TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7394-1 : 2008
ISO 11607-1 : 2006
BAO GÓI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ ĐÃ TIỆT
KHUẨN - PHẦN 1: YÊU CẦU ĐỐI VỚI VẬT LIỆU, HỆ THỐNG BẢO VỆ VÔ KHUẨN VÀ HỆ THỐNG
BAO GÓI
Packaging
for terminally sterilized medical devices - Part 1: Requirements for materials,
sterile barrier systems and packaging systems
Lời nói đầu
TCVN 7394-1 : 2008 và
TCVN 7394-2 : 2008 thay
thế TCVN 7394 : 2004.
TCVN 7394-1 : 2008 hoàn toàn tương đương
với ISO 11607-1 : 2006.
TCVN 7394-1 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC210/SC2 Trang thiết bị y tế biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7394-1 : 2008
(ISO 11607-1 : 2006) Phần 1: Yêu cầu đối với vật liệu, hệ thống bảo vệ vô khuẩn
và hệ thống bao gói;
- TCVN 7394-2 : 2008
(ISO 11607-2 : 2006) Phần 2: Yêu cầu đánh giá xác nhận đối với quá trình tạo
hình, niêm kín và lắp ráp.
Lời giới thiệu
Quá trình thiết kế và
xây dựng hệ thống bao gói cho trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn là một nỗ lực
phức tạp và quan trọng. Các bộ phận của thiết bị và hệ thống bao gói nên được
kết hợp để tạo nên một sản phẩm hoạt động có hiệu quả, an toàn và người sử dụng
thực sự kiểm soát được.
Tiêu chuẩn này quy định
các thuộc tính cơ bản yêu cầu về vật liệu và hệ thống trước khi tạo hình dùng
trong hệ thống bao gói trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn, khi xét đến phạm vi
rộng về vật liệu tiềm tàng, trang thiết bị y tế, thiết kế hệ thống bao gói và các
phương pháp tiệt khuẩn. TCVN 7394-2 (ISO 11607-2) mô tả các yêu cầu đánh giá
xác nhận đối với quá trình tạo hình, niêm kín và lắp ráp. Tiêu chuẩn này hài hòa
với EN 868-1 và quy định các yêu cầu chung đối với tất cả vật liệu bao gói, còn
các tiêu chuẩn EN 686-2 đến EN 868-10 quy định các yêu cầu cụ thể đối với một phạm
vi vật liệu được sử dụng thông thường. Cả hai phần của TCVN 7394 (ISO 11607) dự
kiến đưa ra Các yêu cầu thiết yếu của Hướng dẫn Trang thiết bị y tế Châu Âu.
Tiêu chuẩn Châu Âu EN
868 cung cấp các yêu cầu đối với vật liệu cụ thể và hệ thống bảo vệ vô khuẩn
tạo trước. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm đáp ứng với Các yêu cầu thiết yếu
liên quan đến Hướng dẫn Châu Âu về trang thiết bị y tế. Tuân thủ Phần 2 đến 10
của EN 868 có thể được dùng để minh chứng sự phù hợp với một hoặc nhiều yêu cầu
của tiêu chuẩn này.
Mục đích của hệ thống
bao gói trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn nhằm tiệt khuẩn, bảo vệ, duy trì vô
khuẩn cho đến khi sử dụng. Bản chất của trang thiết bị y tế, các phương pháp
tiệt khuẩn đã dự định, cách sử dụng, hạn sử dụng, vận chuyển và bảo quản đã được
dự định, tất cả đều tác động đến cách thiết kế hệ thống bao gói và việc lựa
chọn vật liệu.
Thuật ngữ là một rào
cản quan trọng cho sự hài hòa. Các thuật ngữ “bao gói” (packge), “bao gói cuối
cùng” (final package), “gói cuối cùng” (final pack), “gói sơ cấp” (primary
pack) và “bao gói sơ cấp” (primary package), tất cả có nghĩa khác nhau trên
toàn cầu, và việc chọn một trong các thuật ngữ đó để làm cơ sở hài hòa cho tiêu
chuẩn này được coi như một trở ngại để hoàn tất tài liệu này. Thuật ngữ “hệ
thống bảo vệ vô khuẩn” (sterile barrier system) được dùng để mô tả bao gói tối
thiểu được yêu cầu để thực hiện nhiệm vụ duy nhất được yêu cầu với bao gói y
tế: cho phép tiệt khuẩn, ngăn cản vi sinh vật và cho phép đảm bảo vô khuẩn. “Bao
gói bảo vệ” (Protective packaging) bảo vệ hệ thống bảo vệ vô khuẩn và cùng với
chúng tạo thành hệ thống bao gói. “Hệ thống bảo vệ vô khuẩn tạo trước”
(Preformed sterile barrier systems) sẽ bao gồm bất kỳ hệ thống bảo vệ vô khuẩn
nào kết hợp với một phần, chẳng hạn như túi, túi có đầu dán hoặc ống bao gói
bệnh viện. Tổng quan về hệ thống bảo vệ vô khuẩn nêu trong Phụ lục A.
Hệ thống bảo vệ vô
khuẩn là thiết yếu để đảm bảo an toàn cho trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn. Cơ
quan có thẩm quyền đánh giá xác nhận trạng thái tự nhiên chủ yếu của hệ thống
bảo vệ vô khuẩn bằng cách coi chúng như một phụ kiện hoặc một bộ phận của trang
thiết bị y tế. Hệ thống bảo vệ vô khuẩn tạo trước được bán để sử dụng tiệt khuẩn
bên trong cho phương tiện chăm sóc sức khỏe được coi như là trang thiết bị y tế
ở nhiều nơi trên thế giới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BAO
GÓI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ ĐÃ TIỆT KHUẨN - PHẦN 1: YÊU CẦU ĐỐI VỚI VẬT LIỆU, HỆ
THỐNG BẢO VỆ VÔ KHUẨN VÀ HỆ THỐNG BAO GÓI
Packaging
for terminally sterilized medical devices - Part 1: Requirements for materials,
sterile barrier systems and packaging systems
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu và phương pháp thử đối với vật liệu, hệ thống bảo vệ vô khuẩn tạo
trước, hệ thống bảo vệ vô khuẩn và hệ thống bao gói được dùng để bảo quản vô
khuẩn cho trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn đến khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho hệ thống bảo vệ vô khuẩn và tiệt khuẩn cho ngành công nghiệp, cho các
phương tiện chăm sóc sức khoẻ và bất cứ nơi nào đặt trang thiết bị y tế.
Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các yêu về với hệ thống bảo vệ vô khuẩn và hệ thống bao gói đối
với trang thiết bị y tế được sản xuất vô khuẩn. Yêu cầu bổ sung cũng có thể cần
thiết đối với sự kết hợp giữa thuốc/trang thiết bị.
Tiêu chuẩn này không
mô tả hệ thống đảm bảo chất lượng trong kiểm soát toàn bộ công đoạn sản xuất.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Thể hiện vô
khuẩn (aseptic
presentation)
Đưa vào và lấy ra sản
phẩm vô khuẩn bằng cách sử dụng các điều kiện và quy trình để loại sự nhiễm vi
khuẩn.
3.2. Gánh nặng sinh
học (bioburden)
Quần thể vi sinh vật
còn sống được trên hoặc trong một sản phẩm hoặc hệ thống bảo vệ sự vô khuẩn.
[ISO/TS 11139:2006]
3.3. Đóng kín (closure)
Biện pháp sử dụng để đóng
kín hệ thống bảo vệ vô khuẩn khi tạo hình chưa kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Tính nguyên vẹn đóng
kín (closure
integrity)
Đặc trưng của đóng
kín, đảm bảo ngăn cản sự xâm nhập của vi sinh vật trong các điều kiện quy định.
CHÚ THÍCH Xem 3.8.
3.5. Hạn sử dụng (expiry date)
Biểu thị ngày tháng
còn sử dụng được của sản phẩm, được thể hiện ít nhất là năm và tháng.
3.6. Ghi nhãn (labelling)
Nội dung được viết,
in, ở dạng điện tử hoặc đồ họa gắn vào một trang thiết bị y tế hoặc hệ thống
bao gói của nó; hoặc đi kèm với một trang thiết bị y tế.
CHÚ THÍCH Ghi nhãn
liên quan tới sự nhận biết, mô tả kỹ thuật và sử dụng trang thiết bị y tế nhưng
không bao gồm vận đơn.
3.7. Trang thiết bị y
tế (medical
device)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chẩn đoán, dự
phòng, theo dõi, điều trị hoặc giảm nhẹ bệnh tật;
- chẩn đoán, theo
dõi, điều trị, giảm nhẹ hoặc làm lành thương tổn;
- nghiên cứu, thay
thế, sửa đổi hoặc hỗ trợ trong quá trình giải phẫu hoặc sinh lý;
- hỗ trợ và duy trì
sự sống;
- kiểm soát sự thụ
thai;
- tẩy rửa trang thiết
bị y tế;
- cung cấp thông tin
về các mục đích y tế bằng phương tiện kiểm tra in vitro của mẫu thử lấy từ cơ
thể người;
và những loại trang
thiết bị tuy không hoạt động đúng theo dự kiến ban đầu trong hoặc trên cơ thể
người bằng các biện pháp dược lý học, miễn dịch học hoặc trao đổi chất, nhưng
có thể trợ giúp hoạt động chức năng của cơ thể người.
CHÚ THÍCH Định nghĩa
này từ TCVN/ISO 13485:2004 (ISO 13485:2003) do Global Harmonization Task Force (GHTF 2002) xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính của hệ thống
bảo vệ vô khuẩn để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi sinh vật trong các điều kiện
quy định.
3.9. Vật liệu bao gói
(packaging
material)
Vật liệu bất kỳ được
sử dụng trong sản xuất hoặc làm kín hệ thống bao gói.
3.10. Hệ thống bao
gói (packaging
system)
Sự kết hợp của hệ
thống bảo vệ vô khuẩn và bao gói bảo vệ.
[ISO/TS 11139:2006]
3.11. Hệ thống bảo vệ
vô khuẩn tạo trước (preformed
sterile barrier system)
Hệ thống bảo vệ vô
khuẩn (3.22) đã được lắp ráp một phần dùng để cho đầy vào, rồi cuối cùng được đóng
kín hoặc dán kín lại.
