TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8026-7:2021
ISO 13408-7:2012
QUÁ TRÌNH VÔ KHUẨN SẢN PHẨM CHĂM SÓC SỨC KHỎE -
PHẦN 7: QUÁ TRÌNH THAY THẾ CHO THIẾT BỊ Y
TẾ
VÀ CÁC SẢN PHẨM KẾT HỢP
Aseptic
processing of health care products -
Part 7: Alternative
proceses for medical devices and combination products
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các yếu tố chất lượng hệ thống
5 Định nghĩa quá trình vô khuẩn
6 Môi trường sản xuất
7 Thiết bị
8 Nhân viên
9 Sản xuất các sản phẩm
10 Mô phỏng quá trình
11 Kiểm tra vô khuẩn
Phụ lục A (tham khảo) - Đánh giá rủi
ro quá trình vô khuẩn - Phương pháp quản lý rủi ro chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 8026-7:2021 hoàn toàn
tương đương với ISO 13408-7:2012.
TCVN 8026-7:2021 do Viện
Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế
đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8026 (ISO 13408) Quá
trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe, gồm các
tiêu chuẩn sau:
- TCVN 8026-1:2010 (ISO 13408-1:2008)
Phần 1: Yêu cầu chung
- TCVN 8026-2:2013 (ISO 13408-2:2003)
Phần 2: Sự lọc
- TCVN 8026-3:2009 (ISO 13408-3:2006)
Phần 3: Sự đông khô
- TCVN 8026-4:2009 (ISO 13408-4:2005)
Phần 4: Công nghệ làm sạch tại chỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8026-6:2013 (ISO 13408-6:2005)
Phần 6: Hệ thống phân tách.
- TCVN 8026-7:2021 (ISO 13408-7:2012)
Phần 7: Quá trình thay thế cho thiết bị y tế và các sân phẩm kết hợp.
Lời giới thiệu
TCVN 8026 (ISO 13408) là các tiêu chuẩn
được công bố ở một loạt các phần cho việc xử lý vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức
khỏe. Trong lịch sử, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe vô khuẩn được sản xuất vô
khuẩn thường là các chất lỏng, bột hoặc dịch treo mà không thể tiệt khuẩn lần
cuối. Gần đây hơn, các thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe đã được
phát triển kết hợp với các sản phẩm thuốc, bao gồm cả các tế bào sinh học và tế
bào sống mà không thể được tiệt khuẩn lần cuối.
Việc áp dụng các TCVN 8026-1 (ISO
13408-1) cho các thiết bị y tế và các sản phẩm kết hợp có thể đòi hỏi sự phát
triển của các phương cách xử lý mô phỏng. Tiêu chuẩn này nêu rõ yêu cầu và cung
cấp hướng dẫn cho việc phát triển các phương pháp thay thế như vậy đối với tiêu
chuẩn của các quá trình vô khuẩn thông qua quá trình mô phỏng thiết bị y tế và
các sản phẩm kết hợp đáp ứng các yêu cầu của TCVN 8026-1 (ISO 13408-1).
TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), 10.1.2 cho
phép sử dụng phương pháp mô phỏng quá trình thay thế, dựa trên các thiết bị y tế
đặc biệt hoặc các sản phẩm kết hợp,
nơi mà sự thay thế đầy đủ với môi trường lỏng vô khuẩn có thể không khả thi.
Thiết bị y tế và các sản phẩm kết hợp
thông thường cần xử lý vô khuẩn có thể bao gồm, ví dụ, sau đây.
a) thiết bị y tế không thể tiệt khuẩn
lần cuối nơi mà các phương pháp mô phỏng quá trình theo tiêu chuẩn TCVN 8026-1
(ISO 13408-1) không thể áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vật cấy ghép có phân hủy sinh học
(ví dụ: lưới thoát vị);
- vật liệu nền sinh học nhân tạo và/hoặc
không có khả năng sống;
- thiết bị xử lý ngoài cơ thể (ví dụ
thiết bị hấp phụ miễn dịch);
- bơm thẫm tháu có thể cấy ghép;
- các thiết bị điện cơ kín toàn phần
và các thiết bị điện tử kín từng phần
(ví dụ các thiết bị chẩn đoán xâm lấn và không xâm lấn).
b) các sản phẩm kết hợp (bao gồm các sản
phẩm kết hợp dựa trên tế bào sống):
- các thiết bị cấy ghép được phủ thuốc
và/hoặc các vật liệu có nguồn gốc sinh học (ví dụ stent phủ thuốc, vật liệu
mang có protein, vật liệu ghép xương có yếu tố tăng trưởng, stent phủ thuốc có thể
phân hủy sinh học);
- băng gạc vết thương (ví dụ: băng vết
thương bằng chất cầm máu, chất bịt kín mô, hoặc chất sinh học);
- hệ thống phân phối bằng cách thẩm thấu
qua da hoặc tiêm (ví dụ miếng dán kẽ mô sinh học hoặc phủ thuốc);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các sản phẩm như vậy, một chiến
lược quản lý rủi ro và phương pháp có thể được sử dụng cho việc xác định, đánh
giá và định lượng (ước tính) của nguy cơ ô nhiễm trong suốt toàn bộ vòng đời sản
phẩm/quy trình.
Giám sát môi trường và nghiên cứu vi sinh vật có thể được thực hiện trên từng
bước riêng của quá trình để đánh giá hiệu quả của kiểm soát ô nhiễm và giảm thiểu
tác động rủi ro. Các thiết
kế của mô phỏng quá trình sau đó có thể được điều khiển bởi các kết quả phân
tích rủi ro. Nếu kết quả của các mô phỏng quá trình là chấp nhận được, điều này
cung cấp bằng chứng cho thấy quá trình vô khuẩn trong tình trạng kiểm soát ô
nhiễm (tức là không có nhiễm khuẩn / vi sinh vật bên ngoài đã được giới thiệu
trong quá trình vô trùng).
Tiêu chuẩn này cần được đọc đồng thời
với TCVN 8026-1 (ISO 13408-1).
Trong tiêu chuẩn này, TCVN 8026-1 (ISO
13408-1) cung cấp các yêu cầu bổ sung hoặc hướng dẫn được xác định bởi các tiền
tố “Bổ sung”.
QUÁ TRÌNH VÔ
KHUẨN SẢN PHẨM CHĂM SÓC SỨC KHỎE -
PHẦN 7: QUÁ TRÌNH THAY THẾ CHO THIẾT BỊ Y TẾ
VÀ CÁC SẢN PHẨM KẾT HỢP
Aseptic
processing of health care products -
Part 7: Alternative
proceses for medical devices and combination products
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và
cung cấp hướng dẫn về các phương pháp tiếp cận thay thế để mô phỏng quá trình
nhằm đánh giá chất lượng của quá trình vô khuẩn đối với thiết bị y tế và các sản
phẩm kết hợp không thể được tiệt khuẩn lần cuối và không thể áp dụng phương
pháp tiếp cận mô phỏng quá trình theo TCVN 8026-1 (ISO 13408-1).
