TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7392-1 : 2009
ISO
11135-1 : 2007
TIỆT
KHUẨN SẢN PHẨM CHĂM SÓC SỨC KHỎE - ETYLEN OXIT - PHẦN 1: YÊU CẦU TRIỂN KHAI,
ĐÁNH GIÁ XÁC NHẬN VÀ KIỂM SOÁT THƯỜNG QUY QUÁ TRÌNH TIỆT KHUẨN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ
Y TẾ
Sterilization
of health care products - Ethylene oxide - Part 1: Requirements for
development, validation and routine control of a sterilization process for
medical devices
Lời nói đầu
TCVN 7392-1 : 2009 và TCVN
7392-2 : 2009 thay thế TCVN 7392 : 2004.
TCVN 7392-1 : 2009 hoàn toàn
tương đương ISO 11135-1 : 2007.
TCVN 7392-1 : 2009 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC
210/SC2 Trang thiết bị y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7392-1 : 2009 (ISO 11135-1 : 2007) Phần
1: Yêu cầu triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt
khuẩn đối với thiết bị y tế;
- TCVN 7392-2 : 2009 (ISO/TS 11135-2 : 2008) Phần
2: Hướng dẫn áp dụng TCVN 7392-1 (ISO 11135-1).
Lời giới thiệu
Thiết bị y tế vô khuẩn là loại trang
thiết bị không có vi sinh vật sống sót. Các tiêu chuẩn quốc tế quy định
yêu cầu đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn, yêu cầu
cần thiết để cung cấp thiết bị y tế vô khuẩn mà những thiết bị này đã được giảm
thiểu sự lây nhiễm vi sinh vật một cách ngẫu nhiên từ tất cả các nguồn.
Tuy nhiên, thiết bị y tế sản xuất dưới các điều kiện sản xuất chuẩn phù hợp với
các yêu cầu trong hệ thống quản lý chất lượng (xem ví dụ trong TCVN/ISO 13485
(ISO 13485) trước khi tiệt khuẩn có thể có vi sinh vật, mặc dù có số lượng ít. Thiết bị y
tế như vậy là không vô khuẩn. Mục đích tiệt khuẩn là khử hoạt tính vi
sinh vật tạp nhiễm và vì vậy thiết bị y tế không vô khuẩn trở thành thiết
bị y tế vô khuẩn.
Tính động học của sự khử hoạt
tính vi sinh vật nuôi cấy thuần chủng bằng các tác nhân vật lý và/hoặc hóa học
được sử dụng để tiệt khuẩn thiết bị y tế nói chung có thể được mô tả bằng mối
quan hệ hàm số mũ giữa số lượng vi sinh vật còn sống sót với mức độ xử lý bằng
etylen oxit; điều này có nghĩa là luôn có một xác suất hữu hạn mà một vi sinh vật
có thể sống sót không phụ thuộc mức độ xử lý được áp dụng. Để xử lý, xác suất sống
sót được xác định bằng số lượng và sức kháng của các vi sinh vật và
môi trường mà trong đó vi sinh vật sống sót trong thời gian xử lý. Điều đó dẫn
đến một thiết bị y tế bất kỳ trong số thiết bị y tế được đưa vào quá trình tiệt
khuẩn không thể được bảo đảm vô khuẩn và sự vô khuẩn số thiết bị y tế đã
được tiệt khuẩn được xác định
bằng xác suất có vi sinh vật sống sót tồn tại trên thiết bị y tế.
Tiêu chuẩn này mô tả các yêu cầu mà
khi đáp ứng sẽ cung cấp một quá trình tiệt khuẩn có hoạt tính diệt khuẩn thích hợp bằng
etylen oxit dùng để tiệt khuẩn các thiết bị y tế. Hơn nữa, sự phù hợp với các
yêu cầu đảm bảo rằng hoạt tính
này là đáng tin cậy và độ tái lập có thể được dự đoán, với sự tin cậy hợp lý,
có thể có một mức xác suất thấp có vi sinh vật sống tồn tại trên sản phẩm sau khi tiệt
khuẩn. Quy định kỹ thuật về xác suất là một vấn đề đối với cơ quan có thẩm quyền và có
thể khác nhau giữa các quốc gia (xem ví dụ trong EN 556-1 và ANSI/AAMI ST67).
Yêu cầu chung của hệ thống
quản lý chất lượng đối với thiết kế, triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ
được đưa ra trong TCVN/ISO 9001 (ISO 9001) và các yêu cầu cụ thể đối với hệ thống
quản lý chất lượng đối với sản xuất thiết bị y tế được nêu trong TCVN/ISO 13485
(ISO 13485). Các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng thừa nhận rằng,
đối với một số quy trình được sử dụng
trong sản xuất hoặc tái xử lý, hiệu quả của các quá trình có thể
không được xác minh đầy đủ bằng kiểm tra và thử nghiệm sản phẩm tiếp theo. Sự
tiệt khuẩn là một ví dụ của
một
quá trình như vậy. Vì lý do này, các quy trình tiệt khuẩn được đánh giá xác nhận
để sử dụng, tính năng của
các
quá trình tiệt khuẩn được theo
dõi thường quy và các trang thiết bị được bảo dưỡng.
Tiếp xúc với một quá trình tiệt khuẩn
đã được đánh giá xác nhận đúng, kiểm soát chính xác không chỉ là yếu tố
duy nhất kết hợp với việc cung cấp đáng tin cậy bảo đảm rằng sản phẩm vô khuẩn
và việc này phù hợp đối với dự định sử dụng sản phẩm. Do đó một số xem xét cần chú
ý, bao gồm:
a) trạng thái vi sinh vật của nguyên liệu
thô và/hoặc thành phần đầu vào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) kiểm soát môi trường, trong đó sản phẩm được sản xuất
hoặc tái xử lý, lắp ráp và đóng gói;
d) kiểm soát thiết bị và các quá trình;
e) kiểm soát nhân viên và vệ sinh cá
nhân;
f) cách thức và vật liệu bao gói sản phẩm;
g) điều kiện bảo quản sản phẩm.
Kiểu lây nhiễm trên sản phẩm được tiệt
khuẩn khác nhau
và điều này tác động dựa trên hiệu quả của một quá trình tiệt khuẩn. Sản phẩm đã
được sử dụng trong việc chăm sóc sức khỏe và đã được tiệt khuẩn theo hướng
dẫn của nhà sản xuất
(xem ISO 17664) nên được coi như trường hợp đặc biệt. Mặc dù áp dụng một quá
trình làm sạch, các sản phẩm như vậy có một loạt cách lây nhiễm sinh học tiềm
tàng và nhiễm dư lượng chất vô cơ và/hoặc hữu cơ. Do đó, điều quan trọng là phải
đặc biệt chú ý đến việc đánh giá xác nhận và kiểm soát các quá trình làm sạch
và tẩy rửa được sử
dụng trong khi tái xử lý.
Các yêu cầu của tiêu chuẩn
này là phần quy định bắt buộc phải tuân theo. Những hướng dẫn nêu trong phụ lục
tham khảo không phải là bắt buộc áp dụng và không được cung cấp như một danh mục
cho các chuyên gia đánh giá. Những hướng dẫn cung cấp các giải thích và phương
pháp được coi là biện pháp thích hợp phù hợp với các yêu cầu. Các phương pháp
khác với các phương pháp đưa ra trong hướng dẫn có thể được sử dụng nếu chúng đạt
được các yêu cầu của
tiêu
chuẩn này.
Triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm
soát thường quy quá trình tiệt khuẩn bao gồm một số khâu riêng lẻ nhưng các hoạt
động có quan hệ với nhau; chẳng
hạn: hiệu chuẩn, duy trì, xác định sản phẩm, xác định quá trình, xác nhận chất lượng lắp đặt,
xác nhận chất lượng vận hành và xác nhận chất lượng tính năng. Trong khi các hoạt
động theo yêu cầu của
tiêu
chuẩn này đã được nhóm lại với nhau và được trình bày theo một trật tự riêng,
tiêu chuẩn này không yêu cầu các hoạt động được thực hiện theo trật tự đã đưa
ra. Các hoạt động được yêu cầu không
nhất thiết phải liên tục, vì chương trình triển khai và đánh giá xác nhận có thể được
lặp lại. Việc thực hiện các hoạt động khác nhau này có thể liên quan đến một số
cá nhân và/hoặc các tổ chức riêng,
mỗi người đảm nhận một hoặc nhiều các hoạt động này. Tiêu chuẩn này không
quy định các cá nhân hoặc tổ chức riêng thực hiện các hoạt động.
Khi xác định sự phù hợp etylen oxit
(EO) đối với tiệt khuẩn thiết bị y tế, điều quan trọng là sự an toàn của bệnh nhân được
đảm bảo bằng cách giảm thiểu sự tiếp
xúc với dư lượng EO, etylen clorohydrin (ECH) và etylen glycol (EG)
trong khi sử dụng sản phẩm thông thường [xem TCVN 7393-7 (ISO 10993-7)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TIỆT KHUẨN SẢN
PHẨM CHĂM SÓC SỨC KHỎE - ETYLEN OXIT - PHẦN 1: YÊU CẦU TRIỂN KHAI, ĐÁNH GIÁ XÁC
NHẬN VÀ KIỂM SOÁT THƯỜNG QUY QUÁ TRÌNH TIỆT KHUẨN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ Y TẾ
Sterilization
of health care products - Ethylene oxide - Part 1: Requirements for
development, validation and routine control of a sterilization process for
medical devices
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn đối
với thiết bị y tế bằng etylen oxit.
CHÚ THÍCH 1: Mặc dù phạm vi áp dụng tiêu chuẩn
này chỉ giới hạn đối
với thiết bị y tế, tiêu chuẩn này còn quy định các yêu cầu và cung cấp hướng
dẫn có thể áp dụng cho các sản phẩm chăm sóc sức khỏe khác.
Quá trình tiệt khuẩn đã được đánh giá
xác nhận và kiểm soát theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này không được thừa nhận là
có hiệu quả trong khử hoạt tính các tác nhân gây ra bệnh não như bệnh thần kinh
cừu, bệnh bò điên và bệnh Creutzfeld Jacob có ở trong Spongiform. Từng quốc
gia riêng đã đưa ra khuyến cáo cụ thể đối với việc xử lý các vật liệu có khả
năng nhiễm các tác nhân này.
CHÚ THÍCH 2: Xem ví dụ trong ISO
22442-1, ISO 22442-2 và ISO 22442-3.
Tiêu chuẩn này không nêu chi tiết yêu
cầu quy định về việc chỉ rõ một thiết bị y tế là vô khuẩn.
CHỨ THÍCH 3: Các yêu cầu của quốc gia hoặc
khu vực cần chú ý về việc chi rõ thiết bị y tế là “vô khuẩn”. Xem
ví dụ trong EN 556-1 hoặc ANSI/AAMI ST67.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Thực hiện một cách hiệu
quả các quy trình đã được xác nhận và được lập thành văn bản là cần thiết
cho triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn
đối với thiết bị y tế. Vì vậy các quy trình được xem xét thường quy là yếu
tố của hệ thống quản
lý chất lượng. Việc xem xét không phải là yêu cầu của tiêu chuẩn này để có một
hệ thống quản lý chất lượng toàn diện trong sản xuất hoặc tái xử lý, nhưng các
yếu tố
của hệ thống quản lý chất lượng là các yếu tố cần thiết tối thiểu để kiểm soát quá
trình tiệt khuẩn được viện dẫn
bắt buộc ở những chỗ
thích hợp trong nội dung tiêu chuẩn (xem cụ thể trong Điều 4). Các quy định hiện
hành của
quốc
gia và/hoặc khu vực đối với các điều khoản về thiết bị y tế có thể yêu cầu bổ
sung về hệ thống quản lý chất lượng toàn diện và đánh giá hệ thống đó
bởi bên thứ ba.
Tiêu chuẩn này không quy định yêu cầu
về an toàn nghề nghiệp liên quan đến thiết kế và vận hành các phương tiện tiệt
khuẩn bằng etylen oxit.
CHÚ THÍCH 5: Để có thông tin
đầy đủ hơn về an toàn, xem ví dụ trong Thư mục tài liệu tham khảo. Quy định hiện
hành của
quốc
gia và khu vực cũng
có thể có.
CHÚ THÍCH 6: Etylen oxit có tính độc,
dễ cháy và nổ. Khi sử dụng cần chú ý tới quy định hiện hành về yêu cầu an
toàn khi tiếp xúc với etylen oxit.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến tiệt
khuẩn bằng công nghệ bơm trực tiếp etylen oxit hoặc hỗn hợp của nó vào bao
gói sản phẩm riêng biệt
hoặc quá trình tiệt khuẩn liên tục.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến phương
pháp phân tích để xác định mức dư lượng etylen oxit và/hoặc các sản phẩm phản ứng
của nó.
CHÚ THÍCH 7: Để có thông tin
đầy đủ hơn, xem
TCVN 7391-7 (ISO 10993-7).
CHÚ THÍCH 8: Cần chú ý tới quy định
hiện hành của
pháp
luật quy định giới hạn mức dư lượng etylen oxit có trên
hoặc trong dụng cụ và sản phẩm y tế.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7391-1 (ISO 10993-1), Đánh giá
sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
TCVN 7391-7 (ISO 10993-7), Đánh giá
sinh học trang thiết bị y tế - Phần 7: Dư lượng sau tiệt trùng bằng etylen oxit
TCVN ISO 10012 (ISO 10012), Hệ thống
quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo.
TCVN/ISO 13485:2004 (ISO 13485:2003), Dụng
cụ y tế - Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu đối với mục đích chế định
ISO 11138-1:2006, Sterilization of
health care products - Biological indicators - Part 1: General
requirements (Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe -
Chất chỉ thị sinh học
-
Phần 1: Yêu cầu chung)
ISO 11138-2:2006, Sterilization of
health care products - Biological indicators - Part 2: Biological indicators
for ethylene oxide sterilization processes (Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe
- Chất chỉ thị sinh học - Phần 2: Chất chỉ thị sinh học đối với
quá trình tiệt khuẩn bằng etylen oxit)
ISO 11140-1, Sterilization of
health care products - Chemical indicators - Part 1: General requirements (Tiệt
khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Chất chỉ thị hóa học - Phần
1: Yêu cầu chung)
ISO 11737-1, Sterilization of
medical devices - Microbiological methods - Part 1: Determination of a
population of microorganisms on Products (Tiệt khuẩn thiết bị y tế - Phương
pháp vi sinh vật
- Phần
1:
Xác định quần thể vi sinh vật trên sản phẩm)
ISO 11737-2, Sterilization of
medical devices - Microbiological methods - Part 2: Tests of sterility performed in the
validation of a sterilization process (Tiệt khuẩn thiết bị y tế - Phương pháp
vi sinh vật - Phần 2: Thử nghiệm vô khuẩn thực hiện trong đánh giá xác nhận quá
trình tiệt khuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 14937:2000, Sterilization of
health care products - General requirements for characterization of a
sterilizing agent and the development, validation and routine control of a
sterilization process for medical devices (Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức
khỏe - Yêu cầu chung đối với sự mô tả tính chất tác nhân tiệt khuẩn và triển
khai, đánh giá xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn đối với
thiết bị y tế).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1. Sự thông khí (aeration)
Một phần của quá trình tiệt
khuẩn trong đó
etylen oxit và/hoặc các sản phẩm phản ứng của nó loại khỏi thiết bị y tế cho
đến khi đạt mức đã định trước.
CHÚ THÍCH: Sự thông khí có thể được tiến
hành bên trong máy tiệt khuẩn và/hoặc trong một khoang hoặc phòng riêng biệt.
3.2. Khu vực thông khí (aeration
area)
Một khoang hoặc một phòng để tiến hành
thông khí.
3.3. Vi sinh vật tạp nhiễm (bioburden)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.2]
3.4. Chất chỉ thị sinh học (biological
indicator)
Hệ thống thử nghiệm có các vi sinh vật
sống sót có sức kháng nhất định với quá trình tiệt khuẩn đã được quy
định.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.3]
3.5. Hiệu chuẩn
(calibration)
Tập hợp các hoạt động được thiết lập về
mối quan hệ giữa các giá trị của một đại lượng biểu thị bằng một dụng cụ đo hoặc
hệ thống đo, hoặc các giá trị biểu thị bằng một đơn vị đo vật liệu hoặc một vật
liệu đối chứng, với các giá trị tương ứng được thực hiện bởi các chuẩn, trong các
điều kiện đã quy định.
[TCVN 6165:1996 (VIM:1993), định nghĩa
6.11)
3.6. Chất chỉ thị hóa học (chemical
indicator)
Hệ thống thử nghiệm thể hiện sự thay đổi
trong một hoặc nhiều biến số của quá trình đã được xác định trước dựa trên sự thay đổi
hóa học hoặc vật lý do tiếp xúc với quá trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Điều hòa
(conditioning)
Xử lý sản phẩm trong chu
trình tiệt khuẩn nhưng thực hiện trước khi nạp etylen oxit vào để đạt được nhiệt
độ và độ ẩm tương đối
đã định trước.