CHÚ THÍCH Các túi
nhỏ, bao, vật chứa có thể sử dụng lại còn để hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12. Sản phẩm (product)
Kết quả của một quá
trình. [TCVN ISO 9000 (ISO 9000)]
CHÚ THÍCH Đối với mục
đích của các tiêu chuẩn tiệt khuẩn, sản phẩm là vật hữu hình và có thể là
nguyên liệu thô, bán thành phẩm, linh kiện và sản phẩm chăm sóc sức khỏe.
[ISO/TS 11139:2006]
3.13. Bao gói bảo vệ (protective
packaging)
Cấu hình của vật liệu
được thiết kế để tránh hư hại cho hệ thống bảo vệ vô khuẩn và những thành phần được
chứa đựng trong nó từ khi chúng được lắp ráp đến khi sử dụng.
CHÚ THÍCH: Theo
ISO/TS 11139:2006.
3.14. Vật liệu tái
sinh (recycled
material)
Vật liệu được chế
biến lại qua một quá trình sản xuất các vật liệu đã bị thải, cho mục đích đầu
tiên của chúng hoặc các mục đích khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính thống nhất chặt
chẽ giữa các kết quả đo liên tiếp của cùng một lượng cụ thể tùy thuộc vào phép đo
được thực hiện trong các điều kiện đo như nhau.
CHÚ THÍCH 1 Các điều
kiện này được gọi là các điều kiện lặp lại.
CHÚ THÍCH 2 Các điều
kiện lặp lại có thể bao gồm như sau:
- cùng quy trình đo;
- cùng người quan
sát;
- cùng dụng cụ đo, sử
dụng trong các điều kiện như nhau;
- cùng vị trí;
- nhắc lại trong một
khoảng thời gian ngắn.
CHÚ THÍCH 3 Độ lặp
lại có thể biểu diễn số lượng trong thuật ngữ về đặc trưng các kết quả phân
tán. CHÚ THÍCH 4 Theo Từ vựng quốc tế cơ bản và Thuật ngữ chung trong đo
lường, 1993, định nghĩa 3.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính thống nhất chặt
chẽ giữa các kết quả đo của cùng một lượng cụ thể tùy thuộc vào phép đo được
thực hiện trong các điều kiện thay đổi của phép đo.
CHÚ THÍCH 1 Công bố
chính thức về độ tái lập phải đi kèm các yêu cầu kỹ thuật đối với các điều kiện
đã thay đổi.
CHÚ THÍCH 2 Các điều
kiện thay đổi có thể bao gồm:
- nguyên tắc đo;
- phương pháp đo;
- người quan sát;
- dụng cụ đo;
- tiêu chuẩn tham
khảo;
- vị trí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thời gian.
CHÚ THÍCH 3 Độ tái
lập có thể biểu diễn định lượng trong thuật ngữ về đặc tính phân tán của các
kết quả.
CHÚ THÍCH 4 Theo Từ
vựng quốc tế cơ bản và Thuật ngữ chung trong đo lường, 1993, định nghĩa
3.7.
3.17. Vật chứa có thể
sử dụng lại (reusable
container)
Hệ thống bảo vệ vô
khuẩn dạng cứng được thiết kế để sử dụng lại.
3.18. Niêm kín (seal)
Kết quả của việc liên
kết các bề mặt với nhau.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, các
bề mặt có thể được ghép nối với nhau bằng cách dùng keo dính hoặc dán bằng
nhiệt.
3.19. Tính nguyên vẹn
niêm kín (seal
integrity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem 3.8.
3.20. Độ bền niêm kín
(seal
strength)
Độ bền cơ học của
việc niêm kín.
3.21. Vô khuẩn (sterile)
Không có vi sinh vật
nào còn sống. [ISO/TS 11139:2006]
3.22. Hệ thống bảo vệ
vô khuẩn (sterile
barrier system)
Bao gói tối thiểu để
ngăn cản vi khuẩn xâm nhập và cho phép giữ vô khuẩn cho sản phẩm đến khi sử dụng.
[ISO/TS 11139:2006]
3.23. Bao gói đường
dẫn chất lỏng vô khuẩn (sterile fluid-path packaging)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.24. Tính tương
thích tiệt khuẩn (sterilization
compatibility)
Thuộc tính của vật
liệu và/hoặc hệ thống bao gói cho phép chịu được quá trình tiệt khuẩn và đạt
các điều kiện tiệt khuẩn đã yêu cầu trong hệ thống bao gói.
3.25. Chất tiệt khuẩn
(sterilizing
agent)
Thực thể vật lý và hóa
học, hoặc sự kết hợp của các thực thể có khả năng tiệt khuẩn để đạt được độ vô
khuẩn trong các điều kiện quy định.
[ISO/TS 11139:2006]
3.26. Đã tiệt khuẩn (terminal
strerilization)
Quá trình trong đó
sản phẩm được tiệt khuẩn trong hệ thống bảo vệ vô khuẩn.
3.27. Tuổi thọ (useful life)
Khoảng thời gian mà
tất cả các yêu cầu tính năng được đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<Tổng quát> xác
nhận lại bằng cách kiểm tra và thu thập các bằng chứng khách quan rằng yêu cầu
cụ thể cho việc sử dụng được dự định rõ ràng có thể được thực hiện một cách phù
hợp.
CHÚ THÍCH Định nghĩa
này thích hợp để đánh giá xác nhận về các phương pháp thử và thiết kế.
3.29. Đánh giá xác
nhận (validation)
<Quá trình> quy
trình được ghi thành văn bản về việc thu nhận, lập hồ sơ và trình bày kết quả
cần thiết để chứng minh rằng quá trình sản xuất ra sản phẩm phù hợp với các yêu
cầu định trước.
CHÚ THÍCH Theo ISO/TS
11139:2006.
4. Yêu cầu chung
4.1. Quy định chung
Sự phù hợp với một
hoặc nhiều yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể được chứng minh bằng cách sử dụng
một hoặc nhiều phần của tiêu chuẩn EN 868-2 đến EN 868-10.
4.2. Hệ thống chất
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH TCVN/ISO
9001 (ISO 9001) và TCVN/ISO 13485 (ISO 13485) nêu ra yêu cầu đối với hệ thống
chất lượng phù hợp. Các yêu cầu bổ sung có thể được quy định bởi một quốc gia
hoặc khu vực.
4.2.2. Không cần có chứng
nhận của bên thứ ba đối với hệ thống chất lượng đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn
này.
4.2.3. Phương tiện chăm sóc
sức khỏe có thể sử dụng hệ thống chất lượng theo yêu cầu của quốc gia hoặc khu
vực.
4.3. Lấy mẫu
Kế hoạch lấy mẫu dùng
để lựa chọn và thử nghiệm hệ thống bao gói phải có thể áp dụng được cho hệ
thống bao gói đã được đánh giá. Kế hoạch lấy mẫu phải dựa trên cơ sở có giá trị
thống kê hợp lý.
CHÚ THÍCH Ví dụ về kế
hoạch lấy mẫu phù hợp được đưa ra trong TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) hoặc TCVN 3649
(ISO 186). Kế hoạch lấy mẫu bổ sung có thể được quy định bởi mỗi quốc gia hoặc
khu vực.
4.4. Phương pháp thử
4.4.1. Tất cả các phương
pháp thử được sử dụng để chỉ ra sự phù hợp với tiêu chuẩn này phải được đánh
giá xác nhận và lập thành văn bản.
CHÚ THÍCH Phụ lục B
bao gồm danh mục các phương pháp thử phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đảm bảo tính hợp lý
đối với việc lựa chọn các phép thử thích hợp cho hệ thống bao gói;
- thiết lập tiêu chí
chấp nhận;
CHÚ THÍCH Đạt/không đạt
là một kiểu tiêu chí chấp nhận.
- xác định độ lặp lại
của phương pháp thử;
- xác định độ tái lập
của phương pháp thử; và
- thiết lập phương
pháp thử độ nhạy đối với các phép thử tính nguyên vẹn.
4.4.3. Trừ những điều đã quy
định trong các phương pháp thử, các mẫu thử phải được thực hiện ở nhiệt độ (23
± 1) oC và độ ẩm tương đối
(50 ± 2) % trong thời gian tối thiểu là 24 h.
4.5. Hệ thống tài
liệu
4.5.1. Chứng minh sự phù hợp
với các yêu cầu của tiêu chuẩn này phải được lập thành văn bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.3. Tài liệu phù hợp với
các yêu cầu có thể bao gồm các dữ liệu về tính năng, yêu cầu kỹ thuật và kết
quả thử từ các phương pháp thử đã được đánh giá xác nhận, nhưng không chỉ hạn chế
trong các yêu cầu này.
4.5.4. Các bản ghi điện tử,
chữ ký điện tử và chữ ký bằng tay đã thực hiện để ghi điện tử cho việc đánh giá
xác nhận, kiểm soát quá trình hoặc các quá trình ra quyết định chất lượng khác
phải đáng tin cậy.
5. Vật liệu và hệ
thống bảo vệ vô khuẩn tạo trước
5.1.
Yêu cầu chung
5.1.1. Yêu cầu về vật liệu đối
chứng phải áp dụng với các vật liệu đã sử dụng trong hệ thống bảo vệ vô khuẩn
tạo trước, cũng như hệ thống bảo vệ vô khuẩn.
5.1.2. Các yêu cầu liệt kê
trong điều này (5.1) không bao gồm cho tất cả các vật liệu. Các vật liệu có đặc
trưng không được liệt kê trong điều này có thể được đánh giá bằng cách sử dụng
các tiêu chí tính năng trong Điều 6.
5.1.3. Các điều kiện về vật
liệu và/hoặc hệ thống bảo vệ vô khuẩn tạo trước được sản xuất và đóng gói phải được
thiết lập, kiểm soát và lập hồ sơ, nếu có, để đảm bảo rằng:
a) các điều kiện
tương thích với sử dụng vật liệu và/hoặc hệ thống bảo vệ vô khuẩn đã được thiết
kế;
b) đặc tính của vật
liệu và/hoặc hệ thống bảo vệ vô khuẩn được duy trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) khoảng nhiệt độ;
b) khoảng áp suất;
c) khoảng độ ẩm;
d) tốc độ thay đổi
tối đa của các thông số trên, nếu cần;
e) tiếp xúc với ánh
nắng hoặc tia UV;
f) độ sạch;
g) gánh nặng sinh
học;
h) độ dẫn điện tĩnh.
