TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13406:2021
ISO
18153:2003
THIẾT BỊ Y TẾ CHẨN ĐOÁN IN VITRO - PHÉP ĐO ĐỊNH LƯỢNG
TRONG CÁC MẪU SINH HỌC - TÍNH LIÊN KẾT CHUẨN ĐO LƯỜNG CỦA CÁC GIÁ TRỊ ĐỐI VỚI
NỒNG ĐỘ XÚC TÁC CỦA CÁC ENZYM ẤN ĐỊNH CHO CÁC BỘ HIỆU CHUẨN VÀ CÁC MẪU ĐỐI
CHỨNG
In vitro
diagnostic medical devices - Measurement of quantities in biological samples -
Metrological traceability of values for catalytic concentration of enzymes
assigned to calibrators and control materials
Lời nói đầu
TCVN 13406:2021 hoàn toàn tương
đương với ISO 18153:2003;
TCVN 13406:2021 do Viện
Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đo nồng độ hoạt tính xúc tác của các enzym
(từ đây về sau gọi là “nồng độ xúc tác”), một hệ thống phân bậc các bộ hiệu
chuẩn và thủ tục đo được mô tả trong tiêu chuẩn này. Đối với các phép đo enzym,
định nghĩa đơn vị dẫn xuất nhất quán SI “mol/mét khối giây”, được đặt tên đặc
biệt “katal/mét khối” tại hội thảo mở rộng về khối lượng và đo lường (General
Conference on Weights and Measures), là đỉnh của hệ thống phân bậc và tiếp theo
sau là thủ tục đo quy chiếu đầu - là mức để cho các thủ tục đo cấp thấp hơn,
các bộ hiệu chuẩn và mẫu đối chứng tham chiếu bất cứ khi nào có thể.
Có thể đo enzym trong máu hay các dịch sinh
học cho các mục đích chẩn đoán qua các nồng độ xúc tác của chúng. Nguyên lý
phân tích của phép đo tốc độ xúc tác chuyển đổi cơ chất có những ưu điểm đáng
kể về tốc độ, giới hạn phát hiện thấp, tính đặc hiệu phân tích và chi phí thấp.
Các kết quả của phép đo nồng độ xúc tác chỉ có tính chất so sánh nếu như các
hoạt tính enzym được đo trong cùng điều kiện. Do vậy, một định lượng đo enzym
không nên chỉ mô tả bằng loại định lượng (như nồng độ xúc tác), tên của enzym
hoặc của hệ mà còn đòi hỏi xác định rõ thủ tục đo và đặc biệt là thành phần chỉ
thị của phản ứng đo. Ở đỉnh của hệ thống phân bậc hiệu chuẩn, thủ tục đo nên
được đồng thuận quốc tế, như ‘creatine kinase được đo bằng tốc độ chuyển đổi
NADH trong thủ tục đo chuẩn IFCC’.
Như vậy, thủ tục đo quy chiếu đầu là một phần
tích hợp của định nghĩa định lượng đo và phải tuân theo ở tất cả chi tiết, như
các phần quan tâm:
- loại cơ chất (nơi tính đặc hiệu enzym cho
phép thay đổi) và nồng độ của nó;
- các chất hoạt hóa và các nồng độ của nó;
- hướng của phản ứng được xúc tác;
- thành phần chỉ thị (indicator component);
- hệ thống đệm và pH;
- nhiệt độ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chất liệu sử dụng để khởi đầu phản ứng;
- thời gian trễ (lag time);
- thời gian phản ứng.
Nhược điểm của sự phụ thuộc quy trình của
định nghĩa định lượng đo enzym và do đó là nhược điểm của kết quả phép do đã
biết rõ: những vấn đề xuất phát ở sự đánh giá chất lượng bên ngoài (EQA) và ở
việc đánh giá khả năng chuyển đổi của các phương pháp; tồn tại vô số khoảng
tham chiếu sinh học dẫn đến nguy cơ giải nghĩa nhầm kết quả enzym. Việc chuẩn
hóa các phép đo enzym thông thường có vai trò quan trọng đối với xét nghiệm y
học, để cải thiện tính hữu dụng lâm sàng và tính tương thích của kết quả thông
qua việc loại bỏ những khác biệt đang tồn tại ở các khoảng tham chiếu sinh học.
Phải xem xét hai cách tiếp cận:
a) sử dụng thường quy duy nhất một quy trình
khuyến nghị hay chuẩn hóa cho mỗi enzym;
b) hiệu chuẩn một hay nhiều quy trình thường
quy bằng các mẫu hiệu chuẩn enzym có thể hoán đối với các giá trị ấn định bằng
một thủ tục đo chuẩn đã chọn.
Cách tiếp cận “quy trình khuyến
nghị” (a) đã được theo đuổi một cách mạnh mẽ hơn 20 năm. Nó đã có thành công
đáng kể trong việc cải thiện chất lượng và khả năng so sánh các phép đo enzym
và trong việc ngăn chặn sử dụng các quy trình phân tích không thỏa mãn. Tuy
nhiên, cách tiếp cận quy trình khuyến nghị đến chuẩn hóa có vẻ đã đạt đến giới
hạn hữu dụng. Những nhược điểm của nó bao gồm: không có đồng thuận lựa chọn giữa
một số khuyến nghị khác nhau, thay đổi có chủ ý hay không chủ ý các quy trình
khuyến nghị trong sử dụng thường quy, sự không đáp ứng của các quy trình khuyến
nghị với sự cải tiến phân tích và kỹ thuật, và một phần không thích ứng của các
quy trình khuyến nghị với tự động hóa. Khi có một sự thay đổi trong các quy
trình enzym thường quy, dù được khuyến nghị hay không, không tránh khỏi đưa đến
thay đổi các giá trị tham chiếu sinh học, điều này rõ ràng không được ủng hộ
bởi thầy thuốc lâm sàng
Việc cải thiện thiết kế và tính năng phân
tích của các phép đo enzym sẽ và nên tiếp tục. Tuy nhiên, điều này nên tuân
theo thực hành thông thường phát triển và quảng bá những tiến bộ khoa học.
