hoặc làm chậm sự
đông máu
VÍ DỤ: Heparin, axit
ethylenediaminetetraacetic (EDTA), natri xitrat.
3.2
tương tác máu/trang thiết bị (blood/device
interaction)
tương tác giữa máu hoặc thành phần máu
với trang thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đông máu (coagulation)
hiện tượng xảy ra do hoạt hóa tầng yếu
tố đông máu (đông máu)
CHÚ THÍCH: Các yếu tố của tầng đông
máu và hệ thống tiêu sợi huyết có thể được đo sau khi tiếp xúc với các trang
thiết bị in vitro hoặc in vivo.
3.4
hệ thống bổ thể (complement system)
một phần của hệ miễn dịch bẩm sinh bao
gồm hơn 30 protein huyết tương riêng biệt, bao gồm enzym, cofactor và thụ thể
tế bào có thể liên quan đến việc thúc đẩy huyết khối
CHÚ THÍCH 1: Các phân tử Effector được
sản xuất từ các thành phần bổ sung là các thành phần có thể có trong hiện tượng
viêm, thực bào và ly giải tế bào. Hoạt hóa bổ thể liên quan đến độc
tính miễn dịch, quá mẫn và tạo ra phản vệ không được đề cập trong tiêu chuẩn
này. (Xem ISO/TR 10993-20.)
CHÚ THÍCH 2: Trọng tâm trong tiêu
chuẩn này là hoạt hóa bổ thể vì nó có thể thúc đẩy và tăng tốc tan huyết, hoạt
hóa tiểu cầu, bạch cầu và huyết khối trên bề mặt vật liệu trang
thiết bị. (Xem thêm Phụ lục E về hoạt hóa bổ thể).
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thuật ngữ được sử dụng khi trang thiết
bị hoặc vật liệu trang thiết bị tiếp xúc vật lý với máu hoặc thành phần máu
3.6
thuyên tắc (embolization)
quá trình trong đó một huyết khối,
hoặc vật lạ, được mang trong máu và có thể bị tắc nghẽn và gây ra dòng chảy của
máu bị tắc nghẽn ở phía sau
3.7
hệ thống thử nghiệm ex vivo (ex vivo
test system)
thuật ngữ áp dụng cho một hệ thống thử
nghiệm đưa máu trực tiếp từ đối tượng người hoặc động vật thử nghiệm vào buồng
thử nghiệm nằm bên ngoài cơ thể
CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng mô hình động
vật, máu có thể được đưa trực tiếp vào động vật (tuần hoàn) hoặc thu thập trong
các ống nghiệm để đánh giá (qua một lần). Trong cả hai trường hợp, buồng thử
nghiệm được đặt bên ngoài cơ thể.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nghiên cứu về máu bao gồm việc định
lượng các thành phần tế bào và huyết tương của máu
3.9
dung tích hồng cầu
(haematocrit)
tỷ lệ phần trăm thể tích của hồng cầu
trong máu toàn phần trong một mẫu nhất định
3.10
tan huyết (haemolysis)
sự giải phóng haemoglobin khỏi hồng
cầu, bằng cách phá hủy hoặc thông qua màng tế bào bị phá hủy một phần nhưng còn
nguyên vẹn
3.11
tương hợp máu (haemocompatible)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
tiếp xúc máu gián tiếp (indirect
blood contact)
bản chất của các trang thiết bị tiếp
xúc với đường máu của bệnh nhân tại một điểm và đóng vai trò là ống dẫn để xâm
nhập vào hệ thống mạch máu
VÍ DỤ: Thiết bị phân phối dung dịch
dinh dưỡng thuốc và tiêm.
3.13
trang thiết bị so sánh được bán trên
thị trường hợp pháp (legally-marketed comparator device)
LMCD
trang thiết bị y tế đã phê duyệt hoặc
đã được thiết lập một cách minh bạch từ lâu và được công nhận là an toàn, được
sử dụng làm đối chứng chuẩn trong đánh giá an toàn in vitro hoặc in
vivo của một trang thiết bị thử nghiệm có thiết kế, vật liệu và sử dụng lâm
sàng tương tự
CHÚ THÍCH: Có thể cần LMCD được bán
trên thị trường hợp pháp trong cùng khu vực khi gửi cơ quan có thẩm quyền về
trang thiết bị thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không tiếp xúc với máu (non-blood-contact)
bản chất của trang thiết bị hoặc vật
liệu tiếp xúc với cơ thể bệnh nhân, khi trang thiết bị hoặc vật liệu có khả
năng chiết xuất không có tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với máu
3.15
áp lực thẩm thấu (colloidal
osmotic pressure)
tổng ảnh hưởng của protein hoặc các
chất có khối lượng phân tử lớn khác đến hoạt động thẩm thấu của huyết tương
3.16
tiểu cầu (platelets)
cơ quan hạt nhân, tế bào có trong máu
và góp phần vào quá trình huyết khối bằng cách kết dính vào bề mặt, giải phóng
các yếu tố và/hoặc tập hợp lại để tạo thành một nút cầm máu
3.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<vật liệu hoặc trang thiết bị>
có xu hướng cho phép hoặc thúc đẩy tiểu cầu (3.16) để gắn vào bề mặt của nó
CHÚ THÍCH: Điều này thường được đặc
trưng liên quan đến đối chứng âm tính, đối chứng dương tính và/hoặc LMCD khi
tiếp xúc với máu do đặc tính bề mặt của nó.
CHÚ THÍCH: Kết dính tiểu cầu không
nhất thiết có nghĩa là hoạt hóa
tiểu cầu, nghĩa là tiểu cầu trên một bề mặt có thể hoặc không thể được hoạt
hóa.
3.18
tạo thrombin (thrombin
generating)
<vật liệu hoặc trang thiết bị>
do đặc tính bề mặt của nó, có xu hướng thúc đẩy hoặc hiển thị sự hình
thành thrombin tăng
CHÚ THÍCH: Điều này
thường được đặc trưng liên quan đến đối chứng âm tính, đối chứng dương tính
và/hoặc LMCD khi tiếp xúc với
máu.
3.19
gây huyết khối
(thrombogenic)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Điều này thường được đặc
trưng liên quan đến đối chứng âm tính, đối chứng dương tính và/hoặc LMCD khi
tiếp xúc với máu.
3.20
thuyên tắc huyết khối
(thromboembolization)
quá trình trong đó một huyết khối
(3.21) bị đánh bật ra được đẩy theo dòng chảy, nơi nó có thể gây ra tắc nghẽn
mạch máu hoặc tắc nghẽn tiếp theo
3.21
huyết khối (thrombus)
hỗn hợp đông tụ của các tế bào hồng
cầu, tiểu cầu tổng hợp (3.16), sợi huyết và các yếu tố tế bào khác
3.22
chứng huyết khối (thrombosis)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Chứng huyết khối cũng có
thể xảy ra ở các khu vực của mạch máu hoặc trang thiết bị khi có ứ máu.
3.23
máu toàn phần (whole blood)
máu không phân tách, được rút ra từ
một người hiến máu hoặc động vật thử nghiệm
CHÚ THÍCH: Máu có thể không được chống
đông hoặc chống đông, ví dụ: chứa natri xitrat hoặc heparin như một chất chống
đông.
4 Thuật ngữ viết tắt
Bb
đoạn hoạt tính enzym của yếu tố B
được tạo ra bởi sự phân tách (bởi yếu tố D) trong quá trình
hoạt hóa theo con đường nhánh
β-TG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4d
sản phẩm phân hủy của C4 bằng cách
hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển
C3a, C5a
các sản phẩm do phân tách bổ thể từ
C3 và C5
CH-50
lượng bổ thể cần thiết để dung giải
50 % huyền phù RBC
D-Dimer
các sản phẩm phân hủy sợi huyết đặc
hiệu (F XIII sợi huyết liên kết ngang) bao gồm dimer mảnh D
ELISA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FDP
sản phẩm phân hủy sợi huyết/tiền sợi
huyết
FPA
fibrino peptide A
F1.2
đoạn không xúc tác tách ra từ
prothrombin khi chuyển thành thrombin (còn được gọi là F1+2)
iC3b
dạng không hoạt hóa của C3b, một
phân đoạn của C3
IFU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IVC
tĩnh mạch chủ dưới
MRI
chụp cộng hưởng từ
PET
chụp bức xạ positron cắt lớp
PF-4
yếu tố tiểu cầu 4
PRP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PT
thời gian prothrombin
PTT
thời gian thromboplastin từng phần
SC5b-9
sản phẩm hoạt hóa bổ thể theo con
đường cuối cùng
SEM
kính hiển vi điện tử quét
TAT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCC
phức hợp bổ thể cuối cùng; còn được
gọi là phức hợp tấn công màng (MAC); ước tính bằng cách đo SC5b-9
TT
thời gian thrombin
TxB2
thromboxane B2
5 Loại trang thiết
bị tiếp xúc với máu (theo phân loại trong TCVN 7391-1 (ISO 10993-1))
5.1 Trang thiết
bị không tiếp xúc với máu
Các trang thiết bị không tiếp xúc với
máu là các trang thiết bị không có tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với các
thành phần máu hoặc máu trú ngụ trong cơ thể hoặc được đưa trở lại cơ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Trang thiết
bị truyền bên ngoài cơ thể
5.2.1 Quy định
chung
Đây là những trang thiết bị tiếp xúc
với hệ tuần hoàn và giữ vai trò như một ống dẫn vào hệ thống mạch máu. Một số
trang thiết bị có thể có các thành phần hoặc các phần có các loại tiếp xúc khác
nhau (trực tiếp và gián tiếp). Các ví dụ bao gồm nhưng không giới hạn như sau.
5.2.2 Trang thiết
bị truyền bên ngoài cơ thể giữ vai trò như một đường máu gián tiếp
- dụng cụ lấy máu;
- ống thông;
- màng lọc tế bào;
- dụng cụ lưu giữ và bảo quản máu và
các sản phẩm máu (ví dụ: ống và túi);
- bộ kéo dãn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Trang thiết
bị truyền bên ngoài cơ thể tiếp xúc trực tiếp với hệ tuần hoàn
- dụng cụ lấy nội mạc;
- bộ theo dõi máu có tiếp xúc với máu
trực tiếp hoặc gián tiếp;
- tuần hoàn tim phổi nhân tạo;
- quả lọc hấp phụ các chất riêng biệt
từ máu;
- thiết bị phân tách điều trị và lấy
máu;
- thiết bị trao đổi oxy qua màng ngoài
cơ thể (máy tim phổi nhân tạo);
- thiết bị thẩm tách máu/lọc máu;
- thiết bị can thiệp tim và mạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ lọc loại bỏ bạch cầu;
- thiết bị hỗ trợ tuần hoàn dưới da;;
- ống thông để chụp động
mạch vành ngược dòng;
- dây dẫn mạch máu.
5.3 Trang thiết
bị cấy ghép
Các trang thiết bị cấy ghép được đặt
chủ yếu hoặc toàn bộ trong hệ thống mạch máu. Các ví dụ bao gồm nhưng không
giới hạn sau đây:
- van tim nhân tạo;
- nhánh nối động tĩnh mạch;
- bộ theo dõi máu (cấy ghép);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ dụng cụ nút mạch;
- ghép mạch máu tổng hợp nội mạch;
- máy khử rung tim cấy ghép và các dây
điện cực phá rung-tạo nhịp;
- bộ lọc tĩnh mạch chủ dưới;
- ống thông truyền thuốc bên trong;
- thiết bị trao đổi oxy nội mạch (phổi
nhân tạo);
- van tim dạng cơ học hoặc dạng mô;
- dây điện cực của máy tạo nhịp tim;
- phẫu thuật ghép mạch máu tổng hợp
hoặc mô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Đặc điểm tương tác
máu
6.1 Yêu cầu
chung
QUAN TRỌNG - Vì đây là tiêu chuẩn
chung, nên có thể cung cấp các cơ sở hợp lý để chứng minh
sự lựa chọn đúng các loại thử nghiệm dựa trên trang thiết bị được đặc trưng. Ví
dụ, thử nghiệm in vivo cho bằng chứng về chứng huyết khối thường là
phương pháp được thích hợp hơn để mô tả đặc tính của trang thiết bị trong danh
mục chứng huyết khối. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các lý do bằng văn
bản bao gồm sự kết hợp các thử nghiệm từ các loại đông máu, tiểu cầu, huyết học
và bổ thể có thể được sử dụng thay thế cho thử nghiệm chứng huyết khối.
6.1.1 Hình 1 minh
họa một sơ đồ nhánh quyết định có thể được sử dụng để xác định xem thử nghiệm
tương tác với máu có cần thiết hay không. Tương tác máu có thể được chia thành
nhiều loại dựa trên quá trình chính hoặc hệ thống được đo. Bảng 1 liệt kê các
ví dụ về các trang thiết bị tiếp xúc với hệ tuần hoàn và các loại thử nghiệm
phù hợp với từng thiết bị. Danh sách này không bao gồm tất cả và đánh giá hợp
lý phải được áp dụng cho các trang thiết bị không được liệt kê trong các bảng.
Đối với các trang thiết bị y tế đã có
tiêu chuẩn riêng thì các yêu cầu đánh giá sinh học và phương pháp thử được quy
định trong tiêu chuẩn riêng đó sẽ được ưu tiên hơn các yêu cầu chung được đề
xuất trong tiêu chuẩn này.
6.1.2 Khi có thể,
các thử nghiệm sẽ sử dụng một mô hình hoặc hệ thống phù hợp mô phỏng dạng hình
học và điều kiện tiếp xúc của trang thiết bị với máu trong các ứng dụng lâm
sàng. Việc mô phỏng phải bao gồm thời gian tiếp xúc, nhiệt độ, điều kiện vô
trùng, chất chống đông (và mức độ thích hợp, xem 6.1.12) và điều kiện dòng
chảy. Ví dụ, đối với các trang thiết bị có hình dạng xác định như stent mạch
máu, diện tích bề mặt được sử dụng trong thử nghiệm, tính bằng cm2,
phải được xem xét liên quan đến thể tích dịch của hệ thống thử nghiệm in
vitro. Đối với các thiết bị có dạng hình học không xác định hoặc phức tạp
(chẳng hạn như sự phân tán các hạt PVA được sử dụng làm tác nhân thuyên tắc),
nên sử dụng khối lượng thay vì diện tích bề mặt để xác định lượng mẫu được sử
dụng trong hệ thống thử nghiệm.
Chỉ nên thử nghiệm các bộ phận tiếp
xúc với máu trực tiếp hoặc gián tiếp. Các phương pháp và thông số thử nghiệm
được chọn phải phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật hiện tại.
Loại thích hợp và mức độ chống đông
máu có thể là trường hợp cụ thể tùy thuộc vào cả chỉ định sử dụng thiết bị và
loại thử nghiệm được tiến hành. Bao gồm thông tin về loại và mức độ cụ thể của
chất chống đông được sử dụng và cung cấp tranh luận về khả năng phân biệt các
phản ứng dương tính và âm tính. Để biết thêm thông tin, xem 6.1.6 và C.2 đối
với các nghiên cứu trên động vật, 6.1.12 đối với các thử nghiệm in vivo
và ex vivo, 6.3.1 đối với các thử nghiệm in vitro và A.3 đối với
ống thông và vòng dẫn.
Vì nhiều thử nghiệm về khả năng tương
hợp máu được công nhận là phụ thuộc hoàn toàn vào bề mặt, các thử nghiệm như
vậy (ví dụ: hoạt hóa bổ thể) sẽ không áp dụng cho các ứng dụng tiếp xúc gián
tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối chứng nên bao gồm các vật liệu chuẩn âm
tính và dương tính. Tất cả các vật liệu và LMCD được thử nghiệm phải đáp ứng
tất cả các quy định kỹ thuật kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng của nhà
sản xuất và phòng thử nghiệm. Tất cả các vật liệu và thiết bị được thử nghiệm
phải được nhận biết về nguồn gốc, nhà sản xuất, hạng và loại.
6.1.4 Thử nghiệm
vật liệu sẽ dùng cho các thành phần của trang thiết bị có thể được tiến hành
với mục đích sàng lọc. Tuy nhiên, các phép thử ban đầu như vậy không thể thay
thế cho yêu cầu mà một trang
thiết bị tiệt trùng hoàn chỉnh hoặc thành phần thiết bị nên được thử nghiệm
dưới các điều kiện mô phỏng hoặc phóng đại ứng dụng lâm sàng.
CHÚ THÍCH 1: Những thay đổi trong quy
trình sản xuất (bao gồm sử dụng các chất hỗ trợ sản xuất) có thể ảnh hưởng đến
các tính chất bề
mặt hoặc hóa học của trang thiết bị tiệt trùng hoàn chỉnh cũng có thể ảnh hưởng
đến khả năng tương hợp máu.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp lão hóa
có thể ảnh hưởng đến các đặc tính của trang thiết bị cuối cùng, việc sử dụng
các mẫu cũ cũng có thể cần thiết. (Ví dụ, các thuộc tính của lớp
phủ hoạt tính sinh học như heparin có thể thay đổi theo thời gian.)
6.1.5 Các phép thử
không mô phỏng các điều kiện của trang thiết bị trong quá trình sử dụng có thể
không dự đoán chính xác bản chất của
các tương tác máu/trang thiết bị có thể xảy ra trong các ứng dụng lâm sàng.
Ngoài ra, khả năng của các thử nghiệm in vitro hoặc ex vivo ngắn
hạn để dự đoán tính năng trong các ứng dụng lâm sàng thực tế được cho là cao
hơn khi ứng dụng lâm sàng liên quan đến phơi nhiễm hạn chế thay vì phơi nhiễm
kéo dài hoặc vĩnh viễn.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm đơn giản hóa các
vật liệu trang thiết bị dự định sử dụng (ví dụ: sửa đổi hóa học hình học và
chức năng bề mặt) có thể đóng vai trò là một bước quan trọng trong việc xác
định, tối ưu hóa và lựa chọn vật liệu thiết bị.
6.1.6 Nếu thực hiện
một nghiên cứu trên động vật, các trang thiết bị có mục đích sử dụng là ex
vivo (truyền bên ngoài cơ thể) nên được thử nghiệm ex vivo và các
thiết bị có mục đích sử dụng là in vivo (cấy ghép) nên được thử nghiệm in
vivo trên mô hình động vật mô phỏng càng gần với các điều kiện có thể sử dụng lâm
sàng càng tốt. Các thủ tục
trong các cuộc nghiên cứu như vậy cần đặc biệt gọi ra từng loại thử nghiệm (xem
6.2.1) được đánh giá và mô tả phương pháp đánh giá cụ thể.

a Đối với các
thiết bị tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp, cần xem xét sự cần thiết phải thử
nghiệm khả năng tương hợp máu dựa trên phân tích rủi ro thích hợp, bao gồm thử
nghiệm khả năng tương hợp máu trước đó, dữ liệu lâm sàng, dữ liệu có thể trích
xuất/thông tin và/hoặc thông tin về các đặc điểm bề mặt. Ví dụ, đối với các
thiết bị có tiếp xúc trực tiếp, thử nghiệm chiết/tách có thể không đủ nếu hình
thái bề mặt bị thay đổi, ngay cả khi hóa học có thể chiết/tách được là như nhau (xem
TCVN 7391-1 (ISO 10993-1)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Lưu
hành các thiết bị tiếp xúc máu hoặc các thành phần thiết bị và các loại thử nghiệm thích
hợp để xem xét - Trang thiết bị truyền bên ngoài cơ thể và thiết bị cấy ghép
Ví dụ thiết
bị
Loại phép
thử
Tan huyết
Chứng huyết
khối
in vitro
Vật liệu gây ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đông máu
Hoạt hóa
tiểu cầu
Bổ thể
Huyết học
In vivo / Ex vivo
Trang thiết bị
truyền bên ngoài cơ thể
Bộ theo dõi máu (tạm thời/ex vivo)b
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Thiết bị lưu trữ và bảo quản máu (ví
dụ: bộ truyền/truyền máu), dụng cụ lấy máu, bộ kéo dãn
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Các ống thông tại chỗ trong khoảng
thời gian ít hơn 24 h (ví
dụ: các dụng cụ lấy nội mạc, ống thông siêu âm nội mạch, antegrade/ống thông
để chụp động mạnh vành antegrade/ngược dòng, vòng dẫn); ống thông
X
XC
XC
XC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ống thông tại chỗ trong khoảng
thời gian lâu hơn 24 h (ví dụ: ống thông dinh dưỡng, ống thông tĩnh
mạch trung tâm); ống thông
X
XC
XC
XC
XC
Màng lọc tế bào b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Quả lọc hấp phụ các chất riêng biệt
từ máu b
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Thiết bị phân tách điều trị và lấy
máu b
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống tim phổi nhân tạob
X
X
XC
XC
X
XC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị thẩm tách máu/lọc máub
X
X
XC
XC
X
XC
XC
Bộ lọc loại bỏ bạch cầub
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XC
XC
X
XC
XC
Thiết bị hỗ trợ tuần hoàn qua dab
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XC
X
XC
XC
Trang thiết bị cấy
ghép
Vòng tạo hình khuyên, van tim cơ học
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Bộ dụng cụ nút mạch
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Mảnh ghép nội mạch
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Bơm bóng nội động mạch chủ b
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Dây điện cực của máy tạo nhịp
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Miếng ghép và miếng vá mạch nhân tạo
(tổng hợp), bao gồm nhánh chuyển động tĩnh mạch
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Stent (mạch máu)
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
Tim nhân tạo
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Màng lọc tĩnh mạch chủ dưới
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Dụng cụ trợ giúp tâm thất
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
a Chứng huyết khối là một hiện tượng in
vivo hoặc ex vivo, nhưng có thể được mô phỏng với các điều kiện in
vitro. Thử nghiệm in vivo hoặc ex vivo có thể không cần
thiết nếu thử nghiệm chứng huyết khối in vitro có liên quan đến lâm
sàng được thực hiện.
b Chỉ các
thành phần tiếp xúc
máu trực tiếp hoặc gián tiếp. Đối với các thành phần chỉ tiếp xúc với máu
gián tiếp, quá trình tạo huyết khối in vivo và tan huyết cơ học
hoặc hoạt hóa bổ thể có thể không cần thiết.
c Người ta
nhận ra rằng phản ứng đông máu, tiểu cầu và bạch cầu chủ yếu liên quan đến
quá trình của chứng huyết khối. Do đó, tùy thuộc vào nhà sản xuất để
quyết định xem thử nghiệm cụ thể trong đông máu, tiểu cầu và các loại thử
nghiệm huyết học thích hợp như là một thay thế cho thử nghiệm in vivo.
d Xem thêm ISO/TS 10993-20 để biết thông
tin về thời điểm hoạt hóa bổ thể nên được xem xét cho các điểm cuối khác như
sốc phản vệ.
6.1.7 Thử nghiệm in
vitro được coi là hữu ích trong việc sàng lọc các trang thiết bị truyền bên
ngoài cơ thể hoặc cấy ghép và khả năng tương tác sớm giữa các trang thiết
bị/vật liệu với máu, nhưng có thể không phải là yếu tố dự đoán chính xác về
tương tác máu/trang thiết bị xảy ra khi phơi nhiễm kéo dài hoặc lặp đi lặp lại
hoặc tiếp xúc lâu dài (xem 6.3.1).
CHÚ THÍCH: Đối với các trang thiết bị
mới hoặc trang thiết bị có sự thay đổi về dạng hình học, có thể cần thử nghiệm
theo dòng chảy sinh lý. Đối với ống thông dài hoặc cấy ghép vĩnh viễn, hệ
thống thử nghiệm in vitro có thể không đủ do vấn đề ổn định
máu.
6.1.8 Các trang
thiết bị hoặc bộ phận thiết bị tiếp xúc rất ngắn/thoáng qua với hệ tuần hoàn
(ví dụ: lưỡi trích, kim tiêm dưới da, ống mao quản được sử dụng dưới 1 min)
thường không yêu cầu thử nghiệm tương tác máu/trang thiết bị.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các sản phẩm được
làm bằng vật liệu như lớp phủ có thể tiếp xúc với máu sau khi tháo trang thiết
bị, có thể cần phải thử nghiệm tương tác máu/trang thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.9 Thiết bị
phòng thí nghiệm dùng một lần được sử dụng để lấy máu và thực hiện thử nghiệm in
vitro trên máu phải được đánh giá để xác định rằng không có sự can thiệp
đáng kể nào đến thử nghiệm được thực hiện.
6.1.10 Nếu các phép
thử được chọn theo cách mô tả và thử nghiệm được tiến hành trong các điều kiện
mô phỏng các ứng dụng lâm sàng, kết quả thử nghiệm đó có xác suất dự đoán hiệu
suất lâm sàng cao nhất của các trang thiết bị. Đối với các trang thiết bị vận
hành trong một loạt các điều kiện, nên xem xét các điều kiện khắc nghiệt và
trung bình. Tuy nhiên, sự khác biệt về loài và các yếu tố khác có thể hạn chế
khả năng dự đoán của bất kỳ phép thử nào.
6.1.11 Do sự khác
biệt về loài trong phản ứng máu, nên sử dụng máu người nếu có thể (ngoại trừ
các phương pháp thử nghiệm đã được thiết lập với máu động vật, chẳng hạn như
một số thử nghiệm tan huyết). Khi các mô hình động vật là cần thiết, ví dụ để
đánh giá các trang thiết bị được sử dụng trong khoảng thời gian phơi nhiễm kéo
dài hoặc lặp đi lặp lại hoặc tiếp xúc lâu dài, sự khác biệt của loài trong phản ứng máu
sẽ được xem xét.
Giá trị máu và khả năng phản ứng ở
người và linh trưởng không phải người rất giống nhau[204]. Việc sử
dụng động vật, chẳng hạn như thỏ, lợn, bê, cừu hoặc chó, cũng có thể được chấp
nhận cho một loại thử nghiệm cụ thể. Tuy nhiên, vì sự khác biệt về loài có thể
là đáng kể (ví dụ, sự kết dính tiểu cầu [148] [150], chứng huyết
khối [44] và tan huyết [47] có xu hướng
xảy ra dễ dàng hơn ở chó so với ở người), tất cả các kết quả nghiên cứu trên
động vật sẽ được giải thích một cách thận trọng. Các loài được
chọn và số lượng động vật được sử dụng phải được chứng minh (xem thêm TCVN
7391-2 (ISO 10993-2)).
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng các loài linh
trưởng không phải người để thử nghiệm khả năng tương thích máu và trang thiết bị y tế in
vivo bị cấm theo luật EU (86/609/EEC) và một số luật pháp quốc gia.
6.1.12 Nên tránh sử
dụng các chất chống đông trong các thử nghiệm in vivo và ex vivo
trừ khi trang thiết bị được thiết kế để thực hiện khi có mặt chúng. Loại và
nồng độ của chất chống đông được sử dụng ảnh hưởng đến tương tác máu/trang
thiết bị và lựa chọn của chủng phải được chứng minh. Các trang thiết bị được sử
dụng với chất chống đông nên được đánh giá bằng cách sử dụng chất chống đông
trong phạm vi nồng độ được sử dụng lâm sàng và/hoặc được mô tả trong sản phẩm
IFU hoặc tài liệu thích hợp khác. Sự khác biệt của loài cũng cần được xem xét
khi xác định mức độ chống đông thích hợp.
6.1.13 Sửa đổi trong
một trang thiết bị được chấp nhận lâm sàng phải được xem xét về tác dụng của
chúng đối với các tương tác máu/trang thiết bị và chức năng lâm sàng. Ví dụ về
các sửa đổi như vậy bao gồm các thay đổi về thiết kế, hình học, thay đổi thành
phần hóa học bề mặt hoặc khối lượng lớn của vật liệu và thay đổi về kết cấu, độ
xốp hoặc các tính chất khác. Một mô hình dòng chảy in vitro với các điều
kiện phơi nhiễm phù hợp với ứng dụng và các phép đo liên quan có thể được sử
dụng để đánh giá hiệu quả của các sửa đổi đối với một trang thiết bị được chấp
nhận lâm sàng.
6.1.14 Một số bản
sao đủ của một thử nghiệm bao gồm các đối chứng phù hợp phải được thực hiện để
cho phép đánh giá thống kê dữ liệu. Sự thay đổi trong một số phương pháp thử
đòi hỏi những thử nghiệm đó phải được lặp lại đủ số lần để xác định tầm quan
trọng. Ngoài ra, các nghiên cứu lặp đi lặp lại trong một thời gian dài tiếp xúc
với máu/trang thiết bị cung cấp thông tin về sự phụ thuộc thời gian của các
tương tác máu [213] - [216]. Cân bằng nên
được xem xét giữa đánh giá thống kê và phúc lợi động vật khi áp dụng thử nghiệm
in vivo; xem TCVN 7391-2 (ISO 10993-2).
6.1.15 Các khuyến
nghị trong 6.1, cùng với Hình 1 và Bảng 1, đóng vai trò là một hướng dẫn cho
việc lựa chọn các thử nghiệm được liệt kê trong Bảng 2. Hướng dẫn thêm về đánh
giá tiền lâm sàng được đưa ra trong Phụ lục A đến Phụ lục G. Tóm lại, quy trình
sau đây phải được thực hiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đánh giá thông tin hiện có trong
từng loại thử nghiệm đối với trang thiết bị;
c) khi có đủ thông tin an toàn, chuẩn
bị một lý do thích hợp để hỗ trợ cho kết luận này và việc kiểm tra thêm là
không cần thiết;
CHÚ THÍCH: Bất kỳ sự khác biệt nào về
công thức, dạng hình học, tính chất bề mặt, phương pháp chế tạo, kỹ thuật khử
trùng và/hoặc sử dụng lâm sàng đều có thể hạn chế việc sử dụng thông tin an
toàn trên một sản phẩm tương tự.
d) khi không có đủ thông tin trong
danh mục thử nghiệm, hãy chọn các thử nghiệm thích hợp, dựa trên các ví dụ
trong Bảng 1 và Bảng 2, để cung cấp thông tin an toàn bổ sung.
6.2 Các loại
phép thử và tương tác máu
6.2.1 Phép thử được khuyến nghị cho
tương tác giữa trang thiết bị với máu
Các phép thử nghiệm khuyến nghị được
tổ chức trên cơ sở loại trang thiết bị (xem ví dụ trong Bảng 1). Các phép thử
được chia thành các loại sau dựa trên quy trình chính hoặc hệ thống được đo:
- tan huyết
- vật liệu gây ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chứng huyết khối
- in vitro
- đông máu
- hoạt hóa tiểu cầu
- bổ thể
- huyết học
- in vivo/ex vivo
Các nguyên tắc và cơ sở khoa học cho
các phép thử này được nêu trong Phụ lục A đến Phụ lục E.