5.1.5. Phải biết và kiểm
soát nguồn gốc, lai lịch và dấu vết của tất cả vật liệu, đặc biệt là vật liệu
tái sinh, để đảm bảo sản phẩm cuối cùng sẽ đáp ứng đúng các yêu cầu của tiêu
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6. Các đặc tính sau đây
phải được đánh giá:
a) rào cản vi sinh
(xem 5.2);
b) tính tương thích
sinh học và độc tính;
CHÚ THÍCH Điều này
luôn hạn chế đối với vật liệu tiếp xúc với trang thiết bị. Hướng dẫn về tính
tương thích sinh học được đưa ra trong TCVN 7391-1 (ISO 10993-1).
Ảnh hưởng của tiệt
khuẩn về tính tương thích sinh học cần được đánh giá.
c) các đặc tính vật
lý và hóa học;
d) tính tương thích đối
với quá trình tạo hình và niêm kín;
e) tính tương thích đối
với quá trình tiệt khuẩn đã dự định (xem 5.3);
f) bất kỳ hạn sử dụng
đối với bảo quản trước và sau khi tiệt khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dưới những điều
kiện sử dụng quy định vật liệu phải không thẩm thấu và không mùi, trong một mức
độ nhất định cả tính năng và độ an toàn không bị suy giảm và trang thiết bị y
tế tiếp xúc với chúng không bị những ảnh hưởng bất lợi.
CHÚ THÍCH Xác định
mùi không yêu cầu phương pháp thử chuẩn, vì mùi khó chịu là bằng chứng rõ ràng.
b) Vật liệu phải
không có lỗ thủng, vết nứt, rách, nếp gấp hoặc dày đặc và/hoặc bị làm mỏng cục
bộ có thể dẫn đến việc thực hiện chức năng bị giảm sút.
c) Vật liệu phải có
trọng lượng cơ bản (khối lượng trên đơn vị diện tích) phù hợp với giá trị đã
quy định.
d) Các vật liệu phải
biểu lộ mức có thể chấp nhận về độ sạch, tạp chất dạng hạt hoặc xơ.
e) Vật liệu phải phù
hợp với đặc tính vật lý riêng hoặc tối thiểu đã được thiết lập, như độ bền kéo,
thay đổi độ dày, độ bền xé, độ thấu khí và độ bền nổ.
f) Vật liệu phải phù
hợp với đặc trưng hóa học riêng đã được thiết lập (như giá trị pH, hàm lượng
clorua và sulfat) để đáp ứng các yêu cầu của trang thiết bị y tế, hệ thống bao
gói hoặc quá trình tiệt khuẩn.
g) Vật liệu phải
không chứa hoặc giải phóng ra các chất độc với lượng có hại cho sức khỏe trước,
trong hoặc sau khi tiệt khuẩn trong điều kiện sử dụng.
5.1.8. Bổ sung vào yêu cầu đã
nêu ở 5.1.1 đến 5.1.7, vật liệu tráng phủ keo phải đáp ứng yêu cầu được liệt kê
dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khối lượng tráng
phủ phải phù hợp với giá trị đã công bố.
c) Vật liệu phải thể
hiện độ bền niêm kín tối thiểu đã quy định khi sự niêm kín được tạo hình bằng
vật liệu khác trong điều kiện quy định.
5.1.9. Bổ sung vào yêu cầu đã
nêu ở 5.1.1 đến 5.1.7 và, nếu thích hợp, 5.1.8, hệ thống bảo vệ vô khuẩn và hệ
thống bảo vệ vô khuẩn tạo trước phải đáp ứng yêu cầu được liệt kê dưới đây.
a) Vật liệu và các bộ
phận, ví dụ, lớp phủ ngoài, mực hoặc chất chỉ thị hóa học, phải không gây phản
ứng, lây nhiễm và/hoặc truyền ảnh hưởng bất lợi cho trang thiết bị y tế trước,
trong hoặc sau quá trình tiệt khuẩn đã xác định.
b) Nếu tạo hình bằng
niêm kín phải đáp ứng các yêu cầu quy định về độ rộng niêm kín và độ bền niêm
kín (kéo hoặc nổ).
c) Đặc trưng bóc-mở
phải liên tục và đồng nhất, không bị phân lớp hoặc xé rách vật liệu mà có thể
ảnh hưởng đến việc mở và thể hiện vô khuẩn.
CHÚ THÍCH 1 Túi giấy,
bao nhỏ và ống cuộn được làm kín bằng nhiệt có yêu cầu về cấu trúc và thiết kế
cũng như yêu cầu về tính năng.
CHÚ THÍCH 2 Nếu niêm
kín được thiết kế để thể hiện được mở vô khuẩn thì cần độ bền niêm kín tối đa.
d) Niêm kín hoặc đóng
kín phải có rào cản vi sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Vật chứa phải thích
hợp với hệ thống bằng chứng giả để có chỉ dẫn rõ ràng khi tính nguyên vẹn đóng
kín bị tổn hại.
b) Cửa mở của thiết
bị tiệt khuẩn phải đảm bảo ngăn vi khuẩn khi chuyển các vật ra khỏi thiết bị
tiệt khuẩn, vận chuyển và bảo quản (xem 5.2).
c) Sau khi tạo hình hệ
thống bảo vệ vô khuẩn, sự đóng kín sẽ ngăn được vi sinh vật thâm nhập.
d) Vật chứa phải được
cấu trúc để tạo thuận tiện cho việc kiểm tra mọi bộ phận thiết yếu. e) Các tiêu
chí chấp nhận phải được thiết lập để kiểm tra trước khi sử dụng lại.
CHÚ THÍCH 1 Đôi khi
kiểm tra bằng mắt thường là quy trình phổ biến nhất, có thể có các phương pháp
khác được chấp nhận.
f) Các linh kiện
riêng của vật chứa cùng kiểu phải hoặc là có thể thay thế cho nhau hoàn toàn
hoặc là được thiết kế sao cho các linh kiện không thể thay thế được cho nhau.
CHÚ THÍCH 2 Việc đánh
mã và/hoặc ghi nhãn phù hợp có thể dùng yêu cầu thiết kế này.
g) Phải quy định quy
trình dịch vụ, làm sạch và cách thức kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế các bộ
phận.
CHÚ THÍCH 3 Hướng dẫn
bổ sung về vật chứa có thể sử dụng lại xem EN 868-8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Yêu cầu tính năng
phải được đáp ứng sau bất kỳ sự sửa chữa đối với vật liệu và sau mỗi chu kỳ
tiệt khuẩn.
b) Các quy trình xử
lý giặt là và tân trang lại phải được thiết lập và lập thành văn bản.
CHÚ THÍCH Điều này
bao gồm cả việc kiểm tra bằng mắt thường, các phương pháp thử khác và tiêu chí
chấp nhận đối với sử dụng lại.
c) Các quy trình xử
lý phải phù hợp với ghi nhãn sản phẩm.
5.1.12. Đối với hệ thống bảo
vệ vô khuẩn có thể sử dụng lại bao gồm các vật chứa và vải, nếu xử lý theo chỉ
dẫn đã có, phải xác định được sự giảm phẩm chất sẽ hạn chế tuổi thọ. Khi sự
giảm phẩm chất như vậy được dự đoán trước, số chu kỳ tái xử lý phải được công
bố trong việc ghi nhãn sản phẩm, hoặc có thể được nhận thấy vào cuối tuổi thọ.
5.2.
Đặc tính ngăn vi khuẩn
5.2.1. Tính không thấm nước
của vật liệu phải được xác định theo Phụ lục C.
CHÚ THÍCH Các đặc
tính ngăn vi khuẩn của vật liệu sử dụng trong cấu trúc của hệ thống bảo vệ vô
khuẩn thì quyết định đối với việc đảm bảo tính nguyên vẹn và an toàn cho sản
phẩm. Các phương pháp sử dụng để đánh giá các đặc tính ngăn vi khuẩn được phân
ra làm hai loại: một loại thích hợp với vật liệu không thấm nước, và một loại
thích hợp với vật liệu xốp.
5.2.2. Vật liệu không thấm
nước được phải thoả mãn yêu cầu ngăn vi khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Không có
phương pháp được chấp nhận rộng rãi cho việc chứng minh các đặc tính ngăn vi
khuẩn. Sự đánh giá các đặc tính ngăn vi khuẩn của vật liệu xốp được thực hiện điển
hình bằng các mẫu kiểm chứng với sol khí của bào tử vi khuẩn hoặc các hạt, dưới
một loạt các điều kiện thử quy định cho tốc độ dòng chảy qua vật liệu, kiểm
chứng vi khuẩn ở mẫu và khoảng thời gian thử nghiệm. Dưới các điều kiện thử được
quy định này, các đặc tính ngăn vi khuẩn của vật liệu được xác định bằng cách
so sánh phạm vi thâm nhập của vi khuẩn hoặc các hạt qua vật liệu có kiểm chứng
ban đầu. Dữ liệu từ phương pháp thử vật lý đã được đánh giá xác nhận tương quan
với phương pháp thử kiểm chứng vi sinh vật đã được đánh giá xác nhận được coi
như có thể chấp nhận để xác định các đặc tính ngăn vi khuẩn. Khi các phương
pháp kiểm chứng vi khuẩn được đánh giá xác nhận đối với vật liệu và hệ thống
bảo vệ vô khuẩn đã có, chúng sẽ được xem xét để có trong lần xuất bản tiếp sau
của tiêu chuẩn này. (Để có thông tin thêm, xem Sinclair và Tallentire 2002[41], Tallentire và
Sinclair 1998[40], Scholla et. al 1995[39], và Scholla et al. 2000[38]).
5.3.
Tính tương thích với quá trình tiệt khuẩn
5.3.1. Phải chứng minh rằng
vật liệu và hệ thống bảo vệ vô khuẩn tạo trước thì phù hợp đối với sử dụng
trong quy trình tiệt khuẩn đã quy định và các thông số chu kỳ.
5.3.2. Tính tương thích tiệt
khuẩn cần phải được xác định bằng cách sử dụng một máy tiệt khuẩn đã được thiết
kế, cấu trúc và vận hành theo các yêu cầu của tiêu chuẩn liên quan.
CHÚ THÍCH Ví dụ, xem
ISO 17665-1, TCVN 7392 (ISO 11135), ISO 11137 (tất cả các phần), ISO 14937, EN
285, EN 550, EN 552, EN 554, EN 1422 hoặc EN 14180. Nên hài hòa các Tiêu chuẩn
Quốc tế và Châu Âu này.
5.3.3. Tính năng của vật
liệu phải được đánh giá để đảm bảo rằng tính năng của vật liệu vẫn còn duy trì
sau khi đã trải qua tất cả các quá trình tiệt khuẩn đã quy định.