Tiêu chuẩn này mô tả cách thức đánh
giá rủi ro có thể được sử dụng trong quá trình phát triển của một quá trình vô khuẩn
để thiết kế một nghiên cứu quá trình mô phỏng cho các thiết bị y tế và các sản phẩm kết
hợp trong trường hợp thay thế đơn giản của phương tiện trung gian cho sản phẩm
trong quá trình vô khuẩn là không khả thi hoặc sẽ không mô phỏng được các quá
trình vô khuẩn thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8026-1:2010 (ISO 13408-1:2008)
Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 1: Yêu
cầu chung.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 8026-1 (ISO 13408-1) và các thuật ngữ, định
nghĩa sau:
3.1
Nhiễm bẩn bên ngoài (extrinsic
contamination)
Sự xâm nhập của vật liệu có nguồn gốc
bên ngoài trong quá trình sản xuất
CHÚ THÍCH: Trọng tâm của nhiễm bẩn bên
ngoài trong tiêu chuẩn này là các tác nhân sinh học, ví dụ: vi khuẩn, nấm mốc,
nấm men.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện việc mô phỏng quá trình sản
xuất hoặc các phần của quá trình này để chứng minh khả năng của quá trình vô
trùng trong việc ngăn ngừa ô nhiễm sinh học
3.3
Quản lý rủi ro (risk
management)
Ứng dụng hệ thống các chính sách quản
lý chất lượng, các thủ tục và thực hành với nhiệm vụ phân tích, đánh giá, kiểm
soát và giám sát rủi ro
3.4
Sản phẩm thay thế (surrogate
product)
Sản phẩm được thiết kế để mô tả cho sản
phẩm trong các mô phỏng quá trình và được so sánh với các sản phẩm thực tế
4 Các yếu tố chất lượng
hệ thống
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Quy định
chung
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
5.1.
5.2 Quản lý
rủi ro
5.2.1 Quy định
chung
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
5.2.1 với các yêu cầu bổ sung sau:
a) Đánh giá rủi ro sẽ xem xét tất cả
các bước của quá trình vô khuẩn và xác định quá trình vô khuẩn được mô phỏng
trong một quá trình liên tục hay chia thành các quy trình con cho các mục đích
của mô phỏng quá trình.
Đánh giá rủi ro sẽ không được sử dụng để xác
minh cho việc mô phỏng một vài quá trình nhưng cũng không phải cho tất cả các quá
trình của một quá trình vô khuẩn.
CHÚ THÍCH 1 Mô phỏng quá trình thành công
cung cấp bằng
chứng về khả năng của quá trình vô khuẩn để tạo ra rủi ro ô nhiễm vi sinh vật/vi
khuẩn còn lại tổng
thể có thể chấp nhận được.
CHÚ THÍCH 2 Phương pháp đánh giá rủi
ro được lựa chọn nên phù hợp với các giai đoạn phát triển của quá trình vô khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Xác định các
nguy cơ ô nhiễm vi sinh
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
5.2.2.
5.2.3 Đánh giá nguy
cơ ô nhiễm
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
5.2.3.
5.2.4 Giám sát và
phát hiện ô nhiễm
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
5.2.4.
5.2.5 Phòng chống ô
nhiễm
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
5.2.5.
Áp dụng các yêu cầu bổ sung sau đây
liên quan đến quản lý rủi ro cho TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), 5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6.1 Mức độ rủi ro
ô nhiễm có thể chấp nhận sẽ được định rõ. Đánh giá rủi ro được thực hiện trong
sự phát triển của quá trình vô khuẩn. Các biện pháp kiểm soát rủi ro để ngăn chặn
nhiễm vi sinh/nhiễm khuẩn cho mỗi bước trong quá trình vô khuẩn sẽ được xác định.
5.2.6.2 Ước tính rủi
ro ô nhiễm bằng phương pháp định lượng và việc xác minh tính hiệu quả của các
phương pháp giảm thiểu rủi ro được xác định. Các phương pháp như giám sát vi
sinh vật và các hạt của sản phẩm, giám sát nhân viên và môi trường có thể được
sử dụng.
CHÚ THÍCH: Mô hình rủi ro
định lượng cũng có thể được áp dụng.
5.2.6.3 Kết quả của
việc đánh giá rủi ro được sử dụng trong các thiết kế của nghiên cứu quá trình
mô phỏng.
5.2.6.4 Quản lý rủi
ro được áp dụng lặp đi lặp lại. Đánh giá rủi ro sẽ được cập nhật cũng cần thiết
như quá trình vô khuẩn phát triển và thay đổi trong quá trình phát triển.
5.2.7 Sử dụng đánh
giá rủi ro đối với mô phỏng quá trình vô khuẩn để xác nhận quá trình sản xuất
thương mại.
Đánh giá rủi ro được sử dụng để thiết
kế mô phỏng quá trình để xác nhận quá trình vô khuẩn thương mại. Đánh giá rủi
ro xác định những hành động được bao gồm trong mô phỏng quá trình và sự phù hợp
của chúng.
CHÚ THÍCH: Phụ lục A cung cấp một ứng
dụng thực tế của quản lý rủi ro trong việc thiết kế một mô phỏng quá trình cho
sự kết hợp thuốc/thiết bị.
6 Môi trường sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Thiết bị
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
7.
8 Nhân viên
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
8.
9 Sản xuất các sản
phẩm
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
9.
10 Mô phỏng quá
trình
10.1 Quy định
chung
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
10.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
10.2.
10.3 Quy
trình mô phỏng
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
10.3.1 với các yêu cầu bổ sung sau:
a) Cân nhắc chung
Cách tiếp cận mô phỏng quá trình cho một
thiết bị y tế hoặc sản phẩm
kết hợp dựa trên kiến thức chi tiết của toàn bộ định nghĩa quá trình vô khuẩn
bao gồm các bước quá trình riêng biệt và các can thiệp cũng như việc sử dụng
các công cụ đánh giá rủi ro thích hợp (xem 5.2.6 và 5.2.7). Cách tiếp cận mô phỏng
quá trình sẽ được bao gồm trong việc xem xét thiết kế/quá trình
cho việc sản xuất các sản phẩm.
b) Sự phát triển của chiến lược mô phỏng
quá trình:
1) Chiến lược mô phỏng quá trình được
ghi nhận cho một quá trình không thể được xác nhận sử dụng cách tiếp cận mô phỏng
quá trình thông thường theo TCVN 8026-1 (ISO 13408-1). CHÚ THÍCH Xem Hình 1 ví
dụ về sự phát triển của một nghiên cứu mô phỏng quá trình.