CHÚ THÍCH: Phần này của chu trình tiệt
khuẩn có thể được
thực hiện tại áp suất khí quyển hoặc trong chân không.
Xem 3.25, tiền điều hòa.
3.8. Giá trị D (D
value)
Giá trị D10 (D10 value)
Thời gian hoặc liều bức xạ yêu cầu để
khử hoạt tính đến 90 % của
quần
thể vi sinh vật thử nghiệm trong điều kiện đã được công bố.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.11]
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, giá trị D có liên
quan tới thời gian tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hành động để làm chi tiết hơn một quy
định kỹ thuật.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.13]
3.10. Thiết lập (establish)
Xác định bằng sự đánh giá có tính chất
lý thuyết và khẳng định bằng thực nghiệm.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.17]
3.11. Thời gian bơm etylen
oxit
(ethylene oxide injection time)
Khoảng thời gian của giai đoạn bắt
đầu đưa etylen oxit vào khoang lần thứ nhất và kết thúc khi ngừng bổ sung khí
etylen oxit hoặc hỗn hợp khí etylen oxit.
3.12. Thời gian tiếp
xúc
(exposure time)
Thời gian trong đó các thông số quá trình được
duy trì trong khoảng sai số cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn
này, đó là khoảng thời gian của chu trình tiệt khuẩn từ thời điểm kết thúc bơm
etylen oxit vào đến khi bắt
đầu chuyển etylen oxit ra.
3.13. Lỗi (fault)
Một hoặc nhiều thông số của quá
trình nằm ngoài khoảng sai số cho phép của chúng.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.19]
3.14. Thổi sạch (flushing)
Quy trình mà etylen oxit bị loại khỏi
khối tải và khoang bằng một trong các cách sau:
a) nạp lần lượt nhiều lần không khí đã lọc
hoặc khí trơ và hút chân không khoang hoặc
b) liên tục chuyển không khí đã lọc hoặc
khí trơ qua khối tải hoặc khoang.
3.15. Chu trình
phân đoạn
(fractional
cycle)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16. Nửa chu trình (half cycle)
Chu trình tiệt khuẩn trong
đó thời gian tiếp xúc được giảm bằng 50 % so với quá trình tiệt khuẩn.
3.17. Sản phẩm chăm
sóc sức khỏe
(health care product)
Thiết bị y tế bao gồm thiết bị y tế chẩn đoán in
vitro hoặc sản phẩm dùng để chữa bệnh, bao gồm dược phẩm có đặc tính sinh học.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.20]
3.18. Xác nhận chất
lượng lắp đặt
(installation qualification)
IQ
Quá trình thu nhận và lập hồ sơ nhằm
chứng minh thiết bị được cung cấp và lắp đặt theo đúng quy định kỹ thuật chúng.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.22]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ một công cụ, dụng cụ thí nghiệm,
đồ dùng, máy móc, thiết bị, mô cấy, chất thử hoặc dụng cụ hiệu chuẩn in vitro,
phần mềm, nguồn vật liệu hoặc các vật phẩm liên quan khác, được nhà sản xuất dự
kiến sử dụng đối với con người một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với nhau với một hoặc
nhiều mục đích cụ thể là:
- chẩn đoán, phòng ngừa, giám sát, điều trị hoặc
giảm nhẹ bệnh tật;
- chẩn đoán, giám sát, điều trị, giảm nhẹ hoặc phục
hồi thương tổn;
- nghiên cứu, thay thế, sửa chữa hoặc
hỗ trợ trong quá trình giải phẫu hoặc sinh lý học;
- kiểm soát sự thụ thai;
- tẩy trùng thiết bị y tế;
- cung cấp các thông tin cho mục đích y tế bằng
các phương tiện xét nghiệm in vitro các mẫu lấy từ cơ thể người;
và những thiết bị tuy không hoạt động
theo đúng công dụng ban đầu của nó trong hoặc trên cơ thể người bằng các phương
tiện dược lý học, miễn dịch học hoặc chuyển hóa, nhưng các chức năng của chúng có thể
được hỗ trợ bằng chính những phương tiện trên.
[TCVN/ISO 13485 (ISO 13485), định
nghĩa 3.7]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20. Vi sinh vật
(microorganism)
Thực thể có kích thước cực nhỏ, bao gồm
vi khuẩn, nấm, đơn bào và vi rút.
CHÚ THÍCH: Một tiêu chuẩn cụ thể có
thể không cần chứng minh hiệu quả của quá trình tiệt khuẩn trong việc khử hoạt
tính tất cả các loại vi
sinh vật được xác định trong định nghĩa ở trên đối với đánh giá xác nhận và/hoặc kiểm
soát thường quy của
quá
trình tiệt khuẩn.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.26]
3.21. Xác nhận chất
lượng vận hành (operational qualification)
OQ
Quá trình thu nhận và lập hồ sơ nhằm
chứng minh thiết bị được lắp đặt
vận hành trong giới hạn đã được xác định, khi được sử dụng đúng với các bước
trong quy trình vận hành chúng.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.27]
3.22. Khả năng hủy
diệt
(overkill)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23. Tháo dỡ theo
thông số
(parametric release)
Tuyên bố rằng sản phẩm đã vô khuẩn, dựa trên hồ
sơ chứng minh rằng thông số của quá trình đã nằm trong khoảng sai số cho
phép.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.29]
CHÚ THÍCH: Phương pháp tháo dỡ quá trình này không
bao gồm việc sử dụng các chất chỉ thị sinh học.
3.24. Xác nhận chất
lượng tính năng (performance qualification)
PQ
Quá trình thu nhận và lập hồ sơ nhằm
chứng minh thiết bị đã được lắp đặt vận hành đúng với các bước của quy trình vận
hành, các hoạt động của
thiết
bị phù hợp với các tiêu chí đã được xác định trước và như vậy sản phẩm đã
đáp ứng được quy định kỹ thuật chúng.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.30]
3.25. Tiền điều hòa
(preconditioning)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.26. Thiết bị kiểm chứng quá
trình
(process challenge device)
PCD
Thiết bị được thiết kế để tạo sức kháng
xác định đối với quá trình tiệt khuẩn và dùng để đánh giá tính năng của quá trình.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.33]
3.27. Thông số của quá
trình
(process parameter)
Giá trị được quy định cho một biến số quá
trình.
CHÚ THÍCH: Quy định kỹ thuật đối với một
quá trình tiệt khuẩn bao gồm thông số của quá trình và sai số cho phép chúng.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.34]
3.28. Biến số của quá trình (process
variable)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Thời gian, nhiệt độ, áp suất, nồng
độ và độ ẩm.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.35]
3.29. Sản phẩm (product)
Kết quả một quá trình.
[ISO/TCVN 9000 (ISO 9000:2005), định
nghĩa 3.4.2]
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, sản
phẩm là hữu hình và có thể là vật liệu thô, trung gian, phụ kiện lắp ráp và sản phẩm chăm sóc sức
khỏe.
3.30. Thể tích khối
sản phẩm (product
load volume)
Khoảng không gian xác định do sản phẩm chiếm chỗ
trong thể tích khoang có thể sử dụng.
3.31. Sự lựa chọn
nuôi cấy được công nhận (recognized culture collection)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.38]
3.32. Vi sinh vật đối
chứng
(reference
microorganism)
Dòng vi khuẩn thu được từ
sự lựa chọn nuôi cấy được công nhận.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.39]
3.33. Xác nhận chất lượng lại (requalification)
Lặp lại một phần đánh giá xác nhận để
khẳng định quá trình quy định vẫn được tiếp tục chấp nhận. [ISO/TS 11139:2006,
định nghĩa 2.40]
3.34. Dịch vụ (services)
Sự cung cấp từ một nguồn bên ngoài, cần
thiết cho chức năng đúng thiết bị.
VÍ DỤ: Điện, nước, khí nén, hệ thống
thoát nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.35. Cụ thể (specify)
Quy định chi tiết trong một tài liệu được
phê chuẩn.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.13]
3.36. Giảm số lôga
bào tử
(Spore Log Reduction)
SLR
Yếu tố, được biểu diễn bằng
lôga cơ số 10, mô tả việc giảm số lượng các bào tử trên một chất chỉ thị sinh học
được tạo ra bằng cách tiếp xúc với các điều kiện cụ thể.
CHÚ THÍCH: SLR có thể được
tính bằng lôga quần
thể ban đầu trừ lôga của
quần
thể cuối cùng chất chỉ thị sinh học.
Xem công thức sau:
SLR = log N0 - log Nu
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N0 là quẩn thể
ban đầu
của chất chỉ thị sinh học.
Nếu không có sinh vật sống sót, không thể
tính được SLR
thực sự. Nếu có một sinh vật sống sót hoặc dương tính được thừa nhận,
SLR được báo cáo là “lớn hơn” log N0.
3.37. Vô khuẩn (sterile)
Không có vi sinh vật có khả
năng sống sót.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.43]
3.38. Sự vô khuẩn (sterility)
Trạng thái hoàn toàn không có vi sinh
vật sống sót.
CHÚ THÍCH: Trong thực tế, không có
tuyên bố nào về sự không có các vi sinh vật được chứng minh.
Xem 3.40, sự tiệt khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.39. Mức đảm bảo vô khuẩn (sterility
assurance level)
SAL
Xác suất của một vi sinh vật
có thể sống sót có mặt trên một đơn vị sản phẩm sau khi tiệt khuẩn.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ SAL có một giá trị
định lượng, thường biểu thị là 10-6 hoặc 10-3. Khi áp dụng
giá trị định lượng này để đảm bảo sự
vô khuẩn, SAL biểu thị là 10-6 có giá trị thấp hơn,
nhưng cung cấp sự đảm bảo vô khuẩn lớn hơn nhiều so với SAL biểu thị là 10-3.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.46]
3.40. Sự tiệt khuẩn
(sterilization)
Quá trình đã được đánh giá để đưa ra một
sản phẩm không có vi
sinh vật nào sống sót.
CHÚ THÍCH: Trong một quá trình, bản chất
sự khử hoạt tính
của vi sinh vật được mô tả như hàm số mũ, chính vì vậy, sự sống sót của các vi sinh vật
trên một sản phẩm riêng biệt
có thể được thể
hiện bằng thuật ngữ xác suất. Trong khi xác suất này có thể giảm đến số rất nhỏ,
nhưng sẽ không bao giờ giảm đến không.
Xem 3.39, mức đảm bảo vô khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.41. Chu trình tiệt
khuẩn
(sterilization cycle)
Việc xử lý trong khoang kín bao gồm
quá trình loại bỏ không khí, điều hòa (nếu dùng), bơm etylen oxit, tiếp xúc với
etylen oxit, loại bỏ etylen oxit và thổi sạch (nếu dùng) và đưa không khí/khí trơ
vào.
3.42. Khối tiệt khuẩn
(sterilization load)
Sản phẩm được hoặc đã được
tiệt khuẩn đồng thời trong cùng một quá trình tiệt khuẩn.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.48]
3.43. Quá trình tiệt
khuẩn
(sterilization process)
Một loạt các hoạt động hoặc vận hành cần
để đạt được yêu cầu quy định về sự vô khuẩn.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.49]
CHÚ THÍCH: Một loạt các hoạt động hoặc
vận hành này bao gồm việc tiền xử lý (nếu cần), tiếp xúc với etylen oxit dưới
các điều kiện xác định và bất kỳ điều kiện sau xử lý cần thiết cho việc loại bỏ
etylen oxit và tác dụng phụ của chúng. Chúng không bao gồm bất kỳ hoạt động
làm sạch, tẩy rửa hoặc đóng gói có trước quá trình tiệt khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực thể vật lý hoặc hóa học, hoặc sự
kết hợp
của các thực thể có hoạt tính diệt khuẩn đủ để đạt được sự vô khuẩn dưới
các điều kiện xác định.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.50]
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, tác
nhân tiệt khuẩn là etylen oxit hoặc hỗn hợp của etylen oxit và một chất làm loãng.
3.45. Đường cong sống
sót
(survivor curve)
Đồ thị biểu diễn về sự khử hoạt tính của một quần thể
vi sinh vật tiếp xúc ngày
càng tăng với tác nhân chất diệt khuẩn
dưới các điều kiện đã được công bố.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.51]
3.46. Phép thử sự
vô khuẩn
(test of sterility)
Vận hành kỹ thuật được thực hiện như một
phần của
việc
triển khai, đánh giá xác nhận hoặc xác nhận chất lượng lại để xác định
sự có hoặc không có vi sinh vật sống sót trên sản phẩm hoặc các bộ
phận của
sản
phẩm.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.53]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng không gian xác định bên trong
khoang tiệt khuẩn, không bị hạn chế bởi các phần cố định hoặc di động và có
sẵn để nhận khối tiệt khuẩn.
VÍ DỤ: Khoảng không gian có thể sử dụng trên
tấm nâng hàng có kích thước đã được xác định.
CHÚ THÍCH: Thể tích lưu
thông bên trong khoang thì không được
coi là khoảng không gian có thể sử dụng.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.55]
3.48. Đánh giá xác
nhận
(validation)
Quy trình được lập thành văn bản để nhận
được, ghi chép lại và giải thích các kết quả cần thiết để chứng minh rằng một
quá trình sẽ tạo ra
sản phẩm ổn định phù hợp với các quy định kỹ thuật đã được xác định trước.
[ISO/TS 11139:2006, định nghĩa 2.55]
4. Hệ thống quản lý
chất lượng
4.1. Tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Các tài liệu và hồ sơ theo yêu cầu tiêu
chuẩn này phải được các nhân viên được chỉ định xem xét và phê duyệt (xem
4.2.1). Các tài liệu và hồ sơ phải được kiểm soát phù hợp với các điều khoản áp
dụng của
TCVN/ISO
13485 (ISO 13485).
4.2. Trách nhiệm quản lý
4.2.1. Phải quy định trách nhiệm và thẩm quyền đối với
việc thực hiện và đáp ứng các yêu cầu được mô tả trong tiêu chuẩn này. Trách
nhiệm phải được giao cho các nhân viên có năng lực phù hợp với các điều khoản có thể áp dụng
TCVN/ISO 13485 (ISO 13485).
4.2.2. Khi các yêu cầu tiêu chuẩn này được thực
hiện bởi các tổ chức có hệ thống quản lý chất lượng riêng, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bên phải
được quy định.
4.3. Thực hiện sản phẩm
4.3.1. Quy trình mua bán phải được quy định. Các quy
trình này phải phù hợp
với những điều khoản áp dụng của TCVN/ISO 13485 (ISO 13485).
4.3.2. Quy trình nhận dạng và truy tìm nguồn gốc của sản phẩm phải được
quy định. Các quy trình này phải phù hợp với những điều khoản áp dụng TCVN/ISO
13485 (ISO 13485).
4.3.3. Một hệ thống phù hợp với các điều khoản áp dụng của TCVN/ISO
13485 (ISO 13485) hoặc ISO 10012 phải được quy định để đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này, phải
được quy định để hiệu chuẩn tất cả các trang thiết bị, bao gồm cả thiết bị đo
cho mục đích thử nghiệm.
4.4. Đo lường, phân tích và cải
tiến - Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Mô tả tác nhân tiệt
khuẩn
5.1. Tác nhân tiệt khuẩn
Thành phần, điều kiện bảo quản và thời
hạn sử dụng đối với tác nhân tiệt khuẩn phải được quy định.
CHÚ THÍCH: Đối với tiêu chuẩn này, tác
nhân tiệt khuẩn là etylen
oxit hoặc một hỗn hợp etylen oxit và một chất pha loãng.
5.2. Hiệu quả của chất diệt khuẩn
Dữ liệu về hiệu quả của chất
diệt khuẩn phải được nghiên cứu khi có đề xuất sử dụng etylen oxit ngoài phạm
vi thành phần cấu tạo đã được công nhận rộng rãi, hoặc khi sử dụng một chất pha
loãng mới.
CHÚ THÍCH: Sự khử hoạt tính vi sinh vật
bằng etylen
oxit phải được lập thành văn bản đầy đủ trong tài liệu. Tài liệu này cung cấp
kiến thức về cách thức mà trong đó biến số của quá trình ảnh hưởng đến sự khử
hoạt tính vi khuẩn.
Tiêu chuẩn này không
yêu cầu viện dẫn các nghiên cứu chung về sự khử hoạt tính của vi khuẩn.