Bảng 2 - Các
phép thử phổ biến được sử dụng để đánh giá tương tác với máu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tan huyết
Vật liệu gây ra (ví dụ: ASTM [17], NIH [28],
MHLW [22])
Cơ học gây ra
Chứng huyết khối
(in vivo, ex
vivo)
Phân tích tổng, tỷ lệ phần trăm,
kính hiển vi quang học, SEM
Chứng huyết khối in
vitro
Đông máu
Các xét nghiệm Thrombin (ví dụ: TAT,
F1.2), sợi huyết (ví dụ: FPA), xét nghiệm PTT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đếm tiểu cầu (% hao hụt) và một số
chỉ số hoạt hóa (ví dụ: sản phẩm giải phóng hoặc các dấu hiệu bề mặt tiểu cầu
như βTG, PF4, TxB2) hoặc SEM (hình thái tiểu cầu)
Huyết học
Công thức máu toàn phần (CBC), hoạt
hóa bạch cầu
Hệ thống bổ thể
SC5b-9 (tùy chọn C3a)
a Bao gồm trong tất
cả các nghiên cứu trên động vật (xem B.2.1 và ISO 10993-6).
Không phải tất cả các phép thử là
cần thiết cho mỗi loại và thử nghiệm trong mỗi loại có thể không tương đương.
6.2.2 Trang thiết
bị không tiếp xúc
Các trang thiết bị này không yêu cầu
thử nghiệm tương tác máu/trang thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi sử dụng Bảng 1 để căn chỉnh
một trang thiết bị mới đang được nghiên cứu với các trang thiết bị hiện có
tương tự và lưu ý các loại phép thử để xem xét, sử dụng Bảng 2, Phụ lục A và
Phụ lục E để hướng dẫn lựa chọn các phép thử thích hợp để đánh giá tương tác
máu.
6.2.4 Hạn chế
Thử nghiệm và nghiên cứu các thông số
thiết kế có thể đưa ra một số hạn chế/xem xét thực tế dựa trên khoa học, công
nghệ và ứng dụng cụ thể. Ví dụ:
a) vật liệu/trang thiết bị trong môi
trường lưu lượng máu cao (động mạch) có thể tương tác với máu khác nhau trong
môi trường lưu lượng máu thấp (tĩnh mạch);
b) các tương tác máu có thể xảy ra với
tất cả các vật liệu, nghĩa là các vật liệu thử nghiệm/trang thiết bị thử nghiệm
và các vật liệu không thử nghiệm (ví dụ: hệ thống thử nghiệm). Cần thận trọng để
không gây nhiễu các tương tác máu liên quan đến các vật liệu thử nghiệm với các
yếu tố được đóng góp bởi các yếu tố khác;
c) các nghiên cứu chỉ dựa vào một loại
thử nghiệm về tương tác máu có thể ít dự đoán về đáp ứng thực sự hơn so với các
nghiên cứu bao gồm một số thử nghiệm khác nhau về tương tác máu;
d) các xét nghiệm miễn dịch để phát
hiện các chỉ số protein về khả năng tương hợp máu, ví dụ: TAT, C3a, v.v.,
thường có sẵn để thử nghiệm máu người nhưng thường không có sẵn để sử dụng hoặc
có chức năng với máu từ các loài khác.
6.3 Loại thử
nghiệm
6.3.1 Thử nghiệm in
vitro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các loại và lượng chất chống
đông có liên quan về mặt lâm sàng có thể hoặc không phù hợp, tùy thuộc vào hệ
thống thử nghiệm và khả năng phân biệt phản ứng dương tính và âm tính.
Khi được sử dụng để đánh giá khả năng tương hợp
máu của sửa đổi trang thiết bị, thử nghiệm in vitro đối với tan huyết,
hình thành huyết khối, phản ứng tiểu cầu và đông máu có thể được đánh giá và so
sánh giữa trang thiết bị được sửa đổi và trang thiết bị được chấp nhận lâm sàng
(xem A.1.4).
6.3.2 Thử nghiệm ex
vivo
Các thử nghiệm ex vivo phải
được thực hiện khi mục đích sử dụng của trang thiết bị là ex vivo, ví
dụ: một trang thiết bị truyền bên ngoài cơ thể. Thử nghiệm ex vivo cũng
có thể hữu ích khi mục đích sử dụng là in vivo, ví dụ: để đánh giá đáp
ứng cấp tính với cấy ghép như miếng ghép mạch. Tuy nhiên, việc sử dụng như vậy
không nên thay thế cho phép thử cấy ghép.
Các hệ thống thử nghiệm ex vivo
có sẵn để theo dõi sự kết dính tiểu cầu, tạo cục máu đông, lắng tiền sợi huyết,
khối lượng huyết khối, kết dính tế bào bạch cầu, tiêu thụ tiểu cầu và hoạt hóa
tiểu cầu [44] [46] [47] [50] [54] [70] [78] [80]. Tốc độ dòng
máu có thể được đo bằng đầu dò Doppler hoặc dòng điện từ. Sự thay đổi trong tốc
độ dòng chảy có thể chỉ ra mức độ và quá trình lắng đọng huyết khối và thuyên
tắc. Căn cứ vào huyết khối đơn giản có thể được đánh giá bằng hình ảnh thô và
hoặc hiển vi. Các công cụ đòi hỏi kỹ thuật và tiên tiến hơn khác cũng đã được
sử dụng [53] [69] [73] [74] [79].
6.3.3 Phép thử in
vivo
Thử nghiệm in vivo liên quan
đến việc cấy ghép vật liệu hoặc trang thiết bị ở động vật. Các miếng vá mạch,
ống thông mạch máu, miếng ghép mạch, stent mạch máu, vòng tạo hình khuyên, van
tim và các trang thiết bị hỗ trợ tuần hoàn là những ví dụ về các trang thiết bị
được thử nghiệm in vivo. Với sự đa dạng của các ứng dụng trang thiết bị
y tế tiếp xúc với máu, các mô hình thử nghiệm in vivo dự kiến sẽ đa dạng
như nhau, để bắt chước một cách thích hợp từng ứng dụng lâm sàng.
“Sự thông suốt của một ống dẫn hoặc
trang thiết bị (nghĩa là dòng máu chảy qua trang thiết bị)” là một phép đo phổ
biến nhất về sự
thành công hay thất bại đối với một số thực nghiệm in vivo. Tỷ lệ phần
trăm tắc mạch và khối lượng huyết khối được xác định sau khi trang thiết bị vừa
được loại bỏ. Xu hướng của thrombi hình thành trên một trang thiết bị gây ra
tắc mạch đối với các cơ quan đích nên được đánh giá bằng cách kiểm tra tổng thể
cẩn thận cũng như đánh giá vi thể các cơ quan ở phía sau trang thiết bị. Ngoài
ra, đánh giá mô bệnh học của các mô và cơ quan xung quanh là hữu ích. Thận là
cơ quan đặc biệt có khả năng dễ bị các cục máu đông dẫn đến tắc mạch từ các
trang thiết bị được cấy ghép ngược trở lại so với động mạch thận (ví dụ: dụng
cụ trợ giúp tâm thất, tim nhân tạo, mảnh ghép động mạch chủ) [184] [187] [236]
[237].
Các phương pháp đánh giá tương tác in
vivo mà không cần dùng thực nghiệm đều có sẵn. Động mạch đồ hoặc hình ảnh
từ ống thông siêu âm nội mạch (IVUS) được sử dụng để xác định mức độ ổn định
hoặc lắng đọng huyết khối trên các trang thiết bị. Tạo hình ảnh bằng phóng xạ
có thể được sử dụng để theo dõi sự lắng đọng tiểu cầu ở các thời điểm khác nhau
in vivo; sự sống sót và tiêu thụ tiểu cầu có thể được sử dụng như là chỉ
số của tương tác máu/trang thiết bị và sự thụ động do sự hình thành nội mạc non
hoặc sự hấp phụ protein [46] [72] [79].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thủ tục thử nghiệm in vivo
nên bao gồm các phần chính xác và độc lập cho biết từng loại thử nghiệm được
xác định để thử nghiệm, nghĩa là: phải đánh giá tan huyết, chứng huyết khối,
đông máu, tiểu cầu, huyết học và hệ thống bổ thể.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Đánh giá tiền lâm sàng các trang thiết bị tim mạch và bộ
phận nhân tạo
A.1 Xem xét chung
A.1.1 Cơ sở
Phụ lục này cung cấp cơ sở để chọn các
phép thử đánh giá tương tác trang thiết bị tim mạch với máu. Điều 6 bao gồm các
hướng dẫn để xác định khi nào cần thử nghiệm, loại tương tác máu nào có thể phù
hợp với các trang thiết bị cụ thể và danh mục các phép thử để đánh giá tương
tác máu/trang thiết bị của các trang thiết bị cấy ghép, không tiếp xúc, truyền
bên ngoài cơ thể. Việc phân loại các tương tác máu/trang thiết bị trong A.1.2
được cung cấp làm cơ sở.
A.1.2 Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) sự hấp phụ của protein huyết tương,
lipit, canxi hoặc các chất khác từ máu lên bề mặt của trang thiết bị; hoặc sự
hấp thụ các chất đó vào trang thiết bị;
b) sự kết dính tiểu cầu, bạch cầu hoặc
hồng cầu lên bề mặt trang thiết bị hoặc sự hấp thụ các thành phần của chúng vào
trang thiết bị;
c) sự hình thành nội mạc giả hoặc bào mô
trên bề mặt tiếp xúc với máu và nang mô trên bề mặt của trang thiết bị;
d) thay đổi tính chất cơ học và các
tính chất khác của trang thiết bị.
A.1.2.2 Các tương tác
có ảnh hưởng không mong muốn tiềm tàng đến động vật hoặc con người như sau:
a) sự hoạt hóa tiểu cầu, bạch cầu hoặc
các tế bào khác, hoặc sự hoạt hóa quá trình đông máu, tiêu sợi huyết hoặc đường
dẫn bổ thể;
b) hình thành huyết khối trên bề mặt
trang thiết bị;
c) thuyên tắc huyết khối hoặc vật liệu
khác từ bề mặt trang thiết bị đến một vị trí khác bên trong hệ tuần hoàn;
d) tổn thương các tế bào huyết đang
tuần hoàn dẫn đến bệnh thiếu máu, bệnh tan huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
hoặc thay đổi chức năng của các tế bào máu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) sự tăng sinh quá mức hoặc sự tích lũy các mô
khác trên hoặc liền kề với trang thiết bị, dẫn đến giảm lưu lượng hoặc ảnh
hưởng đến các chức năng khác của trang thiết bị;
g) sự kết dính và tăng trưởng của vi
khuẩn hoặc các tác nhân truyền nhiễm khác trên hoặc gần trang thiết bị.
CHÚ THÍCH: Đối với các mục b), c) và
d) ở trên, một số trang thiết bị như cuộn dây thuyên tắc đòi hỏi phải hình
thành huyết khối để hoạt động.
A.1.3 Các ưu thế và
hạn chế của mô hình động vật
Các mô hình động vật cho phép mô phỏng
sử dụng các trang thiết bị lâm sàng gần nhất trước khi thử nghiệm thực tế ở người. Chúng
cho phép giám sát trang thiết bị liên tục và nghiên cứu có kiểm soát theo hệ
thống các biến số quan trọng.
Tuy nhiên, việc lựa chọn một mô hình động vật có thể bị hạn chế bởi các yêu cầu
về kích thước, sự sẵn có của một số loài và chi phí. Ví dụ, một trang thiết bị
có thể không được vận hành trong toàn bộ các điều kiện sử dụng lâm sàng trong
mô hình động vật do những hạn chế về mặt giải phẫu. Điều quan trọng là các nhà
nghiên cứu phải chú ý đến sự khác biệt về sinh lý và sự tương đồng của các loài
được chọn với sinh lý của loài người, đặc biệt là sự giống nhau liên quan đến
đông máu, các chức năng tiểu cầu và tiêu sợi huyết, và phản ứng với các tác
nhân dược lý như thuốc gây mê, chất chống đông, tan huyết khối, chất kháng tiểu
cầu và kháng sinh. Do có sự khác biệt trong phản ứng của loài, sự khác biệt của
chủ thể trong phản ứng và phản ứng thay đổi đối với các trang thiết bị khác
nhau, dữ liệu thu được từ một loài duy nhất nên được giải thích một cách thận
trọng. Các loài linh trưởng không phải người như khỉ đầu chó thể hiện sự tương
đồng gần gũi với con người về các giá trị huyết học, cơ chế đông máu và hệ tim
mạch [50]. Một lợi thế nữa của một loài linh trưởng không phải là
con người là nhiều đầu dò miễn dịch đối với các xét nghiệm chứng huyết khối được
phát triển cho con người phù hợp để sử dụng cho các loài linh trưởng. Các đầu
dò này bao gồm PF-4, β-TG, FPA, TAT
và F1.2. Chó là một loài thường được sử dụng và đã cung cấp thông tin hữu ích;
tuy nhiên, chứng huyết khối liên quan đến trang thiết bị bị phân hủy ở chó có
xu hướng xảy ra dễ dàng hơn ở người, một sự khác biệt có thể được xem là một
lợi thế (như một mô hình đầy thách thức hoặc tăng tốc) khi đánh giá biến chứng
này. Lợn và cừu thường được coi là mô hình động vật phù hợp vì sự tương đồng về
huyết học và tim mạch của chúng với con người [71] [148] [149] [150]. Cần lưu ý
hiệu quả của quy trình cấy ghép phẫu thuật đối với các kết quả và các biện pháp
kiểm soát thích hợp. Quyết định cuối cùng về việc sử dụng động vật hoặc mô hình
in vitro cuối cùng liên quan đến việc xem xét tính khả dụng và sử dụng
đạo đức của động vật (xem TCVN 7391-2 (ISO 10993-2)), tính khả dụng và giới hạn
của mô hình máu in vitro và khả năng áp dụng thống kê thích hợp để đưa ra kết
luận hợp lý [213] [214] [215] [216].
A.1.4 Các ưu thế và
hạn chế của mô hình in vitro
Các mô hình tiếp xúc với máu in
vitro là cách tiếp cận hấp dẫn để thử nghiệm khả năng tương hợp máu của các
vật liệu y tế và các trang thiết bị tim mạch vì chúng cho phép:
a) tránh các mô hình động vật tốn kém,
b) thử nghiệm lặp lại cao đối tượng
thử nghiệm bên cạnh các đối chứng và vật liệu chuẩn sử dụng cùng một lô máu và
cùng một lúc,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) thử nghiệm trường hợp xấu nhất,
trong đó các sản phẩm hoạt hóa tích lũy mà không được giải phóng bởi thận hoặc
gan hoặc các cơ quan khác và chức năng ức chế hoạt hóa của các tế bào nội mô
không có, và
e) cách ly với các yếu tố gây nhiễu
liên quan đến cấy ghép trang thiết bị/tổn thương mô liên quan đến việc sử dụng in
vivo.
Việc thử nghiệm các vật liệu và trang
thiết bị y tế như vậy sẽ mô phỏng tốt nhất có thể phạm vi điều kiện lâm sàng
tiếp xúc với máu của trang thiết bị, vì thử nghiệm máu trong điều kiện không
thể áp dụng lâm sàng, ví dụ: chống đông máu không lâm sàng (loại hoặc mức độ)
và điều kiện dòng chảy, có thể làm cho việc giải thích kết quả khó khăn. Bất cứ
khi nào có thể, cần tham khảo tài liệu giới thiệu sản phẩm IFU hoặc tài liệu
thực hành y tế thông thường để biết loại và chất chống đông áp dụng. Khi thích
hợp, nên xem xét toàn bộ các điều kiện sử dụng có nhãn cho trang thiết bị. Ví
dụ, để đánh giá sự tan huyết cơ học và hoạt hóa tiểu cầu, thử nghiệm thường
được thực hiện ở tốc độ dòng máu cao nhất. Đối với thử nghiệm chứng huyết khối,
tốc độ dòng máu được đánh dấu tối thiểu có thể rất quan trọng để mô tả sự an
toàn của trang thiết bị. Vì nó đã được chứng minh rằng các phản ứng trong máu
có thể khác nhau đáng kể giữa các loài khác nhau [47] [148] [149] [150], việc sử
dụng máu người có liên quan nhiều hơn đến việc giải thích kết quả. Một lợi thế
khác trong việc sử dụng máu người là nó cung cấp một loạt các phương pháp thử
nghiệm chi tiết hơn, vì hầu hết các phương pháp phân tích sinh học đồng thời
đều dựa trên các thành phần/epitopes máu của con người. Ngược lại, có một số
hạn chế nhất định về thể tích máu có thể nhận được từ một người hiến tặng. Do
đó, việc sử dụng máu từ một động vật lớn có thể thực tế hơn trong trường hợp mô
hình được thiết kế để mô phỏng các điều kiện liên quan đến lâm sàng có dung
lượng lớn.
Để thử nghiệm khả năng tương hợp máu
của vật liệu/trang thiết bị nói chung, mô hình thử nghiệm in vitro vòng
lặp Chandler cổ điển [43] hoặc sửa đổi [193] [194] [195] [199] [200] [203] để truyền
đạt sinh lý và/hoặc bán sinh lý dòng chảy đã được sử dụng. Ngoài ra, tiếp xúc
với vật liệu máu (trang thiết bị) bằng cách khuấy nhẹ cũng có thể hữu ích trong
một số trường hợp để đánh giá sự tương tác của máu với vật liệu. Để đánh giá
tác động của mô hình lên máu, tan huyết và số lượng tế bào chung có thể
được theo dõi để kiểm tra sự
bình thường của máu. Những mô hình này xuất hiện hiệu quả cho các nghiên cứu
sàng lọc, đặc biệt đối với những ứng dụng liên quan đến phơi nhiễm máu trong
thời gian ngắn.
A.1.5 Các thủ tục
thử nghiệm để thử nghiệm trên động vật
Chứng huyết khối, huyết khối, chảy máu
và nhiễm trùng là những yếu tố ngăn cản chính đối với việc sử dụng và phát
triển hơn nữa của các bộ phận tim mạch nhân tạo tiên tiến. Đối với các trang
thiết bị có thời gian tiếp xúc với máu hạn chế (< 24 h), các phép đo quan
trọng có liên quan đến phạm vi biến thiên cấp của các biến số huyết học, huyết
động và hiệu suất, hình thành huyết khối và thuyên tắc có thể xảy ra. Với phơi
nhiễm kéo dài hoặc lặp đi lặp lại hoặc tiếp xúc lâu dài (tương ứng > 24 h và
> 30 ngày), cần nhấn mạnh vào các kỹ thuật đo theo chuỗi có thể mang lại
thông tin về quá trình của chứng huyết khối và thuyên tắc huyết khối, tiêu thụ
các thành phần máu tuần hoàn và sự phát triển hiện tượng tăng sản nội
mạc mạch và nhiễm trùng. Trong cả hai loại phơi nhiễm và tiếp xúc này, việc
đánh giá tan huyết và chức năng tiểu cầu là rất quan trọng. Sự hình thành huyết
khối có thể bị ảnh hưởng rất lớn bởi kỹ thuật phẫu thuật, hiện tượng tan huyết
khối và huyết khối phụ thuộc thời gian thay đổi, nhiễm trùng trang thiết bị bội
nhiễm và các thay đổi có thể có trên bề mặt tiếp xúc, ví dụ sự tăng sinh nội
mạc mạch, đóng gói fibrotic và nội mô hóa. Điều quan trọng, loại và số lượng
chất chống đông có thể có tác động sâu sắc đến kết quả. Ví dụ, ở mức độ phù hợp
lâm sàng, chất chống đông và thuốc chống tiểu cầu có thể làm giảm đáng kể hoặc
loại bỏ tiểu cầu, đông máu và phản ứng huyết khối.
Hậu quả của sự tương tác giữa các bề
mặt nhân tạo với máu có thể bao gồm từ chứng huyết khối thô và thuyên tắc đến
các ảnh hưởng không thể phát hiện như tăng tốc tiêu thụ các yếu tố liên quan
đến cầm máu thông thường. Các yếu tố này có thể không đáng kể về mặt lâm sàng,
ví dụ tổng số tiểu cầu bị tiêu thụ bởi trang thiết bị có thể nhỏ đến mức nó
không ảnh hưởng đến tổng số lượng tiểu cầu. Ngoài ra, một trang thiết bị có
diện tích bề mặt lớn có thể dẫn đến hiện tượng cạn kiệt tiểu cầu hoặc các yếu
tố đông huyết tương, do đó tổng số lượng tiểu cầu có thể bị ảnh hưởng đáng kể
và việc cầm máu bình thường có thể bị thay đổi.
Bất kể mô hình động vật
được sử dụng và loại thử nghiệm cụ thể được đánh giá, ví dụ như tan huyết,
chứng huyết khối, đông máu, tiểu cầu, huyết học và hệ thống bổ thể, thủ tục
nghiên cứu in vivo nên cung cấp đủ chi tiết trong các phương pháp và
tiêu chí được sử dụng để đánh giá cho
từng loại thử nghiệm đang được nghiên cứu. Một báo cáo hồi cứu về kết quả cho
một loại thử nghiệm cụ thể, mà không hỗ trợ các kế hoạch ban đầu trong thủ tục,
thường được coi là không thể chấp nhận như tài liệu trình quy định.
A.2 Ống thông được
sử dụng để lồng vào mạch máu trực tiếp và ống thông được sử dụng để lồng gián
tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Ống thông và
vòng dẫn
Hầu hết các thử nghiệm được xem xét
phía sau ống thông tiếp xúc với máu có liên quan đến nghiên cứu về ống thông
tiếp xúc máu và vòng dẫn. Vị trí hoặc chỗ đặt của ống thông trong hệ thống động
mạch hoặc tĩnh mạch có thể có ảnh hưởng lớn đến tương tác máu/trang thiết bị.
Các nghiên cứu nên đối chứng đồng thời, sử dụng một trang thiết bị được phê
duyệt lâm sàng có kích thước và vật liệu tương tự, được thực hiện bằng cách sử
dụng động mạch hoặc tĩnh mạch đối diện. Cần thận trọng không lấy hết huyết khối
khi rút ống thông. Đánh giá trang thiết bị tại chỗ có thể cho phép đánh giá mức
độ thương tích nghiêm trọng hoặc tại chỗ đóng góp vào quá trình huyết khối. Nói
chung, các phép đo lưu lượng máu Doppler có nhiều thông tin hơn so với chụp X
quang động mạch. Một mô hình cấy ghép tĩnh mạch hoặc động mạch có chống đông phù
hợp với ứng dụng lâm sàng có thể là một công cụ hữu ích để đánh giá phản ứng
tiếp xúc với máu của trang thiết bị, đặc biệt là khi đánh giá vật liệu trang thiết
bị mới hoặc được phát triển thêm lớp phủ có đặc tính chống gây huyết khối [143] [161] [162] [163]. Xem C.3.
Ngoài ra, một mô hình in vitro thích hợp có thể nhạy hơn để phát hiện sự
khác biệt bề mặt vật liệu như vậy.
Trong trường hợp cần chất chống đông,
lý do về loại và mức độ của chất chống đông được sử dụng trong thử nghiệm phải
dựa trên ứng dụng lâm sàng, nhưng vẫn có thể cung cấp đủ bằng chứng cho thấy
thử nghiệm có thể phân biệt giữa phản ứng dương tính và âm tính. Ví dụ, theo động lực học
liều đáp ứng đơn giản, tính kháng
huyết khối của lớp phủ heparin của trang thiết bị y tế có thể được che dấu hoàn
toàn bằng mức độ chống đông máu của dung dịch heparin bình thường (trên lâm
sàng). Tuy nhiên, dưới mức độ giảm/thử thách của dung dịch heparin, hiệu quả của lớp phủ
heparin để giảm sự hình thành huyết khối trở nên rõ ràng hơn. Trong trường hợp
ứng dụng có thể không liên quan đến việc sử dụng chất chống đông, nên tiến hành
thử nghiệm mà không cần chất chống đông.
Thông tin đánh giá xác nhận để thử
nghiệm với một loại và mức độ của chất chống đông cụ thể phải thể hiện khả năng
phân biệt giữa phản ứng dương tính và âm tính.
A.4 Thiết bị trao
đổi oxy qua màng ngoài cơ thể (máy tim phổi nhân tạo), thiết bị thẩm tách
máu/lọc máu, thiết bị phân tách điều trị và lấy máu, quả lọc hấp phụ các chất
riêng biệt từ máu
Các phản ứng cầm máu với tim
phổi nhân tạo có thể là đáng kể và cấp tính. Nhiều biến số như sử dụng hút máu,
thành phần của chất lỏng mồi bơm máu, hạ thân nhiệt, sự tiếp xúc của máu với
không khí và thời gian phơi nhiễm đều ảnh hưởng đến các giá trị thử nghiệm. Các
huyết khối trong các đường chảy ra có thể được phát hiện bằng cách đặt định kỳ
các bộ lọc máu ex vivo hoặc sử dụng kỹ thuật siêu âm hoặc các kỹ thuật
không xâm nhập khác. Sự tích lũy huyết khối có thể được đánh giá trực tiếp
trong các đường phụ bằng cách theo dõi các yếu tố hiệu suất như giảm áp suất
trên thiết bị trao đổi oxy và tốc độ truyền oxy. Một rối loạn chức năng tiểu
cầu thoáng qua có liên quan đến giải phóng hạt alpha chọn lọc đã được quan sát
thấy ở những bệnh nhân sử dụng tim phổi nhân tạo [158]; các xét
nghiệm khác về chức năng tiểu cầu và sự giải phóng tiểu cầu là đặc biệt hữu
ích.
Sự hoạt hóa bổ thể được gây ra bởi cả
hai thiết bị thẩm tách máu và tim phổi nhân tạo. Chấn thương phổi và sự ứ đọng
bạch cầu phổi nghiêm trọng về mặt lâm sàng cùng với rối loạn chức năng có thể
xảy ra
[5] [11] [16] [129] - [147]. Vì những lý do
này, rất hữu ích để định lượng hoạt hóa bổ thể hoặc giảm
bạch cầu với các thiết bị này. Xem thêm Phụ lục E.
Thiết bị phân tách điều trị và lấy máu
và các trang thiết bị để hấp phụ các chất đặc hiệu từ máu, do tỷ lệ bề mặt so
với thể tích cao, có khả năng hoạt hóa các con đường bổ thể, đông máu, tiểu cầu
và bạch cầu. Việc kiểm tra các tương tác máu/trang thiết bị trong các trang
thiết bị này và bất kỳ trang thiết bị có diện tích bề mặt lớn nào khác phải
tuân theo các nguyên tắc tương tự như đối với thiết bị trao đổi oxy qua màng
ngoài cơ thể (máy tim phổi nhân tạo) và máy tạo máu.
A.5 Trang thiết bị
trợ giúp tâm thất và toàn bộ tim nhân tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yếu tố góp phần vào những ảnh
hưởng này bao gồm diện tích bề mặt bên ngoài lớn mà máu phơi nhiễm
được, chế độ dòng chảy cao và các
khu vực dòng chảy bị xáo trộn như nhiễu loạn hoặc dòng chảy tách biệt. Các thử
nghiệm của các trang thiết bị này có thể bao gồm các phép đo tan huyết, hình
thành huyết khối, hình thành sợi huyết, thuyên tắc huyết khối, tạo thrombin,
sống sót và hoạt hóa tiểu cầu, hoạt hóa bổ thể và theo dõi chặt chẽ các tác
động của gan, thận, phổi và hệ thần kinh trung ương. Kiểm tra bệnh lý chi tiết
khi phục hồi sau phẫu thuật là một thành phần quan trọng của đánh giá [236] [237].
A.6 Bộ phận van tim
nhân tạo
Các nghiên cứu xâm nhập, không xâm
nhập và thủy lực học in vitro đều quan trọng trong việc đánh giá các bộ
phận van tim nhân tạo.
Một trong số các sàng lọc hiệu quả
nhất đối với rối loạn chức năng van nhân tạo là sử dụng ống nghe [186].
Siêu âm tim 2D và Mode M sử dụng kỹ thuật siêu âm để tạo hình ảnh tim. Tín hiệu
phản xạ từ các vật liệu có trở kháng âm học khác nhau nhận được và được xử lý
để tạo hình ảnh. Cấu trúc của các van nhân tạo có thể được kiểm tra. Các bộ
phận nhân tạo cơ học phát ra các tín hiệu âm mạnh và sự dịch chuyển của cục máu
đông thường có thể được chụp rõ ràng. Tuy nhiên, chất lượng của hình ảnh có thể
phụ thuộc vào van cụ thể đang được kiểm tra. Siêu âm tim cũng có thể hữu ích
trong việc đánh giá chức năng của các van tim nhân tạo có nguồn gốc từ mô. Hiện
tượng sùi, huyết khối và bằng chứng về sự dày lên của các lá van được làm sáng
tỏ. Sử dụng siêu âm Doppler dòng máu chảy thông thường và dòng chảy màu có thể
nhận biết và định lượng sơ
bộ sự dồn ngược máu do hở van tim [2] [185] [186] [187].
Các phép đo sự sống sót và sự ngưng
tập tiểu cầu, phép thử tắc mạch máu và tan huyết, đo huyết áp và dòng máu chảy
và sinh thiết van tim và các mô liền kề được khuyến nghị [205] [206].
A.7 Các mô ghép mạch
máu
Cả hai vật liệu xốp và không xốp đều
có thể được cấy ghép tại các vị trí khác nhau trong hệ thống động mạch hoặc
tĩnh mạch. Sự lựa chọn vị trí cấy ghép được xác định chủ yếu bởi những xem xét
về mặt giải phẫu của mô hình và vị trí sử dụng lâm sàng. Độ lưu thông của một
mảnh ghép nhất định được tăng lên bởi đường kính lớn hơn và chiều dài ngắn hơn.