2) Nếu cách tiếp cận quá trình mô phỏng
được nêu trong TCVN 8026-1 (ISO 13408-1) không thực tế, lý do căn bản được ghi
nhận bao gồm bằng chứng cho thấy việc xem xét được đưa ra trong suốt sự phát
triển sản phẩm và quá trình để:
- sử dụng môi trường chất lỏng vô
trùng như là một thay thế cho sản phẩm trong mô phỏng quá trình, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Toàn bộ định nghĩa quá trình vô khuẩn
phải được bao gồm trong chiến lược mô phỏng quá trình. Nếu quá trình vô khuẩn
được chia thành các quá trình con cho các mục đích của mô phỏng quá trình, mô
phỏng quá trình cho mỗi quá trình con trong tổng thể bao gồm tất cả các bước
trong quá trình vô khuẩn.
4) Đánh giá rủi ro sẽ là một phần
trong chu kỳ quá trình vô khuẩn và được sử dụng để xác định chiến lược mô phỏng
quá trình trong suốt vòng đời của sản phẩm hoặc chu kỳ của quá trình.
5) Tùy chọn mô phỏng sẽ được lựa chọn
và chiến lược mô phỏng quá trình cho toàn bộ quá trình sẽ được ghi lại.
c) Quy trình mô phỏng trong suốt vòng
đời sản phẩm:
1) Phương pháp mô phỏng quá trình ban
đầu sẽ được thành lập trong suốt sự phát triển của quá trình vô khuẩn và mô phỏng
quá trình đầu tiên sẽ được thực hiện trước khi sản xuất các sản phẩm lâm sàng đầu
tiên trong con người để xác định các điều kiện xử lý vô khuẩn có thể chấp nhận.
2) Khi quá trình vô khuẩn được mở rộng và nâng
cao cho các giai đoạn sau của sản xuất lâm sàng, phương pháp mô phỏng quá trình
phải được sửa đổi để giải quyết các quá trình vô khuẩn thay đổi.
CHÚ THÍCH: Quá trình vô khuẩn dùng cho
sản xuất lâm sàng sớm thường là thủ công và/hoặc không được tối ưu hóa hoặc mở
rộng quy mô sản xuất
thương mại.
3) Đối với sản xuất thương mại, nghiên
cứu mô phỏng quá trình được thiết kế và thực hiện như một phần của quá trình hợp
thức hóa.
4) Bất kỳ thay đổi nào với quá trình
vô khuẩn mà có thể đưa thêm rủi ro sẽ phát sinh đánh giá rủi ro bổ sung và giảm
thiểu và một tái đánh giá chiến lược mô phỏng quá trình. Điều này sẽ bao gồm một
đánh giá lại các đánh giá rủi ro quá trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Sản phẩm:
Bất cứ khi nào có thể, sản phẩm phải được kiểm tra
về ô nhiễm vi sinh. Kiểm tra sản phẩm có thể có nhiều hình thức. Xem Phụ lục B
để biết thêm thông tin.
Nếu các sản phẩm như thiết kế không thể
được kiểm tra thì trước khi xem xét việc sử dụng một sản phẩm thay thế, khả
năng thiết kế lại sản phẩm hoặc quy trình mà sản phẩm thực tế được thử nghiệm cần
được đánh giá.
2) Sản phẩm thay thế:
Một sản phẩm thay thế chỉ là đại diện
cho sản phẩm thực tế
nếu nó tạo thành một
thách thức tương đương hoặc lớn hơn để duy trì sự vô khuẩn so với sản phẩm thực
tế. Lý do tại sao sản phẩm thực tế là không phù hợp để thử
nghiệm phải được ghi chép lại và lý do cho việc lựa chọn các mẫu kiểm nghiệm sản phẩm thay
thế được đưa ra.
Sản phẩm thay thế có thể được sử dụng
để thử nghiệm vi sinh nơi mà các thuộc tính sản phẩm loại trừ việc sử dụng các sản
phẩm thực tế để thử nghiệm. Ví dụ về các thuộc tính sản phẩm bao gồm:
- có hình dạng quá lớn hoặc bất thường
(ví dụ: bơm thẩm thấu);
- có các đặc tính kháng khuẩn (ví dụ:
stent kháng sinh);
- hiếm và khan hiếm (ví dụ: tế bào sụn
tự thân);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn và thiết kế các sản phẩm thay
thế phải phản ánh càng nhiều càng tốt thiết kế của sản phẩm thực tế. Quy trình
sản phẩm thay
thế sẽ bao gồm tất cả các bước xử lý vô khuẩn và sự can thiệp áp dụng trong sản
xuất các sản phẩm thực tế. Xem hướng dẫn ở Phụ lục B

Hình 1- Biểu
đồ dòng của quá trình đánh giá rủi ro
e) Các phương pháp thử nghiệm mô phỏng quá trình:
Nguy cơ ô nhiễm do sự can thiệp của
con người tồn tại ở tất cả thử nghiệm ô nhiễm vi sinh vật. Việc lựa chọn các
phương pháp thử nghiệm xem xét cả tính nhạy của các thử nghiệm cũng như số lượng các can
thiệp hoặc thao tác. Đánh giá rủi ro thực hiện trong quá trình thiết kế nghiên
cứu mô phỏng quá trình (5.2.6.3) sẽ hướng đến những rủi ro của việc giới thiệu
ô nhiễm trong quá trình thử nghiệm và xác định các bước làm giảm khả năng nhiễm bẩn bên ngoài.
Phương pháp thử nghiệm được thiết kế
hoặc lựa chọn dựa trên sản phẩm được thử nghiệm (sản phẩm thực tế hoặc sản phẩm
thay thế). Sự phát triển phương pháp thử nghiệm bao gồm việc xem xét các tùy chọn
kiểm tra phù hợp (xem Phụ lục C). Phương pháp thử nghiệm cần được phê chuẩn.
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
10.3.2 đến 10.3.6.
10.4 Sự bảo
quản và kiểm tra các đơn vị mô phỏng quá trình
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
10.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.1 Yêu cầu chung
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
10.5.1.
10.5.2 Số lượng được
thực hiện
Áp dụng TCVN 8026 1 (ISO 13408-1), Điều
10.5.2.1 với các yêu cầu bổ sung sau:
a) Đối với các hoạt động sản xuất theo
lô ít hơn 5000 đơn vị, số lượng các đơn vị mô phỏng quá trình được sản xuất phải
ít nhất bằng kích thước theo lô tối đa.
b) Tất cả các đơn vị sản xuất cho mô
phỏng quá trình sẽ được kiểm tra nhiễm khuẩn (xem TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
10.4.2).
c) Nếu mô phỏng quá trình được chia
thành các tập hợp con thì số lượng các
đơn vị được kiểm tra trong mỗi tập hợp con sẽ được xác minh. Ít nhất ba mô phỏng
thành công liên tiếp sẽ được thực hiện cho mỗi tập con riêng biệt của quá trình
vô khuẩn. Tất cả các đơn vị được thực hiện từ mỗi tập con sẽ được kiểm tra có ô nhiễm vi
sinh vật hay không.