5.3. Ảnh hưởng của vật liệu
Những ảnh hưởng của etylen
oxit trên nhiều loại vật liệu được sử dụng để sản xuất thiết bị y tế phải được
lập thành văn bản đầy đủ và các văn bản như vậy có giá trị cho việc thiết kế và
nghiên cứu các thiết bị y tế đã được tiệt khuẩn bằng etylen oxit. Tiêu chuẩn
này không yêu cầu thực hiện các nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của vật liệu,
nhưng yêu cầu thực hiện các nghiên cứu về ảnh hưởng của etylen oxit trên sản phẩm (xem Điều
7). Các vật liệu và kết quả của tất cả các phép thử, cùng với các tiêu chí về đặc tính của vật liệu đã
được đánh giá phải được ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1. Ảnh hưởng tiềm tàng đến môi trường vận hành của quá trình tiệt
khuẩn phải được đánh giá và các biện pháp bảo vệ môi trường phải được nhận thức rõ.
Sự đánh giá này, bao gồm các tác động tiềm tàng và các biện pháp kiểm soát phải
được lập thành văn bản.
5.4.2. Người sử dụng etylen oxit phải tuân thủ các yêu cầu
thích hợp của
địa
phương, quốc gia và quốc tế về việc lưu tâm tới sự phát ra, loại bỏ etylen oxit
và các chất pha loãng của
chúng.
6. Mô tả quá trình và
thiết bị
6.1. Mô tả quá trình
6.1.1. Phạm vi các biến số của quá trình và thiết bị
cần thiết để thực hiện quá trình tiệt khuẩn an toàn và độ tái lập phải được xác định và
lập thành văn bản.
6.1.2. Mô tả quá trình phải bao gồm:
a) tiền điều hòa (nếu sử dụng);
b) chu trình tiệt khuẩn;
c) thông khí (nếu sử dụng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) loại bỏ không khí;
b) điều hòa (nếu sử dụng);
c) bơm etylen oxit;
d) duy trì điều kiện quy định trong thời
gian tiếp xúc;
e) loại bỏ etylen oxit;
f) thổi sạch (nếu sử dụng);
g) nạp không khí/khí trơ.
6.1.4. Việc (tiền) xử lý sản phẩm để đạt được nhiệt
độ và độ ẩm quy định
trong khối tải phải được hoàn thành bằng tiền điều hòa và/hoặc điều hòa và phải thực hiện
trong các điều kiện được kiểm soát. Độ ẩm sử dụng để tiền điều hòa và/hoặc điều hòa sản
phẩm phải được tạo ra bằng hơi nước.
6.1.5. Sai số đối với các biến số của quá trình, bao gồm
nhưng không hạn chế đối với nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ etylen oxit, áp suất/ chân không và
thời gian phải được thiết lập và quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Mô tả thiết bị
6.2.1. Các quy định kỹ thuật đối với thiết bị được sử
dụng phải được xây dựng và lập thành văn bản. Các quy định kỹ thuật này phải
bao gồm khu vực tiền điều hòa (nếu sử dụng), máy tiệt khuẩn và môi trường thông
khí.
CHÚ THÍCH: Một số khía cạnh thiết kế
thiết bị có thể bị chi phối bởi các tiêu chuẩn hoặc quy định hiện hành của quốc gia hoặc
khu vực.
6.2.2. Quy định kỹ thuật phải bao gồm:
a) mô tả thiết bị cùng với bất
kỳ hạng mục phụ trợ cần thiết, bao gồm nguyên vật liệu xây dựng;
b) thành phần cấu tạo của tác nhân diệt
khuẩn và các phương tiện được dùng để cung cấp cho khoang;
c) mô tả mọi khí khác sử dụng trong quá
trình và các
phương tiện được dùng để cung cấp cho khoang;
d) độ tinh khiết và chất lượng của hơi nước
đảm bảo phù hợp để sử dụng với
thiết bị và sản phẩm;
e) mô tả thiết bị theo dõi, kiểm soát và
ghi lại quá trình tiệt khuẩn,
bao gồm đặc điểm của
bộ
cảm biến và vị trí của chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) những đặc tính an toàn, kể cả những đặc
tính bảo vệ người và môi trường;
h) yêu cầu lắp đặt, kể cả những yêu cầu
kiểm soát sự phát xạ, nếu có.
6.2.3. Phần mềm sử dụng để kiểm soát và/hoặc theo
dõi quá trình phải được chuẩn bị và đánh giá xác nhận phù hợp với các yếu tố của hệ thống chất
lượng, nhằm cung cấp
các bằng chứng đã được lập thành văn bản về phần mềm đã đáp ứng các quy định kỹ
thuật thiết kế cho chúng.
CHÚ THÍCH: Để biết thêm thông tin, chú ý được chỉ
ra trong ISO/IEC 90003.
6.2.4. Các phương tiện phải được cung cấp để đảm bảo
rằng lỗi trong chức năng kiểm soát không dẫn đến lỗi trong việc ghi chép thông
số của quá
trình, ví dụ một quá trình không hiệu quả lại được ghi là có hiệu quả.
CHÚ THÍCH: Điều này có thể được thực hiện
hoặc bằng cách sử dụng
hệ thống độc lập để kiểm soát và
theo dõi hoặc bằng cách kiểm tra chéo giữa kiểm soát và theo dõi, trong đó xác
định bất kỳ sự khác biệt và chỉ ra một lỗi.
7. Xác định sản phẩm
7.1. Quy định chung
7.1.1. Xác định sản phẩm phải được thực hiện trước
khi đưa ra sản phẩm, đóng gói hoặc kiểu chất tải mới hoặc có thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3. Sản phẩm phải được thiết kế để cho phép sự
thâm nhập của
độ
ẩm và etylen oxit vào các vị trí khó tiệt khuẩn nhất.
7.1.4. Việc đóng gói phải được thiết kế để cho phép
loại bỏ không khí và sự thâm nhập
của độ ẩm và
etylen oxit.
7.1.5. Phải chứng minh được rằng quá trình tiệt khuẩn
đã được quy định
có hiệu quả tại các vị trí khó tiệt khuẩn nhất bên trong sản phẩm. Điều này có
thể được thực hiện bằng sự chứng minh sự tương đương với một sản phẩm đã đánh
giá xác nhận trước đó hoặc dùng thiết bị kiểm chứng quá trình (PCD) cho thấy đủ điều kiện
cho quá trình tiệt khuẩn. Sự tương
đương cũng có thể được chứng
minh bằng việc thực hiện xác định quá trình vá đánh giá xác nhận sản
phẩm mới.
7.2. An toàn và tính năng sản
phẩm
7.2.1. Phải khẳng định rằng sản phẩm
và việc bao gói chúng đáp ứng các yêu cầu đã được quy định về an toàn, chất lượng
và tính năng sau khi áp dụng quá trình tiệt khuẩn đã được xác định tại hầu hết
việc kiểm chứng thông số của
quá
trình đối với sản phẩm/bao gói. Ảnh hưởng của sai số cho phép đối với các
thông số của
quá
trình phải được xem xét.
CHÚ THÍCH: Kiểm soát thiết kế là một
khía cạnh đã được đưa ra
trong TCVN 8023 (ISO 14971).
7.2.2. Nếu nhiều chu trình tiệt khuẩn
được phép, hiệu quả của
việc
xử lý như vậy
trên sản phẩm và việc bao gói của chúng phải được đánh giá xác nhận.
CHÚ THÍCH: Xem ISO 17664.
7.2.3. An toàn sinh học của sản phẩm sau khi tiếp
xúc với quá trình tiệt khuẩn phải được thiết lập theo TCVN 7391-7 (ISO 10993-7) và bất
kỳ phần tiếp theo nào TCVN 7391 (ISO 10993) được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Chất lượng vi sinh vật
7.3.1. Một hệ thống phải được quy định và duy trì
để đảm bảo chất lượng vi sinh vật và độ sạch của sản phẩm đưa tiệt khuẩn được
kiểm soát và không gây tổn hại đến hiệu quả của quá trình tiệt
khuẩn.
7.3.2. Hiệu quả của hệ thống được xác định trong 7.3.1 phải
được chứng minh. Đối với thiết bị y tế được cung cấp để dùng một lần, sự chứng
minh này phải bao gồm
đánh giá về vi sinh vật tạp nhiễm ở khoảng thời gian được xác định theo ISO 11737-1.
Đối với thiết bị y tế có thể sử dụng lại, sự chứng minh này phải bao gồm sự
đánh giá về hiệu quả của
việc
làm sạch đã được quy định và của quá trình tẩy rửa, nếu có. Điều
này cũng phải bao gồm sự đánh giá về sự nhiễm bẩn hữu cơ hoặc vô cơ.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu cung cấp thông tin cho việc
tái xử lý trang thiết bị có thể tiệt khuẩn lại được đưa ra trong ISO 17664.
7.4. Tài liệu
Các kết quả của sự xác định sản
phẩm phải được lập thành văn bản.
8. Xác định quá trình
8.1. Quá trình tiệt khuẩn đã được đánh giá xác nhận
phải được quy định trước khi đưa ra sản phẩm, bao gói hoặc kiểu chất tải mới hoặc
có thay đổi.
8.2. Các hoạt động xác định quá trình phải được thực
hiện trong khoang tiệt khuẩn đã qua các quy trình xác nhận chất lượng
lắp đặt (IQ) và xác nhận chất lượng vận hành (OQ) (xem 9.1 và 9.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Phải thiết lập quá trình tiệt khuẩn áp dụng đối
với sản phẩm đã được xác định.
8.4. Tài liệu và hồ sơ sẽ hỗ trợ tính hợp lệ của các
thông số
của quá trình và sai số cho phép của chúng như định nghĩa trong quy định kỹ
thuật quá trình.
8.5. Tỷ lệ khử hoạt tính của chu trình phải được
xác định bằng cách sử dụng một
trong những phương pháp được mô tả trong Phụ lục A hoặc B hoặc bằng một phương
pháp đã được công nhận thay thế để minh chứng sự đạt được mức đảm bảo vô khuẩn (SAL) đã
yêu cầu.
8.6. Các chất chỉ thị sinh học được sử
dụng như một phần của
sự
thiết lập quá trình tiệt khuẩn phải:
a) phù hợp với Điều 5 và 9.5 của ISO
11138-2:2006;
b) cho thấy có sức kháng với etylen oxit
ít nhất phải bằng sức kháng của vi
sinh vật tạp nhiễm của sản phẩm được tiệt khuẩn;
c) được đặt trong sản phẩm tại vị trí mà
các điều kiện tiệt khuẩn khó đạt được nhất hoặc được đặt trong một PCD.
Tính phù hợp của PCD phải được
xác định nếu PCD được sử dụng để xác định, đánh giá xác nhận hoặc theo dõi và
kiểm soát thường quy quá trình. PCD phải tương đương hoặc kiểm chứng quá trình nhiều hơn
bộ phận khó tiệt khuẩn nhất sản phẩm.
CHÚ THÍCH: Để có thông tin về
việc lựa chọn, sử dụng và giải thích về các chất chỉ thị sinh học,
xem ISO 14161.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8. Khi chất chỉ thị hóa học được sử dụng như một phần của việc xác định
quá trình tiệt khuẩn thì những chất này phải phù hợp với ISO 11140-1.
Không được dùng chất chỉ thị hóa học
như cách duy nhất trong việc thiết lập quá trình tiệt khuẩn.
8.9. Nếu thực hiện các phép thử vô khuẩn trong khi
xác định quá
trình tiệt khuẩn thì chúng phải phù hợp
với ISO 11737-2.
9. Đánh giá xác nhận
9.1. Xác nhận chất lượng lắp
đặt
9.1.1. Xác nhận chất lượng lắp đặt (IQ) phải chứng
minh được thiết bị tiệt khuẩn và bất kỳ phụ kiện nào đã được cung cấp và lắp đặt thì phù hợp với
quy định kỹ thuật của
chúng.
9.1.2. Phải thiết lập và quy định tất cả thiết bị
dùng để cung cấp etylen oxit, bao gồm tất cả các phụ kiện.
9.1.3. Quy trình vận hành thiết bị (xem 6.2) phải được
quy định. Các quy trình này phải bao gồm nhưng không hạn chế đối với:
a) hướng dẫn vận hành từng bước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) hướng dẫn để duy trì và hiệu chuẩn;
d) chi tiết về địa chỉ liên lạc
cho các hỗ trợ kỹ thuật.
9.1.4. Phải quy định vị trí lắp đặt thiết bị, bao gồm bất kỳ dịch vụ nào cần thiết. Bất kỳ chú ý và điều khoản đặc
biệt nào cũng phải được xác định.
VÍ DỤ: Kiểm tra các điều kiện bảo quản etylen
oxit đáp ứng các yêu cầu do nhà
cung cấp cũng như bất kỳ yêu cầu
thích hợp nào của
quốc
gia, khu vực hoặc địa phương.
9.1.5. Hướng dẫn lắp đặt phải được lập thành văn bản,
bao gồm hướng dẫn thích hợp về sức khỏe và an toàn con người.
9.1.6. Bản vẽ của thiết bị được lắp đặt, hệ thống ống nước và thiết bị bổ sung khác phải được hoàn thành
trong thời gian IQ.
9.2. Xác nhận chất lượng vận
hành
9.2.1. Trước khi xác nhận chất lượng vận hành (OQ),
phải khẳng định sự hiệu chuẩn của
tất
cả các thiết bị (bao gồm các thiết bị thử nghiệm) dùng để theo dõi, kiểm
soát, hiển thị hoặc để ghi lại (xem 4.3.3).
9.2.2. Xác nhận chất lượng vận hành (OQ) phải chứng minh rằng
thiết bị được lắp đặt có thể cung cấp quá trình đã được quy định (xem Điều 8)
trong khoảng sai số cho phép đã được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Xác nhận chất lượng
tính năng
9.3.1. Quy định chung
9.3.1.1. Xác nhận chất lượng
tính năng (PQ) phải được thực hiện khi giới thiệu sản phẩm, bao gói hoặc kiểu
chất tải mới hoặc có thay đổi, thiết bị hoặc thông số quá trình, trừ khi
được chứng minh là tương đương với sự kết hợp của một sản phẩm, bao gói
hoặc kiểu chất tải đã được đánh giá xác nhận trước đó. Chứng minh sự tương
đương bằng văn bản.
PQ được thực hiện trong thiết bị dùng
để tiệt khuẩn sản phẩm.
9.3.1.2. PQ phải sử dụng sản
phẩm để chứng minh rằng sự vận hành thiết bị phù hợp theo tiêu chí đã được xác
định trước và quy trình sản xuất sản
phẩm là vô khuẩn.
9.3.1.3. Khối tải được dùng để
PQ phải đại diện cho khối tải được tiệt khuẩn thường quy và phải được xác định dựa trên
khối tải được kiểm chứng thường quy nhất.
Khối tải có thể bao gồm sản
phẩm hoặc vật liệu có đặc điểm tương tự với đặc điểm khối tải đã được tiệt khuẩn
một cách thường quy.
CHÚ THÍCH: Khi sản phẩm có thể bán
được dùng trong đánh giá xác nhận, xem 7.2 và 11.3.
Nếu vật liệu khác với sản phẩm được sử dụng,
ít nhất phải thể hiện được sự kiểm chứng đối với quá trình tiệt khuẩn như đối với
sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối tải phải được đánh giá lại ở một tần số
đã được xác định trước cho phù hợp.
9.3.1.4. Phải quy định cách thể
hiện sản phẩm tiệt khuẩn, bao gồm cả
kiểu chất tải
của sản phẩm.
9.3.1.5. Nếu chất chỉ thị hóa
học được sử dụng như một phần của PQ, chúng phải phù hợp với ISO 11140-1.
Không được sử dụng chất chỉ thị hóa học như biện
pháp duy nhất của
PQ.
9.3.2. Xác nhận chất lượng
tính năng - Vi sinh vật
CHÚ THÍCH: Xem C.13 và C.14.
9.3.2.1. Xác nhận chất lượng
tính năng vi sinh vật (PQ) phải chứng minh rằng các yêu cầu quy định đối với vô
khuẩn được đáp ứng khi áp dụng quá trình tiệt khuẩn. Các nghiên cứu phải
được thực hiện trong khoang sản xuất, bằng cách sử dụng thông số của quá trình đã được
xác định, được lựa chọn để
thực hiện thì ít gây chết hơn là quá trình tiệt khuẩn đã được quy
định.
Trong khi xác nhận chất lượng tính năng vi
sinh vật (PQ), thực
tế thường giảm điểm đặt một hoặc nhiều biến số của quá trình (chẳng hạn
như nồng độ etylen oxit, nhiệt độ, độ ẩm) so với các điểm đặt được dùng trong tiệt
khuẩn thường quy. Các thông số đã được xác định có thể bằng hoặc thấp
hơn mức tối thiểu đã quy định trong kiểm soát thường quy.