Những nỗ lực phát triển và thúc đẩy các quy trình chẩn hóa tiếp tục để sử dụng
toàn cầu vừa không thực tế và không mong muốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. thiếu mẫu chuẩn enzym ổn định ở các chất
nền thích hợp để đóng vai trò làm bộ hiệu chuẩn.
2. tính không đồng dạng (giống nhau) giữa các
bộ hiệu chuẩn ứng viên và các enzym phân tích ở các mẫu thử của người, kể cả
những khác biệt ở những đồng phân.
3. không có một tỷ lệ liên quy trình ổn định
giữa một quy trình tham chiếu (để hiệu chuẩn) và các quy trình thường quy đã
hiệu chuẩn về cả bộ hiệu chuẩn enzym và mẫu xét nghiệm của bệnh nhân chứa enzym
phân tích (cũng được mô tả là thiếu tính hoán đổi).
Những người chống lại những phản đối này
thiết lập một danh sách các đặc tính kỹ thuật cho cả các mẫu chuẩn enzym bậc
cao hơn và các họ các thủ tục đo. Bộ hiệu chuẩn nên ổn định và có một enzym
phân tích với các tính chất xúc tác giống với các enzym phân tích trong các mẫu
kiểm tra thường quy. Bản thân các quy trình nên có cùng tính đặc hiệu với hoạt
tính xúc tác của enzym đích.
Do vậy, có thể đạt được sự hài hòa các kết
quả của các phép đo enzym thường quy bằng cách lựa chọn một thủ tục đo chuẩn và
định dạng một họ các quy trình liên quan cho mỗi enzym quan trọng lâm sàng. Kết
quả thu được từ bất kỳ quy trình nào trong một họ như vậy sẽ có tính liên kết
chuẩn đo lường với một thủ tục đo chuẩn đã chọn.
THIẾT BỊ Y TẾ
CHẨN ĐOÁN IN VITRO - PHÉP ĐO ĐỊNH LƯỢNG TRONG CÁC MẪU SINH HỌC - TÍNH
LIÊN KẾT CHUẨN ĐO LƯỜNG CỦA CÁC GIÁ TRỊ ĐỐI VỚI NỒNG ĐỘ XÚC TÁC CỦA CÁC ENZYM
ẤN ĐỊNH CHO CÁC BỘ HIỆU CHUẨN VÀ CÁC MẪU ĐỐI CHỨNG
In vitro
diagnostic medical devices - Measurement of quantities in biological samples -
Metrological traceability of values for catalytic concentration of enzymes
assigned to calibrators and control materials
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cách thức đảm bảo
tính liên kết chuẩn đo lường của các giá trị gán vào các bộ hiệu chuẩn và mẫu
đối chứng dự định để chứng minh hay kiểm tra xác nhận độ đúng của phép đo nồng
độ xúc tác của các enzym. Các bộ hiệu chuẩn và mẫu đối chứng này được cung cấp
bởi nhà sản xuất như một phần, hoặc để sử dụng cùng với các thiết bị chẩn đoán
y tế in vitro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) những yêu cầu về thiết kế và lựa chọn một
thủ tục đo chuẩn;
b) các định lượng liên quan đến khối lượng
enzym hay tính đáp ứng miễn dịch của các enzym;
c) các mẫu đối chứng không có một giá trị ấn
định và chỉ được sử dụng để đánh giá độ chụm của một thủ tục đo, tính lặp lại
hay tính tái lập của nó (mẫu đối chứng độ chụm);
d) các mẫu đối chứng dự định dùng cho các mục
đích kiểm soát chất lượng liên phòng xét nghiệm và được cung cấp cùng với các
khoảng giá trị gợi ý có thể chấp nhận được, mỗi khoảng giá trị thu được bởi sự
đồng thuận liên phòng xét nghiệm về một thủ tục đo xác định và với các giá trị
giới hạn không có tính liên kết chuẩn đo lường;
e) tính liên kết chuẩn đo lường của các kết
quả thường quy với bộ hiệu chuẩn sản phẩm và mối quan hệ của chúng với bất kỳ
giới hạn phân biệt y tế nào;
f) các thuộc tính (tính chất) liên quan đến
các thang đo danh định và thứ bậc.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
prEN ISO 17511, In vitro diagnostic
medical devices - Measurement of quantities in biological samples -
Metrological traceability of values assigned to calibrators and control
materials: (ISO/FDIS 175 I 1:2002) (Thiết bị chẩn đoán y tế in vitro - Phép đo
định lượng trong các mẫu sinh học - Tính liên kết chuẩn đo lường các giá trị
gán với các bộ hiệu chuẩn và các mẫu đối chứng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Guide to the Expression of Uncertainty in
Measurement, 1st edition, Geneva:ISO, 1993[2]) [3]) (Chỉ dẫn thể
hiện độ không đảm bảo trong đo lường)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau
3.1
Chất phân tích (analyte)
Thành phần được chỉ ra trong tên của một định
lượng đo được
VÍ DỤ: Trong loại định lượng “nồng độ xúc tác
của lactate dehydrogenase isoenzym 1 trong huyết tương”, “lactate dehydrogenase
isoenzym 1”
là
chất phân tích. Đoạn dài chỉ định lượng đo.