5.3.4. Quá trình tiệt khuẩn đã
quy định có thể bao gồm nhiều sự tiếp xúc của quá trình tiệt khuẩn giống hoặc
khác nhau.
5.3.5. Xác định sự phù hợp đối
với mục đích đã được thiết kế phải bao gồm việc xem xét về sự thay đổi của vật
liệu sẽ xảy ra trong điều kiện cung cấp thông thường.
5.3.6. Khi sản phẩm được bao
bọc bằng nhiều giấy gói hoặc nhiều lớp, giới hạn khác nhau về đặc tính của vật
liệu có thể được đặt ra đối với các lớp bên trong và bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.
Tính tương thích với hệ thống ghi nhãn
Hệ thống ghi nhãn
phải:
a) còn nguyên vẹn và
rõ ràng đến thời điểm sử dụng;
b) tương thích với
vật liệu, hệ thống bảo vệ vô khuẩn và trang thiết bị y tế trong và sau (các)
quá trình tiệt khuẩn theo quy định và các thông số chu kỳ, không bị ảnh hưởng bất
lợi do quá trình tiệt khuẩn, và
c) không được in hoặc
viết bằng loại mực có thể bị truyền vào trang thiết bị y tế hoặc phản ứng với
vật liệu và/hoặc hệ thống bao gói làm suy giảm tiện ích của vật liệu và/hoặc hệ
thống bao gói, hoặc làm chuyển màu tới mức mà biểu hiện của nhãn không đọc được.
CHÚ THÍCH Hệ thống
ghi nhãn có thể có một số dạng, bao gồm in hoặc viết trực tiếp trên vật liệu và/hoặc
hệ thống bảo vệ vô khuẩn, hoặc nhãn bao gồm lớp vật liệu khác gắn với bề mặt
của vật liệu và/hoặc hệ thống bao gói bằng keo dính và các cách khác.
5.5.
Bảo quản và vận chuyển
5.5.1. Vật liệu và hệ thống
bảo vệ vô khuẩn tạo trước phải được bao gói để cung cấp sự bảo vệ cần thiết
nhằm duy trì các đặc trưng tính năng trong vận chuyển và bảo quản.
5.5.2. Vật liệu và hệ thống
bảo vệ vô khuẩn tạo trước phải được vận chuyển và bảo quản dưới các điều kiện đảm
bảo sao cho giữ được đặc trưng tính năng trong giới hạn quy định (xem 5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) chứng minh sự duy
trì các đặc trưng này trong các điều kiện bảo quản đã xác định, và;
b) đảm bảo rằng các điều
kiện bảo quản duy trì trong giới hạn quy định.
6. Yêu cầu thiết kế
và nghiên cứu đối với hệ thống bao gói
6.1.
Quy định chung
6.1.1. Hệ thống bao gói phải
được thiết kế để giảm thiểu rủi ro về an toàn cho người sử dụng và bệnh nhân
thông qua các điều kiện sử dụng đã quy định.
6.1.2. Hệ thống bao gói phải
cung cấp bảo vệ vật lý và duy trì tính nguyên vẹn của hệ thống bảo vệ vô khuẩn.
6.1.3. Hệ thống bảo vệ vô
khuẩn phải cho phép tiệt khuẩn và tương thích với (các) quá trình đã được lựa
chọn.
6.1.4. Hệ thống bảo vệ vô
khuẩn phải duy trì vô khuẩn đến khi sử dụng hoặc đến khi hết hạn sử dụng.
CHÚ THÍCH Xem thêm
6.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Xem ANSI/AAMI ST65:2000
và Hansen et al. 1995[36].
Mất tính
vô khuẩn thường liên quan đến sự việc chứ không liên quan đến thời gian.
6.1.6. Khi các trang thiết
bị y tế giống nhau sử dụng cùng hệ thống bao gói, lý do để thiết lập sự giống
nhau và nhận biết trường hợp có cấu hình không thích hợp nhất phải được lập
thành văn bản. Ít nhất, cấu hình không thích hợp nhất phải được sử dụng để xác định
sự phù hợp với tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Ví dụ, sự
giống nhau cần được thiết lập bằng các kích cỡ khác nhau của cùng sản phẩm.
6.2.
Thiết kế
6.2.1. Phải ghi thành văn
bản quy trình thiết kế và triển khai hệ thống bao gói.
6.2.2. Hệ thống bảo vệ vô
khuẩn phải tạo cho sản phẩm giữ được trạng thái vô khuẩn.
6.2.3. Thiết kế và xây dựng
hệ thống bao gói phải cân nhắc kỹ bao gồm nhiều yếu tố, nhưng không hạn chế đối
với:
a) yêu cầu của khách
hàng;
b) khối lượng và cấu
hình của sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) nhu cầu về bảo vệ
vật lý và bảo vệ khác;
e) độ nhạy cảm của
sản phẩm với những rủi ro cụ thể, ví dụ: bức xạ, hơi ẩm, sốc cơ, phóng tĩnh điện;
f) số sản phẩm trên
hệ thống bao gói;
g) yêu cầu ghi nhãn
bao gói;
h) các giới hạn môi
trường;
i) hạn sử dụng của
sản phẩm;
j) môi trường phân
phối, đóng gói, bảo quản;
k) tính tương thích
tiệt khuẩn và dư lượng.
6.2.4. Các bộ phận và cấu
trúc của sản phẩm tạo thành các phụ kiện đóng kín đường dẫn chất lỏng vô khuẩn
phải được nhận dạng và quy định. Điều này cần bao gồm, nhưng không hạn chế đối
với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hoàn thiện;
- kích thước bộ phận;
- kích thước lắp ráp
(ví dụ: dung sai lắp ráp).
6.2.5. Kết quả của quá trình
thiết kế và triển khai (6.2.1, 6.2.3 và 6.2.4) phải được ghi nhận, xác minh và
phê chuẩn trước khi xuất xưởng sản phẩm.
6.3.
Thử nghiệm tính năng hệ thống bao gói
6.3.1. Tính nguyên vẹn của
hệ thống bảo vệ vô khuẩn phải được chứng minh sau khi tiệt khuẩn và thử nghiệm
tính năng tiếp theo.
6.3.2. Thử nghiệm vật lý
cùng với thử nghiệm ngăn vi khuẩn của vật liệu bao gói xốp có thể được dùng để
thiết lập khả năng duy trì tính vô khuẩn của hệ thống bảo vệ vô khuẩn. Để xem
xét vấn đề này, tham khảo ANSI/AAMI ST65:2000 và Hansen et al. 1995 [36].
6.3.3. Phương pháp thử đã được
tiêu chuẩn hóa đối với đánh giá tính nguyên vẹn của hệ thống bảo vệ vô khuẩn
phải được ưu tiên. Tuy nhiên, trong khi chưa có các thử nghiệm thích hợp đã được
đánh giá xác nhận về tính nguyên vẹn của hệ thống bảo vệ vô khuẩn, đặc tính
ngăn vi khuẩn có thể được thiết lập bằng thử nghiệm đặc tính ngăn vi khuẩn của
vật liệu và tính nguyên vẹn của niêm kín và đóng kín.
6.3.4. Thử nghiệm tính năng
phải được thực hiện trên hệ thống bảo vệ vô khuẩn, được sản xuất trong trường
hợp không thích hợp nhất, ở giới hạn quy định cho quá trình tạo hình và niêm
kín và sau khi tiếp xúc với tất cả các quá trình tiệt khuẩn đã quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5. Hệ thống bao gói phải
đảm bảo một cách đầy đủ cho sản phẩm tránh được các rủi ro khi đóng gói, phân
phối và bảo quản.
6.4.
Thử nghiệm độ ổn định
6.4.1. Thử nghiệm độ ổn định
sẽ chứng minh rằng hệ thống bảo vệ vô khuẩn duy trì tính nguyên vẹn qua thời
gian.
6.4.2. Thử nghiệm độ ổn định
phải được thực hiện bằng cách sử dụng phép thử già hóa theo thời gian thực tế.
6.4.3. Thử nghiệm độ ổn định,
bằng phép thử già hóa nhanh, phải được coi như bằng chứng đủ để khẳng định hạn
sử dụng đến khi có số liệu nghiên cứu về già hóa theo thời gian thực tế.
6.4.4. Thử nghiệm già hóa
theo thời gian thực tế và già hóa nhanh cần bắt đầu đồng thời.
CHÚ THÍCH Thử nghiệm độ
ổn định và thử nghiệm tính năng thì tồn tại riêng rẽ. Thử nghiệm tính năng đánh
giá tác động lẫn nhau giữa hệ thống bao gói và sản phẩm do các áp lực gây ra
bởi việc sản xuất, quá trình tiệt khuẩn, môi trường đóng gói, bảo quản và vận
chuyển.
6.4.5. Khi hạn sử dụng được
căn cứ vào tính năng của sản phẩm, thử nghiệm độ ổn định đối với hạn sử dụng
cần được thực hiện theo thử nghiệm độ ổn định bao gói.
6.4.6. Khi thực hiện thử
nghiệm già hóa nhanh, lý do bằng văn bản đối với các điều kiện già hóa nhanh và
chọn khoảng thời gian thử nghiệm phải được thiết lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Thông tin được
cung cấp
7.1. Thông tin sau đây
phải được cung cấp với vật liệu, hệ thống bảo vệ vô khuẩn tạo trước hoặc hệ
thống bảo vệ vô khuẩn:
- kiểu, kích cỡ hoặc
cấp;
- số lô hoặc biện
pháp khác để truy nguyên nguồn gốc sản xuất;
- quá trình tiệt
khuẩn đã được thiết kế;
- hạn sử dụng, nếu
có;
- bất kỳ điều kiện
bảo quản cụ thể, nếu có;
- bất kỳ sự hạn chế đã
biết về đóng gói hoặc sử dụng (ví dụ: điều kiện môi trường), nếu có;
- bảo dưỡng theo chu
kỳ hoặc khi có sự cố đối với các vật liệu có thể sử dụng lại và/hoặc hệ thống
bảo vệ vô khuẩn tạo trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(tham
khảo)
Hướng dẫn về bao gói y tế
A.1. Các yếu tố ảnh
hưởng đến việc lựa chọn vật liệu và thiết kế hệ thống bao gói
Tính chất đặc trưng
của trang thiết bị y tế, phương pháp tiệt khuẩn đã được thiết kế, dự định sử
dụng, hạn sử dụng, vận chuyển và bảo quản, tất cả đều ảnh hưởng đến thiết kế
của hệ thống bao gói và lựa chọn vật liệu. Việc lựa chọn vật liệu phù hợp cho
hệ thống bao gói trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn lần cuối bị ảnh hưởng bởi
mối tương quan được minh họa trong Hình A.1.