Độ lưu thông có thể được kiểm chứng bằng cách bắt mạch ngoại vi tại một số vị
trí và bằng cách chụp X quang động mạch định kỳ. Sóng siêu âm, MRI và PET cũng
có thể hữu ích. Các phép đo theo chuỗi số lượng tiểu cầu, thành phần giải phóng
tiểu cầu, các sản phẩm phân hủy tiền sợi huyết/sợi huyết và protein đông máu
được hoạt hóa cũng được khuyến nghị. Giải phẫu các mô ghép và các đoạn mạch máu
liền kề đối với các phản ứng mô mạch máu có thể cung cấp thông tin có giá trị.
Một đánh giá có hệ thống các mặt cắt dọc và cắt ngang của các vùng giữa đoạn
ghép đại diện à được nối mạch máu ở đầu cạn và ngoại vi là cần thiết để đánh giá kỹ
lưỡng trang thiết bị [4] [205].
Cũng như nhiều trang thiết bị mạch
máu, chế độ chống đông lâm sàng thích hợp rất quan trọng đối với chức năng và
hiệu suất của trang thiết bị.
A.8 Bộ lọc IVC,
stent và ghép stent
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Các phép thử phòng thí nghiệm được khuyến
nghị - Nguyên lý, cơ sở khoa học và giải thích
B.1 Xem xét chung
B.1.1 Cơ sở
Các nguyên lý chung và cơ sở khoa học của
các thử nghiệm thường được sử dụng để đánh giá các loại tan huyết, chứng huyết
khối, đông máu, tiểu cầu, huyết học và hệ thống bổ thể (xem 6.2) được nêu trong
B.1 đến B.3. Xem Phụ lục C, D và E để biết thêm thông tin về các loại thử
nghiệm chứng huyết khối, tan huyết và bổ thể.
Ngoài ra, mặc dù các phương pháp ít
phổ biến hơn, có thể
có giá trị hơn nữa trong việc đánh giá các tương tác máu/trang thiết bị cụ thể
được nêu trong Phụ lục F. Do các biến đổi sinh học và giới hạn kỹ thuật, độ
chính xác và dự đoán của nhiều thử nghiệm này đòi hỏi phải chú ý cẩn thận về
phương pháp và thận trọng trong việc giải thích kết quả. Phụ lục G liệt kê các
thử nghiệm không được khuyến nghị.
B.4 trình bày các xem xét về phương
pháp để kiểm tra các yếu tố huyết tương đặc hiệu cho đông máu, hoạt hóa tiểu cầu và bạch
cầu và hoạt hóa bổ thể bằng kỹ thuật ELISA (hoặc tương tự khác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2 Thử nghiệm in
vitro so với ex vivo so với in vivo
B.1.2.1 Một loạt các
mô hình in vitro, ex vivo và in vivo đã được sử dụng rộng
rãi để ước tính
các
tương tác vật liệu máu [1]-[30][42]-[147][157]-[237]. Điều thích hợp là chọn mô hình phù hợp nhất
cho
ứng
dụng trang thiết bị và mục tiêu thử nghiệm và tham khảo TCVN 7391-12 (ISO
10993-12) về việc xem xét nhóm chuẩn bị và kiểm soát mẫu thích hợp.
Không có mẫu in vitro, ex
vivo hoặc in vivo nào phù hợp cho tất cả các ứng dụng. Vì vậy, sự
phù hợp của mô hình với ứng dụng đang được xem xét nên được chứng minh.
Các thử nghiệm in vivo trình
bày một mô phỏng mục đích sử dụng thực tế hơn, nhưng vẫn phức tạp bởi các yếu
tố như:
- lựa chọn mô hình động vật phù hợp;
- xen kẽ và biến đổi liên chủ thể
trong các phản ứng [47] [71] [148] [149] [150];
- sự khan hiếm của các bộ
thử nghiệm thương mại đặc trưng cho loài đối với các chỉ số phổ biến về chứng
huyết khối và đông máu [58] [59] [60];
- chi phí cao và mối quan tâm về đạo
đức và thống kê liên quan đến việc sử dụng mô hình động vật.
B.1.2.2 Tham khảo
các tiêu chuẩn riêng cho các mô hình ưu tiên [1]-[41]. Xem thêm
Tài liệu tham khảo [186] đối với cừu
con chưa trưởng thành như
một mô hình tăng tốc để nghiên cứu vôi hóa van nhân tạo sinh học, Tài liệu tham
khảo [187] đối với lợn
hoặc cừu trưởng thành để
nghiên cứu van đặt xuyên mạch và van được phẫu thuật cấy ghép, Tài liệu tham
khảo [217] đến [231] đối với các
mô hình thay thế xương đùi và cừu trưởng thành được sử dụng trong thử nghiệm
trên mô hình ghép mạch máu đường kính nhỏ và lớn, và Tài liệu tham khảo [232] - [235] đối với mô
hình mạch vành của lợn được sử dụng rộng rãi để nghiên cứu các thiết
kế stent.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yếu tố quan trọng trong mô hình in
vitro yêu cầu quy định kỹ thuật sau:
- thể tích máu toàn phần trong hệ
thống thử nghiệm cơ bản, ví dụ: ống, vòng lặp, hoặc mô hình khác,
- thời gian tiếp xúc với máu,
- nhiệt độ máu,
- tình trạng lưu lượng máu,
- loại và mức độ chống đông máu,
- tỷ lệ phơi nhiễm, nghĩa là tỷ lệ
diện tích bề mặt vật liệu/trang thiết bị (cm2) so với thể tích máu
toàn phần trong hệ thống (mL) và
- diện tích bề mặt tiếp xúc với máu
của chính hệ thống thử nghiệm (cm2).
CHÚ THÍCH 1: “Giai đoạn tiếp xúc với
máu” trong nghiên cứu in vitro yêu cầu một định nghĩa chính xác về các
điều kiện phơi nhiễm của vật liệu/trang thiết bị thử nghiệm với máu. Các điều
kiện thử nghiệm càng gần với
ứng dụng lâm sàng, khả năng dự đoán của mô hình càng lớn và các phản
ứng được đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 và B.3 kiểm tra các phương pháp phổ biến
được sử dụng để đánh giá các loại chính của tương tác vật liệu/trang thiết bị
với máu (xem Bảng 2).
B.2 Chứng huyết khối
B.2.1 Phân tích
tổng thể - Phục hồi, kiểm tra trang thiết bị và sinh thiết các cơ quan ngoại vi
Phân tích tổng thể phải luôn được đưa
vào như một phần của đánh giá trang thiết bị cơ bản, vì phân đoạn đánh giá
trang thiết bị này có tầm quan trọng trung tâm trong việc đánh giá các phản ứng
sinh học in vivo đối với các trang thiết bị cấy ghép. Sự phân bố, kích
thước có thể nhìn thấy và bản chất của lắng cặn tế bào và protein, và bất kỳ
thuyên tắc nào, có thể được xác định tốt nhất bằng cách kiểm tra tổng thể cẩn
thận và chi tiết. Các thủ tục đề xuất đã được công bố [7] [205] [206] [207].
Lý do phía sau sự hoại tử của các cơ
quan ngoại vi là để kiểm tra các tác động ngoại vi (như thuyên tắc) của các
trang thiết bị cấy ghép. Tầm quan trọng của phân tích này thay đổi theo ứng
dụng trang thiết bị và bị giới hạn ở các ứng dụng có nguy cơ thuyên tắc huyết
khối hoặc thuyên tắc vật liệu/trang thiết bị, ví dụ với van tim cơ học và bơm
bóng động mạch chủ, ở mức trung bình cao [206].
Trong loại nghiên cứu này, phim màu
hoặc hình ảnh kỹ thuật số có độ phân giải cao, độ phóng đại thấp và/hoặc cao ở
các điểm quan tâm chính (của trang thiết bị và các mô xung quanh, v.v...) được
chụp và đánh dấu thích hợp.
B.2.2 Độ tắc mạch
tính theo phần trăm, diện tích bề mặt được bao phủ bởi
huyết khối và diện tích bề mặt không có huyết khối
Độ tắc mạch tính theo phần trăm có thể
được đánh giá định lượng trong phần cuộc sống đang nghiên cứu sử dụng kỹ thuật
chụp X quang tương phản và siêu âm.
Độ tắc mạch tính theo phần trăm cũng có thể được đánh giá bằng mắt thường sau
khi một trang thiết bị cấy ghép vừa được loại bỏ. Độ tắc mạch tính theo phần
trăm có thể là phép đo mức độ nghiêm trọng của quá trình tắc mạch trong ống
dẫn. Tuy nhiên, thiếu sự tắc mạch không nhất thiết loại bỏ được sự tồn tại của
quá trình tắc mạch, vì huyết khối có thể đã bị thuyên tắc hoặc bị đánh bật ra
trước khi đo độ tắc mạch tính theo phần trăm. Loại trừ có thể được gây ra không
chỉ do chứng huyết khối, mà còn do sự tăng sinh nội mạc mạch, đặc biệt là tại
các vị trí quanh hậu môn trong ghép mạch máu. Do đó, kiểm tra vi thể hỗ trợ rất
hữu ích để nhận biết bản chất của quá trình tắc mạch. Xác định diện tích bề mặt
được bao phủ bởi huyết khối và diện tích bề mặt không có huyết khối là các thử
nghiệm bán định lượng hoặc định lượng có thể được sử dụng trên cơ sở so sánh
với các phép thử và/hoặc trang thiết bị đối chứng.
B.2.3 Kính hiển vi
quang học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các vật liệu và trang thiết bị
có nguồn gốc từ polyme hoặc sinh học, phương pháp nhúng sáp parafin và vết bẩn
đặc biệt có thể được sử dụng để đánh giá giao diện sinh học của
trang thiết bị.
Đối với các trang thiết bị và vật liệu
kim loại và gốm, các kỹ thuật nhúng và cắt nhựa cứng tinh vi hơn rất hữu ích để
chụp giao diện vật liệu/trang thiết bị sinh học nguyên vẹn [207] - [211].
B.2.4 Kính hiển vi
điện tử quét (SEM)
Đối với SEM, lý do và giải thích giống
như đối với kính hiển vi quang học (xem B.2.3). Phương pháp này có ưu điểm so
với kính hiển vi quang
học, cung cấp chi tiết hơn về cấu trúc tinh vi của các thành phần được kiểm
tra. Kết luận về định lượng đòi hỏi phải xác định lặp lại đủ để thiết lập
được độ tái lập. Loại kính hiển vi này phản ánh tốt nhất những gì có thể nhìn thấy ở các
bề mặt. Các phân tích mặt cắt ngang cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ các quan
sát bề mặt nếu các chi tiết bổ sung liên quan đến tương tác bề mặt tế bào và
huyết khối là tham khảo [70] [71] [143] [205] [206]. Đánh giá hình
thái của hoạt hóa tiểu cầu và bạch cầu, hình thành sợi huyết và huyết khối sau
khi tiếp xúc với máu hoặc thành phần máu (ví dụ như huyết tương giàu tiểu
cầu) so với đối chứng chuẩn là có giá trị [143] [173].
B.3 Khả năng tương
hợp máu in vitro
B.3.1 Sự tan huyết
- Phương pháp thử
Sự tan huyết được coi là một thử
nghiệm sàng lọc quan trọng bởi vì nồng độ hemoglobin trong huyết tương tăng cao
là bất thường và có thể là dấu hiệu của một vấn đề về huyết học hoặc bệnh mạch
máu tiềm ẩn. Thực hiện đúng cách, nồng độ haemoglobin trong huyết tương tăng cao
cho thấy sự tan huyết, nghĩa là sự giải phóng hàm lượng của các tế bào hồng cầu (RBC) và
có thể phản ánh sự mỏng manh của màng hồng cầu hoặc tổn thương đối với hồng
cầu. Trong đánh giá các tương tác giữa vật liệu/trang thiết bị máu, tan huyết có
thể do:
a) tiếp xúc máu trực tiếp với các vật
liệu/bề mặt trang thiết bị (vật liệu gây ra);
b) tiếp xúc gián tiếp khi tiếp xúc với
hóa chất chiết xuất từ vật liệu trang thiết bị (vật liệu gây ra);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Phụ lục D để biết thêm chi tiết về
thử nghiệm tan huyết.
B.3.2 Sự đông máu -
Phương pháp thử
B.3.2.1 Quy định
chung
Tầng đông máu có hai con đường song
song, con đường hoạt hóa liên lạc (con đường nội sinh) và con đường yếu tố mô
(con đường ngoại sinh) hợp nhất để tạo thành một con đường chung. Loại thứ hai
bao gồm protein thrombin, xúc tác cho sự hình thành của sợi huyết, thành phần
chính của huyết khối. Mặc dù được biết rằng con đường chính cho sự khởi đầu của
quá trình đông máu là con đường yếu tố mô, sự đông máu liên quan đến các trang
thiết bị và vật liệu tiếp xúc với máu xảy ra thông qua con đường hoạt hóa liên
lạc. Bản thân các con đường là một chuỗi các phản ứng trong đó các tiền chất
enzym không hoạt hóa liên tiếp (được gọi là zymogens) tương tác với các yếu tố
glycoprotein của chúng để trở thành các thành phần hoạt động trong một loạt các
sự kiện hoạt hóa. Các phản ứng lên đến đỉnh điểm trong sự hình thành của
thrombin hoạt động sau đó xúc tác cho sự hình thành của sợi huyết. Các yếu tố
đông máu thường được biểu thị bằng chữ số La Mã, với chữ viết thường là chữ
viết hoa được gắn để biểu thị dạng hoạt động. Xem Hình B.1.
Đánh giá hoạt động đông máu, nghĩa là
mức độ thay đổi nồng độ protein trong máu dẫn đến sự hình thành thrombin và sợi
huyết (xem Hình B.1), từ lâu đã dựa vào các xét nghiệm lâm sàng đo mức protein
huyết tương trong tầng đông máu. Mức độ nghỉ ngơi bình thường (cân bằng nội
môi) của hoạt động đông máu được thiết lập tốt, cũng như một số mức độ cao được
quan sát thấy trong các rối loạn đông máu lâm sàng khác nhau. Giả định cho việc
thử nghiệm như vậy với các trang thiết bị y tế là các vật liệu và thiết kế
trang thiết bị phù hợp không nên liên quan đến hoạt động đông máu quá mức có thể gây rủi
ro cho bệnh nhân. Mức độ hoạt động đông máu cao có thể là một chỉ số về xu
hướng cao hơn đối với vật liệu hoặc trang thiết bị gây ra hoặc có liên quan đến
chứng huyết khối cấp tính hoặc thuyên tắc huyết khối. Để đo hoạt động đông máu,
các phòng thí nghiệm lâm sàng thường dựa vào các bộ thử nghiệm sử dụng kỹ thuật
xét nghiệm miễn dịch hấp thụ liên kết với enzym thông thường. Trong một nghiên
cứu cơ bản, có thể là in vivo hoặc in vitro và sẽ phụ thuộc vào
lượng kháng thể thích hợp với các epitope protein đông máu đặc hiệu của loài,
các mẫu máu được lấy trong các điều kiện xác định và được chuẩn bị và phân tích
theo hướng dẫn xét nghiệm. Các điều kiện hoặc yếu tố xác định điển hình quan
trọng trong mô hình in vitro được nêu trong B.1.2.3. So sánh kết quả với
các đối chứng thích hợp, chẳng hạn như đối chứng âm tính (ví dụ: mức cơ sở hoặc
không tiếp xúc với vật liệu/trang thiết bị) và kết quả trên các trang thiết
bị/vật liệu dự đoán là rất quan trọng. Hoạt động đông máu trong máu có ý nghĩa
thống kê và sinh học - cao hơn đáng kể so với nhóm đối chứng có thể là
một chỉ số của thiết kế vật liệu/trang thiết bị có nguy cơ biến chứng liên quan
đến đông máu cao hơn. Ví dụ các protein hoạt hóa đông máu có bộ dụng cụ ELISA
thương mại có sẵn bao gồm TAT (phức hợp thrombin-antithrombin), F.1.2 (đoạn
protein được giải phóng từ prothrombin khi hình thành thrombin) và FPA (đoạn
protein được giải phóng từ tiền sợi huyết).
Các protein biểu thị hoạt hóa đông máu
thường thể hiện giai đoạn bắt đầu, lan truyền và kết thúc [56) [57].
Điều này phản ánh các phản ứng hình thành ban đầu, giai đoạn khuếch tán tầng/phản
hồi và thời gian chậm/ngừng hoạt động trong đó tiền chất quan trọng có thể được
tiêu thụ hoặc protein được đo bị vô hiệu hóa bởi các protein phản hồi đối chứng
âm tính. Vì vậy, sự khác biệt về thứ tự theo mức độ của các protein hoạt hóa
đông máu sẽ được dự kiến theo thời gian. Do đó, một yếu tố quan trọng cần xem
xét là khi giai đoạn hoạt hóa thực sự xảy ra trong thời gian tiếp xúc với vật
chất/trang thiết bị. Ví dụ, tác động của vật liệu thử nghiệm khi trộn với máu
có thể khá khác nhau ở mỗi giai đoạn. Ngoài ra, do hoạt hóa protein đông máu
thường tỷ lệ thuận với diện tích bề mặt tiếp xúc với máu, diện tích bề mặt (SA)
của trang thiết bị hoặc vật liệu trang thiết bị có thể ảnh hưởng rất lớn đến
kết quả. Vì lý do này, điều quan trọng là quy định tỷ lệ SA so với thể tích máu
thử nghiệm (tỷ lệ phơi nhiễm) trong mỗi nghiên cứu. Nếu có thể, tỷ lệ phơi
nhiễm có thể được coi là một biến số để giúp hiểu được tính đặc hiệu của hiệu
ứng vật liệu. Tỷ lệ phơi nhiễm từ 3,0 cm2 đến 6,0 cm2/mL
máu (dựa trên độ dày của trang thiết bị) phù hợp với TCVN 7391-12 (ISO
10993-12). Các tỷ lệ phơi nhiễm khác như 1,5 lần và 2,0 lần tỷ lệ này có thể
đáng xem xét vì diện tích bề mặt cao hơn về mặt lý thuyết sẽ làm tăng độ nhạy
của các phản ứng đông máu đối với vật liệu thử.
Sẽ có giới hạn vật lý về số lượng vật
liệu thử nghiệm có thể được thử nghiệm do thể tích của hệ thống thử nghiệm, ví
dụ: một ống nghiệm, và tỷ lệ phơi nhiễm mục tiêu. Trong trường hợp này, có thể
thích hợp sử dụng các phần cắt của vật liệu trang thiết bị. Nếu trang thiết bị
chứa nhiều hơn một vật liệu, cần duy trì tỷ lệ của từng loại trong trang thiết
bị hoàn chỉnh. Cũng nên quan tâm đến việc thực hiện khi phơi nhiễm để tránh dẫn
đến việc đưa ra các mặt cắt có bề mặt không tiếp xúc với máu với số lượng đáng kể.
Đương nhiên, có một số cơ chế đã phát
triển để giữ cho tầng đông máu được kiểm tra. Một trong những cơ chế liên quan
đến protein antithrombin. Antithrombin là một chất ức chế protease serine có
thể liên kết và vô hiệu hóa các protease serine thrombin, FIXa, FXa, FXIa và
FXIIa. Trong khi antithrombin liên tục hoạt động, sự tương tác của nó với
heparin làm thay đổi cấu trúc của nó, điều này làm tăng đáng kể tốc độ ức chế
các protease.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm ELISA cho các
yếu tố đông máu đại diện cho giai đoạn thử nghiệm, được thảo luận
trong B.1.2, nghĩa là để thử nghiệm trên các mẫu máu thu được sau khi phơi
nhiễm máu in vitro hoặc in vivo với trang thiết bị hoặc vật liệu
y tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương tác giữa các hệ thống đông máu
và hệ thống bổ thể được công nhận [143] - [147].

Hình B.1 -
Tầng đông máu
B.3.2.2 Các xét
nghiệm ELISA Thrombin-antithrombin (TAT), F1.2 và sợi huyết (FPA)
Các xét nghiệm ELISA phản ánh trực tiếp
sự hình thành thrombin (TAT, F1.2) và sợi huyết (FPA) có sẵn trên thị trường.
Đầu ra là một ước tính định lượng về lượng thrombin hiện tại và lượng sợi huyết
được hình thành, cả hai đều phản ánh mức độ hoạt động đông máu đang diễn ra và
có thể phản ánh chứng huyết khối đang diễn ra. Xem B.4 để biết chi tiết về
phương pháp ELISA chung.
B.3.2.3 Thời gian
thromboplastin từng phần (PTT)
Thời gian thromboplastin từng phần là
thời gian đông máu của huyết tương được khử lại khi bổ sung thromboplastin từng
phần không chứa chất hoạt hóa. Thromboplastin từng phần là một dịch huyền phù
phospholipid thường được chiết xuất từ thromboplastin mô, đó là một dịch đồng
nhất từ não hoặc phổi của động vật có vú. Việc rút ngắn PTT sau khi tiếp xúc
với vật liệu trong điều kiện tiêu chuẩn cho thấy sự hoạt hóa giai đoạn đông máu
nội tại của đông máu. Heparin và các chất chống đông khác gây ra PTT kéo dài.
Xem tài liệu tham khảo [23].
Thuốc thử cho các thử nghiệm dựa trên
thời gian thromboplastin từng phần được hoạt hóa (APTT) bao gồm một chất hoạt
hóa, chẳng hạn như kaolin, celite hoặc axit ellagic. Nên tránh dùng thuốc thử có
chất hoạt hóa như vậy khi đánh giá tác động của các trang thiết bị tiếp xúc với
máu hoặc vật liệu trang thiết bị vì chúng che dấu sự đông máu do vật liệu hoặc
trang thiết bị gây ra.
Trong thử nghiệm đông máu của vật liệu
và trang thiết bị y tế, chính trang thiết bị hoặc vật liệu đóng vai trò là chất
hoạt hóa đông máu. Các vật liệu đối chứng dương tính và âm tính thích hợp nên
được sử dụng bất cứ khi nào có sẵn. Nên bao gồm một đối chứng âm tính, huyết
tương mà không có vật liệu/trang thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3.1 Quy định
chung
Đánh giá tiểu cầu và trạng thái hoạt
hóa của
chúng đã được nêu trong suốt tài liệu, ví dụ: xem Tài liệu tham khảo [69] - [94] dưới dạng
danh mục từng phần. Tuy nhiên, đối với các trang thiết bị và vật liệu y tế tiếp
xúc với máu, các phương pháp được sử dụng phổ biến nhất được cho là đơn giản là
đếm tiểu cầu và đo protein phân hủy tiểu cầu sau khi phơi nhiễm có kiểm soát
các trang thiết bị y tế hoặc vật liệu với máu. Mức độ nghỉ ngơi bình thường (cân bằng nội
môi) của tiểu cầu và protein phân hủy được thiết lập tốt (xem tài liệu sản phẩm
bộ dụng cụ ELISA thương mại), cũng như một số mức độ bất thường được quan sát thấy
trong các bệnh huyết khối lâm sàng khác nhau. Giả định cho việc thử nghiệm như
vậy với các trang thiết bị y tế là các vật liệu và thiết kế trang thiết bị phù
hợp không nên liên quan đến việc tiêu thụ quá nhiều tiểu cầu và/hoặc hoạt hóa
có thể gây rủi ro cho bệnh nhân. Mức độ mất tiểu cầu và/hoặc phân hủy cao có
thể là một chỉ số về xu hướng vật liệu/trang thiết bị gây ra hoặc thúc đẩy các tình trạng
này có thể dẫn đến các biến chứng chảy
máu hoặc chứng huyết khối. Để đo số lượng tiểu cầu và sự phân hủy tiểu cầu,
việc đếm được thực hiện bằng cách sử dụng bộ đếm tế bào vi phân thường quy và
sự phân hủy được đánh giá bằng cách sử dụng các xét nghiệm miễn dịch hấp thụ
liên kết với enzym tiêu chuẩn (ELISA) đối với các protein hạt tiểu cầu được
công nhận. Các phòng thí nghiệm lâm sàng thường dựa vào các bộ thử nghiệm sử
dụng kỹ thuật xét nghiệm miễn dịch hấp thụ liên kết với enzym thông thường để
đo các protein hạt alpha. Trong một nghiên cứu cơ bản, có thể là in vivo
hoặc in vitro và sẽ phụ thuộc vào sự sẵn có của các kháng thể thích hợp
với các epitopes protein hạt tiểu cầu đặc hiệu của loài, các mẫu máu được lấy
trong các điều kiện xác định và được chuẩn bị và phân tích theo hướng dẫn xét
nghiệm. Các điều kiện hoặc yếu tố xác định điển hình quan trọng trong mô hình in
vitro được nêu trong B.1.2.3. So sánh kết quả với các đối chứng thích hợp
như đối chứng âm tính (ví dụ: mức cơ sở hoặc hệ thống thử nghiệm không có phơi
nhiễm vật liệu/trang thiết bị) và kết quả trên các trang thiết bị/vật liệu dự
đoán là rất quan trọng. Số lượng
tiểu cầu giảm và protein phân hủy máu tăng khác biệt đáng kể về mặt thống
kê và khác biệt đáng kể về mặt sinh học so với nhóm đối chứng có thể là một chỉ
số của thiết kế vật liệu/trang thiết bị có nguy cơ tiêu thụ và hoạt hóa tiểu
cầu cao hơn. Ví dụ các protein dạng hạt alpha có bộ dụng cụ ELISA thương mại có
sẵn bao gồm:
- PF4 (yếu tố tiểu cầu 4, protein 70
axit amin liên kết với ái lực cao với heparin; vai trò sinh lý chính của PF4
dường như là trung hòa các phân tử giống như heparin trên bề mặt nội mô của
mạch máu, do đó ức chế hoạt động antithrombin III cục bộ và thúc đẩy đông máu),
và
- βTG
(beta-thromboglobulin, một chemokine cho nguyên bào sợi và bạch cầu trung
tính).
CHÚ THÍCH: Thrombin từ tầng đông máu
là một chất chủ vận tiểu cầu mạnh có thể dễ dàng gây phân hủy tiểu
cầu. Do đó, mức độ cao
của thrombin sẽ tương quan với mức độ phân hủy tiểu cầu cao.
Như trong đông máu, tiêu thụ tiểu cầu
(mất) thường được xem là bị ảnh hưởng bởi diện tích bề mặt tiếp xúc với máu. Do
đó, diện tích bề mặt (SA) của trang thiết bị hoặc vật liệu trang thiết bị có
thể ảnh hưởng đến dữ liệu đếm tiểu cầu. Vì lý do này, điều quan trọng là quy
định tỷ lệ SA so với thể tích máu (tỷ lệ phơi nhiễm) trong mỗi nghiên cứu. Nếu
có thể, tỷ lệ phơi nhiễm có thể được coi là một biến số để giúp hiểu
được tính đặc hiệu của hiệu ứng vật liệu. Tỷ lệ phơi nhiễm từ 3,0 cm2
đến 6,0 cm2/mL máu (dựa trên độ dày của trang thiết bị) phù hợp với
TCVN 7391-12 (ISO 10993-12). Các tỷ lệ phơi nhiễm khác như 1,5 lần và 2,0 lần tỷ
lệ này có thể đáng xem xét vì diện tích bề mặt cao hơn về mặt lý thuyết sẽ làm
tăng độ nhạy của phản ứng tiểu cầu với vật liệu thử nghiệm.
Hoạt hóa tiểu cầu là một quá trình xảy
ra trong một thời gian (vài phút đến vài giờ) và được công nhận là có khả năng
hồi phục đến một điểm, hoặc một khi được bắt đầu, nó có thể tiến triển không
thể đảo ngược đến mức thể hiện biến dạng hình dạng đáng kể, mất các thành phần
tế bào chất, bong tróc các vi hạt và phá hủy hoàn toàn. Quá trình này phụ thuộc
vào loại và số lượng kích thích. Có rất nhiều chất kích thích mạnh được biết
đến, được gọi là chất chủ vận tiểu cầu, ví dụ trong số đó là thrombin, ADP và
collagen. Bản thân các bề mặt ngoại lai, chẳng hạn như các trang thiết bị y tế
tiếp xúc với máu, cũng có thể hoạt động giống như chất chủ vận vì chúng có thể
gây ra thrombin. Ngoài ra, tiểu cầu có thể kết dính vào các bề mặt này, vẫn kết
dính hoặc tách ra ở trạng thái hoạt hóa hoặc không hoạt hóa và trải qua những thay
đổi hình dạng dẫn đến phá hủy tiểu cầu. Do đó, việc đánh giá tình trạng tổng
thể hoạt hóa tiểu cầu tại bất kỳ thời điểm nào cũng có thể được hưởng lợi từ
việc sử dụng các tác nhân giúp “bắt giữ” tiểu cầu ở trạng thái vật lý và sinh
hóa tại một thời điểm cụ thể. Do đó, nếu đánh giá tiểu cầu không thể được thực
hiện ngay sau khi loại bỏ vật liệu hoặc trang thiết bị thử nghiệm khỏi hệ thống
thử nghiệm, một số tác nhân đã được đề xuất để chống lại sự hoạt hóa tiểu cầu
hơn nữa và để ổn định tiểu cầu [88] [89] [90] [91]. Ví dụ về
các tác nhân này là axit xitrate dextrose (ACD), xitrate, theophylline,
adenosine, dipyridimol (CTAD) và các thuốc thử ổn định tiểu cầu khác,
như ThomboFix™
1). Ở mức độ mà
các chất ổn định như vậy có thể giảm thiểu hoạt hóa tiểu cầu nhân tạo và không
giải thích được các phản ứng hoạt hóa tiểu cầu đặc hiệu vật liệu sinh học, việc
sử dụng các chất ổn định này đáng được xem xét, nếu được xác nhận để xác nhận
rằng các điểm cuối có liên quan không bị ảnh hưởng xấu.