3.2
Hoạt tính xúc tác (catalytic
activity), zE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Theo IUPAC/IFCC 1995.101.3.
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này “thành
phần” là một enzym.
CHÚ THÍCH 3: Định lượng “hoạt tính xúc
tác” liên quan đến một lượng enzym hoạt tính chứ không phải nồng độ của nó, xem
3.3.
CHÚ THÍCH 4: Đơn vị dẫn xuất đồng thuận SI là
“katal” (Kat), bằng “mole/giây” (mole. s-1).
CHÚ THÍCH 5: Thủ tục đo là một thành tố cơ
bản của định nghĩa định lượng đo.
CHÚ THÍCH 6: Trong nhiều trường hợp, thay vì
tốc độ chuyển hóa một cơ chất gán trong tên gọi ngắn gọn của một enzym phân
tích, như “creatine”
trong “creatine
kinase”, người ta đo tốc độ chuyển hóa của một chất chỉ thị làm cơ chất của một
phản ứng kết hợp. Sau đó định lượng đo được định nghĩa là ‘hoạt tính xúc tác
của enzym đó khi đo được bằng tốc độ chuyển hóa của chất chỉ thị trong một hệ
xác định theo một thủ tục đo đã cho’, như ‘hoạt tính của creatine kinase trong
huyết thanh người được đo bằng tốc độ chuyển hóa NADP trong quy trình tham
chiếu IFCC’.
3.3
Nồng độ hoạt tính xúc tác
(catalytic-activity concentration)
Nồng độ xúc tác (catalytic
concentration)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt tính xúc tác của một thành phần chia cho
thể tích của hệ ban đầu (original system)
CHÚ THÍCH 1: Theo IUPAC/IFCD 1996:9.104.2.
CHÚ THÍCH 2: Đơn vị dẫn xuất đồng thuận SI là
“katal / mét khối” hay “mole /
giây mét khối” (kat m-3 = mol.s-1.m-3). Trong
xét nghiệm y học, đơn vị thể tích có thể lựa chọn lít (l).
CHÚ THÍCH 3: Trong tiêu chuẩn này, “thành
phần” là một enzym, và “hệ ban đầu” có thể là huyết tương của mẫu máu.
3.4
Tính giao hoán của một mẫu
(commutability of a material)
Độ gần đồng thuận giữa mối liên quan toán học
của các kết quả đo thu được bởi hai thủ tục đo cho một định lượng công bố trong
một mẫu đã cho, và mối liên quan toán học thu được cho định lượng đó trong các
mẫu thường quy
3.5
Định lượng đo (measurand)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 6165:1996 (VIM:1993), 2.6]
CHÚ THÍCH: Xem ví dụ 3.1.
3.6
Tính liên kết chuẩn đo lường
(metrological traceability)
Thuộc tính của kết quả của một phép đo hay
giá trị của một chuẩn mà nhờ đó có thể liên quan với các tham chiếu công bố,
thường là các chuẩn quốc gia hay chuẩn quốc tế, thông qua một chuỗi không gián
đoạn các so sánh đều có độ không đảm bảo công bố
[TCVN 6165:1996 (VIM:1993), 6.10]
CHÚ THÍCH 1: Mỗi so sánh đạt được bằng một
thủ tục đo chuẩn xác định trong giao thức hiệu chuẩn chuyển đổi.
CHÚ THÍCH 2: Có một số loại tính liên kết
chuẩn. Do vậy, thuật ngữ “tính liên kết chuẩn đo lường” được sử dụng trong tiêu
chuẩn này.
4 Chuỗi tính liên
kết chuẩn đo lường và hệ thống phân cấp hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Phải áp dụng danh
pháp và các nguyên lý cơ bản của hiệu chuẩn và của tính liên kết chuẩn đo lường
các giá trị thu được bằng một phép đo các định lượng trong các mẫu sinh học như
thể hiện trong prEN ISO 17511 khi chất phân tích là một enzym và định lượng đo
là loại dẫn xuất của định lượng “hoạt tính xúc tác” (hay một loại dẫn xuất tiếp
tục của định lượng như “nồng độ xúc tác” hay “lượng xúc tác”). Số
lượng thông thường các mức độ trong hệ thống phân cấp hiệu chuẩn được thể hiện
trong Hình 1. Thủ tục đo quy chiếu đầu phải gán một giá trị cho bộ hiệu chuẩn
chính và bộ hiệu chuẩn chính này được sử dụng để hiệu chuẩn một thủ tục đo cấp
thấp hơn tiếp theo và cứ như vậy cho đến kết quả thu được bởi người sử dụng
cuối cho một mẫu thường quy.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “thủ tục đo quy chiếu
đầu” như sử dụng ở đây là một bộ chi tiết đầy đủ các hướng dẫn đo, ngược lại
thuật ngữ “phương pháp đo chính” - như đã định nghĩa bởi Ủy ban tư vấn về lượng
của một chất (Consultative Committee for Amount of Substance) là một mô tả khái
quát một nguyên lý đo hay một phương pháp đo liên quan nhiều quy trình khác
nhau.