Hình
A.1 -
Mối tương quan ảnh hưởng đến sự lựa chọn vật liệu thích hợp đối với hệ thống
bao gói y tế đã tiệt khuẩn lần cuối
A.2. Quá trình và xem
xét tiệt khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2. Khi trang thiết bị được
tiệt khuẩn bằng chiếu xạ (γ hoặc chùm-e), có thể không cần thành phần thấm qua được
và hệ thống bảo vệ vô khuẩn có thể làm toàn bộ bằng vật liệu không thấm qua được.
Nhà sản xuất trang thiết bị y tế chọn quá trình tiệt khuẩn thích hợp cho mỗi
trang thiết bị và sự lựa chọn của họ độc lập với một số yếu tố ở trên. Nếu
trang thiết bị được chế tạo bằng vật liệu không ổn định khi chiếu xạ, thì sử
dụng EO, hơi nước và chất oxi hóa. Mặt khác, nếu trang thiết bị có khuynh hướng
giữ nồng độ dư lượng EO cao thì nhà sản xuất trang thiết bị có thể chọn phương
pháp chiếu xạ.
A.3. Hệ thống bảo vệ
vô khuẩn
A.3.1. Hệ thống bảo vệ vô
khuẩn đối với trang thiết bị y tế có thể có nhiều đặc điểm chung. Phần lớn có
màng ở phần trên cùng, màng ở phần dưới cùng và biện pháp để ghép các màng với
nhau. Trong trường hợp yêu cầu niêm kín có thể bóc ra được thì sử dụng nhiệt để
hàn kín hai lớp với nhau. Lớp chất niêm kín là lớp phủ ngoài, thường được dùng
cho màng thấm qua được. Hiện nay, nhiều màng kết hợp lớp chất niêm kín thành
một hoặc nhiều lớp trong cấu trúc màng. Khi cần hàn kín, khả năng tương thích
của màng cho phép gắn bằng hơi nóng hoặc phương pháp khác như hàn bằng siêu âm.
A.3.2. Có nhiều kiểu và sự
khác nhau về hệ thống bảo vệ vô khuẩn sử dụng để bao gói trang thiết bị y tế vô
khuẩn. Kiểu thứ nhất là khay cứng tạo hình trước có một nắp khuôn-cắt. Khay
thường được tạo hình trước bằng quá trình tạo hình bằng nhiệt hoặc tạo hình
bằng áp lực. Nắp khuôn-cắt có thể thấm qua được hoặc không thấm qua được và
thường có lớp chất bịt kín dùng để hàn nắp với khay bằng hơi nóng. Khay cứng có
nắp khuôn-cắt thường được dùng cho các trang thiết bị có profile lớn và nặng,
chẳng hạn như vật cấy ghép chỉnh hình và máy tạo nhịp tim, cũng như bộ dụng cụ
phẫu thuật.
A.3.3. Kiểu thứ hai là túi
mềm bóc ra được. Túi thường có cấu tạo một mặt là màng, mặt kia hoặc là màng,
giấy hoặc giấy bóng. Túi thường được cung cấp như hệ thống bảo vệ vô khuẩn tạo
trước, khi tất cả các dấu niêm kín được hình thành, trừ một chỗ (thường là ở
dưới đáy). Chỗ này để hở để có thể đặt trang thiết bị vào bên trong và cuối
cùng được gắn kín trước khi tiệt khuẩn. Do sự đa dạng các kích thước của túi,
phần lớn các trang thiết bị y tế khác nhau đều sử dụng túi như hệ thống bảo vệ
vô khuẩn. Những trang thiết bị này thường có profile nhỏ và khối lượng nhẹ. Túi
có thể thay đổi thiết kế đặc trưng. (Ví dụ, miếng can có thể cho phép trang thiết
bị có dạng cao hơn).
A.3.4. Kiểu thứ ba là túi
tiệt khuẩn. Túi tiệt khuẩn có cấu tạo là một màng đơn làm từ giấy xốp cấp chất
lượng y tế, được gấp nếp để tạo thành ống dài, có hoặc không có miếng can ở
cạnh. Ống được gắn kín dọc theo chiều dài bằng hai đường keo dính. Sau đó được
cắt theo kích thước yêu cầu và một đầu được gắn kín bằng một hoặc nhiều đường
keo dính. Những nếp gấp bổ sung cũng có thể được dùng để tăng cường thêm sự đóng
kín. Đầu để hở thông thường có mép hoặc dấu hiệu cắt để mở một cách dễ dàng.
Cuối cùng đóng kín túi trước khi tiệt khuẩn.
A.3.5. Kiểu thứ tư là túi có
đầu dán. Túi có đầu dán là túi được hàn kín, cấu tạo từ hai màng không thấm
nước nhưng tương thích với nhau. Một màng có đoạn gập thường dài hơn vài
centimét. Dọc theo đoạn dài hơn này là vật liệu thấm qua được, có keo dính để
gắn bằng hơi nóng. Vật liệu thấm qua được này có thể bóc ra để đưa phương tiện
vào trong túi. Túi có đầu dán thích hợp với những loại cồng kềnh chẳng hạn như
bộ dụng cụ y tế.
A.3.6. Kiểu thứ năm được biết
như quá trình tạo hình/làm đầy/dán kín (FFS). Hệ thống bảo vệ vô khuẩn được sản
xuất qua FFS có thể được xem như những túi, khay cứng có nắp hoặc có thể có
màng ở đáy mềm mại đã được kéo hoặc tạo hình. Trong quá trình FFS, vật liệu
màng ở đỉnh và đáy được đặt trên máy FFS. Máy sản xuất hệ thống bảo vệ vô khuẩn
bằng cách tạo hình màng ở đáy, cho trang thiết bị vào đầy và áp màng ở đỉnh
vào, rồi dán kín hệ thống bảo vệ vô khuẩn.
A.3.7. Kiểu thứ sáu là dán
kín bốn cạnh (4SS). 4SS là quá trình bao gói không ngừng, giống đóng gói theo
luồng. Thông thường nhất là dùng thiết bị dán kín quay để tạo niêm kín. Trong
quá trình 4SS, màng ở đỉnh và đáy được đặt trên máy 4SS. Sản phẩm được đặt lên
trên màng ở đáy. Màng ở đỉnh được áp lên phía trên sản phẩm, và cuối cùng, tất
cả bốn cạnh được dán kín. 4SS được sử dụng trong việc bao gói, ví dụ như găng
tay và sản phẩm chăm sóc vết thương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.9. Trang thiết bị y tế
có đường dẫn chất lỏng vô khuẩn có thể sử dụng hệ thống bao gói đường dẫn chất
lỏng vô khuẩn duy nhất gắn trực tiếp với vị trí vào đường dẫn chất lỏng của
trang thiết bị. Hệ thống bao gói này có thể bao gồm các nắp, nút, vỏ bọc hoặc
thiết kế đóng kín thiết bị cụ thể khác. Trong trường hợp này, lớp chủ yếu để
bao gói sản phẩm có thể được thể hiện bằng một trong bốn kiểu đã được thảo luận
ở trên, nhưng có thể không cần có rào cản vi sinh vật đối với trang thiết bị.
A.3.10. Phương tiện chăm sóc
sức khỏe thường sử dụng hệ thống bảo vệ vô khuẩn dưới hình thức túi, ống, túi
giấy, bao tiệt khuẩn hoặc vật chứa có thể sử dụng lại.
A.3.11. Bao tiệt khuẩn được
sử dụng để cung cấp hệ thống bảo vệ vô khuẩn cho nhiều trang thiết bị tiệt
khuẩn trong phương tiện chăm sóc sức khỏe. Thay vì tạo hình bằng hơi nóng hoặc
bằng keo dán kín, quá trình bao gói và gấp nếp tạo đường khúc khuỷu để duy trì
vô khuẩn. Trang thiết bị thường được chứa trong khay dụng cụ đã được sắp xếp
ngăn nắp trước khi đóng gói và sau đó tiệt khuẩn.
A.3.12. Vật chứa có thể sử
dụng lại được cấu tạo bằng vật liệu kim loại hoặc polyme tổng hợp có khả năng
chịu được sự tiếp xúc lặp lại với chu kỳ tiệt khuẩn ở bệnh viện. Những vật chứa
này thường phù hợp với miếng đệm ở đỉnh và đáy để cung cấp sự gắn kín không
thấm giữa hai phần. Hệ thống thông hơi cho phép chất khí tiệt khuẩn vào và
thoát ra khỏi vật chứa. Thiết kế lỗ thông hơi và vật liệu dùng để lọc vi khuẩn
có độ rộng thay đổi. Trang thiết bị tiệt khuẩn trong vật chứa có thể cần điều
kiện bảo dưỡng trước cụ thể hoặc thời gian tiếp xúc lâu dài hơn để đảm bảo rằng
quá trình tiệt khuẩn đã hoàn thành.
A.3.13. Tiệt khuẩn lần cuối
và duy trì vô khuẩn là cần thiết đối với an toàn của bệnh nhân, không kể khả
năng dễ dàng để thực hiện các quá trình này. Tiêu chuẩn này cung cấp các yêu
cầu tối thiểu để sử dụng hệ thống bao gói có hệ thống bảo vệ vô khuẩn phù hợp.
PHỤ LỤC B
(tham
khảo)
Phương pháp thử đã được tiêu chuẩn hóa
và quy trình có thể được sử dụng để chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu dưới đây bao
gồm các điều khoản có thể dùng để chứng minh sự phù hợp với các điều khoản của
tiêu chuẩn này. Để viện dẫn ngày tháng, cần xem xét các sửa đổi tiếp sau, hoặc
sự soát xét của bất kỳ xuất bản phẩm nào. Các yêu cầu cụ thể đối với sử dụng
phương pháp thử được nêu trong 4.4.
Các tiêu chí đưa ra
trong các phương pháp thử và quy trình thử trong phụ lục này phải được tổ chức
xây dựng tiêu chuẩn, hiệp hội thương mại, hoặc cơ quan tiêu chuẩn quốc gia
chính thức đề nghị và có giá trị về phương diện thương mại. Vì vậy, Thư mục tài
liệu tham khảo bao gồm các phương pháp thử bổ sung được xuất bản trong tài
liệu. Phụ lục này không được thiết kế cho tất cả và sự thiết lập các phương
pháp thử mới đang được thực hiện ở lần xuất bản sau.