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
10.5.2.2.
10.5.3 Tiêu chí được
chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
10.5.3.2 với các yêu cầu bổ sung sau đây:
Khi mô phỏng quá trình vô khuẩn được
chia thành các tập con, tất cả các tập con có các đơn vị không ô nhiễm cho các
mô phỏng quá trình được phê duyệt. Nếu một quá trình con đơn của mô phỏng thất
bại, một cuộc điều tra đưa ra các dẫn chứng được thực hiện để xác định nguyên
nhân gốc rễ của sự thất bại. Nếu nguyên nhân gốc rễ cho sự thất bại có thể được
xác định thì nguyên nhân đó phải được sửa chữa trước khi đánh giá lại khả năng.
Trong trường hợp một nguyên nhân gốc rễ rõ ràng không thể được xác định thì việc
xem xét lại quá trình và thiết kế của mô phỏng quá trình và các thay đổi được
thực hiện. Sau khi thực hiện việc sửa chữa khắc phục, ba bài thử nghiệm mô phỏng
liên tiếp của tập hợp con đó phải được thực hiện mà có các đơn vị không ô nhiễm
cho mô phỏng để được chấp
thuận.
10.6 Đánh
giá lại hiệu suất định kỳ
10.6.1 Các yêu cầu
lập danh mục
Áp dụng TCVN 8026-1
(ISO 13408-1), Điều 10.6.1.
10.6.2 Số lượng được
thực hiện
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
10.6.2 với các yêu cầu bổ sung sau đây:
Đối với các hoạt động sản xuất theo lô
ít hơn 5000 đơn vị, số lượng các đơn vị mô phỏng quá trình được sản xuất phải
ít nhất bằng kích thước theo lô tối đa.
10.6.3 Tiêu chí được
chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7 Lặp lại
đánh giá hiệu suất ban đầu
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
10.7.
10.8 Tài liệu
về mô phỏng quá trình
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
10.8.
10.9 Sắp xếp
sản phẩm được thực hiện
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
10.9.
11 Kiểm tra vô khuẩn
Đối với sản phẩm mà một thử nghiệm vô
khuẩn theo Dược điển châu Âu, Mỹ và Nhật Bản không được áp dụng, một chế độ kiểm
tra thay thế sẽ được thành lập và xác minh. Tham khảo Phụ lục B để được hướng dẫn
thêm.
11.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp sản phẩm có chứa tế bào sống
được hiển thị để can thiệp vào thử nghiệm nhiễm khuẩn thì một phương pháp thử
nghiệm thay thế phù hợp để kiểm soát vi sinh của sản phẩm hoàn thành sẽ được
phát triển. Phương pháp thử nghiệm này sẽ được chứng minh ít nhất tương đương
với thử nghiệm nhiễm khuẩn về độ nhạy và khả năng phát hiện các vi sinh vật ở phạm
vi rộng hơn.
CHÚ THÍCH Các phương pháp thử nghiệm
thay thế bao gồm các phương pháp vi sinh nhanh và phương pháp kiểm tra dựa trên
sự không phát triển .Ví dụ về dược điển bao gồm Ph.Eur[10], JP[11], và USP[12]
11.2 Nghiên cứu
các đơn vị tích cực từ các kiểm tra vô khuẩn
Áp dụng TCVN 8026-1 (ISO 13408-1), Điều
11.2.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Đánh giá rủi ro quá trình vô khuẩn - Phương pháp quản lý
rủi ro chất lượng
A.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ sau đây sử dụng phương pháp FMEA
[với hệ số rủi ro theo thứ tự ưu tiên (RPN)] có chứa nội dung được lựa chọn để
minh họa các khái niệm được giới thiệu trước đây. Đây là một tình huống giả định.
Việc xếp hạng rủi ro và tính điểm RPN chỉ được trình bày là ví dụ. Để biết thêm
chi tiết xem TCVN 8023 (ISO 14971).
A.2 Cơ sở
Nghiên cứu trường hợp này tập trung
vào việc sản xuất vô khuẩn theo quy chuẩn của một thiết bị được phủ kháng sinh mà
sau đó được đóng gói đầu tiên. Trong thiết kế ban đầu của quá trình của sản phẩm cho các
nghiên cứu lâm sàng, các thao tác được thực hiện bằng tay, dẫn đến rất nhiều sự
xâm nhập vào môi trường phòng sạch (xem Hình A.1). Số lượng các
can thiệp càng lớn, thì nguy cơ ô nhiễm nguồn càng lớn.
Với việc tối ưu hóa các quá trình sản
xuất vô khuẩn trong sản xuất thương mại, quá trình FMEA được xem xét lại để xác
minh rằng giảm thiểu tác động dẫn đến giảm nguy cơ ô nhiễm đến mức chấp nhận được
(xem Hình A.2 và Bảng A.1).
A.3 Xác định hệ số rủi
ro theo thứ tự ưu tiên
Cách tiếp cận bán định lượng được sử dụng
để đánh giá nguy cơ ô nhiễm bằng cách xếp hạng mức độ nghiêm trọng, số lần xuất
hiện và sự phát hiện trên thang điểm số từ 1 đến 10. RPN được tính bằng cách
nhân mức độ nghiêm trọng x số lần xuất
hiện x sự phát hiện. Các sự kiện không mong muốn là sự ô nhiễm của sản phẩm.
Trong ví dụ này, mức độ nghiêm trọng
đã được gán một giá trị là 10. số lần xuất hiện rất khó để định lượng các can
thiệp. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi dữ liệu đề xác minh số lần xuất hiện
(1 là một khả năng ô nhiễm thấp, và 10 là khả năng ô nhiễm cao nhất). Trong
phương pháp này khả năng không phát hiện được nhiễm khuẩn là rất cao; sự phát
hiện được gán giá trị là 8 đến 10 (giả định giám sát môi trường và kiểm tra ô nhiễm vi
sinh vật bên ngoài cung cấp một số mức độ phát hiện).
A.4 Đánh giá rủi ro
Đánh giá ban đầu cho thấy rằng việc sử
dụng quá trình bọc phủ và đóng gói thủ công đòi hỏi nhiều can thiệp của con người
và đặt ra một nguy cơ ô nhiễm vốn đã cao (xem hình A.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ khóa:
Hộp biểu thị sự tương tác của con người và
môi trường với các sản phẩm / thành phần
có thể
tác
động tiêu cực đến sản phẩm.