4.1.2 Đây là một tiền đề
cho khả năng áp dụng một giao thức chuyển đổi mà các thủ tục đo sử dụng ở thứ
bậc giảm dần trong sơ đồ phân cấp đo cùng định lượng. Do vậy, phải chứng tỏ
rằng các quy trình cấp thấp hơn thủ tục đo quy chiếu đầu trong hệ thống phân
cấp hiệu chuẩn đo cùng định lượng đo, như nồng độ xúc tác của một isoenzym hay
một nhóm đồng phân cụ thể ở cùng mức độ tương đối trong một hệ.
CHÚ THÍCH 1: Do hoạt tính xúc tác loại định
lượng được xác định bằng tốc độ chuyển đổi của một chất xác định trong một hỗn
hợp phản ứng xác định (xác định như nồng độ cơ chất, đồng yếu tố, thể tích của
phần phân tích, nhiệt độ), do vậy các điều kiện đo nên đủ tương tự trong toàn
bộ thứ tự giảm dần của các thủ tục đo. Những sai lệch khỏi các điều kiện phản
ứng đo sẽ làm tăng độ không đảm bảo của kết quả gán vào bộ hiệu chuẩn hay mẫu
đối chứng và do vậy cần tránh.
CHÚ THÍCH 2: Tính đặc hiệu xúc tác trung bình
của một số enzym cho phép bản chất của cơ chất thay đổi, nhưng nếu cơ chất lựa
chọn trong một thủ tục đo cấp thấp hơn khác với cơ chất trong thủ tục đo chuẩn,
phải có thêm bằng chứng thực nghiệm để chứng tỏ rằng chính định lượng đó đang
được đo.
4.1.3 Về nguyên tắc, có
thể cần thủ tục đo quy chiếu đầu và bộ hiệu chuẩn sản phẩm của nhà sản xuất nếu
tính liên kết chuẩn đo lường với SI là để khẳng định cho giá trị gán cho bộ
hiệu chuẩn sản phẩm của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH: Để giảm độ không đảm bảo, nên bỏ
qua nhiều cặp cấp độ liên tiếp (bộ hiệu chuẩn và quy trình) của hệ thống phân
cấp hiệu chuẩn như trong thực tế.

Các số nhỏ tương ứng với số thập phân vị trí
thứ ba trong Điều 4.2. Có thể tìm giải thích thêm trong prEN ISO 17511.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BIPM: Văn phòng cần đo quốc tế
CGPM: Hội nghị toàn thể về cân đo
lOs: Các tổ chức khoa học quốc tế (như IFCC)
ML: Phòng thí nghiệm của nhà sản xuất
NMI: Viện đo lường quốc gia
Ký hiệu uc(y) là độ không
đảm bảo chuẩn kết hợp của phép đo
Các thanh ngang tại tận cùng phải dưới ký
hiệu uc( (y) không thuộc về thang đo.
a Phối hợp với BIPM,
NMIs, ARML và các nhà sản xuất
b Mẫu hiệu chuẩn có thể
là vật liệu chuẩn thay thế thích hợp hoặc mẫu người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Cấu trúc
4.2.1 Đơn vị dẫn xuất
liên kết SI của phép đo “katal/m3” hay “mol/s.m3”,
ký hiệu là kat m3 (=mol.s-1.m-3) phải ở trên
đỉnh của mọi hệ thống phân cấp hiệu chuẩn đối với nồng độ xúc tác của một enzym
khi có sẵn một thủ tục đo quy chiếu đầu.
CHÚ THÍCH 1: Loại định lượng “nồng độ xúc
tác” là hoạt tính xúc tác của một thành phần tính theo katal (hay mol/s) chia
cho thể tích của hệ lấy mẫu ban đầu theo mét khối.
CHÚ THÍCH 2: Trong xét nghiệm y học, mẫu số
có thể lựa chọn là lít (I), cho đơn vị dẫn xuất không đồng thuận “katal trên
lít”, ký hiệu là kat.l-1 = kat/l = mol.s-1.l-1
= mol/s/l.
CHÚ THÍCH 3: Đơn vị không đồng thuận sử dụng
dựa trên đơn vị đo hoạt tính xúc tác “đơn vị enzym” (hay “đơn vị quốc tế”), ký
hiệu U với phương trình chuyển đổi 1U = 1 μmol.min-1 ≈ 16,667 x 10-9 kat. Do đó, 1 U/I
≈16,667 x 10-9 kat/l.
Đơn vị đo không phụ thuộc thủ tục đo.
4.2.2 Một thủ tục đo quy
chiếu đầu, gồm cả các điều kiện đáp ứng, xác định định lượng đo, đặc biệt là
thành phần enzym, tốt hơn nên ở cấp tiếp theo của hệ thống phân cấp hiệu chuẩn
và là cấp độ hoạt động đầu tiên.
Mỗi bước của phép đo phải được định nghĩa một
cách rõ ràng do vậy có thể ước lượng được độ không đảm bảo chuẩn. Hàm số để
tính giá trị định lượng đầu ra, định lượng đo, từ tất cả các định lượng đầu vào
phải được cung cấp một cách rõ ràng để có thể tính được độ không đảm bảo kết
hợp tốt nhất theo GUM:1993.