B.3.3.2 Số lượng tiểu
cầu
Điều quan trọng là xác định số lượng
tiểu cầu [45] [121] vì vai trò
chính của tiểu cầu có trong việc ngăn ngừa chảy máu và trong quá trình chung
của chứng huyết khối. Sự sụt giảm đáng kể số lượng tiểu cầu trong máu tiếp xúc với
trang thiết bị có thể do sự kết dính tiểu cầu, ngưng tập tiểu cầu, cô lập tiểu
cầu (ví dụ như trong lá lách) hoặc hình thành huyết khối trên vật liệu hoặc
trang thiết bị. Việc giảm số lượng tiểu cầu trong quá trình sử dụng một trang
thiết bị cấy ghép cũng có thể do sự phân hủy nhanh hoặc loại bỏ tiểu cầu khỏi
hệ tuần hoàn. Các chất chống đông khác nhau có thể phù hợp để làm rõ tiểu cầu [151] - [156].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3.3 Hoạt hóa tiểu
cầu: Protein giải phóng tiểu cầu beta-thromboglobulin (β-TG) và yếu
tố tiểu cầu 4 (PF4), thromboxane B2 (TxB2) và thay đổi hình thái tiểu cầu
Việc sử dụng một số vật liệu hoặc
trang thiết bị có thể gây hoạt hóa tiểu cầu, có thể dẫn đến:
a) giải phóng các chất hạt tiểu cầu,
như βTG, PF4, TxB2
và serotonin;
b) hình thái học tiểu cầu biến đổi;
c) sự hình thành các vi hạt tiểu cầu.
Các tiểu cầu được hoạt hóa là tiền
thrombo. Hoạt hóa tiểu cầu có thể được đánh giá bằng các biện pháp khác nhau,
chẳng hạn như kiểm tra vi thể (kính hiển vi quang học và điện tử) về hình thái của
tiểu cầu kết dính với vật liệu hoặc trang thiết bị, đo βTG, PF4 và TxB2 được
giải phóng từ tiểu cầu đã hoạt hóa.
βTG và PF4 là các
protein được lưu trữ trong các hạt alpha của tiểu cầu và được giải phóng với số
lượng lớn sau khi hoạt hóa tiểu cầu [85] [86] [87] [106]. Cả hai loại protein này
đều có thể được đánh giá bằng các xét nghiệm ELISA có bán trên thị trường. Tăng
hoạt hóa tiểu cầu có thể xảy ra thông qua nhiều con đường liên quan đến các
trang thiết bị và vật liệu y tế. Trang thiết bị/vật liệu có thể hoạt hóa tiểu
cầu, nhiễu loạn và lực cắt quá mức có thể gây hoạt hóa tiểu cầu và hoạt hóa
tiểu cầu có thể do các chất chủ vận mạnh như thrombin, có thể hình thành do
chứng huyết khối liên quan đến vật liệu/trang thiết bị hoặc chấn thương cục bộ.
Mức độ TxB2 cao, cũng có thể đo được bằng ELISA, cho thấy mức độ cao của hợp
chất tiền chất thromboxane A2, một chất chủ vận tiểu cầu mạnh được tạo ra là do
tiểu cầu hoạt hóa; TxB2 cũng được cho là dấu hiệu độc lập đáng tin cậy của loài
hoạt hóa tiểu cầu. Xem B.3.3.1 và B.4 để biết chi tiết về phương pháp ELISA
chung. Nó cũng có thể có giá trị để đánh giá hoạt hóa tiểu cầu thông qua việc
đánh giá các thay đổi hình thái tiểu cầu trải qua khi được hoạt hóa trên bề mặt
vật liệu/thiết bị [70]
[71] [173].
B.3.4 Huyết học -
Phương pháp thử
B.3.4.1 Công thức máu
toàn phần (CBC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.4.2 Hoạt hóa bạch
cầu
Hoạt hóa bạch cầu có thể được xác định
bằng cách kiểm tra vi thể bề mặt trang thiết bị để tìm bạch cầu hoạt hóa. Một
phương pháp định lượng đơn giản hơn liên quan đến việc sử dụng xét nghiệm ELISA
thương mại để xác định lượng elastase bạch cầu đa nhân (PMN) được giải phóng
vào huyết tương sau khi hoạt hóa từ tương tác của vật liệu hoặc trang thiết bị
với máu. Một cách tiếp cận khác dựa trên nguyên tắc thrombi bám vào vật liệu sẽ
chứa một lượng lớn tiểu cầu và bạch cầu liên quan đến việc đánh giá sự giảm số
lượng trong máu của chúng [24].
B.3.5 Hệ thống bổ
thể - Phương pháp thử đối với C3a và SC5b-9
Hệ thống bổ thể nằm trong huyết tương
dưới dạng tầng sinh hóa có chức năng như một cơ chế bảo vệ được thiết kế để bổ
sung hoặc “bổ thể” cho khả năng của kháng thể để loại bỏ mầm bệnh khỏi cơ thể.
Nó là một phần của hệ miễn dịch được gọi là “hệ miễn dịch bẩm sinh”. Ở đây,
không giống như bảo vệ kháng thể, hoạt động đáp ứng không thu được cũng
không thích nghi theo thời gian. Hệ thống bổ thể tạo thành một tuyến phòng thủ
cơ bản hoạt động song song và có thể làm trung gian cho các cơ chế kháng thể cụ
thể. Tuy nhiên, hệ thống bổ thể cũng có thể được đưa vào hoạt động bởi các bề
mặt vật liệu ngoại lai với cơ thể, bao gồm các trang thiết bị y tế tiếp xúc với
máu [129] [138].
Hệ thống này bao gồm một số protein
được tìm thấy trong
máu thường tuần hoàn dưới dạng tiền chất không hoạt hóa. Danh pháp cho các
protein bổ thể là chữ “C” theo sau là một chữ số Ả Rập đơn giản đối với
protein tự nhiên, và nếu được phân cách, một chữ “a” nhỏ hay “b” nhỏ để chỉ ra
từng mảnh. Khi có mức C3b phản ứng tự phát được hình thành ở mức thấp, sự có
mặt của vật liệu sinh học có thể kích hoạt phản ứng khuếch tán mà kết quả cuối
cùng là tạo ra các chất trung gian gây viêm, ví dụ: C5a và các phức hợp protein
gây độc tế bào, ví dụ: phức hợp tấn công màng (MAC), có thể
kích thích một loạt các phản ứng viêm bao gồm hóa trị liệu bạch cầu (WBC), sản xuất
các loại oxy phản ứng (ROS) và biểu hiện cytokine [129] [130]. Xem Hình
B.2.
Có rất nhiều protein và các đoạn
protein tạo nên hệ thống bổ thể và chúng có thể được chia thành ba con đường hoạt
hóa riêng biệt: hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển, hoạt hóa bổ thể theo
con đường nhánh và
con đường lectin liên kết với mannose. Con đường nhánh được coi là bị ảnh hưởng và
phản ứng với sự có mặt của vật liệu y tế.
Một số xét nghiệm ELISA thương mại có
sẵn để đánh giá lượng protein bổ thể trong máu. Vì C3a là một mảnh phổ biến được
khuếch tán trong quá trình hoạt hóa, protein bổ thể này được coi là một chỉ số
chung tốt về hoạt hóa bổ thể. Ngoài ra, một dạng hòa tan của trang thiết bị đầu
cuối MAC viết tắt SC5b-9 cũng có thể được đánh giá bằng xét nghiệm ELISA.
SC5b-9 thường được coi là dấu hiệu đại diện quan trọng hơn về toàn bộ phạm vi hoạt
hóa bổ thể. Mức tăng cao của bất kỳ thành phần bổ thể nào cho thấy hoạt hóa hệ
thống bổ thể. Các trang thiết bị có diện tích bề mặt cao như thiết bị lọc thẩm
tách máu và thiết bị tim phổi nhân tạo có liên quan đến các thành phần hoạt hóa
bổ thể cao [129] - [138] [143] và hiện tượng
này đã được liên kết để hoạt hóa bạch cầu và cô lập bạch cầu trong phổi [130] [137].
Đo các mảnh bổ thể có một số nhược điểm.
Đầu tiên, bộ dụng cụ ELISA chỉ xét nghiệm các thành phần bổ thể trong pha lỏng
(huyết thanh hoặc huyết tương); chúng không đo các thành phần bổ thể được hoạt
hóa và bám vào bề mặt trang thiết bị. Tùy thuộc vào bản chất của vật liệu trang
thiết bị, có thể có một lượng bổ thể đáng kể được hoạt hóa trên bề mặt trang
thiết bị/vật liệu mà không bị phát hiện bởi bộ dụng cụ ELISA thương mại. Thứ
hai, có tính đặc thù của loài đối với nhiều bộ dụng cụ thương mại và mức cơ bản
cao được quan sát thấy trong thử nghiệm in vitro điển hình. Vì vậy, các đối
chứng thích hợp cần được đưa vào và so sánh. Phương pháp CH-50 cổ điển có vẻ
hữu ích với huyết thanh người, bò, nhím và thỏ. Tuy nhiên, độ nhạy của CH-50 để
phát hiện hoạt hóa bổ thể sau khi tiếp xúc với vật liệu/trang thiết bị là thấp,
do thử nghiệm CH-50 đo hoạt động bổ thể tồn dư và thường chỉ một phần nhỏ của hệ
thống bổ thể được hoạt hóa bằng vật liệu/trang thiết bị. Một phương pháp chức
năng khác để đo hoạt hóa
bổ thể in vitro là tạo ra bổ thể C3- hoặc C5-chuyển đổi được xác định
bằng cách chuyển đổi chất nền. Tài liệu tham khảo [18] [19] cũng giải
quyết việc hoạt hóa bổ thể. Phụ lục E cung cấp thêm thông tin về các xem xét để
thử nghiệm bổ thể các vật liệu và trang thiết bị y tế. Xem B.4 để biết chi tiết
về phương pháp ELISA chung.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bề mặt vật liệu/trang thiết bị
CHÚ THÍCH: Các yếu tố được thể
hiện bằng in đậm có thể đo được bằng các bộ xét nghiệm có bán trên thị trường.
Hình B.2 -
Hoạt hóa bổ thể theo con đường nhánh
B.4 Xem xét phương
pháp để thử nghiệm các yếu tố huyết tương đặc hiệu cho đông máu, hoạt hóa tiểu
cầu và bạch cầu và hoạt hóa bổ thể bằng kỹ thuật ELISA (hoặc tương tự khác)
B.4.1 Quy định
chung
Đánh giá sự đông máu, tiểu cầu, tế bào
máu và hoạt hóa bổ thể từ lâu đã dựa vào các xét nghiệm lâm sàng đo mức protein
huyết tương được hình thành trong các
tầng hoạt hóa hoặc giải phóng từ hoạt hóa hoặc làm hỏng các loại tế bào khác
nhau. Ở đây, các phòng thí nghiệm lâm sàng thường dựa vào các bộ thử nghiệm sử
dụng kỹ thuật xét nghiệm miễn dịch hấp thụ liên kết với enzym thông thường.
Trong một nghiên cứu cơ bản, có thể là in vivo hoặc in vitro,
việc thực hiện sẽ phụ thuộc vào sự sẵn có của các kháng thể/bộ thử nghiệm thích
hợp cho các epitopes protein cụ thể của loài. Ngoài ra, các mẫu máu sẽ được lấy
trong các điều kiện xác định và được chuẩn bị và phân tích theo hướng dẫn xét
nghiệm. Các điều kiện được xác định có thể bao gồm thời gian phơi nhiễm với
máu, chống đông máu và mức độ chống đông máu, nhiệt độ, dòng chảy, dung tích
hồng cầu và các yếu tố khác. So sánh kết quả với các đối chứng thích hợp, chẳng hạn như
đối chứng âm tính (ví dụ: mức cơ sở hoặc không phơi nhiễm với vật liệu/trang
thiết bị) và LMCD dự đoán là rất quan trọng. Các dấu hiệu hoạt hóa trong máu có
ý nghĩa thống kê và ý nghĩa sinh học cao hơn đáng kể so với các đối chứng có thể
chỉ ra một thiết kế vật liệu/trang thiết bị có rủi ro đông máu, tiểu cầu hoặc bổ
thể qua trung gian đối với bệnh nhân ở mức cao hơn. Ví dụ các protein đông máu
mà bộ dụng cụ ELISA có sẵn trên thị trường bao gồm TAT (phức hợp thrombin-antithrombin),
F1.2 (đoạn được giải phóng từ prothrombin khi hình thành thrombin) và FPA
(fibrino peptide A được giải phóng từ tiền sợi huyết). Tương tự, bộ dụng cụ
ELISA thương mại có sẵn để đánh giá
hoạt hóa tiểu cầu (ví dụ: giải phóng hạt alpha của BTG và PF4) và hoạt hóa bổ
thể (ví dụ: hình thành C3a và SC5b9).
B.4.2 Phương pháp
và tài liệu xét nghiệm chung
B.4.2.1 Quy định chung
Với các báo cáo thử nghiệm, bao gồm
những điều sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất thủ tục ELISA IFU trong
bộ dụng cụ.
B.4.2.2 Bảo quản và
ổn định
Mô tả tất cả các điều kiện bảo quản và
ổn định của các thuốc thử bộ dụng, cụ và máu/huyết tương được sử dụng.
B.4.2.3 Quy trình
B.4.2.3.1 Chuẩn bị mẫu
Cung cấp hướng dẫn chung.
Kết quả thử nghiệm như vậy phụ thuộc
vào diện tích bề mặt (SA) của trang thiết bị hoặc vật liệu thử nghiệm trang
thiết bị đang được thử nghiệm. Vì lý do này, tỷ lệ SA so với thể tích máu (tỷ
lệ phơi nhiễm) nên được quy định trong mỗi nghiên cứu. Tỷ lệ phơi nhiễm từ 3,0
cm2 đến 6,0 cm2/mL máu (dựa trên độ dày của trang thiết
bị) phù hợp với TCVN 7391-12 (ISO 10993-12). Các tỷ lệ phơi nhiễm khác như 1,5
lần và 2,0 lần tỷ lệ này có thể đáng xem xét vì diện tích bề mặt cao hơn về mặt
lý thuyết sẽ làm tăng độ nhạy của phản ứng với bề mặt thử nghiệm.
Điều quan trọng là quy định các phương
tiện dập tắt phản ứng sau thời gian ủ, nghĩa là liệt kê tên và nồng độ của chất
làm nguội.
B.4.2.3.2 Hệ số pha
loãng (DF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Có thể
quan sát được sự thay đổi đáng kể giữa các nhà tài trợ
và nội bộ của nhà tài trợ, khiến cho một DF lý tưởng duy nhất khó xác định. Do
đó, tối thiểu hai yếu tố pha loãng mẫu thử được khuyến nghị để nắm bắt tất cả
các giá trị mẫu trên đường cong chuẩn. Độ hấp thụ mẫu phải nằm trong phạm
vi được xác định theo tiêu chuẩn thấp nhất và cao nhất. Nếu không, các mẫu nên
được kiểm tra lại bằng DF mới để kết quả nằm trong phạm vi của đường cong tiêu
chuẩn.
B.4.2.3.3 Lựa chọn dữ
liệu trong các trường hợp thử nghiệm với nhiều DF
Nếu tất cả hoặc một số mẫu được thử
nghiệm trong các điều kiện không pha loãng, pha loãng thấp và pha loãng cao,
báo cáo các giá trị yêu cầu DF nhỏ nhất nằm trên đường cong tiêu chuẩn. Cũng có
thể chấp nhận được nếu các mẫu “không pha loãng” có thể chứa một số giá trị
ngoài đường cong, tất cả các mẫu có độ “pha loãng thấp” nằm trên đường cong và
các mẫu có độ “pha loãng cao” chứa một số giá trị dưới đường cong, để báo cáo
đơn giản số đọc “pha loãng thấp” trong đó tất cả các giá trị nằm trên đường
cong dưới cùng một DF.
B.4.2.3.4 Chuẩn bị tiêu
chuẩn
Mô tả chi tiết cách chuẩn bị đường
cong tiêu chuẩn và đối chứng.
B.4.2.3.5 Phương pháp
Mô tả chi tiết các phương pháp tổng
thể theo thứ tự sau, bao gồm làm nổi bật bất kỳ độ lệch nào so với hướng dẫn
của bộ ELISA.
B.4.2.3.6 Đánh giá
Mô tả chi tiết các tính toán được thực
hiện để xác định mức độ huyết tương của protein được đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả chi tiết các phương pháp phân
tích thống kê.
B.4.2.3.8 Hạn chế và
can thiệp
Liệt kê tất cả các giới hạn hoặc các
yếu tố can thiệp, chẳng hạn như kỹ thuật lấy máu không chính xác, ví dụ: trộn
không đầy đủ mẫu và dung dịch xitrate (hoặc chất chống đông khác như heparin)
có thể dẫn đến giá trị protein đông máu giả; một chất chống đông sai có thể dẫn
đến độ tăng cao của tất cả các giá trị nền, v.v.
B.4.2.3.9 Khoảng tham
chiếu
Liệt kê mức độ huyết tương bình thường
và bất thường của protein được đo và giá trị đối chứng dự kiến.
B.4.3 Tài liệu đính
kèm
Bao gồm thông tin về yếu tố pha loãng
được đề xuất, biểu mẫu dữ liệu xét nghiệm ELISA, danh sách kiểm tra đối với quy
trình ELISA, v.v...
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng huyết khối - Phương pháp thử in vivo
C.1 Xem xét chung
Nhiều phương pháp đã được áp dụng để
đánh giá quá trình và các sự kiện của chứng huyết khối. Tuy nhiên, đối với các
trang thiết bị và vật liệu y tế tiếp xúc với máu, bản chất của chứng huyết khối
in vivo đã dẫn đến các phương pháp được nêu trong C.2 và C.3 được sử
dụng phổ biến hơn để đánh giá
chứng huyết khối liên quan đến trang thiết bị. Những phương pháp này được sử
dụng để đánh giá các trang thiết bị tiếp xúc vĩnh viễn và tạm thời. Như đã chỉ ra trong
tiêu chuẩn này, sự đa dạng của các ứng dụng trang thiết bị y tế tiếp xúc với
máu cho thấy rằng các mô hình thử nghiệm in vivo sẽ nhất thiết
phải đa dạng, để bắt chước
một cách thích hợp từng ứng dụng lâm sàng.
Phương pháp trong C.2 được chấp nhận
là cách thức phù hợp nhất để đánh giá các trang thiết bị cho chứng huyết khối, vì ở đây
trang thiết bị thực tế được đánh giá
trong cấu hình cấy ghép lâm sàng dự định của nó trong mô hình động vật. Các yếu
tố chính trong công việc này là sự điều chỉnh của thủ tục động vật theo TCVN
7391-2 (ISO 10993-2), mô phỏng chính xác ứng dụng lâm sàng của con người và đưa
vào thủ tục của một phương pháp chi tiết và sử dụng phân tích để đánh giá mức
độ của chứng huyết khối.
Phương pháp trong C.3 được sử dụng ít
phổ biến hơn và không được chấp nhận rộng rãi trên toàn thế giới. Tuy nhiên, nó có
thể được yêu cầu hoặc yêu cầu bởi một số cơ quan có thẩm quyền. Phương pháp này
được gọi là mô
hình cấy ghép tĩnh mạch không chống đông (NAVI) (khi không sử dụng chất chống
đông) và mô hình cấy
ghép tĩnh mạch chống đông máu (AVI) (khi bao gồm chống đông máu). Phương pháp
này bao gồm việc chèn các thiết bị hình ống thông, hoặc vật liệu trang thiết bị
được tạo thành hình dạng ống thông, vào tĩnh mạch của động vật trong tối đa 4 h
sau đó là đánh giá tổng thể lượng huyết khối trên bề mặt vật liệu/ống thông.
Các cảnh báo với
phương pháp được thể hiện trong Bảng C.3 cùng với các ưu điểm đã nêu trong Bảng
C.4. Do những cảnh báo này và để tránh việc đánh dấu sai cho vật liệu và trang
thiết bị là gây huyết khối theo tự nhiên, dữ liệu được tạo bằng mô hình này đòi
hỏi hết sức thận trọng khi giải thích [143]. Xem thêm A.3.
Khi trang thiết bị thử nghiệm là trang
thiết bị loại ống thông được sử dụng trong ứng dụng tĩnh mạch, các phương pháp
trong C.2 và C.3 là tương đương.
C.2 Nghiên cứu cấy
ghép in vivo trên trang thiết bị cuối cùng trong nghiên cứu động vật
tiền lâm sàng
Như đã nêu trong tiêu chuẩn này, thử
nghiệm in vivo nên được thực hiện trên các trang thiết bị dành cho các ứng
dụng in vivo/cấy ghép (xem 6.1.6, 6.3.2 và 6.3.3). Các thủ tục nên bao
gồm các phương pháp chi tiết để đánh giá thích hợp các tương tác máu/trang
thiết bị, ví dụ: phân tích về:
a) chính trang thiết bị,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các mô nhạy cảm và các cơ quan
cuối.
Thử nghiệm tiền lâm sàng như vậy nên
sử dụng các mô hình mô phỏng các điều kiện ứng dụng đang sử dụng thực tế, ví
dụ: cùng vị trí cấy ghép, dạng hình học, lưu lượng, thời gian tiếp xúc, nhiệt
độ, độ vô trùng, v.v... (xem 6.1.2) và bao gồm các đối chứng truy nguyên phù hợp,
ví dụ: một
trang thiết bị dự đoán (xem 6.1.3). Điều quan trọng, chỉ nên thực hiện thử
nghiệm trên các thiết bị hoặc linh kiện hoàn chỉnh (đã hoàn thành) thực tế (xem
6.1.4), vì thử nghiệm trên các sản phẩm chưa hoàn thành và thử nghiệm trong
điều kiện sử dụng mô phỏng kém sẽ không mang tính dự đoán cao về hiệu suất
trong các ứng dụng lâm sàng (xem 6.1.6).
Theo đó, các trang thiết bị có ứng
dụng ex vivo và các trang thiết bị có ứng dụng in vivo nên được thử
nghiệm tương ứng trong các mẫu ex vivo và in vivo. Sử dụng chất
chống đông trong các mẫu ex vivo/in vivo phù hợp với loại và số
lượng được sử dụng trong ứng
dụng trang thiết bị lâm sàng thông thường và sản phẩm IFU (xem 6.1.12). Nên xem
xét sử dụng các phương pháp lặp lại, thiết kế thống kê và phân tích thích hợp
trong các nghiên cứu trên động vật (xem 6.1.14 và Tài liệu tham khảo [213], [214], [215] và [216]).
Xem xét các thử nghiệm, khi thích hợp,
trong các loại: chứng huyết khối, đông máu, tiểu cầu, huyết học và hoạt hóa bổ
thể, như nêu trong Bảng 2. Ví dụ, một phân tích có thể bao gồm kiểm tra tổng
thể và SEM trên trang thiết bị để đánh giá mức độ của chứng huyết khối liên
quan đến trang thiết bị. Kiểm tra các cơ quan phía sau nhạy cảm, ví dụ phổi và
thận, bằng chứng của huyết khối sẽ giúp đánh giá tiềm năng của bệnh huyết khối
liên quan đến trang thiết bị. Nếu có kháng thể thích hợp, có thể đánh giá đông
máu bằng cách đo nồng độ trong huyết tương của các chỉ số về đông máu và hình
thành sợi huyết, ví dụ: TAT và FPA được đo thông qua kỹ thuật ELISA. Tương tự,
đếm tiểu cầu đơn giản và hoặc đo các dấu hiệu hoạt hóa tiểu cầu, ví dụ: βTG, có thể
được sử dụng để đánh giá tác động của trang thiết bị lên tiểu cầu. Đếm tế bào
máu khác biệt định kỳ và haemoglobin tự do trong huyết tương có thể được sử
dụng để đánh giá chung các yếu tố huyết học và đánh giá thiệt hại vật lý tế bào
máu. Cuối cùng, đối với các trang thiết bị có diện tích bề mặt lớn, cung cấp
sẵn kháng thể, nồng độ trong huyết tương của các yếu tố bổ sung khác nhau có
thể được sử dụng để đánh giá hoạt hóa bổ thể theo con đường nhánh.
Nói chung, mong muốn trang thiết bị
thử nghiệm không có tác động, tác động thấp hoặc tương đương đến yếu tố được đo
liên quan đến kết quả quan sát được trong một trang thiết bị dự đoán. Kết quả
cao hơn trong trang thiết bị dự đoán có thể được chứng minh dựa trên phân tích rủi
ro/lợi ích. Các trang thiết bị không có dự đoán nên sử dụng một đối chứng thích
hợp, với sự biện minh được cung cấp để lựa chọn đối chứng đó. Các đánh giá như
vậy được ưu tiên hơn so với việc sử dụng phương pháp được nêu trong C.3, vì
phương pháp này bắt chước một cách thích hợp nhất ứng dụng in vivo. Như
mọi khi, các tiêu chuẩn dọc nên được tư vấn trong các lĩnh vực trang thiết bị
khác nhau. Đối với sau này, nhiều ví dụ có thể được tìm thấy trong số các tài
liệu tham khảo.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các trang thiết
bị có hình dạng ống thông dự định được cấy vào môi trường tĩnh mạch trong điều kiện
không chống đông máu hoặc chống đông máu, các mô hình cấy ghép NAVI và AVI,
tương ứng như được nêu trong C.3, mô tả phương pháp nghiên cứu in vivo
thích hợp cho các trang thiết bị này.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các trang thiết
bị có hình dạng ống thông dự định được cấy trong môi trường động mạch trong
điều kiện không chống đông máu hoặc chống đông máu, cấy ghép động mạch không chống
đông (NAAI)
hoặc động mạch chống đông
Mô hình cấy ghép (AAI), ở các vị trí
cấy ghép động mạch thích hợp tương tự như nêu trong C.3, mô tả phương pháp
nghiên cứu lý tưởng cho các
trang thiết bị cấy ghép động mạch.
Xem thêm 6.3.3 và Phụ lục A và B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm NAVI và AVI liên quan đến
việc đặt một ống thông (hoặc trang thiết bị có hình dạng phù hợp khác) hoặc vật
liệu trang thiết bị được tạo thành hình dạng ống thông, vào tĩnh mạch của một
động vật lớn. Nó đã được kêu gọi trong các tình huống, ví dụ, đặc trưng cho một
ống thông mới, đánh giá lớp phủ trang thiết bị mới, đặc trưng cho vật liệu mới
và trong trường hợp thay đổi bước xử lý của nhà cung cấp hoặc vật liệu/trang
thiết bị. Trong chính mô hình, một số vị trí tĩnh mạch đã được sử dụng (xem
Hình C.1 và C.2). Trong trường hợp không có (NAVI) hoặc sự có mặt (AVI) của
chất chống đông, cho phép cấy ghép hai lần hoặc ba lần để ủ in
situ trong thời gian tối đa 4 h. (Các trường hợp ít
hơn và nhiều thời gian hơn có thể được giải thích, được đưa ra ứng dụng cụ
thể.) Sau đó, bộ cấy được loại bỏ và đánh giá lượng huyết khối rõ ràng trên bề
mặt. Mô hình tĩnh mạch xương đùi hoặc xương hàm được sử dụng phổ biến nhất,
trong đó vật liệu/trang thiết bị thử nghiệm được đặt trong một tĩnh mạch và vật
liệu đối chứng hoặc trang thiết bị dự đoán được đặt ở vị trí đối diện. Phép thử
yêu cầu hai đến ba động vật lớn, với các vị trí cấy thử nghiệm và đối
chứng xen kẽ để tránh sai lệch và đánh giá huyết khối trên trang thiết bị bằng
phương pháp tính điểm như trong Bảng C.1 và C.2. Kết quả có thể được bổ sung
với phân tích trọng lực của huyết khối quan sát và quan sát độ bền của mạch.
Kết quả của trang thiết bị thử nghiệm phải tương đương hoặc ít gây huyết khối
hơn so với LMCD thích hợp, nếu có hoặc trừ khi có lý do khác. Điều quan trọng
là đảm bảo rằng tất cả các thành phần trang thiết bị tiếp xúc với máu lâm sàng
được đánh giá. Các cơ quan có thẩm quyền khác nhau trên toàn thế giới đã đề
nghị rằng cấy ghép và đối chứng lên đến 15 cm để đảm bảo phơi
nhiễm đầy đủ trong quá trình thử nghiệm. Tùy thuộc vào cấu hình trang
thiết bị, điều này có thể yêu cầu trang thiết bị tùy chỉnh được tạo ra để giảm
chiều dài của các thành phần, trong khi vẫn duy trì tỷ lệ vật liệu tương tự như trang
thiết bị hoàn chỉnh. Thay thế, một trang thiết bị có thể được chia thành nhiều
mẫu thử nếu cần thiết.
Đối với các trang thiết bị và vật liệu
dành cho cấy ghép động mạch, các phương pháp có thể được điều chỉnh phù hợp để sử dụng các
vị trí cấy ghép động mạch.
THẬN TRỌNG - Sự thay đổi trong kết
quả đã được quan sát giữa:
a) cơ sở thử nghiệm,
b) người đánh giá thử nghiệm,
c) lặp lại trên cùng một vật liệu và
d) điểm đạt được trên các đối chứng [143].
Bảng C.3 đưa ra một bản tóm tắt về các
tranh cãi chính của các mô hình NAVI và AVI. Bảng C.4 cung cấp một số lợi thế
đáng chú ý của các mô hình NAVI và AVI. Tiện ích lớn nhất của mô hình có thể là
đánh giá các vật liệu thử nghiệm được sửa đổi có chủ ý để giảm sự hình thành
huyết khối cấp tính, ví dụ như trong việc đánh giá lớp phủ heparin.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 xương đùi
2 tĩnh mạch
Hình C.1 -
Các vị trí cấy ghép chính được sử dụng trong mô hình NAVI/AVI

CHÚ DẪN:
1 IVC-IVC
2 SVC-IVC
3 IVC-AA
AA động mạch chủ
bụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SVC tĩnh mạch
chủ trên
THẬN TRỌNG - Việc sử dụng các vị trí
cấy ghép này đòi hỏi phải xem xét cẩn thận đối với vật
phẩm do tương tác giữa trang thiết bị và/hoặc độ chệch đối với sự khác biệt về
vị trí trong hình thành huyết khối.
Hình C.2 -
Các vị trí cấy ghép NAVI và AVI ít được sử dụng khác
Bảng C.1 - Sơ
đồ tính điểm NAVI/AVI A
Mô tả điểm
hình thành
huyết khối
Điểm số
Không có chứng huyết khối đáng kể
(một cục máu rất nhỏ được chấp nhận khi chèn).
0
Chứng huyết khối tối thiểu, một vị
trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chứng huyết khối tối thiểu, nhiều vị
trí.
2
Chứng huyết khối đáng kể, > 1/4
đến ≤ 1/2 bề mặt
cấy ghép, độ bền mạch.
3
Chứng huyết khối đáng kể, > 1/2
bề mặt cấy ghép, độ bền mạch.
4
Mạch hoàn toàn bị chặn.