9.3.2.2. Xác nhận chất lượng tính năng vi
sinh vật (PQ) phải khẳng định được hiệu quả quá trình đã được xác định đối với
sự kết hợp sản phẩm/khối tải
trong máy tiệt khuẩn sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2.4. Nếu xác định quá
trình được xác định một khoang nghiên cứu, xác nhận chất lượng tính năng vi
sinh vật (PQ) phải bao gồm ít nhất ba phân đoạn hoặc chu trình bán tiệt
khuẩn trong máy tiệt khuẩn sản phẩm để khẳng định
số liệu từ khoang nghiên cứu. Tất cả các chất chỉ thị sinh học phải được khử
hoạt tính bằng một hoặc nhiều chu trình đánh giá xác nhận này.
9.3.2.5. Thiết bị tiệt khuẩn thực hiện
cùng các thông số quá trình, cùng trải qua quá trình lắp đặt IQ và OQ, phải đủ điều kiện
sau:
a) hoặc trong cùng một cách như khoang
ban đầu, hoặc
b) sử dụng PQ đã được rút gọn để chứng minh sự
đưa ra mức cần thiết để gây chết vi sinh vật; lý do đối với xác nhận chất lượng
được rút gọn này phải được ghi lại và lập thành văn bản.
Ảnh hưởng của các vị trí địa lý khác
nhau lên các đặc
tính khối tải phải được
xác định.
9.3.3. Xác nhận chất lượng
tính năng - Vật lý
9.3.3.1. PQ vật lý phải chứng
minh được:
a) độ tái lập quá trình, khi chạy
thử xác nhận chất lượng theo kế hoạch đã được lập, phải bao gồm tối thiểu là ba
lần liên tiếp, đều đáp ứng được tất cả các tiêu chí chấp nhận đã quy định;
b) các tiêu chí chấp nhận đã quy định được
đáp ứng trong toàn bộ khối tải, trong khoảng thời gian các quy định kỹ thuật quá
trình thường quy
được đề nghị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3.2. Phải khẳng định quy
trình PQ vật lý sao cho:
a) khi kết thúc thời điểm tiền điều hòa đã được
xác định (nếu sử dụng), khối tiệt khuẩn ở trong phạm vi nhiệt độ và độ ẩm đã được xác
định;
b) thời gian trôi qua tối đa đã quy định
từ lúc hoàn
thành việc tiền điều hòa (nếu sử dụng) đến khi bắt đầu chu trình tiệt khuẩn là phù hợp;
c) khí etylen oxit được tiếp nhận vào
khoang tiệt khuẩn;
d) áp suất tăng và lượng etylen oxit được
sử dụng [xem 9.5.4 c)] hoặc nồng độ etylen oxit trong khoang của máy tiệt khuẩn [xem 9.5.5
b)] phải trong phạm vi quy định;
e) trong chu trình tiệt khuẩn, nhiệt độ
và độ ẩm
của khoang và các thông số của quá trình khác, nếu có, phải ở trong phạm
vi ghi trong quy định kỹ thuật của quá trình tiệt khuẩn;
f) nhiệt độ của khối sản phẩm
trong khi tiếp xúc ở trong phạm
vi đã xác định;
g) trong khi thông khí, khối tiệt
khuẩn ở trong phạm
vi nhiệt độ quy định.
9.4. Thay đổi hình dạng khối
tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5. Xem xét và phê chuẩn đánh giá
xác nhận
9.5.1. Mục đích của hành động này là đảm bảo và có
tài liệu tổng quan về dữ liệu đánh giá xác nhận để khẳng định tính chất có thể
chấp nhận dựa vào quy trình đã được phê duyệt đối với quá trình tiệt khuẩn và phê duyệt
quy định kỹ thuật của
quá
trình.
9.5.2. Các thông tin được thu thập hoặc được tạo ra
trong khi xác định sản phẩm, xác định
quá trình, IQ, OQ và PQ,
bao gồm các kết quả từ sự nuôi cấy chất chỉ thị sinh học, phải được ghi lại và xem xét đối với tính chất có thể
chấp nhận (xem 4.1.2). Các kết quả xem xét này phải được ghi lại.
9.5.3. Báo cáo đánh giá xác nhận phải được chuẩn bị.
Báo cáo phải được người có trách nhiệm đã được chỉ định xem xét và phê duyệt.
9.5.4. Báo cáo đánh giá xác nhận sẽ mô tả và viện dẫn
sản phẩm đã được đánh giá xác nhận cụ thể, các kiểu chất tải đã được xác nhận
và quy định kỹ thuật đã được lập thành văn bản đối với quá trình tiệt khuẩn
etylen oxit. Báo cáo đánh giá xác nhận cũng bao gồm giá trị và sai số cho phép đối với:
a) tiền điều hòa (nếu sử dụng):
1) thời gian trong khoang/khu vực, nhiệt
độ và độ ẩm khoang/khu vực;
2) nhiệt độ tối thiểu sản phẩm cho phép
đưa vào tiền điều hòa;
3) nhiệt độ và độ ẩm khối tiệt
khuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) điều hòa (nếu sử dụng):
1) mức chân không ban đầu (nếu sử dụng)
và thời gian cần để đạt được mức đó;
2) thời gian giữ ở điều kiện
chân không;
3) thời gian trong khoang, nhiệt độ, áp
suất và độ ẩm trong
khoang;
4) nhiệt độ và độ ẩm khối tiệt khuẩn.
c) việc bơm và tiếp xúc etylen oxit:
1) áp suất tăng do việc bơm etylen oxit,
thời gian bơm etylen oxit và áp suất cuối cùng;
2) nồng độ etylen oxit được xác định độc
lập từ sự tăng áp lực, bằng cách sử dụng
ít nhất một trong các cách sau:
i) khối lượng etylen oxit sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iii) đo trực tiếp nồng
độ etylen oxit bên trong khoang;
3) nhiệt độ khoang máy tiệt khuẩn;
4) thời gian tiếp xúc;
5) nhiệt độ khối tiệt khuẩn;
6) chỉ dẫn vận hành đáp ứng hệ thống lưu
thông khí cho khoang (nếu sử dụng) trong khi tiếp xúc;
d) thông khí (nếu sử dụng):
1) thời gian và nhiệt độ;
2) thay đổi áp suất (nếu có) bên trong
khoang và/hoặc trong phòng;
3) tốc độ thay đổi không khí hoặc khí
khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.5. Nếu việc tháo dỡ theo thông số được sử
dụng, báo cáo đánh giá xác nhận cũng phải chỉ rõ:
a) giá trị và sai số cho phép đối với độ ẩm của khoang bằng
cách đo trực tiếp trong khi điều hòa;
b) giá trị và sai số cho phép đối với nồng
độ etylen oxit, được xác định từ việc phân tích trực tiếp không khí khoang tại
khoảng thời gian xác định đủ để xác minh điều kiện cần thiết trong suốt thời
gian tiếp xúc.
9.5.6. Quy định kỹ thuật của quá trình,
bao gồm các thông số của
quá
trình và sai số cho phép của
chúng,
phải được khẳng định. Quy định kỹ thuật quá trình này cũng phải gồm
cả chỉ tiêu để chọn
một quá trình tiệt khuẩn riêng biệt
sử dụng cho khối tiệt khuẩn cụ thể như
đã khẳng định.
10. Theo dõi và kiểm
soát thường quy
10.1. Dữ liệu phải được ghi lại và duy trì trong mỗi
chu trình tiệt khuẩn
để chứng minh quy định kỹ thuật của quá trình tiệt khuẩn được đáp ứng.
Dữ liệu này sẽ bao gồm ít nhất như sau:
a) bằng chứng đạt được
nhiệt độ yêu cầu tối thiểu của sản phẩm đưa vào tiền điều hòa (nếu sử dụng);
điều này có thể đạt được bằng việc cho phép các khối tải thích nghi với môi trường
trong một thời gian tối thiểu đã quy định;
b) nhiệt độ và độ ẩm bên trong khu vực tiền
điều hòa (nếu sử dụng), được
theo dõi và ghi lại từ một
vị trí quy định;
c) thời gian bắt đầu và tháo dỡ khối tải
khỏi việc tiền điều hòa (nếu sử dụng) của mỗi khối tiệt khuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) thời gian trôi qua từ khi tháo dỡ khối
tiệt khuẩn khỏi việc
tiền điều hòa (nếu sử dụng)
đến lúc bắt đầu chu trình tiệt khuẩn;
f) nhiệt độ và áp suất trong khoang trong
suốt chu trình tiệt khuẩn;
g) độ ẩm khoang trong khi tiền điều hòa bằng áp suất
và/hoặc theo dõi trực tiếp;
h) bằng chứng khí etylen oxit đã được tiếp
nhận vào khoang máy tiệt khuẩn;
i) áp suất tăng và lượng etylen oxit được
sử dụng hoặc nồng độ etylen oxit trong khoang máy tiệt khuẩn;
j) thời gian điều hòa;
k) thời gian tiếp xúc;
I) các thay đổi về thời gian, nhiệt độ,
áp suất (nếu có) và/hoặc vận hành cung cấp không khí (nếu sử dụng) trong khi
thông khí.
Nếu sử dụng chất chỉ thị sinh học
trong việc theo dõi thường quy thì phải phù hợp với 8.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng chất chỉ thị hóa học
trong việc theo dõi thường quy thì phải phù hợp với 8.8.
CHÚ THÍCH 2: Chất chỉ thị hóa học
không được dùng để thay thế cho chất chỉ thị sinh học đối với tháo dỡ sản phẩm.
10.2. Nếu việc tháo dỡ theo thông số được thực hiện,
dữ liệu bổ sung sau đây phải được ghi lại và duy trì:
a) nhiệt độ trong khoang từ một trong hai
vị trí thấp nhất trong suốt chu trình tiệt khuẩn;
b) độ ẩm của khoang trong thời gian điều hòa như
xác định bằng cách đo trực tiếp;
c) nồng độ etylen oxit, được xác định từ
các phân tích trực tiếp không khí trong khoang tại khoảng không gian đủ để đánh
giá điều kiện cần thiết trong suốt thời gian tiếp xúc.
11. Tháo dỡ sản phẩm
khỏi quá trình tiệt khuẩn
11.1. Tiêu chí xác định sự phù hợp quá trình tiệt
khuẩn cho một khối tiệt khuẩn cụ thể phải được lập thành văn bản. Những tiêu chí này sẽ bao gồm:
a) sự xác nhận rằng dữ liệu được ghi lại
trong quá trình xử lý thường quy đáp ứng quy định kỹ thuật của quá trình tiệt
khuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Sản phẩm phải được coi là không phù hợp và được
xử lý theo các điều áp dụng của TCVN/ISO 13485 (ISO 13485) khi một hoặc
nhiều tiêu chí về sự phù hợp 11.1 không được thỏa mãn.
11.3. Nếu sản phẩm có thể đem bán được sử dụng
trong khi đánh giá xác nhận, các yêu cầu đối với việc tháo dỡ sản phẩm này để
phân phối phải được đưa ra trước khi bắt đầu các hoạt động đánh giá xác nhận.
12. Duy trì hiệu quả
quá trình
12.1. Quy định chung
12.1.1. Phải chứng minh hiệu
quả liên tục hệ thống đối với việc đảm bảo điều kiện cho sản phẩm được đưa vào
tiệt khuẩn (xem
7.3.1). Ví dụ, điều này
có thể bao gồm theo dõi thường quy vi sinh vật tạp nhiễm của sản phẩm
và/hoặc theo dõi hiệu quả của quá trình làm sạch.
12.1.2. Độ chính xác và độ
tin cậy của
thiết
bị đo được dùng để kiểm soát và theo dõi quá trình tiệt khuẩn phải được kiểm
tra định kỳ theo 4.3.3.
12.2. Bảo dưỡng thiết bị
12.2.1. Bảo dưỡng phòng
ngừa phải được lập kế hoạch và thực hiện theo các quy trình đã được lập thành
văn bản. Tất cả các quy trình phải làm theo các khuyến nghị của nhà sản xuất cũng như
các yêu cầu thích hợp nào của quốc gia,
vùng hoặc khu vực.
12.2.2. Không được sử dụng
thiết bị để xử lý sản phẩm cho đến khi tất cả các công việc bảo dưỡng theo quy
định đã được hoàn
thành và được ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.4. Lịch bảo dưỡng, quy
trình bảo dưỡng và hồ sơ bảo dưỡng phải được người đã được chỉ định xem xét tại
những khoảng thời gian quy định và các kết quả xem xét phải được lập thành văn bản.
12.3. Xác nhận chất lượng lại
12.3.1. Xác nhận chất lượng lại
của một quá trình
tiệt khuẩn tiến hành với thiết bị đã quy định phải được thực hiện tại những khoảng
thời gian đã xác định, dựa vào các tiêu chí chấp nhận đã quy định và theo các
quy trình đã được lập thành văn bản. Khoảng thời gian này phải hợp lý.
Xác nhận chất lượng lại có thể bao gồm
việc kiểm tra xác nhận dư lượng EO được phép có trên sản phẩm như mô tả trong
TCVN 7393-7 (ISO 10993-7) được đáp ứng.
12.3.2. Phải xem xét IQ, OQ,
PQ và tiếp sau là xác nhận chất
lượng lại, một
quyết định phải được thi hành và lập thành văn bản về phạm vi xác nhận chất lượng
lại được yêu cầu, bao gồm sự xác nhận về SAL đã quy định qua các nghiên cứu vi
sinh vật.
12.3.3. Sự phù hợp của chất chỉ thị
sinh học trong mối quan hệ với vi sinh vật tạp nhiễm sản phẩm phải được khẳng định
tại khoảng thời gian đã được quy định (xem 8.6).
12.3.4. Khối tải và kiểu chất
tải phải được đánh giá lại theo một chu kỳ xác định trước cho phù hợp với
chúng, và các kết quả
của việc đánh giá lại này phải được lập thành văn bản phù hợp với 4.1.2.
12.3.5. Quá trình tiệt khuẩn
đã được đánh giá xác nhận phải được xem xét bất cứ khi nào có một thay đổi đối
với thiết bị và/hoặc sản phẩm tiệt khuẩn mà có thể làm thay đổi hiệu quả quá trình
(xem 8.1).
12.3.6. Khi các lỗi trong thời
gian xác nhận chất lượng lại và/hoặc theo dõi và kiểm soát thường quy chỉ ra rằng
quá trình tiệt khuẩn có khả năng không đạt được SAL đã yêu cầu, thì nguyên nhân
lỗi phải được xác định. Nếu sự xác định này cho thấy quá trình không còn phù hợp
nữa, thì phải sửa đổi quá trình tiệt khuẩn để đạt được SAL đã yêu cầu và đánh giá xác
nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.8. Khi sử dụng việc tháo
dỡ theo thông số, phải áp dụng các yêu cầu bổ sung sau đây:
a) xác nhận chất lượng lại phải được thực
hiện ít nhất hàng năm;
b) xác nhận chất lượng lại sẽ bao gồm các
xác nhận về SAL đã được quy định thông qua sự nghiên cứu vi sinh vật.
12.4. Đánh giá sự thay đổi
12.4.1. Mỗi thay đổi về thiết
bị, sản phẩm,
bao gói, trình bày sản phẩm đối với tiệt khuẩn hoặc kiểu chất tải, hoặc mỗi thay đổi về
tác nhân tiệt khuẩn và/hoặc trình bày, chúng phải được đánh giá ảnh hưởng đến hiệu
quả quá trình tiệt khuẩn.
12.4.2. Tầm quan trọng của sự thay đổi
phải được xem xét trong việc xác định phạm vi mà xác định quá trình, IQ, OQ hoặc
PQ đã được cam kết.
12.4.3. Phạm vi cần xác nhận
chất lượng phải được xác định. Phải lập thành văn bản kết quả đánh giá, bao gồm
cả lý do để đạt được quyết định.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định tỉ lệ gây chết quá trình tiệt khuẩn - Phương pháp
tiếp cận chất chỉ thị sinh học/vi
sinh vật tạp nhiễm
A.1. Quy định
chung
Phương pháp tiếp cận này kết hợp các
kiến thức về sức kháng chất chỉ thị sinh học trong một chu trình đã cho với các
kiến thức về vi sinh vật tạp nhiễm và sức kháng để thiết lập các thông số trong
chu trình (thời gian tiếp xúc).
Sử dụng phương pháp này đòi hỏi các mức vi sinh vật
tạp nhiễm của
sản
phẩm được chứng minh là tương đối ổn định theo thời gian và sức kháng vi sinh vật
tạp nhiễm được chỉ ra bằng hoặc
kém hơn sức kháng chất chỉ thị sinh học.