Hộp biểu thị sự tương tác môi trường với sản phẩm /
thành phần có thể tác động tiêu cực đến sản phẩm
Hộp biểu thị các bước mà có rất ít hoặc không
có tác động tiêu cực lên sản phẩm
Hình A.1 Biểu đồ quá
trình ban đầu

Hộp biểu thị các bước trong FMEA
Hộp biểu thị sự tương tác của con người và môi trường với
các
sản
phẩm / thành phần có thể tác động tiêu cực đến sản phẩm.
Hộp biểu thị sự tương tác môi trường với sản
phẩm / thành phần có thể tác động tiêu cực đến sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.2 - Biểu
đồ dòng quá trình theo sau quá trình tối ưu
Bảng A.1 Bảng
dự án
-
Phân tích tác động và hình thức sai lỗi
Bước quá
trình (quá trình ban đầu)
Hình thức
sai lỗi
SEV
Nguyên nhân tiềm tàng/
cơ chế sai lỗi
OCC
Kiểm soát
quá trình hiện tại (quá trình tối ưu hóa)
DET
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động nên làm
Ngày có trách nhiệm và hoàn thành
Kết quả hoạt
động và xác minh tính hiệu quả
SEV
OCC
DET
RPN
Các bước quá trình từ biểu đồ dòng chảy
quá trình ban đầu (thủ công) (xem Hình A.1)
Bằng cách nào quá trình thất bại
trong việc đáp ứng yêu cầu của quá trình và/ hoặc mục đích thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lỗi xảy ra như thế nào? Mô tả
cái mà có thể sửa chữa hoặc
kiểm soát. Phải thật cụ thể. Cố gắng
tìm ra nguyên nhân gây ảnh hưởng trực tiếp đến hình thức sai lỗi, tức là
nguyên nhân gốc rễ
Tần suất nguyên nhân hoặc hình thức sai lỗi xảy ra?
Các kiểm soát và thủ tục hiện tại (điều
tra và thử
nghiệm)
có thể ngăn chặn hình thức sai lỗi xảy ra hoặc phat hiện hình thức sai lỗi là
gì?
Nên bao gồm số SOP
Khả năng có thể phát hiện nguyên nhân hoặc hình thức sai lỗi như thế nào?
SEV x OCC x DET
Hoạt động nào để giảm thiểu sự xảy ra
hoặc cải thiện khả năng phát hiện hoặc nhận biết nguyên nhân gốc rễ? Các hoạt
động có nên chỉ có RPN cao hoặc dễ dàng thay đổi không?
Ai chịu trách nhiệm cho các hoạt động được thực hiện?
Liệt kê các hoạt động đã hoàn thành
bao gồm trong việc tính toán lại RPN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính nghiêm trọng mới là gì?
Khả năng quá trình mới là gì?
Hạn chế về sự phát hiện đã được cải thiện hay chứa?
Tính toán lại RPN sau khi hoàn thành các hoạt động
Chuyển vật liệu sang khu vực quá
trình vô khuẩn
Sản phẩm nhiễm khuẩn
10
Người vận hành hoặc ô nhiễm bề mặt
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
100
Điểm A, bọc 3 lần, đào tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm nhiễm khuẩn
10
Người vận hành làm nhiễm khuẩn một hoặc
nhiều thiết bị y tế trong quá trình di chuyển nắp khay
1
10
100
Môi trường loại A và sử dụng kẹp tiệt
trùng và khay cầm tay để di chuyển
khay;
đào
tạo; dữ liệu EM thể hiện không có nhiễm khuẩn ở bề mặt khay hoặc thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Di chuyển thiết bị y tế 1 lần từ khay và đặt
vào cột trụ cá
nhân(10)
Sản phẩm nhiễm khuẩn
10
Người vận hành làm nhiễm khuẩn một hoặc
nhiều thiết bị y tế trong quá trình di chuyển 10 thiết bị từ khay đến cột trụ
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
500
Môi trường loại A và sử dụng kẹp tiệt
trùng và khay cầm tay để di chuyển khay; đào tạo
tiến hành nghiên cứu mô phỏng vi sinh
để xác minh quy trình không gây
ô nhiễm; Làm cho tất
cả những người vận hành có đủ chuyên môn
10
1
10
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm nhiễm khuẩn
10
Người vận hành làm nhiễm khuẩn bề mặt
nghiêm trọng trong khu vực phủ
3
Đào tạo và xác định vị trí thiết bị
trong tủ tiệt trùng
10
300
Môi trường loại A và sử dụng dụng cụ
tiệt trùng và găng tay; đào tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1
10
100
Lắp ráp máy phủ và gắn
vào bồn chứa kháng sinh
Sản phẩm nhiễm khuẩn
10
Người vận hành làm nhiễm
khuẩn bề mặt nghiêm trọng trong khu vực phủ
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
700
Môi trường loại A vả sử
dụng dụng cụ tiệt trùng và găng tay; đào tạo
tiến hành nghiên cứu
mô phỏng vi sinh để xác minh quy trình không gây ô nhiễm; Làm cho tất cả những
người vận hành có đủ chuyên môn
10
1
10
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm nhiễm khuẩn
10
ô nhiễm mới trường
1
10
100
Môi trường loại A; quá trình tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Chuyển đến đơn vị RBS đóng gói khô liền
kề bằng băng chuyền
Sản phẩm nhiễm khuẩn
10
Người vận hành làm nhiễm khuẩn sản phẩm
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
100
Chuyển vào môi trường loại A, sử dụng
hệ thống băng chuyền vào đơn vị
RABS
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm nhiễm khuẩn
10
Ô nhiễm môi trường
1
10
100
Đơn vị RABS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
sử dụng thiết bị cơ khí,
di chuyển thiết bị từ cột trụ và đặt vào túi trước khi tiệt trùng và đóng kín
Sản phẩm nhiễm khuẩn
10
ô nhiễm môi trường
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
100
Đơn vị RABS, kiểm
soát máy móc
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Tổng hệ số rủi
ro theo thứ tự ưu tiên=
100-700
“Sau” hệ số
rủi ro theo thứ tự ưu tiên=
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các mục đích của việc đánh giá
này, sự chấp nhận rủi ro ban đầu với RPN là 100 được đặt ra là giá trị chấp nhận
rủi ro mục tiêu. Một giá trị RPN lớn hơn 100 sẽ kích hoạt một hành động phòng
ngừa (giảm thiểu) để giảm RPN đến 100 hoặc thấp hơn. Giá trị chấp nhận này được
đánh giá lại định kỳ để tiếp tục làm
giảm nguy cơ nhiễm khuẩn/vi sinh vật
trong quá trình vô khuẩn.
A.6 Giảm thiểu rủi
ro
Các phương tiện có thể giảm thiểu rủi
ro được xác định. Điều này bao gồm quá trình phủ tự động, định vị các quá trình
đóng gói và sấy khô
trong hệ thống rào cản bị giới hạn truy cập (RABS), vv
CHÚ THÍCH: Có rất nhiều lựa chọn để giải
quyết vấn đề ô nhiễm. Các tùy chọn này được chọn để minh họa việc sử dụng các
phương pháp một cách đơn giản.