5
Bảng C.2 - Sơ
đồ chấm điểm NAVI/AVI B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm số
Thrombus không tồn tại hoặc tối thiểu
và, nếu có, dường như là liên kết với trang web cấy ghép tĩnh mạch.
0
Thrombus tối thiểu, được quan sát là
bao phủ 1 % đến 25 % vật liệu bề mặt.
1
Huyết khối vừa phải, được quan sát
là bao phủ 26 % đến 50 % vật liệu bề mặt.
2
Huyết khối nặng, được quan sát là
bao phủ 51 % đến 75 % vật liệu bề mặt.
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Bảng C.3 -
Hãy cẩn thận khi sử dụng các mô hình NAVI hoặc AVI [143]
Hệ số
Sự mô tả
Mối quan
ngại
1
Vị trí cấy ghép
Môi trường dòng chảy cao dẫn đến mức
độ thấp của huyết khối liên quan đến bề mặt và ngược lại. Do đó, sự khác
biệt nhỏ về các yếu tố giải phẫu như đường kính mạch đích và/hoặc vị trí van
tĩnh mạch có thể có tác động tiềm tàng đến lượng huyết khối quan sát được.
Ngoài ra, nếu cấy ghép được đặt ở một góc hoặc vị trí làm thay đổi lưu lượng
máu để tạo ra dòng điện xoáy dẫn đến ứ máu, sự hình thành huyết khối có thể
xảy ra không liên quan đến tính chất vật liệu của trang thiết bị thử nghiệm.
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi thử nghiệm và đối chứng phải
được chèn chính xác và chính xác vào các tĩnh mạch đích với mỗi vị trí ở một
vị trí giống hệt nhau (tốt nhất là nằm ở trung tâm không có tiếp xúc với
thành mạch).
3
Mức độ tiếp xúc với thành mạch của
trang thiết bị
Yếu tố này liên quan đến tổn thương
thành mạch/sự từ chối nội mô trong thời gian cấy ghép và ủ bệnh. Bản thân mô
cấy có thể góp phần gây chứng huyết khối do tiếp xúc cơ học với thành mạch,
gây tổn thương và hoạt hóa yếu tố mô. Ở đây, yếu tố vật chất có thể đóng một
vai trò nhỏ trong phạm vi huyết khối quan sát được và dạng hình học của trang
thiết bị có thể đóng vai trò chính.
4
Thời gian/thời gian ủ
Đáp ứng đo chính của phạm vi của
huyết khối liên quan đến bề mặt có xu hướng dữ dội trong vòng 1/2 h đến 2 h
đầu tiên. Một thời gian sau giai đoạn này, hệ thống tan huyết khối
(fibrinolytic) có thể bắt đầu và loại bỏ sinh hóa một số huyết khối liên
quan.
5
kỹ thuật giải thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Vật liệu/bề mặt vật liệu
Mô hình này đã được sử dụng để đánh
giá tiềm năng gây huyết khối của vật liệu mới, đánh giá sự thay đổi quy trình
trên các vật liệu được phê duyệt hiện có và để đủ điều kiện cho các nhà cung
cấp mới. Thông thường, một trang thiết bị so sánh được bán trên thị trường
hợp pháp (LMCD) hoặc vật liệu được sử dụng làm đối chứng, mang lại kết quả
khác nhau.
7
Các vật liệu kết dính không thrombo
được đánh dấu không gây huyết khối
Công việc mở rộng của các chuyên gia
trong lĩnh vực [177] [178] [179] đã chứng
minh rằng các bề mặt ưa nước có thể gây huyết khối (và huyết khối) nhưng
không phải là huyết khối. Phép thử này sẽ cho điểm vượt qua cho các trang
thiết bị và vật liệu gây huyết khối và không gây huyết khối.
8
Người nhận/đối tượng tiềm năng huyết
khối
Các bài báo về chủ đề này [56] [57] [180] chỉ ra
rằng các đối tượng thử nghiệm có thể có tiềm năng huyết khối khác nhau đáng
kể, nghĩa là khả năng khác nhau để hình thành huyết khối khi tiếp xúc với cấy
ghép y tế và các kích thích khác. Điều này có thể dẫn đến sự khác biệt đáng
kể trong việc ghi điểm giữa các đối tượng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức mạnh thống kê
Khi tuân thủ TCVN 7391-2 (ISO
10993-2), kết hợp với sự thay đổi trong các phản ứng nhìn thấy
giữa các trang thiết bị và vật liệu dự đoán và giữa các đối tượng thử nghiệm,
thường không thể có được kết luận có ý nghĩa thống kê.
10
chuyên gia đánh giá
Việc đào tạo và kỹ năng của người
đánh giá chỉ định điểm số thrombus là vô cùng quan trọng. Một số có thể gặp
khó khăn trong việc phân biệt giữa huyết khối in vivo thật và huyết
khối giả [post/ante-mortem (agonal) hình thành cục máu đông].
11
Tác động chống đông máu
Gần như tất cả các trang thiết bị và
vật liệu được thử nghiệm trong mô hình AVI đều nhận được điểm 0 và vượt qua
phép thử. Điều này đặt ra câu hỏi về mục đích và lý do sử dụng mô hình AVI.
Trong mô hình NAVI, hầu hết các vật liệu kỵ nước cho thấy mức độ khác nhau của
huyết khối trong khi vật liệu ưa nước cho thấy mức độ huyết khối phút.
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên cạnh khả năng gây tổn thương
thành mạch, nếu kích thước của mô cấy so với đường kính của mạch quá lớn, lưu
lượng máu có thể bị ảnh hưởng (ứ đọng), dẫn đến chứng huyết khối. Nói chung,
diện tích mặt cắt ngang cấy ghép không được chiếm quá 50 % trong lòng mạch.
Bảng C.4 - Ưu
điểm trong việc sử dụng các mô hình NAVI hoặc AVI
Hệ số
Sự mô tả
Mối quan
ngại
1
Nghiên cứu hình thành huyết khối
Mô hình NAVI đã được biết là luôn thể
hiện sự hình thành huyết khối in vivo đáng kể trên các polyme kỵ nước,
đặc biệt là sau 1 h hoặc ít tiếp xúc với máu. Như vậy, mô hình NAVI là một mô
hình tốt để nghiên cứu
sự hình thành huyết khối. Ví dụ, nó có thể là một công cụ hữu ích để nghiên
cứu tác động của huyết khối lên các trang thiết bị, chẳng hạn như cảm biến
nội mạch [143].
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lớp phủ được áp dụng cho các bề
mặt trang thiết bị để giảm sự gây huyết khối sẽ cho thấy các phản ứng nhất
quán và khác nhau có thể đo được, nghĩa là thấp hơn các đối chứng không được
sửa đổi, khi được thử nghiệm
trong mô hình NAVI.
Thận trọng: Thử nghiệm phải bao gồm
các bước để đánh giá tiềm năng huyết khối, vì các bề mặt không kết dính huyết
khối vẫn có thể gây huyết khối.
3
Đánh giá lớp phủ nhằm tăng cường
huyết khối
Các lớp phủ được áp dụng cho các bề
mặt trang thiết bị để tăng cường khả năng tạo huyết khối sẽ cho thấy các phản
ứng nhất quán và khác nhau có thể đo được, nghĩa là cao hơn các đối chứng
không được sửa đổi, khi được thử nghiệm trong mô hình NAVI hoặc AVI. Thận
trọng: Thử nghiệm nên bao gồm các bước để đánh giá tiềm năng huyết khối, vì
bề mặt tạo huyết khối có thể làm bong ra.
4
Sàng lọc vật liệu cho các ứng dụng
tim mạch
Các mô hình NAVI và AVI thích hợp
nhất để thử nghiệm các trang thiết bị loại ống thông dự định được đưa vào
mạch máu trong thời gian ngắn. Nhiều vật liệu và thiết kế trang thiết bị có
thể được thử nghiệm trong mô hình này với mạch đối diện đang được sử dụng để
đánh giá phiên bản đối chứng hoặc không sửa đổi của trang thiết bị thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Huyết học/tan huyết - Phương pháp thử nghiệm
- Đánh giá tính chất tan huyết của trang thiết bị y tế và vật liệu trang thiết
bị y tế
D.1 Xem xét chung
Tài liệu mở rộng có sẵn mô tả các
tương tác máu/vật chất. Tuy nhiên có rất ít phương pháp tồn tại đáng tin cậy,
có thể tái tạo và dự đoán hiệu suất lâm sàng. Phụ lục này sẽ xem xét các phương
pháp thử tan huyết đã biết và thảo luận về các yếu tố liên quan đến khả năng
đặc trưng của vật liệu và trang thiết bị y tế. Tan huyết là một chức năng của
thời gian tiếp xúc với vật liệu máu và tính chất vật liệu như năng lượng bề
mặt, hình thái bề mặt và hóa học bề mặt. Tan huyết cũng là một chức năng của
các lực cơ học cục bộ và các yếu tố sinh hóa.
D.2 Nguyên nhân gây
tan huyết
D.2.1 Áp lực thẩm
thấu (tan huyết do áp lực thẩm thấu)
Màng hồng cầu là màng bán thấm. Một
chênh lệch áp suất sẽ xảy ra khi hai dung dịch có nồng độ khác nhau bị ngăn
cách bởi màng hồng cầu. Áp lực thẩm thấu xảy ra khi màng không thẩm được chuyển
động của chất tan thụ động, nhưng nó cho phép một dung môi tinh khiết đi qua,
chẳng hạn như nước. Sự chênh lệch áp suất như vậy có thể làm hồng cầu phồng lên
và màng tế bào vỡ ra cùng với sự giải phóng hemoglobin tự do [175].
Cũng cần lưu ý rằng sự mong manh thẩm thấu giữa các tế bào hồng cầu của động
vật có vú có thể thay đổi [95] - [98].
D.2.2 Lực cơ học
(tan huyết do cơ học)
Các yếu tố động học của dịch như tốc
độ dòng máu, nhiễu loạn và lực cắt không sinh lý có thể làm biến dạng màng hồng
cầu và có khả năng gây vỡ màng. Khả năng gây vỡ màng có khả năng bị
làm trầm trọng thêm bởi các trang thiết bị có hoạt động cơ học và/hoặc đường
dẫn dòng chảy phức tạp. Ví dụ về các trang thiết bị như vậy bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ lọc máu động mạch [11] [36],
- bơm máu [29] [30] [124] [157],
- hệ thống tim phổi nhân tạo [5] [10] [11] [13] [37] [41],
- hệ tim mạch/bể chứa tĩnh mạch [10]
[11],
- thiết bị hỗ trợ tuần hoàn [9],
- hệ thống thẩm tách máu [16] [28] [41],
- van tim cơ học [2], và
- thiết bị hỗ trợ tâm thất [236] [237].
D.2.3 Các yếu tố
sinh hóa (tan huyết do nguyên liệu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Ý nghĩa lâm sàng
của hiện tượng tan huyết
D.3.1 Tác động độc
Mức độ tăng của haemoglobin tự do
trong huyết tương có thể gây độc hoặc bắt đầu các quá trình có thể gây ảnh
hưởng cho thận hoặc các cơ quan khác [175]. Nồng độ
haemoglobin tự do trong huyết tương không chỉ là thước đo mức độ tổn thương
hồng cầu, mà còn gián tiếp chỉ ra sự tổn hại cho đến các yếu tố khác trong máu.
D.3.2 Chứng huyết
khối và thiếu máu
Tan huyết nội mạch có thể thúc đẩy
chứng huyết khối bằng một loạt các sự kiện liên quan đến giải phóng RBC ADP và
phospholipids [106] gây ra hoạt hóa tiểu
cầu và phân hủy các tác nhân prothrombotic. Khi tan huyết gây giảm số lượng
hồng cầu đáng kể trên lâm sàng, thiếu máu và khả năng oxy hóa bị tổn thương với
các tác động tiếp theo của nó lên não và các cơ quan hoặc mô khác có thể xảy
ra.
D.4 Xác định việc
đánh giá đạt/không đạt đối với hiện tượng tan huyết
Tan huyết là một hàm số của thời gian
tiếp xúc và tính chất vật liệu, chẳng như năng lượng bề mặt, hình thái bề mặt
và hóa học bề mặt. Tan huyết cũng là một hàm số của ứng suất trượt, tương tác
giữa thành tế bào, đặc tính của các
tầng protein được hấp phụ, độ ổn định của dòng, sự xâm nhập của khí và các biến
thể của nguồn máu, tuổi và thành phần hóa học của máu [108] [112] [113]. Những biến
số này cần được kiểm soát đầy đủ để so sánh tiềm năng tan huyết giữa các vật
liệu và trang thiết bị y tế. Phổ của các phương pháp đánh giá tan huyết thay
đổi từ các mô hình đơn giản đến phức tạp cao. Các mô hình in vitro và in
vivo cụ thể với máu chảy đã được công bố. Các nghiên cứu tiềm năng tan
huyết là những so sánh tương đối áp vào các vật liệu hoặc trang
thiết bị y tế được thử nghiệm trong cùng một mô hình bởi một phòng thí nghiệm
cụ thể hơn là phép đo tuyệt đối. Các phương pháp thử in vitro có thể
định lượng được mức độ nhỏ lượng hemoglobin huyết tương mà có thể không đo được
mức độ đó trong điều kiện in vivo (ví dụ: do gắn kết hemoglobin huyết
tương với haptoglobin và loại bỏ nhanh khỏi cơ thể). Có thể áp dụng việc đo
lactate dehydrogenase và haptoglobin như các chỉ định của hiện tượng tan huyết
trong môi trường thử nghiệm in vivo.
Không thể xác định được mức độ phổ
biến cho lượng tan huyết có thể chấp nhận được và không thể chấp nhận được với
tất cả các trang thiết bị và ứng dụng y tế. Hiệu quả của một trang thiết bị đến
sự tan huyết có thể được che dấu trong thời gian ngắn bởi chấn thương của quá
trình phẫu thuật. Một trang thiết bị có thể gây ra một lượng tan huyết đáng kể,
nhưng là phương pháp điều trị duy nhất có sẵn trong tình huống đe dọa tính
mạng. Theo trực giác, một vật liệu tương thích với máu là không tan huyết.
Trong thực tế, nhiều trang thiết bị gây tan huyết, nhưng vì lợi ích lâm sàng của
chúng lớn hơn nguy cơ liên quan đến tan huyết. Do đó, khi một trang thiết bị gây tan
huyết, điều quan trọng là phải xác nhận rằng trang thiết bị mang lại lợi ích
lâm sàng và việc tan huyết nằm trong giới hạn có thể chấp nhận được về mặt lâm
sàng. Tiêu chí chấp nhận có thể được xác minh là đúng dựa trên một số hình thức
đánh giá rủi ro và lợi ích. Các câu hỏi sau đây là những gợi ý để phát triển
một đánh giá như vậy:
- Thời gian tiếp xúc của trang thiết
bị với bệnh nhân là bao lâu?
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những rủi ro và lợi ích tương đối của các
phương pháp có sẵn khác để xử lý tình trạng này là gì?
- Các đặc tính tan huyết của các
phương pháp điều trị đã biết là gì? Trang thiết bị đang bị đặt câu hỏi so với các
phương pháp điều trị khác như thế nào?
- Trang thiết bị thử nghiệm có hiệu
quả như thế nào so với các hình thức điều trị khác? Một trang thiết bị hiệu quả
hơn có thể gây ra tan huyết nhiều hơn trong quá trình sử dụng nhưng hiệu quả bổ sung có
thể làm tăng lợi ích cho bệnh nhân.
D.5 Thử nghiệm tan
huyết - Xem xét chung
D.5.1 Phương pháp
D.5.1.1 Quy định
chung
Sự tan huyết của các tế bào hồng cầu
(hồng cầu) được đánh giá bằng các thử nghiệm in vitro. Các phương pháp
trực tiếp xác định tan huyết do tương tác vật lý và hóa học với hồng cầu.
Phương pháp gián tiếp xác định tan
huyết do các chất có thể chiết được từ các vật phẩm đưa thử. Tài liệu tham khảo
[17] là một tiêu chuẩn dành riêng cho việc thử nghiệm tính chất tan
huyết của vật liệu (chủ yếu là do yếu tố hóa học) và tùy thuộc vào kích thước
và độ phức tạp của trang thiết bị, có thể không đủ để thử nghiệm toàn
bộ trang thiết bị y tế còn nguyên vẹn. Tài liệu tham khảo [17], [22] và [28] là những ví
dụ về phương pháp được phát triển đặc biệt để thử nghiệm tan huyết của các
trang thiết bị y tế và các vật liệu thành phần của chúng. Tài liệu tham khảo [20] đã được phát
triển để đánh giá sự
tan huyết do các hạt nano y tế. Ở dạng đơn giản nhất, đối với các huyền phù bị
pha loãng nhiều lần của hồng
cầu khi tiếp xúc với các vật liệu thử nghiệm, sự tan huyết thường được báo cáo
là tỷ lệ phần trăm của hemoglobin đã được giải phóng vào chất nổi được chuẩn hóa bởi toàn bộ
hemoglobin có sẵn tại thời điểm ban đầu của phép thử, nghĩa là (nồng độ
haemoglobin tự do/ nồng độ haemoglobin toàn phần) x 100 %. Nếu
tất cả các hồng cầu có mặt tại thời điểm ban đầu của thực nghiệm bị phá hủy, có
khả năng tan huyết 100 %.
Ngoài thử nghiệm vật liệu của trang
thiết bị, thử nghiệm động toàn bộ trang thiết bị y tế trong điều kiện sử dụng
lâm sàng để đánh giá tác động của cấu trúc trang thiết bị, tương tác vật lý của
máu với vật liệu, phạm vi điều kiện sử dụng phù hợp lâm sàng (ví dụ: lưu lượng
máu, rpm, áp lực, thời gian phơi nhiễm), mục đích sử dụng và các yếu tố huyết động
trên tan huyết nên được xem
xét. Đối với nhiều trang thiết bị, quá trình tan huyết gây ra bởi lực thủy động
lực và tương tác động với các bề mặt vượt quá mức gây ra bởi tác động hóa học
của vật liệu. Để mô phỏng một
cách thích hợp các điều kiện sử dụng lâm sàng, dung tích hồng cầu và các yếu tố
khác cần được tính đến trong quá trình thử nghiệm tan huyết động [30] [37] [41] [124]. Để xác định
một trường hợp tan huyết tồi tệ nhất có thể xảy ra, thử nghiệm in vitro
thường được tiến hành ở lưu lượng máu cao nhất mà trang thiết bị dự kiến sẽ
được sử dụng. Các tài liệu tham khảo cung cấp các thủ tục để thử nghiệm tan
huyết cơ học của các trang thiết bị bao gồm Tài liệu tham khảo [5], [37], [41] và [124].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THẬN TRỌNG - Một số xét nghiệm tan
huyết thông thường cho thấy mức giới hạn đối với tan huyết do nguyên liệu dưới
đây không có/nguy cơ lo ngại thấp dựa trên các giá trị được chấp nhận trong lịch
sử nhưng không được đánh giá xác nhận giá trị
[14] [17] [28]. Tuy nhiên, mức độ tan huyết do nguyên liệu cao hơn có thể được chấp nhận
dựa trên phân tích rủi ro/lợi ích phù hợp.
Các nhà nghiên cứu cần lưu ý rằng các
thử nghiệm tan huyết có thể bị ảnh hưởng bất lợi bởi các hóa chất trong vật
liệu y tế hoặc các giải pháp có thể làm thay đổi tính dễ vỡ của hồng cầu (ví dụ
như một số chất đệm và chất cố định, như formaldehyd hoặc glutaraldehyd), làm
cho hemoglobin
bị
kết tủa (ví dụ như các ion đồng hoặc kẽm) thay đổi quang phổ hấp thụ của
hemoglobin (ví dụ bằng polyethylen glycol hoặc ethanol) [115] [170].
D.5.1.2 Đo nồng độ
hemoglobin toàn phần trong máu
Về mặt kinh điển, các phương pháp phân tích
được nêu trong D.5.1.2.1 và D.5.1.2.2 đã được sử dụng để xác định nồng độ
hemoglobin toàn phần trong máu (Hb) [106]. Nồng độ haemoglobin toàn phần trong
máu cũng có thể được đo bằng cách sử dụng bộ đếm tế bào máu hoàn chỉnh đã được
hiệu chuẩn và máy đo haemoglobin.
D.5.1.2.1 Phương pháp
cyanmethaemoglobin
Phương pháp cổ điển đầu
tiên, phát hiện cyanmethaemoglobin, được ban hành bởi Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc tế về huyết học [121]. Phân tích cyanmethaemoglobin (hemiglobincyanide;
HiCN) có ưu điểm là thuận tiện, dễ tự động hóa và có sẵn một tiêu chuẩn tham chiếu chính
(HiCN). Phương pháp này dựa trên quá trình oxy hóa Hb và sự hình thành tiếp
theo của haemoglobincyanide có mức hấp thụ tối đa rộng ở bước sóng 540 nm. Các
tác nhân dung giải như chất tẩy rửa được sử dụng, ngoài việc giải phóng Hb từ hồng
cầu, làm giảm độ đục (một nguồn gây nhiễu được xem là sự hấp thụ giả ở bước sóng
540 nm) từ sự kết tủa protein. Đối với nồng độ hemoglobin toàn phần, nhiễu
quang phổ do huyết tương là thấp nhất và độ hấp thụ mẫu có thể được so sánh
trực tiếp với dung dịch chuẩn HiCN.
Dải hấp thụ rộng của HiCN trong vùng
này cho phép sử dụng quang kế loại bộ lọc đơn giản cũng như quang phổ kế dải
hẹp để phát hiện thủ công hoặc tự động. Việc sử dụng tiêu chuẩn tham khảo HiCN
cung cấp khả năng so sánh giữa tất cả các phòng thí nghiệm sử dụng phương pháp
này. Nhược điểm chính là nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn trong việc sử dụng các dung
dịch xyanua. Thuốc thử Xyano bản thân nó là độc bởi nhiều cách phơi nhiễm khác
nhau và thêm nữa là giải phóng HCN khi axit hóa. Việc xử lý thuốc thử và sản
phẩm cũng trở thành mối quan tâm và chi phí đáng kể.
D.5.1.2.2 Phương pháp
sắt
Phương pháp cổ điển thứ hai để xác
định nồng độ hemoglobin toàn phần dựa trên việc xác định nồng độ sắt hemoglobin
trong dung dịch. Sắt trước
tiên được tách ra khỏi Hb, thường bằng axit hoặc bằng tro. Sau đó, sắt được
chuẩn độ bằng TiCl3 hoặc được
tạo phức với thuốc thử để tạo màu sắc có thể được đo bằng phương pháp quang
phổ. Phương pháp này quá phức tạp cho công việc thường quy và hiếm khi được sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai phương pháp sau đây đã được sử
dụng để đo nồng độ hemoglobin huyết tương hoặc nổi trên bề mặt.
D.5.1.3.1 Kỹ thuật hóa
học và quang hóa trực tiếp
Do nhiều yếu tố khác nhau (ví dụ:
truyền thống, dễ sử dụng, xử lý hóa chất thải, có sẵn các dung dịch tiêu
chuẩn), đã có một loạt các xét nghiệm khác nhau được sử dụng để đo
haemoglobin huyết tương như là một chất chỉ thị của hiện tượng tan huyết, nhưng
không có một phương pháp nào được chấp nhận rộng rãi. Các xét nghiệm có thể được
phân thành hai loại chính: đó là các kỹ thuật quang học trực tiếp (nghĩa là dựa
trên định lượng đỉnh hấp thụ oxyhaemoglobin ở bước sóng 415nm, 541 nm hoặc 577
nm, trực tiếp hoặc thông qua sử dụng phương pháp quang phổ dẫn xuất) và các kỹ
thuật được bổ sung (nghĩa là định lượng hemoglobin dựa trên phản ứng hóa học
với các thuốc thử như chất tạo sắc giống như benzidine và hydro peroxide hoặc
sự hình thành cyanmethaemoglobin) [109]. Tất cả các xét nghiệm có thể được thực
hiện thủ công hoặc có thể được tự động.
Một phương pháp phổ biến để xác định
nồng độ của hemoglobin dựa trên tác dụng xúc tác của nó đối với quá trình oxy
hóa của một dẫn xuất của benzidine, như tetramethylbenzidene, bằng hydro
peroxide. Tốc độ hình thành của một sản phẩm có màu (được phát hiện bằng phương
pháp quang phổ ở bước sóng 600 nm) tỷ lệ thuận với nồng độ hemoglobin. Ưu điểm
của phương pháp này là dễ dàng tự động hóa (trang thiết bị thương mại), loại bỏ
các thuốc thử xyano có khả năng độc hại và không an toàn với môi trường và có
sẵn các bộ tiêu chuẩn Hb được hiệu chuẩn theo các tiêu chuẩn tham chiếu chính
của HiCN.
Giới hạn phát hiện của xét nghiệm
(thấp tới 5,0 mg/dl) có thể so sánh với phương pháp hemoglobin cyanide [106]. Những nhược
điểm chính là vẫn có nguy cơ tiềm ẩn đối với sức khỏe khi sử dụng thuốc nhuộm
benzidine và chi phí liên quan đến việc thải bỏ thuốc thử và sản phẩm. Hơn nữa,
phạm vi động được báo cáo của phương pháp này là thấp (5 mg/dl đến 50 mg/dl)
[116] và sự ức chế phản ứng có thể (tới 40 %) [117] có thể xảy ra từ chất chống
đông canxi (ví dụ xitrat, oxalate, EDTA) [116], albumin [104] hoặc các thành
phần huyết tương không đặc hiệu khác [106] có thể can thiệp vào quá trình oxy
hóa H2O2.
Vì những lý do này, các phương pháp
quang học trực tiếp, như các phương pháp của Tài liệu tham khảo [102], [105]
hoặc [118] có độ nhạy và độ tái lập tương đương có thể được thay thế. Tuy
nhiên, như đã lưu ý ở trên, những thay đổi về mặt hóa học đối với hemoglobin và
quang phổ của nó có thể xảy ra có thể làm mất hiệu lực một số xét nghiệm
hemoglobin. Hơn nữa, sự bù cần phải được thực hiện đối với nhiễu nền huyết
tương nội sinh, vì sự bù này cũng có thể làm thay đổi quang phổ haemoglobin
[109]. Nhà phân
tích cần lưu ý về những hạn chế này trong các xét nghiệm haemoglobin huyết
tương và xác định xem họ có đang sử dụng một kỹ thuật thích hợp [104] [109]
[115] [170]. Điều này bao
gồm việc đánh giá chất nổi trên bề mặt thử nghiệm đối với sự có mặt của chất
kết tủa và so sánh quang phổ của nó (ví dụ: 400 nm đến 700 nm) với
oxyhaemoglobin bị cô lập.
D.5.1.3.2 Phương pháp
đo tủa miễn dịch
Phương pháp đo tủa miễn dịch tế bào
dựa trên việc xác định haemoglobin huyết tương bằng phương pháp đo tủa bằng
cách sử dụng một kháng thể thương mại có sẵn. Phương pháp này là dành cho công
việc thường quy. Có một mối tương quan và so sánh tốt với các kỹ thuật quang học
[107].
D.5.2 Bảo quản máu
và các thành phần của máu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung dịch chống đông máu đã được
phát triển để sử dụng trong thu thập máu nhằm ngăn cản sự đông máu và cho phép
lưu trữ hồng cầu trong một khoảng thời gian nhất định. Những dung dịch này đều
chứa natri xitrat, axit citric và glucose; Ngoài ra, một số có chứa adenine,
guanosine, mannitol, sucrose, sorbitol và/hoặc phosphate, trong số những người
khác [151] - [156]. Mặc dù
heparin không được sử dụng để bảo quản máu, nhưng nó thường được sử dụng để
chống đông máu lâm sàng với bệnh nhân tiếp xúc với các trang thiết bị y tế.
Sự đông máu được ngăn chặn bằng liên
kết xitrate của canxi. Erythrocytes chuyển hóa glucose trong quá trình lưu trữ.
Hai phân tử adenosine triphosphate (ATP) được tạo ra bởi sự phosphoryl hóa
adenosine diphosphate (ADP) cho mỗi phân tử glucose được chuyển hóa qua chu
trình glycolysis kỵ khí Embden-Myerhoff-Parnas. Các phân tử ATP hỗ trợ các yêu
cầu năng lượng của hồng cầu trong việc duy trì tính linh hoạt của màng và các
chức năng vận chuyển màng nhất định. Chuyển đổi ATP sang ADP giải phóng năng
lượng cần thiết để hỗ trợ các chức năng này. Để kéo dài thời gian bảo quản, cần
giảm độ kiềm bằng cách thêm axit citric vào dung dịch chống đông máu. Điều này
cung cấp nồng độ ion hydro cao phù hợp khi bắt đầu lưu trữ hồng cầu ở 4 °C.
Tăng độ axit trong quá trình lưu trữ làm giảm tốc độ glycolysis. Các nucleotide
adenosine (ATP, ADP, AMP) bị cạn kiệt trong quá trình lưu trữ và việc bổ sung
adenosine vào dung dịch chống đông máu cho phép tổng hợp AMP, ADP và ATP thay
thế.
Một phần đáng kể glucose và adenine
được loại bỏ bằng huyết tương khi cô đặc hồng cầu được điều chế. Khả năng tồn
tại của hồng cầu chỉ có thể được duy trì sau khi loại bỏ huyết tương nếu các tế
bào không quá cô đặc. Bình thường xitrate phosphate dextrose (CPD) -adenine cô
đặc hồng cầu không nên có một phần khối lượng hồng cầu lớn hơn 0,80. Ngay cả
khi hơn 90 % huyết tương được loại bỏ, khả năng tồn tại hồng cầu có thể được
duy trì bằng cách bổ sung môi trường phụ gia hoặc huyền phù. Natri clorua,
adenine và glucose là cần thiết cho khả năng tồn tại trong khi mannitol hoặc
sucrose có thể được sử dụng để ổn định hơn nữa màng tế bào và ngăn ngừa tan
huyết [99].