Sức kháng của chất
chỉ thị sinh học được chứng minh bằng cách chạy thử chu trình ở thời gian tiếp
xúc
đã được phân loại
và bằng việc xác định tỉ lệ gây chết (tỉ lệ khử hoạt tính) của chu trình. Kiến thức về tỉ lệ, quần thể
và sức kháng tương đối của
vi
sinh vật tạp nhiễm này cho phép thiết lập thời gian tiếp
xúc sao cho có thể dự đoán được SAL.
Hướng dẫn về phương pháp này được nêu
trong ISO 14161.
A.2. Cách tiến
hành
A.2.1. Thiết lập vị
trí bên trong sản phẩm tại vị trí
khó đạt được vô khuẩn.
A.2.2. Tiến hành kiểm
chứng cho quá trình tiệt khuẩn, gồm một lượng vi sinh vật có sức kháng đã biết với
etylen oxit, bằng cách đặt các chất chỉ thị sinh học trong sản phẩm ở những vị trí
mà điều kiện vô khuẩn thì khó đạt được nhất. Khi vị trí kiểm chứng
khác với vị trí khó tiệt khuẩn nhất, mối quan hệ của chúng với vị trí khó nhất phải được
thiết lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3. Bao gói sản phẩm quá trình tiệt
khuẩn đã được kiểm chứng theo như trên, bằng cách giống như sản phẩm được tạo
ra thông thường và ở bên trong khối
tiệt khuẩn.
A.2.4. Cho khối tiệt
khuẩn tiếp xúc với etylen oxit dưới các điều kiện đã lựa chọn đem lại khả năng
gây chết ít hơn các điều kiện được sử dụng thường quy (xem Điều 8), sao cho tất
cả các vi sinh vật đối chứng bị khử hoạt tính.
A.2.5. Sau khi tiếp
xúc với etylen oxit với
số lần đã được phân loại mà việc duy trì tất cả các thông số khác tương tự nhau, khả
năng gây chết của
quá
trình có thể được xác định bằng cách sử dụng một trong các phương pháp sau:
a) liệt kê trực tiếp (xem A.3.1) hoặc
b) phương pháp phân số âm (xem A.3.2 hoặc
A.3.3) hoặc
c) kết hợp của a) và b) ở trên.
CHÚ THÍCH: Phương pháp phân số âm sử dụng dữ liệu
tăng trưởng/không tăng trưởng từ
thử nghiệm lấy từ PCD sau khi tiếp xúc với thời gian tiếp xúc khi phân đoạn.
Từ kết quả này, có thể tính được tỷ lệ
khử hoạt tính vi sinh vật đối chứng.
A.2.6. Từ kiến thức
về vi sinh vật tạp nhiễm sản phẩm (xem ISO 11737-1), sức kháng của vi sinh vật tạp
nhiễm đối với quá trình tiệt khuẩn và tỉ lệ khử hoạt tính của vi sinh vật đối
chứng xác định được yêu cầu về phạm vi xử lý để đạt được SAL đã quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1. Liệt kê trực
tiếp
A.3.1.1. Khả năng gây
chết chu trình tiệt khuẩn phải được xác định bằng cách xây dựng về
đường cong sống sót bằng cách sử dụng liệt kê trực tiếp sự sống sót.
A.3.1.2. Những chi tiết
hơn nữa về phương pháp này được nêu trong ISO 14161 và C.3 của ISO
11138-1:2006.
Trong C.3 của ISO
11138-1:2006 yêu cầu tối thiểu năm điểm tiếp xúc, bao gồm:
a) có một điểm tiếp xúc trong đó mẫu chưa
bị ảnh hưởng chất tiệt khuẩn (ví dụ: thời gian tiếp xúc là 0);
CHÚ THÍCH: Chất tiệt khuẩn
có thể không có
hoặc
được thay bằng một khí trơ hoặc khí quyển.
b) ít nhất có một điểm tiếp xúc trong đó
quần thể sống sót bị giảm đến 0,01 % của chủng ban đầu (giảm 4 log10);
c) tối thiểu có ba điểm tiếp xúc bao gồm
khoảng thời gian giữa điểm tiếp xúc a) và b) ở trên.
A.3.2. Phương pháp
phân số âm bằng cách sử dụng quy trình Holcomb-Spearman
Karber (HSKP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.1 của ISO 11138-1:2006 yêu
cầu tối thiểu năm điều kiện
tiếp xúc, bao gồm:
a) ít nhất có một bộ mẫu trong đó tất cả các mẫu
đã thử cho thấy có sự tăng
trưởng;
b) ít nhất có hai bộ mẫu trong
đó một phần nhỏ các mẫu cho
thấy có sự tăng trưởng (vùng có
thể xác định số lượng);
c) ít nhất có hai bộ mẫu trong đó không
quan sát thấy có sự tăng
trưởng.
Một sửa đổi HSKP, quy trình
Holcomb-Spearman Karber đã được giới hạn (LHSKP), có thể được sử dụng khi có
cùng lượng mẫu được tiếp xúc ở thời điểm và khoảng thời gian là không đổi.
Xem hướng dẫn thêm ở D.3.2 ISO
11138-1:2006.
A.3.3. Phương pháp
phân số âm bằng cách sử dụng quy trình stumbo Murphy Cochran (SMCP)
Công thức trong quy trình Stumbo
Murphy Cochran (SMCP) yêu cầu một kết quả trong phạm vi phân số âm, bao gồm thời
gian, t, số lượng
các đơn vị âm tính về tăng
trưởng, r,
số lượng tái tạo, n, tại mỗi thời gian tiếp xúc trong phạm vi phân số âm
và số lượng vi sinh vật ban đầu trên số lượng tái tạo, N0.
Dữ liệu có giá trị thu nhận được bằng
cách sử dụng SMCP, D.3.3 của
ISO
11138-1:2006 yêu cầu giá trị D được tính như giá trị trung bình của ít nhất ba lần
chạy thử trong phạm vi phân số âm phù hợp để khẳng định độ tái lập.
Xem ISO 14161 để có hướng dẫn thêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(quy định)
Xác
định thận trọng tỉ lệ gây chết quá trình tiệt khuẩn - Phương pháp tiếp cận khả
năng hủy diệt
B.1. Quy định chung
B.1.1. Phương pháp
tiếp cận này để xác định quá trình được dựa trên sự khử hoạt tính vi sinh vật đối
chứng và đã được sử dụng rộng rãi. Quá trình tiệt khuẩn đã được xác nhận chất lượng theo
cách này thường thận trọng và sử dụng việc xử lý có thể vượt quá mức
yêu cầu để đạt được
các yêu cầu đã quy định về tiệt khuẩn.
Hướng dẫn về phương pháp tiếp cận này
được nêu trong ISO 14161.
B.1.2. Việc xác định
quá trình thận trọng sẽ yêu cầu bằng cách sử dụng cách tiếp cận nêu trong mục
a) hoặc b) dưới đây:
a) Phương pháp tiếp cận nửa chu trình: tổng của ba kết quả
thí nghiệm liên tiếp trong tổng số khử hoạt tính của chất chỉ thị sinh học
(với một quần thể không ít hơn 106) phải được thực hiện cốt để khẳng
định thời gian tiếp xúc tối thiểu. Thời gian tiếp xúc đã được quy định ít nhất
phải gấp đôi thời gian tối thiểu này. Phải chạy thử một chu trình ngắn để vi
sinh vật sống sót có thể được hồi phục nhằm chứng minh đầy đủ về kỹ thuật hồi phục.
b) Phương pháp tiếp cận tính toán chu trình: các thông
số xử lý thường quy để thực hiện tối thiểu 12 SLR của chất chỉ thị
sinh học phải được thiết lập bằng cách sử dụng một trong các phương pháp được mô tả
trong A.3. Số lượng các chu trình được chỉ ra bằng phương pháp đã sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.4. Sức kháng của vi
sinh vật tạp nhiễm phải được chỉ ra là bằng hoặc kém hơn sức kháng chất chỉ thị
sinh học.
B.2. Cách tiến
hành
B.2.1. Nhận dạng một
sản phẩm trong trường hợp xấu nhất hoặc PCD mà ít nhất thì khó tiệt khuẩn như loại
khó tiệt khuẩn nhất đã biết trước đối với quá trình.
B.2.2. Xác định các
vị trí trong sản phẩm khó đạt được
điều kiện tiệt khuẩn nhất.
B.2.3. Tiến hành kiểm
chứng đối với quá trình tiệt khuẩn, bao gồm một lượng vi sinh vật đã biết có sức
kháng đã được xác định đối với etylen oxit, bằng một trong các phương pháp tiếp
cận sau:
a) đặt chất chỉ thị sinh học vào trong sản
phẩm tại vị trí khó đạt được điều kiện tiệt khuẩn nhất hoặc đặt chúng vào trong
PCD hoặc
b) bằng cách tiêm sinh vật đối chứng
thích hợp vào các vị trí trong sản phẩm khó đạt được điều kiện tiệt khuẩn nhất.
Xem Bảng A.1 trong ISO 14937:2000.
Khi vị trí đối chứng khác vị trí khó
tiệt khuẩn nhất, phải thiết lập mối quan hệ với vị trí khó tiệt khuẩn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5. Khối tiệt
khuẩn tiếp xúc với etylen oxit dưới điều kiện đã được thiết kế thực hiện khả năng gây chết kém
hơn quá trình tiệt khuẩn đã được quy
định.
B.2.6. Nếu sự khử
hoạt tính một lượng vi sinh vật đã biết được khẳng định theo A.3, lấy các tính
toán về SAL theo yêu cầu để xác định phạm vi xử lý đối với quá trình tiệt khuẩn bằng phép ngoại suy đối
với khả năng vi sinh vật sống sót đã biết trước.
Phụ lục C
(tham khảo)
Hướng dẫn chung
CHÚ THÍCH 1: Hướng dẫn đưa ra trong
Phụ lục này không được
dùng như một bản liệt kê về đánh giá sự phù hợp của Tiêu chuẩn này. Hướng
dẫn này được dùng để hỗ trợ nhằm nắm vững và thực
hiện đồng bộ của
tiêu
chuẩn này bằng cách cung cấp
sự giải thích và phương pháp chấp nhận để đạt được sự phù hợp các yêu cầu đã được quy
định. Nó làm nổi bật các khía cạnh quan trọng và cung cấp các ví dụ. Phương
pháp khác với các phương pháp đưa ra trong hướng dẫn có thể được sử dụng. Tuy
nhiên, sử dụng các phương pháp khác thì được chứng minh là hiệu quả để đạt được sự
phù hợp với tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Để dễ dàng tham khảo, việc
đánh số trong
Phụ lục này tương ứng với việc đánh số trong phần quy định của tiêu
chuẩn này (Điều 1
đến 12). Ví dụ. hướng dẫn ở Điều 8 được đưa ra trong C.8 Phụ lục này. Hướng dẫn ở Phụ
lục A và B được đưa ra lần lượt trong C.13 và C.14.
C.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2. Tài liệu viện
dẫn
Không có hướng dẫn.
C.3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Không có hướng dẫn.
C.4.1. Hệ thống quản lý chất lượng
C.4.1. Tài liệu
Các yêu cầu kiểm soát tài liệu và hồ sơ được quy
định trong 4.2.3 và 4.2.4 TCVN/ISO 13485 (ISO 13485).
Trong TCVN/ISO 13485 (ISO 13485) quy định
các yêu cầu đối với tài liệu liên quan đến sự phát sinh và kiểm soát tài liệu
(bao gồm quy định kỹ thuật và quy trình) và hồ sơ.
C.4.2. Trách
nhiệm quản lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong TCVN/ISO 13485 (ISO 13485), các
yêu cầu đối với trách nhiệm quản lý liên quan đến sự giao quyền quản
lý, trọng tâm khách háng, chính sách chất lượng, lập kế hoạch, trách nhiệm, quyền
hạn, thông tin và xem xét quản lý.
Triển khai, đánh giá xác nhận và kiểm
soát thường quy quá trình tiệt khuẩn có thể gồm một số bên riêng biệt, mỗi bên
chịu trách nhiệm một số yếu tố. Tiêu chuẩn này yêu cầu xác định việc chấp nhận
trách nhiệm cụ thể
của mỗi bên và sự xác định trách nhiệm này được lập thành văn bản. Sự xác định
về quyền hạn và trách nhiệm này được lập thành văn bản trong hệ thống quản lý
chất lượng của
các
bên tham gia đã được nhận biết. Việc chấp nhận trách nhiệm bên tham gia về các
yếu tố đã được xác định được yêu cầu giao các yếu tố này cho người thành thạo
công việc, với sự thành thạo được chứng minh qua việc đào tạo và có trình độ chuyên
môn thích hợp.
Người có trách nhiệm sau đây cần chấp
nhận việc đào tạo và có trình độ chuyên môn cần thiết:
a) thử nghiệm vi sinh vật;
b) lắp đặt thiết bị;
c) bảo dưỡng thiết bị;
d) PQ vật lý;
e) vận hành máy tiệt khuẩn thường quy;
f) hiệu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) quy định kỹ thuật thiết bị;
i) các phạm vi khác nếu áp dụng.
C.4.3. Thực hiện sản
phẩm
CHÚ THÍCH: Trong TCVN/ISO 13485 (ISO
13485), quy định các yêu cầu tiệt khuẩn sản phẩm liên quan đến chu trình sống sản
phẩm từ sự xác định các yêu cầu khách hàng, thiết kế và triển khai, việc mua
bán, kiểm soát sản xuất và hiệu chuẩn thiết bị theo dõi và đo lường.
C.4.3.1. Yêu cầu đối
với việc mua bán được quy định trong 7.4 TCVN/ISO 13485 (ISO 13485). Cụ thể cần chú
thích rằng các yêu cầu trong
7.4.3 của
TCVN/ISO
13485 (ISO 13485) về kiểm tra xác nhận sản phẩm đã mua bán áp dụng cho tất cả sản
phẩm và dịch vụ
nhận từ bên ngoài tổ chức.
C.4.3.2. Các yêu cầu
về nhận dạng và truy tìm nguồn gốc
được quy định trong 7.5.3 của TCVN/ISO 13485 (ISO 13485).
C.4.3.3. Các yêu cầu
về hiệu chuẩn thiết bị
theo dõi và đo lường được quy định trong 7.6 của TCVN/ISO 13485 (ISO
13485).
C.4.4. Đo
lường, phân tích và cải tiến - Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
Quy trình kiểm soát sản phẩm
không phù hợp và hành động khắc phục được quy định trong 8.3 và 8.5.2 của TCVN/ISO
13485 (ISO 13485).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5. Mô tả tác
nhân tiệt khuẩn
CHÚ THÍCH: Mục đích của hoạt động này là để xác định
tác nhân tiệt khuẩn, chứng minh hiệu quả diệt khuẩn của chúng, nhận dạng
các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả của tác
nhân diệt khuẩn, đánh giá
hiệu quả tiếp xúc với chất tiệt khuẩn có trên vật liệu, và nhận dạng các yêu cầu
đối với an toàn của
con
người và bảo vệ môi trường. Hoạt động này có thể được bảo đảm trong một hệ thống
thử nghiệm hoặc nguyên mẫu; quy định kỹ thuật của thiết bị cuối cùng
(xem 6.2) liên quan đến các nghiên cứu thực nghiệm được bảo đảm bằng cách sử dụng bất kỳ
thiết bị thử hoặc nguyên mẫu như vậy.
C.5.1. Tác nhân tiệt
khuẩn
Không có hướng dẫn.
C.5.2. Hiệu quả tiệt
khuẩn
Không có hướng dẫn.
C.5.3. Ảnh hưởng
vật liệu
Không có hướng dẫn.
C.5.4. Xem xét môi
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5.4.2. Không có hướng
dẫn.
6. Mô tả quá trình và
thiết bị
CHÚ THÍCH: Mục đích của hoạt động này
là mô tả phạm
vi các biến số của
quá
trình tiệt khuẩn và thiết bị
cần để thực hiện
các biến số của
quá
trình tiệt khuẩn an toàn và
lặp lại.
C.6.2.1. Mô tả quá trình
Mô tả quá trình bao gồm:
- nhận dạng các thông số của quá trình, cần
gồm cả xác định quá trình;
- xác định phạm vi đối với mỗi thông số của quá trình;
- việc lập thành văn bản các biến số của quá trình và
phạm vi đã được xác định chúng dựa trên sự hiểu biết lý thuyết.
Một trong các nghiên cứu sau được quy
định trong Điều 8 và 9:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chứng minh rằng phạm vi của các thông số quá
trình cần được
xem xét và xác định lại.
C.6.2. Mô tả thiết
bị
C.6.2.1. Không có hướng
dẫn.
C.6.2.2. Các khoản mục
sau cần được xem xét khi chuẩn
bị
quy định kỹ thuật của
thiết
bị.
CHÚ THÍCH: Một số quốc gia đưa ra chú
ý về quy định hiện hành liên quan đến etylen oxit.