CHÚ THÍCH 1: Việc ước tính độ không đảm bảo
đòi hỏi mỗi bước đo được mô tả một cách rõ ràng và có thể kiểm soát được bằng
thực nghiệm, điều này không phải lúc nào cũng đúng với các thủ tục đo tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3 Một bộ hiệu chuẩn
chính phải có giá trị của độ không đảm bảo của nó, được ấn định bởi thủ tục đo
quy chiếu đầu thông qua một chứng nhận liên phòng xét nghiệm kể cả đánh giá
tính giao hoán của nó.
CHÚ THÍCH 1: Việc chuẩn bị và chứng nhận mẫu
hiệu chuẩn chính nên được thực hiện bởi các tổ chức quốc tế.
CHÚ THÍCH 2: Những ví dụ về các bộ hiệu chuẩn
chính là BCR®, các mẫu chuẩn được chứng nhận đã được phát triển bên trong
“Measurement and Testing, Infrastructure” của Ủy ban Châu Âu hoặc bởi sự cộng
tác giữa “Institute of Reference Materials and Measurements" (IRMM) của
Liên minh Châu Âu và “IFCC”. Chúng được liệt kê ở Phụ lục B.
4.2.4 Một thủ tục đo
chuẩn thứ phải mô tả một hệ thống đo đã hiệu chuẩn bởi một hay nhiều bộ hiệu
chuẩn chính. Các điều kiện đáp ứng phải làm sao để định lượng đo cũng tương tự
như của thủ tục đo quy chiếu đầu. Phải áp dụng các nguyên lý mô tả cũng như
tính toán các giá trị và độ không đảm bảo nêu trong 4.2.2.
CHÚ THÍCH 1: Để dễ dàng vận hành, một thủ tục
đo chuẩn thứ có thể được cơ khí hóa nhiều hơn so với quy trình tham chiếu
chính, nhưng vẫn áp dụng chú thích 1 của 4.2.2.
CHÚ THÍCH 2: Thủ tục đo chuẩn thứ có thể được
mô tả và cung cấp bởi một phòng thí nghiệm đo tham chiếu hoặc bởi nhà sản xuất.
4.2.5 Bộ hiệu chuẩn thứ
phải có giá trị được ấn định theo thủ tục đo chuẩn thứ.
CHÚ THÍCH 1: Bộ hiệu chuẩn thứ có thể được
kèm theo một giấy chứng nhận.
CHÚ THÍCH 2: Việc ấn định giá trị có thể diễn
ra ở một phòng thí nghiệm đo tham chiếu hoặc ở phòng thí nghiệm của nhà sản
xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.6 Thủ tục đo lựa chọn
của nhà sản xuất phải xác định hệ thống đo, được hiệu chuẩn bởi một hay nhiều
bộ hiệu chuẩn chính hay thứ.
CHÚ THÍCH: Thủ tục đo lựa chọn của nhà sản
xuất có thể là thủ tục đo chuẩn thứ (xem 4.2.4).
4.2.7 Bộ hiệu chuẩn làm
việc của nhà sản xuất phải có giá trị và độ không đảm bảo đo của nó, được ấn
định bởi một thủ tục đo chuẩn thứ hoặc trực tiếp bởi một thủ tục đo quy chiếu
đầu nếu thích hợp. Mẫu hiệu chuẩn phải được chứng tỏ một cách thỏa đáng tính
giao hoán như với thủ tục đo chuẩn và quy trình phải hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH: Bộ hiệu chuẩn làm việc của nhà sản
xuất có thể là một mẫu với chất nền giống với chất nền của các mẫu kiểm tra có
nguồn gốc người được đo bằng thủ tục đo thường quy bởi người sử dụng cuối.
4.2.8 Thủ tục đo cố định
của nhà sản xuất phải được hiệu chuẩn bởi một hay nhiều bộ hiệu chuẩn làm việc
của nhà sản xuất hoặc bởi một bộ hiệu chuẩn đo lường cấp độ cao hơn.
CHÚ THÍCH: Thủ tục đo cố định của nhà sản
xuất dựa trên một hệ gần gũi với hệ của thủ tục đo thường quy, nhưng có thể có
độ không đảm bảo đo thấp hơn bởi các khoảng dung sai của định lượng đầu vào
định lượng ảnh hưởng nhỏ hơn và bởi thực hiện nhiều phép đo lặp lại.
4.2.9 Bộ hiệu chuẩn sản
phẩm của nhà sản xuất phải có giá trị và độ không đảm bảo ấn định bởi thủ tục
đo cố định của nhà sản xuất hoặc bởi bất kỳ thủ tục đo cấp độ cao hơn. Mẫu hiệu
chuẩn phải có tính giao hoán thỏa đáng cho thủ tục đo ấn định giá trị của nó và
thủ tục đo thường quy.
4.2.10 Thủ tục đo thường
quy của người sử dụng cuối phải được hiệu chuẩn bởi một hay nhiều bộ hiệu chuẩn
sản phẩm của nhà sản xuất. Chính nhà sản xuất có trách nhiệm chứng tỏ rằng thủ
tục đo thường quy đo định lượng tương tự trong các mẫu kiểm tra thường quy mà
quy trình đó định làm thủ tục đo quy chiếu đầu.
5 Đánh giá xác nhận
tính liên kết chuẩn đo lường hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển đổi độ đúng phải được đảm bảo bằng có
cùng tính đặc hiệu phân tích của các thủ tục đo liên quan và bằng tính giao
hoán của các bộ hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Mục tiêu sử dụng của các bộ hiệu
chuẩn đo lường có tính liên kết chuẩn trong các thủ tục đo thường quy, như của
các thiết bị chẩn đoán y tế in vitro, là để tạo ra kết quả đo của định
lượng đo càng gần càng tốt với giá trị có thể thu được nếu áp dụng thủ tục đo
chuẩn tương ứng. Như vậy, độ đúng của kết quả thu được từ một thủ tục đo thường
quy đã hiệu chuẩn dẫn xuất từ độ đúng của thủ tục đo chuẩn.