Sự phù hợp của các vật chứa để lưu trữ
các sản phẩm máu được đánh giá bằng các phương pháp khác nhau để đo lường chất
lượng của sản phẩm máu [103] [106]. Vật chứa sản phẩm máu chứa chất chống đông
thích hợp được bảo quản thẳng đứng ở 1 °C đến 6 °C trong điều kiện tĩnh. Theo
các khoảng thời gian định trước, lượng haemoglobin tự do trong tế bào được đo để đánh giá khả
năng tồn tại và chất lượng của sản phẩm được lưu trữ. Chất lượng của sản phẩm
được lưu trữ có thể được tăng cường bằng cách trộn nhẹ mỗi tuần một lần. Đánh
giá việc lưu trữ trong vật chứa gián tiếp đánh giá tính thấm của vật chứa để thải carbon
dioxide từ quá trình chuyển hóa hồng cầu trong trường hợp không có các yếu tố
gây xáo trộn khác.
D.5.3 Bảo vệ các
nhân viên xử lý máu
Các quy trình bằng văn bản là cần
thiết để bảo vệ nhân
viên tiếp nhận, xử lý và làm việc với máu người có khả năng bị nhiễm khuẩn. Các
vật liệu có khả năng bị nhiễm khuẩn bao gồm máu và các chất dịch cơ thể khác và
các sản phẩm, trang thiết bị đã hoặc có thể tiếp xúc với máu hoặc các chất dịch
cơ thể khác và các vật liệu được sử dụng trong nuôi cấy các sinh vật gây nhiễm
trùng máu [114].
D.5.4 Lấy máu
(trích máu từ tĩnh mạch)
Mặc dù không thể đảm bảo vô trùng 100
% bề mặt da cho phẫu thuật cắt bỏ, nhưng nên có một quy trình nghiêm ngặt, được
chuẩn hóa để chuẩn bị cho vùng da sẽ lấy máu tĩnh mạch. Điều đặc biệt quan
trọng là cho phép dung dịch sát khuẩn
phải khô trên bề mặt da trước khi lấy máu tĩnh mạch và không tiếp xúc với bề
mặt da trước khi lồng kim lấy máu tĩnh mạch [99].
Một hệ thống lấy máu kín (nghĩa là
không chứa không khí trong phòng) được ưu tiên để lấy máu nhằm ngăn ngừa nhiễm
vi khuẩn. Các lỗ kim trong vòng đệm cao su của lọ mẫu thử phải được đóng hoàn
toàn sau khi rút kim, nếu không, một phần chân không được tạo ra sau khi làm
mát có thể hút không khí bị nhiễm [99].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máu được lấy trong một hệ thống mở có thể bị
nhiễm do phơi nhiễm với không khí trong phòng và không được coi là vô trùng. Nhiễm
vi khuẩn là một nguyên nhân gây tan huyết.
D.5.5 Chọn loài
Lý tưởng nhất là thử nghiệm tan huyết
nên được thực hiện
với hồng cầu của người. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể làm cho một lựa chọn
như vậy khó khăn hoặc không thể. Ở một số quốc gia, nguồn cung cấp máu của con
người bị hạn chế và nên được dành riêng cho truyền máu người. Tiêu chí sức khỏe
cho người hiến máu và động vật cũng nên được xem xét. Tất cả máu đều có “thời
hạn sử dụng” hạn chế và có thể khó lấy được tế bào máu của con người một cách kịp
thời. Nếu sử dụng hồng cầu động vật, cần chú ý để đảm bảo tan huyết 100 % để có
được hàm lượng haemoglobin toàn phần do sự khác biệt về độ ổn định màng giữa
các loài động vật. Đối chứng âm tính nên gây tan huyết tối thiểu để hoạt động
của vật liệu thử không bị che đậy. Hồng cầu của thỏ và người được báo cáo là có
đặc tính tan huyết tương tự trong khi hồng cầu của khỉ nhạy cảm hơn và hồng cầu
chuột lang ít nhạy cảm hơn [95] [96] [97] [98] [123].
D.5.6 Đánh giá khả
năng tan huyết - In vitro, ex vivo và in vivo tiếp xúc với
máu hoặc các thành phần máu
Tan huyết có thể được đánh giá bằng
cách tiếp xúc với các vật liệu hoặc trang thiết bị trong điều kiện in vitro,
in vivo và ex vivo. Điều kiện in vitro được sử dụng để
đánh giá vật liệu cũng như trang thiết bị. Các điều kiện ex vivo và in
vivo được sử dụng để đánh giá các trang thiết bị có thể chứa nhiều hơn một
vật liệu.
Đánh giá in vivo và ex vivo
trên mô hình động vật hoặc trong các thử nghiệm lâm sàng là có thể. Biện minh
có thể được thực hiện cho một trong các thiết kế nghiên cứu sau đây. Trong
trường hợp đầu tiên, trang thiết bị thử nghiệm được so sánh với các trang thiết
bị bán trên thị trường đối chứng chuẩn với mức độ tan huyết được chấp nhận.
Trong trường hợp thứ hai, đối tượng thử nghiệm được đánh giá về hậu quả có ý
nghĩa lâm sàng của tan huyết.
Mục đích của các thử nghiệm in vivo
hoặc ex vivo là để mô tả tiềm năng tan huyết của trang thiết bị y tế.
Các nghiên cứu sơ bộ có thể là in vitro và có thể sử dụng máu người mới
lấy hoặc máu người đã để lâu hoặc
máu từ một loài động vật. Đối với các trang thiết bị y tế được chỉ định dùng
cho ex vivo thì thực tế
chung là tái tuần hoàn máu qua trang thiết bị bằng các điều kiện mô phỏng việc
sử dụng lâm sàng trong trường hợp xấu nhất có liên quan đến lâm sàng (ví dụ như
lưu lượng máu cao nhất). Những nghiên cứu này được tiếp theo bởi các mô phỏng ex
vivo trên mô hình động vật cho một số trang thiết bị y tế hoặc bằng các
nghiên cứu hạn chế, có kiểm soát ở người. Kích cỡ của trang thiết bị y tế và
chức năng dự định ảnh hưởng đến thiết kế của những nghiên cứu này.
D.5.7 Tiếp xúc
trực tiếp so với phương pháp gián tiếp
Các điều kiện chiết đã sử dụng được
nêu trong TCVN 7391-12 (ISO 10993-12). Một số phương pháp thử yêu cầu tiếp xúc
trực tiếp của trang thiết bị với hồng cầu, trong khi các phương pháp khác mô tả
việc chuẩn bị một chất chiết sau đó sẽ phơi nhiễm với hồng cầu. Lựa chọn phép
thử phải dựa trên chính trang thiết bị và các điều kiện sẽ sử dụng trang thiết
bị. Các điều kiện chiết được xem xét khi sử dụng nhiệt độ tăng cao được nêu
trong TCVN 7391-12 (ISO 10993-12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Bổ thể - Phương pháp thử
E.1 Thông tin cơ bản
Hoạt hóa bổ thể đã được liên quan
đến một số phản ứng bất lợi trong các liệu pháp ngoại bào lâm sàng, đặc biệt là
thẩm tách máu [129] [130] [131] [132] và các ứng dụng tim phổi nhân tạo [133]
[134] [135] [136]. Những liệu
pháp này đáng chú ý liên quan đến các trang thiết bị có diện tích bề mặt tiếp
xúc với máu cao và thời gian tiếp xúc tương đối ngắn. Hoạt hóa bổ thể
thường xảy ra trong giai đoạn đầu ngay sau khi máu tiếp xúc với bề mặt vật liệu
của trang thiết bị; nó vẫn chưa được xem xét tiếp trong một thời gian dài hơn. Ở
đây, hoạt hóa được ghi nhận để bắt đầu tiếp xúc với máu với các vật liệu trang
thiết bị và sự lắng đọng của nhiều protein huyết tương, bao gồm các protein bổ thể
quan trọng C3 và C3b. Sự tiếp xúc của các protein cụ thể này dẫn đến sự hình
thành con đường nhánh của các enzym convertase C3 và C5 quan trọng (tương ứng
C3b•Bb, C3b•C3b•Bb; xem Hình B.2). Protein chuyển đổi C5 xúc tác sự phân cắt
của C5 dẫn đến việc tạo ra C5a và C5b. Protein C5a là một tác nhân được công
nhận của hoạt hóa bạch cầu trung tính và bạch cầu đơn nhân qua trung gian thụ
thể và đoạn C5b là thành phần bổ sung ban đầu được công nhận dẫn đến sự hình
thành phức hợp gắn màng bổ sung (MAC) liên kết và hoạt hóa và/hoặc phá hủy các
tế bào bên ngoài bằng cách gây ra ly giải. WBC có thể phát hiện các mảnh C3 và
C4 liên kết bề mặt vật liệu, dẫn đến sự kết dính và hoạt hóa bề mặt tiếp theo
của chúng. Hoạt hóa bạch cầu trung tính và bạch cầu đơn nhân, hình thành và
hoạt động MAC, và sự kết dính và hoạt hóa WBC trên các vật liệu chiếm tỷ lệ
sinh lý bệnh học được thấy trên lâm sàng trong các ứng dụng trang thiết bị diện
tích bề mặt cao [136]. Điều quan
trọng, Tài liệu tham khảo [138] đã chỉ ra vai trò quan trọng của mảnh C5a trong
việc làm trung gian cho nhiều phản ứng bất lợi này. Ở đây, các phản ứng phụ
thuộc vào liều giống hệt với các phản ứng được lọc máu thực tế đã được quan sát
trong thẩm tách máu mô phỏng và truyền dịch C5a tinh khiết. Công việc tiếp tục
trong lĩnh vực này đã chỉ ra rằng các vật liệu có bề mặt có tính nucleophilic
cao (chứa hydroxyland amin) có khả năng hoạt hóa bổ thể cao nhất và các sửa đổi
bề mặt khác nhau làm giảm loại hóa học bề mặt này làm vô hiệu hóa rất nhiều di
chứng lâm sàng cổ điển. Công việc này được hỗ trợ bởi các nhà nghiên cứu khác
nghiên cứu mối quan hệ
hoạt hóa bổ thể bằng vật liệu trang thiết bị y tế và phản ứng sinh học [136]
[137].
May mắn là việc phát hiện ra các vật liệu
tiếp xúc với máu chứa hydroxyl và amin là nguồn hoạt hóa bổ thể đã dẫn đến sự
phát triển của các vật liệu mới loại bỏ hoặc che dấu các nhóm này. Sửa đổi vật
liệu này làm giảm đáng kề hoạt hóa bổ thể trong diện tích bề mặt lớn hơn/ứng
dụng tiếp xúc cấp tính. Tuy nhiên, sự chú ý này đối với hoạt hóa bổ thể trong
các vùng trang thiết bị lớn này đã thúc đẩy thử nghiệm như vậy trở nên phổ biến hơn trên tất cả các
trang thiết bị bất kể diện tích bề mặt tiếp xúc với máu và thời gian cấy
ghép. Cho đến nay, không có bài báo khoa học hoặc báo cáo lâm sàng nào về các
tác dụng phụ liên quan đến bổ thể đã được Nhóm công tác này xác định trong các ứng dụng
trang thiết bị khác, nghĩa là tất cả các trang thiết bị diện tích bề mặt trung
bình đến nhỏ.
Do đó, các tài liệu tham khảo phù hợp liên kết hoạt hóa bổ thể liên quan đến
trang thiết bị với các sự kiện bất lợi ở người, cùng với diện tích bề mặt trang
thiết bị ngưỡng quan tâm là không có sẵn. Có thể đáng chú ý là các phản ứng
phản vệ cổ điển đã xảy ra liên quan đến việc sử dụng các trang thiết bị y tế. Tuy
nhiên, ở đây, phản ứng này thường được quy cho một tác nhân được phân phối,
thay vì một trang thiết bị hoặc vật liệu trang thiết bị [139] - [142]. Một số liên
kết giả về hoạt hóa bổ
thể cho các trang thiết bị liên quan có thể phát sinh từ các báo cáo đó [143].
Như theo đánh giá đông máu, chứng
huyết khối và hoạt hóa tiểu cầu, một số công cụ sinh học phân tử (ví dụ như xét
nghiệm ELISA) tồn tại để theo dõi mức độ hoạt hóa con đường bổ thể trong máu.
Ví dụ các protein bổ thể có bộ dụng cụ ELISA thương mại có sẵn bao gồm nhưng
không giới hạn ở C3a, C5a và SC5b9. Mặc dù có mối liên hệ mạnh mẽ của sinh lý
bệnh qua trung gian bổ thể với đoạn C5a, thử nghiệm bổ thể cổ điển đã tập trung
vào việc đánh giá phức hợp C3a và SC5b9. Kết hợp với các công cụ này, các
phương pháp tồn tại để đánh giá các phản ứng có liên quan như sự kết dính WBC
(sử dụng SEM) và hoạt hóa WBC, ví dụ, sử dụng các xét nghiệm sinh học để giải
phóng PMN elastase.
E.2 Phép thử hoạt
hóa bổ thể và tài liệu (đề nghị xem xét trong báo cáo kết quả thử nghiệm bổ thể
đối với các mục đích khoa học hoặc quy định)
Các phương pháp và tài liệu chung được
sử dụng trong thử nghiệm bổ thể bằng các xét nghiệm ELISA được nêu trong B.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Sẽ có giới hạn vật lý về số
lượng vật liệu thử nghiệm có thể được kiểm tra do khối lượng của hệ thống thử nghiệm, ví
dụ: một ống nghiệm, và tỷ lệ phơi nhiễm mục tiêu.
E.3 Xem xét phương
pháp thử hoạt hóa bổ thể
Một đánh giá về nhiều phương pháp thử
bổ thể trong phòng thí nghiệm đã chỉ ra rằng việc sử dụng bộ dụng cụ thử nghiệm
có sẵn trên thị trường là phổ biến. Tuy nhiên, một số sự không nhất quán giữa
các phương pháp phòng thí nghiệm đã được quan sát. Bao gồm những điều sau đây:
a) Chuẩn bị máu và sử dụng chống
đông máu: máu được sử dụng để tiếp xúc với vật liệu thử nghiệm thay đổi
đáng kể giữa các phòng thí nghiệm. Ví dụ, huyết thanh người thương mại có sẵn
đặc biệt, huyết tương người tươi và đông lạnh, huyết thanh người tươi và máu
toàn phần phơi nhiễm trực tiếp với máu người đã được sử dụng. Tác động của các
chế phẩm khác nhau này đối với kết quả bổ thể chưa được đánh giá, ngoại trừ
việc sử dụng EDTA làm chất chống đông. Về sau, thường biết rằng hoạt
hóa bổ thể thông qua con đường cổ điển là phụ thuộc vào canxi và thông qua con
đường nhánh là phụ thuộc magiê. Do đó, việc sử dụng các chelator canxi/magiê mạnh
như EDTA sẽ liên kết với canxi và magiê có sẵn và ngắt hoạt hóa bổ thể, thực
hiện hầu hết các phép đo sử dụng các chất chống đông này dẫn đến mức gần với
mức nền của protein bổ thể.
Như đã nêu ở trên, hiện nay không có
sự chuẩn bị máu chuẩn hoặc sự chuẩn bị máu nào được xác định để sử dụng
trong thử nghiệm bổ thể. Tuy nhiên, khi huyết thanh được sử dụng, huyết thanh
phải còn nguyên vẹn về chức năng và duy trì khả năng hiển thị hoạt hóa bổ thể.
Nếu máu toàn phần hoặc huyết tương được sử dụng, loại chất chống đông nên được
lựa chọn cẩn thận để đảm bảo rằng nó không ức chế hoặc tăng cường hoạt hóa bổ
thể gây ra bởi chính trang thiết bị thử nghiệm.
b) Tỷ lệ thể tích bề
mặt vật phẩm thử với thể tích máu (toàn phần, huyết tương hoặc huyết thanh): một số phòng
thí nghiệm chỉ định theo tỷ lệ TCVN 7391-12 (ISO 10993-12) theo đó thể tích máu
(toàn bộ, huyết tương hoặc huyết thanh) được sử dụng thay cho dịch chiết. Một
số phòng thí nghiệm không quy định tỷ lệ và/hoặc tỷ lệ biến số được sử dụng. Vì
hoạt hóa bổ thể bị ảnh hưởng bởi diện tích bề mặt (SA), các SA được
tiêu chuẩn hóa và được báo cáo rất quan trọng đối với việc giải thích kết quả
giữa một phòng thử nghiệm và liên phòng thử nghiệm.
c) Sử dụng các đối chứng: sử
dụng đối chứng vật liệu sinh học âm tính, chẳng hạn như polypropylen và đối
chứng vật liệu sinh học dương tính, chẳng hạn như latex hoặc cellulose acetate,
có phần phù hợp; sử dụng đối chứng âm tính lỏng, như nước muối và đối chứng
lỏng dương tính, như yếu tố nọc độc của rắn hổ mang, không nhất
quán; việc sử dụng các biện pháp đối chứng âm tính và dương tính được cung cấp
trong các bộ dụng cụ thương mại là khá nhất quán.
d) Hoạt hóa bổ thể trên các trang
thiết bị y tế tiếp xúc với máu được
công nhận là một hiện tượng bề mặt. Như vậy, thử nghiệm với một chất chiết
trang thiết bị là không phù hợp. Thay vào đó, thử nghiệm bổ thể trên các trang
thiết bị hoặc vật liệu phải luôn được tiến hành bằng phương pháp tiếp xúc trực
tiếp [máu hoặc thành phần máu]. Một vật liệu đối chứng âm tính như polyetylen
(PE) phải được đưa vào xét nghiệm cùng với vật liệu đối chứng dương tính như
cellulose không biến đổi, ví dụ: Cuprophan2) (nếu có). Tương ứng,
việc sử dụng một đối chứng âm tính lỏng như nước muối không phải là một đối chứng
âm tính thích hợp cho thử nghiệm hoạt hóa bổ thể trang thiết bị y tế. Mặt khác,
một chất hoạt hóa bổ thể lỏng mạnh như yếu tố nọc độc rắn hổ mang có thể được
sử dụng để chứng minh rằng hệ thống thử nghiệm đang hoạt động ở các điều kiện
quy định.
e) Chuẩn bị/pha loãng đường cong
tiêu chuẩn: các phòng thí nghiệm đã sử dụng các độ pha loãng khác nhau của
tiêu chuẩn để tạo ra đường cong tiêu chuẩn thu được hầu hết các mức mẫu thử
nghiệm và đối chứng. Ví dụ, pha loãng 1:100, 1:200, 1:1 000 và 1:10 000 trên
tiêu chuẩn cao nhất đã được báo cáo. Yếu tố quan trọng nhất ở đây là tất cả các
mẫu cuối cùng nằm giữa giá trị thấp và cao trên đường cong tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Thời gian ủ sau khi bổ sung chất
nền chromogen: thời gian ủ 15 min đến 30 min đã được báo cáo.
h) Đánh giá mẫu thử: phương
pháp đánh giá liệu một vật liệu thử nghiệm cho kết quả dương tính hay âm tính
không nhất quán giữa các phòng thí nghiệm. Hầu hết các phòng thí nghiệm đã thực
hiện một so sánh thống
kê về kết quả mẫu thử với các biện pháp đối chứng chất lỏng và/hoặc vật liệu
sinh học dương tính và âm tính. Một số phòng thí nghiệm bao gồm so sánh với các
giá trị lịch sử, kết quả trên một trang thiết bị dự đoán và/hoặc một công thức
toán học đặc biệt liên quan đến các đối chứng âm tính và dương tính như là một
phần của đánh giá cuối cùng.
Không có tiêu chí đạt/không đạt nào
được thiết lập cho mức độ hoạt hóa bổ thể được chấp nhận trên lâm sàng. Việc
bao gồm một trang thiết bị so sánh được bán trên thị trường hợp pháp trong thử
nghiệm hoạt hóa bổ thể sẽ hữu ích cho việc giải thích dữ liệu. Dữ liệu trang
thiết bị so sánh có thể được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp lâm sàng của dữ
liệu trang thiết bị thử nghiệm.
Nếu trang thiết bị so sánh không được
bán trên thị trường hợp pháp trong khu vực quy định nơi trang thiết bị sẽ được
gửi để tiếp thị, cơ quan có thẩm quyền tại khu vực có thể yêu cầu thử nghiệm so
sánh đối với một trang thiết bị đã được bán trên thị trường hợp pháp trong khu
vực đó.
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Các phép thử trong phòng thí nghiệm ít phổ
biến hơn
F.1 Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.1 -
Các phép thử ít phổ biến hơn được sử dụng để đánh giá tương tác với máu
Phép thử
theo loại
Chứng huyết khối
Giảm lưu lượng, phân tích trọng
lượng, giảm áp suất trên trang thiết bị, phân tích protein hấp phụ, kỹ thuật
hình ảnh
Huyết khối in vitro
Đông máu
Xét nghiệm tạo thrombin sử dụng chất
nền tạo màu, sản phẩm phân hủy tiền sợi huyết và sợi huyết (FDP), D-dimer
Tiểu cầu
Đánh giá sự kết dính của tiểu cầu,
phân tích tế bào học dòng chảy của hoạt hóa tiểu cầu, hình thành vi hạt tiểu
cầu, hình ảnh gamma của tiểu cầu phóng xạ, ngưng tập tiểu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt hóa bạch cầu bằng phương pháp
tế bào học dòng chảy, đánh giá sự kết dính của tế bào máu, phức hợp tiểu
cầu-leucoyte (PLC)
Hệ thống bổ thể
Bb, C3bBb, C5a
a Do tính biến đổi
sinh học và giới hạn kỹ thuật, tính chính xác và dự đoán của nhiều
thử nghiệm này, thường được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, đòi hỏi phải chú
ý cẩn thận đến phương pháp và thận trọng khi giải thích kết quả.
F.2 Chứng huyết
khối
F.2.1 Giảm dòng máu
chảy
Dòng máu chảy (tốc độ hoặc thể tích)
được đo sau một thời gian sử dụng. Các phép đo có thể được thực hiện trong quá trình sử
dụng hoặc trước và sau khi sử dụng. Cơ sở lý luận và giải thích giống như đối
với B.2.1.
F.2.2 Phân tích
trọng lực (khối lượng huyết khối)
Điều này được tiến hành sau khi loại
bỏ trang thiết bị khỏi vị trí đang được sử dụng. Cơ sở lý luận và giải thích
được nêu trong B.2.1. Ở đây, sự khác biệt về trọng lượng giữa trọng lượng trước
khi cấy ghép của trang thiết bị và trọng lượng ngay sau khi cấy ghép có thể
phản ánh lượng huyết khối hiện có. Một cảnh báo quan trọng là tất cả các mô
hiện tại có thể không phải là huyết khối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này được đo trước và sau một thời
gian sử dụng.
F.2.4 Phân tích
protein hấp phụ (thông qua liên kết kháng thể)
Sự hấp phụ protein vào các vật liệu
hoặc trang thiết bị thử nghiệm xảy ra sau khi tiếp xúc với máu, ví dụ: lớp đầu
tiên hoặc lớp bề mặt khi đạt đến trạng thái cân bằng, được cho là có khả năng ảnh
hưởng đến hiệu suất trang thiết bị và/hoặc kết quả lâm sàng. Bên cạnh đánh giá
vi thể định tính của sợi huyết và lắng đọng tiểu cầu trên vật liệu, có thể ước
tính định lượng protein bề mặt bằng cách đo lượng kháng thể được đánh dấu đặc
hiệu cho các protein như tiền sợi huyết hoặc thụ thể màng tiểu cầu. Với mục
đích này, các vật liệu được rửa trước tiên sau khi tiếp xúc với máu để loại bỏ
các protein và thành phần máu không kết dính. Các bề mặt hoặc chiết xuất của
các bề mặt sau đó được kết hợp với liên kết kháng thể có nhãn để phân tích định
tính hoặc định lượng. Ngoài ra, có thể đo trực tiếp tổng lượng protein được hấp
phụ mà không cần sử dụng kháng thể [164] [181] [182] [183].
F.2.5 Kỹ thuật hình
ảnh - Chụp X quang động mạch, siêu âm nội mạch, siêu âm Doppler, CT và MRI
Các lựa chọn có thể được thực hiện
trong số các phương pháp này để xác định mức độ ổn định hoặc mức độ thu hẹp của
mảnh ghép hoặc ống dẫn khác và để phát hiện sự lắng đọng huyết khối trên các
trang thiết bị trong hiệu suất in vivo của chúng.
F.3 Sự đông máu
F.3.1 Xét nghiệm
tạo thrombin sử dụng chất nền tạo màu
Các vật liệu phơi nhiễm với hệ thống
đông máu nguyên vẹn với sự hiện diện của phospholipid sẽ tạo ra thrombin có thể
được đo bằng cách chuyển đổi chất nền tạo màu [61] [62] [63].
F.3.2 Các sản phẩm
phân hủy tiền sợi huyết và sợi huyết (FDP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rối loạn mỡ máu, afibrinogenaemia và
hypofibrinogenaemia gây ra kết quả PT, PTT và TT kéo dài [45].
F.3.3 D-dimer
Mức độ D-dimer tăng cao cho thấy hoạt
hóa cơ chế đông máu. D-dimers là các sản phẩm phân hủy được tiêu hóa plasmin của
sợi huyết liên kết ngang FXIII (đông máu và tiêu sợi huyết). Nên sử dụng xét
nghiệm ELISA và/hoặc RIA để định lượng các protein đó [65] [66].
F.4 Tiểu cầu
F.4.1 Đánh giá sự kết dính
của tiểu cầu
Sự kết dính tế bào máu [167] là một
phép đo tính tương hợp của máu với vật liệu khi được xem xét kết hợp với nguyên tắc
ngoại biên hoặc bằng chứng hoạt hóa một hoặc nhiều yếu tố huyết học.
Các phương pháp khác nhau đã được
thiết kế để đo sự kết dính của các tế bào với các bề mặt, ví dụ như phương pháp
Kunicki K-score K [75]. Hầu hết các
phương pháp này dựa trên quan sát một tỷ lệ tiểu cầu nhất định được loại bỏ
khỏi máu toàn phần bình thường do kết quả của việc đi qua một cột chứa các hạt
thủy tinh trong điều kiện dòng chảy hoặc áp lực được kiểm soát.
Một phương pháp thay thế để đếm trực
tiếp các tiểu cầu kết dính vào bề mặt thử nghiệm. Sau khi phơi nhiễm với máu
hoặc huyết tương giàu tiểu cầu trong điều kiện tiêu chuẩn, bề mặt thử nghiệm
được rửa sạch để loại bỏ các tế bào không kết dính, sau đó cố định và quan sát
dưới kính hiển vi
quang học hoặc kính hiển vi
điện tử quét. Số lượng
tiểu cầu kết dính trên một đơn vị diện tích được tính trực tiếp và hình thái
học của các tiểu cầu này (ví dụ: lượng phân bố, mức độ tạo thành cụm) được ghi
lại. Ngoài ra, tiểu cầu được đánh dấu trước 51Cr hoặc 111ln có thể được
sử dụng [70] [71] [73]. Một phương
pháp không đồng vị thay thế, LDH và phương pháp phosphatase axit, đánh giá hoạt
động của enzym sau khi phân tách tiểu cầu kết dính, cũng đã được báo cáo như
một công cụ hữu ích để đánh giá tiểu cầu trên bề mặt [83] [84].
F.4.2 Phân tích tế bào học
dòng hoạt hóa tiểu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4.3 Hình ảnh
gamma của tiểu cầu phóng xạ
Phát xạ gamma cao của đồng vị phóng xạ 111ln cho phép nó
được sử dụng cho mục đích này [46] [47] [50] [72]. Phương pháp này cho
phép định vị và định lượng tiểu cầu lắng trên một trang thiết bị. Kỹ thuật này
rất hữu ích cho các trang thiết bị truyền bên ngoài cơ thể cũng như các trang
thiết bị cấy ghép.
F.4.4 Ngưng tập
tiểu cầu
Sự ngưng tập tiểu cầu [74] được tạo ra
bằng cách thêm các yếu tố gây ngưng tập (ví dụ: ADP, epinephrine, collagen và
thrombin) vào huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) đang được khuấy liên tục. Khi các
tiểu cầu ngưng tập lại, huyết tương sẽ dần dần trở nên trong hơn. Một hệ thống
quang học (máy đo ngưng tập tiểu cầu) được sử dụng để phát hiện sự thay đổi
trong truyền ánh sáng và một máy ghi hiển thị bằng đồ họa các biến đổi độ truyền ánh
sáng từ cài đặt đường nền. Sự ngưng tập tiểu cầu bị chậm hoặc bị giảm có thể do
hoạt hóa tiểu cầu và tạo hạt, tăng FDP hoặc một số loại thuốc (ví dụ: aspirin,
các loại thuốc chống viêm nhiễm không phải steriot). Điều quan trọng phải ghi
nhớ là sự ngưng tập tiểu cầu sử dụng một số tác nhân khác nhau hoặc có thể
không có trong một số loài động vật. Sự ngưng tập tiểu cầu tự phát, xảy ra
trong trường hợp khi không thêm chất kích thích là một điều kiện bất thường cho
thấy hoạt hóa tiểu cầu. Ngưng hợp tiểu cầu cũng có thể được sàng lọc bằng
phương pháp WU/HOAK [79].
F.5 Huyết học
F.5.1 Trạng thái
bạch cầu và hình thái
Sự thay đổi trạng thái hoạt hóa bạch
cầu có thể được xác định bằng phương pháp tế bào học dòng chảy để đánh giá các
dấu hiệu tăng bạch cầu, như L-selectin và CD 11b, và bằng sự rối loạn về lượng
trong nhóm tế bào lympho. Cũng có thể đánh giá hoạt hóa bạch cầu thông qua đánh
giá các thay đổi hình thái của bạch cầu trải qua khi được hoạt hóa trên bề mặt
trang thiết bị y tế. Điều này thường được thực hiện thông qua SEM [173].
F.5.2 Đánh giá sự
kết dính của tế bào máu
Sự kết dính tế bào máu [167] là thước
đo khả năng tương thích máu của vật liệu khi được xem xét kết hợp với thuyên
tắc ngoại biên hoặc bằng chứng hoạt hóa một hoặc nhiều yếu tố huyết học. Bằng
phương pháp như vậy, người ta đã báo cáo [167] rằng sự kết dính của các tế bào
lympho ngoại vi và PMN của các loài chó được bọc bằng poly (hydroxyethyl
methacrylate) (PHema) thấp hơn so với các hạt được phủ bằng
polystyrene và một số polyme khác. Tế bào lympho và PMN đơn độc được sử dụng
trong nghiên cứu này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PLC có thể được đo bằng phương pháp tế
bào học dòng chảy và có thể là một chỉ số hoạt hóa tế bào bạch cầu và tiểu cầu
sau khi tiếp xúc với các trang thiết bị và vật liệu y tế [85].