Một đánh giá các rủi ro liên quan đến
quá trình vô khuẩn ban đầu (Hình A.1) và quá trình tối ưu hóa (Hình A.2) được
trình bày trong
Bảng A.1. Các tác động của từng giảm nhẹ trong quá trình tối ưu hóa được đánh
giá thông qua giám sát vi sinh vật và các nghiên cứu về ô nhiễm, mà kết quả là
RPN chấp nhận được bằng 100 hoặc nhỏ hơn.
A.7 Xác nhận khả
năng chấp nhận của rủi ro còn lại tổng thể
Một giao thức nghiên cứu mô phỏng quá
trình được thiết kế để kết hợp những yếu tố nguy cơ gây ô nhiễm (nguyên nhân thất
bại tiềm tàng) mô tả trong quá trình FMEA (Bảng A.1) và toàn bộ quá trình vô
khuẩn để xác minh rằng rủi ro còn lại tổng thể là chấp nhận được (không có sản
phẩm bị ô nhiễm).
A.8 Các thông số quá
trình quan trọng
Sau đây là các thông số quá trình quan
trọng cho ví dụ này của sản phẩm kết hợp/thiết bị y tế kết hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tổng thời gian quá trình là khoảng
3 đến 4 h (một ca);
c) Giám sát môi trường thực hiện trong
quá trình nghiên cứu mô phỏng quá trình dựa một phần vào FMEA, nghĩa là tất cả
các khu vực có nguy cơ cao được theo dõi liên tục trong suốt quá trình vô khuẩn.
Những người điều hành quá trình vô khuẩn thực hiện giám sát môi trường và nhân
viên;
d) Tối đa bốn người điều hành quá
trình võ khuẩn được phép ở trong khu vực xử lý vô khuẩn (APA) cùng một lúc (thường
là, hai người điều hành trong APA). Một người điều hành thực hiện xử lý vô khuẩn
từ bước 1-5, và người điều hành thứ hai thực hiện xử lý vô khuẩn từ bước 6-8
(sau Hình A.2). Tổng cộng có bốn người điều hành đủ điều kiện để thực hiện tất
cả các bước xử lý vô khuẩn.
A.9 Thiết kế mô phỏng
quá trình
A.9.1 Mô phỏng quá
trình của quá trình vô khuẩn ban đầu (phương pháp thủ công)
A.9.1.1 Kích thước sản
xuất tối đa đối với sản xuất ban đầu cho các nghiên cứu lâm sàng là 20 đơn vị.
Do đó mô phỏng quá
trình ban đầu được thiết kế gồm một loạt 20 đơn vị của một sản phẩm thay thế (các
thiết bị từ chối và giải pháp kháng sinh giả dược). Các đơn vị được kiểm tra
nhiễm vi sinh vật bằng cách ngâm trực tiếp vào môi trường phát triển vi sinh.
CHÚ THÍCH: Giải pháp kháng sinh giả dược
được sử dụng như một sản phẩm thay thế để mà thử nghiệm ô nhiễm vi sinh của sản
phẩm cuối cùng bằng cách ngâm trực tiếp có thể được sử dụng (xem
thêm B.2.3). A.9.1.2 Mỗi bước xử lý và can thiệp của chúng được thực hiện vào mô
phỏng này. Trong ví dụ này, các mô phỏng quá trình bao gồm tất cả các can thiệp
quá trình được xác định trong quá trình FMEA.
A.9.2 Mô phỏng quá
trình cho quá trình vô khuẩn tối ưu hóa
A.9.2.1 Mô phỏng quá
trình được thiết kế gồm ba loại của 300 đơn vị của một sản phẩm thay thế (các
thiết bị
chối
từ và giải pháp kháng sinh giả dược). Mỗi bước xử lý và can thiệp của chúng được
thực hiện vào mô phỏng này. Trong ví dụ này mô phỏng quá trình bao gồm các yếu
tố sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) thay đổi 1 người ở giữa quá trình
vô khuẩn;
c) quá trình 4 h;
d) tất cả các can thiệp quá trình được
xác định trong quá trình FMEA.
A.9.2.2 Các đơn vị
được kiểm tra nhiễm vi sinh vật bằng cách ngâm trực tiếp vào môi trường phát
triển vi sinh
A.10 Tiêu chí chấp
nhận
Mô phỏng quá trình được xem xét là chấp
nhận được khi có những đơn vị không bị ô nhiễm từ các thử nghiệm nhiễm khuẩn.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Sản phẩm thực
tế
Thử nghiệm các sản phẩm thực tế có thể
gồm các hình thức sau đây.
a) Toàn bộ sản phẩm: Toàn bộ sản phẩm
được thử nghiệm sự ô nhiễm vi sinh/vi khuẩn;
b) Một phần hoặc tiểu bộ sản phẩm
(phần hàng mẫu): nếu sản phẩm quá lớn hoặc hình dạng bất thường, nó có thể được
cắt thành miếng hoặc tháo rời cho mục đích thử nghiệm;
c) Đường dẫn chất lỏng: nếu chỉ đường
dẫn chất lỏng là không bị
nhiễm khuẩn thì kiểm tra đường dẫn chất lỏng là thích hợp;
d) Mặt ngoài: dùng cho các sản phẩm
hàn kín, ví dụ như các thiết bị y tế nơi bề mặt tiếp xúc của thiết bị được khẳng
định là vô khuẩn, chỉ xét nghiệm bề mặt bên ngoài là thích hợp.
B.2 Sản phẩm thay
thế
B.2.1 Một sản phẩm
thay thế có thể là:
a) đại diện của sản phẩm thực tế về vật
liệu và kích thước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Đối với sản
phẩm quá lớn hoặc hình dạng bất thường để ngâm, sản phẩm có thể được chia thành
các bộ phận hoặc tháo rời. Nếu quá trình chia nhỏ bộ phận hoặc tháo rời các sân
phẩm có thể mang lại rủi ro ô nhiễm không ở mức chấp nhận được thì cần xem xét sử
dụng một sản phẩm thay thế. Ngoài ra, có thể xử lý vô khuẩn các sản phẩm thay
thế mà không cần kết nối đầy đủ hoặc gắn các phần lại với nhau để các sản phẩm
chưa được lắp ráp có thể được kiểm tra mà không cần thao tác.
B.2.3 Đối với các
sản phẩm có đặc tính kháng khuẩn, xác định xem nó có thể khắc phục các đặc tính
kháng khuẩn hay không (ví dụ trung hòa, tăng phương tiện trung gian với tỷ lệ sản
phẩm, lọc). Nếu các đặc tính kháng khuẩn không thể khắc phục, cần xem xét việc
sử dụng một sản phẩm thay thế mà không chứa tác nhân kháng khuẩn (ví dụ như giả
dược hoặc vật liệu trơ).