CHÚ THÍCH 2: Phụ thuộc vào bản chất của enzym
phân tích và chất nền của mẫu, thậm chí những khác biệt nhỏ trong các hệ đo
lường và trong các bước đo giữa hai thủ tục đo có thể gây ra những khác biệt ở
tính đặc hiệu.
5.2 Tính đặc hiệu
phân tích của các thủ tục đo
5.2.1 Thứ nhất, các tính
chất của các thủ tục đo ứng viên phải được mô tả một cách đúng đắn theo những
thông tin sẵn có để đảm bảo rằng chúng đo cùng định lượng.
VÍ DỤ 1: Alanine aminotransferase (EC 2.6.1.2)
bị ảnh hưởng bởi pyridoxal phosphate, và các thủ tục đo có thể tách thành hai
loại đo khác nhau không tương thích tùy theo đồng yếu tố có phải là một phần
của hỗn hợp chất phản ứng hay không.
VÍ DỤ 2: α-Amytase (EC 3.2.1.1) có các đồng
phân do vậy nên so sánh các hoạt tính xúc tác tương đối của chúng cho từng cặp
thủ tục đo trước khi làm cho chúng trở thành một phần của một hệ phân cấp hiệu
chuẩn.
5.2.2 Thứ hai, phải chứng
tỏ rằng tất cả thủ tục đo trong hệ thống phân cấp hiệu chuẩn theo chiều dọc cơ bản
có cùng tính đặc hiệu phân tích. Phải sử dụng một bộ mẫu kiểm tra nguồn gốc
người - loại điển hình của người sử dụng cuối và có các giá trị trải dài khoảng
đo đến mức độ đúng tế.
Để chứng tỏ tính đặc hiệu phân tích tương tự
của hai thủ tục đo, tỷ lệ giữa các kết quả thu được từ hai thủ tục đo trên từng
mẫu phải ổn định bên trong khoảng đo thông thường với một độ không đảm bảo xác
định bằng thực nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Tính giao hoán
của các bộ hiệu chuẩn
5.3.1 Tính giao hoán của
các bộ hiệu chuẩn làm việc của nhà sản xuất phải được đánh giá bằng cách áp
dụng cả hai thủ tục đo chuẩn và thủ tục đo thường quy vào bộ hiệu chuẩn làm
việc của nhà sản xuất và vào một bộ mẫu kiểm tra người (thường quy) liên quan.
Nếu sự liên quan toán học giữa các kết quả
của thủ tục đo chuẩn, x, và kết quả của thủ tục đo thường quy, y, cho
các mẫu kiểm tra người không khác biệt đáng kể về thống kê với kết quả thu được
cho các bộ hiệu chuẩn làm việc của nhà sản xuất, thì tính giao hoán của các mẫu
hiệu chuẩn đó sẽ được chứng tỏ.
CHÚ THÍCH 1: Nếu sự mở rộng các điểm (x, y)
xung quanh đường hồi quy và/ hoặc độ lệch của nó không chấp nhận được, lý do
cho kết quả này có thể là sự khác biệt ở tính đặc hiệu phân tích giữa hai thủ
tục đo.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp sự liên quan toán
học cho các mẫu người và bộ hiệu chuẩn làm việc của nhà sản xuất không tương
tự, sự khác biệt có thể được giải thích bởi hệ số hiệu chính hoặc hàm hiệu chính
áp dụng để ấn định các giá trị vào bộ hiệu chuẩn làm việc. Nên có sẵn hệ số
hiệu chính hoặc hàm hiệu chính cho người sử dụng theo yêu cầu.
5.3.2 Tính hợp lệ của bộ
hiệu chuẩn sản phẩm của nhà sản xuất phải được chứng tỏ bằng cách so sánh kết
quả của các phép đo thực hiện bởi hai thủ tục đo chuẩn và thủ tục đo thường quy
đã hiệu chuẩn trên một bộ mẫu thực tế của loại mà thủ tục đo thường quy định áp
dụng.
Các mẫu tốt hơn phải từ một người cho duy
nhất, không dính bông và phải có các giá trị phân bố như trong thực tế trên
toàn bộ khoảng đo xác định của loại định lượng đó.
Chỉ cho phép dính bông nếu mẫu thu được giống
các mẫu tự nhiên.
5.4 Tính giao hoán
của các mẫu đối chứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Danh mục các thủ tục đo quy chiếu đầu của IFCC
Đây là một danh sách các thủ tục đo quy chiếu
đầu của Hiệp hội Quốc tế Hóa học Lâm sàng và Xét nghiệm Y học (IFCC)
1. Bergmeyer HU, Harder M, Rej R. Approved
recommendation (1985) on IFCC methods for the measurement of catalytic
concentration of enzymes. Part 2. IFCC method for aspartate aminotransferase
(L-aspartate:2-oxoglutarate aminotransferase, EC 2.6.1.1). J Clin Chem Clin
Biochem 1986;24: 497-510. [Khuyến nghị đã phê chuẩn (1985) về các phương
pháp IFCC đo nồng độ xúc tác của các enzym. Phần 2: Phương pháp IFCC đo
aspartate aminotransferase].