F.6 Hệ thống bổ
thể
F.6.1 Đánh giá hoạt
hóa bổ thể của Bb, C3bBb và C5a
Trong số ba protein bổ thể này, đoạn
C5a được coi là một trong những yếu tố bổ thể quan trọng nhất trong việc hoạt
hóa bổ thể liên quan đến trang thiết bị tiếp xúc với máu [145]. Tuy nhiên,
thử nghiệm thường quy đối với C5a là không bắt buộc do độ nhạy thấp của bộ dụng
cụ ELISA có bán trên thị trường để đánh giá in vitro của protein này.
Phụ
lục G
(tham
khảo)
Các phép thử không được khuyến nghị
G.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng G.1 -
Các phép thử không được sử dụng trong đánh giá tiền lâm sàng về an toàn
trang thiết bị y tế
Phép thử
theo loại
Khả năng tương hợp
máu in vitro
Đông máu
APTT, PT và TT
Tiểu cầu
thời gian chảy máu mẫu, tuổi thọ
tiểu cầu (sống sót)
Huyết học
số lượng hồng cầu lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH-50, chuyển đổi C3, chuyển đổi C5
G.2 Đông máu
G.2.1 Thời gian
thromboplastin từng phần được hoạt hóa (APTT), thời gian prothrombin (PT) và
thời gian thrombin (TT)
Những phép thử này thường đo các rối
loạn đông máu thông thường liên quan đến mức độ bất thường của các yếu tố đông
máu của bệnh nhân.
Thuốc thử thromboplastin từng phần sử
dụng các chất hoạt hóa khác nhau, như kaolin hoặc celite, có sẵn trên thị
trường. Sử dụng các thuốc thử này, thử nghiệm được gọi là thời gian
thromboplastin từng phần được hoạt hóa (APTT). APTT hiếm khi hữu ích trong việc
đánh giá in vitro các đặc tính gây huyết khối của các trang thiết bị/vật
liệu tiếp xúc với máu vì các chất hoạt hóa che dấu mọi hoạt hóa gây ra bởi
trang thiết bị hoặc vật liệu thành phần của nó.
Chúng không được sử dụng chung trong
đánh giá các trang thiết bị y tế và/hoặc vật liệu tiếp xúc với máu.
G.3 Tiểu cầu
G.3.1 Thời gian
chảy máu
Tính khả dụng thương mại của một trang
thiết bị dùng một lần vô trùng để tạo ra vết rạch da có độ sâu và chiều dài
tiêu chuẩn trong điều kiện tiêu chuẩn đã cải thiện đáng kể độ tái lập và giá
trị của thử nghiệm này [67]. Một kết quả kéo dài cho thấy chức năng tiểu cầu giảm
hoặc số lượng tiểu cầu giảm; số lượng tiểu cầu giảm có thể được xác định riêng.
Thời gian chảy máu kéo dài kết hợp với số lượng tiểu cầu bình thường đã được quan
sát cùng với một số trang thiết bị truyền bên ngoài cơ thể với độ phơi nhiễm
hạn chế (ví dụ: tim phổi nhân tạo) [158]. Các thử nghiệm phù hợp để sử dụng với một số
động vật thí nghiệm. Đo thời gian chảy máu in vitro cũng phù hợp. Thử
nghiệm này không được sử dụng trong đánh giá các trang thiết bị y tế và/hoặc
vật liệu tiếp xúc với máu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phát xạ gamma cao của tiểu cầu 111ln thu được từ
máu bệnh nhân và được đánh dấu với các đồng vị phóng xạ 51Cr hoặc 111ln [46]
[15] [72] [148]. Cả hai
nguyên tố này đều đánh dấu tiểu cầu ở tất cả các độ tuổi có trong mẫu, không
rửa giải quá mức từ tiểu cầu và không được các tế bào khác đưa lên hoặc tái sử
dụng trong quá trình tạo huyết khối. 111ln có lợi thế là một máy phát gamma cao, yêu cầu
ghi nhãn ít tiểu cầu hơn và cho phép đếm cơ thể bề mặt để đánh giá sự
lắng đọng tiểu cầu cục bộ được kết hợp với nghiên cứu tuổi thọ. Tuổi thọ tiểu
cầu giảm cho thấy loại bỏ nhanh khỏi
hệ tuần hoàn bằng các quá trình miễn dịch, huyết khối hoặc các quá trình khác.
Thử nghiệm này không được khuyến nghị trong đánh giá phi lâm sàng các trang
thiết bị y tế và/hoặc vật liệu tiếp xúc với máu.
G.4 Huyết học
G.4.1 Đếm hồng cầu
lưới
Đếm hồng cầu lưới tăng cao cho thấy sự
sản xuất hồng cầu trong tủy xương. Điều này có thể là để đáp ứng với giảm khối
lượng hồng cầu do mất máu trường diễn (chảy máu), tan huyết hoặc các cơ chế
khác [55] [77] [111]. Phép thử này
không được sử dụng trong đánh giá các trang thiết bị y tế và/hoặc vật liệu tiếp
xúc với máu.
G.5 Hệ thống bổ
thể
G.5.1 Đánh giá hoạt
hóa bổ thể của CH-50, chuyển đổi C3, chuyển đổi C5
Sự giảm CH-50 là chỉ thị của tổng mức
tiêu thụ bổ thể. Mức độ cao của bất kỳ thành phần bổ thể nào cho thấy hoạt hóa
hệ thống bổ thể. Một số vật liệu hoạt hóa bổ thể và hoạt hóa các thành phần bổ thể lần lượt hoạt
hóa bạch cầu, gây ngưng tập bạch cầu và bị cô lập trong phổi [129] [130] [132]
[137].
Phép đo các sản phẩm tách bổ thể có
nhược điểm về đặc hiệu loài và mức độ nền cao khi được thực hiện sau khi thử
nghiệm in vitro. Phương pháp CH-50 cổ điển có ích với huyết thanh người,
bò, nhím và thỏ.
Một phương pháp chức năng khác để đo
hoạt hóa bổ thể in vitro là sự hình thành bổ thể chuyển đổi C3-
hoặc C5-, được xác định bằng quá trình biến đổi chất. Hiện có bộ
dụng cụ ELISA thương mại có sẵn cho các thành phần bổ thể quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
Tiêu chuẩn quốc tế
[1] ISO 3826-3, Plastics
collapsible containers for human blood and blood components - Part 3: Blood bag
systems with integrated features (Hộp đựng bằng nhựa có thể đóng mở cho các
thành phần máu và máu người - Phần 3: Hệ thống túi máu với các tính năng tích
hợp)
[2] ISO 5840 (tất cả các
phần), Cardiovascular implants - Cardiac valve prostheses (Cấy ghép tim mạch
- Chân giả van tim)
[3] ISO 5841-3, Implants for
surgery - Cardiac pacemakers - Part 3: Low-profile connectors (IS-1) for
implantable pacemakers (Cấy ghép cho phẫu thuật - Máy tạo nhịp tim - Phần 3:
Đầu nối cấu hình thấp (IS-1) cho máy tạo nhịp tim cấy ghép)
[4] ISO 7198, Cardiovascular
implants and extracorporeal systems - Vascular prostheses - Tubular vascular
grafts and vascular patches (Cấy ghép tim mạch và hệ thống ngoại bào - Chân giả
mạch máu - Ghép mạch máu hình ống và các miếng vá mạch)
[5] ISO 7199, Cardiovascular
implants and artificial organs - Blood-gas exchangers (oxygenators) (Cấy ghép
tim mạch và các cơ quan nhân tạo - Bộ trao đổi khí máu (thiết bị trao đổi oxy))
[6] ISO 10993 (tất cả các phần), Biological
evaluation of medical devices (Đánh giá sinh học của các trang thiết bị y tế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] ISO 14708-2, Implants for
surgery - Active implantable medical devices - Part 2: Cardiac pacemakers (Cấy
ghép để phẫu thuật -
Trang thiết bị y tế cấy ghép tích cực - Phần 2: Máy tạo nhịp tim)
[9] ISO 14708-5, Implants for
surgery - Active implantable medical devices - Part 5: Circulatory support
devices (Cấy ghép để phẫu thuật - Trang thiết bị y tế cấy ghép tích cực - Phần
5: Thiết bị hỗ trợ tuần hoàn)
[10] ISO 15674, Cardiovascular
implants and artificial organs - Hard-shell cardiotomy/venous reservoir systems
(with/without filter) and soft venous reservoir bags (Cấy ghép tim mạch và các
cơ quan nhân tạo - Hệ thống lưu trữ tim cứng/hệ thống hồ chứa tĩnh mạch
(có/không có bộ lọc) và túi chứa tĩnh mạch mềm)
[11] ISO 15675, Cardiovascular
implants and artificial organs - Cardiopulmonary bypass systems - Arterial
blood line filters (Cấy ghép tim mạch và các cơ quan nhân tạo - Hệ
thống bắc cầu tim phổi - Bộ lọc dòng máu động mạch)
[12] ISO/IEC 17025, General requirements
for the competence of testing and calibration laboratories (Yêu cầu chung về năng
lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn)
[13] ISO 8637, Cardiovascular
implants and extracorporeal systems - Haemodialysers, haemodiafilters,
haemofilters and haemoconcentrators (Cấy ghép tim mạch và hệ thống ngoại bào -
Haemodialysers, haemodiafilters, haemofilters và haemoconcentrators)
Tiêu chuẩn quốc gia
[14] Guidelines for blood/material
interactions. Report of the National Heart, Lung, and Blood Institute Working
Group, U.S. Department of Health and Human Services, Public Health Service,
National Institutes of Health. NIH Publication No. 85-2185, revised September
1985. Available from Biomaterials Program, Bioengineering Research Group,
Division of Heart and Vascular Diseases, NHLBI, Two Rockledge Center, 6701
Rockledge Drive, Bethesda, MD 20892, USA
[15] Harker L.A., Ratner B.D.,
Didisheim P. eds. Cardiovascular Biomaterials and Biocompatibility. Supplement
to Cardiovasc. Pathol. 2 (3). Suppl, Jul-Sept 1993, pp. 1S-224S.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] ASTM F756-13, Standard
practice for assessment of hemolytic properties of materials
[18] ASTM F1984-99, Standard practice
for testing whole blood complement activation in serum by solid materials
[19] ASTM F2065-00E1, Standard
practice for testing for alternative pathway complement activation in serum by
solid materials
[20] ASTM E2524-08(2013), Standard test
method for analysis of hemolytic properties of nanoparticles
[21] GB/T 16175, Biological
evaluation test methods for medical organic silicon materials
[22] MHLW Notification by Director,
OMDE, Yakushokuki-hatsu 0301 No. 20, March 1, 2012, Basic Principles of
Biological Safety Evaluation Required for Application for Approval to Market
Medical Devices
[23] ASTM 2382, Standard test
method for assessment of intravascular medical device materials on partial
thromboplastin time (PTT)
[24] ASTM F2888-13, Standard test
method for platelet leukocyte count - An in-vitro measure for haemocompatibility
assessment of cardiovascular materials
[25] Anticoagulant Sodium Xitrate
Solution U.S.P. In: Larry Callahan, editor, USP 28: (USP Citric Acid RS);
Assay, U.S. Pharmacopeia; 2006d. p 168; PF 31(3), p. 731
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[27] USDA. 9 CFR: Code of Federal
Regulations: Chapter 1; Subchapter A - Animal Welfare. In: Animal Welfare
Information Center U, editor. Government Printing Office; 2004
[28] NIH. Evaluation of hemodialyzers
and dialysis membranes. Report of a Study Group for the Artificial
Kidney-Chronic Uremia Program NIAMDD-1977. Chapter two. In vitro
characterization of hemodialyzers. Artif. Organs. 1977, 1 (2) pp. 59-77
[29] ASTM F1830-97, Standard
practice for selection of blood for in vitro evaluation of blood pumps
[30] ASTM F1841-97, Standard
practice for assessment of haemolysis in continuous flow blood pumps
Tài liệu hướng dẫn của FDA Hoa Kỳ
[31] CDRH. Class II special controls
guidance document for certain percutaneous transluminal coronary angioplasty
(PTCA) catheters-Document No. 1605. In: Office of Device Evaluation (ODE);
Division of Cardiovascular Devices; Interventional Cardiology Devices Branch,
editor. DRAFT guidance for industry and FDA staff: FDA; 2008. p. 34
[32] CDRH. Class II special controls
guidance document: indwelling blood gas analyzers - Document
No. 1126. In: Office of Device Evaluation (ODE); Division of Cardiovascular and
Respiratory Devices; Anesthesiology and Respiratory Devices Branch, editor.
Final guidance for industry and FDA staff: FDA; 2001. p. 16
[33] CDRH. Coronary drug-eluting
stents: nonclinical and clinical studies. In: Center for Devices and
Radiological Health (CDRH); Center for Drug Evaluation and Research (CDER); and
Office of Combination Products (OCP), editor. DRAFT guidance for industry: FDA;
2008. p. 89
[34] CDRH. Coronary drug-eluting
stents: nonclinical and clinical studies-Companion Document No. 6255. In:
Center for Devices and Radiological Health (CDRH); Center for Drug Evaluation
and Research (CDER); and Office of Combination Products (OCP), editor. DRAFT
guidance for industry: FDA; 2008. p. 32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[36] CDRH. Guidance for
cardiopulmonary bypass arterial line blood filter 510(k) submissions - Document
No. 1622. In: Office of Device Evaluation (ODE); Division of Cardiovascular
Respiratory and Neurology Devices; Circulatory Support and Prosthetic Devices
Branch, editor. Final guidance for industry and FDA staff: FDA; 2000. p. 8
[37] CDRH. Guidance for
cardiopulmonary bypass oxygenators 510(k) submissions - Document No.
1361. In: Office of Device Evaluation (ODE); Division of Cardiovascular and
Respiratory Devices; Circulatory Support and Prosthetic Devices Branch, editor.
Final guidance for industry and FDA staff: FDA; 2000. p. 23
[38] G95-1. 1997 Blue Book Memorandum:
Use of International Standard ISO-10993, “Biological Evaluation of Medical
Devices Part 1: Evaluation and Testing” (Replaces #G87- 1 #8294). FDA
<http:// www.fda .gov/ MedicalDevices/ DeviceRegulationandGuidance/
GuidanceDocuments/ucm080735 .htm>. Accessed 04/15/ 2010
[39] Tripartite Subcommittee for
Medical Devices. Tripartite Biocompatibility Guidance for Medical Devices. In:
Office of Device Evaluation (ODE) in FDA's Center for Devices and Radiological
Health (CDRH), editor. General Program Memorandum #G87-1. FDA; 1986
[40] FDA. 21 CFR 58(b) (3): Good
Laboratory Practices (GLP) for Non-Clinical Laboratory Studies, In: Department
of Health and Human Services, editor. Volume 1, Code of Federal Regulations.
FDA; 2004
[41] Implanted Blood Access Devices
for Hemodialysis - Draft Guidance for Industry and Food and Drug Administration
staff. January 21, 2016, available at http:// www.fda.gov/ ucm/ groups/ fdagov
-public/© fdagov -meddev -gen/ documents/ document/ ucm308598 .pdf
Chứng huyết khối
[42] Bosch T., Schmidt B., Blumenstein
M., Gurland H.J. Thrombogenicity markers in clinical and ex vivo
assessment of membrane biocompatibility. Contrib. Nephrol. 1987, 59 pp.
90-98
[43] CHANDLER A.B. In vitro
thrombotic coagulation of the blood; a method for producing a thrombus. Lab.
Invest. 1958, 7 (2) pp. 110-114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[45] Corriveau D.M., & F ritsma
G.A. Hemostasis and thrombosis in the clinical laboratory. Lippincott,
Philadelphia, 1988, p.
[46] Dewanjee M.K. Methods of
assessment of Thrombosis in vivo. In: Blood in contact with natural and
artificial surfaces: Annals of the New York Academy of Sciences, (Leonard E.F., Turitto
V.T., Vroman L. eds.). New York Academy of Sciences, New York, N.Y., 1987, pp.
541-71.
[47] Dewanjee M.K., K apadvanjwala M.,
Sanchez A., Elson R., Serafini A N., Zilleruelo G.E. Quantitation of
comparative thrombogenicity of dog, pig, and human platelets in a hemodialyzer.
ASAIO J. 1992, 38 (2) pp. 88-90
[48] Didisheim P., Olsen D.B., Farrar
D.J., Portner P.M., G riffith B.P., Pennington D.G. Infections and
thromboembolism with implantable cardiovascular devices. ASAIO Trans. 1989, 35
(1) pp. 54-70
[49] Grotemeyer K.H., Viand R.,
Beykirch K. [Thrombocyte function in vasomotor and migraine headaches]. Dtsch. Med.
Wochenschr. 1983, 108 (20) pp. 775-778
[50] Harker L.A., Kelly
A.B., Hanson S.R. Experimental arterial thrombosis in nonhuman primates.
Circulation. 1991, 83 (6) pp. IV41-IV55
[51] Hoch J.R., & Silver D. Hemostasis
and Thrombosis. In: Moore WS, editor. Vascular Surgery: A Comprehensive Review.
3rd ed. Philedelphia: W. B. Saunders; 1991. pp. 63-79
[52] Kay L. Essentials of Haemostasis
and Thrombosis. Churchill Livingstone, Edinburgh, 1988, p.
[53] Lewis J., Sweeney J., Baldini L.,
Friedland G.H., Salzman E.W. Assessment of thromboresistance of intravenous
cannulae by 125l-fibrinogen
scanning. J. Biomed. Mater. Res. 1985, 19 (2) pp. 99-113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đông máu
[55] Henry J.B. Haematology and
Coagulation. In: Clinical Diagnosis and Management By Laboratory Methods.
(Henry J.B. ed.). W. B. Saunders, Philadelphia, Eighteenth Edition, 1991, pp.
556-603.
[56] Brummel-Ziedens K.E., Orfeo T.,
Rosendaal F.R., Undas A., Rivard G.E., Butenas S. Empirical and theoretical
phenotype discrimination. J. Thromb. Haemost. 2009, 7 (1) pp. 181-186
[57] Brummel-Ziedens K.E., Vossen
C.Y., Rosendaal F.R., Umezaki K., M ann K.G. The plasma hemostatic proteome:
thrombin generation in healthy individuals. J. Thromb. Haemost. 2005, 3 pp.
1472-1481
[58] Boisclair M.D., L ane D.A., Wilde
J.T., Ireland H., Preston F.E., Ofosu F.A A comparative evaluation of assays
for markers of activated coagulation and/or fibrinolysis: thrombinantithrombin
complex, D-dimer and fibrinogen/fibrin fragment E antigen. Br. J. Haematol.
1990, 74 (4) pp. 471-479
[59] Pelzer H., Schwarz A., Heimburger
N. Determination of human thrombin-aniithrombin III complex in plasma with an
enzyme-linked immunosorbent assay. Thromb. Haemost. 1988, 59 (1) pp.
101-106
[60] Sommeijer D.W., Van Oerle R.,
Reitsma P.H., Timmerman J.J., Meijers J.C., Spronk H.M., Cate H.T. Analysis of
blood coagulation in mice: pre-analytical conditions and evaluation of a
homemade assay for thrombin-antithrombin complexes. Thromb. J. 2005, 3
p. 12
[61] Gatt A., van Veen J.J., Woolley
A.M., Kitchen S., Cooper P., Makris M. Thrombin generation assays are superior
to traditional tests in assessing anticoagulation reversal in vitro. Thromb.
Haemost. 2008, 100 pp. 350-355
[62] Hemker H.C., Giesen P., AI Dieri
R., Regnault V., de Smedt E., Wagenvoord R. Calibrated automated thrombin
generation measurement in clotting plasma. Pathophysiol. Haemost. Thromb. 2003,
33 pp. 4-15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[64] Gaffney P.J., Edgell T.,
Creighton-Kempsford L.J., Wheeler S., Tarelli E. Fibrin degradation product
(PnDP) assays: analysis of standardization issues and target antigens in
plasma. Br. J. Haematol. 1995 May, 90 (1) pp. 187-194
[65] Nieuwenhuizen W. A reference
material for harmonisation of D-dimer assays. Fibrinogen subcommittee of the
Scientific and Standardization Committee of the International Society of
Thrombosis and Hemostasis. Thromb. Haemost. 1997, 77 pp. 1031-1033
[66] Spannagl M., Haverkate F.,
Reinauer H., Meijer P. The performance of quantitative D- dimer assays in
laboratory routine. Blood Coagul. Fibrinolysis. 2005, 16 pp. 439-443
[67] Lethagen S., & K ling S. New
bleeding time devices with retractable blades evaluated in children, healthy
volunteers and patients with prolonged bleeding time. Thromb. Haemost. 1993 Oct
18, 70 (4) pp. 595-597
[68] Kottke-Marchant K. Performance
and interpretation of routine coagulation assays. In: Laboratory Haematology
Practice. Wiley. Blackwell, Oxford, England, May 15, 2012, pp. 420-34
Tiểu cầu
[69] Chignier E., Parise M., M cgregor
L., Delabre C., Faucompret S., M cgregor J. A P- selectin/CD62P monoclonal
antibody (LYP-20), in tandem with flow cytometry, detects in vivo
activated circulating rat platelets in severe vascular trauma. Thromb. Haemost.
1994, 72 (5) pp. 745-749
[70] Goodman S.L., Lelah M.D,
Lambrecht L.K., Cooper S.L., Albrecht R.M. In vitro vs. ex vivo
platelet deposition on polymer surfaces. Scan. Electron Microsc. 1984, (Pt 1)
pp. 279-290
[71] Goodman S.L., Cooper S.L.,
Albrecht R.M. Activation of platelets from humans, canines, and macaques on
polymer surfaces. In: Nosé Y, Kjellstrand C.M., Ivanovich P.,
International Society for Artificial Organs. World Congress, editors. Progress
in artificial organs, 1985. Cleveland: ISAO Press; 1986. p. xxi, 1204
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[73] Karwath R., Schurer M., W olf H.
Measurement o f p latelet adhesiveness o nto artificial surfaces
using Cr-51 and In-111 labeled platelets, Studia Biophysica. 1989, 131
pp. 117-123
[74] Kundu S.K., Heilmann E.J., Sio
R., Garcia C., Ostgaard R.A. Characterization of an In vitro Platelet
Function Analyzer, PFA-100TM. Clin. Appl. Thromb. Hemost. 1996, 2 (4)
pp. 241-249
[75] Kunicki T.J., Tuccelli M., Becker
G.A., Aster R.H. A study of variables affecting the quality of platelets stored
at “room temperature”. Transfusion. 1975, 15 (5) pp. 414-421
[76] Lewis S.M., Rowan R.M., Kubota F.
Evaluation of a prototype for a reference platelet counter. J. Clin. Pathol.
1990, 43 (11) pp. 932-936
[77] NCCLS. Methods for reticulocyte
counting (Flow cytometry and supervitwal dyes); Approved Guideline (H44-A, Vol.
17 No. 15). Volume H44-A, Vol. 17. Clinical and Laboratory Standards Institute;
1997
[78] Palatianos G.M., Dewanjee M.K.,
Robinson R.P., Novak S., Dewanjee P.K., Kapadvanjwala M., Hsu L.C., Sfakianakis
G.N., Kaiser G-A. Quantitation of platelet loss with indium-111 labeled
platelets in a hollow-fiber membrane oxygenator and arterial filter during
extracorporeal circulation in a pig model. ASAIO Trans. 1989, 35 (3) pp.
667-670
[79] Wu K.K., & Hoak J.C. A new
method for the quantitative detection of platelet aggregates in patients with
arterial insufficiency. Lancet. 1974, 2 (7886) pp. 924-926
[80] Zingg W., Ip W.F., Sefton M.V., M
ancer K. A chronic arteriovenous shunt for the testing of biomaterials and
devices in dogs. Life Support Syst. 1986, 4 (3) pp. 221-229
[81] Best Collaborative. Platelet
radiolabelling procedure: The Biomedical Excellence for Safer Transfusion
(BEST) Collaborative. Transfusion. 2006, 46 () pp. 59-66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[83] Fushimi F., Nakayama M., N
ishimura K., Hiyoshi T. Platelet adhesion, contact phase coagulation
activation, and C5a generation of polyethylene glycol acid-grafted high flux
cellulosic membrane with varieties of grafting amounts. Artif. Organs. 1998
Oct, 22 (10) pp. 821-826
[84] Tamada Y., Kulik E., Ikada Y.
Simple method for platelet counting, in Biomaterials, Vol 16, Issue 3,
1995, pp. 259-261
[85] Gorbet M.B., & Sefton M.V. Biomaterial-associated
thrombosis: roles of coagulation factors, complement, platelets and leukocytes,
Maud B. Gorbet, Michael V. Sefton, in Biomaterials 25 (2004), pp. 5681-5703
[86] Kottke-Marchant K. Clinical
perspectives on platelet function testing. Medical Laboratory Observer, May,
44(5): 8-14 (2012)
[87] Anderson J.M., &
Kottke-Marchant K. Platelet interactions with biomaterials and artificial
devices. CRC Critical Reviews in Biocompatibility. 1985, 1 pp. 111-204
[88] Schmidt V., & Hilberg T.
ThromboFix platelet stabilizer: advances in clinical platelet analyses by flow
cytometry? Platelets. 2006 Jun, 17 (4) pp. 266-273
[89] Hu H., Daleskog M., Li N.
Influences of fixatives on flow cytometric measurements of platelet P-selectin
expression and fibrinogen binding. Thromb. Res. 2000 Nov 1, 100 (3) pp. 161-166
[90] Muriithi E.W., Belcher P.R., M
enys V.C., Chaudhry M.A., R aco L., Day S.P. Quantitative detection of platelet
aggregates in whole blood without fixation. Platelets. 2000 Feb, 11 (1)
pp. 33-37
[91] Macey M., Azam U., McCarthy D.,
Webb L., Chapman E.S., Okrongly D. Evaluation of the anticoagulants EDTA and
xitrate, theophylline, adenosine, and dipyridamole (CTAD) for assessing
platelet activation on the ADVIA 120 haematology system. Clin. Chem. 2002 Jun, 48
(6 Pt1) pp. 891-899
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[93] De Somer F., Van Belleghem Y.,
Foubert L., Frangois K., Dubrulle F., De Wolf D. In vivo evaluation of a
phosphorylcholine coated cardiopulmonary bypass circuit. J. Extra Corpor.
Technol. 1999 Jun, 31 (2) pp. 62-66
[94] Cenni E., Granchi D., Verri E.,
Cavedagna D., Gamberini S., Falsone G. CD62, thromboxane B2, and beta
thromboglobulin: a comparison between different markers of platelet
activation after contact with biomaterials. J. Biomed. Mater. Res. 1997 Sep 5, 36
(3) pp. 289-294
Huyết học (bao gồm cả tan huyết)
[95] Coldman M.F., Gent M., Good W. The
identical effect of electrolyte and non-electrolyte on the osmotic fragility of
mammalian erythrocytes. Comp. Biochem. Physiol., 1970, Pergamon Press,
printed in Great Britain, Vol. 33, pp. 157-165
[96] Coldman M.F., Gent M., G ood W.
Relationships between osmotic fragility and other speciesspecific variables of
mammalian erythrocytes, Comp. Biochem. Physiol., 1970, Pergamon Press, printed
in Great Britain, Vol. 34, pp. 759-772
[97] Matsuzawa T., Ikarashi Y. Haemolysis of
various mammalian erythrocytes in sodium chloride, glucose and phosphate-buffer
solutions. Lab. Anim. 1979, 13 pp. 329-331
[98] Coldman M.F., Gent M., Good W.
The osmotic fragility of mammalian erythrocytes in hypotonic solutions of
sodium chloride. Comp. Biochem. Physiol., 1969, Pergamon Press, printed
in Great Britain, Vol. 31, pp. 605-609
[99] AABB. Standards for blood banks
and transfusion services. In: AABB Committee on Standards, editor. Washington,
DC: American Association of Blood Banks 1994. p. v
[100] Bednar R., Bayer P.M. C orrection:
m easurements o f p lasma h
emoglobin. C lin. C hem. 1993, 39 (9) pp. 2027-2028
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[102] Cripps C.M. Rapid method for the
estimation of plasma haemoglobin levels. J. Clin. Pathol. 1968, 21 (1)
pp. 110-112
[103] EDQM. Sterile plastic containers
for human blood and blood components (3.2.3). European Pharmacopoeia 5.0: European
Directorate for the Quality of Medicines and Healthcare; 1997b. pp. 175-179
[104] Fairbanks V.F., Ziesmer S.C.,
O’Brien P.C. M ethods f or m easuring p lasma h emoglobin in micromolar
concentration compared. Clin. Chem. 1992, 38 (1) pp. 132-140
[105] Harboe M. A method for
determination of hemoglobin in plasma by near-ultraviolet spectrophotometry.
Scand. J. Clin. Lab. Invest. 1959, 11 (1) pp. 66-70
[106] Henry J.B Haematology and
Coagulation. In: Clinical Diagnosis and Management by Laboratory Methods.
(Henry J.B. ed.). W. B. Saunders, Philadelphia, Eighteenth Edition, 1991, pp.
556-603.
[107] Lammers M., Gressner A.M.
Immunonephelometric quantification of free haemoglobin. J. Clin. Chem. Clin.
Biochem. 1987, 25 (6) pp. 363-367
[108] Lampert R.H., Williams M.C.
Effect of surface materials on shear-induced haemolysis. J. Biomed. Mater. Res.
1972, 6 (6) pp.
499-532
[109] Malinauskas R.A. Plasma
hemoglobin measurement techniques for the in vitro evaluation of blood
damage caused by medical devices. Artif. Organs. 1997, 21 (12) pp.
1255-1267
[110] Miale J.B. Laboratory medicine,
haematology. St. Louis: Mosby; 1982. [64] p. of plates; xi, 1084 pp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[112] Obeng E.K., Cadwallader D.E. In
vitro dynamic method for evaluating the hemolytic potential of intravenous
solutions. J. Parenter. Sci. Technol. 1989, 43 (4) pp. 167-173
[113] Offeman R.D., Williams M.C.
Material effects in shear-induced haemolysis. Biomater. Med. Devices Artif.