B.2. Vật liệu bao gói
và hệ thống bảo vệ vô khuẩn tạo trước
Già hóa nhanh
Accelerated aging)
ASTM F1980:2002
Standard guide for
accelerated aging of sterile medical device packages
(Tiêu chuẩn hướng
dẫn về quy trình giá hóa nhanh của bao gói vô khuẩn trang thiết bị y tế)
EN 868-8:1999
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Hệ thống và vật
liệu bao gói dùng cho trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 8: Vật chứa
tiệt khuẩn có thể sử dụng lại dùng cho máy tiệt khuẩn bằng hơi nước nóng phù
hợp với EN 285 - Yêu cầu và phương pháp thử)
Độ thấu khí
(Air permeance)
ISO 5636-2:1984
Paper and board -
Determination of air permeance (medium range) - Part 2: Schopper method
[Giấy và cáctông -
Xác định độ thấu khí (khoảng trung bình) - Phần 2: Phương pháp Schopper]
TCVN 6891:2001
(ISO 5636-3:1992)
Giấy và cáctông - Xác
định độ thấu khí (khoảng trung bình) - Phần 3: Phương pháp Bendtsen [Paper
and board - Determination of air permeance (medium range) - Part 3: Bendtsen
method]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Paper and board -
Determination of air permeance and air resistance (medium range) - Part 5:
Gurley method
[Giấy và các tông -
Xác định độ thấu khí và độ bền khí (khoảng trung bình) - Phần 5: Phương pháp
Gurlay)]
EN 868-2:1999
Packaging materials
and systems for medical devices which are to be sterilized - Part 2:
Sterilization wrap - Requirements and test methods
(Annex C: Method
for the determination of the pore size)
(Hệ thống và vật
liệu bao gói dùng cho trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 2: Vật liệu
bao gói tiệt khuẩn - Yêu cầu và phương pháp thử)
(Phụ lục C: Phương
pháp xác định cỡ lỗ)
ASTM D 737-04
Standard test
method for air permeability of textile fabrics
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng cơ bản
(Basis weight)
TCVN 1270:2008
(ISO 536:1995)
Paper and board -
Determination of grammage
(Giấy và các tông -
Xác định định lượng)
ASTM D4321:1999
Standard test
method for package yield of plastic film
(Tiêu chuẩn phương
pháp thử độ dẻo bao gói của màng chất dẻo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test
methods for mass per unit area (weight) of woven fabric
(Tiêu chuẩn phương
pháp thử khối lượng trên đơn vị diện tích (trọng lượng) của vải dệt)
Tương thích sinh
học
(Biocompatibility)
TCVN 7391-1:2004
(ISO 10993-1:2003)
Đánh giá sinh học
đối với trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
(Biological
evaluation of medical devices - Part 1: Evaluation and testing)
USP <87>
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Thử nghiệm phản
ứng sinh học, in vitrio)
Độ chịu bục
(Burst strength)
TCVN 7631:2007
(ISO 2758:2001)
Giấy - Xác định độ
chịu bục
[Paper -
Determination of bursting strength]
Độ sạch
(Cleanliness)
TAPPI T 437-OM-96
Dirt in paper and
paperboard
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clorua
(Chlorides)
ISO 9197:1998
Paper, board and
pulps - Determination of water-soluble chlorides
(Giấy, cáctông và
bột giấy - Xác định clorua hòa tan trong nước)
Khối lượng chất phủ
(Coat weight)
ASTM F 2217:2002
Standard practice
for coating/adhesive weight determination
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện bảo dưỡng
(Conditioning)
TCVN 6725:2007
(ISO 187:1990)
Giấy, cáctông và
bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi
trường và điều hòa mẫu
(Paper, board and
pulps - Standard atmosphere for conditioning and testing and procedure for monitoring
the atmosphere and conditioning of samples)
ASTM D4332:2001
Standard practice
conditioning containers, packages or packaging components for testing
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2233:2000
Complete, filled
transport packages and unit loads - Conditioning for testing
(Bao gói tổng thể
đã được làm đầy để vận chuyển và đơn vị chất tải - Ổn định để thử nghiệm
Kích thước
(Dimensions)
ASTM F2203-02 (E01)
Standard test
method for linear measurement using precision steel rule
(Tiêu chuẩn phương
pháp đo độ dài dùng thước bằng thép chính xác)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Drapability)
ISO 9073-9:1995
Textiles - Test
methods for nonwovens - Part 9: Determination of drape coefficient
(Vải dệt - Phương
pháp thử đối với vải không dệt - Phần 9: Xác định hệ số che phủ)
TCVN 6894:2001
(ISO 2493:1992)
Giấy, cáctông - Xác
định độ bền uốn (độ cứng) (Paper and board - Determination of resistance to
bending)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DIN 53121:1978
Testing of paper and board - Determination of the bending stiffness by the
beam method
(Thử nghiệm giấy và
cáctông - Xác định độ cứng khi uốn bằng phương pháp trục cuốn)
Tính bền uốn
(Flexural
durability)
ASTM F392: 1999
Standard test
method for flex durability of flexible barrier materials
(Tiêu chuẩn phương
pháp thử đối với tính bền uốn của vật liệu ngăn cách linh hoạt)
Khả năng dò khí
(Gas sensing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test
method for non-destructive detection of leaks in medical packaging which
incorporates porous barrier material by CO2 tracer gas method
(Tiêu chuẩn phương
pháp thử không phá huỷ bằng phương pháp dùng khí truy tìm CO2 để phát hiện rò rỉ
trong bao gói y tế từ vật liệu ngăn cách xốp)
Tính nguyên vẹn
(Integrity)
ASTM F 1929:1998
Standard test
method for detecting seal leaks in porous medical packaging by dye
penetration
(Tiêu chuẩn phương
pháp thử để phát hiện rò rỉ dấu niêm kín trong bao gói y tế xốp bằng sự thấm
thuốc nhuộm)
ASTM F2227: 2002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tiêu chuẩn phương
pháp thử không phá hủy bằng phương pháp dùng khí truy tìm CO2 để phát hiện rò rỉ
trong bao gói y tế rỗng và chưa niêm kín)
Áp suất bên trong
(Internal pressure)
ASTM F2096:2002
Standard test
method for detecting gross leaks in porous medical packaging by internal
pressurization (Bubble test)
(Tiêu chuẩn phương
pháp thử để phát hiện tổng lượng rò rỉ trong bao gói y tế xốp bằng áp lực bên
trong (phép thử Bubble)
Độ chịu bền của
chất lỏng có bề mặt ứng suất thấp
(Low-tension
surface liquid resistance)
IST 80-8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Chất làm vải không
dệt không thấm rượu)
Rào cản vi khuẩn
(Microbial barrier)
ASTM F1608:2000
Standard test
method for microbial ranking of porous packaging materials (Exposure chamber
method) [Tiêu chuẩn phương pháp thử mùi hôi do vi khuẩn trong vật liệu bao
gói xốp (phương pháp buồng tiếp xúc)]
DIN 58953-6:1987
Sterilization -
Sterile supply - Sterilization paper for bags and tube packings - test;
subclause 2.14: Testing for germ proofness in moisture and clause 15: Testing
for germ proofness with passage of air
(Tiệt khuẩn - Cung cấp vô khuẩn - Giấy vô khuẩn dùng
cho bao gói dạng túi và ống - Thử nghiệm; điều 2.14: Thử nghiệm tính ngăn vi trùng
trong hơi ẩm và điều 15: Thử nghiệm tính ngăn vi trùng khi có không khí đi
qua)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 6256:1989
Specification for
paper for steam sterilization paper bags, pouches and reels for medical use
Appendix C: Methods
for determination of methylene blue particulate penetration
(Yêu cầu kỹ thuật
đối với giấy dùng làm túi, bao nhỏ và ống cuộn được tiệt khuẩn bằng hơi nước
để sử dụng trong y tế
Phụ lục C: Phương
pháp xác định sự thấm hạt metylen xanh)
ASTM F 2101-01
Test method for
evaluating the bacterial filtration efficiency (BFE) of medical face masks
materials, using a biological aerosol of staphylococcus aureus
(Phương pháp thử
đánh giá hiệu quả lọc vi khuẩn (BFE) của vật liệu làm mặt nạ đắp mặt trong y
tế bằng cách dùng khí dung sinh học staphylococcus aureus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SS 876 0019
Health care
textiles - Bacterial penetration - Wet
(Vải dùng trong y
tế - Quá trình thâm nhập
của vi khuẩn -
Ẩm
ướt)
Đặc tính bóc-mở
(Peel-open
characteristic)
EN 868-5:1999
Packaging materials
and systems for medical devices which are to be sterilized - Part 5: Heat and
self- sealable pouches and reels of paper and plastic film construction -
Requirements and test methods
(Annex C:
Determination of peel characteristics of paper/plastic laminate products)
[Hệ thống và vật
liệu bao gói dùng cho trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 5: Ống và túi
tự niêm kín và niêm kín bằng nhiệt có cấu trúc từ giấy và màng chất dẻo - Yêu
cầu và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm tính năng
(Performance
testing)
ASTM D4169:2001
Practice for
performance testing of shipping containers and systems
(Thực hành thử
nghiệm tính năng của vật chứa và hệ thống vận chuyển hàng bằng tàu thủy)
ISTA 1,2, và 3
Series
International Safe