2. Bergmeyer HU, Harder M, Rej R. Approved recommendation
(1985) on IFCC methods for the measurement of catalytic concentration of
enzymes. Part 3. IFCC method for alanine aminotransferase
(~-alanine:2-oxoglutarate aminotransferase, EC 2.6.1.2). J Clin Chem Clin
Biochem 1986;24:481-95. [Khuyến nghị đã phê chuẩn (1985) về các phương pháp
IFCC đo nồng độ xúc tác của các enzym. Phần 3. Phương pháp IFCC đo alanine
aminotransferae].
3. Shaw LM, stramme JH, London JL, Theodorsen
L. IFCC methods for the measurement of catalytic concentration of enzymes. Part
4. IFCC method for y-glutamyltransferase [(yglutamyl)- peptide:amino acid
yglutamyltransferase, EC 2.3.2.2). J Clin Chem Clin Biochem 1983;21:633-46. [Các
phương pháp IFCC đo nồng độ xúc tác của các enzym. Phần 4: Phương pháp IFCC đo
y- glutamyltransferase].
4. Tietz NW, Rinker AD, Shaw LM. IFCC methods
for the measurement of catalytic concentration of enzymes. Part 5. IFCC method
(proposed) for alkaline phosphatase (orthophosphoric-monoester
phosphohydrolase, alkaline optimum, EC 3.1.3.1). Clin Chim Acta
1983;135:339F-67F. J Clin Chem Clin Biochem 1983;21:731- 48. [Các phương
pháp IFCC đo nồng độ xúc tác của các enzym. Phần 5: Phương pháp IFCC (đề xuất)
đo alkaline phosphatase].
5. Harder M, Elser RC, Gerhardt w, Mathieu M,
Sampson EJ. Approved recommendation on IFCC methods for the measurement of
catalytic concentration of enzymes. Part 7. IFCC method for creatine kinase
(ATP:creatine N-phosphotransferase, EC 21.3.2). J Clin Chem Clin Biochem 1991;
29:435-56. JIFCC 1989; 1(3): 130-9; JIFCC 1990;2(1):26-35; JIFCC
1990;2(2):80-3. [Khuyến nghị đã phê chuẩn về các phương pháp IFCC đo nồng độ
xúc tác của các enzym. Phần 7: Phương pháp IFCC đo creatine kinase].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lorentz K. Approved recommendation on IFCC
methods for the measurement of catalytic concentration of enzymes. Part 9. IFCC
method for a-amylase (1,4-a-Dglucan 4-glucanohydrolase, EC 3.2.1.1). Clin Chem
Lab Med 1998,36:185-203. [Khuyến nghị đã phê chuẩn về các phương pháp IFCC
đo nồng độ xúc tác của các enzym. Phần 9: Phương pháp IFCC đo α-amylase].
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Danh mục các mẫu chuẩn đã được chứng nhận
Các mẫu sau đây có được từ Viện đo lường và
mẫu chuẩn EU-JRC Institute for Reference Materials and Measurements (IRMM).
Các chế phẩm enzym đã được tạo ra để giúp
chuẩn hóa kết quả các phép đo nồng độ xúc tác enzym trong huyết thanh. Trong
mỗi chế phẩm, nồng độ xúc tác của enzym xác định theo phương pháp khuyến nghị
bởi IFCC được chứng nhận.
Mỗi mẫu chuẩn được chứng nhận (certified
reference material-CRM) có mục đích đảm bảo tính chuyển đổi của phương pháp
IFCC này và có thể để chứng minh sự tương quan giữa các kết quả thu được bởi
một phương pháp cụ thể và phương pháp IFCC.
Số mẫu
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Creatine kinase BB, tinh khiết một phần, từ
nhau thai người
BCR-319
Gamma-Glutamyltransferase, tinh khiết một
phần, từ thận lợn
BCR- 371
Alkaline phosphatase, tinh khiết một phần,
từ thận lợn
IRMM/IFCC 453
Lactate dehydrogenase isoenzym 1 của người,
tinh khiết một phần
BCR-426
Alanine aminotransferase tinh khiết một
phần, từ tim lợn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Creatine kinase CK-MB, từ tim người
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] EN 12286:1998, In vitro diagnostic
medical devices - Measurement of quantities in samples of biological origin -
Presentation of reference measurement procedures. (Thiết bị y tế chẩn đoán
in vitro - Phép đo các định lượng trong các mẫu nguồn gốc sinh học - Trình bày
các thủ tục đo chuẩn).
[2] EN 12286:1998/A1:2000, In vitro
diagnostic medical devices - Measurement of quantities in samples of biological
origin - Presentation of reference measurement procedures. (Thiết bị y tế
chẩn đoán in vitro - Phép đo các định lượng trong các mẫu nguồn gốc sinh học -
Trình bày các thủ tục đo chuẩn)
[3] EN 12287:1999, In vitro diagnostic
medical devices - Measurement of quantities in samples of biological origin -
Description of reference materials. (Thiết bị y tế chẩn đoán in vitro - Phép
đo các định lượng trong các mẫu nguồn gốc sinh học - Mô tả các mẫu chuẩn).
[4] Directive 98/79/EC of the European
Parliament and of the Council of 27 October 1998 on in vitro diagnostic medical
devices, OJ, 1998, No L 331. (Hướng dẫn 98/79/EC của Nghị viện và Hội đồng
Châu Âu ngày 27 tháng 10 năm 1998 về các thiết bị chẩn đoán y tế in vitro).