Organs. 1979, 7 (3) pp. 359-391
[114] OSHA. 29 CFR Regulation Part
1910: Occupational Safety and Health Standards - 1910.1030:
Bloodborne pathogens. In: National Archives and Records Administration, editor.
Washington, DC: US Department of Labor; 2008
[115] Reed K.W., Yalkowsky S.H. Lysis
of human red blood cells in the presence of various cosolvents. J. Parenter.
Sci. Technol. 1985, 39 (2) pp. 64-69
[116] SIGMA DIAGNOSTICS. Plasma
Hemoglobin: Quantitative, colormetric determination in plasma at 600 nm
(Procedure No. 527, April 1991). Sigma Diagnostics, St. Louis, MO, 1991
[117] Standefer J.C., Vanderjagt D. U se of
tetramethylbenzidine in plasma hemoglobin assay. Clin. Chem. 1977, 23
(4) pp. 749-751
[118] Taulier A., Levillain P.,
Lemonnier A. Value of derivative spectrophotometry for the determination of
plasma and urinary hemoglobin. Comparison with the method using Allen's
correction], Ann. Biol. Clin. (Paris). 1986, 44 (3) pp. 242-248
[119] Kottke Marchant K. ed.
Laboratory Haematology Practice. John Wiley & Sons, Ltd, Oxford, England,
2012
[120] Dudash L.A., Klingman F.L.,
Bastijanic J.M., Kottke March ant K., Marchant R.E. Crossreactivity
of cell selective CRETAWAC peptide with human and porcine endothelial cells. J.
Biomed. Mater. Res. A. 2014 Aug, 102 (8) pp. 2857-2863
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[122] Zwart A., Van Assendelft O.W.,
Bull B.S., England J.M., Lewis S.M., Zijlstra W.G. Recommendations for
reference method for haemoglobinometry in human blood (ICSH standard 1995) and
specifications for international haemiglobinocyanide standard (4th edition). J
Clin Pathol 1996;49(4):271-4. (PREVIOUSLY CITED AS International Committee for
Standardization in Haematology)
[123] Wennberg A., Hensten-Pettersen
A. Sensitivity of erythrocytes from various species to in vitro
hemolyzation. J. Biomed. Mater. Res. 1981, 15 (3) pp. 433-435
[124] Mueller M.R., & Schima H. In
vitro hematological testing of rotary blood pumps: Remarks on
standardization and data interpretation. Artif. Organs. 1993, 17 (2) pp.
103-110
[125] Lippi G., Blanckaert N., Bonini P.,
Green S., Kitchen S., Palicka V. Haemolysis: an overview of the leading cause
of unsuitable specimens in clinical laboratories. Clin. Chem. Lab. Med.
2008, 46 pp. 764-772. Available at: http:// dx.doi .org/ 10 .1515/ CCLM
.2008 .170
[126] Sharp M.K., & Mohammad S.F.
Scaling of haemolysis in needles and catheters. Ann Biochem Engineer. 1998, 26
pp. 788-797
[127] Savory J., & Bill J.G.
Haemolysis of specimens drawn in the ER [Q&A], Lab. Med. 1996, 27 p. 802
[128] Kennedy C., Angemuller S., King
R. A comparison o f haemolysis r ates using intravenous catheters versus
venipuncture tubes for obtaining blood samples. J. Emerg. Nurs. 1996, 22
pp. 566-569
Bổ sung
[129] Chenoweth D.E. Complement activation
produced by biomaterials. ASAIO Trans. 1986, 32 (1) pp. 226-232
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[131] Chenoweth D.E. Complement
activation during hemodialysis: clinical observations, proposed mechanisms and
theoretical implications. Artif. Organs. 1984, 8 pp. 231-287
[132] Hakim R.M., Breillatt J.,
Lazarus J.M., Port F.K. Complement activation and hypersensitivity reactions to
dialysis membranes. N Engl. J. Med. 1984, 311 pp. 878-882
[133] Chenoweth D.E., Cooper S.W.,
Hugli T.E., Stewart R.W., Biackstone E.H., Kirlin J.W. Complement activation
during cardiopulmonary bypass: evidence for generation of C3a and C5a
anaphylatoxins. N. Engl. J. Med. 1981, 304 (9) pp. 497-503
[134] Velthuis H., Jansen P.G., Hack
C.E., Eijsman L, Wildevuur C.R. Specific complement inhibition with
heparin-coated extracorporeal circuits. Ann. Thorac. Surg. 1996, 61 pp.
1153-1157
[135] Fitch J.C., Rollins S., Matis L,
Alford B. Pharmacology and biological efficacy of a recombinant, humanized,
single chain antibody C5 complement inhibitor in patients undergoing coronary
artery bypass surgery with cardiopulmonary bypass. Circulation. 1999, 100
pp. 2499-2506
[136] Hsu L.C. Heparin-coated
cardiopulmonary bypass circuits: current status. Perfusion. 2001, 16 pp.
417-428
[137] Johnson R.J. 2013 ‘The
complement system’, in Ratner B, Hoffman A, Schoen F, and Lemons J (eds),
Biomaterials Science: An Introduction to Materials in Medicine, 3rd Ed.,
Oxford, UK, Elsevier Academic Press, 533-545
[138] Johnson R.J., Burhop K.E., Van
Epps D.E. Infusion of ovine C5a into sheep mimics the inflammatory response of
hemodialysis. J. Lab. Clin. Med. 1996, 127 pp. 456-469
[139] Neidhart P.P., Meier B., Polla
B.S., Schifferli J.A., More! D.R. Fatal anaphylactoid response to protamine
after percutaneous transluminal coronary angioplasty. Eur. Heart J. 1992, 13
(6) pp. 856-858
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[141] Bergamaschini L., M annucci
P.M., F ederici A.B., Coppola R., Guzzoni S., Agostini A. Posttransfusion
anaphylactic reactions in a patient with severe von Willebrand disease: role of
c omplement a nd a lloantibodies t o v on W illebrand f actor. J. L ab. C lin. M ed. 1
995, 125 (3) pp. 348-355
[142] Bergamaschini L., Santangelo T.,
Faricciotti A., Ciavarella N., Mannucci P.M., Agostoni A. Study of
complement-mediated anaphylaxis in humans. The role of IgG subclasses (IgG1 and/or IgG4) in the
complement-activating capacity of immune complexes. J. Immunol. 1996, 156
(3) pp. 1256-1261
[143] Wolf M.F., & A nderson J.M.
Practical approach to blood compatibility assessments: general considerations
and standards. In: Biocompatibility and performance of medical devices,
(Boutrand J.-P. ed.). Woodhead Publishing Ltd, 2012
[144] Blajchman M.A., & Ozge-Anwar
A H. The role of the complement system in hemostasis. Prog. Hematol. 1986, XIV
pp. 149-182
[145] Johnson R.J. Complement
activation during extracorporeal therapy: biochemistry, cell biology and
clinical relevance. Nephrol. Dial. Transplant. 1994, 9 pp. 36-45
[146] Fiane A.E., Videm V., Lingaas
P.S., Heggelund L, Nielsen E.W., Geiran O.R. Mechanism of complement activation
and its role in the inflammatory response after thoracoabdominal aortic
aneurysm repair. Circulation. 2003 Aug 19, 108 (7) pp. 849-856
[147] Speidl W.S., Katsaros K.M., K
astl S.P., Zorn G., Huber K., M aurer G. c oronary I ate lumen loss of drug
eluting stents is associated with increased serum levels of the complement
components C3a and C5a. Atherosclerosis. 2010 Jan, 208 (1) pp. 285-289
Mô hình động vật
[148] Dewanjee M.K., Kapadvanjwala M.,
Sanchez A., Elson R., Serafini A.N., Zilleruelo G.E., Sfakianakis G.N.
Quantitation of comparative thrombogenicity of dog, pig, and human platelets in
a hemodialyzer. ASAIO J. 1992, 38 (2) pp. 88-90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[150] Didisheim P., Stropp J.Q.,
Borowick J.H., Grabowski E.F. Species differences in platelet adhesion to
biomaterials: Investigation by a two-stage technique. Trans. Am. Soc. Artif.
Intern. Organs. 1979, 2 pp. 124-132
Chống đông máu
[151] EDQM. Anticoagulant and
Preservative solutions for human blood: Anticoagulant acid-xitrateglucose
solutions (ACD) and Anticoagulant xitrate-phosphate-glucose solution (CPD).
European Pharmacopoeia 5.0: European Directorate for the Quality of Medicines
and Healthcare; 1997a. pp. 400-403
[152] Anticoagulant Xitrate Dextrose
Solution In U.S.P. Ian DeVeau, editor. USP 28: (USP Citric Acid RS); Assay for
total xitrate. U.S. Pharmacopeia; 2006a. p 165; PF 31(3), p. 727
[153] Anticoagulant Xitrate Phosphate
Dextrose U.S.P. In: Larry Callahan, editor. USP 28: (USP Citric Acid RS); Assay
for total xitrate and total phosphate, U.S. Pharmacopeia; 2006b. p 165; PF 31(3),
p. 730
[154] Anticoagulant Xitrate Phosphate
Dextrose Adenine Solution U.S.P. In: Larry Callahan, editor. USP 28: (USP
Citric Acid RS); Assay for total xitrate and total phosphate, U.S.
Pharmacopeia; 2006c. p 166; PF 31(3), p. 728
[155] Anticoagulant Heparin Solution U.S.P.
In: Biologies and Biotechnology-Blood and Blood Products Committee, editor. USP
11: (USP Endotoxin RS) Assay for heparin sodium; Assay for sodium chloride (RB
1-Oct-2009), U.S. Pharmacopeia; 2009
[156] Anticoagulant Sodium Xitrate Solution
U.S.P. In: Larry Callahan, editor. USP 28: (USP Citric Acid RS); Assay. U.S.
Pharmacopeia; 2006d. p 168; PF 31(3), p. 731
Bơm máu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phẫu thuật tim phổi
[158] Marker L.A., M alpass T.W.,
Branson H.E., Hessel E.A 2NDSIichter S.J. Mechanism of abnormal bleeding in
patients undergoing cardiopulmonary bypass: acquired transient platelet
dysfunction associated with selective alpha-granule release. Blood.
1980, 56 (5) pp. 824-834
[159] Moen O., Fosse E., Dregelid E.,
Brockmeier V., Andersson C., Hogasen K., Venge P., Mollnes T.E., Kierulf P. C entrifugal
pump a nd heparin coating improves c ardiopulmonary bypass biocompatibility. Ann.
Thorac. Surg. 1996, 62 (4) pp. 1134-1140
[160] Palatianos G.M., Dewanjee M.K.,
Robinson R.P., Novak S., Dewanjee P.K., Kapadvanjwala M., Hsu L.C., Sfakianakis
G.N., Kaiser G.A. Quantitation of platelet loss with indium-111 labeled
platelets in a hollow-fiber membrane oxygenator and arterial filter during
extracorporeal circulation in a pig model. ASAIO Trans. 1989, 35
(3) pp. 667-670
Ống thông
[161] Leach K.R., Kurisu Y., Carlson
J.E., Repa I., Epstein D.H., Rness M., Sahatjian R., Hunter D.W.,
Casteneda-Zuniga W.R., Amplatz K. Thrombogenicity of hydrophilically coated
guide wires and catheters. Radiology. 1990, 175 (3) pp. 675-677
[162] Lee K.H., Han J.K., Byun Y, M
oon H.T., Y oon C.J., Kim S.J., Choi B.l. Heparin-coated angiographic
catheters: an in vivo comparison of three coating methods with different
heparin release profiles. Cardiovasc. Intervent. Radiol. 2004, 27
(5) pp. 507-511
[163] Roberts G.M., Roberts E.E.,
Davies R.L., Lawrie B.W. Thrombogenicity of arterial catheters and guidewires. Br.
J. Radiol. 1977, 50 (594) pp. 415-418
Chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[165] Dawids S.G. Test procedures for
the blood compatibility of biomaterials. Dordrecht; Boston: Kluwer Academic
Publishers; 1993. xii, 684 p
[166] EMEA. Validation of Analytical
Procedures: Text and Methodology-Q 2 (R1), (CPMP/ICH/381/95);
and Note for guidance on Validation of Analytical Procedures: Methodology-Q 2 B
(CPMP/ICH/281/95). In: ICH Harmonised Tripartite Guideline, (Unit H.M.E. e d.).
European Medicines Agency, 1995
[167] Kataoka KMaeda MNishimura
TNitadori YTsuruta TAkaike TSakurai Y. Estimation of cell adhesion on polymer surfaces
with the use of “column-method”. J. Biomed. Mater. Res. 1980, 14
(6) pp. 817-823
[168] Levy R.J Cardiovascular
Biomaterials and Biocompatibility. In: Cardiovascular Pathology, No. 3. (Ratner
B.D., & Didisheim P. eds.). Suppl, Harker, LA, Vol. 2, 1993, pp.
1S-224S.
[169] NHLBI. Guidelines for
blood/material interactions. Bethesda, MD: National Heart Lung and Blood
Institute; 1985 September 1985. Report nr NIH: 85-2185
[170] Northup S.J Hemocompatilbility:
Not all devices are created equal. MDDI. 1997 January, 1997 pp.
145-150
[171] Ratner B.D., Hoffman A.S.,
Schoen F.J., Lemons J.E. Biomaterials Science, Third Edition: An Introduction
to Materials in Medicine. Elsevier Academic Press; 2012. 864 p
[172] Sefton M.V., Gemmell C.H.,
Gorbet M.B. What really is blood compatibility? J. Biomater. Sci. Polym. Ed.
2000, 11 (11) pp. 1165-1182
[173] Sefton M.V., Sawyer A., Gorbet
M., Black J.P., Cheng E., Gemmell C., Pottinger-Cooper E. Does surface
chemistry affect thrombogenicity of surface modified polymers? J. Biomed.
Mater. Res. 2001, 55 (4) pp. 447-459
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[175] Taber C.W., & Thomas C.L.
Taber's Cyclopedic Medical Dictionary. In: Thomas CL, M.D., editor. Taber's
Cyclopedic Medical Dictionary. 17th ed. Philadelphia: F.A. Davis Co.; 1993. p. 2600
[176] TRIPARTITE SUBCOMMITTEE FOR
MEDICAL DEVICES. Tripartite Biocompatibility Guidance for Medical Devices. In:
Office of Device Evaluation (ODE) in FDA's Center for Devices and
Radiological Health (CDRH), editor. General Program Memorandum #G87-1. FDA;
1986
[177] Ratner B.D. B lood c
ompatibility - a p erspective. J. Biomater. Sci. Polym. Ed. 2000, 11
pp. 1107-1119
[178] Hoffman A.S., Horbett T.A.,
Ratner B.D., Hanson S.R., Harker L A. 1982) ‘Thrombotic events on grafted
polyacrylamide silastic surfaces as studied in a baboon’, in Cooper S L, Peppas
N A and Hoffman A S (eds), Biomaterials: interfacial Phenomena and
Applications, 6, 59-80, American Chemical Society
[179] Llanos G.R., & Sefton M.V. I
mmobilization of poly(ethylene g lycol) onto poly(vinyl a icohol) hydrogel:
evaluation of thrombogenicity. J. Biomed. Mater. Res. 1993, 27
(11) pp. 1383-1391
[180] Kaplan S., Marcoe K.F., Sauvage
L.R., Wu H.D., Mathesen S.R., Walker M.W. The effect of predetermined
thrombotic potential of the recipient on small-caliber graft performance. J.
Vase. Surg. 1986, 3 (2) pp. 311-321
[181] Akizawa T., Kino K., Kinugasa
E., Koshikawa S., Ikada Y., Kishida A., Hatanaka Y., Imamura K. Clinical
effects of a polyethylene glycol grafted cellulose membrane on thrombogenicity
and biocompatibility during hemodialysis. ASAIO Trans. 1990 Jul-Sep, 36
(3) pp. M640-M642
[182] Ishihara K., Ziats N.P., Tierney
B.P., Nakabayashi N., Anderson J.M. p rotein adsorption from human plasma is
reduced on phospholipid polymers. J. Biomed. Mater. Res. 1991, 25
pp. 1397-1407
[183] Mulvihill J.N., Faradji A.,
Oberling F., Cazenave J.P. Surface passivation by human albumin of
plasmapheresis circuits reduces platelet accumulation and thrombus formation.
Experimental and clinical studies. J. Biomed. Mater. Res. 1990, 24
pp. 155-163
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[184] Burns G.L., Pantalos G.M.,
Olsen D.B. The calf as a model for thromboembolic events with the total
artificial heart. ASAIO Trans. 1987, 33 (3) pp. 398-403
[185] Rosengart T.K., Lang S.J.
Valvular Heart Disease. In: Surgical Intensive CareBarrie P .S., & Shires
G.T. eds.). Little, Brown and Company, Boston, 1993, pp. 577-612.
[186] Schoen F.J., Hirsch D., Bianco
R.W., Levy R.J. Onset and progression of calcification in porcine aortic bio
prosthetic valves implanted as orthotopic mitral valve replacements in juvenile
sheep. J. Thorac. Cardiovasc. Surg. 1994 Nov, 108 (5) pp. 880-887
[187] Gallegos R.P., Nockel P.J.,
Rivard A.L., Bianco R.W. The current state of in-vivo pre- clinical heart valve
evaluation. J of Heart Valve Disease, May;14(3) 2005
Chạy thận nhân tạo
[188] Kishida A., Akatsuka Y., Yanagi
M., Aikou T, Maruyama I., Akashi M. In vivo and ex vivo
evaluation of the antithrombogenicity of human thrombomodulin immobilized
biomaterials. ASAIO J. 1995, 41 (3) pp. M369-M374
[189] Mahiout A., Meinhold H., Jorres
A., Krieg R., Kessel M., Tretzel J., Baurmeister U. Ex vivo model for
pre-clinical evaluation of dialyzers containing new membranes. Life Support
Syst. 1985, 3 () pp. 448-452
[190] Spencer P.C., Schmidt B.,
Samtleben W., Bosch T., Gurland H.J. Ex vivo model of hemodialysis
membrane biocompatibility. Trans. Am. Soc. Artif. Intern. Organs. 1985, 31
pp.495-498
[191] Ward R.A., Schmidt B.,
Blumenstein M., Gurland H.J. Evaluation of phagocytic cell function in an ex
vivo model of hemodialysis. Kidney Int. 1990, 37 (2) pp.
776-782
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[192] Chandler A.B. In vitro
thrombotic coagulation of the blood; a method for producing a thrombus. Lab.
Invest. 1958, 7 (2) pp. 110-114
[193] Munch K., Wolf M.F., Gruffaz P.,
Ottenwaelter C., Bergan M., SchroedeR P., Fogt E.J. Use of simple and complex in
vitro models for multiparameter characterization of human blood-material/device
interactions. J. Biomater. Sci. Polym. Ed. 2000, 11 (11) pp. 1147-1163
[194] Yoshizaki T., Tabuchi N., Van
Oeveren W., Shibamiya A., Koyama T., Sunamori M. PMEA polymer-coated PVC tubing
maintains anti-thrombogenic properties during in vitro whole blood
circulation. Int. J. Artif. Organs. 2005, 28 (8) pp. 834-840
[195] Zimmermann A.K., Weber N.,
Aebert H., Ziemer G., Wendel H.P. Effect of biopassive and bioactive
surface-coatings on the haemocompatibility of membrane oxygenators. J. Biomed.
Mater. Res. B Appl. Biomater. 2007, 80 (2) pp. 433-439
[196] Tayama E., Ohtsubo S., Nakazawa
T., Takami Y., Niimi Y., Makinouchi K., Glueck J.A., Nose Y. The simple in
vitro thrombogenic test: modified methods for same priming pumps. Artif.
Organs. 1997, 21 (12) pp. 1305-1308
[197] Amrani D.L., Lee C., Earle K.,
DiOrio J., Murphy M., Yang J. LiVecchi A. An In vitro Bovine percardial
Haemocompatibility Testing System. J. Heart Valve Dis. 1998, 7 pp.
268-272
[198] Boswald M., Lugauer S., Bechert
T., Greil J., Regenfus A., Guggenbichler J.P. Thrombogenicity testing of
central venous catheters in vitro. Infection. 1999, 27 () pp. S30-S33
[199] Van Oeveren W., Tielliu I.F., De Hart
J. Comparison of modified chandler, roller pump, and ball valve circulation
models for in vitro testing in high flow conditions: application in
thrombogenicity testing of different materials for vascular applications. Int.
J of Biomaterials 2012; 673163, 7 pages
[200] Kolandaivelu K., Edelman E.R., Background
L. Pulsatile, In Vitro Flow Circuit for Modeling Coronary Implant
Thrombosis, in Transactions of the ASME, Vol. 124, Dec. 2002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[202] Kolandaivelu K., Leiden,
Benjamin B,, Edelman, Elazer R. Predicting response to endovascular therapies:
Dissecting the roles of local lesion complexity, systemic comorbidity, and
clinical uncertainty. J. Biomech. 2014, 47 pp. 908-921
[203] Stang K., Krajewski S., Neumann
B., Kurz J., Post M., Stoppelkamp S. Haemocompatibility testing according to
ISO 10993-4: Discrimination between pyrogen- and device-induced hemostatic
activation. Mater. Sci. Eng. C. 2014, 42 pp. 422-428
Mô hình in vitro
so với in vivo
[204] Didisheim P., Dewanjee M.K., K
aye M.P., F risk C.S., Fass D.N., Wahner H.W., Tirrell M.V., Zollman P.E.
Nonpredictability of long-term in vivo response from short-term in
vitro or ex vivo blood-material interactions. Trans. Am. Soc. Artif.
Intern. Organs. 1984b, 30 pp. 370-376
Bệnh lý
[205] Anderson J.M., Cardiovascular
Device Retrieval and Evaluation. In: Cardiovascular Biomaterials and
Biocompatibility. Cardiovascular Pathology, No. 3. (Ratner B.D., &
Didisheim P. eds.). Suppl, Harker, LA, Vol. 2, 1993, pp. 199S-208S.
[206] Schoen F.J., Appendix: Pathology
analysis of the cardiovascular system and prosthetic devices. Interventional
and surgical cardiovascular pathology: clinical correlations and basic
principles. Saunders, Philadelphia, 1989, pp. 369-96.
[207] Grewe P.H., Thomas D., M
achraoui A., Barmeyer J., M uller K.M. Coronary morphologic findings after
stent implantation. Am. J. Cardiol. 2000, 85 (5) pp. 554-558
[208] Prado C.M., V iaro F., Baldo
C.F., Augusto Vdos S., Rodrigues A.J., Evora P.R. Glycol methacrylate-embedding
medium to study morphological alterations of saphenous vein under brief and
crescent pressurizations. Acta Cir. Bras. 2008, 23 () pp. 77-82,
discussion 82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[210] Singhrao S.K., Muller C.T.,
Gilbert S.J., Duance V.C., Archer C.W. An immunofluorescence method for
postembedded tissue in the acrylic resin Technovit 9100 New using fluorescein
isothiocyanate secondary detection. Microsc. Res. Tech. 2009, 72 (7) pp.
501-506
[211] Zhang Q., Wang J., Wu H., Zhang
L.,
Zhou
J., Ye Q., Shao X., Guan C., Xu J., Yang Y. et al. Lowtemperature glycol
methacrylate resin embedding method: A protocol suitable for bone marrow immunohistochemistry,
PCR, and FISH analysis. Microsc Res Tech
[212] Mitrecić D. Cunko VF, Gajović S.
Semi-thin sections of epoxy resin-embedded mouse embryos in morphological
analysis of whole mount in situ RNA hybridization. J. Microsc. 2008, 232
(3) pp. 504-507
Số liệu thống kê
[213] Festing MF. The design and
statistical analysis of animal experiments. ILAR J. 2002, 43 (4)
[214] Festing MF. Altman DG.
Guidelines for the design and statistical analysis of experiments using
laboratory animals. ILAR J. 2002, 43 (4)
[215] Festing MF. Design and
statistical methods in studies using animal models of development. ILAR J.
2006, 47 (1)
[216] Design and Analysis of Animal
Studies in Pharmaceutical Development. Shein-Chung Chow and Jen-pei Liu,
Editors, Chapman & Hall CRC Biostatistics Series, 1998
Ghép mạch máu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[218] Guidoin R., Gosselin C. Martin
L., Marois M., Laroche F., King M., Gunasekera K., Domurado D., Sigot-Luizard
M.F., Blais P. Polyester prostheses as substitutes in the thoracic aorta of
dogs. I. Evaluation of commercial prostheses. J. Biomed. Mater. Res. 1983, 17
(6) pp. 1049-1077
[219] Hoch JR. SilVER D. Hemostasis
and Thrombosis. In: Vascular Surgery: A Conprehensive Review, (Moore W.S. ed.).
W. B. Saunders, Philadelphia, Third Edition, 1991, pp. 63-79.
[220] Koskas F., Brocheriou I. Cluzel P.,
Singland J.D., Regnier B., Bonnot M., Kieffer E. Custommade stent-grafts for
aortic aneurysm repair using gianturco Z stents and woven polyester: healing in
an animal model. Vase. Endovascular Surg. 2005, 39 (1) pp. 55-65
[221] Toes G.J. Van M uiswinkel K.W.,
Van Oeveren W., Suurmeijer A.J., Timens W., Stokroos I., Van Den
Dungen J.J. Superhydrophobic modification fails to improve the performance of
small diameter expanded polytetrafluoroethylene vascular grafts. Biomaterials.
2002, 23 (1) pp. 255-262
[222] White R.A. Diagnosis and therapy
of emergent vascular diseases. In: Textbook of critical care, (Shoemaker
W.C., Society of Critical Care Medicine, ed.). Saunders, Philadelphia, Second
Edition, 1989, pp. 447-452
[223] Wilson G.J. M acgregor D.C.,
Bridgeman J., Weber B.A., Binnington A.G., Pinchuk L. A Corethane/polyester
composite vascular prosthesis for vascular access. Comparison with expanded
polytetrafluoroethylene grafts in a canine model. ASAIO J. 1995, 41 (3)
pp. M728- M734
[224] Yoneyama T., Ishihara K.
Nakabayashi N., Ito M., M ishima Y. Short-term in vivo evaluation of
small-diameter vascular prosthesis composed of segmented poly(etherurethane)/2-methacryloyloxyethyl
phosphorylcholine polymer blend. J. Biomed. Mater. Res. 1998, 43 (1) pp.
15-20
[225] Zilla P., Greisler H.P. Tissue
engineering of vascular prosthetic grafts (Tissue Engineering Intelligence
Unit). Landes Bioscience, 1999, p. [226] Dudash L.A., Klingman F., Sarett S.M.,
Kottke-Marchant K., Marchant R.E. Endothelial cell attachment and shear
response on biomimetic polymer-coated vascular grafts. J. Biomed. Mater. Res.
A. 2012 Aug, 100 (8) pp. 2204-2210
[227] Tang C., Klingman F., Larsen
C.C., Kottke-Marchant K., M archant R.E. Platelet and endothelial adhesion on
fluorosurfactant polymers designed for vascular graft modification. J. Biomed.
Mater. Res. A. 2009, 88 (2) pp. 348-358
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[229] Kottke Marchant K., Anderson
J.M., R abinovitch A. The platelet reactivity of vascular graft prostheses: An in
vitro model to test the effect of preclotting. Biomaterials. 1986, 7
pp. 441-448
[230] Kottke-Marchant K., Anderson J
.M., Miller K .M., Marchant R.E., Lazarus H. Vascular graft associated
complement activation and leukocyte adhesion in an artificial circulation. J.
Biomed. Mater. Res. 1987, 21 pp. 379-397
[231] Kottke-Marchant K., Anderson
J.M., Umemura Y., M archant R.E. The effect of albumin coating on the in
vitro blood compatibility of Dacron arterial prostheses. Biomaterials.
1989, 10 pp. 147-155
Stent mạch máu
[232] Grewe PH. Thomas D., M achraoui
A,, Barmeyer J., M uller K.M. Coronary morphologic findings after stent
implantation. Am. J. Cardiol. 2000, 85 (5) pp. 554-558
[233] Rippstein P., Black MK. B oivin
M., Veinot J.P., M a X., Chen Y.X., Human P., Zilla P., O'Brien E.R. Comparison
of processing and sectioning methodologies for arteries containing metallic
stents. J. Histochem. Cytochem. 2006, 54 (6) pp. 673-681
[234] Schwartz R.S. Edelman E.R.,
CarteR A., Chronos N.A., Rogers C., Robinson K.A., Waksman R., Machan L., Weinberger
J., Wilensky R.L. Preclinical evaluation of drug-eluting stents for
peripheral applications: recommendations from an expert consensus group.
Circulation. 2004, 110 (16) pp. 2498-2505
[235] Kolandaivelu K., Leiden,
Benjamin B., Edelman, Elazer R. Predicting response to endovascular therapies:
Dissecting the roles of local lesion complexity, systemic comorbidity, and
clinical uncertainty. J. Biomech. 2014, 47 pp. 908-921
Thiết bị hỗ trợ tâm thất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[237] Wagner W.R. Schaub R.D.,
Sorensen E.N., Snyder T.A., Wilhelm C.R., Winowich S., Borovetz H.S., Kormos
R.L. Blood biocompatibility analysis in the setting of ventricular assist
devices. J. Biomater. Sci. Polym. Ed. 2000, 11 pp. 1239-1259
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Thuật ngữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Đặc điểm tương tác máu
Phụ lục A (tham khảo) Đánh giá tiền
lâm sàng các trang thiết bị tim mạch và bộ phận nhân tạo.
Phụ lục B (tham khảo) Các phép thử
phòng thí nghiệm được khuyến nghị - Nguyên lý, cơ sở khoa học và giải
thích
Phụ lục C (tham khảo) Chứng
huyết khối - Phương pháp thử in vivo
Phụ lục D (tham khảo) Huyết học/tan
huyết - Phương pháp thử nghiệm - Đánh giá tính chất tan huyết của trang thiết
bị y tế và vật liệu trang thiết bị y tế
Phụ lục E (tham khảo) Bổ thể - Phương
pháp thử
Phụ lục F (tham khảo) Các phép thử
trong phòng thí nghiệm ít phổ biến hơn
Phụ lục G (tham khảo) Các phép thử
không được khuyến nghị
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Cuprophan là một ví dụ về một sản
phẩm phù hợp có sẵn trên thị trường. Thông tin này được cung cấp để thuận tiện cho người dùng tài liệu
này và không cấu thành và chứng thực bởi ISO
về sản phẩm này.