- Khu vực dùng để bảo quản xy lanh, thùng hoặc
hộp chứa etylen oxit hoặc hỗn hợp khí etylen oxit cần được bảo đảm an toàn và
thông gió.
- Khi điều kiện môi trường có sự thay đổi nhiệt
độ lớn hơn phạm vi được nhà cung cấp khuyến nghị thì khu vực bảo quản đối với vật
chứa etylen oxit cần được cung cấp thiết bị kiểm soát nhiệt độ.
- Khi etylen oxit cung cấp cho máy tiệt khuẩn từ
một thùng chứa lớn được bổ sung định kỳ, thùng chứa cần được
trang bị một phương tiện lấy mẫu để phân tích, một phương tiện để đổ hết etylen
oxit ra khỏi thùng và một thiết bị làm sạch trong trường hợp sự lây nhiễm hoặc
tích lũy polime
quá
mức.
- Hệ thống truyền etylen oxit vào máy tiệt khuẩn cần được
trang bị thiết bị làm bay hơi để tránh etylen oxit lỏng vào khoang máy tiệt khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cần sử dụng tối thiểu hai đầu dò để đo nhiệt
độ khoang.
CHÚ THÍCH: Mục đích hai đầu dò riêng biệt là để
ngăn ngừa
sự
cố của một
trong
các cảm biến do nhầm lẫn được
chấp nhận vì không có quy định kỹ thuật cho khối tải. So sánh hai cảm biến nhiệt
độ riêng biệt sẽ phát hiện được một trong các cảm biến có sự cố. Một đầu dò nhiệt
đối ngẫu có thể được sử
dụng để đáp ứng nhu cầu này.
- Tính đồng nhất của các điều kiện bên
trong khoang máy
tiệt
khuẩn tốt nhất đạt được bằng cách lưu
thông bắt buộc. Hệ thống lưu thông khí cần được trang bị một thiết bị theo dõi để chỉ thị khi sự
lưu thông không hiệu quả. Thiết bị theo dõi “đóng nguồn điện’' đối với quạt hoặc bơm thì không đủ; cần
chứng minh rằng các yêu cầu
lưu lượng khí đang được
duy trì.
C.6.2.3. Không có hướng dẫn.
C.6.2.4. Không có hướng
dẫn.
C.7. Xác định sản
phẩm
CHÚ THÍCH: Mục đích hoạt động này là để
xác định các sản phẩm được tiệt
khuẩn, bao gồm chất lượng vi sinh vật sản phẩm trước khi tiệt khuẩn
và cách mà sản phẩm được đóng
gói và trình bày để tiệt khuẩn.
C.7.1. Quy định
chung
Sau đây cần thực hiện giảm thiểu nguy
cơ của việc đưa sản
phẩm mới hoặc có cải tiến (sản phẩm dự kiến) mà có kiểm chứng đối với chu trình
tiệt khuẩn nhiều hơn sản phẩm đã được xác nhận trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.7.1.2. Nếu xem xét
kỹ thuật thấy rằng sản phẩm dự kiến tương tự với sản phẩm đã được đánh giá xác
nhận trước đó và sự khác nhau giữa chúng rõ ràng là không đáng kể,
thì sản phẩm dự kiến có thể được chấp nhận vào quá trình EO đã được xác nhận mà
không cần nghiên cứu thêm. Nếu hình dạng sản phẩm, khối lượng hoặc hình dạng
khối tải của
sản
phẩm dự kiến và
việc bao gói chúng có thể có kiểm chứng quá trình tiệt khuẩn nhiều hơn sản phẩm
đã được xác nhận trước đó, thì các nghiên cứu về sự xâm nhập nhiệt độ và độ ẩm
tương đối và các nghiên cứu về khả năng gây chết chu trình cũng cần được hướng
dẫn.
C.7.1.3. Cấu trúc và
hình dạng của
sản
phẩm dự kiến và việc bao gói chúng cần được kiểm tra cẩn thận đối với bất kỳ khu vực
mà có thể có cản trở đối với sự
xâm nhập EO/hơi nóng/ độ ẩm.
C.7.1.4. Không có hướng
dẫn.
C.7.1.5. Không có hướng
dẫn.
C.7.2. An toàn và
tính năng sản phẩm
Trong khi thiết kế thiết bị y tế dùng
để tiệt khuẩn,
cần chú ý đến chức
năng, dung sai thiết kế, hình dạng sản phẩm và thành phần của sản phẩm, bao gồm vật
liệu bao gói, được dùng để đảm bảo phân phối có hiệu quả etylen oxit đến tất cả
các bộ phận của thiết bị.
Sản phẩm có thể phải chịu ứng
suất môi trường thay đổi trong khi tiệt khuẩn, ví dụ chân không và áp suất thay đổi,
nhiệt độ nâng cao và các
thay đổi về độ ẩm. Sản phẩm cũng có thể tác động trở lại với
etylen oxit và/hoặc bất kỳ chất pha loãng nào. Thiết kế sản phẩm cần đảm bảo
sao cho khi tiếp xúc với điều kiện tiệt khuẩn trong phạm vi đã biết thì chức năng và
an toàn không bị tổn hại.
Thành phần vật liệu: một vài điều
kiện quá trình có thể ảnh hưởng bất lợi đến tính nguyên vẹn thiết bị y tế và bao gói.
Một số vật liệu bao gói và trang thiết bị có thể cản trở quá trình tiệt
khuẩn. Do đó, ảnh hưởng của quá trình tiệt khuẩn
lên vật liệu và đặc trưng thiết kế, lên hình dạng bao gói và vật liệu được đánh
giá xác nhận. Việc đánh giá xác nhận này thường được tiến hành trong khi triển
khai sản phẩm và các kết
quả cần được lập thành văn bản.
Điều quan trọng là phải chọn vật
liệu có đủ độ bền với các thay đổi hóa học và vật lý gây ra bởi etylen oxit
và/hoặc bất kỳ chất pha loãng nào quá phạm vi đã biết trước của các điều kiện
tiệt khuẩn. Các đặc tính của
vật
liệu cần để thỏa mãn các yêu cầu
đối với tính năng của
sản
phẩm, như sức bền vật lý, tính thấm, kích thước vật lý và tính đàn hồi, được đánh
giá xác nhận sau khi tiệt khuẩn để đảm bảo rằng vật liệu vẫn còn được chấp nhận để sử dụng.
Hiệu quả giảm sút do tiếp xúc với quá trình tiệt khuẩn, như rạn và dễ vỡ cần được
xác định và quy định về độ bền vật liệu. Vật liệu cũng phải cho phép truyền hoặc
thấm etylen oxit đủ để đảm bảo bề mặt đích và vật liệu được tiệt khuẩn. Vật liệu
phải cho phép thông khí (nếu có) bên trong một thời gian hợp lý và nên giữ an
toàn sinh học. Phải đánh giá xác nhận những ảnh hưởng việc tiếp xúc với nhiều
quá trình tiệt khuẩn, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi lựa chọn bao gói ban đầu cho một sản
phẩm đã được tiệt khuẩn, một số thiết kế và yếu tố sản xuất chính được xem xét
về quá trình tiệt khuẩn cụ thể. Để đảm bảo sự thâm nhập etylen oxit, tính thấm của bao gói với
môi trường vô khuẩn cụ thể là
vô cùng quan trọng. Nếu loại bỏ không khí là một phần của quá trình tiệt khuẩn, bao gói
còn cho phép hút chân không mà
không làm tổn hại hoặc gián đoạn.
Phải chứng minh khả năng của việc bao gói
lớp thứ hai và thứ
ba, nếu có, để bảo vệ sản phẩm trong khi đóng gói và phân phối thông thường. Nếu lớp
bao gói thứ hai được tiếp xúc với quá trình tiệt khuẩn, thì cần chỉ
ra bằng chứng rằng
lớp bao gói thứ hai có thể chịu được quá trình mà không mất đi khả năng bảo vệ
sản phẩm của chúng.
Các xem xét về việc bao gói được đưa
ra chi tiết hơn trong ISO11607-1và ISO11607-2.
C.7.3. Chất lượng
vi sinh vật
Không có hướng dẫn.
C.7.4. Tài liệu
Không có hướng dẫn.
C.8. Xác định quá trình
CHÚ THÍCH: Mục đích hoạt động
này bao gồm các chi tiết
quy định kỹ thuật về quá trình tiệt khuẩn đã được áp dụng đối với sản phẩm đã được xác
định bằng thử nghiệm
vi sinh vật (xem Điều 7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự lựa chọn quá trình tiệt khuẩn được sử dụng
cho các thiết bị y tế nên bao gồm việc xem xét tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng tới hiệu
quả của quá trình. Các yếu tố
sau đây cần phải được tính đến:
a) Tính có sẵn để dùng thiết bị tiệt khuẩn.
b) Phạm vi của các điều kiện mà có
thể đạt được
trong các thiết bị tiệt khuẩn có sẵn.
c) Quá trình tiệt khuẩn đang sử dụng
đối với các sản phẩm khác.
d) Yêu cầu về mức dư lượng etylen oxit và
hoặc sản phẩm phản ứng với chúng.
e) Kết quả của các thực nghiệm triển
khai quá trình.
Xác định quá trình: xác định
quá trình có thể gồm
một số yếu tố.
f) Xác định thời gian yêu cầu để đạt được
các điều kiện đã quy định về nhiệt độ và độ ẩm trong khi tiền điều hòa (nếu sử dụng tiền
điều hòa).
g) Xác định giới hạn đối với các biến số của quá trình tiệt
khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Ước lượng vi sinh vật tạp nhiễm trên sản
phẩm để kiểm chứng đưa vào
chu trình tiệt khuẩn bằng vi sinh
vật tạp nhiễm có thể được thiết lập và sự thích hợp của chất chỉ thị sinh học được sử dụng cho
PQ và theo dõi thường quy (nếu sử dụng) có thể được khẳng định. Sự thích hợp của chất chỉ thị sinh học
cần được xác định bằng cách tiếp xúc với chu trình gây chết (từng phần). Trong
các nghiên cứu này, tỷ lệ khử hoạt tính tương đối đối với chất chỉ thị sinh học và sản
phẩm có thể được
so sánh qua thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu và hướng
dẫn về ước lượng vi
sinh vật tạp nhiễm được mô tả trong ISO 11737-1.
i) Xác định thời gian thông khí tối thiểu
ở điều kiện đã
quy định để đạt được đầy đủ sự thoát khí ra ngoài vì vậy etylen oxit và/hoặc sản
phẩm phản ứng
của chúng
phải bằng hoặc thấp hơn các mức được thiết lập theo TCVN 7391-7 (ISO 10993-7).
Hoạt động này cần được thực hiện bằng cách sử dụng khối tải đầy dưới các điều
kiện sản xuất.
Vì kết quả của các hoạt động triển khai quá trình,
quá trình tiệt khuẩn
có thể được xác định. Tính thích hợp của quá trình tiệt khuẩn này được
chứng minh trong các nghiên cứu PQ trong một khoang sản xuất.
Việc tiền điều hòa và/hoặc điều hòa: sức kháng của vi sinh vật đối
với sự khử hoạt tính bằng etylen
oxit bị ảnh hưởng bởi hàm lượng
nước của
chúng.
Vì lý do này, thực tế chung để kiểm soát và theo dõi độ ẩm không khí tới sản phẩm
được tiếp xúc để thử làm cân bằng hàm lượng nước của vi sinh vật với các điều kiện địa
phương. Trước khi bắt đầu chu trình tiệt khuẩn, thường phải tiền điều hòa sản
phẩm tại nhiệt độ và độ ẩm đã được
xác định. Việc
tiền điều hòa như vậy có thể
giảm được khoảng thời gian của chu trình tiệt khuẩn.
Thường sử dụng độ ẩm tương đối khoang
vượt quá 30 % để làm ẩm khối tải. Độ ẩm tương đối quy định sẽ phụ thuộc vào sản phẩm
đã được tiệt khuẩn.
Cần
xem xét nguy cơ tiềm tàng đối với sản phẩm và bao gói mà do độ ẩm
tương đối vượt quá mức có thể gây ra.
Nếu áp dụng tiền điều hòa thì
thời gian tối đa để chuyển khối
tải ra khỏi tiền điều hòa và bắt đầu chu trình tiệt khuẩn cần phải được thiết lập.
Thực tế thì thời gian chuyển đổi là 60 phút hoặc
ít hơn.
Việc làm nóng và làm ẩm sản phẩm được sử
dụng để tạo ra nhiệt độ và hàm lượng ẩm của sản phẩm trước khi tiếp xúc với khí.
Việc thiết lập các nghiên cứu về thời gian tiếp xúc tối thiểu đảm bảo đạt được các điều
kiện yêu cầu. Cần đưa ra các chú ý để tránh sự ngưng tụ nước trên khối tiệt khuẩn.
Phạm vi nhiệt độ và độ ẩm thực tế ở cuối thời kỳ
tiền điều hòa cần được chứng minh trong khi PQ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) độ sâu và tốc độ đạt được chân
không;
k) tốc độ rò rỉ của khoang (được
thực hiện dưới điều kiện chân không đối với chu trình bán không khí hoặc dưới
điều kiện chân không và tại áp suất đối với chu trình nhiều
không khí);
I) trong giai đoạn điều hòa, áp suất
tăng khi bơm hơi nước;
m) áp suất tăng và tốc độ
đạt được áp suất quy định khi truyền etylen oxit và sự tương quan phương pháp sử
dụng để theo dõi nồng độ etylen oxit;
n) độ sâu và tốc độ đạt được chân
không dùng để di chuyển etylen oxit;
o) áp suất tăng và tốc độ đạt được áp
suất khi nạp không khí (hoặc bất kỳ khí khác sử dụng trong giai đoạn này của chu trình tiệt
khuẩn);
p) số lần qua hai giai đoạn sau cùng
này được lặp đi lặp lại và bất kỳ biến đổi nào khi lặp lại liên tục.
Khi thành phần khí trơ được sử dụng để
thay thế chất tiệt khuẩn trong khi tiếp xúc, điều quan trọng là ảnh hưởng của nồng độ
khí được lấy để
xem xét trong khi thiết lập các thông số chu trình cuối cùng để đảm bảo đạt
được SAL yêu cầu.
Để đạt được sự phân phối etylen oxit
có thể tái sinh qua
khoang máy tiệt khuẩn và khối tiệt
khuẩn, có thể cần
kiểm soát dư lượng hàm lượng không khí khoang trước khi đưa chất tiệt
khuẩn vào, hoặc cung cấp hoạt động tái lưu thông không khí khép kín trong khoang,
vì etylen oxit và
không khí không trộn lẫn
nhau trong trạng thái tĩnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ, thời gian dừng, lưu thông
không khí bắt buộc, đặc trưng của khối tải, sản phẩm và vật liệu bao gói, tất
cả đều ảnh hưởng đến hiệu quả của sự thông khí.
Sự thông khí có thể được thực hiện bên
trong máy tiệt khuẩn, trong khu vực riêng biệt hoặc kết hợp cả hai.
Nhà sản xuất phải chứng minh sức kháng
của PCD sử dụng
chu trình phân đoạn cho mục đích chứng tỏ rằng vi sinh vật tạp nhiễm của sản phẩm thì không có sức
kháng cao hơn chất chỉ thị sinh học.
CHÚ THÍCH: Đánh giá xác nhận sức kháng tương đối
này có thể được thực hiện
bằng cách có tất cả các thử
nghiệm sản phẩm vô khuẩn của sự tiệt khuẩn
và một số PCD dương tính.
C.9. Đánh giá xác
nhận
CHÚ THÍCH: Mục đích đánh giá xác nhận
là để chứng minh rằng
quá trình tiệt khuẩn
đã được thiết lập
trong sự xác định quá trình (xem Điều 8) có thể được thực hiện một cách hiệu quả
và lặp lại đối với khối tiệt
khuẩn. Đánh giá
xác nhận bao gồm một số giai đoạn đã được xác định: xác nhận chất lượng lắp đặt,
xác nhận
chất lượng vận hành
và xác nhận chất lượng tính năng.
C.9.1. Xác nhận chất
lượng lắp đặt
Xác nhận chất lượng lắp đặt (IQ) chứng
minh rằng thiết bị tiệt khuẩn
và bất kỳ các khoản
mục phụ trợ đã được cung cấp và lắp đặt phù hợp với quy định kỹ thuật chúng.
C.9.2. Xác nhận chất
lượng vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiền điều hòa: hướng dẫn liên quan
đến tiền điều hòa được cung cấp, như sau:
a) IQ và OQ được thực hiện với khu vực
không có tiền điều hòa mục đích để đáp ứng được tiêu chí thiết kế.
b) Kiểu lưu thông không khí qua khu vực
đang được sử dụng bởi khối tiệt
khuẩn cần được xác định. Điều này có thể được thực hiện bởi thử nghiệm
về khói kết hợp với
tính toán tốc độ thay đổi không khí và xác định phép đo gió.
c) Cần theo dõi nhiệt độ và độ ẩm qua khu vực
tiền điều hòa trong một khoảng thời gian đủ để chứng minh rằng các giá trị thì ở trong phạm
vi yêu cầu. Cần xác định nhiệt độ và độ ẩm trong một số vị trí phân phối qua
khu vực tiền điều hòa.