Transit Association Preshipment Test Procedures
(Quy trình thử
nghiệm trước gửi hàng kết hợp với quá cảnh an toàn quốc tế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 4180-1:1980
Complete, filled
transport packages - General rules for the compilation of performance test
schedules - Part 1: General principles
(Bao gói tổng thể
đã được làm đầy để vận chuyển - Qui tắc chung để lập kế hoạch thử nghiệm
tính năng -
Phần
1: Nguyên tắc chung)
EN 868-8:1999
Packaging materials
and systems for medical devices which are to be sterilized - Part 8: Re-
usable sterilization containers for steam sterilizers conforming to EN 285 -
Requirements and test methods
(Hệ thống và vật
liệu bao gói dùng cho trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 8: Vật chứa
tiệt khuẩn có thể sử dụng lại dùng cho máy tiệt khuẩn bằng hơi nước nóng phù
hợp với EN 285 - Yêu cầu và phương pháp thử)
pH
ISO 6588-1:2005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Giấy, cáctông và
bột giấy -
Xác
định pH của chất chiết dạng nước - Phần 1: Chiết lạnh)
ISO 6588-2:2005
Paper, board and
pulps - Determination of pH of aqueous extracts - Part 2: Hot extraction
(Giấy, cáctông và
bột giấy -
Xác
định pH của chất chiết dạng nước - Phần 1: Chiết nóng)
Áp suất rò rỉ
(Pressure leak)
ASTM F 2338:2003
Standard Test
Method for Nondestructive Detection of Leaks in Packages by Vacuum Decay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn và phủ
(Printing and
coating)
ASTM F2250:2003
Standard Practice
for Evaluation of Chemical Resistance of Printed Inks and Coatings on
Flexible Packaging Materials
(Tiêu chuẩn thực
hành đánh giá độ bền hóa của mực in và lớp phủ trên vật liệu bao gói mềm dẻo)
ASTM F2252:2003
Standard Practice
for Evaluating Ink or Coating Adhesion to Flexible Packaging Materials Using
Tape
(Tiêu chuẩn thực
hành đánh giá sự bám dính của mực in hoặc lớp phủ dính đối với vật liệu bao
gói dẻo sử dụng dải băng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Puncture)
ASTM D1709:2001
Standard test
method for impact resistance of plastic film by free-falling dart method
(Tiêu chuẩn phương
pháp thử độ bền chịu va đập của màng phim bằng phương pháp ném rơi tự do)
ASTM F1306:1998
Standard test
method for slow rate penetration resistance of flexible barrier films and
laminates
(Tiêu chuẩn phương
pháp thử độ bền chịu thấm với tốc độ chậm của màng ngăn dẻo và nhiều lớp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test
method for pendulum impact resistance of plastic film
(Tiêu chuẩn phương
pháp thử độ bền chịu va đập con lắc của màng chất dẻo)
Độ bền niêm kín
(Seal strength)
ASTM F88:2000
Standard test
method for seal strength of flexible Barrier materials
(Tiêu chuẩn phương
pháp thử độ bền niêm kín của vật liệu ngăn dẻo)
ASTM F1140:2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tiêu chuẩn phương
pháp thử độ bền chịu tình trạng không thích hợp của bao gói không cứng và
không kéo căng được trong các ứng dụng y tế)
ASTM F2054:2000
Standard test
method for burst testing of flexible package seals using internal air pressurization
within restraining plates
(Tiêu chuẩn phương
pháp thử đối với thử nghiệm chịu bục của dấu niêm kín bao gói dẻo bằng cách
gây áp lực không khí bên trong tấm ngăn cách)
EN 868-5:1999, Phụ
lục D
Packaging materials
and systems for medical devices which are to be sterilized - Part 5: Heat and
self- sealable pouches and reels of paper and plastic film construction -
Requirements and test methods
(Hệ thống và vật
liệu bao gói dùng cho trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 5: Ống và túi
tự niêm kín và niêm kín bằng nhiệt có cấu trúc từ giấy và màng chất dẻo - Yêu
cầu và phương pháp thử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Static
electricity)
BS 6524:1989
Method for
determination of the surface resistivity of a textile fabric
(Phương pháp xác
định điện trở suất bề mặt của sợi dệt)
Sulfat
(Sulfates)
ISO 9198:2001
Paper, board and
pulps - Determination of water- soluble sulfates (Giấy, cáctông và bột giấy -
Xác định sulfat hòa tan trong nước)
Độ chịu bền xé rách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D1922:2000
Standard test
methods for propagation tear resistance of plastic film and thin sheeting by
pendulum method
(Tiêu chuẩn phương
pháp thử đối với độ bền chịu xé của màng nhựa và tấm mỏng bằng phương pháp
con lắc)
ASTM D1938:2002
Standard test
method for tear-propagation resistance (trouser tear) of plastic film and
thin sheeting by a single tear-method
[Tiêu chuẩn phương
pháp thử đối với độ bền chịu xé (xé ống quần) của màng phim và tấm mỏng bằng
phương pháp xé rách một lần]
ISO 1974:1990
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Giấy - Xác định độ
bền xé (Phương pháp Elmendorf)]
Đặc tính bền kéo
(Tensile
properties)
ISO 1924-2:1994
Paper and board -
Determination of tensile properties - Part 2: Constant rate of elongation
method
(Giấy và cáctông -
Xác định đặc tính kéo - Phần 2: Tỷ lệ không đổi của phương pháp thử độ giãn
dài)
ASTM D882:2002
Standard test
method for tensile properties of thin plastic sheeting
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày/mật độ
(Thickness/Density)
ISO 534:2005
Paper and board -
Determination of thickness, density and specific volume
(Giấy và cáctông -
Xác định độ dày, tỷ trọng và thể tích theo trọng lượng)
ASTM D645:1997
Standard test
method for thickness of paper and paperboard
(Tiêu chuẩn phương
pháp thử độ dày của giấy và các tông)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM F2251-03
Standard test
method for thickness measurement of flexible packaging materials
(Tiêu chuẩn phương
pháp đo độ dày của vật liệu bao gói dẻo)
Rò rỉ chân không
(Vacuum leak)
ASTM D3078:1994
Standard test
method for determination of leaks in flexible packaging by bubble emission
(Tiêu chuẩn phương
pháp thử xác định rò rỉ trong bao gói dẻo bằng cách làm nổi bọt bong bóng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Packaging materials
and systems for medical devices which are to be sterilized - Part 8: Re-
usable sterilization containers for steam sterilizers conforming to EN 285 -
Requirements and test methods
(Hệ thống và vật
liệu bao gói dùng cho trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 8: Vật chứa
tiệt khuẩn có thể sử dụng lại dùng cho máy tiệt khuẩn bằng hơi nước nóng phù
hợp với EN 285 - Yêu cầu và phương pháp thử)
Kiểm tra bằng mắt
thường
(Visual inspection)
ASTM F1886:1998
Standard test
method for determining integrity of seals for medical packaging by visual
inspection (Tiêu chuẩn phương pháp thử xác định tính nguyên vẹn của niêm kín
đối với bao gói y tế bằng cách kiểm tra bằng mắt thường)
EN 868-8: 1999
Packaging materials
and systems for medical devices which are to be sterilized - Part 8: Re-
usable sterilization containers for steam sterilizers conforming to EN 285 -
Requirements and test methods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chịu nước
(Water resistance)
ISO 811:1981
Textile fabrics -
Determination of resistance to water penetration - Hydrostatic pressure test
(Sợi dệt - Xác định
độ bền chịu ngấm nước - Thử nghiệm áp lực thuỷ tĩnh)
EDANA 170-1-02:
Wet barrier -
Mason Jar
(Ngăn ẩm - Mason
Jar)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D779-03
Standard test
method for water resistance of paper, paperboard, and other sheet materials
by dry indicator method
(Tiêu chuẩn phương
pháp thử đối với độ bền chịu nước của giấy, cáctông và vật liệu tấm khác bằng
phương pháp chất chỉ thị khô)
EN 20535:1994
Paper and board -
Determination of water absorptiveness - Cobb method
Giấy và cáctông -
Xác định độ hấp thụ nước - Phương pháp Cobb
Bục do ẩm trong
điều kiện ẩm ướt
(Wet burst in wet
condition)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Paper and board -
Determination of bursting strength after immersion in water
(Giấy và cáctông -
Xác định độ bền chịu bục sau khi ngâm trong nước)
Đặc tính kéo ướt
(Wet tensile
properties)
ISO 3781:1983
Paper and board -
Determination of tensile strength after immersion in water
(Giấy và cáctông -
Xác định độ bền chịu kéo sau khi ngâm trong nước)
PHỤ LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử độ bền chống thấu khí
của vật liệu không thấm
C.1. Vật liệu không thấm đối
với hệ thống bảo vệ vô khuẩn phải được thử độ thấu khí theo ISO 5636-5.
Tiêu chuẩn thử: sau
ít nhất 1 h sẽ không có sự di chuyển có thể nhìn thấy của xylanh, với dung sai
± 1 mm.
C.2. Phương pháp thử khác
có thể được sử dụng để kiểm soát và thử nghiệm sản xuất hàng ngày, tuy nhiên,
những phương pháp đó phải được đánh giá xác nhận để làm phương pháp thử đối
chứng (xem C.1) đối với vật liệu đã sử dụng.