[5] European Committee for Clinical
Laboratory Standards (ECCLS). Standard for enzyme calibration materials and
control materials. ECCLS Document No. 5. 1988:ii + 33 pp. (Tiêu chuẩn cho
các mẫu hiệu chuẩn enzym và các mẫu đối chứng).
[6] Fasce CF, Rej R, Copeland, WH,
Vanderlinde RE. A discussion of enzyme reference materials: applications and
specifications. Clin Chem 1973;19:5-9. (Thảo luận về các mẫu chuẩn enzym:
ứng dụng và đặc tính).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] Férard G, Edwards J, Kanno T, Lessinger
JM, Moss DW, Schiele F, et al. Validation of an enzyme calibrator - An IFCC
guideline. Clin Biochem 1998; 31(6):495-500. (Xác thực một bộ hiệu chuẩn
enzym - Chỉ dẫn IFCC).
[9] Férard G, Edwards J, Kanno T, Lessinger
JM, Moss DW, Schiele F, et al. Interassay calibration as a major contribution
to the comparability of results in clinical enzymology. Clin Biochem 1998;
31(6):489-94.
[10] Henderson AR, Krishnan S, Webb S, Cheung
CM, Nazir DJ, Richardson H. Proficiency testing of creatine kinase and creatine
kinase-2: the experience of the Ontario Laboratory Proficiency Testing Program.
Clin Chem 1998; 44:124-33. (Kiểm tra sự thành thạo về creatine kinase và
creatine kinase-2: kinh nghiệm của Chương trình Kiểm tra sự Thành thạo của
phòng xét nghiệm Ontario).
[11] IUPAC/IFCC. Compendium of terminology
and nomenclature of properties in clinical laboratory sciences (Recommendations
1995). (Edited by Rigg JC, Brown ss, Dybkaer R, Olesen H.) Oxford: Blackwell
Science Ltd, 1995:xi + 290 pp. (Tóm tắt thuật ngữ học và từ vựng về các
thuộc tính trong các khoa học xét nghiệm lâm sàng).
[12] Lessinger JM, Dourson JL, Férard G.
Importance of standardization of lipase assays by using appropriate
calibrators. Clin Chem 1996; 42:1979-83. (Tầm quan trọng của việc chuẩn hóa
các xét nghiệm lipase bằng cách sử dụng các bộ hiệu chuẩn thích hợp).
[13] Lessinger JM, Dourson JL, Ferard G.
Importance of the definition of catalytic properties for the commutability of
an enzyme reference material: example of lipase. Fresen J Anal Chem 1998;
360:494-7. (Tầm quan trọng của định nghĩa các thuộc tính xúc tác đối với
tính giao hoán của một mẫu chuẩn enzym: ví dụ lipase).
[14] Lessinger JM, Férard G, Grafmeyer D,
Labbé D, Maire I, Schiele F, et al. Usefulness of reference materials in
calibration of enzyme activities. Eur J Clin Chem Clin Biochem 1995;33:858-64. (Sự
hữu dụng của các mẫu chuẩn trong hiệu chuẩn các hoạt tính enzym)
[15] Lessinger JM, Férard G, Grafmeyer D,
Labbé D, Maire I, Schiele F, et al. Amélioration de la cohérence des résultats
en enzymologie clinique: Etude multicentrique concernant les activités
Gammaglutamyltransférase phosphatase alcaline et amylase. Ann Biol Clin
1995;53:147-54. (Cải thiện sự gắn kết các kết quả trong enzym học lâm sàng:
Nghiên cứu đa trung tâm liên quan đến các hoạt tính của kiềm
Gammaglutamyltransferase phosphatase và amylase).
[16] Moss DW. Enzyme reference materials.
Their place in diagnostic enzymology. J IFCC 1994; 6:6-9. (Các mẫu chuẩn
enzym. Vị trí của chúng trong enzym học chẩn đoán).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] Ricós C, Juvany R, Jiménez CV, Perich C,
Minchinela J, Hernandez A, et al. Procedure for studying commutability
validated by biological variation. Clin Chim Acta 1997; 268:73-83. (Quy
trình nghiên cứu tính giao hoán đã xác thực bởi tính biến thiên sinh học).
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Chuỗi tính liên kết chuẩn đo lường và hệ
thống phân cấp hiệu chuẩn
5 Đánh giá xác nhận tính liên kết chuẩn đo
lường bộ hiệu chuẩn
Phụ lục A (tham khảo) Danh mục các thủ tục đo
quy chiếu đầu của IFCC.
Phụ lục B (tham khảo) Danh mục các mẫu chuẩn
đã được chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1]) Chữ viết tắt VIM:1993 được sử dụng trong tiêu
chuẩn này.
[2]) Chuyên khảo
này đã được chuẩn bị đồng thời bằng tiếng Anh và tiếng Pháp bời một nhóm làm
việc chung bao gồm các chuyên gia được chỉ định bời: BIPM (Văn phòng cân đo
quốc tế), IEC (Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế), IFCC (Liên đoàn Quốc tế về Hóa
học Lâm sàng và Y học Phòng thí nghiệm), ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế),
IUPAC (Liên minh Quốc tế về Hóa học thuần túy và hóa học ứng dụng), IUPAP (
Liên đoàn quốc tế về vật lý thuần túy và ứng dụng), OIML (Tổ chức đo lường hợp
pháp quốc tế).