CHÚ THÍCH: Để có được khuyến cáo về bộ cảm
biến nhiệt độ và độ ẩm xem Bảng C.1 và Bảng C.2.
Tiệt khuẩn: trong khi áp dụng
IQ/OQ, cần đạt được phạm vi nhiệt độ đã ghi được trong thể tích khoang có thể
được sử dụng khi tiếp
xúc với khí, bằng ± 3 °C giá
trị trung bình nhiệt độ khoang đã ghi được theo quy định kỹ thuật của chu trình.
Phạm vi nhiệt độ đã được ghi nên nằm trong quy định kỹ thuật của quá
trình.
Liên quan đến tiệt khuẩn, hướng dẫn
sau đây được cung cấp:
d) Nếu sử dụng khí trơ thay thế cho
etylen oxit, cần tính đến sự chênh lệch dung tích hơi nóng tương đối khi đánh
giá các kết quả.
e) Cần xác định vị trí bộ cảm biến nhiệt
độ tại các vị trí thích hợp để thể hiện được sự chênh lệch nhiệt độ tối đa, như
vị trí gần phần không được làm nóng của khoang hoặc cửa và vị trí gần
cổng cho hơi nước hoặc khí vào. Việc duy trì các bộ cảm biến nhiệt độ cần được
phân phối đều nhau trong toàn bộ thể tích khoang có thể được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần xác định các yếu tố tính năng vật
lý của chu trình tiệt
khuẩn đối với
khoang trống rỗng để thiết lập giới hạn vận hành. Các yếu tố này bao gồm:
- độ sâu và tốc độ đạt được chân không;
- tốc độ rò rỉ khoang (được thực hiện dưới điều
kiện chân không đối với chu trình bán không khí hoặc
dưới điều kiện chân không và tại áp suất đối với chu trình nhiều không khí)
- áp suất tăng khi phun hơi nước trong giai đoạn
điều hòa;
- nhiệt độ của khí được bơm phải cao
hơn giá trị tối thiểu đã được xác định để đảm bảo khí được bơm là
khí chứ không phải chất lỏng;
- áp suất tăng và tốc độ đạt khi truyền etylen
oxit và sự tương quan của
các
yếu tố sử dụng để theo dõi nồng độ etylen oxit;
- độ sâu và tốc độ đạt được chân không dùng để
di chuyển etylen oxit;
- áp suất tăng và tốc độ đạt được áp suất khi nạp
không khí (hoặc bất kỳ khí khác);
- số lần qua hai giai đoạn này được lặp đi
lặp lại và bất kỳ sự biến
đổi nào trong
sự
lặp
lại liên tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ tái lặp cần được thực hiện để
chứng minh độ tái lặp kiểm soát.
Khi thực hiện thông khí, mô tả nhiệt độ
thông khí cần được xác định theo cùng một cách như khuyến cáo đối
với khu vực tiền điều hòa. Tốc độ dòng khí và các dạng dòng không khí qua khu vực
này cũng cần được xác định. Có thể không cần thiết đo độ ẩm tương đối trong khi
thông khí.
C.9.3. Xác nhận chất
lượng tính năng
C.9.3.1. Quy định
chung
Xác nhận chất lượng tính năng (PQ) chứng
minh rằng thiết bị luôn vận hành phù hợp với các tiêu chí định trước
và quá trình sản xuất sản phẩm đáp ứng được quy định kỹ thuật chúng.
Ví dụ về những thay đổi đáng kể cần được
xác nhận chất lượng bao gồm:
- bao gói;
- thiết kế sản phẩm;
- hinh dạng hoặc tỷ trọng khối
tiệt khuẩn (xem C.9.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- quá trình tiệt khuẩn.
Cần xác định ảnh hưởng của các thay đổi
như vậy lên tất cả các giai đoạn của quá trình tiệt khuẩn, bao gồm tiền điều
hòa và thông khí.
C.9.3.2. Xác nhận chất
lượng tính năng - Vi sinh vật
CHÚ THÍCH: Các nghiên cứu về khử hoạt tính vi khuẩn
được thực hiện để chứng minh rằng sự tiếp xúc với khí etylen oxit dưới các điều
kiện đã được xác định sẽ đạt được SAL yêu cầu.
Điều 8 và 9 của tiêu
chuẩn này tham khảo các nghiên cứu để xác định khả năng gây chết của chu trình. Các Phụ lục
A và B cung cấp hướng dẫn để thực hiện các nghiên cứu khử hoạt tính vi khuẩn cần
thiết cho xác định quá trình hoặc PQ vi sinh vật. Các kết quả thu được trong
xác định quá trình và lắp đặt và OQ, nếu có, cần được sử dụng để đặt
các thông số cho PQ vi sinh vật.
Các chất chỉ thị sinh học cần được bố
trí trong bộ phận khó tiệt khuẩn nhất sản phẩm. Nếu do việc thiết kế sản phẩm
mà chất chỉ thị
sinh học không thể được cung cấp vào trong bộ phận khó tiệt khuẩn nhất thì sản
phẩm cần được tiêm chủng hỗn dịch bào tử với số lượng đã biết các bào tử có thể
sống sót hoặc có thể thiết lập việc đặt chất chỉ thị sinh học vào vị
trí có mối quan hệ với vị trí khó tiệt khuẩn nhất.
Các chất chỉ thị sinh học hoặc sản phẩm
đã được tiêm chủng cần được phân phối đều trong khối tiệt khuẩn, nhưng sự
phân phối nên bao gồm các vị trí mà điều kiện tiệt khuẩn khó đạt được
nhất. PQ vi sinh vật cần chứng minh khả năng gây chết của vi khuẩn (khử hoạt
tính) qua khối tiệt khuẩn. Những vị trí được sử dụng nên bao gồm những vị trí
được chọn để theo dõi nhiệt độ. Hơn nữa, hiệu quả của quá trình có
thể đạt được cao hơn bằng cách đặt hai chất chỉ thị sinh học gần mỗi
vị trí theo dõi nhiệt độ.
Tính gây chết trong việc nạp và loại bỏ khí sẽ tác động
tuyến tính đến đường cong sống sót.
Các chất chỉ thị sinh học (xem Bảng
C.3) cần được loại khỏi khối tiệt khuẩn và ngay lập tức có thể hoàn tất việc nuôi cấy của chu trình. Phải
đánh giá bất cứ tác động hồi phục chậm trễ nào và cụ thể một tác động từ việc
tiếp xúc với dư lượng etylen oxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Bảng C.3 để có hướng dẫn thêm về
kích cỡ mẫu chất chỉ thị sinh học.
C.9.3.3. Xác nhận chất
lượng tính năng - Vật lý
C.9.3.3.1. Không có hướng
dẫn.
C.9.3.3.2.
Áp dụng việc xem xét tiền điều hòa và
điều hòa như sau:
- PQ cần được thực hiện với các mẫu đang chất tải
và sự ngăn cách các tấm nâng hàng quy định trong các quy trình đã được lập
thành văn bản. Các khối tải trong trường hợp xấu nhất cần được đánh giá xác nhận.
- Mô tả nhiệt độ và độ ẩm trong khối
tiệt khuẩn cần được
đánh giá xác nhận trong khoảng thời gian yêu cầu đối với khối tiệt khuẩn để đạt
được nhiệt độ và độ ẩm tối thiểu đã được xác định trước. Hướng dẫn về số lượng
bộ cảm biến được đưa ra trong các Bảng C.1 và C.2.
- Bộ cảm biến nhiệt độ và độ ẩm cần được bố trí
trong bao gói được đặt trong máy tiệt khuẩn.
Áp dụng xem xét về tiệt khuẩn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu hoặc các mẫu đang chất tải cần được lập
thành văn bản đối với mỗi máy tiệt khuẩn. Sự kết hợp sản phẩm đã được cho
phép trong mẫu đang chất tải cần được lập thành văn bản.
- Sản phẩm mới cần được so sánh với PCD ban đầu trong
khối tải đối chứng dùng để đánh giá xác nhận quá trình. Nếu được xét đoán để
đưa ra khó khăn hơn trong tiệt khuẩn, chúng cần được căn cứ theo
nghiên cứu PQ đầy đủ.
- Những mô tả nhiệt độ của khối tiệt khuẩn cần được
xác định đối với mỗi mẫu đang chất tải hoặc đối với khối tải đối chứng. Trong
PQ, trong suốt thời gian tiếp xúc với khí, khối tiệt khuẩn cần phải đạt và/hoặc
vượt quá nhiệt độ tối thiểu đủ để thực hiện tính gây chết yêu cầu và không nền
vượt quá nhiệt độ tối đa mà có thể tác động tiêu cực đến chức năng của sản phẩm và bao gói.
- Để ổn định nhiệt độ bên trong khối tiệt khuẩn
trong quá trình thông khí cần đo nhiệt độ trong khoảng thời gian yêu cầu đối với
nhiệt độ
của khối tiệt khuẩn.
C.9.4. Thay đổi
hình dạng khối tải
Khi việc thay đổi khối tải được đánh
giá xác nhận, một khối tải đối chứng
trong trường hợp xấu nhất cần được xác định. Khối tải đó có thể bao gồm, ví dụ:
các thiết bị y tế có lumen có kích cỡ và chiều dài thay đổi, các vật liệu
và bao gói thay đổi và khối lượng vật lý thay đổi mà đại diện cho kiểm chứng “trường
hợp xấu nhất” đối với quá trình tiệt khuẩn. Theo đó, việc đánh giá tất cả các yếu
tố liên quan cần phải được xem xét. Điều này bao gồm nhưng không hạn chế đối với:
a) tính hấp thụ etylen oxit;
b) đường dẫn không thẳng;
c) mô tả nhiệt động học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mục đích của hoạt động
này là đảm nhận và
lập thành văn bản việc xem xét dữ liệu đánh giá xác nhận để khẳng định tính có
thể chấp nhận
quá trình tiệt khuẩn và phê duyệt quy định kỹ thuật của quá trình.
C.9.5.1. Không có hướng
dẫn.
C.9.5.2. Không có hướng
dẫn.
C.9.5.3. Không có hướng
dẫn.
C.9.5.4. Sau khi hoàn
thành chương trình đánh giá
xác nhận, các kết quả thử nghiệm cần được biên tập thành báo cáo đánh giá xác nhận.
Báo cáo đánh giá xác nhận nên bao gồm hoặc viện dẫn như sau:
- chi tiết về sản phẩm đã được tiệt khuẩn (bao
gồm các việc bao gói và mẫu khối tải trong máy tiệt khuẩn);
- quy định kỹ thuật của máy tiệt
khuẩn;
- dữ liệu IQ/OQ;
- các bản ghi chép vật lý và sinh học của toàn bộ quá trình chạy thử PQ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chuẩn bị xem xét và xác nhận chất lượng lại;
- thủ tục đánh giá xác nhận;
- quy trình đã được lập thành văn bản được sử
dụng;
- quy trình vận hành được lập thành văn bản bao
gồm cả những giới hạn kiểm soát quá trình;
- quy trình bảo dưỡng và hiệu chuẩn;
- nếu lỗi sinh học hoặc thiết bị xuất hiện, sự
xuất hiện này và hành động khắc phục đã làm;
- nếu xuất hiện sự sai lệch đối với thủ tục, các chi
tiết về sự sai lệch này và đánh giá tác động chúng dựa vào các thủ tục và kết
quả chúng.
C.9.5.5. Không có hướng
dẫn.
C.9.5.6. Không có hướng
dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mục đích của việc theo dõi
và kiểm soát thường quy là để chứng minh rằng quá trình tiệt khuẩn đã được đánh
giá xác nhận và quy định đã được thực hiện đối với sản phẩm.
C.10.1. Để xác minh
tính hiệu quả của
quá trình tiệt
khuẩn đã được
đánh giá xác nhận, một số biến số quan trọng của quá trình cần phải được theo dõi.
Các chất chỉ thị sinh học
(nếu được sử dụng) cần được phân phối trên toàn bộ khối tải, bao gồm những vị
trí được coi là khó tiệt khuẩn
nhất hoặc những vị trí có mối quan hệ đã biết hoặc hiểu rõ. Chất chỉ thị sinh học
(nếu được sử dụng) cần được đặt trước khi tiền điều hòa.
Nếu chất chỉ thị sinh học được sử dụng
(xem Bảng C.3), chúng phải được loại khỏi khối tiệt khuẩn và ngay lập tức có thể
hoàn tất việc nuôi cấy
của chu trình. Đánh giá bất cứ tác động hồi phục chậm trễ nào và một tác động
cụ thể từ việc tiếp xúc với dư lượng etylen oxit.
CHÚ THÍCH: Chú ý đến quy định hiện
hành ở một số nước
về việc nhân viên tiếp xúc với etylen oxit.
Những quan sát về sự tăng trưởng từ chất chỉ
thị sinh học, mà không được
cho là lỗi gặp phải trong quy định kỹ thuật của quy trình vật lý, cần
được phân tích; điều này có thể dẫn đến việc cần thiết phải làm lại việc
đánh giá xác nhận.
Áp suất tăng khi bơm etylen oxit vào
cung cấp phương pháp đo gián tiếp nồng độ etylen oxit trong khoang máy tiệt khuẩn.
Vì nồng độ etylen oxit là một biến số
quan trọng ảnh hưởng đến hiệu
quả của quá trình tiệt
khuẩn, đó là yếu tố cần
được xem như một hệ thống riêng biệt thứ hai được cung cấp để chứng minh rằng áp suất tăng là do
truyền etylen oxit.
C.10.2. Tháo dỡ theo
thông số là công bố đầy đủ về xử lý thường quy đối với quá trình tiệt khuẩn đã được
đánh giá xác nhận chỉ dựa trên
phương pháp đo và tài liệu về thông số của quá trình vật lý hơn là các kết quả của chất chỉ thị sinh học.
Khi sử dụng việc tháo dỡ theo thông số,
cần đo các biến số quá trình bổ sung quy định trong 10.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tháo dỡ sản phẩm, các biến số
quá trình tiệt khuẩn vật lý và các kết nuôi cấy chất chỉ thị sinh học (nếu sử dụng)
được xem xét để đánh giá sự phù hợp với quá trình tiệt khuẩn. Trong việc tháo dỡ
theo thông số, nhiều dữ liệu đã được ghi lại. Tất cả dữ liệu cần được xem xét để
đánh giá sự phù hợp của quá trình
tiệt khuẩn.
Lỗi gặp phải khi quy định kỹ thuật vật
lý hoặc sự tăng trưởng từ một chất
chỉ thị sinh học
(nếu sử dụng) sau khi nuôi cấy sẽ dẫn đến khối tiệt khuẩn bị cách ly
và dẫn đến việc điều tra nguyên nhân gây ra lỗi. Việc điều tra cần được lập
thành văn bản và cách đóng gói sản phẩm cần phải phù hợp với
quy trình đã được lập thành văn bản và các phần thích hợp TCVN/ISO 13485 (ISO
13485).
C.12. Duy trì hiệu
quả quá trình
C.12.1. Quy định
chung
Không có hướng dẫn.
C.12.2. Bảo dưỡng
thiết bị
Không có hướng dẫn.
C.12.3. Xác nhận chất
lượng lại
CHÚ THÍCH: Xác nhận chất lượng
lại được thực hiện để khẳng định rằng các thay đổi không chủ ý quá trình không làm tổn hại
đến hiệu quả quá trình tiệt khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.12.3.2. Xác nhận chất
lượng lại có thể bao gồm kiểm tra đánh giá, nhưng không hạn chế đối với:
a) không có thay đổi đáng kể đối
với thiết kế sản phẩm, vật liệu sản xuất và bao gói, PCD, nhà cung cấp, khu vực
hoặc phương tiện sản xuất, hình dạng khối tải, hoặc quá trình sản xuất mà có
thể ảnh hưởng đến vô khuẩn;
b) không có sự tăng thêm đáng kể trong vi
sinh vật tạp nhiễm của sản phẩm hoặc
thay đổi
trong
vi sinh vật tạp nhiễm mà có thể làm mất hiệu lực SAL đã được quy định;
c) sự phân phối nhiệt độ và các nghiên cứu
vận hành khoang chứng tỏ không có thay đổi đáng kể từ khi xác
nhận chất lượng (xác nhận chất lượng lại) trước đó;
d) mô tả nhiệt độ và việc kiểm tra sự
quay vòng cho thấy không có thay đổi đáng kể trong khoang tiền
điều hòa hoặc trong phòng hoặc khu vực thông khí từ khi xác nhận chất lượng
(xác nhận
chất lượng lại)
trước đó;
e) lịch sử của quá trình tiệt khuẩn
từ khi đánh giá xác nhận cuối cùng biểu hiện độ lặp lại;
f) kiểm soát sự thay đổi và chương trình
duy trì sự phòng ngừa cho thấy không có cải tiến hoặc thay đổi đáng kể đối với
thiết bị tiệt khuẩn được làm mà có thể ảnh hưởng đến quá trình.
g) không có sự thay đổi đối với quá trình
tiệt khuẩn mà có thể ảnh hưởng đến sự vô
khuẩn của
sản
phẩm;
h) nếu quy định kỹ thuật của quá trình tiệt
khuẩn bị thay đổi, thì việc xác nhận chất lượng lại quá trình tiệt khuẩn cần
bao gồm sự xác nhận sản phẩm đáp ứng
các giới hạn cho phép đối với dư lượng etylen oxit như quy định trong TCVN
7393-7 (ISO 10993-7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.12.3.4. Không có hướng
dẫn.