CHÚ THÍCH Ví dụ về
những phương pháp như vậy được liệt kê trong Phụ lục B. Những phương pháp khác để
xác định độ thấu khí, chẳng hạn như phương pháp Schopper để xác định độ thấu
khí theo ISO 5636-2 có thể được áp dụng. Các yếu tố biến đổi đối với các loại
dụng cụ khác nhau sử dụng trong phương pháp thay đổi để xác định độ thấu khí được
nêu trong ISO 5636-1.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 3649:2007
(ISO 186:2002) Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
[2] TCVN 7790-1 (ISO
2859-1) Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được
xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 5636-2:1984, Paper
and board - Determination of air permeance (medium range) - Part 2: Schopper
method [Giấy và cáctông - Xác định độ thấu khí (khoảng trung bình) - Phần 2 :
Phương pháp Schopper]
[5] ISO 5636-5:2003 Paper
and board - Determination of air permeance (medium range) - Part 5: Gurley
method [Giấy và các tông - Xác định độ thấu khí (khoảng trung bình) - Phần 5:
Phương pháp Gurlay]
[6] TCVN ISO
9001:2000 (ISO 9001:2000) Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
[7] TCVN 7391-1:2004
(ISO 10993-1:2003), Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh
giá và thử nghiệm
[8] TCVN 7392 (ISO
11135) Trang thiết bị y tế - Xác nhận và kiểm soát thường qui tiệt khuẩn bằng
etylen ôxit
[9] ISO 11137-1:2006,
Sterilization of health care products - Radiation - Part 1: Requirements for
development, validation and routine control of a sterilization process for
medical devices (Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 1: Yêu
cầu nghiên cứu, xác nhận và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn trang
thiết bị y tế)
[10] ISO 11137-2:2006,
Sterilization of health care products - Radiation - Part 2: Establishing the
sterilization dose (Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 2:
Thiết lập liều tiệt khuẩn)
[11] ISO
11137-3:2006, Sterilization of health care products - Radiation - Part 3:
Guidance on dosimetric aspects (Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ -
Phần 3: Hướng dẫn về khía cạnh phép đo liều lượng)
[12] ISO/TS
11139:2006, Sterilization of health care products - Vocabulary (Tiệt khuẩn sản
phẩm chăm sóc sức khỏe - Từ vựng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] TCVN/ISO
13485:2004 (ISO 13485:2003), Dụng cụ y tế - Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu
cầu đối với các mục đích chế định
[15] ISO 13683:1997, Sterilization
of health care products - Requirements for validation and routine control of
moist heat sterilization in health care facilities (Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc
sức khỏe - Yêu cầu xác nhận và kiểm soát thường qui tiệt khuẩn bằng hơi nóng
trang thiết bị chăm sóc sức khỏe)
[16] ISO 14937:2000,
Sterilization of health care products - General requirements for
characterization of a sterilizing agent and the development, validation and
routine control of a sterilization process for medical devices (Tiệt khuẩn sản
phẩm chăm sóc sức khỏe - Yêu cầu chung đối với đặc tính chất tiệt khuẩn và
nghiên cứu, xác nhận và kiểm soát thường qui quá trình tiệt khuẩn trang thiết
bị y tế)
[17] ISO 17665-1:2006,
Sterilization of health care products - Moist heat - Part 1: Requirements for
the development, validation and routine control of a sterilization process for
medical devices (Tiệt khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Hơi nóng - Phần 1: Yêu
cầu đối với nghiên cứu, xác nhận và kiểm tra thường quy quá trình tiệt khuẩn đối
với trang thiết bị y tế)
[18] EN 285:1996,
Steam sterilizers - Large sterilizers (Máy tiệt khuẩn bằng hơi nóng - Máy tiệt
khuẩn cỡ lớn)
[19] EN 550:1994,
Sterilization of medical devices - Validation and routine control of ethylene
oxide sterilization (Tiệt khuẩn trang thiết bị y tế - Xác nhận và kiểm soát
thường qui tiệt khuẩn bằng etylen ôxit)
[20] EN 552:1994, Sterilization
of medical devices - Validation and routine control of sterilization by
irradiation (Tiệt khuẩn trang thiết bị y tế - Xác nhận và kiểm soát thường qui
tiệt khuẩn bằng bức xạ)
[21] EN 554:1994, Sterilization
of medical devices - Validation and routine control of sterilization by moist
heat (Tiệt khuẩn trang thiết bị y tế - Xác nhận và kiểm soát thường qui tiệt
khuẩn bằng hơi nóng)
[22] EN 868-1:1997,
Packaging materials and systems for medical devices which are to be sterilized -
Part 1: General requirements and test methods (Hệ thống và vật liệu bao gói
dùng cho trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 1: Yêu cầu chung và phương
pháp thử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[24] EN 868-3:1999,
Packaging materials and systems for medical devices which are to be sterilized -
Part 3: Paper for use in the manufacture of paper bags (specified in EN 868-4)
and in the manufacture of pouches and reels (specified in EN 868-5) -
Requirements and test methods [Hệ thống và vật liệu bao gói dùng cho trang
thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 3: Giấy dùng để sản xuất túi giấy (quy định
trong EN 868-4) và trong sản xuất túi nhỏ và ống cuộn (quy định trong EN 868-5)
- Yêu cầu và phương pháp thử]
[25] EN 868-4:1999,
Packaging materials and systems for medical devices which are to be sterilized -
Part 4: Paper bags - Requirements and test methods (Hệ thống và vật liệu bao
gói dùng cho trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 4: Túi giấy - Yêu cầu và
phương pháp thử)
[26] EN 868-5:1999,
Packaging materials and systems for medical devices which are to be sterilized -
Part 5: Heat and self-sealable pouches and reels of paper and plastic film
construction - Requirements and test methods (Hệ thống và vật liệu bao gói dùng
cho trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 5: Ống và túi tự niêm kín và niêm
kín bằng nhiệt có cấu trúc từ giấy và màng chất dẻo - Yêu cầu và phương pháp
thử)
[27] EN 868-6:1999,
Packaging materials and systems for medical devices which are to be sterilized -
Part 6: Paper for the manufacture of packs for medical use for sterilization by
ethylene oxide or irradiation - Requirements and test methods (Hệ thống và vật
liệu bao gói dùng cho trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 6: Giấy sản xuất
bao gói để sử dụng y tế cho tiệt khuẩn bằng etylen oxit và bức xạ - Yêu cầu và
phương pháp thử)
[28] EN 868-7:1999,
Packaging materials and systems for medical devices which are to be sterilized -
Part 7: Adhesive coated paper for the manufacture of heat sealable packs for
medical use sterilization by ethylene oxide or irradiation - Requirements and
test methods (Hệ thống và vật liệu bao gói dùng cho trang thiết bị y tế đã tiệt
khuẩn - Phần 7: Giấy tráng dính sản xuất bao gói để sử dụng y tế cho tiệt khuẩn
bằng etylen oxit và bức xạ - Yêu cầu và phương pháp thử)
[29] EN 868-8:1999, Packaging
materials and systems for medical devices which are to be sterilized - Part 8:
Re-usable sterilization containers for steam sterilizers conforming to EN 285 -
Requirements and test methods (Hệ thống và vật liệu bao gói dùng cho trang
thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 8: Vật chứa tiệt khuẩn có thể sử dụng lại
dùng cho máy tiệt khuẩn bằng hơi nước nóng phù hợp với EN 285 - Yêu cầu và
phương pháp thử)
[30] EN 868-9:2000,
Packaging materials and systems for medical devices which are to be sterilized -
Part 9: Uncoated nonwoven materials of polyolefines for use in the manufacture
of heat sealable pouches, reels and lids - Requirements and test methods (Hệ
thống và vật liệu bao gói dùng cho trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 9:
Vật liệu không sợi không tráng polyolefin để sử dụng trong sản xuất túi, giấy
cuộn và nắp niêm kín bằng nhiệt - Yêu cầu và phương pháp thử)
[31] EN 868-10:2000,
Packaging materials and systems for medical devices which are to be sterilized -
Part 10: Adhesive coated nonwoven materials of polyolefines for use in the manufacture
of heat sealable pouches, reels and lids - Requirements and test methods (Hệ
thống và vật liệu bao gói dùng cho trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 10:
Vật liệu không sợi tráng chất kết dính polyolefin để sử dụng trong sản xuất
túi, giấy cuộn và nắp niêm kín bằng nhiệt - Phần 10: Yêu cầu và phương pháp
thử)
[32] EN 1422:1997, Sterilizers
for medical purposes - Ethylene oxide sterilizers - Requirements and test
methods (Máy tiệt khuẩn dùng trong y tế - Máy tiệt khuẩn bằng etylen oxit - Yêu
cầu và phương pháp thử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[34] EN 14180:2003, Sterilizers
for medical purposes - LoWtemperature steam and formaldehyde sterilizers -
Requirements and testing (Máy tiệt khuẩn dùng trong y tế - Máy tiệt khuẩn bằng
formandehyt và hơi nước nhiệt độ thấp - Yêu cầu và thử nghiệm)
[35] ANSI/AAMI
ST65:2000, Processing of reusable surgical textiles for reprocessing in health care
facilities
[36] HANSEN, J.,
JONES, L., ANDERSON, H., LARSEN, C., SCHOLLA, M., SPITZLEY, J., và BALDWIN, A.
1995. In quest of sterile packaging - Part 1: Approaches to package testing.
Med. Dev. & Diag. Ind. 17 (8): pp. 56-61
[37] JONES, L.,
HANSEN, J., ANDERSON, H., LARSEN, C., SCHOLLA, M., SPITZLEY, J., and BALDWIN,
A. 1995. In quest of sterile packaging: Part 2; Approaches to package testing.
Med. Dev. & Diag. Ind. 17 (9): pp. 72-79
[38] SCHOLLA, M., HACKETT,
S., RUDYS, S., MICHELS, C. and BLETSOS, J. 2000. A potential method for the
specification of microbial barrier properties. Med. Dev. Technol. 11 (3):
pp. 12-16
[39] SCHOLLA, M.,
SINCLAIR, C.S., and TALLENTIRE, A. (1995). A European Consortium Effort to
Develop a Physical Test for Assessing the Microbial Barrier Properties of
Porous Medical Packaging Materials. In: Pharm. Med. Packaging 95, Copenhagen,
Denmark
[40] TALLENTIRE, A.
and SINCLAIR, C.S. (1996). A Discriminating Method for Measuring the Microbial
Barrier Performance of Medical Packaging Papers. Med. Dev. Diag. Ind., 18 (5),
pp. 228-241
[41] SINCLAIR, C.S.
and TALLENTIRE, A. (2002) Definition of a correlation between microbiological
and physical articulate barrier performances for porous medical packaging
materials.PDA J. Pharm. Sci. Technol. 56 (1): pp. 11-9
[42] JUNGHANNß, U., WINTERFELD,
S., GABELE, L. and KULOW; U. Hygienic- Microbiological and Technical Testing of
Sterilizer Container Systems, Zentr. Steril. 1999; 7 (3) pp. 154-162
under Sterile barrier systems, Package Integrity
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[44] Merkblatt 45, Verpackungs-Rundschau
5/1982; Prüfung von Heißsiegelnähten auf Dichtigkeit, Herausgegeben von den
Arbeitsgruppen der Industrievereinigung für Lebensmitteltechnologie und
Verpackung e. V. am Fraunhofer-Institut für Lebensmitteltechnologie und
Verpackung, Institut an der Technischen Universität München
[45] DUNKELBERG, H.
and WEDEKIND, S. A NeWMethod for Testing the Effectiveness of the Microbial
Barrier Properties of Packaging Materials for Sterile Products; Biomed.
Technik, 47 (2002), pp. 290-293
[46] Test method for the
microbial barrier properties of wrapping materials, neWapproach; Report No. 319
011.007 RIVM (Rijksinstituut voor volksgezondheid en milieuhygiene),
Netherlands
[47] Test method for
the microbial barrier properties of packaging for medical devices; Report No.
31900, RIVM (Rijksinstituut voor volksgezondheid en milieuhygiene), Netherlands
[48] International
Vocabulary of Basic and General Terms in Metrology: 1993, BIPM, IEC, IFCC, ISO,
IUPAC, IUPAP, OIML
[49] AORN Journal 26
(21:334-350) Microbiology of Sterilization. Litsky, Bertha, Y. 1977
[50] USP
27<1031> The biocompatibility of materials used in drug containers,
medical devices and implants
MỤC
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
4. Yêu cầu chung
5. Vật liệu và hệ
thống bảo vệ vô khuẩn tạo trước
6. Yêu cầu thiết kế
và nghiên cứu đối với hệ thống bao gói
7. Thông tin được
cung cấp
Phụ lục A (tham khảo)
Hướng dẫn về bao gói y tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (quy định) Phương
pháp thử độ bền chống thấu khí của vật liệu không thấm
Thư mục tài liệu tham
khảo