B.2.4 Đối với sản
phẩm gây trở ngại với các thử nghiệm vi sinh, cần xác định xem phương pháp thử
nghiệm được thiết kế có khắc phục được trở ngại đó hay không. Ví dụ, nếu ma trận sản phẩm
làm cho môi trường phát triển bị đục, sự nuôi cấy cấp 2 có thể được thực hiện
(xem dược điển hoặc ISO
11737-2 để được hướng dẫn).
B.2.5 Đối với các sản
phẩm có chứa các tế bào sống mà có thể gây cản trở thử nghiệm nhiễm khuẩn/vi
sinh vật, cần xác định xem liệu các tế bào sống có thể phát triển trong môi trường
thử nghiệm hay không. Nếu các tế bào sống tạo nên sự đục tương tự như nhiễm khuẩn,
thì một sản phẩm thay thế phù hợp không chứa các tế bào sống có thể được sử dụng.
Ví dụ về các sản phẩm thay thế bao gồm các tế bào chết hoặc mô, hoặc một thực
thể khác được xử lý một cách giống với các sản phẩm có chứa tế bào sống.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Tùy chọn kiểm tra cho mô phỏng quá trình
C.1 Các cân nhắc
tùy chọn kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.2 Đánh giá rủi
ro của việc giới thiệu nhiễm khuẩn trong phương pháp thử nghiệm được sử dụng để
đánh giá mô phỏng quá trình. Bởi vì sự sự can thiệp của con người là nguồn
chính gây nhiễm bẩn trong các thao tác thử nghiệm, nên khi có thể, thực hiện thử
nghiệm ở bộ cách ly hoặc hệ thống rào cản bị giới hạn truy cập (RABS). Nếu bộ
cách ly hoặc hệ thống rào cản khác không khả dụng, thử nghiệm nên được thực hiện
trong một môi trường tốt hoặc tốt hơn môi trường được sử dụng cho sản xuất. Nguồn
gây ô nhiễm vi sinh / vi khuẩn trong một thử nghiệm có thể bao gồm:
a) Sự làm sạch và khử nhiễm môi trường
thử nghiệm, bề mặt làm việc và các chất liệu được đặt vào khu vực thử nghiệm
chưa đầy đủ;
b) khử trùng không đầy đủ các thiết bị
thử nghiệm, phương tiện trung gian và các công cụ di chuyển;
c) nhân viên không đeo găng tay và mặc
áo choàng đầy đủ;
d) nhân viên chưa được đào tạo thử
nghiệm đầy đủ;
e) nhiễm khuẩn xảy ra trong quá trình
chuẩn bị vận chuyển mẫu đến các khu vực thử nghiệm do các container vận chuyển
hoặc đóng gói;
f) nhiễm khuẩn trong việc mở bao bì vận
chuyển hoặc container do sự tạo hạt;
g) nhiễm khuẩn trên container chứa
phương tiện trung gian;
h) kỹ thuật vô khuẩn kém trong quá
trình vận chuyển mẫu, cắt hoặc
lựa chọn, hoặc lấy mẫu bề mặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.3 Khoảng thời
gian giữa việc thu thập mẫu và thực hiện các thử nghiệm nên càng ngắn càng tốt
C.1.4 Nếu sản phẩm
hoặc sản phẩm thay thế gây ra sự đục trong môi trường nuôi cấy thì một phương
pháp để phân biệt sự đục này từ sự đục tạo ra từ kết quả của sự phát triển vi
sinh vật trong môi trường cần được thiết lập. Xem ISO 11737-2 đề được hướng dẫn
về việc xác định sự phát triển của vi sinh vật trong một thử nghiệm nhiễm vi
sinh vật.
C.1.5 Khi mẫu thử
và phương pháp thử nghiệm được xác định, phương pháp thử nghiệm phải được duyệt
để xác nhận rằng nó phù hợp cho việc phục hồi số lượng thấp các vi sinh vật
trong sự hiện diện của sản phẩm được kiểm tra. Xem ISO 11737-2 và dược điển để
được hướng dẫn về kiểm tra sự phù hợp của phương pháp thử nghiệm đối với sự phục
hồi của các vi sinh vật
trong sự hiện diện của sản phẩm.
C.2 Phương pháp thử
nghiệm
C.2.1 Tiếp xúc trực
tiếp môi trường với sản phẩm.
C.2.1.1 Cân nhắc
chung
Việc ngâm sản phẩm hoặc sản phẩm thay
thế là phương pháp được ưu tiên trong thử nghiệm. Phương pháp này cho phép tiếp
xúc trực tiếp môi trường với sản phẩm và cũng giải quyết nguy cơ vấy nhiễm cho
tất cả các bước quy trình và các can thiệp được sử dụng để tạo ra sản phẩm.
C.2.1.2 Phương pháp
ngâm trực tiếp
Nếu sản phẩm hoặc sản phẩm thay thế có
thể vừa vào bình chứa môi trường tăng trưởng chất lỏng vô trùng, thì sản phẩm sẽ
được ngâm và nuôi cấy hoàn toàn trong môi trường này. Thao tác của sản phẩm hoặc
sản phẩm thay thế có thể là cần thiết để đảm bảo rằng tất cả các bề mặt tiếp
xúc với môi trường tăng trưởng trong suốt giai đoạn nuôi cấy, ví dụ cắt hoặc
tháo dỡ sản phẩm. Nếu kích thước sản phẩm hoặc cấu hình mà không
thể được ngâm trong môi trường chất lỏng vô trùng thì sản phẩm có thể được chia
thành từng phần nhỏ hoặc tháo rời để thử nghiệm. Nếu sản phẩm được tạo thành từ
nhiều thành phần thì có thể mô phỏng quá trình vô khuẩn mà không thực sự phải kết
nối các bộ phận lại với nhau. Điều này có thể làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn phát
sinh trong thời gian thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sản phẩm chỉ là đường chất
lỏng vô trùng,
môi trường chất lỏng có thể được thêm vào đường chất lỏng của sản phẩm và nuôi
cấy tại chỗ. Trong phương pháp này, sản phẩm và phương tiện trung gian tiếp xúc trực tiếp
với sản phẩm đóng vai trò như là Container phương tiện trung gian.
Một ví dụ của một kiểm tra tại chỗ sẽ
là sự bổ sung môi
trường
phát triển chất lỏng vô trùng cho sản phẩm, ví dụ túi nuôi cấy tế bào, niêm
phong của túi nuôi cấy tế bào và sự nuôi cấy túi niêm phong. Sau khi nuôi cấy, môi trường tăng
trưởng được kiểm tra dấu hiệu sự phát triển của vi sinh vật. Nếu các container không
rõ ràng, sẽ là cần thiết để dẫn lưu môi trường phát triển thành vô khuẩn thứ
hai, container rõ ràng để kiểm tra.