C.12.3.5. Nếu xác nhận
chất lượng lại phát hiện ra một thay đổi đáng kể, những yếu tố bổ sung của IQ, OQ và PQ
có thể cần thực hiện lại. Hồ sơ cần được giữ lại bất kỳ xem xét về xác nhận chất
lượng lại, phạm vi xác nhận chất lượng lại bổ sung, bất kỳ lý do và hành động
khắc phục.
C.12.3.6. Không có hướng
dẫn.
C.12.3.7. Không có hướng
dẫn.
C.12.3.8. Không có hướng
dẫn.
C.12.4. Đánh
giá sự thay đổi
Không có hướng dẫn.
Bảng C.1 - Ví
dụ: số lượng tối thiểu bộ
cảm biến nhiệt độ được khuyến cáo
Ví dụ về thể
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng đối với
IQ/OQ
(thể
tích khoang/phòng có thể sử dụng)
Số lượng đối
với PQ
(thể
tích khối sản phẩm)
Tiền điều
hòa
Điều hòa / tiệt khuẩn
Thông khí
Tiền điều hòa
Điều hòa/ Tiệt khuẩn
Thông khí
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
10
4
10
4
10
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
6
15
20
8
20
8
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
10
25
30
12
30
12
30
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
14
35
40
16
40
16
40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
20
50
100
40
100
40
100
CHÚ THÍCH: Đối với các thể tích khác với
thể tích đã nêu trong Bảng C.1, cần sử dụng các phương trình dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tiệt khuẩn/việc tiền
điều hòa PQ và IQ/OQ, thể thức bộ cảm biến được dựa trên một bộ cảm biến nhiệt
độ cho mỗi mét khối thể tích sản phẩm có tối thiểu ba bộ cảm biến.
VÍ DỤ:
Đối với thể tích khoang có thể sử dụng
bằng 2 m3 : 2/2,5 = 0,8. Số lượng bộ cảm biến sử
dụng ít nhất là ba
(số lượng tối thiểu bộ cảm biến).
Đối với thể tích khoang có thể sử dụng
bằng 9 m3 : 9/2,5 =
3,6. Số lượng bộ cảm biến sử dụng ít nhất là bốn.
Đối với thể tích khoang có thể sử dụng
bằng 70 m3 : 70/2,5 = 28. Số lượng bộ cảm biến sử dụng ít nhất
là hai mươi tám.
Bảng C.2 - Ví dụ: số lượng
tối thiểu bộ cảm biến
độ ẩm được khuyến cáo
Thể tích
(m3)
IQ/OQ
(thể
tích khoang/phòng có thể sử dụng)
PQ
(thể tích khối
sản phẩm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều hòa/ tiệt khuẩn
Thông khí
Tiền điều hòa
Điều hòa/ tiệt khuẩn
Thông khí
1
2
Không áp dụng
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
4
4
15
6
6
20
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
30
12
12
35
14
14
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
50
20
20
100
40
40
CHÚ THÍCH: Đối với các thể tích khác với thể
tích đã nêu trong Bảng
C.2, cần sử dụng các phương trình dưới đây.
Khuyến cáo nên dùng một bộ cảm biến
cho mỗi 2,5 m3 để thiết lập một bản đồ độ ẩm của sản phẩm để
có được sự thay đổi tiềm tàng về các mức của độ ẩm. Do đó, việc theo dõi cần bao gồm
trung tâm, cạnh và bề mặt của tấm đỡ. Số lượng tối thiểu là hai bộ cảm
biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thể tích khoang có thể sử dụng
bằng 6 m3:
6/2,5 = 2,4. Số lượng bộ cảm biến sử dụng ít nhất là ba (số lượng
tối thiểu bộ cảm biến).
Đối với thể tích khoang có
thể sử dụng bằng 60 m3:
60/2,5 = 24. Số lượng bộ cảm biến sử dụng ít nhất là hai mươi tư.
Bảng C.3 - Ví
dụ: số lượng tối thiểu BI/PCD được khuyến
cáo
Thể tích khối
sản phẩm
(m3)
PQ vi sinh
vật
Kiểm soát
thường quy
(nếu
sử dụng)
1
5
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
15
15
35
18
20
40
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
30
50
25
35
55
28
40
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
70
35
100
120
60
CHÚ THÍCH: Đối với các thể tích khác với
thể tích đã nêu trong Bảng C.3, người sử dụng cần dùng các phương trình dưới
đây.
Đối với MPQ:
Đến 10 m3, số lượng BI là 3
cho mỗi m3, tối thiểu bằng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với kiểm soát thường quy, số lượng
BI bằng nửa số BI trong MPQ.
Ví DỤ:
Đối với thể tích khoang có thể sử dụng bằng 3 m3.
3 x 3 = 9. Số lượng
BI sử dụng ít nhất bằng 9 đối với MPQ. Đối với
kiểm soát thường quy: 9/2 = 4,5. Số lượng BI ít nhất bằng 5.
Đối với thể tích khoang có thể sử dụng
bằng 18 m3: 10 x 3 + (18 - 10) x 1 = 38. Số lượng BI ít nhất bằng mười chín.
C.13. Hướng dẫn về
Phụ lục A - Xác định tỉ lệ gây chết của quá trình tiệt khuẩn - Phương pháp
tiếp cận chất chỉ thị sinh học/vi
sinh vật tạp nhiễm
Nếu vi sinh vật tạp nhiễm được thử
nghiệm với khoảng thời gian thường quy và phù hợp, thì phương pháp chất chỉ thị sinh học/vi
sinh vật tạp nhiễm kết hợp có thể được sử dụng để triển khai chu trình.
Phương pháp này dựa trên giả định rằng
mối quan hệ giữa sức kháng của chất chỉ thị sinh học với sức kháng của vi sinh vật tạp
nhiễm đã biết. Nếu đây
là
trường hợp dữ liệu SLR được triển khai trong nghiên cứu khả năng gây chết đối với
BI thì có thể được
sử dụng để chứng minh hiệu quả của quá trình đối với sản phẩm. Nếu dữ liệu
được tạo ra bằng cách sử dụng quá trình thu thập dữ liệu liệt kê, điều này cũng
có thể được dự
đoán từ dữ liệu đường cong sống sót đã được tạo ra.
Xác định khả năng gây chết của quá trình: khả năng
gây chết
của quá
trình thường được
biểu diễn bằng giá trị D.
Vì sinh vật thường chết ở tỷ lệ xấp xỉ lôga đối với
một quá trình đã cho, một đơn
vị thời gian tiếp xúc với khí etylen oxit có thể căn cứ vào kết quả nguyên nhân
gây chết bằng 90 % quần
thể sinh học, không kể đến kích cỡ của quần thể. Mỗi đơn vị thời gian như vậy được xem là giá
trị D đối với quá trình.
Khả năng gây chết của quá trình
hoặc giá trị D, có thể được tính bằng cách dùng kết quả từ một trong hai
phương pháp thường
đã sử dụng. Phương pháp thứ nhất (liệt kê) bao gồm sự liệt kê hoặc tính toán vật
lý về sự sống sốt và phương pháp
thứ hai (phân số âm) sử dụng tăng trưởng/không tăng trưởng trong chu
trình phân đoạn. Các phương pháp này có thể được sử dụng cho Phụ lục A hoặc Phụ
lục B. Giá trị D có thể được tính toán bằng cách dùng kết quả từ chu
trình phân đoạn hoặc qua việc sử dụng các phương trình được mô tả trong ISO
11138-1 và ISO 14161.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) quần thể sinh học là thuần nhất;
b) các thông số của quá trình là hằng số lặp lại;
c) tồn tại mối quan hệ sống sót bán lôga;
d) vi sinh vật sống sót của quá
trình và vi sinh vật không được tiếp xúc đáp ứng giống nhau trong môi trường hồi
sức.
Tất cả các phương pháp thử vi sinh vật
(thử nghiệm vô khuẩn, liệt kê, .v.v...) cần được đánh giá xác nhận theo ISO
11737-1 và 11737-2.
Liệt kê: liệt kê bao gồm việc
tiếp xúc giữa BI hoặc PCD với chu trình phân đoạn, việc đưa ra kiểm chứng và việc
thực hiện các tính toán về mẫu
hoặc chất chỉ thị sinh học. Việc tính toán sự sống sót có thể được dùng để xây
dựng đường cong sống sót và giá trị D. Giá trị D được tính bằng
cách dùng mô hình hồi quy tuyến tính.
Xem A.3.1 và ISO 14161.
Phân số âm: phân tích phân số
âm bao gồm việc chạy chu trình tiệt khuẩn trong một số chất chỉ thị sinh học
đã được khử hoạt tính, nhưng không phải tất cả, điều này bao gồm:
e) quy trình
Holcomb-Spearman-Karber(HSK);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) quy trình
Stumbo-Murphy-Cochran (SMC).
Xem Phụ lục A và ISO 14161.
Kích cỡ mẫu: số lượng mẫu phụ
thuộc vào phương pháp sử dụng và mẫu được phân phối trong toàn bộ khối tải hoặc
tập trung trong một vị trí. Dùng một vị
trí đơn có thể tận dụng được tính ổn định các kết quả giữa các mẫu; tuy nhiên,
có thể không đại diện
cho vị trí ở trường hợp xấu
nhất trong khoang trừ khi thực hiện việc sắp xếp rộng khắp trong mỗi khoang với
mỗi hình dạng khối tải có thể thực hiện được.
Khi đánh giá xác kết quả, cần đưa ra
xem xét để đảm bảo rằng sự khác biệt
về số lượng các vi sinh vật sống sót giữa các lần kiểm chứng là do biến đổi ngẫu
nhiên trong một quần thể chứ không phải do biến đổi trong điều kiện tiếp xúc.
Xem ISO 11138-1 và ISO 14161 để có hướng
dẫn về số lượng mẫu tối thiểu.
Để có hướng dẫn thêm về số lượng chất chỉ thị sinh học,
xem Bảng C.3.
Để đạt được các kết quả yêu cầu, có thể cần rút ngắn
các giai đoạn sau khi tiếp xúc chu trình.
C.14. Hướng dẫn về
Phụ lục B - Xác định thận trọng tỉ lệ gây chết của quá trình
tiệt khuẩn - Phương pháp tiếp cận khả năng hủy diệt
Quy định chung: hai phương
pháp thường được sử dụng trong phương pháp tiếp cận này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thứ hai là phương pháp tiếp
cận tính toán chu trình, để đạt một quá trình 12 SLR bằng phương pháp nêu trong
Phụ lục A (xem C.13).
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000:2005), Hệ
thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
[2] TCVN ISO 9001 (ISO 9001), Hệ thống
quản lý chất lượng - Các yêu cầu
[3] ISO/TS 11139:2006, Sterilization of
health care Products - Vocabulary (Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe
- Từ vựng)
[4] TCVN 7394-1 (ISO 11607-1), Bao gói
trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn
- Phần 1: Yêu cầu đối với vật liệu, hệ thống bảo vệ vô khuẩn và hệ thống bao
gói
[5] TCVN 7394-2 (ISO 11607-2), Bao gói
trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 2: Yêu cầu đánh giá xác nhận đối với
quá trình tạo hình, niêm kín và lắp ráp
[6] TCVN ISO 14001 (ISO 14001), Hệ thống
quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] TCVN 8023 (ISO 14971), Trang thiết
bị y
tế
- Áp dụng quản lý rủi ro đối với trang thiết bị y tế
[9] ISO 17664, Sterilization of medical
devices - Information to be
provided by the manufacturer for the processing of resterilizable
medical devices (Tiệt khuẩn thiết bị y tế - Thông tin cung cấp bởi nhà sản xuất
về việc xử lý thiết bị y tế có thể tiệt khuẩn lại)
[10] ISO 22442-1, Medical devices utilizing animal
tissues and their derivatives - Part 1: Application of risk management
(Thiết bị y tế sử dụng mô động
vật và dẫn xuất chúng - Phần 1: Áp dụng quản lý rủi ro)
[11] ISO 22442-2, Medical devices
utilizing animal tissues and their derivatives - Part 2:
Controls on sourcing, collection and handling (Thiết bị y tế sử dụng mô động vật
và dẫn xuất chúng - Phần 2: Kiểm soát nguồn gốc, thu gom
và đóng gói)
[12] ISO 22442-3, Medical devices utilizing animal
tissues and their derivatives - Part 3: Validation of the elimination and/or
inactivation of viruses and transmissible spongiform
encephalopathy (TSE) agents (Thiết bị y tế sử dụng mô
động vật và dẫn xuất của chúng - Phần 3: Đánh giá xác
nhận sự loại bỏ và/hoặc sự khử hoạt tính của vi rút và những
tác nhân của
bệnh
não dạng bọt biển có thể dẫn truyền (TSE))
[13] ISO/IEC 90003, Software engineering - Guidelines
for the application of ISO 9001:2000 to computer software (Phần
mềm kỹ thuật - Hướng dẫn áp dụng ISO 9001:2000 cho phần mềm máy tính)
[14] IEC 61010-1, Safety
requirements for electrical equipment for measurement, control, and laboratory
use - Part 1: General requirements (Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện để đo
lường, kiểm soát và sử dụng trong phòng thí nghiệm - Phần 1: Yêu cầu
chung)
[15] IEC 61010-2-040, Safety
requirements for electrical equipment for measurement, control and laboratory
use - Part 2-040: Particular requirements for sterilizers and
washer-disinfectors used to treat medical materials (Yêu cầu an toàn đối với
thiết bị điện để đo lường, kiểm soát và sử dụng trong phòng thí nghiệm - Phần
2-040: Yêu cầu riêng đối với máy tiệt khuẩn và máy giặt tẩy dùng để xử lý vật
liệu thiết bị y tế)
[16] ANSI/AAMIST67, Sterilization of health care products -
Requirements for products labeled ‘STERILE.’ AAMI, Arlington, VA 2006 (Tiệt
khuẩn sản phẩm chăm sóc sức
khỏe - Yêu cầu đối với sản phẩm ghi nhãn mang nhãn ‘VÔ KHUẨN’)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[18] ATEX Manufacturers
Directive 94/9/EC, European Parliament and Council, 1994, as amended, 1994 [19]
EN 556-1, Sterilization of medical devices - Requirements for medical
devices to be designated “STERILE” - Part 1: Requirements for terminally
sterilized medical devices (Tiệt khuẩn thiết bị y tế - Yêu cầu đối với thiết bị
y tế được thiết kế ‘VÔ KHUẨN’ - Phần 1: Yêu cầu
đối với trang thiết bị đã tiệt khuẩn)
[20] Global Harmonization Task Force (GHTF) - Study Group
1 (SG1), Document No. N029R11,
2 Feb., 2002
[21] International
Vocabulary of Basic and General Terms in Metrology (TCVN 6165:1996
(VIM:1993) (Từ vựng quốc tế về Cơ sở và Thuật ngữ chung trong đo lường)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Hệ thống quản lý chất lượng
5. Mô tả tác nhân tiệt khuẩn
6. Mô tả quá trình và thiết bị
7. Xác định sản phẩm
8. Xác định quá trình
9. Đánh giá xác nhận
10. Theo dõi và kiểm soát thường quy
11. Tháo dỡ sản phẩm khỏi quá trình tiệt khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (quy định) xác định tỉ lệ gây chết
quá trình tiệt khuẩn - Phương pháp tiếp cận chất chỉ thị sinh học/vi sinh vật tạp
nhiễm
Phụ lục B (quy định) xác định thận trọng tỉ lệ
gây chết quá trình tiệt khuẩn - Phương pháp tiếp cận khả năng hủy diệt
Phụ lục C (tham khảo) Hướng dẫn chung
Thư mục tài liệu tham khảo.