C.2.2 Các phương
pháp rửa giải/ tách bỏ
Đối với những sản phẩm và các bộ phận
mà việc ngâm trực tiếp hoặc kiểm tra tại chỗ là không khả thi thì phương pháp rửa
giải/loại bỏ có thể là lựa chọn duy nhất.
Xối nước hoặc rửa; nếu các sản phẩm chỉ
có thể được xối nước hoặc rửa sạch, sự rửa giải có thể được thu thập trong một
thùng chứa để nuôi cấy hoặc rửa giải có thể được lọc sau đó ngâm và nuôi cấy của
bộ lọc. ISO 11737-2 bao gồm hướng dẫn về các phương pháp này. Sự phù hợp của
phương pháp này để loại bỏ và phục hồi nhiễm khuẩn vi sinh vật từ sản phẩm cần
được xác định.
So sánh các phương pháp: phương pháp
kiểm tra phù hợp nhất sẽ được lựa chọn và lý do cho sự lựa chọn cần được chứng
minh bằng tài liệu. Những lợi ích và hạn chế của từng phương pháp được trình
bày trong Bảng C.1.
Bảng C1 - Tóm
tắt các lựa chọn thử nghiệm
Loại
Phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lợi ích
Hạn chế
Kết nối trung gian trực tiếp
Ngâm môi trường chất lỏng của sản phẩm
thực tế hoặc sản phẩm
thay thế
Cao
Độ nhạy vượt trội
Phương pháp xác nhận trích yếu được
xuất bản
Chấp nhận quy định
Không khả thi cho những sản phẩm
kích cỡ lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử thách trung gian tại chỗ
Cao
Độ nhạy vượt trội
Phương pháp xác nhận trích yếu được
xuất bản
Chấp nhận quy định
Hạn chế với nhiễm khuẩn vi sinh vật
đường chất lỏng
Có thể yêu cầu chế tạo và lắp ráp kết
nối đặc biệt
Đối với sản phẩm không rõ ràng, việc
phát hiện sớm các mẫu xét nghiệm
dương tính có thể là không khả thi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xối nước hoặc rửa sạch
Có thể thay đổi
Loại bỏ những ràng buộc thùng chứa
trung gian
Yêu cầu xác nhận tính hiệu
quả của sự hồi phục
Đảm bảo bị hạn chế về việc loại bỏ
các vi sinh vật ra khỏi tất cả các bề mặt sản phẩm
Nếu bên trong và bên ngoài vô trùng,
các thủ tục và xác nhận có thể rất phức tạp
Yêu cầu lý do để chấp nhận quy định
Thư mục tài liệu
tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ISO 11737-2, Sterilization of
medical devices -
Microbiological methods - Part 2: Tests of sterility performed in the
definition, validation and maintenance of a sterilization process (Tiệt khuẩn
thiết bị y tế - Phương pháp vi sinh vật- Phần 2: Thử nghiệm vô trùng trong định
nghĩa, phê chuẩn và duy trì quá trình khử trùng)
[3] TCVN ISO 13485 (ISO 13485), Thiết
bị y
tế - Hệ thống quản
lý chất lượng - Yêu cầu riêng cho các mục đích chế định
[4] TCVN 8644 (ISO 14644) (tất cả các
phần), Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan
[5] ISO 14698 (all parts), Cleanrooms
and associated controlled environments - Biocontamination
control (Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan - Kiểm soát ô nhiễm sinh
học)
[6] TCVN 8023:2009 (ISO 14971: 2007), Thiết
bị y tế - Áp dụng quản lý rủi ro đối với thiết bị y tế
[7] Commission Directive 2004/23/EC,
Standards of quality and safety for the donation, procurement,
testing, processing, preservation, storage and distribution of human tissues
and cells (Chỉ
thị
2004/23 / EC của Ủy ban Châu Âu, Tiêu chuẩn chất lượng và an toàn cho việc hiến tặng,
thu mua, kiểm tra, xử lý, bảo quản, lưu trữ và phân phối các mô và tế bào của
con
người)
[8] Commission Directive 2005/17/EC,
Plant passports (Chỉ thị 2005/17 / EC của Ủy ban Châu Âu, Hộ chiếu nhà máy)
[9] EU Good Manufacturing Practice
Directive, Annex 1, Manufacture of Sterile Medicinal Products (Chỉ thị của Ủy
ban Châu Âu về Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt, Phụ lục 1, Sản xuất vô trùng
dược phẩm)
[10] European Pharmacopoeia (Dược
điển Châu Âu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] JP Pharmacopoeia (Dược điển Nhật Bản)
[13] EMEA/CHMP/410869/2006, Guideline
on Human Cell-Based Medicinal Products (Hướng dẫn về dược phẩm dựa
trên tế bào con người)
[14] Global Harmonization Task Force
SG3/N15R8/2005, Implementation of risk management principles and activities
within a Quality Management System (Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế SG3 /
N15R8 / 2005, thực hiện các nguyên tắc và hoạt động quản lý rủi ro trong Hệ thống
quản lý chất lượng)
[15] Global Harmonization Task Force
SG3/N99-10, Quality Management Systems - Process Validation Guidance (Tổ chức tiêu
chuẩn hóa quốc tế SG3 / N99-10, Các hệ thống quản lý chất lượng- Hướng dẫn về
quy trình xác nhận)
[16] ICH Guidance for Industry - Q9 Quality
Risk Management, www.ich.org (ICH Hướng dẫn cho công nghiệp- Q9 Quản lý rủi
ro chất lượng, www.ich.org)
[17] PDA Technical Report 22 (TR22),
Process Simulation Testing for Aseptically Filled Products (PDA Báo cáo kỹ
thuật 22 (TR22), Thử nghiệm mô phỏng quá trình cho các sản phẩm
vô khuẩn)
[18] PDA Technical Report 44 (TR44),
Quality Risk Management for Aseptic Processes (Báo cáo kỹ thuật PDA 44 (TR
44), Quản lý rủi ro chất lượng cho quá trình vô trùng)
[19] PDA Technical Report 34 (TR34),
Design and Validation of Isolator Systems for the Manufacturing and Testing of
Health Care Products (Báo cáo kỹ thuật PDA 34 (TR34), Thiết kế và Phê chuẩn
hệ thống cách ly cho Sản xuất và Thử nghiệm các sản phẩm chăm sóc sức khỏe)
[20] TIDSWELL , E DWARD C. and M C G
ARVEY , B
ERNARD
, Quantitative risk modeling assists parenteral batch disposition. European
Journal of Parenteral and Pharmaceutical Sciences, 2007; 12(2):3-7 (Mô hình
rủi ro định lượng hỗ trợ tiêm tĩnh mạch. Tạp chí Châu Âu về ngoài ruột
và Khoa học dược phẩm, năm 2007; 12 (2): 3-7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66